1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thiết kế và tổ chức hoạt Động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh trong môn hóa học 11 phần ancol phenol

123 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Và Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm Sáng Tạo Nhằm Phát Triển Kỹ Năng Nghiên Cứu Khoa Học Cho Học Sinh Trong Môn Hóa Học 11 Phần Ancol - Phenol
Tác giả Trần Ngọc Anh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Kim Giang
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tích cực, chủ động, năng lục lự lực và sáng tạo, năng lực hành động và năng lực cộng tác nhóm của người học ® Xuất phát từ thực tiễn day va hoc mon Hóa học liầu hết, học sinh vẫn giữ thỏ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG DAI HOC GIAO DUC

TRAN NGOC ANH

THIET KE VA TO CHỨC HOAT DONG TRAIL NGHIEM

SANG TAO NHAM PHAT TRIEN KY NANG NGHIEN CUU

KHOA HỌC CHO HỌC SINI TRONG MÔN TIÓA HỌC 11

PHAN ANCOL - PHENOL

KIIOA LUAN TOT NGIIEP ĐẠI HỌC

NGANH SU PHAM HOA HOC

Tà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI IIỌC QUỐC GIA ITA NOT TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THIET KE VA TO CHUC HOAT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SANG TAO NHAM PHAT TRIEN KY NANG NGHLEN CUU

KHOA HQC CHO HQC SINH TRONG MON HOA HQC 11

PHAN ANCOL - PHENOL

KITOA LUAN TOT NGITIEP DAT 110C

NGANH SU PHAM HOA HOC

Người hướng dẫn khoa học: TS Pham Thi Kim Giang

Sinh viên thực hiện khán luận: Trần Ngọc Ảnh

Hã Nội - 218

Trang 3

lửm cũng xin trân trọng căm ơn các thầy cỏ đã giảng dạy khỏa K59-8 Hóa học

của đại học Giáo due di day cho em nhiều kiến thức rất hữu ích, từ đó ern mới có

thể hoàn thành khóa luận này muội cách tốt nhất

Em xin cảm ơi các thầy, cô giảo và các học sinh Thân yên của trường THPT Chuyên Sư Phạm Hà Nội dã giúp đỡ và tạo diều kiện thuận lợi dễ cm có thẻ khảo

sát và thực nghiệm sử phạm hoàn thành khỏa luận nảy,

Mặc dù em đã có gắng hết sức song khỏa luận vẫn còn có những thiểu sót, em mong sẽ nhận được sự nhận xét và gớp ý của các thầy cô giáo trong hội đồng chấm khóa luận Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2018

Sinh vién

Trần Ngoc Anh

Trang 4

DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

6, Giá thuyết khoa học HH HH T110 cr.e ng 1 xxkieg 3

CHUONG 1: CO SG LY LUAN VA THUC TIEN CUA THIET KE VA TO

CHỨC HĐTNST CHO HỌC SINH THIPT, - 5 tee testes 6

1.1 Lịch sử nghiên cửu vẫn đề nh 1111cttrtrrrrrerrrreooooẨf

1.1.1 Tài liệu mước ngoài TK 1211.11.1202 11 eerrreireirieeioỔ"

1.2 Một số van để nghiên cửu liên quan dén hoạt dộng trải nghiệm sáng tạo va day học

dự án - - - 2

1.2.4 Hoat ding trải nghiêm sáng tạo trong dạy học M

1.2.2 Dạy học đự ứn TH HH 10121 11171101211 1n rrerrdee Hee 2Ó

1.2.3 Nghiên cứu khoa học ch rereerrerirrerrriedirieoo.3

1.3 Thực trạng việc lễ chức hoạt động TNST ở các trường THPT hiện nay 26

Trang 6

1.3.1 Mục đích điều tra 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG Ì uc cuc nh nh nh HH HH nhớ He seve BG

CHƯƠNG 2: THIÊT KẾ VÀ TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO PHÄN ANCOL - PIENOL NHẢM PHÁT TRIỀN KỸ NĂNG NCKH CHO

2.1 Phân tích chương trình bóa học THPT dễ xây dựng một số dự án nhằm thiết kế hoạt

2 Phan tich phan Ancol — Phenol [Téa hoe 11 Nang cao - - Al

3.2.1 Vị trì, mục tiêu phần Incol_ PheHQÃ, cai 3Ó

3.3.2 Một số chú ý về nội dung và phương pháp dạy học của phan Ancol -Phenol

3.3 Nguyên tắc, quy trình xây dựng dự án hợc tập trong phân “Ancol — Phenol” nhằm

2.3.1 Nguyên tắc xây dựng dự án học tập phan“Ancol Phenel” 44 2.3.2 Quy irinh xy dyng dic dn hoc tip phan “Ancol Phenol” 45 2.4 Xây dựng dụ án học tập che học sinh - - ay 2.5 Một số biện pháp phát triển kỹ năng NCKII cho hẹc sinh THPT - 48

3.3.1 Tướng dẫn học sinh lập kế boạch tự học, tự nghiên cứu - - 48 3.5.2 Hướng dẫn hoc sink te doc va tim kiếm tài liệu - 49

3.5.3 Thường xuyên cho học sinh làm để tài nhỏ - 47 2.5.4, Cho bọc sinh chuẩn bị một phân bài học rồi tập bảo cáo trước lớp SŨ 3.5.5 Xây dựng và sử đụng hệ thông bài tập phái triển tư duy sáng lạo 51

2.5.6 Tăng cường sử dụng các phương pháp đạy học có khả năng giúp học sinh phát

triển kỹ năng NCKIT

26 Thiết kế và tố chức HĐTNST nhằm phát

răng NCKH thông qua dự án học tập 31

Trang 7

3.1 Mụe dịch và nhiệm vụ thục nghiệm sư phạm — _

3.2 Phương pháp, nội dụng và đối tượng thực nghiệm sư phạm 95

3.2.2 Nội dung thục nghiệm sự phẠM ccccsseeseossestesee sieeve caeseseoe.Ð8

3.2.4, Hình thức thực nghiệm sự phẠIM coeeiieeeeeroe Xeeeeerieee.Đ7

3.3 Tiên hành thực nghiệm sư phạm co: 252 522v -

3.4 Phân tích, đảnh giá kết quả thực nghiệm sư phạm - - 96

3.4.1 Kết quả đánh giá sử dụng bang kiểm quan sát của GV và phiêu hỏi của 11S đã

đánh giá kỹ năng NGKH của Hồ ở lấp TN chemeeiieeo.ÐT 3.4.2 Phân tích định tỉnh kết quả thực nghiỆH càccceeeeereeieoeeeoe.Đ 3.5 Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm " ee LOO

Trang 8

ANH MỤC CÁC BẰNG, BIÊU ĐÔ, SƠ ĐÔ

Biểu đổ 1.1 Múc độ tổ chức HĐTNST cho HS của GV

Biểu đề 1.2 Mức độ hiểu biết và vận đụng HĐINST của GV

Tiên đổ 1.3 Khó khăn khi tổ chức IIDTNST

Biểu đồ 1.4 Ưu điểm của việc học lập bằng hình thúc HĐTNST

Hiểu đỗ 1.5 Mức độ cần thiết của thiết kế vả tổ chức LIDTNBT cho LS

Biểu đồ 1.6 Mức độ cần thiết của rèn huyện kĩ năng NŒKH cho HS

Biểu đồ 1.7 Mức độ GV hướng dẫn, khuyến khích H8 tham gia các dự án, chương trinh NGKH,

Biéu đồ 1.8 Đánh giá mức độ liên hệ kiên thức với thực tế của HS

Biểu dễ 1.9 Ý kiến của HS vẻ tỉnh hữu ích của môn hóa học

Biểu đồ 1.10 Nguyên nhân HS học yếu môn Hóa học

Biểu đồ 1.11 Mơng muôn

Biểu dỗ 1.12 Sự hiểu biết của HS về HĐTNST

Hiểu để 3.1 So sánh kết quả đánh giá kỹ năng NCKII của 118

Biển đồ 3.2 Két qua bai thu hoach của HS sau đự án

Biểu dé 3.3 Kết quả tự đánh giá của HS

liều để 3.41 Dánh giá của 118 về kiến thúc học được qua HI7FNST

Biểu đồ 3.5 Đánh giá mức độ cân thiết của kĩ năng NCKH

Biểu dé 3.6 Những lợi ích của việc học tập bang INST

Biéu đổ 3.7 Danh giá mức độ hiệu quả học tập bằng TIDTNST

Biến đề 3.8 Mức độ học sinh mong muốn tham gia HĐTNST khi GV tổ chức

Hình 1.1 Chu uinh Kolb

Tĩnh 2.1 Quy trình thiết kế bài day theo phương pháp đạy học dự án

da H8 khi học tập môn Hóa học

Trang 9

PHAN MO PAU

1 Lý do chọn để tài

a Xuất phát từ yêu câu đỗi mới cầu PPDET

Công nghiệp hỏa, hiện đại hóa toàn câu, hội nhập quốc tế là mục tiêu của các

quốc gia trên toàn thẻ giới Chính điểu này cũng đặt ra những yêu cầu mới với

người lao động Để đáp ứng được yên câu này, Đảng và Nhà nước la đã đưa ra những chỉ dạo hết sức cụ thể dặc biệt lá việc thay đổi dịnh hưởng cơ bản nên giáo duc — dao tao và phát triển nguên nhân lực cho dat nước Một trong những định hướng cơ bản của việc dỗi mới giáo dục dò bị chuyển từ nổn giáo dục hàn lâm, lý thuyết sang một nên siáo dục gắn liên với thực tiễn, phát huy được năng lực chủ

động, sáng tạo của học sinh

Nghị quyết trung ương 8 khóa XI về đổi mới cần bán vá toàn diện giáo đục và đảo tạa đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp đạy va học theo hướng, hiện dại, phát huy tỉnh tich cực, chủ động, sảng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng, của người học; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghỉ nhớ máy móc Tập trung đạy cách hạc, cách nghĩ, khuyên khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trí thức, kĩ nẵng, phát triển năng lực Xu hưởng là chuyển Lừ học chủ yêu ở trên lớp sang hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cửu khoa học Đẩy mạnh ứng đụng công nghệ thông tin và truyền thông day va hoc”

Theo chiến lược phát triển giáo duc giai doan 2011- 2020 ban hanh kém theo

quyết dnh ?7H/QĐÐ_ TTG ngày 13/6/2012 của Thủ tưởng chính phú ghi rõ: "Tiếp tục đổi mới PPDII và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính

tích cực, tự giác, clrủ dộng, sáng tao và năng lực tự học của người học”

Tựa trên mục tiêu của Đăng và Nhà nước, nghành GD — ĐT đã định hướng việc

thay đôi về PPDH là hết sức ần thiết, các PPDH hiện đại sẽ lập trung phát huy tỉnh

Trang 10

tích cực, chủ động, năng lục lự lực và sáng tạo, năng lực hành động và năng lực cộng tác nhóm của người học

® Xuất phát từ thực tiễn day va hoc mon Hóa học

liầu hết, học sinh vẫn giữ thỏi quen học tập thụ động, chưa thật sự tích cực, chú động trong việc học và khám phá kiến thức, GV đạy gỉ thi học đó không có sự liên

hệ với thực tiền, học lập trên lý thuyết Mãi khác, các em con kha yêu về các kĩ ning sống

GV dạy theo sách giáo khoa, tuy nhiên SGK hiện may dang viết theo hướng tiếp cận nội dung, vậy nên cần phải cỏ những cuốn sách hưởng dẫn GV cách day hoc khong chi kiếp cận về nội dưng mà côn phái triển cả các năng lực cho học sinh nữa

€ XuẪt phát từ vai trò của trãi nghiệm sảng tạo

Hoạt động học tập trai nghiệm sáng tạo (TNST) là các hoạt động giáo đục thục tién được tiến hành song song với hoạt động, dạy học trong nhà trường, Hoạt động, trải nghiệm sáng tạo là một bộ phận của quá trinh giáo đục được tô chức ngoài giờ hoc các miên văn hỏa ở trên lớp và có mối quan hệ bộ sưng, hỗ trợ cho hoại động

dạy học

Thông qua gáo hoạt động thựo hành, những việc làm cụ thể, hoc sinh sé phat huy vai trò cụ thẻ, tình tích cực, chủ dộng, tự giác và sảng tạo của bản thân Các em được tham gia vào tất cả các khẩu của quá trình hoạt động từ thiết kề, chuẩn bị,

thực hiện và đánh giá kết quả Kiu học tập dưới đạng Hoạt động trấn nghiệm sẽ

giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách clrú động, tích cực, sảng tạo, tiếp cận và

phát triền năng lực của các em học sinh

Vị tất cá những lí do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa hoc cho học sinh trong môn Hóa học 11 phan ancol - phenol”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 11

~ Nghiên cứu, sử dụng đạy học dự án để thiết kế hoạt động trải nghiêm sáng tạo cha học sinh THET trong quá trình dạy học Hóa học nhằm phát triển kĩ năng nghiên

cứu khoa học (NCKTT) của học sinh

3 Nhiệm vụ nghiền cứu

- Nghiên cửu cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm sang tao (HDTNST)

~ Tìm hiến một số khái niệm XCKH và hoạt động NGKIT của học sinh TIIPT

- Nghiên cứu nội đụng SGK lớp 11

- Tim hiểu về phương pháp day học dự án

- Quy trình thiết kế HĐTNST

- Điền tra thực trạng hiểu biết và mong ruuễn của học sinh : HĐTNST

- Thiết kế hoạt động và tổ chức HĐTNST có nội dung liên quan đến hóa học 11

~ Thục nghiệm kiểm chứng

4 Khách thể và dối tượng nghiên cứu

Khách thế nghiền cửu: Quá trình dạy học bộ môn Hỏa học lớp 11 Nâng cao ở trường THPT

Đối tượng nghiên cứu: Thiết kể hoạt động trải nghiệm sang tao dễ phát triển kỹ năng NCKII cho học sinh TLIPT

§ Phạm vi nghiên cứu

Phân “Ancol Phenol” của chương trình hóa học lớp 11 nâng cao

6 Giả thuyết khoa học

- Nếu thiết kế và tổ chức dược một số HĐTNST trong day hoc phần “Ancol — Phenol” Hóa học 11 nâng cao thi phát triển được cho học sinh THPT kỹ năng NCEH, gitip học sinh có thể làm được các dự án khoa học và phái triển tự đuy sảng,

tạo

7 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cửu lý luận

+ Đọc vẻ nghiên cứu tải liệu:

Trang 12

« Các văn bản, quan điểm của nhà nước, các thông tư của Bộ GÌ) — IDT về phát triển các kỹ năng, năng lực và hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở học sinh THPT

« Chương trinh hóa học phổ thông đặc biệt lả sách l1öa học lớp 11nâng cao,

« Các tải liệu hội tháo, tập huấn, ký yếu về các hoạt động trải nghiệm sảng tạo trong day hoe tring học phố thông,

+ Phương pháp phân Lích và lông hợp

+ Phương pháp phân loại, hệ thống hỏa

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp trò chuyện, phỏng vẫn: Phỏng vấn học sinh và giáo viên tại trường, THPT Nguyễn lrãi Ha Dinh Hà Nội

+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiểu của các giáo viên bộ môn Hóa học tại trường THPT Nguyễn Trải BaDinh Ha Néi

+ Phương pháp điểu tra thu thập thông tin: Phát phiều điều tra thực trạng tại 3 lớp của trưởng THPT Nguyễn Trãi — Ba Đỉnh — Hà Nội

+ Phương pháp thực nghiệm: Tiến hảnh thực nghiệm tại lớp 11A5 của trường,

TIIPT Nguyễn Trãi — Ba Dinh — Hà Nội

- Các phương pháp xử l¡ thống kê

+ Sử dụng toán thống kê để xử li sẻ liệu

8 Câu hỏi nghiên cứu

~ Tâm thế nào để thiết kế và tố chức được ruột hoạt động trải nghiệm sáng lạo giúp hoc sinh phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học?

- Lâm thê nào để phát triển kĩ năng nghiên cứu khoa học của học sinh THPT?

~ Tâm thể nảo để đánh giá được kỹ năng nghiên cứa khoa học của học sinh THPT?

9, Cau trúc khóa luận

- Ngoài phân mục lục, đanh mục các chữ cái viết tắt, danh mục các bang, mé dau,

tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dụng đẻ tài dược thể hiện qua 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thiết kế và tố chúc HĐTNST cho học

sinh THPT

Trang 13

Chương 2: Thiết kế HĐTNST trong phần “Aneol — Phenol” nhằm phát triển kỹ

năng WCKH cho hoe sinh THPT

Chuong 3: Thue nghiém su pham

10 Tinh mdi ciia dé tai

Để tải đã

- Nghiên cứu cơ sở li luận và làm sáng té một số khái niệm vẻ HĐTNST, khái niệm

vé NCKH, phương pháp đạy học đự án, và phát triển kỹ năng NCKH cho học sinh THPT

- Điều tra và đánh giá thực tiểu việc dạy học và tổ chức HĐTNST cho học sinh ở trường THPƒ Nguyễn Trải BaÐinh Hả Nội

- Thiết kế IIDTNST trong đạy học phần Aneol — Phenol

- Tỏ chức HĐTNST

- Dưa ra các phương pháp để phát triển và biện pháp đánh giá kỹ năng NCKH của học sinh THPT

Trang 14

CHIIƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA TIHIÉT KÉ VÀ

trải nghiệm sáng tạo nói chung cũng như bộ môn Hóa học nói riêng,

1.1.1 Tài liệu nước ngoài

"trong lịch sử, các nhả giảo đục rất quan tâm đến hoạt động giáo dục bing HĐTNST LA.Cômenxki đã cho rằng: “Học tập không phải là lĩnh hội kiên thức trong sách vở mà lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, từ mặt đất, từ cày sỏi, từ cây đế” [7] Petxtuloozi, Robert Owen da rut ra két ludn 14 phai kết hợp giáo dục với lao động với các hoại động xẽ hội Lônin đã có nhận định “Chỉ có thể trở thành người

cộng sản khi biết lao dộng vả hoạt dộng xã hội cùng với công nhân và nông dân” |14|

Nhà giáo đục thời kỳ Phục hưng Rabole(1494 — 1553) đã nhân raạnh việc tăng, cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm sảng tạo là võ cùng quan trọng “Việc giáo

đục phải bao hàm các nội dung trí thức, đạo đúc, thế chất, thâm mỹ Ngoài việc

bọc ð nhà, còn có (ham quan các xưởng thợ, các của hàng, tiếp xúc với các nhà văn,

các nghị sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lân thay trò về sống ở nông thôn một ngày” [2L]

Tama*1l AI — Qabbann (1898 — 1963), nhà gái cách giáo chịu Hến phong của Ái

Cập dã dưa chủ nghữa thực dụng do Jone Dewey khởi sưởng dến với người dân Ai Cập và ông đã áp dụng nó rất thành công Phương pháp giảng day nay theo nguyên

tắc “họe di dôi với hành, lăng khả năng quan sal, nhan thite phân tích và đánh giả”

Phương pháp này hoàn toản đi ngược lại với các phương pháp truyền thông “doc,

viết, nghe và đọc” [31]

"Trong cuốn “Kinh nghiệm và Giáo dục” [12] của nhà khoa học giáo đục nội tiếng người Mỹ, Ione Dewey đã chỉ ra những hạn chẻ của giáo dục nhà trưởng và dưa ra các quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục Ông dã chỉ ra

Trang 15

rằng, kinh nghiệm cỏ vai trỏ hết sức quan trọng trong giáo dục, nỏ giúp người học

tiến bộ nhanh nều biết kết nói giữa những kinh nghiệm đã có với đời sông thực tiễn

David Kolb (1984) đãgiới thiêumột mô hình học tập dưa trên

trai nghiém (experiential learning, thường được biết đến với cải tên Chu trình học

tập Kolb) nhằm “quy trình hỏa” việc học với các giai đoạn và thao tảo được định

nghĩa rõ ràng Thông qua chu trình này, cả người học lân người dạy đều có thẻ cải tiền liên tục chất lượng cũng như trình độ của việc học Đây là một trong số các mô hình được sử dụng rộng rãi nhất trong việc thiết kế chương trình học, thiết kế bải giảng, trong việc huân luyện cũng như trong các hưởng dẫn học tập cho các khỏa

học sau phổ thông

Chu trình học tập Kolb gồm bồn bước được mô tả như hình dưới đầy:

Hình 1.1 Chu trình Kolb

Một số quan niêm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải

nghiệm coi trọng và khuyến khích mồi liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các

hoạt động giáo dục cụ thể đề tối ưu hỏa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học từ trai

nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt đông phan anh va phan tích

(Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ cỏ kmh nghiệm thì chưa đủ để được

gọi là trải nghiệm; chính quả trinh phân ánh đã chuyên hóa kinh nghiệm thảnh trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995) [24]

Trang 16

1.1.2 Tài liệu trung nước

Ở Việt Nam, HĐINST (thực chất là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp -

TIDGDNNLL) đã được quan tầm từ TẤt sớm Từ năm 1990 trở về trước,

HĐGDKGLLL chủ dược coi là hoạt dòng ngoại khóa

Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1995, cáo hoạt động ngoại khỏa được định hướng với yêu cầu giáo dục mới Tác giả Đặng Vũ Hoại [10] với ý tưởng đưa hoại động ngoại khỏa thành một hoạt động có định hưởng theo yêu cầu, mục tiêu giáo đục của Việt Nam trong giai đoạn xây dựng CNXH trên phạm vỉ cã nước Ông đã xác định vị trí, nhiệm vụ, nội dung, hình thức, con đường, quy trình, tiết kế HDGDNGLL cu thể vá cung cấp những thông tim, tư liệu cần thiết cho việc thực hiện Có thể nói, đây là công trình nghiên cứu có ý nghứa rấi quan trọng về mặt lý luận và thực tiến về HĐGDNGLL, nhưng do chưa dưa vào chương trình bắt buộc,

chưa quan tâm thực hiện nên hiệu quả chưa cao

Quá trình đổi mới giáo dục từ 1995, hoạt động ngoại khỏa dược thay bằng thuật ngữ đây đủ bơn đó là IIDGDNGLL HDGDNGLL đã được xây đựng chương trình thẳng nhất trong phạm vi toàn quốc từ lớp 6 đến lớp 9 với sự đóng góp của nhóm tác gid Ha Nhật Thăng (chủ biên), Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỹ trong việc biên soạn sách giáo viên IIDGDNGLL ở trung học cơ sở Nhóm tác giá Nguyễn Hãi Châu, Nguyễn Hữu Khai, Nguyễn Duc Quang, 18 Thanh Sử có công trình nghiên cứu “Những vấn dé chung vé déi moi GD THCS - HĐGDNGLL"

“Trong chiến lược phát triển giảo duc Việt Nam tử 2001 đến 2010 dã nêu rõ quan điểm giáo duc cia Dang ta: “Phat trién con người toàn điện trên các mặt tình căm, tri tuệ, tỉnh thân và thể chất lả lì tưởng của sự phát triển xã hỏi mã chúng 1a từng,

bước tiền tới” T6]

Nhém tác giả Đình Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên |19[ đã vẫn dụng lí

thuyết hợc từ trải nghiệm của Kolb đề xây dựng va tổ chức các hoạt động trải

Trang 17

nghiệm sáng lao rong nhả trường trìng học (2015) Tác giả có viết “Hoạt động trải nghiệm sảng tạo nhằm hình thánh và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý — xã hội giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiểm năng sang tạo của cá nhân mình, làm tiên để cho mỗi cá nhân tạo đựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này” Trong tải liệu này, các tác giá cũng đã

định nghĩa rât rõ ràng về hoạt động trãi nghiệm sáng tạo, xác định mục tiêu, yêu

cầu cản đạt của hoạt động trãi nghiệm sáng tạo ở trường trung học, xây dựng nội dưng chương trình hoạt động trái nghiệm sảng tạo, cách thức tổ chúc hoạt động trải nghiệm sáng Tạo trong trưởng trung học Ngoài ra, nhỏm tác giả cũng đã xây đựng các tiêu chỉ cũng như các phương pháp đánh giá năng lục của H5 qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Qua tổng quan các tài liệu trên, các tác giả đều đã để cập dến hoạt động trải nghiệm sáng tạo tuy nhiên chưa có tác giã nào nghiên củu phương, pháp phát triển

kỹ năng NCKH cho học sinh THET Các Bộ sở ban nghành mới chỉ tổ chức các cuộc thì NCKH chứ chưa có những nghiên ci day đủ và hệ thống vẻ kỹ năng, NCKII cho học sinh THPT Như vậy, em thấy để tải của mình là rất cân thiết để góp phần nghiên cửu về vẫn để mới này

1.2 Một số vấn đề nghiên cứu liên quan đến hoạt động trải nghiệm sáng tạo và day học dự án

1.21 Haạt động trải nghiệm sáng tạo trong day học

1.2.1.1 Hoạt động day hoe

- Khải mém hoat dộng: Theo tác giá Lê Văn Hồng [11], hoạt động với tư cách là

một khái niệm triết học đã có từ lâu Nhưng nó mới trở thành mệt khái niệm tâm lý hoe tit dau thé ki XX Có rất nhiều dịnh nghĩa về hoạt dòng:

«Hoạt đông dược hiểu là một tổ hợp các quả trình con người tác đông vào dối tượng nhằm mục địch thỏa ruấn một nhú câu nhất định của mảnh

Trang 18

«loạt động là phương thúc tổn tại của con người trong xã hội Lioạt động la mdi quan hệ tác động qua lại của con người với thế giới bên ngoai để tạo ra sản phẩm

Hoạt động có các đặc điểm cơ bản là: có đối tượng, có chủ thể, có tính mục

đích, hoạt động theo nguyên tắc gián tiếp

- Hoạt dộng dạy học là hoạt động bao gồm hai quá trình liên kết chặt chế là: hoạt động dạy của GV và hoạt động học của LIS

1.2.1.2 Hoại động trải nghiệm xúng tạo (HĐTNST)

Trong chương trình giáo duc pho thông ở nước ta hiện nay, HĐTNST là một hoạt động mới cả vẻ tên gọi và nội dưng

Về thuật ngữ, theo từ điển tiếng Việt: Trải cò nghĩa lá “đã từng qua, từng biết,

từng chịu đựng”; còn nghiệm cò nghĩa là “kinh qua thực tế nhận thấy điền nào đó

Ja ding” Sang tạo là “tạo ra những giá trị mới về vật chất và tĩnh thần Từm ra cát mới, cách giải quyết mới, không bị gỏ bó, phụ thuộc vào cát đã có” [17]

“Theo Bách khoa toàn thr md Wikipedia: “Trải nghiêm bay kinh nghiệm là tang quan khải niệm bao gôm tri thức, kĩ năng trong hoặc quan sát sự vật hoặc sự kiện

đạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó” Lịch sử của từ “trải nghiệm” gân nghĩa với khái niệm “thử nghiệm” Thực tiễn chơ thấy trai nghiệm đạt được thường thông qua thứ nghiệm Còn sáng tạo là “hoạt động tạo ra gái mới” [23]

ATbert Iinstein đã từng nói “Chỉ có trải nghiệm mới là hiểu biết, còn tắt cả các thứ khác chỉ là théng tin” [24]

“Tiếng Anh dùng từ “Extracurricular Activities” dé néi về hoạt động giáo dục, từ cnlive Experiential Aclivitics” để nói về HĐTNST

Theo Dự thảo Dẻ án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau nim 2015: “HDINST bản chất là những hoại động giáo đục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng, ý chỉ, tình cảm, giả trị,

Trang 19

Xã năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đạt Mội

đụng của HOINST dược thiể

ế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mỏ: Inh thức và phương pháp tô chúc da dang, phong phú, mầm dào, linh hoạt, mô về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng để học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát lruy tối đa khả năng sáng tạo của các em ° [5]

Học tập dựa váo trải nghiệm là hình thức học gắn liên với những hoạt động có

sự chuẩn bị của người học về kinh nghiệm và có sự phân hồi Như vậy, ta cỏ thế hiển được bản chất của học trải nghiệm đó là người học phải biết phân tỉnh, chiêm nghiệm những kinh nghiệm của mình, kể từ đó khải quát hóa và công thức hóa ching thành những khái niệm đề có thể áp đụng chúng vào những tình huồng cụ thể có thể xảy ra trong thực tế, từ đỏ lại xuất hiện những kiih nghiệm mới, và chúng lại trở thánh kiến thức đầu vào cho vỏng học tập tiếp theo, cử thẻ lặp di Jap Tại cho đến khi đại được mụo liêu học tập đã đề ra

TIDTNST, về bản chất là một biểu hiện của hoạt động giáo đục (một hoạt động đang tỏn tại trong chương trình giáo dục hiện hành), là “hoa động mang xã hội, thực tiễn diễn với môi trường giáa đục trong nhà trường đề hạc sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thé, qua đó hình thành và thế hiện được phẩm chất, năng lực;

nhận ra năng khiến, sử túch, am mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra

chỉnh mình cũng như khuynh hướng phát triển của ban thin; bd trợ cho và cùng

với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tô! nhất mục riêu

giáo dục” [16] HoaL động này nhân mạnh đến sự trải nghiệm, thúc đây răng lực sáng tạo của người học và dược tỏ chức thực hiện một cách linh hoạt, sảng tạo

Từ đó, chúng ta có thể hiểu: “JĐTMST là hoạt động giáo dục theo chủ để; dược thiết kế, tổ chức, thực biện theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các

chủ điểm mang tính chất mở, hình thức và phương pháp tỗ chức ảa dạng, nhằm

giip học sinh có nhiều cơ hội tự trỗi nghiệm và phat huy tdi da kha nding sing tao

của học sinh”.

Trang 20

1.2.1.3 Cơ sử tỗ chức hoại động trải nghiệm súng lạo cho học xinh

Cơ sở của hoạt động trải nghiệm sáng tạo là tâm lí học hoạt động, tâm Hi hoc sảng lao Jean Piagel (1896-1980) - nhà tâm lí học Thụy Si ndi tiéng cho rằng “Trẻ

em kiến tạo nên hiểu biết của riêng chúng về thế giới và trẻ nhỏ học tốt nhất khi tự tao ra việc học tập của riéng minh” [26]

Đúng vậy, người học sẽ học tập tốt nhất khi được theo dudi sở thích của minh

To sẽ chủ động, tích cực, say mê học tập Nhiệm vụ quan trọng của nhà trường là

phát hiện ra mềm dam mê, sở thích, mặt tích cực của học trỏ dễ tạo điều kiên khich

lệ học trẻ phát triển năng khiếu, sở tưởng Tổ chức các HĐTNST cho học sinh sẽ giúp nhà trường thực hiện được nhiệm vụ trên Dặc biệt, từ đó người học có cơ hội phát triển năng hye sang tạo của bản thân tạo ra những sản phẩm sáng tạo mang đặc điểm cả nhân, tạo tiên 48 định hướng nghề nghiệp, phát triển các sản phẩm lao động sáng tạo phục vụ xã hội sau này

Dé hoc sinh phát triển năng lực sáng tạo cẩn phải có sự hỗ trợ của nhà trường,

gia đình vả xã hội (heo định hướng phát triển môi trường thuận lợi cho việc phát huy khả năng sảng tao cho hoc sinh Béi vi, theo nha tam lí học Đức, Pippig (1988): “Tinh sóng tạo là thuộc tính nhân cách đặc biệt, thể hiện khi con người

đứng trước hoàn cảnh có vấn để, thuộc tính nhân cách này là tô hợp các phẩm chất

tâm li mà nhờ đỏ con người trên cơ sở kinh nghiệm của mình và bằng tư duy dộc lập tạo ra được ý tưởng mới, độc đáo, hợp li trên binh điện cá nhàn hay xã hội Ở

đô người sáng 1ạo gại bỏ được cáo giải pháp truyền thống và đưa ra giải pháp mới, độc đáo và thích hợp dối voi van dễ dặt ra” [#]

Như vậy, cân thiết phải có môi trưởng sáng tạo thí học sinh mới có diễu kiện phát triển trì sáng tạo Muốn vậy, trong giáo dục, ngoài sự thay đổi cơ chế quản lí

Trang 21

Thực tiển quá trình giáo duc va dio tao cũng đã chứng mình, ở những lớp học giáo

viên luôn nhiệt tỉnh, luôn sẵn sảng hướng dan, quan tâm dến học sinh, khuyến khích và ghỉ nhận sự tiến bộ cửa hoc sinh thi cdc em cũng sẽ chủ động, mạnh dạn

hơn, lập trung vào công việc, thậm chí say ruê thục hiện nhiệm vụ của muình hơn

Trong thực tế, ngành GD&ĐT các cấp ở nước ta đã tổ chức khá nhiều hoạt

động để phái Huy sự sáng tạo của học gĩnh như: Cuộc thí bảo vệ nguồn nước, phộc

thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật dành cho học sinh, vẽ tranh theo chú đề Qua các

cuộc tì này nhiêu sản phẩm của học sinh (nhóm học sinh) đã thực sự được hội đẳng giảm khảo đánh gia cao về ý tuổng sáng tạo, giá Irị thực tiễn, cách thức giải quyết vẫn để sáng tạo, nhiều sắn phim co tinh khả thi và có giá trị kinh tế cao Cac sản phẩm đỏ là minh chứng thể hiện rõ nhất năng luc sang lao, kha nang nhận thức của học sinh về các vấn dễ trong thực tiễn dời sống ở địa phương dòi hỏi phải giải quyết, thể hiện sự vận dụng kiến thức, kĩ năng, đặc biệt lả sự thông mùnh, sáng tạo

của học sinh trong giải quyết vẫn dé, tao ra san phám có giá trị cao, có ý nghĩa thực tiến Tuy nhiên, hiện nay những rảo căn làm giảm sự sảng tạo của học sinh van còn

tên tại khá phê biến trong giáo đục như: thôi quen ép buộc học nhồi nhét kiến thức,

học vẹt để đối phó với tra, thi cử, bệnh thành tích; thói quen tư duy, trí giác và

suy nghĩ không sâu; các tập tục, áp lực phải tuần thủ những quy định chuẩn mực, những sự kì vọng quá mức của gia đình và xã hội đổi với học sinh

Do vay, dé phat triển khả năng sang tạo cho học sinh, cần phải tực sự có thay đổi về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh Giáo viên phải tổ chức các hoạt động phát triển kĩ nắng sáng tạo, học thông qua kinh nghiệm, phát triển tư duy phé phan, khá năng giải quyết vẫn dẻ theo nhiều cách thức nhằm đạt kết quả tốt hơn; giáo viên cần chủ động phổi hợp với các tập thẻ, cá nhân để tổ ghức nhiều hoại động trải nghiệm nhằm lạo các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dim nghi, dam làm cho học sinh trong học tập cũng như trong những điều kiện thay đổi của

thực tiễn xã hội HDTNST có thé được tổ chức thông qua dạy học các môn học, các

chú dễ hoặc HĐGDNNLL ở trường phổ thông

Trang 22

1.2.1.4 Nội dụng hoạt động trải nghiệm xâng tạo

HĐTNST hưởng tới hình thành năng lực và phẩm chất cần cỏ của một công dân thế kỷ 21, định hình giá trị, năng khiếu, sở thích và xu hướng nghề nghiệp của bản thân; bổ trợ cho hoạt đông đạy học theo cách trải nghiệm và kết nối với thục tiễn Với ý nghĩa như vậy, nội dung của HĐTKST được lựa chọn rất lnh hoạt, phong,

phủ dựa trên đặc điểm của người học, đặc thù của địa phương, các nguồn lực để

thực hiện |21 | Các nội dung do thường thuộc 4 nhóm dưới dây:

- Nhóm các hoạt đông xã hôi

- Nhóm các hoại động học thuậi

- Nhỏm các hoạt động nghệ thuật và thể thao,

- Nhóm các hoại động định hướng nghệ nghiệp

1.2.1.5 Dặc điềm của hoạt động trải nghiệm sảng tao

- Mang tính xã hội, địa phương: tham gia hoạt động, học sinh được tiếp xúc vả hợp tác với nhau trong bối cảnh xã hội, tiếp cận với các đối tượng, các sự kiện, các nguồn lực khác nhau trong xã hội, trong đó chú trọng tới yêu tô vùng miễn, địa phương,

- Linh hoạt về nội dưng và hình thức: nội dung đa đạng thuộc các lĩnh vực xã hội, học thuật, nghệ thuật và thể thao, nghề nghiệp trên cơ sở sự lựa chọn của học sinh,

bi cảnh của địa phương, giá trị chưng của công dân thế kỉ 21

- Các hoạt động tỏ chức trong hoặc ngoài nhà trường với nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo

- Liưởng tới các giả trị nhân văn: các hoạt động trải nghiệm sáng tạo luôn để cao

tình tự chủ, sáng tạo của người học; khẳng, định cái tôi, giá trị của bản thân, nêu cao

tỉnh thân hợp tác, tương trợ và giúp dỡ nhau trong công việc vả trong, cuộc sống,

- Khai thác nguồn lực xã hội: ngoài các nguồn lực của nhà Hường, hoạt động lrãi nghiệm sáng tạo khai thác tôi đa cáo nguồn lục xã hội cả về con người và cơ sở vật chất Đó là sự đóng góp về trí tuệ của công đẳng, đỏ là những minh chứng về sự

Trang 23

thành công của một cá nhân nào đó trong nghề nghiệp, đó là cơ sở vật chất để học sinh trải nghiệm về sáng tao [21]

i 1.6 Cúc hình thức của học tập trải nghiệm súng (ạo

loạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông có hình thức tổ chức rất đa đang, phong phú

Cùng một chủ dễ, một nội dung giáo dục nhưng hoạt động trải nghiệm sảng tạo

có thể tế chúc theo nhiêu hình thức hoạt động khác nhau tủy theo hia tdi va nh cầu của học sinh, tùy theo diều kiện cụ thể của tùng lớp, từng trường, từng dịa phương, Nhờ các hình thứ tổ chức đa dạng, phong phú mả việc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh đông, nhẹ nhàng, hắp đẫn, không gỏ bú và khô cứng, phủ hợp với đặc điểm tâm sinh lí cũng như nh cải

~ Sâm khâu hóa

>_ Hình (hức cô tính tham gia lâu dải

- Dự án và nghiên cứu khoa học

- Chu lac bd

> Hinh thức có tính cổng hiển xã hội

- Thục hành lao động việo nhà, việc trường,

- Các hoạt động xã hội, tỉnh nguyện.

Trang 24

1.2.1.7 Quy trình thiết kê và tổ chức triển khai hoại động trải nghiệm súng lạo

Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sảng tạo dược gọi là thiết kế TIDTNST cụ thế Dây là việc quan trong, quyết định tới một phan sự thành công, của hoạt động Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiên lành theo các bước sau |21 J

Bước 1: Xác định như cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sảng tạo Công việc

nay baa gam mit sb ví

- Căn cử nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo đục, nhà giáo dục cần tiễn hành

khảo sắt nhu cầu, điều kiện tiền hảnh

- Xác định rõ đổi tượng, thực hiện Việc hiểu rõ đặc điểm học sinh tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lửa tuải, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho học sinh

Hước 2: Dặt tên cho hoạt động

Đặt tên cho boạt động, là một việc lắm cản thiết vị tên của hoạt động tự nó đã nải lên được chủ đề, mục tiêu, nội đưng, hình thức của hoạt động, Việc đặt tên cho hoại đông cân phải đảm bão các yêu cầu sau:

~ Rõ ràng, chính xác, ngắn gon,

~ Phân ánh được chủ để và nội đụng của hoạt động,

- Tạo dược ẩn tượng ban dầu cho học sinh

Tên hoạt động đã được gợi ý trong bản kế hoạch THDTNST, nhưng có thể tùy thude vào khả răng và điểu kiện cụ thể của từng lớp để hạ chọn tên khác cho hoại động, Giáo viên cũng có thể lựa chọn các hoạt động khảo ngoài hoạt động đã được

gợi ý trong kế hoạch của nhà trưởng, nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động và

phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu giáo đục của một chủ đẻ, tránh xa rồi

mục tiêu

Bước 3: Xác dịnh mục tiền của hoạt dộng

Trang 25

Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề thép lùng tháng, nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đỏ

Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt dông,

Các mục tiều hoạt động cân phải được xác định rõ ràng, cụ thế và phù hợp; phân

ánh được các mực độ cao thập của yêu sầu cần đạt về trí thức, kĩ rằng, thái độ và

định hướng giá trị

Nếu xác dịnh dúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là:

- Dịnh hưởng cho hoạt động, là cơ sở đề chọn lựa nội dưng và điều chính hoạt động

- Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động,

- Kích thích tỉnh tích cực hoạt động của thây và trỏ

Tay theo chủ đề của IIDTNST ở mỗi tháng, đặc điểm ITS va hoan cảnh riêng,

của mỗi lớp mà hệ thẳng mục tiêu sẽ được cụ lóa và mang mâu sắc riêng

Khi xác định mục tiêu cn phải trả lời các cầu hồi sau

- Hoạt động này có thể hình thành cho học sinh những kiến thức ở nức độ nào?

Khôi lượng và chất lượng đạt được của kiến thúc?

- Những kỹ năng não có thể được hình thành ở học sinh và các mức độ của nó đại

dược sau khi than gia hoat dong?

- Những thái độ, gia tri nao có thể được hình thành hay thay đổi ở học sinh sau khí tham gia hoal déng?

Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động

Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đã và hợp

lý những nội dung và bình thức của hoạt động

Trước hết, cần căn cử vào Lừng chủ dẻ, các raục tiêu dã xác định, các điều kiện

hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của học sinh để xác định các

nội đụng phù hợp cho các hoại động Cân hệt kê đây đồ các nội dung hoạt động phải thực hiệu.

Trang 26

“Tử nội dụng, xác định cụ thé phương pháp liên hành, xác định những phương,

tiện cần có dé tién hành hoạt dộng, Từ đỏ lựa chọn hình thức hoạt dộng tương ứng,

Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen

hoặc ong dé có một hình thức mào đó là chủ dao, von hình thức khác là phụ trợ

Bước 5: Lập kế hoạch

Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu dã lựa chọn thi nỏ vấn chỉ là những ước muốn

và hy vọng mặc đủ cỏ tính toán, nghiên cứu kỹ lưỡng Muên biến các mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch

- Lập kế hoạch đề thực hiện hệ thông mục tiêu tức là tìm các nguần lực (nhân lực -

vật lực - tài liệu) vả thời gian, không gian cẳn chơ việc hoàn thành các mục tiêu,

- Chỉ phi về tất cả các mặt phải được xác định Hơn nữa phải tìm ra phương án chỉ phí ïL nhất cho việc thực hiện tnỗi một mục tiêu Vì đạt duợc mục tiêu với chỉ phí íL

nhật là để đạt được hiệu quả cao nhất trang công việc Đó là điền má bất kỉ người

quản lý nảo cũng mong nuiền và cổ gắng đại được

- Tinh cân đối của kế hoạch đổi hỏi giáo viên phải tim ra du các nguồn lực và điều kiên để thực hiện mỗi mụe tiêu Nó cũng không cho phép lập trung các nguồn hực

và diều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này má bó mục tiêu khác dã lựa chọn, Cân đổi giữa hệ thông mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thục hiện chúng, hay nói khác đi, cân đôi giữa yêu câu và khả năng đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững, khá năng noi mặt, kế cả các tiém năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu va tinh

toán tỉ mĩ việc đâu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương ăn tối tru

Hước 6: 'Phiết lễ chỉ tiết hoạt động trên bản giấy

Trong bước nảy, cần phải xác định

- Có bao nhiêu việc cân phải thực hiện?

- Các việc đó là gì? Nội đưng của mỗi việc đó ra sao?

- Tién trình vả thời gian thục hiện các việc dỏ như thể nào?

Trang 27

~ Các công việc cụ thê cho cáo tô, nhóm, các cá nhân,

- Yêu cảu can dat dược của mỗi việc

Dé cae lyre long tham gia có thế phểi hợp tốt, nên thiết kế kế hoạch trên các cột Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh vả hoàn thiện chương trình hoạt động

~ Rà soái, kiểm tra Tai ndi dung và trình tự của pác vide, thin gian thực biện chủ từng việc, xem xét tính hợp lý, khả năng thực hiện và kết quả cân đạt được

- Néu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điểu chính

Cuối củng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt dộng và cụ thẻ hóa chương, trinh đó bằng văn bản Dó là giáo án tổ chức hoạt động

Bước 8: Lan trữ kết quả hoạt động vào hỗ sơ của hợc sinh

1.2.1.8 Vai rò của hoại động tải nghiệm sing lao

Hoạt dòng trải nghiệm sảng, tạo lá hoạt dộng giữ vai trỏ rất quan trọng trong, Chương trình giáo dục phê thông mới Iloạt động nảy giúp cho học sinh có nhiều

sơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình

thánh năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiêm năng sang tao cia HS

- Đây là cầu nổi HS với nhà trường, kiến thức các môn học và kiến thức thục

- Nuôi đưỡng và phát triển đời sống tỉnh câm, ý chí tạo động lực hoạt động tích cục

hoa ban than của người học,

1.2.1.9 Tu nhược điểm của việc học tập trải nghiệm sáng tao

a Uudien

Trang 28

đa dạng và hấp dẫn hơn

b Hạu chế

Giống như các PPDH khác thị học tập trải nghiêm sáng tao cũng có một số hạn chẻ như sau: không phãi bất ki một bải học nảo cững có thể vận dung được, đòi hỏi

một lượng thời gian hoc tap lớn của cá GV và HS, cẩn oö phương tiện vật chất và

nguồn tải chính phù hợp Dạy học trái nghiệm sang tạo khong phi hop voi việc truyền thụ kiến thức mang tính hệ thống

122 Dạy học đự án

1.2.2.1 Khái niệm của day hoe die an

Theo lác giả Nguyễn Văn Cuéng: “Day hoc dir an lá một hình thức day hoc trong dò người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí

thuyết và thực Hẫn, thục hành, tạo ra các sản phẩm cé thế giới thiệu Nhiệm vụ này

được học sinh thục hiển với Lính tự lục cao trong toàn bộ quả trình học tập, tit vide xác dịnh mục dich, lập kế hoạch, dễn việc thực hiện dy an, kiém tra, diéu chỉnh, đánh giả quá trình và kết quả thục hiện” [3]

“theo định nghĩa của Hộ giáo dục Singapore "Dạy học dự án là hoạt động học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh tống hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và

áp dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống”

20

Trang 29

1.2.2.2 Đặc điềm cuã dạy học đự án

Day học dy án sẽ cỏ những dặc diém sau day [15]

- Gắn liên vái thực tiễn, cuộc sống hàng ngày

- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dư ản góp phan gắn kết giữa nội dung học tập ở nhà trường với các tình huồng, hoạt động thực tiễn

- Phù hợp với húng thú của người học: IS đượo chủ động, tham gia chọn để tai, nội dụng học tập phủ hợp với khả năng và hứng thú của người học

- Tỉnh phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp trí thức của nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết một vẫn đẻ lớn có tính phức hợp,

- Có sự hợp tác làm việc và người học có lính chủ động cao: Có sự cộng tac cin cáo thành viên trong lớp dặc biệt dỏi hỏi người học phải tham gia một cách chú

- Đánh giá đa dang và thường xuyên: Người học được xem những mẫu vả tiêu chí

đánh giá, tự dánh giá bản thân ong suốt quả trình tham gia dự án, từ đó có thê cỏ

gắng hơn trong việc học tập của bản thân

1.2.2.3 Dự ám học tập của học sinh

Sau khi từn hiểu một số tài liệu, tôi muốn trích dẫn một số khải niệm dy an cua

các táo giã sau [20]

Chak A Campbell: “Dự án là các hoạt động với các thông số được xác định chỉnh xác với kiumg thời gian và các mục dích cho riêng, dự án đó.”

Taula martin & Karen Tate: “Dự án là bắt kỹ nã lực tạm thời và có tổ chức nào nhằm tạo ra một sắn phẩm, địch vụ, quy trình hay kế hoạch đơn nhát.”

Trang web của tổ chức Vietwam Foundation don vi tai tro dy an Tai nguyén giáo đục mở: “Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bôi một tập thé

21

Trang 30

nhằm đạt được một kết quả dự kiến trong một thời gian dự kiến với một kimh phí

dự kiến”

Như vậy, qua những định nghĩa trên em định nghĩa: Dự án học tập là tập hợp các hoạt động có tính định hướng và các hoạt động đỏ hướng đến một mục tiêu học

tập đã được xây dựng tử ban đầu

1.3.2.4 Tiến trình của dạy học dự án J15/

Giai đoạn 1: Thiết kế dự án

Giai đoạn 2: Tiền hành day hoc theo dur an

1 Thu thập thông tin: Theo nhiệm vụ đã được phân công, 115 sẽ thu thập các thông,

tin từ nhiều nguồn khác nhau như sách báo, internet, SGK, lam thực nghiệm, điền

tra, phỏng vấn, Các phương tiện hỗ trợ như: phiếu phỏng vẫn và ghì dữ liệu, phiểu thiết

Xử lí thông tin: Sau khi người học đã thu thập đây đủ thông tin sẽ tiên bành xử lí

những dữ liệu đó thành sắn phẩm, đồng thời có thể các thành viên trong nhom sẽ

Trang 31

W

kết quả làm việc của mình để tạo thành sản phẩm cuối cùng của nhỏ, sẵn phẩm này có thể trình bảy dưới nhiều hình thức khác nhau như: bài thuyết trình, dóng, +ịch, hát, triển lãm, pawpoint,

Trinh bảy, báo cáo sản phẩm: GV tổ chức thời gian đề HS có thế trình bày, giới thiệu vẻ các sản phẩm của nhỏm mình, GV không để một HS báo cáo mả sẽ dé

nhiéu ITS thay nhau bác cáo, để học sinh có thế thể hiện khả năng cứng như các

được Sau khi HS rink bay dự án, GV khuyến

khích các 118 của nhóm khác tham gia trao đổi, đặt câu hỏi để có thể làm buổi báo cáo thêm sinh động, hấp đẫn

kiến thức của học sinh đã lim h

Đánh giá, rút kinh nghiệm: ŒV có những mẫu đánh giá cụ thể để học sinh có

dánh giả nhau và tự dành giá bán thân minh Đảnh giá phải dựa vào mục tiêu đưa

ra ban dan, san phẩm có đáp ứng được những mục đích đó hay không

12.3 Nghiên cứu khoa học

1.3.3.1 Khải niệm khoa học và nghiên cứu khoa học

Từ “khoa học” xuất phái tù tiếng Lalin “Sciemt

nghĩa là ini hic Theo

Webter’s New Collogiste Dictionary, “Khoa hoc” duce định nghĩa là “những ti thức đạt được qua kinh nghiệm thục tế và nghiên cứu” [24]

Nghiên cửu khoa học [10] là một họat động tìm kiểm, xem xét, diễu tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tải liện, kiến thức, đạt được từ các thí

nghiệm NŒKH dễ phát hiện ra những cái mới về bân chất sự vật, về thể giới lực nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, gia trị hon Con người muến làm NCKIT phải có kiến thúc nhật định vẻ lĩnh vực nghiên cửu và cải chính là phât rèn luyện cách làm việc tự lực, cỏ phương pháp từ lủc ngồi trên ghẻ nhà trường,

1.2.3.2 Đặc điểm của nghiên cứu khoa học

Nghiên cửu khoa học là một đạng hoạt động xã hỏi, là một dạng nhân công lao

động xã hội và có các đặc điểm san [10]

23

Trang 32

« Lính mục đích: một đề tải nghiên cửu khoa học phải có mục đích rõ rảng là

nhằm giải quyết một hay nhiều mâu thuẫn, có thể là mâu thuẫn trong lí luận hoặc

thực liễn

© Tinh moi mề: quá trình nghiên cứu khoa học là quá trình sáng tạo ra những điều mới mẽ, vi vậy nó có tỉnh mới mẽ: Không lặp lại các thí nghiệm đã được làm Tĩnh mới trong nghiên củu khoa học được hiểu là đủ đạt được một phát biện mới thi người nghiên cứu vẫn phải hướng tới, tìm tôi những điều mới mề hơn

Tinh thông lún: sản phẩm của nghiên cứu khoa học có thế là một bài bảo khoa học, tác phẩm khoa học, cũng có thể là một mẫu vật, sản phẩm mới Tuy nhiên do san phẩm đó là gì thì nỏ đều mang đặc trưng thông tin về quy luột vận động của sự

vật hiệu tượng, thông tu về quy trình công nghệ và các tham số đi kèn

e Tính khách quan: tỉnh khách quan là đặc điểm của nghiên cứu khoa học và cũng

là tiêu chuẩn của người nghiên cứu khoa học Nếu trong nghiên cứu khoa học trả không khách quan thi sin phẩm nghiên củu khoa học sẽ không thể chính xác và không có giả trị gì cã

« Tỉnh tin cậy: một kết quá nghiên cửu được gọi là tin cậy nếu nó có khá năng kiếm chứng bi bất kỳ người nào, bắt kỳ trong trường hợp, điểu kiện giống nhau nao đều cho một kết quả như nhau

«Tinh ri rú: nghiên cửu khoa học là quá trình tìm ra cái mới, vì vậy nó có thể thánh công hoặc thất bại, thành công sớm hoặc thánh công rất muộn Vi vay tinh rủi ro của nó là rất cao

Tinh ké thira: tinh kể thừa có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp nghiên cứu khoa học Hân hết các phương hướng nghiên cứu đều xuất phát và kế thừa từ các kết quả đã đạt được trước đó,

« Tính cá nhân: dù có thể là một nhóm người củng thực hiện nghiên cứu thủ vai trỏ

cả nhân trong sảng tạo cũng mang tính quyết định

24

Trang 33

« Tính kinh phí: nghiên cứu khoa học rất khó định lượng được một cách chính xác

như trong lao đông sản xuất và thậm chí có thế nói không có tính định mức Hiệu quả kinh tế không xác đính được

1.3 Thực trạng việc tổ chức hoạt động TNST ở các trường THPT hiện nay

1.3.1 Mục đích điền tra

Đôi với học sinh: Tim hiểu thái độ, tinh cam nhận thức của học sinh vẻ hoạt

động trải nghiệm sáng tạo và năng lực tự học của học sinh; những khó khăn mã các

em gặp phải khi tham giá hoạt động trải nghiêm sáng tạo

Đổi với giáo viên: Tim hiểu về tình hình thiết kê và tổ chức các hoạt động trải

nghiệm sing lao eda GV; cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV vé vai 1 cin HĐINST trong dạy học hóa học; tình hình tổ chúc HĐĐTNST và những thuận lợi,

khó khăn khi tố chức HĐTMST ô trường THPT

1.3.2 DẪi trợng điều tra

Tầm đã tiên hành điều tra trên hai đối lượng là H8 và GV hóa học

- Điều tra bằng phiêu tham khảo ý kiến 20 GV dạy hóa học ở các trường TIIPT

khác nhau trên địa bàn thành phô Hà Nội, trong đỏ có 10 ŒV của trường THPT

Trãi — Ba Đình

Nguy

- Điều tra bằng phiếu điều tra 120 học sinh ở 3 lớp của tutmg THPT Neuyén Ti Ba Dinh,

3 Kết quả diéu tra

a Kết quá điểu tra GV

Em đã tiến hành phát phiếu thăm do dén các GV của trường THPY Nguyễn Trãi

(C0 phiểu) nhằm tham khảo ý kiến về IIDTNST Số phiểu phát ra là 20, thu về là 20

Qua phân tích kết quả khảo sát, diễu tra ban dâu, om da téng hop kết quả lại và trinh bay trong các bằng sau:

Trang 34

~ Về mức độ sử dụng: 75% GV chưa bao giờ tô chức HĐTNST, chí có 15% là cỏ tổ

chức nhưng ở mức độ hiểm khi

Biểu đô 1.1 Mức độ tô chức HĐTNST cho HS của GI”

Luôn luôn ‘Thinh thoang Hiém khi Khong t6 chite

Biéu d61.2 Mức d6 hiéu va van dung HDTNST ctia GV

hiệu quả quả cao

Như vậy, việc học tập qua HĐTNST được sử dụng ít hơn rất nhiều các phương pháp dạy học truyền thông cfing như it hơn các phương pháp dạy học hiện đại khác, mặc dù đối tượng khảo sát là ở thảnh phố Hả Nội - là nơi có sự phát triển mạnh mế

về mọi mặt, khoa học công nghệ, giáo dục

~ Về mức độ hiểu biết của giáo viên vẻ HĐTNST: tỉ lệ giáo viên chưa nghe vả có nghe nhưng chưa hiểu rõ chiếm 25% những người đã vận dụng phương pháp nay

và đạt hiệu quả cao chỉ chiếm 10%, đặc biệt số giáo viên hiểu biết vẻ HĐTNST

26

Trang 35

nhưng lại không vận dụng chiếm đến 50% Điều nảy cho thấy đa số các GV đều nhận thức được tắm quan trọng của việc tỏ chức HĐTNST trong quả trình dạy học

môn Hỏa học nhưng chưa quan tâm đến việc sử dụng hoạt động TNST

Tự đánh giả vẻ khả năng tổ chức HĐTNST của giáo viên cũng cho thấy, giáo

viên vẫn thiểu những kĩ năng tổ chức cho học sinh học tập trải nghiệm Điều này

cỏ nguyên nhân tử phía học sinh vẫn quen lỗi học cá nhân vả vẻ mặt chủ quan, do

giáo viên chưa được đảo tạo, bồi đưỡng những kĩ năng tổ chức hoạt động nhỏm vả

được tiếp cận những phương pháp dạy học hiện đại

~ Về những khó khăn khi tổ chức HĐTNST cho học sinh THPT:

Biêu đồI.3 Các khó khăn của tô chức HĐTNST

Chưa Danhgia Téchitc HScòn Chưa Đỏihỏi Chưa

phù hợp quatrinh quinli thudéng, được nhiều phùhợp

vớihình vàcho lớphọc, chưacó hướng thời gian, nội dung

thitc thi điểm theo doi, Ki dancu không và câu

cửhin công déndéc canthiet thé dé ap daptmg trúc

nay (a) bang (b) HS thuc (@ — dụngtốt đượcyêu chương

Trang 36

Khó khăn lớn nhất theo các GV chính là việc tổ chức HĐTNST mắt nhiều thời

gian (95%), HS còn thụ động, thiêu kĩ năng cần thiết (85%) và hình thức này chưa

phủ hợp với hình thức thi cử hiện nay Ngoài ra, một khỏ khăn cũng được một số

GV lựa chọn chính lả chưa được hướng dan cu thể đẻ áp dụng hiệu quả Thực trạng giáo dục nước ta cỏn một số hạn chế so với các nước

~ Về ưu điểm của HĐTNST: Hâu hết các GV đều nhận thây được các ưu điểm của HĐTNST, tuy nhiên do cỏn nhiều khó khăn trong quá trình tô chức cũng như chua

được hướng dẫn cụ thẻ vả chưa có kinh nghiệm nên số GV tổ chức HĐTNST lả khả han ché

Biểu đồ 1.4 Uu diém ctia hoc tap TNST

Mörông HStich Léphoc HS cco HScéco HS duce GiủpGV Taomii

higu bit cue, ning sinh dng hoithé —hgirén thamgia ning cao quanhệ

choHS vé dénghon — (€) hiénban luyệnkí vàohoạt kining gắnbó

những vấn (b) thân (4) năngsống độngthục nghề gia thay

đề trong © tiên hiểu nghiệp (g) và trò (h)

cuộc sống được ý

trì thức nên hứng thủ học

tap hon ()

28

Trang 37

GV đánh giả rất cao những lợi ích do HĐTNST đem lại như giúp HS mở rộng

hiểu biết về cuộc sống (100%), HS tích cực, năng động hơn (95%) và giúp các em rèn luyện kĩ năng sóng được tất cả các GV đông y

Biểu đồ 1.5 Mức độ cân thiết vận dụng HĐTNST trong giáng dạy của GI”

Rat cn thiét Cân thiết Không cân thiết

~ Về sự cân thiết của thiết kế và tổ chức HĐTNST: Đa phân các GV đều nhân thay

việc tổ chức HĐTNST cho học sinh lả hoạt động rât cân thiết và đặc biệt không có

kiến nảo cho rằng việc tổ chức HĐTNST là không cản thiết

Biểu đồ 1.6 Mức độ cần thiết của rèn luyện kĩ năng NCKH cho HS

Trang 38

Biêu đồ 1.7Mức độ GI” hướng dẫn, khuyên khích HS tham gia các dự án, chương

Nhận xét: Phản lớn các GV đều cho rằng việc rèn luyện kĩ năng NCKH cho HS là

rất cân thiết Như vậy, các GV đã hiểu được các lợi ich của việc NCKH mang lại

cho HS của mình Tuy nhiên viễ hưởng dẫn và khuyên khích HS tham gia các dự

án NCKH còn hạn chế bởi nhiều lí do: HS mất nhiều thời gian cho việc NCKH

không đảm bảo việc học trên lớp, GV không cỏ đủ kinh phí đề giúp học sinh NCKH

Nhận xét chung:

Qua kết quả khảo sát, chủng ta có thẻ nhận thấy GV đã nhận thức được tâm

quan trọng của kĩ năng NCKH cân rèn luyện cho HS - kĩ năng sẽ được rèn luyện va

phát triển nêu người GV thiết kế và tô chức HĐTNST một cách hiệu quả Phản lớn

GV đều đánh giá cao tính hiệu quả và những ích lợi của HĐTNST đặc biệt là kỹ

năng NCKH mang lại, tuy nhiên, còn khá nhiêu khỏ khăn đề tổ chức HĐTNST

cũng như NCKH cho HS

Ý kiến của GV về HĐTNST:

- Thây Đình Uăn Khoa, GV trường THPT NguyễnTrãi - Ba Đình: phương pháp

nay tao ra một sân chơi thú vị cho các em vừa học vừa chơi Nêu cỏ thể, nhà trường

nên tạo điều kiện cho các em tham quan thực tế vả tham gia những hoạt động xã

hội khác Điều nảy không những giúp các em nắm vững kiến thức hon ma con góp

30

Trang 39

phân giáo dục con người tốt hơn Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay hơi khó thực hiện, phải trang bị cho HS nhiều kĩ năng khác ngoài kiến thức chuyên môn, có thể

tiên hành trong hoạt động ngoại khỏa hoặc câu lạc bộ vả cần được sự quan tam tir

gia đình và xã hội

b Kết quả điều tra học sinh

Chúng tôi tiền hành phát phiêu thăm đò đối với HS để đánh giả ý kiến và thải độ

của các em về một số vân đề liên quan đến bộ môn Hóa học Số phiêu phát ra là

120, thu về 110 phiếu Qua phân tích kết quả khảo sát, điều tra ban dau, em da tong

hợp kết quả lại và trình bày trong các bãng sau:

Biểu đồ 1.8 Đánh giá mức độ liên hệ kiển thức với thực tễ của học sinh

'#Em có thường xuyên quan tâm, tìm hiểu những vẫn đê trong cuộc sông liên quan

đến hóa học không?

#8 Thây (cö) có thường giao các bải tập thực tiễn, khuyên khich các em vận dụng kiến

thức vào thực tế hay không?

# Thấy (cö) có thường liên hệ những kiển thức các em đang học với thực tế khong?

thường xuyên — thínhthoảng hiémkhi không baogiờ

Theo biểu đỏ 1.8, có thẻ thấy GV chưa chủ trọng nhiều đến những kiên thức thực

tế, cũng như chưa hình thành vả xây dựng cho HS thỏi quen tìm hiểu, quan tâm đến

những vẫn để của cuộc sống GV vẫn chú trọng kiên thức lý thuyết hơn là đề học

sinh tìm hiểu, khám phả kiên thực ngoài thực tiến

31

Trang 40

Biểu đô 1.9 Ý kiến của HS về tính hiữu ích của môn Hóa hoc

Theo biéu dé 1.9, mét sé HS chua nhan thay tam quan trọng của hóa học trong

đời sông cũng như ích lợi của việc học hóa (12.739%) Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến các em học yêu môn Hỏa học

Biéu d61.10 Nguyên nhân học yếu môn Hóa học của HS

= Phan tram

78.18

57.27

Lí thuyết trừu Kho van dung li Noi dung kién

tượng, khó hiểu thuyết vào bài thite ning né,

tập khó học thuộc

Nhận xét: Hỏa học là môn khoa học tự nhiên, những phương trình phản ứng,

những công thức hóa học, các quy tắc và lí thuyết trừu tượng (57.27%), cling voi

bài tập khỏ vận dụng những lí thuyết đó (78.18%) khiến việc học hóa trở nên khó

khăn và gay chan nan khong it HS GV can lỏng ghép và kết hợp những vấn đề

thực tế sinh động vào bài học, học sinh tự trải nghiệm đề việc học trở thành một quả trình khám phá trì thức bổ ích và thú vị

32

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. N. Lênin (V. I. U-li-a-nốp), Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên, Mát - xeơ - va Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên
Tác giả: N. Lênin (V. I. U-li-a-nốp)
17. Nghĩ quyết số 29-NQ/TW khỏa XI, Ban chấp hảnh trung ương Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghĩ quyết số 29-NQ/TW khỏa XI
Tác giả: Ban chấp hảnh trung ương Đảng
19. Hoàng Phê (chủ biên) 1994, Tử điền tiếng việt, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tử điền tiếng việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1994
20. Nguyễn Thị Lan Phương (2011), Lận dựng dạy học theo dự án trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phố thông, Luận văn thạc sĩ giao duc học, ĐHSPTP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lận dựng dạy học theo dự án trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phố thông
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Phương
Nhà XB: ĐHSPTP.HCM
Năm: 2011
21. PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên, (2015), “Tai liệu tap huấn: kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trongtrường trung học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai liệu tap huấn: kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên
Năm: 2015
22. Trần Mạnh Thường (2005), Almanac kién thive vain héa-gido duc, NXB Van hoa-Théng tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Almanac kién thive vain héa-gido duc
Tác giả: Trần Mạnh Thường
Nhà XB: NXB Van hoa-Théng tin
Năm: 2005
23. Nguyễn Huy Tú, Lê tính sáng tạo và chi số sáng tạo CQ, trích trong Trí tuệ và đo lường trí tuệ (Trần Kiều chủ biên), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 200524. Từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ và đo lường trí tuệ
Tác giả: Nguyễn Huy Tú
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
27. http:/Avww.vinschool com/vi-vivtin-tuc/mam-nortimes-city/sac-mau-mua-he- sang-tao-cua-truong-mam-non-vinschool-times-city Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Chu  trình  Kolb - Luận văn thiết kế và tổ chức hoạt Động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh trong môn hóa học 11 phần ancol phenol
nh 1.1 Chu trình Kolb (Trang 15)
Hình ảnh  Liên  quan  |Có  liêu  quan  Chi  cé  mot  số  |  Rất  ít  hình  ảnh - Luận văn thiết kế và tổ chức hoạt Động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh trong môn hóa học 11 phần ancol phenol
nh ảnh Liên quan |Có liêu quan Chi cé mot số | Rất ít hình ảnh (Trang 67)
Hình  khối,  bổ |  và hiệu quá. - Luận văn thiết kế và tổ chức hoạt Động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh trong môn hóa học 11 phần ancol phenol
nh khối, bổ | và hiệu quá (Trang 68)
Hình thức  sẵn  phẩm  . - Luận văn thiết kế và tổ chức hoạt Động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh trong môn hóa học 11 phần ancol phenol
Hình th ức sẵn phẩm (Trang 93)
Hình  3.7  Đảnh  giá  mức  độ  hiệu  quả  học  tập  bang  HDTNST - Luận văn thiết kế và tổ chức hoạt Động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh trong môn hóa học 11 phần ancol phenol
nh 3.7 Đảnh giá mức độ hiệu quả học tập bang HDTNST (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm