1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ Đề bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao

127 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao
Tác giả Tran Tang Thang
Người hướng dẫn S. Nguyễn Dức Huy
Trường học Trường đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và Phương pháp Dạy học (Bộ môn Toán)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MUC CAC BIEU BO Bidu dé 1.1: Mét sé bidu hién TDST cia hoe sinh trong giờ học qua phiếu Biểu đồ 1.2: Một số biểu hiện TDST của học sinh trong giờ học qua phiêu Biểu đồ 1.3: Mức độ

Trang 1

ĐẠI IIQC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

‘TRAN TANG THANG

PHAT TRIEN TU DUY SANG TAO CHO HOC SINH

THONG QUA DAY HOC CHU DE BAT DANG THUC

LOP 10 BAN NANG CAO

LUẬN VĂN THAC Si SU' PHAM TOAN

HA NỌI — 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRAN TANG THANG

PHÁT TRIEN TU DUY SANG TAO CHO HOC SINH

THONG QUA DAY HOC CHU DE BAT DANG THUC

LOP 10 BAN NANG CAO

LUAN VAN TIIAC Si SU PIIAM TOAN CHUYEN NGANH: LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC

(BỘ MÔN TOÁN)

Mã số: 8 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: 1S Nguyễn Dức Huy

HÀ NỘI — 2017

Trang 3

LOI CAM ON Với tình căm chân thành và lòng bit ơn sâu sốc, lác giả xin được trân

trọng cảm ơn các thấy cô giáo, lội đồng khoa học, Ban giám hiệu trường

Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng day va lạo điều kiện

thuận lợi cho tác giả trong suối quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành

khôa học

Đặc biệt, tác giả xin bay (6 long kinh trọng vò biết ơn sâu sắc nhất tới

74 Nguyễn Đức Huy dã tận tính hướng dẫn, giúp dỡ tác giả trong suỗt quá

trình làm và hoàn thiện luận Văn

Tác giả cũng xin cẩm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của các thấy cô giáo

trong Ban giảm hiệu, các thấy cô giáo trong !Ổ Toản Tin, trường THPT

Nguyễn Khuyến, thành phả Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quả trình học tập và thực hiện dỄ tải

Lời cẩm am chân thành của tác giả cũng xin dược dành cho những người thân trong gia đình và bạn bè, đặc biệt là các bạn trong lớp Cao học Toán

khóa 2015 - 2017 đã luôn quan tâm, cỗ vũ, động viên, giúp đỡ đề tác giả hoàn

thành luận văn một cách tốt nhất

Tuy đã có nhiều cô gắng nhưng luận văn chắc chắn không trảnh khôi những thiểu sói Tác giã rất mong nhận được những ) kiến đớng góp của các

thdy cô giáo và các bạn đẳng nghiệp

Xin tran trang cam ơn!

Mà Nội, tháng 11 năm 2017

Túc giả

Tran Tang Thang

Trang 4

DANH MUC CAC KY HIRU VIET TAT

Trang 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng va phạm vị nghiên cứu

$ Giả thuyết khoa học

6

7

8

Phương pháp nghiên cứu

Cầu trúc của luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VAN DE PHAT TRIEN

TƯ DUY SANG TAO CHO HOC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN

1.1.1.1 Khái niệm về tư rduy Hết " decanters D

1.1.2 Tư duy sắng tạO neo " &

1.1.2.3 Một số thành tổ đặc trưng của tư duy sáng tạo 10

1.1.3 Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 12 1.1.3.1 Những tiém năng trong môn Toán cần hình thành và phát triển TDST

Trang 6

1.2.1.1 Mue dich khảo sát - - 17

1.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 19 1.2.2.1 Nội đưng chủ đề bất dẳng thức trong 'ghương trình Đại số & Giải tích

2.1 Một số biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho hee sinh lớp 10 thông

2.1.1 Biện pháp 1: Rẻn luyện cho học sinh sử dụng linh hoạt các thao tác tư

2.1.2 Biện pháp 2: Khu: n khích học sinh tim nh ôu lời giải cho một bài toán

và lựa chọn được cách giải quyết tôi ưu nhất 44

2.1.3 Biện pháp 3: Quan tâm tới sai lâm của học sinh, tim ra nguyên nhân và

2.1.4 Biện pháp 4: Rèn n luyện cho học sinh khả năng "khai thác quả của

2.1.5 Biên pháp 5: Rèn luyên cho học sinh khả năng phat trién bai toán, xây

dựng các bài toán mới từ bài toán đã cho ca SS 2.1.6 Biện pháp 6: Tăng cường cho học sinh giải các bài: toán thực tiễn để từ

2.2 Thiết kế một số giáo án đạy học chủ đề bất đẳng thức lớp 10 ban nang

iv

Trang 7

3.1 Mue dich thuc nghiém - - §0

3.5 Tổ chức tiến hành thực nghiém 81

3.6.1 Các bình điện được đánh giá trao B21

3.6.3.1 Danh gid dinh lwong —

3.7 Dánh giá chung về thực nghiệm sư phạm "¬-—

KẾT LUẬN ccccccecvrcree " _ Danh muc các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan tới

Trang 8

DANH MUC CAC BANG

Bang 1.1: Mét sé biểu hiện TDST của học sinh trong giờ học qua phiếu thăm

Bảng 1.2: Một số biếu hiện TDST của học sinh trong giờ học qua phiếu thăm

Bang 1.3: Mức độ thực hiện các hoạt động trong giờ học của giáo viên nhằm phát triển TDST cho học sinh qua phiéu thăm dò ý kiến giáo viên 25 Đăng 1.4: Mức độ thực hiện một số hoạt động của giáo viền trong quá trình đạy học TDST cho học sinh qua phiểu thăm dò ý kiến học sinh 30

Bang 3.3: So sánh kết quả trước và sau thực nghiém của lớp đối chứng BØ

Bang 3.4: 5o sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của lớp thực nghiệm 90

Trang 9

DANH MUC CAC BIEU BO

Bidu dé 1.1: Mét sé bidu hién TDST cia hoe sinh trong giờ học qua phiếu

Biểu đồ 1.2: Một số biểu hiện TDST của học sinh trong giờ học qua phiêu

Biểu đồ 1.3: Mức độ thực hiện các hoạt động trong giờ học của giáo viên nhằm phát triển TDST cho học sinh qua phiếu thăm dò ý kiến giáo viên 29

Biểu dỗ 1.4: Mức đệ thực hiện một số hoạt động của giáo viễn trong quá trinh

đạy học TDST cho học sinh qua phiểu thăm dò ý kiến học sinh 31

Tiểu đề 3.1: So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của học sinh lớp

Biéu dd 3.2: So sinh két qua kiểm tra sau thực nghiệm của học sinh lớp thực

Biểu đỗ 3.3: So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của lớp đối chứng 82

Biéu dé 3.4: So sánh kết quả trước vả sau thực nghiệm của lớp thực nghiệm90

Trang 10

MO DAU

1 Lý do chụn dễ tài

'Theo Nghị quyết Hội nghị rung ương 8 khóa XI (29-NQ/1W) về đối

mới căn bản, toản điện giáo dục và đảo tạo với quan điểm chỉ đạo: “Giáo đục

vả đảo tạo là quốc sách hàng dâu, là sự nghiệp của Đăng, Nhà nước và của

toàn dân; Dầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong

các chương trình, kế hoạch phát triển kinh lế - xã hội; Chuyển mạnh quá trình

giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn điện năng lực vả

phẩm chất người học; Ilọc đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo đục

nhà trường kết hợp với giáo dục gia dình và giáo dục xã hội” | |

+ dap img quá trình dỗi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đảo tạo dặc

biệt là đối với giáo dục phỗ thông cần đổi mới theo định hướng phát triển

năng lực và hình thành phẩm chất người học là phải khuyến khích học sinh tự

học, sáng tạo, vân đụng, kiến thức vào thực tiễn đồng thời phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại vào day hoc

Voi hoc sinh phổ thông, tư duy sáng tạo (TDST) thể hiện qua việc vận

dung kiến thức tự cấu trúc lại cải đã biết, tìm tỏi, phát biện điều chưa biết Với

mdi môn học TDST có đặc trưng riêng, khi học môn Toán việc tìm tỏi các lời

giải khác nhau hoặc sáng tạo ra bài Loán mới là cách thể hiện của TDST,

Bat đẳng thức (BĐT) là chủ đề xuất hiện từ rất sớm trong chương trinh

toán phổ thông, ngay từ lúc còn học ở tiểu học thỉ học sinh dã làm quen với

ĐT với việc so sánh các số tự nhiên, các phân số, đồng thời BĐT xuất hiện

trong tất cả gác phân môn của toán học như đại số, hình họơ, số học, đặc biệt

khái niệm về giới hạn trong phân mồn giải tích được xây dựng dựa vào các

đánh giá BĐT Do đó, dạy học chủ đề BĐT l cơ hội tốt để phái triển TOST

cho học sinh phổ thông

‡Đã có nhiều công trình nghiên cửu [6], [9], [H], [12] [15] [171 (221 [24] [28] [29] tong nước và ngoài nước đề cập tới về vấn để lý luận và thực

Trang 11

tim cia việc phát triển TDST cho học sinh Đồng thời Lac gid ving ral quan

tâm tới lĩnh vực nảy và có những hướng nghiễn cứu, tiếp cần mới với dé tai

Vì vậy, tác giả chon dé tai nghiên cứu của mình là: “Phát tiễn hư duy sáng

tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ đề bắt đẳng thức lắp 10 ban nâng

cao”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và dé xuất một số biện pháp nhằm góp phần phát triển

TDST cho học sinh thông qua dạy học chủ đề BDT lớp 10 ban nâng cao

3 Nhiệm vụ nghiền cứu

Tghiên cứu một số vấn để lý luận về tư duy, TDST và phát triển TDST

cho học sinh

'Tìm hiểu thực trạng vấn để dạy học phát triển TDST qua môn toán tạt

trường TIIPT Nguyễn Khuyến, thành phổ IHải Phỏng

Đề xuất một số biện phản phát triển TDST cho học sinh thông qua dạy học

chủ để BDT lớp 10 ban nâng cao

"Thực nghiệm sư phạm để làm rõ tính tính khả thi vả tính hiệu quả của các

biên pháp đã dễ xuất trong luận văn

4 Đấi tượng và phạm vi nghiên cứu

Học sinh lớp 10 và giáo viên giảng dạy môn Toán tại trường THPT

Nguyễn Khuyến, thành phố Hải Phòng

Qua trình phát triển TDST cho học sinh thông qua dạy học chủ dể BĐT

trong chương trình Dại số & Giải tích lớp 10 ban nâng cao

Thời gian: học kì 1 năm học 2016 - 2017

5 Gia thuyết khoa hục

Nếu đạy học chủ để bắt dẳng thức lớp 10 ban nâng cao theo hướng xây

đựng các biện pháp đã để xuất trong dé tai thi sẽ góp phan phat trién TDST

cho hoc sinh.

Trang 12

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu Ùÿ luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong quá trỉnh nghiên

cứu các tải liệu (sách, tái liệu, các công trinh nghiên cứu: luận án, luận văn,

bài báo khoa học) để xác dịnh những vấn dễ lý luận cho luận văn

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Diễu tra giáo dục: điều tra, khảo sát nhằm thu thập thông tin từ giáo viên và học sinh bằng cách sử dựng phiếu hỏi về thực trang van dé day học

phát triển TDST qua môn Toán tại trường THPT Nguyễn Khuyến, thành phô Hai Phong

+ Quan sát sư phạm: quan sát các hoại dộng của giáo viên và học sinh

trong quá trình day va hoc

! Thực nghiệm sư phạm: tiến hành thực nghiệm sư phạm để xem xét

tỉnh khả thị, tính hiệu quá của các biện pháp đã dễ xuất trong luận văn

6.3 Phương pháp thẳng kế toán hoc

Sử dụng các phần miềm thống kê toán học trong đó chủ yếu lả phần mềm

SPSS dé xử lý số liệu diều tra khảo sát vả thực nghiệm sư phạm

7 Đáng góp mới của luận văn

Tác giả đã làm sáng tổ những biểu hiện TDST cốt lõi trong môn Toán cần tap trung phát triển cho học sinh Đồng thời tác giả cũng đã xác định được

phương hướng chung để phát triển TDST cho học sinh thông qua môn Toản

Từ đó, tác giả đã phân tích, đánh giá được thực trang vin đề phát triển TDST cho học sinh trong hoạt động đạy học của giáo viên và học sinh nhà trường

'THPI' Nguyễn Khuyến, thành phố Hải Phỏng

Tác giả đã nghiên cứu và đề xuất được 6 biện pháp phát triển TDST cho học sinh thông qua dạy học chủ để BĐT lớp 10 ban nâng cao Đồng thời thiết

kế được 3 giáo án dạy học chủ để bất đắng thức sử dụng các biện pháp đã để

xuất có tác đụng phát triển TDST cho học sinh.

Trang 13

§ Cầu trúc của luận văn

Ngoài phần mử dầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn

được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn vấn đề phát triển TDST cho học

sinh trong dạy học môn Toán ở trường THPT

Chương 2: Một sễ biện pháp phát triển TDST cho học sinh thông qua

đạy học chủ để BĐT lớp 10 ban nâng cao

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

1.1.1.1, Khái niệm vé tu duy

Theo từ điển tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn cao nhất của quá trình nhận thức, di sâu vào băn chất vả phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng

những hình thức như biểu tượng, phán đoán và suy lý” [18]

Theo từ điển triết học: “Tư duy, sản phẩm cáo nhất của vật chất được tổ

chức một cách đặc biệt là bộ não, lâ quá trinh phần ảnh tích cực thế giới

khách quan trong các khái niệm, phân đoán, lý luận” [23]

Theo tâm lý học, tư đuy lä thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao

(bộ não người) Tư duy phân ảnh thế giới vật chất đưới dang các hình ánh lý

tưởng: “Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những méi

liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước dó la chưa biếU |4|

Tóm lại, có thể hiểu tư duy là một hiện tượng tâm lý, là hoạt động nhân

thức bậc cao ở con người Cơ sở sinh lý của tư đuy là sự hoạt động của vẻ đại não Iloạt động tư duy đồng nghĩa với hoạt động trí tuệ Mục tiêu của tư duy

là tìm ra các triết lý, lý luận, phương pháp luân, phương pháp, giải pháp trong các tình huéng hoạt động của con người

1.1.1.2 Rée diém ctia te duy

Qua việc nghiên cứu các tài liệu về tư duy |4], [7] [11] [16] [21], cá thể hiểu tư duy gồm những đặc điểm sau:

¡ Tính có vấn đề của tư duy: Tư duy chỉ nảy sinh khi gặp hoàn cảnh có

vấn đề Đó là những tình huống mà ở đỏ nẫy sinh những mục dích mới và

những phương tiên, phương pháp hoạt động cũ đã có trước đây trở nền không

Trang 15

đủ để đạt được mục đích đó Nhưng muốn kích thích được Lư duy thì hoàn cảnh có vẫn để phải được cả nhân nhận thức đẩy đủ, được chuyển thành

nhiệm vụ tr duy của cả nhân, nghĩa là cá nhãn phải xác định được cái gì đã

biết, cái gì chưa biết, cần phái tim va có nhú cầu tìm k

+ Tỉnh gián tiếp của tư duy: Tư duy phần ánh sự vật hiện tượng một các giản tiếp bằng ngôn ngữ, tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ Các quy luật,

các sự kiên các mối liên hệ và sự phụ thuộc được khải quát và diễn

quy tắ

dat trong các từ Mặt khác những phát minh, những kết quả tư duy của người khác, cũng như kinh nghiệm cá nhân của con người đều là những công cụ để

con người tìm hiểu thể giới xung quanh dễ giải quyết những van dé mdi dối

với họ Ngoài ra những công cụ đo con người tạo ra cũng giúp chúng ta hiểu

tiết được những hiện tượng có trong hiện thực mả không thể trị giác chúng

một cách tực tiến được

+ Tính trừu tượng và khái quát của tư duy: 1ư duy có khả năng tách trùu

tượng khỏi sự vật hiện Lượng, những thuộc tỉnh, những đầu hiệu cụ thé cá

biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật hiện

tượng rồi trên cơ sở đỏ mà khái quát các sự vật vả hiện tượng riêng lẻ khác

nhau, nhưng có những thuộc tính bản chất thành một nhóm, mội loại phạm

trà, nói cách khác tư duy mang tính chất trừu tượng hoá và khái quát hoá

hờ đặc điểm nay ma con người oé thể nhìn vào tương lai

+ Tư đuy có quan hệ chặt chế với ngôn ngữ: Tư duy của con người gắn liên vơi ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện Tư duy của con người không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ được, ngược lại ngôn ngữ cũng không

thể có được nêu không dựa vào tư duy Tư duy và ngôn ngữ thống nhất với

nhau nhưng không đông nhất và tách rời nhau được

| Te duy cé quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tỉnh: Mối quan hé nay

1a quan hệ hai chiều như tư duy được tiến hành trên cơ sở những tải liệu nhận

thức cảm tính đem lại, kết quả tư duy được kiếm tra bằng thực tiễn dưới hình

Trang 16

thức trực quan, ngược lại tư duy và kết quả của nó có ảnh hưởng đến quá trình nhận thức cảm tính

1.1.1.3 Cae giai doan tu duy

Dẫn theo tài liệu [29], K.K.Platonôv đã sơ đồ hóa các giai đoạn của một hành động (quả trình) tư duy qua sơ đỗ sau:

Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn tư duy'

Theo đó, mỗi hành động tư duy diễn ra qua các giai đoạn bao gồm:

+ Xác định được vấn đề, biểu đạt nó thành nhiệm vụ tư duy, hay nói

cách khác là tìm được câu hỏi cần giải đáp;

+ Huy động tri thức, vốn kinh nghiệm, liên tưởng, hình thành giả thuyết

về cách giải quyết vấn đề, cách trả lời câu hỏi;

+ Xác minh giả thuyết trong thực tiễn, nếu giả thuyết đúng thì thực hiện

tiếp bước sau, nếu giả thuyết sai thì phủ định nó và hình thành giả thuyết mới;

+ Quyết định đánh giá kết quả, đưa ra sử dụng

Như vậy, có thể nói quá trình tư duy diễn ra theo các giai đoạn cho dù

van để tư duy nảy sinh từ đâu trong lý luận hay trong hoạt đông thực tiễn thì

cũng đều diễn ra theo quy trình kể trên

Trang 17

1.1.1.4 Các thao lác tự dup

Tựa rên việc nghiên cứu các lải liệu có liên quan [4], [6], [11] |12|

116], [22], [28], [30], các tác giả đều có điểm chung cho rằng các giai đoạn

của tư duy mới chỉ phản ánh được cấu trúc bên ngoái của tư duy, còn nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong hành dộng tư duy lại là một quả trinh

điễn ra trên cơ sở những thao tác tư duy Có thể nói các thao tác trí tuệ chính

là các quy luật bên trong của tư duy và tư duy diễn ra thông qua các thao tac

sau

! Phân tích: lả quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức

thành các bộ phận, các thành phần khác nhau tử dó vạch ra được những thuộc tính, những đặc điểm của đối tượng nhận thức hay xác định các bộ phận của

một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể được

hiển mình

+ Tổng hợp: lả quá trình dùng trí óc để hợp nhất, sắp xếp hay kết hợp

những bộ phận, những thành phần, những thuộc tính của đối tượng nhận thức

đã dược tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể để từ dó nhận thức dối

tượng một cách bao quát, toản diện hơn

¡8o sánh: là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác

nhau, sự đồng nhất hay không đẳng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau

giữa các đối tượng nhận thức

L Trừu tượng hoá: là quả trình đùng trí óc để gạt bổ những mặt, những

thuộc tỉnh không cần thiết về phương diễn nào dó và chỉ giữ lại những yếu tố

cân thiết để tư duy

I Đặc biệt hóa là quá trình dùng trí óc chuyển từ oâ một lớp đối tượng

sang một đổi tượng của lớp đó

+ Khải quát hoá: là quá trình dùng trí óc để bao quát nhiều đối tượng

khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính chung nhất định.

Trang 18

'Tém lại, các thao táo tư duy cơ bản được xom như quy luật bên trong của mỗi hành động tư duy Trong thực tế tư duy, các thao tác dan chéo vào nhau mia không theo trình tự máy móc Tuy nhiên, tùy theo từng nhiệm vụ tư duy,

điều kiện tư duy, không phái mọi hành động tư duy cũng nhất thiết phải thực

hiện tất cả các thao tác trên

1.1.2 Tư duy sảng tạo

1.1.2.1 Khái niém vé sang taa

Theo từ diễn tiếng Việt

Sáng tao la tim ra cai mới, cách giất quyết cái

mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có” [30]

Theo từ điển triết học: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người

tạo ra những giá trị vật chất, tình thần mới về chat” [23]

Như vậy, có thể lriểu theo một cách thông thường: Sáng tạo, căn cử vào những ý tưởng đã có sẵn làm tải liệu rồi cắt xén, chọn lọc, tổng hợp lại để

thảnh một hình tượng mới

1.1.2.2 Khái niém iv duy sang tao

Trong cuốn tài liệu [17], tác giả G.Polya quan niệm: “Miột tư duy gọi lả

có hiệu quá nếu tư duy dé dẫn dến lời giãi một bài toán cụ thể nảo đó; có thể

coi là sáng tao nếu tư duy đó tạo ra những tư liệu, phương tiện giải các bài

toán sau nảy; các bài toán vận dụng những tư liệu phương tiện này có số lượng càng lớn, có dạng muôn màu muôn vẻ, thỉ mức độ sáng tạo của tư duy cảng cao”

Theo tài liệu [12], tác giả quan niệm: “Tính sáng tạo của tư duy thể hiện

rõ nét ở khả năng tạo ra cái mới, phát hiện vẫn dễ mới, tìm ra hướng di mới,

†ạo ra kết quả mới”

Trong tài liệu [27], tác giả cho rằng: “Tư duy sáng tạo lả là một đạng tư

duy độc lập tạo ra ý tưởng mới độc đáo có hiệu quả giải quy ét van dé cao Y

tưởng mới thể hiện ở chỗ phát hiện vấn để mới, tìm ra hưởng đi mới tạo ra kết

Trang 19

quả mới Tỉnh độc đáo của ý tưởng thể hiện ở giải pháp la, hiểm, không quen

thuộc hoặc duy nhất”

Từ các khái niệm về TD5T, tác giả nhận thấy mặc dù sáng tạo được giải

thích ở các góc độ khác nhau nhưng các lac gid đêu thống nhất cho rằng TDST là mệt thuộc tính, một phẩm chất trí tuệ đặc biết của son người, hoạt

động sáng tạo điễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực; bản chất của sáng tạo

là con người tim ra cai mới, cái dộc dao va co giả trị xã hội Đây là một diễm

chung mà các tác giả déu nhân mạnh nhưng được nhỉn dưới nhiều góc độ

khác nhau, có tác giá quan tâm đến cái mới của sản phẩm hoạt động, có tác

giả lại quan tâm đến cách thức, đến quá trình tạo ra cái mới đỏ Song cái mới

cũng có nhiều mức độ, có cái mới đổi với toàn xã hội, có cái mới chỉ đối với

bản thân người Lạo ra nó Điểm chung nữa ở các tác giả là đều nhẫn mạnh đến

¥ nghĩa xã hội của sản phim sang tao

Trong luận văn nảy, tác giả quan niệm: IDST lả tư duy có khuynh

hướng phát hiện và giải thích bản chất sự vật theo lỗi mới, hoặc tạo ra ý tưởng

mới, cách giải quyết mới không theo tiền lệ đã có

1.1.2.3 Một số thành tô đặc trưng của tư duy sảng tạo

Trong các công trình nghiên cửu về TDST [9], [13], [14], [17] đã có

nhiễu quan niệm về các đặc trưng của 131 Các quan niệm đều tập trung

cho rằng tính mềm dẻo, tính nhuần nhuyễn, tính độc đáo, tính nhạy cam van

để, tính phê phán, tính độc lập, tính trau chuốt, khả năng giải quyết vấn đề

theo cách mới là những đặc trưng của 1DST1

Trong đề tài này, tác giả thống nhất với quan điểm của các nhà nghiên

cứu tâm lý học giáo dục trong cuốn tải liệu |13| cho rằng TDST được đặc

trung bởi các yêu tố chính như tính mềm đẻo (flexibility), tinh nhuần nhuyễn (flueney), tính độc đáo (originalitv), tỉnh trau chuốt (elaboration) vả tính nhạy cam (sensibility)

a Tinh mém déo (Flexibility)

10

Trang 20

Tinh mém déo là khả năng chủ thể biến đổi thong tin, kién thie di uép

thu duge mat cach đễ đảng, nhanh chóng tử góc độ, quan niệm nay sang góc

độ quan niệm khác, chuyển đổi sơ đồ tư duy có sẵn trong đầu sang một hệ tư

duy khác, chuyển đổi từ phương pháp cũ sang hệ thống phương pháp mới,

chuyền đổi từ hành động trở thành thói quen sang một hành động rnới, gạt bỏ

sự cúng nhắc mà con người đã có để thay đổi sự nhận thức đưới một góc độ

mới, thay đễi cá những thải độ đã có hữu trong hoạt đông tỉnh thắn, trí tuệ

Tỉnh mềm déo của tư đuy có những đặc điểm sau:

! Diết phối hợp, kết hợp tổng quát các thao tác tư đuy, các phương pháp

suy luận

+ Lễ dàng chuyển từ giải pháp nảy sang giải pháp khác,

+ Diễu chỉnh kịp thời hướng suy nghĩ nếu gặp trở ngại,

| 8uy nghĩ không rập khuôn, không áp dụng một cách máy móc những trị thức, kinh nghiệm, kĩ năng dã có vào trong những điều kiện, hoản cảnh mới trong đỏ có những yếu tố đã thay đôi,

! Có khả năng thoát khỏi ảnh hưởng kìm hãm của những kinh nghiệm,

phương pháp, cách thức suy nghĩ đã có:

+ Nhận ra vấn để mới trong điều kiện đã quen thuộc, nhìn thấy chức

năng mới của đổi tượng đã quen biết

b Tinh nhudn nhuyén (Fluency)

‘Tinh nhuần nhuyễn là năng lực tổ hợp, tạo ý tưởng mới, kết hợp các yêu

tổ riêng lẻ của tỉnh hung, hoàn cảnh, sự vật nhanh chóng

Tinh nhuần nhuyễn được thể hiện ở các đặc trưng sau:

+ Khả năng xem xét dối tượng dưới nhiều khia cạnh khác nhau, có cái

nhìn đa chiều, toàn điện đối với một vẫn đẻ,

| Kha nang tìm được nhiều giải pháp cho một vấn đề từ đó sàng lọc các giải pháp để chọn dược giải pháp tối ưu

e Tính độc dao (Originality)

11

Trang 21

Tỉnh độc đảo là năng lực tư duy độc lấp trong quá trình giải quyết vẫn

dé, né cho phép con người nhìn nhận các sự vật, hiện tượng, vẫn dé theo cách

khác, mới lạ so với những cách trước

Tĩnh độc đáo được đặc trưng bởi các khả năng sau:

+ Khả năng tìm ra những liên tưởng vả kết hợp mới, những giải pháp la;

+ Khả năng tìm ra những cách giải quyết vấn để hiếm va đuy nhất so với

những cách giái quyết vấn đề hiện có

d Tinh trau chuốt (Elaboration)

Là khá nãng xây dựng được cfu trúc mới, một kế hoạch mới từ những

thông tín đã biết, từ những ý tướng đã có với các bước tổ chức, hành động

liên tiếp và phủ hợp, phối hợp các ý tưởng, các câu nói, các cử động

“Tỉnh trau chuốt lảm cho tư duy trở thành mệt quá trình, từ chỗ xác định được vấn để cần giải quyết, huy động vến kiến thức kinh nghiệm có thể sử

đụng dễ giải quyết đến cách giải quyết, kiểm tra kết quá Nghĩa là những ý

tưởng sáng tạo phải thoát ra biến thành sân phẩm có thể quan sát được

e Tính nhạy cảm vấn để (Sensitivity)

Là năng lực phát hiện vấn để, mâu thuẫn, sai lầm, bắt hợp lý một cách

nhanh chóng, có sự tinh tế của các cơ quan câm giác, có năng lực trực piác, có

sự phong phú về cảm xúc, nhạy cảm, cảm nhận được ý nghĩ của người khác

'Tỉnh nhạy cảm vấn đề biếu hiện sự thích ung nhanh, linh hoạt Tính nhạy

cảm còn thể hiện ở chỗ trong những diều kiện khắc nghiệt, khó khăn, pấp rút

về mặt thời gian mà chủ thể vẫn tìm ra được giải pháp phủ hợp, tôi ưu

Tóm lại, các đặc trưng trên của TDST không tách rời nhau mả chúng cá

liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, trong đó tính độc đáo được cho

là quan trọng nhất trong biểu đạt sáng tạo, tỉnh nhạy cảm vấn đề đi liên với cơ

chế xuất hiện sáng tạo Tỉnh mềm dóo, nhuần nhuyễn là cơ sở để có thế đạt

được tính độc đáo, tính nhạy câm, tính trau chuối

1.1.3 Phát triển tư tuy sảng tạo cho học sinh

Trang 22

Phat trién tri tuệ nói chung, tư duy sắng tạo nói riêng là một vấn đề phức tạp của cá triết học, tầm lý học vả pido duc hoc Tir quan niệm triết học về sự

phat triển vả quan niệm về sự phát triển trí tuệ nói chưng, cỏ thể hiểu phát triển TDST cho hue sinh trong quả trình dạy học lả việc giáo viên sử dựng các biện pháp, cách thức dạy học phù hợp để tác động vào quá trình tư đuy của học sinh làm cho quá trình tư duy đó thể hiện được tính mềm đẻo, tỉnh nhuần

nhuyễn và tính độc đáo, trong cách thức giải quyết vấn dễ cũng như trong

sản phẩm học tập Rói cách khác là lâm cho tư duy của học sinh thể hiện được

các đặc trưng của TDST trong quá trình học tập Như vậy, thực chất của phát

triển TDST cho học sinh là việc phát triển năng lực suy nghĩ sáng tạo trong

quá trinh học tập của học sinh

1.1.3.1 Những tiềm năng trong môn Toán cân bình thành và phát triển

TDOST cho hoe sinh

Mọi người đều cần phải học toán vả dùng toán trong cudc sống hảng

ngày LIiểu biết về toán học giúp con người La có thể tính toán, ước lượng và

nhật lâ có được cảch thức tư duy, phương, pháp suy nghĩ, suy luận lôgic trong giải quyết các van dé nay sinh, trong học tập cũng như trong cuộc sống hăng

ngày

Ở trường phố thông, học toán về cơ bán là hoạt đông giải toán Giải toán

liên quan tới việc lựa chọn và áp dụng chính xác các kiến thức, kĩ năng cơ

băn, khám phá về ây dựng mỗ hình giải thích số liệu, trao dỗi

các ý tưởng liên quan Giải toán đồi hỏi phải có tỉnh sáng tạo, hệ thống Học

toán và giải toán giúp học sinh tự tin, kiên nhẫn bổn bỉ, biết làm việc có

phương pháp Vì vậy, có thể xem đỏ là cơ sở cho những phát mình khoa học

Kiến thức toán còn được ứng dụng, phục vụ cho việc học như các môn học khác như: Vật lí, Hỏa học, Sinh học, Do đó, có thể xem môn toán như môn

học công cụ ở trường phổ thông, môn toán có nhiễu cơ hội giúp học sinh hình

thành và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh

13,

Trang 23

„ có thể thấy rằng những tiềm năng trong môn toán ở trường phd

Ở cấp độ thir nhất đó là khả năng nắm bắt kiến thức nhanh và tốt, hình

thành kỹ năng, kỹ xảo và cách giải toán tương ứng Trong cách giải có những phương pháp riêng sáng tạo hoặc có nhiều cách giải với một bài toán, hoặc

khả năng lựa chọn cách giải hiệu quả nhất đối với một bài toán Cấp độ thứ

hai đó là khả năng sảng tạo ra những kết quả mới có giá trị

'Từ hai cấp độ trên ta thấy cấp độ thứ nhất lä phổ biến với học sinh phd

thông hơn vả có m ột số biểu hiện cụ thể mà chúng ta có thể khảo sát được

như:

+ Thích hỏi, tò mò và hay thắc mắc

| Tim ra cách giải quyết vẫn đề hay và độc đáo

¡Tìm ra được nhiều cách giải quyết cho cùng một vấn dé học tập (có

nhiều cách giải, có cách giải độc đáo, có cách giải hiệu quả nhất)

+ 'Tïm ra câu trá lời nhanh, chính xác cho câu hói hoặc yêu cầu của giáo viên

+ Biết cách suy luận, phát hiện, giải quyết vẫn đề, biết cách học và tự

hoc (học sinh tự chứng minh các định lý, bài toán hoặc tự tìm ra được các

phương pháp giải các bài toán không mẫu mực)

+ Đưa ra được những lập luận hợp lý cho những câu trả lời

+ Học sinh đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau cho cùng một vấn đề và sử

dụng những từ ngữ cụ thể, chính xác để diễn đạt,

| Toc sinh tu đuy về quá trình Lư duy của mình (diễn đạt lại quá trình

tim lời giải cho vẫn để),

+ Dưa ra được những câu hồi phức tạp về chủ đề đang giải quyết

14

Trang 24

+ Có khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thứo tốt

+ Cao hơn là học sinh có thể vận dụng duoc va lr sing tao ra cic dé loan đồng thời để xuất được cách giải bài toán đó

TTém lại, trong dạy học người giáo viên phải nhận diện được những yếu

tổ đặc trưng của TDST thể hiện ở mỗi cả nhân học sinh để có tác đông phủ

hop lam cho né phát triển hơn Những nội dung ở trên, cũng là căn cứ cho việc khảo sắt thực trạng biểu hiên TDST của học sinh trong nhả trường mà Lắc

giả dễ cập ở Mục 1.2.2.2 thông qua việc thiết kế, xây dựng bảng hỏi dễ lấy ý

kiến của giáo viên và học sinh

1.1.3.3 Phương hưởng dạy học phát triển TD&T cho học sinh thông qua

môn Toán

Phát triển các thao tác tư duy cơ bản được xem là sự phát triển về lượng,

là nội dung của hoạt động tư duy, không có các thao tác tư đuy cơ bản được

thực hiện thì sẽ không có quá trình tư duy diễn ra Rèn việc sử dụng linh hoạt các thao tác tư đuy là một nội dung quan trọng quyết định đến sự phát triển

các yếu tổ của TDST cho học sinh Tuy nhiên, nếu chỉ đừng ở rờn các thao lác

tư duy thì chưa đủ để có sư sáng tạo Sự sáng tao chỉ có khi trong chính các

thao lác tư duy đó có sự phát triển về chấL Điều đó có nghĩa rằng các phẩm chất (thánh tố đặc trưng) của 'II3ST là hệ quả tất yếu của sự phát triển cao va

hoàn thiện của các thao tác tư đuy Nói cách khác, chỉ khi mọi quá trỉnh tư

duy đạt đến độ mềm dẻo, nhuẫn nhuyễn, độc đáo, nhạy cảm, trau ghuốt thi khi

đó nó mới thế hiên được đãc trưng của tính sáng tạo

Phát triển các yếu tổ của TDST là phải tác động trực tiếp vào tính mềm

độo, tính nhuần nhuyễn, tính độc đáo, tính nhạy căm, tính trau chudt cla

TDST bang các cách thức, kĩ thuật cụ thể Như vậy việc phát triển các thao tác tư duy co ban va phát triển các yêu †ế của tư duy sáng tạo nêu trên có méi quan hệ biện chứng tương hỗ với nhau Chẳng hạn khi các thao Lắc tư duy cơ bản được rên luyện phát triển cao nó sẽ làm nây sinh hoạt động sáng tạo của

Trang 25

chủ thể tư duy, tức nỗ làm cho các nhằm chal séng tao của tư duy phát triển Đến lượt các phẩm chất sáng tạo phát triển thi nó lại giúp cho chủ thể tư duy

dé dang giải quyết mọi vẫn đề nảy sinh trong quá trinh nhận thức của mình

Từ những phân tích ở trên, tác giá mạnh dạn để xuất một số phương tưởng phát triển TDST cho học sinh cụ thể như sau

- Phát triển TDST cho học sinh thông qua việc rẻn luyện các thao tác tư duy cơ bắn như rèn thỏi quen dự doán, phân tích, tổng hợp từ trực quan hình tượng cụ thể hoặc rèn luyện cho học sinh vận dụng ảo thao tác khái quát hoá,

đặc biệt hoá, tương tự

- Chú trọng phát triển tư duy sáng tạo qua việc rên luyện một số thành tố

dặc trưng của tư duy sáng tạo bằng việc xây dựng hệ thống bài tập phủ hợp

với từng đối tượng học sinh, cụ thé la:

- Iluémg din hoe sinh phân tích vẫn đề theo nhiều hướng khác nhau, rẻn

cho học sinh biết diễn dạt bài toán, lời giải bằng nhiều cách khác nhau

- Kích thích trí tưởng tượng sáng tạo cho học sinh thông qua sử dụng câu

hồi có Láu dụng gợi mở, gợi sự liên tưởng để diễn đạt lại những vấn đề trừu

tượng, sử dụng hình vẽ hay phác họa lại hay tóm tắt lại đề bài

- Luôn giúp học sinh nhận thức được rằng củng một nội dung có thể diễn

đạt dưới nhiều hình thức khác nhau và ngược lại

- Rẻn cho học sinh biết di chuyển hay phối hợp, kết hợp tổng quát các

thao Lác Lư đuy, các phương pháp suy luận

- Rẻn cho học sinh biết tách vấn đề, đối tượng thành những đối tượng, vấn đề nhô hơn để giải quyết từng bước, tùng phần đối với những bài tập khó

- Rẻn cho học sinh kĩ năng suy luận, lập luận (quy nạp hay điễn địch)

- Rèn cho học sinh biết cách lập kế hoạch giải, thể hiện ở tính chính xác,

tính hoàn chỉnh của bài làm

- Rén cho học sinh thời quen luôn tìm nhiều cách giải quyết cho một vẫn

đề và luôn tìm ra cách ngắn gợn nhất, sáng tạo nhất

16

Trang 26

- Tạo cho học sinh thói quen: khi vẫn đề được giải quyết bằng một cách

giải đải đóng với nhiều bước tỉnh nhỏ, ta có thể nghĩ ngay rằng có thể cỏ một

cách giải khác ngăn gọn sảng sủa hơn

~ Rẻn cho học sinh không chấp nhận một cách gải quen thuộc hoặc duy

nhât, luôn kích thích các em tìm tòi và để xuất nhiều cách giải khác nhau

- Rên cho học sinh biết cách hệ thống hóa và sử dựng các kiến thức, kĩ

năng, thuật piái trong quá trình hướng dẫn học sinh luyện tập, ôn tập một chủ

để kiến thức nào đỏ

- Rèn cho học sinh biết thực hiện gộp các bước tính trong bải giải, chỉ ra

được cách giải hay nhất, từ bài toán suy ra được sơ đỗ, tóm tắt, đặt thành đề

toán khác, những lập luận chặt chế lôgíc

- Sử dụng các câu hỏi trong bài dạy đạng như: Lại sao em làm như vậy?

trước đây em có biết về điều đó không?

- Quan lâm tới sai lâm của học xinh tỉm ra nguyên nhân và cách khắc

phục

- Rên luyện cho học sinh biết cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Thư vậy, từ việc xác định được các phương hướng phát triển TDST cho

học sinh, đây sẽ là căn cử dễ lác giá khảo sát thực trạng dạy học phát triển

TDST cho hoc sinh trong nhà trường mà tác giả đề cập ở Mục 1.2.2.3 thông

qua việc thiết kế, xây dựng báng hỏi để lấy ý kiến của giáo viên vá học sinh

Đẳng thời cũng là căn cử để tác giả xây dựng dược các biện pháp cụ thể dé

phát triển TDST cho học sinh trong quá trình dạy học được nêu trong Mục

21

1.2 Cơ sở thực tiễn vấn dễ phát triển TDST cho hoc sinh trong dạy

học môn Toán tại trường TIIPT Nguyễn Khuyến, thành phố IIäi Phòng

1.2.1 Khái quát về khão sát thực trạng

1.2.1.1 Mục dịch khảo sát

Trang 27

Thực trạng nội dưng chủ đề bất đẳng thức trong chương trình Đại số &

Giải tích lớp L0 ban nâng cao

Thực trạng biếu hiện TDST của học sinh trong quá trình học tập

Thực trạng vấn đề dạy học phát triển TDST cho học sinh của giáo viên 1.2.1.2 Đối lượng khảo sát

'Toàn bộ học sinh khối 10 (từ lớpL0C1 đến lớp 10C#) với tổng sé là 336

hoc sinh vả 12 giáo viên giảng dạy môn Toán tại trường THPT Nguyễn

Khuyến, thành phố Hải Phòng

1.2.1.3 Phương pháp khảo sát

Sử dụng phương pháp điều tra giáo dục qua phiéu thăm dò ý kiến của

giáo viên và học sinh trình bảy trong phần (Phụ lục 2 và Phụ lực 2)

1.2.1.4 Mô tả nội dung khảo sát

Dé khảo sát thực trạng phát triển TDST cho học sinh tác giả đã tiến hành các nội dung oụ thể sau

+ Nghiên cứu nội dung chủ dễ bất dẳng thức trong chương trình Đại số

đ Giải tích lớp L0 ban nâng cao

+ Dề nghị giáo viên trả lời các câu hỏi trong phiếu xin ý kiến (phiển hỏi

dành cho giáo viên)

+ Để nghị học sinh trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi (phiếu hỏi đành

cho học sinh)

+ Dự giờ một số tiết dạy học Toán của giáo viên và học sinh

+ Nghiên cứu vở học sinh, tìm hiểu giáo án vả kế hoạch dạy học của

giáo viên

1.2.1.5 Mã tả việc đánh giá kết quà khảo sat

TTác phá đánh giá kết quá khảo sát qua gác phần chỉnh

+ Qua phiếu thăm đỏ: Các cầu hói trong phiếu thắm đỏ được thiết kế tập

ào các sẮn đề 2

trung vào các vần đề cơ bản như:

18

Trang 28

- TDST của học sinh biểu hiện như thể nảo trong học tập?

- Giáo viên đã có những biên pháp nào đề phát triển '1I2ST' cho học sinh?

+ Qua dự giờ: Dễ đánh giá giờ dạy có phát triển được ST cho học

sinh hay không? phát triển được ở mức nào? tác giả căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

- Dê đánh giá học sinh TDST như thé nào trong giờ học, tác giả đựa vào

những biểu hiện TDST của học sinh ở Mục 1.1.3.2

+ Qua quan sát, nghiễn cừu sản phẩm giáo dục: Ngoài phiếu thấm đỏ ý

kiến, dự giờ, tác giả còn đánh giá về thực trạng đạy học phát triển TDST

thông qua nghiên cứu sách vở, đặc biệt xem giáo án và kế hoạch lên lớp của giáo viên, Qua những việc đó, tác giá có thể dánh giá được trong day học giáo viên có quan tâm đến việc dạy học phát triển TDST của học sinh hay không

1.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng

1.2.2.1 Nội dung chủ đề bất đẳng thúc trong chương trình Đại số đ

Giải tích 10 nẵng cao

Chương 4 Bất đẳng thức và bất phương trình Bài 1 Bất dẫn thức và chứng minh hất dẳng thức - luyện tập

(Tiết 40 - 41- 42 theo Phân phối chuơng trình)

Tác giả nhận thầy thời lượng 3 tiết dành cho chủ đề bắt đẳng thức là còn

ít, diều đó cảng làm cho giáo viên gặp khó khăn trong viée phat trién TDST

cho học sinh Vì vậy giáo viên cần có sự chuẩn bị chu đảo về kịch bản nội

dung giảng dạy, các phương pháp truyền đạt và phải biết tận dụng thời gian

để giúp học sinh không những nắm được kiến thức mà còn phát triển tư duy

đặc biệt là TDST

19

Trang 29

1.2.2.2 Thực trạng biểu hiện TDST của học sinh trong quá trình học lập

a) Qua phiếu thăm dù ý kiến

Quá trình hình thành và phát triển TDST cho học sinh phụ thuộc phần

lớn vào việc tổ chức các hoạt động đạy của giáo viên và cách học học sinh

'Tuy nhiên, điều quan trong hơn cả là giáo viên phải nhìn ra được những biểu

hiện 11281 của học sinh đề mà động viên, tôi rèn cho các em đằng thời học

sinh cũng phải tích cực, tự giác, hợp tác trong học tập thì kết quá mới cao được

| Dé hiểu rõ hơn về vấn đề này, trên cơ sở lý luận Mục 1.1.3.2 tác giả

tim hiểu việc giáo viên có nhận ra một số biểu hiện TDST của học sinh trong

quả trình học tập hay không, qua câu hỏi: “Theo 'Ihầy/Cô, học sinh thường

biểu hiện THDT trong giờ học như thế nào?" Sau đó, tác giả đưa ra một số

biểu hiện của học sinh qua bảng hồi dễ giáo viên lựa chọn kết quả cụ như sau Hãng 1.1: Một số biễu hiện 11ST của học sinh trong gid hoc qua phiéu

thăm dò ý liển giáo viên

1 Thich hồi, tò mỏ và hay| 4/12 %12 2/12 2

Tìm ra cầu trả lài nhanh,

4 chỉnh xác cho câu hỏi 412 712 112 612

hoặc yếu cầu của giáo | 33,33% | 58,33% | 8,35% 0% viên,

5 Biết cách suy luận, phát 412 412 212 212

20

Trang 30

Học sinh tư duy về quá

trình tư duy của mìnhh| 242 | 542 | 3⁄2 | 242 (diễn đạt lại quá trình tìm | 16,67% | 41,67% | 25% | 16,67%

lời giải cho vấn dé),

Đưa ra những câu hỏi phức tạp về chủ đề đang giải quyết 212

16,67%

5/12 41,67% 3/12

25%

2/12 16,67%

Trang 31

Qua phần trá lời của giáo viễn (báng 1.1 và biểu để 1.1), tác giá nhận thấy đại da số giáo viên cho rằng các biểu hiện TDST của học sinh trong giờ học được nêu trên là nhiều và rất nhiều Một số biểu hiện khác thi không nhiều Chẳng hạn, với biểu hiện tỏ mỏ và hay thắc mắc (1): có khoảng §,33%

giáo viên không trả lời hoặc cho là không bao giờ, khoảng 16,67% cho là

không nhiều; khoảng 75% giáo viên cho là rất nhiều và nhiều Với biểu hiện dưa ra những lập luân hợp lý chơ những câu trả lời (6): có khoáng 8,33% giáo viên không trả lời hoặc cho là không bao giờ, khoảng 25% cho lả không

nhiều; khoảng 66,67% giáo viên cho là nhiều và rất nhiều Tuy nhiên, các

biểu hiện ((1), (3), (5), (6), (7), (8), (93) thì một số giáo viên không trả lời hoặc cho là không bao giờ biểu hiện Điều nay cho thấy có thể là do giáo viên

không phát hiện ra trong giờ học hoặc nếu có thỉ giáo viên cũng uhưa thực sự

guan tâm đúng mức tới các biểu hiện này đề rồi có biện pháp phát triển 1I81'

cho học sinh

Như vậy, Láo giả cho rằng một số giáo viễn côn chưa thự sự chủ ý tới

các biểu hiện DST cia hoc sinh Dây cũng là một trong những nguyên nhân

chính dẫn tới việu hiện nay vẫn oòn giáo viên trong trường lúng tủng trong

quá trình đạy học, đặc biệt là dạy học smh phát triển TDST còn mang tinh

kính nghiệm, cẩm tĩnh

+ Để tìm hiểu học sinh độc lập, tích cực, tự giác, sáng lao như thế nào

trong học tập, tác giá đặt câu hỏi: “Trong giờ học, các em đã thực hiện những hoạt động dưới đây như thé nao?” củng với các gợi ý được xây dụng qua

băng hói dễ học smh tự dánh giá về mức độ biểu hiện hoạt dộng học tập của

mmỉnh (thực chất là một số biểu hiện của TDST), kết quả cụ thê như sau:

Hãng 1.2: Một số biếu hiện TDST của học sinh trong giờ học qua phiếu

thăm đò ý kiến học sinh

Trang 32

Thích hỏi, tò mò và hay | 9/336 | 58/336 | 122/336 | 171/336 thắc mắc 2,68% | 17,26% | 36,31% | 50,89%

Tìm ra câu trả lời nhanh,

chính xác cho câu hỏi| 23/336 | 76/336 |153/336 | 84/336 hoặc yêu câu của giáo| 6,85% |22,62% | 45,54% | 25%

viên

Biết cách suy Juan, phat

5 hiện, giải quyết van dé,

22/336 | 54/336 | 89/336 | 171/336 6,55% | 16,07% | 26,49% | 50,89%

64/336 |105/336 | 89/336 | 77/336 19,5% | 31,25% | 26,49% | 22,92%

Biéu dé 1.2: Mét sé biéu hién TDST cia hoc sinh trong gid hoc qua phiếu

thăm dò ý kiến học sinh

23

Trang 33

Câu hối này nhằm tìm hiểu biểu hiện một số yếu tố đặc trưng của TDST

của học sinh thể hiện qua hoạt động học tập Theo tác giả, các hoạt động trên

thể hiện các mức độ nhiều hay Ít các yêu tế của TDST đối với học sinh Tuy

nhhiên thco kết quả trả lời của học sinh thì cáo hoạt động sáng tạo của học sinh còn rất hạn chế, thậm chí có những hoạt động đa sể học sinh còn chưa bao giờ

tiến hành chẳng hạn như hoạt déng ((1), (2), (6)

Có thể nói, những biểu hiện trên chứng tỏ học sinh chưa phát huy TDST

trong quá trình học tập cũng như trong cách thức giải quyết các vin đề

b) Qua dự giờ:

Để đánh giá học sinh TDST như thế nào trong giờ học, căn cứ vào Mục

1.1.3.2 qua quan sát những biểu hiện TI2ST trong giờ học, tác giả nhận thay

+ Học sinh chưa biết vả chưa có thói quen tìm ra nhiều cách giải quyết

cho một vấn đề,

+ Áp đụng máy móc kiến thức kĩ năng, cách giải,

+ Khi thực hiện bài giải, học sinh chủ yếu lâm theo trình tự các bước

tính, trình tự thực hiện các phép tính, học sinh cặm cụi tính từng bước tỉ mi,

cẩn thận mà không biết làm pộp, làm tất các bước tính, chưa kết hợp giữa kĩ

năng tính toán và suy luận vấn để, vận dụng các tính chất của các phép tính,

các phương pháp giải điển hình vào giải quyết một cách sáng tạo;

+ Chưa biết vận dụng cách giải loại, dạng, mẫu bài toán này vào giải quyết các loại, dang, mau bải toán (phổi hợp di chuyến các thao tác tư duy,

phương pháp suy luận),

+ Chưa biết vận dụng kiến thức được học vao xử lý linh hoạt, sáng tạo

các tỉnh huông thực tiễn;

| Chưa biết chia nhỏ vấn để (bài tập, câu hỏi) để giải quyết lừng phần

một cách đễ dàng;

24

Trang 34

+ Chưa biết nhìn tổng thể, toàn điện đổi với các vấn đề, chưa nhận thức

được mọi sự vật đều có mỗi liên hệ với nhau, đễ giái quyết toàn diện, déng

Độ,

+ Chưa biết giải quyết vấn đề một cách độc lập,

+ Thường bề tắc khi gặp các van dé kho trong hoc tập mả chưa biết cách

giải quyết linh hoạt,

I Chưa nhận ra được các chức năng khác của một sự vật hay vấn đề

(cách giải, bải toán, câu hói); chưa nhận ra sự hoán dỗi các chức năng giữa

các sự vật, vấn đề trong học tập,

! Chưa nhìn ra và khai thác cái hay, cái tốt, cái tích cực, điều kiện khó

khăn, trong thách thức, , chưa nhận ra tỉnh hai mặt của một van dé dé phat

huy cải tốt, cái hay và hạn chế cái xấu, cái không hay

Trên đây là những biểu hiện tiêu biểu chứng tỏ học sinh chưa phát huy

TDST trong quả trình học tập cũng như trong cách thức giải quyết các vấn dé

1.2.2.3 Thue trang vẫn đề day học phát triển TDST cho học sinh của

giáo viên

a) Qua phiếu thăm dö ý kiến

+ Tiến theo, dựa trên cơ sở lý luận Mục 1.1.3.3 để tìm hiểu về kĩ năng

đạy học phát triển TDST cho học sinh của giáo viên hiện nay, đặc biệt là giáo

viên giảng dạy tại nhả trưởng với những vấn để cụ thể trong việc phát triển

'TIBT cho học sinh của giáo viên như: phát triển TI2ST' cho học sinh bing

cách nào? Cũng như việc thăm đò GV có chú ý đến rèn luyện phát triển một

ố yếu tổ của TI)ST như: tính mềm đèo, tính độc dáo, tính nhuẫn nhuyễn, tính

trau chuốt, tính nhạy cảm hay không? lác giả đưa ra cầu hỏi “lrong quá

trình đạy học, Thây/Cô thực hiện những hoạt động sau đây như thể nào?” Kết

quả thu được như sau:

Hãng 1.3: Mức độ thực hiện các hoạt dộng trong giờ học của giáo viên

nhằm phát triển TDST cho hạc sinh qua phiẩu thăm dò ý kiển giáo viên

Trang 35

sinh biết diễn đạt bài

toán, lời giải bằng

nbiều cách khác nhau

1⁄12 | 212 | 612 | 212 | 112 8,33% |16,679%| 50% | 16,67% | 8,33%

Kích thích trí tưởng

tượng sáng tạo cho

học sinh thông qua sử

dụng câu hỏi có tác dụng pợi mở, gợi sự | 1⁄12 112 | 932 1⁄12 | 6/12

liên tưởng dễ diễn dạt | 8,33% | 8,33% | 75% | 833% | 0%

lại những vấn dễ trừu

tư sử dụng hình

© họa lại hay

tom tit lai dé bai

4 | đáp an hoặc cúa quá

trình suy luận, giải

Tên cho học sinh biết

di chuyển hay phổi

hợp, kết hợp tổng| 1⁄12 2/12 212 6/12 1⁄12

quát các thao tác tư | 8,33% |16,67% | 16,67% | 50% | 8,33%

duy, các phương pháp suy luận

26

Trang 36

6

Rén cho hoe sinh biét

dặt lại bài toán, sơ dé

hoá bải toán ni

dưa bài toán về dạng

3/12 25%

4/12 33,33%

9/12 0%

Rén cho hoc sinh biét

tách vẫn dễ, đối tượng thành những đổi

tượng, vẫn dé nhỏ hơn dễ giải quyết từng bước, từng phần đối với những bải tập

khó

9/12 0%

3/12 25%

612 50%

2⁄12 16,67% 833% 112

Ren cho học sinh kĩ

năng suy luận, lập

luận (quy nạp hay

diễn địch: đi từ cái

riéng, cu thể đến cái

chung, khái quát hay

từ cái chung, khái quát đến cái riêng, cụ

thể)

1⁄12

8,33% 16,67% 212 25% 312

612 50%

6/12 0%

1⁄12 8,33% 16,67% 2/12 50% 612

2/12 16,67% 933% 1⁄12

10

Rên cho học sinh thói quen luôn tim nhiều cách giải quyết cho một vấn dé và luôn

lim ra cách ngắn gọn nhất, sáng tạo nhất

2/12 16,679 25% 312

612 50%

1/12 8,33% 9/12 0%

11 ‘Tao cho học sinh thói

quen khi vấn đề được giải quyết bằng một cách giải đài dòng, với nhiều bước tính

Trang 37

cách giải quen thuộc

hoặc duy nhất, luôn

kích thích các cm tìm

toi và dé xuất nhiều

cách giải khác nhau

1⁄12 833%

312 25%

6/12 50%

0/12 0%

1/12 8,33%

tập một chủ đề kiến

thức nào đó

1⁄12 8,33% 16,679 2212 50% 62

2⁄12 16,67% 833% 1/12

14

Rèn cho học sinh biết

thực hiện pộp các bước tinh trong bai

giải, tìm nhiều sách

giải, chỉ ra được cách

giải hay nhất, từ bài

toán suy qa được sơ

đô, tóm tắt, đặt thành

để toán khác; những

lập luận chặt chẽ lôgíc

1⁄12 8,33% 16,67% 212 58,33% 712 8,33% 12 833% 1⁄12

trong bài đạy, đạng như: Lai sao em làm như vậy? Trước đây

Trang 38

Biéu dé 1.3: Mức độ thực hiện các hoạt động trong giờ học của giáo viên

nhằm phát triển TDST cho học sinh qua phiếu thăm dò ý kiến giáo viên

Qua kết quả phân tích (bảng 1.3 và biểu đỗ 1.3), ta nhận thấy thực ra đây chính là những hoạt động cu thể của giáo viên trong dạy học nhằm phát triển một số yếu tố của TDST cho học sinh Tuy nhiên, qua (bảng 1.3 và biểu đồ 1.3) kết quả ở mức thường xuyên và rất thường xuyên thì giáo viên thực hiện

còn ít Một số hoạt đông qua các cách ((1), (2), (4), (7), (9), (10), (11), (12),

(13), (14), (15)) chỉ được thực hiên ở mức "thỉnh thoảng” là phần lớn, các hoạt đông như (3), (5), (8) thì rất ít khi được giáo viên thực hiện thâm chí vẫn

có những hoạt động ((1), (3), (4), (5), (7), (9), (12) (13), (14)) còn có bộ phận

giáo viên còn chưa thực hiện bao giờ

Như vậy, có thể khẳng định thực trạng dạy học Toán hiện nay tại nhà trường giáo viên chưa thực sự chú ý đến quá trình dạy học sinh tư duy cũng

như dạy học sinh phát triển các yếu tố của TDST, nếu có thì cũng chưa có lộ

trình lâu dài, bền vững trong các khâu của quá trình dạy học Thực tế nảy đòi

hồi giáo viên phải có kế hoạch cụ thể trong việc phát triển TDST cho học sinh

29

Trang 39

đồng thời phái kiên trì áp dụng các phương pháp dạy học, tổ chức học sinh

học tập rên luyện hiệu quả, phủ hợp với từng đổi tượng học sinh

+ Nhằm thăm đò ý kiển của học sinh về một số hoạt động day học của

Thây/Cõ có hướng đến phát triển TDST cho học sinh hay không tác piá đưa

ra câu hỗi sau: “Theo các em trong dạy học môn Toán, Thầy/Cô của các em

thực hiện các hoạt động sau với mức đệ như thể nào? Kết quả như sau:

Bang 1.4: Mức độ thực hiện một số hoạt động của giáo viên trong quá trình

day koe TDST cho hoc sinh qua phiéu tham da y kién học sinh

TYêu cầu học sinh khai thác

kết quả của bài toán dễ giải | 25/336 | 65/336 | 194/336 | 52/336

bài toán khác hay để xuất | 7,44% | 19.35%% | 57,74% | 15,489%%

sáng lao bai loan mdi TIuéng dan hoc sinh lim ra

nhiều cách giải, lựa chọn

3 giải của bài tập hay một bài | 19/336 | 84/336 | 210/336 | 23/336

| toán, chí ra nguyên nhân sai | 5,65%: | 25% | 62,5% | 6,85%

lầm, đưa ra hướng khắc

30

Trang 40

2

@Ratnhicu G@Nbieu GKhéngnhicu OKhéngbao git

Biểu đồ 1.4: Mức độ thực hiện một số hoạt động của giáo viên trong quá

trình dạy học TDST cho học sinh qua phiếu thăm dò ý kiển học sinh

Nhìn chung đa số học sinh được khảo sát đều cho rằng các hoạt động của giáo viên mà tác giả nêu trên đều không nhiều Duy chỉ có hoạt động (2) là

được đa số học sinh cho là nhiều Còn tất cả các hoạt động còn lại chỉ diễn ra

ở mức đô không nhiều Điều này nói lên rằng việc phát triển TDST cho học sinh chưa được thực hiện thường xuyên và chưa hiệu quả Bản thân giáo viên

cũng tỏ ra lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động để phát triển TDST cho

học sinh có khi cũng còn bỏ qua các hoạt động đó

b) Qua dự giờ

Để đánh giá giáo viên trong giờ dạy có phát huy được TDST cho học sinh hay không, tác giả căn cử vào Mục 1.1.3.3 qua quan sát những hoạt động của giáo viên, tác giả nhân thấy cách hướng dẫn, tổ chức cho học sinh tiến hành các hoạt động học tập của giáo viên còn rất đơn điệu, chưa phát huy được TDST cho học sinh Mọi học sinh trong lớp chưa được cùng tham gia vào các hoạt đông học tập (mọi học sinh chưa được tư duy và rèn các yếu tố

của TDST) Cụ thể:

31

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  cho  học  sinh  thể  giới  quan  duy  vật  biển  chứng,  dé  la  diễu  kiện  tắt - Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ Đề bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao
nh thành cho học sinh thể giới quan duy vật biển chứng, dé la diễu kiện tắt (Trang 67)
Bảng  trình  bảy  lời - Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ Đề bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao
ng trình bảy lời (Trang 80)
Bảng  trmh  bày  lời |  trình  bày.  minP—  4— 2/6  khi  và  chỉ  khi - Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ Đề bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao
ng trmh bày lời | trình bày. minP— 4— 2/6 khi và chỉ khi (Trang 81)
Hình  thành  cho  học - Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ Đề bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao
nh thành cho học (Trang 86)
Bảng  3.2:  So  sánh  kết  quả  kiễm  tra  sau  thực  nghiệm  của  học  sinh  lớp  thực - Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ Đề bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao
ng 3.2: So sánh kết quả kiễm tra sau thực nghiệm của học sinh lớp thực (Trang 97)
Bảng  3.3:  So  sánh  kết  quả  trước  và  sau  thực  nghiệm  của  lớp  đổi  chứng - Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chủ Đề bất Đẳng thức lớp 10 ban nâng cao
ng 3.3: So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của lớp đổi chứng (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w