Thực trạng việc dạy học nhẫn nguyên tứ vá báng tuân hoàn Binh buat tuần hoàn theo hướng phải triển nồng lực nhận hứu và Lư duy hiện nay trên địt THỨC cuo moc SINH ‘THONG QUA VIỆC DẠY
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ HỎNG THANH
NANG CAO NANG LUC NHAN THUC CHO HOC SINH THONG QUA VIEC DAY HOC CAC PHAN NGUYEN TU, BANG TUẦN HOÀN VÀ DỊNH LUẬT
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỎ HOÁ HỌC
( LỚP 10— CHƯƠNG TRÌNH NẴNG CAO)
LUAN VAN THAC Si SU PHAM HOÁ HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG DAI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ HỎNG THANITI
NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC CAC PIIAN
NGUYÊN TỬ, BẰNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT
TUẦN IIOÀN CÁC NGUYÊN TỔ HOÁ HỌC ( LỚP 10 ~ CHƯƠNG TRÌNII NÂNG CAO)
LUAN VAN THAC SI SU PHAM HOÁ HỌC CHUYEN NGANH:LY LUAN VA PHUONG PHAP
DAY HOC HOA HOC
Mãsó : 60.14.10
Người hướng dẫn khua học: PGS.TS Phạm Văn Nhiễu
HÀ NỌI, NĂM 2011
Trang 3
MỤC LỤC
Trang
UC TIEN VE THAT TRIEN
nh gia tu day phat inién
1.4 Thực trạng việc dạy học nhẫn nguyên tứ vá báng tuân hoàn Binh buat
tuần hoàn theo hướng phải triển nồng lực nhận (hứu và Lư duy hiện nay trên địt
THỨC cuo moc SINH ‘THONG QUA VIỆC DẠY noc PHAN
NGUYEN TỦ vA BANG TUAN HOAN — ĐỊNH LUẬI TUẦN HOÀN
V[rj tầm quan trọng của phần nguyễn tử và báng tuân hoan Dinh 5
tân hoàn các nguyên lệ loá học trong chương tình hoá học THET „
Trang 4
Thiết kể giáo ân phần nguyễn tử và bảng tuân hoàn — Định luật tuần hoàn
PLU LUC
Trang 5MO DAU
1 Lý do chọn đề tải
Trơng thời đại ngày may để phảt triển bẳn vững, các quốc gia, đôn lộc đều phải chủ trọng đến công tác dào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bên vững đào tạo nhân tai cho đổi nước Mục tiêu của giáo dục phố thông là giúp học sinh phải triển toàn điện về dạo dức, trí tuê, thể chất, thảm mỹ và các kỹ năng cơ ban nhằm hình thành nhân cách
của con người Việt Nam xã hội chữ nghĩa, xãy dựng tư cách và trách nhiệm công dân,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, Ủuan gia xây dựng và báo vệ Tỏ quốc
Trong quá trình đạy học hóa học ở PTTIT bản thân tôi và các đồng nghiệp có
nhiều trăn trở đạy lam sao để học sinh thông hiểu được kiến thức trong phan cau tao nguyén tir, bang tuần hoản vá định luật tuần hoàn các nguyên tổ hóa hoc Kiến thức trong chương nguyên tử là cơ sở lý thuyết chủ đạo giúp cho việc tiếp thu các kiến thúc
trong toàn bộ chương trình hỏs học Những kiến thức trong chương nguyên Lữ mang tính trừu tượng và khó đổi với cả người đạy lẫn người học
Để góp phan nang cao nhận thức cho học sinh khi học mỗn hóa học nói chưng,
và chương nguyễn tử, bảng tuần hoản nói nêng, tôi chọn đẻ tải : Nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc dạy học các phân nguyên tủ, bảng, tuân hoàn và định luật tuần hoàn các nguyễn tổ hóa học ( Lớp 10 — Chương trình nâng cao }
3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về nâng cao nhận thức cho học sinh thông qua phương pháp dạy học phản nguyên tử, báng tuần hoản và định luật tuần hoàn các
nguyên tổ hóa học ( chương trình hóa học lớp 10 ban nâng cao } và thử nghiệm kiểm
chứng trên đối tượng là học sinh THPT thuộc địa bản Thành phố Vĩnh Yên
Trang 6lý luận day học là chủ trọng đến hoạt động tư duy và vai trỏ của học sinh trong quả
trinh dạy và học, đòi hỏi người học sinh phải làm việc tích cuo, tự lực, chủ động tiếp
thu kiến thức Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cự thể về nông cao măng lực nhận thức cho học sinh thông qua việc giảng day phan nguyên tử, bảng tuần hoan va dink luậi tuần hoàn các nguyên tổ hoá hoe (Lop 10—THPT )
4 Mục tiêu nghiên cúu
“Thiết kế giáo án vả lựa chọn bải tập có tính phương pháp luận nhằm nâng cao
xăng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua phần: Nguyên Lữ, bằng tuân hoàn
và dịnh luật tuần hoàn các nguyễn tế hóa học ( lớp 10 Chương trình nâng cao)
5 Câu hỏi nghiên cứu
Thiết kế giáo án, lựa chọn bài lập phần nguyên tử và bằng luầu hoàn - Định luật tuần hoàn các nguyên tổ hóa học ( lớp 10 Chương trinh nâng cao) như thể nào để
nâng cao được răng lực nhận thức của học sinh
6 Giá thuyết nghiên cứu
Trang quá trinh giảng đạy phần: Nguyên tử, bảng tuân hoàn và định luật tuân hoan cdc nguyên tô hóa học ( lớp 1Ô — chương trình nâng cao 3 nếu giáo viên sử dựng,
hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực ( phương pháp trực quan, phương pháp vẫn
đáp và hệ thống bài tập hỏa hoc có nội dung phong phú, sâu sắc) kết hợp với việc
giáo viên biết khai thác triệt để khô năng tư duy của học sinh thì năng lực nhận thúc
của học sinh sẽ được pluát triển
7 Giả thiết nghiên cứu
- Điểu kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đạy học dây đủ cho hoạt dộng dạy và
Trang 7- Nghiên cứu lý luận
I Nghiên cứu lý luận về vẫn đề phát triển năng lực nhận thức rèn luyện tư duy cho hoe sinh
+ hghiên cửu về phương pháp luận dễ lựa chọn phương pháp day bọc phủ hop trong qua trình giâng đạy phẩn nguyên tử và bằng Iiẫn hoàn - định luật tuân hoàn: các nguyên tổ hóa học
- Phương pháp day học ( các phương pháp trực quan, vẫn đáp và hệ thông bài
tập theo các mức độ nhận thức khác rửøn }
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm va ap dụng phương pháp thống kẻ toán học trong khoa học giáo dục đề đánh giá hiện quả đề tài đã để xuất
9 Luận cứ chúng minh
Vi giáo viên sử dụng phương pháp dạy học 1ích cực ( phương pháp trực quan,
phương pháp vẫn đáp ) cụ thể hóa những khái niệm trừu tượng về câu tạo nguyên tử giúp học sinh hiểu và tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc,lừ đó biết cách vận dụng kiến
thúc lĩnh hội được vào việc giải các bài tập hóa học giúp học sinh tiếp thu kiên thúc
vững chắc và sinh động Hoe sinh chỉ có thể lnh hội được trí thúc kỳ bản thần học
sinh tư duy một cách tích cực,
Tiên cạnh đó là hệ thống câu hỏi, bài tập đa đạng, phong phú về thể loại và được
số dụng trong tắt cả các khâu của quả trình đạy học ( như nghiên cửu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập kiểm tra ) đôi hỏi học sinh phái hiôn luôn hoạt động trí tuệ, các thao tác
tư duy như se sánh, phản tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa thường xuyên
dược rèn luyện và phát triển Các năng lực như quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, suy nghĩ độc lập không ngừng được nàng cao, biết phê phán, nhận xét đứng, tạo ủng, thú và lòng say mê học tập Kết quả cuối cửng là năng lục nhận thức và tư đuy của
học sinh được nâng lên
19 Câu trúc luận vin
Luan van gdm: Phan mo đầu, Phân tiội dưng khoa học, Phẩn kết luận và khuyến nghi
Trang 8Phin néi dung khoa học gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận vả thực tiễn về phát triển năng lực nhận thức của
học sinh
Chương 2: Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức cho kọc sinh thông
qua việc đạy học phần nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoản các nguyên (ỗ hóa học
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 9CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỤỰC TIẾN VỀ PHÁT tRIÊN NẴNG LỤC
NHAN THUC CHO HỌC SINH 1.1 Các quan diễm về năng lực năng lực nhận thức Thang nhận thức của Bloom
1.1.1 Các quan điễm vỄ năng lực
Năng lực là những thuộc tính độc đáo của cá nhân phủ hợp với những yêu cầu
đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đám báo việc hoàn thánh có kết quả tốt
trong lĩnh vực hoạt động ấy" |28, tr 11]
Denys ‘Treblay nha Tam lý học người Pháp quan niệm rằng; “Năng lực là khả
năng hành động, đạt được thành công và chúng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động vận đụng hiệu quả nhiều nguồn lực tich hợp của cá nhân khi giải quyết các vẫn dé của cuộc sống” [38, tr 12]
Tioward Gardner: "Năng hịc phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả
và có thể đánh giả hoặc đo đạc dược" |39, tr 11]
OECD (T6 chite cac nude kinh té phat trién) nam 2002 sau một cuộc nghiên cứu Jon da chi ra năng lực can đạt của học sinh phổ thông trong thời đại kinh lế trị thức và cho ring: "Nang luc la kha năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phúc hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bói cảnh cụ thể" [40, tr 12]
1.1.2 Nẵng lực nhận thức
ủy theo mỗi trường hoạt động mả năng lực có thẻ quan sát được ở các tình huảng nhất định Theo Bemd, Ngưyễn Văn Cường [16, tr12] thì có thể chia thành nhiều loại năng lực, trong dỏ cỏ năng lực nhận thức vả năng lực hành dộng,
Quá trình nhận thức là quả trình có cầu trúc và ảnh hưởng quyết định đến hành
vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí và đánh giá chúng, từ đó quyết dịnh các hành vi ứng xử Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm sinh mà được hình thành qua kinh nghiệm Quá trình nhận thức khởi đâu bằng sự cảm nhận của người học về một hiện lượng mới Chính người hợc phải tự mình phân tích, xử lí các
Trang 10thông tin, dữ liệu đã cắm nhận được dé hiểu được hiện tượng mới và như vậy tự thu
lượm được kiến thức mới
Wang lực hành động của mỗi cá thể được tổ hợp bởi các năng lực nhất định Bao
om:
Năng lực chuyên môn: Tả khả năng thực hiển các nhiệm vụ về chuyên môn, biết danh giá kết quả một cách độc lập, dâm bão chỉnh xác về chuyên môn Bao gồm các khã năng tư duy, phân tích, tổng hợp khả năng nhận biết các mỗi quan hệ thông nhất
trong qua trink,
Năng lực phương pháp: La khả năng dối với những hành động có kế hoạch, định tướng mục đích trong công việc, giải quyết các nhiệm vụ vả vấn dé đặt ra Bao £
phương pháp nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu
Năng lực xã hội: Lả khả năng đạt được mục dich trong những tình huỗng xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành
viễn khác Bao gồm ý thức trách rửniệm, tự tổ chức, khả năng thực hiện các hành động
xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột
Tăng lục cá thể: Khả năng xác định, suy ngữ và đánh giá được những cơ hội
phát triển cũng như giới hạn của mình, phát triển được năng khiểu cá nhân cũng như xây dựng cho cuộc sống riêng và thực hiện hóa kế hoạch đó
Theo |ÐI, tr 245|, tác giả để xuất 4 nhóm năng lực chúng của hợc sinh phổ
thông Việt Nam là: nhóm năng lực nhận thức; nhóm năng lực thực hành; nhóm năng lực xã hội: nhóm năng lực cá hân
Có thể nói, các năng lực dan xen, hỗ trợ nhau giúp cả nhân giải quyết dược vẫn
đẻ Vì vậy, các năng lực của học sinh trường phổ thông nước ta được chú ý trong định
tướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa trường phố thông sau năm 2015 là: "Năng
lực nhận thức, nắng lực hành động, nắng lực giải quyết vẫn đề, năng lực sáng Lao, năng
lực làm việc nhóm, năng lựo xã hồi, năng lựo thích ứng với môi trường " [12, tr 1]
Cáo lí thuyế
nhận thúc gơi quá trình nhận thức bên trong với từ cách là một qua
trình xử li thông tim Bộ não sử li các thông tin như một hệ thông kĩ thuật Quá trình
Trang 11nhận thức là quá trinh có cầu trúc và có ảnh hướng quyết định các hành vị Con người
tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi
ứng xử Câu trúc nhận thức của con người không phải bằm sinh rà đuợc hình thành
qua kinh nghiệm
Trimg tâm của lí thuyết là các hoạt động trí tuệ: Xác định, phân tích tông hợp,
hé thống hoá các sự kiên và đối tượng, nhớ lại những kiến thức dã biết, giải quyết các vấn đề phát triển, hinh thánh các ý tướng mới Quá trình nhận thúc khởi đầu bằng sự câm nhận của người học về một hiện tượng mới và như vậy tự thu lượm được kiến
thức mới
Tu duy và mọi cách nhận thức đêu có thể tìm hiểu được bằng cách phân tích ra thành những hộ phan cau thánh Thông tin đầu vào sẽ đi qua một loại các giai đoạn Lit đơn giản đến phức tạp Khi thông tin di qua hết các hệ thống của bộ não, những nội
dung phúc tạp sẽ được phân tích và sau đó giải mã, đơn giãn hoá Ta cỏ thế hỉnh dung
nhận thức là một quả trình đây truyền lắp ghép, được xây dung từ những quá trình
nguyên sơ như các cảm giác, tri pide co ban, tới những giai đoạn phức tạp hơn như lí
luận và giải quyết vấn đề
Theo Nguyễn Thị Minh Phương: "Năng lực cần dạt của học sinh phé thông lả tê hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết
quấ" | 21, tr.246 - 247 |
Như vậy, năng lực của mỗi người một phân dựa trên cơ sở tư chất Năng lực được hình thành, phát triển vá thẻ hiện trong hoạt động tích cực của con người Phát triển năng lực của học sinh là dịch của quả trình dạy học
1.1.3 Thong nhận thức của Hloom
Trong việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh, khâu trung tâm là phát
triển năng lực lư duy, trong đỏ dặc biệt chú ượng rên luyện cho học sinh một số thao táo tư duy và phương pháp tư duy
10
Trang 121.1.3.1 Theo cách phân loạt truyền thông thi thang Bloom chia như sau:
VẬN DỤNG
Hinh 1.1: Thang nhận thức của Bloom (cũ)
- Biét (knowledge): Nhe lai théng tin
- Hiéu (comprehension): Bao gồm tóm tái lại, biên đối, biện hộ, giải thích, lĩnh hội, lẫy vi dụ Xác định, miễu tá, gọi tên, phân loại, nhận biết, mô phóng, làm theo
- Vận dung (application): Str dung thông tin hay khái niệm trong, tỉnh huéng
mới Gồm thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô phỏng, đự đoán, chuẩn bị,
- Phân tích (analysis): Chia nhỏ thông tin và khái niệm thành những phần nhỏ
hon để hiểu
phân tích
- Tổng hop (synthesis): Ghép các ý với nhau đề tạo nên nội dụng mới Gam
y đủ hơn Gồm so sánh, đối chiếu, phân chủa, phân biệt, lựa chọn,
phân loại, khải quát hoá, cầu trúc lại
- Danh gia (eval): Danh giá chất lượng, Gồm đánh giá, phê binh, phản đoản,
chứng minh, tranh luận, biện hộ
Theo thang nhận thức cũ thi mức dộ nhận thức dược dùng là những, danh từ, thể hiện thang Bloom cũ định hướng nội dung
1.132 Theo phiên bản mới được cập nhật về Phân loại tư duy của Bloom thì định
lượng qui tình nhận thức cũng có 6 mức độ, Chúng dược vấp xếp theo mức độ từ đơn giản nhất đến phúc tạp nhất: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, lánh giả và súng lạo
11
Trang 13
Tình 1.2: Thang nhận thức của Bloom (mới)
- Nhận biết (Nhớ) (remembering): Là sự nhớ lại các đổ liệu, thông tin đã có
trước đây: nghĩa là có thế nhận biết thông tin, ghỉ nhớ, tải hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thập nhất của trinh độ nhận thức thẻ hiện ở chế học sinh có thế và chỉ cân ghi nhớ
toặc nhận ra khi đua ra hoặc dựa trên những théng lin có lính đặc thù của mội khát
niệm, một sự vật, một hiện tượng Học sinh cớ thẻ phát biểu dùng một định nghĩa, quả trình, quy luật nhưng chưa giải thích và van dung được chúng Có thế cụ thể hóa mức d6 nhận biết bằng các yêu cầu:
+ Nhận ra, nhớ lại các khải niệm, định luật, định lý, tỉnh chất
+ Nhận dạng (không cần giải thích) được các khái miệm, hình thể, vị trí tương dỗi giữa các dỗi tượng trong cae tinh hudng dơn giản
Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yến tố,
các hiện lượng,
- 11iểu - (understanding): Lả khá năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái
niệm, hiện tượng, sự vật, giải thích được, chứng minh được, là mức độ cao hơn nhận
biết nhưng là mức độ thập nhất cửa việc thâu hiểt
sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến
Ý nghĩa của các môi quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà học sinh đã học hoặc đã
biết Điều đó có thế thể liện bằng việc chuyến thông lin lừ dang này sang đạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tất và bằng cách ước lượng xu
Trang 14hưởng tương lai (dự bảo các hệ quả hoặc ánh hướng) Có thể cụ thể hỏa các mức độ thông hiểu bằng các yêu câu:
+ Diễn lä bằng ngôn ngữ cá nhân về khái mêm, định lí định luật, tính chả
chuyển dễi dược từ hình thức ngôn ngữ nảy sang hình thức ngôn ngữ khác (từ lời sang,
công thúc, kí hiệu, số liệu và nguoe lai)
+ Biểu thủ, mình họa, giải thích dược ý nghĩa của các khái niêm, hiện tượng, định nghĩa, định lý, định luật,
cảnh cụ thể mới: vận dựng nhận m biết thông tín để giải quyết vá:
nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vân dé nao đó Yêu cầu áp đụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lý, định lý, định luật, công thức để giải quyết vẫn
để trong học tập hoặc thực tiễn đài hỏi mức độ thông hiểu cao hơm mức độ thông hiểu
ở trên Có thể cụ thể hóa mức độ vận chụng bằng các yêu cầu:
| Khai quat hóa, trưu tượng hóa từ tỉnh huồng đơn giãn, đơn lẻ quan thuộc
sang tình hướng mới, tỉnh huống phức tạp hơn
- Phân tích (analyzing): Là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhề sao cho có thế hiểu được câu trúc, tố chức của nó và thiết lập môi liên hệ
phụ thước lẫn nhau giữa chúng, Yêu cầu chỉ ra dược các bộ phận cầu thành, xác định
được mỗi quan hệ giữa các bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyễn lí cầu trúc của các
Trang 15nội dụng lẫn hình thải cầu trủc của thông tin, hiện tượng, sự vật Có thể cụ thể hóa mức
độ phán tích bằng các yêu cầu:
+ Phân tích các sự kiện, dữ kiên thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết được vẫn
de
| Xác định được mỗi quan hệ giữa các bộ phận trong toàn cơ thể
+ Cụ thể hóa dược những vẫn đẻ trừu tượng, + Nhận biết và hiểu được câu trủe các bộ phận cầu thành
- Đình giá (evaluating): Là khả năng 9
áo định giá trị của thông lầm: bình xét,
nhận dịnh, xác dịnh dược giả trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương,
pháp Dây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trung bởi việc đi sâu
vào bản chất của đối tượng, sự vải, hiện tượng Việc đảnh giá đựa trên tiêu chỉ nhất định Dó có thể là các tiểu chỉ bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài
(phù hợp với mục đích) Yêu cầu xác định được cáo tiêu chí đánh giá (người đánh giá
tự xác định hoặc dược cung cấp các liêu clú) và vận dụng dược để đánh giá Có thế cụ thê hóa mức đệ đánh giá bằng các yêu cầu:
I Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thông Iin,
hiện tượng, sự vật, sự kiện
+ Dánh giá nhận định giá trị của các thông tín, tư liệu theo một mục đích,
- Sáng Iạo (ereating): Là khả năng Lông hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tín, khai thắc bỗ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác dễ xác lập một hình mẫu mới Yêu cầu
14
Trang 16tạo ra được một hinh mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ để phân lớp
thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhân mạnh vào các hành vỉ, năng lực
sang Lao, đặc biệt là trong việc hình thành các câu trúc và mô hình mới Có the eu the
hoa mute dé sang tao bang các yêu câu:
1 Mỡ rộng mội mô hình ban đầu thành mô hình mới
+ Khái quát hóa những vẫn để riêng lẻ, cụ thể thành vấn để tổng quát mỏi
+ Kết hợp nhiều yếu tổ riêng thành một tổng thé hoan chinh mdi
+ Dự đoán, dự báo sự xuat liệu nhận Lỗ rối khi thay đối các riối quan HỆ gũ
Khác với thang nhận thức Bloom cũ, thang Bloơm mới thể biện dịnh hướng,
nang luc Cac cấp độ tư đuy có thể biêu đạt bằng các động từ tương ứng như sau
Xác định, mồ tả, tim, đán, kê, liệt kê, tìm vị trí, phi nhớ, đặt tên,
thuộc lòng, nhận biết, lựa chọn, viẾt
Thão luận, minh họa, diễn đạt lại, trình bảy lại, tóm tắt, phân biệt,
chiếu, phân loại, tách biệt, chi xa, chia nhỏ, lựa chọn, phân biệt
_— | Đánhgiá, để xuất, phê bình, chứng mình phê phán, xếp loại, nhận
Trang 17
phát triển, lập công thức, xây dựng giả thuyết, tưởng tượng, phát
minh, đổ: mới, lập kế hoạch, dự đoản, để xuất
1.2 Tư duy
1.21 Tư duy là gì"
Tư duy là mệt quá trinh tầm lí mà nhờ đó con người phản ánh những đổi tượng và
hiện tượng của hiện thực thông qua những, đâu hiệu bản chat oda chung, dang, thoi con
người vạch ra được những mới liên hệ khác nhau trong mỗi đổi tượng, hiện tượng và
giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau
* Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khí nào nó là thành quả những cÓ gắng của
tư duy chứ không phải của trí nhé” (LAN Tônstôi) Như vậy học sinh chỉ thực sự lĩnh
tội được trí thức chỉ khi họ thực sự tu duy
Tuy nhiên, cỏ một số nhả nghiền cứu cho rằng cỏ 2 kiểu tư duy dối lập trong đó
tư đuy sáng tạo và tư duy phê phán là hai đạng rất quan trọng để khám phá và giải
quyết vấn dễ
Tạo giả thuyết Kiếm tra giả thuyết
'Tư duy không chính thức Tư duy chính thức
'Tư duy khảm phả (mở)
‘Tur duy dong (Barlet)
Từ duy bên trái <——> Tư duy bên phải (Bnames)
Tư duy phân kỳ
Tư duy đồng quy (Guilford)
'Tư duy một chiều
'Tư duy trục dọc (De bono)
Tw duy sáng tạo, tư đuy phê phán và giải quyết vẫn để có mối quan hệ sau:
16
Trang 18Tư duy sáng tạo
Giải quyết vẫn đề
Tư duy phê phán
* Tư duy phê phán: Tư duy có phê phản là tư duy có suy xét, cân nhắc dễ dưa ra quyết định hợp lý khi hiểu hoặc thực hiện một vẫn đẻ, Muền nâng cao tư duy có phê phán
cân chủ ý kỹ năng làm sáng tổ, lập luận, giải thích Linh đứng đấm và xáo thực của thông: tin (quan sát, giao tiếp), dặt các câu hỏi dễ đảo sâu, lật ngược vẫn đẻ, kỹ năng biện luận,
lập luận, suy luận
Khi tự duy một cách có phê phán, điều quan trong 1a Lim ra cái gì ân ở đẳng sau các quan điểm khác nhau (được trinh bảy trong sách, tải liệu ) Việc tìm biểu các quan điểm và khung tham chiểu có ảnh hưởng đến thái đồ, vị trí được xem như lä yếu tô cân thiết của Lư duy có phê phán tối Nói cách khác, chứng la sẵn sàng cân nhắc quan điển: của người khác, có thái độ lắng nghe, tiêp nhận có phê phán
Kết hợp tư duy phê phán và tự duy sáng tạo sẽ lạo nên một hệ thống phương
pháp tư duy hữu hiệu N6 lam cho qua trình tư duy năng lực nhậu thúc của người học
hiệu quả hơn
122 TÂm quan trọng của viée phat wién te day:
Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chủ trọng đến viée phat trign tu duy cho hoc
sinh thông qưa việc điêu khiển tối ưu quá trinh đạy học, giúp học sinh phát huy tính
tích cực, năng lực giải quyết vẫn dễ và khá năng tự học tạo ra cho học sinh hệ thống, +kiên thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam
1.323 Dấu hiệu đánh giả tr áay phát triễn:
- Học sinh dộc lập chuyển tải trí thức vào tình huống mới thủ chứng tô đã có biểu hiện tư duy phát triển
Trang 19- Có năng lực áp dụng kiến thức đẻ giải quyết tốt bài toàn thực tế: Dịnh hướng nhanh, biết phân tích suy đoán và vận dựng các thao tác tư đuy đề tìm cách tối tru và tố chúc thực hiện gó hiệu quả
12 k Từ day hỏa học
- Co si
của tư đuy hóa học là sự liên hệ quả trình phân ứng, sự tương lắc giữa
các tiểu phân vỏ củng nhỏ bẻ của thể giới ví mô ( nguyên tử, phân tổ, ion, clcctron }
- Đặc điểm của tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chế, thông nhất giữa những
Tiện lượng cụ thể quan sát được với những hiện lượng không quan sát được, ngay cả
khi sử dụng kính hiển vi diện tử, mã chí dùng kí hiệu, công thức đề biểu điện môi liên
hệ bản chất của các hiện tượng nghiên cứu
Vậy: bài dưỡng năng lực lư duy hỏa học là bội dưỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp logic, dựa vào những đầu hiệu quan sát được mà phán đoán về tính chất và sự biển đối nội tại của chất, của quá trinh
1.3 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và Lư duy chủ học sinh
Tiểu kiện cơ bán đề phát triển năng lực tư duy với hiệu quả cao nhật, trước hết học sinh phải ý thức được lợi ích lao động học lập và động cơ học tập của mình vị thực nghiệm dã chứng mình: Chỉ có hứng thủ với một hoạt động nao đỏ mới dâm bão cho
hoạt động ây tích cục
Để tạo cho học sinh có húng thả học tuôn hóa thì giáo viên phải là người điều
khiển tối ưu quả trình day học Cụ thể là:
1.3.1 Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực ŒP tiên dễ, sử dụng phương tiệu trực quan kết hợp chặt chẽ với phương pháp dùng lời là thuyết trình nẻu vẫn đề, đàm thoại tìm tòi Tận đụng các tư liệu lịch sử về sự hình thánh và phát triển thuyết cầu tạo
uguyén Lữ Hình thánh thể giới quan cho học sim ) thả quá uình nhận thức của học sinh:
sẽ nhanh chóng có hiệu quả Học sinh sẽ thông hiểu được kiến thúc bằng cách giáo viễn tăng cường nêu câu hỏi dé hoe sinh trả lời, nêu vấn để để học sinh nghiên cứu, để xuất cách giải quyết, tự rút ra kết luận Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu, để
18
Trang 20nhở, mà côn rẻn năng lực độc lập suy nghĩ của họ Đây lả một vin để không dễ đảng,
đành cho đối tượng nào?
vi khi đặt câu hỏi, giáo viên phải hình dung trước câu ây
Dự đoán học sinh sẽ trả lời ra sao? Cách uốn năữn, sửa chữa [hệ nao dé hoe sink đi đến câu tra loi dúng? Tránh dặt câu hỏi quả vụn vặt, quả dễ không kich thích dược sự dộng,
táo của học sinh, nhưng nêu câu hội qua khó học sinh để nân lòng, không gây hứng thú suy nghĩ do dó không có tác dụng rèn khả năng suy nghĩ dộc lập ở học sinh
~ Thiết bị dạy học hoa học bao gém: ‘Tranh ảnh, mỏ hình, đĩa hình (CD- ROM), mấy tính, máy chiéu qua dau, ban trong, gidy Ag, may chiéu đa năng Ngoài ra cồn có
các thiết bị dạy học do GV, H8 tự lảm hoặc do nhà trường địa phương tự khai thác, sử
dụng Có thẻ sử dụng thiết bị đạy học theo hướng đạy học tích cực như sau
+ Tùy mục đích của mỗi bài học, GV có thế sử đụng linh hoạt cáo thiết bị
dạy học tối thiếu đã đuợc cung cấp theo hướng hỗ trợ tạo điều kiện cho học sinh được
hoạt dộng tích cực hơn Tuy nhién can bảo dâm một số yêu cầu sau đây thi mới dạt
được hiệu quá cao
+ Sử dụng thiết bị dạy học và các phần mềm như là phương tiên giúp GV tổ
chức và HS thực hiện các hoạt động học tập hỏa học theo hưởng: H§ chủ động xây dựng kiên thúc va rèn huyện kĩ năng hóa học
1.3.2 Xây dựng hệ thông bài tập phù hợp với nhiều đối tượng HS:
- Giáo viên xây dụng được hệ thống bài tập không chỉ cỏ tác dụng ôn tập, củng cổ kiến thức đã học mà con cỏ tác đụng để phát triển kiến thúc, phát triển năng
lực tư duy của lọc sinh Muốn vậy cần phải cho học sinh trả lời được các câu liổi sau:
thông qua bài này lình hội được những kiên thức gì cho mình? Nêu thay đổi hoặc bớt
mot
ó sự kiện thì bài loàn có giải được không? Ngoài cách giải trên còn có những
cách nảo khác ngắn gọn vá hay hơn nữa không? chỉ khi nào làm được những diều
19
Trang 21trên thì học sinh mới hiểu được hết tác dụng của timg bai todn, tao ra cho học sinh
niểm vui, nỗ lực suy nghĩ, kích thích tư duy
+ Thuật ngữ “bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: Bài tập bao
gdm cả những cảu hỏi và bai toan ma khi giái quyết chúng học sinh phải nhờ những
suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khối niệm, định luật, hợc thuyết và phương pháp hóa học Khi hoàn thành chúng học sinh vừa nắm
được, vừa hoản thiện được một tri thúc hay một kỹ năng nào đỏ, bằng cách trả lời
miệng, trả lời v
ất hoặc kèm theo thực nghiệm
+ BIHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất dễ dạy học sinh tập vận dụng các kiển thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập
nghiên cứu khoa học, biến những kiến thúc đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến
thức của chính minh Vì chí cỏ vận dụng kiến thức vảo giải bài tập, học sinh mới nằm vững kiên thức một cách sâu sắc Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên nhủ M A Đanilôp nhận đmh: "Kiến thức sẽ được rừnn vững thực sự, nến học sinh có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tận lý thuyết và
thục hành"
+ BTHH là phương tiện dẻ ôn tập, củng có, hệ thống hóa kiến tức một cách tốt nhất, đồng thời giúp học sinh đào sâu, mở rộng kiên thức đã học một cách sinh
động, phong phú BTHH con lam chính xác hóa các khái miện, định luật đã học
+ BTHH giủp phát triển tư duy cho học sinh: Một số vẫn để lý thuyết cần phái đảo sâu mới hiểu được trọn vẹn, một số bài toán oó tính chất đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn có cách giải dộc dão nếu học sinh có tầm nhìn sắc bén Thông, thường khi giáo viên yêu cầu học sinh giải bằng nhiều cách có thẻ có, nhằm tim ra cách giải ngắn nhát, hay nhất đó là một phương pháp rèn luyện để nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh Vỉ rắng giải một bài toán bằng chiều cách đưới các góc
độ kháo nhau thì khả năng tư duy của học sinh tăng lên gấp nhiêu lần so với giải bài toớm hỗng một cách và không phân tích
20
Trang 22+ ITHIHI phát huy tính tích cực, tự lực cửa 1IS và hinh thành phương pháp học tập hợp lý
+ BTHH là phương tiên để kiểm tra đánh giá kiên thức, kĩ năng của HS một
cách chỉnh xác,
I BTHH có lác dụng giáo đục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhân,
trung thực, chính xác, khoa học vá sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức,
kế hoạch, .) nâng cao hứng thủ học tập bộ môn
- Theo thuyết hoạt động có đổi Lượng thì năng lực chỉ có thể Hình thánh và phát triển trong hoạt dòng Đề giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, mà định cao là sự sáng tạo, thì cần phải tập luyện cho IIS hoạt động tư duy sáng tạo Trong học tập hóa tiọc, một trong những hoại động chủ yêu đề phát triển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập Vi vậy, giáo viên cần phải tạo điều kiện đề thông qua hoạt động nảy các năng lực trí tệ được phát triển, học sinh sẽ có những sản phẩm tư đuy mới, thể hiện ở: Năng
Hoạt động giải bài tập hóa học, mà các thao táo tư đuy như so sánh, phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa, trừu tượng hỏa, thường xuyên được rên luyện va phát triển, các năng,
lực: quan sát, trí nhớ, óc trống tượng, suy nghĩ độc lập, không ngỉmg được nâng
cao, biết phê phán nhận xét dúng, tạo hửng thủ vả lỏng say mẻ học tập, dễ rồi cuối cùng tư duy của IIS được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả nâng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp
phần cho quả Irình hình thành nhân cách cho học sinh
- Theo tôi để nâng cao năng lực nhận thức và tư đuưy cho HS thì trong quả trình giảng dạy phâi làm cho HS thông biểu sâu sắc kiến thức cơ bãn, từ đó rên các thao tác
tư duy nhanh nhạy, lính hoạt, sáng tạo Muốn vậy, phải da dạng hỏa các dạng bải tập,
21
Trang 23bài tập có nhiều cách giái hay, bải tập có sự phát triển thêm kiến thức mới, Với mỗi
bài tập, không chỉ đứng lại ở mức độ tìm ra đáp số của bài toán mà phải tập cho HS suy
Tyghi tìm ra cách giải khác, rúi ra những kiến thức mới cân lãnh hội và néu thay đổi các
dữ kiện hoặc yêu cầu thả bải toản sẽ phải giải theo hưởng nảo Thục tiền cho thấy BTHH không chỉ có tác dựng ốn tập, cũng cô kiến thức đã học mả côn có tác dụng dé phat triển kiển thức, phát triển năng lực tư duy cho HS Fii với cách dạy thông thường, thí chỉ cân tổ chức cho học sinh hoạt động tim ra đáp số của bài toán Khi giải bài toán,
Tuyện thường xuyên thì quá trình nhận thức của H8 sẽ nhưnh chóng và có hiệu quâ hơn,
vi tính lôgc trong tư duy sẽ tạo ra tính lôgic trong suy nghĩ và hành động, Do đó, khi từng lực tư đuy của H8 được nắng cao thì hoạt động học tập của HS cíng nhẹ nhàng
hơn rất nhiều Thế nhưng thực tế ở trường phỏ thông hiện nay, năng lực này của da số TI§ cẻn rất thấp, điều này thể hiện rõ trong các câu trả lời vấn đáp và khi giải các bài
toán Mã nguyên nhân dấu tiên là do chưởng ngại nhận thức, vì tuột khi không hình
dung rõ vẻ một vẫn để minh định trình bảy thì diễn đạt không sáng, nếu diễn đạt thiếu chính xáo, lôn xên chẳng qua nó chứng tỏ kiến thức cơ bản chưa vững, ý nghĩ rồi rắm, khã năng tư duy thắp km
hiểu công trình nghiên cứu cho thây IIS sẽ khó hoặc không thể nắm vững được trị thức về hóa học nêu không có kĩ năng áp đụng các thao tác tư duy Vì vậy khi cho HS xem xél mét van dé về hóa học nảo đó (tủ nghiệm, hiện tượng, bài toán, .) thí cần rèn cho HS biết cách xem xét như thẻ nào đó cho có hiệu quả:
~ Trước hết phải trì giác (nhìn, đọc .) "bài Loán" miột cách tổng quát (Lẳng hợp)
Trang 24- Sau do, suy nghỉ phân tích từng yêu tổ, từng dữ kiện, từng yêu cầu, từng khia cạnh của bải toán, đề biết được cái đã cho 2 Cái gì phải tìm ?
- Xây dựng tiến trình luận giải bằng lập luận chặt chế
- Thực hiện day dủ từng bước tiến trình đó, mỗi phép tỉnh, mỗi bước giải déu
phải có cơ sở lập luận vững chắc So sánh bài toán này với những bài toán trước đó có
gì giống và khác nhau không ?
gang tim ra tinh chất đặc biệt của bải toản để tìm ra cách giải tối ưu, độc
- Kiểm Ira lại cách giải Cuối cùng khái quát hóa thành dạng bài loàn và phương pháp giải Phân tích tác dụng của bài tập và từ van đẻ bài toán đưa ra có thé đặt ra những vẫn để liếp theo yêu cầu H8 giải quyết
Chất lượng của mỗi bài toàn cũng rất quan trọng Để dâm bảo có hiệu quả thì qua mỗi bài, mỗi chương và mỗi học kì, .GV nên tự minh xây dựng cho minh một hệ thống bài tập phủ hợp với trình độ của từng lớp, lừng dỗi lượng học simh Ứu tiên xây dựng những bải tập phát triển thêm kiến thức, bài tập có nhiều cách gšái hay để phát tuy tôi đa năng lực tư đuy linh hoạt, sáng tạo
Khi dánh giá trình dộ hiểu biết hỏa học của một HS, tất nhiên phải chú ý đến khối lượng kiến thức hóa học mà IIS dé da linh hội được, nhưng như thé là chưa đủ, còn phâi chú ý đên khả nắng sử dụng kiến thức đó để giải quyết những vân để do thực tiễn dat ra bang suy luận độc lập của nuinh, và chính điều này mới dâm bảo việc nến: kiển thức một cách vững chắc Vì thế, một vẫn đề rất quan trọng của dạy học la phải rên luyện cho H8 thói quen suy nghĩ và hành động độc lập, từ tư duy độc lập sẽ dẫn
dến tư duy phẻ phản, khã năng phát hiện, giải quyết vẫn dễ rồi đến tư duy sáng tạo
Trang 25Như vậy, độc lập la tiên để cho sáng tạo Trong thực tiến dạy học, việc truyền thụ kiến
thức và rèn năng lực suy nghĩ độc lập không được coi trọng như nhau, mà vẫn nặng về truyền thụ, rong khi đó rèn các thao lâu bự đuy độc lập là phương pháp có hiện quả
nhất dễ HS nam kiến thức một cách sâu sắc và sảng tạo
Trong quả trình day hoc, đV cân chú ÿ bội đưỡng năng lực tự học cho HS bằng cách: tăng cường nều câu hỏi dễ HS trả lời, nêu van dé dé HS nghiên cứu để xuất cách giải quyết, tự rút ra kết luận, điều này không chỉ giúp 11 hiểu sâu, đễ nhớ, mà cẻn rèn
xăng lục độc lập suy nghĩ Đây là ruột vẫn đề không dễ đảng, vì khi đặt câu hỏi, GV,
phải hình dung trước câu ấy sẽ dành cho dỗi tượng nảo ? Dự đoán HS sẽ trả lời ra sao ? Cách uốn nắn, sửa chữa thế nào đề IIS đi đến câu trả lời đứng ? Tránh đặt câu hỏi quả
vun vil, quá để không kích thích được sự động não của HS, nhưng nêu câu hỏi quá khó, JES dễ nắn lỏng, không ủng thủ suy nghĩ, do đó không có tác dụng rên khả năng suy nghĩ độc lập ở HS Nhu vậy vừa tiên hành, vừa quan sát, vừa suy nghĩ HS không chỉ
Indu dược bản chất của quá trình, rà còn rên luyện được cả nắng lực suy nghĩ và hành
động độc lập
Giáo viên cần quan lâm rèn khả năng suy nghĩ độc lập của HS, nhất là bài tập
ở nhà Thông thường GV dọc số bải tập ở trang nao đó Thật ra làm như vậy, HS rat thụ động, không hứng thú, không phát triển được năng lực tư duy độc lập, vì phải làm
nhiều bài lập cùng loại Các bải tập phẩi có dủ loại, diễn hình va tinh mục dich rõ rằng,
cỏ bải tập chung cho cả lớp nhưng cũng cỏ bài tập riêng cho từng đối tượng, hình thức
phổ biển là bài tập oó thể cao hơn, khó hơn nhưng gây được húng thú, chứ không mang
tính chất cưỡng, bức, nêu cần nên hưởng dẫn những chỗ khó, những từ ngữ khó hiểu để TIS về nhà có thể độc lập suy nghĩ làm được bài tập Có kiểm tra, khuyến khích động,
viên
Khuyến khích HS tập trung tụ tuởng khi nghệ giảng, giải bai toán; lich cue dong não đề tiếp thu kiến thức một cách tích cực, với mỗi câu hỏi đặt ra cần phải dẫn dắt HS suy ru khai thác theo nhiều khía cạnh, khuyến khích HS nêu thắc mắc của mình, nhận xét câu trả lời của bạn dễ rèn khả năng dộc lập suy nghĩ của bản thân
24
Trang 261ránh tỉnh trạng để không khi lớp học căng thẳng, GV áp đặt kiến thức cho LIS
là chủ yêu, con HS thi tu duy theo lời giảng của thấy, khi không hiểu thì cũng không đám hỏi, dần din H8 sẽ rơi vào tỉnh trạng tiếp thu kiến thức thụ động, hứng thả học lập
bộ môn giảm xuống, năng lực tư duy dộc lập không phát triển dược
1.4 Thực trạng việc dạy học phẩn nguyên tử, bằng tuần hoàn và định luật tuần
hoàn (heo hướng phát triển năng lực nhận thức biện nay trên địa bản Vĩnh Vên - tỉnh Vĩnh Phúc
Theo |10.r.18| phương pháp day học ở các trường phd thông biêu nay chủ yếu
sử dụng các PPIDH thụ động, Tình trang thay dọc, trỏ ghi cũng khá phô biến, sử dung phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực còn hạn chế Gắn việc giảng đạy với thục tiễn chua đầy đủ
Chủng tôi đã tìm hiểu và đảm thoại với giáo viên dạy môn llỏa học ở các trường PTTH Tran Phú, PTTH Lẻ xoay, PTTH Vĩnh Yên, PTTH Nguyễn Thái Học nhằm nắm ĐẤT dược thực trạng học của học sinh và phương pháp dạy học của giáo viên Đồng,
thời, điều tra 368 học sinh ở các trường này với mục đích:
- Từm hiểu thực trạng đạy học hóa học ( Phân nguyên tử và bảng HTTH -
ĐLTH ) theo hướng phát triển năng lực nhận thức ở trường PITH
- Tìm hiểu cách học của học sinh
~ Tìm hiểu về mong muốn của học sinh trong quả trình học tập
Ching tôi cỏ được: một số kết quả như sau:
ề cách: đạy của thấy cả
- Có 65,768 học sinh nhận xét các thầy cổ thường xuyên thuyết trình hoàn toản
néi dung bai hoc
- 80,16% hoc sinh cho rang thay cé it khi giao nhiing bai tap, nhiém vu mé cho
- Chỉ cỏ 31,25% học sinh nhận xét thay cô thường xu)
mì giao bải tập, nhiệm vụ
có nội dung áp đụng kiến thức, kĩ năng hóa học vào thực tiễn đời sông
Về cách học của học sinh
Trang 27- Có 77,99% học sinh nhận xét ít khi đọc sách giáo khoa trước khi học nội dụng
- Có 50, 54% học sinh nhận xét thường xuyên chỉ hoe theo va ghi khi nghe
piáng
- C6 37, 78% học sinh học theo vở ghỉ và kết hợp với tài liệu tham khảo
- Chỉ cỏ 21,47% học sinh thường xuyên tham gia thảo luân trong giờ truy bài
Qua kết quá điều tra chủng tỏi nhận thấy các thấy cô chưa quan tâm nhiều đến việc phát tiễn năng lực nhận thức cho học sinh thế hiện ở
đổi với trường TIIPT thì việc dạy học phát huy năng lực nhận thức và tư đuy cho học
simh là một điển không thể thiên, nó sẽ là cơ sở để bọc sih thích ứng với xã hội, lim
kiểm việc lâm sau này
TIỂU KÉT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 chúng tôi đã nghiên cứu hệ thông hóa một số vẫn để về lí luận
và thực tiễn của đề tài Chúng tôi rút ra được một số vẫn đề về mặt phương pháp luận,
có tính chất định hướng, đế đẻ xuât những biện pháp phát triển năng hực nhận thức cho hoe sinh
Cae Khai niệm về năng lực, năng lực nhận thức, tư đuy sáng tạo giúp chứng tôi
đẻ xuất các biểu hiện năng lục nhận thức của học sinh trong đạy học Hóa học Các cơ
sở lý luận về phương pháp và kỉ thuật day học tích cục, chuẩn nghệ nghiệp giáo viền
cách đánh giá năng lực nhận thức thông qua đạy học phẫn nguyên tử, bằng, Luân hoàn
và dịnh luật tuần hoàn các nguyên tế hóa học
26
Trang 28Một số vấn đề vẻ thực trạng dạy học theo hướng phát triển NLNT thông qua dạy học mên Hóa giứp chúng tôi có cái nhìn toàn điện hơn về thực trạng day học va lam co
sở để ra biện pháp phát triển NI.NT cho học sinh ở lường học phố thông
27
Trang 29CHƯƠNG 2
SINH THONG QUA VIEC DAY HOC PHAN NGUYEN TU, BANG TUAN
HOAN VA DINH LUAT TUAN HOAN CAC NGUYEN TO HOA HOC
2.1, Vi tri, tam quan trọng của phần nguyên tứ, bang tuẫn hoàn và định luật tuần
hoàn các nguyên 1ô hơá hoc trong chương trình hoá hục THPT
Dây là hai chương được nghiền cứu ngay đầu chương trình hoá học THPT.La
kién thức cơ sở của môn hoá Đây là chương lý thuyết khó nhất, có nhiều khái niệm trừu tượng không thể tiên hành thí nghiệm hay dùng các phép tỉnh dé di dén những kết
luận, nên giáo viên cần chú ý nhiều về mặt phương pháp đẻ gi
được với các nội dung kiến thức hiện đại
Với lý do trên, trong giảng dạy giáo viền nên sứ dụng các phương pháp dạy học
tích cực có ứng đựng cỏng nghề thông tin, sử đụng phương tiện trực quan, kết hợp chặt chế với phương pháp dùng lời là thuyết trình nêu vẫn dé, dam thoai lita (i Tan dung các tư liệu lịch sử về sự hình thành và phát triển thuyết câu tạo nguyên tử Từ đó hình thành thể giỏi cm cho học sinh Khi giảng đạy về bằng Luận hoàn giáo viên cần chú
ý thêm việc khai thác triệt dễ các kiến thức trong chương nguyên tử dé hoc sinh hiểu, sâu sắc cảu tạo của bảng tuần hoàn Tăng cường hướng dẫn học sinh sử đựng bảng tư
ligu, SGK dé bié
cách tra cứu, thận xót phát hiện sắc qui luật cần nghiên cứu, sự hợp
lý và Ý nghĩa sâu sắc của băng tuần hoàn
2.2 Thiết kế giáo an phan nguyén tử va bang tuan hoàn — định luật thần hoàn các nguyên (ố hóa học
221 Chương nguyên tie
Tiết 3
THÀNH PHÂN NGUYÊN TỬ
28
Trang 30liẹc sinh hiểu:-Ihảnh phần cơ bản của nguyên tứ gồm: Các elecưon ( e ), proton (p) va netron (n ) Các proton và nơiron liên kết với nhau và tập trung ở tầm nguyên
tử làm krình thành hạt rhhân nguyên tử Các cleeron chuyển động xung quanh hại nhân hợp thành võ nguyên từ
- Khổi lượng và điện tích của e, p,n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của
Mở bài: Các chất đều được Iạo nên từ những hạt cực kỷ nhỏ bé không thể phân
chia được nữa, đó là nguyên tử Diễu đó đến nay còn đúng hay không?
TIGAT DONG CUA MOAT DONG CUA TRO
THAY Hoạt động 1: M61 s6 quan | Bai 1 THÀNH PHAN NGUYEN TIT
niém về nguyên tử
GV: Gọi HS đọc SGK | -HS đọc SGK sau đó trả lời
phan mở dầu Nguyên tử là hạt cực kỳ nhỏ bé cấu tạo nên các chất và GV: Lm có nhận xét gi về | có câu tạo phức tạp
ryguyén lữ
Hoạt đồng 2: Electron 1 THÁNH PHÁN CÂU TẠO CUA NGUYÊN TỪ
a) Sutim ra electron: | 1 Hleetron:
Tomxon - TN 1: Bế trí như hình vẽ- Hiện tượng: Miàn huỳnh
29
Trang 31
-Mé tả câu tạo thiết bị
phỏng điện trong chân
=> Nguyễn tử có cầu tạo phức tạp
- Lam quay chong chóng đặt trên đường đi của nó
> TAC la chim hạt chuyển động rất nhan:
- Truyền thẳng khi không có tác dụng của từ trường, điện
b) Khối lượng và điện tích của c:
-118 đọc SGK và trá lời Thực nghiệm xác định được:
C6 giá trị bằng bao nhiều?
GV: Yêu cầu nghiên cửu 2 8y tìm ra hạt nhân nguyên tử
HS: Quan sát TN và theo đối SGK rồi trã lời:
Trang 32thông tin vẻ hạt nhân?
GV: Giúp HS hiểu được
sông lao và cách lao động
- Ilat nhan gồm hạt proton vả hạt natron trong đó:
| Hat proton (p) mang điện tích đương (11)
Khi lượng 1 hat p = 1,6726.107"kp
Trong ng tử
Số hatp Số đvđLhạt nhân số eleelroi
+ Hạt notren (n) không mang điện
Trang 33
của mỗi loại chất khác
nhau là khác nhau (quả
táo lớn và nặng hơn viên
GV: Lưuý Cae electron
chuyển động xung quanh
hạt nhân trong không gian
-Budng kinh cia electron va proton vae khoang 10° nm
2 Khôi lượng ng.tir
tà 8
Trang 34ngdử
GV: Dễ biểu thị khỏi
hượng của hạt vi mô ta
dùng đơn vị khối lượng
Khối lượng nguyễn tử
biểu thị bằng u được gọi
-Biểu thị khối lượng hat vi mỏ bằng don vị khỏi lượng nguyên tử (ki hiệu lâu hay đvC)
HS tính toán và đưa ra kết quả:
_ 19,/2206.10ˆ”
12
(Khối lượng tuyệt đối)
TIS tra loi:
-Khểi lượng của ng.tữ rất nhỏ bé
-Lượng chất nhỏ cũng có thể chứa rất nhiễu nguyên tử
tì a
Trang 35Hải 3: Dáp án C
V/ RUT KINH NGHIÊM
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TÔ HOÁ HỌC
Hoe sink biết
- Khai niệm vẻ sẽ điện tích hạt nhãn
- Phan biệt khái miệm số đơn vị điện tích hạt nhân với điện tích hại nhâu
- Khái niệm về sẽ khối, quan hệ giữa số khải và nguyên tử khôi
- Ynghữa của ki hiệu nguyên tử
Học sinh hiểu:
- Quan hệ giữa số điện tich hạt nhãn, số proton, số eleotron trone nguyên tứ
- Cách tính số khôi của hạt nhân nguyên tử
- Khái niệm về nguyên tó hỏa học, số hiệu nguyên tứ
2 Về kỹ năng
Sử đụng thánh thạo công thức tính số khối, ki hiệu nguyên tử, mối quan hệ giữa
số diện lích hạt nhân, sở proLon, số cleclron đẻ biết được câu tạo của một nguyên tử cụ
thể
II CHUẨN BỊ
Hoc sinh: Nam ving cae dic diễm của các hạt cầu tạo nên nguyên tử
Trang 361V TÔ CHỨC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
MOAT DONG CUA THAY
Loat déng 1:Kiém tra bai cti
Hẹc sinh l: chữa bài tập số 4 (sách giáa khoa
trang ?)
Tic sinh 2: *TTây nêu thành phần cầu tạo của
nyguyén lit?
*Trong nguyên tử của 1 nguyén té A có tổng
các loại hạt là40 Biết số p ít hon sé n la 1
hại Hãy rêu cấu lạo nguyên tử A và lính
nguyên tử khối của A?Cä lớp làm bải tập trên
vào vỡ bài tập
OAT DONG CUATRO
11ai học sinh lên bảng,
Cả lớp làm bài dưới lớp,
Hoạt đông3: ĐĐiện tích hạt nhân
GV liên hệ bài trước, yêu câu IIS nhắc lại
đặc diễm cửa các hại cầu tao nên hạt nhân
nguyên tử, rút ra KL: điện tích hạt nhân do
điện tích của proton quyết định
GV phân biệt cho H5 khải niệm “ĐTHN” và
=>Diện tích hạt nhân (Z1) được tính
bằng tông điện tích của các hạt prolon
- Nguyên tử trang hoà về điện
Trang 37Số khối
GV: Yéu cau IIS doc SGK phan nay sau đó
Heat déng3:
đứa ra kí hiệu và cách lính số khối?
GV thông báo: Qua VD trên ta thầy rằng: số
khéi A và số ĐTHN là những
thông số rất quan trọng của nguyên lử Dựa
vào sẻ khối (A) và số ĐLHN, †a biết được
cầu tạo nguyên lử Chính vì vậy, số ĐTHN 7
và số khối 4 dược coi là những số dặc trưng
cor ban cita nguyen tik
=Số đơn vị DTHN = I
2 Số khối của hạt nhân.HS đọc SGK và
trả lời Khái niêm: Số khối của hạt nhân (A) bang ting 88 proton (2) và số
notron {N) A=Z+N
> KLNI (M VŨ: Kaii -DIHN=+11
=2 Hạt nhân L1p và 12n
Hoạt dông4: Nguyên tổ hoá học
- GV giúp IIS phân biệt rõ khái niệm nguyên
tử và nguyên tó hoá học:
GV yêu cdu LIS nhan xét ví đụ?
+6 hoa hoc 1a gi?
> Nguyên
+ Nói nguyễn tử là nói đến một lọai hạt vi
mê gồm có hạt nhân và lép vỏ eletror
I Nói nguyên tổ là nói đến tập hợp các
Trang 38
de
-Nhimg nguyén tii cd cing sé DTLIN Z déu
có tính chất hóa học giồng nhau
18 nguyên tố nhân tạo, Các nguyễn tổ
nhân tạo được điều chế trong phòng thí
nghiệm
Hoạt động 5S hiệu và kí hiệu nguyên từ
G: đưa ra kín của số hiệu và kỉ hiệu nguyên
Khái niệm: SỐ hiệu nguyên tứ được kí
hiệu là Z, bằng số đơn vị DTIIN
HS trả lời
Ä nghĩa: Z — số p — sỐ e— số đơn vị
DTHN VD: Urani: 7 92
Cho các nguyên tử sau với số khối và
diện tích hạt nhân tương ứng:
A(H1,5, B3,11), C20101, DƠI,10),
£(10,5), G(22,10), H1,5)
Trang 39
a ở dây có bao nhiều nguyên tố hóa học?
b Hãy biểu điển các nguyên lố trên
theo như kí hiệu đã học?
© Những nguyên tử não là đồng vị của
nhau?
d Nguyên tử C, D, G có bao nhiêu
electron, notron, proton?
IV/ BAI VENHA: BT 3,4,5( SGK )
ĐÔNG VỊ NGUYÊN TỬ KHÔI VÀ NGUYEN TỬ KHOI TRUNG BINA
LNỘI DUNG DẠY HỌC
*Các khái niệm đẳng vị nguyên tử khối
*Cách xác định nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
-Khái niệm đồng vị, nguyễn tử khối, nguyên tử khối trung bình
-Cách xác đính nguyên tử khi trung binh
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA THÁY HOAT PONG CUA TRO
Hoạt động 1, Kiểm tra bai cũ
11s 1:Khải niệm về điện tích hạt nhân,số
triệu nguyên tử ? cho ví dụ
Hs 2: Định nghĩa nguyên tổ hoá học
Hs tra lời cầu hỏi
ĐTIIN và SLINT cùng kỉ hiệu là z về trị số như nhau, nhưng ĐTHN mang đâu đương
là của cùng một nguyên tổ Tại sao các
rguyên tử của củng một nguyên tố hóa
học có thể có số khối khác nhau?
và trả lời câu hỏi:Đồng vị là gì? Tại sao
lại gọi chúng là dồng vị?
Dựa vào định nghĩa đồng vị, các em hãy
giải thích vì sao ,;CŸ và /C/ được gọi là
1 của nhau?
De điện tích hạt nhân quyết định tính chat
của nguyên tử nên các đồng vị có cùng số
proton nghĩa là cỏ củng số điện tích hạt
nhân thì có tính chất hóa học giống nhau
Tuy nhién, do số nơtron khác nhau nên
GV cho HS quan sát mô phỏng biểu diễn
Hs nghiên cứu và trá lời câu hỏi
DONG VE NGUYEN TU KHOI VA
NGUYEN TU KHOI TRUNG BINH
LDONG V1
Mỗi loại nguyên lử của một nguyên lố hoá
học gọi là một đồng vị của ngưyên tổ đó.(Dắng là cùng, vị là vị trí các nguyên tử nay Ở cùng một ö trong bảng tuần hoàn) Các đồng vị của củng một nguyên tổ hoá học là những nguyễn tử có cing sé proton nhưng khác nhau về số nơtron do đó số
khải A của chúng khác nhau