17 "thực trạng sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực tính toán cho học sinh trong đạy học hóa học ở trường phễ thông ở một số trường trung học THÔNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHÂN HIDR
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ XUÂN ANH
PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CIO HỌC SINI
THONG QUA DAY HOC BAI TAP PHAN HIDROCACBON
HÓA HỌC 11
LUAN VAN THAC Si SU PHAM HOA HOC
HÀ NOT - 2020
Trang 2
DẠI HỌC QUỐC GIA TÀ NỘT
TRUONG DAI HOC GIAO DEC
NGUYEN THI XUAN ANH
PHAT TRIEN NANG LUC TINH TOAN CHO HQC SINH
TIONG QUA DAY IIQC BAI TAP PITAN IIDROCACBOX
HOA HOC 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN
TOA EOC
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: T8 Vũ Minh Trang
PGS.TS Phan Minh Giang
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LOLCAM ON
Tác giả xin chân thành cam on Ban giảm hiệu, phỏng sau đại học và các thầy
giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội dã tạo diễu kiện tốt nhật đề tác giá được học tập nghiên cửu trong suốt khỏa học Tác giá xin trân trong cam on thầy cô trong nhà trường đã truyền thụ cho tác giả vốn kiến thức vô cùng quý báu để tác giả có thể hoàn thành tốt để tài và làm giàu thêm hành trang kiến
thức trên con đường sự nghiệp của minh
Đặc biệt, tác giả xin bảy tổ lời cẩm ơn sâu sắc và chân thành tới giảng viên T§ Vũ Minh Trang và PGS.TS Phan Minh Giang dẽ tận tình chỉ bảo,
thướng dẫn và động viên tác giả trong suết quá trinh thực hiện đẻ tải
Tác giả xi gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thấy cô giảng dạy bộ môn
Hỏa học tại trường Trung học phố thông Ngọc Tảo huyện Phúc Thọ và trường
‘Trung hoc phô thông Chúc Dộng — Chương Mỹ- thành phố Liá Nội, cùng các thấy,
cô giáo tham gia công tác đã rửnệt lình tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trơng suối thời
gian thực ngluệm sư phạm
11a Nội, tháng 03 nấm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Ảnh
Trang 45 Khách thể, đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIÊN CUA DE TAL Ss 1.1 Đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người hạc 8
1.1.3 Phương pháp day học phát triển năng lực tính toán hóa học 7
1.2 Khái niệm về năng lực vả vấn đề phát triển năng lực cho học sinh ở trường
1.2.4 Một số năng lực cần phát irién cho hoc sinh tung hoc phd théng 10
Trang 5
1.5.4 Vị trí của bài tập hóa học trong quá trình day hoc 17 1.5.5 Điều kiện để học sinh giải thành thạo các bài tập hóa học “17
1.5.6 Xây dựng câu hối, bài lập thco định hướng phát triển năng lực học sinh 17
"thực trạng sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực tính toán cho
học sinh trong đạy học hóa học ở trường phễ thông ở một số trường trung học
THÔNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHÂN HIDROCACBON HỎA HỌC 11
NHAM PHAT TRIEN NANG LUC TINH TOÁN CHO HỌC SINH 3]
2.1 VỊ trí, mục tiêu, cầu trúc, nội dung phần 1Iidrocacbon — I1lỏa học 11 31
2.1.1 Chương trình hóa học phần Hidrocacbon — lớp 11 THPT 31 2.1.2 Vị trí, mục tiêu phần Hidrocacbon — Hóa học 11 - 31
2.2 Một số đặc điểm cần lưu ý khi dạy học phan Hidrocacbon 34
2.3 Xây dựng các bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực tính toán cho học
2.3.1 Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng hệ thống ip hóa học để phát triển
2.3.2 Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực tính toán cho
2.3.3 Hệ thống bài tập hóa học phần Hidrocacbon - 30
2.4 Một số kế hoạch đạy học sử dụng bài tập hóa học phan Hidrocachon nhim
1H
Trang 62.5 Thiết kế bộ céng cụ đánh giá năng lực tính toán của học sỉnh 92
2.5.1 Xây dựng tiêu chỉ và mức dộ dánh piả năng lực tính toán của hoc sinh92
2.5.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tính toán của học sinh OF
2.6 Thi ai kiểm tra đánh giá năng lực tính toán - 98 2.6.1 Bảng! môi tải cảc¡ mứci đôi nhâni thức: củai các¡ bàii kiểmi tra 98 2.6.2 Bài kiểmi trai sối 1 (45 phút) 100
2.6.3 Bàii kiếmi trai sối 2 ( 30 phúU) - 102
CHUONG 3: THUC NGHIÊM SU PHAM
3.4.1 Kết quả đánh giá năng lực tính toán sinh qua bang kiểm quan sát 107
3.42 Kết quả đánh giá năng lực tính toán học sinh qua bài kiểm tra 110
Trang 7DANH MUC CAC CHU VIET TAT
STT | Cha vitt tie Chữ viết đây đủ
4 | CTRGN Công thức đơn giãn nhất
Trang 8DANH MỤC CAC BANG VA BIfU BO
Bang 1.2 Cac bac trinh độ trong bài tận định hướng năng g lực Ö„21
Bang 1.4 Mức độ sử dụng các phương pháp đạ học của giáo viên 28
Đăng 1.5 Kết quả điều tra những công việc của GV cần làm dễ phát triển
Băng 2.1 Các biểu hiện vá mức đô dánh giả của năng lực tính toán hóa học93
Bang 2.2 Rang kiểm quan sát đánh gia NUIT cho GV - 97
Bang 2.4 Bang mé tả các mức độ nhận thức của các bài kiểm re - 98
Bang 3.2 Téng hop két qua bang kiểm ¢ quan sát của GV va IIS 'đánh giá trước
Bing 3.3 Tổng hợp kết quả bảng kiểm quan sát của GV và IIS đánh giá sau
Bang 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần ]
Bang 3.5 Phân phải tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2
Trang 9DANH MUC BIEU DO
Bidu 48 1.1 Thai dd cia IIS déi với môn Hóa học - 23 Biểu dễ 1.2 Nhận thức của HS đối với tầm quan trọng của NI.TT 24 Biểu đồ 1.3 Kết quả điều tra giáo viên về yêu câu vé bai tập hóa học 27 Biểu đỗ 1.4 Kết quả điều tra học sinh về yêu cầu về bài tập hóa học 27 Biểu dé 1.5 Kết quả diéu tra hoc sinh về mức độ biểu hiện năng lực tỉnh toán
Tiểu đỗ 3.3 Biểu đồ thể hiện điểm trung bình ‘bing kiểm quan s: lớp BC
Biểu đồ 3.4 Hiểu đồ thể hiện điểm trung bình bảng kiểm quan sát của lớp TN
Biểu đồ 3.5 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của họo sinh 2 lớp TN1, BC]
Biéu dé 3.6 Dường lũy tích bài kiếm tra lần 2 của học sinh 2 lớp TN1, DC1
Biểu đồ 37 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của học sinh 2 lớp TN1, BCI
Biểu dé 3.8 Dường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của học sinh 2 lớp TN1, DCI
Biểu dé 3.9 Xếp loại học Lập bài kiểm tra lần 1 trường THPT Ngọc Táo 117
Biểu đề 3.10 3 ếp loại học tập bài kiểm tra lần 2 trường PHP Ngọc lão 117 Biểu đồ 3.9 Xếp loại học tập bài kiểm tra lần 1 trường TIIPT Ngọc Tảo 118
Biểu đỗ 3.10
Biểu đề 3.11 Xếp loại học tập bài kiếm tra lần 1 trường THPI' Chúc Dộng]18
Biểu đồ 3.12 Xếp loại học tập bài kiểm Tra lần 2 trường TIIPT Chúc Động
Trang 10
sang tạo, tự quản lý, giao tiên, hợp tác, sử dựng ngôn ngữ, sử đụng công nghệ thông
tin — truyén thong, tinh toan
Trong quá trình đạy học ở trưởng trung học phỏ thông (THPT), nhiệm vụ
quan trọng của giáo dục là phát triển các năng lực cho học sinh (HS) ở các bộ môn,
trong đỗ có bộ môn hóa học Hóa học là môn khoa học thực nghiệm vá lý thuyết, vì
thể bên cạnh việc dạy học hóa học ở trường TLIP† ngoài việc truyền thụ giúp LIS od thể năm vững các kiến thức cơ bân, giáo viên (GV) cần phải chủ trọng đến rèn luyện cho H8 các kĩ năng thi nghiệm hóa học cơ bản, kĩ năng giải quyết vẫn đẻ và đặc thiệt côn phải chú ý phát triển năng lục tính toán (NLTT) cho IIS
Một trong những phương pháp dạy học lích cực là sử dung bai tập hóa học (BTHH) trong hoạt động dạy và học ở trường THPT BHH đóng vai trò vừa là nội
dung vừa là phương tiện dé chuyển tải kiên thức, phát triển nàng lưc ở IIS Chính vì
vậy, BTHH đá giữ một vai rd quan long trong viée day va hoc hoa hoc, đặc biệt là
sử dụng hệ thông bai tap hỏa học để phát triển năng lực tính toán cho LIS trong quả
trình đạy học
Đã có nhiều tác giã đã sử dụng BTHH trong quá hình dạy học môn hóa học
để phát triển nhiều năng lực của 1S như: giải quyết văn đề, năng lực hợp tác nhưng,
có rất it tai liệu nghiên cứu để phát triển NLTT cho H8 ỏ trường THPT Vì vậy, tôi quyết dịnh lựa chọn đẻ lài: “Phái triển năng lực tính loứn cho bọc sink thông qua day học bài tập phần Hìdrocacbon Hóa học 11” làm đề tài nghiên cứu luận văn với
hy vong giúp cho H8 có thể hoàn thiện ban thân mình hơn nữa và nâng cao chal
Trang 11cae BTL thue nghiém dink lugng; PGS.'S, Dao Lifu Vinh, PGS.1'S Cao Cự Giác
và nhiều tac gia khác quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán các
BTHH Vi vay, BTHH là một Irong những phương tiện trong dạy học lích cựu ở môn:
Hỏa học Mỗi tác giả đêu có những quan điểm và cách thức riêng trong việc xây dựng một SHH, được sắp xếp trong những dang bài tập cụ thẻ
Trong những nắm gan dây có nhiều luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp
của sinh viên nghiên cứu lĩnh vực này, các tác giã tập trưng phát triển oác răng lực khác như: nêu và giải quyết vấn để, vận dụng kiến thức thực tiễn ở chương trình lớp 10, LI và 12 nhụ:
- Nguyễn Thanh Nhạn (2013), Lựa chọn, xây dựng và sứ dụng bài tập hóa
bạc nhằm phát triển măng lực phái hiện và giải quyết vẫn đề cho học sinh lớp 11
THIPT, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Giáo đục
- Dang Thi Thanh Iuyén (2015), Tuyến chọn, xây đựng và sử dụng hệ thông
bài tập phần dẫn xuất của hiárocacbon hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiền cho học sinh, Luận văn thạc sĩ khoa học giao dục, Đại
học sự phạm Hà Nội
Các lác giả đã sử dụng hệ thống BTHH trong việc dạy học bộ môn Hóa
học ở trường 'LIIPT Mỗi tác giả có đã sử dụng dé phát triển các năng lực khác như: năng lực giải quyết vẫn dễ, năng lực tư duy nhưng, việc phát triển NLTT trong day hoe bai 1ap phan Hidrocacbơn Hóa học 11 còn chưa được để cập nhiều
3 Mục đích nghiên cứu
Lua chon, xây dựng va tổ chức dạy học hệ thống bài tập hoa hoe phan
Hidrocacbon Hóa học 11 nhằm phát triển NLTT cho học sinh THPT
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cửu và xây dựng cơ sở lí luận về năng lực, năng lục chung, năng lực đặc thủ môn Hóa học, NIL.TT Xác định các tiêu chí, các mức độ biểu hiện của NLTT, các phương pháp đạy học tích cục, bài tập hóa học và vai trò của nó trong
vide phat trién NLIT cha LIS
- Điều tra thực trạng sử dụng bải tập hỏa học trong dạy học ở trường THPT hiện nay nhằm phát triễn năng hịc tính toán cho học sinh
- Tìm hiểu các nội đưng hóa học thuộc phân Iidrocacbon
- Lựa chọn, xây dựng hệ thống I3T1III phần 1lidrocacbon theo từng mức độ
nhận thức và tư duy,
Trang 12- Fé chiro day hoe sit dung hé théng BTIL theo timg mvc độ nhận thức vả tư duy phần Hidrocacbon trong chương trình Hóa học phê thông,
- Thực nghiệm sư phạm (TRSP) ở một số Irường THPT nhằu đánh giá chải lượng, tính hiệu qua dé tai nghiên cứu
5 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
%1 Khách thế nghiên cửu:
Day học hóa học (DHHH) ở trường THPT nhằm phát trién NL HS THPT
%2 Đi trợng nghiên cửu:
Sử dụng Hệ thống BTHH phần Hidrocacbon, Hóa hoc 11 nhằm phát triển
xăng lực tính toán cho H8 ở trường THPT
%3 Phạm vỉ nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong ba chương: Ilidrocacbon no,
Hidrocaebon không no, Hidroeacbon thơm
- Đối Lượng khão sát
! Lớp LAI và 11A2 trường THPT Ngọc Tảo — Phúc Thọ - Hà Nội với số lượng là 82 học sinh
+ Lớp 11A3 và 11A4 trưởng THPT Chúc Động _ Chương Mỹ- Hả Nội với số lượng là 86 học sinh
6 Cân hồi nghiên cứu
- Tổ chức dạy học có sứ dụng các BTHH phần Hidrocacbon, Hóa học 11như thể não đẻ phát triển và đánh giá sự phải triển NUTT cho HS?
- Thiết kể công cụ đảnh giá NLTT như thế nào để có thế đánh giả được sự phát triển của NLT thông qua đạy học 13THLL phần 1 Hdrocacbon, LIóa học 11
7 Giá thuyết khoa học
Từ việc xây dựng hệ thắng BTHH phần Hiđrocacben, áp dụng các phương pháp
dạy học (PPDH}, kỹ thuật dạy học tích cực củng với sử dụng chọn lọc các BLHH phù hợp với mức độ tư duy nhận thức của HS thì sẽ phát triển NLTT Hóa học cho HS
8 Phương phán nghiên cứu
&1 Nhôm phương pháp nghiên cứu ÿ luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp cáo tất liêu liên quan đến để tải: cơ sở lý luận
vẻ năng lực chung, năng lực đặc thủ môn Hóa học, NLTT; các PPDII tích cực,
nghiên cứu về các kĩ thuật xây dưng bai tap BTHH phan Hidrocachon
Trang 1382 Nhom phwong phap nghién cizu thirc tién
- Sử đụng phương pháp điều tra, thu thap théng tin: Phat phiéu thim dé cho
HS và GV dễ diễu tra thực trạng sử dụng BTHH trong day hoc mén Hóa học l1 phản
1Hdroeaebon ở trường TIIPT
- Sử đựng phương pháp TNSP để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sử đụng
BTHH trong dạy học phan Hidrocachon ở trường THPT
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tỏi ý kiến các giảng viên khoa sư phạm
và giáo viên hỏa học ở trường THPT
$3 Phương pháp xữ lý thống kê toán bọc hết quả thực nghiệm
Dừng phương pháp toán học tháng kê đề xử lí các số liệu điêu tra vả các kết
quả thực nghiệm sư phạm để rút ra những kết luận cần thiết và khẳng định lính đứng
din của giả thuyết đề tài
9, Dong pop moi cita dé tai
- Điều tra thực trạng sit dung BTHH dé phat trién NLTT cho HS trong day học hóa học ở trường, phỏ thông ở một số trưởng THPT thành phố Hả Nội
- Xây dựng hệ thẳng RTITI trong phân 1idrocacbon để hình thánh, rên hưyện
va phat triển răng lực tỉnh toán cho HŠ THPT
- Để xuất nguyên tắc và quy trình lựa chọn cũng như sử dụng các BFHH đề phát triển năng lực tỉnh toán cho T18 TIIPT
- Góp phần lâm sáng lỏ ý nghĩa, tá
dụng của BTHH trong quá trình rên luyện, phát triển năng lực tỉnh toán cho 118 TLIPT
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLTT
~ Thiết kế giáo án sử dụng bài tập hóa bọc để phát triển NT.TT cho HS trong, day hac hóa học phân [lidrocacbon lớp I1
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đâu, kết luận, kiến nghị, tải liệu thang khảo và phụ lục luận van gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiền của để tài
Chương 2 Xây dựng và tễ chức dạy hoc théng qua hệ thống bài tập hóa học phân lIidrocacbơn Ilỏa học 11 nhằm phát triển năng lực tính toán cho học sinh
Chuong 3 Thuc ngbiém su phar
Trang 14CHƯƠNG 1
CO SG LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI
1.1 Đỗi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học
1.1.1 Định hưởng dỗi mới phương phúp đạy học hiện nay
Phương pháp đạy hoc hiện nay có những định hưởng đối mới để phù hợp với
mine liêu giáo dục Để thực hiện mục tiêu giáo dục thì cân
- Tioản thiện chất lượng các PPDIT hiện có và chú ý các quan điểm phương
pháp luận về PPDH
- Sang tao ra các PPDH mới bằng cách liên kết các PPDH dễ phát huy tối da
tu điểm cửa từng phương pháp và hạn chế nhược điểm, có vận đụng các phượng tiện
và kĩ Hưuật đạy học tiên tiến Qua đó góp phần phái huy tính tích cục, chủ động, sáng, tạo, làm cho HS hứng thủ học tập đẻ tự chiếm lĩnh tri thức
- Chuyển đổi chức năng từ thông báo tái hiện sang từm tỏi, khám phả, cả thê hóa Như vậy, đổi mới PPDH theo hướng chú trọng phát triển răng lực của HS thì
GV không chí chú trọng tích cực hóa HS về hoạt dòng trí tuệ mà còn tổ chức, chỉ đạo, hướng din ITS van dựng kiến thức đã học vào giải quyết các vẫn đề trong thục tiễn
Do vậy PPDH Hóa học cần được đổi mới theo định hướng sau
- Tăng cường trực quan, thực hảnh trong giờ học, với cáo bải lý thuyết, GV
tướng dẫn IIS quan sát, phân tích hiện tượng, video, số liệu, bảng biểu nhằm hạn
chế việc dạy
„ học chay hay với các bài lập tính toán thì GV hướng dẫn HS các
kĩ năng giải toàn, các công thức giải nhanh đề HS phát triển NLIT Với giờ học thực hành GV cần dẫn đất H5 vận dung các kiến thức lý thuyết, kết hẹp với kiến
thức thực hành, hướng dẫn các thao tac, eac bước chuấn xác, tạo điểu kiện cho các
em được trải nghiệm sáng tạo một cách tích cực nhất
- GV giữ vai trô là người hướng đẫn, tễ chức cho học sinh thu nhận kiên thức,
hình thành kỹ nẵng thông qua việc thâo luận (nhóm, tổ) ngoại khỏa, ôn huyện tập
chủ trọng hướng dâu những kĩ năng tỉnh toán hoa học để HS phát triển NL⁄LT
1.1.2 Một số nhường phản đạp học tích cực
1.1.2.1, Khái niệm phương pháp dạy bọc tích cực
PPDII tích cực là một bay nhiều PPDII - giáo dục nhằm phat huy tính tích cực
chủ động sáng lạo của người học PPDH tích cực là một khái niệm rộng bao gồm
nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật cụ thể khác nhau nhằm phảt triển ở ngưới học
5
Trang 15năng lực sảng tạo, năng lực giải quyết vấn để, NLIT Theo [11] thì việc phân loại
các TIDH dựa trên cáo cơ sở sau:
+ Cần cứ vào xuục dich dạy học,
+ Căn cứ váo nguồn kiến thức và tính chất đặc trung của sự tri giáo thông tin,
! Căn cứ vào đặc trưng của hoạt động nhận thức của học sinh,
+ Cấm cứ vào mứ độ tích cục, „ sáng lạo của học sinh
TIệ thắng PPDII hóa học được phân thành ba nhóm là nhóm các phương pháp
trực quan và thực hành, nhôm các phương pháp dàng lời, nhỏm các phương pháp tùm tôi nghiên cửu hóa học
- Các PP dùng lời: thuyết mình, đàm thoại, sơ đô tr đưy
- Cáo PP trực quan và thực hành: SGK, thí nghiệm hóa học
- Các PP tìm tồi nghiên cức hóa học: dạy học theo gọc, PP bàn tay nặn bột, dạy học dự án
1.1.2.2 Những dấu hiệu dặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học thông qua lễ chúc liên tiếp các hoạt động học lập, từ đó giúp HS tự
khám phá những điều chưa biết chử không phải thụ động tiếp thu những trỉ thức
được sắp đặt sẵn
- Dạy và học chủ trọng rên luyện phương pháp tự học cho H8, những, trị thức
phương pháp dỏ giúp HS biết cách tự tìm kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi
và phát hiện kiên thức mới, từ đó hình thành và phát triển năng lực sáng tạo trong HS
- Tăng cường phổi hợp học tập cả thể với học tập hợp tác theo phương châm tạo điều kiện để H3 suy nghữ, làm việc nhiều hơn và tháo luận, chia sẻ nhiều hơn
- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiển trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập Chú trong phat trién kỹ nẵng lự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS để tìm được nguyễn nhân và đẻ xuất cách khắc
phục sửa chữa sai sớt
Tiên cơ sở những định hướng về dỗi mới nội dung, PPDH mà GV có thể
thực hiện hoạt động day hoe của ruình (heo các biện pháp khác nhau phủ hợp với
điểu kiện, đối tượng HS của mình đề đảm bảo tính hiệu quả của việc phát triển năng, jue IIS Như vậy, đổi mới giáo dục phê thông thực hiện theo định hướng phát triển năng lực người học nên sự đối mới chương trinh, PPDII, kiểm tra đánh giả các môn
Trang 16học được thục hiện theo chuẩn đâu ra vẻ phẩm chất, các năng lực chung, năng lực
chuyên biệt trong các môn học của H5
1.1.3 Phương pháp dạy học phải triễn năng lực tính toàn hỏa lọc
1.1.3.1 Dạy học theo nhóm
a Khải niệm
Dạy học theo nhóm là PPDH trong đó HS được chỉa thành các nhóm nhô, cùng nhau nghiên cứu hoàn thành nhiệm vụ được giao trong một khoảng thời gian
nhất dịnh Kết quá làm việc nhỏm sẽ dược trinh bày và dành giá trước lớp học
Dạy học theo nhóm sẽ phát huy được tỉnh tích cục, tính trách nhiệm, phát
triển NI, hợp tác làm việc và NT, giao tiếp của H8 khủ hợp tác nhóm hiệu quâ
Ð Quy trình thực hiện
Tiên trình day hoc theo nhóm được chia thành 3 giai đoạn:
- Lâm việc toán lớp: Nhập đề và giao nhiệm vụ
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị báo cáo kết quả
- Lâm việc toán lớp: Trinh bày kết quả, đánh giá
- Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cỗ một chủ
để đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chú để mới [11]
1.1.3.2 Dạy học theo góc
Lả một hình thức tổ chíc hoại động học tập nghĩa là các HS của một lớp học
dược học tại các vị trí hay khu vực khác nhau dễ thực hiện cào nhiệm vụ dược giao
7
Trang 17trong một môi trưởng học tập tich cục llọc theo góc người học được lựa chọn họat
động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, “Thực hành”; Cø hội mở rộng, phát
triển, sảng tạo, Cơ hội dọc hiểu các nhiệm vụ và hưởng dẫn bằng văn bản của người
dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng vá trái nghiệm
- HS hoạt động ở góc phân ích sẽ thảo luận theo nhóm
- HS hoạt động ở góc rãi nghiệm số lự tay làm thí nghiệm
- TES hoạt động ở góc quan sát và vận dụng sẽ giải quyết các bài tập [11]
1.2 Khái niệm về năng lực và vẫn đề phát triển năng lực cho học sinh ở trường
trung học phổ thông
1.2.1 Khải niệm về năng lực
Có rất nhiều định ng]ữa về năng lực (NT) và mỗi nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm khác nhau Trên thể giới một số nhà nghiên cửu đưa ra khải niệm về
như sau:
Theo cách hiểu thông thường, NI, là sự kết hợp của lư đuy, kĩ năng và thái độ
có sẵn hoặc ở dạng tiêm năng có thể học hỏi dược của một số cả nhân hoặc tổ chức
để thực hiện thành công nhiệm vụ Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ
phân ứng mức dộ NL cửa người dỏ Chỉnh vì vậy, thuật ngữ “năng lực” khỏ ruà có
thể định nghĩa một cảch chính xác Năng lực hay khá nàng, kỉ nẵng trong tiếng Việt
có thể xem tương đương với cáo thuật ngũ “competence” trong Tiếng Anh
Ở Việt Nam, khải miện NI cũng thu húi được nhiều su quan (4m eda cic nha
nghiên cứu cũng như công luận khi giáo duc đang thực hiện công cuộc đối mới căn ban va toan điện, chuyên từ giáo đục kiến thức sang giáo đục năng lực
Theo tác giã Trân Trọng Thủy và Nguyễn Quang Lần (1988): “Măng lực là
tổng hợp những thuộc tính độc đáo của các nhân phù hợp với những yêu cầu đặc
trưng của một boạt động nhất định, nhằm đâm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt
trong lĩnh vực hoạt động ấy” |I6] Ô một số nghiên cửu khác về phương pháp dạy học tịch hợp, Nguyễn Anh Tuấn đã nêu một cách khai quat ring NL la một thuộc tỉnh tâm lý phức hợp, là điểm hội tạ của nhiều yếu tổ nhụ trí thức, kỹ năng, kĩ xão,
kinh nghiệm, sự sẵn sàng, hành động và trách nhiệm
Như vậy, cho di là khó định nghĩa NL một cách chính xác nhất nhưng các
Thả nghiên cứu của Việt Nam và thé giới đã có cách hiệu lương lự rửa về khái miện
Trang 18này Lựu chưng lại, ML được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thải độ
của một cá nhân hoặc tổ chức đề thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả
1.2.3 Câu trúc của năng lực
Dễ hình thành và phát triển NL cân xác định các thành phan va cu tric cua
chúng Có nhiều loại NL khác nhan Việc mô tà câu trúc và thành phần năng lực
cũng khác nhau Câu trúc chung của NI, được mô tả là sự kết hợp của 4 răng lực thành phần:
¡ Năng lục chuyên môn (Profeessional corupetentcy)
+ Nang lue phuong phap (Mcthodical competency)
| Nang lue x4 héi (Social competency)
+ Nang lue ca thé (induvidual competency)
Từ cầu trúc của khái niệm NI cho thấy giáo đục dịnh hướng phát triển năng, lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn gồm trị thức, kỹ năng, chuyên môu mà còn phát triển NL phương pháp, răng lực xã hội và NI, cá thể Những NL này không tách rời nhau mả có mỗi quan hệ chat chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này [16]
1.2.3 Các đặc điễm của năng lực
Năng lực chi cé thé quan sát được qua hoạt động cúa cả nhân ở các tình
tung nhất định
- Năng lực lên lại đưới bai hình thú
năng lực chúng (key compelency) và
năng lực chuyên biệt (domain-specific competency)
I “Năng lực chưng là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cân có đẻ sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo đục (bao gốm gác môn
học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng
tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chưng của hac sinh.”
+ “Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là năng lực ruả ruỗn học (đó)
có tu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó) Một năng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn bọc khác nhau”
- Năng lực dược hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường, Nhà
trường được coi lá môi trường chỉnh thức giúp 115 có được những năng lực cân thiết
nhưng đó không phải là nơi duy nhất Những bối cảnh không giøn không chính thức
Trang 19như: gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tm đại chứng, tôn giảo và môi trường
văn hóa gép phản bổ sung và hoàn thiện năng lực cả nhân
- Năng lực và các thành phần của nó không bat bién ima có thể thay đôi từ sơ đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cả nhân
- Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suết cuộc đời con Trgười vì sự phát triển năng lự thực chất là làm thay đỗi cấu trắc nhận thức và hành động cá nhân chủ không đơn thuần là sự bd sung cdc mang kiên thức riêng rẽ Da đó răng lực có thế bị yếu hoặc mắt đã nên không tích cực rờn luyện tích cực và thường
xuyên ]16|
1.2.4 Một số năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phố thông
Trong chương trình giáo dục phố thông ở một số nước, việc phát triển riắng, lực cho HS THPT đã duợc dẻ cập
- Các chương trình giáo dục của Dức thông nhất đưa ra 4 NL cần hình thành
cho học sinh như sau |6[: Năng lực chuyên môn: năng lục phương pháp, năng lực xã hội; năng lực cá nhân,
- Năng lực của học sinh phổ thông của một số nước như Australia [6] được yêu cầu trong chương trình giáo dục bao gồm: năng lực dọc hiểu, năng lực linh toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vẫn đề, năng lực ứng, dụng công nghệ Thông tin
Trong phạm vi nghiên cứu của để tài, hứng tôi đi sâu nghiên cứu về NLTT
1.3 Năng lực đặc thù của môn hóa học ở trường trung hoc phổ thông
‘Trong chương trinh giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thủ riêng và
có thể mạnh để hình thành và phát triển đặc thủ của môn học
Và trong môn Hỏa học bao gồm 6 rừng lực đặc thủ: sử dụng ngôn ngít hóa
học, NLTT hỏa học, NL giải quyết vấn đẻ thông qua môn hỏa học, NL vận dung
kiến thức hoá học vào cuộc sông [3]
Trang 20a/ Nghe vả hiểu được nội dung
các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hỏa học (kí hiệu, hình vế, mô
hình cầu trúc phân tử các chất,
liên kết hỏa học ) b/ Viết và biểu điễn đứng công
thức hóa học của cáo hợp chất
các hợp chất hữu cơ đ/ Trình bày được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và
hiểu được ý nghĩa của chứng,
e/ Vận dụng ngôn ngữ hóa học
trong các tỉnh huống mới
NILTT hah+x Tinh toán theo khối lượng chất
tham gia và tạo thành sau phẩn ứng
Vận dựng dược Đưmh thạo
phương pháp bảo toàn (bảo toàn
khổi lượng, bảo toàn điện tích,
bảo toàn clectron trong việc tỉnh toán giải các bài toán hóa
học
Tinh toan theo mol chat than gta
và tạo thành sau phản ứng
Xác định mỗi tương quan giữa
các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán dể
giải được với các dạng bải toán hóa học đơn giản.
Trang 21Tìm ra được một quan hệ và Huết
lập dược mỏi quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán
học
Sử dụng dược thành thạo
phương pháp đại số trong toán
học và mối liên hệ với các kiến
thức hóa học đề giải các hải toán
hỏa học
Vận đựng các thuật toán để tỉnh
Loan trong cac bai Loan haa hoe
Phân tích duge tinh huéng trong
học tập môn hóa học, Phát hiện và
tiêu được lình buông có vẫn để
trong học lập môn Hỏa học
Sứ đụng hiệu quả các thuật toán
để biện luận và tính toán các
dạng bai toán hỏa học va ap
Xác dịnh dược và biết tìm hiểu các thông tin liên quan dến vấn dễ
phát hiện trong các chủ đề hóa
học
Tẻ xuất được giải pháp giải quyết
van de da phat hién
có liên quan dến van dé phat
hiện trong các chủ đề hóa học
Đề xuất được giả thuyết khoa
học khác nhau
- Lập được kế hoạch để giải quyết vẫn dé đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các thao tác tư duy
Trang 22chính là việc lựa chọn kiến thức
một cách phủ hợp với mỗi hiện
tượng, tỉnh huống cụ thể xảy ra
ông, tự nhiên và xã
Định hướng được các kiến thức hóa học một cách lổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học
NL phat hiện các nội dung kiến
thức hỏa học được ứng dụng trong
các vấn đề các lĩnh vực khác nhau
Thát hiện và hiển rô được các ứng đụng của hóa học trong cdc van dé thục phảm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp và môi trường.
Trang 23
NL phat hign cde van dễ tong Tìm môi liên hệ va giải thích thực tiển và sử dụng kiến thức hỏa được các hiện tượng trong tự
học để giải thích nhiên và các ứng dụng của hóa
học trong cuộc sống và trong
các lỉnh vực đã nêu trên đựa vào: các kiến thức hỏa học và các
kiên thức liên môn khác
NL déc lip sing tao trong việc xử Chú dộng sảng tạo lựa chọn
lý các vấn đề thực tiên phương pháp, cách thức giải
quyết vẫn đề Có NL hiểu biết
và tham gia thảo luận về các vẫn
để hóa học liên qum đến cuộc
sống thực tiến và bước dau biết
tham gia NCKH để giải quyết các vấn đẻ đỏ
1.4 Năng lực tính toán
1.4.1 Khải niệm năng lực tỉnh toán
Có nhiêu quan đim khác nhau về NLIL Theo [3], NLLT cúa 115 không chỉ
hiểu về các con số và các phép toán mã HS cé thể tính toán trên giấy, tính nhằm hoặc
sử dụng công nghệ Tuy nhiên xuất phát lừ khái riệm nắng lực, tôi biểu NLTT là
năng lực hoạt dộng trí tuệ của con người trước những vân dé, những con số, nằm trang các bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính định hướng cao đòi hỏi phải huy
động khả năng Lư duy, logie và sử dụng thành thạo các công thúc, phép tính toán
nhằm đạt được mục đích bài toán đề ra và vận dụng vào thực tiễn
1.42 Câu trúc của năng lực tỉnh toán
NTLL có cấu trúc bao gdm:
- NL sử đựng các phép tính và đo lường cơ bản: vận dụng thánh thạo các phép
tính trong học tập và cuộc sống, sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo
lường, ước tính trong các tình huồng ở nhà trường cũng nữ trong cuộc sống,
- NL sử dụng ngôn ngữ toán: sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán
học, tính chất các sẽ và tính chất các hình học, sử dựng được thẳng kê toán để giải quyết vẫn đẻ náy sih trong, bối cánh thực, hình dung và vẽ được hình dạng các đối
14
Trang 24tượng trong môi trường xung quanh, hiểu tỉnh chất cơ bán của chủng, mô hinh hỏa
toán học được một sô vẫn đề thường gặp, vận dụng được các bài toán tôi ưu trong
học tập và trong cuộc sống; sử dụng dược ruột số yếu tế của logic hình thức trong, học tập và trong sống
- NL sử đụng cảng cụ Hinh toán: sử đụng hiệu qua may tinh cam tay với chức răng tính toán tương đối phức tạp, sử dụng được một số phần mềm tinh toan va thống kê trong học tập và trong cuộc sống [3]
1.5 Bài tập hóa học
1.5.1 Khải niệm bài tập hoa hoc
- Theo từ điền tiếng Việt: Bài tập là yêu cân của chương trình cho H5 làm để
vận dụng những vấn để đã học và cần giải quyết vấn đề bằng thương pháp khoa học
- Bài tập là một hệ thông, tin chính xác bao gém hai tập hợp gắn bỏ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, đỏ là những điều kiện vả những yêu cầu Người giải bao gồm lại thánh tế là cách giải và phương tiện giải (cách biển đối, thao tác trí tuệ )
‘Théng thường trong SGK và tài liệu lý luận dạy học bộ môn, người ta hiểu bái tập là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng hoá học, hình thành khái niêm, phát triển tư duy hoá học và rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiền thức vào thực tiến
Theo chứng tôi, thuật ngữ “Bài tập hoả học” chung hơn khái niệm “bài toán
a hao ham ca kl
hoá học mriệm BTHH và có thể coi BTHH là những vẫn để học
tập được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm hoa
học trên cơ sở cáo khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hoá học [8]
15.2 Tac dung cia bai tập hóa học
- Bài tập hoá học là một trong rhững phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để
day HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biển những kiến thức dã thu được qua bài giảng thành kiến thức của
chỉnh mình Kiến thức nhớ lâu khi được van dung thưởng xuyên uhu M.A Banilép
nhận định:" Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu học sinh có thể vận dụng
thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành”
- Dào sâu, mỡ rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phủ, chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập HS mới nằm vững kiển thứ một cách sâu sắc
- Lả phương tiện đẻ ôn tập, cũng có, hệ thống hoá kiến thức một cảch tốt nhất
15
Trang 25- Rén luyện kĩ năng hóa học cho 11S như: Kĩ năng viết vả cân bằng phương
trình
hoá học, kĩ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỉ năng,
thực hành như cản, đo, nung sấy, đun nóng, lọc, nhận biết hoá chất,
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thang minh cho HS
- Bài tập hoá học còn được sử dụng như một phương liện nghiên củu tải liệu mới ( ảnh thành khái niệm, định luật, ) khi trang bị kiến thức mới, giúp 115 tích cục,
tự lục lính hội kiên thức một cách sâu sắc và bên vững Điều này thể hiện rõ khi HS
làm bài tập thực nghiệm định lượng
- Đài tập hoá học phát huy tính tính cwe, tự lực của 118 và hình thành phương pháp học tập hợp lý
- Bài tập hoá học còn là phương tiện dé kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS
một cách hiệu quả
- Bài lập hoá học cô tác dụng giáo dục đạo đức tác phong, rên luyện tính kiên
trì, trung thực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cach lam việc khoa học (có tổ chức, kế hoạch, ), nâng cao hứng thú học tập bộ môn Diêu này thể hiện rõ khi giải
bai tap thực nghiệm
Bán thân một bài tập hoá học chưa có tác dụng gì cá: Không phối một bài tập
hoá học “hay thì luôn có tác dụng tích cực! Van dé phu thuộc chủ yếu là "người sử
dụng nó”, Tâm thé nao phai biết rao đúng đổi lượng, cách khai thác triệt để mọi khia cạnh của bải toán, để LIS tự mình tìm ra cách giái, lúc đỏ bài tập hoá học thật sự có ý nghĩa [13]
1.5.8 Phân loại bài tập hảa bọc
Có nhiều cách phân loại bài tập hoá học đựa trên các cơ sở khác nhau:
! Dựa vào mức độ kiến thức (cơ bản, nâng eao)
+ Dựa vào tỉnh chải bài tập (định tính, định lượng)
+ Dựa vào hình thải hoạt động của HS (lý thuyết, thực nghiệm)
1 Dựa vào mục đích dạy học (ôn lập, huyện lập, kiểm tra)
+ Dựa vào cách tiền hành trả lời (rắc nghiệm khách quan, tự luận)
+ Dưa vào kĩ năng, phương, pháp giới bài tập (lập công thức, hỗn hợp, tổng hợp
Trang 26+ Dựa vào loại kiến thúc trong chương trinh (dung dich, điện hoá, động học,
nhiệt hoá học, phân từng ôxi hoá - khử, )
+ Dựa vào năng lực của HS (năng lực phát hiện - giải quyết vấn dẻ, năng lực
van dụng vào thục tiễn, năng lực sáng tạo )
1.5.4 Vi tri cita bai tập hỏa học trong quá trình đạy học
Trong việc bởi dưỡng NLTT cho HS, bài lập nói chúng và bài tập hoá học nói
riêng là phương tiên không thể thiển đề rèn hưyện, bởi đưỡng cho các em kĩ năng tự
học cơ bản rửnc kĩ năng thụ thập, xữ lí thông lần, kĩ năng vận dụng trị thúc đã học vào thực tiễn và dặc biệt là kĩ năng tính toán
1.5.5 Diễu kiện để học sinh giải thành thạo các bài tập hóa học
- Nêu được các lý thuyết: các định luật, qui tắc, các quá Bình hóa học, tính chất lý bóa học của các chất
- Khải quát được các dạng bài tập cơ bán, nhanh chóng xác định bai tap cần
giải thuộc đạng bài lập nào
ng hợp dược một số phương, pháp giải thích hợp với từng, dạng bái tập
- Nếu được các bước giải một bải toán hỗn hợp nói chung và với từng dạng,
bai noi riêng,
- Liệt kẻ được một sẽ thủ thuật và phép biển đổi toán học, cách giải phương,
trình và hệ phương trình bậc 1,2,
1.5.6 Xéy dung cau hii, bài tập theo định huủng phát triển năng lực học sinh:
Dạy học định hướng NL đôi hỏi việc thay đổi mục tiểu, nội dung, phương
pháp dạy học và đánh giá, trang đó việc thay đối quan niệm và cách xây dựng các xihiệm vụ học lập, câu hỏi vã bài tập có vai trò quan trọng
1.5.6.1 Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực
Các nghiên cửu thực tiễn về bài tập trong dạy học đã rút ra những hạn chế của việc xây dựng bởi tập truyền thông như sau:
- Tiếp cận một chiếu ứng dụng, ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập,
Trang 27- Quá ít ôn tập thường xuyên và bó qua sự kết nói giải vẫn đề đã biết và vẫn
đẻ mới
Còn đối với việc tiếp cận NL, những ưu điểm nổi bật lả:
+ Trọng tâm không phải lả các thành phần trí thức hay kỹ năng riêng lé là sự
vận đựng có phổi hp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vận đề mới đổi
với người học
+ Tiếp cận NL khẳng định hướng thea nội dung học trừu tượng mã luồn theo
các tính huông cuộc sống của H8 Nội dung học tập mang tính tinh hudng, tinh béi
cảnh và tỉnh thực tiễn
! 8o vái dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng NL định hướng,
mạnh hơn đến HS
Chương trình dạy học dịnh hưởng NL được xây dựng trên cơ sở chuan NL
của môn học NL chủ yêu hình thành qua hoạt động học của 113 lIệ thông bài tập
định hướng NL chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành NI, và là công cụ
dễ GV và các cán bộ quần lý giảo dục kiến tra, đảnh giá NI, của H3 vả biết dược mức độ đạt chuẩn của quá trình đạy học
Bài tập là ruột thành phần quan trọng ương môi trường học lập mả người GV
cần thực tiễn Vỉ vậy, trong quả trình dạy học, người GV cân biết xây dựng các bai
tập định hướng NL Trong các bài tập nảy, ta chủ trọng sự vận dụng các biếu hiện
riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vẫn để mới đổi với người học, gần với lĩnh
hung cuộc sống [13]
1.5.6.2 Phân loại bài tập theo định hướng năng lực
Dai voi GV, bai tap la yếu lỗ điều khiển quy trình giáo đục Đối với HS, bài tập là một nhiệm vụ cản thực hiện, là một phần nội dung học tập Các bải tập có nhiêu hình thức khác nhau, có thế là bài tập vấn đáp, bài tập trắc nghiệm đóng hay tự luận mở Bài tập có thể dưa ra dưới hình thức môi nhiệm vụ, ruột dễ nghị, một yêu cầu hay một câu hồi
Những yêu cau chung đối với các bài tập là
- Được trình bày rõ rằng
- Có it nhất một lới giải
- Với những đữ kiên cho trước, H8 có thể tự lục giải được
- Không giải qua doán mò dược.
Trang 28'Theo chức năng lý luận day hoc, bai tap có thé bao gdm: Bai tip hoc va bai
tập đánh giá (thi, kiểm tra}
- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội trị thức mới, chặng hạn các bái tập về một tỉnh hudng mới, giải quyết bài tập này đề rút ra trị thức mới, hoặc các bài tập để lưyện tập cũng edm vận dụng kiên thức đã học
- Bai tập đảnh giá: Là các bài kiểm tra ỡ lớp đo GV ra đề hay các để tập trung
như kiểm tra chất lượng, so sánh, bài thi tốt nghiệp, thi tưyển
Thực tế hiện nay, các bài tập chủ yêu là các bài luyện lập và bái thị, kiểm tra,
bai tập học tập, lĩnh hội tru thức mới it dược quan tâm Tuy nhiên, bải tập học tập
đưới dạng học khám phá có thế giúp HS nhiều hơn trong làm quen với việc tự lục
tìm lởi và mổ rộng trí thức
Theo dang cu wa lời của bài tập “tớ” bay “dóng”, có các dạng bài tập sau
- Bai tập đồng: La các bài tập mà người học (người làm bai) không cần tự
trình bày câu hồi rà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước Nhụ vậy trong loại bài
tap nay, GV đã biết cầu gã lời, HS được cho trước các phương ản có thẻ lựa chọn
- Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cổ định đối với cả GV và
TS (người ra dễ và người lám bài), Có nghĩa là kết quả bải tập là “mỏ” Bài tập ruô
được đặc trung bởi sự trả lời tự do của cá nhân và không có một lời giải cổ định, chơ
phép cáo cách tiếp cận khác nhau và đành không gian cho sự tụ quyết định của ngurời học Nó được sử đụng trong việc luyện lập hoặc kiểm tra NI, vận dụng lri thức từ các
lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vẫn dé Tỉnh độc lập vả sáng tạo của 118 được
chủ trọng trong việc làm đạng bài tập này Tuy nhiên, bài tập mở cững có những giới
han như có thể khó khăn trong việc xây đựng các tiêu chí đánh giá khác quan, mat nhiều công sức hơn khi xây dụng và đánh giá, có thể không phù hợp với mọi nội
dung dạy học Trong việc đánh giá bài tập mở, chú trọng việc người lâm bài biết lập luận thích hợp cho cơn dường giải quyết hay quan điểm của mình
'Trong thực tiển giáo dục trung học hiện nay, các bài tập mớ gẫu với thực tiến
còn ÍL được quan tâm Tuy rửiên, bài tập mổ là hình thức bài tập có ý nghĩa quan
trọng trong việc phát triên NL H8 Trong day học và kiểm tra đánh: giá giai đoạn tới,
GV cần kết hợp một cách thích hợp các loại bài tập để đám báo giúp HIS nam ving kiến thức, kỹ năng cơ bản và NT, vận dụng rong các tỉnh huồng phức hợp gân với
thực tiên.
Trang 291.5.6.3 Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực
Cac thành tổ quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng bai tập lả:
Sự đa dạng của bài tập, chất lượng bài tập, sự lỏng phép bài tập vào giờ học và sự
Tiên kết với nhan của các bải tập
Những dặc diễm của bái tập dinh hung NL
a, Yêu cầu của bài tập
- Có mức độ khó khác nhau
- M6 tâ tri thức và kỹ năng yêu cầu
- Định hướng theo kết quả
b, Hồ trợ học tích lũy
- Liên kết các nội dung qua suốt các năm học
- Nhận biết được sự gia tăng của NL,
- Vận dụng thường xuyên cái đã học
e, Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập
- Chân đoán và khuyến khích cá nhân
- Tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân
- Sử dụng sai lầm như lả cơ hội
d, Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn
- Bài tập huyện tập để bão đảm trì thức cơ sở
- Thay doi bai tập đặt ra (mở rộng, chuyên giao, đảo sâu và kết nói, xây dựng,
tri thức thông mini)
- Thử các hình thức luyện tập khác nhau
2, Bao gém cả những bài tập cho hợp táo và giao tiên
- Tăng cường NL xã hội thông qua lâm việc nhóm
- Lập luận, lí giải, phản ảnh để phát triển và củng có trí thức
‡, Tích cực hóa hoạt dộng nhận thức
- Bài tập giải quyết vấn dễ và vận dụng,
- Kết ni với kinh nghiêm đời sống
- Phát triển các chiến lược giải quyết vân đề
ø Có những con dường và giải pháp khác nhau
- Nuôi dưỡng sự da đạng của các con đường, giải pháp
- Đặt vấn dễ mở,
- Độc lập tìm hiểu
- Không gian cho các ý tưởng khác thường
20
Trang 30- Diễn biển mở cửa giờ học
by Phản hóa nội tại
- Can đường tiếp cận khác nhau
- Phân hóa bên trong
- Gắn với các tỉnh huồng và bồi cảnh
1.5.6.4 Các bậc trình độ trong bài tập theo định hưởng năng lực
Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các
bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:
Bang 1.2 Các bộc trình độ trong bài tập định hướng năng lực
1 Hồi trưởng |Tihiện - Nhận biết lại cái gì đã học theo cách
thông tim Nhận biết lại thức không thay đổi
Tải hiện lại - Tại sao lại cái đã học theo cách thức
không thay đối
2 Xử lý thông | Liễu vả vận dụng - Phan anh theo y nghia cai di hoc
tin Nắm bắt ý nghĩa - Vận dụng các câu trúc đã học trong
Vận đụng tỉnh huỗng tương tu
- Đánh giá một hoàn cảnh, tình hudng,
thông qua những tiêu chỉ
êng
Dựa trên các bậc nhận thúc và chủ ý đến đặc điểm của học lập định budng
NI, có thể xây đựng bài tập theo các dang
- Các bải tập dạng tải hiện yêu cầu sự hiểu vả tát hiện trí thức và bai tap tai
hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng NL
- Các bài tập vận đụng: Các bải tập vận dụng những kiến thức trong các tình tung không thay đổi Các bài tập này nhằm củng cổ kiên thức vả rên luyện kỹ năng
co ban, chưa đòi hồi sang tao
21
Trang 31- Cac bai tập giải quyết vẫn đề: Cac bai tap nay đói hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dung kiến thức vào những tỉnh huống thay đổi, giải quyết vẫn đề Dạng
bài tập này đôi hôi sự sáng tạo của người học
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huông thực tiễn các bài lập vận dụng và giải quyết vẫn dễ gắn các vận đẻ với bồi cảnh và tình luồng thực tiến Những bài tập nay là những, bái tập mỡ, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiễu con đường giải
quyết khác nhau [13]
1.6 Thực trạng sử dụng bài tập hỏa học để phát triển năng lực tính toán cho
học sinh trong đạy học hỏa học ở trường phổ thông ở một số trường trung học
phể thông thành phố Hà Nội
1.61 Tã chức điển tra khảo sát
1.6.1.1, Mục dích diều tra
Công việc diễu tra thực trạng phát uiển NLTT cho H5 trong dạy hỏa học ở
trường TIIPT có những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng cáo PPDH đẻ phát triển NLTT cho HS
trong quá trình dạy học ruôn Hóa bạc Nhận thúc của GV, HS về vai trỏ của việc
phát triển NLTT cho HS THPT
- Tùm hiểu việc dạy học môn Hóa học ở trường THPT thuộc địa bản thành
phế là Nội để nắm được những phương pháp dạy học chính và được sử đựng
thường xuyên trong nhà trường hiện nay
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc học tập môn Hóa học lớp 11 các trường THPT thuộc dịa bản thành phố Hà Nội, coi dó là căn cứ dễ xáo định phương hướng,
nhiệm vụ phát triển của dễ tải
- Thông qua quá trình điều tra đi sâu phân tích những tên tại của GV từ đó
phát triển NLTT cho IIS
1.6.1.2 Đối lượng điều tra
Thực hiện diểu tra 6 GV day bộ môn Hóa học và 168 HS lớp 11 ö trường THPT Chúc Động và trường THPT Ngọc Tảo
1.6.1.3 Nội dụng Âiều tra
Tiểu tra tổng quát tình hình day học mên lióa học và điều tra tổng quát về
tình hình học hóa học ở trường THPT hiện nay
1.6.1.4 Phương pháp điều tra
Du giờ, gặp gõ, trao dỗi với GV để dánh giá thục trạng sử dụng BTHH 6 hai
trường THIPT Chúc Déng va trường THIPT Ngọc Táo
2
Trang 32
Xây dựng, phát vả thu phiêu điều tra qua GV va HS ve điều tra thực
trạng phát triển NLTT cho HS thông qua dạy học môn Hỏa học ở trường THPT (nội dung phiêu điều tra được trình bày ở phân phụ lục)
1.6.1.5 Tiến hành điều tra
Điều tra việc sử dụng BTHH của HS, tôi đã tiền hành khảo sát 168 HS (4 lớp)
tại trường Đặc điểm của 2 trường Chúc Động và THPT Ngọc Tảo trên là 2 trong các trường THPT hệ công lập có uy tín và chất lượng giáo dục được đánh giá khá trong
số các trường THPT của thủ đô
Bảng 1.3 Kế hoạch thực hiện phát phiêu điều tra
m= Quan trong
Biểu đồ 1.1 Thái độ của HS đối với môn Hóa học
Qua số liệu điều tra (biểu đồ 1.1) cho thấy các PPDH môn Hóa học trên lớp chưa
kich thích được hứng thú học tập của các em nên cỏ đến 64,26% bình thường với môn
Hóa học và tỉ lệ rất thích và thích môn hỏa còn chưa cao Va van cỏn tên tại một bộ
phân HS lười học, thụ động trong suy nghĩ, chưa coi trọng đúng mức việc học tập, chưa
có động cơ học tập đúng đắn nên có 5,20% là không thích môn Hỏa học
23
Trang 33Biéu dé 1.2 Nhận thức cña HS đối với tẦm quan trọng của NLTT
Đa số HS đều nhận thức được việc phát triển NLTT trong dạy học môn Hóa học: quan trọng (58,50%) và rất quan trọng (32,20%)
"Nhận thức của học sinh về vai trò của bài tap
Theo các em, 68 % HS thích đổi với các giờ BTHH, mục đích của BTHH chủ
yếu được dùng để rèn luyện kĩ năng tỉnh toán (92,4 %) và giúp vận dụng kiến thức
vao bai tap dé dang hơn (68,90%)
Tirkét qua dieu tra GV —HS cé nhiing nhan xét sau:
- GV THPT đã biết vẻ các PPDH tích cực, song phần lớn lả chưa hiểu đúng,
và rõ bản chất, đặc điểm, phương pháp sử dụng của các PPDH Nền việc áp dụng vào day học chưa thường xuyên và hiệu quả Do vậy GV thưởng chọn PPDH truyền
thông đơn giản, quen thuộc, ít phải đầu tư về thời gian, công sức để chuân bị cho một bai day
- BTHH: phân lớn GV cũng sử dụng BT sẵn có trong SKG, SBT cho nhanh
và đúng theo chuẩn của bộ giảo dục, ít khi cho HS làm BTHH đẻ phát triển NLTT
cho HS
~ Vẫn có một phần các em HS chưa tập trung học tập, không chú ý nghe
giảng, lười suy nghĩ và chưa tìm được PP học tập phủ hợp với mình
Do quan điểm của GV trong quả trình dạy học như vậy đã ít nhiều làm ảnh hưởng đến việc hình thành phát triển năng lực, đặc biệt là NLTT cho HS
24
Trang 34Bảng 1.4 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy bọc cũ giáo viên
Nhận xét: Qua bằng 1.4 trên cho thấy vẫn cỏn không ít các giáo viên thường,
xuyên sử đụng PEDH truyền thống là thuyét trinh (83,33%) wa dam thoại (50,00%),
bởi họ cho rằng kiến thức trừu tượng, thái độ học tập bộ môn ở rên hoe sinh chưa tốt, bài dài, thời gian lên lớp có hạn Vì vậy dễ học kịp theo phân phổi chương trình,
GV vẫn giữ vai trỏ là người truyền đạt kiến thức, L1S tiếp thu thụ động, ghi chép máy
mốc theo lời của GV, íL tham gia đồng gúp ý kiến Do đó, những năng lực của HS
chưa được phát huy tối đa như năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiến, năng lực giải quyết vẫn đề, NLTT Bên cạnh đẻ, các GV thường xuyên sử dụng PPDII sử
dụng bài tập (66,679) và cũng có những GV đã có ý thức sử dụng các PPDH tích cục nhưng chưa thường xuyên: PPDII hợp tác nhóm nhỏ (33,339), PPDII nêu vẫn
để (16,67%4), và chỉ chủ yếu tập trung vào các giò thao giảng, dự giờ Số GV sử
dụng thường xuyên những phương pháp này chưa nhiều Nhưng, một số PPDH mới
25
Trang 35như: dạy học dự ản (không sử đụng chiếm 66,67%), hay dong vai (không sứ dụng
100%) hậu hết các ŒV chưa có sự tim hiển và cập nhật các PPDH mới
Bang 1.5 Kết quả điều tra những công việc của GV cầu làm đễ phát triễu
NLIT cho HS
chon Cho HS giải đây đủ các dạng bái tập tỉnh toán trong | 6 100
SGK, SBI
‘Thuong xuyên huớng, dẫn H8 giái các BT' 4 66,67
Tăng cường sử đụng cáo IST thực tiễn trong cáo giờ day | 5 83,33
BT
Huong din HS xay dựng BT mới từ BT goc 5 83,33
Cho HS tự tìm tôi, xây đựng các BT tương tự các BT da [3 50,00
Nhận xét: Qua kết quả của bảng 1.5 trên và một số kết quả của trong phiếu
didu tra cho thay:
- Các dạng BT được GV sử dụng chủ yếu là những dạng BT có sẵn trong SGK, SBI, những BY tr tong hop và từ sách tham kháo ít được sứ dụng,
- Vẻ nguồn BT: phần lớn GV sử đựng TT có sẵn trong SGK, ST và các sách
tham khảo, có sẵn trên internet: cởn ít tìm tôi, xây dựng BT mới và xây đựng thành hệ
thống bài tập LIS cũng it khi làm bài tp 6 ngoai SGK, SBI va cac bai GV yêu câu
- Về các đạng BT: GV hay dàng cáo câu hỏi lí thuyết, BT l¡ thuyết định tính tong day hoe, die biệt bài Loán hỏa học là đạng bài không thể thiểu
- Mục đích sử đụng I3T: giúp 118 nhớ lí thuyết, rèn kĩ năng và đáp ứng như
câu kiểm tra, thi cử vẫn là mục đích sử dụng cao nhất Riêng BT nhằm mục đích
giứp I8 tìm tòi kiên thức và rèn luyện kĩ năng tự học, rèn NLTT thì cfng được sử
dụng thường xuyên nhưng chưa có hệ thống,
26
Trang 36Tiêu chỉ 4 Bài tập phong phú và đa dạng
Tiêu chí 5 Bảm sát với nội dung học
Tiêu chí 6 Bồ cục logic, ngắn gọn, súc tích, và thiết khẻ khoa học
Tiêu chi 7 Phủ hợp với từng nhóm năng lực học sinh
Biễu đồ 1.4 Kết quä điều tra học sinh về yêu cầu về bài tập hóa học
Tiêu chỉ 1 Đây đủ kiến thức quan trọng,
Tiêu chí 2 Kiến thức khoa học và chính xác
Tiêu chí 3 Thiết thực
27
Trang 37Tiêu chí 4 Bài tập phong phú và đa dạng
Tiêu chí 5 Bám sát với nội dung học
“Tiêu chỉ 6 Bồ cục logic, ngắn gọn, súc tích, và thiết khê khoa hoc
Tiêu chí 7 Phủ hợp với từng nhóm năng lực học sinh
Tiêu chí 8 Dễ thực hiện
“Tiêu chí 9 HS dễ hiểu bài, tiếp thu bài nhanh và cải thiện kết quả học tập
Từ kết quả tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến của GV và HS vẻ yêu câu của bải tập hóa học cho thay GV va HS đều đồng ý vẻ yêu câu về bài tập hóa học là:
~ Nội dung: kiên thức đây đủ, chính xác, khoa học, phong phú va da dang
~ Hình thức: bài tap can ngắn gọn, súc tích
Đối với GV tỉ lệ chọn 9 tiêu chỉ ở mức rat dong ý vả đồng ý là 100%, không
có GV nào chọn mức bình thường và không đỏng ÿ Đổi với HS: Không có HS nảo chọn mức không đồng ý, tỉ lệ chọn ở mức binh thường từ 10% đến 16,25% Tổng ỷ
kien ctia HS chon mite rat dong y va dong y tir 83,75% den 90%
Như vậy dạy học sử bài tập hỏa học là một trong những phương pháp dạy học
nhằm phát triển năng lực cho HS đặc biệt là năng lực tính toán
Với hệ thông bải tập hóa học đây đủ các tiêu chí trên thì GV dễ dàng thực
hiện sử dụng va kết hợp với các PPDH giúp HS tiếp thu kiến thức nhanh hơn và đạt
hiệu quả cao
wTối #Khả #Trmgbinh #Yếu Biểu đồ 1.5 Kết quả điều tra học sinh về mức độ biểu hiện năng lực tính
toán trong môn Hóa học
Biểu hiện 1 Sử dụng ngôn ngữ hỏa học: công thức hỏa học, kí hiệu hỏa học Biểu hiện 2 Sử dụng phương pháp đại số trong toán học và mỗi liên hệ với
các kiến thức hóa học đề giải các bài toán hóa học
28
Trang 38Biểu hiện 3 Van dụng được phương pháp báo toàn (báo toàn khối lượng, báo
toàn điện tich, bao toan electron trong việc tính toán giải cáo bài toán hóa học
Biểu hiện 4 Xác dịnh mỗi tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng, chất tạo thành với các thuật toán đề giải được với các dạng bài toàn hỏa
học đơn giản
Biểu hiện 5 Sử dụng công cụ tính (oán: sử dụng hiện quả tuáy tỉnh cẩm tay
số phần mềm tính với chức năng tỉnh toản nrong đối phức tạp; sử dụng được mộ
toán và thông ké trong học tập và trong cuộc sống,
Phân tích kết quả điều tra ván mức dộ biểu hiện của NLTT trong môn
Hoa hoc cho thay:
- Biểu hiện 1 và 2: Đa số HS sử dung tối các gông thức hóa học và công thie
tỉnh toán eo bản dễ thục hiện giải bái tập chiếm (50,25%) Không có H5 nào không
biết sử đụng các công thức cơ ban
- Biểu hiện 3: Việo vận dụng các định luật trong việc tính toán hỏa học thì đa
số Hồ chí thực hiện ở mức khả (56,679)
lệ sử dụng tốt chiếm khả thấp (33,339) 'Vẫn tên tai IIS chưa biết hoặc chưa biết äp dụng để giải bài toán Từ kết quả trên,
GV cầu sử dụng cóc dịnh luật xen kế trong các bai giảng Lừ những bài tập dơn giản
đến phức tạp đề H8 có thể hiểu một cách rồ ràng
28
Trang 39Tiéu két chuong 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bay cơ sở lí luận và thục tiễn của dé tai
bao gồm:
1 Tổng quan về một số vẫn dé về quan điểm đổi mới giáo dục của Dáng và
Nha nước, phân tích rõ năng lực và NLTT trong dạy học hóa học ỏ trường THPT
2 Tổng quan về một số PPDH tích cực trong đổi mới giảo dục Những yêu
ật BTTIIT Nguyên tắc, hình thức đẻ xây dựng hệ thông BTTHI hiệu quả
câu về
3 Ngoài ra, chúng tôi đã khảo sát uc trang van dé phat triển NLTT của HS
ở một số trường THPT ở Hà Nôi Kết quả điều tra được dựa trên 6 phiêu của GV và
168 phiêu của HS thuộc hai trường THPT
Qua sự nghiên cứu cơ số fi luận và phân tích số liệu về thực trạng, tôi thấy rằng: việc lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp dạy học phát triển KLTT qua day hoc Bi phan Llidrocacbon lả hết sức cân thiết vị dạy học ở THIPT không
phát huy hết các năng lục của HS, đặc biệt là NI,TT Các phương pháp được áp dụng
phủ hợp sẽ giúp HS tích cue, chit déng, dap ứng yêu cầu dỗi mới phương pháp dạy hoo IIS khơi đậy niềm đam mê, yêu thích môn ITéa học Dẳng thời, hình thành và phát triển cho HŠ các năng lực bản thản, kỹ năng cản thiết, đặc biệt là NLTT
30
Trang 40CHUONG 2
XÂY DỰNG VÀ TỦ CHỨC DẠY HỌC THÔNG QUA HỆ THÔNG BÀI
TAP HOA HOC PHAN HIDROCACBON HOA HOC 11 NHAM PHAT
TRIEN NANG LUC TINH TOAN CHO HOC SINH 2.1 Vị trí, mục tiên, cấu trúc, nội dung phan [idrocacbon — Léa hoc 11
21.1 Chương trình húa học phần Hiárocacbon — lấp II THPT
Phân TTidrocachon gồm các chương, bài học sau
- Chương 5: Hidrocacbon no
+ Bai 33: Ankan: Déng ding, déng phân va danh pháp
| Bài 34: Ankan: Cầu trúc phân tử và tính chất vật lý
+ Bài 35: Ankam: Tỉnh chải hóa học, điều chế và ứng dung
+ Bai 36; Xicloaukan
+ Bai 37; Luyén tap Ankan va Xicloankan
+ Bài 38: Thực hành Phân tích định tính
Điều chẻ và tỉnh chất metan
- Chương 6: IIidrecacbon không no
+ Bài 39: Ankeu: Danh pháp, câu trúc và dồng phân
+ Bài 40: Anken: Tĩnh chất, điều chế và ứng dụng,
+ Bai 41: Ankadien
L Bài 42: Khái tiệm về Iecpen
+ Bai 43: Ankin
| Bai 44: Luyén tap: Hidrocacbon khéng no
+ Bài 45: Thực hành: Tính chất của hiểrocacbon không no
- Chương 7: IIidrocacben thơm — Nguồn hidrocacbon
| Bai 46: Bezen va ankylbenzen
+ Bai 47; Sliren va naphlalen
+ Bai 48: Nguồn luidrocacbon thiên nhiên
| Rai 49: Luyén tận: So sánh đặc điểm cần Irúc và tính chất của hiđrocacbon
thơm với hidrocacbon no và không no
+ Hải S0: Thực thành: Tính chất cứa một số hiđroeaebon thơm
2.1.2 Vị trí, mục tiêu phần Hiãrocacbow — Húa học 11
3.1.2.1 Mục tiêu chương “Hidrocacban no”
31