1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10

100 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
Tác giả Nguyễn Thu Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Thị Thanh Hội
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định quy trình và thiết kế các hoạt động học tập trong phần Sinh học vi sinh vật- Sinh học 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.. Giá thuyết nghiên cứu SNếu thiết kế đượ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

'TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN THU TRANG

THIET KE VA TO CHUC CAC HOAT BONG HOC TAP NHAM

PITAT TRIEN NANG LUC TY IIQC CIIO IIQC SINI TRONG

DAY HOC PHAN SINH HQC VI SINH VAT - SINH HOC 10

LUAN VAN THAC Si SU PHAM SINH HOC

HÀ NỘI — 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

‘TRUONG DAL HOC GIAO DUC

NGUYEN THU TRANG

THIẾT KÉ VÀ TO CHUC CAC HOAT DONG HOC TAP NHAM

PHAT TRIEN NANG LUC TU HOC CHO HOC SINH TRONG DAY

TIỌC PHẢN SINITHỌC YT SINII VẶT - SINH HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BỘ MÔN SINH HỌC

MÃ SỐ: 8.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thị Thanh Hội

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tác giả xin cảm ơn đến các thây, cỗ giáo Trường

Đại học Giáo đục — Đại học Quốc Gia Ha Nội đã giảng dạy, chỉ bão cho lác giả trong suốt thời gian vừa qua

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thẩy, cò Irung tâm thông tin thư viên Đại học Quốc Gia LIả Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tìm kiếm tư liệu

Tác giá xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất dên PGS.TS Phan Thị Thanh Tội, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến quý bảu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Xin gui lời cảm ơn đến Ban Giám hiện, các thây cô giáo bệ môn Sinh học — Trường THPT Hưng Đạo và các học sinh đã tạo điều kiện cho tôi được thực nghiệm

sư phạm để hoàn thành luận vẫn của mình

Nghiên cứu đã thu được một số kết quả bước dâu, mặc đù dã sổ gắng nhưng, chắc hẳn không trảnh khỏi những, mặt còn hạn chế, Rất mong được sự góp ý của các nhà khoa học, các thấy cô giáo và các anh/chị học viễn

Xin tan trọng cảm ơn!

TIÀ Nội, ngày tháng năm

Tác giá

Nguyễn Thu Trang

Trang 4

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẰNG

Bang 1.3 Khó khăn trong việc phát triển NL tự học cho HS THPT 18

Bang 2 8 Nhiệm vụ và yêu cầu trong đạy học dự án: “Ngày hội lên men” 47 Bang 2 9 Các tiêu chí đánh giá năng lực tự học s0 Bang 2.10, Bang quy đôi mức độ năng lực tự học của H8 cc 51

Bang 2.11 Bang héi kiém tra mic độ phát triển năng lực tự học của HS 31 Bảng 3.1 Thống kẻ mô tà điểm trung bình NI.TH của HS qua 3 bài thực nghiệm 60 Tăng 3 2 Phân loại múc độ NLTII của 115 qua các bài thực nghiệm 61 Đăng 3 3, Điểm trung bình của từng kỹ năng thành tổ của NI,TH qua bai hoe ,.62

ii

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIÊU BO, SO BO VA HINA

Biéu đỗ 1 1 Mức độ hiểu biết của GV về các kĩ năng thành tổ ota NLTIL 16 Biểu dò 1 2 Mức độ các phương pháp, kỹ thuật được sử dung trong dạy học Sink

học của gác ŒV THPT cà cnnirereerirrere 17 Tiểu đỗ 1.3 Khảo sát thời gian học ở nhà trung bình trong 1 tuần của HS 19 Biểu dò 1.4, Kết quả thủ dược qua diễu tra hoạt động báo cáo kết quả học tập của

Sơ đỏ 2.1 Tóm tắt câu trúc chương trình Sinh học vi sinh vật 24

So 44 2.2 Quy trinh thiét ké cdc hoat déng hoc tap theo hudmg wz hoe cho IIS 25

Ilinh 3 1 Học sinh bào húng nghiên cứu nội đung học tập của nhém 55 Hình 3 2 HS tích cực hoàn thành sẵn phẩm học tập -.55 Llinh 3 3 Các sản phẩm bằng video được đưa lên youtube để L1S tham gia đóng

Hình 3 4 HS bảo cáo kết quả học tập tại lớp - „u57 Hình 3 5 Học sinh tự báo cáo kết quả học tập trên lớp 47 Hinh 3 6 HS dánh giả sản phẩm của nhỏm học tập sereerses.SU) Tiểu đỗ 3 1 Điểm trung bình của NI.TH ở 3 bài thực nghiệm - 60 Biểu đỏ 3.2, Mức độ phân loại NLH của HS qua các bải thực nghiệr 61

Trang 7

LOI CAM ON -

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

4

5 Giả thuyết nghiên cửu

6 Đổi tượng và khách thế nghiên cứu

2 7 Phạm vi nghiên cửu

8 Phương pháp nghiên cứu

9 Những đóng góp mới cửa để tài

10 Cấu trúc đề tải

CHƯƠNG 1 CƠ SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CUA DE TAL

1.1 Tổng quan những vân đẻ nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan những nghiên củu về tự học và năng lực lự học trên thể giải

1.1.2 Tống quan những nghiên cứu về tự học và năng lực tự họo ở Việt Nam

1.3.1 Thực trạng việc thiết kế cảc hoạt dộng học tập theo lướng tự học của

giáo viên trong đạy học Sinh học -

1.3.2 Thực trạng việc đạy học Simh học theo hướng phát triển năng lực tự hợc

cho học sinh +

1.3.3 Thực trạng năng lực tự học của học sinh lớp 10 trung học phế thông

16 18

Trang 8

CHƯƠNG 2 THIẾT KE CAC HOAT BONG HOC TAP VA TOO CHO

TIỌC SINH TỰ HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẶT- SINH HỌC 10 22

hiết kế các hoạt động học tập theo hưởng tự học cho học sinh phản Sinh

24

25 3.3 Tả chức cho học sinh tự học phân sinh học vi sinh vật - sinh học 10 45

2.3.2 Quy trình tổ chức dạy học sinh tự học phần Sinh học vi sinh vật - Sinh

2.4 Thiết kể các tiếu chí và công cụ dánh giá năng lực tự học của học sinh 49 3.4.1 Các tiêu chỉ đánh giá năng lực tự học ccceereeesreoeeeroe.4Đ 2.4.3 Cáo sông cụ đánh giá nững lực tự học - - 50 CHƯƠNG 5 THUC NGHIỆM SƯ PHẠM Xeeeeeereo.53

3 Hướng phát triển cia d8 tai ces ccsecsniseeenseessieeseentee seeeeeeoe.GỔ

PHU LUC

vi

Trang 9

MO PAU

1, L¥ do chon dé tai

Bao cáo chính trị của Đăng tại Đại hội XI chí rõ: “Đối mới căn bân và toàn diện giáo dục, đảo tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đây mạnh nghiên cửu,

'phát triển, ứng đụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trõ quốc sách hàng đầu của

giáo duc dao tao và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển dất nước”|25| Vi vậy, nâng cao chất lượng giáo đục va dao tạo nói chung, chất lượng giáo duc phố thông nói riêng lả vẫn để cấp thiết, là giải pháp quan trọng để giáo dục nước ta có thể tiến kịp với sự phát Iriển khoa học trên thế giới đáp ứng yêu

câu hội nhập kinh tế và quốc tế hiện nay

Tinh than đó đã được quán triệt và nhân mạnh trong T.uật Giáo đục Việt Nam năm 2005, tại điều 28 quy dự: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải biết phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phủ hợp với đặc điểm của từng lớp họo, môn học; bồi duỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhỏm; rên luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn, tác động, dến tỉnh câm, dem Jai niém vui bứng thủ học tập cho mọi học sinh” [25] Như vậy, nên giáo dục Việt Nam can thay đối toàn điện từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến hình thức

tổ chức dạy học Trong dó, vân dễ đỗi mới phương pháp, hình thức tỏ chức dạy hợc nhằm tích cửc phát huy hoạt động nhận thức của học sinh, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh là một yêu câu cấp thiết và

thục tiễn nhất

Năng lực tự học lả một trong những năng lực quan trọng và cốt lõi cân phải

có ở ruổi cả nhân Tự học giúp người học biết cách xác định mục tiêu học lập, lập

kế hoạch và thực biện cách học, biết tự đánh giá và và diễu chỉnh học tập của mình,

tí đó người hẹc tự biên đối minh, tự biến đổi các giá trị của mình, tự làm phong phi giả trị của mình bằng các thao táo tư duy và ý chí, nghị lục và sự say tê học lập của

cả nhân Rèn luyện cho học sinh tự học là nhiệm vụ quan trọng của giảo viên Để rèn luyện cho người học năng lực tự học trong quá trình dạy học, giáo viên cân tưởng dẫn tự học lừng buớc thông qua cáo hoạt động học lắp.

Trang 10

Trong chương trình sinh học phê thông, kiến thức Phản 3: Sinh học vị sinh vật có nội đung rất phong phú, đa đạng gân gũi với thực tế không những giúp học sinh tìm hiểu những nội đung liên quan đến kiến thúc của vi sinh vật mả quan trong hơn giúp học sinh giải thích được nhiễu hiện tượng gặp trong thực tế đời sống Vì vậy, việc hướng đẫn cho học sinh tự học, để học sinh tim tỏi, khám phá trí thức là

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiễn cứu những vẫn đẻ làm cơ sở lý luận cho dễ tài như: hoạt dộng học tập, răng lực tụ học, tổ chức dạy học tự học cho học sinh,

- Tìm hiểu thực trạng phát triển năng lực tự học và tế chức dạy học Sinh học ở một

số trường trưng học phố thông theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh

- Xác định quy trình và thiết kế các hoạt động học tập trong phần Sinh học vi sinh

vật- Sinh học 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh

- Xác định quy Irình tổ chức day học sinh tu học phần Sinh học vi sinh vat — Sink học 10

- Thiết kế các tiêu chí đánh giá năng lực Lự học của học sinh

- Thực nghiệm sư phạm dé danh gia tinh kha thi của nghiên cửu

4 Câu hỏi nghiên cứu

Có thể thiết kế và tổ chức các hoại động học lập theo quy trình như thế nào

dé phát triển năng lực tự hoe cho hoe sinh trong phan Sinh hoc vi sinh vat - Sinh học 102

to

Trang 11

5 Giá thuyết nghiên cứu

SNếu thiết kế được các hoạt động học tập theo hướng IS tự học, để xuất được quy trình tổ chức cho học sinh tự học, vận đụng vào đạy học phân Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 thì sẽ phát triển được năng lực tự học cho H8, qua dé gop phan nang cao chit hong day hoc mén hoc

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

61 ĐÃI tợng nghiên cứu

- Quy trinh thiết kẻ và tế chức các hoạt động học tập theo hướng học sinh tự học

- Nẵng lực tự học

62 Khách thể nghiên cứu

- Quả trình đạy học phân Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 theo hướng HS tự học

7 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: phần ba Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10

- Dịa bàn nghiên cứu: Các lớp 10 thuộc trường TIIPT Ihmg Dao

- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 09/2019 - tháng 05/2020

8 Phương pháp nghiên cứu

81 Phương pháp nghiên cửa lí thuyết

- Nghiên cửu các tải liệu, công trình nghiền cứu trong nước vả nước ngoài cỏ liên

quan tới để tài để làm cơ sở lí luận cho để tài:

¡ Các văn bản pháp luật: Văn kiện của Đăng, Nhà nước có liên quan về đối mới phương pháp dạy học

+ Các tài liệu để xây đựng co sở lí luận gồm: Tài liệu lí luận đạy học sinh học, tải điệu về thiết kế các hoại động học lập, tải liệu về dạy học theo hướng tự học, các công trình khoa học có liên quan,

823 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- PP điểu tra bằng phiếu khảo gái để tìm hiểu thực Irạng nỗng lực bự học của học sinh ¥a vẫn đề phát triển năng, lực tự học cho học sinh trong dạy học phần Sinh học

vi sinh vật - Sinh học 10 ở trường TIPT.

Trang 12

83 Phương pháp tham rấn chuyên gia

hi đã suu tâm, thiết kế các hoạt động học tập phần Sinh học vi sinh vật, chúng tôi sẽ tham khão ý kiên của một số giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm

84 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Dé kiếm tra giả thuyết đã đặt ra của đề tài, chúng tôi tiến hành thực nghiệm 6

| Trường tham gia thực nghiệm: Trường trung học phổ thông Hưng Đạo, huyện Tứ

Ky, Tỉnh Hải Dương Chọn 2 lớp thực nghiệm

¬+ Số H8 tham gia thực nghiệm: 90 học sinh

Tổ trí thực nghiệm

Thực nghiệm không cỏ đối chứng, mỗi lớp thực nghiệm đánh giá 3 lần

Day theo giáo án đã xây dựng thea ÿ tướng của đề tài Thu thập va x li sé liệu

85 Phương pháp xử lý số liệu bằng thông kê toán học

- Sử dụng phương pháp thắng kẻ toán học áp đụng trong nghiên cửu khoa học giáo

đục để xứ lý, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm qua phan mém SPSS

9 Những đóng gản mửi của dễ tài

- Gép phản hệ thông hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về thiệt kẻ các hoạt động học tập

thẳm phải triển năng lục tự học cho học sinh

- Xác dịnh dược quy trình thiết kế các hoạt dộng học tập theo hướng tự học và quy trình tô chức các hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho hoe sinh

- Xác định được các tiêu chí đánh giá năng lực lự họu của học sinh

Trang 13

Chương 2 Thiết kế các hoạt động, học tập và tổ chức cho học sinh ty hoc phan Sinh

hoc vi sinh vật- Sinh học L0 TIIPT

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐẺ TÀI

1.1 Tổng quan những vẫn để nghiên cứu

1.1.1 Tỗng quan những nghiên cửa về tự học và năng lực tự học trên thế giỏi

Từ trước công nguyên, nhiều nhà tư tưởng lớn của Trung Quốc như Không

Tử, Mạnh Tứ đã cho rằng dạy học là phải kích thích được suy ngữ của người học, khiển người học phái tự rainh suy nghĩ Khổng Tứ coi trọng sự tích cực suy nghĩ vả sáng tạo của học sinh, ông luôn gợi mở để các học trỏ tự tìm ra được chân lý mới Mạnh Tử chơ rằng người giáo viên như người dạy bắn cung, chỉ kéo dây cung mà không bắn tên hộ, tự người bản phải bản lây

G thé ky 17, L.A Cômenki (1592- 1670) đã tìm ra phương pháp cho phép giảo viên nói ít hơn, học sinh học nhiều hơn Một số nguyên tắc day hoc của ông, đến nay vẫn được sử đụng nhằm phát huy tình tích cực học tập của học sinh đó là: nguyên tắc đi tử cái chung đên cái riêng, nguyên tắc đảm bảo tỉnh trực quan trong, day học, nguyên tắc tôn trọng đặc điểm đối Lượng |21 |

Tiên thể kỉ 18 — 19 các nhà giáo dục nổi tiếng như J.Rutxô (1712 — 1778), K.D.Uimki (1834 — 1890), T.H Petstalogi (1746 — 1827) va Disterverg (1790 — 1886) dã khẳng định rằng: “Tự mình giảnh lẫy trí thức bằng con dường tự khám pha, tur tìm tôi, tự suy nghĩ là con đường quan trọng đề chiêm linh trí thúc”

Trong những nắm gần đây, ván đẻ bự học nhận được sự quan tâm của rhiều người, nhiều cuỗn sách đã được xuất bản, Trong cuốn “Hiểu biết là sức mạnh của thành công” do Klas Mellander chủ biên đã đẻ cập đến bí ẩn của việc học, trong đó

đã hưởng dẫn 5 bước cân thực hiện để giúp chúng ta đễ dàng hơn trong quá trình

học hỏi và nhân mạnh vai trò của tự học [17]

Trong tác phẩm “Tự học như thé nao”, N_A Rubakin (1862-1946) da cho tầng: “Tự thu láy kiên thức - có nghĩa là tự học”, đồng thời ông nhân mạnh: Muôn học tập có kết quả thi trong, dạy học phải giáo dục con người có động co dimg din trong tự học Diều kiện cơ bàn để học sinh tích cực, chủ động trong tự học là giáo dục có động cơ đứng đắn là Tuy nhiên, chỉ có động cơ thôi vẫn chua đủ mà người học cân phải có kĩ năng tự học thì mới tự học có hiệu quá [27],

Trang 15

Năm 1994, Raja Roy Singh- nhả giảo dục người Ân Độ, trong cuốn sách

“Giáo dục thế kỹ XXI: Những triển vọng của châu Á Thái Binh Dương” Raja Roy Singh đã nhân mạnh: “Tâm thé nao dé cá nhân hoá quá trình học tập, để cho tiểm năng, của mỗi cả nhân được bộc lộ, phát triển đây đủ đang là thách thức chủ yếu đổi

với giáo đục” Ông đề cao vai trõ oô vẫn của người thấy trong học tập thường xuyên

và học lập suốt đời, trong việc hình thành và phái huy NT.TH cửa người học [26]

Trong Tâm lý học sư phan va Tam lý học lứa tuổi, A.V.Petrovxki đã nêu:

“Trong quá trinh đạy học, giáo viên phải tổ chức bởi đưỡng, hoàn thành kĩ năng tự Tiọp cho người học, Việc äV giao bài lập nhận thức cho H8 trong thời gian tự học là một biện pháp quan trọng nhằm nâng cao tỉnh tích cực, dộc lập, sảng tạo cho HS

trong học tập”

Nhu vay, van đề tự học trong lịch sử giáo dục thế giới đã dược nghiên cứu Lừ rất lâu với nhiều khia cạnh và nức dộ khác nhau nhưng đều tập trung đều nhân mạnh vai trò to lớn của tự học, tự nghiên cúu trong hoạt động học tập của người hoc Day là một vẫn dé quan trọng mà cho đến ngày nay, nó vẫn là vẫn dễ một vẫn

để má các nhà giáo dục vẫn đặc biệt quan tâm

1.1.2 Tổng quan những nghiên cứu vé he hoc va nang lnc ne hoc & Vide Nam

Chú tịch Hỗ Chỉ Minh là người khơi xưởng và là tâm gương sảng về tỉnh

thần tự học của mọi thế hệ Người đặt niêm tỉn rất lớn vào khả nàng tự học của mỗi

cơn người Người đã từng dạy: “Côn sống thì còn phải học” và “học phải lây tự học

1

lam cốt”, Người đã động viên toàn đân “phải tự nguyên, tự giác, coi học lập là

nhiệm vụ của người cách mạng, phải cỗ gắng, hoàn thành nhiệm vụ, phải tích cực,

chủ động hoàn thành kế hoạch học lập” Quá trình học như vậy có thể hiểu là: sự

chuyễn hoá quả trình giáo dục thành quá trình tự giáo dực

Trong thư gửi các học sinh toàn quốc nhân ngày khai trường nấm 1945, chủ

tịch Hỗ Chí Minh đã khẳng đình: Đề đất nước Việt Nam phát triển sánh vai với các cường quốc năm châu thì cần nhờ một phin vào "công học tập" của thế hệ trế, vì

vậy việc tự học của mỗi học sinh là vô củng quan trọng,

Công trình nghiên cửu vé ur hoc của Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự trong,

cuỗn “Học và dạy cách học” đã viết một cách có hệ thống về việc “học” và "dạy

Trang 16

cách học”: “nêu phát huy được tinh tích cực, chủ động, trên cơ sở xác định déng co đứng đắn thì người học hoàn toàn có thể tự mình hoản thành nhiệm vụ học tập” và trong tự học: “người học nên học hệ thống vi thay made sau dé hay tr hoe hoàn toàn”,

Năm 1971, NXB Khai Trí đã xuất bản cuồn “Chúng tôi tự học” của tác giả Thu Giang và Nguyễn Duy Cân, cuỗn sách đã lổng hợp những kinh nghiệm quy bau

vẻ phương pháp tự học, tự nâng cao kiến thức và trí lực cho từng cá nhân đồng thời đưa ra § nguyên tắc để lam việc [8]

Cuốn sách “Tự học thé nao cho lối”, NXB Tổng hợp Thành phố Hỗ Chỉ

‘Minh (2009) dã rút ra những nguyên tắc, những kinh nghiệm, những quy luật giúp người học thây các bước đi một cách rõ ràng đề tiến nhanh đến đích; biết cách giải quyết những khó khăn trong quá trình tự học Những cuốn sách nảy là những tải liệu thực sự bễ ¡ch giúp cho quả trình đổi mới phương, pháp dạy vá học ở Việt Nam, đặc biệt là quá trình đạy tự học [31]

Tác giả Thái Duy Tuyên trong “Phương pháp dạy học truyền thống và dỗi xmới” cũng đã chí ra được vai trò cúa GV trong quá trình tự học Trong dạy tự học,

giáo viên đóng vai trò tổ chức, hưởng đẫn, giứp đỡ Càng lên lớp trên vai trò trực

tiếp của người thấy càng giảm dan, che dén lúc học sinh hoàn toàn dâm nhận dược

việc học của mình IToạt động tự học không chỉ tổ chức khi học tập ở nhả mà can

coi trọng hoạt động độc lập của học sinh ngay cả trong giờ lên lớp” [32]

Theo tác giả Nguyễn Thị Cời với nghiên cứu: “Rèn luyện NI.TH lịch sử cho

học sinh gop phân nâng cao hiệu qua day hoc bộ môn ở trường phố thông” trong tạp

chỉ gián dục số 260 năm 2011, đã cho rắng: Tự học là một vẫn dé quan trong, la nhân tổ nội lực quyết dịnh chất lượng học tập, quá trình dạy học chỉ có kết quả khi người học tự nễ lực, tự học để nắm vững những trị thức mà nhân loại đã tích lũy

Tác giả Tê Thanh Huy, Phạm Minh Hai voi dé tai: “Bai during nang lực ur học cho học sinh trong day hoc phan “Quang hinh hoe” (Vat li 11) theo mé hinh B- Learning” d4 cho ring: dé tr hoe od hiéu qua, việc bởi đuờng năng lực tự học là rất cần thiết Tác giả dã sử dụng mô hình B-T,carring và đề xuất được quy trình tổ chức

Trang 17

dạy học bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong giảng day dễ nâng cao năng

lực tự học cho HS [12]

Tac giả Đăng Thị Dạ Thủy, Phan Thi Hỏng T.iên trong nghiên cửu về: “Thiết

kế các hoạt động, học tập theo định hướng phát triển năng lực ty hoc trong dạy học

Sinh học 6” đã trình bay co sở lý luận về năng lực tự học, đẻ xuất quy trình và thiết

kế các hoại động học tập phát triển răng lực tụ hoc cho HS [29]

Nghiên cứu: “Phát triển nắng lực tự học cho HS trong dạy học chương Cảm từng (Sinh học I1)" tác giả Phan Thị Thanh Hội, Kiêu Thị Thu Giang đã thiết kê quy trình phát triển năng lực tự học và phân tích quy trình ở 5 tiểu chủ đề, bước đầu cho thấy việc vận dụng quy trinh đã thiết kế cỏ hiệu quả, dòng thời việc tự học các tiểu chủ đê cứng góp phân nâng cao hiệu quả lình hội trí thức của học sinh [11]

Tác giả: “Tran Thi Ngan (2019)? với nghiền cứu: “Sưu tằm, thiết kế và sử dụng tư liệu dạy học trong dạy học sinh học 8 nhằm phát triển năng lực tự học cho

học sinh” đã đề xuất quy trình sum tâm, thiệt kề tư liệu áp địng vào nội dung day

học Thông qua kết quả thục nghiệm dã thấy được rằng việc sử dụng da đạng các tư liệu dạy học đã tạo nên hủng thú, tích cục học tép cho LIS, LES chiém lĩnh kiến thức nhanh chóng, nhớ kiến thức lân hơn, đồng thời, qua việc hướng dẫn HS khai thác các dang tư liệu dược thiết kế đã góp phân phát triển MLTH cho H8 [18]

Luận án tiến sĩ về để tài: Tế chức đạy tự học Sinh học tễ bào cho học sinh

chuyên Sinh học trung học phổ thông” của tác giả Cao Xuân Phan năm 2018 đã để xuất các nguyễn tắc, quy trình tổ chức dạy tự học phần sinh học tế bảo nhằm, tỗ chức cho IIS tự học giúp II chuyên Sinh học TIIPT vừa chiêm lĩnh được kiến thúc, vừa phát triển NUTH gớp phần nâng cao hiệu quả của quả trinh day va hoc ở các trường THPT chuyên |23]

TNgoài ra còn rất nhiều luận án tiên sĩ khác nghiên cứu khác về vẫn đề tự học xôn Sinh học cụ thể như cáo nghiên cứu của Lê Thị Huyền tăm 2017 với để tải

*Tế chức hoạt động tự học học phan Di tuyén hoe cho sinh viên ngành sư phạm Sinh học” [13], Trần Sỹ Luận năm 2013: “Eẻn luyện cho học sinh kỹ năng bự học trang day hoc Sinh hoe 11 THPT” [16],

Trang 18

Việc khơi đậy và phát triển NLTH cho H8 dã dược Đáng, Nhà nước quan tâm Ngày 24/12/1996, khi bàn về định hướng chiến lược đề phat trién GD - DT trong thời kỉ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và để ra nhiệm vụ đến năm 2000, hội nghị Ban chấp hành Trung tương Đảng đã nêu rõ: “Đổi mới phương, pháp giáo duc

đảo tạo, khắc phục lỗi truyền thụ một chiều, rên luyện thành nếp tư đuy sáng tạo của

người học Tùng bước áp dụng những phương pháp tiên Hiến và phương liện hiện dại vào quá trình đạy học, dâm bảo diễu kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh vién dai hoc” [8]

Nhin chung, cde nha gido dục đã tập trung nghiên cứu sâu vấn đề uz hoe dưới nhiều góe độ khác nhau Các tác giá dã dưa ra tâm quan trọng của tự học và các kĩ tăng tự học cho người học từ đó giúp học sinh có thế rèn hiyện và phát triển được nang luc tu học của mình

Trang 19

1.2.1.4 Đặc diém các hoạt động học tập phát triển NL te hoc

- Iloạt động lập kế hoạch học tập: Kế hoạch tự học là người học tự xây đựng, mét kế hoạch hợp lý, phù hợp với bản thân nhằm tối ưu hóa hoạt đông học tập để đạt được mục tiêu học tập đã đề ra Kế hoạch học tập phái phù hợp với điều kiện,

hoàn cảnh cá nhân, trong đó có tỉnh đến những yêu tô tích cực va tiêu cue ảnh

thưởng đến việc thục hiện kế hoạch đã để ra

Kẻ hoạch học tập có thể cho cả năm học, có thể cho từng môn học, kế hoạch: theo tháng, theo tuần hay kế hoạch học tập cho từng chủ đẻ/bài học

~ Hoạt động giải quyết vấn đề học lập: Là quả trình người học triển khai các

“hoạt động, học tập thánh các việc làm cụ thê Kết quả của quả trình giải quyết vẫn dễ học tập là học sinh phải tạo ra được các săn phẩm cụ thế đáp ứng được những yêu cầu về của học tập

Để giải quyết vấn đề học tập, người học cần thực hiện các nhiệm vụ như: tu thập thông tin, tài liệu liên quan: xử lí thông tin băng việc lập dàn ý, vẽ sơ đỏ, trã lời câu hỏi, , thiết kế sẵn phẩm, sản phẩm có thể là báo cdo ban word, bản powerpoint, video,

- Hoạt động báo cáo két quã hoc tap: La hoat đông học sinh tự thể hiến, báo cao sin phẩm của mình trong nhỏm hoặc trước lớp HS trình bay sẵn phẩm của

mình, các TIS khác góp ý, bê sưng, đặt cầu hỏi Giáo viên đông vai trò là người tổ

chức, đồng thời là người trong tải, cổ vẫn cho hoạt động báo cáo sân phẩm va thao luận của họu sinh

- Iloạt động đánh giá kết quả học tập: Dánh giá kết quả học tập là quá trình theo đối, phan ảnh thông tín về sự tiến bộ của mgười học trong suối quá trình day học Quá trình này điển ra thường xuyên, liên tục, dịnh kỉ và dỏi hỏi khách quan, chính xáo, phản hóa Thông qua đánh giá (tự đánh giá và đánh giá đồng đắng) học sinh xúc định được nẵng lực của mình đang ở mức độ ảo và quan trọng hơn là học sinh nhận ra được những tổn tại, hạn chế của bản thân, từ do từm ra biện pháp khắc phục hạn chế, điều chỉnh hoạt động phù hợp đã đạt được mục tiêu đã đề ra

1.2.2 Năng lực và năng lực nạ học

1.2.2.1 Khái niệm năng lực

Trang 20

Theo E.E.Weinert (2001): “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xão học dược hoặc sẵn có của cả thê nhằm giải quyết các tình huỗng xác định, cfing như sự sẵn sảng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn để một cách có trách nhiệm va hiệu quả trong những tình huồng linh hoạt” [37]

Trong từ điển Tiếng Việt thông dụng có định nghĩa năng lực gắn liên với

“phẩm chất tâm sinh lí” và “trình độ chuyên môn” giúp cho con người hoán thành hoạt động với chất lượng cao” |28|

Tác giả Nguyễn Trọng Khanh đã nghiên cứu phát triển năng lực và tư đuy kĩ thuật, cho rằng “năng lực là những kỹ năng và kỹ xâo học được hoặc sẵn có cũa cá thể nhằm giải quyết các tỉnh huống xác dịnh, cũng như sự sẵn sảng về động cơ, xã hội và khả năng vận dung các cách giải quyết vân đề một cách có trách nhiệm và tiệu quả trong những tình huồng lĩnh hoạt” [14]

'Tóm lại, trong nghiên cứu nảy, chúng tôi lựa chọn định nghĩa đẻ mô tả về

tàng lực đựa trên chương trình giáo dục phổ thông Tống thể của bộ giáo dục và dao

tạo: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chất sẵn cỏ

và quả trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến

thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, miểm tin, ÿ chí thực

hiện thành công một loại hoạt dộng nhất dịnh, dạt kết quả mong muốn trong những,

điều kiện cụ thể" [2] lâm cơ sở lý luận cho để tài nghiền cứu

1.2.2.2 Tự học

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toáu: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sữ

đụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, ) và có khi cả co

tấp (khi phi sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất, động co, tinh cam, nha sinh quan, thể giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chỉ tiền thổ, không ngại +khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, say mê khoa học, biển khỏ khăn thành thuận loi )

để chiếm lính một lĩnh vục kiến thức nào dé của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành

sở hữu cúa minh” [30]

Trong các nghiên cứu về giáo đục học, một định nghĩa về tự học được các nhà khoa học sứ dụng nhiều hơn cả dỏ là định nghĩa của Maleohn Shepherd

Khnowles được: “Tự học la một quả trính mà người học tự thực hiện các hoạt động,

Trang 21

học tập, cỏ thê cân hoặc không cần sự hỗ trợ của người khác, dự đoán được nhu cau

học tập của bản thân, xác định được mục tiêu học tập, phát hiện ra nguồn tài liệu, con người giúp ích được cho quá trình học tập, biết lựa chọn vả thực hiện chiên

lược học tập và đánh giá được kết quả thực hiện” [36]

Như vậy, tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lap tư

chiếm lĩnh trị thức ở một lĩnh vực nào đó bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định

+ Hình thức tự học

Tự học cỏ các hình thức như sau [Š]

- Tw hoc trong một giai đoạn hay một khâu của quá trình học tập: Ngoài giờ học ở lớp, người học luôn phải dảnh thời gian tự học ở nha dé hoan thành việc học

của mình Ví dụ: đọc sách, tham khảo tải liệu, lâm bài tập,

~ Tự học trong quá trình học tập ở trường có hướng dân của người dạy: Với

hình thức nảy, người dạy đã biến quá trình đảo tạo thảnh quá trình tự đảo tạo của người học

~ Tự học qua phương tiện truyền thông: Người học tu học qua mạng Internet, mạng dì đông, mả không tiếp xúc trực tiếp với người dạy

~ Tự hoe qua tai liệu có hướng đân: Người học trực tiếp lâm việc với tải liệu hướng dần Trong tải liệu trình bảy mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng kiến thức, chỉ dần cách tra cửu, đề người học tìm kiếm, bề sung kiến thức

~ Tự học hoàn toàn: Là hình thức học mả người học người học cũng tự quyết

định mục tiêu học tập, lựa chọn nội đung học, các hoạt động tự học, cách học, tự

chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giả, dựa vào đỏ người học tự xây

dựng, kiểm tra, kiểm soát tiền trình học tập của mình Với hình thức nảy, người học

không cân không cần đến trường, không càn sự hưởng dân trực tiếp của người dạy 1.2.2.3 Năng lực tự học

Trong Chương trình giáo dục phô thỏng Tổng thẻ thì năng lực tự học được

xếp số một trong số ba năng lực chung cần đạt Năng lực tự học có vai trò quan

trong, vi tự hoc la chia khoá đề tiến vào thế kỉ XXI - một thê kỉ với quan niệm học

tập suốt đời và xã hôi học tập

Trang 22

Tác giả Nguyễn Kỳ trong biến quá trinh day học thành quả trình tự học cỏ viết “NLTH là sự tích hợp tổng thể cach học và kĩ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tỉnh huồng vẫn để khác nhan” [1 5]

Theo tác giá Nguyễn Cánh Toản và cộng sự, NLTH được hiểu lả một thuộc

tính kĩ năng rắt phức hợp Nó bao gồm kĩ năng và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và

thôi quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra |30]

Theo tác giả Lê Công Triêm, NLTH là khả năng tự mình từm tòi, nhận thức

và vận đụng kiến thức vào tình huồng mới hoặc tương tự với chất lượng cao |33]

NLTH là khá năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cã hành động củng các động cơ tình câm, để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biển lĩnh vục đỏ thành sở hữu của xinh [12]

Trong nghiên cửu nảy, chúng tôi chọn định nghữa như sau: NLTH là khả mang người học độc lập, tự giáo từ việc xáo định mục tiêu học tập, thiết kê và thục hiện kế hoạch học tập đến việc tự đánh giá và diều chỉnh việc học nhằm tối ưu hóa việc lĩnh hội kiến thức va phat triển kĩ năng và các năng lục [11]

Câu trúc NLTH bao gẻm ác kĩ năng thành phần như sau: kĩ nằng đặt câu hồi, kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng thực hiện học tập, kĩ năng tự thể hiện, kĩ năng tự

đánh giá và điều chỉnh việc học

Các biểu hiện của NL.TH được thể biện như sau:

Bảng 1 1 Biểu hiện các thành tố của NILTH Các kì năng

tiểu hiện của kĩ năng

thành phần

Kĩ năng đặt | Dặt được cáo câu hỏi về nội dưng học tập, IIS hinh dung ra sau khi

câu hôi hoc xong bai hoc, ho có thé tr lai được các câu hỏi nảo (về các

khái niệm, câu trúc, chức năng, cơ chế, ảnh hướng, )

Kĩ năng lập kế | - Xác định các nội dung cản học trong bài học

hoạch học tập | - Dự kiến các tải liệu cân thiết

- Dự kiến các hoạt dộng nhiệm vụ đễ học các nội dụng trong bài

Trang 23

'Tự học theo các nhiệm vụ dã dược xác định, bao gồm:

- Thu thập thông tin liên quan

- Xử lí thông ti: trả lời các câu hỏi, thực luện các nhiệm vụ học

tập theo gợi ý của GV

học - HR bảo cáo trước nhỏm nhỏ hoặc trước lớp

- Sử dụng tiêu chỉ đánh giả do GV cung cấp đảnh giá hoặc tự thiết

kế các tiêu chỉ để đánh giá kết quả và điều chữnh việc học

- Đánh giá quả trình tự học vả rút kinh nghiệm, việc học diễu chính quá trình tự học trong các bài học tiếp theo

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Thực trạng việc thiết kế các hoụt động học tập theo hưởng tự bọc của giáo

tiên trong dạy học Sinh học

Qua didu tra khảo sát thực trạng việc thiết kể các hoạt động học tập theo

hưởng tự học của GV trong dạy học Sinh học, chúng tôi đã đặt ra cau hoi: “rong

quả trình dạy học, Thây Cô đã quan tâm đền hình thành và phát triển năng lực tự

hoc cho hee sinh chua?” Kết qua thu duge rat kha quan, c6 37.5% sé luong GV

tham gia khảo sát cho rằng rất quan tâm, 62,5% GV đã quan tâm và không có GV nao khêng quan tâm đến việc đến hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS

Để lim hiểu mức độ liểu biết của GV về kĩ năng thành tổ của NLTH dễ thiết

kế bài giảng, chứng tôi đã tim hiểu mức độ hiếu biết của ŒV về các kĩ năng thành tổ

cửa năng lực tự học Kết quả được trình bảy ở lúnh 1.1

Trang 24

Biêu đồ 1 1 Mức độ hiểu biết của GL về các kĩ năng thành tố của NLTH

Nghiên cứu khoa học 34.4

'Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập 78.1

Kỹ năng làm việc theo nhóm J 71.9

Kết quả cho thấy, đa sỏ giáo viên đã cỏ những hiểu biết về các hiểu biết vẻ

những kĩ năng thành tô của NLTH, tuy nhiên mức độ hiểu biết không đồng đều Để

hình thành và phát huy NLTH cho HS thi phải có tắt cả các kĩ năng trên

1.32 Thực trạng việc dạy học Sinh học theo hướng phát triển năng lực tự học

cho hoc sinh

Qua diéu tra khao sat 32 giao vién Sinh hoc trén dia ban tinh Hai Duong,

chúng tôi nhận thấy 100% GV đều nhận thức đúng đắn vẻ tầm quan trọng của dạy

tự học vả tự học Trong đó, 81,3% GV cho rằng rất cản thiết và 18,79% GV cho rằng, cần thiết phải hình thanh và phát triển năng lực tư học cho HS Hầu hết các GV đã

thường xuyên dạy tư học cho HS (75%), chỉ có 25% GV không thường xuyên,

không có GV nào chưa bao giờ dạy tự học cho học sinh Qua đỏ cho thấy; Việc tô

chức DTH cho học sinh đề rèn luyện NLTH cho học sinh hiện nay đã được các GV

quan tâm, đầu tư và nghiên cứu đến dạy tự học giúp tự học, tuy nhiên mức độ vẫn

chưa thường xuyên Trong dạy học, GV vân là người chủ động truyền thụ kiên thức,

chưa chú ý đến nhu câu thiết thực của học sinh Kết luận nảy được minh chứng ở

hình sau:

16

Trang 25

Biểu đồ 1 2 Mức độ các phương pháp, kỹ thuật được sử dụng trong dạy học Sinh

hoe ctia ede GV THPT

lượng GV chưa bao giờ sử dụng cao như: day hoe du án, dạy học khám phá, các kĩ

thuật KWL, động não vả phương pháp nghiên cứu khoa học Trong khi đó, để rèn

luyên NLTH cho HS thi việc sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực là rất cân thiết Điều này chứng tỏ đa số GV vẫn chưa có những phương pháp cụ thé dé

thực sự tổ chức day học phát triển NLTH cho HS

Như vậy, nguyên nhân nào đã làm cho GV chưa thực sư tổ chức được day tư

học đề nâng cao NLTHcho HS?

ê có câu trả lời, chúng tôi đã đặt ra câu hỏi: Theo thây cô khỏ khăn trong việc phát trién NL tu hoc cho HS THPT 1a gi? Ket qua thu

được ở Bảng 1.2

Trang 26

Bảng 1.2 Khó khân trong việc phát triển NL ty hoe cha HS THPT

1 | GV chua duge tập huản các PP, kỹ thuật dạy tự học 17 531

Nguôn tải liệu (SGK) hiện nay khỏ thiết kế các phương

áu tổ chức dạy tự học

3 | Cost vat chit, trang thiết bị hỗ trợ cho việc dạy tự học 3 no

4 | HS chưa làm quen với PP học tích cực đề tự học 31 65,6

HS can tinh trạng học lệch, không quan tâm đến môn

chiêm 21,9% ŒV che rằng việc tá chức dạy và học tự học lam mat nhiều thời gian

của GV và HS

1.3.3 Thực trạng năng lực tự học cũa học sinh lốp 10 trung học phổ thông

Khi khảo sát GV đánh giá năng lục tự hạc của HS ở mức nảo, đa phản GV đều đánh giá NI,TH của HS ở mức trung bình và khá, trong đó khả là 62,59, trưng, bình là 37,5% không có tốt và yếu Tuy nhiên, qua khảo sát HS chủng tôi thấy rằng, việc hình thành và phát triển năng lục IIS vẫn chưa đồng déu, vin cén IIS chưa tự giác học tập Cụ thể như sau:

Khi đặt cầu hỏi cho HS: “Phời gian học môn Sinh học ở nhà trung bình trong một tuần của em lả bao nhiêu?”, chứng tôi nhận được câu trã lời như hình 1.3 đuới

đây

Trang 27

Biểu đồ

.3 Khảo sát thời gian học ở nhà trung bình trong 1 tuần của HS

® Không bao giờ

Dưới 30 phút

9 Từ 30 phút đến 1 tiếng

@ Hon 1 tiéng

Tir bieu dé 1.3, co the thay thoi gian HS tự học ở nhả trong một tuần đối với

môn sinh học là rất it, có 18 HS chiếm tỉ lệ 8,5% không bao giờ học ở nhà, 46% số

HS chỉ giảnh thời gian học dưới 30 phút, 36,5% HS giành từ 30 phút đẻn 1 tiếng

trong 1 tuần đề học bài môn sinh, còn lại 9% số HS giảnh hơn l tiếng

Ngoài ra, khi được hỏi về van dé có bao giờ tự đặt câu hỏi cho GV hay

không, có tới 105/211 (49,8%) ý kiến cho rằng không bao giờ đặt câu hỏi cho GV

Day la một thực trạng dang buon trong nhận thức tầm quan trọng trong tự học của

HS hiện nay

Việc thực hiện các kĩ năng thành phân của NLTH qua từng hoạt động thông qua khảo sát 211 HS được cụ thẻ như sau:

+ Chuân bị bài mới trước khi đến lớp: Đa số học sinh trả lời rằng thỉnh thoảng hoặc

thường xuyên tự học và chuân bị bải mới đến lớp như đọc lướt bải mới, nghiên cửu

bài mới theo gợi ý của thây cô, tóm tắt bải mới, tìm đọc thêm thông tin ngoài SGK

để nghiên cứu kiến thức mới Chỉ còn tồn tại một số học sinh (19 HS) cho rằng chưa bao giờ HS thực hiện các việc chuẩn bị bài mới theo các gợi ý đó

+ Nhiệm vụ trên lớp: Hâu hết HS đã có ý thức thực hiện những nhiệm vụ của giáo

viên giao trên lớp, 141/211 (66,8%) HS trả lời rằng tập trung giải quyết những

nhiệm vụ mà GV giao, 65 HS thỉnh thoảng, chỉ còn tồn tại SHS hiểm khi và 2 HS

chưa bao giờ thực hiện nhiệm vụ đỏ Số HS thụ động đợi chờ đáp ản từ GV cũng

tôn tại không nhiễu, 20 HS chiêm tỉ lệ 14,2%

Trang 28

+ Bao cao kết quả học tập: Đề tìm hiểu vẻ kĩ năng bảo cáo kết quả học tập, một

trong những kĩ năng thanh tố của NLTH, chúng tôi nghiên cứu dựa trên 2 vẫn đẻ Chia sẻ với bạn những gì đã hoc, Góp ý cho báo cáo của các bạn hoặc nhóm khác

Qua đó, số liêu thu được được trình bảy ở Hình 1.4

Biểu đồ 1.4 Kết quả thu được qua điều tra hoạt động báo cáo kết quả học tập của

Chưa bao giờ Hiểm khi Thỉnh thoảng — Thường xuyên

= Gop ý cho bảo cáo của các bạn hoặc nhóm khác

đến nó Trong khảo sát 211 HS thì số HS thường xuyên chia sẻ những gì học được

vả góp ý cho bảo cáo của các bạn hoặc nhóm khác là 123, thỉnh thoảng 1a 191, ton

tại 8IHS hiếm khi và 43 HS chưa bao giờ quan tâm đền việc báo cáo kết quả học tập Vì vậy, trong quá trình dạy và học tự học, GV con phải rèn luyện nhiều đề nang

cao ý thức cũng như rẻn luyện kĩ năng cho HS

+ Đánh giá kết quả học tập: Hầu hét HS đã ý thức được việc tự đánh giá kết quả học tập của mình, 69 HS (32%) đã thường xuyên tự đánh giá rút kinh nghiệm cho các

hoạt động hoặc nhiệm vụ, 80 HS thỉnh thoảng, 46 HS hiểm khi và chỉ có 21HS

(10%) chưa bao giờ tự danh gia nit kinh nghiệm các hoạt động học tập

Nhu vay, qua điều tra khảo sát 211 HS lớp 10 trường THPT Hưng Dao,

chúng tôi cỏ thể được một phân nhỏ các em HS lớp 10 chưa ÿ thức vả tự giác cũng,

20

Trang 29

như hình thành và phát triển được năng lực tự học cho bản thân, GV cần hình thành, rèn luyện và bồi đưỡng

Tiễu kÃt chương ï

Chương 1 đã khải quát các nghiên cửu có liên quan dén đề tải: Tổng quan nghiên cứu về tự học vả năng lực tự học trên thể giới và ở Việt Nam, xây đụng và phân lích co sở lí luân của dễ tải về: hoạt dông học lập, năng lực và nắng lực tự học

tử đó xác định rõ hướng nghiên cứu cho luận văn

Cơ sở thục tiễn đã chứng minh, hau hét GV da quan tâm tới việc phát triển

NI.TH cho HS tuy nhiêu múc độ vẫn chưa thường xuyên Một phân nhỏ các cm HS lớp 10 chưa ý thúc vả tự giác cũng như hình thành và phát triển được năng lực tự học cho ban thân, GV cần hình thành, rèn huyện và bối dưỡng, Do vậy, việc xây đựng quy trình thiết kế, tổ chức các hoại động học tập theo hướng tự học cho HS là

phù hợp với yêu thực tiễn

21

Trang 30

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ CÁC HOẠI ĐỘNG HỌC TẬP VÀ TÔ CHỨC CHO HỌC SLNH

TỰ HỌC PHẢN SINH HỌC VI SINH VẶẬT- SINH HỌC 10

I Nêu được các khái niệm cơ bản: vi sinh vật, virus, vi khuẩn Trinh bay

được các loại môi trường nuôi cấy và các kiểu đình đưỡng ở vì sinh vật

+ Trình bảy dược quá trình chuyên hóa vật chất vả năng lượng, sinh trưởng,

và và sinh sân ð vị sinh vật

+ Nêu được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bảo chủ Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus gây ra

+ Trinh bảy được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người, thực

vật và động vật và cách phỏng chống,

~+ Phân biệt được quy luật sinh trưỡng trong nuôi cây Hên tục và quy luật sinh trưởng treng nuôi cây không liên tục ở VSV

+ Giải thích dược một số biện pháp kĩ thuật dược sứ dung trong trồng trọt,

chăn nuôi và trong bảo vệ môi trường sống có sử đụng vỉ sinh vật

| Vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống trong công nghệ vi sinh khi sản xuất cáu sẵn phẩm nhằm đáp ứng nhụ cầu của dời sông con người

+ Thực hiện được dự án hoặc điền tra một số bệnh do virus gây ra vả tuyên

truyền tới mọi người về phòng chống bệnh

- Về kĩ năng:

! Rèn luyện kĩ năng thực hành thông qua việc quan sát và bồ trí được một số thí nghiêm đơn giãn Quan sát được các hình ảnh về một số loài VSV cũng như ur thực hành dược một sỏ thí nghiệm về quá trinh lên men

+ Rèn luyện kĩ năng tư duy thông qua phản tích, so sánh, tông hợp, khái quát thoá, nêu và giải quyết được các văn dễ gặp phải trong học lập và thực tiển dời

sống

22

Trang 31

+ Rén luyén ki nang học tập, đặc biệt là kĩ năng tự học: lập báng biểu, sơ dễ,

để thị, thu thập số liện và xử li thông tỉn; làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm: làm

‘bdo cáo; thuyết trình,

truyền nhiễm và tệ nạn xã hội,

2.1.2 Cầu trúc nội dụng phẫn Sinh học vĩ sinh vật - Sinh hạc 10

Nội dung phần ba Sinh hoc vi sinh vậi gồm 12 bài, trong đó có 9 bài H thuyết, 2 bài thực hảnh và 1 bài ồn tập Phan nay, gidi thiéu cho HS vé nhimg sinh vật có kích thước vô cùng nhỏ hé, phân lớn chỉ ở mức độ hiến vi nhưng cũng có vai trỏ quan trọng Irong thế giới và dời sống cơn người

Phan nay gồm 3 chương:

Chương I Chuyển hóa vật chất và năng, hưọng ở vì sinh vật (gêm 3 bài từ bải

22 đến bài 24)

Chương này giới thiệu khái quát vẻ đặc điểm của vị sinh vật, các hình thức định đường, chuyển hoá vật chất rất đa dạng ở vi sinh vật, Từ đó có thê lợi đựng những dic diém do dé img dang vi sinh vật vào trong quá trình chuyên hóa vật chất cũng như trong đồi sống của con người

Chương II Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật (gảm 4 bài từ bai 25 đến

‘bai 28)

Chương này để cập đến sự sinh sản rất nhanh của vi sinh vật theo cấp sổ mũ,

đặc điểm của sự sinh trưởng của vi sinh vat Irong nuôi

vấn được giới thiệu thành ruột chương riêng,

23

Trang 32

Nội dung chương III đề cập đến cấu trúc chung của virus, sự nhân lên của

virus trong tế bảo vật chủ Tiếp đền, giới thiệu phương thức truyền bệnh của virus cũng như ứng dụng của virus trong thực tiền Và cuối củng lả giới thiệu về một số

bệnh truyền nhiễm vả miễn dịch

Câu trúc phần HI được tóm tắt trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt cầu trúc chương trình Sinh học vi sinh vật

Dinh Quá Quá trình || Các yêu tô _F———T——————¬

đường, trình sinh ||ảnh hưởng Cầu || Sự nhân || Ứng đụng || Bệnh

chuyếnhóa|| phân | |ưưởngvả|| đổnshh | | túc || Kucủa || củaviut || tryền

vật chất và || giải các sinh sản | |trưởng của ca ||virut trong] | trong thye |} nbiém va

nảng lượng|| chất của VSV || VSV virt | |ễ bảo chủ||_ tiên miễn dịch

2.2 Thiết kế các hoạt động học tập theo hướng tự học cho học sinh phần Sinh

học vi sinh vật- Sinh học 10

32.1 Nguyên tắc thiết kế hoạt động học tập theo hướng tự học cho học sinh

Khi thiết kế hoạt động tự học, ngoài những nguyên tắc chung vẻ việc xây

dựng nội dung, câu trúc chương trình, cần đặc biệt chủ ÿ đến các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo mục tiêu dạy học: Mục tiêu dạy học là đích mà người dạy và người học can hưởng tới, quyết định việc học tập của HS cũng như việc giảng dạy

của GV Vi vậy, khi thiết kế các hoạt động học tập, GV xác định rõ mục tiêu dạy

học cũng như lựa chọn các phương pháp dạy học, đánh giá trong các hoạt động học

tập đâm bão việc thực hiện các mục tiêu đỏ

- Đảm bảo rèn luyện được NL tự học cho HS: Khi thiết kế các hoạt đông học tập, GV định hướng các hoạt động học tập cho HS ve cách tiếp cận kiến thức, các phương pháp học tập thích hợp từ đỏ HS có thể tự tìm tòi, khám phá tri thức,

thực hiện nhiệm vụ, hình thành và phát triển NLTH

24

Trang 33

- Các hoạt động kích thích được sự hứng thủ, tính tích cực học tập cũa TS: Trong rèn luyện 115 tự học thì đảm bảo kích thích được sự hứng thú và tính tích cực học tập rât cần thiết để đưa người học vào các hoạt động Vì vậy, khi thiết

kế cáo hoạt động cho học sinh, cần xác định: không làm thay cho học sinh, phải tạo điêu kiện để học sinh được học, cáo phương pháp học tập phải tích cực Nếu người thầy lam cho việc học để đăng thì học sinh sẽ mắt đi sự có gắng, tích

cực Nhưng, nếu thấy cứ đễ cho trỏ tự xoay sở, yêu cầu qua cao, di học sinh có tích cực suy nhĩ, làm việc cũng không đạt được yêu cầu thi học sinh sẽ có cảm giac chan Vay khi thiết kế các hoạt động học tập phâi lnh hoại các phương pháp, lạo ra tình hudng hoc tap sao cho hap dan, via strc dé hoc sinh thấy rõ nhiệm vụ của mình, lrững thú

hoc tập và tích cực học tập

222 Quy trình thiết kế các haet động hạc tập thea hướng tự hạc cho bọc sinh:

Qua nghiên cứu cơ sở lí luận vá thực tiến chúng tỏi xác định quy trình thiết

kế các hoạt động học tập theo hướng tự học cho IIS được tiên hành theo các bước

sau

Sơ đồ 2.2 Quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo hướng tự học cho 118

ước 1: Xác dịnh mục tiêu bài học

ước 2: Phân tích nội dưng, xác định các HĐHT phát triển

NLIH

Tước 3: Thit kê các HĐHT theo định hướng phát triển NLTH

- Cụ thể các bước rửnr sau:

+ Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

GV phân tích mục tiêu về kiển thức, KN, thải độ và phat trién NL, cha trong Trục tiêu phái triển NLLTH Trên cơ sở đó, xác định những nội dung có thể phát triển

NLTH của Hồ

25

Trang 34

+ Bước 2: Phân tích nội dung, xác dịnh các HĐHT phát triển NLH

Phân tích nội dưng của bài học nhằm xác định thành phân kiến thức, môi

quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã biết của HS để thiết kế HĐHT sao cho phù hợp với NLLH của HS

+ Bước 3: Thiết kế các TIDITT theo định hướng phát triển KLTIT

GV lựa chon uz liệu và mã hóa tư liệu thành HĐHT trong day học, bao gồm các hoạt động như:

*' Lập kế hoạch học tập: Kẻ hoạch tự học là người học tự xây dựng một kế hoạch hợp lý, phù hợp với bản thân nhằm tối ưu hóa hoạt động học tập để đạt được mục tiêu học tập di dẻ ra Trong kế hoạch tự học, người lập kế hoạch phải xác định rố được nội dưng tự học, mục tiêu cần đạt được đối với từng, loại dông, dự kiến dược các tài liệu cầu thiết, các hoạt động dễ học các nội dung, và các sắn phẩm cần thiết kể, Kế hoạch học tập phái phủ hợp với điều

kiện, hoàn cảnh cá nhân, trong, đó có tính đến những yếu tổ tích cực và tiêu

cực ảnh hưởng dến việc thực hiện kẻ hoạch đã dẻ ra

vˆ Giải quyết vẫn dé hoc tip: La quá trình người học triển khai các hoạt động, học tập dự kiến trong bản kế hoạch học tập thành các việc làm cụ thể Kết quả của quá trình giải quyết vẫn dễ học tập là học sinh phải tạo ra được các

sẵn phẩm cu thé dap ứng được những yêu cầu về tự học

Trong hoạt động nay, GV va HS cân:

« Thu thập các tải liệu học tập: là các tranh ảnh, video, mẫu vật, liễn quan

đến nội dưng bài học có thể tìm ö sách vỡ, thư viên, ta bằng từ khóa trên

intemet

« Xữ Tí thông Em: Trả lời các câu hồi, thực hiện các nhiệm vụ họp tập (heo gợi

Ý của GV hoặc các câu hỏi IIS đã dự kiến

« Thiết kế sản phẩm: HS có thể lập bảng, sơ đồ tư duy, làm báo cáo, thuyết

trính, theo kế hoạch lập sẵn theo yêu cầu GV đưa ra

, giáo viên đóng vai trò là người tổ văn cho hoạt động bảo cáo sắn phẩm

¥ Bao cao két quả học tập Ở bước ni

chức, đồng thời la người trọng tài, cổ

26

Trang 35

và thảo luận của học sinh Học sinh tự thể hiện, bảo cáo sẵn phẩm của mình trong nhóm hoặc trước lớp

v Đánh giá kết quả học tập: Thông qua đánh giả (tư đánh giá và đánh gia đẳng, đẳng) học sinh biết được NUTH của mình dang ở mức độ nào và quan trọng,

hơn là học sinh nhận ra được những tân tại hạn chế của bản thân, từ đó tìm ra

biện pháp khắc phục hạn chế, điều chỉnh hoạt động tự học phù hợp để đạt dược mục tiêu đã để ra, Trong hoạt động nảy, GV thiết kế các tiêu chỉ đánh gia dé cung cập cho HS đánh giá hoặc HS tự thiết kế các tiêu chí để đánh giá kết quả và điều chỉnh việc học Ngoài ra côn đánh giá quá trình tự học và rút kinh nghiệm, điều chỉnh quá trình tự học trong, các bài học tiếp theo

! Bước 4: Thiết kế các công cụ đánh giả

Trong hoạt déng nay, GV thiết kế các tiêu chí đánh giá cả về kiến thúc, kĩ năng và năng lực tự học để cung cấp cho HS tự đánh giả, đánh giả lẫn nhau, hoặc

TI§ tự thiết kẻ các tiên chí đế đánh giá kết quả và điều chính việc học, từ đó rút kinh

nghiệm, điều chỉnh quá trình tự học trong các bài học tiếp theo,

Ví dụ mình họa quy trình thiết kế boạt động học tập theo hướng tự học cho

HS trong day hoc nội dung Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

+ Bước 1: Xác dịnh mục tiểu bài học

- Lay dược vi dụ về biện pháp phỏng chồng, bệnh truyền nhiễm

1T Kĩ năng

~ Tìm kiếm tài liệu, lập bằng, xử lí thông tím, thảo luận nhóm, thuyết trình:

- Phân tích, so sánh, tông hợp

27

Trang 36

€ Thái độ

- Có ý thức tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh cho bản thân và xã hội

- Cỏ ý thức bão vệ sức khỏe, tránh các bệnh do vims gây nên

D Định hướng phát triển năng lực

- Năng lục tự học

- Năng lực hợp lác

+ Bước 2: Phân tích nội dung, xác định các HĐHT phát triển NLTH,

Bài học gồm 2 hoạt động lớn:

THuại động 1: Tìm hiểu về các bệnh truyền nhiễm

Hoạt động này, HS tim hiểu về bệnh truyền nhiễm: khải niệm, tác nhân gây bệnh, điển kiện gây bệnh, phương thức lây nhiễm Trong đỏ nội đụng chủ yếu là giới thiệu về bệnh truyền nhiễm đã gặp Trong hoại động này có thể thiết kế hoạt động phát triển năng lực tự học, đó ia học sinh có thể tự tìm hiểu vẻ các bệnh truyền

nhiễm, tìm hiển nguyên nhân, đặc điểm của bệnh, phương thúc lây truyền, biện

pháp phỏng tránh

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu về miễn dịch

Ở hoạt động này, học sinh tự tìm hiến vẻ miễn địch, phản biét mign dich dic hiệu và miễn dịch không đặc liệu, miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bảo,

+ Bước 3: Thiết kế các IIDITT theo định hướng phát triển KLTII

CA 2 hoạt động học tập đều có thể thiết kế theo định hướng phát triển năng lực tự học Cụ thể như sai:

- Hoạt động L: Tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm:

Trong hoại động này, học sinh tự nghiên cứu nội đụng sách giáo khoa và tim hiểu nội dung theo hướng đẫn của giáo viên

GV sử dụng kĩ thuật raảnh ghép, kết hợp khăn trải bàn đề tổ chức HS hoạt động

Bước 1: Hoạt động của nhóm chuyên gia

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, tìm hiểu -1 bệnh truyền nhiễm thường gặp tiện nay đó là

Nhóm 1 Tìm hiểu bệnh viêm đường hồ hập cap (COVID-19)

28

Trang 37

Bước 2: Thành lập nhóm mãnh ghép

Mỗi nhóm gồm 4 người được lây từ 4 nhóm chuyên gia Thực hiện nhiệm

vụ: Mỗi HS báo cáo lại kết quả bước 1, sau đó thão luận về nhiệm vụ bước 2

~+ Nêu khải niệm bệnh truyền nhiễm và các nguyên nhân gây bệnh

¡ Phân tích các phương thúc lây truyền bệnh

+ Trinh bảy một số biện pháp phòng tránh bệnh truyền nhiễm

Bước 3: Đại diện các nhóm chia sẽ kết quá học tập trước toàn lớp

Bude 4: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

ước 5: GV đánh giá và chốt kiến thúc

- Hoạt động

Sur dung ki thuat think — pair — share

- Bước 1: H8 tự dọc tai ligu va thye hign nhiém vy

+ Néu khai niém mién dich

'Tim hiểu vẻ miễn dịch

+ Lập bâng so sánh miễn địch đặc hiệu, miễn địch không đặc hiệu; miễn dịch thể địch và miễn địch lế bảo

- Bước 2: IIS chia sẽ, trao đối cừng với bạn bên cạnh

~ Bước 3: Đại điện các cặp đôi chúa sẽ kết quả học lập trước toàn lớp

- Bước 4: HS tự đánh giá và dảnh giá lẫn nhau

- Bước 5: GV đánh giá và chốt kiến thức

- Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng

Corona là một ho virus lớn trước kia đã từng gây hội chứng hỏ hấp Trưng Đông (MERS) va héi chủng hô hấp cép ning (SARS) [ian tai chứng virus corơna gây dịch tại Vũ Hắn (2019-nCoV) là một chúng mới chưa từng xuất hiện

đ người và có khá năng lây từ người sang người

29

Trang 38

Virus nay ban dâu xuất hiện từ nguồn động vật nhưng cỏ khả năng lây lan từ người sang người Khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ gây ra hội chứng viêm đường, thô hấp cấp, dẫn đến suy hô hấp, thâm chí tử vong Đi với nhưng người bí nhiễm phải virus Corona, thời gian ú bệnh thường, kéo dải từ 5 đến 7 ngảy

Tổ chúc Y tế Thể giới (WIIO) tuyên bể sự bùng phát chủng virus corona

xrới (2019-nCoV) là "tỉnh trang khan cập y tế toàn Tính đến ngày 2 tháng 3

năm 2020, dịch bệnh dã lây lan sang 71 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 89.835

trường hợp được xác nhận trên toàn thế giới, 3.061 trường hẹp tử vong va 45.604 Thôi phục

Chúng mới của virus Corona (Covid 19) lây truyền qua 4 con dường chỉnh:

+ Tây qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bênh

#ˆ Lây trực tiệp khi tiếp xúc với người bệnh như bất tay

*“ˆ Lây truyền giản tiếp: Lây nhiễm khi chúng ta vô tình chạm vào các bê

mặt có chứa virus, sau đó đưa lên mắt, mũi, miệng và nhiễm bệnh

¥ Lay nhiém qua dường phân: Những người chăm sóc bệnh nhân cỏ thể bị phơi nhiễm virus khi xử lỳ các chất thái của người bệnh nhiễm virus

Hay đọc đoạn thông tin ở trên và trả lời các câu hỏi sau:

1 Hãy dựa vào một số tiêu chí trên doạn thông tin én dễ chủng mình bệnh do

mới của virus Corona đã gây đã gây ra “đại dịch” trên toàn thế giới

2 Đoạn thêng tin trên cho biết “Đái với những người bị nhiễm phải virus Corona, thời gian ủ bệnh thường kéo đải lừ 5 đến 7 ngày” Hy giải thích thuật ngữ “thời gian ú bệnh”?

3 Bệnh do virus Corona lay iruyén bệnh qua những con đường nào?

4 Thể nảo là bệnh truyền nhiễm? Vì sinh vật gây bệnh cỏ thể lây truyền theo các cơn đường nào?

5 Ngoài bệnh do chẳng mới của virus Corona gây ra, hãy kế thêm muội số bệnh

truyền nhiễm do virus gây nên và cho biết phương thức lày truyền bệnh?

+ Bước 4: Thiết kế các công cụ đánh giá

~ Tiêu chí đánh giá sản phẩm tự học

Trang 39

Nhiệm vụ 1: Trình bảy nguyên nhân gây bệnh, dặc diễm của bệnh, phương thức lây truyền, biện pháp phòng tránh

Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá sản phẩm tự học về bệnh truyền nhiễm

-_ Trình bảy được nguyên nhân gây bệnh

(bénh viêm đường hô hấp cấp, bệnh sởi, bệnh 3

giang mai, bệnh 1â}

- Chỉ ra được dặc điễm người bị bệnh trong, >

hiệu va miễn địch không đặc hiệu vẻ đây 3

đủ các tiêu chí: Phương thức miễn dịch, cơ

chê táo động,

Trang 40

L Luên đúng giỏi lrơng ác cuộc

hợp nhóm

đủ các budi hop nhóm

- Thưởng đúng giờ trong các buổi họp nhóm

không đầy đủ các buổi họp nhóm

- Đôi khi đến muộn trong các buổi hợp

| Tham gia đây| - Than gia đây|- ‘ham gia|- Tham gia

không đẩy đủ các buổi họp nhỏm,

tướng hay, sáng| tướng đưa ra có | tỉnh khả thi cao

lạo, có tính kha) tinh kha thi

hi

Toàn =| Nop bai dim] - Nộp bài đúng |- Nộp bài dimg[- Nộp bài

nhiệmvụ | Day đủ các|- Dây đủ các|- Day da các | thời hạn

0%) hội dưng được nội dung được |nội đụng được|- Nội dụng

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Thống  kẻ  mô  tà  điểm  trung  bình  NI.TH  của  HS  qua  3  bài  thực  nghiệm  .60  Tăng  3 - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
ng 3.1. Thống kẻ mô tà điểm trung bình NI.TH của HS qua 3 bài thực nghiệm .60 Tăng 3 (Trang 5)
Hình 3.  4.  HS bảo  cáo  kết quả  học  tập tại  lớp..........  -  „u57 - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
Hình 3. 4. HS bảo cáo kết quả học tập tại lớp.......... - „u57 (Trang 6)
Bảng  1.  1.  Biểu  hiện  các  thành  tố  của  NILTH  Các  kì  năng - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
ng 1. 1. Biểu hiện các thành tố của NILTH Các kì năng (Trang 22)
Bảng  1.2.  Khó  khân  trong  việc  phát  triển  NL  ty  hoe  cha  HS  THPT - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
ng 1.2. Khó khân trong việc phát triển NL ty hoe cha HS THPT (Trang 26)
Bảng  2.1.  Tiêu  chí  đánh  giá  sản  phẩm tự  học  về  bệnh  truyền  nhiễm - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
ng 2.1. Tiêu chí đánh giá sản phẩm tự học về bệnh truyền nhiễm (Trang 39)
Bảng  2.2.  Tiêu  chí  đánh  giá  sân  phẩm  tự  học  miễn  dịch - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
ng 2.2. Tiêu chí đánh giá sân phẩm tự học miễn dịch (Trang 39)
Hình  Hhức  khác - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
nh Hhức khác (Trang 51)
Bảng  2.11.  Bằng  hỏi  kiểm  tra  mức  độ  phát  triển  năng  lực  tự  học  của  II - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
ng 2.11. Bằng hỏi kiểm tra mức độ phát triển năng lực tự học của II (Trang 59)
Hình  3.  1.  Học  sinh  hào  hứng  nghiên  cứu  nội  dung  học  tập  của  nhóm - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
nh 3. 1. Học sinh hào hứng nghiên cứu nội dung học tập của nhóm (Trang 63)
Hình  3.  3.  Các  sản  phẩm  bằng  video  được  đưa  lên  youtube  đề  HS  tham  gia  đóng - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
nh 3. 3. Các sản phẩm bằng video được đưa lên youtube đề HS tham gia đóng (Trang 64)
Hình  3,  4.  HS  báo  cáo  kết  quả  học  tập  tại  lớp - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
nh 3, 4. HS báo cáo kết quả học tập tại lớp (Trang 65)
Hình  3.  6.  HS  đánh  giá  sản  phẩm  của  nhóm  học  tập - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
nh 3. 6. HS đánh giá sản phẩm của nhóm học tập (Trang 67)
Từ  các  bảng  số  liệu  thu  được  từ  2  bảng  thống  kê  trên  vả  các  bieu  đỏ  chúng,  tôi  có  thể  nhận  thây: - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
c ác bảng số liệu thu được từ 2 bảng thống kê trên vả các bieu đỏ chúng, tôi có thể nhận thây: (Trang 69)
Bảng  3.  2.  Phân  loại  mức  độ  NLTH  của  HS  qua  các  bài  thực  nghiệm - Luận văn thiết kế và tổ chức các hoạt Động học tập nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10
ng 3. 2. Phân loại mức độ NLTH của HS qua các bài thực nghiệm (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm