1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch

200 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo module tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học viên tại Trường Sỹ quan Lục quân 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
Tác giả Nguyễn Hương Thảo, Phạm Hóa Học
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Thị Canh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Hóa học)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở bậc đại học lả nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên nhằm phái huy nội lực của người học, nâng cao hiệu quả học tập, gi

Trang 1

ĐẠTTIỌC QUỐC GIÁ vA NOL

TRUONG DAI HOC GIAO DUC

—e= -~ -#è» 000 egh -

UYEN HUGNG THAO

THIET KE TAI LIEU TU HOC CO HUONG DAN THEO MODUN

TANG CUONG NANG LUC TU HOC, TỰ NGHIÊN CỨU CHO

HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SI QUAN LUC QUAN 1 MON HOC HOA

DAI CUONG PHAN NHIET DONG HOA HOC VA DUNG DICH

LUAN VAN THAC SI SU PHAM HOA HOC

HA NOI -2011

L

Trang 2

DẠI HỌC QUỐC GIÁ HA NỘI

“TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Be O00 số

NGUYEN HUONG THAO

THIET KE TAI LIEU TU HOC CO HUONG DAN THEO MODUN

TANG CL

TIỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 MÔN HỌC HÓA

DAI CUONG PHAN NHIET DONG HOA HOC VA DUNG DICH

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC PHQGHN DHSPHN

GV TIpC

HV Nxb PPDH SQLQ 1 SQPII

8V

TH

TN TNSP

VD

Đổi chứng Đại học quốc gia Hà Nội

Đại học Sư phạm Hà Nội Giảng viên

TIêa đại cương

Học viên

Nhà xuất bản

Phương pháp dạy học 5ĩ quan lục quân 1

Trang 4

MỤC LỰC

3 Mục đích vả nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Giá thuyết khoa học _— 6

6 Các phương pháp nghiền cứu " cu 6

8 Cấu trúc của luận văn " see 7

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA PHƯƠNG

1.1.1 Xu hướng đổi mởi nền giáo dục đại học ở nước La 8

1.1.2 Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học 9

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học 10

1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học - 12

1.2.4Cở sở lý thuyết cúa "tự học - cá thể hoá - có hưởng dẫn" 15 1.3 Môêđun đạy học-phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 18

1.3.1 Médun dạy học detect " 18 1.3.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 23

Trang 5

1.4 Thực trạng đạy vả học môn Hóa đại cương ở trường 8QLQI1 30

Tiểu kết chương 1 31 Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HUONG DAN THEO MO DUN HOC PHAN HOA DAL CUOGNG O TRUONG SI QUAN LỤC QUẦN1 34

2.1 Thiết kế nội đụng học phần 11óa đại cương theo mô đun 34

2.1.1 Thiết kế tổng quát nội dung học phần IIĐC theo môđun 34

2.1.2 Thiết kế một mồ đun của học phần hoá đại cương 37

2.1.3 Cầu trúc của một tiểu môđưn 40 2.1.4 Môđun phụ ạo eet 2 2.1.5 BG tai liệu dạy học học phần hoá đại cương theo môđu 43 2.1.6 Bằng đánh giá tải liệu biên soạn theo mâđun - 43 2.1.7 Qui trình thiết kể và biên soạn môdun hoc phần hoá đại cương - 46 2.1.8 5o sánh tài liệu học phan HDC bién soan theo môđun với tài liệu truyền thống cà nọ Hee eeeeesree để 2.2 Thiết kế PPDII học phần TIỗa đại cương theo mô dun

49

2.2.1 Những yếu cầu sư phạm đối với PPDH học phần hoá đại cương, thea

phương pháp tự học có hướng đẫn theo môđun 5đ

2.2.2 Các bước tổ chức dạy học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn

theo môđun c cà cà 7Ý 51

2.2.3 Ilướng đẫn cách tự học theo môđun _ 33

2.3 Những điều kiện cần thiết để dạy học học phần IIĐC bằng phương

6

Trang 6

2.3.1 Điều kiện vỀ sinh viên 5s

2.3.3 Điều kiện về vật chất và thời gian 87

2.4 Pién soạn tất liệu học phần hóa đại cương bằng phương pháp tự học có

2.4.1, Tam quan trọng của bộ môn IIĐC trong công tác đảo tạo IIV ở

2.4.2 Mục tiêu và nội dưng của học phần HĐC 58

'Tiểu mô đưn T: Áp dụng nguyên lí 1 và II của nhiệt động học vào hóa

học 62

Tiểu mô dun 1 Tinh chất của dung dịch loãng "— 86

2.4.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm _ Ữ2

3.3 Nội dung vả phương pháp thực nghiệm 114

3.3.1 Nội dung thực nghiệm "mẽ LIS

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ác 11S

Trang 7

3.4.2 Tiên hành thực nghiệm

3.5 Kết quá thực nghiêm Xử lý và đảnh giá số liệu thực nghiệm

3.5.1 Xử lý, đánh giá kết quả 'IINSP qua bài kiểm tra

3.5.2 Xử lý, dãnh giá kết quả TINSP theo bảng kiểm quan sát

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lido chon dé tai

Chúng ta đang sống trong thời đại có nhiều biến động về đời sống xã

hội, thời đại khoa học và công nghệ đang phát triển với tac độ nhanh chưa

từng thấy trong lịch sử phát triển của xã hội loài người Thực tế đó dỏi hỏi

các trường đại học, cao đẳng phải đặc biệt quan tâm tới nhiệm vụ phát triển

năng lực hoạt động trí tuệ cho sinh viên, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo của người cán bộ khoa học kỹ thuật tương lai Tỉnh độc lập

của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ sinh viên tự mình phát hiện được vin

để, tự mành để xuất được cách giải quyết và cao nhất là tự mình giải

quyét được vần đề

Điều kiện cần thiết để dạy học thúc đây mạnh mẽ sự phát triển trỉ tuệ của sinh viên là hoạt dộng dạy ở đại học phải không ngửng di trước, dón

trước sự phát triển trí tuê và đ@y học phải vừa sức sinh viên Diều đó đôi

hỏi dạy học đại học cần phải có sự thích ứng sâu sắc giữa người dạy và

người hợc, phương pháp dạy và phương pháp học Một trong những vấn đề

đổi mới phương pháp dạy học ở bậc đại học lả nâng cao tính tự học, tự

nghiên cứu cho sinh viên nhằm phái huy nội lực của người học, nâng cao

hiệu quả học tập, giúp sinh viên học cách học, giúp sinh viên tiếp cận

nghiên cứu khoa học Qua tự học, tự nghiên cứu và qua hoạt động hợp tác,

sinh viên rên luyện được nhiều năng lực, phẩm chất giúp họ có thể tiễn tục

tự học, tự nghiên cứu VỀ sau và tự học suốt đời

Báo cáo chính trị Dại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Dâng nêu

Tố: “Đổi mới căn bản, toàn điện nền giáo duc theo hướng chuẫn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội đụng, phương pháp đạp

học; đối mới cơ chế quản lý giáo dục, phái triển đội ngũ giáo viên và cản

bộ quán jÿ giáo dục, dào tạo Tập trung nâng cao chất lượng gido dục, dào

9

Trang 9

lạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lỗi sống, năng lực súng lạo, kỹ năng thực hành”, “Xây dựng mỗi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa

nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học lập, tạa cơ hội và

điều kiện cha mọi công dân được học tập sudt doi”

Định hướng dối mới chương trình giáo dục ở nước ta dặc biệt cơi

trọng phương pháp dạy học Bộ Giáo duc và Đào tao đã có qui chế tạm thời

ban hành kẻm theo Quyết dịnh 2091 ngày 07 tháng 10 năm 1993 về tổ chức

đảo tạo đại học theo hinh thức tự học có hướng đẫn "dp dụng thật sự công

nghệ môẩum hoá kiến thức và quản lò theo hệ thông học phần", đồng thời

“ĐÃI mới phương pháp giảng dạy trong các trường dại học theo hướng

thực nghiệm những phương pháp sư phạm tích cực"

Với đặc điểm học viên trường Sĩ quan lục quân 1 đều là những chiến

sĩ quân dội, có ý thức kỉ luật, có tỉnh thần nghiêm túc, tinh thần tự lực

trong mọi mặt đều rit cao vi vậy việc tổ chức cho học viên trường Sĩ quan

lục quân ] học tập môn Hoá đại cương băng phương pháp tự học có hướng,

dẫn theo môđun thì sẽ nâng cao chất lượng học tập và tăng cường khả năng

tự học, tự nghiên cứu của học viên

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn và tiến hành

nghiên cửu đề tài "7kiết kế tài liệu tự học có hưởng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự hạc, tự nghiên cửa cho học viên ở trường Si quan luc

quân 1 môn học Hoả đại cương phân Nhiệt động hóa học vá Dung

dich”’

2 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề

Từ những năm 1990, khái niệm modun đạy học đã được vận dụng

vào các lĩnh vực giáo đục dại học, dạy nghề CỔ giáo sư Nguyễn Ngọc

Quang là người tiên phong nghiên cứu và đã đưa ra khái niệm về mođun

day hoc: “Modun day học là một đơn vị chương trình tương đối độc lập,

10

Trang 10

được cầu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học Nó chứa

đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học vả hệ

thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thánh một thể hoàn chính”

theo hướng nghiền cứu này, từ năm 1993, Giáo sư củng giảng viễn

Đặng Thị Oanh đã đề xuất biện pháp vận dụng tiếp cận mođun vào việc

dao tạo sinh viên tại trường ĐHSP Hà Nội Đỏ là nghiên cứu tình huống

mô phông hành vi, biên soạn theo tiếp cận mođun rèn kỹ năng đạy học cho

sinh viên Phát triển vấn để nghiên cứu, đến năm 1995, tác giả Đặng Thị

Oanh dã bảo vệ thành công luận án Phó Tiển sỹ: “lùng bai toán tình huống,

mồ phỏng rèn luyện kỹ năng thiết kế công nghệ bải nghiên cứu tài liệu mới

cho sinh viên khoa hóa học ĐHSP”

Vận dụng tiếp cận modun, Phạm Văn lâm năm 1995, Ngô Quang,

Sơn năm 2002 trong luận án Tiến sỹ về lí luận đạy học, đã xây dựng các

mođun dạy học trong đạy học lý thuyết và thực hành vật lý ở trường đại

học kỹ thuật, các trung tâm giảo duc thường xuyên

Năm 2010 luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà bảo vệ tại

trường ĐHSPHN với đề lãi “Xây dựng và sứ dụng tải liệu tự học có hướng

dẫn theo môđun phân kiến thức cơ sở hóa hoc chung - chương trình THPT

chuyên hóa học góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”

Tại trường Đại học Sư phạm một số luận văn Thạc sĩ như: Hoàng

'Thị Bắc năm 2002, đã nghiền cửu dé tai: “Nang cao chất lượng thực hành thí nghiệm, phương pháp day học hóa học ở trường DHSP bằng phương

pháp tự học có hưởng dẫn theo modun”; Trần Thị Thu Hằng năm 2003 dĩ

báo cáo luận văn Thạc sĩ: “Bồi dưỡng năng tự học cho học sinh khối THET

chuyên hoá thông qua bài lập hoá học”, Nguyễn Thị Hằng năm 2003, đã

11

Trang 11

bảo cáo luận văn tết nghiệp: “Bồi dưỡng năng tự học cho học sinh giỏi hoá

bằng tài liệu tự học có hướng dẫn thông qua chương điện li”

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Hoảng Hà: “Nâng cao chất lượng dạy

học phần Hoá hữu cơ (chuyên môn I) é Trường CĐSP bằng phương pháp

tự học có hướng dẫn theo môdun”, bảo vệ năm 2003 tai traémg DHSP Ha

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bủi Thị Tuyết Miai: “Nâng cao năng lực tự

học cho học sinh giỏi hoả học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo

môdun (Chương Ancol-phenol và chương Andehit-xeton)” bảo vệ năm

2007 tại trường ĐIISP IIả Nội

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Toản: “Nâng cao năng lực tự

học cho học sinh chuyên hóa học bằng tải liệu tự học có hướng dẫn theo

môđun (phần héa học vô cơ lớp 12)”, bảo vệ năm 2009 tại trường DH§P

Ila NGi

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác là các luận văn

thạc sĩ, các khóa luận tôt nghiếp trong các môn học Hóa học vô cơ „ Hóa

học [liu co thea hướng vận dụng tiếp cận mô đun cho sinh viên các khối trường sư phạm , học sinh các trường phổ thông Irong chuyên ngành lý

luận và PPDH Hóa học cho đến nay chưa có ai van dung tiếp cận mô đun

để biên soạn tài liệu tự học có hưởng dẫn — cho học viên khối nhả trường

quân đội, vỉ vậy tôi đã chọn để tải này áp dụng cho học viên trường 5ĩ quan Luc quan 1

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

12

Trang 12

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, bao gồm các vẫn dễ lý thuyết

và bài tập Hoá đại cương và nghiên cứu việc sử dụng tải liệu đó, góp phần

nâng cao nẵng lực tự học cho học viên trường Sĩ quan Lục quân ]

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

« Nghiên oửu những cơ sở li luận và thực tiễn về bỗi dưỡng năng lực tự học cho ITV bing 1

- Vận dụng phương pháp tự học có hướng din theo médun trong day

học hóa học đối với IIV nhà trường quân đội

+ Biển soạn tải liệu tự học có hướng dẫn theo môđun bao gồm các vấn để

lí thuyết, bài tập chương Nhiệt động hóahọc và chương l3ung dịch theo

chương trinh môn IIóa đại cương ở trưởng SQLQ 1

® Thử nghiệm dánh giá tính khả thị và tính hiệu quả việc sử dựng tài liệu

có hướng dẫn cho HV ở trường SQLQ 1

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm

+ Xử lý thông kê các số liêu vả rút ra kết luận

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cửa

Quá trình dạy vả học môn Hoá đại cương ở trường 3QLỌI

4.3 Đỗi tượng nghiên cứu

Mắi quan hệ giữa phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun với

chất lượng môn hoá đại cương ở trưởng SQLQ]1

4.3 Pham ví nghiên cửu

13

Trang 13

Quá trình dạy học hoá học ớ trường SQLQI Học phần hoá đại cương

chương Nhiệt động hóa học vả chương Dung dịch

§ Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được môi tài liệu tự học có hưởng dẫn theo mođun

tốt, tổ chức sử dụng tải liệu dó cho hợc viễn trường Sĩ quan lục quân 1 một

cách hợp lý và có hiệu quả thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học và tăng

cường năng lực tự học, tự nghiên cửu của học viên

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương phúp nghiên cửu lí luận

Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phương pháp mô hình

hoá, phương pháp giả thuyết

6.3 Các phương phúp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, trò chuyện với IIV nhằm đánh giá khả năng tự học của IIV,

- Điều tra thăm đỏ trước và sau thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp chuyên gia : tham khảo ý kiễn đóng góp của các thầy _, cô

giáo lầu năm để hoàn thiện tài liệu tự học Trao đổi kinh nghiệm với các

nha giáo dục, các ŒV về kinh nghiệm piảng day

- Phương phán thực nghiệm sư phạm

6.3 Các phương pháp thông kê toán học

Dùng phương pháp thống kê toán học xử lí các số liệu _, kết quả của

việc diễu tra vả thực nghiệm sư phạm dễ có những nhận xét _., dánh giá xác

Thực

7 Đông góp mới của đề tài

Nhằm đổi mới PPDH thoo hướng phát huy tính tích gực, chú động

của HV ở trường SQLQ_ l học môn Hóa đại cương , luận văn đã thể hiện

được một số điểm sau

14

Trang 14

® Luận văn đã vận dụng tiếp cận môđun trong việc biển soạn tải liệu

đạy và học chương Nhiệt động hóa học và chương Dung dịch của môn Hoá

đại cương chủ IIV trường SQLQ], góp phân Lăng cường năng lực tự học tự

nghiên cứu của HV

$ Thiết kế môđun phụ đạo bổ trợ cho môdun chính

& Biển soạn các câu hỗi kiểm tra môn hóa đại cương chương Nhiệt

đồng hóa học và chương [ung dịch

$ Tổ chức cho học viên tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh

giá lẫn nhau

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu , kết luận, khuyến nghị và tải liệu ham khảo „ luận

vấn dược trình bảy trong 3 chương

Chương 1: Cơ sử lí luận và thực tiễn của phương pháp tự học có

hưởng đẫn theo môêđun

Chương 2: Tổ chức đạy học học phần Iloí đại cương ở trường

SQI.Q1 bing phương pháp tự học có hướng din theo médun

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ TUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HOC CO

HUGNG DAN THEO MODUN

1.1 Déi méi nén giáo dục đại học

LLL Xu hwong déi mới nên giáo dục đạt học ở nước ta

Theo chiến lược phát triển giáo dục "Tự học, tự đảo tạo là một con

đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội

nước ta hiên nay và cả mai sau” ; đó cũng là giáo dục được nâng cao khi tạo

ra được năng lực sáng tạo của người học , khi biến được quá trình giáo đục

thành quá trình tự giáo dục Qui mô giáo dục được mớ rộng khi có phong

trảo toàn dân tự học, tự đào tạo, mang lại chất lượng đích thực và phát triển

lải năng của mỗi người Ngày nay, giáo đục đại học đang có bước phát

triển vượt bậc cả về chất lượng vả số lượ — ng Đế đấm bảo chất lượng đảo

tạo, giáo dục đại học đang đỗi mới theo xu hưởng:

- Hiện đại hoá nội dung, chương trình và phương pháp giảng đạy để

nâng cao chất lượng và hiệu quả đảo tạo, chú trọng nâng cao năng lực thực

hành cho sinh viên để họ thích ứng nhanh chóng với thị trường lao động

- Hệ thống đại học với hai chức năng đảo tạo quan trọng như nhau là

dao tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên nhằm đảm bảo chủ người lao

đông sau khi có học vẫn đại học ban đầu luôn có nhu cẩu và điều kiện cập nhật được với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, từ đó đứng vững và

phát triển được trong nền sắn xuất hiện dại

- Thực hiện cuộc cách mạng về PPDH, chuyển hoá những thành wu

mới nhất của khoa học và công nghệ vào thực tiễn dạy học Irong đó có sử dung công nghệ môđun hoá nội dung dạy học, sử dụng những phương tiện

kỹ thuật dạy học và tải liệu giáo khoa biên soạn theo môdun, chuyển sang,

16

Trang 16

hệ thống day hoc mới, hệ dạy học "tr hoc - cá thể hoá - có hướng dẫn”

[22, tr 38]

Mục tiêu của cuộc cách mạng về phương pháp là nâng cao chất

lượng và hiệu quả đảo tạo, tùng bước hoà nhập và tiến kịp trình độ đảo tạo

đại học trong khu vực và trên thể giới

Như vậy khi thực hiện đổi mới đảo tạo đại học chúng ta chuyển sang đảo tạo với những nội đung, phương pháp, phương tiện mà nền kinh tế thị

trường đòi hỏi Trong điều kiên nền kinh lẾ nước La còn kém phát triển,

nguôn lực đầu tư cho giáo dục nói chung, cho giáo dục đại học nói riêng còn rat han hep muén đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong giai đoạn trước

mat và những năm tiếp theo cần có những chủ trương đúng đắn ở cấp quản

lý vĩ mô, đồng thời phải tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ và biện pháp

tương ứng ở các trường một cách sâu sắc vả cụ thể

1.1.2 Một số chủ trương dỗi mới PPDH dại học

$ Đổi mới PPDII thực chất là một quá trinh nâng cao hiệu quả của

công việu dạy học, làm cho công Lac nay gin bo, phục vụ tết hơn và ngày

cảng cao hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách

của cơn người Việt Nam hiện đại và tương lai

Từ năm 1988 đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra và tổ chức

thực hiện một loạt chủ trương về đổi mới PPDH đại học

Áp dụng hệ thống médun hoa theo hoc phân, tiên hành đánh giá theo

hệ thống tin chi (Credit system) nhim tăng tính mềm đẻo của chương trinh

đạo tạo, làm cho mỗi sinh viên có thể lựa chọn chương trình và kế hoạch

học tập thích hợp với sở trường, nhịp độ và hoàn cảnh của mình

Tập trung xây dựng hệ thống sách giáo khoa cho các trường đại học nhằm hiện đại hoá nội dung và phương pháp đào tạo Làm sao cho sách

17

Trang 17

giáo khoa là "người thầy" giúp đỡ SV tự học, tự nghiên cứu để chiém lĩnh

nội dung dạy học

Cải tiễn PPDH, dùng các phương pháp sư phạm tích cực để tăng tỉnh

tích cực, chủ động của 8V Dây là nét nhân cách rất cần thiết của SV khi

đang học tập ở trường dại học cũng như khi họ bước vảo đời sống sắn xual

+ Các chủ trương trên đây đã được nhiều trường đại học hưởng ứng

và thực hiện Nhiều trường đã xây dựng lại chương trình đào tạo theo

hướng môđun hoá kiển thức và đã viết được một số tài liệu giáo khoa mới phục vụ đào tạo Nhưng đó mới chỉ là những chuyển biến bước đầu, thực

hiện đổi mới PPDII ở đại học trong những năm gần đây cho thấy: nếu thiết

kế được những mô hình tốt về phương pháp và tễ chức huấn luyện chu dao

cho đôi ngũ giảng viên, đảm bảo những điều kiên vật chất cần thiết thì

những PPDII mới theo tiếp cận hướng vào người học (Leamer Centered

Approach) sẽ sớm trở thành phỗ biến

Hoà nhập với hề thống đại học, cao dẳng cả nước Trường §QLQ]

cũng đang tiên hành những cải cách về nội dung và phương pháp đào tạo

TIV Phương hướng đổi mới là: Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tư

duy độc lập, sáng †ao của người học

Luan văn với nội dung ứng dụng tiếp cân môđun để thiết kế lại nội

dung day hoc hoc phan IIDC va tổ chức dạy học học phần này theo phương

pháp tự học có hướng dẫn theo môđun cho HV trường SQLOI là góp phần

thực hiện các chủ trương vả biện pháp đổi mới PPDH đã nêu trên đây ở

Trang 18

1.2.1 Các hệ thông day học

Ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự tăng

trưởng mạnh mẽ về kinh tế, sự biến đếi nhanh chóng của nên kinh tế thị

trường, sự giao lưu quốc tế rộng rãi dỏi hỏi phải thiết kể được một hệ day học mềm dẻo, lĩnh hoạt cho phép người học dễ thích nghỉ với cơ chế thị

trường và có tính hiệu quả cao

Hệ dạy học này cũng có tên là hệ dạy học cá thể hoá (Personalized

System of Instruction - PST.) hay kế hoạch Keller (Keller Lan) Hệ đạy học

nay do Fred S Keller và những cộng sự của ông sáng tạo ra vào cuối

những năm sảu mươi của thế kỷ nảy Từ đỏ đến nay hệ day học nảy phát

triển mạnh mẽ ở gác nước phương Tây và lan ra toàn thế giới

Bản chất của hệ dạy học này là “# học - cả thê hoá - có hưởng dẫn”

Vai trò hướng đẫn chính ở đầy là do tải liệu giáo khoa biển soạn theo

môdun, các loại tải liệu tham khảo khác và các phương tiện kỹ thuật đạy

học đảm nhiệm Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập dược tiền hãnh cuối

mỗi học phần Mỗi SV sẽ học theo tốc độ và nhịp độ riêng của cá nhân

minh GV la người tổ chức chính quá trình học tập của SV thông qua hoạt

đông thiết kế nội dung học tập, biên soạn tài liệu, kiểm tra đánh giả khi cần

thiết

Hệ day học cả thể hoá này tương ứng với nền giáo dục có qui mô lớn

vá có trình độ phát triển rất cao, với hệ thông ngành, chuyên ngánh đảo tạo

phong phú, đa đạng vả luôn biến động, với những hình thức tổ chức đảo

tạo đa dạng và lĩnh hoạt đáp ứng nhu cầu học tập của số đông người trong

đảo tạo ban đầu và đảo tạo thường xuyên

Các phương tiện đạy học được sử đụng trong hệ thống đạy học này

Tất phong phú và hiện đại Chúng tiếp nhận được những Liễn bộ của khoa

học va công nghệ thời đại Nhưng điểm khác biệt căn bắn giữa hai hệ thống

19

Trang 19

đạy học cá thể hoá là ở chỗ: trong hệ thống cũ người học tập cá thê hoá

theo nhịp độ riêng dưới sự dạy dễ trực tiếp của thầy giáo, cỏn trong hệ

thống đạy học mới người học tự học, theo chương trình riêng, với nhịp độ

cá nhân phủ hợp dưới sự giúp đỡ hưởng dẫn trực tiếp của tài liêu là chủ

yếu và của hệ thống người hướng dẫn khi cần thiết Cơ sở lý luận để tổ chức quá trình tự học có hướng dẫn theo môđun trong học phần hoá đại

cương chính là cơ sở lý luận của hệ dạy học PSI Cũng chính nhờ áp dụng

phương pháp tự học có hưởng dẫn theo möđun mà chất lượng và hiệu quả

day hoc hoc phần HĐC được nâng cao

1.2.2 Các hình thức tỗ chức đạy học ở bậc đại học

Việc dạy học ở bậc đại học khác căn bản với day hoc ở trường phổ

thông Sự khác nhau này thể hiện ở cä mục tiêu, nội dung, phương pháp và

phương tiên day học Trong khi đạy học ở phổ thông với mục tiêu giảo duc phổ cập để chuẩn bị cho người lao động trong tương lai, thì dạy học ở đại

học là đảo tạo các chuyên gia cho các lĩnh vực hoạt động xã hội (đảo tạo

nhân lực và nhãn tải) Nội dung trí dục ở phổ thông 1a những kiến thức

chung nhất cân thiết của người lao động, Nôi dung day học ở đại học là

những kiến thức và kỹ nắng tương ứng với những thành lựu hiện đại của

khoa học và công nghệ PPI3H ở đại học khác căn bản và ở trình độ cao hơn nhiều so với PPDH ở phổ thông Ở đại học SVphai lay tự học, tự

nghiên cứu là chính để đạt được mục tiêu đảo tạo Vi thể mọi ÿ đề sử dụng,

những PPIH sẵn cỏ ở trường phổ thông cho trường đại học nói chung là không hợp lý

Những năm qua ở nước La, người ta đã xây dung và sử dụng một số

hỉnh thức tổ chức dạy học ở đại học như sau:

- Bài giảng

- Xémina

20

Trang 20

- Bài thực hành, bài tập lớn, luận văn tốt nghiệp

- Tự học vả phụ đạo

Ngày nay, chúng ta đã bước đầu triển khai đào tạo đại học theo hình

thức tự học có hưởng dẫn Ở đây quá trình dao Láo được tiên hành rất mễm

đéo, linh hoạt SV lay tự học là chính, với sự hướng dẫn của ŒV vả tài liễu

họ có thể chiếm lĩnh được nội dung đạy học Với hình thức tự học cổ

hưởng dẫn thì phương pháp xêmina (còn gọi là thảo luận tổ) là phương pháp phù hợp và hiêu quả Phương pháp xêmina là một trong những

phương pháp dạy học cơ bản ở trường đại học, trong đó các sinh viên trình

bảy, thảo luận, tranh luận về những vẫn dé khoa học nhất dịnh dưới sự diễu

khiển trực tiếp của người giáng viên rất am hiểu về vấn để này Xêmina có

một số đặc trưng cơ bản sau:

- Phải có chủ đề khoa học nhất định dé SV cin ctr vio dé ma trình

bày báo cáo, thảo luận, tranh luận

- Phải có thầy hướng dẫn, điều khiển

Thiểu một trong hai đặc trưng trên, xémina sé mal tac dụng Vì vậy

không nên nhằm lẫn giữa xêmina với hình thức tranh luận, thảo luận không

chủ để, không người hướng dẫn

Các nghiên cứu về tâm lí nhận thức đã phát hiện ra răng trí nhớ bị Lac

đông bởi việc chúng ta xử lí kiến thức mới đến mức độ nào Nếu đơn giản

chỉ là nghe hoặc nhắc lại một điều gì đó thì khó có thể nhớ lại những thông

tin dé khi chúng ta can sit dung Néu chúng ta chuẩn bị kỹ lưỡng việc học

tập bằng cách suy nghĩ về quan hệ giữa học tập với những cái ma chung ta

biết hoặc bằng cách nói về nó: giải thích, tóm tắt hoặc đặt câu hồi thì chúng

ta sẽ khắc sâu hơn và có thể nhớ ra khi cần sử dụng sau này Phương pháp

xêmina đặc biệt thích hợp khi GV muốn làm những việc sau:

2L

Trang 21

- Giúp SV học cách suy nghĩ về những vấn để của môn học bằng

cách cho họ thực hành suy nghĩ

- Giúp SV đánh giá tính logic và quan điểm của người khác và của

chỉnh mình

- Tạo cơ hội cho 8V đưa ra những phương pháp áp dụng các nguyên

- Giúp SV nhận thức và phát biểu vấn đề, sử dụng thông tin lừ các bài đọc và bài giảng của GV

- Tạo động cơ để 8V học lên cao hơn nữa

- Đưa ra phan hỗi nhanh về sự hiểu hoặc hiểu sai của §V

Việc học tập sẽ rất hiệu quá nếu được hướng dẫn dây dủ để dám báo

sự thành công Các nghiền cửu đã chứng minh rằng việc hướng dẫn là rit hữu ích ở giai đoạn đầu của quá trình học tập và vì vậy, vai trỏ của người

GV trong giai doạn dầu quan trọng hơn là ở giai đoạn cuối

1.2.3 Công nghệ dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học hiện đại ngảy càng được áp dụng rộng rãi vả là

một trong các hình thức tổ chức dạy học trong các trường đại học và cao

chuyển hoá những thảnh tựu nảy vào mục tiêu, nội dung, PPDIT

- Sử dụng tối da va Lối ưu những hệ thông phương tiện kỹ thuật dạy

học hiện đại, đa kênh, đa trình vào quá trinh đạy học

22

Trang 22

- Mục đích của công nghệ dạy học hiện đại là thiết kế được những hệ

day hoc mới Dó là những hệ dạy học "tự học - cá thé hoá - có hướng dẫn"

thích hợp với điều kiện xã hội

1.24 Césélj th uyét cahé day hoc "tw hoc - ca thé hod - có hưởng

din"

1.2.4.1 Khát niệm tự học

Theo từ điển giáo dục lọc - NXE Từ điển Bách khoa 2001: Tự học là quá trình tự mïnh hoạt động lĩnh hội tr thức khoa học và rèn luyện kĩ năng, thực hành ”

Nb vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng đ ợc hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của ng ời học trong hệ thống, 1-ơng tác của hoạt động dạy học Tự học phân ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc

về học tập của ng- ời học, phẫn ánh tính tự giác và nỗ lực của ng- ời học,

phân ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của ng- ời học nhằm đạt kết quả

nhất dịnh trong hoàu cảnh nhất định với nội dung học tập nhất dịnh |33|

những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề c_ơng, biết cách tra cứu (ừ

điển và sách tham khảo, biết cách làm việc frong các th viện, Dối với

SV, tu hoc con d oc thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, tổ

chức các câu lạc bộ các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khoá

khác Iự học đồi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

®© Các hình thức tự học : Tự học có ba hình thức chính:

23

Trang 23

- Tự học không có h- ớng dẫu: Ng-ời học tự tìm lấy tài liệu để đọc,

hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó

- Tự học có h-ớng dân: Có GV ở xa h- ớng dân ng- ời học bang tai

liệu hoặc bằng các ph- ơng tiện thông tin khác

- Tự học có h- ớng dân trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một

Số tiết trong ngày, trong tuần, đ-ợc thầy h-ớng dẫn giảng giải sau đó vẻ

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Ng-ời học tự tìm tòi quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề,

định h- ớng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với ng- ời

học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Ng- ời học tự thể hiện mình bang van bản, bằng lời nói, tự sắm vai

trong các tình huống, vấn đẻ, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm

24

Trang 24

cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao dải, đối thoại, giao liếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lứp học

Giai đoạn 3- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiệu mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thấy kết luận, ng- ời học tự kiểm tra, tự dánh giá sảu phẩm ban đầu

của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.2.4.2 Hệ dạy học: Tự học - cá thé hod - cd h- ong din

Để SV có thể tự học cần phải có ph ơng pháp dạy học hợp lí Cỏ rất

nhiều hình thức dạy học như

- Dạy học trên lớp (bài học, tự học, các hình thức khác)

- Hệ dạy học : Tự học - cá thể hoá - có h- ớng dẫn

- Dạy bọc kỹ thuật tổng hợp - li- ống nghỉ:

- Hoạt động ngưài lớp, ngoài tr- ờng, tự chọn

Trong các hình thức trên, hệ dạy học "Tự học cá thể hoá cóh ớng

dau" là hình thức đạy học hiện đại Vào nãm 1968 xuất hiện hệ dạy học "Tự

hoe - cá thể hoá - có h- ứng dẫn" do F.S.Killer và J1.G.Sherman thiết kế Nó

ra dời thay thế cho hệ dạy học cũ "Diễn giảng - Xemina" phổ biến ở dại học

và đồng thời cho cả "Hệ dạy học ch-ơng trình hoá" lúc dó dang là thời

th- ng, nh- ng đã bộc lộ quá nhiễu nh- ợc điểm Ngày nay nỗ đã đ- ợc hoàn thiện và đ- ge đùng phổ biến ở lớp dự bị và uäm thứ nhất đại học

+ TIệ đạy học "Tự học - cẩ thể loá - có h- ớng dâu" có những đặc tr- ag sau:

- Việc học d-ợc cá thế hoá cao độ, tức là tự học - cá thể hoá, ton

trọng nhịp độ cá nhân phù hợp với năng lực từng ng- ời

- Việc đạy đ-ợc khách quan hoá tới đa Nghĩa là: Quan hệ giao tiếp

khiển của

dạy và học, hệ giao fiếp giữa dạy và học, nhứng mệnh lệnh

dạy (kể cả kiểm tra) đều d ợc chuyểu hoá thành ngôn ngữ viết và d ợc đ a

23

Trang 25

vào tài liệu giáo khoa lự học của người học để họ chấp hành, đây chính là mặt "có h ớng dẫn" chủ yếu của tự học

- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phái nữa

mà trở thành nguồn gây dộng cơ nhận thức khoa học: Giải dáp thắc mắc, tổng kết t- + dng khoa học và kích thích t- dny mới tạo nhu cầu chiếm lĩnh

chân lý mới, kiến thức mới

- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) đ-ợc clia thành những học phần

theo đơn vị kiến thức biên soạn theo tiếp cận mô đun Người học phải

chiếm lĩnh đ- ợc đơn vị tr- ớc mới đ- ợc phép đi vào đơn vị tiếp theo

- Mục tiêu dạy học đ-ợc diễn đạt một cách cụ thé, t- ờng minh và có

tinh dol ờng đ ợc d ới dạng những chuẩn mực vẻ kiến thức và kỹ năng

'Và việc đánh giá tổng quát kết quả học tập đ ac thực hiện theo hệ tín chỉ

(Credit System)

- Sit dung những ph-ơng pháp day học và ph-ơng tiện kỹ thuật hiện dại bên trong hoặc đồng thời với tài liệu giáo khoa medun hoá Chẳng hạn, tài liệu giáo khoa tự học có h-ớng dẫn kèm theo băng (Audio - Tulorial

Work book)

1.3 Môäun đạp học và phương pháp tu hoc od hwéng din theo médun

13.1 Médun day hoc

1.3.1.1 Khải niệm môänh trong dạy học

‘Theo L.D' Hainaut va Nguyén Ngoc Quang dua ra:

"Médun day học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đổi

độc lập, được cầu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó

chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dưng dạy học, PPDH và hệ thông công

cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gan bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn

chỉnh" |30|

® Một số đặc trưng cơ bản của mô đu n đạy học

26

Trang 26

1 Lâ một đơn vị học trình độc lập _, chứa đựng cả mục liêu , ND

va PPDH bao gém mit tập hợp những tình huống đạy học được lip dit

theo logic nhất định Nó là tài liệu TH có hướng dẫn

2 Logiv của mô dun bao gồm cả — những mệnh lệnh hướng dẫn người học tự lực thực hiện trên con dưỡng tiến tới chiếm lĩnh hoản toản nội

dung mé đun

3 M6 dun day hoc bao gém nhiễu loại tcst kiểm ra — (sơ bộ ban dau dé kiểm tra kiên thức diéu kién , test trang gian va cdc test két thuc .)

Nhờ cách này người học có thể tụ kiêm tra (ién hé nghich trong )

và người đạy có thể biết được trình độ tiến triển — củasựlinhhội (lênhệ

nghịch ngoàải )

4 Tiếp cận này cho phép người học tiễn lên theo nhịp đệ thích

hợp với năng lực riêng (có thể nhanh hay chim )

3 "Tiếp cận mô dun còn cho phép phân hóa — — chuyên biệthóa

mục tiêu đào tạo Tùy theo cách lắp ráp các mô đun lại với nhau và với các

mô đun phụ đạo ho ặc đề cao „ la có thể thiết kế được nhanh chóng những

chương trình môn hợc có những trình độ đa dạng về củng một để tài, đó là

những chương trình huấn luyện mô đun hỏa

+ Với những dặc trưng kế trên, môdun dạy học có chức năng rất quan

trọng trong lĩnh vực tế chức quá trình day học:

+ Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương, ứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần

nhó (tiểu môdun) với hệ thống mục tiêu chuyên biết vả các test danh gia

tương ứng Sau khi học xong tiểu môđun này người học tiến tới tiểu môđun

tiếp theo và cứ thế hoàn thành được nhiệm vụ học tập Tâm lý học đã chứng mình rằng: Nếu một nhiệm vụ học tập dược phân chia thành các

phân nhỏ, hướng đẫn cho người học từng bước làm việc độc lập, tiến hành

27

Trang 27

củng cổ và đánh giả ngay sau mỗi phần nhỏ thì sẽ giúp cho người học nâng

cao được chất lượng học tập

+ Do tinh chất độc lập tương đổi về nội dung dạy học, có thể "lắp

ghép" và "thảo gỡ" các môdun dễ xây dựng những chương trình đạy học

phong phú

Nhờ khả năng "lắp ghép" của các môđun, người học dưới sự hướng

dẫn cúa giáo viên có thể thiết kể dược chương trình học tập riêng và học tập theo nhịp độ cá nhân dé dạt tới mục tiêu Khi cẦn chuyển sang nganh

học khác họ lại "tháo gỡ" các môđun đã tích luỹ được, sử đụng các môđun

phù hợp và “lắp ghép" thêm các mỗđun mới dễ đạt tới mục tiêu day hoc

mới (có thể là một văn bằng mới) mà không phải học lại từ đầu như kiểu đạy học truyền thống

Nhờ tính "lắp ghép" và "tháo gỡ" của môđun sẽ tránh được tỉnh trạng

bỏ trống hoặc trùng lặp nội dung dạy học như trong tổ chức đạy học theo

kiểu truyền thống

| Do cde médun đạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên

nó có thé ding chung và lắp lẫn nhau trong nhiều ngành học Đây là thuận

lợi rất căn bản trong việc tổ chức đảo tạo, cải cách nội dung, PPDII, tế

chức biên soạn và cung cấp sách giáo khoa, tài liệu học tập, gác phương

tiên kỹ thuật dạy học, các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho sinh viên

Như trên đã nói, môdun dạy học có nhiều cấp độ Ở các môdun lớn

va môđun đạy học thứ cấp thì tính chất "tháo gỡ" thể hiện nỗi trội Chúng

thường dược dùng dễ thiết kể các chương trình dạy học Ở các môdun nhỏ

(tiếu môđun) thì tính chất tự học lại thể hiện nỗi trội, môđun nhỏ là tải liệu

tự học có hiệu quả của người học Tính "lắp ghép" và tính "tự học dug

của môdun có quan hệ biện chứng vứi nhau Nhờ tinh "tu hoe duoc" thi

28

Trang 28

mới sẵn sinh ra khả năng và yêu cầu "lắp ghép", tính "lắp phép" lại đặt ra

yếu cầu về "tính tự học được" của môđun

Dó là những điểm cầu lưu ÿ khi biên soạn môđun và sir dung médun

để thiết kế chương trình dạy học Trong thực tế các khái niệm học phan,

đơn vị học trình cũng dùng dễ chỉ các dơn vị của chương trinh day hoc

Khái niệm môđụn dạy học ngoải ý nghĩa là mệt đơn vị chương trình dạy

học nó còn thể hiện đặc trưng của cách thiết kế vả biên soạn tài liệu day

học

1.3.1.2 Cdu tric của mô đun đạy học

Theo L.D' Hainaut, mét médun day học gdm 3 bệ phận hợp thành

chủ yếu Ba bộ phận nảy là một chỉnh thể thẳng nhất Đó là sự văn bản hoá

nội dung và phương pháp dạy học:

Hé vao ————* Thần möđun —————> Hệ ra

+ Hệ vào của môđdun: Hệ vào của môdun diễn ra theo 3 pha, mỗi pha cỏ

một chức năng

Pha 1 Chọn mô dun vả tìm hiểu mục tiêu cụ thể của mô dun

Pha 2: Kiểm tra có chọn lọc trình độ có thể có của 8V về mục tiêu

kết thúc của mô đun

Pha 3: Kiểm tra những điều kiện tiên quyết

® Thân mô đun: Là bộ phận chủ yếu của môđưn, bao gồm một loạt

các tiểu môđun tương ứng với những chương, đúng hơn tương ứng với mục

tiêu chung hoặc một loạt những mục tiêu ma muốn lĩnh hội được phải cần

một thời gian học tập từ 15 đến 40 phút

Câu trúc của tiểu môđun gồm 4 phần

- — Phần mở đầu

29

Trang 29

+ Đặt 8V vào môi tình huống dạy học thích hợp

+ Giúp SV tiếp cận với những mục tiêu cụ thé cua tiểu môđun

¡ Cung cấp cho SV sir dung kinh nghiệm học tập

| Cho S¥ la chon nếu cần thiểu nhiều con đường giải quyết vấn đề

nhận thức

- Một loạt những tình huống, qua đó SV sẽ dược dẫn tới việc nằm

vững những mục tiêu

- Phan tang hợp

- Một test trung gian cho phép 5V đánh giá được những mục tiêu nào

của tiểu môdun dã dạt, vá khi cần thiết có thể dẫn SV dến những mô dun

phụ đạo

$ liệra

- Một tổng kết chung

~ Test kết thúc: Nhằm kiểm tra mục liễu Loàn bộ cúa mo dun

- Một hệ thông phân nhánh dẫn tới:

+ hoặc đến đơn vị phụ đạo

+ hoặc vào đơn vị đảo sâu thêm hiểu biết

+ hoặc gợi ¥ chon modun tiép theo Thông thưởng dé việc dạy học theo mỗdun dược thuận lợi cần phải

có một số công cụ kèm theo như:

- Những bản hưởng dẫn cho giáo viên (gọi là hưởng dẫn giảng day),

cho SV (gọi là hướng dẫn học tập) hoặc kết hợp cá hai bản hưởng dẫn trên

(gọi là bảng hướng dẫn dạy học)

- Giáo trình và các tải liệu tham khảo: đó là những tải liệu chứa đựng

những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt đông học tập khác nhan

30

Trang 30

- Hệ thống các tesL: Để điều khiển quá trình dạy học đăm bão mối

liên hệ ngược bên trong và bên ngoải,

3.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môÄwn

1.3.2.1 Nội dụng phương pháp tự bọc có hướng dẫn theo mô đun

Nhờ các môđưn hoc ma SV duoc dan dat timg bude dé dat toi muc

tiêu đạy học Nhờ nội dung đạy học được phân nhỏ ra từng phân, nhờ hệ

thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thdng test, SV co thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng tiểu

môđun Băng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình

Trong phương pháp này GV chỉ giúp đỡ 5V khi cần thiết, chẳng hạn

như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của 8V, động viên ho

học tập Kết thúc mỗi môđun, GV phải đánh giá kết quá học tập của họ

Tểu dạt, SV được chuyển sang mỗdun tiếp theo Néu không dạt, SV thảo luận với GV về những khó khăn của mình và sẽ học lại một phần nào đó

của môđun với nhịp độ riêng

31

Trang 31

+ Phuong phap tw hoc theo médun doc thé hiện theo sơ đỗ sau:

Tình 1.2: Phương pháp tự học có hưởng dẫn theo médun

Trang 32

+ Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đầm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trinh đạy học sau đây:

- Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập

- Nguyễn tắc đấm bảo hình thành ở SV kỹ năng tự học từ thấp đến cao

- Nguyên tắc GV thu thập thông tin về kết quả học tip cha SV sau qua

trình tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập

TIọc theo môđưn thuộc phương pháp tỗ chức day hoc chương trinh hoá

1.3.2.2 Cầu trúc nội dung tài liệu tự học ( cho mội tiễu môn)

Bao gồm

Tên của tiểu môdun

1 Mục tiêu của tiểu môđun

2 Tài liệu tham khảo

3 Hướng dẫn SV tự học

4 Bài tập tự kiểm tra kiến thức của SV (Bái kiêm tra lần 1)

5 Nôi dung lý thuyết cần nghiên cứu (Lhông tin phản hồi)

6 Bài tập tự kiểm tra đảnh giá sau khi đã nghiên cửu thông tin

phản hội (Bài kiểm tra lần 2)

33

Trang 33

- Tạo điều kiên cho 8V học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc

tự đánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn để, do đó

nâng cao được chất lượng day hoc thực Lổ

- Tránh được sự Luỳ tiện của ŒV trong quá trình dạy học vì nội dung

và phương pháp dạy học đều đã dược văn bản hoá

- Cập nhật được những thông tỉn mới về khoa học vả công nghệ do

đó có điều kiện thuận lợi trong việc bd sung nội dung mới vả tài liệu dạy

học (nhở các mỗđuưn nhụ đạo)

- Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng đạy, theo dõi kẻm cặp mật

cách tối ưu tuỳ theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học

- Đảm bảo tỉnh thiết thực của nội đưng dạy học

- Đám bảo được tính vững chắc của trì thức, kỹ năng, kỹ xảo vỉ

người học tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thánh và rèn luyện được thói

quen tự học dễ họ tự đào tạo suốt dời

# Nhược diễm:

- Việc thiết kế hệ thẳng môđun dạy hoc và biển soạn tải liệu dạy học

theo môđun khả công phu và tốn kém Cần khoảng 5 đến 7 giờ biên soạn

môđun day how cho một giờ họo |12]

- Đồi hỏi SV phải có đông cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất

định (vì tự học đỏi hỏi họ có trình đô và sự nỗ lực cao hơn các phương

pháp học tập khá),

- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tinh don điệu của việc tự học

- Không thích hợp với việc huẫn luyên những kỹ năng làm việc theo

kíp công tác

1.3.2.4 Các tình huông sử dựng:

34

Trang 34

Với những ưu, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp tự

học có hướng dẫn theo môđun trong các trường hợp sau:

- Dạy học những nội dung có tim quan trọng với nhiều đối tượng

theo hye (cẦn đặc biệt quan tâm đến các môn chung, các môn cơ bản và co

sở chuyên ngành)

- Dạy học những nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung

đã dược học ở lớp dưới các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và

không quá khó

- Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phải

đỗi mới vì môđun có khả năng lắp ghép và thao gỡ cho nên có nhiều thuận

lợi trang việc thay đổi nội dung, chương trỉnh dạy hạc

- Dạy học những nội dung mà tỉ lệ rẻn luyện kỹ năng thực hành lớn

- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng

loạt, không phân hoá, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân

- Dặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo giáo dục từ xa nếu kết

hợp thêm với hình thức biến soạn tải liệu dạng mỡ

1.3.2.5 Yêu cẩu đối với sinh vién sử dụng tải liệu tự học cô hướng dan dé

đạt hiệu quả học tập tốt: Có năng lực và k? năng tự học tắt

#® Nẵng lực tự học

Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vỉ tự học là chia khoá

tiễn vào thế ki XXI, một thé ki với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập

Có năng lực tự học mới gó thể học suốt đời được Năng lực tự học là khả

năng tự minh tim tỏi, nhận thức và vận đụng kiến thức vào tình huống mới

hoặc tương tự với chất lượng cao

Nang lire tu hoc bao gom: [33]

- Năng lực nhận bids, tim tai va phat hién van dé

35

Trang 35

Trong dạy học truyền thống, thco kiểu “bình quân - đồng loạt”, SV

được nghe những bải thuyết trỉnh của giáo viền suốt từ học kì nảy sang học

kỉ khác của năm học SV ít khi được phát hiện vấn đề mới, mà thường lặp

lại hoặc phát hiện lại vấn dễ đã dược giáo viễn dưa ra Kiểu học như vậy

kéo dài góp phần làm thui chột khả năng tự tìm kiếm, tự phát hiện của SV,

trải với quan niệm về việc học “là sự biển đổi bản thân mình trở nên có

thêm giá trị, bằng nỗ lực của chính mình dễ chiếm lĩnh những giá trị mới

lay từ bên ngoài” hay là “một hành trinh nội tại, được cắm mắc bởi kiến

thức, phương pháp tư duy và sự thực hiện tự phê bình, để tự hiểu bản thân

minh”

Năng lực nhận biết, tỉm tỏi, phát hiện vấn để đòi hdi SV phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc;

suy xét từ nhiêu góc đô có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết

đã có của mình; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm

chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bỗ sưng, các bế tắc, nghịch lí cẦn phái khai

thông, khám phá, lắm sảng tỏ

- Năng lực giải quyết vẫn để: bao gồm khả năng trình bày giả thuyết, xác

định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn dễ, kháo sát các

khia cạnh, thu thập va xử li thông tin; để xuất các giải pháp, kiến nghị các

kết luận

- Năng lực xác dịnh những kết luận dùng (kiến thức, cách thức, con đường,

giải pháp, biện pháp ) từ quả trình giải quuyết vấn đề

Năng lực này bao gồm các khả năng khăng định hay bác bỏ giả

thuyết, hình thành kết quá và đề xuất vẫn dề mới, hoặc áp dụng (nêu cần

thiết) Trên thực tế có rất nhiều trưởng hợp được để cập đến trong lúc giải

quyết vấn đề, nên 8V có thể đi chộch ra khỏi vấn đề chính đang giải quyết

hoặc lạc với mục tiêu để ra ban đầu Vi vậy hướng dẫn cho SV kĩ thuật xáu

36

Trang 36

định kết luận đúng không kém phần quan lrọng so với các kĩ thuật phát

hiện vả giải quyết vấn để Các quyết định phải được dựa trên logic của quá

trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục Liêu

- Nang lye vận dụng kiên thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức

mới)

Kế quả cuỗi cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay

trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là SV vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, câi tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có,

nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới Cả hai đều đòi hỏi

người học phải có năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá

Dạy học để cao vai trò tự chủ cla SV (hay tập trung vào người học),

đôi hồi phải tạo diễu kiện, cơ hội và khuyến khich (thậm chỉ bắt buộc) SV đánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dám

chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tỏi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí,

cái có hiệu quả hơn

# Các k7 năng về tự học

Bao gém: [33]

- Biết đọc, nghiên gứu giáo trình và tải liêu học tập, chọn ra những tr thức

cơ bản, chủ yếu, sắp xếp, hệ thống hoá theo trình tự hợp lí, khoa học

- Biết và phát huy được những thuận lợi, hạn chế những mặt non yếu của

bắn thân trong quá trình học ở lớp, ở nhả, ở thư viện, ở phỏng thí nghiệm,

ở cơ sở thực tế

- Biết vận dụng các lợi thể và khắc phục các khó khăn, thích nghỉ với điều

kiện học Lập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời giam học tập )

- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp hoc tap cho phép

đạt hiệu quả học tập cao

37

Trang 37

- BiẾt xây dựng kế hoạch học tập trong Luẫn, tháng, học kì, cả năm, cả khoá

học

- Biết và sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đôi,

thảo luận, tranh luận, xây dumg dé cương, viết báo cáo, thu thận và xử li

thông tín

- Biết sử dung các phương tiện học tập, đặc biệt là phương tiện nghe nhin

vả công nghệ thông tin

- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tải liệu cho người khác

- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin

- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học

- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

1.4 Thực trạng dạy và hoc min Hoa dại cương ở trường SQLỢI

"Trường SQI.Q 1 nằm trong khối nhà trường quân đội và là một

trường đại học trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam Nhiệm vụ

trung tâm cúa Nhà trường là đảo tạo đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu cấp

phân đội Sau khi tốt nghiệp, HV phải có kiên thức hiểu biết đầy đủ và toàn

điện trong các lĩnh vực được đảo tạo để có đủ năng lực, trinh độ trở thành

người sĩ quan chỉ huy, làm công Lac quản H cắp phân dội, tiếp tục tham giá

trực tiếp vào lĩnh vực đảo tạo các thế hệ kế cận HV đầu vào của Nhà trường có tư duy tất trong các môn Khoa học tự nhiền, có sự ham học hỏi

và kiến thức nền móng vững vàng để tiếp cận với kiến thức chuyên sầu của

lĩnh vực đào tạo

Môn Hóa đại cương ở trường SQLQ l có thời lượng ứng với 2 học

trình Như vậy, thời gian học trên lớp không nhiều, nội dung kiến thức lại dân trải, dài và khó nên HV phải thường xuyên phải nghiên cứu tài liệu,

việc học ở trên lớp chỉ mang tính định hướng, hướng dẫn nội dung học để

38

Trang 38

HY doc và nghiên cứu ở nhả Tuy nhiên, tải liệu tham khảo trong thư viện

thường hạn chế về số lượng, HV cũng không có điều kiện tiếp xúc với các

nguồn tài liệu nào khác do đặc thù các trường quân đội là việc ăn, ở tập

trung, HV chưa được sử dụng mạng Tnternet, không được tham gia cáo câu

lạc bộ học tập bên ngoải nhả trường, không có điều kiện tìm mua sách tham khảo thường xuyên nên việc học tập các môn như toán, lí, hóa có

nhiều khó khăn Tuy nhiên, do học tập trong môi trường quân đội nên HV

trường SQLQ 1 có nhiều thời gian tự học hơn Việc tự học của IIV được tổ

chức nghiêm túc, có sự quản lí chặt chẽ của cán bộ chỉ huy đơn vị Môi

trường tập thể cũng giáo dục cho học viên ý thức tự giác chấp hành kỷ luật,

kỹ năng làm việc hợp tác với người khác, tự chủ trong việc học

Để tạo điều kiện thuận lợi cho IIV học môn IIDC, bd mén Ilda

trường SQLQ 1 đã chọn lọc và viết giáo trình “Cơ sở lý thuyết Hỏa học”

cho phủ hợp với mục tiêu đảo tạo của Nhà trường luy nhiên, việc hướng

dẫn HV vận dụng kiến thức trong giáo trình vào việc nghiên cứu môn [Ida

học để rèn luyện kỹ năng vận dụng, phân tích, tổng hợp kiến thức thì chưa

có tài liệu cụ thể nào GV môn Hóa học còn gặp khó khăn trong việc hướng

dẫn học viên tự học, tự nhiên cứu vì nội dung kiển rông mà thời gian học

lại han hẹp Dễ góp phần nâng cao chất lượng day học nói chung va day

học môn IIĐC nói riêng, tôi đã chọn phương pháp hướng dẫn ITV tự học,

tự nghiên cửu theo mô đun vào trong quá trình giáng dạy môn HĐC trường

SQLQ 1

Tiểu kết chương 1

‘Irén đây chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luân và thực tiễn của

phương pháp tự học có hưởng dẫn theo mô đun đối với học phan IEDC

trên có thể rúi ra một số kết luận sau

Qua viée phân tích những vẫn

39

Trang 39

1 Công Lác đảo tạo đại học, cao đẳng theo hệ dạy học cá thể hóa với

việc ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại là một tất yếu khách quan trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ

Một trong những thành tựu của khoa học vả công nghệ hiện đại là kỹ

thuật mỗ dun được chuyển hóa vào quá trinh dạy học dại học Mỗ dun day

học ra đời một mặt cho phép người ta thiết kế được các hệ thông dạy học

phong phú, đa dạng, có tính mềm dẻo vả khá năng thích ứng cáo, đem lại bước phát triển nhảy vọt về chất lượng và hiệu quả dào tạo,mặt khác cho

phép biên soạn tải liệu dạy học theo tiếp cận mô đun Dây là một công cụ

hữu hiệu đễ 8V tự học — phần hóa — cá thế hóa với nhịp độ riêng của lừng

người

2 Nền giáo dục đại học nước ta đang tiến hành công cuộc đối mới

toàn diện, đầy khó khăn để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - chính trị - xã hội cúa đắt nước

Những chủ trương cái cách đảo tạo dai học: áp dụng thật sự công

nghệ mô đun hóa kiên thức, sử dụng những phương pháp sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm đạy học về phía người học, hiện đại hóa nội dung và

phương pháp trình bảy tai liệu học tập là những chủ trương có tính khoa

học cao đồng thời phủ hợp với xu thế đào tạo đại học của khu vực và thế

3 Phần cuối của chương 1 là thực trạng lự học của HV trường SQI.Q

1 Kết quá diéu tra cho thấy rằng HV đòi hỏi kha năng tự học cao nhưng

40

Trang 40

hầu hết việc tự học chưa có hiệu quả vi vậy rất cần cỏ một tài liệu tự học

với sự chỉ dẫn cụ thể

'Tất cã những vấn để trên đây là cơ sở lí luận và thực tiễn giúp chúng

tôi quyết định chọn vấn để thiết kế tải liệu tự học có hướng dẫn theo mô

dun nhằm lăng cường năng lực lự học cho HV trường SQLQ 1 Đây cũng

là nội dung chương 2 mà chúng tôi sẽ trình bày sau đây

4L

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Chủ  trình  tw  hoc - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
nh 1.1. Chủ trình tw hoc (Trang 23)
Bảng  2.1.  Mẫu  đánh  giá  tài  liệu - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
ng 2.1. Mẫu đánh giá tài liệu (Trang 52)
Bảng  3.1.  Enfropi  chuẩn  %';:  cuã  một số  chất - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
ng 3.1. Enfropi chuẩn %';: cuã một số chất (Trang 80)
Bảng  cách  do  độ  giảm  áp  suất  hơi,  độ  tăng  nhiệt  độ  sôi, - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
ng cách do độ giảm áp suất hơi, độ tăng nhiệt độ sôi, (Trang 102)
Bảng  3.1.  Bảng  thông  ké  diém  bài  kiểm  tra  số  } - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
ng 3.1. Bảng thông ké diém bài kiểm tra số } (Trang 129)
Hình  3.2.  Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quả  kiêm  tra  bài  số  1  trường  SQPH - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
nh 3.2. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiêm tra bài số 1 trường SQPH (Trang 130)
Hình  3.1.  Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  bài  số  1  trường  SQLO  1 - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
nh 3.1. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 trường SQLO 1 (Trang 130)
Hình  3.3.  Đường  lũy  tích  biểu  diễn  kết  quả  kiêm  tra  số  1  trường  SQLO  1 - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
nh 3.3. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiêm tra số 1 trường SQLO 1 (Trang 132)
Bảng  3.6.  Phân  loại kết  qua  hoc  tap  cia  HV(%)  bai  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
ng 3.6. Phân loại kết qua hoc tap cia HV(%) bai kiểm tra số 2 (Trang 133)
Hình  3.5.  Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quả  kiêm  tra  bài  số  2  trường  SQLO - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
nh 3.5. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiêm tra bài số 2 trường SQLO (Trang 133)
Bảng  3.8.Bảng  phân  phối  tân  số,  tần  suất  và  tần  suất  lũy  tích  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
ng 3.8.Bảng phân phối tân số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra (Trang 135)
Hình  3.7.  Đường  lũy  tích  biéu  dién  két  qua  bài  kiểm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
nh 3.7. Đường lũy tích biéu dién két qua bài kiểm tra số 2 (Trang 135)
Hình  3.8.  Đường  lũy  tích  biêu  diễn  kết  quả  bài  kiêm  tra  số  2 - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
nh 3.8. Đường lũy tích biêu diễn kết quả bài kiêm tra số 2 (Trang 136)
Bảng  3.9.Thông  số  xem  xét  sự  khác  biệt  giá  trị  trung  bình  của  2  nhóm  khác - Luận văn thạc sĩ thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học tự ngiên cứu cho học viên Ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học Đại cương phần nhiệt Động hóa học và dung dịch
ng 3.9.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm