1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao

163 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương Anken, Ankađien, Ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
Tác giả Nguyen Le Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Nhiều
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quả trình giảng dạy phần hidrocacbon không no hóa học 11 nâng cao néu giáo viên sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp trực quan, vấn dáp...và hệ thống b

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN LE HOA

NANG CAO NANG LUC NHAN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC

DẠY HỌC CHƯƠNG ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11

CHƯƠNG TRÌNH NẴNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ §Ư PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỌI—2811

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HANOI TRUONG DAI HOC GIAO DUC

GUYEN LE HOA

NANG CAO NANG LUC NHAN THUC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DAY HOC CHUONG ANKEN, ANKADIEN, ANKIN HOA HOC LOP 11

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

LUAN VAN THAC SĨ SƯ PHAM HGA HOC

Chuyên ngành: LÝ LIIẬN VÀ PHƯƠNG PHIÁP DẠY HỌC:

(BO MON HOA HOC)

»: 601410 Người hướng dẫn khoa hục: PGS.TS PHẠM VĂN NHIÊU

HÀ NỘI 2011

Trang 3

MỤC LỤC

CHUGNG 1: CO SG LY LUẬN VE PHAT TRIEN NANG LUC 6 NHẬN THỨC CHO HỌC SINH

1.1.1.1 Nhận thức câm tỉnh (câm giác và tr giác) 6 1.1.1.2 Nhận thức li tính (tư uy và tưởng tượng) 7 1.1.2 Quan điểm của nhà tâm lí học Jcan Piaget về phát triển nâng lực 7

nhận thức

Trang 4

1.1.3.2.Giải pháp để phát triển năng lực nhận thức

1.1.5.2 Đánh giá trình độ phát triển tư đuy của học sinh 3 1.1.6 Các biên pháp phát triển năng lực nhận thức vả tư duy cho học |_ 20

sinh

1.1.7 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh Việt Nam hiện | 21

nay

1.2 Thực trạng day học hóa học Thực trạng việc dạy học chương| 23

anken, ankađien, ankim hóa học lớp 11 chương trỉnh nâng cao theo

hướng phát triển năng lực nhận thức hiện nay trên địa bản huyện Thanh

Oai- Thành phô Hà Nội

1.3 Đôi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cus 24

1.412 Các PPI3H khi cổng cổ, hoàn thiện vận dụng kiến thức, kỹ| 28

Trang 5

KHAN THUC CHO HOC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC

CHƯƠNG ANKEN, ANEAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11

CHƯƠNG TRÌNH NANG

2.1 Phân tích đặc điễm của chương anken, ankađien, ankim hóa học lớp | 32

11 chương trình nâng cao

2.1.1 Vị trí — ÿ nghĩa — tim quan trọng của chương anken, ankadicn,

ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao 3⁄2

2.1.2 Cầu trúc nội dung của chương anken, anladien, ankin hóa học 32

lớp 11 chương trình nâng cao

2.2 Thiết kế giáo án chương anken, ankadien, ankin hóa học lớp 11 33

chương trình nâng cao

2.3 La chọn các bải tập nhằm nâng cao năng lực nhận thức cho học | 79 sinh chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng

cao

2.3.1 Ma trận 2 chiều về kiến thức trong chương anken, ankadien, 79

ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao

2.3.2 Xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan (UNKQ) | #1

và tự luận (TL) trong chương anken, ankađien , ankin hóa học lớp

11 chương trình nâng cao

2.3.3.Công cụ đánh giá năng lực nhận thức và tư duy của HS thông

2.3.4.Ban chat của việc kiểm tra-đánh giá (T-ĐG) 114

Trang 6

3.6.1 Xứ lý, đánh giá kết quá TNSP qua hải kiểm tra 120

3.6.1.2.Xw li theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 121

3.6.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 130 3.6.3 Xứ lý, đánh giá kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sat 131

'Tiểu kết chương 3 o2 222222 ccccerserrer 135

Phu luc

DANII MUC CAC TU VIET TAT

Trang 7

TTPƯ Thương trình phần img

PTN Phong thi nghiém

về con người, nguồn nhân lực là yêu tố quyết định sự phát triển của dất nước

Cần phải có sự chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo Mục tiêu của giáo dục phố thông là giúp học sinh phát triển toàn điện về đạo đức,

Trang 8

trí tuệ, thâm mĩ và các kỹ năng cơ bản, nhằm hình thành nhân cách của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách vả trách nhiệm công dân,

chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc di vào cuộc sống lao động, tham

gia xây dựng và báo vệ Tổ quốc

Do vậy người giáo viên trong nhà trường giữ một vai trò rất quan Irọng

Họ không những truyền thụ kiến thức của chương trình qui định mả còn phải đạy cho học sinh có phương pháp học tập phù hợp Trong quá trình day hoc &

trường phổ thông nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức (NLNT) và Lư duy

cho học sinh là hết sức quan trọng

Hóa học là môn khoa hợo thực nghiệm, nó cưng oấp cho học sinh những trị thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất vả mỗi

quan hệ qua lại giữa công nghệ hỏa học, môi trường và con người Những trí

thức này rất cần thiết, giúp học simh có nhận thức khoa học về thể giới vật chat, g6p phần phát triển năng lực trí tuệ, NI.NT và năng lực hành động cho

các em Khiệm vụ này được thức hiện thông qua quá trinh dạy học

Trong quá trình dạy học hóa học ở THPT, bản thân tôi có nhiều trăn trở

phải dạy lảm sao để các em hiểu được bản chất của các chất một cách thấu đáo, khoa học Đặc biệt là môn IIóa hữu cơ mà nền tầng là phần Ilidrocacbon

Học sinh thường phan nan hoe phan nay khó nhớ, khó hiểu Khi học sinh nắm

không chắc phần hiđrocacbon sẽ dẫn đến học các chất khác rất khó tiếp thu

Vì vậy tôi chọn đề tài hiđrocacbon mà phần chủ yếu là hiđrocacbon không no,

hy vong góp một phần nhỏ bé của mỉnh giúp giáo viên có phương pháp day

phu hop va giup hoc sinh có phương pháp học hiệu quả Từ đó nâng cao chất

lượng dạy và học hóa học hữu cơ nói riêng vả hóa học THPT nói chung

Dé 1a li do tôi chọn dé tai “ Nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh

thông qua việc dạy học chương anken, ankađicn, ankin hóa học lớp 11

chương trình nâng cao”

2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 9

'Với mục đích, yêu cầu và nội dung luận văn thạc sĩ sư phạm hỏa học,

tôi nghiên cứu cơ sở lí thuyết nhằm nâng cao khả năng nhận thức và tư

duy cho học sinh thông qua phương pháp dạy học chương anken,

ankadien, ankin (hóa học lớp 11 chương trinh nâng cao) và thử nghiệm

kiểm chứng trên đối tượng là học sinh TIIPT thuộc địa bản Thanh Oai —

Hà Nội

3 Lịch sử nghiên cứu

Việc nghỉ

giả trong và ngoài nước quan tâm như Ap Kim G.L, Xereda.LP, PGS.TS

én uửu phương pháp đạy học hóa học ở THPT dã dược nhiều tác

Nguyễn Xuân Trường, PGS.TS Đăng Thị Oanh, PGS.TS Trần Trung Ninh

Xu hướng hiện nay của lí luân dạy học là chủ trong dến hoạt động tư duy vả

vai trò của học sinh trong quá trình dạy và học, đói hồi học sinh phái lảm việc

tích cực, tự lập, chủ động tiếp thu kiến thức Tuy nhiên vấn dễ nâng cao nhận

thức cho học sinh thông qua việc dạy họ chương anken, ankadien, ankin ( hóa

học lớp 11 chương trình nâng cao) thi chưa có tác giả nảo nghiên cứu

4 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế giáo án có tính phương pháp luận nhằm nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua phần 1Iiđrocacbon không no (hóa học

11 nâng cao)

5 Khách thế nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

%1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học lớp 11 (chương

hidrocacbon không no chương trình nâng cao) ở trường 'FHPT

52 Dái tượng nghiên cửu: Iiệ thông bài giảng hoá học về chương

hidrocacbon không no (lớp 11 — Chương trình nâng cao) nhằm nâng cao năng

lực nhận thức và tu duy cho hoc sinh

6 Câu hỏi nghiên cứu

Thiết kế piảo án phần hidrocachơn không no (hóa học 11 nâng cao) như

thế nào để nâng cao được năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh?

7 Giả thuyết khoa học

Trang 10

Trong quả trình giảng dạy phần hidrocacbon không no (hóa học 11 nâng cao) néu giáo viên sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực như

phương pháp trực quan, vấn dáp và hệ thống bài tập hóa học có nội dung phong phú, sâu sắc kết hợp với việc giáo viên biết khai thác triệt để khả năng

tư duy của hoc sinh thì năng lực nhận thức vá tư duy của học sinh sẽ được

phát triển

8 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiên được mục dích, nhiệm vụ mà dễ lài dã đề ra, trong quá trình

nghiên cứu chúng tôi đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu

&1 Nghiên cửu lí luận

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, điều tra, phỏng vấn, quan sát

Nghiên cứu các văn bán, các chỉ thị của Dáng, Khả nước , Bộ giáo dục và

Đảo tạo có liên quan đến dễ tải

+ Nghiên cứu lí luận về phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy cho

học sinh

+ Nghiên cứu về phương pháp luận dễ lựa chọn phương pháp dạy học tối ưu

trong quá trình giảng dạy phần hiđrocacbon không no (hóa học 11 nâng cao)

8.2 Nghiên cửa thực tễn

- Điều tra, tổng hợp ý kiển của các nhà nghiên cửu giáo dục

- Thăm dò, trao đổi ý kiến với giáo viên day hóa ở TIIPT vẻ nội dung , hinh

thức diễn đạt, số lượng câu hỏi được dùng trong chương hidrocacbon (hóa

học nâng cao lớp 11)

- Thực nghiệm sư phạm để thâm định hệ thống bài tập đã soạn thảo Xử lý số

liệu thực nghiệm sư phạm bằng phương pháp thống ké loan hoe để đánh giá

chất lượng, tính khả thi của đề tải đã để xuất,

9 Luận cứ chúng minh

Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học tích cực như trực quan, vẫn dáp,

lam việc nhóm , cụ thể hóa những khái niệm, tính chất trữu tượng về

hidrocacbon không no, giúp học sinh hiểu vả tiếp thu kiến thức một cách sâu

Trang 11

sắc, biết cách vận dụng kiến thức lĩnh hội được vào việc giải các bài tập hóa học và giải thích những vẫn đề thực tế liên quan Từ đó mà kiến thức của học

sinh thu nhận dược sẽ vững chắc và sinh động, học sinh chỉ có thể lĩnh hội

được tri thức khi bản thân học sinh tư duy một cách tích cực

Tiên cạnh đỏ là hệ thống câu hồi, bài tập đa dạng, phong phú về thể loại và

được sử dụng trong tât cả các khâu của quá trình dạy học như nghiên cứu tài

liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra sao cho nó không phải thích nghỉ với

trình độ phát triển có sẵn của học sinh mà đồi hỏi có trình độ phải triển cao

hơn, có phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp hơn mả các thao tác tư duy

như phân tích, so sánh, khái quát hỏa, trừu lượng hóa thường xuyên được rên luyện vả phát triển Các năng lực như quan sắt, trí nhớ, óc phân tích, tổng

hợp, tưởng tượng, suy nghĩ độc lập .không ngừng được nẵng cao, biết phê

phan, nhận xéL đúng, tạo hứng thú vả lỏng say mê học tập để năng lực nhận thức vả tư duy của học sinh dược nâng lên một tầm cao hơn

10 Cầu trúc luận văn

Luan van gồm : Phần mở dầu, phần nội dung khoa học, phân kết luận, kiến

nghi va tải liệu tham khảo

Phan ndi dung khoa học gồm 3 chương,

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nhận thức cho học sinh

Chương 2: Thiết kế giáo án chương IIidrocacbun không no (hóa học 11

nâng cao}

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

TIAN II: NOI DUNG

CHUONG 1: CO SG LY LUAN Vit PHAT TRIEN NANG LUC NHAN

THUC CHO HỌC SINH

1.1 Cơ sở lý luận về nhận thức:

1.1.1 Khát niệm nhận thức: Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm

lý con người (nhận thức, tỉnh cảm, lý trí) Nó lả tiền để của hai mặt kia và

đồng thời có mỗi liền hệ chặt chế với chúng và các hiện tượng tâm lý khác

Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quả trình khác nhau, tuân theo một

quy luật khách quan: “Iừ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến tư duy thực tiễn Đó là con dường biên chứng của nhận

thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan” Như vậy, nhận thức của

con người diễn ra từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ phân ánh oác

Trang 13

thuộc tính bề ngoài, cụ thể, cá lễ các sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp đến

phần anh các thuộc tính bên trong, có tính quy luật, trừu tượng và khái quát

hang loạt sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp Điều đỏ cho thấy hai mức độ

nhận thức thống nhất dó là

- Nhận thức cắm tính (cắm giác và lri giác)

- Nhận thức lý tính (tư duy vả trừu lượng)

1.1.1.1 Nhận thức câm tính (câm giác và trì giác}

Là một quá trình tâm lí, né là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự

'vật và hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan

Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thức,

nó chỉ phần ánh những thuộc tỉnh riêng lẻ của sự vật, hiện tượng

Tri giác phân ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn vả theo một cấu trúc

nhất dịnh

Câm giác và trị giác đóng vai trỏ quan trọng trong quá trình nhận thức Nếu như cảm giác là hình thức nhận thức đầu trên của con người thì tỉ giác là một điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi vả hoạt đông cúa con người trong môi trường xưng quanh

1.1.1.2 Nhận thức lí tính (tr đưy và tưởng lượng)

Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những điều chưa từng có

trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên

cơ sở những biểu tượng đã có

Tư duy lả một quả trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những

mối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực

khách quan mả trước đó ta chưa biết

Nét nỗi bật của tư duy lả tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vân để tư duy được nảy sinh Tư duy là mức độ lý tỉnh nhưng có quan hệ chặt chế với nhận thức

cảm tính Nó có khả năng phản ánh những thuậc tính bản chất của sự vật hiện

tượng,

Trang 14

Thư vậy quá trình tư đuy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức, nắm bắt được

quá trình nảy, người (†V sẽ hướng dẫn tư duy khoa hoc cho H8 trong suốt quá

trình đạy và họ: môn hoá học ở trưởng phổ thông, GV cần chủ trọng những điểm

sau

- Cần phải coi trọng phát triển tư dưy cho IIS nhưng không thế tách rời với việc trau đồi ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ hóa học

- Việc phát triển tư duy không thế thay thế được việc rẻn luyện cảm

giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ cho HS

- Muốn thúc đẩy HS tư duy thí GV phải biết đưa HS vào tinh hudng co

vấn đề

1.1.2 Quan điển của nhà tâm lÌ học Jean iaget về phát triển năng lực

nhận thức

Whting nghiên cứu của nhà tâm lí học nỗi tiến người Thụy Sĩ Jean Piaget vé

cấu trúc của quá trình nhận thức dựa trên nền tảng của môn Sinh hoc Jean Piapet đã quan tâm tới bản chất của quá trình phát triển tư duy hay nhận thức

trong di truyền học, đỏ là quá trình phát triển của học sinh về nhận thức tri

thức được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứ không phải

tiếp thu một cách thụ đông từ bên ngoài

Jean Piaget chia quá trình nhận thức thành 4 giai đoạn

* Giai doạn thân kinh căm nhận

ˆ Giai đoạn tiền hoạt động

> Giai đoạn hoạt động cu thé

+ Giai doạn hoạt dông chính thức

Các lí thuyết nhận thức coi quá trinh nhận thức bên trong với tư các] là một

thông tín như một hệ thẳng kĩ thuật

quá trình xử lí thông tin Bộ não xử lí

Quá trình nhận thức là quá trình có cầu trúc và có ảnh hưởng quyết định đến

hanh vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí bà đánh giá chủng,

từ dớ quyết định các hành vị ứng xử Cấu trúc nhận thức của con người không

phải bẩm sinh mà được hinh thành qua kinh nghiệm.

Trang 15

Trung tâm của lí thuyết là các hoạt động trí tuệ: Xác định, phân tích tổng hop,

hệ thống hóa các sự kiện và đối tượng, nhớ lại những kiến thức đã biết, giải

quyết các vấn dé và phát triển, hình thành các ý tưởng mới Quả trình nhận

thức khởi đầu bằng sự cảm nhận của người học về một hiện tượng mới Chính

người học phải tự minh phân tích, xử lí các thông tỉn, đữ liệu đã cắm nhận

được để hiểu được hiện tượng mới và như vậy tự thu lượm được kiến thức

mới

1.13 Mô hình của quá trình nhận thức

1.1.3.1 Mô hình của quá trình nhận thức

Một quá trình nhận thức thể hiện trong trì não chủng ta về thể giới xung

quanh mình đó là các quá trình phân tích thông tin vả xử lí các thông tin một

số khác hướng vào nội tâm như những quá trình tư duy vả tưởng tượng

khái quát hóa, tái tạo )

ông tin đầu vào

( tri thức mới)

hết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ được phân tích và sau đó giả mã, đơn giản hóa Ta có thể hình dung nhận thức là một quá trình

dây chuyển lắp phép, dược xây dựng từ những giai doạn nguyễn sơ như các

cảm giác, trí thức cơ bán, tới những giai đoạn phức tạp hơn như lí luận và giả

quyết vấn đề

1.1.3.2 Giải pháp đễ phát triển năng lực nhận thức

-Tập trung sự chú ý vào những kiến thức được học

-Từ kiến thức ban đầu, người học tu duy sáng tạo để mở rộng, hiểu sâu hơn

những điều đã học và ghi nhớ lại theo cách riêng của mình ( tự mã hóa kiển

thức)

-Tăng dần khả năng nhận thức lên mức độ cao của người học Qui trình kĩ

năng phát triển nhận thức được trình bay tóm tắt trong sơ đỗ sau:

Trang 16

kiên trì Phát triển và luyện Ren Tự phát hiện và

luyện độ cao ở các kỹ ghú nhớ chỉnh lệch lạc,

năng thành phân, cuỗi [fTT®[ thức để *— quy nghĩ thành

Sơ đỗ 1.1 Qui trình phát triển kĩ năng nhận thức

hận thức đúng các kiến thức cơ bản thông qua các bài học vá nách thức tiến hành thí nghiệm hóa học đòi hỗi người học dựa trên giải pháp phát triển nhận

thức kĩ năng nhận thức

Trong việc phát triển năng lực nhãn thức của H8, khâu trưng lãm là phát triển năng lực tư duy, tronp đó đặc biết chú trọng rèn luyện cho HS một số thao tác

tu đuy và phương pháp tư duy

1.1.4.Vin dé phat trién tw duy

1.1.4.1.Tư duy là gi7

Tư đuy là một quá trình tâm lí mà nhờ đó con người phản ánh những đổi

tượng và hiên tượng của hiển thực thông qua những dấu hiệu bản chất của

chúng, đồng thời con người vạch ra được những mối liên hệ khác nhau trong

mỗi đối Lượng, hiện tượng và giữa các đối tượng, hiện Lượng với nhau

1.42 Tư duy và trí tuệ dưới góc độ giáo dục

a Iloạt động nhận thức và trí tuệ

Hoạt động nhận thức được bắt đầu tử phôi thai của hành động đến các động

thai của tư duy Hành động nhận thức có thể được biểu hiện thành lời (kể,

nói, tường thuật, khiếu nại, khẳng định ) hoặc không thành lời (ghi nhỏ, quyết dịnh, so sánh, liên hệ )

Tăng lực trí tuệ là thể hiện khả năng phản ứng của cá nhân đổi với chất lượng của giao tiếp xã hội rong cộng đồng Lứp học lá nơi để học sinh thé

Trang 17

hiện khả năng hợp tác trí tuệ, phê phán có ý thức, suy luận, khám phá học sinh được động viên để nắm và khẳng định lại những nguyên tắc, Ý tưởng, lập

luận vả lý giải Thiểu nắng lực trí tuê, người học không thể thực hành nhận

thức một cách hiểu quả

- Tư duy: “ Dùng để chỉ những huạt đông của tình thần, đem những cẩm giác

của người ta sửa đổi và cãi tao làm cho người ta có nhận thức đúng đắn về sự

vật: Tư dưy bao giờ cũng là sự giải quyết vấn đề thông qua những trị thức đã

nắm dược lừ trước”

- Piaget định nghĩa tư duy như một đạng trí tuệ nội tâm, khác với trí tuệ giác -

động ( cám giác — vận động), không chí dựa trên hành động và trì giác, bằng ngôn nạữ, hình anh tinh than Tu duy gắn với sự tải tạo tình thần vv Như

thế các hoạt động xem như các thủ pháp hoạt động tư duy có thể phát triển

thông qua các hoạt động dạy và học

b Những phẩm chất của hoạt động trí tuệ

Các đặc tính của hoạt động trí tuệ gồm:

- Tinh khái quát

- Năng lực hoạt động trí tuệ

Tém lại: Diễu cần thiết để phát triển năng lực nhận thức và rèn tư duy cho HS

trong dạy học hóa học là thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển trí Luệ, Lạo sự thính

ứng của quả trình day hoc nói chưng, dạy học hóa học nói riêng với sự dạy

học phát triển

11.4.3 Tầm quan trong của việc phát triển tư duy

Trang 18

a Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy

Lý luận dạy học học hiện đại đặc biệt chú trọng đến với việc phát triển tư duy

cho H8 thông qua việc diều khiển tối ưu quá trình đạy học, còn các thao tác tư

duy cơ bản là công cụ của nhận thức

b Tại sao phải rên luyện cho học sinh biết tư duy?

- Lý do thứ nhật: Học sinh phải được trang bị đủ kiến thức dé giành các cơ

hội trong học tập, được thừa nhận trong xã hội Nói chung hơn, là người học

sẽ có điểu kiện tốt hơn dễ thành công

- Lý đo thứ hai: Tư duy tốt sẽ là điều kiện tiên quyết giúp học sinh trở thành

những uông dân tố, có khả năng tư duy phê phán, có những quyết định thông minh dé tim ra các giải pháp thích hợp đổi với những vẫn dÈ của xã hội và

cuộc sống

- Lý do thứ ba: Có khá năng tư duy tốt sẽ giúp học sinh luôn diều chỉnh mình

để có trạng thái tâm lý tốt Trạng thái tâm lý tốt giúp học sinh có dược thai dé

tích cực đối với cuộc sống

- Lý do thử tư: Giúp học sinh có bộ óc thông mình, tỉnh táo dễ phát hiện và

giải quyết những vấn để phức tạp, những lạc hậu cân trở tiến bộ, những nguy

hiểm đe dọa cuộc sống :

Để dạt được những phẩm chất tư duy trên, trong quá trình day học chúng ta

chú ý rèn luyện cho IIS các thao tác tư duy như thế nao

LLS Tw duy héa hoc - Dánh giả trình độ phát triển tr duy cia hoc sinh

1.1.3.1 Tư duy hóa học

Tư duy hóa học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hóa học nghiên

cứu các chất và các qui luật chỉ phối quá trình biến đổi này Việc sử dụng các

thao tác tư đuy, sự suy luận đều phải tuân theo các qui luật này

Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất

giữa những hiện tượng cụ thé quan sat dược với những hiện tượng cụ thể

không quan sát được, ma chỉ dùng kỉ hiệu, công thức để biểu diễn mắi liên hệ

băn chất của các hiện Lượng nghiên cứu Vậy bồi dưỡng phương pháp và năng

Trang 19

lực tư duy hóa học là bồi dưỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo các

thao tác tư duy và phương pháp logic, dựa vào những dấu hiệu quan sát được

mà phán đoán về tính chất và sự biển đồi nội tại của chất, của quá trình

Như vậy cũng giống như tư duy khoa học tự nhiên, toán học và vật lí, tư duy

hóa học cũng sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức thực tiễn và tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức

thành và ảnh hưởng, thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những

mối liên hệ giữa các mặt định tính và định lượng, quan hệ nhân quả của các

hiện tượng và quá trình hóa học, xây dựng nên các nguyên lý, qui luật, định

luật, rồi trở lại vận dụng để nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn

1.1.5.2 Đánh giả trình độ phát triển tư đuy của học sinh

Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức Việc đánh giá quá trình học tập của HS thông qua việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS bao

gồm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy và

năng lực kỹ năng thực hành

Tiêu chí đánh giá các mức độ phát triển của tư duy hiện nay có nhiều quan điểm

a) Thang nhận thức của Benjamin Bloom

Benjamin Bloom — nhà nghiên cứu giáo dục Mĩ, cha đẻ của phép phân loại

các mục tiêu sư phạm Ông cũng được coi là lý thuyết gia chính của phương

pháp sư phạm tỉnh thông hay sư phạn làm chủ ( mastery learning)

Bloom đã phân loại mục tiêu thành ba lĩnh vực:

Trang 20

s* Lĩnh vực khả năng nhận thức( kiến thức, tri thức): Tất cả những gì

liên quan tới nhận thức, hoạt động trí tuệ, diễn trình tư duy

s* Lĩnh vực cảm xúc( cảm xúc, tình cảm, ý chí, thái độ, ứng xử ): Tất

cả những gì liên quan tới sự định giá trị về thái độ của cá nhân

s#* Lĩnh vực tâm thần- vận động ( phản xạ, tri giác, thích ứng, kỹ năng,

kỹ xảo): gồm các hoạt động có ưu tiên về thể chất

Phép phân loại lĩnh vực khả năng nhận thức:

Bloom tiếp tục phân hạng từng lĩnh vực thành các mức đô khác nhau Phép

phân loại khả năng nhận thức ra đời năm 1956 ( sau 7 năm nghiên cứu) và trở

thành nỗi tiếng thế giới

THAP PHAN LOAI CUA BLOOM

Về lĩnh vực nhân thức, theo Bloom có 6 mire d6, mỗi mức độ đặc trưng cho hoạt động trí tuệ cảng phức tạp hơn

Trang 21

ỨNG

Nhớ lại Xác định, đặt | Xác dinh, Van dap tai

những kiến | tên liệtkê, | phân loại mô hiện

thức đã học | đốichiếu | tả, phác thỏa, Phiếu học tập,

một cách hoặc gọi tên lay vidu, liét các trò chơi,

máy móc và kê, gọi tên, câu đỗ có

ra, nhận biết, cu thé

nhớ lại, dối Tra cửu

chiếu thông tim

Là khả năng Diễn giải, Tóm tắt, giải Săm vai

hiểu diễn | tổng kết, thích, mồ tá, tranh luận

dịch diễn | lại viết lại sơ sánh, Day học chéo

giải, giải theo cách chuyển đối, Tự đoán

thích hoặc hiểu của ước lượng, — Đưa ra những

suy diễn (dự minh diễn giải, dự đoán hay

Trang 22

VẬN DỤNG

hậu quả)

Năng lực sử dụng thông, tin và chuyển

dỗi kiến thức

từ dạng này

sang dạng

khác (sử dụng những

Trang 23

Là khả năng | Vẽ biểu đồ, Phân tích, Tao tiéu chi

nhận biết chỉ | lap dan y, | suy luận,lựa cho damh gia

tiết, phát phân biệt chọn vẽ biểu Liệtkê chất

hiện và phân | hoặc chia nhỏ đồ, phân biệt, lượng đặc

biệt các bộ các thành | đối chiếu, so trưng

PHAN TICH thông tin hay tháo, liên hệ — Phác thỏa tai

này đòi hồi suy luận

khả năng

phân loại Phân tích là

khả năng

phân nhỏ dối

tượng thành các hợp phần

Trang 24

Là khả năng, "Thiết kế, đặt "Thiết kể, giả Đạt được một

hợp nhất các | kế hoạch, tạo thiết, hỗ trợ, kế hoạch

thành phan | hoặcsáng | vidtra, bao độc đáo

để tạo thành tác cáo, hợp Xác định vẫn

độ này, học luận, lập kế thực hiện một

hop lign tưởng mới

lả khá năng | Biện minh, | Đánh giá lựa Đưranhững

phán xét giá phê bình chọn ước đánhgiávŠ bài

trị hoặc sử rút ra tính, phán trỉnh bày, dự

dụng thông xét, báo vệ, doán của

tin theo các định giá phê người khác

Trang 25

tiêu chí thích bình, báo Đánh giả các

hợp (hỗ trợ chữa/thanh số liệu, các tiều

b, Dánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo quan điểm của Giáo

sư Nguyễn Ngọc Quang

Việc dánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh thông qua quá trinh day

học môn hóa học là đánh giá

*Kha ning nim vững những cơ sở khoa học một cách tự giác, tự lực, tích cực,

sáng tạo cia HS (nam vững là: hiểu, nhớ, vận dụng thành thạo)

% Trinh độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ sở

nắm vững những lí thuyết khoa học

(1) Căn cứ vào chất lượng của quả trình lĩnh hội và kết quả của nó, gồm có 4

trình độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo:

- Trình độ tìm hiểu: Nhận biết, xác dịnh, phân biết và nhận ra kiến thức cần

tìm hiểu

- Trình độ tải hiện: Tái hiện thông bao về đối tượng theo trí nhớ hay ý nghĩa

(kiên thức tái hiện)

- Trình độ kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách chuyển tải

chủng vào những đối tượng và tỉnh huỗng quen thuộc (kiến thức kỹ năng) Tiếu đạt đến mức tự động hóa gọi là kiến thức kỹ sảo.

Trang 26

- Trình độ biến hóa: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách truyền tải chúng vào những đối tượng và tỉnh huống quen biết nhưng đã bị biển đối

hoặc chưa quen biết

œ® về năng lực tư đuy: Có thể chia thành 4 cấp độ như sau:

- Cấp 1: Tư duy cụ thể: Chỉ sẻ thể suy luận trên vác thông tin cu thể này đến

thông tin cụ thể khác

- Cấp 2: Tư duy logic: Suy luận theo một chuỗi có tổng hợp tuần tự, có khoa

học và có phê phản nhận xét

- Cấp 3: Tư đuy hệ thống: Suy luận tính chất tiếp cận một cách có hệ thống

các thông tin hoặc các vẫn để nhờ đó có cách nhìn bao quát hơn

- Cấp 4: Tư đuy trừu tượng: Suy luận các vẫn để một cách sảng tạo và ngoài

các khuôn kh quy định

Với các tiêu chỉ đánh giá trình độ nhận thức và tư duy của HS như trên, trong,

quả trình dạy học nói chung và dạy hoc héa học nói riêng mỗi ŒV cần phải

chú ý phối hợp nhiễu hình thức dạy học cho phủ hợp nhằm phát triển tư đuy

cho H5

1.1.6 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và te day cho học sinh

Điều kiện cơ bản để phát triển năng lực tư đuy với hiệu quả cao nhất, trước

hết học sinh phải ý thức được lợi ích lao dông học tập và đồng cơ học tập của

nình, vi thực nghiệm đã chứng minh: Chỉ có hứng thủ với một họat động nào

đó mới đầm bảo cho hoạt động ấy tích cực

- Dé tao cho học sinh có hứng thủ học môn hóa thì giảo viên phái là người

điều khiển tối ưu quá trình đạy học Cụ thể là:

+ Sir dung các phương pháp dạy học tích cực thì quá trình nhận thức của

học sinh sẽ nhanh chóng có hiệu quả Học sinh sẽ thông hiểu được kiến thức bằng cách giáo viên tăng cường nêu câu hói để học sinh trả lời, nêu vấn đề để

học sinh nghiên cửu, đề xuất cách giải quyết, tự rút ra kết luận Điều này

không chỉ giúp học sình hiểu sâu , đễ nhớ, mả còn rẻn năng lực độc lập suy

nghĩ của họ Đây là một vấn dé không để dang, vi khi dặt cầu hỏi, giáo viên

Trang 27

phải hình đung trước câu ấu sẽ dành cho đổi tượng nảo? Dụ đoán học sinh sẽ trả lời ra sao? Cách uốn nắn, sửa chữa thể nào để học sinh đi đến câu trả lời

đúng? Tránh đặt câu hỏi qua vụn vặt, quá để không kích thích dược sự đông,

nio của học sinh, nhưng nếu câu hỏi quá khó học sinh dé nan lòng, không gây

hứng thú suy nghĩ do đó không có lac dụng rên khả năng suy nghĩ độc lập ở

học sinh

I_ Giáo viên xây dựng được hệ thống bài tập không chỉ có tác đụng ôn tập,

cúng cô kiến thức đã học mà còn củ lác dụng dé phát triển kiến thức, phát

triển năng lực tư duy của học sinh Muốn vậy cần phải cho hoe sinh trả lời

được các cầu hỗi sau: thông qua bải này lĩnh hội được những kiến thức gì cho minh? Néu thay déi hoặc bớt một số sự kiện thì bài toán có giải dược không?

Tgoài cách giải trên còn có những cách nào khác ngăn gọn và hay hơn nữa

không? chỉ khi nào lắm dược những diều trên thì học sinh mới hiểu dược hết tác dụng của từng bài toán, tạo ra cho học sinh niềm vui, nỗ lực suy nghĩ,

kích thích tư duy

1.1.7 Đảnh giá tình độ phát triển từ duy của HS Việt Nam hiện nay

Trước đây có nhiều quan điểm về các tiêu chỉ đánh giá quá trình nhận

thức và tư duy Trong khuôn khổ của luận văn chủng tôi chỉ nghiền cứu và vận dụng hai cách phân loại phố biển và được vận dụng nhiều hơn cả, tuy

nhiên cần nghiên cứu sử dụng tiêu chí phân loại nào để phù hợp với hoàn

cánh giáo dục THPT ứ Việt Nam hiện nay

Sau khi nghiền cứu các quan điểm đánh giá mức độ của quá trình nhận

thức và tư duy theo quan điểm của cố GS Nguyễn Ngọc Quang và của G5

Benjamin Bloom, chúng tôi thấy có những điểm tương đồng

- Mức độ 1 trong tiêu chí đánh giá của cố G5 Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ biết trong tiéu chi Bloom

- Mức dộ 2 trong tiêu chí đánh giá của có G8 Nguyễn Ngọc Quang

tương ứng với cấp độ hiểu trong tiêu chí Bloom

Trang 28

- Mức độ 3 trong tiêu chí đánh giá của cỗ GS Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ vận dụng trong tiêu chi Bloom

~- Mức dộ 4 trong tiêu chỉ dánh giá của cô (1S Nguyễn Ngọc Quang là khi IIS bắt đầu có nhận thức bậc cao từ phân tích đến tổng hợp và đến đánh

giá Tuy nhiên, có thế H18 nhận thức ở mức độ vận dụng sáng tạo mới chỉ biết

phân tích, tống hợp nhưng chưa đánh giá được

Vì thế, theo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của IIS theo các

mức độ: Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo Cụ thể

- Biết khả năng nhớ lại kiến thức một cách máy móc và nhắc lại được

- Hiểu: khã năng hiểu thầu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dưng kiến thức, diễn đạt khải niệm thco sự hiểu biết mới của mình

- Vận dụng: Khả năng sử đụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng nay sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống,

trong thực tiễn

- Vận dụng sáng tạo: Sứ dụng các kiến thức đã có, vận đụng kiến thức

vào tinh huống mới với cách giải quyết mới, lĩnh hoạt, độc đáo, hữu hiệu

Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức vả tư duy của H5 như trên,

trong quá trình đạy học nói chung vả day hoc hoá học nói riêng mỗi GV cần

phải chú ý phối hợp nhiều hình thức dạy học sao cho phủ hợp nhằm phát triển

tư duy cho II5, trong đẻ việc sử dụng hệ thống các câu hồi và bải tập hóa học

trong giảng đạy hoá học ở trường phổ thông được đánh giá là một phương pháp dạy học hữu hiệu Chính vì vậy, GV cần phải xây dựng được hê thống

Đài tập hóa học có chất lượng cao và sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất

để nâng cao năng lực nhận thức và phát triển Lư duy cho HS và đỏ cũng chính

là nội dung của dé tài

1.2 Thực trạng việc dạy học chương anlien, ankađien, ankin hóa học lớp

11 chương trình nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức hiện

nay trên địa bàn huyện Thanh Oai- Thành phổ Hà Nội

Trang 29

Phương pháp đạy học ở các trường phổ thông hiện nay chủ yếu sử dụng các PPDII thụ động Tình trạng thầy đọc, trò ghi cũng khá phổ biến; sử đụng

phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực gòn hạn chế (rắn việc giảng dạy với

thực tiễn chưa đầy đủ

Chúng tôi đã tìm hiểu và đảm thoại với giáo viên dạy môn Hóa học ở

các trường PTTII Thanh Oai A, PTTII Thanh Oai B, PTTII Nguyễn Du,

TTDI, Bắc Hà nhằm nắm bắt dược thực trạng học của học sinh và phương, pháp dạy học của giáo viên Hang thời, điều tra 368 học sinh ở các trường,

nảy với mục đích:

- Tìm hiểu thực trạng đạy học hóa học (chương anken, ankađien, ankin hóa

học lớp 11 chương trình nâng cao) theo hưởng phát triển năng lực nhận thức ở

trường PUTH

- Tìm hiểu cách hục của học sinh

- Tìm hiểu về mong muốn của học sinh trong quá trình học tập

Sau đây chứng tôi xin đưa ra một số kết quả như sau:

VÀ cách day của thầy cô

- Có 75,26% học sinh nhận xét các thầy cô thường xuyên thuyết trình hoàn

toàn nội dung bài học

- 85,36% học sinh cho rằng thầy cô ít khi giao những bài lập, nhiêm vụ mở

cho

- Chỉ có 30,25% học sinh nhận xét thay cô thường xuyên giao bài tập, nhiệm

vụ có nội dung áp dựng kiến thức, kĩ năng hóa học vào thực tiễn đời sống,

VỀ cách học của học sinh

Trang 30

- Có 80,24% học sinh nhận xét ít khi đọc sách giáo khoa trước khi học nội dung mdi

- Có 67,89% học sinh nhận xét thường xuyén chi hoc theo vé ghi khi nghe

giảng

- Có 40,5% học sinh học theo vở ghi và kết hợp với tải liệu tham khảo

- Chỉ có 20,45 % học sinh thường xuyên tham gia thảo luận trong giờ truy

Đài

Qua kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy các thầy cô chưa quan tâm

xhhiểu đến việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thể hiện ở

cách dạy chưa phát huy được tỉnh tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh

Đó cũng lả một nguyên nhân làm cho học sinh khá thụ động trong cách học

Học sinh thường chi thich thay cô dạy chỗ nao thì học chỗ đỏ, ngai may mo

tự tìm hiểu, liên hệ, khám phá tiểu này làm cho học sinh có tính thụ động, Kết quả điều tra là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu dé tai va cũng là

cơ sở cho yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Hóa học trong giai đoạn hiện

nay Đặc biệt, đối với trưởng THPT thì việc dạy học phat buy ning lực nhận thức vả tư duy cho học sinh là một diễu không thể thiếu, nó sẽ lá cơ sở để

học sinh thích ứng với xã hội, tìm kiếm việc làm sau này

1.3, Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng dạy học tích cực

Để đạt các mục tiêu trên thì khâu đột phá là đổi mới phương pháp giáo duc ur

lối dạy học truyền thụ một chiều sang đạy học theo “phương pháp dạy học

tích cực” Làm cho “học” lả quá trình kiến tạo: tim tòi, khám phá, phát hiện,

khai thác và xứ lì thông tim, Học sinh tự mình hình thành hiểu biết, năng lực

và phẩm chất “Dạy” là quả trình tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh

cách tự học, sáng tạo, hợp tác, dạy phương pháp va kĩ thuật lao động khoa

Ống hiện tại và

hoc, day cach hoc Học dé dáp ứng những nhú cầu của cuỗ

Trang 31

tương lai Giúp học sinh nhận thức được những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân và cho sự phát triển xã hội

Với bô môn hóa học, định hướng dỗi mới phương pháp dạy học cũng,

được coi trọng đó lả: quan tâm và tạo mọi điều kiện để học sinh trở thành chủ

thé hoạt đông sáng tạo trong giờ học, để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, kĩ

nang về hóa học bằng nhiều biên pháp như:

Khai thác đặc thù bộ môn tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong,

phú

— Tôi mới hoạt động học tập của học sinh vả tăng thời gian đành cho học

sinh hoạt động trong giờ học

+ Tăng mức độ hoạt dông trí lực, chủ động, tích cực, sảng tạo của học

sinh như: thường xuyên sử dụng tổng hợp các phương pháp dạy học phức

hop.vv

‘Trong phuong pháp dạy học tỉch cực người thầy giữ vai trò vô củng quan trọng,

nặng nề và phức tạp là “người tổ chức”, “người điều khiển” quá trình nhận thức

của HS , người GV không chỉ nằm vững kiến thức chuyên mỗn má còn phải am

thiểu sâu sắc tùng đối tượng H5, phải nghiên cứu hoạt động học tập của HS để có

kết quả tốt nhất Đỗi mới phương pháp day học là hướng tới việc học tập chủ

đông, chống lại théi quen học tập thụ động, người giáo viễn ngoài phát huy tốt

các phương pháp dạy học tích cực cần khai thác thêm các hiện tượng hóa học

thực tiễn trong đời sống đưa vào bài giảng bằng nhiều hình thức khác nhau

nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bê mân

Do dé để đáp ứng với yêu cầu thực tế, phủ hợp với hoàn cảnh cụ thể của nước La

việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cục cần:

- Sử dụng yếu tô tích cựu của các PP đạy học nêu vấn đẻ, đảm thoại tim

tôi, thí nghiệm nghiên cứu

- 8ử dụng các PP trực quan, PP thuyết trình theo hướng tích cực

Trang 32

- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm dạy học

trên thế giới, ví dụ: đạy học hợp tác, dạy học kiến tạo, đạy học theo dự án

- Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học đã có với thiết bị dạy hợc

hiện đại một cách lĩnh hoạt, sáng tạo giúp II5 tự học theo cá nhân và nhóm để

thu thập và xử lý thông tin

Mỗi môn học có những điểm đặc thủ riêng do vậy khi đối mới phương

pháp dạy học người GV phải dựa vào đặc điểm môn học mình đảm nhiệm để

đưa ra các biên pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy sao cho phù hợp Đối với

môn hóa học có một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cựu như sau

- Sử dụng thiết bị thí nghiệm hỏa học theo dịnh hướng là nguồn dễ H8

nghiên cứu, khai thác tim toi kiến thức hóa học

- Sử dụng câu hỏi vả bài tập hỏa học như là nguồn để H8 tích cực thu nhận

kiến thức

- Nêu và giải quyết vấn để trong day học hóa học giúp IS phát triển tư duy

sảng tạo vả năng lực giải quyết vẫn dé

- Sử dụng SGK hỏa học như là nguồn tư liệu để HS ty doc, tự nghiên cứu,

tích cực nhận thức, thu thập và xử lý thông tin có hiệu quả

- Tự học kết hợp với hợp táo theo nhóm nhỏ tăng cường khả năng củng hợp

tác

- Chú ý ứng dụng ông nghệ thông tỉn để đổi mới phương pháp dạy học

Không có phương pháp day học náo là tôi ưu cho mọi bải giảng, mỗi

PP day hoc đều có điểm mạnh điểm yếu, để đem lại hiệu quả dạy học cao

nhất người GV cần kết hợp sử dụng nhiều PP đạy học khác nhau trong một

bải giảng sao cho hợp lí, khai thác các yêu tố tích cực rong từng phương pháp

dạy học, đặc biệt nên sử dụng ác phương pháp đạy học đặc thủ cúa hóa học

1.4 Một số PPDH tích cực

1.4.1 Hệ thẳng các PPDH hóa học

1.41.1 Các PPDH khi nghiên cứu tài liệu mới

Trang 33

1 Các dùng trực quan vả | a Lheo phương pháp nghiên cứu

trực quan nghe, nhìn Vật _ | b Theo phương phap minh họa

phan phat Quan sat

khi tham quan

a Giáo viên Jam mau, hve sinh bat

2 Các sinh( học sinh làm

phương pháp lông loạt hoặc một

b, Thea phuong pháp nghiên cứu

thực hành số hạc sinh được heo nhu 7 ahh

c Theo phương pháp minh họa

chỉ định làm

; a Thuyết trình thông báo tái hiện

b Thuyết trình có nêu vần đề

a Vin dap lái hiện

Vấn đáp bv Van đáp giải thích, minh họa

3 Các phương c Vấn đáp tìm tỏi, phát hiện

b Đọc tìm tư liệu minh họa cho kết

Ding sách luận đã biết

Trang 34

nghe, nhìn

a Biểu diễn lại thí nghiệm, đổ dùng

trực quan và phương tiện nghe nhìn

b Báo cáo tông kết của học sinh

Vân đáp Van đáp, ôn tập, tông kết

a Ôn tập theo sách giáo khoa

- b Soạn để cương ôn tập lập báng theo

ng sách đề tài nghiên cứu khi dùng sách giáo

khoa và tài liệu tham khảo

a Biểu diễn dưới hình thức bài tập

phương pháp nghiệm, các đồ dùng | kiểm tra

trực guan trực quan Lâm thí b Bài kiểm tra có sử dụng vat phan phat

Trang 35

nghiệm với vật phân

phát

ak a Làm lại thí nghiệm đã được làm hay

Bài kiểm tra thực

2 Các nghiêm quan sắt khi học bài mới, khi ôn lập có

thực hành Giải toán hóa khi kiểm tra nói hay

Giải bài tập hóa học |, y

kiểm tra viết

kiểm tra nói b Kiểm tra thco hình thức đảm thoại

Kiểm tra viết 1 hay 1 số đề tải

c Diễn vào các phiểu kiêm tra chuẩn bị

sẵn theo kiểu phương pháp TosL

142 Quan hệ giãa bài tập hảa học với việc phát triển năng bực nhận thức cho Hồ

Trong học tập hoá học, một trong những hoại động chủ yếu để phát

triển tư duy cho H8 là hoạt động giải bài tập Vĩ vậy, ŒV cần phải tạo điều

kiện để thông qua hoạt động này mả các năng lực tư duy của HS được phát

triển, ITS sẽ có những phẩm chất tư duy mái, thể hiện ở

- Năng lực phát hiện vấn để mới

- Tìm ra hướng mới

- Tạo ra kết quả học lập mới

Ti có được những kết quả trên, người GV cẩn ý thức được mục đích của hoạt động giải bài tập hóa hoc, không phải chỉ là tim ra đáp số đúng mả

cón là phương tiện khả hiệu quả dể rèn luyện tư duy hoá học cho H8 Bài tập

hóa học phong phú và đa đạng, để giải được bài tập hóa học cần phải vận

Trang 36

dung nhiễu kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích,

tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, Qua đó IIS thường xuyên được

rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản

thân

Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và

phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao đông, nâng khả năng vận dụng kiến thức của IIS lên một bước, góp phân cho quá trỉnh hình

thánh nhân cách toàn diện cla HS

TIEU KET CHUONG 1

Trong chương 1 chimg tôi đã nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề về li

yan dễ về mặt

luận và thực tiễn của dể tài Chúng tôi rút ra được một số

phương pháp luận, có tính chất định hướng để để xuất những biện pháp phát

triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh

Các khái niệm về nãng lực, năng lực nhận thức, tư đuy sáng tạo giúp

chủng tôi đề xuất cáo biểu hiện năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học

Hỏa học Các cơ sở lý luận về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực,

chuẩn nghề nghiên giáo viên trung học, đánh giá năng lực giúp chúng tôi

xây dựng được biện pháp phát triển và cách đánh giá năng lực nhận thức và tư

duy thông qua đạy học chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp l1 chương

trình nâng cáo

Một số vẫn dễ về thực trạng dạy học theo hướng phát triển NI.NT thông qua

day học môn lIóa giúp chủng tôi có cái nhìn toàn điện hơn về thực trạng day

hoc va lam cơ sở dễ ra biển pháp phát triển NLIT cho học sinh ở trường

THPT

Trang 37

CHƯƠNG 2: MỌT SỐ BIỆN PHAP NANG CAO NANG LUC NHAN

THUC CHO HOC SINH THONG QUA VIEC DAY HOC CHUONG

ANKEN, ANKADIEN, ANKIN HOA HOC LOP 11 CHUONG TRINH

NANG CAO

2.1 Phân tích đặc điểm của chương anken, ankadien, ankin hóa học lớp

11 chương trình nâng cao

2.1.1 Vị trí — ý nghĩa — tầm quan trạng của chương anlten, ankadien, ankin

hóa học lắp 11 chương trình nâng cao

Chương hidrocacbon không no thuộc chương ö— SGK Hóa học lớp 11, sau

chương Đại cương về hóa học hữu cơ va hidrocacbon no

Đây là các hidrocacbon không no có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Sự

nghiên cứu các biđrocacbon kbông no yêu câu học sinh biết câu tạo, đồng,

Trang 38

đẳng, đồng phân, đanh pháp vả hiểu được những tính chất, phương pháp điều

chế và ứng dụng của các hiểrocacben khơng no

3.1.2 Cấu trúc nội dụng của chương anken, ankadien, ankin hĩa học lớp

11 chương trink nang cao

2.2 thiết kế giáo án chương anken, ankađien, ankin hĩa hục lớp 11

chương trình nâng cao

Chương Y1: HĐROUACBON KHONG NO

1— Mục tiêu của chương

1 Kiến thức

$ HS biết

- Cấu trúc electron của liên kết đơi, liên kết ba và liên kết đơi liên hợp

- Dang phân, danh pháp và Lính chất của anken, ankadicn và ankin

- Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken, ankađien và ankin

+ HS hiểu

- Nguyễn nhân tỉnh khơng no của các hidròacbơn khơng no là do trong phần

tử cĩ liên kết z kém bên, dễ bị phá vỡ để hình thành các liên kết ư bền hơn.

Trang 39

- Các hiđrocacbon không no có nhiều đồng phân hơn các hiđrocacbon no vi ngoài đồng phân mạch Cacbon, hiđrocacbon không no còn có đồng phân vị trí

liên kết dôi, liên kết ba

- Qui tắc cộng Mac-côp-nhi-côp

2 Kĩ năng

HS vin dụng:

- Viét cdc PTIILI minh hoa tinh chất hóa học của anken, ankađien và ankin

- Giải thích khả năng phản ứng của các hidrocacbon không no

- Lựa chọn sản phầm chính trong các phản ủng cộng theo qui tác cộng Mac-

cop-nhi-cop

3 Tinh cam, thai dé

Hidrocacbon khéng no và sản phim trùng hợp các hiđrocacbon không no có

nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất Vì vậy GV giúp HS thấy dược

tầm quan trọng của việc nghiên cứu hidracacbon không no, từ dó tạo cho HS

niềm hứng thú học tập, tìm tỏi sáng tạo để chiếm lĩnh kiến thức

II- Một số điểm cần lưu ý

Đây là chương thứ hai nghiên cứu về đấy đồng đẳng của hợp chất hữu cơ cụ

thể (hidrocacbon không no) Giảng dạy chương này, ŒV cần lưu ý một số vẫn

để sau:

- Nhìn chung tính chất cơ bản của các hiđrocacbon không no là đều có khả

năng tham gia các phản ứng công Khi giảng dạy mỗi loại hidrocacbon khong

no mới, Gv nên hướng dan IIs so sánh với các loại hiđrocacbon không no đã học vả so sánh với hiđrocacbon no

- Lựa chọn dụng cụ, hóa chat, thi nghiệm phủ hợp với việc nghiên cửu chất

mới, hạn chế làm lại những thí nghiệm HS đã được quan sát ở lớp 9 THCS

- Tăng cường sử dụng mô hình dễ hình thánh kiến thức về cấu tạo phân tứ và đồng phân hình học.

Trang 40

Tiết 53:Bai 39: ANKEN DANIIPIIAP, CAU TRUC VA DONG PILAN

1 Kiến thức: IIS biết cấu trúc electron và cấu trúc không gian của Anken

Viết được đồng phân cầu lạo và đồng phân hình học, gọi tên của Anken

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết các đồng phân, gọi tên các anken Hiểu được

nguyên nhân một số anken có đồng nhân hình học là đo sự phân bố các nhóm

thế ở các vị trí khác nhau dối với mặt phẳng chứa liên kết z

3 Tình cảm, thái độ: Giáo dục ý thức học tập của HS,

Hout ding cin thay va tra

GV: Néu dinh nghia

Hidrocacbon khéng no

TIoạt động 1: Dãy đồng đẳng và

tên thông thường của anken

GV: Từ công thức phân tử của

Btilen và khái niệm đồng đẳng

Yêu cầu H8 viết các chất ding

đẳng của Iztilen? Đưa ra công

Nội dung

* Hidrocacbon không no: Tả những

hidrocacbon trong phân tử có liên kết bội

(C-C; C~C} hay có hiên kết z ở mạch cacbon

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dụng, - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh dụng, (Trang 22)
Hình  phân  tử  C;H;.  HS  nêu  nhân  xét - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh phân tử C;H;. HS nêu nhân xét (Trang 65)
Hình  vẽ  những  ứng  dụng  của  ankin. - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh vẽ những ứng dụng của ankin (Trang 67)
Hình 3.2  Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  bài  số  1  trường  Thanh  Oai  B - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
Hình 3.2 Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 trường Thanh Oai B (Trang 118)
Bảng  3.1.  Bảng  thông  kê  điểm  bài  kiểm  tra  số  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.1. Bảng thông kê điểm bài kiểm tra số 1 (Trang 118)
Bảng  3.2.  Phân  loại  kết  quả  học  tập  của  HS  (%)  bài  kiểm  tra  số  1 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.2. Phân loại kết quả học tập của HS (%) bài kiểm tra số 1 (Trang 118)
Bảng  3.3.  Bảng  phân  phối  tần  sô,  tần  suất  và  tần  suất  lãy  tích - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.3. Bảng phân phối tần sô, tần suất và tần suất lãy tích (Trang 119)
Hình  3.3:Đường  lãy  tích  biểu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  số  1  trường  Thanh  Oai - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.3:Đường lãy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 1 trường Thanh Oai (Trang 119)
Hình 3.4.  Đường lãy tích biéu dién  két qua bai kiễm  tra số  1 trường  Thanh Oai B - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
Hình 3.4. Đường lãy tích biéu dién két qua bai kiễm tra số 1 trường Thanh Oai B (Trang 120)
Bảng  3.5.  Bảng  thông  kê  điểm  bài  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.5. Bảng thông kê điểm bài kiểm tra số 2 (Trang 121)
Bảng  3.6.  Phân  loại  kết  quả  học  tập  của  HS(%)  bài  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.6. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 2 (Trang 121)
Bảng  3.7.  Bảng  phân  phối  tần  số,  tần  suất  va  tan  suất  lãy  tích  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất va tan suất lãy tích bài kiểm tra (Trang 122)
Hình  3.7.  Duong  lay  tich  biéu  dién  két  qua  bai  kiém  tra  sé  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.7. Duong lay tich biéu dién két qua bai kiém tra sé 2 (Trang 122)
Bảng  3.8.  Bảng  phân  phối  tần  số,  tần  suất  và  tần  suất  lãy  tích  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
ng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lãy tích bài kiểm tra (Trang 123)
Hình  3.8.  Đường  lãy  tích  biểu  diễn  kết  quả  bài  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken ankađien ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
nh 3.8. Đường lãy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 2 (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w