LOI CAM ON San một thời gian nghiên củu thực hiện dễ tài: “Nẵng cao nẵng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương sự điện b hóa học lop 11 chương trình nâng cao”, tôi dã
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAT HOC GIAO DUC
~=====glSÏ#o ===-=
NGUYEN TIT HIƯỜNG
NANG CAO NANG LUC NHAN THUC VA TU DUY CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ
ĐIỆN LIHÓA HỌC 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
LIIẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM HÓA HỌC
HÀ NỘI — 2013
Trang 2DAI HOC QUOC GIA HA NOI 'TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
-nsEdea
NGUYEN THI HUONG
NÂNG CAO NẴNG LỰC NHẬN THỨC VẢ TƯ DUY CUA HOC SINH THONG QUA DAY HOC CHUONG SU DIEN LI HOA HQC 11 CHUONG TRINH NANG CAO
LUAN VAN THAC SI SU PHAM HÓA HỌC
CHUYỂN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Kim Long
HÀ NỘI —2013
Trang 3LOI CAM ON San một thời gian nghiên củu thực hiện dễ tài: “Nẵng cao nẵng lực
nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương sự điện b hóa học
lop 11 chương trình nâng cao”, tôi dã hoàn thành bún luận văn dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Lê Kim Long - Trường Đại học Giáo duc -
Đại học Quốc Gia Hà Nội Lời đầu niên tôi xin bày tô lòng biét on sâu sắc và
chân thành nhất tới thầy về sự hướng dẫn tận tình và dâu lâm huyết trong
suốt quả trình tôi hoàn thành luận văn, đồng thời Äã bố sưng cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa hoc
Tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới Phòng Quản lÙ khoa học, Han giảm
hiệu trường Dại học giáo đục — Dại học Quốc gia Hà Nội cdc thay c6 giáo
trong TÔ Phương pháp giảng dạy Hoá học Trường Đại học Giáo đục, Đại
học Su phạm (là Nội Tôi xin bày tô lòng biết ơn đến cdc thay cô giáo, các em
học sinh trường THPT Dương Quảng Hàm và THPT Văn Giang — Văn Giang
— Hưng Yên dã tạo điễu kiện thuận lợi dễ tôi hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn chân thành của tác giả cũng xin được gửi tới gia đình, bạn
bè và các đẳng nghiệp trong suối thời gian qua đã cỗ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu
Aim tran trong cdm on!
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
1iọc viên
Nguyễn Thị Hường
Trang 4DANII MUC CAC TU VIET TAT TRONG LUAN VAN
Trang 51.1.1.2 Nhân thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)
1.1.2 Mô hình của quá trình nhận thức
1.1.3 Sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh
1.1.4 Giải pháp để nâng cao năng lực nhận thức của học sinh
1.2 Cơ sở lý luận về tư duy
1.2.2 Những phẩm chất của tư duy
1.2.3 Cac thao lac lit duy
1.2.4.1 Tư duy hỏa học
1.2.4.2 Đảnh giả trinh độ phát triển tư duy của học sinh
1.2.5 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho IIS 1
1.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bải tập hóa học ở trường phổ thông "
1.3.2 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học
13.3 Quan hệ giữa bài lập hóa học với việc phát triển năng lực nhận
Trang 61.3.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bải lap 11
1.4 Đổi mới PP dạy và học theo hướng tích cực ÊLk9Ei21E3RI24LI224L 1†
1.42 Những dầu hiệu đặc trưng của các PPDH tích cực - 12
1.43 Dồi mới PPDH theo hướng tích cực như thế nào? 12 1.4.4 Một số PP đạy vả học tích cực 13
1.4.4.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn dễ 13
1.4.4.2 Dạy học hợp tác 14
1.5 Thực trạng đạy học hóa học chương Sự điện li hóa hoc 11 chuong trinh
nâng cao hiện nay ở trường TIIPT 17
CHUONG 2: MOT SQ BIEN PHAP NANG CAO NANG LUC NHAN
THUC CHO HOC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ
-ĐIỆN LI HÓA TIỌC 11 CIƯƠNG TRÌNI NÂNG CAO 20
2.1 Phân tích đặc điểm của chương Sự điện h hóa học 11 chương trình
2.1.1 Vi ui, ý nghĩa, Lm quan trọng của chương Su điện lí hóa học 11
2.1.2 Mục tiêu của chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nẵng cao .20
2.1.3 Chu trúc nội dung của chương Sự điện li hỏa học 11 chương trình
2.2 Các nguyên lắc sư phạm và PPDII chủ yêu được sử dựng trong giảng,
2.3 Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho I1S
2.3.1 Biện pháp 1: Áp dụng một số PPIDH và kĩ thuật dạy học tích cực 23
2.3.1.1 Vận dụng PPIDH phát hiện vá giải quyết vấn dé trong day hoc .23
Trang 72.3 1.2 Vận dụng PPDH dạy học hợp tác trong oáo bài luyện tập, ôn lập.37 2.3.1.3 Van dung PPDH theo góc trong dạy - 46
2.3.2 Biện pháp 2: Lựa chọn xây đụng hệ thống bài tập
2.3.2.1 Sử dụng bài tập có hình vẽ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiêm 53
2.3.2.2 Sử đụng bải tập có sử dụng đồ thị, sơ đồ, biểu bằng 56
2.3.2.3 Sử đụng bài tập có tỉnh huéng IIS để mắc sai lẫm 57
2.3.3.4 Sử dụng bải tập có nhiều cách giải 62
2.3.2.5 Sử đụng bải tập nâng cao khả năng suy luận 63
2.3.2.6 Sử dụng bài tập gắn với thực tiễn - 65 2.3.3 Biện pháp 3: lựa chọn xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra
66 2.3.3.1 Bái kiểm tra 15 phút (Phụ lục 5) 66
2.3.3.2 Hải kiếm tra định kì lần 1 học kì 1 (Phụ lục 5} 67
đánh giá nhằm nâng cao năng lực nhận thức của học sinh
3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 70
3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm va lop đối chứng - 70
3.4.2 Trao đối với giáo viên dạy thực nghiệm 70
3.5 PP xử lý kết quả TN sư phạm 72
3.3.2 Xử lí theo tài liệu nghiên cửu khoa học sư phạm ứng dụng 73
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 80
3.6.2 Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng 81
Trang 8TIỂU KÉT CHƯƠNG 3
KET LUAN CHUNG VA KHUYEN NGHI
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 9Bang 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tuần suất tích lũy bải kiểm tra
Bắng 3.5 Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác
nhau (nhóm TN- ĐC) trường TIIPT Dương Quảng Hiảm BỘ
Bang 3.6 Thông số xơm xớt sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác
nhau (nhóm LM- DỮ) trường THP'T Van Giang 80
Trang 10DANII MUC CAC INIT
Hình 3.1 Dề thị cột biểu diễn kết quả bài kiểm tra trường THPT Dương
Trang 11MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Qua thực tiễn dạy học môn Hóa học tại trường THPT vả quá trình học
tập sau đại học, lác giá rắt quan tâm đến mối quan hệ giữa năng lực nhận thức
cần phát triển cho học sinh trong thời đại mới với nội dung, phương pháp minh gidng day
Trong chueng trinh THPT, Hoa hoc la mén khoa học tự nhiên có vai
trò quan trọng Đặc biệt là các thuyết và định luật hóa học cơ bản cung cấp
cho IIS hé thống kiến thức phê thông, cơ ban va thiết thực về hoá học, rẻn cho H8 phương pháp tư duy sáng tạo, khả năng trực quan và năng lực giải
quyết van dé 116 thống kiến thức ly thuyết nây chính là cơ sở lý thuyết chủ
đạo giúp học sinh nghiên cứu các chất hóa học trong toàn bộ chương trình
hóa học phế thông Trong các học thuyết quan trong được nghiên cứu trong
chương trình hóa học phổ thông phải kể đến lí thuyết về sự điện li được
nghiên cứu ở dầu lớp 11 THPT,
Mặt khác, chủng ta đang sống ở đầu thế kỉ thứ 21, thời đại của khoa
học, công nghệ và hội nhập quốc tế Sự phát triển xã hội và sự đổi mới đất
nước đang đòi hỏi giáo dục phải đảo tạo ra những con người có trí tuệ, có
khả năng tư đuy sáng tạo và có năng lực giải quyết vin dé Nhưng thực tế,
hiện nay giáo dục va đảo Lạo ở Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
nhân lực cho xã hội Học sinh sau khi tốt nghiệp THPT vẫn không thể lao
động ngay mà phâi mắt vài năm làm quen hoặc đảo tạo lại Thực tế này đã
được chỉ ra từ nhiều năm nay và dồi hỏi cần phải thay dỗi nội dung va
phương pháp truyền đạt kiển thức cho IIS GV thường cung cấp cho IIS
kiến thức mà íL hướng dẫn IIS tự khám phá, chiểm lĩnh kiến thức GV dạy
cho HS nhiều kiến thức khoa học, hàn lâm nhưng lại xem nhẹ thực hành,
xem nhẹ sự vận đụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn để thực tiễn
Trong kiểm tra, đánh giá chúng 1a ofing it quan tâm đến năng lực giải quyết van dé trong thực tiển Liễu 28, mục 2 của Luật Giáo dục (2005) cũng quy
Trang 12định: “Phương phap gido duc phé théng phải phát huy lính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phủ hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,
bồi đưỡng phương pháp tự học, rẻn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn; tác động dén tinh cắm, dem lại niềm vui, hửng thú học lập cho HS”
Tuy nhiên, mực tiêu này đã không được thế hiện nhiều trong PPDH hóa học ở trường phổ thông hiện nay
Từ những lý đo được trình bày trên dây, tôi quyết định chọn dễ tài
“Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua day học chương Sự điện l hóa học 11 chương trình nâng cao”
2 Lịch sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu PPDII hóa học ở TIIPT đã được nhiều tác gid trong va
ngoài nước quan tam nhu Ap Kin GL, Xereda lP PGS TS Nguyén Xuan
‘Truong, PGS ‘T'S Ding Thị Oanh, PGS 15 lrần lrung Ninh Xu hướng
hiện nay của lï luận đạy học là chú trọng đến hoạt động tư duy và vai trò của
HS trong quá trình dạy và học, dòi hỏi HS phải làm việc tích cực, tự lập, chủ
động tiếp thu kiển thức Tuy nhiên, đến nay chưa có để tài nảo nghiên cứu một
cách cụ thể về nãng cao năng lực nhận thức của HS thông qua dạy học chương
tự điện li héa học 11 chương trình nâng cao
3 Mục địch nghiên cứu
Nghiên cửu các biện pháp nhằm nâng cao năng lực nhận thức vá tư
duy cho HS thông qua chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao
4 Nhiệm vụ nghiên cửu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận vả thực tiễn về vẫn đễ tự học và hướng dẫn
học sinh tự học thông qua việc sử dụng hệ thẳng bài tập hóa họø
+ Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bái tập phần phi kim hóa học 10
chương trình cơ bản trường TIIPT có tác dụng hỗ trợ học sinh tự học
« Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thông bài tập đã xây dựng trong quá
trình tự học một cách hợp lí, hiệu quả trong các bài đạy hóa học
Trang 13‘Thue nghiém su pham dé dénh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây đụng và các biện pháp đã 48 xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng
chúng trong việu hỗ trợ học sinh tự học hỏa học
5 Khách thể nghiên cứu, dối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Khách thé nghiên cứu: Quá trinh dạy học hóa học ở trường TIITP
- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống bải giảng hóa học về chương Sự diện l¡
hỏa học 11 chương trình nâng cao nhằm nâng cao năng lực nhận thức và tư
đuy của 118
- Với mục đích và nôi dung của bản luận văn thạc sĩ ngành sư phạm Hóa
học chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn IIoá học) trong
để tài này tôi tập trung nghiên cửu cơ sở lý thuyết nhằm nâng cao năng lực
nhân thức và tư duy của H8 thông qua dạy học chương Sự điện li hoa hoc
11 chương trình nẵng cao
6 Câu húi nghiền cứu
Thiết kế giáo án chương Sự điện l¡ hóa học 11 chương trình nâng cao
như thể nàn để nâng cao được năng lực nhân thức và tư duy của H8?
7 Gia thuyết nghiên cứu
Trong quá trinh giảng dạy chương Sự điện li hỏa học 11 chương
trình nâng cao néu GV su dung hiệu quả các PPDH tích cực (như PP trực
quan, PP vẫn đáp, phát hiện và giải quyết van đề) kết hợp với phương tiện,
kĩ thuật đạy học và hệ thông bài tập hỏa học sẽ phát huy được tính tích cực,
tự lực, chủ động, sáng tạo của HS
8 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện dược mục tiêu, nhiệm vụ mà dễ tài dưa ra trong quả
trình nghiên cứu chúng tôi đã kết hợp nhiều PP nghiên cứu
- PP nghién cứu lý luận
-_ PP nghiên cứu thực tiễn
-_ PP xử lý thông tin
9 Cấu trúc luận văn
Trang 14Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bảy trong ba chương,
Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh
thông qua dạy học chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận
thức, tỉnh cảm, hảnh động) Nó quan hê chặt chế với các mặt kia, nhưng
không ngang bằng về nguyễn tắc
Căn cứ vàu tính chất nhắn ánh có thế chia toàn bộ hoạt động nhận thức thành hai mức độ nhận thức lớn
- Nhận thức cảm tỉnh (cảm giác và tri giác)
- Nhận thứo lý tỉnh (Lư đuy và trừu Lượng)
1.1.1.1 Nhân thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
Là một quá trình tâm lí, nó là sự phán ánh những thuộc tỉnh bên ngoài
của sự vật và hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan Đặc diễm
chủ yêu của nhận thức cảm tỉnh là chỉ phản ảnh những thuộc tính bên ngoài,
cụ thể của sự vật vá hiện tượng đang trực Liếp tác động vào cáo giác quan của
con người
Cảm giác là quả trình tâm lí phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính
của sự vật, hiện tượng khi chúng dang trực tiếp Lác dộng vào các giác quan
của chúng ta Tri giác là quả trính tâm lí phản ánh một cách trợn vẹn các
thuộc tỉnh bễ ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác
quan của chủng ta
1.1.1.2 Nhận thức lÍ lính (tư duy và tưởng tượng}
Nhận thức lí tính là mức độ cao hơn nhận thứ cảm tính Đặc điểm nỗi bật nhất của nhận thức lí tính là phân ánh những thuộc tính bên trong, những
mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà
con người chưa biết
lưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng có
Trang 16trong kinh nghiệm của cá nhân hằng cách xây dựng những hình ánh mới trên
cơ sở những biểu tượng dã có |37, tr 67 - 93 |
1.12 Mô hình của quả trình nhận thức
Một quả trình nhận thức thể hiện trong trí não chúng La về thế giới xung
quanh mình đỏ là các quá trình phân tích thông tin và xử lí các thông tin một
số khác hướng vào nội tâm như những quá trình tư duy và tưởng tượng
được bằng cách phân tích ra thành những bồ phân cấu thành Thông tin đầu
vào sẽ đi qua một loại các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp Khi thông tín
di qua hết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ dược phân
tích vả sau đó giả mã, đơn giản hóa Ta có thế hình đung nhận thức là một quá
trình dây chuyển lắp ghép, được xây dựng từ những giai đoạn nguyên sơ như
các cảm giác, trì thức cơ bản, tới những giai đoạn phức tạp hơn như lí luận và
giả quyết vấn đề
1.1.3 Sự phát mẫn năng lực nhận thức của học siah
Quá trình nhận thức liên quan chặt chẽ với tư duy, năng lực nhận thức được xác định lả năng lực trí tuệ của con người Nó được biển hiện ở nhiều
mặt cụ thể
- Mặt nhận thức như: nhanh biết, nhanh hiển, nhanh nhớ, biết suy xét
và tìm ra các quy luật trong các hiện tượng một cách nhanh chúng,
- Về khả năng tưởng tượng: Óc tưởng tượng phong phú, hình dung ra
được những hình ảnh vả nội dung theo đúng điều người khác mồ ta
- Qua hành động: Sự nhanh trí, tháo vắt, linh hoại, sáng lạo
- Qua phẩm chất: óc tò mỏ, lòng say mê, hứng thú làm việc
6
Trang 171.1.4 Giải pháp đề nâng cao năng lực nhận thức của học sinh
Việc phát trễn năng lực nhận thức thực chất lá hình thánh vả phát triển
năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bước đầu là giải các bải toán nhận
thức, vận dụng vào bải toán thực tiễn, trong hành động một vách chú động và
độc lập ở các mức độ khác nhau
Tỉnh thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rên
Tuyên năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau rồi ngôn ngữ,
nấm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, PP nhận thức và phẩm chất nhân cách
Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng lực nhận thức
8 phát triển năng lực nhận thức cho học sinh cần đảm bảo các yếu tố
sau:
- Vôn di truyền về tư chất tối thiểu cho HS
- 'Tập trung sự chú ý vào những kiến thức được học tìm mối liên hệ giữa kiến thức mới và kiến thức cũ
- Nhận thức phải được sử dựng một uách thường xuyên, liên tục, thống
nhật và có hệ thống
- Sit dung céc PPDH mang tinh chất nghiên cửu, kich thích được hoạt
động nhận thức, rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo
- Xây dựng nội dung dạy học sao cho nó có trình độ phát triển cao hơn
trình độ phát triển sẵn có của HS, có PP hoạt động trí tuê phức tạp hơn
- Cần chú ý tổ chức các hoạt động tập thể trong dạy học Trong các
hoạt động này mỗi IIS thé hiện cách nhìn nhận, giải quyết vấn để của mình
và nhận xét, đánh giá dược cách giải quyết của bạn Điều dó sẽ thúc đây sự
mở rộng và phát triển tư đạy, các quan hệ xã hội, tình bạn bẻ, trách nhiệm của
mình đối với lập thể
Măng lực nhận thức liên quan trực tiếp với tư duy Năng lực nhận thức,
năng lực trí tuệ được phát triển khi tư đuy phát triển
Trang 1812 Cơ sỡ lý Mận về tư duy [12], [19], [23], [371-
1.2.1 Khái niệm tư up
Tư đuy là một quá trinh tâm lí phản ảnh những thuộc tính bản chất,
những mỗi liên hệ và quan hệ bên trong có tính qui luật của sự vật, hiện tượng
trong hiện thực khách quan mả trước đó ta chưa biết
Nét nỗi bật của tư duy là có tính “có vấn để” tức là trong hoàn cảnh có
vấn dễ tư duy dược nấy sinh Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặt
chế với nhận thức cảm tính Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản
chất của sự vật, hiện Lượng
Những phẩm chất của tư duy
Những phẩm chất cơ bản của tư duy là: Tính định hướng, bề rộng, độ sâu, tỉnh linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính khái quát Để đạt được
những phẩm chất tư duy trên trong quá trình dạy học giáo viên cần rèn cho
TIŠ những thao Lác tư duy
1.2.3 Các thao tác tự dup
Ly luận dạy học học hiện đại đặc biệt chú trọng đến với việc phát triển
tư duy cho H8 thông qua việo điều khiển tối ưu quả trình day hac, cén các
thao tác tư đuy cơ bản là công cụ của nhận thức
- Phân tích tổng hợp
- 8o sảnh
- Trữu tượng hóa vả khái quát hóa [37, tr 79 - 93]
1.2.4 Tw duy hóa học
1.2.4.1.Tư duy hỏa học
Tu duy hóa học được đặc trưng bởi PP nhận thức hóa học nghiên cứu
e qui luật chỉ phối quá trình biến đổi này 1ióa học là môn khoa
các chất v
học tự nhiên nghiên cứu sự kết hợp và phân h các chất ở mức độ phân tử, quá
trình kết hop cả phân li đó được gọi là phản ứng hóa học Phản ứng hóa học
tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mỗi quan hệ định tính và định
lượng của hỏa học Việc sử dụng các thao tác tư duy, sự suy luân đều phải
Trang 19tuân theo các qui luật này Tư duy hỏa học cũng sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức thực tiễn và tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức
PP nhận thức hóa học có nét đặc thù là kết hợp thực nghiệm khoa học
với tư duy lí thuyết, để cao vai trò của các giả thuyết, học thuyết, định luật
hóa học và dùng chúng làm cơ sở khoa học, lý thuyết chủ đạo cho sự tiên đoán khoa học
Cơ sở của tư duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương,
tác giữa các tiểu phân của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron
), mối liên hệ giữa đặc điểm cầu tạo với tính chất của các chất Các quy luật biến đổi giữa các loại chất và mối quan hệ giữa chúng,
1.2.4.2 Dánh giá trình độ phát triển tư đu của học sinh
Tiêu chí đánh giá các mức độ phát triển tư duy hiện nay có nhiều quan
điểm Đánh giá trình đô phát triển tư duy của học sinh theo Benjamin Bloom
gồm 6 mức độ: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo quan điểm của Giáo sư Nguyễn Ngoc Quang gồm có 4 trình đô nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo: Trinh
đô tìm hiểu, trình độ tái hiện, trình đô kỹ năng, trình độ biến hóa Về năng lực
tư duy có thể chia thành 4 cấp độ như sau: Cấp 1: Tư duy cụ thể, cấp 2: Tư
duy logic, cấp 3: Tư duy hệ thống, cấp 4: Tư duy trừu tượng /21j, ƒ22J
Dựa vào 2 thang phân loại trên cùng với thực tế trình độ nhận thức của học sinh THPT hiện nay ở nước ta, theo những tài liệu hướng dẫn giảng dạy
của Bộ, ta nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo 3 mức đô: biết,
hiểu, vận dụng
- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức đó một cách máy móc và nhắc lại được
- Hiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung
kiến thức, diễn đạt khái niêm theo sự hiểu biết mới của mình
Trang 20- Vận dựng: Khá năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng nay
sang dang khác; vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong dời sống,
trong thục tiễn tiến đến vận dụng sáng tạo với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc dáo, hữu hiệu
1.2.5 Cáo biện pháp phát triển năng lực nhận thie va te duy cho HS
Điêu kiện cơ bản để phát triển năng lực tư duy với hiệu quả cao nhất,
trước hết H§ phải ý thức được lợi ích lao động học tập va déng cơ học tập của minh, vi thue nghiém đã chứng minh chỉ có hứng thú với một họat động nảo
đó mới đầm bảo cho hoạt động Ấy tích cực
TĐể tạo cho H5 có hứng thú học môn hóa thì GV phải là người điều
khiển tối tr quá trình đạy học Cụ thể là:
+ Sử dụng các PPDH tích cực thì quá trình nhận thức của HS sẽ nhanh
chóng có hiệu quả H5 sẽ thông hiểu được kiến thức bằng cách GV tăng
cường nêu câu hồi để IIS trả lời, nêu vấn để để 118 nghiên cứu, để xuất cách
lễ nhớ,
giải quyết, tự rút ra kết luận Điểu này không chỉ giúp HS hiểu
mâ còn rên năng lực độc lập suy nghĩ của họ GV tránh đặt câu hỏi vụn vặt,
quá đễ không kích thích được sự động não của HS, nhưng nếu cau hoi qua
khé HS dé nan lỏng, không gây hứng thú suy nghĩ do đó không có tác dụng
rên khả năng suy nghĩ độc lập ở HS
+ GV xây dựng dược hệ thống bải tập không chỉ có tác dụng ôn tập, cúng cố
kiến thức đã học mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, phát triển năng
lực tư duy của IIS Muốn vậy cần phải cho IIS trả lời được các câu hỏi sau:
thông qua bài nảy lĩnh hội dược những kiến thức pì cho mình? Miếu thay đổi
hoặc bớt một số sự kiện thì bải toán có giải được không? kgoàải cách giải trên còn có những cách nào khác ngắn gọn vả hay hơn nữa không? chỉ khi nào
làm được những điều trên thì H5 mới hiểu được hết tác dụng của timg bai toán, tạo ra cho học sinh niềm vui, nỗ lực suy nghĩ, kích thích tư duy
10
Trang 211.3 Bài tập hóa học [34], [35]
1.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tip hoa học Ở trưởng phổ thông
"Thực tiễn DH HH ở trường THPT cho thấy, BTHH có những ý nghĩa
và tác dụng to lớn vỀ nhiều mặt: Ý nghĩa trí dục, ý nghĩa phát triển, ý nghĩa
giáo dục [35, tr 6 - 8 ]
1.3.2 Xu hưởng phát trién của bài tập hóa học
Đình hướng xây dựng chương trình sách giáo khoa THPT của Bộ
GD&ĐT (năm 2002) có chú trọng đến tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong lựa chọn kiến thức nội dung sách giáo khoa Xu hướng phát triển của bài tập hớa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức,
phát triển khả năng tư đuy hóa học cho học sinh ở các mặt: lí thuyết, Thực hành và ứng dụng Những bải lập có tính chất học thuộc trong các bài tập lí
thuyết sẽ giám dẫn mả được thay bằng các bải tập đỏi hỏi sự tư duy, tìm tôi
132]
1.3.3 Quan hệ giãa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức
cha HS
Nhu đã trình bảy ở trên bải tập hóa học có tác dụng rất to lớn lới sự
phát triển năng lực nhận thức cho H8 lrong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho H5 là hoạt động giải bài
tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện dễ thông qua hoạt động này các năng
Tực tư duy được phát triển, H5 sẽ có những phẩm chất tư duy mdi, thé hién 6: ăng lực phát hiện van đề mới, từm ra hướng mới, tạo ra kết quả học tập mới 1.3.4 Một sô nguyên tắc khi xây dựng bệ thông bài tập
TIệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học; đâm bảo
tính chính xác, khoa học; đảm bảo tính hệ thống, kế thừa, đa dạng, đâm bảo
tính sư phạm; góp phần giúp H8 củng cố kiến thức, đảm bảo tính kỹ thuật
tổng hợp; góp phần phat huy tính tích cực, gây hứng thủ học tập và phát triển
tư duy cho HS
1.4 Đối mới PP day và học thco hướng tích cực
11
Trang 221.41 Phương pháp dạy và học tích cực
Thuật ngữ ”PPDH tích cực” dược dúng dé chỉ những PPDH nhằm
phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học
TP đạy và học tích cue dé cap đến các hoạt động đạy và học nhằm
tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học
Trong đó, các hoạt động học tập được tổ chức, được định hưởng bởi ỐV,
người học không thu ding, chờ doi ma tu lực, tích cực chiếm lĩnh kiến
thức
PP day và học tích cực không phải là một PPDII cụ thế, mà là một
khái niệm rông, bao gồm nhiêu PP, hình thức, kỹ thuật cụ thể khác nhau
nhằm phát triển ở người học năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
Trong bối cảnh của thời kì đổi mới, giáo dụo cần phát triển để đáp
ung yéu cầu xã hội các tiêu chí quan trong trọng đỗi mới PP day và học
như sau
- Tiêu chí hàng dầu của việc dạy và học là đạy cách học
- Phẩm chất cần phát huy mạnh mế là tỉnh chủ động của người học
- Công cụ uần khai tháo triệt để là công nghệ thông tin, đa phương
tiện
1.42 Những dấu hiệu đặc trưng của các PPDH tích cực
Day va hoc thông qua lỗ chức các hoại dộng của học sinh; chủ trọng
rèn luyện PP tự học; tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối
hợp với học hợp tác; chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh,
nhu cầu vả lợi Ích của xã hội; coi trọng hướng dẫn tìm tỏi: kết hợp đánh giá
của thầy với tự đánh giả của trò
1.4.3 Dẫi méi PPDIT theo hướng tích cực nhụ thể nào?
+Ðỗi mới PP day và học theo hưởng tích cực chính là phát huy được
tính tích cực nhận thức của IIS, 118 là chủ thể hoạt động, GV đóng vai trỏ
người lễ chức, hưởng dẫn Hoạt động của GV và H8 trong dạy học lich cực
được thực hiện ở sơ đồ sau:
Trang 23Vai trò của người dạy và người học trong đạy và học tích cực
"Trọng tải, cố vấn, kết “Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Trong hệ thông các PPDH không có PP nào lả PP hoản toàn thụ
động và PP hoàn toàn tích cực Dôi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ
các PP truyền thông mả GV phái sử dụng các PPDH sao cho phát huy được
tỉnh tích cực sáng tạo của HS |24]
1.4.4 Một sô PP dạy và học tích awe [32]
1.44.1, Day học phải hiện và giải quyết vẫn đề |5, tr 83 - 92]
Nét dặc trưng chủ yếu của dạy học phát hiện và giải quyết vẫn dé 1a
sự lĩnh hội tri thức diễn ra thông qua việc tổ chức cho học sinh hoạt động đặt và piải quyết các vấn dé Sau khi giải quyết vẫn dễ học sinh sẽ thu nhận được kiến thức mới, kĩ năng mới hoặc thái độ tích cực
Qny trình của PPDH phát hiện và giải quyết vẫn đề
+* Hước 1: Đặt vấn để: GŒV hoặc H8 nhận dạng vấn để, nêu vấn dễ cần
giải quyết
+* Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề
- Nay sinh mâu thuẫn giữa điều HS đã biết và điều đang gặp phải
- Gặp tỉnh huồng khi mà IT8 phải lựa chọn trong những con đường có
thé có một con đường duy nhất đắm báo việc giải quyết dược nhiềm
vụ đặt ra.
Trang 24- Gap tinh huéng xual phát từ nhu oầu thực tiễn hoặc tỉm lời giải cho câu hỏi tại sao? (Câu hỏi tại sao phải chửa đựng mâu thuẫn),
sè Bước 3: GIải quyết vấn để
- Lap kế hoạch giải quyết vẫn dé Xây dựng các giá thuyết và vấn dễ
đặt ra theo các hưởng khác nhau và để xuất cách kiểm tra giả thuyết
đó
-Thực hiện kế hoạch giả quyết vấn dé, thực hiện kiểm tra các giả
thuyết
+* Bước 4: Kết luận vấn để và vận dung trong các tình huống kháo nhau
Các mức độ học sinh tham gia phát hiện và giải quyết vấn để
, „| Néugia Lập kế — Giả quyết
thuyet hoach van dé
1.44.2, Day hoc hep tac [5, tr 92 - 100}
Dạy học hợp tác là một PPDH trong đó người đạy tổ chức cho HS
hoạt động trong những nhóm nhề để HS củng thực hiện một nhiệm vụ nhất
định trong một thời gian nhất định 'Irong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, IIS kết hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh
nghiệm và hợp tác củng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao
Quy trình thực hiện dạy học hợp tác
** Bước 1: Lập kế hoạch cho hoạt động nhóm khi soạn giáo án
- Xác dịnh mục tiểu, nội đung bài dạy Việc lưa chọn hình thức đạy học
nhóm phải được ưu tiên khi mục tiểu đạy học là hình thành kỹ năng giao
tiếp và làm việc tập thể, hình thành PP tổ chức hoạt động trong một nhóm
Trang 25- Xác định mục liêu của hoạt động nhỏm Mục tiêu của hoat động nhúm
phải bao pồm hai mục tiêu cơ bản: mục tiêu của bài học; mục tiểu cụ thể
cho sự phát triển kĩ năng XH trong hoạt động nhóm
~ Thiết kế các nhiễm vụ cho họat động nhóm:
+ Thiết kế các nhiệm vụ đôi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau
| Tao ra những nhiệm vụ phủ hợp với kĩ năng và kha nang eta IIS
+ Phân công nhiệm vụ cho công bằng prữa các nhóm vả các thánh viên
! Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân
- Dự kiến cách thức đánh giá, cho điểm nhóm
+* Hước 2: Tổ chức, thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm trong giờ
học
GV nêu nhiệm vụ học lập hoặc nêu vấn để oần tìm hiểu và PP học
tập cho toàn lớp
- Phân công nhóm học tập vả bố trí vị trí hoạt động của nhóm phủ hop
theo thiết kế Nhóm trưởng, thư kỉ vả các thành viên Tủy theo nhiệm vụ
có thể có cách tổ chức khác nhau: cặp hai học sinh, nhóm ba Hồ hoặc nhóm đồng hơn 4-8 H5
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS GV cần nêu rẽ thời gian thục hiện
và yêu cầu rõ sản phẩm của mỗi nhóm
- Hướng dẫn hoạt động của nhóm H8 Nhỏm trưởng diễu khiển hoạt
động của nhóm
- GV theo đối, điều khiển, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức H8 bảo cáo kết quả và đánh giá
Điểm xuất phát GiảoviÊn Hoc sinh Đổi tượng học tap
1 Hướng dẫn Tự nghiên cứu Kinh nghiệm cá nhân
Trang 26** Bước 3: Đánh giá kết quả làm việc nhóm
ánh giá như thể nào để khuyến khích H5 làm việc theo nhỏm, đảm bảo
sự công bằng và thực hiện được mục tiêu của làm việc nhỏm là rất quan trọng
- H§ tự đánh giá kết quả lâm việc của nhóm
- Các nhôm đánh giá kết quã làm việc của nhau GV hướng dẫn HS lắng
nghe vA phan hỗi tịch cực
- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của các nhóm Công việc này
có thể tiên hành song song hoặc sau khi dã có sự đảnh giá giữa các
nhóm với nhau
144.3 Dạy học theo góc |3, tr 116 - 125}
Học theo góc là một PPITQH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác
nhau tại các vi tí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học tập khác nhau
Cụ trình thực hiện dạy học theo góc
s* Bước 1: Chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp
- Nội dung: Căn cứ vào đặu điểm học theo góc vần chọn nội dung bài học
cho phủ hợp theo các hình thức hoat động khác nhau
- Địa điểm: Không gian phải phủ hợp với số 1I8 để có thể dé dang bố trí bản ghế, đỗ dùng học tập trong các góc va các hoạt dộng của HS tại các
góc
+* Bước 2: Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góo
+* Bước 3: Thiết kế các hoạt dong dễ thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao
gồm phương tiện/tải liệu
l6
Trang 27~ Mục tiêu bai học: mục tiêu bài học theo chuan kiến thức kĩ năng và mục tiêu về kĩ năng làm việc độc lập, khả năng làm việc chủ đông của HS
- Các PPDH chủ yếu: PPDH theo góc cần phối hợp thêm một số PP khác
như PPDH trực quan, PPDH hợp tác, PPDH phát hiện và giải quyết vẫn đề
- Chuan bị: GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiên và đồ dùng dạy hoc xác
định nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt được ở mỗi góc
- Xác định tên mỗi góc và nhiệm vụ phủ hợp
(Góc trải nghiệm) (Gee quan sat)
s* Bước 4: Tổ chức thực hiện theo góc
Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, giáo viên tổ chức các hoạt
đông cho phủ hợp với đặc điểm học theo góc
- Sip xếp góc học tập trước khi vào giờ học, phù hợp với không gian lớp học
~ Mỗi góc có đủ các tài liệu, đồ dùng, phương tiên học tập phủ hợp với nhiệm vụ học tập tại mỗi góc
~ H§ được lựa chọn góc theo sở thích
~ HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10”
- 15” tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu
s* Bước 5: Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt)
1.5 Thực trạng dạy học hóa học chương Sự điện li hóa học 11 chương
trình nâng cao hiện nay ở trường THPT
Trang 28Chúng tôi đã tìm hiểu và đảm thoại với GV đạy môn Hóa học ử các
trường PTTH Dương Quảng Hàm, PTTH Văn Giang, PTTH Trần Quang
Khải đồng thời điều tra 368 H8 ở các trường này với mục đích:
- Tim hiểu thực trạng dạy học hóa học (chương Sự diện li hóa học 1Ì
chương trình nâng cao) theo hướng phát triển năng lực nhận thức ở trường
PTTIL
- Tim higu PP hoc cia HS
- Tìm hiểu về mong muẩn của IIS trong quả trình học tập
Sau đây chúng tôi xin đưa ra một số kết quả như sau
151 Cach dey aia GV
- Cé 75,26 % IIS nhan xét GY thường xuyên thuyết trình hoàn toàn nội dung
bài học
- 85,36 % HS cho ring GV ít khi giao những bài tập, nhiệm vụ mở cho HS
- Chi c6 30,25% IIS nhan xét ŒV thường xuyên giao bài tập được phần dang
và hưởng dẫn giải thco Lừng dạng,
- H§ cảm thấy môn hóa học khó học vi có nhiều lý thuyét triu tượng, khó
tiểu, một số hiện Lượng hóa học không có thí nghiêm minh họa nên khó hiểu
1.52 Cach hoc aia HS
- Có 80,24 % HS nhận xét ít khi đọc sách giáo khoa trước khi học nội dung mới
- Có 67,89 % H5 nhận xét thường xuyên chỉ học theo vở ghi khi nghe giảng
- Có 40, IIS học theo vở ghỉ và kết hợp với tài liệu tham khảo
- Chỉ có 20,45 % T18 thường xuyên tham gia thảo luận trong giờ truy bài
Qua kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy các thầy cô chưa quan tâm
nhiễu đến việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho I1S thể hiện ở cách day chưa phát huy được tỉnh tích cực, chủ động sáng tạo của H5 Đỏ cũng là
một nguyên nhân làm cho IIŠ khá thụ động trong cách học IIS thường chỉ
thích thầy cô dạy chỗ nào thì học chỗ đó, ngại máy mỏ tự tim hiểu, liên hệ,
khám phá Diều nay lam cho HS có tính thụ động
18
Trang 29Kết quả điều tra là cư sở thực tiễn cho việu nghiên ứu đề tài và cũng là
cơ sở cho yêu cầu dỗi mới PPTDH môn Hóa học trong giai doạn hiển nay Đặc
biệt, đối với trường THPT thì việc dạy học phát huy năng lực nhận thức và tr
duy cho H8 là một điều không thể thiếu, nó sẽ là cơ sở dễ H8 thích ứng với
xã hội, tìm kiểm việc làm sau nảy
TIỂU KÉT CHƯƠNG 1
Trong chương I chúng tôi đã nghiên cứu hệ thẳng hóa một số vẫn để về
lí luận vả thực tiễn của đề tài Chúng tôi rút ra được một số vấn đề về mặt
phương pháp luận, có tính chất định hướng để đề xuất những biên pháp phát
triển năng lực nhận thức và tư duy cho IIS
Các khái niệm về năng lực, năng lực nhận thức, tư đuy sáng tạo giúp
chúng tôi đề xuất các biểu hiên năng lực nhận thức của H5 trong day học Hóa
học Các cơ sở lý luận về PP và kĩ thuật dạy học tích cự, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học giúp chúng tôi xây dựng được biên pháp nâng cao và
cách đảnh giả năng lực nhận thức và tư duy của H5 thông qua day hoc
chương sự điện li hóa hạc lớp 11 chương trinh nẵng cao
Một số vấn đề về thực trạng dạy học theo hướng nâng cao năng lực
nhận thức và tư duy của HS thông qua dạy học môn Hóa giúp chúng tôi có cái
nhin toan điện hơn về thực trạng dạy học và làm cơ sở đề ra biện pháp nâng
cao năng lực nhận thức cho H§ ở trường THPT
Trang 30CHƯƠNG2
MOT SO BIEN PHAP NANG CAO NANG LUC NHAN THUC CHO
HOC SINH THONG QUA VIEC DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ DIỆN LI
TIÓA HỌC 11 CIƯƠNG TRINIT NANG CAO
2.1 Phân tích đặc điểm của chương Sự điện li hóa học 11 chương trình
nâng cao [6], [H1], [14], [24], [29]
2.11 HỊ trí, ý nghĩa, tam quan trong cia chuong Sự điện b hóa học 11
chương trình nâng cao
Chương sự điên li được nghiên cứu ở chương trình hóa học lớp 11
TIIPT Trong chương trình lớp 8 TIICS hoc sinh đã được trang bị những
khái miệm cơ bản về dung địch, quá trình hỏa tan theo quan điểm cúa
thuyết nguyên tử - phân tử Irong chương sự điện li nội dung lí thuyết sự
điện l giúp học sinh mở rộng khái niệm chất, chất điện li và chất không
dién li, chất diện li mạnh va chất diện l¡ yếu thông quá thí nghiệm va độ
điện li của các chất
Ly thuyết sự điện H có đóng góp to lớn trong việo nghiên cứu cáo
chất điện li, bản chất, quy luật PUHH và các cân bằng xảy ra trong dung
dich chat điện li như cân bằng axit bazơ, cân bằng oxihéa khủ, cân
bằng tạo phức Đồng thời thông qua nội dung lí thuyết diễn 1i ma ban chat
của chất điện li, quá trình điện li, vai trò của dung môi, khái niệm axit, bazo, chat lưỡng tính, tính chất của các dung dịch, các phân ửng hóa học
xấy ra trong dung dịch đã được lảm rõ và biểu thị bằng phương trình ion
đầy đủ và thu gọn
1ý thuyết sự điện li đã đưa ra khả năng dự đoán, giải thích định tính
và định lượng sự phụ thuộc tính chất các chất điện li vào thành phần, cấu
tạo chất, bản chất dưng môi và chiều hướng xảy ra phản ứng trao đổi, oxi
hóa — khử xảy ra trong dung dịch ]24, tr 139 - 147|
2.12 Mục tiêu của chương Sự điện l hòa học †† chương trình nâng cao
20
Trang 31- Sự điện li của nước, tích sẽ ion của nước
- Đảnh giá độ axit vả độ kiểm của dưng dịch dựa vào nồng độ ion HÌ vả
đựa vào pII của đưng dịch
Hoc xinh hiểu:
- Cơ chế của quả trình điện l¡
- Khái niệm axit — bazo theo Areniut va theo Bronstet
hất điện lì
- Đãn chất ác phán ứng trong dung dich c:
VỀ hĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hành: quan sát, mê tả, nhận xét, so sánh
- Viết phương trình ion và ion thu gọn của các phản ứng xây trong dung
dich
- Dựa vào hằng số phân l¡ axit, hằng số phan li baze dé tinh dé tinh néng
độ H”, OH' trong dung dịch
Giáo dục tình cảm, thái độ
~ Tin tưởng vào phương pháp nghiên cửu khoa học bằng thực nghiệm
- Rèn luyện đức tính cần thận, nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm
- Có những hiểu biết đúng đắn, khoa học về dung dịch axit, bazơ, muối ©),
2.13 Cau tric nội dụng của chương Sự điện lÌ hóa bọc 11 chương trình Hằng cao
Trang 32nang 86 phan Wi axit va bezo,
Sự điện lí của nước
- Khi tổ chức các hoạt đông nghiên cứu nội dung các học thuyết và định luật
hóa học cần xuất phát từ các sự kiện cụ thể, riêng lẻ có liên quan đến nội dung
quan trọng của chúng dé HS tu khai quát, nhận xét, kết luận, chỉ ra được
những nét chung, bản chất, các quy luật được rút ra từ chúng
- Cần phải yêu cầu HS phát biểu chính xác, khoa học nội dung của học thuyết, định luật, quan điểm quan trọng của chung Không nêu tinh thần, ý tưởng vắn
tắt của học thuyết, định luật vì sẽ tạo cho HS nhớ đại khái, không chính xác
nôi dung và gây khó khăn trong quá trình vận dụng các kiến thức lý thuyết để
giải thích các hiện tượng hóa học hoặc nghiên cứu các chất cụ thể
- Từ nội dung của học thuyết và định luật hóa học cần chỉ ra cơ sở khoa học
và ý nghĩa của chúng để giúp học sinh hiểu sâu, nắm vững nội dung và vận
dụng chủng trong việc nghiên cứu các hiện tượng, các van dé cụ thể và giải
quyết các nhiệm vụ đặt ra
2
Trang 33- Khi HS đã nắm vững nội dung các học thuyết, định luật cần cho HS van
dụng chủng vào việc nghiễn cửu các trường hợp cụ thể khác nhau để hiểu day
đủ, sâu sắc hơn nội dung của chúng đồng thời cỏn tạo điều kiện hoàn thiện,
phát triển, mở rộng phạm vi áp dụng của nó
- Trong giảng đạy cần Tăng cường sử dựng các phương tiện trực quan như mé
hình, tranh vẽ, sơ đô, biểu báng, thí nghiệm hóa học hoặc các băng hình, phần
mềm dạy học để giúp học smh tiếp thu được để đảng các nội dung của các thuyết và định luật hóa học
- Khi nghiên cửu các học thuyết và định luật hóa hạc cần tận dụng các kiến
thức lịch sử hỏa học
Thông qua các tư liệu về các nhà hóa học, lịch sử phat minh va phát
triển của các học thuyết, những ưu điểm va hạn chế gủa nó để giúp HS hiểu
được các nội dung khó của phần lý thuyết Đồng thời ta cũng giới thiệu cho
TI8 PP tư duy, PP làm việc, nghiên cứu khoa học của các nhà hóa học để hình
thành và phát triển ở HS năng lực nhân thức, năng lực tư duy hỏa học,
năng nghiên cửu và nâng cao hứng thủ học tập bộ môn,
Từ những nguyên tắc chung cần đám bảo cho các bài đạy về các học
thuyết và định luật hóa học ta cũng xem xét sự vận dựng trong việc giảng dạy
một số vẫn để lí thuyết chủ đạo của chương trình hóa học THPT
2.3 Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho IIS
2.3.1 Hiện pháp 1: Áp dụng một số PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực
2.3.1.1 Cận dụng PPDH phái hiện và giải quyết vẫn đề trong dạy học
* Van dung dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học các khái niệm
"Trong chương trình lớp 8 TIICS học sinh đã được trang bị những khái
niệm cơ bản về chất, dung dịch, quá trình hòa tan, axit, bazm, muối Chương
trình lớp 11 sẽ giúp cho việc phát triển, mở rộng các khái niệm về chất (chất điện H, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện h yếu, phát triển khải
niệm axit, bazơ, muối, khái niệm phan img hoa hoc xy ra trong dung dich
23
Trang 34chất điện li vơi sự tham gia cúa dung môi (phần img trao déi, phan ứng thúy phân) Vì vậy việc giúp cho hoc sinh hiểu và nắm vững các khái niệm quan
trọng trong chương là rất cần thiết
Những cách thông dụng dé tao tinh hudng gợi vấn dễ là
- Dự đoán nhờ nhận xét trực quan và thực nghiệm
- Lật ngược van đề
- Xem xét tương tự
- Khái quát hóa
- Giải bài tập mà người học chưa biết thuật giải
~ Phát hiện những sai lầm và sửa chữa sai lâm
Tỉ dụ 1: Khi dạy về khái niệm axit, bazơ, muỗi Bước 1: Chúng ta đã được học khái niệm axil, bazơ, muối ớ lớp 8 Khí
ameniac có phải là là một bazơ?
GV phát biểu vấn đề: amoniäc có phải là một bazơ hay không? Định nghĩa của bazơ?
Bước 2: Tạo tình huống có vấn để (bằng cách dự đoán nhờ nhận xét trực
quan và thực nghiệm)
‘Tién hành thí nghiệm:
Ông nghiệm 1: Chita khi NH; Ding để đổi chứng
Ông nghiệm 2: Chữa khí NHa trên miệng ống có đặt mẫu giấy quỳ tím ẩm
Thận xét hiện tượng
Ong 2: Quy tim chuyén mau xanh
G nêu câu hỏi phát hiện vấn dé: NH, không có nhóm OH thí làm sao có sự
phân l¡ để tạo ra ion OIT trong nước và làm xanh được quỷ tím ẩm và tao
muối với IICI?
Bi : Gidi quyết vẫn dé
(a) Đề xuất giả thuyết
(1)H20 có nhóm OH nên có tính baz# nên làm quỳ tím chuyển sang
màu xanh.
Trang 35(2) Do nguyén tit N trong phan ti NH; con cặp c tự do nên oó thể nhận proton H*, còn HạO nhường proton cho NH tao ra OH- nén lam quy
tim chuyén mau xanh
(3) Do NH phân cực đã lôi kéo H của phân Lit nude lich ra khoi phan
tử tạo ra ion OH
(Œ) Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn để
(1)Lâm thí nghiệm nhúng mấy quỳ vào nước Không thấy giấy quỳ
chuyến màu chứng tổ nước không làm chuyển màu quỷ tím > Bac
bé giả thuyết này
(2)0ø N trong phân tử NHạ còn cặp e tự do nền nhận proton HỶ của
IL,0
NHạ + HO “7 > NH." + OH
Lam thí nghiệm éng nghiém chứa khi NHI, Đưa đũa thủy tinh đã
nhúng dung dịch HƠI dic lại gần miệng Ống nghiệm Có khỏi trắng xuất
hiện trên miệng ông nghiệm
Yêu cầu học sinh viết PTPU và cho biết phần ứng cho sản phẩm thuộc loại hợp chất nảo? Phần tứng thuộc loại phản ứng hóa học nảo ?
Sản phẩm (khdéi tring) 6 day chinh 14 muéi NH,Cl Phin img tao ra
muối giống như phần ứng trung hòa
NH qáp + HCl ay — NHẠC] qăm
—> Ching té NII, 1a mét bazeo
()De nitơ có dộ âm diễn (3,04) nhỏ hơn của oxi (3,44) nên không thé
lôi kéo II của phân tử nước tách ra khỏi phân tử tạo ra ion OII' _>
Bac bồ giả thuyết này
: Kết luận vẫn dé vả vận dung trong oác tình huống khác nhau
Kết luận NHI; là một bazz _› Yêu cầu học sinh cho biết khái niệm về axiL bazơ Sau đó giáo viên kết luận lại khái niệm về axit, baz
Các bước nảy được vận dụng để thiết kế các giáo án trong phụ luc
tạ A
Trang 36- Thiết kể giáo án đạp học theo PP phat hién và giải quyết vẫn đề
Tiết 3: Bài 3: AXIT — BAZ — MUOT
1 MỤC TIỂU BÀI HỌC
_A Chuẩn kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut va Bronsied
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazz
- Biết muối là gì? sự phân li của muối
- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính: nồng đô ion H và
ion OIT trong dd
3 Thái dộ
Có được hiểu biết khoa học đúng về đđ axit, bazơ, muối
B Trọng tâm
- Phân biệt được axit, bazơ, muối theo quan niệm mới, cũ
- Giải được một số bài tập cơ bản đựa vào hằng số phân l¡
Trang 37- Thế nào lả chất điện h mạnh? chất nào là chất điện li yếu? cho ví dụ ?
- Tinh [ion] các ien có trong đỏ khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết œ = 1,5%
3 Bài mới
- Axit có phải là - HS nhắc lại các 1 Định nghĩa
chất điện H không? khái niệm về axit, * Axi: Lá chất khi tan
- Viết phương trình - Axit, bazơ là các cation H*
điện li của các axiL chất điện li Vidy
sau: HCL HNOs, - IIS lén bảng viết - May vi uch > Wl cr
TIFO¿, 11,80, phương trình điện li tính máy CH,COOH — H* +
- Tỉnh chất chưng của các axit đó chiếu GCH;COƠ
của axit bazơ là do ›;rútranhậnxét - lloá * Bazo: La chất khi tan iơn nào quyết ảnh? - Do các iơn IỮ và chất, trong nước phân lì ra ion
› Từ phương trình OH' quyết dịnh dung cu OH
nghĩa mới về axit, đạy Ba(OH) > Ba?! + 20H"
Trang 38
nhiêu nắc
- Thông bảo: cáo
axIt phân li lan lot
- Viết phượng trinh
phân li từng nắc của
NaOll va Ca(OID, Ca(OIT;—>Ca(OIT”
Vi dy: NaQH , KOH
-Các bazơ mà mỗi phân
- La chat khi tan trong
nước vừa có thể phân li
như axit vừa có thể phân
1i như bazơ
Vi du Zn(OH), >» Zn*+ 20H
Trang 39axil va bazo
- Dựa vào sự thay
đổi màu của giấy
quỳ —> kết luận đđ
NH; có tính bazơ
- Hs xác định chất đồng vai trỏ axiL,
bazo trong các quá
trong nước, có tính axit,
tinh bazo yêu
II Khái niệm về axit và
baze thea — thuyết
IQ! 1 CICOO"
- Hazơ là những chất
29
Trang 40> axit
- OIT nhận H” ->
bazơ
HCO;”, HạO”: axit
H,0.CO,*: bazu năng nhận proton H”
cho proton vừa có khả
Bronsted tổng quát hơn
30