1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông

130 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hóa chương Sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Thị Len
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Thành
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

độ và khối lượng chiều sâu trí thức thi học sinh có năng, lực tốt sẽ mất di hứng, thú học tập Vi vay viée phan héa đạy hạc là hệt sức cân thiệt Nhằm khắc phục một phan những han chế cúa

Trang 1

HỆ THÓNG BÀI TẬP PHẦN HÓA CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI

HÓA HỌC 11 TRƯNG HỌC PHỎTHÔNG

LUẬN VĂN THIẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

TIÀ NỌI— 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYÊN THỊ LEN

TUYỂN CTIIỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỰNG

HỆ THÓNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI

HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỎ THÔNG

TUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM HÓA HỌC CHUYỂN NGÀNH: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành

ILA NOI— 2013

Trang 3

LOLCAM ON

Sau một thời gian nghiên cửu, đẻ tài “Tuyés chon, xây dựng và sử dụng hệ thẳng bài tập phân hoá chương Sự điện l — Háu bọc 11- Trung hoe pha thang” di hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm on Ban Giảm hiệu trường Đại học Giáo dục — Đại học

Quấc gia Hà Nội đã tổ chức khóa đảo tạo thạc sĩ, lạo cơ hội học lập, râng cao trình độ

vẻ lĩnh vực mà tôi tâm huyết

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Sau đại học, đường Đại học Giáo dục — Đại

học Quốc gia Hà Ni đã tạo diễư kiện thuận lợi để luân văn dược hoàn thành

Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Kim Thành, người để tận tình hướng dẫn, giúp đố tôi trong suốt quá trình thực hiện để tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Bạn Giảm hiệu, các đồng nghiệp và các em học sinh các trường trung học phổ thông Kinh Môn và trung học phổ thông Chí Linh, Hải Đương dã tạa điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện để tài

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, các anh chị em

và các bạn bè đã luôn giúp đỡ động viên tôi hoàn thành luận văn này

1à Mội, tháng 12 /2013

Tác giả

Nguyễn Thị Len

Trang 4

DANH CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIÊT TẮT

Chữ viết tắt Chữ việt đây đủ

Trang 5

MỤC LỤC

Lor cam on

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn

Khách thể, đổi tượng và phạm vị nghiên cứu

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

7 Phương pháp nghiên cứu

§ Đóng góp mới của để tài

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẢ THỰC TIEN CUA DAY HOC PHAN

HOA

1.1 Cơ sở lý luận về day học phân hỏa

1.1.1 Thuyết đa thông mính cà cà cọ cà cà xà

1.1.2 Dạy học phân hóa là gì?

1.1.3 Tại sao phải dạy học phân hỏa” ¬ -

1.1.4 Các yếu tế có thể sử đụng trong đạy học phân hóa

1.1.3 Các đặc điểm của lớp học phân hoá

1.1.6 Các yêu câu để tổ chức cho học sinh học phân hoá

1.1.7 Nhiệm vụ của GV và 118 trong dạy học phân hóa

1.1.8 Một số phương pháp đạy hoc theo quan điểm dạy học phân hóa

1.2 Cơ sở lý luận về bài tập hoa hee va bai tap phân hóa

1.2.1 Khái niệm về bài tập

1.32 Ý nghĩn, lắc dụng cũa bải tập hóa học trong day hoe

1.2.3 Sự phân loại bải tập hóa học

1.2.4 Quan hệ giữa bài tập hỏa học với việc nâng cao khả năng nhận thức và

Trang 6

tư duy của học sinh

1.2.5 Bài tập phân hóa (BTPII) àc cào cà cà cà nsàc

1.2.6 Nguyên tắc tuyến chọn bài tập phân hóa

1.2.7 Quy trình xây dựng bài tập phân hóa

1.28 Tác dụng của bài tập phân hóa

1.28 Tác dụng của bài tập phân hóa

1.3 Thực trạng dạy học môn Hóa học và sử dụng bài tập phân hoá ở các

Chương 2: TUYẾN CHON, XAY DUNG VA SU DUNG HE THONG

BAI TAP PHAN HOA CHUONG SU DIEN LI - HÓA HỌC 11 —

THPT

2.1 Mục tiêu vả cấu trúc chương Su dign li Léahoc ll ‘TUPT

3.1.1 Mục tiêu chương Sự điện li -Hóa hạc 11 — THPT

3.1.2, Câu trúc của chương Bự diện li Hóahoell THPT,

2.2 Tuyển chọn, xây dựng và sử dạng hệ thống bài tập phân hóa chương Sự

ấp xếp hệ thẳng BTPH chương Sự điện li-Hóa học 11 -THPT

3.2.2 TIệ thông bài tập phân hóa chương Sự điện li -11óa học 11 — TIIPT

2.3.3 Si dung bai tap phan hoa trong dang bai luyén và ôn tập

2.3.4 Sử dụng bài tập phân hóa khi phụ dạo học sinh yếu kém

3.3.5 Sử dang bai tap phân hóa khi bởi đưỡng học sinh khá g;

2.3.6 Sữ dụng bài tập phần hóa Irong kiểm tra dành giá

Tiểu kết chương 2

Chương 3: THỰC NGIIỆM SƯ PHẠM

Trang 7

3.1 Mục dích, nhiệm vụ thực nghiệm

3.1.1, Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2 Nội dung thực ngluệm sư phạm

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.3.2 Tiển hành thực ng]iệm sư phạm

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.4.1 Cáp tham số đặc trưng

3.4.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1 Phân tích kết quả về mặt định tính

3.5.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.3 Kết luận chưng,

Tiểu kết chương 3

KET LUAN VA KHUYEN NGHI

TAI LIEU THAM KHAO

PITY LUC

Trang 8

DANH MỤC BANG, HiNH TRONG LUAN VAN

1 Danh mục các bảng,

Bang 1.1 Tóm tắt thuyết da thông runnh cla Howard Gardner 3 Bang 1.2 Nội dung của các mức độ nhận thức theo thang Bloom a) Bang 1.3 Phan loai bải tập theo các mức độ nhận thitc va tr duy 10 Bang 3.1 Bang thống kê điểm kiểm tra rước tác động của cặp lớp trường THPT Kinh

Bang 3.4 Rang phan phối tân số, tân suất và tân suất Hiy tích bài kiếm tra số 1 của

trường THPT Kinh Mon 89

Bang 3.5, Bang phan phi tin sé, tần suất va

Bany 3.8 Rang phan phối tấn số, lân suất và

trường THPT Kinh Môn

Bang 3.9, Bang phan phối tần sd, tin suit va tấn suất lũy tích bài kiểm tra số 2 cua

Bang 3.12 Bằng phân phối tần số, tần suất và tả

trường TLIPT Kinh Môn ¬

Bang 3.13 Bang phan phổi tần sổ, tấn su:

Trang 9

2 Tanh mục các hình

Tlinh 1.1 C4u trúc cơ bản của Thang phân loại cho lĩnh vực nhận thức của Iloơm 5

Hình 1.2 Các mức độ tư đuy theo thang nhận thức Bloom (mới) 9

Tỉnh 3.1 Dường lũy tích biếu điễn kết quả kiếm tra sé L trường Kinh Môn 89

Hình 3.3 Đường lũy tích biếu điễn kết quả kiểm tra số 1 rường Chỉ Linh 90 Hình 3.3 Đỏ thị cột biểu điễn kết quả kiểm tra bài số 1 THPT Kinh Môn 9Õ Hình 3.4 Đẻ thị cột biểu điễn kết quả kiểm tra bài số 1 THPT Chí Linh 90 Tình 3.5 Đường lũy tích biểu điễn kết quả kiểm tra số 3 rường Kinh Môn 91 Hình 3.6 Đường lũy tích biểu điển kết quã kiểm tra số 2 trường Chi Linh 92 Hình 3.7 Đề thị cột biểu điễn kết quả kiểm tra bài số 2 THPT Kinh Môn 2 Tình 3.8 Đẻ thị cột biểu điễn kết quả kiểm tra bài số 2 THPT Chí Lĩnh 92 Hình 3.9, Đường lũy tich biểu diễn kết quá kiểm tra số 3 trường Kinh Môn 93

Trinh 3.10 Dưỡng lữy tích biếu diễn két qua kiém tra số 3 trường Chí Linh 94

Hình 3.11 Đẻ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 3 THPT Kinh Môn 94 linh 3.12 Dễ thị cột biểu điễn kết quả kiểm tra bài số 3 TLIPT Chí Linh 94

Trang 10

cân có nguồn nhân lực có trình độ học vấn rộng, có thể thực hiện được nhiều nhiệm vụ

và chuyên môn hóa nhằm đảm bảo chất lượng cổng việc với hiệu quả cao Củng với

việc phát triển của công nghệ thông tin, kiến thức không còn là tài sẵn riêng của trường, học Liọc sinh có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều kênh nguồn khác nhau Các nguồn

thang tin phong phủ đa chiều mã người học có thẻ tiếp nhận đã đặt giáo đục trước yếu

cầu cấp bách là cần phải dôi mới mục tiểu giảo duc, ndi dung giáo dục, phương pháp day và học để đảo tạo nguồn nhãn lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Đại hội Đảng toàn quốc lân thứ XI đã khắng định cần đối mới cần bản, toản điện giáo dục và dào tạo, đẳng thời xác định dào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn

nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển khoa hạc - công nghệ là một trong ba

khâu đột phả của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 — 2020

Điểm lại thực trạng của việc tổ chức dạy học hiện nay, chúng ta thấy:

% Phin lớn giáo viên dành nhiều thời gian cho việc đầu tư kiến thức má it tìm tỏi

sáng tạo trong đối mới phương pháp dạy học

% Trong công tác đạy, giáo viên lại chú trọng đên việc truyền đạt kiến thức cho số

đông học sinh mả không chủ ý dến diễu kiện, khả năng tiếp thu, tâm lý, thái dộ, mức

độ ham thích của từng học sinh

*#* Thực tế đạy học ở nhà trường hiện nay số học sinh lười học, lười suy nghĩ chán hoc khá đông và là điêu rất đáng lo ngại, lá đặc trưng che nhà trường hiện đại Một

trong những nguyên nhàn của hiện tượng nảy là do “chũ nghĩa binh quân ” trong cach

đổi xử với học sinh Trong dạy và học người giáo viên đã không tính đến sự khác nhau

cửa học sinh về Lư chất, thiên hưởng, Hình độ phát triển, điều kiện tự nhiên, điệu kiện

kinh tế-xã hội, môi trường mả các em sông

*#* Trong giảng dạy chưa chủ ý giái quyết mâu thuẫn giữa khối lượng trị thức học

sinh cần nằm với thời gian tố chức hoạt động dạy và học Nếu không có phương án

ding dễ giải quyết mâu thuần nảy thi tỉnh trạng, quá tải vàn sẽ tiếp tục tăng và đặc biệt tặng nẻ hơn với những học sinh có trình độ trưng bình, yêu Thể nhưng nếu giảm nhịp

Trang 11

độ và khối lượng chiều sâu trí thức thi học sinh có năng, lực tốt sẽ mất di hứng, thú học

tập

Vi vay viée phan héa đạy hạc là hệt sức cân thiệt

Nhằm khắc phục một phan những han chế cúa dạy học đồng loạt, đồng thời mang,

lai big thi cho HS trong quá trinh học tập nhằm nâng cao chất lượng đạy và học cho

các đối tượng HS trong một lớp học, tôi đã quyết định chợn đề lài : “Tuyến chạn, xây

dựng và sử dụng hệ thông bài tập phân hoá chương Sự điện li - Hỏa học 11 -

đự án là những phương pháp day hoc đáp mg được quan điểm dạy học phân hóa Dễ

tìm hiểu về quan diém dạy học phân hóa, về các PPDH trên chúng tối tìm théng tin trên internet vẻ tham kháo danh mục các luận văn thạc sĩ đã báo vệ chứng tôi tìm thấy

một số kết quả như sau:

- Luận văn Th.8 Nguyễn Văn Quý, Trường DHSP Hué (2010) “Day hoe phan

hóa bằng hệ thông bài tập ở phần phan ứng oxi hỏa khở và phí kim lép 10 THPT”

- Luận văn Th.S Nguyễn Minh Đức, Trường ĐHGD - ĐHQG Hà Nội (2011)

“Van dụng đạy học [heo góc vào phần sự diện H chương trình hỏa học lớp 11 nàng cao

với sự hỗ trợ của CNTT”

- Luận văn Th.8 Nguyễn Thị Kùn Hương, Trường ĐHSP Hà Nội (2012) “Tuyển chọn, xây đựng và sử dụng bai tap phan hoa phan kim loại lớp 12 chương trình nâng, cao THPT”

- Luận văn Th.S Phan Thị Nguyệt, Trường ĐHSP Hà Nội (2012) “Tuyển chọn, xây dụng và sử đụng bài tập phản hóa phản phú kim lớp L1 nâng cao THPT”

- Luận vin Th.S Dinh Thị Ngọc Oanh, Trường DHGD - DIQG Tà Nội (2012)

“Tuyển chơn, xây dựng và sử dụng bài lập phân hóa phẩn phí kim lớp 10 THPT”

Trang 12

Số luận văn nghiên cứu về BIHH thì khá nhiều, tuy nhiên nghiên cửu bài tập chương Sự điện li và sử dụng theo quan điểm day hoc phân hóa thì còn ít và đây cũng

là một vấn đẻ rất cân được quan tâm

3 Mục dích nghiên cửu

Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống hai tap phân hoá chương Sự điện

l- Hóa học 11-THPT nhằm tăng cao chất lượng đạy và học cho các đối tượng HS

trong một lớp học

4 Khách thể, đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

4 1 Khách thế nghiên cửu

Quả trình dạy và học Hóa học ở trường THPT

4 3 Dắi trạng nghiên cửu

Hệ thống bài tập Hỏa học phản hóa chương Sự điện li - Héa học 11-THPT và việc

tổ chức dạy học phân hoá thông qua hệ thống bái tập đỏ

43 Phạm vỉ nghiên cứu

- VỀ nội dung: Chương Sự điện li- Hóa học 11-THPT,

lén hánh khảo sát tại 4 lớp L1 thuộc 2 trường THET tính

- Vé địa bàn nghiên cứu:

Hai Dương,

- Trường THPT Kinh Môn: lớp 11C vá 11D

- Trường THPT Chí Linh: lớp LIA vả LIB

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để tài cầu thực hiện những nhiệm vụ sau:

* Tổng quan cơ sở ly thuyết của vẫn dễ nghiên cửu vẻ dạy học Hóa học theo quan

điểm dạy học phân hoá

&— Khảo sốt thực rạng day hoc Hoa hac lai trường trung học phổ thông

Tuyển chọn, xảy dụng hệ théng bài tập phân hóa chương Sự điện li- Iléa hoc 11-

Trung học phố thông

«- Sử dụng hệ thông bải lập phân hóa chương Sự điện H- Hóa học 11-THPT

® Thực nghiệm sư phạm

6 Giả thuyết khoa học

Nếu tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài lập phân hóa chương Su điệu h- Hóa học 11-FHPT có chất lượng tốt và sử dụng có biệu quả thị sẽ nàng cao khá năng,

Trang 13

nhận thức, tư duy của học sinh, góp phản nàng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường Trưng học phế thông

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng, phối hợp các phương pháp nghiên cửu sau:

Z1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

~ Nghiên củu các tải liệu có liên quan

~ Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thông hóa, khải quát hỏa

Z2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

~ Trỏ chuyên, phòng vẫn các giáo viên giãng dạy bộ môn hóa học

- Thăm dò ỷ kiến của giáo viên, học sinh bằng phiếu diễu tra câu hỏi

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiếm chứng các kết quả nghiền cứu

7.3 Phương pháp xũ: lý thông kê các sã liệu thực nghiện:

8 Đóng gốp mới của đề tải

- Tổng quan cơ sở phương pháp luận của quá trình đạy học theo quan điểm dạy

học phân hoá

- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phản hoa chương Sự điện li- [ióa học

11-Tning học phé thông

- Tế chức dạy học phân hoá thông qua hệ thống bải tập dã xây dung

9, Cầu trúc của luận văn

Ngoài phân mở đần, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khão, phụ

lục, nội dụng chính của luận văn được trình bảy trong 3 chương:

® Chương Ì: Cơ sở lí luận vá thực tiễn của dễ tải

® Chương 2: Tuyển chọn xây dựng và sử dụng bải tập phân hoá chương Sự điện

fi- Hoa học 11- Trung học phố thông

©_ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA DẠY HỌC PHÂN HÓA

1.1 Cư sử lý luận về dạy hục phân hỏa [15]

LL1 Thuyét da thông minh {7}

Nam 1983, tiên sĩ Howard Gardner — một nhà lâm lý học nỗi tiếng của Đại học

Harvard - đã xuất bảu một cuốn sách cé nhan dé “ Frames of Mind” (tam địch “ Cơ câu của trí thông minh”) trong đó ông công bồ các nghiên cứu và lý thuyết của minh

về sự đu đạng của trí thông mình (Theory of Multiple Tnleligeuces)

Theo Gardner, tri thong minh (Intelligences) duge éng quan niệm như sau: ° lẻ

khả năng giải quyết các vẫn để hoặc tạo ra các sản phám mà các giải pháp hay sản phẩm mày cỏ giá trị trong ruột hay nhiều môi trường văn hóa” và trí thông wink khong thể chí được đo lường duy nhất qua chí số 1Q

Sau đây là bảy loại trí thông minh mà Gardner đã đề nghị tại thời điểm đó là:

Bang 1.1, Tom tắt thuyết da thông minh của Howard Gardner

Các loại trí thông mình Khả năng và nhận thức

“Thông minh về ngân ngữ Các con chữ và ngôn ngữ

“Thông mình về logic - toán học, Logie va cde con sé

Thông mình về âm nhạc Âm nhạc, âm thanh, giai điệu

Thông mình về chuyển déng cơ thé Kiểm soát chuyển động cơ thể

Thông mình về thị giác và không gian — Các hình ánh vả không gian

'Thông minh về tương tác Cảm xúc của những người khác

Trí thông minh vé sy tn tai (existential), người có khá năng học tập thông qua

việc thấy bức tranh tổng thể, thông qua những câu hổi như “ Tại sao chúng 1a lồn lại ở

Trang 15

dây ?”, “Vai trò của tôi trong thẻ giới nảy là gi ?”, “ Vai trò của tôi trong gia dinh, nha

trường và cộng đồng là gì ?” Loại trí tuệ này tìm kiểm sự kết nổi giữa

những kiến thức mới học với các ứng dụng, các kiên thức trong thực tế

1ý thuyết của Gardner di chi ra ring mỗi người trong chủng ta đều tổn tại một

vai kiéu thông minh trên Tuy nhiên, sẽ có kiểu thông minh trội hơn trong mỗi người

Tên cạnh đó, Gardner đã chỉ ra rằng trong trường học thông thường chỉ đánh giá mội

HS thông qua 2 loại trí thông mình là trí thông minh vẻ ngôn ngữ và trí thông minh về

logic - toán học, và điều này là không chính xác Trường học đã bỏ rơi cdc em có thiển

thưởng học tập thông qua âm nhạc, vận động, thị giác, giao tiếp đồng thời lèo lát tải

ca moi HS di theo cing một con dường và củng chịu chung một sự dành giá và phán

xét, Nhiễu HS đã có thế học tập tốt hơn nêu chúng được tiếp thu kiến thức bằng chỉnh thể ranh của chúng

"Thuyết đa thông mình đã mang lại một cái nhữa nhân bản và cần thiết nhằm kêu

gọi nhà trường và GV cơi trong su da dạng về trí thông mỉnh ở mỗi IIS: mỗi loại trí

thông mink đều quan trọng và mỗi HS đều có ít nhiều khả năng theo nhiều khuynh hưởng khác nhau Nha trường phải là nơi giúp đỡ, khơi gợi tiểm năng, tạo điều kiện

học tập theo các hướng khác nhau cho các chủ nhân tương lai của xã hội Làm được

diều do chủng ta sẽ giúp mỗi H5 töa sảng và thành công trong cuộc sống của chủng, 'Thuyết da thông minh là cơ sở nền tảng của mồ hình dạy học theo quan diém day

học phân húa, chứng tôi sẽ trình bảy đưới đây

1.1.2 Dạy học phân hóa là gì?

Trong lịch sử giáo dục, IIS là một danh tử chung chỉ những người tiếp thu sự giáo dục của GV, không phân biệt người này với người khác: Tiớp học là một tập thể

HS dong nhat, chi gdm những HS cùng một trình đỏ, cùng một độ tuổi củng nhằm

một mục tiêu chung Ngày nay, PPDH tập thế hóa đó đã bị hmg lay Hiện nay người ta lại quan lâm đến cá nhân người học và việc học trên bút điện tổ chức (lử giai đoạn

tiêu học dến đại học, ) cũng như trên bình điện giáo duc (lay HS làm trung tầm, day

học cá nhãn hóa, đạy học phân hóa, )

Để lặng hiệu quả của việc dạy học, chúng ta cd thé “el

người học thành

nhiều “bộ phận” khác nhau để có cach day hoe phủ hợp với từng “bộ phận” đây

chính là day hoc phan hoa Theo từ điễn Tiéng Việt, phân hóa la chia ra thành nhiều

Trang 16

bộ phận khác hẳn nhau, Có nhiều tiêu chỉ dé “chia” người học, chẳng, hạn như chia theo lứa tuổi, chia theo giới tinh, chia theo dân tộc, chia theo địa bản cư trú, Ở đây, chúng tôi chỉ giới hạn trong việc chía theo năng lực và nhu câu của người học

Theo GS.TSKH Nguyễn Bá Kim: “Dạy học phản hóa xuất phát từ sự biện chứng của thông nhất và phan hỏa, từ yêu cần đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu day

day hoe can phải xuất phát từ lình hình thục tế HS, dựa vào die diéin phat triển lâm lý, dựa vào vẫn hiểu biết của các em, dựa vào mặt mạnh, mặt yếu của các em mả tim cach

dạy thích hợp Di vậy đạy học phân hóa phải tính đến trình độ phát triển khác nhau,

dến dặc diém tâm lý khác nhau của mỗi HS, lam cho moi H8 có thể phát triển phủ hop

với năng lực và nhu câu của minh

Day hoe phan hỏa là phương pháp đạy học hướng đến mọi đối tượng HS ở mọi

goo dé: nang lực nhận thức, hứng thú học tập, năng khiếu học tập Dạy học phân hỏa ngược lại với dạy học đồng loạt, khắc phục những nhược điểm của dạy học đồng loạt

Day hoe phân hóa không đem thuan là phan loại người học theo năng lực nhận

thie ma ở đây là phương pháp đạy học phủ hợp với từng đối lượng người học trên

cơ sở am hiểu từng cả thế, GV tiếp cận người học ở tâm lí, năng khiếu, về mơ ước

trong cuộc sống Có thể nỏi trong phương pháp đạy học phân hóa GV phải “8m để giảng đạy và biên dễ giáo duc”

Day hoe phân báa là cách thức dạy học đài hỏi phải 1Ö chức, tiễn hành các hoạt động dạy học đựa trên những khác biệt của người học về năng lực, nhu câu, nhận

thức, các điều kiện học tập nhằm tạo ra những kết quả học tập và sự phát triển tốt nhất cho từng người học, đâm bảo công bằng trong giáo dục, tức là đảm bảo quyền bình dẳng về cơ hội học lập cha người học

Dac diém cư bản của dạy học phân hóa là:

- Phát hiện và bù đấp lễ hồng kiến thức, tạo động tực thúc đây học tập.

Trang 17

- Biến niêm dam mề trong cuộc sóng thành dộng, lực trong, học tập

- Dạy học phan hóa là con đường ngắn nhất để đạt mục đích của day hoc đồng loạt

1.1.3 Tại sao phải dạy học phân hóa?

Dạy học phân hỏa lả cần thiết vi những lý do sau đây:

- Thứ nhất: Phân lớn HS các lớp trên đã ổn định hứng thú đối với một số môn tiọc, hoặc một dạng hoại động nào đó

- Thử hai: Quá trình dạy hoc sẽ dạt hiệu quả mong muốn nêu biết sở dụng các

hứng thú của HS vào mục đích dạy học và giáo đục

- Thứ ba: Phân hoá đạy học phủ hợp với HŠ sẽ tạo ra động lục học lập cho họ,

tạo diễu kiệu thuận lợi cho sự phát triển tỏi da tư chất và năng lực của HS có năng

khiếu

- Thứ tư: Chỉ có phản hoá dạy học nói có khả năng loại trừ tình trạng quả tôi đổi voi HS

- Thứ nam: Phan hoa day hoc là điêu kiện chuẩn bị nghề cho 118

Day học phân hóa chính là một chiên lược giúp moi HS có thẻ học tích cực dựa

trên năng lục cúa mình Nói cách khác, việc tổ chức cho IIS học phân hóa là con đường nâng cao tính hiệu quả của quá trình đạy học

1.1.4 Các yẫu tổ có thể xữ dụng trong day bọc phân hỏa

1.1.4.1 Phân hóa theo mức độ nhận tưức [7J

- Thang bậc nhận thức theo Bloom gồm 6 bậc nhận thức từ thấp đên cao:nhận biết,

thông hiểu, vận đụng, phân Lích, tổng hợp và đánh giá

Hinh 1.1 Cẵu trúc ca bản của Thang phân loại cho lĩnh vực nhận thức cũa Hlaom

Tuy nhiền đến năm 2001 Lorin Anderson va David Kratiwol đã công bố việc phân tích bố sung đảo ngược vị trí của cắp độ 5 và 6

Trang 18

Tiểu

Biết

Tình 1.2 Cac mite dp tw duy theo thang nhận thức Bloom (mới)

Bảng 1.3 Nội dụng của các mức độ nhận tuc theo thang Bloom

Biết [ Nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhà

THấu |Tả khả răng hiểu, điển dịch, diễn giải, giải tích hoặc suy điện (dự đoán

được kết quả hoặc hậu quả)

Vận | Năng lục sử đụng thông tin và chuyển đổi kiến thức từ đạng này sang dang

dụng | khác (sử dựng các kiến thức đó học trong hoàn cảnh mới)

Van đụng là mức độ đầu của tư duy sáng tạo Tức lả vận đụng những gì đã

trọc vào đời sống hoặc vào một tỉnh huỗng mới Vận dụng có thé duoc hiếu là khả năng sử đụng kiên thức đã học trong những tỉnh huồng eu thé hay trong tỉnh huồng mới

Phân | Là khả năng nhận biết chỉ tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cầu thành tích | của thông tin hay tình huéng, Ở mức độ này đôi hỏi khả năng phản loại

Phân tích là khả năng phân nhỏ đôi trong thành các hợp phan cầu thành dé hiểu rõ hơn câu trúc của na

Đánh | Lá khá năng phản xét giá trị hoặc sứ dụng thông tim theo các tiêu chí thích

giá _ | hợp (hỗ trợ đánh giá bằng lí do/lập luận)

Danh gia la khá năng phản xét giá trị của đổi tượng

Sáng | Lá khá năng hợp nhất các thành phân đề tạo thành một tông thể/sự vật lớn tạo | Ở mức độ này HS phải sử dụng những gì đã học dễ tạo ra hoặc sáng tạo một cai gi dé hoán toan mới

Sảng tạo liên quan đến khá năng, kết hợp các thánh phan củng nhau để tạo

một đạng mới

Hiện nay theo quy dịnh của Bộ Giáo dục Việt Nant, việc đành giá trình dộ nhận

thức của I15 theo 3 mức độ : “Biết, hiểu, vận dụng” và tuỷ theo đối tượng của I1S có

thể đánh giá thêm ở mức độ: “ Vận dụng, sáng tạo”

Trang 19

Bảng 1.3 Phân loại bài tập theo các mức dé nhén thie va te duy

m ‘Van dung (vận dụng kiên thức đã | Tư duy hệ thơng Pai mdi (ap lai kỹ

xứ 1i tình huống khoa học trơng đỏi | (suy luận tương _ năng nào đĩ một cách

sơng thực tiến) tự tổng hợp,so chính xác, nhịp nhàng

sánh, khải quát khỏng phải hưởng hĩa) din)

IV _ | Vận dụng sảng tạo (phântích, tổng | Tư duy trừu Sáng tạo (hồn thành

hợp, đánh giá) tương (suy luận _ kỹ năng một cách dễ

một cách sing ding od sing tao, dat

Sử đựng các kiến thức đã cĩ, vận ANB GO Sar

tới trình độ cac)

dụng kiến thức váo tình huỗng mới | 189)

với cách giải quyết mới, linh hoạt, doe dao, hữu hiệu

1.1.4.2 Phân bĩa về nội dung

Nội dung của một bài học cĩ thê được phân hố dua trên những gì HS đã biết Các nội dung co ban cia bai hoc cân được xem xét dựa trên chuẩn kiến thức và kỹ

răng của chương trình mơn học do lộ GD & [TT ban hánh Trong lớp học một số LIS

cĩ thể hồn tồn chưa biết gÌ t số H8 khác lại làm chủ dược một phan của nội dung bài học; một số H8 khác nữa lại cĩ những hiểu biết chưa

phân loại tư đuy của Bloom

Vi du: Khi day bai Sự điện li — SGK hĩa học 11

Hới những HS yếu, kếm cĩ thể yêu cầu hồn thành nhiệm vụ & mức độ biết, hiểu (cấp

dé thap trong thang te duy ctia Bloom)

Câu 1 Dãy chất nào đưới đây chỉ gồm những chất tan và điện lì mạnh?

A, HNO;, Cu(NO;);, Ca(POä)z, LạPO¿ 1, CaCH, Cu8O¿, CaBOu, LINO; C.H;SO,, NaCl, KNO¿, Ba(NO;); D KGI, H;SO, HO, CaCh,

Trang 20

Câu 2 Cho các chất dưới dây: H;O, HCI, NaOH, NaCl, CH;COOH, CuSO, HeCh,

Al(OI); Các chất điện li yêu là?

A H;O, NaCl, CH;COOH, Al(OH); B Al(OH);, CH;COOH, HạO

C.H;O, CH;COOH, Al(OH); , HạCl, D H;O, CH;COOH, CuSO,

Với những IS đã làm chủ một phần của bài học có thế được yêu cầu đã boàn thành nhiệm vụ ở mức độ hiểu và van dung

Câu 3 Các dd sau dây có cùng nông độ LM, dụng địch nao dẫn diện tốt nhật?

A NHẠNO; B H,S0, C Ba(OH), D AL(SO,)

Câu 4 Trong dd HPO, 66 bao nbigu loại iơn khác nhau?

a) Tỉnh nẻng đệ mel/lit của mỗi ion trong dung dich A?

b) Can ding bao nhiéu mol NaCl va bao nbiéu mol K,SO, dé pha thanh 400 ml dung dich mudi có néng 46 ion nhu trong dung dich A?

c) Cé thé ding 2 muối KC] va NaSO, dé pha thành 400 mÌ dưng địch muối cỏ nông

6 ion hu dung dich A duoc khang?

Huwéng ditt: tyago4 =0,05 (mol); nga = 0,1 (mol); nạ = 0,05 (mol)

TT điện li Na;8O¿ —2Na 1 SO,"

KCL › KỪ+ŒT

NaCl —¬ Na ! CŨ Jay [Na J [CI] 0,15M, [S02] 0,05M, [K'] 01M

b) Sé mol NaCl cin ding = 0,15.0,4 = 0,06 (mol)

Số mol K;SO¿ cần đùng = 0,05.0,4 = 0,02 (mol)

d) Tathdy [CT] 0,1SM #[K'| 0,1Mva[Na'] 0,15M#2|S0,°] 0,05M

nén khang thé ding 2 mudi KCl va Na)SO, dé pha thành 400 ml dung dich muối cá xông đồ iơn như dụng địch Á được

Trang 21

Cân nhớ rằng mục tiêu của bài học không dược thay déi va không dược hạ thấp

chuẩn kiến thức kỹ năng đã quy đình Việc đưa ra các nhiệm vụ học lập với các mức

dộ thách thức thích hợp cho từng loại HS kém, trung bình và khá giỏi sẽ:

» Cho phép HS được lựa chọn

» Khuyến khich tư duy cấp cao

» Tang trách nhiệm học tập

1.1.4.3 Phân bóa về quả trình

Quả trình làm thế nào cho các vật liệu học tập có thể phân hoá cho [IS đựa trên phong cách học lập của họ, có tính đếu các tiêu chuẩn, hiệu quả và độ tuổi Ví dụ HS

có thể tiếp cận bài học bằng “dọc” văn băn (như nghiên cửu tài liệu SGK ), hoặc bằng,

nhìn các hình ảnh(như quan sát tranh, ảnh, mô hinử: ) hoặc bằng “nghe, nhỉn” (như

quan sat video clip ) Nhiéu GV có thế áp dụng thuyết đa thông minh để cung cap co hội học tap cho HS Sự phân hoá về quả trình dựa trên nhu câu, lợi ích, phong cách học

tập của HS GV có thể tổ chức cho IT8 học theo nhóm cừng sở thích, cùng phong, cách

học hoặc phân nhóm theo năng lực Ý tưởng chính đằng sau cách tổ chức dạy học này

là ỡ cáo cấp độ khác nhau và học tập theo những phong cách khác nhan, đo đó, GV không thế day cho tắt cả HS theo cùng một phong cách Tuy nhiên đạy học phân hoá không có nghĩa là dạy cho từng HS mội Phân hoá về quá trình dạy học có nghãn là GV

dưa ra các hoạt động học tập hoặc các chiến lược khác nhau dẻ cung cắp các phương,

pháp thích hợp cho HS học tập:

~ Dăm báo sự linh hoạt trong việc phân nhóm

— Khuyến khích tư duy cấp cao trong mỗi nhónL

Hỗ trợ tat cä các nhám

Việc phân nhóm trong lớp học có nhiều trình độ sẽ hỗ ượ việc phân hoá, bao gồm các

nhóm “nhóm lĩnh boạt" và “nhóm hop tae”

“Nhóm linh hoạt” là phục vụ cho nhụ câu hoặc sở thich cu thé cla mét nhom nha

động nghiên cửu độc lập Những nhóm này sẽ thay đối thường xuyên trong ngày hoặc trong một giải doan học tập, có thể dược thành lặp xuyên suốt các mức độ phát triển và

do HS chon.

Trang 22

“Nhóm hợp tác”: Phân chia vai trò dựa vào kỹ năng cua ting HS (VI người dọc, người ghi, người báo cáo, người hỗ trợ) và hoán đổi vị trí Phân chia rõ ràng trách

nhiệm của từng thành viên trong việc thực hiện nhiệm vụ học Tạo ra cơ hội học tập

độc lập và có thể thành lập xuyên suốt các múc độ phát triển

1.1.4.4 Phân hóa về sản phẩm

Sân phẩm về cơ bản là những gì HS làm ra vào cuối bài học để chứng minh họ

đã làm chủ được kiến thức kỹ năng của bải học Căn cứ vào trình độ kỹ năng của HS

và chuẩn kiến thức kỹ năng của bài học, GV có thể giao cho HS hoàn thành các sản

phẩm như viết một báo cáo hoặc vớ sơ đỗ, biểu đỗ Cho phép HS được hựa chọn thể kiện sản phẩm cuỗi cùng dựa trên sở thích thể mạnh học tập của minh

1.1.5 Các đặc điểm của lắp học phân hoá

Theo Tomlison (1995) có bến dặc điểm tiên hình đạy và học rong một lớp học

phân hoá hiệu quả

1.1.5.1 Dạy học các khối niệm chủ chốt và nguyên tắc cơ bản

Tát cả H§ có cơ hội

học đang được nghiên cửu `

nghiên cứu bài học Như vậy việc dạy học cho phép người học phải suy nghĩ để hiểu

khám phá và áp dụng các khải niệm chủ chốt của bài

cả 1158 hiểu được các nguyên tắc cơ bản cần cho việc

và sử dụng những kế hoạch hành dộng một cách chắc chắn, dống thời khuyến khich TIS mé réng và nâng cao hiểu biết của họ trong việc áp đựng những nguyên tắc và khái

niệm chủ chốt Việc day học đòi hỏi người học có khả năng phán đoán hmn là sự ghỉ

nhỏ và nhấc lại từng phần của (hông Gin Dạy học dựa trên khải niệm và các nguyên tắc

cơ bản đời hỏi GV cung cấp quyền học tập khác nhau Trong các giờ học truyền thông,

GV thưởng yêu cầu tắt cả HS cùng làm một công việc Trong đạy học phân hoá, tất cả

các HS có cơ hội khám phá bải học thông qua các cơn dường và cách tiếp cận khác nhau

1.1.5.3 Tiền hành đánh giá sự sẵn sàng và tiễn bộ của học sinh

Quả trình này dược đưa vào chương, trình học, GV không cho rằng tất cả mọi TI8 cần một nhiệm vụ cho rừng phần nghiên cứu, nhưng liên tục đánh giá sự

sẵn sàng và quan Un cia HS, hd tro khi HS cần dạy và hướng dẫn thêm va md rong

phát hiện của H5 hoặc một nhỏm HS khi các em đã sẵn sảng để học phản tiếp theo

1.1.5.3 Nhóm linh hoạt luân được sử đụng

we 8

Trang 23

Trong một lớp học phân hoá, H8 có thể lắm việc cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm Iioạt động học tập có thể dựa trên sở thích hay phong cách học hoặc theo trinh

độ nhận thức hoặc theo kết hợp hai trong ba ý trên Dạy học theo nhóm cũng có thé được dùng để giới thiệu những ý tướng mới hay khi lập kế hoạch hoặc chia sẻ kết quả

học tập,

1.1.5.4 HS được hoại động như nhà thám liểm, GV hướng dẫn việc khám phá

Trong lớp học phân hoá các hoạt động khác nhau thưởng xảy ra củng một lúc

GV làm việc như người hướng dẫn hoặc điều phổi việc học nhiều hơn là cung cấp

thông tín HS phải học cảnh có trách nhiệm với công việu của mình H§ là trưng tâm

không chỉ thể hiện ở việc cac em tam chủ việc học của mình mà cỏn tạo điều kiện dé các em ngày cảng độc lập trong suy nghĩ, trong lập kế hoạch và đánh giá

1.1.6 Các yêu cầu đẻ tổ chức cho học simh học phân hoa

a Từn hiểu công nhiều về học sinh cita ban cang tt

“Tim hiểu về quan tâm và sở thích của II, thông qua các phiêu trắc nghiệm va

yếu cầu HS càng diễn nhiều chỉ tiết cảng tót

Quan sát 115 khi họ lâm việc, tìm hiểu tốc độ hoàn thánh bài tập của IS, cách

em vượt qua khó khăn cũng như các đâu hiệu của sự thất vạng hoặc ngừng hoạt động khi công việc quả khó khăn

Cung cấp các nhiệm vụ hoặc bài tập giúp 115 bộc lộ phong cách học tập của họ

GV cân quan sát hoạt động học tập của HS đề xác định được cách tốt nhât đế một HS

có thể học

Xem xét kết quả môn học từ năm học trước Sử dụng thông tin này trong quá trình lập kế hoach bái học

b, Cân bằng mục tiêu học tập, tài liệu học tập và như cầu học sinh

Biết được mục tiêu và chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học, chương, bài và các

Tĩnh vực nội dung để chỉ đạo cho quả trình lập kế hoạch bài học Quyết định đơn vị học tập phủ hợp với các chuẩn kiên thức, kỹ năng môn học, nhỏm các đơn vị học tập với

nhau

Sử dụng chương trình, sách giáo khoa môn học đo Bộ Giáo due & Pao tao ban

hành để hỗ trợ quả trình học tập Sứ dụng chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình

Trang 24

có thể cung cấp cho GV một cơ sỡ rộng lớn, từ dó GV có thể bắt dau quá trình lập kế hoạch bài học cho phù hợp với như câu của IS

e Xây dựng kê hoạch bài học với các hoạt động đa dạng và hướng dẫn công bằng

Hãy xem xét tất cả các phong cách học tập khi lập kế hoạch cã phương pháp

dạy học và các hoạt động của IIS để làm chủ các kỹ năng thục hành và trình bày it

nhật hãy chắc chấn biết rõ những HS nào học tết nhất bằng cách nghe, nhìn hoặc qua

các bài kiểm tra

Tạo các hoạt động hướng vẻ năng lực của các HS khá trong lớp học, vả sau đỏ tạo ra các hoại động sửa đối cho các HS có trình độ trên hoặc dui mie nay Hay ky

vọng ở tất cá H8, tuy nhiên làm sao dé ca bai học và hoạt dộng phủ hợp với tất cả học

Cung cấp hướng dẫn cho những 118 cần sự giúp đỡ thêm khi làm bai tp, va tao

Ta một “thủ tue” cho phép HS có thể chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác

Điều này sẽ giúp duy trí trật tự trong lớp học

4 Sử đụng cáo nhóm học tập linh hoạt và hợp tác

Chỉ định các hoạt động dành cho HS để làm việc cá nhân, theo cặp và các loại

động khác làm việc theo nhóm Tạo ra một loại cáo cặp và các nhóm tham gia phù hợp với múc độ, khả năng, phong cách học tập, sự quan tâm và sở thích của học sinh

Sử đụng các nhóm khác nhau cho các hoạt động khác nhau, đôi khi lá có lợi cho

HE khi các em than gia vào nhỏm hỗn hợp về cả trình độ và phong cách học tập, trong khi đề vào thời điểm khác nhóm đẳng nhất sẽ có lợi hơn

Tự kiên trước thành viên của mốt nhóm và một kê hoạch cho HS di chuyển

vẻ nhỏm trước dễ tận dụng tôi da thời gian thục hiện các nhiệm vụ học tập

trong lớp học.

Trang 25

e, Tiễn hành dánh giá thường xuyên

ánh giá việc học tập của 11S thường xuyên và liên tục Mục tiêu của DITPH là

đáp ứng nhu cầu học tập của mỗi HS Vì vậy, đánh giá trong suốt quá trình học tập cho phép GV điều chính hưởng dẫn và thay đổi các bải tập khi cân thiết

ánh giá chính thúc và không chỉnh thức Tiền hành đánh giá không chính thức

có thế bao gồm việc quan sải HŠ khi các em làm việc cả nhân hoặc theo nhóm, cứng

cấp các dánh giá bằng văn bản dược thiết kế để chứng mình sự thành thạo, xem xét các

kế hoạch hoặc dự án đang tiên hành hoặc sau khi hoàn thảnh và yêu cầu HS đạy hoặc

thưởng dẫn các kỹ năng cho các bạn khác

Phân hoá đánh giá tông kết, Cách duy nhất để thực sự dánh giả sự thánh thạo của các kỹ năng là đưa ra một đánh giá tổng kết phủ hợp với phong cách học, sự quan

tâm, sở thích và wing luc cila HS

1.1.7 Nhiệm nụ của GV vé HS trong day hoc phân hoa

Có thể nói DITPTT là PPDIT tống hợp, có thể kết hợp được với nhiều phương pháp dạy học khác như dạy học đự án, dạy học theo nhóm nhồ Chính vi vậy mà trong quả trinh thực hiện GV cần đặt ra nhiệm vụ rõ ràng cho 115 và chỉnh bán thân GV

> Nhiệm vụ của giáo viên

- Thưởng xuyên tiếp xúc với HS dé năm bắt tình hinh của từng HS một, kiểm tra dảnh giá năng lực của các em đề thấy được mức độ tiền bộ

~ Lập kê hoạch giảng dạy phù hợp

- Xây dựng hệ thông bài tập phủ hợp với từng đối lượng H8

> Nhigm vụ của HS

~ Thực hiện tốt nhiệm vụ mà GV giao cho

~ Phẩt biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, 118 học giỏi có nhiễm vụ giúp đỡ HS yếu kém,

HS yêu kém phải có tỉnh thân học hỏi bạn bè, không tự tỉ, tách rời khỏi nhôm học tập

- HỆ trưởng nhóm phổi giao nhiệm vụ cụ thể cho lừng thành viên trong nhóm có ý

kiến đóng góp, phản hồi tới GV có thể cùng với GV xây dựng kế hoạch học tập

1.1.8 Một số phương pháp dạy bọc theo quan điểm dạy học phân hóa [7], [8]

Day hoe theo góc, đạy học hợp đồng, dạy học theo dự án và day học hợp lc

nhóm là những PPDH tích cực, phủ hợp dé hưởng tới dạy học phân hỏa

tạ b

Trang 26

1.1.8.1 Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Ahỏm từ 4 đến 6 người

Câu tạo của một lớp học theo nhóm có thể như sau:

a Làm việc chàng cả lớp

- Nêu vẫn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

- Hướng din cach làm việc trong nhỏm

b, Lâm việc theo nhóm

- Phân công trong nhóm

~ Ởä nhân làm việc độc lặp rồi trao đổi kỏt quả hoặc lỗ chức thảo luận trong nhóm

e Tổng kết trước lớp

- Các nhỏm lần krot bao cao két qua

~ Thảo luận chung

- GV tổng kết, dit van dé cho bai tiép theo hoặc vẫn đề tiếp theo trong bải

1.1.8.3 Dạy học theo góc

Thuật ngữ tiếng Anh “Workimg, m corners” hoặc “Working with areas” có thể

su là học theo góc, nhân

hiểu là làm việc theo góc, lắm việc theo khu vực va có thê

mạnh vai trò của HS trong dạy học

Hình 1.3 Cúc phong cách học

Tay và học theo góc: Một lủnh thức tổ chức dạy học theo đó HS thực hiện các

nhiệm vụ khác nhau tại các vị trị cụ thể trong không gian lớp học nhung cùng hướng

tới chiếm lĩnh một nội đưng học tập theo các phong cách học khác nhau

Trang 27

Góc quan sát: HS quan sát các thi nghiệm vẻ phản ứng trao đổi ion trên máy

tính hoặc tivi, rút ra kiến thức cân lĩnh hội

Góc trải nghiệm: HS tiên hành các thí nghiệm về phản tng trao đổi ion

theo nhóm có sự hướng dẫn của GV, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét

cân thiết

W

Góc phân tích: HS đọc tài liệu SGK và tải liệu tham khảo để trả lời câu hỏi và

rút ra kiến thức mới cân lĩnh hội

Góc áp dựng: HS đọc bang trợ giúp (chỉ đổi với góc xuất phát) sau đó áp dụng

để giải các bài tap hoặc giải quyết một vấn đẻ có liên quan đến thực tiễn

1.1.8.3 Dạy học theo hợp đồng

Tên tiếng Anh “Contract Work” thue chat là làm việc hợp đỏng hay còn gọi là

học theo hợp đồng, nhân mạnh vai trỏ chủ thẻ của HS trong dạy học

Day va hoc theo hợp đông là một cách tỗ chức môi trường học tập trong đó mỗi

học sinh được giao hoàn thành một hợp đồng trọn gói các nhiệm vụ/bài tập khác nhau

trong một khoảng thời gian nhất định Học sinh được quyên chủ động và độc lập quyết định chọn nhiêm vụ (tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập

và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập đó trong khoảng thời gian chung

Trong dạy vả học theo hợp đồng: GV là người nghiên cứu các nhiệm vụ/bải tập

trong hợp đồng, tổ chức hướng dan HS nghiên cửu hợp đồng đẻ chọn nhiệm vụ cho

phù hợp với năng lực của HS HS là người nghiên cứu hợp đồng, kỉ kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhắm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thẻ

Hợp đỏng là một biên bản thông nhất vả khả thị giữa hai bên là GV và cá nhân

HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn sau khoảng thời gian

đã định trước

Dạy học theo hợp đồng lả một hình thức thay thẻ việc giảng bài cho toản thẻ

27

Trang 28

lớp học của ŒV, déng thoi cho phép GV có thể quần lí và khảo sát dược các hoạt dộng,

của mỗi IIS Với hình thức tổ chức này, GV có thể sử dụng sự khác biệt giữa các TIS

dé tao ra cơ hội học tập cho tất cả HS trong lớp theo trình độ, theo nhịp độ và theo

xăng lực

GV có thê chắc chăn ring mdi HIS đã kí hợp đồng tức là đã nhận một trách xhhiệm rõ rằng và sẽ hoàn thành các nhiệm vụ vào thời giam xác định theo văn bản

* Quy trình thực hiện day hoc thee hyp dong

iước 1: Chọn nội đưng và quy định về thời gian

- Chợn nội dung: Trước hếi, GV cân xác định nội dung nào của môn học có thể được dạy học thông qua hinh thức nảy, diễu sẽ ánh hưởng đến số lượng các hợp déng phan

công cho H8 Do vậy nhiệm vụ trong hợp đồng có thế chọn là một bài ôn tập-luyện tập

là phù hợp nhất, hoặc với bài học mới má ong đó có thé thục hiện các nhiệm vụ không theo thứ tự bắt buộc Cáo nhiệm vụ được giao cũng cần bắt đầu từ hợp đồng dơn

giản đến hợn đẳng với nhiệm vụ ngày cảng phic tap hon,

GV cân xác định nội dung của hợp déng và phương pháp sử dụng Với việc xác định nội dung các nhiệm vụ và xây dựng một hệ thống tổ chức có thể khảo sát được

(thẻ, ngăn kéo, thư mục ) GV có thế để các HS xác định hậu hết phần còn lại của hợp

đồng trong giới hạn dịnh hướng (vi dụ các nội dung môn hợc cần được nghiên cửu trong tuần và số lượng bài tập cân hoàn thành theo từng môn học)

- Quy định thời gian: GV phải quyết định thời gian của HS theo hợp đồng Việc xác

định thời gian của hợp déng theo số tiết học trên kúp là tắt nhất dễ giúp các HS quản lí

thời gian tốt hơn Thời gian dành cha hợp đẳng tôi thiếu nên là 2 tiết (khoảng 90 phút)

thay vi ndi dung nay trước đây chủ thực hiện trong 45 phút Đỏ là do HS cần có thêm

thời gian nghiên cứu và ki hop dống, có thời gian GV và HS nghiệm thu hợp dồng,

Ngoài ra còn có thể bổ trí cho HS thực hiện hợp đồng ngoài giờ học chính khóa hoặc ở

aha iy theo nhiém vu cu thé

Tước 2: Thiết kế kế hoach bai hoc

Sau khi đã xác định nội dung và thời gian, GV cần thiết kế kế hoạch bài học để lam cơ sở lỗ chúc tạy học theo hợp đồng,

- Vác định mục tiêu của bà“nội dụng

- Xác định phương pháp dạy học chủ yếu.

Trang 29

- Chuẩn bị của GV vả HS

- Thiết kê văn bản hợp đồng

1.2 Cơ sở lý luận về bài tập hóa học và bài tập phân hóa [21]

1.2.1 Khải niệm và bài tập

Theo từ điển Tiếng Việt, bài tập là bài giao cho IIS làm đề vận dụng kiến thức

đã học, còn bài toán là vẫn để cân giải quyết bằng phương pháp khoa học

Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hôi va bai toán, rà trang khi hoàn thành chúng, học sinh nằm được hay hoàn thiện một trí thức

hoặc một kỹ năng nào đó, bằng cách trã lời vân đáp, trả lời viết hoặu có kèm theo thực

nghiệm Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ “bải tập” dược đúng theo quan niệm này

1.22 Ỷ nghĩa, tác dụng của bài tập bóa hoc trong day hoc

Thực tiễn ở trường phỏ thông BTHH giữ vai trò tắt quan trọng trong việc thực

hiện mục tiêu đào tạo Nó vừa là mục địch, vừa là nội đung, lại vừa là phương pháp

đạy học hiện nghiệm T3THHT cung cập cho ITS ca kiến thức, con đường giành lây kiến

thức, đặc biệt góp phần to lớn trong việc phát huy khả năng tư duy dộc lập, sáng tạo của LIS

- BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để HS van dung

các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sóng, sắn xuất vả tập nghiên cửu khoa học, biển những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình Kiên thức

được nhớ lâu khi vận đựng thường xuyên như M.A Đanilêp nhận định: “Kiên thức sẽ

được năm vững thực sự nếu HS có thể

những bài tập lý thuyết và thực hành”

- Dao s

âm dụng thành thạo chúng vào việc hoan thank,

ú, mổ rộng kiến thức đã học muội cách sinh: động phong phú Chỉ có vận

dụng kiến thức vào việc giải bài tập HS mới nắm vững kiên thức một cách sâu sắc

- Là phương tiên đẻ ôn tập, củng sổ, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhật

- Rèn huyện kỹ năng hóa học cho HS như: kỹ rững viết và cân bằng phương trình

khóa học, kỹ năng tỉnh toán, kỹ năng thực lành

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho IIS

- BTHH còn dược sử dụng như lá phương tiện dễ nghiên cứu tải liệu mới, giúp HS

tịch cực, tự lực lĩnh hội kiển thức sâu sắc và bên vững,

Trang 30

- BTHH còn là phương tiên đẻ kiểm tra kiến thức, kỹ năng của Hs một cách chính

xác

- BTHH còn có tác đụng giao duc đạo đúc, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung

thực chính xác khoa học vả sáng tạo

1.2 3 Sự phân loại bài tập hóa học

2) Dựa vào nội dụng có thể phân bải tập hóa học thành bốn loại

*/ Bai tap dinh tinh

*/ Bài tập định lượng

*/ Bài lập thực nghiệm

*/ Bai tdp tong hop

b) Dựa vào hình thức thể biện có thể phân bài tập hóa học thành hai loại

*¿ Bài tập trắc nghiệm khách quan

*⁄ Bài tập trắc nghiệm tự luận

1.34 Quan hệ giữa bài tập hảa học với việc nâng cao khủ năng nhận thức và tư duy của học sinh

Trong học tập hỏa học, một trong những hoạt động chú yêu đề phát triển tư duy

cho HS là hoạt động giải bài tập Vì vậy GV cản tạo điều kiện để thông qua hoạt động

này thi năng lực tư duy dược phát triển, H3 sẽ cỏ những phẩm chất tư duy mới, thể

Để có được những kết quả trên, người ŒV cần ý thức được mục đích của việc

giải bài tập hóa học, không phải chỉ lá tìm ra đếp số dũng mà còn là phương tiện khá hiện quả đề rèn luyện tư đuy hóa học cho HS BTHH phong phú và đa dạng, để giải

được BTHH cần vận dụng nhiều kiến thức co ban, str dung các thao tác lư duy: so

sánh, phần tịch, tổng hợp, khải quát hỏa, trừu tượng hỏa Qua dò HS phát triển năng

lực nhận thúc, tư đuy logic, biện chứng, khái quát, phát hưy khả năng suy luận, tích cực

Thông qua hoạt động giải bải tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát

triển thường xuyên, đứng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiển biết

Trang 31

thể giới của HS lên một tâm cao mới, hình thành phương pháp tự học hợp lý, góp phan

cho quá trình hình thành nhân cách toàn điện của II8

1.3.5 Bài tập phân héa (BTPH)

1.2.5.1 Khái niệm bài tập phân hóa

Day hoc phan héa là phương pháp giảng dạy tiếp cận đổi tượng và có tính vừa súc Đài lập là một phần không thể thiểu được trong quả trìnlt học tập các môn học trôi

chang và đối với môn hóa nói riêng Bài tập giống như thước do mức độ phát triển tư

duy của HS trong quá trình nhận thức Với môn hóa học, bải tập hóa họo không chỉ là thước đo mức độ phát triển tư duy rnả còn rên luyện kĩ năng, kĩ xảo, rên tư đuy, rèn trí

thông mình Dé phat huy wu diém của bài tập GV phải biết lựa chọn hệ thống bài tập nang tính vừa sức với khả năng của HS để phát huy tối đa năng lực giải quyết vẫn để

của cáu cm Vậy bài sập phâm hóa là loại bài tập mang tính khả thì với mọi dối trựng

HỆ dâng thải phát huy diye hét khã năng hiện có cña HỆ trong khi các em giải bài

tập

1.2.5.2 Cơ sở phân loại bài tập phân hoá

Căn cứ vào các hình thức của DDHPLI chúng ta có thể phân loại I31PH như sau: a) Phân loại theo sự hứng thứ

Căn cứ váo đặc điểm hứng thú học tập của HS dễ tổ chức cho H8 tim hiểu,

khám phá nhận thức Phân nhóm theo mức độ húng thú mạnh (là những em rất thích

khám phá, quan sát, tìm tòi, vận đựng với tỉnh thân hảo hứng sôi nổi), trung bình (là

những em ở mức độ bhủt thuờng giáo nhiệm vụ oững hoàn thành nhưng không hào hứng sôi nổi), thân (là nhũng em không thích tim tỏi chỉ áp dụng nguyên mẫu hoặc những nhiệm vụ Lương tự) và dựa vào mức độ này má GV có thể giao các nhiệm vụ cho nhóm Ahớm có hứng thủ mạnh thì được giao bài tập tìm tòi, dộc lập, sáng tạo Nhóm có mức độ hứng thủ thấp tlủ được giao bài tập làm theo mẫu

Ví dụ: Khi học về phân ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điển lí, để luyện tập cho H8 thí tày từng nhóm dối tượng, mả GV giao nhiệm vụ cho phú hợp

*/Nhóm có hứng thú mạnh thì được giao bài tập tìm tòi

Trong v học, dược phẩm sữa magie (các tình thể Mg(OH); lơ lửng trong nước), được

dùng để trị chứng khó tiêu do dư axit (HCD Để trung hỏa hết 788,0 ml dd HCI

0,035M trong da dày cân bao nhiêu mÏ sữa magie, biết rằng trong 1,0 ml sita

Trang 32

=napie chữa 0,082, Mg(OH),?

Hướng dẫn: Phản ứng trưng bòa xây ra:

Mg(OH), 2HCI ->MgCI, ! ?H;O 380g © 2mol

Số mol HCI cần trưng hòa = 788,0.0,035.10” = 2,76.107 (mol)

2,76.10 2.58,0 ˆ _

Khối lượng Mg(OI1); đã phán ứng = 0,8g

‘Vay thé tích sữa magie cẢn dùng là = ss = 10m

Như vậy qua bai tap nay HS biết thêm một kiến thức có liên quan dễn thực tiển từ đó thúc đầy động lực tìm biểu sâu hơn về môn hóa học

*/Nhóm có mức độ hứng thủ thấp thì được giao bài tập làm theo mẫu:

Tỉnh thể tích Mg(OH); 0,05 M cần dùng dễ trung hòa 100m] dd HƠI 0,1M?

Bai tap nay LIS hoàn toàn có thể làm được vị đây chỉ lá bài tập áp dụng nguyên mẫu b) Phân hóa bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy của [HS

- Biết, hiểu, vận dụng, và van dung sdng tao

©) Phân hỏn bài tập theo sức học của HS

- HS mức học yếu, kém: Bài tập ở mức độ nhớ, học thuộc, ír rư duy, câu hôi chỉ là xiêu định nghĩa, hiện tượng thế nủo?, công thức ra sao?

Ví dụ: Viết phương trình điện lš cáo chất sau đây: II;SO;, IlạS, KOIL, Ca(OTD);, TeCh, Cu8O¿, Als(SOa);, KHCO¿?

- H§ mức học trung bình: Bải tập ở mức độ học thuộc có vận dụng kiến thức một chút, trả lời các cẽu hỏi phái suy luận đơn gián, vì sao?

'Ví dụ: Tỉnh nẵng độ mol cdc ion trong dd thu ditge khi : Trén 200 mI dd NaCl 2M với

200 ml dd CaCl, 0,5M?

- HS ở mức độ khá- Bai tập ở mức độ sáng tao, luôn trả lời câu hỏi tại sao? vận

đụng trong thực lế cuộc sống, giải thích các hiệu tượng tự nhiên

Ví dự: Trong y học, được phẩm Nabica (NaHCO;) lá chất dược dùng, dễ trung hỏa bet lượng đư axit 1ICI trong da day [lay viét pthh đưới dang phân tử và ion rút gon của

plan img do Tinh thể tích dd HƠI 0,035M (nồng độ axil trong dạ đây) dược

trung hỏa và thể tích khi CO; sinh ra ở đktc khi uống 0,336g NaHCO;?

p theo động cơ, lợi ích học tập của HS

tr 8

Trang 33

Với HS cô nhụ cầu tìm tòi, hiểu biết cao cần xác dịnh nhiệm vụ hợc tập cao hơn va

đưa thêm nhiều nội đưng, tải liệu học tập cho 115 tự học Với nhóm I1S có nhụ câu học

tập không cao thi việc DHTPH phải chú ý đến nhiệm vụ, nội dung co ban và bổ sung, những vẫn đề thực tế giúp H8 hảo hứng học tập

1.26 Nguyên (Ắc tuyễn chọn bài tập phân hóa

+ Quản triệt mạc liêu dạy hoc

+ Đâm bảo tỉnh khoa hẹ

+ Phù hợp với trình độ, đái tượng HS

Tém lại, việc xây đựng bài tập phân hoá phải dựa rên các nguyên tắc cơ bản trên Tuy nhiên, không phải bài tập nảo cũng phải tuân thủ đầy đú các nguyễn tắc đỏ Tuỷ vào từng nội đụng kiến thúc, tuỳ vào mục đích của từng bài học mà vận dụng các

nguyên tắc một cách linh hoạt

1.27 Qny trình xây dựng bài tập phân hóa

Bước 1 Phân tích nội dung day hoc

Nội dung dạy học phải dựa trên nội dung chương trình môn học do bộ Giáo dục

và dao tạo ban hành Trên cơ sở đó, phân tích nội dung SGK đề xác định các đơn vị

kiên thức có thế đưa vào bài học, đề xây đựng hệ thống bài tập cho phù hợp

Trong quả trình phân tích nội đụng chương trình và SGK, GV nên lưu ý đến trình độ và mức độ nhận thức của 1IS mình đạy để có thể giảm bớt các nội dung không,

cần thiết trong SGK GV cần nghiên cứu nội dung cơ ban, tong tâm để xây dựng BT giúp H8 lĩnh hội dược kiến thức dây đủ, chính xác

Trong bước này, GV cân trả lời các câu hỏi sau:

~ Trong tâm của bài học là gì?

- Các kiến thúc liên quan đến nội dung trọng tâm?

Tước 2 Xác định mục (iêu

Trả lồi các cầu hồi sau:

Trong bước tây, GV

- Bải tập giải quyết vẫn dé gi?

- Tài tập giúp 11S rên luyện cáo kỹ năng gi?

Trang 34

~ Thải dộ (dự kiến) của HS dồi với môn học sau khi thực hiện các bài tập?

Bước 3 Xác định nội dung kiến thức có thể mã hoá thành bài tập

Trong bước này, GV cân trả lòi các câu hồi sau:

~ Nội dung nào phủ hợp với năng, lực nhận thức của HS?

- Bài

ập có liên hệ hữu cơ với những kiến thức đã học và sẽ học hay không?

- Bà tập có thoả mãn dụng ý, phương pháp cũa GV không?

Bước 4 Diễn dạt các nội dụng kiến thức thành bài tập

Trong bước nảy, GV cần trả lòi các câu hỏi sau:

- Cần ra loại bài lập gì (định tính, định lượng hay thực nghiệm, .) ”

- Có phổi hợp với những phương tiện khác không?

* Kĩ thuật thiết kế câu hôi, bài tập:

Trong dạy học phân hoá, xây dụng ruột hệ thống câu hỏi, bài tập phủ hợp với các dối

tượng HS cần phái được biên soạn một cách công, phu, khoa học Bài tập nên diễn đạt

sao cho có thê kiểm tra được nhiều lĩnh vục và phù hợp với mức độ khác nhau của II

như, Nhớ, hiéu, van dung

Theo lôn Thân (Tạp chỉ Nghiên cứu giáo dục số 9/1092), quy trình soạn bài tập phân hoa tác động đến 3 đổi tượng HS theo sơ để sau:

Với quy trình xây dựng bải tập trên, GV có thể sáng tạo dược những bài tập

nhằm khắc sâu kiển thức cơ bản, rẻn luyện kĩ năng vá năng lực tư duy cho các đổi

tượng HS của mình Từ một số bải lập có hạn trong SGK, GV có thể soạn được nhiều

bài tập “nguyên mẫu” hoặc có “quan hệ gần”, “quan hệ xa” với bài tập có sẵn (quan hệ

Trang 35

vẻ nội dung hoặc quan hệ vẻ phương pháp) phục vụ cho yêu cầu cụ thể của từng, tiết

học, của tùng đối tượng IIS

Vi du: khi day bai tink pH

- Với H yếu, kém chỉ ra bài tập ở dạng đơn giản: đây là bài tập ở mức độ biết

Tloa tan m gam BaO vào nước được 200 m1 dung dịch A có pH = 13 Tinh m?

¡: PHEU: BaO+H,O —› Ba(OH),; Ba(OH), — Ba”'~2QH

pIEI3-3[TI' ]=I0 mal4 —[ OIT ]=10' Sn, I0” 0/2 =0,02mal > 14,9=0,0 mel

- Với HS trung bình ra thêm bài tập mang tỉnh chất áp dụng don gidn: bai tap & mite

độ hiễu

Cho 150 ml dd Ba(OH); 0,5M tác dụng với 100 ml đẻ H;SO¿ 0,5M Tỉnh PH của dung, địch thu được?

Giải: ngàong — 0,075 mol —> nyaso1 ~ 0,05 mol

Ba(OH) | HsSO, + BaSO, | 2H,0

nBa(Oll, du = 0,025 mol

—> [Ba(OH} dư | ~ 0.1 mol => [OH] - 0,2 - 2.107 -> [H'|- 5.10 > PH- 11,3

- Với HS khá ra thêm bài tập ở mức dộ vận dựng

Cho dung dich A la hén hop 11,80, 2.10*M 1 TIC16.10^M

Cho dung dich B là hỗn hợp NaOH 3.10'M + Ca(OH), 3,5.10°M

a) Tinh pH cita dumg dich A va dung dich B

b) Trén 300 ml dung dich A vi 200 mi dung dich B thi thu duoe dung dich co pH

bang bao nhiêu?

Trang 36

Với HR giải bài tập ð nước độ vận dụng và vận dung sing tao, mudn giải quyết được

loại bài tập này dòi hỏi HÑ phải vận dụng nhiều kĩ nãng như: kĩ năng tỉnh toán

phức tạp, kĩ năng suy luận, kĩ năng phân tích và tẵng hợp thông tin trong mỗi bài

So sánh (1), (2), (3) ta thay: Koso, Cue, Ka Concoott 2 Koy

— Can bing (1) chiém wu thé

luyện tập bởi các giờ học đó HS phái được thực hành giải nhiều bài tập với những kiến

thức đã được trang bi trang các giờ học trước đó Dễ tố chức tốt giờ học én tap, GV cd

thể thiết kế theo phương án hoạt động hoá người học thông qua việc bài tập hoá rhữmg, kiến thức cơ bản Giờ học nên thiết kế theo chủm ba loại bài tập tương ứng với 3 loại đối tượng HS: yếu kém - trung bình - khá giỏi Phương pháp chủ yêu là mỗi đối tượng TH§ được giao một bài tập thích hợp theo mic dé ting din Bai tip được chuẩn bị theo

bảng sau

Bor lượng Múcđôi Mic dé2 Mứcđội | Mức độ4

Hs trung bình Bai 2.1 Bài 2.2 Bãi 2.3 Bai 24

HS kha gidi Bai 3.1 Bai 3.2 Bat 3.3 Bai 3.4

Trang 37

Ở dây, mức dộ dược tăng dân từ mức 1 dến mức 4 (cỏ thể phân bậc mịa hon

nữa) Trong đó, bái 1.4 tương đương bài 2.1, bài 2 4 tương đương bài 3.L

Bước 5 Sắp xêp các bài tập thành hệ thẳng

Bài tập sau khi thiết kế nên sắp xép theo một hệ thông tương ứng với lögie nội

dung hoặc theo chức năng dạy học, để sao cho khi ITS trả lời lần lượt được các câu hỏi,

tải tập thủ sẽ lĩnh hội được toàn bộ kiến thức của bài theo tiển trình bãi học

Tom lai, quy trình thiết kế bài tập phân hoá có thể dược tôm tắt như sau:

Diễn đạt các nội đung kiến thức thành bài tập

Sắp xến bài tập thành hộ thông 1.2 8 Tác dụng của bài tập phân hoa

Bai tap dong một vai trỏ hết sức quan trọng trong, quả trinh nhận thức của HS,

nó không chỉ là thước đo khả năng nhận thức, củng cố kiến thúc của II5 mà còn là

phương tiện để rên cho HS những kĩ năng khác nhau Tuy nhiên dé phát huy lác dụng, của bài tập thì chúng ta phái biết sử dụng bài tập như thể nảo cho phủ hợp với từng đôi

tượng TIS Nêu bài tập quá khó hoặc quá để sẽ trở nên phản tác đụng của bải tập, làm

cho HŠ mất húng thủ học tập Để tránh tình trang nay chủng ta nên sử dụng bải tập phân hóa trong quả trình giếng dạy nhằm phát huy tốt vai trò của bải tập đẳng thời

kích thích hứng thú học tập của HS

Tí dụ: Khi luyện tập về InảroxiL lưỡng tình GV có thể ra các bái tập nhủ sau để nhân

định được mức độ hiểu bài của các em 115:

© Bai tap Ø mức độ biết

TIiện thợng quan sát được khi cho từ từ đd NaOH vào đả Als(SOA); cho tới đu?

A Không có hiện lượng gỉ

.B, Xuất hiện kết tủa keo trắng,

C Xuất hiện kết tủa keo trăng, lượng kết tủa tăng dân đạt đến cực dai

D Xuất hiện kết tủa keo trắng, luợng kết tủa lãng đán đạt đến cực đại và sau đó kết

Trang 38

tủa tan ra cho đến hết, dung dịch trở nên trong suốt

NéuTIS chọn đáp án A: Chưa hiểu bài

Néu HS chon đáp án B, C: Đã hiểu bài nhưng chưa chú ý đến lượng kiểm đu

Nếu H8 chon đáp án ID: Đã hiểu và chủ ý đến lượng kiểm du

Thông qua những lựa chọn của IIS, GV có thế biết được HS đang hồng kién

thức nào để kíp thời bu dap

© Bai tap ở mức độ hiểu

Tiện tượng quan sát được khi cho dd KOH vào dd AlCI;?

A Xuất hiện kết tủa keo trắng

Ð Không có hiện tượng øì

© Xuất hiện kết tủa kec trắng, lượng kết túa tăng dan dat dén eye dai va sau do két tia tan ra cho đến hết, dung địch trở rên trong suốt

D Không xác định được

Ở bài tập này HS mà hiểu lơ mơ thì rất dễ chọn một trong các dap an A, B,C

Nhung bài ra không cho biết lượng chất nào dw nén dap án là D2

«© Bai tap 8 mức độ vận đụng

Cho từ từ đđ NaOTI IM vào dung dịch có chứa 26,7 gam AlCl; cho đến khi thu được

11,7 gam kết tủa thì dừng lại, thấy đã dùng hết V lít NaOH Giá trị của V lá?

Gidi nụạ, —0,2m6l,nu.e, —0,15møl

*/THI: NaOH thiếu

3MaOI1+ AICI, —> Al(OID;L +3NaC1

045 © 015 © 015mol Eụu2„ =0, A5lr

Trang 39

Nhu vay ở bài tập này HS phải hiểu dược lí thuyết tốt thi moi chọn dược dap an dung Còn nếu hiểu 1í thuyết nửa vời thì sẽ để bỏ qua chỉ cần tính thầy trùng 1 đáp

án lâ chọn phương án Á hoặc B

«©_ Bài tập ở mức đệ vận dụng sảng rạo

Cho 100 mì dụng địch Al(NO¿3; tác dụng với đụng địch NaOH 1M nhận thấy khi dùng

300 ml hay 700 mi dung dịch NaOH đều thu được lượng kết tũa bằng nhau Nẵng độ

dụng dịch Al(NO¡b đã đăng là

i Maggs, = AMO! Tyg lần hrgt là 0,3mol va 0,7mol

*/TIL: NaOll thiéu

3NaOH + AI(NO;); y AK(OH);L + NaNO¿

- Tìm hiểu, đănh giá thục trang vide học tập môn Hỏa học lớp 11 các trường trung học

phổ thông thuộc địa bàn tính Hai Dương, coi dỏ là căn cứ dễ xác dịnh plrương

hướng, nhiệm vụ phát triển của đề tài

- Thông qua quá trình điều tra đi sâu phân tích các đạng bài tập mã hiện tại GV

Trang 40

thường ra chơ dối tượng lớp 11 cỏ vừa sức với các em khỏng, có làm cho các em lứng

thú với bộ môn hoá học không

- Nằm được múc đô ghỉ nhớ, hiếu và vân dụng kiến thức câa HS, xem đây là một cơ

sỡ định lưởng nghiên cửu để đưa ra hệ thông bải tập phân hoa

1.32 Nội dung — Phương pháp — Đối tượng — Địa bàn điễu tra

* Nội dụng điểu tra :

- Điều tra tổng quát về tỉnh hình dạy học hỏa học ở trường THET liiện nay

- Điều tra tổng quát tình hình sử dụng BT của HS trong quá trình học tập

- Tây ý kiến của các GV, chuyên viễn về các phương án sử dụng BTPH phủ hợp

với trinh dộ của H8 trong quả trình giắng dạy

* Phương pháp điều tra :

- Nghiên cứu chương trình SGK Hoá học lớp 11, dự giờ trực tiếp các tiết học hóa

học ở trường THPT

- Gửi và thu phiển điều tra (rắc nghiệm góp ý kiến)

- Gặp gỡ trao đổi, tọa dàm và phỏng vẫn HS, GV, chuyên viên, cản bộ quản lý

* Déi twang điều tra:

- Các GV trực tiếp giảng đạy bộ môn hóa học ở các trường THPT Tĩnh Hải Dương

- Các GV cỏ trình độ dại học, thạc sĩ

- Cán bộ quản lý ở trường phô thông,

- Các H§ lớp 11 ở trường THPT Tĩnh Hãi Dương

* Địa bàn diễu tra :

Tôi đã tiễn hành điều tra ở cáo trường TIIPT trên địa bàn Tĩnh Hải Dương gầm: THPT Kinh Môn, THPT Chi Linh

- Đặc diễm về chương trình đảo tạo : Chương trình SGK phê thông,

- Đặc điểm về chất lượng : Lớp học thea chương trình cơ bản

1.33 Kết quả điều tra

Dé danh giá dược thực trạng dạy Hoá học vả việc sử dung bai tập phân hoá ở trường phô thông, nhằm xây dựng, tuyển chọn hệ thông bài tập phân hoá phù hợp nhất,

Tôi đã tiên hành khảo sát vào thống 8 nắm 2013

* Với GV, tôi đã xin ý kiến của 12 GV dạy hóa trong 2 trường THPT ở Tính Tlai Duong gồm: TIIPT Kinh Môn, TIIPT Chí Linh, về việc sử đựng các phương pháp

40

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái (2011), Tải liệu giáo khoa chuyên hoá học 11 — tập 1, Nxb Giáo Nam, Hà Nộidục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải liệu giáo khoa chuyên hoá học 11 — tập 1
Tác giả: Nguyễn Duy Ái
Nhà XB: Nxb Giáo Nam
Năm: 2011
10. Va Cao Dam (2007), Phương pháp luận nghiên cửu khoa học, Ngb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cửu khoa học
Tác giả: Va Cao Dam
Nhà XB: Ngb Giáo dục
Năm: 2007
11. Cao Cự Giác(2012), Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn Hóa học 11, Nxb DHQG Ha Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn Hóa học 11
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb DHQG Hà Nội
Năm: 2012
12. Phạm Đình Hiến (Chủ biên), Trần Quỳnh Anh, Nguyễn Tường Lân (2009), ác phương pháp cơ bản giải bài tập Hóa học Trung học phố thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ác phương pháp cơ bản giải bài tập Hóa học Trung học phố thông
Tác giả: Phạm Đình Hiến, Trần Quỳnh Anh, Nguyễn Tường Lân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
13. Phạm Đình Hiến, Vũ Thị Mai, Phạm Văn Tư (2002), Tuyen chọn để thì học sinh giỗi các tình và quốc gia, Nxb Giáo dục, Tà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyen chọn để thì học sinh giỏi các tỉnh và quốc gia
Tác giả: Phạm Đình Hiến, Vũ Thị Mai, Phạm Văn Tư
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
14. Vương Đương Minh (2008), Phân hóa trong giáo dục phê thông, Sở Giáo dục và Đảo tạo Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hóa trong giáo dục phê thông
Tác giả: Vương Đương Minh
Nhà XB: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Năm: 2008
15. Bủi Phương Nga, Đã Hương Trả (2011), Học tích cục- đánh giá kết quả học tập của hạc sinh THUS vùng khó khẩn nhất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đã Hương Trả
Tác giả: Bủi Phương Nga
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
16. Lê Đức Ngọc 2011), Do iường và đánh giá thành quả. học tập, liiệp hội các trường Đại học và Cao dẳng ngoài công lập — Trung tâm kiểm dịnh, do lường và đánh giá chất lượng giáo dục, llà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Do iường và đánh giá thành quả. học tập
Tác giả: Lê Đức Ngọc
Nhà XB: Trung tâm kiểm dịnh, do lường và đánh giá chất lượng giáo dục
Năm: 2011
17. Đặng Thị Oanh — Nguyén Thi Sim (2010), Phuong pháp đạp học môn Hóa học ở trưởng phổ thông, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phuong pháp đạp học môn Hóa học ở trưởng phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Nguyén Thi Sim
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
18. Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, Phạm Đỉnh Hiến, Cao Van Giang, Pham Tuân Hùng, Phạm Ngọc Bằng (2007), Tuyển tập câu hỏi rắc nghiệm Hóa học trưng học phố thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập câu hỏi rắc nghiệm Hóa học trưng học phố thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, Phạm Đỉnh Hiến, Cao Van Giang, Pham Tuân Hùng, Phạm Ngọc Bằng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
19. Dinh Thị Ngạc Oanh (2012), Tuyến chọn, xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa. phần phí kăm lớp 10 THPT. Tuận văn Thạc sĩ Trường ĐHGD - ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyến chọn, xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa. phần phí kăm lớp 10 THPT
Tác giả: Dinh Thị Ngạc Oanh
Nhà XB: Trường ĐHGD - ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
20. Nguyễn Khoa Thị Phượng (2098), Phương pháp giải các bài toán hóa học trọng tâm, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải các bài toán hóa học trọng tâm
Tác giả: Nguyễn Khoa Thị Phượng
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2098
21. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp giảng dạy Húa học ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy Húa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
22. Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên), Tử Ngọc Ảnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tử Ngọc Ảnh
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Tử Ngọc Ảnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.3.  Nội  dụng  của  các  mức  độ  nhận  tuc  theo  thang  Bloom - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
ng 1.3. Nội dụng của các mức độ nhận tuc theo thang Bloom (Trang 18)
Bảng  1.3.  Phân  loại  bài  tập  theo  các  mức  dé  nhén  thie  va te  duy - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
ng 1.3. Phân loại bài tập theo các mức dé nhén thie va te duy (Trang 19)
Hình  1.3.  Cúc phong  cách  học  Tay  và  học  theo  góc:  Một  lủnh  thức  tổ  chức  dạy  học  theo  đó  HS  thực  hiện  các  nhiệm  vụ  khác  nhau  tại  các  vị  trị  cụ  thể  trong  không  gian  lớp  học  nhung  cùng  hướng - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
nh 1.3. Cúc phong cách học Tay và học theo góc: Một lủnh thức tổ chức dạy học theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trị cụ thể trong không gian lớp học nhung cùng hướng (Trang 26)
Bảng  sau - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
ng sau (Trang 36)
Bảng  sau: - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
ng sau: (Trang 80)
Bảng  3.1.  Bảng  thông  kê  diễm  kiêm  tra  trước  tác  dộng  của  cặp  lớp  trường - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
ng 3.1. Bảng thông kê diễm kiêm tra trước tác dộng của cặp lớp trường (Trang 95)
Hình  3.2.  Đường  lũy  tích  biêu  diễn  kết  quả  kiêm  tra  sổ  1  trường  Chỉ  Linh - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
nh 3.2. Đường lũy tích biêu diễn kết quả kiêm tra sổ 1 trường Chỉ Linh (Trang 99)
Hình  34  Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  bài  số  1  THPT  Chi Linh - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
nh 34 Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 THPT Chi Linh (Trang 100)
Hình  3.6.  Đường  lity  tich  biéu  dién  két  qua  kiém  tra  sé  2  trong  Chi  Linh - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
nh 3.6. Đường lity tich biéu dién két qua kiém tra sé 2 trong Chi Linh (Trang 101)
Hình  37.  Đồ  thị  cột  biễu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  bài  số  2  THPT  Kinh  Môn - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
nh 37. Đồ thị cột biễu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 THPT Kinh Môn (Trang 102)
Hình  3.8.  Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quả  kiểm  tra  bài  số  2  THPT  Chi Linh - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
nh 3.8. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 THPT Chi Linh (Trang 102)
Bảng  3.14.  Phân  loại  kết  quả  học  tập  của  HS(%)  bài  kiểm  tra  số  3 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
ng 3.14. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 3 (Trang 103)
Hỡnh  3.12.  Đồ  thị  cột  biểu  diễn  kết  quọ  kiễm  tra  bài  số  3  THPT Chớ Linh - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phân hoá chương sự Điện li hóa học 11 trung học phổ thông
nh 3.12. Đồ thị cột biểu diễn kết quọ kiễm tra bài số 3 THPT Chớ Linh (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm