1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua dạy học chương sự Điện li hóa học 11 chương trình nâng cao

149 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua dạy học chương sự Điện li hóa học lớp 11 chương trình nâng cao
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Người hướng dẫn PGS. TS. Lờ Kim Long
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOI CAM ON San một thời gian nghiên củu thực hiện dễ tài: “Nẵng cao nẵng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương sự điện b hóa học lop 11 chương trình nâng cao”, tôi dã

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUONG DAT HOC GIAO DUC

~=====glSÏ#o ===-=

NGUYEN TIT HIƯỜNG

NANG CAO NANG LUC NHAN THUC VA TU DUY CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ

ĐIỆN LIHÓA HỌC 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

LIIẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM HÓA HỌC

HÀ NỘI — 2013

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI 'TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

-nsEdea

NGUYEN THI HUONG

NÂNG CAO NẴNG LỰC NHẬN THỨC VẢ TƯ DUY CUA HOC SINH THONG QUA DAY HOC CHUONG SU DIEN LI HOA HQC 11 CHUONG TRINH NANG CAO

LUAN VAN THAC SI SU PHAM HÓA HỌC

CHUYỂN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Kim Long

HÀ NỘI —2013

Trang 3

LOI CAM ON San một thời gian nghiên củu thực hiện dễ tài: “Nẵng cao nẵng lực

nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học chương sự điện b hóa học

lop 11 chương trình nâng cao”, tôi dã hoàn thành bún luận văn dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Lê Kim Long - Trường Đại học Giáo duc -

Đại học Quốc Gia Hà Nội Lời đầu niên tôi xin bày tô lòng biét on sâu sắc và

chân thành nhất tới thầy về sự hướng dẫn tận tình và dâu lâm huyết trong

suốt quả trình tôi hoàn thành luận văn, đồng thời Äã bố sưng cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa hoc

Tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới Phòng Quản lÙ khoa học, Han giảm

hiệu trường Dại học giáo đục — Dại học Quốc gia Hà Nội cdc thay c6 giáo

trong TÔ Phương pháp giảng dạy Hoá học Trường Đại học Giáo đục, Đại

học Su phạm (là Nội Tôi xin bày tô lòng biết ơn đến cdc thay cô giáo, các em

học sinh trường THPT Dương Quảng Hàm và THPT Văn Giang — Văn Giang

— Hưng Yên dã tạo điễu kiện thuận lợi dễ tôi hoàn thành luận văn này

Lời cảm ơn chân thành của tác giả cũng xin được gửi tới gia đình, bạn

bè và các đẳng nghiệp trong suối thời gian qua đã cỗ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu

Aim tran trong cdm on!

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

1iọc viên

Nguyễn Thị Hường

Trang 4

DANII MUC CAC TU VIET TAT TRONG LUAN VAN

Trang 5

1.1.1.2 Nhân thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)

1.1.2 Mô hình của quá trình nhận thức

1.1.3 Sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh

1.1.4 Giải pháp để nâng cao năng lực nhận thức của học sinh

1.2 Cơ sở lý luận về tư duy

1.2.2 Những phẩm chất của tư duy

1.2.3 Cac thao lac lit duy

1.2.4.1 Tư duy hỏa học

1.2.4.2 Đảnh giả trinh độ phát triển tư duy của học sinh

1.2.5 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho IIS 1

1.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bải tập hóa học ở trường phổ thông "

1.3.2 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học

13.3 Quan hệ giữa bài lập hóa học với việc phát triển năng lực nhận

Trang 6

1.3.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng hệ thống bải lap 11

1.4 Đổi mới PP dạy và học theo hướng tích cực ÊLk9Ei21E3RI24LI224L 1†

1.42 Những dầu hiệu đặc trưng của các PPDH tích cực - 12

1.43 Dồi mới PPDH theo hướng tích cực như thế nào? 12 1.4.4 Một số PP đạy vả học tích cực 13

1.4.4.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn dễ 13

1.4.4.2 Dạy học hợp tác 14

1.5 Thực trạng đạy học hóa học chương Sự điện li hóa hoc 11 chuong trinh

nâng cao hiện nay ở trường TIIPT 17

CHUONG 2: MOT SQ BIEN PHAP NANG CAO NANG LUC NHAN

THUC CHO HOC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ

-ĐIỆN LI HÓA TIỌC 11 CIƯƠNG TRÌNI NÂNG CAO 20

2.1 Phân tích đặc điểm của chương Sự điện h hóa học 11 chương trình

2.1.1 Vi ui, ý nghĩa, Lm quan trọng của chương Su điện lí hóa học 11

2.1.2 Mục tiêu của chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nẵng cao .20

2.1.3 Chu trúc nội dung của chương Sự điện li hỏa học 11 chương trình

2.2 Các nguyên lắc sư phạm và PPDII chủ yêu được sử dựng trong giảng,

2.3 Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho I1S

2.3.1 Biện pháp 1: Áp dụng một số PPIDH và kĩ thuật dạy học tích cực 23

2.3.1.1 Vận dụng PPIDH phát hiện vá giải quyết vấn dé trong day hoc .23

Trang 7

2.3 1.2 Vận dụng PPDH dạy học hợp tác trong oáo bài luyện tập, ôn lập.37 2.3.1.3 Van dung PPDH theo góc trong dạy - 46

2.3.2 Biện pháp 2: Lựa chọn xây đụng hệ thống bài tập

2.3.2.1 Sử dụng bài tập có hình vẽ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiêm 53

2.3.2.2 Sử đụng bải tập có sử dụng đồ thị, sơ đồ, biểu bằng 56

2.3.2.3 Sử đụng bài tập có tỉnh huéng IIS để mắc sai lẫm 57

2.3.3.4 Sử dụng bải tập có nhiều cách giải 62

2.3.2.5 Sử đụng bải tập nâng cao khả năng suy luận 63

2.3.2.6 Sử dụng bài tập gắn với thực tiễn - 65 2.3.3 Biện pháp 3: lựa chọn xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra

66 2.3.3.1 Bái kiểm tra 15 phút (Phụ lục 5) 66

2.3.3.2 Hải kiếm tra định kì lần 1 học kì 1 (Phụ lục 5} 67

đánh giá nhằm nâng cao năng lực nhận thức của học sinh

3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 70

3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm va lop đối chứng - 70

3.4.2 Trao đối với giáo viên dạy thực nghiệm 70

3.5 PP xử lý kết quả TN sư phạm 72

3.3.2 Xử lí theo tài liệu nghiên cửu khoa học sư phạm ứng dụng 73

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 80

3.6.2 Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng 81

Trang 8

TIỂU KÉT CHƯƠNG 3

KET LUAN CHUNG VA KHUYEN NGHI

TAI LIEU THAM KHAO

Trang 9

Bang 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tuần suất tích lũy bải kiểm tra

Bắng 3.5 Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác

nhau (nhóm TN- ĐC) trường TIIPT Dương Quảng Hiảm BỘ

Bang 3.6 Thông số xơm xớt sự khác biệt giá trị trung bình của 2 nhóm khác

nhau (nhóm LM- DỮ) trường THP'T Van Giang 80

Trang 10

DANII MUC CAC INIT

Hình 3.1 Dề thị cột biểu diễn kết quả bài kiểm tra trường THPT Dương

Trang 11

MO DAU

1 Ly do chon dé tai

Qua thực tiễn dạy học môn Hóa học tại trường THPT vả quá trình học

tập sau đại học, lác giá rắt quan tâm đến mối quan hệ giữa năng lực nhận thức

cần phát triển cho học sinh trong thời đại mới với nội dung, phương pháp minh gidng day

Trong chueng trinh THPT, Hoa hoc la mén khoa học tự nhiên có vai

trò quan trọng Đặc biệt là các thuyết và định luật hóa học cơ bản cung cấp

cho IIS hé thống kiến thức phê thông, cơ ban va thiết thực về hoá học, rẻn cho H8 phương pháp tư duy sáng tạo, khả năng trực quan và năng lực giải

quyết van dé 116 thống kiến thức ly thuyết nây chính là cơ sở lý thuyết chủ

đạo giúp học sinh nghiên cứu các chất hóa học trong toàn bộ chương trình

hóa học phế thông Trong các học thuyết quan trong được nghiên cứu trong

chương trình hóa học phổ thông phải kể đến lí thuyết về sự điện li được

nghiên cứu ở dầu lớp 11 THPT,

Mặt khác, chủng ta đang sống ở đầu thế kỉ thứ 21, thời đại của khoa

học, công nghệ và hội nhập quốc tế Sự phát triển xã hội và sự đổi mới đất

nước đang đòi hỏi giáo dục phải đảo tạo ra những con người có trí tuệ, có

khả năng tư đuy sáng tạo và có năng lực giải quyết vin dé Nhưng thực tế,

hiện nay giáo dục va đảo Lạo ở Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

nhân lực cho xã hội Học sinh sau khi tốt nghiệp THPT vẫn không thể lao

động ngay mà phâi mắt vài năm làm quen hoặc đảo tạo lại Thực tế này đã

được chỉ ra từ nhiều năm nay và dồi hỏi cần phải thay dỗi nội dung va

phương pháp truyền đạt kiển thức cho IIS GV thường cung cấp cho IIS

kiến thức mà íL hướng dẫn IIS tự khám phá, chiểm lĩnh kiến thức GV dạy

cho HS nhiều kiến thức khoa học, hàn lâm nhưng lại xem nhẹ thực hành,

xem nhẹ sự vận đụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn để thực tiễn

Trong kiểm tra, đánh giá chúng 1a ofing it quan tâm đến năng lực giải quyết van dé trong thực tiển Liễu 28, mục 2 của Luật Giáo dục (2005) cũng quy

Trang 12

định: “Phương phap gido duc phé théng phải phát huy lính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phủ hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,

bồi đưỡng phương pháp tự học, rẻn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào

thực tiễn; tác động dén tinh cắm, dem lại niềm vui, hửng thú học lập cho HS”

Tuy nhiên, mực tiêu này đã không được thế hiện nhiều trong PPDH hóa học ở trường phổ thông hiện nay

Từ những lý đo được trình bày trên dây, tôi quyết định chọn dễ tài

“Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua day học chương Sự điện l hóa học 11 chương trình nâng cao”

2 Lịch sử nghiên cứu

Việc nghiên cứu PPDII hóa học ở TIIPT đã được nhiều tác gid trong va

ngoài nước quan tam nhu Ap Kin GL, Xereda lP PGS TS Nguyén Xuan

‘Truong, PGS ‘T'S Ding Thị Oanh, PGS 15 lrần lrung Ninh Xu hướng

hiện nay của lï luận đạy học là chú trọng đến hoạt động tư duy và vai trò của

HS trong quá trình dạy và học, dòi hỏi HS phải làm việc tích cực, tự lập, chủ

động tiếp thu kiển thức Tuy nhiên, đến nay chưa có để tài nảo nghiên cứu một

cách cụ thể về nãng cao năng lực nhận thức của HS thông qua dạy học chương

tự điện li héa học 11 chương trình nâng cao

3 Mục địch nghiên cứu

Nghiên cửu các biện pháp nhằm nâng cao năng lực nhận thức vá tư

duy cho HS thông qua chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao

4 Nhiệm vụ nghiên cửu

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận vả thực tiễn về vẫn đễ tự học và hướng dẫn

học sinh tự học thông qua việc sử dụng hệ thẳng bài tập hóa họø

+ Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bái tập phần phi kim hóa học 10

chương trình cơ bản trường TIIPT có tác dụng hỗ trợ học sinh tự học

« Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thông bài tập đã xây dựng trong quá

trình tự học một cách hợp lí, hiệu quả trong các bài đạy hóa học

Trang 13

‘Thue nghiém su pham dé dénh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây đụng và các biện pháp đã 48 xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng

chúng trong việu hỗ trợ học sinh tự học hỏa học

5 Khách thể nghiên cứu, dối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Khách thé nghiên cứu: Quá trinh dạy học hóa học ở trường TIITP

- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống bải giảng hóa học về chương Sự diện l¡

hỏa học 11 chương trình nâng cao nhằm nâng cao năng lực nhận thức và tư

đuy của 118

- Với mục đích và nôi dung của bản luận văn thạc sĩ ngành sư phạm Hóa

học chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn IIoá học) trong

để tài này tôi tập trung nghiên cửu cơ sở lý thuyết nhằm nâng cao năng lực

nhân thức và tư duy của H8 thông qua dạy học chương Sự điện li hoa hoc

11 chương trình nẵng cao

6 Câu húi nghiền cứu

Thiết kế giáo án chương Sự điện l¡ hóa học 11 chương trình nâng cao

như thể nàn để nâng cao được năng lực nhân thức và tư duy của H8?

7 Gia thuyết nghiên cứu

Trong quá trinh giảng dạy chương Sự điện li hỏa học 11 chương

trình nâng cao néu GV su dung hiệu quả các PPDH tích cực (như PP trực

quan, PP vẫn đáp, phát hiện và giải quyết van đề) kết hợp với phương tiện,

kĩ thuật đạy học và hệ thông bài tập hỏa học sẽ phát huy được tính tích cực,

tự lực, chủ động, sáng tạo của HS

8 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện dược mục tiêu, nhiệm vụ mà dễ tài dưa ra trong quả

trình nghiên cứu chúng tôi đã kết hợp nhiều PP nghiên cứu

- PP nghién cứu lý luận

-_ PP nghiên cứu thực tiễn

-_ PP xử lý thông tin

9 Cấu trúc luận văn

Trang 14

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn

được trình bảy trong ba chương,

Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh

thông qua dạy học chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận

thức, tỉnh cảm, hảnh động) Nó quan hê chặt chế với các mặt kia, nhưng

không ngang bằng về nguyễn tắc

Căn cứ vàu tính chất nhắn ánh có thế chia toàn bộ hoạt động nhận thức thành hai mức độ nhận thức lớn

- Nhận thức cảm tỉnh (cảm giác và tri giác)

- Nhận thứo lý tỉnh (Lư đuy và trừu Lượng)

1.1.1.1 Nhân thức cảm tính (cảm giác và tri giác)

Là một quá trình tâm lí, nó là sự phán ánh những thuộc tỉnh bên ngoài

của sự vật và hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan Đặc diễm

chủ yêu của nhận thức cảm tỉnh là chỉ phản ảnh những thuộc tính bên ngoài,

cụ thể của sự vật vá hiện tượng đang trực Liếp tác động vào cáo giác quan của

con người

Cảm giác là quả trình tâm lí phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính

của sự vật, hiện tượng khi chúng dang trực tiếp Lác dộng vào các giác quan

của chúng ta Tri giác là quả trính tâm lí phản ánh một cách trợn vẹn các

thuộc tỉnh bễ ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác

quan của chủng ta

1.1.1.2 Nhận thức lÍ lính (tư duy và tưởng tượng}

Nhận thức lí tính là mức độ cao hơn nhận thứ cảm tính Đặc điểm nỗi bật nhất của nhận thức lí tính là phân ánh những thuộc tính bên trong, những

mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà

con người chưa biết

lưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng có

Trang 16

trong kinh nghiệm của cá nhân hằng cách xây dựng những hình ánh mới trên

cơ sở những biểu tượng dã có |37, tr 67 - 93 |

1.12 Mô hình của quả trình nhận thức

Một quả trình nhận thức thể hiện trong trí não chúng La về thế giới xung

quanh mình đỏ là các quá trình phân tích thông tin và xử lí các thông tin một

số khác hướng vào nội tâm như những quá trình tư duy và tưởng tượng

được bằng cách phân tích ra thành những bồ phân cấu thành Thông tin đầu

vào sẽ đi qua một loại các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp Khi thông tín

di qua hết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ dược phân

tích vả sau đó giả mã, đơn giản hóa Ta có thế hình đung nhận thức là một quá

trình dây chuyển lắp ghép, được xây dựng từ những giai đoạn nguyên sơ như

các cảm giác, trì thức cơ bản, tới những giai đoạn phức tạp hơn như lí luận và

giả quyết vấn đề

1.1.3 Sự phát mẫn năng lực nhận thức của học siah

Quá trình nhận thức liên quan chặt chẽ với tư duy, năng lực nhận thức được xác định lả năng lực trí tuệ của con người Nó được biển hiện ở nhiều

mặt cụ thể

- Mặt nhận thức như: nhanh biết, nhanh hiển, nhanh nhớ, biết suy xét

và tìm ra các quy luật trong các hiện tượng một cách nhanh chúng,

- Về khả năng tưởng tượng: Óc tưởng tượng phong phú, hình dung ra

được những hình ảnh vả nội dung theo đúng điều người khác mồ ta

- Qua hành động: Sự nhanh trí, tháo vắt, linh hoại, sáng lạo

- Qua phẩm chất: óc tò mỏ, lòng say mê, hứng thú làm việc

6

Trang 17

1.1.4 Giải pháp đề nâng cao năng lực nhận thức của học sinh

Việc phát trễn năng lực nhận thức thực chất lá hình thánh vả phát triển

năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bước đầu là giải các bải toán nhận

thức, vận dụng vào bải toán thực tiễn, trong hành động một vách chú động và

độc lập ở các mức độ khác nhau

Tỉnh thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rên

Tuyên năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau rồi ngôn ngữ,

nấm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, PP nhận thức và phẩm chất nhân cách

Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng lực nhận thức

8 phát triển năng lực nhận thức cho học sinh cần đảm bảo các yếu tố

sau:

- Vôn di truyền về tư chất tối thiểu cho HS

- 'Tập trung sự chú ý vào những kiến thức được học tìm mối liên hệ giữa kiến thức mới và kiến thức cũ

- Nhận thức phải được sử dựng một uách thường xuyên, liên tục, thống

nhật và có hệ thống

- Sit dung céc PPDH mang tinh chất nghiên cửu, kich thích được hoạt

động nhận thức, rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo

- Xây dựng nội dung dạy học sao cho nó có trình độ phát triển cao hơn

trình độ phát triển sẵn có của HS, có PP hoạt động trí tuê phức tạp hơn

- Cần chú ý tổ chức các hoạt động tập thể trong dạy học Trong các

hoạt động này mỗi IIS thé hiện cách nhìn nhận, giải quyết vấn để của mình

và nhận xét, đánh giá dược cách giải quyết của bạn Điều dó sẽ thúc đây sự

mở rộng và phát triển tư đạy, các quan hệ xã hội, tình bạn bẻ, trách nhiệm của

mình đối với lập thể

Măng lực nhận thức liên quan trực tiếp với tư duy Năng lực nhận thức,

năng lực trí tuệ được phát triển khi tư đuy phát triển

Trang 18

12 Cơ sỡ lý Mận về tư duy [12], [19], [23], [371-

1.2.1 Khái niệm tư up

Tư đuy là một quá trinh tâm lí phản ảnh những thuộc tính bản chất,

những mỗi liên hệ và quan hệ bên trong có tính qui luật của sự vật, hiện tượng

trong hiện thực khách quan mả trước đó ta chưa biết

Nét nỗi bật của tư duy là có tính “có vấn để” tức là trong hoàn cảnh có

vấn dễ tư duy dược nấy sinh Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặt

chế với nhận thức cảm tính Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản

chất của sự vật, hiện Lượng

Những phẩm chất của tư duy

Những phẩm chất cơ bản của tư duy là: Tính định hướng, bề rộng, độ sâu, tỉnh linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính khái quát Để đạt được

những phẩm chất tư duy trên trong quá trình dạy học giáo viên cần rèn cho

TIŠ những thao Lác tư duy

1.2.3 Các thao tác tự dup

Ly luận dạy học học hiện đại đặc biệt chú trọng đến với việc phát triển

tư duy cho H8 thông qua việo điều khiển tối ưu quả trình day hac, cén các

thao tác tư đuy cơ bản là công cụ của nhận thức

- Phân tích tổng hợp

- 8o sảnh

- Trữu tượng hóa vả khái quát hóa [37, tr 79 - 93]

1.2.4 Tw duy hóa học

1.2.4.1.Tư duy hỏa học

Tu duy hóa học được đặc trưng bởi PP nhận thức hóa học nghiên cứu

e qui luật chỉ phối quá trình biến đổi này 1ióa học là môn khoa

các chất v

học tự nhiên nghiên cứu sự kết hợp và phân h các chất ở mức độ phân tử, quá

trình kết hop cả phân li đó được gọi là phản ứng hóa học Phản ứng hóa học

tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mỗi quan hệ định tính và định

lượng của hỏa học Việc sử dụng các thao tác tư duy, sự suy luân đều phải

Trang 19

tuân theo các qui luật này Tư duy hỏa học cũng sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức thực tiễn và tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức

PP nhận thức hóa học có nét đặc thù là kết hợp thực nghiệm khoa học

với tư duy lí thuyết, để cao vai trò của các giả thuyết, học thuyết, định luật

hóa học và dùng chúng làm cơ sở khoa học, lý thuyết chủ đạo cho sự tiên đoán khoa học

Cơ sở của tư duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương,

tác giữa các tiểu phân của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron

), mối liên hệ giữa đặc điểm cầu tạo với tính chất của các chất Các quy luật biến đổi giữa các loại chất và mối quan hệ giữa chúng,

1.2.4.2 Dánh giá trình độ phát triển tư đu của học sinh

Tiêu chí đánh giá các mức độ phát triển tư duy hiện nay có nhiều quan

điểm Đánh giá trình đô phát triển tư duy của học sinh theo Benjamin Bloom

gồm 6 mức độ: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo quan điểm của Giáo sư Nguyễn Ngoc Quang gồm có 4 trình đô nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo: Trinh

đô tìm hiểu, trình độ tái hiện, trình đô kỹ năng, trình độ biến hóa Về năng lực

tư duy có thể chia thành 4 cấp độ như sau: Cấp 1: Tư duy cụ thể, cấp 2: Tư

duy logic, cấp 3: Tư duy hệ thống, cấp 4: Tư duy trừu tượng /21j, ƒ22J

Dựa vào 2 thang phân loại trên cùng với thực tế trình độ nhận thức của học sinh THPT hiện nay ở nước ta, theo những tài liệu hướng dẫn giảng dạy

của Bộ, ta nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo 3 mức đô: biết,

hiểu, vận dụng

- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức đó một cách máy móc và nhắc lại được

- Hiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung

kiến thức, diễn đạt khái niêm theo sự hiểu biết mới của mình

Trang 20

- Vận dựng: Khá năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng nay

sang dang khác; vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong dời sống,

trong thục tiễn tiến đến vận dụng sáng tạo với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc dáo, hữu hiệu

1.2.5 Cáo biện pháp phát triển năng lực nhận thie va te duy cho HS

Điêu kiện cơ bản để phát triển năng lực tư duy với hiệu quả cao nhất,

trước hết H§ phải ý thức được lợi ích lao động học tập va déng cơ học tập của minh, vi thue nghiém đã chứng minh chỉ có hứng thú với một họat động nảo

đó mới đầm bảo cho hoạt động Ấy tích cực

TĐể tạo cho H5 có hứng thú học môn hóa thì GV phải là người điều

khiển tối tr quá trình đạy học Cụ thể là:

+ Sử dụng các PPDH tích cực thì quá trình nhận thức của HS sẽ nhanh

chóng có hiệu quả H5 sẽ thông hiểu được kiến thức bằng cách GV tăng

cường nêu câu hồi để IIS trả lời, nêu vấn để để 118 nghiên cứu, để xuất cách

lễ nhớ,

giải quyết, tự rút ra kết luận Điểu này không chỉ giúp HS hiểu

mâ còn rên năng lực độc lập suy nghĩ của họ GV tránh đặt câu hỏi vụn vặt,

quá đễ không kích thích được sự động não của HS, nhưng nếu cau hoi qua

khé HS dé nan lỏng, không gây hứng thú suy nghĩ do đó không có tác dụng

rên khả năng suy nghĩ độc lập ở HS

+ GV xây dựng dược hệ thống bải tập không chỉ có tác dụng ôn tập, cúng cố

kiến thức đã học mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, phát triển năng

lực tư duy của IIS Muốn vậy cần phải cho IIS trả lời được các câu hỏi sau:

thông qua bài nảy lĩnh hội dược những kiến thức pì cho mình? Miếu thay đổi

hoặc bớt một số sự kiện thì bải toán có giải được không? kgoàải cách giải trên còn có những cách nào khác ngắn gọn vả hay hơn nữa không? chỉ khi nào

làm được những điều trên thì H5 mới hiểu được hết tác dụng của timg bai toán, tạo ra cho học sinh niềm vui, nỗ lực suy nghĩ, kích thích tư duy

10

Trang 21

1.3 Bài tập hóa học [34], [35]

1.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tip hoa học Ở trưởng phổ thông

"Thực tiễn DH HH ở trường THPT cho thấy, BTHH có những ý nghĩa

và tác dụng to lớn vỀ nhiều mặt: Ý nghĩa trí dục, ý nghĩa phát triển, ý nghĩa

giáo dục [35, tr 6 - 8 ]

1.3.2 Xu hưởng phát trién của bài tập hóa học

Đình hướng xây dựng chương trình sách giáo khoa THPT của Bộ

GD&ĐT (năm 2002) có chú trọng đến tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong lựa chọn kiến thức nội dung sách giáo khoa Xu hướng phát triển của bài tập hớa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức,

phát triển khả năng tư đuy hóa học cho học sinh ở các mặt: lí thuyết, Thực hành và ứng dụng Những bải lập có tính chất học thuộc trong các bài tập lí

thuyết sẽ giám dẫn mả được thay bằng các bải tập đỏi hỏi sự tư duy, tìm tôi

132]

1.3.3 Quan hệ giãa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức

cha HS

Nhu đã trình bảy ở trên bải tập hóa học có tác dụng rất to lớn lới sự

phát triển năng lực nhận thức cho H8 lrong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho H5 là hoạt động giải bài

tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện dễ thông qua hoạt động này các năng

Tực tư duy được phát triển, H5 sẽ có những phẩm chất tư duy mdi, thé hién 6: ăng lực phát hiện van đề mới, từm ra hướng mới, tạo ra kết quả học tập mới 1.3.4 Một sô nguyên tắc khi xây dựng bệ thông bài tập

TIệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học; đâm bảo

tính chính xác, khoa học; đảm bảo tính hệ thống, kế thừa, đa dạng, đâm bảo

tính sư phạm; góp phần giúp H8 củng cố kiến thức, đảm bảo tính kỹ thuật

tổng hợp; góp phần phat huy tính tích cực, gây hứng thủ học tập và phát triển

tư duy cho HS

1.4 Đối mới PP day và học thco hướng tích cực

11

Trang 22

1.41 Phương pháp dạy và học tích cực

Thuật ngữ ”PPDH tích cực” dược dúng dé chỉ những PPDH nhằm

phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học

TP đạy và học tích cue dé cap đến các hoạt động đạy và học nhằm

tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học

Trong đó, các hoạt động học tập được tổ chức, được định hưởng bởi ỐV,

người học không thu ding, chờ doi ma tu lực, tích cực chiếm lĩnh kiến

thức

PP day và học tích cực không phải là một PPDII cụ thế, mà là một

khái niệm rông, bao gồm nhiêu PP, hình thức, kỹ thuật cụ thể khác nhau

nhằm phát triển ở người học năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Trong bối cảnh của thời kì đổi mới, giáo dụo cần phát triển để đáp

ung yéu cầu xã hội các tiêu chí quan trong trọng đỗi mới PP day và học

như sau

- Tiêu chí hàng dầu của việc dạy và học là đạy cách học

- Phẩm chất cần phát huy mạnh mế là tỉnh chủ động của người học

- Công cụ uần khai tháo triệt để là công nghệ thông tin, đa phương

tiện

1.42 Những dấu hiệu đặc trưng của các PPDH tích cực

Day va hoc thông qua lỗ chức các hoại dộng của học sinh; chủ trọng

rèn luyện PP tự học; tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối

hợp với học hợp tác; chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh,

nhu cầu vả lợi Ích của xã hội; coi trọng hướng dẫn tìm tỏi: kết hợp đánh giá

của thầy với tự đánh giả của trò

1.4.3 Dẫi méi PPDIT theo hướng tích cực nhụ thể nào?

+Ðỗi mới PP day và học theo hưởng tích cực chính là phát huy được

tính tích cực nhận thức của IIS, 118 là chủ thể hoạt động, GV đóng vai trỏ

người lễ chức, hưởng dẫn Hoạt động của GV và H8 trong dạy học lich cực

được thực hiện ở sơ đồ sau:

Trang 23

Vai trò của người dạy và người học trong đạy và học tích cực

"Trọng tải, cố vấn, kết “Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Trong hệ thông các PPDH không có PP nào lả PP hoản toàn thụ

động và PP hoàn toàn tích cực Dôi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ

các PP truyền thông mả GV phái sử dụng các PPDH sao cho phát huy được

tỉnh tích cực sáng tạo của HS |24]

1.4.4 Một sô PP dạy và học tích awe [32]

1.44.1, Day học phải hiện và giải quyết vẫn đề |5, tr 83 - 92]

Nét dặc trưng chủ yếu của dạy học phát hiện và giải quyết vẫn dé 1a

sự lĩnh hội tri thức diễn ra thông qua việc tổ chức cho học sinh hoạt động đặt và piải quyết các vấn dé Sau khi giải quyết vẫn dễ học sinh sẽ thu nhận được kiến thức mới, kĩ năng mới hoặc thái độ tích cực

Qny trình của PPDH phát hiện và giải quyết vẫn đề

+* Hước 1: Đặt vấn để: GŒV hoặc H8 nhận dạng vấn để, nêu vấn dễ cần

giải quyết

+* Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề

- Nay sinh mâu thuẫn giữa điều HS đã biết và điều đang gặp phải

- Gặp tỉnh huồng khi mà IT8 phải lựa chọn trong những con đường có

thé có một con đường duy nhất đắm báo việc giải quyết dược nhiềm

vụ đặt ra.

Trang 24

- Gap tinh huéng xual phát từ nhu oầu thực tiễn hoặc tỉm lời giải cho câu hỏi tại sao? (Câu hỏi tại sao phải chửa đựng mâu thuẫn),

sè Bước 3: GIải quyết vấn để

- Lap kế hoạch giải quyết vẫn dé Xây dựng các giá thuyết và vấn dễ

đặt ra theo các hưởng khác nhau và để xuất cách kiểm tra giả thuyết

đó

-Thực hiện kế hoạch giả quyết vấn dé, thực hiện kiểm tra các giả

thuyết

+* Bước 4: Kết luận vấn để và vận dung trong các tình huống kháo nhau

Các mức độ học sinh tham gia phát hiện và giải quyết vấn để

, „| Néugia Lập kế — Giả quyết

thuyet hoach van dé

1.44.2, Day hoc hep tac [5, tr 92 - 100}

Dạy học hợp tác là một PPDH trong đó người đạy tổ chức cho HS

hoạt động trong những nhóm nhề để HS củng thực hiện một nhiệm vụ nhất

định trong một thời gian nhất định 'Irong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, IIS kết hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh

nghiệm và hợp tác củng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao

Quy trình thực hiện dạy học hợp tác

** Bước 1: Lập kế hoạch cho hoạt động nhóm khi soạn giáo án

- Xác dịnh mục tiểu, nội đung bài dạy Việc lưa chọn hình thức đạy học

nhóm phải được ưu tiên khi mục tiểu đạy học là hình thành kỹ năng giao

tiếp và làm việc tập thể, hình thành PP tổ chức hoạt động trong một nhóm

Trang 25

- Xác định mục liêu của hoạt động nhỏm Mục tiêu của hoat động nhúm

phải bao pồm hai mục tiêu cơ bản: mục tiêu của bài học; mục tiểu cụ thể

cho sự phát triển kĩ năng XH trong hoạt động nhóm

~ Thiết kế các nhiễm vụ cho họat động nhóm:

+ Thiết kế các nhiệm vụ đôi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau

| Tao ra những nhiệm vụ phủ hợp với kĩ năng và kha nang eta IIS

+ Phân công nhiệm vụ cho công bằng prữa các nhóm vả các thánh viên

! Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân

- Dự kiến cách thức đánh giá, cho điểm nhóm

+* Hước 2: Tổ chức, thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm trong giờ

học

GV nêu nhiệm vụ học lập hoặc nêu vấn để oần tìm hiểu và PP học

tập cho toàn lớp

- Phân công nhóm học tập vả bố trí vị trí hoạt động của nhóm phủ hop

theo thiết kế Nhóm trưởng, thư kỉ vả các thành viên Tủy theo nhiệm vụ

có thể có cách tổ chức khác nhau: cặp hai học sinh, nhóm ba Hồ hoặc nhóm đồng hơn 4-8 H5

- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS GV cần nêu rẽ thời gian thục hiện

và yêu cầu rõ sản phẩm của mỗi nhóm

- Hướng dẫn hoạt động của nhóm H8 Nhỏm trưởng diễu khiển hoạt

động của nhóm

- GV theo đối, điều khiển, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm

- Tổ chức H8 bảo cáo kết quả và đánh giá

Điểm xuất phát GiảoviÊn Hoc sinh Đổi tượng học tap

1 Hướng dẫn Tự nghiên cứu Kinh nghiệm cá nhân

Trang 26

** Bước 3: Đánh giá kết quả làm việc nhóm

ánh giá như thể nào để khuyến khích H5 làm việc theo nhỏm, đảm bảo

sự công bằng và thực hiện được mục tiêu của làm việc nhỏm là rất quan trọng

- H§ tự đánh giá kết quả lâm việc của nhóm

- Các nhôm đánh giá kết quã làm việc của nhau GV hướng dẫn HS lắng

nghe vA phan hỗi tịch cực

- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của các nhóm Công việc này

có thể tiên hành song song hoặc sau khi dã có sự đảnh giá giữa các

nhóm với nhau

144.3 Dạy học theo góc |3, tr 116 - 125}

Học theo góc là một PPITQH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác

nhau tại các vi tí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học tập khác nhau

Cụ trình thực hiện dạy học theo góc

s* Bước 1: Chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp

- Nội dung: Căn cứ vào đặu điểm học theo góc vần chọn nội dung bài học

cho phủ hợp theo các hình thức hoat động khác nhau

- Địa điểm: Không gian phải phủ hợp với số 1I8 để có thể dé dang bố trí bản ghế, đỗ dùng học tập trong các góc va các hoạt dộng của HS tại các

góc

+* Bước 2: Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góo

+* Bước 3: Thiết kế các hoạt dong dễ thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao

gồm phương tiện/tải liệu

l6

Trang 27

~ Mục tiêu bai học: mục tiêu bài học theo chuan kiến thức kĩ năng và mục tiêu về kĩ năng làm việc độc lập, khả năng làm việc chủ đông của HS

- Các PPDH chủ yếu: PPDH theo góc cần phối hợp thêm một số PP khác

như PPDH trực quan, PPDH hợp tác, PPDH phát hiện và giải quyết vẫn đề

- Chuan bị: GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiên và đồ dùng dạy hoc xác

định nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt được ở mỗi góc

- Xác định tên mỗi góc và nhiệm vụ phủ hợp

(Góc trải nghiệm) (Gee quan sat)

s* Bước 4: Tổ chức thực hiện theo góc

Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, giáo viên tổ chức các hoạt

đông cho phủ hợp với đặc điểm học theo góc

- Sip xếp góc học tập trước khi vào giờ học, phù hợp với không gian lớp học

~ Mỗi góc có đủ các tài liệu, đồ dùng, phương tiên học tập phủ hợp với nhiệm vụ học tập tại mỗi góc

~ H§ được lựa chọn góc theo sở thích

~ HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10”

- 15” tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu

s* Bước 5: Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt)

1.5 Thực trạng dạy học hóa học chương Sự điện li hóa học 11 chương

trình nâng cao hiện nay ở trường THPT

Trang 28

Chúng tôi đã tìm hiểu và đảm thoại với GV đạy môn Hóa học ử các

trường PTTH Dương Quảng Hàm, PTTH Văn Giang, PTTH Trần Quang

Khải đồng thời điều tra 368 H8 ở các trường này với mục đích:

- Tim hiểu thực trạng dạy học hóa học (chương Sự diện li hóa học 1Ì

chương trình nâng cao) theo hướng phát triển năng lực nhận thức ở trường

PTTIL

- Tim higu PP hoc cia HS

- Tìm hiểu về mong muẩn của IIS trong quả trình học tập

Sau đây chúng tôi xin đưa ra một số kết quả như sau

151 Cach dey aia GV

- Cé 75,26 % IIS nhan xét GY thường xuyên thuyết trình hoàn toàn nội dung

bài học

- 85,36 % HS cho ring GV ít khi giao những bài tập, nhiệm vụ mở cho HS

- Chi c6 30,25% IIS nhan xét ŒV thường xuyên giao bài tập được phần dang

và hưởng dẫn giải thco Lừng dạng,

- H§ cảm thấy môn hóa học khó học vi có nhiều lý thuyét triu tượng, khó

tiểu, một số hiện Lượng hóa học không có thí nghiêm minh họa nên khó hiểu

1.52 Cach hoc aia HS

- Có 80,24 % HS nhận xét ít khi đọc sách giáo khoa trước khi học nội dung mới

- Có 67,89 % H5 nhận xét thường xuyên chỉ học theo vở ghi khi nghe giảng

- Có 40, IIS học theo vở ghỉ và kết hợp với tài liệu tham khảo

- Chỉ có 20,45 % T18 thường xuyên tham gia thảo luận trong giờ truy bài

Qua kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy các thầy cô chưa quan tâm

nhiễu đến việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho I1S thể hiện ở cách day chưa phát huy được tỉnh tích cực, chủ động sáng tạo của H5 Đỏ cũng là

một nguyên nhân làm cho IIŠ khá thụ động trong cách học IIS thường chỉ

thích thầy cô dạy chỗ nào thì học chỗ đó, ngại máy mỏ tự tim hiểu, liên hệ,

khám phá Diều nay lam cho HS có tính thụ động

18

Trang 29

Kết quả điều tra là cư sở thực tiễn cho việu nghiên ứu đề tài và cũng là

cơ sở cho yêu cầu dỗi mới PPTDH môn Hóa học trong giai doạn hiển nay Đặc

biệt, đối với trường THPT thì việc dạy học phát huy năng lực nhận thức và tr

duy cho H8 là một điều không thể thiếu, nó sẽ là cơ sở dễ H8 thích ứng với

xã hội, tìm kiểm việc làm sau nảy

TIỂU KÉT CHƯƠNG 1

Trong chương I chúng tôi đã nghiên cứu hệ thẳng hóa một số vẫn để về

lí luận vả thực tiễn của đề tài Chúng tôi rút ra được một số vấn đề về mặt

phương pháp luận, có tính chất định hướng để đề xuất những biên pháp phát

triển năng lực nhận thức và tư duy cho IIS

Các khái niệm về năng lực, năng lực nhận thức, tư đuy sáng tạo giúp

chúng tôi đề xuất các biểu hiên năng lực nhận thức của H5 trong day học Hóa

học Các cơ sở lý luận về PP và kĩ thuật dạy học tích cự, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học giúp chúng tôi xây dựng được biên pháp nâng cao và

cách đảnh giả năng lực nhận thức và tư duy của H5 thông qua day hoc

chương sự điện li hóa hạc lớp 11 chương trinh nẵng cao

Một số vấn đề về thực trạng dạy học theo hướng nâng cao năng lực

nhận thức và tư duy của HS thông qua dạy học môn Hóa giúp chúng tôi có cái

nhin toan điện hơn về thực trạng dạy học và làm cơ sở đề ra biện pháp nâng

cao năng lực nhận thức cho H§ ở trường THPT

Trang 30

CHƯƠNG2

MOT SO BIEN PHAP NANG CAO NANG LUC NHAN THUC CHO

HOC SINH THONG QUA VIEC DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ DIỆN LI

TIÓA HỌC 11 CIƯƠNG TRINIT NANG CAO

2.1 Phân tích đặc điểm của chương Sự điện li hóa học 11 chương trình

nâng cao [6], [H1], [14], [24], [29]

2.11 HỊ trí, ý nghĩa, tam quan trong cia chuong Sự điện b hóa học 11

chương trình nâng cao

Chương sự điên li được nghiên cứu ở chương trình hóa học lớp 11

TIIPT Trong chương trình lớp 8 TIICS hoc sinh đã được trang bị những

khái miệm cơ bản về dung địch, quá trình hỏa tan theo quan điểm cúa

thuyết nguyên tử - phân tử Irong chương sự điện li nội dung lí thuyết sự

điện l giúp học sinh mở rộng khái niệm chất, chất điện li và chất không

dién li, chất diện li mạnh va chất diện l¡ yếu thông quá thí nghiệm va độ

điện li của các chất

Ly thuyết sự điện H có đóng góp to lớn trong việo nghiên cứu cáo

chất điện li, bản chất, quy luật PUHH và các cân bằng xảy ra trong dung

dich chat điện li như cân bằng axit bazơ, cân bằng oxihéa khủ, cân

bằng tạo phức Đồng thời thông qua nội dung lí thuyết diễn 1i ma ban chat

của chất điện li, quá trình điện li, vai trò của dung môi, khái niệm axit, bazo, chat lưỡng tính, tính chất của các dung dịch, các phân ửng hóa học

xấy ra trong dung dịch đã được lảm rõ và biểu thị bằng phương trình ion

đầy đủ và thu gọn

1ý thuyết sự điện li đã đưa ra khả năng dự đoán, giải thích định tính

và định lượng sự phụ thuộc tính chất các chất điện li vào thành phần, cấu

tạo chất, bản chất dưng môi và chiều hướng xảy ra phản ứng trao đổi, oxi

hóa — khử xảy ra trong dung dịch ]24, tr 139 - 147|

2.12 Mục tiêu của chương Sự điện l hòa học †† chương trình nâng cao

20

Trang 31

- Sự điện li của nước, tích sẽ ion của nước

- Đảnh giá độ axit vả độ kiểm của dưng dịch dựa vào nồng độ ion HÌ vả

đựa vào pII của đưng dịch

Hoc xinh hiểu:

- Cơ chế của quả trình điện l¡

- Khái niệm axit — bazo theo Areniut va theo Bronstet

hất điện lì

- Đãn chất ác phán ứng trong dung dich c:

VỀ hĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hành: quan sát, mê tả, nhận xét, so sánh

- Viết phương trình ion và ion thu gọn của các phản ứng xây trong dung

dich

- Dựa vào hằng số phân l¡ axit, hằng số phan li baze dé tinh dé tinh néng

độ H”, OH' trong dung dịch

Giáo dục tình cảm, thái độ

~ Tin tưởng vào phương pháp nghiên cửu khoa học bằng thực nghiệm

- Rèn luyện đức tính cần thận, nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm

- Có những hiểu biết đúng đắn, khoa học về dung dịch axit, bazơ, muối ©),

2.13 Cau tric nội dụng của chương Sự điện lÌ hóa bọc 11 chương trình Hằng cao

Trang 32

nang 86 phan Wi axit va bezo,

Sự điện lí của nước

- Khi tổ chức các hoạt đông nghiên cứu nội dung các học thuyết và định luật

hóa học cần xuất phát từ các sự kiện cụ thể, riêng lẻ có liên quan đến nội dung

quan trọng của chúng dé HS tu khai quát, nhận xét, kết luận, chỉ ra được

những nét chung, bản chất, các quy luật được rút ra từ chúng

- Cần phải yêu cầu HS phát biểu chính xác, khoa học nội dung của học thuyết, định luật, quan điểm quan trọng của chung Không nêu tinh thần, ý tưởng vắn

tắt của học thuyết, định luật vì sẽ tạo cho HS nhớ đại khái, không chính xác

nôi dung và gây khó khăn trong quá trình vận dụng các kiến thức lý thuyết để

giải thích các hiện tượng hóa học hoặc nghiên cứu các chất cụ thể

- Từ nội dung của học thuyết và định luật hóa học cần chỉ ra cơ sở khoa học

và ý nghĩa của chúng để giúp học sinh hiểu sâu, nắm vững nội dung và vận

dụng chủng trong việc nghiên cứu các hiện tượng, các van dé cụ thể và giải

quyết các nhiệm vụ đặt ra

2

Trang 33

- Khi HS đã nắm vững nội dung các học thuyết, định luật cần cho HS van

dụng chủng vào việc nghiễn cửu các trường hợp cụ thể khác nhau để hiểu day

đủ, sâu sắc hơn nội dung của chúng đồng thời cỏn tạo điều kiện hoàn thiện,

phát triển, mở rộng phạm vi áp dụng của nó

- Trong giảng đạy cần Tăng cường sử dựng các phương tiện trực quan như mé

hình, tranh vẽ, sơ đô, biểu báng, thí nghiệm hóa học hoặc các băng hình, phần

mềm dạy học để giúp học smh tiếp thu được để đảng các nội dung của các thuyết và định luật hóa học

- Khi nghiên cửu các học thuyết và định luật hóa hạc cần tận dụng các kiến

thức lịch sử hỏa học

Thông qua các tư liệu về các nhà hóa học, lịch sử phat minh va phát

triển của các học thuyết, những ưu điểm va hạn chế gủa nó để giúp HS hiểu

được các nội dung khó của phần lý thuyết Đồng thời ta cũng giới thiệu cho

TI8 PP tư duy, PP làm việc, nghiên cứu khoa học của các nhà hóa học để hình

thành và phát triển ở HS năng lực nhân thức, năng lực tư duy hỏa học,

năng nghiên cửu và nâng cao hứng thủ học tập bộ môn,

Từ những nguyên tắc chung cần đám bảo cho các bài đạy về các học

thuyết và định luật hóa học ta cũng xem xét sự vận dựng trong việc giảng dạy

một số vẫn để lí thuyết chủ đạo của chương trình hóa học THPT

2.3 Một số biện pháp nâng cao năng lực nhận thức cho IIS

2.3.1 Hiện pháp 1: Áp dụng một số PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực

2.3.1.1 Cận dụng PPDH phái hiện và giải quyết vẫn đề trong dạy học

* Van dung dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học các khái niệm

"Trong chương trình lớp 8 TIICS học sinh đã được trang bị những khái

niệm cơ bản về chất, dung dịch, quá trình hòa tan, axit, bazm, muối Chương

trình lớp 11 sẽ giúp cho việc phát triển, mở rộng các khái niệm về chất (chất điện H, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện h yếu, phát triển khải

niệm axit, bazơ, muối, khái niệm phan img hoa hoc xy ra trong dung dich

23

Trang 34

chất điện li vơi sự tham gia cúa dung môi (phần img trao déi, phan ứng thúy phân) Vì vậy việc giúp cho hoc sinh hiểu và nắm vững các khái niệm quan

trọng trong chương là rất cần thiết

Những cách thông dụng dé tao tinh hudng gợi vấn dễ là

- Dự đoán nhờ nhận xét trực quan và thực nghiệm

- Lật ngược van đề

- Xem xét tương tự

- Khái quát hóa

- Giải bài tập mà người học chưa biết thuật giải

~ Phát hiện những sai lầm và sửa chữa sai lâm

Tỉ dụ 1: Khi dạy về khái niệm axit, bazơ, muỗi Bước 1: Chúng ta đã được học khái niệm axil, bazơ, muối ớ lớp 8 Khí

ameniac có phải là là một bazơ?

GV phát biểu vấn đề: amoniäc có phải là một bazơ hay không? Định nghĩa của bazơ?

Bước 2: Tạo tình huống có vấn để (bằng cách dự đoán nhờ nhận xét trực

quan và thực nghiệm)

‘Tién hành thí nghiệm:

Ông nghiệm 1: Chita khi NH; Ding để đổi chứng

Ông nghiệm 2: Chữa khí NHa trên miệng ống có đặt mẫu giấy quỳ tím ẩm

Thận xét hiện tượng

Ong 2: Quy tim chuyén mau xanh

G nêu câu hỏi phát hiện vấn dé: NH, không có nhóm OH thí làm sao có sự

phân l¡ để tạo ra ion OIT trong nước và làm xanh được quỷ tím ẩm và tao

muối với IICI?

Bi : Gidi quyết vẫn dé

(a) Đề xuất giả thuyết

(1)H20 có nhóm OH nên có tính baz# nên làm quỳ tím chuyển sang

màu xanh.

Trang 35

(2) Do nguyén tit N trong phan ti NH; con cặp c tự do nên oó thể nhận proton H*, còn HạO nhường proton cho NH tao ra OH- nén lam quy

tim chuyén mau xanh

(3) Do NH phân cực đã lôi kéo H của phân Lit nude lich ra khoi phan

tử tạo ra ion OH

(Œ) Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn để

(1)Lâm thí nghiệm nhúng mấy quỳ vào nước Không thấy giấy quỳ

chuyến màu chứng tổ nước không làm chuyển màu quỷ tím > Bac

bé giả thuyết này

(2)0ø N trong phân tử NHạ còn cặp e tự do nền nhận proton HỶ của

IL,0

NHạ + HO “7 > NH." + OH

Lam thí nghiệm éng nghiém chứa khi NHI, Đưa đũa thủy tinh đã

nhúng dung dịch HƠI dic lại gần miệng Ống nghiệm Có khỏi trắng xuất

hiện trên miệng ông nghiệm

Yêu cầu học sinh viết PTPU và cho biết phần ứng cho sản phẩm thuộc loại hợp chất nảo? Phần tứng thuộc loại phản ứng hóa học nảo ?

Sản phẩm (khdéi tring) 6 day chinh 14 muéi NH,Cl Phin img tao ra

muối giống như phần ứng trung hòa

NH qáp + HCl ay — NHẠC] qăm

—> Ching té NII, 1a mét bazeo

()De nitơ có dộ âm diễn (3,04) nhỏ hơn của oxi (3,44) nên không thé

lôi kéo II của phân tử nước tách ra khỏi phân tử tạo ra ion OII' _>

Bac bồ giả thuyết này

: Kết luận vẫn dé vả vận dung trong oác tình huống khác nhau

Kết luận NHI; là một bazz _› Yêu cầu học sinh cho biết khái niệm về axiL bazơ Sau đó giáo viên kết luận lại khái niệm về axit, baz

Các bước nảy được vận dụng để thiết kế các giáo án trong phụ luc

tạ A

Trang 36

- Thiết kể giáo án đạp học theo PP phat hién và giải quyết vẫn đề

Tiết 3: Bài 3: AXIT — BAZ — MUOT

1 MỤC TIỂU BÀI HỌC

_A Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut va Bronsied

- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazz

- Biết muối là gì? sự phân li của muối

- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính: nồng đô ion H và

ion OIT trong dd

3 Thái dộ

Có được hiểu biết khoa học đúng về đđ axit, bazơ, muối

B Trọng tâm

- Phân biệt được axit, bazơ, muối theo quan niệm mới, cũ

- Giải được một số bài tập cơ bản đựa vào hằng số phân l¡

Trang 37

- Thế nào lả chất điện h mạnh? chất nào là chất điện li yếu? cho ví dụ ?

- Tinh [ion] các ien có trong đỏ khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết œ = 1,5%

3 Bài mới

- Axit có phải là - HS nhắc lại các 1 Định nghĩa

chất điện H không? khái niệm về axit, * Axi: Lá chất khi tan

- Viết phương trình - Axit, bazơ là các cation H*

điện li của các axiL chất điện li Vidy

sau: HCL HNOs, - IIS lén bảng viết - May vi uch > Wl cr

TIFO¿, 11,80, phương trình điện li tính máy CH,COOH — H* +

- Tỉnh chất chưng của các axit đó chiếu GCH;COƠ

của axit bazơ là do ›;rútranhậnxét - lloá * Bazo: La chất khi tan iơn nào quyết ảnh? - Do các iơn IỮ và chất, trong nước phân lì ra ion

› Từ phương trình OH' quyết dịnh dung cu OH

nghĩa mới về axit, đạy Ba(OH) > Ba?! + 20H"

Trang 38

nhiêu nắc

- Thông bảo: cáo

axIt phân li lan lot

- Viết phượng trinh

phân li từng nắc của

NaOll va Ca(OID, Ca(OIT;—>Ca(OIT”

Vi dy: NaQH , KOH

-Các bazơ mà mỗi phân

- La chat khi tan trong

nước vừa có thể phân li

như axit vừa có thể phân

1i như bazơ

Vi du Zn(OH), >» Zn*+ 20H

Trang 39

axil va bazo

- Dựa vào sự thay

đổi màu của giấy

quỳ —> kết luận đđ

NH; có tính bazơ

- Hs xác định chất đồng vai trỏ axiL,

bazo trong các quá

trong nước, có tính axit,

tinh bazo yêu

II Khái niệm về axit và

baze thea — thuyết

IQ! 1 CICOO"

- Hazơ là những chất

29

Trang 40

> axit

- OIT nhận H” ->

bazơ

HCO;”, HạO”: axit

H,0.CO,*: bazu năng nhận proton H”

cho proton vừa có khả

Bronsted tổng quát hơn

30

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Bang  thông  kê  bài  kiém  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua dạy học chương sự Điện li hóa học 11 chương trình nâng cao
ng 3.1. Bang thông kê bài kiém tra (Trang 84)
Bảng  3.2.  Bang  phan  loại  kết  học  tập  của  học  sinh  (%)  bai  kiém  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua dạy học chương sự Điện li hóa học 11 chương trình nâng cao
ng 3.2. Bang phan loại kết học tập của học sinh (%) bai kiém tra (Trang 85)
Bảng  3.3.  Bãng  phân  phối  tân  sé,  tan  suất  và  tuần  suất  tích  lũy  bài  hiển  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua dạy học chương sự Điện li hóa học 11 chương trình nâng cao
ng 3.3. Bãng phân phối tân sé, tan suất và tuần suất tích lũy bài hiển tra (Trang 87)
Hình  3.3.  Dường  lũy  tich  biéu  diễn  kết  quả  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua dạy học chương sự Điện li hóa học 11 chương trình nâng cao
nh 3.3. Dường lũy tich biéu diễn kết quả bài kiểm tra (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w