LOI CAM ON Đổ hoàn thanh dược luận văn “Quản lý sử dụng TBDH ở Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây theo tiếp cận đảm bảo chất lượng” và toàn bộ chương trình đảo tạo Thạc sĩ Quản lý giáo dục,
Trang 1
DAT HOC QUOC GIA HA NOT
TRUONG DẠI HỌC GIÁO DỤC
TRAN CÔNG THÁI
QUAN LY SU’ DUNG THIET BI DAY HOC
G TRUONG CAO BANG SU PHAM HA TAY THEO TIEP CAN
pAM BAO CHAT LUGNG
LUAN VAN TILAC S¥ QUAN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOT
TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
TRAN CONG THAL
QUAN LY SU DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
GO TRUONG CAO DANG SU PHAM HA TAY THEO TIẾP CAN
DAM BAO CHAT LƯỢNG
Trang 3LOI CAM ON
Đổ hoàn thanh dược luận văn “Quản lý sử dụng TBDH ở Trường Cao
đẳng Sư phạm Hà Tây theo tiếp cận đảm bảo chất lượng” và toàn bộ chương
trình đảo tạo Thạc sĩ Quản lý giáo dục, em xin chân thành căm ơn các thầy, cô
giáo trong khoa Quản lý piáo dục, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia IIả Nội, đã tận tình giảng đạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ để em hoàn
thành khóa học của mình
Đặc biết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc dến Nhà giáo nhân dân, GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã tận tình chỉ báo, giúp đỡ em hoàn thành luận
van
Xin chan thanh câm ơn Han giim higu ‘lruémg Cao ding Su pham Ha lây
đã tạo điều kiện để tôi được tham gia và hoàn thành khỏa học Cảm on các đồng
nghiệp trong Phang Hành chính - Quản trị, cán hộ, giẳng viên và xinh viên nhà
trường đã hỗ trợ, giúp đỡ và đông viên để tôi có thể hoàn thành được bản luận văn
tốt nghiện này
l2o trình độ và khả năng cỏn hạn chế, luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót Em kinh mong thầy cô, các anh (chị) học viên vả đồng
nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cám ơn!
4ià Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2021
Tac giả luận văn
Tran Công Thái
Trang 4DANII MUC CAC TU VIET TAT
Trang 5
9 Những đóng góp của để tải 6
10 Cầu trúc của luận văn H
Chương I ° i Wea quan ly sir dung TBDH thea tiếp cậm dám | g
1.1.1 Nghiên cứu về sử dụng TRDH trong các trường học 8
lựa — Nghiên cửu về quản j} sử dụng THH trong cúc trường Nn
học
1.2.5 Đâm bão chất lượng, tiễn cận âm bảo chất lượng 19
13 Vai tré cia TBDH 6 cac trwong dai koe, cao ding 20
1.3) Vi tò của TBDI] trong đào lạo giáo viên ở các c trường st] cap
1.3.2 Yêu cầu đối với TRDH trong các trường đại học, cao đẳng 24
1.3.8 Sử dụng TBDH theo tiếp cận dâm bảo chất lượng đào lạo 25
1⁄4 — Phân loại các thiết bị dạy học 27
151 Nhận thức của cảm bộ, giảng viên và VBDII 2p
Trang 6
1.3.5 Hoại động khai thác, sit dung TBDH 34
1.5.6 Hoại động bảo quân, bảo dưỡng, sửa chita TBDH 35
Các yếu tỗ ảnh hưởng đến quán m sử i dung T TBDH 38
Kế hoạch hoa sit dung TBDM an ne 3Ð
Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động sử dụng TRDH 4i
Giám sát, kiểm tra, danh gia haạt động sử dụng THDH 44
Chuong2 The trang aun Ws lý sử cag 'TBDH ỏ LT Trường Cao đẳng Sư | „„
2.1.4 Dồi tượng 47
2.2 Khái quảLvề Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây 48
23 ‘Thue trang công tắc CSVC-EBDH của Trường Cao ding sơ
Sư nhạm Hà Tây
2a — Thực trạng CSPC-TBDII các phòng học — ngành, phòng 50
hỗ trợ giảng dạy của Trường Cao dang Sw pham Hà Tây
2.3.2 Thực trạng THAI phục vụ công tác đào tạo của nhà trườn 55
233 Tree fren công ác ran dao, chi dao hoat dons sử dụng sg
234 Thực trạng nhận thức của cắn bộ, giảng viễn và nhân viễn về | „
2.3.6 Tổ chức bộ may nhdn sw quan ly TRDIL 66
2.8.7 Thực trang céng tde khai thée sie dung TRDH 68
238 'hực trạng công tác bảo quần, bảo dưỡng, sửa chữa TRI2H 71
2.4 Đánh giả chung công tác quản lý sử dụng TBDH ởTrường| 75
Trang 7
Cao đăng Sư phạm Hà Tây
7 Biện pháp quan ly sir dung TBDU theo tiếp cận dam bao | „,
Chuong 3 cất lượng ở Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây 8
31.1 Nguyên tắc đám bdo tink thie tin 78
31.3 Nguyên tắc dám bảo tính hệ thông dông bộ 79
314 Nguyên lắc đảm bảo tính kế thừa và phat tri 80
31.5 Nguyên tắc đâm bảo tình khoa học và hiệu quả 80
Các biện pháp quản lý sử dụng TBDH ở Trường Cao đăng
say —_ TỔ chức nâng cao nhận thúc cho cân bộ, giảng viên và nhân | ụ„
“ viên quân [ý sử đụng TBDH
32.2 Dỗimói tổ chức nhân sự và quản lý hành chín #3
Cải tiễn sắp xếp TBDH ở cúc phòng bảo quân và phòng học có
32.4 Hợp li hóa việc phân bổ và bố trí sử dung TBDH 90
32.5 Dio igo, bd ding nang caa kp nang sit dung va sit chita| „
“ TBDH cho Giảng viên và nhân viên lữ thuật
Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện
Kết luận và khuyến nghị 99 Kết luận 99 Khuyén nghi 102
Trang 8
MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Giáo dục và đảo tạo luôn được coi là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp
của Đảng, Nhà nước và của toàn dan Đầu tư cho giáo đục lả đầu tư phát triển Nghị quyết số 29/NQ-TW khỏa XI dã mở ra cảnh cửa cho sự dỗi mới tư duy giáo đục, tư tưởng được đề ra trong Nghi quyết là: “Chuyến mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu irang bị kiên thức sang phải triển toàn điện năng lực và
phẩm chất người hoc”
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 - khóa XI của Dảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Giáo đục và Dao tgo là sự nghiệp của toàn Dàng, của Nhà nước, của toàn dân và là quốc sách hàng dẫu, nhằm nâng cao dẫn trí,
đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Dâu tư cho giáo đục và đào lạo phải được trụ liên và đi trước”,
Như vậy, có thể nói ngoài việc đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giảng dạy còn phải đổi mới cả về đầu tư
CSVC trường lớp CSVC trưởng lớp là một nội dung quan trọng mang lại
thành công cho giáo dục và đào tạo
Cơ sở vật chất nói chung và thiết bị day hoe nói riêng là tiền đề quan
trọng trong céng Lac giẳng day va học lập, TĐDH nằm trong hệ thống ŒSVŒ
trường hoc IBÙDH là lĩnh vực đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động dạy - học
của các nhả trường
Thiết bị đạy học là toàn bộ những trang thiết bị, đỗ dùng, dụng cụ được
sử dụng phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy vả học tập trong nhả trường Là cáo thiết bị vật chất được huy động cho việc dạy - học như: thiết bị trực quan, thiết bị nghe nhìn, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ thực hành, hệ thống bang thông minh, máy chiếu, máy tỉnh, vv, là yếu tố quan trong trong việc đổi mdi phương pháp giảng dạy và góp phần thực hiện mục tiêu dạy học.
Trang 9Nghỉ quyết Hội nghị Trung ương § - khóa XI của Đăng Công sản Việt
am về đổi mới căn bản, toản dién gido duc và đảo tạo tiếp tục khẳng định
“Phát mễn giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bối
dưỡng nhân tài Chuyên mạnh quả trình giáo dục từ chủ yêu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đâi
tới hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo đục
gia dình và giáo dục xã hội”
Cũng với các Nghị quyết của Dáng, chính sách của Nhà nước về giáo
duc va dao tao, ngay 04/10/2019 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
BGIADT “ướng dẫn tiêu chuẩn, dịnh mức sử dựng
Thêng tư số 16/2019/
may móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo” hưởng
dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TBDII trong các Nhả trường
Như vậy, có thể nói Đảng, Nhà nước và Ngành giáo dục rất coi trọng sư phát
triển giáo dục và đào tạo trong hội nhập quéc tế và phát triển KT-XII Trong bồi cảnh đổi mới giáo dục hiện nay để phát triển năng lực, phát triển Lư duy,
tính sáng tạo của người học, thiết bị dạy học có vị trí, vai trò đặc biệt quan
trọng trong đạy - học ở các nhà trường
Qua thực tẾ lại các nhà trưởng cũng chỉ ra rằng dé nang cao chất lượng
giảo dục - đảo tạo, cùng với việc đối mới nội đung chương trình, phương pháp giảng dạy thì việc bão đảm về C§VC cũng như đâm bảo về hiệu quả quản lý và sử dụng TBIDH phục vụ dao tạo là hết sửc quan trọng Đỗi mới quản lý - sử dụng TBDH phục vụ công tác đào tạo của các nhà trường đang là đôi hồi cấp thiết, cần sự quan lâm đứng mức của các cấp
Hiện nay, TBDH là một trong những yếu tổ hỗ trợ đắc lực cho công tac giảng dạy Tuy nhiên, công tác quản lý, khai thác sử đựng TBDH tại các nhà trường còn nhiều bất cập, TRDII tuy được trang bị tương đối nhiều nhưng tỉnh trạng không sử dụng hết các tính năng hết công suất thiết kế của thiết bì
Trang 10gây lãng phí, hiệu quả sử dụng TBDH không cao xảy ra tương đối phổ biển ỡ
các nhả trường, Đội ngũ cán bộ được bó trí quản lý, bảo trì, bảo dưỡng TBDH
còn hạn chế về năng lực, công tác đào lạo, bồi dưỡng chưa được chủ trọng
đứng mức Vì vậy, việc nghiên cứu quản lý và sử dụng TBIDH trong các
trường đại học, cao đẳng là vấn đề có tính cấp thiết và khách quan
Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ,
các TBIH hiện đại ngày cảng được các nhà trường chủ trọng và dưa vào sử
dụng như lả một công cụ dạy học không thể thiểu Việc áp dung quản lý chất lượng trong giáo dục và đào tạo đang là một xu thế mới của nền giáo dục tiên tiến trên thể giới, trong dé co 4p dụng quản lý chất lượng trong công tác quản
lý CSVC trong các nhà trưởng
Giáo dục đại học chính là chìa khỏa mở cửa vào nền kinh tế trí thức,
gop phần vào sự phát triển k'1-XH đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước như Dang ta d3 dé ra
TIệ thống giáo dục trên Thể giới hiện nay đang áp đụng hệ thông Quân
lý chất lượng hiện đại Ở Việt Nam một số nhà trường đã từng bước áp dụng,
các hệ thống quần lý này, tạo nên cuộc cách mạng trong công tác quản lý góp
phần vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục - đào lạo va đặc biệt lá năng cao
chất lượng giáo duc dai hoc
"Trường Cao Dắng Sư phạm Hà Tây là một cơ sở đảo tạo giáo viên cho
Thủ đô Hà Nội từ oắp học mắm nøn, tiểu học cho đến cấp trung họo cơ sở
'rường Cao đẳng Sư pham Hà lây trong thời kỳ đầu mới thành lập và trong thời tập trung bao cấp đã trải qua những khó khăn thiểu thôn về CSVC - TRDH, trong thoi ky déi mới nhà trường dã được các cấp dầu tư cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học tương đối hiện đại và đầy đủ, đáp ứng được phần nào
yêu cầu của giảng viên, sinh viên trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa
hoc.
Trang 11Tuy đã được đầu tư nhiều về CSVC và TBDH nhưng hiệu qua sit dung cén han chế, sự dầu tư trang thiết bị cỏn dàn trải, chất lượng chưa cao Công,
tác tổ chức quản lý, khai thác sử đụng cơ sở vật chất nỏi chung và các thiết bị
dạy học nói riêng chưa dạt hiệu quá mong muốn Vì vậy, nghiễn ứu quần lý
vấn để này như thế nảo cho hợp lý, đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự nhận thức đúng đắn của các cấp quản lý, của toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên mà người dứng dầu là Hiệu trưởng
Để quan ly tắt CSVC - TBDH cần có những biện pháp quản lý chặt chế
từ công tác đầu tư cho đến khai thác sử dụng CSVC và TBDII từ đó góp phần nang cao chất lượng dào tạo, tạo uy tín cho nhà trường, nhằm khẳng dinh vi thế của nhà trưởng trong đào tạo đội ngũ giáo viên chất lượng cao cho ngành
giáo đục của Thủ đô nói riêng và Việt Nam nói chung, hòa nhập với khu vực
và thể giới
Từ các vấn đề nêu trên tôi chọn dé tai “Quản lý sử dụng thiết bị day
học ở Trường Cao đẳng Su phạm Hả Tây theo Hiếp cận đảm bảo chất lượng”
làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý sử dụng thiết bị
day học ở Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây, để xuất các biên pháp quản lý
sử dụng thiết bị dạy học nhằm đảm bảo chất lượng dạy học của nhà trường
3 Dỗi tượng và khách thể nghiên cứu
Trang 124 Câu hỏi nghiên cứu
Thiết bị đạy học lả yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới chất lượng,
vả hiệu quả của quả trình đạy học, có những nội dung sé không thể thực hiện
được nếu thiểu phương tiện thiết bị dạy học Vì vậy, làm thể nào để nâng cao
hiểu quả quản lý sử dựng thiết bị dạy học ở lrưởng Cao dẳng Sư phạm Hà Tây trong giai đoạn hiện nay? phủ hợp với xu thể đổi mới giáo dục, đổi mới
phương pháp giảng dạy của nhà trường, cần phải nghiền cứu làm rõ
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây
đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm chỉ đạo Tuy nhiên, vẫn còn một số bắt
cập trong một số vấn dễ như: các quy trình quản lý sử dụng thiết bị còn thiếu,
sự đầu tư trang thiết bị còn dàn trải chưa đẳng bộ, chất lượng của một số thiết
bị chưa cao; công tác tổ chức quân lý, khai thác và sử dụng chưa đạt hiệu quả trong muốn,
Nếu ap dụng các biện pháp quản lý sử dụng TBDII theo tiếp cận dam
bio chất lượng một cách đồng bộ và hợp lý sẽ góp phần phát huy được hết lác
dung, tinh năng của THHH hiện có Từ đó, gớp phần đổi mới phương pháp
day hoc, nang cao chất lượng và hiệu quả dạy học ở Trường Cao đẳng Sư
phạm Hà Tây trong giai doạn hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 IIệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sử dụng TBDHI theo tiếp cận
dam bao chất lượng
6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lỷ sử dụng
TEDH tại Trường Cao đăng Sư phạm Hà Tây
6.3 Để xuất biện pháp quản lý sử dụng TBDH tại Trường Cao đẳng Sư
pham Hà lây theo tiếp cân đảm bảo chất lượng
7 Giới hạn phạm vỉ nghiên cứu
Trang 13Luận văn lập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng TBDH vả công tác quản lý sử đụng TBIDH ở Trường Cao ding Sư phạm Hà Tây từ năm 2015 -
2019
8 Phương pháp nghiên cứu
81 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích tải liệu, tổng
hợp tài liệu, phân loại, hệ thông hỏa
82 Nhằm phương pháp nghiên cửa thực tién:
- Phương pháp quan sát: Quan sát tổng thể CSVC va hoat dong quán lý
sử dụng TRDH ở Trường Cao đăng Sư phạm Hà Tây
Mục đích: Đánh giá thực trạng CSVC và TBDII hiện cố của nhà
trường Từ đó, tìm ra giải pháp thực hiên phủ hợp với tỉnh hình CSVC và
'TBDH
- Phương pháp phỏng vẫn Phỏng vẫn trực tiếp lãnh đạo, chuyên viên, giáo viên và sinh viên nhằm tỉm hiểu kỹ hơn về thực trạng tác quản lý sử dụng
TBDH va CS¥C
Mục đích: Giải thích nguyễn nhân và để xuất các biện pháp giải quyết
nguyễn nhân tồn tại
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Gồm các câu hỏi về công tác quản lý sử dụng TBDII và CSVC ở Trường Cao đẳng Sư phạm I1à Tây
Mục đích: Thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý sử
dụng TRI3H ở Trường Cao dẫng Sư phạm Hà Tây Từ đó, phân tích các
nguyên nhân thành công và hạn chế của thực trạng này
9 Những đóng góp của đÈ tài
Để tải góp phần lắm rõ thêm các khái niệm về thiết bị dạy học, công tác
quan ly sit dung ‘I'BDH theo tiếp cân đảm bảo chất lượng nhằm phục vụ tốt
nhất gông tác đào tạo giáo viên của nhà trường Chỉ ra các mặt đã đạt được và
Trang 14các mặt còn hạn chế nhằm cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số
phương pháp quản lý sử dụng TBDH hiệu quả
Dễ xuất các biện pháp quản lý sử dụng TBDH ở Trường Cao đăng Sư phạm Hà Tây theo hếp cận đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu câu đổi mới
giáo dục và dào tạo của Nhà trường
10 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của luận văn ngoài phan mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh
mục tải liệu tham khảo va các phụ lục, luận văn được trình bảy trong 3
Chương 3: Một số biên phap quan lý sử dụng thiết bị đạy học theo tiến
cận đảm bảo chất lượng ở Irường Cao đẳng Sư phạm Ha Tây
Trang 15CHƯƠNG 1
COSGOLY LUAN VE QUAN LY SU DUNG THIFT BI DAY HOC
THEO TEP CAN DAM BAO CHAT LUGNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu các van dé
1.1.1 Nghiên cứu về sử dụng TBDHI trong các trường học
Thế ký XXI, thế kỷ của thời đại công nghệ thế ký của sự chuyén bién
từ thời kỳ công nghiệp sang thời ky phát triển của khoa học công nghệ, của
xiền kinh tế trí thức và xu thế toàn cầu hóa Khoa học công nghệ làm biến đổi
đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân loại, dẫn dến sự thay dỗi căn bán về văn hóa và giáo dục đã được hình thành qua nhiều thể hệ ở từng quốc gia và trên thế giới Hiện nay, các quốc gia tran thể giới dang diễn ra một cuộc chạy dua dầu tư cho giáo đục-đảo tạo nhằm khẳng định vị thế và phát triển đất nước
Ở Việt Nam, Bang va Nha nước thực sự coi giáo duc và dio tạo là quốc sách hang dầu, đầu tư cho giáo dục-dáo tạo luôn luôn được Đăng và Nhà nước quan tâm, coi đây là một trong những yếu tổ then chốt để phát triển K'T- XII của đất nước Việc đầu tư cho giáo dục và đào tạo đang diễn ra sâu rộng
trên phạm vi toàn quốc, từ việc dầu tu CSVC dén việc dổi mới sách giáo khoa, đổi mới nội dưng chương trình, đối mới phương pháp giảng dạy với
nhiều hình thức khác nhau nhằm mở rộng quy mô trường lớp, tính tích cực
chủ động trong dạy - học và nâng cao dân trí
Giáo dục - đảo tạo đóng vai trò quan trọng trong đảo tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao, là nhân tổ hạt nhân, lä động lực thúc đẩy nền kinh tế phát
triển Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia khác trên thể giới chính phú các nước đều coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu là khâu
then chốt dễ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống văn hóa
Dầu tư cho giáo dục tức là đầu từ cho phát triển đầu tư cho tương lai, trong những năm qua, đặc biệt lả trong thời kỳ đổi mới Dáng và Nhà nước đã
Trang 16dành một khoản ngân sách đáng kể để đầu tư cho giáo dục - đào tạo và một trong số đó là đầu tư vào cơ sở vật chất cho các nhà trường nhằm nâng cao
chất lượng đạy - học theo tỉnh thần đổi mới nội dung và hình thức dạy học
Nhu vay, vide dau tu cho CSVC va quan ly CSVC cũng như TBIDH trong các nhả trường phải được quan tâm đúng mức, phải làm thưởng xuyên và có kế
hoạch cụ thể, rỡ rang
Chủ nghĩa Mác- T.ênin xem lý luận và thực tiễn là một thể thống nhất
biện chứng với nhau I.ênin đã khái quát vẫn đề này như sau “Ti rực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư đu) trừu tượng đến thực tiễn, đỏ là
con dường biện chứng của nhận thức chân lý, của nhận thức thực tại khách
quan”
Quá trình giáo duc và dạy học được gắn kết và cấu thành bởi nhiều thành tổ có liên quan chặt chế và tương tác với nhau Các thành tổ đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh và phương tiện (cơ sở vật
chất - TEDH) Các thành tố cơ bản nảy giúp thực hiện hóa quá trình giáo đục
và dạy học
Qua sơ đô sau, chúng ta có thê thấy mối quan hệ giữa các thánh tổ của
quả trình dạy - học và mỗi quan hộ giữa quá trình giáo đục và dạy học
Mục tiêu
tiiáo viên Hạc sinh, sinh viên
Phương tiện (CSVC - TBDID)
Trang 17Qua sơ đồ trên ta có thể thấy các mối quan hệ qua lại với nhau giữa các
thành tô trong quả trỉnh đạy - học, mỗi quan hệ giữa quá trình giáo dục và dạy
học, trong đó CSVC là một trong những nội dung không thể tách rời
Ở Việt Nam, có nhiều tác giá nghiên cứu về sử dụng TBDH và Quản lý TBDH trong các nhà trường từ bậc học phổ thông cho dến bậc dai hoc trong
đỏ có các bài giảng về quản ly CSVC trong các cơ sở đại học, có thể kế đến một số tập bải giảng như: Tập bài giảng về “Quán lí C8VC, thiết bị trong giáo
dục” của Tường Đại học Giáo dục năm 2019 hay “thiết bị dạy học và ứng
dụng công nghệ thông tin trong đạy học đại học” (Tập tải liệu Bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên day đại học, cao ding) của Irường Đại học Sư phạm Hà Hội vả một số cuốn sách bản về TBIDH và quản lý LB2H của tác giả Phạm Minh lạc - NXB Giáo dục ẩn hành năm 1981 với Lựa đề
“Một số vẫn để về gido dục và khoa hoc giáo dục” hay cuỗn sách về * Lý luận
day học đại học” của tac gia Dang Vii Iloat va [1a Thi Đức đo NXB Đại học
Quốc gia phát hành năm 1996,
1rong cuốn sách “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dung
sử đụng CSVH-TEDH ở trường phổ thông Việt Nam” do tác giả Trần Quốc Đắc chủ biển, dưa ra quan điểm làm cơ sở cho việc sử dụng TBDH, xác định
vai trò, vị trí của TBDH trong giảng đạy, các tác giả đã nhận định “Thiết bị dạy học phải được sử dụng, Hiệu quả sử dụng là mục tiêu cơ bản nhất và là
mục tiêu chụ nhất của toàn bộ công tác thiết bị trường học Sử đựng có hiệu
quả thiết bị dạy học là một nhiệm vụ nặng nề, khó khăn của người thay giáo
Điều này, đòi hỗi người thấy giáo phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao
với yêu cầu sử dụng thiết bị dạy học Người giáo viên không những cần biểu
biết về tất bị dạy học, về kỹ thuật sử dụng chúng mà còn hiểu sâu về phương
pháp dạy học với yêu câu sứ dựng thiết bị dạy họo” |11-Tr29]
Trang 18Tác giả Bùi Minh Hiền (chủ biên) trong cuốn “Quản lý giáo dục” do
XP Đại học Sư phạm phát hành năm 2006 có để cập dến vai trỏ của thiết bị đạy học trong sự phát triển của hệ thống giác dục quẩc đân, phân loại các nhóm thiết bị giáo dục mà người quản lý cần bao quát để điễu hành một cách hiệu quả nhất và đưa ra một số nguyên tắc cùng các giải pháp quản lý thiết bị
đạy học ở các nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Trong các nghiên cứu của các tác giả nêu trên, các tác giả dã nêu bật tim quan trọng của thiết bị dạy học trong các nhà trường Các tác giả cũng đã
xây dựng được một hệ thống lý luận về vai trỏ, tác dụng của sử dụng thiết bị
day học trong công tác giảng dạy Từ đó, đặt ra những yêu cầu và nguyên tắc
sử dụng nó
Thiết bị đạy học được xác định là một thành tố không thể thiếu trong
quả trình dạy học, nó đóng vai trò to lớn trong việc đỗi mới phương pháp dạy
học và tiếp thu kiến thức của người học Lỷ luận về thiết bị dạy học đã được
làm rõ trong một số công trình nghiên cửu, trong các văn bản chỉ đạo cũng,
như các giáo trình về lý luân day học Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu cũng như các các lý luận về thiết bị dạy học vẫn chưa được các tác giả nghiên cứu một cách tý mĩ, chưa xuyên suốt mà vẫn chỉ là các vấn dé chung chung,
chưa đây đủ
1.12 Nghiên cứu về quần lý sử dung TBDH trong các tường học
theo riếp cận đảm bảo chất lượng
Khi đề cập đến quan lý nói chung và quản lý trưởng học nói riêng, đặc
biệt là quản lý trường học thì một lĩnh vực quản lý không thể thiểu đó là quản
lý CSVC và TPDH Thực tế chứng minh rằng nếu hoạt động quản lý không
tốt thi quá trỉnh dạy - học trong nhà trường cũng không đạt được mục tiêu
mong muốn Ngược lại, mục tiêu dạy - học của nhà trường muốn đạt được
một kết quả tốt đẹp, thi phải có sự dòng póp của hoạt động quan lý từ lãnh
Trang 19dao cao nhất cho đến các đơn vị cũng như từng cá nhân và các lực lượng liên quan trong nhà trường Có nhiều nghiên cứu bản luận đến quản lý nhà trường, quan ly CSVC của nhà trường nhưng chưa trở thành một hệ thống lý luận chặt chế, dầy đủ
Tác giả Hủi Minh Hiển trong cuốn “Quản lý giáo dục” dã dưa ra quan
điểm như sau: “Quản tý thiết bị đạy học làm cho nó có môi liên hệ chặt chế
với giáo viên, với học sinh, với nội đụng, với phương pháp dạy, phương pháp học theo định hướng của mục tiêu đào tạo đã vạch ra là khẩu quan trọng
trong quân lý chung của nhà trường” [16-Tr1l 75]
ĐỂ đấm báo chất lượng trong nhà trường nói chung vả tiếp cần dắm bảo chất lượng trong quản lý sử dụng 12H nói riêng cần lưu ý các nội dung sau:
Nỗi dụng 1: Dịnh hướng
Nội dung: Nhà trường trong giải đoạn hiện nay phụ thuộc vào sinh
viên, chất lượng nội dung chương trình đảo tạo, chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu
của xã hội và hệ thống ŒSVC-TBDII hiện đại Vì thế, cần hiểu các nhu cầu hiện tại và lương Tai, để đáp ứng tốt đủi hỏi ngày cảng cao của xã hội về công
tác đào tạo trong mỗi nhà trường
Phân tích: Chất lượng đảo tạo và hệ thống CSVC-TBDII là một yếu tố
chiến lược, dẫn Lới uy tín và khẳng định thương hiệu của mỗi nhà trường Nó
đời hỏi phải luôn đỗi mới, cải tiến, phải có khả năng thích ứng và đáp ứng
nhanh các yêu cầu của đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29/NQ-TƯ khỏa
XI về giáo đục
Nỗi dụng 2: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Nội dung: Lãnh đạo, chỉ đạo phải thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa
xnục đích, kế hoạch và đường lỗi của nhà trường Công tác lãnh đạo, chỉ dạo
can tạo ra và duy trì môi trường làm việc có hiệu qua trong nội bộ nhả trường,
hoàn toàn lôi cuôn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu đã để ra.
Trang 20Thân tích: Hoạt động thea dam bảo chất lượng sẽ không thé dat được kết quả nếu không có sự chí đạo triệt dễ của lãnh đạo nhà trường, phải xây đựng những quy định, quy trình rõ ràng, cụ thể và có định hướng Lãnh đạo phải chỉ dạo và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động
sự tham gia và tính sáng tạo của mợi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng
lực của tổ chức và đạt kết quá tết nhất có thể được
Nội đụng 3: Sự tham gia của mọi người
Nội dưng: Cán bô, giảng viên và nhân viên là nguằn lực quan trọng
nhất của một nhà trường, sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kính nghiệm của họ rất có ích cho sự phát triển nhà trường,
Phân tích: Để đạt duoc kết quả trong việc quản lý sử dụng THI2H thì kỹ
năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của cán bộ, giảng viên và nhân viên đóng
một vai trỏ quan trọng Lãnh đạo nhà trường phải tạo điều kiên để mọi người
có điều kiên học hỏi nâng cao kién thức, trình đồ nghiệp vụ chuyên môn và
công tác quản lý
Nội dụng 4: Tiếp cận theo quả trình
Nội đung: Kết quả của công tác quản lý sử dựng THỊ2H sẽ đạt được
mét cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý
như một quá trình
Phân tích: Quá trình là tập hợp các hoạt động quản lý sử dụng THI3H
có liên quan với nhau được tiến hành theo một trình tự hợp lí để tạo điều kiện
phục vụ tốt nhất cho quả trình giảng dạy và học tập của mỗi nhà trường Nói
một cách khác, quá trình 14 sw chi dao xuyén suốt từ cấp lãnh đạo cao nhất
đến cắp thực hiện để tạo ra môi trường thuận lợi trong công tác quần lý và sử
dụng TPDH trong mỗi nhà trường
Nội dụng 5: Quản lý theo hệ thẳng và đỗi mới phương pháp quản lý
20
Trang 21Nội dung: Việc xác định, lập kế hoạch chỉ tiết một cách có hệ thông các quả trình có liên quan lẫn nhau sẽ đem lại hiệu quá cao trong quản lý sử dụng,
TBDII Đễểi mới là mục tiêu đẳng thời cũng là phương pháp để phù hợp với moi hoan cảnh, muốn đạt hiệu quả cao thỉ liên tạc phải dỗi mới
Phân tích: Nhà trưởng không thể nâng cao chất lượng giảng dạy nếu không thực hiện quản lý theo hệ thống và đổi mới quản lý cho phủ hợp với hoan cảnh thực tiễn Quản lý theo hệ thống và dỗi mới phương pháp quản lý
không phải chỉ trên một lĩnh vực mà phải xem xét toàn bộ các yêu tổ tác động,
đến chất lượng thực hiện công tác quản lý sử dụng TBDII một cách hệ thống,
đẳng bộ và phải phối hợp hải hoà các yếu tổ này
1.2 Các khái niệm cơ bản
học lĩnh hội trí thức một cách hiệu quả, đơn giản và nhanh nhất, Lừ đó, hình
thành ở người học những kỹ năng, kỹ xảo đâm bảo mục tiêu giáo dục và mục dích học tập
Hiện nay, có một số từ thường được sử dụng để chỉ về thiết bị giáo dục
cả trong ngôn ngữ nói và viết như
~ Thiết bị giáo dục - Educational equipments
- ‘Thiét bi truéng hee - School equipments
- Dễ dùng day hoc - Teaching equipments
- Thiết bị dạy học - Teaching equipments
- Phương liện dạy học _ - Mean (facilities) off teaching
21
Trang 22- Học liệu - Leaming (school) materials (8)
Như vậy, thiết bị dạy học chính là điểu kiện cần thiết dễ dăm bấp cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, nỏ là một trong những thánh
tố quan trọng vả chủ yếu trong hệ thống CSVC cũa các nhà trường
Tác giả Vũ Trọng Rỹ dã viết “Thiết bị dạy học là một thuật ngữ chỉ
mot vat thé hoặc một tập hop đổi tượng vật chất mà người giáo viên sứ dụng
tới tư cách là phương tiện diễu khiến hoại dộng nhận (hức của học sinh Còn
dồi với hoc sink thi dé la nguồn trì thức, là phương tiện giúp học sinh lĩnh hội
các khải niệm, định luật vụ hình thành ở họ các kỳ năng, kỹ xảo, đảm bảo
việc giáo đục, phục vụ dũng mục địch đạy học và giáo dục” |26-Tr44|
Tác giả Nguyễn Ngọc Bảo lại nhận định về phương tiện đạy học trong cuốn “Lý luận day hoc ở trường Trung học cơ sở” như sau: “hương iện
day học là tập hợp những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với te
cách là những phương tiện tô chức, điều khiên hoạt động nhân thúc của học
sinh và đái với học sinh đủ là phương tiện đề tiền hành hoại động nhận thức
của mình, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học” [3~I1 15]
Tác giả Bùi Minh Hiển và các đồng sự trong cuốn “Quân lý giáo dục”
chương 10 phần “Quản lý thiết bị trong trường hục” có viết "Trung công tác
day học, thấy và trò ngoài chương trình sách giáo khoa, trường lớp thường phải sử dụng đến phương tiện gợi là học cụ, đồ dùng dạy bọc, thiết bị giáo
đục, tuêt bị day học Thiết bị dạy học củ thể được coi là thuậi ngữ đại diện
cho các cách gọi khác nhan nêu ra rên đây Nó là một bộ phận cơ sở vật chất trường học trực tiếp có mặt trong các giờ học được thay và trò tực nếp sử
đựng” |15-Tr285|
1.32 Sứ dụng TRDH
Quản lý TBDH bao gdm các khâu: Trang bị, sử dụng, bảo quản, thanh
lý Trong khuôn khổ luận văn này tập trung vào khâu sử dụng TBDIIL Sử
2
Trang 23dụng TBDH là cách thức sử dựng phương liên, TBDH của giáo viên và học sinh, phủ hợp với mục tiêu dạy học, phát huy cao nhất công năng của TBDH,
góp phần phát triển nhận thức của học sinh chuẩn xác hơn, chuyển tải khối lượng kiến thức nhanh và nhiều hơn
Thiết bị dạy học góp phần nâng cao tính trực quan của quả trình dạy
học, nó giúp cho người học nhận ra những sự việc, hiện tượng và khái niệm
một cách cụ thể hơn, dé dàng hơn TBDH với tư cách lả phương tiện giúp giáo viên chuyển tải thông tin hiệu quả đến học sinh 'TH13H đảm bảo cho việc
thực hiện các mục tiêu của từng đơn vị kiến thức, mục tiêu của Từng bài học
TBDH có vai trò cao nhất, hiệu quả nhất để thực hiện mục tiêu chương trình
và SGK
Ngoài ra, TBDII giúp cho giáo viên và học sinh tổ chức có hiệu quả quả trình dạy học, tổ chức nghiên cứu từng đơn vị kiến thức của bài học nói riêng và tổ chức cả quá trình dạy học nói chung, nó đảm bảo cho khả năng truyền đạt của giáo viên, thúc đẩy khả năng lĩnh hội kiến thức của học sinh theo đúng nội dung chương trình Như vay, chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng của TBDH trong các nhà trường, nhưng hiện nay một số bộ phận
không nhỏ giáo viên cỏn thiếu kỹ năng sử dụng TBDH trong hoạt dộng giáo
dục
Thiết bị day học có ý nghĩa quan trọng nó tác động đến quá trinh day
học, tuy nhiên không phải tự thân nó đã có các ý nghĩa như vậy Điều đó, cỏn
phụ thuộc vảo người giảo viên và quy trình sử dụng các thiết bị này Nói một cách khác, muốn phát huy hiệu quả tối đa của các thiết bị dạy học, người giáo viên phải biết sử dựng nó như thể nảo, biết phát huy các tính năng cũng như công dụng của tùng lạo thiết bị Dối với từng tiết học người giáo viên phải chuẩn bị giáo án, chuẩn bị các TRDII cần thiết phủ hợp với nội đung bài
giảng và dặc biệt là phương pháp day bọc phủ hợp khững THI2H, dặc biệt là
Trang 24các thiết bị hiện đại có các Linh năng kỹ thuật phic tap, doi hỏi người giáo viên phải có kỹ năng và trình độ am hiểu về các thiết bi nay
Muén đạt hiệu quả sử dụng TBDH càng cao thì người giáo viên càng
phải có trình độ và kỹ năng sử dụng TBDH tương ứng Như vậy, với các vấn
dé như trên ta cỏ thể thấy thiết bị dạy học dù có hiện dại dến dâu thì bản thân
nó cũng không thể thay thế được vai trò của giáo viên, đặc biệt là phương
pháp day học của họ Ngược lại, phương pháp day hoc của giáo viễn cũng
chịu sự tác động, qui định của thiết bị dạy học Vì vậy, giữa các yếu tổ nội
dung, phwong tiện, phương pháp dạy học có tác động qua lại lẫn nhau và có
sự tác động giữa giáo viên với người học Mối quan hệ dó chính là sự tương,
tác qua lại chủ yêu giữa các yêu tổ của quá trình dạy - học, sự tương tác qua
lại này tạo nên hiệu quả, chất lượng của quá trình dạy - học
1.23 Quin lj, quản bi nha trong
1.2.3.1 Quản lý
Khi thế giới chuyển sang nên kinh tế công nghiệp với nền tang 1a kinh
tế i thức làm chủ đạo Cáo học thuyết, các công trình nghiên cứu về quần lý
nói chung, quản lỳ giáo dục nói riêng đã ngảy càng được chú trọng vả phát
triển, có thể kế tên một số tác phẩm như “Những nguyên tắc khoa học quản lý” của F.W Taylo (1856-1915), “Các nhu cầu của con người trong hoạt dộng,
quản lý” của A.Maslow (1908-1970), “Mối quan hệ của cơn người trong hoạt
động quản lý” của EHon Mayo (1880-1949)
Những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, với xu thế hội nhập hóa, toàn cầu hóa, một số công trình và học thuyết nỗi tiếng về quản lý của các học
giá trên thể giới như: cuốn “Những vấn đề cất yếu về quản lý” của 3 học giá
nguoi M¥ la Hanold Koontz, Cyril O'Dennell, Heinz Weilnrich da duoc dich
và xuất bản phổ biến rộng rãi ở Việt Nam (19)
24
Trang 25Ngày nay thuật ngữ quần lý đã trở nên phê biến, ở trong tắt cả các lĩnh vực dều cần đến công tác quản lý, quắn lý có một vai trỏ quan trọng trong sự
thành công của các tổ chức Tuy nhiền, hiện nay chưa có một định nghĩa
thẳng nhất trên thể giới cững như ớ Việt Nam, một số tác gid cho ring quản lý
là một hoat động thiết yếu nhằm đấm bão sự hoàn thành công việc của các cá
nhân trong một tổ chức, một đơn vị, một số tác giả khác lại cho rằng quan ly
là một hoạt động nhằm dấm bão sự phối hợp của các ca nhân nhằm đạt được
xnục đính nhóm
Quản lý theo nghĩa rộng là hoạt động có chủ đích của người quản lý, là các hoạt dộng do một hoặc nhiều người diều phối hành dông, tác động vào người khác nhằm thu được kết quả như mong muốn
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lậc nêu quan điểm
“Hoạt động quan bj là tác dộng có dịnh hướng, có chủ dịch của chủ thể quản
]Ủ (người quân BY) đến khách thê quân lÙ (người bị quản ïÿ) trong một tỖ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tô chức" [5-Tr16]
Irong cuốn sách “Quản lý giáo đục một số vẫn đề lý luận vả thực tiển”
do GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biền, có nêu:
“Quản lý là hoạt động lôi cuốn tất cả các thành viên trong nhà trường cùng lham gia, từ cân bộ có địa vị cao, cho đến lập thể dội ngũ giáo viên,
công nhân viên trong nhà trường, thâm chí cả IS, SV nữa Quân Íÿ có nghĩa
là tiễn hành một công việc, là làm cho một sự kiện này sinh, là quá trình lâi
cuỗn tắt cả mọi người vào hoạt động của họ trong 1Ô chúc Quản lý là hoạt động chung của toàn bộ tễ chức” [21-Tr1?]
Tác giá Trần Kiểm trong cuỗn “Khoa học quản lý giáo dục một số vấn
dễ lý luận vả thực tiễn” có nẻi rõ về công tác quản lý như sau: “Quản bp la
những tác động của chủ thê quan b> trong viée huy dong, phat huy, két hop,
sit dung, diéu chinh, diéu phdi cdc ngudn lee (nhân lực, vật lực, tài lực) trong
Trang 26và ngoài lỖ chức (chủ yếu là nội lực) mội cách tôi ưu nhằm đại mục đích của
tả chức với hiệu quả cao nhất” []7-TT8]
Hanold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bio su phối hợp những nỗ lực của cả nhân nhằm dat dược các mục đích của
nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà
trong đó con người cô thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách
quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức tổ chức về quản lý là một khoa học”
[19-Tr 33]
1.2.3.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một đặc trưng của quá trình giáo đục, nhà trường với vai
trò và sử mệnh của mình vừa là nơi bảo tồn các giá trị văn hóa vừa lả nơi
truyền thụ trí thức, hầu hết cáo hoạt động giáo dục đều diễn ra trong nhà trường từ cấp bậc mẫm non cho đến các cấp bậc cao hơn như đại học hoặc sau
đại học Vì vậy, khi đề cập đến quản lý nói chưng và quản lý giáo dục nói
riêng thì không thể không nói đến quản lý nhà trưởng Quản lý nhà trường có
thé xem là quần lý giáo dục nhưng ở cấp độ vi mô Có thế thấy công tác quản
lý trường học bao gỗm xử lý cáo tác động qua lại giữa trường học và xã hội
đồng thời quản lý chính nhà trường
Khi đã có nhà trường thì phải có quản lý nhà trường hay nói cách khác
đó là quản lý giáo dục Trong thực tiễn Việt Nam đã có nhiều nghiền cứu về
quản lý giáo dục mà tiêu biểu là cuồn “Quản lý Giáo dục - Một số vấn để li luận và thực tiễn” do GS.T5 Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên, các tác giả có
nêu: “Quản lý giáo đục là quả trình tác động có kế hoạch, có tô chức của các
cơ quan QLGD các cấp ti các thành tổ của quả trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà
nước dễ ra" |20-Tr16)
26
Trang 27“Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hop quy
luật các chức năng kể hoạch hòa, tổ chức, chỉ dạo và kiểm tra nhầm dạt tới
mục tiêu giáo dục đã đề ra” Hoặc “Quân lý giáo dục là quá trình đạt tới
mạc tiêu trên cơ sở thực hiện có ÿ thức và hợp quy luật các chức nẵng kỂ
hoạch hòa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [20-1115]
Như vậy, nhà trưởng là một thiết chế đặc biệt của xã hội nỏ là nơi để
tiễn hành quá trình piáo dục Thực hiện chức năng đảo tạo nguồn nhân lực
theo yêu cầu của xã hội, đảo tạo các công đân cho tương lai Trường học với
tư cách là một tổ chức giáo đục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính
xã hội, trực tiếp dảo tạo thể hệ trễ, là tế bảo quan trọng của bất kỳ hệ thống, giáo dục nào tir ‘Trung wong đến địa phương
Tám lại, quản lý nhà trường là một bộ phận của quần lý giáo dục Quản
lý nhà trường là một hệ thống những tác dộng sư phạm khoa học và có tính
định hưởng của chủ thể quản lý dến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội
trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo ding dường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước trong thực tiễn
Việt Nam
1.24 Quân lý sử dụng TBDIT
Quan ly sit dung THIDH đó là quá trình tác đông có mục dích của người
quản lý lên quá trình sử dung TBDII nhằm mục đích nâng cao sử dụng có
hiệu quả, chất lượng của các TBDIT đáp ứng mục tiêu dạy - học phát huy tối
da vai trò của 1H trong hoạt động dạy và học
Quản lý sử dụng TBDII phải dựa trên các cơ sở pháp lý của các cấp, các ngành về công lác thiết bị trường học, công tác quản lý sứ dụng thiết bị day học phải tuân theo quy định của Nhà nước
Trong cuấn sách “Quản lý Giáo dục - Miệt số vấn để lý luận và thực
tiễn” do GS.T§ Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên, trong phần Quản lý khâu hỗ
27
Trang 28trợ chương trình dạy và chương trình học, các tác giã có dé cập về Quản lý
C§8VC-TBGD như sau: “Quán jÿ day hoc không thê thiếu các điều kiện thiết
yếu hỗ trợ như CSVC trường học Quân [ý tốt các điều kiện nàp sẽ tác động
mạnh mẽ diễn chất lượng dạy học Đó là phương tiện giúp giáo viên chuyển
tải trí thức, rèn luyện kỹ năng cho học sinh
Người quản lý phải quan tâm đến việc ứng đụng công nghệ thông tin
dễ quản lý các bộ phận thiết bị-thư viện, văn phòng, giáo vụ,
~ Đảm bảo OSEC trường học Nhiệm vụ chung là cung cắp đâu đũ các
điều kiện về trường lớp, phòng thí nghiệm thực hành, các phương tiện phục
vụ dạy học Đồng thời tạo diễu kiện tốt nhất nhầm cải thiện dời sông vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên,
Quan Ij t6t cong tae thi dua khen thưởng, định ra tiêu chuẩn thi dua
phù hợp Định mức thưởng về vật chi, tình thần
— Công khai dân chủ, công bằng, và tú, tránh ty tiện trong xét thi
dua, tranh trimg phat, hưởng gido vién noi guong
Att by) kịp thời và có tình, có tý những trường hợp ví phạm quy định
của nhà trường ”
Thiết bị đạy học được mua sắm, trang bị từ nhiều nguồn kinh phí khác
nhau Song dù từ nguồn nào đi nữa đó cũng là tài sản chung của nhà trưởng,
của Nhà nước cho nên phải được quản lý chặt chẽ Quản lý sử dụng THI3H
phải tuần thủ các theo các nguyễn tắc, theo tính chất, theo các nhóm thiết bị,
nó phái mang Linh Lẳng qual, xem xét Lừ các yêu cầu về tính khoa học, lính sư
phạm, tỉnh mục đích, đặc trưng của ngành, bộ môn và cả yêu cầu về kinh tế
1.2.5 Đâm bão chất lượng, tiếp cận dam bao chất lượng
Mô hình Đảm báo chất lượng (Quahlty Assuranee) được ra đời vào
những năm 60 của thê kỷ XX Dam bio chất lượng là một trong những nhiệm
vụ của nhả sản xuất nhằm đảm bảo cho khách hàng về chẤt lượng sản phẩm
28
Trang 29Trên quan điểm về đảm bảo chất lượng trong quân lý kinh tế Đảm bão chất lượng trong gido dục có thể hiểu là hình thức quản lý chất lương dược thực hiện trước và trong quả trinh giáo dục
DBCL trong giáo dục nhằm phòng ngừa sự xuất hiện sai sốt tránh tạo
ra những “sản phẩm giáo dục” có chất lượng không dạt yêu cầu Đảm bảo chất lượng là phương tiện tạo ra sản phẩm không có sai sót do lỗi trong quá trình giáo dục gây ra, chất lượng dược quyết dịnh bởi mỗi thấy, cô, cán bộ,
nhân viên và cán bộ quản lý tham gia trong quá trình giáo dục Từ ý tưởng,
này mà người ta quan tâm dến việc tạo nền hệ thống quy chuẩn chất lượng khi
áp dụng mô hình dầm bảo chất lượng dễ những người trực tiếp lâm ra sản phẩm phải tự nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng, biết cách làm thé nao để đạt được chất lượng cao hơn và tự mình mong muốn làm điều đó
Ngoài ra, còn lôi kéo, vân đông người khác cùng tham gia vả lâm tốt như họ hoặc làm tốt hơn bản thân họ
Đảm bảo chất lượng trong oáo nhà trường, bao gồm đảm bảo chất lượng bên trong (Intemal quality assurance) và đảm bảo chất lượng bên ngoài (Extemal quality assurance) Dảm bảo chất lượng bên trong do nha trường
dắm nhận, đảm bảo chất lượng bên ngoài do các cơ quan chức năng bên ngoài
nhà trường thực hiện Dâm bảo chất lượng bên trong nhà trường là nhân tố quan trọng nhất, nhà trường chủ động tạo nên chất lượng
Theo quan điểm của QLCL nói chúng và ĐBCL nói riêng dối với quả trình đảo tạo trong các nhà trường đại học, cao đẳng thì DBCL các điêu kiện cho việc triển khai quả trinh đào tạo và ĐBCL trong suốt quả trinh học của sinh viên cũng như ĐBCI, cho dầu ra của quá trình dào tạo đó Với quan diém
hư trên các nhà trưởng cần coi việc DBCL cha các thiết bị đào tạo cũng như
TBDII 14 một yếu tế quan trong cho ĐBCL đào tạo ở một nhà trường và
29
Trang 30chimg duge van hanh trong mdi quan hé ciia DBCL dau vào - quá trình - đầu
ra của quá trình đảo tạo
1.3 Vai trò của TBDH ở các trường đại học, cao đắng
1.31 Vm trò của THDII trong đào tạo giáo viên ở cac trudng su
phạm
Thiết bị day hoc la vat chat httu hình, tưởng như vô trị, vô giác nhưng
đưới sự điều khiển của người giảng viên đã làm cho thiết bị day học thé hiện
được những khả năng sư phạm của nó TBDH là cầu nối để người học, người đạy củng hành động tương tác với nhau, nó làm tăng tốc độ truyền thông tin,
tạo ra sự lỗi cuốn, hấp dẫn, lâm cho việc dạy - học được hiệu quả hơn, nó hỗ
trợ đắc lực cho thực hiện dỗi mới phương pháp dạy học
Thiết bị dạy học còn góp phần đắc lực trong việc hình thành nhân cách
của học sinh sinh viên Như vậy, TBDII vừa là phương tiện giảng dạy của giảng viên vừa là công cụ luyện tập, là đốt tượng nhận thức của học sinh sinh
viên TBDII cẻn là một nhân tế không thể thiếu trong cấu trúc của quá trình đảo tạo Từ nhận thức nghề nghiệp, kiến thức nghề nghiệp thu nhận được
muốn có tay nghề phải thông qua thực hành, việc thực hành từ rèn luyện các
đồng tác cơ bản đến luyện lập kỹ năng nghề phải thông qua công cụ, mả công
cu trong thực hành nghề không gì khác đó chính là thiết bị dạy học Không có
thiết bị dạy học thì không thể có kỹ năng nghề nghiệp
Đổi với các môn học ở trường đại học, cao đẳng và đặc biệt là ở các
trường đảo tạo sư phạm, TBDH giữ vai trỏ đặc biệt quan trọng và dược thể
hiện ở những nội dung cụ thể sau đây:
Đẩy mạnh vả hưởng dẫn hoạt động nhận thức của sinh viên, sử dụng TBDH góp phần nâng cao tính trực quan của quả trình dạy - học, mở rộng khả
năng tiếp cận với các đối tượng, hiện tượng, tạo điều kiện trực tiếp cho sinh
Trang 31viên huy động mọi năng lực hoạt động nhận thức, tiếp cận thực tiễn, nâng cao
khá năng tự đảo †ạo, rẻn luyện kỹ năng học tập, kỹ năng, nghề nghiệp
Trong quá trình giâng dạy, TBDH được sử dụng có hiệu quả và khoa
hoc sẽ kích thích hứng thủ học lập của SV, tạo ra động cơ học tập, rên luyễn thái độ tích cực đối với tài liêu mới Sứ dụng THI)H ding hic vi ding chỗ,
với những phương pháp và lời din thích hợp của GV giúp SV phát triển óc
quan sát, khả năng phân tích, tổng hợp va so snh TBIDH sé lam gia ting cường độ lao động, phát huy tư duy sáng tạo của SV, tạo điều kiện nâng cao
nhịp độ nghiên cửu tải liệu Sử dụng tốt TBDII còn giúp GV và SV mất iL
thời gian và công sức vào tổ chức phụ trong lớp, dành thời gian cho việc thực
hiện có hiệu quả cao giờ lên lớp,
Thiết bị đạy học tham gia vào quá trình thúc day sự hiện thực hóa mục
tiêu đảo tạo, góp phần làm cho quả trình dao tạo cú chất lượng, hiệu quả Ngoài ra nó còn góp phần tích cực vảo giải phỏng sức lao động của thay trỏ tạo điều kiên cho hoạt động dạy - học diễn ra hợp lý, đúng quy luật Để hoạt đồng học tập vả rên luyện kỹ năng nghề nghiệp sư pham cho sinh viên ngày cảng hiệu quả thì việc quản lý và sử đụng thiết bị dạy học là vấn dé cần thiết
va quan trong TRDH 14 céng cu hỗ trợ dắc lực trong sông tác kiểm tra, dánh gia, rên luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viền, vấn để là người sử dụng có phát huy được hết công suất, công dụng của các TBDII vảo trong bài giảng
hay không mà thôi
Trong công cuộc đối moi căn bản vả toàn diện nên giáo dục Việt Nam,
ghi quyết Đại hội Đảng lần thử XI đã coi các trường sư phạm là đầu tầu của đỗi mới giáo đục Vì vậy, ngoài việc chuẩn bị dỗi mới nội dung chương trình
đảo tạo, hình thức giảng đạy, các trường sư phạm còn phải đầu tư csve,
TBDII hién đại để đáp ứng được các đòi hồi mới trong công tác đào tạo giáo
viên.
Trang 32Đặc thủ cúa các trường Cao đẳng Sư phạm là đảo tạo giáo viên Lừ cấp hoc mam non, tiéu hoc cho dến cấp trung học co sé Vi vay, sit dung TBDH càng phải được quan tâm hon Ilién nay, hé thống giáo dục của Việt Nam
dang áp dụng một số phương pháp giáo dục mới như: Phương pháp giáo dục
Montessori ở cấp bậc mầm non hay phương pháp #EM ở cấp bậc tiểu học,
trung học cơ sở,
VỀ phương pháp giáo dục ở mầm non là Montcssori, nó khác với phương pháp giáo dục truyền thống, phương pháp giáo dục Montessori đặc
biệt nhân mạnh vai trò của tính chủ động, tự lập, khơi gợi tiềm năng và định
hình nhân cách trẻ Trẻ duoc tu do tim hiểu, khám phá thế giới xung quanh theo mong muốn, giáo viên lúc này đóng vai trỏ là người hướng dẫn rẻ
được tự học cách chăm sóc ban thân từ việc nhỏ nhất như: rửa tay, thay quần
áo, sắp xép đồ dung - LB12H ngăn nắp, gọn gàng
Về phương pháp giáo đục ở tiểu hoc va TIICS là phương pháp STEM, phương pháp STEM nỗi lên như một giải pháp giáo dục cho những thách thir:
về chật lượng nguồn nhân lực trong thời đại 4.0 khí một số lượng lớn các ngành nghề bị thay thể bởi tự động hoá Giáo dục STEM với những đặc thủ
như lich hợp liên môn và xuyên môn, chủ trọng tư duy hệ thống, tư duy phản
biện, kĩ năng sáng tạo vv là nhân tế không thể thiếu trong chương trình giáo dục phô thông Điều này đỏi hồi cả giảng viên và sinh viên sư phạm phải nâng cao năng lực chuyên môn trong giảng dạy, hợc tập để tiếp cân §TEM Đặc biệt là đầu tr CSVC cũng như các TBDH để có thể đáp ứng được đòi hồi
của chương trình mới
Ngoài việc phải học các kiến thức chung, sinh viên sư phạm các chuyên
ngành còn phải học các kỹ năng sử đụng TBDH để có thể áp đụng vào công
tắc giảng day sau này ở các trường phế thông, ví dụ như: sinh viên âm nhạc phải am hiểu về các tính năng cũng như cách sử dụng các THI)H chuyển
Trang 33ngành như các loại nhạc cụ, hay sinh viên chuyên ngành vật lý, sinh học phải
am hiểu các loại thiết bị thực hành thí nghiệm vự
Tém lai: TBDH trong các nhà trường nói chung và trong các trường Sư
phám nói riêng đóng góp mét vai trò hẾt sức quan trọng trong việc quyết dịnh
chất lượng quá trình dạy- học, nó là một thành tổ của quá trình dạy - học và
có quan hệ tương hỗ với tất cả các thành tố khác của quá trình dạy học Do
đó, quản ly dé nang cao hiệu quả sứ dụng TBIDH là một trong những yếu tố
để póp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Năm 2021, đội ngĩ giáo viên tại các nhà trường sẽ là lực lượng tham gia chủ yếu vào đổi mới chương trình và sảch giáo khoa Sự thành công của đổi mới giáo dục phụ thuộc vào chất lượng đôi ngũ giáo viên, vào C8VC và TBDII trong gác nhà trường Với trọng trách là đầu tầu của đổi mới giáo dục,
các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm không chỉ có nhiệm vụ dào tạo ra đội
ngũ giáo viên có đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức mà còn phải
thành thạo kỹ năng sử dụng TBDH đáp ứng yêu cầu thực tiễn giáo duc cing
như thực hiện chương trình vả sách giáo khoa mới
1.3.2 Yên cầu đôi với THDH trong các trường đại học, cao đẳng
- Trường đại học, cao đẳng (gọi chung là ơ sở đảo tạo) là sự cầu thành
của các yếu tố như
+ Những con người: sinh viên, nhả giáo, người quản lý (các cấp lãnh đạo), cán bộ, viên chức và người phục vụ;
+ Những phương tiện, vật chất, kỹ thuật và tải chỉnh,
+ Những tổ chức: Hội đổng trưởng, Ban giảm hiểu, các phỏng, ban,
trung tâm, các khoa, các tổ bộ môn, các tổ chức Dang, Doan Thanh niên, Hội
sinh viên
đường nội bộ, cảnh quan, lớp học, hệ thống thông ti - thư viện các trang
ue ors)
Trang 34thidl bi phuc vu day hoc va phuc vu céng lac hanh chinh: cdc tai sin v6 hinh cổng như các tải sản hữu hình được huy ding cho céng tac gidng day, hoe tap
và các hoạt động mang tính giáo đục- đảo tạo khác để đạt được mục đích giáo
đục - đảo tạo
- Một cơ sở đào tạo, ngoài oác yếu tố như có nội dung chương trình đào
†ạo tiên tiến, hệ thống giáo trình, sách, tài liệu tham khảo phong phú; chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đôi ngũ giăng viên có trình dộ cao Một nhà
trường có đầy đủ các yếu tổ nều trên nhưng cơ sở vật chất nghẻo nàn, lạc hậu,
không theo kịp sự phát triển của xã hội thì sẽ không thể có được một chất lượng dào tạo tốt nhất Vì vậy, dầu tr CSVC trong các cơ sở đảo tạo phải
được chú trọng, có mục đích, mục tiêu rõ rảng
Như vậy, có thé th4y CSVC-TBDII trong các cơ sở đào tạo có vai trỏ
quyết dinh dén sự thành công trong công tác đảo tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Dât nước Việc tăng cường đầu tư, cũng như tăng cường công tác quần lý sơ sở vật chất, trang bị các phương tiện giảng đạy và học tập hiện
đại sẽ góp phần đảo tao nên đội ngũ lao đông có chất lượng, đáp ứng tốt yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế hội nhập toàn cầu như hiện nay
Cáo cơ sở đảo lạo với mục đích là đảo tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao ]rong quá trình day - học, việc truyền tải kiến thức tới người học
là vô cùng quan trọng, không chỉ cung cấp lý thuyết ma cém phải linh hoạt kết
hợp với trực quan sinh động lả các TĐDH, thực hảnh giúp người học đễ dàng
tiếp thu kiến thức, và hình thành được kỹ năng ứng đụng lý thuyết vào thực
tiến
Từ những vấn dễ nêu trên, la có thể thấy TBIDH trong các cơ sở đảo tạo
có một vị trí đặc biệt quan trọng Vi, TBDH là một công cụ thiết yếu để triển
khai quá trình đảo tạo và là một yếu tô không thể thiếu trong quá trình tổ chức
day vá học, TRDH có vai trỏ quan trọng trong việc ĐBCI, day - học, cũng
Trang 35như việc nâng cao khé ning su pham TBDH cén có vai trò đặc biệt trong
việc nâng cao khả năng xây dựng, hình thành, củng od, hệ thống hoa vả vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; nó tạo môi trường tự học, tự khám phá đối với sinh viên vả học viên các cơ sở dảo tạo
1.3.3 Sử dụng THUH theo tiếp cận dâm bảo chất lượng dào tạo
Trong bối cảnh Dáng và Nha nước ta đang chủ trương đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đảo tạo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong nền kinh tế thị trường dịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Giáo dục và dào tao đang có một sự chuyển hướng mạnh mẽ trong việc đổi mới công tác quản
lý, nâng cao chất lượng piáo dục dao tao, trong đó có áp dựng các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng trong các cơ sở đảo tạo, cũng như xây dựng các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng quản lý CSVC, quản lý sử dụng TBDIL
Trong giáo duc dai hoc, PRCT duoc xác dịnh là các hệ thống các chính
sách, thủ tục, quy trình, hành đồng và thái đồ được xác định từ trước nhằm đạt được, đuy trì, giám sát và củng cố chất lượng
Irong cuốn sách “Quản lý chất lượng trong giáo dục” do tác giả
Nguyễn Dức Chính chủ biển có nhận định “Quản jý chất lượng trong giáo
đục cần xây dựng và vận hành mội hệ thông quản lý (trên cơ sở các tiểu
chuẩn, tiêu chi) nhằm tác động vào các điền kiện dám bảo chất lượng trong
tất cả các giai đoạn của quá trình giáo dục, cho tất cả các sản phẩm của câ
hệ thông chứ không nhằm vào chất lượng của từng giai đoạn hay từng sẵn
phẩm đơn lẻ”, [B~Lr40]
Hiện nay, trên thé giới và Việt Nam đang áp đụng ba cấp độ quản lý
chất lượng được nhiều người biết đến đó là : Kiểm soát chất lượng (Quality
Control), Đám bảo chất lượng (Quality Assurance) va Quan lý chất lượng tang thé (Total Quality Management)
ry a
Trang 36Theo ISO 9000 thi “Dam bau chdt luong id toàn bộ hoạt động có kế
hoạch và hệ thống, dược tiễn hành trong hệ thông chất lượng và được chứng
mình là ãủ mức cần thiết đề tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ đản
ting các yêu câu về chất lượng ”
Cho dến nay, các nhà quản lý giảo dục vẫn sử dụng phương thức quản
ly truyền thống như: Kế hoạch hóa, tê chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra
đánh giả Để việc quản lý sứ dụng TBIDH trong các cơ sở đảo tạo dược hiệu quả và chất lượng, ngoài việc tổ chức quân lý sử dụng theo phương thức quân
lý truyền thống thì các cơ sở đảo tạo cần áp đụng các biện pháp đảm bảo chất
lượng theo các tiêu chuẩn của Nhà nước cũng như các tiêu chuẩn quản lý chất lượng trên thể giới dé nang cao hiệu quả quản lý, sử dụng BDH trong béi cảnh Việt Nam hiện nay
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý mới, đã dược áp dựng
rộng rãi trong quản lý sân xuất, kinh doanh Ban chất của nó là quản lý bằng các quy trình, gác quy trình được xây dựng từ các công việc cụ thể của từng,
cơ sở đảo tạo
Dé dp dung được quy trình quản lý chất lượng, lãnh đạo nhà trường
phải thấy được tầm quan trọng của đắm bảo chất lượng và phải đâm báo cho
†ất cả mọi người trong tổ chức tích cực tham gia vào hoạt động đó
Hiện nay, hầu hết các cơ sở đảo tạo ở Việt Nam chỉ áp dung quan lý sử
dụng TBDH thco phương thức truyền thống mà chưa chú trọng đến việu áp
đụng các tiêu chuẩn DBCL trong việc quản ly sit dung BDH Viée 4p dung các tiêu chuẩn DBCL sẽ lâm cho công tác quản lý sử dụng TBDH đạt hiệu quả cao hơn so với biện pháp quản lý truyền thông, nó tránh dược gác rủi ro không đáng có
Tóm lại, sử dụng TBDIT ở các cơ sở đảo tạo theo tiếp cận đảm bảo chất
lượng tức là phải xây đựng, bổ sung, phat triển các điều kiến nhằm cỏ kế
Trang 37hoạch sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích về CSVC cũng như TBDH trong suốt quả trình, póp phan nang cao chất lượng dao tao Vì vậy, nghiễn cứu để vận dụng ĐBCL vào quản lý sử dụng TBDII là điều kiện khách quan trong bối cảnh hiện nay
1.4 Nội dung hoạt dộng sử dụng T BH
1.4.1 Nhận thức của cắn bộ, giăng viên về THDH
Trong đổi mới phương pháp giảng dạy néi chung va day how theo hướng tích cực hóa nói riêng, hoạt đông nhận thức, bồi dưỡng năng lực thực
hành để học sinh sinh viên có thể tự học, tự nghiên củu, tìm tỏi, khám phá
+kiến thức thi TBDII đóng một vai trỏ hết sức quan trọng
Tiện nay, một số cán bô, giáo viên, nhân viên chưa nhận thức, quan
tâm đúng mức đến vai trỏ, tác dụng của TDDII trong quá trinh giảng dạy, thậm chí còn xem nhẹ tác dụng của TBDIT trong công tác giảng dạy
Một trong những nguyên nhân của việc trên, đó là việc ngại sử dụng
TBDII, chưa am hiểu hết các tính năng, tác dụng cũng như hạn chế về công
nghệ thông tin Vì vậy, giáo viên cần mạnh đạn, không ngại khó, tự thiết kế
và sử dụng bài giảng điện tử, tự thiết kế TB13H sẽ giúp rèn luyên được nhiều
kỹ năng để phối hợp tốt các phương pháp dạy học tích cực khác Ngoài ra
giáo viên còn phái tự bồi dụỡng cho mình các kỉ năng sứ dụng thiết bị day học, tham gia các lớp tập huấn, tự tìm hiểu các tính năng, tác dụng của
TBDIL
1.4.2 Phân loại các thiết bi dạy học
CSVC-1BDH trong các cơ sở giáo dục là tài sản công do nhả nước đầu
tư và giao cho nhà trường quản lý sử đụng TBDH của các nhà trường được
dầu tư mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí huy
động khác, do các tỗ chức, cả nhân trong và ngoài nước biểu, tặng, đóng góp
Trang 38hoặc được hình thành Lừ các hình thức chuyển giáo quyền sở hữu khác cho
hà trường, bao gồm
- Trụ sở làm việc của nhà trưởng: đất, nhà làm việc, nhà giảng đường,
nhả ký Lúc xá và các ông trình phụ trợ phục vụ cho hoại dông dao tạo như:
hệ thống cấp diễn, chiếu sáng, hệ thống gấp nước sạch và thoát nước sinh
“hoạt vV
~ Thiết bị phục vụ giáo duc va TRDH
+ Thiết bị phục vụ giáo dục: Đàn phế ngỗi làm việc, tủ đựng tải liệu, tủ trung bày, giá đựng công văn, giá đụng tải liệu, bộ bàn ghê họp, tiếp khách; may vi tinh dé ban, máy vi tỉnh xách tay, máy in, máy quét, máy fax, may photocojy, máy hủy tài liệu, máy chiếu, màn chiếu, thiết bị trang âm; điện thoại, thiết bị kết nối iaternet Các thiết bị khác như: Máy thu hình, tủ lạnh, máy đun nước uống
- ác tài sân vật chất vô hình mà việc sử dựng phải chỉ trả bằng tiễn của
nhà trường gồm: tiền như điện, nước, điện thoại, internet, phan mém tin học
Trên cơ sở tài sản mà một cơ sở giáo dục phải có như trên, ta có thé
phân loại các TBDII thành các nhóm khác nhau tủy thuộc vào tiêu chí, đấu
hiệu và chúng loại Thiết bị dạy học cúa một nhà trường sau khi được kiểm kê
và nhập về được phân loại theo các nhỏm như sau:
- Theo tính chất của phương tiện đạy học bao gồm: Phương tiện mang tin, phương liện truyền lin
+ Phương tiên mang tin: lả bán thân mỗi phương tiền đều chủa đựng
một khối lượng tin nhất định như: tải liệu in, băng đĩa âm thanh hoặc hinh ảnh, tranh vẽ, phim ảnh, mô hình, vật thật v.v
+ Phương tiên truyền tin: la các phương tiện đa chức năng dùng để
truyền tin tới người học như hệ thống tăng âm, loa, micro; tỉ vi và các đầu đọc
Trang 39VIDEO, VCD, DVD; cae loại máy chiếu phim duong ban, may chiếu quá dầu, máy chiếu đa phương tién, may vi tinh, vv
- Theo nhóm các dụng cụ thí nghiệm sinh, hóa, lý bao gồm: Dung cu,
hóa chất, tranh ảnh bắng biểu, thco khối, theo môn, và thiết bị dùng chung
1.4.3 Nguyén tée sit dung TBDH
Sử dụng TBDH trong điều kiện hiện nay là hết sức quan trọng, nó giúp cho piảo viên có thể thực hiện tốt việc déi mới phương pháp dạy học, phương, pháp truyển thụ kiến thức cho người học Trong hoạt động đạy học giáo viên
sử dụng TBDII phải mang tính khoa học, để hiểu và mang tính sư phạm cao,
TBDH chịu sự chỉ phối của nội dung và phương pháp dạy học Vì vậy, muốn
có kết quả cao trong công tác giảng đạy thì người giáo viền phải thành thạo
các kỹ năng sử dụng TBDH, việc sử dụng TEDH có đạt yêu cầu hay không,
điều đó phu thuộc rất nhiều vào kỹ năng và sự sáng tao của mỗi giáo viên
TPDII tại các cơ sở đào tạo giáo viên bao gdm nhiều loại hình khác
nhau như Tranh, ánh, bản đồ, biểu bảng, mô hình, mẫu vật, hoá chất, dụng cụ
thí nghiệm, băng ghi âm, băng ghỉ hình, máy chiếu, máy tính, vv mỗi loại để
dùng, thiết bị này có các tính năng, lác dụng khác nhau trong « quá trình giảng
dạy nói chung và ở từng môn học nói riêng Thực tiến cho thấy
pháp đạy học chỉ thực hiện được nhờ có sự hễ trợ của các TBDH nhất định,
trong những hình thức dạy học nhất định, với những thủ pháp sứ dụng phong
các phương
phú, đa dạng và hợp lý
tê quan niệm sử dụng TBDII trong quả trình dạy học:
Người giáo viên phải có quan niệm đúng đắn về việc sử dụng TBDH tức là phải nhận thức được TBDH lả chỗ dựa trực quan dé phát triển tư duy trùu tượng cho người học trong quá trình đạy vả học TBDH chính là các thiết
bị trực quan để phát triển tư đuy, để dạy các nội dung trừu tượng và khái quát.
Trang 40Khi sử dụng thiết bị đạy học phải tập trung cho việc dạy và học các nội dưng, phải phản ảnh, thể hiện rõ ràng dấu hiệu bản chất của nội dung bài giảng,
St dụng TRDII phải phù hợp với mức độ yêu cầu nội dung bài học:
Giáo viên sử dụng TBDH đúng cách, đúng lúc sẽ mang lại hiệu quả
thực sự Muốn vậy, các thao tác khi sử dựng TBIDH phải đấm bảo tính gợi mở
cho học sinh hướng tới kiến thức Sử dụng đúng lúc thiết bị dạy học tức là việu trinh bảy phương tiện vào lúc cần thiết, lúc học sinh cần được quan sát,
gai nhớ kiến thức, hình thành kĩ năng trong trạng thái tâm, sinh lí thuận lợi
nhất Việc cơi trọng đúng mức khi sử dụng THDII và việc rên luyện kĩ năng
diễn dạt bằng lời, bằng kí hiệu dám bảo chỉnh xác, chuẩn mực vả thông nhất nhằm phát triển năng lực học tập của học sinh, hạn chế những áp đặt, yêu cầu
Vượt quá sự tiễn thu kiến thức của học sinh
Vậy, muỗn sử dụng TBIH dạt hiệu quả cao thỉ giảo viên phải biết dưa
ra đúng thời điểm cũng như nội dung vả phương pháp day học cần đến Cân
đưa phương tiện theo trình tự bài giảng, tránh trưng bảy đồng loạt trên bản,
giá, tủ trong một tiết học cũng như biến lớp học thành một phòng trưng bày
các TBDH
#ứ dụng TRDH trong dẹp học phải chính xúc, rõ ràng, có tỉnh sự
phạm:
Ahi str dung TBDH giáo viên phải căn cứ vào trỉnh độ chung của người
học và sử dụng đúng chỗ Tức là, tìm vị trí thích hợp để giới thiệu phương
tiện trên lớp học hợp lí nhất, giúp cho người học có thể sứ dựng nhiều giác quan nhất dễ tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều & moi vi tri trong
lớp học
Vị trí trình bảy phương tiên dạy học phải dấm bảo các yêu cầu chưng,
cũng như các yêu câu riêng của nó, cá về vị trí được chiêu sáng, thông gió và