1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình quản lý liên kết Đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật bắc thăng long với các Đơn vị sử dụng lao Động

124 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình quản lý liên kết đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long với các đơn vị sử dụng lao động
Tác giả Bùi Thị Sào
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Khánh Đức
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tể tăng cường mỗi quan hệ chặt chế giữa đảo tạo và sử dụng nhân lực có trình độ “TCCN, các trình độ nghề Sơ cấp; 'IYung cấp; Cao đẳng, đặc biệt ]ả tăng cường mỗi quan hệ giữa các trường

Trang 1

DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO ĐỤC

BÙI TH] SÁU

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ LIÊN KÉT ĐẢO TẠO GIỮA

TRƯỜNG TRUNG CẮP KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC THĂNG LONG VỚI CÁC DƠN VỊ SỬ DUNG LAO DONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẦN LÍ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẦN TÍ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Khánh Đức

HÀ NỘI -2010

Trang 2

CAC CUM TU VIET TAT TRONG LUAN VAN

1 |CNH-IHĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

4 DVSDLD Don vi sit dựng lao động

10 CN-CX Công nghiệp và chế xuất

12 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 3

MUC LUC

MO DAU

1 Lý do chọn để tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu -

4 Khách thể và đối tượng nghiên cửu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

7 Phạm vi nghiên cứu

8Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài

9 Câu trúc luận văn a

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẦN LÝ HOẠT ĐỌNG LIÊN

KẾT ĐÀO TẠO NGHỆ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1.1 Trên thê giới

1.2.5 Quản lý và các chức năng quần lý

1.3 Cơ sở lý hận về liên kết dào tạo giữa Nhà trường và ÐVSI)LĐ

1.4 Mô hình liên kết đảo tạo giữa Nhà trường và DVSX

1.5 Quản lý công tác liên kết đảo tao nghề

Chương 2: THỰC TRẠNG QUAN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

GIUA TRUONG TRUNG CAP KINH TE - KY THUAT BAC

THANG LONG VOI CAC DON VI SU’ DUNG LAO DONG

2.1 Khái quát về trường TC Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long

Trang 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chứG ch nrrrrreeue see 40

2.1.5 Dội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên se

2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường

2.1.7 Những thuận lợi và khó khăn

2.2 Thực trạng LKĐT giữa Trưởng TCKT - KTIBTL với các ĐVSDLĐ 46

2.2.1 Thực trạng về liên kết trong tuyển sinh đầu vào 46

2.2.2 Thực trạng chất lượng LKĐT vả hướng nghiệp của trường Trung

cấp Kinh tế — K¥ thuật Bắc Thăng Long với các 2VBDLD 47

2.2.3 Thực trạng về liên kết trong tạo việc làm cua hoe sinh sau khi tốt

2.3 Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hướng lới quan s3

Chuong 3: MO HINH QUAN LY LIEN KET DAO TAO VA MOT

SỐ GIẢI PHÁP TRIỄN KHAI MÔ HỈNH QUAN LY LIEN KRT

THUẬT BẮC THĂNG LONG VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO

3.1 Chủ trương, chính sách của Đáng và Nhà nước về dào tạo nghề 87

3.2 Mô hình liên kết dào tao dam bảo chất lượng vả nẵng cao cơ hội

tim kiếm việc làm cho học sinh TCƠN sau khi tất nghiệp của Trường,

3.2.2 Mô hình kết hợp có giới hạn " - tee OS

3.3 Một số giải pháp triển khai các mô hình quán lý liên kết đào lạo

nhằm tạo cơ hội việc làm cho học sinh sau khi — tốt nghiệp TCCN của

trưởng TƠ Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long se 71

Trang 5

3.3.2 Giải pháp quản lý triển khai mô hình liên kết đảo tạo

3.2.3 Một số kết quả thăm đò ý kiến về tính khả thi của các biên pháp

đề xuất để quản lý hoạt động liên két dao tao TCCN tại trường Trung

cắp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng long,

KET LUAN VA KHUYEN NGH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chụn đề tài

Để có thể đưa đất nước ta phát triển và trở thành mội nước công nghiệp

vào năm 2020, chúng ta cần khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực con

người Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo,

có phẩm chất tốt đẹp, trong đó đảo tạo TCCN va day nghé giữ vai trò quan

trọng và đến năm 2010 theo tỉnh thần Dại hội Dang lần thứ X cần phải đạt “lao

ding dã qua dào tạo chiểm 40% tổng lao dộng xã hội”

Điểm yếu cơ bản của hệ thông giáo dục chuyển nghiệp (bao gỗm: TƯCN

và dạy nghề) hiện nay lá chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn về mọi mặt

Chất lượng đảo tạo TCCN và đạy nghề còn thấp, học sinh tốt nghiệp còn hạn

chế vẻ kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp, hiệu qua dao

tạo chưa cao, đảo tạo chưa thực sự' gắn với việc lảm

Quan diém chỉ đạo phát triển giáo đục dến 2010 là phát triển piáo dục phải pắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, tiễn bộ khoa học công nghệ „

củng of quốc phòng an ninh, đấm bảo sự hợp lý về cơ cấu Irình độ, cơ cấu

ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liên với thực tiễn lrên cơ sở đó, Chiến lược đã đặt ra mục tiêu của giáo dục và đào

tạo là phải gắn đảo tạo voi nhu

lực có trình độ TCƠN và dạy nợi

sử dụng, trong đó có nhụ

sử dựng nhân

với việc lâm trang quá trính chuyển dich

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh TẾ, cáo

doanh nghiệp và xuất khẩu lao động

Tể tăng cường mỗi quan hệ chặt chế giữa đảo tạo và sử dụng nhân lực

có trình độ “TCCN, các trình độ nghề (Sơ cấp; 'IYung cấp; Cao đẳng), đặc biệt ]ả tăng cường mỗi quan hệ giữa các trường TƠCN, các trường dạy nghề với

các ĐVSDLĐ, dai héi phái nghiên cứu dồng bộ, có hệ thống các hình thức và

nội dung hoạt động phối hợp giữa các Nhà trường với cic DVSDLD, giữa các

cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong công tác lập kế hoạch, tổ chức đào tạo và sử đụng nguồn nhân lực có trình độ TUƠN và các trình độ nghề

Trang 7

Sau hon hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa đã ở Việt nam, từng bước được xây dụng, củng cố và phát triển Tốc

độ tăng trưởng kinh tế những năm gần đây liên tục đạt từ 7% đến 5%/năm Dic

biệt, năm 2006 Việt Nam chính thức được công nhận là thành viên thứ 150 của

'Tổ chức thương mại thể giới (W'LO), đây là thời cơ vả vận hội mới của nước

6 Trong bối cảnh quốc tế, toán cầu hoá kinh tế phát triển cá bể rộng và chiều

sâu, các hoạt động kinh tế liên kết các quốc gia tạo thành chuỗi giá trị gia ting toàn cầu Để ránh tụt hậu và được hưởng nhiều lợi hơn do kết quả toàn cầu hoa va héi nhập quốc tế đem lại, các quốc gia phải tham gia vào nhiêu khâu và

chuối giá trị gia tăng toàn cầu Để có thể tiếp cận, tham gia trực tiếp vào các khâu, các chuỗi giá trị gia ting toan cau dai héi các nước phải chuẩn bị dão tạo tốt nguồn nhãn lực

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta theo hướng CNHI - IĐH,

cơ cấu kinh tế đã và đang biển đổi mạnh mẽ với sự tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ, những thay đổi về tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội, những

yêu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội nhu pido duc, y té, vin hoá cũng tăng

lên nhanh chóng Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ, sẵn

ngành nghề và việc làm mới ra đời đã và đang đặt ra những nhu cầu mới về

nhân lực (câ về cơ cấu ngảnh nghề, trình độ đào tạo, phân bỗổ theo vùng, ngành kinh tế ), đòi hỏi chúng ta phải có những nhận thức mới, cách tiếp cân mới,

những giải pháp mới về đảo (ạo và sử dụng nhân lực

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khoá VIID của Dang đã chỉ rõ “Đối

mới căn bản va loan dién, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đối

mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thông trường lớp và hệ thông quản

lý giáo đục, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ chuyển đỗi cơ

cầu ngành nghễ, cơ cấu trình đô, cơ cầu xã hội" (1)

Nhà nước đã để ra chính sách: “gắn đào tạo nghề với thị trường, với doanh nghiệp” (2)

Trang 8

Trong những năm gần đây, công tác đảo tạo nguồn nhân lực nói chung

và công tác đào tạo nghề nói riêng có nhiều nỗ lực đổi mới và dat được những

kết quả đáng kể, góp phần thực hiện sự nghiệp CNII - IIĐH đất nước

Bên cạnh những kết quá dã dạt dược và những cơ hội phát triển, dào tạo

nghề đã và đang đứng trước những thách thức mới, bộc lô nhiều han chế, đó là

sự thiếu hụt và mất cân đối về nhân lực trong các ngành nghề được đảo tạo

phục vụ cho như câu xã hội: “Chất lượng hiệu quả đảo tao nghề còn thấp, bắt cập và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”),

“ác điều kiện đảm báo chất lượng đào tạo hạn chế” (4), “đảo tạo chưa gắn với

thực tế sử đụng lao động của các doanh nghiệp” (5) Hiện nay, các doanh nghiệp thiếu trầm trọng nhân lực nhân viên kỹ thuật và công nhân lành nghề

Trong khi đó, số nhân viên kỹ thuật ra trường không đáp ứng dược công viềc

thực tế cho các doanh nghiệp ngay mà vẫn phải đào tạo lại Thậm chỉ có nhũng

nơi phải dào Lạo lại từ dầu gây lãng phí tiền của cho xã hội Những thách thức

dé dang đặt ra bức bách cần phải có giải pháp dồng bộ, hữu hiệu dễ giải quyết

"Trên cơ sở mục đích và các góc độ khác nhau , đã có các công trình nghiền cửu

trên đều đặc biệt quan tâm đến bình diện quan lý giáo đục và đã có tác động

tỉch cực đối với việc nâng cao chất lượng quan ly pido dục đảo tạo nói chung —„

trong đó có quản Tý dảo tạo nghề vả quản lý hoạt đông liên kết dào tạo nghề

nói riêng, Sự liên kết đảo tạo giữa các trường TCCN với cáo đơn vị sử dựng

lao động cũng đã được triển khai trên thực tế, nhưng nghiên cứu dưới góc độ của khoa học quản lý thì chưa có nhiều Trong những năm gần đây, trường

Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long đ ã rất nỗ lực trong việc xây

dựng mối liễn kết đảo tạo giữa Nhà trường với các doanh nghiệp trong khu vực

phia Bắc Thủ Đô Hà Nội Tuy nhiên, mới chỉ Lhực hiện theo cach tự phát, chưa

có cơ sở lí luận và thực tiễn vững chắc, để mối liên kết này có hiệu quả cần

thiết phải nghiên cứa một cách khoa học và có hệ thống Dễ có luận cứ khoa

học va thực tiễn giải quyết những vấn đê trên, là một người đã từng có trên 20

năm trực tiếp tham gia hoạt động đào tạo nghề và bằng những kiến thức đã

Trang 9

được đảo tạo cơ bản tại lớp Cao học K7 — trường Đại học Giáo dục, Đại học

Quốc gia Hà Nội, tôi chọn đề tài "Xáy dựng mô hình quan ï° liên kết đào tạo

siữa trường Trung cắp Kinh tê - Kỹ thuật Bắc Thăng Long với các đơn vị sử

dung lao động" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp khoá học

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trén cơ sở nghiên cửu lý luận về quản lý giáo dục, quán lý đào tạo nghề

và đánh giá thực trạng hoạt động liên kết đảo tạo, xây dựng mô hình và để xuất

các biện pháp quản lý triển khai mô hình LKĐT giữa Trường TCKT-KTBTL với các DVSDLD nhằm tạo ra sự gắn kết giữa Nhà trường với các DVSDLD

3 Nhiệm vụ nghiên cửu

3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về dào tạo và liên kết dào tạo nghề giữa các cơ

sở đào tạo nghề với đơn vị sứ dụng Jao đồng;

3.2 Phân tích, đánh giá thực trạng liên kết và quản lý LKĐT giữa Trường

TCKT - KTBTL với ĐVSDLĐ trên địa bản Thành phế TH Nội;

3.3 Xây dựng mô hình LKI2T và để xuất một số biện pháp quản lý triển khai

mô hình liên kết đào tạo nghề giữa trường LCK'T - KTBTL với các DVSDLD

ở khu vực phía Đắc thủ đô Hà Nội, nhằm nâng cao chất lượng dao tao và tạo

nhiều cơ hội lầm việc làm cho học sinh TCƠN sau khi tốt nghiệp

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình tổ chức và quân lý đào tạo liên kết

giữa Nhà trường với các đơn vị sử dụng lao đông khu vực phía Bắc Thủ đô Hả Mội (Đó là Khu công nghiệp Thăng Long, Khu công nghiệp Quang Minh, Khu

công nghiệp Nội Bải)

4.2, Déi trọng nghiên cửu

Mô hình và các giải pháp quản lý triển khai mô hình quản lý liên kết đảo

tạo giữa Trường TCKT - KTBTL với các DVSDLD

5 Phương pháp nghiên cửu

4.1 Nhôm phương pháp nghiên dứa Ù luận

Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại

Trang 10

5.2 Nhằm phương pháp nghiên cửa thực tiễn

- ‘Thu thập và phân tích các kết quả hội thảo về đảo tao liên kết, phương

án, kế hoạch của Trường với ĐVSDLĐ Thu thập và phân tích số liệu, từ

Internet

- Điều tra, khảo sát thực tiễn bằng các hình thức: Lập phiếu hỏi, phiếu

điều tra, xin ý kiến chuyên gia, phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên của Trường TCKT - KTDTL vả cán bộ công nhânviên của ĐVSDLĐ trong

việc thực hiện liên kết đảo lao, nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm

3.3 Ngoài ra còn sứ đựng các phương pháp xứ D số liệu thông kế

Bằng phương pháp này để bê trợ, bỗ sung việc xử lý kết quả

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và triển khai được các biện pháp quản lý mô hình quần lý

liên kết đào tao giữa lIrường TCKT - KIETL với các DVSDLD trên cơ sở định hướng mục tiêu đào tạo chung, đáp ứng nhu cầu và lợi ích giữa các bên

thì sẽ góp phần bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng như câu nhân

lực lao đông kỹ thuật của 2N, khu vưc phía Hắc 'Thủ đô Hà Nội

7 Phạm vỉ nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Trường TCKT - KTDTL với một số

doanh nghiệp lớn ở khu vực phia Bắc Thú dô Hà Nội (Đó là Khu công nghiện

‘Thing Long, Khu công nghiệp Quang Minh, Khu sông nghiệp Nội Bài) trang

một số năm gần đây và hiện nay

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

®&1 Ýnghĩa khoa học

Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đào tạo, LKĐT và quản lý LKĐT nói

chung và giữa Trường TCET - KTDTL với ĐVSDLĐ nói riêng

&2 Ý nghĩa thực tiễn

Làm rõ thực trạng LKEDI giữa 1rường LCKT - KIB1IL với DVSDLĐ

và để xuất mô hình và các biện pháp quản lý công tác LKĐT Trường TCKT -

K

TI, với ĐVSDLĐ, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của

Nhà trường trong các năm tới

Trang 11

9, Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham

khảo và phụ lục, luận vấn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quần lý hoạt động liên kết dào tạo nghề gắn

với giải quyết việc lim

Chương 2: Thực trạng liên kết đào tạo và quản lý hoạt động liên kết đảo

tạo của trường 1rung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ihăng Long

Chương 3: Mô hình quản lý liên kết đào tạo và một số giải pháp triển

khai mô hình quản lý liên kết đảo tạo giữa trưởng TƠ Kinh tế - Kỹ thuật Bắc

‘thing Long véi cdc DVSDLD

Trang 12

CIIUONG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘ DAO TAO NGHE GAN VOI GIAI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1 Lịch sử nghiên cứu van dé

1.1.1 Trên thê giới

LIÊN K

Xu thể đảo tạo gắn liển với nhu cầu xãhội - lên kết đào Lạo giữa nhà

trường với doanh nghiệp đã dư ge các nước trên thể giới thực hiên khá lâu với nhiễu mô hình liên kết cỏ hiệu quả trên nhiều lĩnh vực Mà nỗi bật là liên kết đào

tạo nhân lực trong các lĩnh vực công nghiên đặc biết là công nghệ thông tin

Hắt đầu năm 1988 tại Duc, chương trinh Chương trình đổi tác Dại học

SAP (UAP) la mét sang kiến toàn cầu, nhằm cung cấp cho đội ngũ giảng viên

Đại học những công cụ vả tải nguyên dễ giảng dạy chơ sinh viên công nghệ

Với sự chia sẻ của SAP - một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh

vực cung cấp giải pháp, phần mềm quản trí doanh nghiệp ERP, nhiễu kiến thức thực tế dã và dang bổ sưng cho sinh viền những kỹ năng quý báu

tiến thời điểm này, chương trình đã mở rộng ra hơn 800 trường đại học

tham gia tại 36 quốc gia, thu hút hơn 2.200 thành viên giảng viên dại học kỷ cựu

và 150 ngàn sinh viên tham gia các khóa học được hỗ trợ bởi công ty giải pháp

phần mềm SAP Tại Châu Á Thái Binh Duong va Nhật Bản, chương trình đã có

những trường Đại học tham gia tại các nước như: Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật

Ban, Han Quéc, New Zealand, Singapore và Dai Loan

Trong quá trình thực hiện, SÁP đã cung cấp cho oác trường đại học

nhiều tiện ích: Từ ban quyén phan mềm cho việc dạy học và các mục đích giáo

dục, nghiên cứu khác tới một mô hình phần mềm tếi tân, được luu trữ tại các trường Đại học cùng các kênh hỗ trợ chỉ với phí lưu trữ tượng trưng Kiến thức

mả sinh viên các trường Dại học nhận được từ sự kết hợp nảy rất phong phú thông qua các kênh giáo trình, tài liệu, qua các chương trình hội thảo, các điễn

dân trao đổi, hợp tác giáo dục, nghiên cứu

Trang 13

Một trang những nội dung khá hấp dẫn của chương trinh dó là các trường,

Dai học sẽ được cưng cấp miễn phí phần mềm SAP dé phục vụ mạc đích giảng,

dạy SAP cũng tài trợ các cơ hội kết nối và phát triển chuyên môn Các giảng viên

có thể tận dụng tối da các hội thảo, khoá học dào tạo giảng viên

Dánh giá về sự kết hợp giữa mô hình doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, đại diện của một trong những trưởng thực hiện theo mô hình này _, trường Đại học Khoa học tự nhiên FH Mainz, Tiến sĩ Oliver Klaus cho hay, việc liên kết với các doanh nghiệp giúp trường có thể cử sinh viên thục tập trong quả trình đào

tạo hoặc sinh viên nào muốn học Thạc sĩ cũng sẽ có những chú để khóa luận

tốt hơn Và đây cũng là cơ hội cho những sinh viên sau khi ra trường dễ dàng

kiếm việc làm hơn

Trong quá trinh dào tạo, trưởng tập trung rất nhiều vào thực hành cho

sinh viên Dại học Khoa học tự nhiên FH Mainz git mỗi quan hệ tốt với khoảng 500 doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ để hợp tác với họ trong quá trình dào tạo cho sinh viên

Cùng với đó, các doanh nghiệp khi liên kết với nhà trường sẽ được

hưởng lợi là nguồn nhân lực là sinh viên Quan trọng nhất là họ được tiếp cận

với các giáo sư giảng dạy trong trường để từ đó có thé tìm kiếm, phát hiện

nhân lực Như vậy, có sự hỗ trợ hai chiều giữa trường và các doanh nghiệp

Hiện nay, xu thể liên kết dào tạo ngày cảng được mở rộng và mang tính toàn cầu và gắn liền với như cầu của thi trường lao đông Các nước đi đầu

trong trong việc áp dụng các mô hình liên kết đảo tạo là Đức _, Mỹ, lần Quốc

Nhật, Pháp Họ không chỉ áp dung các mô hình hai trong mộ + Nhả trưởng -

doanh nghiệp trong nhà trưởng vả ngảy cảng mở rộng liên kết ra nước ngoài

112 Ô Uiệt Nam

Cùng với sự phát triển của sản xuất, các ngành nghễ dân được chuyên môn hoá, ông tác đào tạo nghề ngày cảng được quan tâm Tuy nhiên, thời

gian dau đảo tạo nghề chỉ là những khái niệm trong các trường học, sau đó

công tác này xuất hiện đưới dang kém nghé tai các xưởng thủ công và đặc

Trang 14

biệt đến dầu thể kỷ 20 với sự xuất hiện của những nền sản xuất lớn thi công tác

đào tạo nghề mới thực sự được chú trọng Bên cạnh sự phát triển của công tác

đào tạo nghề va lién két trong quan ly đảo tạo nghề _, nhiễu công trình nghiên

cứu dễ cập tới vấn để này cũng xuất hiện

Dén khi Vién khoa học day nghề thuộc Lỗng cục day nghề được thành

lập năm 1977 thì việc nghiên cứu khoa học cho hệ thống về đạy nghề ở ViệL

Mam được bắt đầu rong giai đoan từ năm 1977 - 1987, đã có những nghiên cứu để cập tới lĩnh vực đạy nghề và chất lượng đạy nghề Tuy nhiên, nền sản

xuất nước t4 lúc nảy đang trong thời kỳ lập trung bao cấp, nên các đề tải nghiên

cứu trên cũng có những hạn chế nhất định khi chuyền sang kinh tế thị trường

Những năm của thập ký 90 khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp xây dựng bắt đầu bước vào cuộc cạnh tranh để tồn tại , càng đòi hỏi phải có một đội ngũ công nhân kỹ

thuật, kỹ thuật viên, nhân viên lành nghề, thích ứng nhanh với yêu cầu sản

xuất Từ thực tế trên, cùng với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, công tác

đảo tạo nghề lại thêm sự quan tâm, nhiều để tài, nhiều giải pháp đã được

nghiền cửu và ứng dụng

Thời gian qua, ở nước ta cô một số công trỉnh nghiên cửu, luận án và luận văn về quản lý và phát triển đảo tạo nghề, đảo tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp như: Bộ Giáo dục và Đảo tạo (2007) Báo cáo Hội thảo quốc gia “ Đào tạo theo nhu cầu xã hội” Viên chiến lược và Chương trình giáo dục (2005) Định hưởng nghiên cứu khoa học giai đoạn 2005 - 2015 của Viện Chiến lược và Chương trình giáo đục; Bảnh Tiến Long (2007) đào tạo theo

nhu cầu xã hội ử V

Nam, Thực trạng và giải pháp Tạp chỉ khoa học giáo

dục, số 17, số 18, Bộ Giáo duc & Pao tao (1991) Các văn bắn chủ yé

mới giáo dục đào tạo Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề (1987-1990),

Nguyễn Cảnh Hỗ và Đặng Bá Lãm (1996) Khái quát về nghiên cứu chiến lược chính sách phát triển giáo dục, số 1- 1996, Đặng Bá Lãm (1998) Các quan diễm phát triển giáo dục trong thời kỳ ƠNH, HĐH ở nước ta, những van dé

Trang 15

phát triển giáo dục, Trần Khánh Đức (2004) Quản lý và kiểm định chất lượng

đảo tạo nhân lực theo ISO & TQM, Dang Ba Lam (2003) Gido dục Việt Nam

nhữp thập niên đầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển Nxb Giáo duc IIA Nội;

Trung lâm nghiên cứu Khoa học Dạy nghề, Thông tin thị trường lao động qua dio Igo nghề (2005) Nxb lao động - xã hội, Trung lâm nghiên cứu Khoa học

day nghề, Dự án Giáo đục Kỹ thuật và Dạy nghề, Dộ Lao động - Thương bình

và Xã hội Xây dựng mô hình liên kết day nghé giữa nhà trường và doanh nghiệp (CB 2004-02-03) 2004 và một số luận văn, luận án thạc sỹ, tiến sỹ về quan lý và phát triển dao lao nghề

Van dé quản 1ý liên kết đảo Lạo giữa trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ

thuật Bắc Thăng Long với các đơn vị sử dụng lao động đã vả đang được quan tâm, bước đầu thụ được mệt số kết quả khả quan Để vấn để nảy thực hiển thì

can phải xây dung các mô hình quần lý liên kết đảo tạo giữa trưởng với các

don vị sử dụng lao động, - cung cấp cơ sở lý luận vả thực tiễn để thực hiện có

hiệu quả Tuy nhiên, đến nay chưa cở công trình nảo nghiên cứu về vẫn để này một cách cụ thể

Trong luận văn nảy „ tác giả dã kế thừa các thành quả nghiền cứu trước dây trong nước vả thể giới , cùng với việc nghiên cứu lý luận và nghiên cửu

thực tiễn để dễ ra các biện pháp phủ hợp, khả thi để thiết lập quan hệ liên kết

dảo tạo với ĐVSDI,Ð ở t rưởng TCKT - KTBTI,, góp phần nâng cao hiệu quả dào tạo, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện dại hoá dất nước

1,2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Đảo tạo

Theo Từ điển bách khaa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến

một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những trì

thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghỉ với cuộu sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần

của mỉnh vào việc phát triển xã hội, duy tri và phát triển nên văn minh loải

người Về cơ bản đảo tạo là giảng dạy và hạc tập trong nhà trường gắn với giáo dục dạo dức, nhân cách”.

Trang 16

TThọo tác piá Nguyễn Minh Đường: “Đảo tạo lá quả trình hoại động có mục

đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống trị thức, kỹ năng, kỹ

xão, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất vả hiệu quả”

đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, (hái độ cho người học để họ trở thành người cán bộ, công dân, người lao động “có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở

đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức,

các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật tác

phong công nghiệp, cá sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có kha

năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cổ quốc phòng, an ninh” Quá trình này điễn ra trong các cơ sở đảo tạo như: các trưởng

Đại học, Cao dẳng, TCƠN và trường dạy nghề theo một kế hoạch, chương

trình, nội dung trong một thời gian qui định cho từng ngành nghề cụ thể nhằm

giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao dộng nghề nghiệp

"Trên cơ sở những phân tích trên, có thể hiểu: Mado tao (training) la qua

trình hoại động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thông kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất dịnh dé dap ứng yêu cầu của thị trường lao động

1.2.2 Đảo tạo nghệ

Có rất nhiều dịnh nghĩa về dào tạo nghề, tác giả có thể nên một số dịnh nghĩa

cụ thể sau:

- Theo Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động dio Lao phat

triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng vả thái độ nghề nghiệp) cần thiết để

đấm nhận những công việc được áp đụng đối với những người lao động và

những đối Lượng sắp lrở thành người lao động Đào tạo nghề được thực hiện tại

nơi lao động, trung tâm dao tao, các trường đạy nghệ, các lớp không chính quy

vị cho người lao động, nâng cao năng xuất lao dộng của cáo doanh nghiệp góp

phần phát triển kinh tế - xã hội

Trang 17

- Leconnard Nadler (1984): Pao tao nghề là để học những điều nhằm cải

thiện việc thực hiện những công việc hiện tại

- Tổ chức Lao động quốc tế (1LO) thì định nghĩa: Đào tạo nghề là nhằm

cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả những,

nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao

Khi tiếp cận đưới góc độ quản lý, các khải niệm trên đều là kinh điển song chưa thật đầy đủ vì chưa đề cập đến nội dung quan trong nhất, đó là việc đào tạo nhân lực gắn với việc làm Vì vậy có thể hiểu, đào tạo nghề là quá trình giáo dục,

phát triển nhân cách, phát triển có hệ thông các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề

nghiệp và trên cơ sở đỏ khả năng tim được việc làm hoặc tự tạo việc làm

Luật dạy nghề năm 2006 quy định: Dạy nghề là hoạt động dạy và học

nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người

hợc nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành

khoá học Mục tiêu đảo lạo nghề là trạng thái phát triển nhân cách được du kiến trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được hiểu là chất lượng

cần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo

1.2.3 Liên kết

Theo đại từ diễn liếng Việt - Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin 1998 (Nguyễn Như Ý chủ biên) thuật ngữ "liên kết" được định nghĩa là: "Kết lại với

nhau từ nhiều thành phần hoặc tễ chức riêng rẽ nhằm mục dích nào dé" Khai niệm

liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa các thành

phân trơng một tễ chức hoặc giữa các tô chức với nhau nhằm hướng đến một rục

tiêu chung, 'Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết

giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục dich nao dé (loi ich chung,

giả thuyết một vẫn đề chưng ) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ

thành phần hoặc tÔ chức riêng rẽ không th có Tu) theo tùng loại hình mà có các

mỗi liên kết bản trong hoặu liền kết bên ngoài của một tễ chức (nhà trường, doanh

nghiệp các dơn vị hành chỉnh sự nghiệp ) trong bối cảnh và môi trường kinh tẾ

nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:

Trang 18

~ Mục tiêu liên kết: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung vả cụ thể của từng

tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ich kinh tẾ, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường phát triển

- Các thành phần, tổ chức liên kết: bơo gâm các thành phần, tẳ chức độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiễu loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giảo

dục - đảo tạo, cơ quan quan lý nhả nước tham gia với những vai trò vị trí

nhất định trong liên kết

- Các hình thức liên kết: Tuỷ theo mục tiêu và tính chất liên kết mà có

thể có theo hình thức thành lập các tổ chức liên doanh, thoá thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vu, các hợp ding kinh tế trong hợp tác nghiên cửu, dào tạo va bồi dưỡng nhân lực, nghiên cửu và sắn xuất các sẵn phẩm mới

- Các nội dung liên kết: Tu thuộc vào mục tiêu, đối tượng và hình thức

liên kết mà có cảo nội dung liên kết khác nhau bao pằm từ các nội dung các hoạt động liên kết: dầu tư, hỗ trợ tái chỉnh, đáo tạo vả bồi dưỡng nhân lực,

nghiên cứu khoa học và công nghệ đến các hoạt động 5X - KD với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thoả thuân của các bên tham gia liên kết

- Cơ chế liên kết: Là cách thức tỄ chức, quán lý và các ngigyên tắc vận hanh các mỗi liên kết bảo đảm đạt được mục tiều mong muôn và trách nhiệm, quyền lơi của các bên tham gia liên kết 1rên thực tễ có thể phối hợp nhiều cơ chế khác nhau như cơ chê thi trường (theo qui luật cung - cầu, giá trị giá cả )

cơ chế đâu thâu, cơ chế xin - cho; cơ chế công ty mẹ - công ty con

- San phẩm liên kết: 1.ở các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết

như các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ; sắn phẩm dào tạo (nhân lực khoa học và

công nghệ), sản phẩm nghiên cửu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới )

- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tổ bên ngoài

(môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, văn hoá, các tố chức khác ) và môi trường bến trong của mỗi liên kết giữa các đổi tác (các quan hệ nội bộ, các

điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác }

Trang 19

1.24 Mô hình

“Theo từ điễn tiếng Việt - Giáo sư Bủi Quang Tịnh, Bủi Thị Tuyết Khanh -

NXB Thanh nién (2000) giải nghĩa mồ hình là ° 1Iình mẫu”

‘Tar diễn tiếng Việt của Viện ngôn ngữ (2003) Nxb Đã Nẵng trang 638 dua

ra 2 nghĩa của từ mô hình lả:

“1, Vật cùng hình đạng nhưng lam thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo

và hoạt đông của một vật khác để trình bảy, nghiên cứu”

“2 Hình thức điễn đạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nảo đó các đặc

trưng chủ yếu của một đối tượng để nghiên cứu đối tượng ấy”

Khải nệm Mô hinh được định nghĩa theo những phương điện khác nhau Với rất nhiều cách tiếp cận Ở đây đề cập mô hình theo hai phương diện phổ

biến là vật chất và lï thuyết

Xét theo phương diện vật chất, các định nghĩa đều xem xét mô hình là

mô hình vật chất với các chức năng làm chuẩn, mẫu cho sự nhận thức hoặc các hoạt déng vat chat, vi vay mô hình có các dặc tính của chuẩn

Xét theo phương điện lí thuyết, các định nghĩa khác nhau về mô hình lí

ét nhưng đều thắng nhất ở chỗ soi mô hình lí thuyết là quan niệm chưng,

về cầu trúc của một sự vật, hiện tượng hay quá trình nào đó 1rong mô hình,

người ta thường xem xét nó theo quan niệm cầu trúc Nói đến cầu trúc, thường

phải nhẫn mạnh các thành phần sau:

- Thành tế cấu trúc: Những yếu tố nào cầu thành đối tượng, chúng phải có

tính độc lập tương đối, có chức năng xác định và không thé phân chia được nêu xéL theo khía cạnh hoạt đông của hệ thống,

- Mỗi liên hệ giữa các thành tô đó: Các thành tố cầu trúc có mỗi liên hệ với

nhau như thế áo; , trong các mỗi liên hệ đá, đầu là mối liên hệ bản c| xác định

tính chất của đối tượng

- Thành tố chủ đạo, điều khiển: Trong các thành (6 va mdi liên hệ giữa

chúng, dâu là thành tổ có vai trỏ chủ dạo, diều khiển các thành tố, các mỗi liên hệ

khác? Sự vận hành của từng thành tổ và cơ chế vận hành của toàn cầu trúc.

Trang 20

- Quản Hí cấu trúc (quản lí bộ phận vả quản lí tổng thể)

- Mơi trường: Tập hợp các yếu tổ khơng thuộc đối tượng nhưng cĩ

quan hệ với đối tượng

- Điều kiện cần cĩ dễ cấu trúc hình thành và vận hành

Mơ hình cĩ phạm vi phản ánh rơng, hẹp khác nhau Cĩ thể sử dựng mơ

hình ở phạm vị, cấp độ xã hội (ví dự mơ hình thị trường ) bay sử dụng mơ hình

cho các hoạt động như mơ hình dạy học mơ hình sản xuất Mơ hình cĩ thể là

trừu tượng (như mơ hình nhãn cách) hay trừu tượng (như mơ hình động cơ)

Trong một số ngành khoa học, mơ hình lá vật thực thu như hoặc phĩng

đại nhằm hỗ trợ cho quá trình nhận thức

Tiên cạnh những mơ hình vật chất, các mơ hình lý thuyết đã được sử dụng

ngày cảng nhiều và cĩ vị trí quan trọng trong việc nhận thức những thuộc tính

cơ bản của các hiện tượng và quá trình trìu tượng Cĩ nhiều định nghĩa khác

nhau về mơ hình lý thuyết Nhưng ta cĩ thể hiểu mơ hình lý thuyết là quan niệm về cầu trúc của một sự vật, hiện tượng hộc quá trình nào đĩ Theo Thái

Duy Tuyên (2001) Giáo đục học hiện đại Nxb Đại học Quốc gia

1.2 5 Quản tý và các chức năng quấn lý

1.2.5.1 Khái niệm về quản lý

Theo từ điển Tiếng Việt thơng dung (1998) Nxb Giáo dục thuật ngữ quán lý

dược dịnh nghĩa là: "LỄ chức, diều khiển hoạt dộng của một dơn vị, cơ quan”

Nghiên cứu về quản lý cĩ rất nhiều quan niêm khác nhau, phan ánh những

mặt, những chức năng cơ bản của quá trình quản lý, song về cơ bản các khái niệm

déu khẳng định đến chủ thể, đổi tượng quản lý và mục đích của quá trình quản lý

Từ điễn tiếng Việt: “Quản lý là trơng coi và giữ gin theo những yêu câu nhất định”,

uấn lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những

yêu cầu nhất định” (lừ điển tiếng Việt, Nxb Dà Nẵng, 1.772)

trong khía cạnh khác “

Theo K.Marx: “Quản lý là lao đơng điều khiển lao động” (Các Mác-

Ang Ghen: Toản tập, tập 25, phần II, tr.350) C.Miác đã coi việc xuất hiện quản

lý như là kết quá tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tắn

231

Trang 21

mát, dộc lập với nhau thành một quá trình xã hội dược phối hợp lại Ở.Mác dã

viết: “Hất cứ lao đông hay lao đông chung nào mả tiến hảnh trên một quy mô

khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá

nhân Một nhạc sỹ độc tấu thì diều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thi

phải có nhạc trưởng”

Chung quanh khái niệm quản lý còn rất nhiều định nghĩa khác nhau

Frederick Winslow Iaylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về lao động đã nghiên cứu sâu các thao tác, các quá trình lao động nhằm khai thác tôi đa thời gian lao đông, sử dụng công cu, phương tiện lao động có hiệu

quả nhất với năng suất và chất luợng lao động cao nhất Ông đã đưa ra định

nghĩa: “ Quản lý là biết được chỉnh xác điều bạn muốn người khác làm, và sau

đó hiểu được ring họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

Theo ông oẻ bốn nguyên lắc quản lý khoa hoc (The Principles of Scientific

3- Người quản lý phái hợp Lác đầy đủ toàn diện với người bị quản lý để

đấm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp đúng đắn,

4 Có sự phân công trách nhiệm rỡ rằng giữa người quản lý và người bị

quản lý

H.Koontz thì lại khẳng định: “Quần lý là một hoạt động thiết yếu, nó

đảm bảo phôi hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường

má trong đỏ con người có thể dạt dược các mục đích của nhỏm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.” v.v

Trang 22

1.2.5.2 Các chức năng cơ bắn của quản lý

MỖI TRƯỜNG BÈN NGOÀI

ôn, quá trình quản lý diễn ra các hoạt động cụ thổ của chú

thể quản lý với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như dự

bảo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo lãnh đạo, giảm sát, kiểm tra đánh

giá, trong dé các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bd sung lẫn nhau dễ

hoàn thiện cả quá trình quản lý

Dự báo và lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó

phải xác dịnh những vấn dễ như nhận đạng và phân tính tỉnh hính, bối cảnh; dự

báo các khả năng, lựa chơn và xác định các mục tiêu, mục đích vả hoạch định

con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình

"Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành

mục tiêu, xác định và đâm bão về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt

được mục Liễu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

w S

Trang 23

xây dựng các hộ phận, các phịng ban cùng các cơng việc cửa chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức

Lamh dao bao ham viée dinh hướng và lỗi cuỗn mọi thành viên của tổ chức thơng qua việc liên kết, liên hệ với người khác vả khuyến khích, dộng viên họ hồn thành những nhiễm vụ nhất định dé dat dược mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo khơng chỉ sau khi lập kế hoạch cĩ tổ chức thì mới cĩ lãnh đạo, mà lả quá trình dan xen, nĩ thấm vào và ảnh hưởng quyết dịnh đến các chức năng kia

Kiém tra, danh giá là chức năng của quản lý Thơng qua đĩ, một cả nhân, một nhĩm hoặc một tổ chức thcò đối giám sát các thảnh quá hoạt động

và tiến hành những hoạt dộng sửa chữa uốn nắn cần thiết Đĩ là quả trình tự diều chính, diễn ra cỏ tỉnh chu kỳ từ người quản lý dặt ra những chuẩn mực thánh đạt của hoạt động, đối chiếu do lưởng kết quả, sự thánh dạt so với mục tiêu chuẩn mực dã đất ra, diều chỉnh những vấn dễ cần thiết và thậm chỉ phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết

'Tuy nhiên việc xác định các chức năng trong quả trinh quản lý khơng thể rạch rịi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình dan xen, kết hợp để thực hiện mục tiều cuối cùng của một quá trình quản ly

1.3 Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo giữa Nhà trường và ĐVSDLĐD

Lich sử tiên hố của lồi người đã chí ra rằng chỉ cĩ thơng qua lao đơng sản xuất mà con người rmới tổn tại và phát triển Qua hảng triệu năm tiên hố,

từ việc chỉ biết sử dụng các cơng cụ đơn giản, thộ sơ, đến nay, con người cĩ khả năng điều khiến những cơng nghệ phức tap, đĩ cũng là do lao đơng

Quá trình hình thành con người thực chất là quá trình chiêm lĩnh nền văn hố xã hội chứa đựng trong nĩ tất cả những giả trị vật chất và giá trị tĩnh thần,

kế cả những nguyên tắc trong quan hệ xã hội

Dể thực hiện quá trinh đĩ, cơng tác giáo dục trong các nhả trường nĩi chung và các trường đào tạo TCCN nĩi riêng, cĩ nhiệm vụ phát triển nhân cách của người học theo mục tiêu đã để ra, bằng con đường ngắn nhất tiếp thu

chọn lọc đi sản văn hố của xã hội và dân tộc

Trang 24

Phương thức cơ bắn để thực hiện quá trình tiếp thu chọn lọc trên nhằm

hoàn thiện nhân cách là thông qua hoạt động học của học sinh Nó bao gồm

nhiều dạng hoạt động của trí óc và chân tay, tỉnh thần và thể lực, đó là “việc học và việc hành luôn luôn di đôi với nhau”, có mỗi liên hệ nhân quả, hỗ sung

và hỗ trợ cho nhau trong qúa trình chiếm lĩnh trị thức Hành có nghĩa là gắn lý

thuyết với thực tiễn, là sự vận dụng những điều đã học đề giải quyết những vấn

để do thực tiễn đất ra

Từ quan điểm “học đi đổi với hành” thì điều tất yêu là phải kết hợp giáo

dục với lao động sản xuất, nhà trường phải gắn với ĐVSDLĐ và muốn như

vậy phải thiết lập mỗi quan hệ thật tốt giữa nhà trường với DVSDLD wén cơ

sở đó hướng nghiệp cho học sinh

TTư tưởng kết hợp giữa giáo dục với lao động sản xuất, nhà trường gắn với

đơn vị sản xuất đã được các tác giả kinh điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin

khẳng định từ lâu Hỗ Chủ Tịch nhân mạnh “ấu lao động trí óc mà không làm

dược lao ding chân tay và có laa dộng chân tay không có lao dộng trí óc thi dé

là con người bản thân bi toại"” [43, tr 9] và Người chỉ ra rằng “Học đi đôi với

lao dộng, }‡ luận ái dôi với thực hành, cần cù di dài với tết kiệm” (43, tr 10]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 ‘Irung wong Pang Khoa VII (1998) đã

chỉ ra: “Phái triển giáo đục - đào tạo gắn với như cầu phát triễn kinh tê - xã hội, những tiên bộ khoa học - công nghệ Thực hiện giáo dục kết hợp với lao

động sản xuất, nghiên cứu khoa học, ]! luận sẵn với thực tế, học đi đôi với

hành, nhà trường gắn liên với gia đình và xã hội” Kết luận của Hội nghị

'Irung ương 6 khoá IX đã nhân mạnh(2002) "Đảo đảm chất lượng và điều

chính cơ cấu đào tạo, sẵn đào tạo với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đào

tạo với sử dụng"

Dặc biệt trong các trưởng đào tạo TCCN, giai đoạn dạy thực hành (bao

gồm các giai đoạn THCB và TTSX) là chủ yếu, chiếm khối lượng lớn tổng quỹ thời gian dào tạo Do vậy, dạy thực hành nghề kết hợp với lan động sản xuất sẽ

góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đảo tạo trên các mặt:

ie

Trang 25

- Hình thành kỹ năng phù hợp với yêu câu của sản xuất: Trong trường 'TOCN, việc hình thành những kỹ năng nghề nghiệp cho người học là chủ yêu

Chỉ có thông qua thực hành, thực tập tại đoanh nghiệp vả cơ sở sản xuẤt, người

học mới có diều kiện tốt nhất dễ rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vả nâng cao tính

thích ứng với thực tiễn sản xuất và công việc sau này

- Hình thành thái độ đúng đền trong lao động, sẵn xuất: Không chỉ

hình thành kỹ năng nghề nghiệp, mà qua lao đông, sản xuất còn giúp người học có thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp: ý thức phân đấu nâng cao năng

suất, chất lượng vả hạ giá thánh sin phẩm; tác phong công nghiệp: tính chính

xác, tính thần tiết kiệm, trung thực, không làm đổi, làm du; lỏng say mê, tâm

huyết với công việc, hứng thú và và yêu nghề

Liên kết đảo tạo nghề cần được dễ cập ở hai góc độ: Một là, liên kết giữa

cơ sở đào tạo nghề này với các cơ sở đảo tạo nghề khác để đào tạo những nghề

hoặc đào tạo ở trình độ nghề mà một cơ sở chưa đủ khả năng đảo tạo; Hai lá,

liên kết piữa cơ sở dào tạo nghề với các cơ quan, doanh nghiệp (trên thể giới dã

phát triển nhiều hình thức hợp tác phong phú với các doanh nghiệp, bao gồm

hợp tác đảo tạo; hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ từ nhà trường sang,

doanh nghiệp, nhà trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ sắp xếp việc làm: sự tham gia của đoanh nghiệp vào các hội đồng, ban cố vấn nhà trường)

Khi phân tích khai niệm đào tạo nghề ở phần trên cho thấy: bản thân khải niệm đảo tao nghề đã thể hiện rõ một đặc trưng là đảo tạo nghề và giải quyết việc làm luôn oỏ sự gắn kết với nhau

Hoạt động liên kết đảo tạo gắn với giải quyết việc làm có dặc điểm nỗi

bật là mục tiêu đảo tạo nghề ở đây không chỉ ở chỗ tạo ra lực lượng lao đông

có nghề mà còn gắn chặt với vấn đề việc làm cho người lao động sau khi học

nghề, đó chính là hướng đi mới có thế đáp ứng được nhu cầu của thị trường về lao động có tay nghề cao, góp phần tăng tính hiệu quả của thị trường lao động,

rút ngắn khoảng cách cung - cầu lao dộng, giữa dao lao va sit dung

Sự gắn kết giữa dao tạo nhân lực với thị trường lao động nói chung va hoạt động liên kết dào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm nói riêng thể hiện

Trang 26

tính kinh tế trong đào tạo Trong chiến lược phát triển giáo đục - đào tạo ở nước ta đến năm 2010 đã khẳng định những vẫn dé cơ bản cần tập trung giải

quyết nhằm phát triển công tác dạy nghề trong những năm tới lä: Cải cách cơ cấu hệ thống, nâng cao chất lượng đào tạo nghề; đảo tạo gắn với nhu cau thị trường, mở rộng các ngảnh nghề đảo tạo ngắn hạn

Vẫn để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường và hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm một vấn để phức tạp gềm nhiều khia cạnh khác nhau Trong thực tế, khi đầu tư vdo phát triển con người, Nhà nước đã tạo ra môi trường oạnh tranh giữa cáo cơ số giáo dục -

đào lạo, kích thích tính năng động, sáng tạo, đồng thời giữ cho hệ thông giáo dục luôn mở vả ổn định Pằng cơ chế phân bổ nguồn lực và ban hành gác

chính sách phủ hợp, Nhà nước khuyến khích các cơ sở dào tạo gắn bó chặt chế

với thị trường lao động Sự kết gắn này phải đảm bảo sự tương thích cung và cầu lao động trong phạm vi quốc gia nói chung và ở các vủng, miễn, lĩnh vực,

ngành kinh tế xã hội, tránh dư thừa họăc thiểu hụt lao động chuyên môn kỹ

thuật so với nhụ cầu, dẫn tới phá vỡ mục tiêu phát triển chung Tính toán được

nhu cần lao dộng chuyên môn kỹ thuật nhằm thích ứng với mục tiêu tăng trưởng sản xuất hay khổi lượng dịch vụ với trình độ công nghệ da ha chon dé lập kế hoạch đào tạo cưng cấp nhân lực cho các địa chỉ sử dung 'Thực trạng

lệch pha giữa đảo tao vả sử dụng đang đặt ra nhiều vấn để bức xúc đổi với xã hội Van dé đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo nhù cầu thị trường lao động là một vấn đề phức tạp bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau Hệ thống

giáo đục đào tạo, với nhiều nhân lễ và thành phan như hệ thống chính sách, cơ

cầu hệ thống nhả trường mục tiểu, nội dung đảo tạo Tương Lự vậy, bản thân

thi trường lao động ở nước ta cũng là một hệ thống bao ham nhiêu cấp độ khác

nhau: thị trường lao đông toàn quốc, thị trường lao đông các vùng các khu

vực, các địa phương, các ngành kinh tế kỹ thuật Về trình độ nhân lực có thể có

các thị trường lao động chất xám, thị tường lao đông có kỹ năng, thị trường

lao đông phổ thông Thị trường lao động nước la mới hinh thành và đang

trong quả trình phát triển với nhiều biển dộng trong thời kỷ chuyển đỗi Nhiều nhân tổ thị trường đã xuất hiện như nhân tổ cạnh tranh piữa những người tìm việc làm trong các kỳ tuyển lao động của các công ty -

xí nghiệp, cơ quan nhà

nước; sự chỉ phổi về mức sống và giá cả sức lao động ở các ngảnh kính tế, khu

Trang 27

vực địa phương khác nhau Trong bối cảnh vai trò can thiệp của nhà nước bằng hệ thống chính sách, pháp luật chưa đầy đủ, tạo ra những "nhiễu" trong

thị trường lao động vốn đã phức tạp lại càng phức lạp hơn Đặc biệt, cho đến nay ching ta chưa hình thành được hệ thông thông tin về thị trường lao động

một cách đầy đủ và đồng bệ, được cập nhật theo thời gian, làm cơ sở cho việc

nghiên cứu, đánh giá các đặc trưng và biển động cửa thị trường lao động để phục vụ cho công tác kế hoạch hoá đảo tạo cho từng cơ sé dao tạo, nhằm đáp ứng ngảy cảng tốt hơn nhu cầu nhân lực của thị trường Thông qua việc phần

tích đánh giá những chuyển đổi về mụo tiêu, nội dưng dao lao, phương pháp và

tổ chức quản lý đảo tạo, mối quan hệ giữa nhà trường vả cơ sở sản xuất Việc nghiên cứu tỉnh hình việc lầm của học sinh tết nghiệp là một vấn để quan

trọng, tạo cơ sở dánh giá mức dộ thích ứng của cơ sở dảo tạo với thị trường lao động và làm căn cử để có những điều chính, bễ sung cần thiết cho các hoạt

động đào tạo của cơ sở giáo đục Trong thị trường lao động Việt Nam có 2 van

để hết sức quan trọng mà nhiều công trình nghiên cứu, nhiễu tài liệu và cả

Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm đã chỉ rõ, đó là:

- Cung lao động quá lớn và nhiều khi không đáp ứng đủ hết cầu của

người lao dộng về việc làm;

- Thiếu lao động kỹ thuật, mắt cân đối về cơ cấu lao động theo trình độ

được đảo tạo, ngành nghề được đảo tạo

Iai van để trên đã dẫn đến một hệ quả là một bên không có chỗ để làm

việc và một bên có rất nhiêu chỗ làm việc cần người nhưng lại không tìm được

người phủ hợp

Liên kết dao tạo nghề pắn với giải quyết việc làm thể hiện tính xã hội

hoá cao, trong đó lực lượng tham gia dạy nghề không chỉ có các cơ sở dào tạo

mà còn có cả sự tham gia của các doanh nghiệp (người sử dụng lao động)

Công tác dảo tạo nghề gắn với piải quyết việc làm nhằm tạo ra những “sản phẩm”; người lao dộng có trình dé, kỹ năng nghề phủ hợp với công nghệ của

doanh nghiệp, yêu cầu của người sử dụng lao dộng trên cơ sở các cơ chế, chính

sách và dịnh hướng chung của Nhà nước là một hướng di tích cực dễ đáp ứng

yêu cầu nhu cầu của thị trường lao động hiện nay.

Trang 28

Iloạt động đàn Lạo nghề gắn với giải quyết việc làm sẽ tạo ra sự chủ động hơn cho các cơ sở đảo tạo nghề trong việc cung ứng lao động có tay nghề

cho thi trường lao động Chất lượng lao động qua đảo lạo được nãng cao, sự

gắn kết giữa cơ sở đào tạo nghề và cơ sở sử dụng lao động chặt chẽ hơn

Thương thức đảo tạo này cũng làm tiết kiệm thời gian và tạo nhiễu cơ hội việc

làm hơn cho người lao động, làm cho người lao động yên tâm và chú động hơn

trong quá trình học tập Đồng thời giúp cơ sở sản xuất chủ động hơn trong việc

tìm kiến nguồn nhân lực và nâng cao trách nhiệm của họ đối với quá trinh đào

tạo của cơ sử đảo tạo Khác hẳn với công tác dạy nghề thông thuờng, vấn dễ

liên kết đảo tạo nghề gắn với giải quyết việc làm thể hiện yêu cầu cao về sự

gắn kết giữa đào tạo nghễ với thi trường lao động Nó bắt dầu từ việc khảo sát

nhu cầu của thị trường lan động để xây dựng kế hoạch đảo tạo, hưởng nghiệp

cho người học, tổ chức quá trình đào tạo giúp người tốt nghiệp và người sử dụng lao động gặp nhau

Một điều rất rõ rằng là để phát triển được sân xuất thi lực lượng sản xuất

phải dong vai trò quyết định Trong việc cung cấp đội ngữ công nhân kỹ thuật

thé hệ mới, đáp ứng với sự thay đổi to lớn về mặt công nghệ và cơ chế quần lý,

vai trò của các trường đảo lao TCCN là hết sức quan trọng Họ chính là nơi đảo tao ra ngudn nhãn lực, DVSDLD lại là nơi sử dụng nhân lực được nha

trường dao tao Do vậy, dễ có sản phẩm phù hợp (dội ngũ kỹ thuật viên dược

đào tạo), đáp ứng với yêu cầu sẵn xuất, bắt buộc phải có sự quan hệ mật thiết

piữa nhà trường với ĐVSIDI,Đ

- Quan hệ giữa nhà trường với DESDLD rải da dang va phong phú trên nhiều mặt:

— Thất hợp trong công tác xây dựng kế hoạch đảo tạo vả sử dụng lao

đông thông qua việc hoạch định chiến lược phát triển của nhà trường và

ĐVSDI.Đ để từ đó xác định nhu cầu đảo tạo: số lượng, cơ cấu ngành nghề, bậc

thợ, trinh độ (kién thức, kỹ năng, thái độ), hình thức đảo tạo (đào tạo mới, đào

tạo lại, bồi dưỡng nang hac)

Phối hợp trong việc triển khai xây đựng mục tiêu và nội dung dao lao

theo quy chế chung do Bộ giáo duc và đào tạo ban hành, mặt khác khi xây

Trang 29

dựng mục tiêu, nội dung đảo tạo phải xét đến đặc thủ của ĐVSDLP là nơi sẽ

tiếp nhận hợc sinh sau khi tốt nghiệp

— Tế chức quả trình đảo Lạo: quần lý, lạo địa điểm học lập và thực hành,

tham gia giảng dạy, hướng dẫn, giáo dục học sinh

ổn sinh vả tổ chức thị tốt nghiệp cuối khoá cho học sinh

~ Tuyể

— Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp, DVSDLD sẽ đóng góp nguồn lực

cho quả trình dào tạo: Kinh phí, tài liệu, máy móc thiết bị, các chuyên gia và thợ bậc cao

- Những nguyên tắc của mỗi quan hệ liên kết giữa nhà trường với Đơn

tị sử dụng lao động:

— Sự liên kết phải đảm bảo mục tiêu đảo tạo đã đề ra, không làm ảnh

hưởng tới quy trình đào tạo của nhà trường, cũng như tiến độ sản xuất Trái lại

nó, phải góp phần vào sự phát triển của hai đơn vị, có lợi cho cá cơ sở đào tạo

và ĐVSDLĐ

— Sự kết hợp phải mang tính giáo dục: Với mục tiêu chính là nhằm hình

thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho người học (không qué chú trọng

về mặt kinh tế)

— Sự kết hợp này phải có lính vừa sức với giáo viên và học sinh trong quá trinh thực hành, thực tập tại DVSDLD (sức khoẻ, công nghệ }

— Hơn thế nửa, quan hệ nảy còn phụ thuộc rất lớn vào các quyết dinh

quản lý của nhiều cấp, nếu phủ hợp nó sẽ thúc đẩy mối quan hệ này phát triển

dơn cử như:

* Cấp vĩ mô: Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm tạo cơ chế cho việc thiết lập quan hệ giữa nhà trường với DVSDLD

Có tổ chức diều hành mối quan hệ này

Các hướng dẫn cho việc thành lập ĐVSDLĐ trong trường đảo tạo nghề

như Nghị quyết Irung ương 2 khoa VUI da dé ra

Chỉnh sách về đầu tư thoả đáng cho các trường đào tạo nghề

* Cấp vì mã (phía nhà trường)

Đổi mới bộ máy, tổ chức và phương thức quản lý, điều hành nhằm tạo thuận lợi cho mỗi quan hệ như: Thành lập bộ phận chuyên trách, tổ chức hội

Trang 30

nghị khách hàng, gắn gỡ doanh nghiệp, xây dựng các quy định, chế độ đổi với

phương thức liên kết

Quá trình đào tạo phụ huộc vào rất nhiễu y

chương trình, chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất tới công tác tổ chức, quân lý

tố: Từ mụo tiêu, nội dung

và kiểm tra, đánh giá Quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ là mối quan hệ

biện chứng, nó sẽ có tác động tới từng yếu tế được xem xét cụ thể dưới đây:

~ Mục tiêu và nội dưng, chương trình dào tạo

Để đáp ứng với đổi hỏi cửa sản xuất, các nhà trường phải cụ thể hoá mục

tiêu đảo tạo cho từng nghề và trong từng hợp đồng dào tạo trên nên tảng mục

tiêu đào tạo chung mà Bộ giáo duc và đảo tạo, Tổng cục dạy nghề ban hành

Khi mối quan hệ giữa nhà trường với 2)VBI2I.E đã đạt ở mức độ cao thì cả hai

bên cùng tham gia biên soạn mục Liêu và nội dung, chương trình đào tạo Vì vậy, muc tiêu và nội dung, chương trình đào †ao sẽ đáp ứng nhu cầu thực tiễn

của sản xuất, thực hiện "Dạy cdi gi ma xã hội cân, người học dần chứ không

day cdi gì mà nhà trường sẵn có" Lúc này, người lao động sau tốt nghiệp sẽ

đáp ứng được những yêu cầu của lao động sẵn xuất

Mặt khác, từ các tiêu chỉ chung được xây dựng phủ hợp giữa đào tạo với

lao đông sản xuất nêu trên, sẽ là cắn cử dễ kiến nghị với các cơ quan có thẩm

quyền bễ sung những yêu cầu mới đối với đảo tạo TCCN như: Tác phong công

nghiệp, văn hoá giao tiếp, tính hoà nhập công đẳng

- Chải lượng đội ngũ giáo viên va can b6 quan

"thời kỳ bao cấp, người giáo viên dong minh trong nha trường, kiến thức

chuyên môn không có điều kiện bỗ sung và cập nhật Nay với nễn kinh tế thị

trường, công nghệ thông tia phát triển thì chính sự liên kết chặt chẽ với

ĐVSDILĐ, người giáo viên và cán bộ quản lý có cơ hội tiếp cận những trí thức,

kỹ thuật, công nghệ hiên đại, những phương pháp quân lý sắn xuất mới đây

là diều kiện tốt để họ tự bŠi dưỡng năng lực bản thân, póp phần quyết dịnh cho

Việc nâng cao chất lượng, hiệu quả đảo tạo

- Cơ sở, vật chất, kỹ thuật và tài chính phục vụ đào tạo

Mi quan hệ giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao động sẽ gdp phan

tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhả trường:

31

Trang 31

+ Các tải liệu về công nghệ, kỹ thuật tiên tiên phủ hợp với sẵn xuất do

các doanh nghiệp trang bị, sẽ là tai liệu tốt cho công tác nghiên cứu, ứng dụng,

giảng dạy và học tập đối với nhà trường

+ Hơn thê nữa, những máy móc, thiết bị, công nghệ mới hàng chục tỷ

dồng má không một trường dào tạo nghề nào có thể dầu Lư được sẽ dược phối

hợp trong công tác giảng dạy Người dạy và người học sẽ được tiếp xúc, thao

tác trực tiếp, hạn chế tỉnh trạng học chay như hiện nay

+ Về tài chính: Thông qua các hợp đông liên kết, các đơn vị sản xuất

(với tư cách là nơi tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp) sẽ dóng góp kinh phí

cho nhà trường để phục vụ giảng dạy Miặt khác, những vật tư, vật liệu mà đơn

vị sẵn xuất sử dụng sẽ là nguồn để học sinh thực tập và tạo sản phẩm Nhà

trường sẽ tiết kiệm được một phần kinh phí nảo đó Tất cả những nguồn kinh

phí trên kế cả từ đóng góp tới tiết kiêm sẽ được đầu tư trở lại cho nhả trường,

đồng thời cũng góp phần nâng cao phúc lợi, nâng cau đời sống tỉnh thân, vật

chat cho thay và trò

1.4 Mô hình liên kết đảo tạo giữa Nhà trường và ĐVSX

Quan hệ giữa nhà trường với ĐVSX đã được áp dụng khá phổ biến trong

nhiều năm qua cả trên thế giới và Việt Nam Theo tác giã Hoàng Ngọc Tri

(2002) Trong thực tế có “các loại hình hợp tác giữa Nhà trường với các

ĐH/SY"” Dưới dây sẽ trình bảy một số loại hình sau trên cơ sở các tiểu chí

phân loại khác nhau, để từ đó xác định cơ sở lý luận của vấn để nghiên cửu

Hình 1.2: Mô hình trường (cơ sỡ đào tạo) nằm ngoài doanh nghiép

Theo phương thức quan hệ trên, các nhà trường chuyên nghiệp không

nim trong công ty, xí nghiệp mà trực thuộc các Bộ, Ngành, Sở chủ quản, Sở

Trang 32

Giáo dục va Dao lao, Sở Lao động — Thương bình vả xã hội quản lý ; Cụ thể

như Trường TC KT —- KT BTL trực thuộc Sở Giáo dục & Đào lạo quản lý

Trong mô hình nảy mỗi nhà trường có phạm vi phục vụ rộng, một trường có

thể lễ chức đảo tạo cho nhiều doanh nghiệt

nhà trường và doanh nghiệp không chịu sự ràng buộc lẫn nhau, mọi mối quan

cho nhiều địa phương Giữa các

hệ hoản toàn mang tỉnh tự nguyện Việc lựa chọn các nội dung và cơ chế hợp

tác theo sự thoả thuận của hai bên đối tác Đây là một khó khăn rất lớn đối với các nhà trường trong việc thiết lập mỗi quan hệ với các doanh nghiệp, dỏi hỏi

nhà trường phải chủ động khai thác các mỗi quan hệ và không ngừng nâng cao

chất lượng và hiệu quả đảo tạo của đơn vị mình

Ñơ để 1.3: Phương thức nhà trường ndm trong DVSDLD

Theo phương thức trên, trường đào tạo nằm trong DVSDLD như các

lang công ty, nhà máy, xí nghiệp, các hãng, các lập đoản sản xuất

Đặc điểm

"thời gian đào tạo từ 18-24 tháng, tuỳ theo nghề cụ thể mà đơn vị sản xuất yêu cầu, nghề dao tao theo chuyên ngành hẹp của đơn vị, mục tiêu nội

dung chương trình theo chương trình chuẩn quốc gia, song có tý lệ khoáng

30% thời gian đào tạo sẽ được bỗ sung kiến thức và công nghệ mới từ thực tiễn

sẵn xuất của đơn vị; có sự kết hợp giữa giáo viên nhà trường và chuyên gia của

ĐVSDILĐ là các cán bộ kỹ thuật, cản hộ quản lý và công nhân lành nghề tham

gia, kinh phí chủ yếu do DVSDLD cấp, phần còn lại do ngân sách Nhà nước

bé sung, dia điểm học tập lý thuyết tại các lớp trong dơn vị sản xuất, phần thực

33

Trang 33

hành cơ bản và thực tập sản xuất tại các công trinh, công xưởng của dơn vị

Ưu điểm: Đào tạo gắn chặt với sử dụng lao động; nội dung chương trình

thường xuyên được biên soạn bễ sung, cải tiễn, cập nhật những kiến thức mới

về công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, tận dụng được máy móc thiết bị, vật

tư ; các kỹ sư của đơn vị trực tiếp tham gia giảng đạy về chuyên môn, công

nghệ mới và cả phương pháp hạch toán, quản lý của dơn vị

Đây là phương thức khá phổ biến đối với các nước có nên công nghiệp

phát triển Nó đã góp phần to lớn trong việc đào tạo một đội ngũ công nhân

đáp ứng kịp thời trước những thay đổi mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật và công

nghệ trong sản xuất

Nhược điểm: Học sinh thường bị động do yêu câu thay đổi của sẵn xuất,

nên khoá học khá thể tiến hành được bài bản nh heh tinh Sau khi tốt nghiệp,

nếu người học có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn vì đã

được đảo tạo theo một chuyền ngành hẹp Song, về lâu dài khi sẵn xuất ổn

dịnh, phát triển, các đơn vị làm ăn có lãi với đây chuyển công nghệ, thiết bị

hiện đại thì phương thức đào tạo này là phù hợp nhất Trong giai đoạn hiện

nay, Nhà nước nên cỏ những giải pháp Linh thé dé duy trì đảo tạo ỡ một số

trường gặp khó khăn do công ty mẹ hoạt động chưa hiệu quả

- Phương thức ĐƯN nằm trong nhà trường:

So détd: Phuong thirc đơn vị sẵn xuất nằm trong nhà trưởng

Ở Việt Nam đã có một số trường thành lập DVSX trực thuộc như:

Trang 34

trường Công nhân cơ giới và xây dựng Quảng Ninh và trường Mó Hữu Nghị

Quảng Ninh đều có các ĐVSX, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ than

Đặc điểm: ĐVSX trực thuộc nha trường, chịu sự quân lý của nhà trường,

ngoài nhiệm vụ chính là phục vụ công tác đào tạo còn có thê tham gia liên

doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh với các đơn vị ngoài trường theo đúng quy định Nhà trường hoàn toàn chủ động trong việc bế trí kế hoạch đảo

tạo, sẵn xuất cho phủ hợp Học sinh có cơ hội thuận lợi tiếp cận thực tế sản

xuất kinh doanh ‘Tay nhién do co ché, do nguén ngân sách it oi, nên việc đầu

tư cho đơn vị sản xuất trực thuộc các trường đào tạo cũng bị hạn chế Do vậy,

tính hiệu quả của mô hình nảy còn chưa nhiều Các trường vẫn phải chủ đông

ap dụng nhiêu phương thức liên kết trong quá trình đào tạo

Uu điêm: Với phương thức này, nhà trường có thể chủ động trong công

tác chuẩn bị hiện trường cho học sinh THCB vả TTSX, mà rất ít phụ thuộc tới các đơn vị sản xuất bên ngoài Học sinh được học phương pháp tễ chức và

quần lý sản xuất để có thể trở thành những chủ nhân Lương lại

Nhược điểm: Khả năng thiế lập và duy trì đơn vị sản xuất trong nha

trường gặp nhiều khó khăn từ kinh phí đến cơ chế Nhất là từ năm 1993, Chính

phủ đã có quy định cắm các trường dao tao nghề mở các cơ sở sẵn xuất, một số trường giải thể các đơn vị sân xuất trực thuộc hoặc chuyển hướng hoạt dộng,

sang hình thức gia công, nhận phần nhân công với các doanh nghiệp

Hiện nay nghị quyết Trung ương 2 khoá VIIT đã cho phép các trường mở lại dơn vị sân xuất trong trường, song các văn hân hướng dẫn dưới luật chưa

ban hành để giúp các trường mở lại đơn vị sản xuất

Các hình thác phải bợp tô chức quả trình đào tạo

- Hình thức dàa tạo song hành

Hình thức nảy được thể hiện ở sự phối hợp giữa nhà trường với DVSX

bằng cách tổ chức dan xen hợp lý trong suốt quá trình đảo tạo Sơ đồ như sau:

Trang 35

Sơ đồ 1.5: Hình thức đào tạo song hành

~ Hình thức đào tạo luân phiên:

Hình thức đảo tạo này giai đoan lý thuyết được thực hiện tại trường, còn

thực hành cơ bản, thực tập sản xuất và thi tot nghiệp được đan xen hợp lý giữa

So dé 1.6: Hình thức đào tạo luân phiên

~ Hình thức đào tạo tuần tự:

Ở hình thức đào tạo tuần tự sau khi kết thúc phần học lý thuyết , học thực

hành cơ bản tại lớp và xưởng trường, người học sẽ được nhà trường tổ chức đi TTSX tại các doanh nghiệp

Trang 36

mở rộng sản xuất hoặc triển khai công nghệ mới Sự kết hợp này thể hiện ở tất

cả các khâu: từ tuyển sinh, biên soạn mục tiêu, nôi dung, chương trình, tổ chức quá trình đảo tạo (cả LT đến THCPB và thi tốt nghiệp), đóng góp kinh phi cho

quá trinh đảo tạo và tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp

Giữa nhà trường và đơn vị sản xuất có sự kết hợp dé dio tao TCCN song

ở mức độ thấp hơn với kết hợp toàn diện Kết hợp nảy thể hiện tập trung ở việc

đơn vị sản xuất kiến nghị bổ sung nội dung, chương trình đảo tạo; tạo điều kiện

về cơ sở vật chất, thiết b¡ và chuyên gia trong giai đoạn thực tập; kết hợp tổ

chức thi tốt nghiệp, hỗ trợ một phân nào đó kinh phí đảo tạo, tiếp nhận khoảng

30% số học sinh đã thực tập tại đơn vị

Ở mức độ này quá trình đào tạo do nhà trường đảm nhiệm hết trên tất cả

các khâu kể cả thi tốt nghiệp Mục tiêu, nội dung, chương trinh hầu như không thay đổi Đơn vị sản xuất chỉ tạo điều kiện về địa điểm cho học sinh thực tập sản xuất, không hỗ trợ kinh phí đảo tạo và có thể tiếp nhận số lượng rất nhỏ

học sinh sau khi tốt nghiệp

Trang 37

Ta có thể biểu diễn quá trình đảo tạo đó theo sơ đỗ sau:

tính chất tương đối trong một thế giới đảo tạo nghề hết sức đa dạng và phong

phú như hiện nay

Chính từ mối quan hệ trên mà sự năng đông, nhạy bén của các doanh nghiệp sẽ tác động tới tư duy của các nhả quản lý trong nhả trường, cơ chế

quản lý sẽ phủ hợp hơn, dân chủ hơn, người thủ trưởng phải thâm nhập thực tế,

học hỏi, trao đối bản bạc, suy nghĩ để đưa trường phát triển Mặt khác để phù hợp với những liên kết mới, nhà trường bắt buộc sắp xếp, hoản thiện lại tổ

chức bộ máy vỉ như: xuất hiện thêm các bộ phân làm nhiễm vụ tư vấn, điều

hành, kiểm tra, duy trì mỗi quan hê và cũng có các bô phận phải thu hẹp lại để phủ hợp với tình hình mới Sự liên hệ qua lại giữa các phòng, khoa, ban, tổ bộ

môn trong trường sẽ khăng khít hơn, tạo điều kiện thống nhất và đoàn kết nội

bộ Mọi thành viên có điều kiện để học tập, sáng tạo, phát huy quyền dân chủ,

xây dựng nhà trường Ngay cả học sinh, cũng có điều kiện tham gia, góp ý

kiến vào kế hoạch đảo tạo, thực tập và sản xuất

Tác dụng từ quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ sẽ tạo nên những

công cụ và phương pháp đề tổ chức kiểm tra và đánh giá chất lượng hiệu quả

đảo tạo một cách khách quan, khoa học

ĐVSDLĐ sẽ phối hợp nhà trường biên soạn nội dung chương trình, nội

Trang 38

dung kiểm tra, thi hết môn và thị tốt nghiệp

Việc thị, kiểm tra và sát hạch tay nghề được tổ chức ngay tại 2VBDI.Đ,

các sản phẩm làm ra là thực, tiêu thụ được, học sinh sẽ rất phân khởi , tự hảo Mặt khác, thành phần ban giáo khảo có sự tham gia của dơn vị sử dụng lao

động, do vậy sự đánh giá sẽ khách quan và chính xác hơn Học sinh sau tốt

nghiệp có thể đi ngay vào sẩn xuất, mà ngay chính doanh nghiệp sẽ có cơ hội tuyển dụng nhân tải

Déi với nhà trường, căn cử xu thế phát triển của các doanh nghiệp cũng,

như những ngành nghề mới và sự phản hồi về kết quả công tác của học sinh tốt

nghiệp đang làm việc tại các doanh nghiệp mà định hướng phát triển cho mình: xây dựng mục tiêu giáng dạy, bồi dưỡng giáo viên, chuẩn bị các điều kiện khác

cho công tác đáo tạo những năm sau

.Ính hướng của quan hệ liên kết giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao

động tới hiệu quả đào tạo TCCN

Ngoài những tác déng nêu trên, mỗi quan hệ giữa nhà trường với

DVSDLD cén có tác dụng đến việc nâng cao hiệu quả dao tao TCCN

- Hiệu quả trang của dào tạo:

Nhờ nằm bắt được yêu cầu đảo tạo và đặt hàng của các đơn vị sản xuất

mà nhà trường có kế hoạch đầu tư trang, thiết bị dạy học: phòng thí nghiệm,

xưởng thực hành cho phủ hợp với mục tiều và nội dung chương trình dễ ra,

như vậy đạt hiệu quả trong đầu tư kinh phí

Đi tượng học nghề theo hợp đổng liên kết đảo tạo sẽ hoặc đã có địa chỉ làm việc ngay sau khi tốt nghiệp, tao sự yên tâm và cổ gắng trong học tập, có

đông cơ mục đích học tập đúng đắn Vì vậy, tỷ lệ bỏ học, lưu ban rất thập và tỷ

lệ tốt nghiệp rất cao, đạt hiệu quả trong

- Hiệu quả ngoài của đào tạo:

Khi tiến hành ký kết hợp đồng dao lao, don vi sir dung lao động đã có kể

hoạch trủ bị gông tác cho từng học sinh tốt nghiệp, mặt khác nếu có học sinh

khác bị dư thừa thi với kiến thức, kỹ năng và khả năng thích ứng cao, các em

39

Trang 39

có thể tham gia sẵn xuất ớ các doanh nghiệp khác hoặc tự mình đi kiếm việc

làm 86 thời gian phải đi tìm việc sẽ được rút ngắn Như vậy hiệu quả ngoài

của đảo tạo là rất cao

Sự thăng tiến của cá nhân sau tốt nghiếp: Nhờ sự liên kết chặt chẽ với

DVSDLD, những nhân viên được đảo tạo theo phương thức nảy khi tốt nghiệp

tuổi đời rất trẻ (khoảng 20 tuổi), về cơ bản có trình độ văn hoá 12/12 nắm được

công nghệ tiên tiến, có sức khoẻ sẽ là những nhân tổ tích cực, những hat giống

đó để các doanh nghiệp cất nhắc, bồi đưỡng và phát triển Họ sẽ thành đạt ngay

cả khi tham gia vào các doanh nghiệp Lư nhân hoặc tự mình thành lập các

doanh nghiệp

Biên cạnh đỏ, tác dụng của quan hệ này còn có ý nghĩa xã hội, vì đảo tạo

đứng ngành nghề, đảm bảo chất lượng người học dễ tạo dựng việc làm, giảm tỷ

lệ "hát nghiệp", hạn chế các tê nạn, tiêu cực đang lây lan rất nhanh trong

giới trẻ hiện nay

.Ảnh hưởng của việc năng cao hiệu quả dào tạo túi quan hệ liên kết giữa

nhà trường với ơn vị sứ dụng lao động

Như vậy việc thiết lập quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ sẽ có tác

dụng tích cực, ta lớn đến các yếu tổ cơ bản phục vụ quá trình đảo tạo, góp

phần nâng cao chất lượng, hiệu qua dao tạo, mang lại ý nghĩa to lớn cho xã

hội Kết quả của tác dông này sẽ ảnh hưởng trở lại mỗi quan hệ dó

Tligu qua đào tạo cao sẽ thúc đây quan hệ giữa nhà trường với ĐVSDLĐ

ngày một phát triển, từ mức dộ quan hệ thấp chuyển dần lên mức dé cao, tir

quan hệ một mặt (chỉ có đào tao TCC'N) sang quan hệ nhiều mặt : đảo tạo ngắn

hạn cáo nghề như - diện, điện tử, tin học bồi dưỡng nâng bậc, sát hạch Lay

nghề cho công nhân Nhà trường trở thành đại lý cung cấp hang cho DVSDLD

và là nơi thực nghiệm những công nghệ, vật liệu mới trước khi đi vào sản xuất dại trả Việc trao đỗi thông tin, kinh nghiệm trong công tác quần lý, đảo tạo và

sản xuất sẽ tạo đà cho mỗi quan hệ từ song phương chuyển sang quan hệ da

phương, tức quan hệ với nhiều ĐVSII.Đ khác có củng yêu cầu đảo tạo nguồn

Trang 40

nhân lực nghề có trình độ TCƠN

Không những thể, hiệu quả đảo tạo cao còn mang bại những ý nghĩa xã

hội hết sức to lớn: Tên phí trong quá trình đào tạo tháp sẽ tiết kiệm được kinh

phí đào tạo, người học đạt được trình độ như ý muốn, tốt nghiệp ra trường sơ

hội việc làm sẽ rất cao, như vậy sẽ giảm được tỷ lê thất nghiệp, giảm được

nhiều tệ nạn đo hệ qủa của không nghề nghiệp gây ra, tạo được củ

cho xã hội và cho ngay chính bản thân

1,5 Quản lý công tác liên kết đào tạo nghề

Quan lý liên kết đào tạo nghệ là quá trình các cơ sở dao tao nghề (các

trung tâm đạy nghề, các trường), các doanh nghiệp tổ chức và phối kết hợp lại

với nhau về mục tiêu, quy trình đảo tạo và các nguồn lực cho quá trình đảo tạo

nghề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đảo tạo, đáp ứng nhu cần nhân lực của đoanh nghiệp nói riêng vả xã hội nói chung

Ti với các trường TUƠN, quản ?ÿ liên kết đào tạoTCCN là quả trình các

nhà trường ( Đại học, Cao đẳng TCCN, Trung tâm.) và các ĐVSDLĐ phối kết

hợp nhụ cẩu mục tiêu, mục đích, quy trình và các nguồn lực cho quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo lao động bánh độ TOCN

- Mục đích, mục tiêu liên kết đào tạo TCCN: Huy động các nguồn

nhân lực, vật lực, tài lực của các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp để đào

tạo đa dạng các loại nghẻ, trình độ nghề, giảm chỉ phí và nâng cao chất lượng, đào tạo nghề phủ hợp với yêu cầu của thị trường lao động xã hội và nhu cầu của đoanh nghiệp

- Các thành phần, tổ chức liên kết đào tạo TCCN: bao gồm các cơ

sở đảo tạo nghề (các trường, trung tâm ), các doanh nghiệp

- Các hình thức liên kết đào tạo TCCN: Liên kết đào tạo TCƠN chủ

yêu thực hiện theo hỉnh thức thoả thuận phối hợp thực hiện các hợp đồng kinh

tế trong hợp tác nghiên cứu đào tao nghề,

- Các nội dung liên kết đào tạo TCCN:; Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm tham gia các thoả thuận: tuyển sinh, tế chức phối hợp đảo tạo nghệ, đầu tư, hỗ trợ tài chính, tổ chức các hoạt đông sản xuất - kinh doanh

41

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Mô  hình  trường  (cơ  sỡ  đào  tạo)  nằm  ngoài  doanh  nghiép - Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình quản lý liên kết Đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật bắc thăng long với các Đơn vị sử dụng lao Động
nh 1.2: Mô hình trường (cơ sỡ đào tạo) nằm ngoài doanh nghiép (Trang 31)
Hình  thức  đảo  tạo  này  giai  đoan  lý  thuyết  được  thực  hiện  tại  trường,  còn  thực  hành  cơ  bản,  thực  tập  sản  xuất  và  thi  tot  nghiệp  được  đan  xen  hợp  lý  giữa  nhà  trường  va  DVSX - Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình quản lý liên kết Đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật bắc thăng long với các Đơn vị sử dụng lao Động
nh thức đảo tạo này giai đoan lý thuyết được thực hiện tại trường, còn thực hành cơ bản, thực tập sản xuất và thi tot nghiệp được đan xen hợp lý giữa nhà trường va DVSX (Trang 35)
Bảng  trên  cho  thấy  tỷ  lê  tốt  nghiệp  so  với  đầu  vào  của  nhà  trường  đạt - Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình quản lý liên kết Đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật bắc thăng long với các Đơn vị sử dụng lao Động
ng trên cho thấy tỷ lê tốt nghiệp so với đầu vào của nhà trường đạt (Trang 55)
Bảng  2.5  Tình  hình  việc  làm  của  bọc  sinh  sak  khi  tắt  nghiệp - Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình quản lý liên kết Đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật bắc thăng long với các Đơn vị sử dụng lao Động
ng 2.5 Tình hình việc làm của bọc sinh sak khi tắt nghiệp (Trang 56)
Bảng  3.1.  Ý  kiến  của  các  chuyên  gia  và  tính  cấp  thiết  và  khả  thi  của - Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình quản lý liên kết Đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật bắc thăng long với các Đơn vị sử dụng lao Động
ng 3.1. Ý kiến của các chuyên gia và tính cấp thiết và khả thi của (Trang 96)
Bảng  2.6:  Đánh  giá  của  doanh  nghiệp  về  thực  trạng  liên  kết  giữa  nhà  trường - Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình quản lý liên kết Đào tạo giữa trường trung cấp kinh tế kỹ thuật bắc thăng long với các Đơn vị sử dụng lao Động
ng 2.6: Đánh giá của doanh nghiệp về thực trạng liên kết giữa nhà trường (Trang 120)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm