1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông

130 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Người hướng dẫn GS.TS. Định Quang Bảo
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những biện pháp cỏ thể giải quyết tốt nhiệm vụ niêu trên là sử dụng câu hồi, bài tập CH, BT để rẻu luyện NT.ST, Với những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Xây dự

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HANOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYÊN THỊ NGỌC THỦY

XAY DUNG VA SU DUNG HE THONG CAU HOI BAI TAP

REN LUYEN NANG LUC SANG TAO CHO HOC SINH QUA

DAY HOC PHAN SINH THAI HOC - CHUONG TRINH CHUYEN

TRUNG HỌC PHO THONG

CHUVEN NGANH: LY LUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BO MON STNH HỌC)

Mã số: 60 14 01 11

LUAN VAN THAC ST SU PHAM SINH HOC

Người hướng dẫn khoa học: G5.TS ĐINH QUANG BẢO

Trang 2

LOT CAM ON

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy cỗ giáo trường Đại

học giáo dục, Dại học Quốc gia là Nội đã tạo diéu kiện thuận lợi cho em

hoàn thành luận văn

Đăng tâm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thay giáo hướng dẫn khoa học GS.TS Định Quang Báo - người đã lân tỉnh chỉ dấu em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cam on su giup đỡ của Tian giám hiệu, các thấy cô trong tổ Sinh - Kĩ

thuật nông nghiệp và các em học sinh trường THPT Chuyên Luong Văn Tuy

- lãnh Ninh Bình, trường THPT chuyên Biển Hòa- nh Hà Nam, trường THPT Sơn Tây - thành phố Hà Nội, THPT Chuyên Hưng Yén- tinh Hung Yên, THPT Chuyên Thai Kguyên- tính Thái Nguyên, THPT Chuyên Bắc Giang - tình Bắc Giang đã giúp đố tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn, đặc biết trong qué tinh TN su phan

Cuối cng, xin cd ơn gia đình, bạn bè đá luôn động viên, giúp đỡ lôi

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cổ gắng, nhưng vì thời gian có han nên luận van không thể tránh khỏi thiếu sót, tác giả kinh mong được sự gép ý của các thây

cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Trân trọng câm on!

Tla Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả luận vẫn

Nguyễn Thị Ngọc Thúy

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẤT

TITPT

TN

Câu hỏi

Bai tap Bai tap sang tao

Bài tập xuất phát

Ti chứng

Giáo viên Hoe sinh

Tệ sinh thứ Ning luc sang tag Phuong phap day hoc

Quan thé Quận xã

Sinh vật

Trung học phố thông

Thực nghiệm

Trang 4

MUCLUC

Tuời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tất

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TAL

1.1 Lược sử nghiên cứu

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.2 Thực trạng việc rèn luyện năng lục sáng tạo cho IIS chuyên sinh

CHUONG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỰNG CÂU HOT, BAT TAP REN

LUYỆN NÁNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẢN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN 30 2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung phẩn Sinh thái học — chương

Trang 5

2.3 Tổ chức sử dụng CH, BTST trong dạy học để phát huy và nâng cao

2.3.1 Những biện pháp sư phạm cân thiết trong tiến trình sử dựng câu hỏi,

3.3.2 Các hình thức sử dụng câu hỏi, bài tập sảng tạo trong dạy học phản

KẾT LUẬN VÀ KITUYÊN NGIIL

TAI LIRU THAM KHẢO tee

Trang 6

DANH MUC CAC BANG

Bang 1.1: Kết quả điều tra tỉnh hình rèn luyện NLST cho 115 chuyên trong

dạy học mân Sinh học của GV

Pang 3.1 Tổng hợp thống kê điển bài kiểm tra -

Đăng 3.2 Tân suất điểm các bài kiểm tra lần 1 trong TN

Bang 3.3 Kiếm định X điểm cdc bai kiém tra trong TN lan 1

Bang 3.4 Phi tich phương sai điểm các bài kiểm tra trong TN lan 1

Bang 3.5 Tần suất đhẩn các bài kiểm tra lin 1 rong TN

Băng 3.6 Kiểm định X điểm các bài kiểm tra sau thực nghiệm

Đăng 3.7 Phẩu tích phương sai điểm các bài kiểm tra trong TN lan 1

Trang 7

DANH MUC CAC HINA:

Hinh 3.1 Đề thị điểm trung bình các bài kiểm tra wT Linh 3.2 Dé thi tin suat diém các bài kiểm tra lần 1 trong TN a Hinh 3.3 Bé thi tan suất điểm các bài kiểm tra lan 1 trong TN 78

vi

Trang 8

MỞ BẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu câu của thực tiễn

Chúng 1á đang bước vào kỉ nguyên của niển kinh tế trị thức, bay nên kinh

tế sảng tạo dựa trên phát manh và ở đó sáng tạo, phát ranh trở thánh động, lực

chỉnh thúc đây sự phát triển của xã hội, tạo sự thịmh vượng, của mỗi quốc gia

Do đó việc phát triển năng lực sáng tạo (NLST) cho học sinh (115) là một yêu

cau không thẻ thiêu trong việc phát triển chương trình giáo dục phố thông Tiểu này đã được tiêu trong chiến lược phát triển giáo dục từ tănn 2010 đến

2020

1.2 Xuất phái từ thực trạng trong việc rèn Inyện NLST cho HS THPT

Các nghiên cứu đên chi ra ring, HS, đặc biệt là HS chuyên ẩn chúa nhiều tiểm năng sảng tạo, nếu không chủ ý phát triển tiềm năng sáng tạo cho các em Thủ những tiềm năng đó sẽ dẫn bị mất ch Tuy nhiên thực trạng dạy học

theo hưởng phát triển NLST cho H8 trong các trưởng trưng học phê thông,

(TIPT) chuyên có nhiễu hạn chế Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là da GV thiếu kĩ năng xây đụng và sử dụng hệ thống C1, BT rén

luyệu NLST cho HS

Đừng trước yêu cầu đối mới dạy học, trước thực trạng việc rên huyện

NLST cho HS chuyên THET, việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy

học (PDTT) rén luyén NLST cho IIS chuyén mét cach có hiệu quả là vấn để mang tỉnh cấp thiết Một trong những biện pháp cỏ thể giải quyết tốt nhiệm vụ

niêu trên là sử dụng câu hồi, bài tập (CH, BT) để rẻu luyện NT.ST,

Với những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài

“Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rên luyện năng lực

sáng tạo cho IS qua day hoc phan Sinh thái học- chương trình chuyên

Trung hoc phổ thông”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trang 9

Xây dựng và đẻ xuất biện pháp sứ dựng hệ thống CH, BT đễ phát huy và

nang cao NLST cho IIS trong đạy học phần Sinh thái học - chương trinh chuyên

3.2 Nhiệm vụ nghiên cửu

(1) Nghiên cứu, khái quát những vấn đề lí luận liên quan đến để tài như:

NLST, câu trúc của NLST; CH, BT vả vai trò của CH, BT trong dạy học nói

chung và đối với sự phát triển NLST cho IIS nói riêng,

(Œ) Điển tra thực tiễn việc rên luyện MLST cho HS chuyên sinh THPT qua day học nôn sinh học

() NginÊn cửu mục tiêu, nội dưng phần Sinh thái học để định hưởng xây dựng hệ thống CH, BT phát triển NLST

(4) Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để tổ chức

phát triển NLST cho HS trong dạy học phản Sinh thái học - chương trinh chuyên

(5) Thực nghiệm (TN) để kiểm tra đánh giá tính hiệu quá và khả năng thực thi của hệ thống CI, BT rèn luyện NLST mà luận văn đề xuất

3 Giả thuyết khoa học

Sử dụng hệ thống CH, BT chứa đựng những nhiệm vụ đòi hỏi phải giải

quyết một cách sáng tạo trong day hoc phan Sinh thái học chương trình chuyên THPT sé gop phẩn phát triển NLST cho HS

4 Khách thể và đổi tượng nghiên cứu

41 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy bọc phẩn Sinh thai hoc chương tinh chuyên ở Hường

THPT chuyên

4.2 Đối lượng nghiên cứu

TIệ thống CH, BT rèn hyện NLST cho HS trong đạy học phân sinh thái

học- chương trình chuyênTHPT,

Trang 10

HS cac lop 10 chuyén sinh tai 6 tong: THPT Chuyên Lương Văn Tụy - tình Ninh Bình, tường TITPT chuyên Biên Iòa- tính Hà Nam, tường TIIET Sơn Tây- thành phố 1Ià Nội, THPT Chuyên Ikmp Yên- tính Img Yén, THPT Chuyên Thái Nguyên- tính Thái Nguyên, THPT Chuyên Bắc Giang- tỉnh Bắc Giang

52 Phạm vi nghiên cứu

Phạm về nội dưng: đề tài giải quyết 05 mục tiêu nghiên cứu để ra ở mục 2.2 Tham vỉ về thời gian: tử tháng 02 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014

6 Phương pháp nghiên cứu

61 Phương pháp nghiên cửu lÿ thuyết

- Nghiên cứu lý hiận, tổng hợp các vẫn đề lý luận có liên quan đến đẻ tài

62 Phương pháp nghiÊn cứu thực Hễn

- Sử đụng phương pháp điểu tra để điêu tra thực tiễn dạy và học phân sinh thái học ở lớp chuyên sinh trường THPT chuyên

- Rử dụng phương pháp TN sử phạm để tiến hảnh lên lớp theo hai loại pido an đề so sánh

7 Dồng góp của luận văn

- Tổng kết, bỗ ximg một số cơ sở lý luận vẻ NTLST và rên luyén NEST

qua sử dụng CH, BT trong dạy học

- Đ xuất phương pháp xảy dựng CH, BT sảng tạo; xây đựng hệ thống CII, BT va dé xuất biên pháp sử dụng hệ thống CT1, BT này trong đạy học phần STH- chương trình chuyên nhằm phát huy và nâng cao NI.ST cho HS

8 Câu trúc của luận văn

Ngoài phần mở dẫu và kết luận nội dung của luận văn được cha thành 3

chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của để tài

Chuang 2: Xây dụng và sử dụng CH, ĐT rèn luyện năng lực sắng tạo cho

HS trong đạy học phần sinh thải học - chương trình chuyền THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Trang 11

CHUONG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI

1.1 Lược sử nghiên cứu

1.1.1 Trên thể giải

Trên thể giới, khoa học sảng tạo đã phát triển rất sớm

Vào thẻ kỷ thử ba, Pappus đã đặt nền móng cho khoa học về tư duy sảng, tạo (Ở-ris-tie) O-ris-tie là khoa học về sự sảng ché, phat minh trong lĩnh vực khoa học cơ bãn, kỳthuật Đến nay, O-ris-tic đã tồn tại suốt 17 thế kỷ nhìmg

có rất íE người biết về nó, vì trong auột khoảng thời gian đài xã hội không có nhu câu cấp thiết về khoa học từ duy súng tạo Ngày nay, khi Thả sáng Tạo Tự phát không thể giải quyết được những vẫn để ngày cảng phúc tạp của xã hội thì khoa học sáng tạo Ở-ris-tie được nghiên cứu và phát triển Trên thế giới các PPDH tích cực góp phân phát triển NLST cho HS có mầm mang từ cuối thể kỉ XIX và phát triển mạnh từ những nữmn 70 ota thé ki XX,

Vào nửa cuối thế kỷ XIX các nghiên cứu về tầm lí học sảng tạo trong, khoa học kỹ thuật bắt đầu xuất hiện Tiến thể kỷ X% các nghiên cúu đá cho kết quả là khả năng sáng tạo có ở tất cä những người bình thường, khoa học sáng 1ạo Ở-ris-lie được phát triển với chất lượng ruới với tên gợi là sáng lạo

học Các nhà tâm lí hẹc đã phát hiện ra phương pháp thử vả sai và vai trò

quan trong của nhiều yếu tổ tâm lí như tính liên tưng, trí tưởng tượng, trực

pide, tinh i tam Ki trong quả trình tưđuy sáng tạo Tại thời điểm đó đã xuất

hiện nhiều phương pháp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả rư duy sảng

tạo nhức Phương pháp đối tượng liêu điểm của F Zwicky, Phương pháp não công của Á Osbơm [S8] Mặc dù các phương pháp nảy tuy có nhiều ưu điểm sơng vẫn chưa khắc phục được nhược điểm của phương pháp thứ và sai là thiếu cơ chế định hướng từ bải toán đến lời giải trong tư duy sáng tạo

Người có công lớn trong việc xây dụng khoa học sáng tạo là nhà khoa

Trang 12

thuật mới, cho những kết quá khả quan, ôn định khi giải những bài toán khác nhau, thích hợp cho việc đạy và học với đông đảo quản chủng TRIZ kết hợp một cách chặt chẽ 4 yếu tế: Tâm lí, logic, kiến thức, trí tưởng tượng Nó có

xuục đích tích cục hoá hoạt đông tư duy sắng tạo Theo đỏ, khoa lọc về sáng

tạo được nliều quốc gia quan tâm và đưa vào giảng day,

Nam 1984, nghiên cửu của Spickler va một số nhả giáo dục hoc Bac

Mỹ về việc "Khảo sát nhiệm vụ thực hành trong các môn khoa học bậc DII"

[35] cho thấy: Phải gắn HS vào quá trình học tập tích cực; làm cho HS có trách xửnêm học và lua chan tiển lành thí rglnệm auột cách hứng thứ; đòi hồi HS pláải

áp đụng nhiều kỹ năng xử lý thí nghiệm buo quát hơn, đấp ứng được yêu cầu HS

tự nghiên cứu, tự học, tự phát triển tư duy và phát huy tỉnh sáng tạo

Bau thé ki XX các nhà sư phạm Mỹ (TDewey, Woodward, Richard,

W Kilpatrick) da x4y dung li Iuan cho PPDH du 4n (Project method) Day 1a

PPDH trong do người học thực hiện một niệm sụ phức hợp, có sự kết hợp

giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành được người học thực hiện với tính tự lực

cao trong quả trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chính, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Tony Buzam để để xuất sơ đồ tư duy (Mind Map) để giúp người học phát triển tư duy Đây là hình thức ghủ chép bằng hình vẽ có sử dụng máu sắc

và hình ảnh để mở rộng, nhấn mạnh các ý tưởng Nhớ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đề tư duy có thể bao quát

được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng Tỉnh hấp đẫn của hình ảnh, âm

thanh, sây ra những kich thìch rất mạnh lên hệ thống rỉa của não giúp cho việc gÌủ nhớ được lâu bên và tạo ra những điều kiện thuận lợi để vớ não phần tích, xử 1Í từ đó giúp người học rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình vẻ đối tượng cần nghiên cứn [26]

Năm 1930 nhà sáng chế Alex Bom đề xuất kĩ thuật công niầo- ruột kĩ thuật hội ý bao gồm một nhóm người nhằm tim ra lời giải cho vẫn dé dic trưng bằng cách gớp nhật tất cá các ý kiên của nhỏm người đó nảy sinh trong

Trang 13

củng môt thời gian theo mét nguyén tae nhất định

1.1.3 Ở Việt Nan

Ở Việt Nam, vào cuối thập kỷ 70, những hoạt động nghiên cứu liên

quấn đến khơa học về tư duy sáng tạo còn mang tính chải tự phải Lớp học

dạy vẻ phương pháp luận sang tạo được tổ chức năm 1977 Người có công

lớn là Phan Dũng với các tác phẩm: Phương pháp luận sáng tạo khoa học

- kỹ thuật giải quyết vấn đề ra quyết định [7]; Các nguyên tắc sảng tạo cơ bản

[6] [10], Thế giới bên trong con người sáng tạo [8]; Tư duy logic biện chứng

và hệ thống [9]

Nguyễn Chân, Dương Xuân Báo và Phím Dũng (1983) với “AngôriL sáng chế” - Đây là quyến sách đâu tiên về phương pháp luận sáng tạo được nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Mội ín và phát hành [3]

Nguyễn Văn Lẻ (1998) với “Cơ sở khoa học của sự sáng tạo” [15] đã

trình bảy một số cơ sở khoa học của việc giáo dục tính sảng tạo pho thánh thiếu niên như: Cơ sở tàm lí học cúa sự sáng tạo, cơ sở sinh lí thần kinh của

hoạt động sáng tao, bai học từ những con người sảng tạo

Nguyễn Minh Triết (2001) với “Dánh thức tiếm năng sáng tạo” [31] đã

để cập đến việc vận dụng 19 nguyên tắc sắng tạo vào giải cáo bài toán cụ thể nhằm khắc phục tinh ì tâm li của con người khi giải quyết các vẫn để thực tiễn

Nguyễn Cảnh Toán (2005) với “Khoi day tiém nang sáng tạo” [24] đã đứa ra các van để về sảng tạo học như khải niệm, nguồn gốc, cơ sở thân kinh

của hoạt đông sảng tao Quyển sách đã chỉ ra cho người giáo viên (GV) lăm

thé nao dé day HS hoc tip sang tao

T58 Trản Thị Bich Liễu với cuốn sách ”Giáo dục phát triển NLST” đã đưa hiểu biết vẻ giáo dục sáng tạo và phát triển NLST vào Việt Nam một cách

hệ thông và bải bản nhằm giúp các trường học phát triển NLST của HS, tạo Qua đó các nhà quản l giáo dục có thể tìm thây những cách thức đẻ phát triển

Trang 14

Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống vẻ vấn để

phát triển MI,ST cho 1S thêng qua sử dụng câu hỏi, bài tập trong day hoc

phần Sinh thái học chương trình chuyên

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Nẵng lực xúng tạo

1.2.1.1 Khái niệm năng lực sáng tạo

a) Khai niệm năng lực

hái niệm năng lực được điễn đạt theo nhiều cách khác nhau

Theo Weitnert : "Nang lue la những kĩ năng kĩ xảo bọc được hoã

có uũn cá thể nhằm giải quyết các tình luồng xác định, cứng rửư sự sẵn săng về

đông cơ xã hội và khả năng vận địmg, các cách giải quyết vẫn để một cách có

trách rữiệm và liệu quá trong những tỉnh huồng Tình hoạt " T40, tr12]

Theo Baruett "Nang luc là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái

độ phủ hợp với một hoạt động thục tiễn" [13]

Theo Iloward Gardner: "Năng lực phái được thể hiện thông qua hoạt động cỏ kết quả và có thể đánh giá hoặc đo được" [39, r.11]

Theo Denys Tremblay: "Măng lục là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng nữnh sự tiểu bộ nhờ vào khả rằng huy động và sử dựng

hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp cúa cá nhân khi giải quyết các vấn để của cuộc sống" [38, tr.12]

Theo Berd Meier, Nguyễn Văn Cường: "Năng lực là một thuộc tính tâm

lý phúc hợp, lá điểm hội tụ của nều yếu tổ như trì thức, kì năng, kĩ xảo,

kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động vá trách nhiệm đạo đứa " [4]

Như vậy có thể hiểu năng lực là khá năng thực hiện có hiệu quá và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn để thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội lay cá nhân trong những tình huồng khác nan trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kmlinpliện

8) Khải niệm sáng lạo

Trong tôm li học, Henry Œleitman định nghĩa: "Sáng tạo, đó là năng lực

Trang 15

tạo ra những, giải pháp mới hoặc duy nhất cho một van dé thực tiễn và hữu

ich" [1-4]

Karen Iluffman trong “Tam i hoc hành động" cho rằng: "người có tính sắng tạo là người tạo ra được giải pháp mới mề và thích hợp để giải quyết vẫn

để" [30]

F.Raynay và A.Rieunier "Tính sảng tạo là năng lực tưởng tượng nhanh,

nhiều lời giái độc đáo khi đối đầu với một vấn đề" [37, tr.17]

TL Solsor cho rằng: "Sự sáng tạo là mội hoạt đồng nhận thủc mnả nó

dem lại mội cách nhìn nhận hay giải quyết mới mề đối với một vẫn để bay một tình huống" [23]

Theo định nghĩa trong từ điền Tiếng, Việt thi: "Sáng tạo là tìm za cải mới,

cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cải đã có" [1]

Nguyễn Cảnh Toàn thì quan niệm: "Người có ỏe sáng tao là người có kinh

ngliệm về phát hiện và giải quyết vẫn đề đã đặt ra" [25]

Phan Dũng định nghĩa sáng tạo như sau: Sảng tạo là hoạt động tạo ra bất

kỳ cái gì có đẳng thời tính mới va có lợi Tính mới là sự khác biệt của đối tượng so với đổi tượng cùng laại ra đời trước đỏ về mặt thời gian Tỉnh có lợi chỉ thế hiện ra khi đối tượng cho trướ hoại động theo đúng chức nắng và

trong phạm vi áp đụng của nớ.,

Như vậy, có thê thấy, dù phát biểu dưới các góc độ khác nhau, nhưng điểm chứng của các nhà khoa học thì sáng tạo là một tiến trính phát kiến ra các ý

trưởng, giải pháp, quan niệm mới, độc đáo, hữu ích phủ hợp với hoàn cảnh

©) Nang Ine sang tao

Quá trình sảng tao của con người thường bắt đâu từ một ý tưởng mới, bắt nguồn từ tư duy sáng tạo của con người Theo các nhà tâm lí học, NLST biểu

hiện rõ nét nhất ở khả nắng tư đuy sáng tạo, la đỉnh cao nhất của cáo quả trình hoạt động trí tuệ của con người [17]

Trang 16

Đổi với HS, NLST trong học tập chính là năng lực biết tự giải quyết vẫn

để học tập để tìm ra cái mới ở một mức độ nào dé thể hiện được khuynh hướng, năng lực, kmh nghiệm của cá nhân TDẻ có NLST, chủ thể phải ở trong tình huồng có vẫn đề, In cách giải quyết ruâu thuẫn nhận thức hoặc hành động

và kết quả là để ra được phương án giải quyết không giống bình thường mà có

tinh moi mé déi với HS (nếu chủ thể là HS) hoặc có tính mới mẽ đối với loài người (chủ thể là nhà nghiên cứu)

Nhu vay NLST chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo

To là biết làm thành thạo và luôn đổi toới, có những nót độc đáo riêng luôn tuôn phủ hợp với thực tế Taầôn biết và đề ra những gái mới khi chưa được học, chưa được nghe giảng hay đọc tài liệu, hoặc tham quan vẻ việc đó, nhưng vẫn đạt kết quả cao

Tam li học và li hận đạy học hiện đại khẳng định: "con đường có hiệu

quả nhiệt để làm cho HS nắm vững kiến thức và phát triển được năng lực độc

lập sáng tạo là phải đưa H5 vào vị trí của chủ thể hoạt động, nhận thức, thông

qua hoạt động tự lực của bản thân má chiếm lĩnh kiến thức, phát triển NLST va

hình thánh quan điểm đạo đức"

Năng lực nói chưng và NI.ST nói riêng không phải là bầm sinh mà được

hình thánh và phát triển trong quá trình hoạt động của chủ thể Bởi vậy muốn hình thánh NLST, phải chuẩn bị cho H3 những điểu kiện cần thiết để họ có thể thục hiện thành công hoạt động đó, những điêu kiện đó là

- Iara chơn một logie nội dung thích hợp để có thê chuyển kiến thức khoa

học thành kiến thức của HS phù hợp với trù: độ của họ

- Tạo đồng cơ lứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo

- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xáo, phương pháp hoạt động

Trang 17

- Kiểm tra, dinh giá, động viên, khuyên khích kịp thời

1.2.1.2 Những biểu hiện của năng lực sáng tạo

Theo định hướng chuẩn đầu ra vẻ phẩm chat và nắng lực của chương trình giáo dục phổ thông thì NT.ST ở T18 biểu liện cụ thể như sau

tưởng mới với bản

thân từ các nguồn tải

liệu cho sẵn

b) Dựa trên hiểu biết đã

có, hình thành ý tưởng

mới đối với bản thần

đoán được kếi

và dự

quá khi thục hiện

2) Đặt câu hỏi khác nhau

về một sự vật, hiện

tượng, xác định vá lam

rõ thông tim, ý tưởng mới; phân tích, tốm tắt những thông trì liên

quan từ nhiều nguồn

khác nhau

b) lHnh thành ý tưởng

đựa trên các nguắn thông tin đã cho; để xuất giải pháp cải tiên hay thay thé các giái pháp không

còn phú hợp; sơ sảnh và bình luận được về các

giải pháp để xuât

a) PAL cau hỏi có giá tì

để làm rõ các tỉnh huỗng và những ý tưởng

trừu tượng: xác định vá

làm rõ thông in, ý tưởng

mới và phức tạp từ các nguồn thông tì khác

nhau; phân

nguồn théng tin độc

tich các

lap để thay được

khuynh hướng và độ tin

cậy của ý tướng mới

b} Xem xét sự vật với

những góc nhìn khảo

nhau, hình thành và

kết nối các ý tưởng, nghiên cứu để thay đổi

giải pháp trước sự thay

đổi của bối cảnh, đánh

gid vidi do và có

dự phòng

Trang 18

quát hoá tưmh tiên trình

khi thực hiện một công việc nảo đỏ; tôn trọng

các quan điểm trải chiêu, áp dụng điều đã biết vào tình hndng tương tự với những, điều chỉnh hợp lý,

suy nghĩ, nhận ra yếu tổ

sáng tao trong các quan

điểm trải chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong quan điểm của mình, áp dụng điểu đá biết trong hoàn cảnh mới

phát hiện yếu tế

tích cực trong những ý

kiến khác

mới,

d) Say mê, nêu được

nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống,

khong sợ sai suy nghĩ

không theo lếi mòn; tạo

ra yếu tổ mới dựa trên

những ý tưởng khác nhau

1.23 Khải niệm câu hỏi, bài tập

1.2.2.1 Khái niệm về câu hỏi

THồi: Là nêu ra điểu mình muốn người khác trả lời về một vẫn đề nào đỏ

Arislot là người dầu tiên phản tích CH và cho rắng: “CH là một mênh

để trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cái chưa biết” CH dé la một yêu cầu

mà khi hoàn thiện chúng 11% phải tiến hành các hoạt động tái hiện, có thể trả lời miệng, trã lời viết hoặc có thể kèm theo thực hành xác minh bằng TN [27]

Theo GS Trần Bá Hoành: CH kích thích tư duy tích cực là CH đất ra

trước HS mội nhiệm vụ nhậm thức, khích lệ và đối hỏi lọ cô gẳng trí tệ cau

nhất, tự lực tim ra câu trả lời bằng cách vận dụng các thao tác tự duy sơ sánh,

phân tích, tổng hợp, khái quát hoá qua đó lĩnh hội kiên thức mới và được tập

Trang 19

đượt phương pháp nghiên ctu, phương pháp giải quyết vẫn để có được niềm vui của su kham pha[12]

Thuat ngit CII cé 3 y nghia:

L Một yêu cầu, nuột đôi hỏi, một mệnh lệnh đòi hồi phải trả lời, phải

thực hiện

+ Một nhiệm vụ như là một đổi tượng nghiên cứu, một phản đoán, ruột

bài toán, một vấn đề đòi hỏi giái quyết

1 Một bái toán, một mệnh đề chưa thể hiện day đủ thông tin về một sự

vật nào đó,

Vẻ lìmh thức điển đạt thì ngôn ngít CH đều có dạng mội mệnh để nghỉ vấn,

Ngoài ra còn có một vài cách định nghĩa khác:

- CH là mật vấn đề cần giải quyết

- CH la mét dang cau tric ngôn ngữ để diễn đạt một yêu cầu, một xuênh lệnh, muội đòi hồi cẩn giải quyết

Nhìn chung, các định nghĩa CH nổi bat may dẫu hiệu chính sau:

— Dâu hiệu bản chất của CHI là từ điều đã biết xuất hiện điều chưa rõ, điều cần tìm Sự tương quan giữa cái đã biết và cái chưa biết thúc đây việc mở vông hiểu biết gữa con người

— Hình thức ngồn ngữ của CH là một mệnh để nghi vẫn hay được diễn đạt

bằng mớt ngữ diệu đặc trưng, phân biệt nó với những hình thức ngôn ngữ khác

— GHI là một khái niệm rộng, vi nó đòi hỏi câu trả lời với lượng thông tin khác nhau, tinh chat thong tin và thái đô, rạng thái tâm lí của người trả lời

đối với thông tim đó cũng khác nhau: nó có thể mới, có Thẻ không mới đối với

người trả lời nên hoạt động tìm câu trả lời sẽ khác nhau: từ hoạt động nhớ lại

đến hoạt động tìm tỏi sáng †ạo

1.2.2.2 Khát niệm về bài tập

Theo tir dién Tiếng Việt của Hoàng Phê chủ biển thì BT là bài ra cho

HS lam dé ân dụng những điểu đã học được [18]

Trang 20

Theo tac gia Tran Thj Bich Liéu: BT 1a nbigm vy hoe tap GV

người học buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã biết hoặc các kinh

nghiệm thực tiễn, sử dụng các hành động tri tuệ hay hành động thực tiễn để

Theo Nguyễn Ngọc Quang : BT lẻ bài ra cho HS làm để vận dụng

những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới, củng có, hoản thiện, nâng, cao kiến thức đã học [20]

Theo cae nha LDH Taén Xô cũ tủ BT là một dạng gồm những bi loắn, xửững CH hoặc đồng thời cá bài toán hoặc CH mà trang kh hoàn thành chúng HS

nắm được một tri thức mới hay một kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chủng Khải niệm bài toán ở đây được coi là môi dạng BT đỏ là BT định lượng,

ĐT có thể là một CH, một thí nghiệm, mật bái toán hay một bài toán

nhện thức BT chỉ ra một định hưởng nhận thức cho người học để người học hướng tới việc từn hiểu, sử dụng vên hiểu biết trí thức, định hướng bỏ sưng

thêm những kiến thức mới từ tài liệu sách giáo khoa Trên cơ sở đỏ bằng năng,

lực tư duy, vén kinh nghiệm của mỗi cá nhân tạo ra những tiêm lực mới nhận thức được vẫn để đặt ra và nhnr vậy người học đã tiếp th được một lượng trì

thức mới từ BT

Vẻ thánh phan céu tao thi BT có điểm giống CH là chứa dựng điều đã biết và điều cân tìm, eó khả năng kích thích sự tìm tòi, sự vận dung các trí thức, các kĩ năng đã biết để giải quyết tỉnh huồng đặt ra Điểu cần tim và điểu

đã biết quan hệ chất chế với nhau, từ những điều đã biết ta có thể đúng phép biển đổi tương đương để dẫn đến điểu cản tìm Nhưng quan hệ giữa điểu đã biết và điều cân tim trong BT chặt chế hơn mỗi quan hệ giữa điều đã biết và điều cân tìm trong CH ở chễ: điều đã biết trong BT phải vừa đủ đẻ người thực hiện BT chỉ biến đổi những điều đã biết bằng những đại lượng tương đương

xế có được điều cần tìm.

Trang 21

Từ sự phân tích trên có thế thấy bàn chất của việc giải BT là sự thục hiện phép biển đổi tương đương để chứng mình rằng điều đã cho và điều cần

tim là hoan toàn phú hợp

1.2.3 Câu kải, bài tập sắng tạo

1.2.3.1 Khái niệm

CH, BT sáng tạo lá loại CH, BT được xây dựng nhắm mục đích rèn luyện, bồi dưỡng năng lực ST cho H18 [33]

1.2.3.2 Vai trò của câu hỏi, bài tập sóng tạo với việc phát huy và nâng caa

năng lực sang lav của Hồ

CH, BT sáng tạo rất đa đang và có độ khó kháe nhàn, đều giống nhau ở tỉnh mới lạ về nội dụng hoặc phương piáp tiếp cận hay cơ bán nhật là phương,

pháp tư duy không đi theo lối mòn mà luôn tìm tỏi theo những quy luật vận

đồng chung nhất của triết học duy vật biện chứng về tr duy Đề trả lời được eae CH, BT sang tao cau phải có sự nhạy bén trong tư duy, khả năng hưởng tượng, sự vận dụng kiến thức một cảch sáng tạo trong những tình huồng mới, hoàn cảnh mới, IIS phat hiện ra những cái chưa biết, những điển chưa biết đẩy đủ đổi với T15 Vì vậy IIS sẽ ham học, hứng thú học, biết cách tự học,

kara pha thd gigi va qua do wa phat huy và nắng cao được NT.ST cho HS

1.2.3.3 Các dạng câu hỗi, bài tập rên luyện năng lực sáng tạo

Theo Pham Thị Phủ - Nguyễn Đinh Thước tư duy sang tạo được nhận biết theo 6 đấu hiệu, ứng với mỗi đâu hiệu là một đạng của CHÍ, BT sáng tạo

[19]

- CH, BT có nhiều cá giải

Loại CH, BT này sẽ rèn luyện cho HS thói quen nhìn nhận vấn để dưới nhiều góc độ, không cửng nhắc, không bằng lòng ngay với kết quá của BT,

kích thích tính tìm tỏi, sảng tạo của 1S

- CH, BT có hình thức tương tự nhưng nội dung biển đổi

Đây là loại CH, BT thường có nhiều CH CH đầu hiến là dụng CH

luyện tập, còn các CH sau thì cỏ hình thức hỏi tương tự CH đầu tiền nhưng

Trang 22

nội dung của vấn để cẩn hỏi đã biến đổi vẻ chất H3 nêu ap dung phương pháp giải của câu đầu tiên vào giải các câu tiếp theo thì sẽ dẫn tới điều vô lí hoặc kết quả sẽ khéng ching,

thì mới giải quyết được

- CH, BT cho thiếu hoặc thừa đữ kiện

Đây là loại BT cho thiêu các đữ kiện hoặc cho thừa các đữ kiện hoặc

các dữ kiện nảy mâu thuẫn, loại trừ lẫn nhau, dẫn đến các kết quá khác nhau của đại lượng cẩn tìm Dễ giải loại CH, BT này, IS phải nhận ra sự

“không bình thưởng” của CH, PT, chỉ ra được mâu thuần giữa các dữ kiện,

để từ đỏ đưaa được cách điền chỉnh các dữ kiện để được bài toán bình

thường Giải được CH, BT lại này, học smh phải có khả năng phân tích

các đữ kiện tổng hợp các mỗi quan hệ giữa các đại lượng, so sánh, đổi chiếu các kết quả với nhau để tìm ra được mẫu chết của CT1, TT

- CH, BT nghịch lí và nguy biển

CH, BT nghịch lí và nguy biện là những CH, BT ma trong đó có chứa

dựng những yếu tổ (hoặc ở phân đữ kiên hoặc ở phản kết luận) trải ngược

hoặc không phù hợp với các định luật, quy tắc, quy luật sinh học, Tuy

nhiên, nếu chỉ nhìn nhận các yêư tố này một cách hình thức thì có thể nhằm

tưởng rằng chứng phù hợp với quy luật và logic thông thường Sơng

xem xót một cách cặn kế, có luận chứng khoa học, dựa trên các dink luật, quy tắc, quy luật thi mới nhận ra sự nghịch lí và ngụy biện trong CH,

Trang 23

BT Giải các CH, BT nay HS sé nam ving được nội dung, phạm vi ủng dụng

của các quy luật sinh học CHI, BT nghịch lí và ngụy biện lá những CII, BT

được soạn thảo dựa trên những suy luận sai m của IIS và những biểu hiện

đa dạng của các sự kiện, hiệu tượng, quá trình sinh học Với loại CH, BT nảy,

HS thường pham phải những sai lằm có tỉnh chất tình vị, đổi khi khó nhận thay được, có thể là do không chú ý tới tất cả các đữ kiện của BT hay áp dụng một

cách không đúng các công thức, nội dưng, phạm v¡ ứng dụng của định luật

- CH, BT “hép den”

Theo Bunxetan, CH, BT “hép den” gim hén voi việc nghiên cửu đổi tượng mủ cầu trúc bên trong là đổi tượng nhậu thức mới (chưa biểU, nhang cd thể đưa ra mô hình cầu trúc của đối tượng, nêu cho các dữ kiện “đâu vào”,

“đâu ra” Giải CH, BT “hộp đem" là quả trình sử dụng kiến thức tổng hợp, phân tích mổi quan hệ giữa đữ kiện “dau vào” và đữ kiện “đầu ra” để tìm thấy cầu trúc bên tong ofa hép den

1.2.3.4 Phương pháp xây dựng câu hải, bài tập sảng tạo

Theo Phạm Thị Phú - Nguyễn Dinh Thước phương pháp xây dumg CIL,

ĐT sinh học để bởi đưỡng NLST cho ITS được đẻ xuất như sau [19]:

- Lita chon méthode dt sé CH, BT xuất phát

I_ Có thể phát biểu CH, BT theo cách khác khêng? Có thể lược bỏ hoặc

thay đổi dữ kiện của CH, BT thành CH, BT khác được không?

Trang 24

+ Có thể thay đổi mét sd dữ kiện để hiện tượng trong CH, BT mâu thuẫn với các quy luật sinh học không, thay đổi giả thiết thành kết luận và ngược lại để tạo thành CIT, BT mới được không?

| Tang quức độ phần nhỏ của CH, BT xuất phải

+ Có thể chuyển CH, BT thành tổng quát hơn không? Có thể kết hợp các

CH, BT thanh CH, BT téng quát hơn không?, Có thể sử dụng thêm CH, BT

có liền quan để xây đựng CHỊ, BT mới không?

1.23.5 Xây dựng thang đo đánh giá năng lực sáng tạo của HS trong dạy học

a) anh giá theo Hiệu chỉ

Đình giá là quả trình xem xéL, bình phẩm về ác đấơ trưng, thuộc tính

hay giả trị của một sự vệt hoặc hoạt động, hiện tượng nảo đó theo các tiêu chí

và chuẩn mực so sảnh nhật định [41 ]

Xét về mặt tính chất, đánh giá kết quả học tập được chia thành hai loại [4l ]

* Kiểm tra, đánh giá theo chuẫn tương đối

Đây là loại kiếm tra, đảnh giả có tính chất tương, đối, chủ yếu là so sảnh kết

quá học tập giữa các thành viên với nhau Loại này phủ hợp cho việc thi tuyển

để lựa chợn những người tốt nhất

* Kiểm tra, đánh giá theo tiêu chí

Đây là loại kiếm tra, đánh giá có tỉnh chất tuyệt đối, đánh giả kết quả học tập của từng người học đạt được trong Thực tế so với các tiêu chỉ đẻ ra

b) Các tiêu chỉ đánh giá năng lực sáng tạo

Để đánh giá NIST của HS sau khi học CH, BT ST chủng tôi sử dụng các liêu chỉ đánh giá, định lượng các tiêu chí và sử đụng phương pháp

phân tích thống kẻ để cỏ được các phân tích chỉnh xác hơn

Các tiêu chí được xây dựng (bên tiêu chí)

- Phát hiện được vấn để mới và nêu được dự đoán có cắn cử (Nhin nhận vân để dưới nhiễu gỏe đô khác nhau, phát hiện được vấn để mà cá nhân có

Ti cầu giải quyết)

Trang 25

- Dé xuất được giải pháp giải quyết vẫn dé (đề xuất dược phương án thi nghiệm để kiểm tra dự đoản hoặc nêu được một hoặc một số phương pháp

giải bài tập)

- Phản tích, đảnh giá ưu nhược điểm của các giải pháp nhằm lựa chọn được giải pháp tối ưu để giải bài tấp hoặc giải quyết vẫn đề đặt ra trong bai

tập

- Thực hiện thành cổng theo phương án hoặc giải pháp đã lựa chọn hoặc có

cải tiến so với mô hình đã xây dung

ơ) Cách đánh gia

* Hoạt động của đVC

- Ngoài GV trực tiếp dạy, quá trình đảnh giá cần có hỗ trợ của cộng tác viên trong quá trình phát và thu phiếu học tập cũng nhưtương quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu Chia bài học thành những vấn để cắn giải quyết Với mỗi vấn đề, cô thể cô một hoặc rửiều tỉnh huông có vẫn để, Việt vào mỗi phiếu học tập một tỉnh huồng dưới dạng câu hỏi nhằm đánh giá các khả năng: Phát hiện vẫn để mới, để xuất giải pháp mới hay phân tích, đánh giả các phương,

án nhằm lựa chọn được phương án phủ hợp giải quyết vấn để

- Với mỗi tinh huỗng, GV đất cầu hỏi và phát phiếu học tập tương ứng chủ

- GV va công táo viên tổng hợp kết quả từ phiếu học tập và từ sản phẩm của

LS để đánh giá NLST theo 4 tiéu chi riêu trên

*Hoạt đông của HS

- Trả lời vào phiếu học tập khi chưa có gợi ý vá khi có gợi ý của GV hoặc gợi

Trang 26

- Phát ý tưởng (nếu œö thể đề xây dựng mỏ hình hoặc để xuất phương án thí nghiệm) khi GV yêu cầu

- Sau khi được giao nhiệm vụ chế tạo sản phim, ITS lam việc theo nhóm để

bàn kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ

- Thực hiện theo kể hoạch nhóm đã để ra (sáng tạo cảng tết)

- Vào thời gian quy định, các nhỏm HS thuyết trình về sản phẩm của mình

d) Thang đo

Thang đo bao gồm bồn tiêu chí với cách cho điểm theo sáu mức độ như sau:

- Phat hiện được vẫn để mới và tiêu được dự đoản có

3 Phát hiện vẫn để mới, nêu dự đoản có căn cứ, có gợi ý của GV (5 điểm),

3 Phát hiện vẫn đề mới, không nêu dự đoán có căn cứ, không có gợi

ý của GV (44 điểm),

4 Phát hiện vấn để mới, không nêu dự đoản có căn cứ tuy có gợi ý của GV (3 điểm);

5 Không phát hiện được van đẻ, không có sự gợi ý của GV (2 điểm);

ö Không phát hiện được vẫn đẻ, cỏ sự gợi ý của GV (1 điểm),

- Tê xuất được giải pháp giải quyết vấn dé (để xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra chr đoản hoặc nêu được một hoặc một số phương pháp

Trang 27

4 Đề xuất được giải pháp nhưng không có tính mới, có gợi ý của GV(Gđiềm);

pháp, không có sự gợi ý của GV (2 điểm);

5 Không đẻ xuất được

6 Không đẻ xuất được giải pháp, có sự gợi ý của GV (1 điểm),

~ Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các giải pháp để lựa chon được giải pháp tôi ưu để giải bài tập hoặc giải quyết vẫn để đặt ra trong bai tập:

1 Lựa chọn và phân tích được vì sao lựa chọn được giải pháp tối ưu, không,

có gợi ý của GV (6 điểm);

2 Lựa chọn và phân tích được vi sao lựa chọn được giải pháp tổi ưu, cô phân

tích có gợi ý gủa ŒV (35 điểm);

3 Lira chon gidi pháp tồi ưa những không phân tích được vì sao lựa chọn, không gợi ý của GV (4 điểm),

4 Lựa chọn nhưng không phân tỉch được vì sao lựa chọn được giải pháp tối

ưu, có gợi ý của GV (3 điểm),

5 Không lựa chọn giải pháp tôi ưa, không phẩm tích, không có sự gợi ý của

GV G điểm),

6 Không lựa chọn giải pháp tôi ru, không phân tích, có gợi ý (I điểm);

- Thực hiện thành công theo phương án hoặc giải pháp đã lựa chọn hoặc có

cải tiên so với mô hình đã xây dựng,

1 Thực hiện thành công phương án đã chọn, có cãi tiến (6 điểm);

2 Thực hiện không thánh công phương ản chọn, thực hiện thánh công

phương án khác có tính mới (5 điểm),

3 Thực hiện thành công phương án đã chọn, không cải tiễn (4 điểm),

4 Thực hiện không thành công theo phương áu đã chọu, có thực hiệu theo

phương pháp khác nhưng không có tính mới (3 điểm);

3 Thực hiện không thành công theo phương án đã chọn, không thực hiện

được theo phương án khác (2 điểm):

6 Không thực hiện được theo phương án nào (1 điểm);

Hệ thống 4 tiêu chỉ với các mức độ và tung điểm như trên tạo thành một

thang đo được sử dụng đề đo mức độ sảng, tạo của H5 trong day học

20

Trang 28

Gọi số điểm mà mỗi học sinh đạt được từ 4 tiêu chỉ trên là x Để đánh giá

NLST của học sinh, ta chia năng lực này thành các mức sau:

1.5.5 Kiểm chưng thang do

ĐỀ đánh giá thang đo đã để xuất có đo được mức sáng lạo của H8 bay không

và có ý nghĩa với nhóm thực nghiệm hay khỏng, ta kiểm chứng độ tin cậy và

độ giá trị của dữ liệu

‘Dé tin cay 1a tinh nhất quản, có sự thống nhất của các đữ liệu giữa các lần đo

khác nhau và tính ổn định của dữ liện thu thập được

Độ giá trị là thửi xác Thực của đữ liệu thu được, c dữ liêu có giá tị là phân

ảnh trung thực về nhận thức, thải đô, hành vì được đo

TĐ kiểm chứng độ tin cậy cúa dữ liệu, ta sử dụng phương pháp chia đổi dữ liệu thành hai phần và kiểm tra tỉnh nhất quản của các điểm số của hai phan

đó bằng công thức Spearman - Brown: Rep

24a (1 1 na) trong dé: Rep la

độ tin cay Spcamnan - Brown; rụy là hệ số lương quan chấn lẽ Hệ số tương, quan chẵn lẻ được tỉnh trong Exeal là:

21

Trang 29

Teh= CORREL (array, array2)}

Dé kiém chimg độ giá trị nội dung của đừ liệu, ta sử dung phương pháp chuyên gia Chúng tôi đã lựa chọn mệt số giáo viên sinh học có kinh nghiệm, nhận xét điểm số thu được của HS lớp thực nghiệm Kiểm chứng

cụ thể được trình bảy ở chương 3 - Thực nghiệm sư phạm

Sau khi kiểm chứng thang đo, nếu thang do nay đo được chính xác những giá

trị cần đo thì nó sẽ được sử dụng vào đo KLST của H5

Để quá trình đánh giá theo tiêu chí không ảnh hưởng đến quả trình đãnh giá định lượng bằng bài kiểm tra, chúng tôi đã hiến hành dạy ở cáo lớp TN như kế

Hoạch; còn ở các lớp ĐC, chíng lỗi Trnh đạy 2 bài TN sau khi đã lạm bái

kiểm tra cuối cùng phản đánh giá định lượng theo bài kiểm tra Điều này đám bão tính độc lập giữa hai quá trình đánh giá định lượng bằng hải kiểm tra và

đãnh giá định lượng theo tiêu chỉ

1.3 Cơ sở thục tiễn

1.81 Phương pháp xác dink thie trang

Dé xác định thực trạng rèn hayn NLST cho TIS chuyên trong dạy T15

học nói chumg va trong day học phan sinh thải học nói riêng chúng tôi đã sử

Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra để khảo sát với đối tượng là 128

H8 lớp 10 chuyên sinh của 6 trường THPT chuyên là THPT Chuyên Lương Văn Tuy-tinh Ninh Bình, trường THPT Chuyên Biên HHòa- tính Hà Nam, trường THPT Sơn Tây - thành phả Hà Nội, THPT Chuyên Hưng Yén- tinh Thưg Yên, THPT Chuyên Thái Nguyên- tỉnh Thái Nguyên, THPT Chuyên

Tắc Giang - tĩnh Bắc Giang,

Chúng tôi đã thiết kẻ và sử dụng 2 phiêu điều tra (Phụ lục 1}

32

Trang 30

Mục dích của việc điều tra la:

- Tìm hiểu thực trạng việc rèn luyện năng lực sáng tạo cho IIS chuyên

qua DII mén sinh học

~ Tìm liểu cách học của T1S chuyên

1.32 Thực trạng việc rèn luyện năng lực sing tao cho HS chuyén sink trong dey HS hoc ở trường THPT

1.3.2.1 Việc dạy của giáo viên:

Thực tế điểu tra 32 GV đang trực tiếp giảng dạy môn sinh học cho các Tớp chuyên sinh ỡ các trường THPT cho thấy

23

Trang 31

Bang 1.1: Két qua diéu tra tinh binh rén Juyn NUST cho HS chuyén

trong dạy học môn Sinh học của GV

1 |Trongdạvhoe = | Tai hién 25 |78 |7 |22 |0

thầy cô sử đựng | Hiểu 32 |100|0 |0 |0

4 — | Thấy (cô) đã Thuyết trình 5 |16 |2U fez |7 |32

Trang 32

rên luyén NLST cho HS

chuyên là gì

32 100

Nguấn tà liệu (SGK) hiện nay rất khó thiết kế các phương án tổ chức

Trang 33

thấy HS biểu hiện NI.ST ở mức độ

2 Tiết đỗ xuất ý tưởng mới, cách làm|

mdi trong các hoạt động học tập

4 Biết lập kế hoạch, thuc hiện kẻ

hoạch và đảnh giá công việc của

6 Bit tanh hem, phan bac va bau

vệ ý kiện của cá rtân, của rớnt

§, Biết để xuất thí nghiệm để kiểm

chứng giá thuyết và bá lời CII

nghiên cứu

9 Biết đự đoán, kiểm tra vá kết

Am sà sắn đã đã nề han vé van dé đã nêu ra

31

32 97

100

Qua kết quả bàng 1 cho thấy việc phát huy và nâng cao NLST cho HS

chuyên chưa thực sự đạt hiệu quả Mặc đủ GV đã nhận thức được tâm quan

trọng của nhiệm vụ phốt luy và nắng cao NLST cho HS và để nỗ bực điều

hành, định hướng và tổ chức quá trình lĩnh hội trì thức cúa HS bằng những

Trang 34

PPDH tich cực tuy nhiên chất lượng, của hoạt động van còn khiêm tốn Điều

đó áo nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan:

+ Thử nhất, hệ quả này xuất phát từ sự rơi rớt lại của PPDIT củ PPDTT chủ đạo mà nhiều GV sử dung vẫn lá phương pháp truyền thụ trí thức một chiều Sổ GV thường xuyên chủ đông sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH

cũng như sử dụng các PPDH cỏ tác dụng rên luyện NLST cho HS chưa nhiều

pương pháp truyền thụ trí thức một chiêu khiến cho IIS thụ động, chấp nhận,

làm thui chột ý thúc chủ động, tích cực và sáng tạo của 115 và làm cho 11S

không cỏn cảm thấy lưng thủ học lập

+ Thử li, việc xây dựng và sử dụng các CHỊ BT sáng lạo trong dạy học chưa được quan tâm nhiễu, việc ứng dụng công nghệ thỏng tim - truyền

thông, sử dụng các kĩ thuật đạy học hiện đại, cáo thí nghiệm trong dạy học

còn hạn chế nên chưa kích thích được người học, chưa phù hợp với tìng đối tượng HS

+ Thứ ba, GV chưa được tập huấn phương pháp, biện pháp rèn luyện NLST cho TT8, việc rèn luyện và phát triển NLST cho IIS chua duge quan tam đứng mức

L Thứ tư, nguồn tải liệu (sách giáo khoz) hiện nay gây khó khăn cho

việc thiết kế các phương án tổ chức dạy học; thiếu cơ sở vật chất trang thiết bị

hỗ trợ dạy học

+ Thủ năm, IIS chưa quen với phương pháp học tập chủ động tích cực Việc thực hành làm các CH, BT ở lớp của T1S còn mang tính hình thức, đối phó

Thực tiên trên dã dặt ra yêu cầu cấp thiết là chúng ta phải chủ trong

phát huy NLST cúa HS Muốn vậy chúng ta phải trang bị cho ỞV những,

phương pháp, biện pháp và phương tiện cân thiết để ren luyện NLST cho HS

Một trong những phương tiện hữu hiện hỗ trợ GV đó chỉnh là hệ thắng CH,

BT sang tao

1.8.2.2 Việc học của HS.

Trang 35

Thục tế diễu tra 178 H5 lớp 10 chuyên sinh của 6 trường THPT Chuyên cho thay

Bang 1.2: Két qua điều tra tình hình rèn luyện NLST của học sinh

T Theo om NT.ST có cần thiết cho HS khang? T78 T08

3 Thi hoe tap mon sinh hoe enn thấy trình có những,

thiểu biện nào wau đây + H§ không thường xuyên tìm và đọc lài liệu 112 629 sách, giáo trinh, ntemet về nội dung bài học trước

khi đến lớp

+ H8 chí học theo vở ghi trên lớp ít tham khảo tải 11 623 lêu

1 HŠ tham gia tích cục làm việc nhóm trong giờ 79 14

hoe có thao hain

1 Hỗ để xuất ý tưởng mới khi thục hiện 1 nhiệm 60 337

vur bai tap,

+ H§ Hnh thoảng lập kẻ hoạch thực hiện kế hoạch 42 23,5

va danh gud cho công việc của mình vũ của nhồn

+ H§ chưa bao giờ để xuất nhiều cách làm khác 88 49,5 nhau khi thực hiện 1 nhiệm vụ/bải tập

+ H§ chưa bao giờ đề xuất cải tiên đưa ra cach 20 50,6 làm mới khi tiên hành thí nghiệm

+ IIS thy déng ché doi GV hướng dẫn trong giờ EB) 55,6 học thí nghiêm thực hành

Trang 36

Két qua bang, cho thay, mac di HS da nhận thức được vai trò của KLST với bản thân tuy nhiên biểu hiện của NLST của các em trong các hoạt

động học tập vẫn ở mức thấp Nguyên nhân là đo thỏi quen học thụ động, thiếu tích cực sáng lạo của HS Nhiều em iL đầu tư công sức, thời gian vào

việc học, học tập chỉ mang tính đổi phó Với các cm cỏ ý thức tự giác, yêu thích môn bọc thì lại chưa quen kỉ năng sáng tạo Do đó, việc quan tầm, rồn

luyện NLST che ITS là cần thiết

28

Trang 37

CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG CAU HOI, BAI TAP REN LUYEN NANG LUC SANG TAO CIIO IIQC SINII TRONG ĐẠY TỌC PHẢN SINTT THÁI IỌC - CTƯƠNG TRÌNH CHUYÊN

2.1 Phân tích mục tiêu, câu trúc, nội dung phân Sinh thái học — chương

trình chuyên

3.1.1 Mục tiêu phần Xinh thải học — chương tình chuyên

2.1.1.1 Hình thành kiến thức

- Mốt quan hệ tác động qua lại giữa sinh vật (SV) với SV, giữa SV với

môi trường và qui luật tác động,

- Sự biến đối và cân bằng ở mức ca thể, quản thả (QT), hệ sinh thải, từ

đó hình thành kiên thức về nguyên nhân biến đổi và cân bằng trang tự nhiên

- Kiến thức về bảo vệ và sử dụng hợp lí tai nguyên thiên nhiêu và bảo

vệ môi trường và sự cân bằng tự nhiên

2.1.1.2 Phái triển Kĩ năng

- Phát triển năng lực quan sát vận dụng những kiến thức mà IS đã quam sắt và tích lũy trong cuộc sống,

- Phát triển năng lực phân tích và tổng hợp: phân tích các đơn vị câu trúc cúa các tổ chức sỏng, đồng thời, phái có năng lực tổng hợp để nghiên cửu các đặc tính của từng cấp độ tổ chùc sống và mỗi quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống với môi trường sống,

- Phát triển năng lực khải quát hóa: Hình thánh các quy luậi sinh thái

- Phát triển NLST, năng lục giải quyết vẫn để

Trang 38

- Hinh thành thái độ và hành vi bảo vệ môi trường,

- Tĩnh thành quan điểm biện chứng: Các yếu tố môi trường có mỗi quan hệ tác động qua lại với các yến tố khác (mấi quan hè nhiễu nhân một quả) và các cấp độ tổ chức sống đều có quá trình biển đốt

212 Cấu trúc, nội dụng chương trình Sinh thải học - chương trình

~ Kiến thức sinh thén học cơ bản > Ung dung

2.1.2.2 Nội dưng chương trình

Tội đmg chính của phần Sinh thái học — chương trình chuyên gồm 4 chương:

- Nghiên cửu mối quan hệ giữa cả thể SV và môi trường sống, nhằm đâm bảo sự cân bằng giữa hoạt động, cầu tạo cơ thể với môi trường để có thể tốn tại và phát triển, đỏ là hình thành các đặc điểm thích nghỉ Đặc biệt,

nghiền cứu các qui luật tác động qua lại giữa 3V với môi trường

Chương II: Sinh thái học quần thể

- Nghiên cửu qui luật hình thánh và phát triển của QT thông qua mỗi

quan hệ giữa các cá thể trong QT và giữa QT và môi trường sóng trong những, diễu kiên cụ thể, từ đó hình thành các đặc trưng cơ bản của QT má không thể

cỏ ở mỗi cả thể

Chương II: Sinh thái học quân xã

~ Nghiên cửu qui luật hình thành và phát triển QX thông qua mối quan

hệ giữa cúc loài trong QX và giữa QX và môi trường sống, từ để hình thành

31

Trang 39

các đặc trưng cua UX và trạng thái cân bằng tương đổi của QX, qui luật phát

triển của QX

Chương IV: Sinh thái học hệ sinh thái - sinh quyển

~ Nghiên cứn một hệ thống hoán chữ, bền vĩng và tương đối én định bao gồm QX và smh cảnh của nó gọi là HST, trong đó chứa đẩy đủ nguồn

sống để duy trì QX

- Nghiên cứu sinh quyền như là một HIST lớn nhất bao gềm nhiều TIST

nhỏ hơn

- Nghiên cửu những ứng dung của STH trong bão vệ môi trường sống,

vả tài nguyên thiên nhiên

Nội dung phần STH gôm những kiến thức mà IS rất thường sắp những ứng dụng của chúng trong thực tiến cuộc sống Những ứng dụng này gần gũi,

phù hợp với khả năng của HS, có thê xây đựng thành những CH, BT sáng tạa

giáp Hồ thấy được sự gắn kết giữa kiên thức đã học và thực lỄ đời sống đồng

thời phát lnpy và nâng cao duge NLST của HS

2.2 Hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo

Trên cơ sở phân tích cầu trúc, nội đung, mục tiêu chương trinh sinh

thải học và vận dụng phương pháp xây dung CH, BT sáng tạo chúng tôi đã

xây dựng, được hệ thỏng các CH, BT sáng tạo sau:

hạn Phản tích sơ đồ dưới đây pháp gì để mở rồng giới hạn kiến thức vào

sink | va tra Loi cae CH sau: sinh thái của vật nuồi cây thực Hẩn, kết

thai trồng? néi kiển hức

để để xuất ý

32

Trang 40

- Hay cho biét khai niệm

về giới hạn sinh thải?

~ Thế nào là khoảng thuận

lợi, khoảng chống chịu?

~ Giới hạn sinh thải đặc trưng cho loài hay cho cả thé SV?

tưởng mới đề

cải tạo thực

BTST 2 Dựa vào đầu người ta

có thể nhập nội được một giồng vật nuôi cây trồng

BIST 3 Mot sur co bat thường

đã gây ra tnằ hạng 6 riiễm

môi trường trong một hỗ nước

vào năm 2006 Người ta đã

nghiên cứu sự thay đổi vẻ số

lượng cá thể của 5 loài SV

trong hỗ trong 6 năm liên tiếp (việc lấy mẫu được tiễn hành

vào tháng 3 hàng năm) Kết quả

nghiên cứu được gh lại theo sơ

điểm giới hạn sinh thái của 5

loài nói trên?

b) Hãy nều các lợi ích mà

tiễn

điều đã biết trong hoàn

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
nh thành (Trang 40)
Hình  minh  họa  đưới  đây. - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
nh minh họa đưới đây (Trang 45)
Hình  chữ  S. - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
nh chữ S (Trang 48)
Hình  3.1.  Đồ  thị  điểm  trung  bình  các  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
nh 3.1. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra (Trang 81)
Bảng  3.2.  Tần  suất  điểm  các  bài  kiểm  tra  lần  1  trong  TN - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
ng 3.2. Tần suất điểm các bài kiểm tra lần 1 trong TN (Trang 82)
Hình  3.2.  Đồ  thị  tần  suất  điểm  các  bài  kiểm  tra  lần  1  trong  TN  Trong  hình  3.2  chủng  ta  thấy  giả  trị  mod  điểm  số  các  lớp  TN  là  7  trong  khi  giá  trị  mod  điểm  số  các  lớp  DC  là  6 - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
nh 3.2. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra lần 1 trong TN Trong hình 3.2 chủng ta thấy giả trị mod điểm số các lớp TN là 7 trong khi giá trị mod điểm số các lớp DC là 6 (Trang 82)
Bảng  3.4.  Phân  tích  phương  sai  điểm  cae  hai  kiém  tra  trong  TN  ln  1 - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
ng 3.4. Phân tích phương sai điểm cae hai kiém tra trong TN ln 1 (Trang 84)
Hình  3.3.  Đồ  thị  tần  suất  điểm  các  bài  kiểm  tra  lần  1  trong  TN - Luận văn thạc sĩ xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học phần sinh thái học chương trình chuyên trung học phổ thông
nh 3.3. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra lần 1 trong TN (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm