Tể tăng cường mỗi quan hệ chặt chế giữa đảo tạo và sử dụng nhân lực có trình độ “TCCN, các trình độ nghề Sơ cấp; 'IYung cấp; Cao đẳng, đặc biệt ]ả tăng cường mỗi quan hệ giữa các trường
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO ĐỤC
BÙI TH] SÁU
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ LIÊN KÉT ĐẢO TẠO GIỮA
TRƯỜNG TRUNG CẮP KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC THĂNG LONG VỚI CÁC DƠN VỊ SỬ DUNG LAO DONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẦN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẦN TÍ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Khánh Đức
HÀ NỘI -2010
Trang 2CAC CUM TU VIET TAT TRONG LUAN VAN
1 |CNH-IHĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
4 DVSDLD Don vi sit dựng lao động
10 CN-CX Công nghiệp và chế xuất
12 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 3MUC LUC
MO DAU
1 Lý do chọn để tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu -
4 Khách thể và đối tượng nghiên cửu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Giả thuyết khoa học
7 Phạm vi nghiên cứu
8Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
9 Câu trúc luận văn a
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẦN LÝ HOẠT ĐỌNG LIÊN
KẾT ĐÀO TẠO NGHỆ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.1.1 Trên thê giới
1.2.5 Quản lý và các chức năng quần lý
1.3 Cơ sở lý hận về liên kết dào tạo giữa Nhà trường và ÐVSI)LĐ
1.4 Mô hình liên kết đảo tạo giữa Nhà trường và DVSX
1.5 Quản lý công tác liên kết đảo tao nghề
Chương 2: THỰC TRẠNG QUAN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
GIUA TRUONG TRUNG CAP KINH TE - KY THUAT BAC
THANG LONG VOI CAC DON VI SU’ DUNG LAO DONG
2.1 Khái quát về trường TC Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long
Trang 42.1.3 Cơ cấu tổ chứG ch nrrrrreeue see 40
2.1.5 Dội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên se
2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường
2.1.7 Những thuận lợi và khó khăn
2.2 Thực trạng LKĐT giữa Trưởng TCKT - KTIBTL với các ĐVSDLĐ 46
2.2.1 Thực trạng về liên kết trong tuyển sinh đầu vào 46
2.2.2 Thực trạng chất lượng LKĐT vả hướng nghiệp của trường Trung
cấp Kinh tế — K¥ thuật Bắc Thăng Long với các 2VBDLD 47
2.2.3 Thực trạng về liên kết trong tạo việc làm cua hoe sinh sau khi tốt
2.3 Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hướng lới quan s3
Chuong 3: MO HINH QUAN LY LIEN KET DAO TAO VA MOT
SỐ GIẢI PHÁP TRIỄN KHAI MÔ HỈNH QUAN LY LIEN KRT
THUẬT BẮC THĂNG LONG VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO
3.1 Chủ trương, chính sách của Đáng và Nhà nước về dào tạo nghề 87
3.2 Mô hình liên kết dào tao dam bảo chất lượng vả nẵng cao cơ hội
tim kiếm việc làm cho học sinh TCƠN sau khi tất nghiệp của Trường,
3.2.2 Mô hình kết hợp có giới hạn " - tee OS
3.3 Một số giải pháp triển khai các mô hình quán lý liên kết đào lạo
nhằm tạo cơ hội việc làm cho học sinh sau khi — tốt nghiệp TCCN của
trưởng TƠ Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long se 71
Trang 53.3.2 Giải pháp quản lý triển khai mô hình liên kết đảo tạo
3.2.3 Một số kết quả thăm đò ý kiến về tính khả thi của các biên pháp
đề xuất để quản lý hoạt động liên két dao tao TCCN tại trường Trung
cắp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng long,
KET LUAN VA KHUYEN NGH
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chụn đề tài
Để có thể đưa đất nước ta phát triển và trở thành mội nước công nghiệp
vào năm 2020, chúng ta cần khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực con
người Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo,
có phẩm chất tốt đẹp, trong đó đảo tạo TCCN va day nghé giữ vai trò quan
trọng và đến năm 2010 theo tỉnh thần Dại hội Dang lần thứ X cần phải đạt “lao
ding dã qua dào tạo chiểm 40% tổng lao dộng xã hội”
Điểm yếu cơ bản của hệ thông giáo dục chuyển nghiệp (bao gỗm: TƯCN
và dạy nghề) hiện nay lá chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn về mọi mặt
Chất lượng đảo tạo TCCN và đạy nghề còn thấp, học sinh tốt nghiệp còn hạn
chế vẻ kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp, hiệu qua dao
tạo chưa cao, đảo tạo chưa thực sự' gắn với việc lảm
Quan diém chỉ đạo phát triển giáo đục dến 2010 là phát triển piáo dục phải pắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, tiễn bộ khoa học công nghệ „
củng of quốc phòng an ninh, đấm bảo sự hợp lý về cơ cấu Irình độ, cơ cấu
ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liên với thực tiễn lrên cơ sở đó, Chiến lược đã đặt ra mục tiêu của giáo dục và đào
tạo là phải gắn đảo tạo voi nhu
lực có trình độ TCƠN và dạy nợi
sử dụng, trong đó có nhụ
sử dựng nhân
với việc lâm trang quá trính chuyển dich
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh TẾ, cáo
doanh nghiệp và xuất khẩu lao động
Tể tăng cường mỗi quan hệ chặt chế giữa đảo tạo và sử dụng nhân lực
có trình độ “TCCN, các trình độ nghề (Sơ cấp; 'IYung cấp; Cao đẳng), đặc biệt ]ả tăng cường mỗi quan hệ giữa các trường TƠCN, các trường dạy nghề với
các ĐVSDLĐ, dai héi phái nghiên cứu dồng bộ, có hệ thống các hình thức và
nội dung hoạt động phối hợp giữa các Nhà trường với cic DVSDLD, giữa các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong công tác lập kế hoạch, tổ chức đào tạo và sử đụng nguồn nhân lực có trình độ TUƠN và các trình độ nghề
„
Trang 7Sau hon hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa đã ở Việt nam, từng bước được xây dụng, củng cố và phát triển Tốc
độ tăng trưởng kinh tế những năm gần đây liên tục đạt từ 7% đến 5%/năm Dic
biệt, năm 2006 Việt Nam chính thức được công nhận là thành viên thứ 150 của
'Tổ chức thương mại thể giới (W'LO), đây là thời cơ vả vận hội mới của nước
6 Trong bối cảnh quốc tế, toán cầu hoá kinh tế phát triển cá bể rộng và chiều
sâu, các hoạt động kinh tế liên kết các quốc gia tạo thành chuỗi giá trị gia ting toàn cầu Để ránh tụt hậu và được hưởng nhiều lợi hơn do kết quả toàn cầu hoa va héi nhập quốc tế đem lại, các quốc gia phải tham gia vào nhiêu khâu và
chuối giá trị gia tăng toàn cầu Để có thể tiếp cận, tham gia trực tiếp vào các khâu, các chuỗi giá trị gia ting toan cau dai héi các nước phải chuẩn bị dão tạo tốt nguồn nhãn lực
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta theo hướng CNHI - IĐH,
cơ cấu kinh tế đã và đang biển đổi mạnh mẽ với sự tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ, những thay đổi về tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội, những
yêu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội nhu pido duc, y té, vin hoá cũng tăng
lên nhanh chóng Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ, sẵn
ngành nghề và việc làm mới ra đời đã và đang đặt ra những nhu cầu mới về
nhân lực (câ về cơ cấu ngảnh nghề, trình độ đào tạo, phân bỗổ theo vùng, ngành kinh tế ), đòi hỏi chúng ta phải có những nhận thức mới, cách tiếp cân mới,
những giải pháp mới về đảo (ạo và sử dụng nhân lực
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khoá VIID của Dang đã chỉ rõ “Đối
mới căn bản va loan dién, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đối
mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thông trường lớp và hệ thông quản
lý giáo đục, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ chuyển đỗi cơ
cầu ngành nghễ, cơ cấu trình đô, cơ cầu xã hội" (1)
Nhà nước đã để ra chính sách: “gắn đào tạo nghề với thị trường, với doanh nghiệp” (2)
Trang 8Trong những năm gần đây, công tác đảo tạo nguồn nhân lực nói chung
và công tác đào tạo nghề nói riêng có nhiều nỗ lực đổi mới và dat được những
kết quả đáng kể, góp phần thực hiện sự nghiệp CNII - IIĐH đất nước
Bên cạnh những kết quá dã dạt dược và những cơ hội phát triển, dào tạo
nghề đã và đang đứng trước những thách thức mới, bộc lô nhiều han chế, đó là
sự thiếu hụt và mất cân đối về nhân lực trong các ngành nghề được đảo tạo
phục vụ cho như câu xã hội: “Chất lượng hiệu quả đảo tao nghề còn thấp, bắt cập và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”),
“ác điều kiện đảm báo chất lượng đào tạo hạn chế” (4), “đảo tạo chưa gắn với
thực tế sử đụng lao động của các doanh nghiệp” (5) Hiện nay, các doanh nghiệp thiếu trầm trọng nhân lực nhân viên kỹ thuật và công nhân lành nghề
Trong khi đó, số nhân viên kỹ thuật ra trường không đáp ứng dược công viềc
thực tế cho các doanh nghiệp ngay mà vẫn phải đào tạo lại Thậm chỉ có nhũng
nơi phải dào Lạo lại từ dầu gây lãng phí tiền của cho xã hội Những thách thức
dé dang đặt ra bức bách cần phải có giải pháp dồng bộ, hữu hiệu dễ giải quyết
"Trên cơ sở mục đích và các góc độ khác nhau , đã có các công trình nghiền cửu
trên đều đặc biệt quan tâm đến bình diện quan lý giáo đục và đã có tác động
tỉch cực đối với việc nâng cao chất lượng quan ly pido dục đảo tạo nói chung —„
trong đó có quản Tý dảo tạo nghề vả quản lý hoạt đông liên kết dào tạo nghề
nói riêng, Sự liên kết đảo tạo giữa các trường TCCN với cáo đơn vị sử dựng
lao động cũng đã được triển khai trên thực tế, nhưng nghiên cứu dưới góc độ của khoa học quản lý thì chưa có nhiều Trong những năm gần đây, trường
Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long đ ã rất nỗ lực trong việc xây
dựng mối liễn kết đảo tạo giữa Nhà trường với các doanh nghiệp trong khu vực
phia Bắc Thủ Đô Hà Nội Tuy nhiên, mới chỉ Lhực hiện theo cach tự phát, chưa
có cơ sở lí luận và thực tiễn vững chắc, để mối liên kết này có hiệu quả cần
thiết phải nghiên cứa một cách khoa học và có hệ thống Dễ có luận cứ khoa
học va thực tiễn giải quyết những vấn đê trên, là một người đã từng có trên 20
năm trực tiếp tham gia hoạt động đào tạo nghề và bằng những kiến thức đã
Trang 9được đảo tạo cơ bản tại lớp Cao học K7 — trường Đại học Giáo dục, Đại học
Quốc gia Hà Nội, tôi chọn đề tài "Xáy dựng mô hình quan ï° liên kết đào tạo
siữa trường Trung cắp Kinh tê - Kỹ thuật Bắc Thăng Long với các đơn vị sử
dung lao động" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp khoá học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trén cơ sở nghiên cửu lý luận về quản lý giáo dục, quán lý đào tạo nghề
và đánh giá thực trạng hoạt động liên kết đảo tạo, xây dựng mô hình và để xuất
các biện pháp quản lý triển khai mô hình LKĐT giữa Trường TCKT-KTBTL với các DVSDLD nhằm tạo ra sự gắn kết giữa Nhà trường với các DVSDLD
3 Nhiệm vụ nghiên cửu
3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về dào tạo và liên kết dào tạo nghề giữa các cơ
sở đào tạo nghề với đơn vị sứ dụng Jao đồng;
3.2 Phân tích, đánh giá thực trạng liên kết và quản lý LKĐT giữa Trường
TCKT - KTBTL với ĐVSDLĐ trên địa bản Thành phế TH Nội;
3.3 Xây dựng mô hình LKI2T và để xuất một số biện pháp quản lý triển khai
mô hình liên kết đào tạo nghề giữa trường LCK'T - KTBTL với các DVSDLD
ở khu vực phía Đắc thủ đô Hà Nội, nhằm nâng cao chất lượng dao tao và tạo
nhiều cơ hội lầm việc làm cho học sinh TCƠN sau khi tốt nghiệp
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình tổ chức và quân lý đào tạo liên kết
giữa Nhà trường với các đơn vị sử dụng lao đông khu vực phía Bắc Thủ đô Hả Mội (Đó là Khu công nghiệp Thăng Long, Khu công nghiệp Quang Minh, Khu
công nghiệp Nội Bải)
4.2, Déi trọng nghiên cửu
Mô hình và các giải pháp quản lý triển khai mô hình quản lý liên kết đảo
tạo giữa Trường TCKT - KTBTL với các DVSDLD
5 Phương pháp nghiên cửu
4.1 Nhôm phương pháp nghiên dứa Ù luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại
Trang 105.2 Nhằm phương pháp nghiên cửa thực tiễn
- ‘Thu thập và phân tích các kết quả hội thảo về đảo tao liên kết, phương
án, kế hoạch của Trường với ĐVSDLĐ Thu thập và phân tích số liệu, từ
Internet
- Điều tra, khảo sát thực tiễn bằng các hình thức: Lập phiếu hỏi, phiếu
điều tra, xin ý kiến chuyên gia, phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên của Trường TCKT - KTDTL vả cán bộ công nhânviên của ĐVSDLĐ trong
việc thực hiện liên kết đảo lao, nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm
3.3 Ngoài ra còn sứ đựng các phương pháp xứ D số liệu thông kế
Bằng phương pháp này để bê trợ, bỗ sung việc xử lý kết quả
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và triển khai được các biện pháp quản lý mô hình quần lý
liên kết đào tao giữa lIrường TCKT - KIETL với các DVSDLD trên cơ sở định hướng mục tiêu đào tạo chung, đáp ứng nhu cầu và lợi ích giữa các bên
thì sẽ góp phần bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng như câu nhân
lực lao đông kỹ thuật của 2N, khu vưc phía Hắc 'Thủ đô Hà Nội
7 Phạm vỉ nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Trường TCKT - KTDTL với một số
doanh nghiệp lớn ở khu vực phia Bắc Thú dô Hà Nội (Đó là Khu công nghiện
‘Thing Long, Khu công nghiệp Quang Minh, Khu sông nghiệp Nội Bài) trang
một số năm gần đây và hiện nay
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
®&1 Ýnghĩa khoa học
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đào tạo, LKĐT và quản lý LKĐT nói
chung và giữa Trường TCET - KTDTL với ĐVSDLĐ nói riêng
&2 Ý nghĩa thực tiễn
Làm rõ thực trạng LKEDI giữa 1rường LCKT - KIB1IL với DVSDLĐ
và để xuất mô hình và các biện pháp quản lý công tác LKĐT Trường TCKT -
K
TI, với ĐVSDLĐ, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của
Nhà trường trong các năm tới
Trang 119, Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận vấn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quần lý hoạt động liên kết dào tạo nghề gắn
với giải quyết việc lim
Chương 2: Thực trạng liên kết đào tạo và quản lý hoạt động liên kết đảo
tạo của trường 1rung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ihăng Long
Chương 3: Mô hình quản lý liên kết đào tạo và một số giải pháp triển
khai mô hình quản lý liên kết đảo tạo giữa trưởng TƠ Kinh tế - Kỹ thuật Bắc
‘thing Long véi cdc DVSDLD
Trang 12CIIUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘ DAO TAO NGHE GAN VOI GIAI QUYẾT VIỆC LÀM
1.1 Lịch sử nghiên cứu van dé
1.1.1 Trên thê giới
LIÊN K
Xu thể đảo tạo gắn liển với nhu cầu xãhội - lên kết đào Lạo giữa nhà
trường với doanh nghiệp đã dư ge các nước trên thể giới thực hiên khá lâu với nhiễu mô hình liên kết cỏ hiệu quả trên nhiều lĩnh vực Mà nỗi bật là liên kết đào
tạo nhân lực trong các lĩnh vực công nghiên đặc biết là công nghệ thông tin
Hắt đầu năm 1988 tại Duc, chương trinh Chương trình đổi tác Dại học
SAP (UAP) la mét sang kiến toàn cầu, nhằm cung cấp cho đội ngũ giảng viên
Đại học những công cụ vả tải nguyên dễ giảng dạy chơ sinh viên công nghệ
Với sự chia sẻ của SAP - một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh
vực cung cấp giải pháp, phần mềm quản trí doanh nghiệp ERP, nhiễu kiến thức thực tế dã và dang bổ sưng cho sinh viền những kỹ năng quý báu
tiến thời điểm này, chương trình đã mở rộng ra hơn 800 trường đại học
tham gia tại 36 quốc gia, thu hút hơn 2.200 thành viên giảng viên dại học kỷ cựu
và 150 ngàn sinh viên tham gia các khóa học được hỗ trợ bởi công ty giải pháp
phần mềm SAP Tại Châu Á Thái Binh Duong va Nhật Bản, chương trình đã có
những trường Đại học tham gia tại các nước như: Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật
Ban, Han Quéc, New Zealand, Singapore và Dai Loan
Trong quá trình thực hiện, SÁP đã cung cấp cho oác trường đại học
nhiều tiện ích: Từ ban quyén phan mềm cho việc dạy học và các mục đích giáo
dục, nghiên cứu khác tới một mô hình phần mềm tếi tân, được luu trữ tại các trường Đại học cùng các kênh hỗ trợ chỉ với phí lưu trữ tượng trưng Kiến thức
mả sinh viên các trường Dại học nhận được từ sự kết hợp nảy rất phong phú thông qua các kênh giáo trình, tài liệu, qua các chương trình hội thảo, các điễn
dân trao đổi, hợp tác giáo dục, nghiên cứu
Trang 13Một trang những nội dung khá hấp dẫn của chương trinh dó là các trường,
Dai học sẽ được cưng cấp miễn phí phần mềm SAP dé phục vụ mạc đích giảng,
dạy SAP cũng tài trợ các cơ hội kết nối và phát triển chuyên môn Các giảng viên
có thể tận dụng tối da các hội thảo, khoá học dào tạo giảng viên
Dánh giá về sự kết hợp giữa mô hình doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, đại diện của một trong những trưởng thực hiện theo mô hình này _, trường Đại học Khoa học tự nhiên FH Mainz, Tiến sĩ Oliver Klaus cho hay, việc liên kết với các doanh nghiệp giúp trường có thể cử sinh viên thục tập trong quả trình đào
tạo hoặc sinh viên nào muốn học Thạc sĩ cũng sẽ có những chú để khóa luận
tốt hơn Và đây cũng là cơ hội cho những sinh viên sau khi ra trường dễ dàng
kiếm việc làm hơn
Trong quá trinh dào tạo, trưởng tập trung rất nhiều vào thực hành cho
sinh viên Dại học Khoa học tự nhiên FH Mainz git mỗi quan hệ tốt với khoảng 500 doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ để hợp tác với họ trong quá trình dào tạo cho sinh viên
Cùng với đó, các doanh nghiệp khi liên kết với nhà trường sẽ được
hưởng lợi là nguồn nhân lực là sinh viên Quan trọng nhất là họ được tiếp cận
với các giáo sư giảng dạy trong trường để từ đó có thé tìm kiếm, phát hiện
nhân lực Như vậy, có sự hỗ trợ hai chiều giữa trường và các doanh nghiệp
Hiện nay, xu thể liên kết dào tạo ngày cảng được mở rộng và mang tính toàn cầu và gắn liền với như cầu của thi trường lao đông Các nước đi đầu
trong trong việc áp dụng các mô hình liên kết đảo tạo là Đức _, Mỹ, lần Quốc
Nhật, Pháp Họ không chỉ áp dung các mô hình hai trong mộ + Nhả trưởng -
doanh nghiệp trong nhà trưởng vả ngảy cảng mở rộng liên kết ra nước ngoài
112 Ô Uiệt Nam
Cùng với sự phát triển của sản xuất, các ngành nghễ dân được chuyên môn hoá, ông tác đào tạo nghề ngày cảng được quan tâm Tuy nhiên, thời
gian dau đảo tạo nghề chỉ là những khái niệm trong các trường học, sau đó
công tác này xuất hiện đưới dang kém nghé tai các xưởng thủ công và đặc
Trang 14biệt đến dầu thể kỷ 20 với sự xuất hiện của những nền sản xuất lớn thi công tác
đào tạo nghề mới thực sự được chú trọng Bên cạnh sự phát triển của công tác
đào tạo nghề va lién két trong quan ly đảo tạo nghề _, nhiễu công trình nghiên
cứu dễ cập tới vấn để này cũng xuất hiện
Dén khi Vién khoa học day nghề thuộc Lỗng cục day nghề được thành
lập năm 1977 thì việc nghiên cứu khoa học cho hệ thống về đạy nghề ở ViệL
Mam được bắt đầu rong giai đoan từ năm 1977 - 1987, đã có những nghiên cứu để cập tới lĩnh vực đạy nghề và chất lượng đạy nghề Tuy nhiên, nền sản
xuất nước t4 lúc nảy đang trong thời kỳ lập trung bao cấp, nên các đề tải nghiên
cứu trên cũng có những hạn chế nhất định khi chuyền sang kinh tế thị trường
Những năm của thập ký 90 khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp xây dựng bắt đầu bước vào cuộc cạnh tranh để tồn tại , càng đòi hỏi phải có một đội ngũ công nhân kỹ
thuật, kỹ thuật viên, nhân viên lành nghề, thích ứng nhanh với yêu cầu sản
xuất Từ thực tế trên, cùng với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, công tác
đảo tạo nghề lại thêm sự quan tâm, nhiều để tài, nhiều giải pháp đã được
nghiền cửu và ứng dụng
Thời gian qua, ở nước ta cô một số công trỉnh nghiên cửu, luận án và luận văn về quản lý và phát triển đảo tạo nghề, đảo tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp như: Bộ Giáo dục và Đảo tạo (2007) Báo cáo Hội thảo quốc gia “ Đào tạo theo nhu cầu xã hội” Viên chiến lược và Chương trình giáo dục (2005) Định hưởng nghiên cứu khoa học giai đoạn 2005 - 2015 của Viện Chiến lược và Chương trình giáo đục; Bảnh Tiến Long (2007) đào tạo theo
nhu cầu xã hội ử V
Nam, Thực trạng và giải pháp Tạp chỉ khoa học giáo
dục, số 17, số 18, Bộ Giáo duc & Pao tao (1991) Các văn bắn chủ yé
mới giáo dục đào tạo Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề (1987-1990),
Nguyễn Cảnh Hỗ và Đặng Bá Lãm (1996) Khái quát về nghiên cứu chiến lược chính sách phát triển giáo dục, số 1- 1996, Đặng Bá Lãm (1998) Các quan diễm phát triển giáo dục trong thời kỳ ƠNH, HĐH ở nước ta, những van dé
Trang 15phát triển giáo dục, Trần Khánh Đức (2004) Quản lý và kiểm định chất lượng
đảo tạo nhân lực theo ISO & TQM, Dang Ba Lam (2003) Gido dục Việt Nam
nhữp thập niên đầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển Nxb Giáo duc IIA Nội;
Trung lâm nghiên cứu Khoa học Dạy nghề, Thông tin thị trường lao động qua dio Igo nghề (2005) Nxb lao động - xã hội, Trung lâm nghiên cứu Khoa học
day nghề, Dự án Giáo đục Kỹ thuật và Dạy nghề, Dộ Lao động - Thương bình
và Xã hội Xây dựng mô hình liên kết day nghé giữa nhà trường và doanh nghiệp (CB 2004-02-03) 2004 và một số luận văn, luận án thạc sỹ, tiến sỹ về quan lý và phát triển dao lao nghề
Van dé quản 1ý liên kết đảo Lạo giữa trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật Bắc Thăng Long với các đơn vị sử dụng lao động đã vả đang được quan tâm, bước đầu thụ được mệt số kết quả khả quan Để vấn để nảy thực hiển thì
can phải xây dung các mô hình quần lý liên kết đảo tạo giữa trưởng với các
don vị sử dụng lao động, - cung cấp cơ sở lý luận vả thực tiễn để thực hiện có
hiệu quả Tuy nhiên, đến nay chưa cở công trình nảo nghiên cứu về vẫn để này một cách cụ thể
Trong luận văn nảy „ tác giả dã kế thừa các thành quả nghiền cứu trước dây trong nước vả thể giới , cùng với việc nghiên cứu lý luận và nghiên cửu
thực tiễn để dễ ra các biện pháp phủ hợp, khả thi để thiết lập quan hệ liên kết
dảo tạo với ĐVSDI,Ð ở t rưởng TCKT - KTBTI,, góp phần nâng cao hiệu quả dào tạo, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện dại hoá dất nước
1,2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Đảo tạo
Theo Từ điển bách khaa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những trì
thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghỉ với cuộu sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần
của mỉnh vào việc phát triển xã hội, duy tri và phát triển nên văn minh loải
người Về cơ bản đảo tạo là giảng dạy và hạc tập trong nhà trường gắn với giáo dục dạo dức, nhân cách”.
Trang 16TThọo tác piá Nguyễn Minh Đường: “Đảo tạo lá quả trình hoại động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống trị thức, kỹ năng, kỹ
xão, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất vả hiệu quả”
đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, (hái độ cho người học để họ trở thành người cán bộ, công dân, người lao động “có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở
đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức,
các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật tác
phong công nghiệp, cá sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có kha
năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cổ quốc phòng, an ninh” Quá trình này điễn ra trong các cơ sở đảo tạo như: các trưởng
Đại học, Cao dẳng, TCƠN và trường dạy nghề theo một kế hoạch, chương
trình, nội dung trong một thời gian qui định cho từng ngành nghề cụ thể nhằm
giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao dộng nghề nghiệp
"Trên cơ sở những phân tích trên, có thể hiểu: Mado tao (training) la qua
trình hoại động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thông kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất dịnh dé dap ứng yêu cầu của thị trường lao động
1.2.2 Đảo tạo nghệ
Có rất nhiều dịnh nghĩa về dào tạo nghề, tác giả có thể nên một số dịnh nghĩa
cụ thể sau:
- Theo Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động dio Lao phat
triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng vả thái độ nghề nghiệp) cần thiết để
đấm nhận những công việc được áp đụng đối với những người lao động và
những đối Lượng sắp lrở thành người lao động Đào tạo nghề được thực hiện tại
nơi lao động, trung tâm dao tao, các trường đạy nghệ, các lớp không chính quy
vị cho người lao động, nâng cao năng xuất lao dộng của cáo doanh nghiệp góp
phần phát triển kinh tế - xã hội
Trang 17- Leconnard Nadler (1984): Pao tao nghề là để học những điều nhằm cải
thiện việc thực hiện những công việc hiện tại
- Tổ chức Lao động quốc tế (1LO) thì định nghĩa: Đào tạo nghề là nhằm
cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả những,
nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao
Khi tiếp cận đưới góc độ quản lý, các khải niệm trên đều là kinh điển song chưa thật đầy đủ vì chưa đề cập đến nội dung quan trong nhất, đó là việc đào tạo nhân lực gắn với việc làm Vì vậy có thể hiểu, đào tạo nghề là quá trình giáo dục,
phát triển nhân cách, phát triển có hệ thông các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề
nghiệp và trên cơ sở đỏ khả năng tim được việc làm hoặc tự tạo việc làm
Luật dạy nghề năm 2006 quy định: Dạy nghề là hoạt động dạy và học
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người
hợc nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
khoá học Mục tiêu đảo lạo nghề là trạng thái phát triển nhân cách được du kiến trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được hiểu là chất lượng
cần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo
1.2.3 Liên kết
Theo đại từ diễn liếng Việt - Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin 1998 (Nguyễn Như Ý chủ biên) thuật ngữ "liên kết" được định nghĩa là: "Kết lại với
nhau từ nhiều thành phần hoặc tễ chức riêng rẽ nhằm mục dích nào dé" Khai niệm
liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa các thành
phân trơng một tễ chức hoặc giữa các tô chức với nhau nhằm hướng đến một rục
tiêu chung, 'Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết
giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục dich nao dé (loi ich chung,
giả thuyết một vẫn đề chưng ) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ
thành phần hoặc tÔ chức riêng rẽ không th có Tu) theo tùng loại hình mà có các
mỗi liên kết bản trong hoặu liền kết bên ngoài của một tễ chức (nhà trường, doanh
nghiệp các dơn vị hành chỉnh sự nghiệp ) trong bối cảnh và môi trường kinh tẾ
nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:
Trang 18~ Mục tiêu liên kết: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung vả cụ thể của từng
tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ich kinh tẾ, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường phát triển
- Các thành phần, tổ chức liên kết: bơo gâm các thành phần, tẳ chức độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiễu loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giảo
dục - đảo tạo, cơ quan quan lý nhả nước tham gia với những vai trò vị trí
nhất định trong liên kết
- Các hình thức liên kết: Tuỷ theo mục tiêu và tính chất liên kết mà có
thể có theo hình thức thành lập các tổ chức liên doanh, thoá thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vu, các hợp ding kinh tế trong hợp tác nghiên cửu, dào tạo va bồi dưỡng nhân lực, nghiên cửu và sắn xuất các sẵn phẩm mới
- Các nội dung liên kết: Tu thuộc vào mục tiêu, đối tượng và hình thức
liên kết mà có cảo nội dung liên kết khác nhau bao pằm từ các nội dung các hoạt động liên kết: dầu tư, hỗ trợ tái chỉnh, đáo tạo vả bồi dưỡng nhân lực,
nghiên cứu khoa học và công nghệ đến các hoạt động 5X - KD với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thoả thuân của các bên tham gia liên kết
- Cơ chế liên kết: Là cách thức tỄ chức, quán lý và các ngigyên tắc vận hanh các mỗi liên kết bảo đảm đạt được mục tiều mong muôn và trách nhiệm, quyền lơi của các bên tham gia liên kết 1rên thực tễ có thể phối hợp nhiều cơ chế khác nhau như cơ chê thi trường (theo qui luật cung - cầu, giá trị giá cả )
cơ chế đâu thâu, cơ chế xin - cho; cơ chế công ty mẹ - công ty con
- San phẩm liên kết: 1.ở các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết
như các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ; sắn phẩm dào tạo (nhân lực khoa học và
công nghệ), sản phẩm nghiên cửu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới )
- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tổ bên ngoài
(môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, văn hoá, các tố chức khác ) và môi trường bến trong của mỗi liên kết giữa các đổi tác (các quan hệ nội bộ, các
điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác }
Trang 191.24 Mô hình
“Theo từ điễn tiếng Việt - Giáo sư Bủi Quang Tịnh, Bủi Thị Tuyết Khanh -
NXB Thanh nién (2000) giải nghĩa mồ hình là ° 1Iình mẫu”
‘Tar diễn tiếng Việt của Viện ngôn ngữ (2003) Nxb Đã Nẵng trang 638 dua
ra 2 nghĩa của từ mô hình lả:
“1, Vật cùng hình đạng nhưng lam thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo
và hoạt đông của một vật khác để trình bảy, nghiên cứu”
“2 Hình thức điễn đạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nảo đó các đặc
trưng chủ yếu của một đối tượng để nghiên cứu đối tượng ấy”
Khải nệm Mô hinh được định nghĩa theo những phương điện khác nhau Với rất nhiều cách tiếp cận Ở đây đề cập mô hình theo hai phương diện phổ
biến là vật chất và lï thuyết
Xét theo phương diện vật chất, các định nghĩa đều xem xét mô hình là
mô hình vật chất với các chức năng làm chuẩn, mẫu cho sự nhận thức hoặc các hoạt déng vat chat, vi vay mô hình có các dặc tính của chuẩn
Xét theo phương điện lí thuyết, các định nghĩa khác nhau về mô hình lí
ét nhưng đều thắng nhất ở chỗ soi mô hình lí thuyết là quan niệm chưng,
về cầu trúc của một sự vật, hiện tượng hay quá trình nào đó 1rong mô hình,
người ta thường xem xét nó theo quan niệm cầu trúc Nói đến cầu trúc, thường
phải nhẫn mạnh các thành phần sau:
- Thành tế cấu trúc: Những yếu tố nào cầu thành đối tượng, chúng phải có
tính độc lập tương đối, có chức năng xác định và không thé phân chia được nêu xéL theo khía cạnh hoạt đông của hệ thống,
- Mỗi liên hệ giữa các thành tô đó: Các thành tố cầu trúc có mỗi liên hệ với
nhau như thế áo; , trong các mỗi liên hệ đá, đầu là mối liên hệ bản c| xác định
tính chất của đối tượng
- Thành tố chủ đạo, điều khiển: Trong các thành (6 va mdi liên hệ giữa
chúng, dâu là thành tổ có vai trỏ chủ dạo, diều khiển các thành tố, các mỗi liên hệ
khác? Sự vận hành của từng thành tổ và cơ chế vận hành của toàn cầu trúc.
Trang 20- Quản Hí cấu trúc (quản lí bộ phận vả quản lí tổng thể)
- Mơi trường: Tập hợp các yếu tổ khơng thuộc đối tượng nhưng cĩ
quan hệ với đối tượng
- Điều kiện cần cĩ dễ cấu trúc hình thành và vận hành
Mơ hình cĩ phạm vi phản ánh rơng, hẹp khác nhau Cĩ thể sử dựng mơ
hình ở phạm vị, cấp độ xã hội (ví dự mơ hình thị trường ) bay sử dụng mơ hình
cho các hoạt động như mơ hình dạy học mơ hình sản xuất Mơ hình cĩ thể là
trừu tượng (như mơ hình nhãn cách) hay trừu tượng (như mơ hình động cơ)
Trong một số ngành khoa học, mơ hình lá vật thực thu như hoặc phĩng
đại nhằm hỗ trợ cho quá trình nhận thức
Tiên cạnh những mơ hình vật chất, các mơ hình lý thuyết đã được sử dụng
ngày cảng nhiều và cĩ vị trí quan trọng trong việc nhận thức những thuộc tính
cơ bản của các hiện tượng và quá trình trìu tượng Cĩ nhiều định nghĩa khác
nhau về mơ hình lý thuyết Nhưng ta cĩ thể hiểu mơ hình lý thuyết là quan niệm về cầu trúc của một sự vật, hiện tượng hộc quá trình nào đĩ Theo Thái
Duy Tuyên (2001) Giáo đục học hiện đại Nxb Đại học Quốc gia
1.2 5 Quản tý và các chức năng quấn lý
1.2.5.1 Khái niệm về quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt thơng dung (1998) Nxb Giáo dục thuật ngữ quán lý
dược dịnh nghĩa là: "LỄ chức, diều khiển hoạt dộng của một dơn vị, cơ quan”
Nghiên cứu về quản lý cĩ rất nhiều quan niêm khác nhau, phan ánh những
mặt, những chức năng cơ bản của quá trình quản lý, song về cơ bản các khái niệm
déu khẳng định đến chủ thể, đổi tượng quản lý và mục đích của quá trình quản lý
Từ điễn tiếng Việt: “Quản lý là trơng coi và giữ gin theo những yêu câu nhất định”,
uấn lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định” (lừ điển tiếng Việt, Nxb Dà Nẵng, 1.772)
trong khía cạnh khác “
Theo K.Marx: “Quản lý là lao đơng điều khiển lao động” (Các Mác-
Ang Ghen: Toản tập, tập 25, phần II, tr.350) C.Miác đã coi việc xuất hiện quản
lý như là kết quá tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tắn
231
Trang 21mát, dộc lập với nhau thành một quá trình xã hội dược phối hợp lại Ở.Mác dã
viết: “Hất cứ lao đông hay lao đông chung nào mả tiến hảnh trên một quy mô
khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân Một nhạc sỹ độc tấu thì diều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thi
phải có nhạc trưởng”
Chung quanh khái niệm quản lý còn rất nhiều định nghĩa khác nhau
Frederick Winslow Iaylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về lao động đã nghiên cứu sâu các thao tác, các quá trình lao động nhằm khai thác tôi đa thời gian lao đông, sử dụng công cu, phương tiện lao động có hiệu
quả nhất với năng suất và chất luợng lao động cao nhất Ông đã đưa ra định
nghĩa: “ Quản lý là biết được chỉnh xác điều bạn muốn người khác làm, và sau
đó hiểu được ring họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
Theo ông oẻ bốn nguyên lắc quản lý khoa hoc (The Principles of Scientific
3- Người quản lý phái hợp Lác đầy đủ toàn diện với người bị quản lý để
đấm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp đúng đắn,
4 Có sự phân công trách nhiệm rỡ rằng giữa người quản lý và người bị
quản lý
H.Koontz thì lại khẳng định: “Quần lý là một hoạt động thiết yếu, nó
đảm bảo phôi hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường
má trong đỏ con người có thể dạt dược các mục đích của nhỏm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.” v.v
Trang 221.2.5.2 Các chức năng cơ bắn của quản lý
MỖI TRƯỜNG BÈN NGOÀI
ôn, quá trình quản lý diễn ra các hoạt động cụ thổ của chú
thể quản lý với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như dự
bảo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo lãnh đạo, giảm sát, kiểm tra đánh
giá, trong dé các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bd sung lẫn nhau dễ
hoàn thiện cả quá trình quản lý
Dự báo và lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó
phải xác dịnh những vấn dễ như nhận đạng và phân tính tỉnh hính, bối cảnh; dự
báo các khả năng, lựa chơn và xác định các mục tiêu, mục đích vả hoạch định
con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình
"Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành
mục tiêu, xác định và đâm bão về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt
được mục Liễu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra
w S
Trang 23xây dựng các hộ phận, các phịng ban cùng các cơng việc cửa chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
Lamh dao bao ham viée dinh hướng và lỗi cuỗn mọi thành viên của tổ chức thơng qua việc liên kết, liên hệ với người khác vả khuyến khích, dộng viên họ hồn thành những nhiễm vụ nhất định dé dat dược mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo khơng chỉ sau khi lập kế hoạch cĩ tổ chức thì mới cĩ lãnh đạo, mà lả quá trình dan xen, nĩ thấm vào và ảnh hưởng quyết dịnh đến các chức năng kia
Kiém tra, danh giá là chức năng của quản lý Thơng qua đĩ, một cả nhân, một nhĩm hoặc một tổ chức thcò đối giám sát các thảnh quá hoạt động
và tiến hành những hoạt dộng sửa chữa uốn nắn cần thiết Đĩ là quả trình tự diều chính, diễn ra cỏ tỉnh chu kỳ từ người quản lý dặt ra những chuẩn mực thánh đạt của hoạt động, đối chiếu do lưởng kết quả, sự thánh dạt so với mục tiêu chuẩn mực dã đất ra, diều chỉnh những vấn dễ cần thiết và thậm chỉ phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết
'Tuy nhiên việc xác định các chức năng trong quả trinh quản lý khơng thể rạch rịi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình dan xen, kết hợp để thực hiện mục tiều cuối cùng của một quá trình quản ly
1.3 Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo giữa Nhà trường và ĐVSDLĐD
Lich sử tiên hố của lồi người đã chí ra rằng chỉ cĩ thơng qua lao đơng sản xuất mà con người rmới tổn tại và phát triển Qua hảng triệu năm tiên hố,
từ việc chỉ biết sử dụng các cơng cụ đơn giản, thộ sơ, đến nay, con người cĩ khả năng điều khiến những cơng nghệ phức tap, đĩ cũng là do lao đơng
Quá trình hình thành con người thực chất là quá trình chiêm lĩnh nền văn hố xã hội chứa đựng trong nĩ tất cả những giả trị vật chất và giá trị tĩnh thần,
kế cả những nguyên tắc trong quan hệ xã hội
Dể thực hiện quá trinh đĩ, cơng tác giáo dục trong các nhả trường nĩi chung và các trường đào tạo TCCN nĩi riêng, cĩ nhiệm vụ phát triển nhân cách của người học theo mục tiêu đã để ra, bằng con đường ngắn nhất tiếp thu
chọn lọc đi sản văn hố của xã hội và dân tộc
Trang 24Phương thức cơ bắn để thực hiện quá trình tiếp thu chọn lọc trên nhằm
hoàn thiện nhân cách là thông qua hoạt động học của học sinh Nó bao gồm
nhiều dạng hoạt động của trí óc và chân tay, tỉnh thần và thể lực, đó là “việc học và việc hành luôn luôn di đôi với nhau”, có mỗi liên hệ nhân quả, hỗ sung
và hỗ trợ cho nhau trong qúa trình chiếm lĩnh trị thức Hành có nghĩa là gắn lý
thuyết với thực tiễn, là sự vận dụng những điều đã học đề giải quyết những vấn
để do thực tiễn đất ra
Từ quan điểm “học đi đổi với hành” thì điều tất yêu là phải kết hợp giáo
dục với lao động sản xuất, nhà trường phải gắn với ĐVSDLĐ và muốn như
vậy phải thiết lập mỗi quan hệ thật tốt giữa nhà trường với DVSDLD wén cơ
sở đó hướng nghiệp cho học sinh
TTư tưởng kết hợp giữa giáo dục với lao động sản xuất, nhà trường gắn với
đơn vị sản xuất đã được các tác giả kinh điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin
khẳng định từ lâu Hỗ Chủ Tịch nhân mạnh “ấu lao động trí óc mà không làm
dược lao ding chân tay và có laa dộng chân tay không có lao dộng trí óc thi dé
là con người bản thân bi toại"” [43, tr 9] và Người chỉ ra rằng “Học đi đôi với
lao dộng, }‡ luận ái dôi với thực hành, cần cù di dài với tết kiệm” (43, tr 10]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 ‘Irung wong Pang Khoa VII (1998) đã
chỉ ra: “Phái triển giáo đục - đào tạo gắn với như cầu phát triễn kinh tê - xã hội, những tiên bộ khoa học - công nghệ Thực hiện giáo dục kết hợp với lao
động sản xuất, nghiên cứu khoa học, ]! luận sẵn với thực tế, học đi đôi với
hành, nhà trường gắn liên với gia đình và xã hội” Kết luận của Hội nghị
'Irung ương 6 khoá IX đã nhân mạnh(2002) "Đảo đảm chất lượng và điều
chính cơ cấu đào tạo, sẵn đào tạo với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đào
tạo với sử dụng"
Dặc biệt trong các trưởng đào tạo TCCN, giai đoạn dạy thực hành (bao
gồm các giai đoạn THCB và TTSX) là chủ yếu, chiếm khối lượng lớn tổng quỹ thời gian dào tạo Do vậy, dạy thực hành nghề kết hợp với lan động sản xuất sẽ
góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đảo tạo trên các mặt:
ie
Trang 25- Hình thành kỹ năng phù hợp với yêu câu của sản xuất: Trong trường 'TOCN, việc hình thành những kỹ năng nghề nghiệp cho người học là chủ yêu
Chỉ có thông qua thực hành, thực tập tại đoanh nghiệp vả cơ sở sản xuẤt, người
học mới có diều kiện tốt nhất dễ rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vả nâng cao tính
thích ứng với thực tiễn sản xuất và công việc sau này
- Hình thành thái độ đúng đền trong lao động, sẵn xuất: Không chỉ
hình thành kỹ năng nghề nghiệp, mà qua lao đông, sản xuất còn giúp người học có thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp: ý thức phân đấu nâng cao năng
suất, chất lượng vả hạ giá thánh sin phẩm; tác phong công nghiệp: tính chính
xác, tính thần tiết kiệm, trung thực, không làm đổi, làm du; lỏng say mê, tâm
huyết với công việc, hứng thú và và yêu nghề
Liên kết đảo tạo nghề cần được dễ cập ở hai góc độ: Một là, liên kết giữa
cơ sở đào tạo nghề này với các cơ sở đảo tạo nghề khác để đào tạo những nghề
hoặc đào tạo ở trình độ nghề mà một cơ sở chưa đủ khả năng đảo tạo; Hai lá,
liên kết piữa cơ sở dào tạo nghề với các cơ quan, doanh nghiệp (trên thể giới dã
phát triển nhiều hình thức hợp tác phong phú với các doanh nghiệp, bao gồm
hợp tác đảo tạo; hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ từ nhà trường sang,
doanh nghiệp, nhà trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ sắp xếp việc làm: sự tham gia của đoanh nghiệp vào các hội đồng, ban cố vấn nhà trường)
Khi phân tích khai niệm đào tạo nghề ở phần trên cho thấy: bản thân khải niệm đảo tao nghề đã thể hiện rõ một đặc trưng là đảo tạo nghề và giải quyết việc làm luôn oỏ sự gắn kết với nhau
Hoạt động liên kết đảo tạo gắn với giải quyết việc làm có dặc điểm nỗi
bật là mục tiêu đảo tạo nghề ở đây không chỉ ở chỗ tạo ra lực lượng lao đông
có nghề mà còn gắn chặt với vấn đề việc làm cho người lao động sau khi học
nghề, đó chính là hướng đi mới có thế đáp ứng được nhu cầu của thị trường về lao động có tay nghề cao, góp phần tăng tính hiệu quả của thị trường lao động,
rút ngắn khoảng cách cung - cầu lao dộng, giữa dao lao va sit dung
Sự gắn kết giữa dao tạo nhân lực với thị trường lao động nói chung va hoạt động liên kết dào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm nói riêng thể hiện
Trang 26tính kinh tế trong đào tạo Trong chiến lược phát triển giáo đục - đào tạo ở nước ta đến năm 2010 đã khẳng định những vẫn dé cơ bản cần tập trung giải
quyết nhằm phát triển công tác dạy nghề trong những năm tới lä: Cải cách cơ cấu hệ thống, nâng cao chất lượng đào tạo nghề; đảo tạo gắn với nhu cau thị trường, mở rộng các ngảnh nghề đảo tạo ngắn hạn
Vẫn để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường và hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm một vấn để phức tạp gềm nhiều khia cạnh khác nhau Trong thực tế, khi đầu tư vdo phát triển con người, Nhà nước đã tạo ra môi trường oạnh tranh giữa cáo cơ số giáo dục -
đào lạo, kích thích tính năng động, sáng tạo, đồng thời giữ cho hệ thông giáo dục luôn mở vả ổn định Pằng cơ chế phân bổ nguồn lực và ban hành gác
chính sách phủ hợp, Nhà nước khuyến khích các cơ sở dào tạo gắn bó chặt chế
với thị trường lao động Sự kết gắn này phải đảm bảo sự tương thích cung và cầu lao động trong phạm vi quốc gia nói chung và ở các vủng, miễn, lĩnh vực,
ngành kinh tế xã hội, tránh dư thừa họăc thiểu hụt lao động chuyên môn kỹ
thuật so với nhụ cầu, dẫn tới phá vỡ mục tiêu phát triển chung Tính toán được
nhu cần lao dộng chuyên môn kỹ thuật nhằm thích ứng với mục tiêu tăng trưởng sản xuất hay khổi lượng dịch vụ với trình độ công nghệ da ha chon dé lập kế hoạch đào tạo cưng cấp nhân lực cho các địa chỉ sử dung 'Thực trạng
lệch pha giữa đảo tao vả sử dụng đang đặt ra nhiều vấn để bức xúc đổi với xã hội Van dé đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo nhù cầu thị trường lao động là một vấn đề phức tạp bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau Hệ thống
giáo đục đào tạo, với nhiều nhân lễ và thành phan như hệ thống chính sách, cơ
cầu hệ thống nhả trường mục tiểu, nội dung đảo tạo Tương Lự vậy, bản thân
thi trường lao động ở nước ta cũng là một hệ thống bao ham nhiêu cấp độ khác
nhau: thị trường lao đông toàn quốc, thị trường lao đông các vùng các khu
vực, các địa phương, các ngành kinh tế kỹ thuật Về trình độ nhân lực có thể có
các thị trường lao động chất xám, thị tường lao đông có kỹ năng, thị trường
lao đông phổ thông Thị trường lao động nước la mới hinh thành và đang
trong quả trình phát triển với nhiều biển dộng trong thời kỷ chuyển đỗi Nhiều nhân tổ thị trường đã xuất hiện như nhân tổ cạnh tranh piữa những người tìm việc làm trong các kỳ tuyển lao động của các công ty -
xí nghiệp, cơ quan nhà
nước; sự chỉ phổi về mức sống và giá cả sức lao động ở các ngảnh kính tế, khu
Trang 27vực địa phương khác nhau Trong bối cảnh vai trò can thiệp của nhà nước bằng hệ thống chính sách, pháp luật chưa đầy đủ, tạo ra những "nhiễu" trong
thị trường lao động vốn đã phức tạp lại càng phức lạp hơn Đặc biệt, cho đến nay ching ta chưa hình thành được hệ thông thông tin về thị trường lao động
một cách đầy đủ và đồng bệ, được cập nhật theo thời gian, làm cơ sở cho việc
nghiên cứu, đánh giá các đặc trưng và biển động cửa thị trường lao động để phục vụ cho công tác kế hoạch hoá đảo tạo cho từng cơ sé dao tạo, nhằm đáp ứng ngảy cảng tốt hơn nhu cầu nhân lực của thị trường Thông qua việc phần
tích đánh giá những chuyển đổi về mụo tiêu, nội dưng dao lao, phương pháp và
tổ chức quản lý đảo tạo, mối quan hệ giữa nhà trường vả cơ sở sản xuất Việc nghiên cứu tỉnh hình việc lầm của học sinh tết nghiệp là một vấn để quan
trọng, tạo cơ sở dánh giá mức dộ thích ứng của cơ sở dảo tạo với thị trường lao động và làm căn cử để có những điều chính, bễ sung cần thiết cho các hoạt
động đào tạo của cơ sở giáo đục Trong thị trường lao động Việt Nam có 2 van
để hết sức quan trọng mà nhiều công trình nghiên cứu, nhiễu tài liệu và cả
Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm đã chỉ rõ, đó là:
- Cung lao động quá lớn và nhiều khi không đáp ứng đủ hết cầu của
người lao dộng về việc làm;
- Thiếu lao động kỹ thuật, mắt cân đối về cơ cấu lao động theo trình độ
được đảo tạo, ngành nghề được đảo tạo
Iai van để trên đã dẫn đến một hệ quả là một bên không có chỗ để làm
việc và một bên có rất nhiêu chỗ làm việc cần người nhưng lại không tìm được
người phủ hợp
Liên kết dao tạo nghề pắn với giải quyết việc làm thể hiện tính xã hội
hoá cao, trong đó lực lượng tham gia dạy nghề không chỉ có các cơ sở dào tạo
mà còn có cả sự tham gia của các doanh nghiệp (người sử dụng lao động)
Công tác dảo tạo nghề gắn với piải quyết việc làm nhằm tạo ra những “sản phẩm”; người lao dộng có trình dé, kỹ năng nghề phủ hợp với công nghệ của
doanh nghiệp, yêu cầu của người sử dụng lao dộng trên cơ sở các cơ chế, chính
sách và dịnh hướng chung của Nhà nước là một hướng di tích cực dễ đáp ứng
yêu cầu nhu cầu của thị trường lao động hiện nay.
Trang 28Iloạt động đàn Lạo nghề gắn với giải quyết việc làm sẽ tạo ra sự chủ động hơn cho các cơ sở đảo tạo nghề trong việc cung ứng lao động có tay nghề
cho thi trường lao động Chất lượng lao động qua đảo lạo được nãng cao, sự
gắn kết giữa cơ sở đào tạo nghề và cơ sở sử dụng lao động chặt chẽ hơn
Thương thức đảo tạo này cũng làm tiết kiệm thời gian và tạo nhiễu cơ hội việc
làm hơn cho người lao động, làm cho người lao động yên tâm và chú động hơn
trong quá trình học tập Đồng thời giúp cơ sở sản xuất chủ động hơn trong việc
tìm kiến nguồn nhân lực và nâng cao trách nhiệm của họ đối với quá trinh đào
tạo của cơ sử đảo tạo Khác hẳn với công tác dạy nghề thông thuờng, vấn dễ
liên kết đảo tạo nghề gắn với giải quyết việc làm thể hiện yêu cầu cao về sự
gắn kết giữa đào tạo nghễ với thi trường lao động Nó bắt dầu từ việc khảo sát
nhu cầu của thị trường lan động để xây dựng kế hoạch đảo tạo, hưởng nghiệp
cho người học, tổ chức quá trình đào tạo giúp người tốt nghiệp và người sử dụng lao động gặp nhau
Một điều rất rõ rằng là để phát triển được sân xuất thi lực lượng sản xuất
phải dong vai trò quyết định Trong việc cung cấp đội ngữ công nhân kỹ thuật
thé hệ mới, đáp ứng với sự thay đổi to lớn về mặt công nghệ và cơ chế quần lý,
vai trò của các trường đảo lao TCCN là hết sức quan trọng Họ chính là nơi đảo tao ra ngudn nhãn lực, DVSDLD lại là nơi sử dụng nhân lực được nha
trường dao tao Do vậy, dễ có sản phẩm phù hợp (dội ngũ kỹ thuật viên dược
đào tạo), đáp ứng với yêu cầu sẵn xuất, bắt buộc phải có sự quan hệ mật thiết
piữa nhà trường với ĐVSIDI,Đ
- Quan hệ giữa nhà trường với DESDLD rải da dang va phong phú trên nhiều mặt:
— Thất hợp trong công tác xây dựng kế hoạch đảo tạo vả sử dụng lao
đông thông qua việc hoạch định chiến lược phát triển của nhà trường và
ĐVSDI.Đ để từ đó xác định nhu cầu đảo tạo: số lượng, cơ cấu ngành nghề, bậc
thợ, trinh độ (kién thức, kỹ năng, thái độ), hình thức đảo tạo (đào tạo mới, đào
tạo lại, bồi dưỡng nang hac)
Phối hợp trong việc triển khai xây đựng mục tiêu và nội dung dao lao
theo quy chế chung do Bộ giáo duc và đào tạo ban hành, mặt khác khi xây
Trang 29dựng mục tiêu, nội dung đảo tạo phải xét đến đặc thủ của ĐVSDLP là nơi sẽ
tiếp nhận hợc sinh sau khi tốt nghiệp
— Tế chức quả trình đảo Lạo: quần lý, lạo địa điểm học lập và thực hành,
tham gia giảng dạy, hướng dẫn, giáo dục học sinh
ổn sinh vả tổ chức thị tốt nghiệp cuối khoá cho học sinh
~ Tuyể
— Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp, DVSDLD sẽ đóng góp nguồn lực
cho quả trình dào tạo: Kinh phí, tài liệu, máy móc thiết bị, các chuyên gia và thợ bậc cao
- Những nguyên tắc của mỗi quan hệ liên kết giữa nhà trường với Đơn
tị sử dụng lao động:
— Sự liên kết phải đảm bảo mục tiêu đảo tạo đã đề ra, không làm ảnh
hưởng tới quy trình đào tạo của nhà trường, cũng như tiến độ sản xuất Trái lại
nó, phải góp phần vào sự phát triển của hai đơn vị, có lợi cho cá cơ sở đào tạo
và ĐVSDLĐ
— Sự kết hợp phải mang tính giáo dục: Với mục tiêu chính là nhằm hình
thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho người học (không qué chú trọng
về mặt kinh tế)
— Sự kết hợp này phải có lính vừa sức với giáo viên và học sinh trong quá trinh thực hành, thực tập tại DVSDLD (sức khoẻ, công nghệ }
— Hơn thế nửa, quan hệ nảy còn phụ thuộc rất lớn vào các quyết dinh
quản lý của nhiều cấp, nếu phủ hợp nó sẽ thúc đẩy mối quan hệ này phát triển
dơn cử như:
* Cấp vĩ mô: Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm tạo cơ chế cho việc thiết lập quan hệ giữa nhà trường với DVSDLD
Có tổ chức diều hành mối quan hệ này
Các hướng dẫn cho việc thành lập ĐVSDLĐ trong trường đảo tạo nghề
như Nghị quyết Irung ương 2 khoa VUI da dé ra
Chỉnh sách về đầu tư thoả đáng cho các trường đào tạo nghề
* Cấp vì mã (phía nhà trường)
Đổi mới bộ máy, tổ chức và phương thức quản lý, điều hành nhằm tạo thuận lợi cho mỗi quan hệ như: Thành lập bộ phận chuyên trách, tổ chức hội
Trang 30nghị khách hàng, gắn gỡ doanh nghiệp, xây dựng các quy định, chế độ đổi với
phương thức liên kết
Quá trình đào tạo phụ huộc vào rất nhiễu y
chương trình, chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất tới công tác tổ chức, quân lý
tố: Từ mụo tiêu, nội dung
và kiểm tra, đánh giá Quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ là mối quan hệ
biện chứng, nó sẽ có tác động tới từng yếu tế được xem xét cụ thể dưới đây:
~ Mục tiêu và nội dưng, chương trình dào tạo
Để đáp ứng với đổi hỏi cửa sản xuất, các nhà trường phải cụ thể hoá mục
tiêu đảo tạo cho từng nghề và trong từng hợp đồng dào tạo trên nên tảng mục
tiêu đào tạo chung mà Bộ giáo duc và đảo tạo, Tổng cục dạy nghề ban hành
Khi mối quan hệ giữa nhà trường với 2)VBI2I.E đã đạt ở mức độ cao thì cả hai
bên cùng tham gia biên soạn mục Liêu và nội dung, chương trình đào tạo Vì vậy, muc tiêu và nội dung, chương trình đào †ao sẽ đáp ứng nhu cầu thực tiễn
của sản xuất, thực hiện "Dạy cdi gi ma xã hội cân, người học dần chứ không
day cdi gì mà nhà trường sẵn có" Lúc này, người lao động sau tốt nghiệp sẽ
đáp ứng được những yêu cầu của lao động sẵn xuất
Mặt khác, từ các tiêu chỉ chung được xây dựng phủ hợp giữa đào tạo với
lao đông sản xuất nêu trên, sẽ là cắn cử dễ kiến nghị với các cơ quan có thẩm
quyền bễ sung những yêu cầu mới đối với đảo tạo TCCN như: Tác phong công
nghiệp, văn hoá giao tiếp, tính hoà nhập công đẳng
- Chải lượng đội ngũ giáo viên va can b6 quan
"thời kỳ bao cấp, người giáo viên dong minh trong nha trường, kiến thức
chuyên môn không có điều kiện bỗ sung và cập nhật Nay với nễn kinh tế thị
trường, công nghệ thông tia phát triển thì chính sự liên kết chặt chẽ với
ĐVSDILĐ, người giáo viên và cán bộ quản lý có cơ hội tiếp cận những trí thức,
kỹ thuật, công nghệ hiên đại, những phương pháp quân lý sắn xuất mới đây
là diều kiện tốt để họ tự bŠi dưỡng năng lực bản thân, póp phần quyết dịnh cho
Việc nâng cao chất lượng, hiệu quả đảo tạo
- Cơ sở, vật chất, kỹ thuật và tài chính phục vụ đào tạo
Mi quan hệ giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao động sẽ gdp phan
tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhả trường:
31
Trang 31+ Các tải liệu về công nghệ, kỹ thuật tiên tiên phủ hợp với sẵn xuất do
các doanh nghiệp trang bị, sẽ là tai liệu tốt cho công tác nghiên cứu, ứng dụng,
giảng dạy và học tập đối với nhà trường
+ Hơn thê nữa, những máy móc, thiết bị, công nghệ mới hàng chục tỷ
dồng má không một trường dào tạo nghề nào có thể dầu Lư được sẽ dược phối
hợp trong công tác giảng dạy Người dạy và người học sẽ được tiếp xúc, thao
tác trực tiếp, hạn chế tỉnh trạng học chay như hiện nay
+ Về tài chính: Thông qua các hợp đông liên kết, các đơn vị sản xuất
(với tư cách là nơi tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp) sẽ dóng góp kinh phí
cho nhà trường để phục vụ giảng dạy Miặt khác, những vật tư, vật liệu mà đơn
vị sẵn xuất sử dụng sẽ là nguồn để học sinh thực tập và tạo sản phẩm Nhà
trường sẽ tiết kiệm được một phần kinh phí nảo đó Tất cả những nguồn kinh
phí trên kế cả từ đóng góp tới tiết kiêm sẽ được đầu tư trở lại cho nhả trường,
đồng thời cũng góp phần nâng cao phúc lợi, nâng cau đời sống tỉnh thân, vật
chat cho thay và trò
1.4 Mô hình liên kết đảo tạo giữa Nhà trường và ĐVSX
Quan hệ giữa nhà trường với ĐVSX đã được áp dụng khá phổ biến trong
nhiều năm qua cả trên thế giới và Việt Nam Theo tác giã Hoàng Ngọc Tri
(2002) Trong thực tế có “các loại hình hợp tác giữa Nhà trường với các
ĐH/SY"” Dưới dây sẽ trình bảy một số loại hình sau trên cơ sở các tiểu chí
phân loại khác nhau, để từ đó xác định cơ sở lý luận của vấn để nghiên cửu
Hình 1.2: Mô hình trường (cơ sỡ đào tạo) nằm ngoài doanh nghiép
Theo phương thức quan hệ trên, các nhà trường chuyên nghiệp không
nim trong công ty, xí nghiệp mà trực thuộc các Bộ, Ngành, Sở chủ quản, Sở
Trang 32Giáo dục va Dao lao, Sở Lao động — Thương bình vả xã hội quản lý ; Cụ thể
như Trường TC KT —- KT BTL trực thuộc Sở Giáo dục & Đào lạo quản lý
Trong mô hình nảy mỗi nhà trường có phạm vi phục vụ rộng, một trường có
thể lễ chức đảo tạo cho nhiều doanh nghiệt
nhà trường và doanh nghiệp không chịu sự ràng buộc lẫn nhau, mọi mối quan
cho nhiều địa phương Giữa các
hệ hoản toàn mang tỉnh tự nguyện Việc lựa chọn các nội dung và cơ chế hợp
tác theo sự thoả thuận của hai bên đối tác Đây là một khó khăn rất lớn đối với các nhà trường trong việc thiết lập mỗi quan hệ với các doanh nghiệp, dỏi hỏi
nhà trường phải chủ động khai thác các mỗi quan hệ và không ngừng nâng cao
chất lượng và hiệu quả đảo tạo của đơn vị mình
Ñơ để 1.3: Phương thức nhà trường ndm trong DVSDLD
Theo phương thức trên, trường đào tạo nằm trong DVSDLD như các
lang công ty, nhà máy, xí nghiệp, các hãng, các lập đoản sản xuất
Đặc điểm
"thời gian đào tạo từ 18-24 tháng, tuỳ theo nghề cụ thể mà đơn vị sản xuất yêu cầu, nghề dao tao theo chuyên ngành hẹp của đơn vị, mục tiêu nội
dung chương trình theo chương trình chuẩn quốc gia, song có tý lệ khoáng
30% thời gian đào tạo sẽ được bỗ sung kiến thức và công nghệ mới từ thực tiễn
sẵn xuất của đơn vị; có sự kết hợp giữa giáo viên nhà trường và chuyên gia của
ĐVSDILĐ là các cán bộ kỹ thuật, cản hộ quản lý và công nhân lành nghề tham
gia, kinh phí chủ yếu do DVSDLD cấp, phần còn lại do ngân sách Nhà nước
bé sung, dia điểm học tập lý thuyết tại các lớp trong dơn vị sản xuất, phần thực
33
Trang 33hành cơ bản và thực tập sản xuất tại các công trinh, công xưởng của dơn vị
Ưu điểm: Đào tạo gắn chặt với sử dụng lao động; nội dung chương trình
thường xuyên được biên soạn bễ sung, cải tiễn, cập nhật những kiến thức mới
về công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, tận dụng được máy móc thiết bị, vật
tư ; các kỹ sư của đơn vị trực tiếp tham gia giảng đạy về chuyên môn, công
nghệ mới và cả phương pháp hạch toán, quản lý của dơn vị
Đây là phương thức khá phổ biến đối với các nước có nên công nghiệp
phát triển Nó đã góp phần to lớn trong việc đào tạo một đội ngũ công nhân
đáp ứng kịp thời trước những thay đổi mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật và công
nghệ trong sản xuất
Nhược điểm: Học sinh thường bị động do yêu câu thay đổi của sẵn xuất,
nên khoá học khá thể tiến hành được bài bản nh heh tinh Sau khi tốt nghiệp,
nếu người học có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn vì đã
được đảo tạo theo một chuyền ngành hẹp Song, về lâu dài khi sẵn xuất ổn
dịnh, phát triển, các đơn vị làm ăn có lãi với đây chuyển công nghệ, thiết bị
hiện đại thì phương thức đào tạo này là phù hợp nhất Trong giai đoạn hiện
nay, Nhà nước nên cỏ những giải pháp Linh thé dé duy trì đảo tạo ỡ một số
trường gặp khó khăn do công ty mẹ hoạt động chưa hiệu quả
- Phương thức ĐƯN nằm trong nhà trường:
So détd: Phuong thirc đơn vị sẵn xuất nằm trong nhà trưởng
Ở Việt Nam đã có một số trường thành lập DVSX trực thuộc như:
Trang 34trường Công nhân cơ giới và xây dựng Quảng Ninh và trường Mó Hữu Nghị
Quảng Ninh đều có các ĐVSX, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ than
Đặc điểm: ĐVSX trực thuộc nha trường, chịu sự quân lý của nhà trường,
ngoài nhiệm vụ chính là phục vụ công tác đào tạo còn có thê tham gia liên
doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh với các đơn vị ngoài trường theo đúng quy định Nhà trường hoàn toàn chủ động trong việc bế trí kế hoạch đảo
tạo, sẵn xuất cho phủ hợp Học sinh có cơ hội thuận lợi tiếp cận thực tế sản
xuất kinh doanh ‘Tay nhién do co ché, do nguén ngân sách it oi, nên việc đầu
tư cho đơn vị sản xuất trực thuộc các trường đào tạo cũng bị hạn chế Do vậy,
tính hiệu quả của mô hình nảy còn chưa nhiều Các trường vẫn phải chủ đông
ap dụng nhiêu phương thức liên kết trong quá trình đào tạo
Uu điêm: Với phương thức này, nhà trường có thể chủ động trong công
tác chuẩn bị hiện trường cho học sinh THCB vả TTSX, mà rất ít phụ thuộc tới các đơn vị sản xuất bên ngoài Học sinh được học phương pháp tễ chức và
quần lý sản xuất để có thể trở thành những chủ nhân Lương lại
Nhược điểm: Khả năng thiế lập và duy trì đơn vị sản xuất trong nha
trường gặp nhiều khó khăn từ kinh phí đến cơ chế Nhất là từ năm 1993, Chính
phủ đã có quy định cắm các trường dao tao nghề mở các cơ sở sẵn xuất, một số trường giải thể các đơn vị sân xuất trực thuộc hoặc chuyển hướng hoạt dộng,
sang hình thức gia công, nhận phần nhân công với các doanh nghiệp
Hiện nay nghị quyết Trung ương 2 khoá VIIT đã cho phép các trường mở lại dơn vị sân xuất trong trường, song các văn hân hướng dẫn dưới luật chưa
ban hành để giúp các trường mở lại đơn vị sản xuất
Các hình thác phải bợp tô chức quả trình đào tạo
- Hình thức dàa tạo song hành
Hình thức nảy được thể hiện ở sự phối hợp giữa nhà trường với DVSX
bằng cách tổ chức dan xen hợp lý trong suốt quá trình đảo tạo Sơ đồ như sau:
Trang 35Sơ đồ 1.5: Hình thức đào tạo song hành
~ Hình thức đào tạo luân phiên:
Hình thức đảo tạo này giai đoan lý thuyết được thực hiện tại trường, còn
thực hành cơ bản, thực tập sản xuất và thi tot nghiệp được đan xen hợp lý giữa
So dé 1.6: Hình thức đào tạo luân phiên
~ Hình thức đào tạo tuần tự:
Ở hình thức đào tạo tuần tự sau khi kết thúc phần học lý thuyết , học thực
hành cơ bản tại lớp và xưởng trường, người học sẽ được nhà trường tổ chức đi TTSX tại các doanh nghiệp
Trang 36mở rộng sản xuất hoặc triển khai công nghệ mới Sự kết hợp này thể hiện ở tất
cả các khâu: từ tuyển sinh, biên soạn mục tiêu, nôi dung, chương trình, tổ chức quá trình đảo tạo (cả LT đến THCPB và thi tốt nghiệp), đóng góp kinh phi cho
quá trinh đảo tạo và tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp
Giữa nhà trường và đơn vị sản xuất có sự kết hợp dé dio tao TCCN song
ở mức độ thấp hơn với kết hợp toàn diện Kết hợp nảy thể hiện tập trung ở việc
đơn vị sản xuất kiến nghị bổ sung nội dung, chương trình đảo tạo; tạo điều kiện
về cơ sở vật chất, thiết b¡ và chuyên gia trong giai đoạn thực tập; kết hợp tổ
chức thi tốt nghiệp, hỗ trợ một phân nào đó kinh phí đảo tạo, tiếp nhận khoảng
30% số học sinh đã thực tập tại đơn vị
Ở mức độ này quá trình đào tạo do nhà trường đảm nhiệm hết trên tất cả
các khâu kể cả thi tốt nghiệp Mục tiêu, nội dung, chương trinh hầu như không thay đổi Đơn vị sản xuất chỉ tạo điều kiện về địa điểm cho học sinh thực tập sản xuất, không hỗ trợ kinh phí đảo tạo và có thể tiếp nhận số lượng rất nhỏ
học sinh sau khi tốt nghiệp
Trang 37Ta có thể biểu diễn quá trình đảo tạo đó theo sơ đỗ sau:
tính chất tương đối trong một thế giới đảo tạo nghề hết sức đa dạng và phong
phú như hiện nay
Chính từ mối quan hệ trên mà sự năng đông, nhạy bén của các doanh nghiệp sẽ tác động tới tư duy của các nhả quản lý trong nhả trường, cơ chế
quản lý sẽ phủ hợp hơn, dân chủ hơn, người thủ trưởng phải thâm nhập thực tế,
học hỏi, trao đối bản bạc, suy nghĩ để đưa trường phát triển Mặt khác để phù hợp với những liên kết mới, nhà trường bắt buộc sắp xếp, hoản thiện lại tổ
chức bộ máy vỉ như: xuất hiện thêm các bộ phân làm nhiễm vụ tư vấn, điều
hành, kiểm tra, duy trì mỗi quan hê và cũng có các bô phận phải thu hẹp lại để phủ hợp với tình hình mới Sự liên hệ qua lại giữa các phòng, khoa, ban, tổ bộ
môn trong trường sẽ khăng khít hơn, tạo điều kiện thống nhất và đoàn kết nội
bộ Mọi thành viên có điều kiện để học tập, sáng tạo, phát huy quyền dân chủ,
xây dựng nhà trường Ngay cả học sinh, cũng có điều kiện tham gia, góp ý
kiến vào kế hoạch đảo tạo, thực tập và sản xuất
Tác dụng từ quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ sẽ tạo nên những
công cụ và phương pháp đề tổ chức kiểm tra và đánh giá chất lượng hiệu quả
đảo tạo một cách khách quan, khoa học
ĐVSDLĐ sẽ phối hợp nhà trường biên soạn nội dung chương trình, nội
Trang 38dung kiểm tra, thi hết môn và thị tốt nghiệp
Việc thị, kiểm tra và sát hạch tay nghề được tổ chức ngay tại 2VBDI.Đ,
các sản phẩm làm ra là thực, tiêu thụ được, học sinh sẽ rất phân khởi , tự hảo Mặt khác, thành phần ban giáo khảo có sự tham gia của dơn vị sử dụng lao
động, do vậy sự đánh giá sẽ khách quan và chính xác hơn Học sinh sau tốt
nghiệp có thể đi ngay vào sẩn xuất, mà ngay chính doanh nghiệp sẽ có cơ hội tuyển dụng nhân tải
Déi với nhà trường, căn cử xu thế phát triển của các doanh nghiệp cũng,
như những ngành nghề mới và sự phản hồi về kết quả công tác của học sinh tốt
nghiệp đang làm việc tại các doanh nghiệp mà định hướng phát triển cho mình: xây dựng mục tiêu giáng dạy, bồi dưỡng giáo viên, chuẩn bị các điều kiện khác
cho công tác đáo tạo những năm sau
.Ính hướng của quan hệ liên kết giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao
động tới hiệu quả đào tạo TCCN
Ngoài những tác déng nêu trên, mỗi quan hệ giữa nhà trường với
DVSDLD cén có tác dụng đến việc nâng cao hiệu quả dao tao TCCN
- Hiệu quả trang của dào tạo:
Nhờ nằm bắt được yêu cầu đảo tạo và đặt hàng của các đơn vị sản xuất
mà nhà trường có kế hoạch đầu tư trang, thiết bị dạy học: phòng thí nghiệm,
xưởng thực hành cho phủ hợp với mục tiều và nội dung chương trình dễ ra,
như vậy đạt hiệu quả trong đầu tư kinh phí
Đi tượng học nghề theo hợp đổng liên kết đảo tạo sẽ hoặc đã có địa chỉ làm việc ngay sau khi tốt nghiệp, tao sự yên tâm và cổ gắng trong học tập, có
đông cơ mục đích học tập đúng đắn Vì vậy, tỷ lệ bỏ học, lưu ban rất thập và tỷ
lệ tốt nghiệp rất cao, đạt hiệu quả trong
- Hiệu quả ngoài của đào tạo:
Khi tiến hành ký kết hợp đồng dao lao, don vi sir dung lao động đã có kể
hoạch trủ bị gông tác cho từng học sinh tốt nghiệp, mặt khác nếu có học sinh
khác bị dư thừa thi với kiến thức, kỹ năng và khả năng thích ứng cao, các em
39
Trang 39có thể tham gia sẵn xuất ớ các doanh nghiệp khác hoặc tự mình đi kiếm việc
làm 86 thời gian phải đi tìm việc sẽ được rút ngắn Như vậy hiệu quả ngoài
của đảo tạo là rất cao
Sự thăng tiến của cá nhân sau tốt nghiếp: Nhờ sự liên kết chặt chẽ với
DVSDLD, những nhân viên được đảo tạo theo phương thức nảy khi tốt nghiệp
tuổi đời rất trẻ (khoảng 20 tuổi), về cơ bản có trình độ văn hoá 12/12 nắm được
công nghệ tiên tiến, có sức khoẻ sẽ là những nhân tổ tích cực, những hat giống
đó để các doanh nghiệp cất nhắc, bồi đưỡng và phát triển Họ sẽ thành đạt ngay
cả khi tham gia vào các doanh nghiệp Lư nhân hoặc tự mình thành lập các
doanh nghiệp
Biên cạnh đỏ, tác dụng của quan hệ này còn có ý nghĩa xã hội, vì đảo tạo
đứng ngành nghề, đảm bảo chất lượng người học dễ tạo dựng việc làm, giảm tỷ
lệ "hát nghiệp", hạn chế các tê nạn, tiêu cực đang lây lan rất nhanh trong
giới trẻ hiện nay
.Ảnh hưởng của việc năng cao hiệu quả dào tạo túi quan hệ liên kết giữa
nhà trường với ơn vị sứ dụng lao động
Như vậy việc thiết lập quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ sẽ có tác
dụng tích cực, ta lớn đến các yếu tổ cơ bản phục vụ quá trình đảo tạo, góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu qua dao tạo, mang lại ý nghĩa to lớn cho xã
hội Kết quả của tác dông này sẽ ảnh hưởng trở lại mỗi quan hệ dó
Tligu qua đào tạo cao sẽ thúc đây quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ
ngày một phát triển, từ mức dộ quan hệ thấp chuyển dần lên mức dé cao, tir
quan hệ một mặt (chỉ có đào tao TCC'N) sang quan hệ nhiều mặt : đảo tạo ngắn
hạn cáo nghề như - diện, điện tử, tin học bồi dưỡng nâng bậc, sát hạch Lay
nghề cho công nhân Nhà trường trở thành đại lý cung cấp hang cho DVSDLD
và là nơi thực nghiệm những công nghệ, vật liệu mới trước khi đi vào sản xuất dại trả Việc trao đỗi thông tin, kinh nghiệm trong công tác quần lý, đảo tạo và
sản xuất sẽ tạo đà cho mỗi quan hệ từ song phương chuyển sang quan hệ da
phương, tức quan hệ với nhiều ĐVSII.Đ khác có củng yêu cầu đảo tạo nguồn
Trang 40nhân lực nghề có trình độ TCƠN
Không những thể, hiệu quả đảo tạo cao còn mang bại những ý nghĩa xã
hội hết sức to lớn: Tên phí trong quá trình đào tạo tháp sẽ tiết kiệm được kinh
phí đào tạo, người học đạt được trình độ như ý muốn, tốt nghiệp ra trường sơ
hội việc làm sẽ rất cao, như vậy sẽ giảm được tỷ lê thất nghiệp, giảm được
nhiều tệ nạn đo hệ qủa của không nghề nghiệp gây ra, tạo được củ
cho xã hội và cho ngay chính bản thân
1,5 Quản lý công tác liên kết đào tạo nghề
Quan lý liên kết đào tạo nghệ là quá trình các cơ sở dao tao nghề (các
trung tâm đạy nghề, các trường), các doanh nghiệp tổ chức và phối kết hợp lại
với nhau về mục tiêu, quy trình đảo tạo và các nguồn lực cho quá trình đảo tạo
nghề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đảo tạo, đáp ứng nhu cần nhân lực của đoanh nghiệp nói riêng vả xã hội nói chung
Ti với các trường TUƠN, quản ?ÿ liên kết đào tạoTCCN là quả trình các
nhà trường ( Đại học, Cao đẳng TCCN, Trung tâm.) và các ĐVSDLĐ phối kết
hợp nhụ cẩu mục tiêu, mục đích, quy trình và các nguồn lực cho quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo lao động bánh độ TOCN
- Mục đích, mục tiêu liên kết đào tạo TCCN: Huy động các nguồn
nhân lực, vật lực, tài lực của các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp để đào
tạo đa dạng các loại nghẻ, trình độ nghề, giảm chỉ phí và nâng cao chất lượng, đào tạo nghề phủ hợp với yêu cầu của thị trường lao động xã hội và nhu cầu của đoanh nghiệp
- Các thành phần, tổ chức liên kết đào tạo TCCN: bao gồm các cơ
sở đảo tạo nghề (các trường, trung tâm ), các doanh nghiệp
- Các hình thức liên kết đào tạo TCCN: Liên kết đào tạo TCƠN chủ
yêu thực hiện theo hỉnh thức thoả thuận phối hợp thực hiện các hợp đồng kinh
tế trong hợp tác nghiên cứu đào tao nghề,
- Các nội dung liên kết đào tạo TCCN:; Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm tham gia các thoả thuận: tuyển sinh, tế chức phối hợp đảo tạo nghệ, đầu tư, hỗ trợ tài chính, tổ chức các hoạt đông sản xuất - kinh doanh
41