Người giáo viên phải biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiêu học, kế cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khẩn, vào hoại động giáo dục v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC GIAO DUC
TRAN NGQC LY
NAN THUC CUA GIAO VIÊN TIỂU HỌC YÈ SỨC KHỎE FÂM THÂN HỌC SLNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC:
HÀ NỘI —2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC GIAO DUC
TRAN NGOC LY
NHẬN THỨC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÉ SỨC KHỎE TÂM THẢN HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SÏ TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẼ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Trang 3LOI CAM ON
Tôi xin chân [ảnh cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ quân lý trường
Dai hoc Giáo đục đã quan tầm, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập 'và nghiên crm tai trường
'Tôi xin gửi lời căm ơn tới PGS 18 Dặng Lio¿ng Minh và 15 Trần Văn Tỉnh
là giáo viên hướng dẫn hiận văn, đã góp ý và định hướng cho đề tải của tôi Đặc
biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới PGS 18 Đặng Hoảng Minh, người đã dành
“hiểu thời gian và tâm huyết để giúp tôi có được những nhỉn nhận đúng din và hoàn
thành luận văn Thạc sĩ này
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến T8 Amie Pollack va TS
Tran Văn Công đã tụ vẫn và giúp đỡ lôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi đến gia đình, bạn bẻ lời cam on sau sac vì đã luôn bên tôi, động viên, lạo mọi ciẩu kiện (hudn Jai nhất cho lôi Irong suốt thời gian nghiên
cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân dã có gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi được những thiếu sét, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bê sung của quý
Thầy cô và cáo bạn
Xin trân trọng cém on!
Hà Nội ngày 30 tháng 6 năm 2015
Tác giả
Trần Ngọc Ly
Trang 4DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾÉT TAT
DSM IV: Sé tay théng kẽ và chân đoán các RLLUT rút gọn lần thứ LV (DSM
1V)
LCD 10 : Phân loại bệnh quốc tế lần thử 10 về các RLLT và hành vi Mô tả lâm
sảng và các nguyên tắc chỉ đạo chân đoản, bản dịch tiếng Việt (ICD-10)
sPss Phân mềm xử lý số liệu hễ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp
(Statistical Package for the Social Sciences)
TDGCY : Tăng động giảm chú ý
TL
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU DÖ 2 HH0 mrgreieeee
5 Câu hôi nghiên cửu - dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wed
7 Phạm vi nghiền cứửu - " 5
5
8 Các phương pháp nghiên cúu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae
9 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài 6
1.1.1 Các nghiên cứu trên thê giới — 8
1.2.2 Sức khoẽ tâm thần ở lửa tuổi học sinh tiểu học 21 1.2.3 Nhận thức cửa giáo viên tiêu học về SKTT học sinh 28 1.2.4 Các yêu tổ ảnh hưởng tới nhận thức cửa giáo viên tiểu học về sức khoế
ii
Trang 62.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu bảng hói dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.2 Phương pháp thống kê " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ww 2 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu tải liệu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 3
3.2 Niễm tin về các nguyên nhân dẫn đến RLLL
3.2.1 Dánh giá của giáo viên về các nguyên nhân din dén RLU'T ở học sinh 6U 3.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguyên nhân của giáo viên 63 3.3 Niễm tin về cách thức can thiệp các RL/Ƒ'T co sec se we dD
3.3.1 Dánh giá của các giáo viên về cách can thiệp cho học sinh có RLI'T 72
3.3.2 Các yêu tô ánh hưởng đến việc lựa chọn cách thức can thiệp của giáo viên
sen
3.4 Môi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân và cách can thigp .82 3.4.1 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân
3.4.2 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
3.4.3 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyên nhân và cách can thiệp
Tiểu kết chương 3 o2 ce dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8D
2 Knayén ng hit cecesssscsseessssseseessssseeeessceeees "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ee
iv
Trang 7DANH MỤC BẰNG
Bảng 2.1 số lượng khách thể tham gia nghiên cửu
Bảng 2.2 Một số dặc diễm của khách thể tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Sự lựa chọn của GV trong cdc trường hợp
Pang 3.2 Điểm trung bình các nguyễn nhãn vấn dễ của trẻ
Bang 3.3 Điểm trung bình cách ửng xử của GV
Bảng 3.4 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân sang chan
Bảng 3.5 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân lâm linh
Bảng 3.6 Sự khác biệt trong yếu tô đồ tuổi
Bảng 3.7 Sự kháo biệt trong yếu tổ trình độ học vấn
Đáng 3.9 Sự khác biệt của yếu tố số năm kinh nghiệm
Bảng 3.10 Sự khác biệt trong yếu tế khu vực sống
Bảng 3.11 Sự đánh giá của ŒV ở cách can thiệp tư vấn gia đỉnh
Bảng 3.12 Sự đánh giá của GV ở ba nhém can thiệp
Bảng 3.13 Sự khác biết trong độ tuổi
đảng 3.14 Sự khác biệt của số năm kinh nghiệm
Bảng 3.15 Sự khác biệt ở khu vực sống "
Bảng 3.16 Sự khác biệt ở trình độ học vấn
Bảng 3.17 Sự khác biệt giữa các khôi lớp
Bảng 3.18 Mối tương quan piữa các lựa chọn về nguyên nhân
Bảng 3.19 Mối tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
Bang 3.20 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyễn nhân vả cách can thiệp
Trang 8DANH MỤC BIỂU BO
Biểu đồ 3.1 Diễm trung bình của các nguyên nhân theo đánh giá của ŒV 62
Biểu đỗ 3.2 Điểm trung bình của các nhỏm can thiệp theo đánh giá cla GV
Biểu dé 3.3 Quan diém của GV về cách can thiệp dựa vào tâm lĩnh 73
Biểu đồ 3.4 Sự đánh giá của GV ở cách can thiệp dựa trên trường học 74
vị
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
“Theo số liệu thông kê năm 2014, có 2584 đân số thể giới bị rồi loạn lâm than
(RLTT) tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời Hiệp hội Y học Anh Quốc cũng,
đưa ra con số trên 50% thanh niên có rồi loạn hành vị, tâm ly có nguỗn gốc tử stress
6 tuổi 15 mà không có can thiệp hỗ ợ |43Dân số Việt Nam khoảng 90 triệu
người, trong đó trẻ em đưới 16 tuổi chiếm 50%; có 19,46% học sinh trong đồ tuổi
từ 10-16 gặp khó khăn về SKTT [41].Cuộc khảo gát cũng đưa ra kết quả rằng trơng
độ tuổi này số ca tự tử liên quan đến SKTT chiếm 10%, ngoài ra gòn cỏ những rồi loạn hành vị như đua xe, ngắt tập thể, tự tử tập thể, bạo lực học đường [41] Kết
quả nghiên cửa của Bệnh viện Tâm thần ban ngấy Mai Hương với Đại học Melboume (Australia) trong khuôn khổ dự án “Chăm sóc SKLT học sinh” (2009)
cho thầy, có 15,91% em có RLTT trong tổng số học sinh các cấp học Tiên cạnh đó,
lạm dung chất gây nghiện đang (ăng nhanh chóng lrong thánh thiểu niên 13 — 18
'Theo số liệu thống kê của
tuổi [39] Trong số các ca tự sát, 10% ớ độ tuổi 10-1
thanh phé 116 Chi Minh, trén 20% hoc sinh trung học phỏ thông tại thành phổ Ifả
Chi Minh bị rối loạn trầm câm Theo điều tra của bệnh viện nhỉ Trung ương lại một
số trưởng học, có khoảng 20% học sinh có biểu hiện trằm cảm Số liệu nghiên cửu
của Lê Thị Kim Dung và các cộng sự đã chỉ ra răng, tỷ lệ học sinh trung hoe phd
thông có biểu hiện lò âu là 12,39 va tim cảm là §,49 |1 Rất nhiều số liêu nói
lên rằng tỷ lệ RLTT, hay nói đễ hiểu là những vận đề vẻ hành vi/cäm xúc ở trẻ em
đang gia tăng Những rồi loạn này thế hiện ở trẻ nhỏ tuổi đưới dạng những hành vị không thích nghĩ, ảnh hưởng tới việc học lập và thực hiện các chúc năng trong eude
sống của trẻ Vậy làm thế nào để phòng, ngừa vả can thiệp được các RL/LT cho trẻ?
Nhiệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chương trình hỗ Irợ SKTT học đường là một trong những cách thức phòng ngừa và can thiệp tốt nhất cho trể Nghiên cửa về chương trình Nổi Kết, là một chương trình chăm sọc và phòng ngừa SKT1 dựa trên trường học đang phổ biến ở Mỹ đã cho ra kết quả rằng chương bình có hiệu quả trong việc cải thiện các van dé hướng nội (như lo âu, trằm cảm) cũng như các hành
vi hướng ngoại (bộc lộ ra bên ngoài) của trẻ |12, tr 5] Nhóm táo giả Shochet,
Trang 10Dadds va céng sự (2001) cũng dã chứng, mình được hiệu quả của chương trình hỗ
trợ SKTT học đường đối với việc phòng ngừa được trầm căm ở người trưởng thành sau nay [48] Ngoài ra, các chiến lược phòng ngừa trong trường học cứng có tác dụng làm giảm các hành vị chồng đối và trầm cảm ở trẻ mẫu giáo [49]
Vai trò của giáo viên không thé bé qua trang các chương trình phòng ngửa cũng như trong việc hỗ trợ học sinh Nghiên cứu của nhóm tác giả Erauklin và cộng,
sự (2011) dã chứng mình điều nay qua phân tích 49 nghiên cứu về SKTT học
đường [17] Nhómtác giả Rothi, Leavey và cộng sự (2008) cũng nhận thấy rằng
giáo viên có vai trò quan trong trong việc phát hiện và nổi kếi những học sinh có van dễ về SKIT voi các chuyên gia [31] Tac gia Ozabacida tién hanh nghiên cửu trên 209 giáo viên đến từ 4 trường trung hoe co sé & Eskisehir cho thay việc giáo
viền có sự nhìn nhận đứng và kựp thin cae van dé
tỉa học sinh, giúp họ có sự tác
động phủ hợp hơn Sự hỗ trợ của giáo viên không chí từ phía họ, còn do họ kết nói
cáo vân đề của học sinh tới cáo địch vụ khác đề giúp đỡ các em[27] Khi giáo viên
cónhận thức đúng vềcác vận dễ SKTT của học sinh, thì những đánh giả này có thể
dự đoán được những vẫn để SK'LT của các em trong tương lai [26]
Ở nước ta, vai trò quan trọng của giáo viên cũng được nhắc đến trong nhiều trường hop Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007
của Bộ Giáo đục và Dao tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học,
giáo viên tiểu học phải là những người có kiến thức vẻ tâm lý học sư phạm vả tâm
lý học lửa Imôi, giáo dục tiểu học Người giáo viên phải biết vận dụng những kiến
thức về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiêu học, kế cả học sinh khuyết tật,
học sinh có hoàn cảnh khó khẩn, vào hoại động giáo dục và giảng dạy phù hợp với
đổi tượng học sinh, sử dụng các kiến thúc về tâm lý học lửa tuổi để lựa chon
phương pháp giảng đạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo đục phù hợp với học sinh
tiểu học; áp dụng hiệu quả gác kiến thức vẻ giáo dục học như phương pháp giáo dục đạo đức, trí túc, thâm mỹ, thể chất vả hình thức tổ chức dạy học trên lớp, thực hiện phương pháp giáo đục học sinh cá biệt có kết quả (chương I, Diễu 6, mục 2) Giáo
viên tiếu học có trách nhiệm: * giúp học sinh hình thành những cơ số ban câu cho
sự phát triển ding din va lau dai về đạo đức, tri tuệ, thể chất, thẩm mỹ va các kỹ
nang cơ bản đề học sinh tiếp tục học lên trung học co sở” (điều 27, mục 2, chương
Trang 111L, luật giảo dục) Điểu dó có nghĩa lá, giáo viên cũng có trách nhiệm chăm sóc SKTT che học sinh
Với vai trò như vậy, sự hiểu biết của họ chính là một trong những công cu dé
kể trợ học sinh bằng cách kết nói trẻ có vấn dé với các chuyên gia về SK'Uf Liên
thể giới, ngay ở những nước phát triển, nhiều giáo viên cho biết rằng, họ chưa thật
sự hiểu hết về những rồi loạn nay ở học sinh và cách giúp đỡ chúng, Cụ thế, trong nghiên cứu của Reirlcc và các công sự,giáo viên nhận biết được vai trò chủ yêu của
cáo nhà tâm lý học đường trong tất cả các khía cạnh của địch vụ chăm sóo SKTT trường Họ cũng nhận thức rằng bân thân họ có trách nhiệm thực hiện chương Irình
can thiệp hành vị trong mỏi trường lớp học Tuy nhiên, họ lại thiểu kinh nghiệm và
*kỹ năng trong việc hỗ trợ học sinh [30] Trong mệt nghiên cứu khác, nhóm tác giả
Walter, Gouze, Tim(2003) dũng dưa ra kết quả tương lự về việc tự nhận xẻi cửa
giáo viên về khả năng hỗ trợ học sinh: hơn 50% giáo viên công nhận những hành vi
không thích nghỉ là vẫn đề SKTT lớn nhất mà họ gặp phải ở trường và kiến thức của ho vé vẫn dễ này còn rất hạn chế, họ không tự tia đẻ kiểm soát những vấn đẻ
SKIT trong lớp học [20] Cũng có nhiều giáo viênđã cố gắng thường xuyên thay
đổi cách thúc tương tác, đẳng cám, thấu hiểu để hỗ trợ được tốt nhất cho học sinh
có vận để SKTT Tuy nhiên, họ it có cơ hội dược tham gia vào những buổi tập thuần, hoặc thảo luận vẻ những vẫn đè phù hợp với nhu cảu của học sinh đề có cách
hế trợ học sinh cho phủ hợp Điều mả hâu hết giáo viên mong chờ là được hỗ trợ từ
các nhân viên khác trong lrường, cfmg như dược tập huấn thêm [15, tr.75J Ở Việt
Nam, tác giả Trần Van 1Iô (2012) cũng đưa ra kết luận rằng, còn nhiéu giáo viên
nhận thức chưa đứng, chưa đây đủ và rõ ràng về các rồi loan hanh vi & hoc sinh
Việc nhận điện dược các rối loạn hành vi ở học sinh lại ảnh hưởng nhiều tới chất
lượng giáo đục và cách ứng xử của giáo viên [4] Tác giả Linh Trang (2012) cũng,
đưa ra những kết luận tương tự khi liru hiểu về nhận thức của giáo viên đối với vẫn
đẻ chiến lược quản lý lợp hợc với học sinh cỏ TĐGCY Nhận thức chung của ŒV
vẻ các đâu hiệu, phan loại và nguyên nhân của TDöCY còn chua tốt mới chỉ ở
mute be mat , vi du nhu GV nhan dign ra duge thê hỗn hop cia TĐGCY, nhưng với thể “giám chủ ý” và thể “tăng động” thị họ chưa hiểu rõ tính chất của hai dạng nảy
[9]
Trang 12Như vậy, có thể thấy rằng giảo viên là một “mắt xích” quan trọng, trong việc chăm sóc SKTT cho học sinh nói chung, lủa tuổi trẻ em nói riêng, những nhiều người trang số họ đêu thiếu kiến thức để nhận điện các van dé, tim hiểu nguyên nhân, cũng như cách hỗ trợ cho học sinh Một điểu dé nhận thấy rằng, các nghiên
cứu về vân đề nhận thức của giáo viên vẻ SKTT học sinh cũng chủ yêu được tiến
tiảnh ở các nước phương Tây, còn các nước châu Á nói chưng, Việt Nam nổi riêng
lại chưa cỏ nhiều, thâm chỉ là rất ít Nẻu có thêm thông tim về nhận thức của giáo viên về SKTT học sinh, chúng †a sẽ có thêm cách thức để cải tiên chương trình
chăm sóc SKTT học đường cho có hiệu quả hơn Xuất phát từ những nhận định
trên, chúng tôi dưa ra dễ tài “Nhận thức của giáo viên tiểu học về sức khoẻ tâm than hoc sinh”
3 Mục Liêu nghiên cứu
Nghiên cứu vẻ thục trạngnhận thức của giáo viên tiếu học về SKTT của học
sinh và đưa ra những đề xuất để nâng cao nhận thức của giáo viễn tiểu học về van
đề nảy, nhằm hỗ trợ công tác phỏng ngừa rồi loạn tâm thản ở trễ em
3 Nhiệm vụ cửa đề tài
- Xây dụng cơ sở lý luận của vẫn dễ nhận thức của giáo viên về SKT Fhọc sinh: các rối loạn thường gặp ở la tuôi học sinh; nguyên nhân gây ra những vân đề của trẻ,
- Đưa ra một số để xuất nhằm nâng cao nhận thức của giáo viên tiểu học về SKTT
hoc sinh
4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
Trang 1341 Khách thể nghiên cứ
- 235 giáo viên thuộc 5 khối thuộc 11 trường tiểu học ở Tà Nội
- 30 giáo viêntrường và 4- 5 giáo viên/khải
6 Giá thuyết khoa học
- Phần lớn giáo viên đều nhận diện dược những dâu hiệu của học sinh có vấn dé vé
SKIT
- Giáo viên hiếu biết hạn chế về nguyên nhân và cách hỗ trợ cho học sinh
- Có sự khác biệt giữa các yếu tố: môi trường lam việc, tuổi, kinh nghiệm lắm việc
của giáo viên, trinh độ bằng cấp của giáo viên trong nhận thức của giáo viên
7 Phạm vi nghiên cứu
Dễ tải tập trung nghiên cứu về nhận thức của giáo viên tiểu học ở Là Nội về SKI'T
tửa tuổi học sinh, trong dé:
- 3 trường thuộc khu vực thánh thị
- 4 trường thuộc khu vực đô thị mới
- 4 trường thuộc khu vực nêng thôn
8 Các phương phần nghiên cứu
Trang 1481 Phương pháp nghiên cửa lý luận
Phương pháp này nhằm xác định một số vẫn đề lý luận liên quan đến đề tài, bao gdm các khái niệm vẻ SKTT, SKTTlứa tuổi học sinh, nhận thức của giáo viên
về SKT Lhọc sinh
82 Phương pháp nghiên cứu bằng hồi
Bang hỏi là tập hợp nhiều cu hỏi trong dé déu có môi quan hệ một cách logie với nhiệm vụ nghiền cứu Đề trả lời các câu hỏi, khách thẻ nghiên cứu sẽ đánh đâu
vào những phương ân phủ hợp nhất với quan điểm của họ Cụ thể, các câu hỏi sẽ liên quan tới triệu chứng của các RLI'T ở học sinh, cách ứng xử của giáo viên, về nguyên nhân và cách hỗ trợ
&3 Phương pháp thông kê
Để trình bảy và phân tích số liện, nghiên cứu sử đựng chương trình phần mêm
thống ké SPSS dung trong mdi truéng Window, phién bản 21.0, gốm có các chí số: + Diễm trưng bình cộng (Diém trung bình)
! Độ lệch chuan (standardized đevatien) — la chi số mô tả sự tập trung hay mức độ
phân tán hoặ lập trung của oắc câu trả lời
+Phép kiếm định giá trị trưng bình so với các biển độc lập: T-test, Cne-way Anova
| Phan lich Lương quan Correlatlon
Át những biện pháp dễ Ging cường nhận thức của giáo viên về SKTT học sinh
19 Cầu trúc của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tải liệu tham khảo và các 'phụ lục, luận văn dự kiến được trinh bày trong 3 chương:
Chương Ì: Cơ sẻ lí luận
Trang 15Chương 2: Nội dung, phương pháp và tổ chức nghiên cửu Chương 3: Kết quả nghiên cứu
- Kết luận và khuyến nghị
- Tải liệu tham kháo
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ l,Ý LUẬN
1.L Lịch sử nghiêncứu vẫn đề
Trên thể giới đã có một số nghiên cứu vẻ nhận thức của cộng đồng vẻ SKTT,
về nhận thức của giáo viên về SKTT học ginh, về vai trỏ của giáo viên rong việc hỗ trợ học sinh
1.1.1 Các nghiên cửu trên thể giới
Ở nhiểu nước trên thẻ giới, đặc biệt là ở châu Âu và châu Mỹ, SKTT được chú trọng từ lâu và đã có nhiều nghiên cửa về vẫn để này Trong quả Irình tùn kiếm thông tin cho phản cơ sở lý luận, chúng tôi thấy rắng các nghiên cửu về SKTT rất nhiều, từ những nghiên cửu về thực trạng của các dấu hiệu tâm thần, về nhận thức
của người đân, về thái độ của những người xung quanh cho đến việc thích nghỉ
các thang do, chứng thực các cách thức diễu trị Trong, phạm vi eda dé tai, chúng tồi
phân chia các tải liệu tim được theo các hướng chính:
I Những nghiên cửu về nhận thức củacông déng về SKTT;
~+ Những nghiên cửu về nhận thức của giáo viên về SKTL học sinh
1.3.1.1 Những nghiên cứu về nhận thức của cộng đẳng về SKTT
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân thức của công dong vé SKTT con
nghẻo nàn và hạn chế, và việc này cần phải được cải thiện, đặo biệt là ở các nước dang phat triển hoặc các vùng nông thôn (Ganascn, Parkerva céng sự, 2008, Kermode, Bowen và cộng sự, 2007) Nhỏm tae gia Ganasen, Parker va cộng sự
(2008) nhận thấy rằng những người có nhu cầu được chăm sóc SKTT có thể không nhận dược những địch vụ họ cần bởi vì sự thiểu hiểu biết về SKTT của các chuyên
gia và người dân [18] Cụ thể, ở các khia cạnh như: các dịch vụ chăm sóc SKTT không được chú trong cã vẻ chất và lượng, các chính sách về vẫn đẻ này còn eo hep
và chưa hợp lý (thiếu thôn các chuyên gia về chăm sóe SKTT nhu bác sĩ tâm than, nhá tâm lý học ) Ở các nước như Myanmar, Phihppine, Kenya thể hiện rõ điều
này với số lượng 1 chuyên gia/ một triệu người Đặc biệt, ở nhiều mrđc như
Trang 17Indonesia, Pakistan, Chile, Brazil, nên kinh tế thấp cũng song hành với những tệ nan nhu dé bi tén thương, vô gia cư, bạo lực, sức khỏe thé chất kém, và khiển cho việc quan tâm đến SKTT cảng thiểu sót Treng khi đó, các nguằn lực hỗ trợ lại không nhiều và cũng gặp nhiều rảo cán [18]
Kermode, Bowen vả cộng sự (2007) cữp tiến hành một cuộc khảo sát ở một
vùng nông thôn ở Maharasha, Ấn Độ nhằm tìm hiểu về như cầu được thăm khám
vẻ SKTT của người đàn Trong nghiên cứu này, công cụ dược sử dụng là bảng hỏi
“Đánh giá nhận thức về sức khỏe thâm than” (Mental Health Literacy assessment)
để nghiên cứa trên 340 khách thể từ công đẳng và 60 khách thể là nhân viên chăm sóc sức khỏe, Khách thẻ tham gia dược giới thiệu hai trường hợp mỏ tả một só triệu chứng của RLTT mà người nào đó đang gặp phải (trầm câm, loạn thân) và cân phải gọi lên được vẫn dễ, nhận điện được cách điều Irị và những người có thể điều trị rốt loạn đỏ, cũng như kết quá lâu dài của rối loạn đỏ Và hầu hết khách thể đều nhận ra
các trường hẹp đẻ có vẫn để về SKTT Cách thức điều trị từ phía gia đình, bạn bỏ,
môi trường xung quanh dược coi là cách hỗ trợ phỏ biển nhất Vai trò của các nhân viên chăm sóc sức khốe và bác sĩ cũng được dé cao, nhưng người ta lại ít ndi tới bác
sĩ tâm thân Kheäng một nửa số khách thé cho rằng có thể tự giải quyết các van dé
của núnh Các liệu pháp tâm lý cũng không dược chủ trọng [23] Ưu diém cia nghiên củu này là xây đụng được bai trường hợp về trầm cảm vả tầm thân phân liệt
trong bang hdi dé khach thé hia chon
Trong một cuộc khao sal quéc gia vao năm 2007 về lĩnh vực SKTT, tac gia
Torm và Reacley (tại Úc) [42] đã tiến hành nghiên cứu về nhận thức vẻ SKTT bằng
cách đưa ra các trường hợp có RTLTT để người din nhận điện Kết quả cho thấy
- Khả năng nhận điện các rồi loạn và tìm kiểm sự trợ giúp khoảng 75% các trường,
hợp liên quan đền trầm cảm được gọi đứng tên Khoảng 1⁄3 số này là tâm thần phân
liệt và rối loạn slrcss sau sang chân cững được nhận điện chính xác KẾt quả trong nhóm cộng, dồng nói chung, có 9% người trả lời sai tên của rỗi loạn ám ãnh xã hội, cơn số này ở giới trẻ là 3%
Trang 18vẫn dễ của minh, di ra ngoài, thực hiện các cách thức thư giãn cũng lá những cách
cách thức phòng ngừa được đánh giá cao là các hoại động lắng cường thể
ing hộ của nhóm, thư giãn, giảm uống rượu, thuốc lá và cân sa
- Cáo quan điểm về nguyên nhân vả cách can thiệp được thể hiện như sau:
+ Ở cáo nghiên cứu trên công đẳng, quan riệm về các tác nhân xã hội, như là những, van dễ gặp trong ngảy, sự mắt mát người thân, các sự kiện gây sang chân và những, chắn thương thời thơ âu là các nguyên nhân khá phổ biến Ngoài ra, yếu tế mất cân
‘bang sinh hoa pũng cần phải được xern xét thêm
+ Đối với giới trẻ, họ cho rằng giữ mỗi quan hệ giao tiếp với bạn bè vá gia đỉnh,
duy trí lịch sinh hoạt thư giãn điền độ được xem như là chiến lược tốt nhất để phòng, ngừa RLTT |42, t 6.7Í
'Trong nghiên cứu trên, các tác giả sứ dụng công cụ chính lá bảng hỏi, trong đó xây dựng cáo trường hợp cụ thế đế khách thể nhận diện Cụ thế: trong bảng hỏi
dành cho cộng dòng, các trường hợp nảy gồm có trầm cảm, ầm cảm có ý nghĩ tự sát, tâm thần phân liệt khởi phát, tâm than phân liệt mạn tính, ám ảnh sợ xã hội và
Tấi loan stress sau sang chân Bâng hồi dành cho thanh niên có các trường hợp: am
dâm, trằm cảm có ý lưởng tự sáL, trầm căm có lưn dụng chất, leạn tàmlàm thân phân liệt, ám ảnh sợ xã hội và rồi loạn stress sau sang chắn Di kèm với mỗi trường,
thợp là một loại các câu hỏi để đánh giá nhận thức của người trả lời về: loại rồi loạn trong trường hop, khả năng tìm kiểm sự trợ giúp, quan diễm về cách thức hỗ trợ,
quan điểm về nguồn hễ trợ tm tiên, quan điểm vẻ nguyên nhân và các yếu tố nguy
cũ, quan điểm về kết quả, quan điểm về cách phòng ngừa, thái độ kỳ thị, đối mắt
với các RLTT, căng thẳng tâm lý [42, tr 5]
Trong các nghiền cửa vẻ nhận thức với SKTT, mỗi nghiên cứu lại có những kết quả khác nhau dựa lrên các quan điểm về dịnh nghia “nhận thúc về SKTT” 'Tằng quan các nghiên cứu cho thấy khi nghiên cửu về nhận thức SK'TT, các thành
tố sau hiên được nhắn mạnh: Nhận diện các RLTT ở các trường hợp cho sẵn, Khả
10
Trang 19nang tim kiếm sự giúp dỡ; Mục dích trợ giúp đầu tiên về SKTT; Quan miệm về
những người có thể giúp đ, Quan niệm về các cách điều trị, Quan niệm về sự phòng ngừa, Các định kiến cá nhân cé thé thay được, Thái độ cách biệt của xã hội; Đối mặt đối với các phương tiện truyền thông, Lrãi nghiệm các RLTT cúa chính
bản thân hoặc của người khác [42]
Trong nghiều cứu về tìm hiểu nhận thức của bố mẹ với vẫn để SKTT của trẻ,
tác giả Dianne Shanlcy (2008) đã thu thập thông tin qua viée sir dung bang hồi Theo bà, nhận thức vẻ SEETT thế hiện ở các ý sau:
- Nhận diện các biểu hiện bất thường ở trẻ
- Quan diễm vẻ các nhóm nguyễn nhân: cô 11 nhóm nguyên nhân chủ yếu, chia thành 3 nhóm vân đề mang tính toàn cầu: Các nguyên nhân về tâm sinh lý (cá nhân,
các vẫn dễ của gia đình), Các nguyên nhân từ xã hội (bạn bè, vùng văn hóa ); Các
nguyên nhân do không hỏa hợp vẻ tự nhiêu/tâm linh (bị ta nhập, sự sụt giảm về
nang hong )
- Quan điểm về các cách thức điều trị dễ hỗ trợ cho trể: Điều trí cả nhân cho trê,
Điều trị nhẻm cả tré vá bố mẹ; liều trị từ phía trường học; Dùng thuốc [34]
“Theo đa số ý kiến, nhận thức về SKTT bao gồm khả năng nhận điện các RLTT
cụ thể, củng với các nguyên nhân của chúng, hiểu biết vẻ cách thức tiếp cận tới các dich vụ chăm sóc SKTT, thái độ tích cực tìm kiếm sự trợ giúp, tăng sự chấp nhận
của công đồng và sự hiếu biết của cá nhân với các điều kiện SKTT [45] Cu thé
thơn, sự hiểu biết, nhận thức có thể được định nghĩa với các khía cạnh: (a) khả năng,
nhận diện các rồi loạn cụ thể hoặc các đạng khác nhau của căng thẳng tâm lý: (b)
nhận thức và quan điểm về các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân; (c) nhận thức và quan diễm về cách can thiệp qua tự giúp dỡ mình, (đ) nhận tức và quan điểm về sự
trợ giúp của các chuyên gia; (e) thái độ tích cực để hỗ trợ việc nhận điện và tim
kiếm sự lzợ giúp phủ hợp; và (Ô nhận thức về
quan dến SKTT (Jom, 2000)
¡ch thức tìm kiểm các thông lim liên
` kiên khác cho rằng, nhận thức được coi lả khả năng tìm kiểm, hiểu và sử dụng thông tín về SKTT cũ
cả rên ndo dé (Jordan, Buehbinder va céng siz, 2012)
Ngoài ra, nhận thức vẻ SK'FT cũng được nhận định là khá năng tiếp cận, biểu và sử
đụng thông tin để có thế kiểm soái vả duy trì SKTT tắt Các kiến thức này thường là
11
Trang 20các niềm tin và khả năng, hỗ trợ cho việc phòng ngứa, nhận diện, và/hoặc kiểm soát SKTT và sự thay đổi việc sử dựng các chất kích thích Cụ thể, nhận thức thể hiện
qua các lĩnh vực
- Khã năng nhận diện các RLTF cụ thể, kể cá vẫn đẻ sử dụng, chất kích thích,
- Biết cách tim kiểm thông tin về SKTT và thay đổi việc sử đụng chất kích thích,
- Hiểu biết về các yêu tố nguy cơ và nguyên nhân của SKTT và vấn để sử dụng chal
kích thích, các kỹ thuật tự bảo vệ, và sự trợ giúp chuyên nghiệp,
- Thái độ đổi với việc tăng cường tìm kiêm những sự trợ giúp oan thiết và thích hợp
146|
Như vậy, ta thấy dược, khi nghiên cửu vẻ SKTL của cộng ding, các tác giả
thường nghiên cứu về nhữmp vấn để sau
- Khả năng rhận điện các dấu hiệu của RLTT ở người khác hoặc bên thân mình (qua mô tá, qua quan sat )
- Các nguyên nhân và các yêu tổ nguy co dan dén cac RLTT dé
- Các cách thức hỗ trợ người có van dé về SKTT (gồm cỏ sự tự hồ trợ và di tìm sự
hế trợ của người khác)
Dé thu được các thông tin về vẫn đẻ này, các nghiên cứu trên sử đụng bộ công
cụ chỉnh là bảng hỏi, gồm có các câu hỏi dòng vẻ cúc nguyên nhân, các yếu tố nguy
co din đến RLTT và những cách thức hỗ trợ/điều trị nói chưng, như là về nhận
thức, về những căng thẳng trong cuộc sống, về sự hỗ trợ từ những người xung, quanh Bên cạnh đó, nhiều người củn xây dựng các trường hop (vignettes)
vẻRL,TT như là một cách thu thập thông tin về một loại rối loạn cụ thé (tram cảm, lo
âu, tự kỷ, tăng động giảm chủ ý, tâm thần phân liệt ) Người trả lời có wach nhiệm suy nghĩ và trả lời về vẫn để dó ở các câu hồi bên đưới về triệu chứng nguyên nhân
và cách ứng xử của họ Việc đưa các trường hợp này vảo để khảo sát nhận thức của
công đồng về SKTT có nhiều ưu điểm
- Thứ nhất: người dân đọc mô tả vẻ các triệu chủng trong trường hợp sẽ dễ hinh dung hơn so với chỉ nghe tên của rồi loạn, bởi không phải tất cả mọi người đều biết
đến tên rối loạn và các đầu hiệu lương ứng,
- Thử bai: thu được ý kiến của người trả lời về cách ứng xử - cách trợ giúp của họ
với người có rồi loạn đó
Trang 21- Thứ ba: mỗi loại rỗi loạn lại có những nguyễn nhân và cách thức diễu trị riêng phù hợp với từng loại, không phải giống nhau toàn bộ Dôi với từng trường hợp cụ thể
như thế này, người trả lời sẽ có sự lựa chọn cụ thế hơn
1.2.1.2 Nhận thức của giáo viên về SKTT học sinh
Trong phạm ví nghiên cứa SKTT ở hoc đường, không thể bổ quá những nghiên cứu về nhận thức của giáo viên về SKTT học sinh
Các nghiên cửu chỉ ra rằng, giáo viên có thế nhận ra những hành vi không,
thích nghỉ của học sinh là một rong những biểu hiện của SKTT (Walter, Gow,
Lim, 2005) Và điểu cần thiết ở đây lả giáo viên cần được giáo dục, đảo tạo kỹ năng,
và nhận được sự tư vẫn từ các chuyên gia SKTT để họ có thể kiểm soát những vẫn
đẻ này Để tìm ra dược kết quả về vấn dễ này, các nhà khoa học sử dụng bảng hỏi
có 57 câu hỗi, gêm có # câu hỏi về vẫn để SKL'T (các hành vị phả hoại, bạo lực, sử
đụng rượu/ma tủy), 12 câu hỏi về vấn đề những trỏ ngại mà giáo viên gặp phải
(thiểu kỹ nắng, thiếu thông tin), 27 câu hỏi đúng/sai dễ đánh giả kiến thức của giảo viên về những rối loạn mà họ hay gặp ở trẻ Kết quả nghiên cửu đạt được lá: hơn 50% giáo viên công nhận những hành vì không thích nghỉ là vẫn dé SKTT lớn nhật
xuô họ gặp phải ở trường; việc hiểu những thông tin/kỹ năng được hướng dẫn là rào
can lớn nhất đẻ giải quyết những vấn đề này Vẫn để mà giáo viên quan tâm nhiều
nhật là rồi loạn hãnh vi Mặc đủ mọi giáo viên đếu đạy học sinh những vấn đẻ về
SKTT, nhưng hầu hết họ đều có rất iL kiến thức về van dé may cũng như nhận được
ñt sự tr vẫn từ các chuyén gia Do đó, nhận thức của giáo viên về các vấn đẻ SKTT
val han chế, họ không tự tim về khả năng kiểm soát những vẫn đẻ SKTT trong lớp
học [20
Củng để tài với nghiên cứu trên, nghiên cửu về của nhóm tac gid Gur, Senerva công sự (2011) cũng đã tìm ra được những kết luận đăng phải để lâm Họ đá tiến hành trên 260 giáo viên dễ dánh giá niềm tỉn của giáo viên đổi với cdc RLTT trong
xã hội Công cụ chủ yến để thu thập thông tin là Bảng phỏng vẫn vẻ nhận thức về RLTT (BMD) Kết quả cho thấy những người tham gia nghiền cứu có thái độ tiêu
Cân phải tăng cường những thái độ tích cực bằng cách cải thiện
Trang 22diém này, giáo viên cần dược bổ sung những kiến thức vẻ SKIT và việc nảy phải được đầy mạnh như lä tô chức/kết nổi các dịch vụ chăm sóc SKTT Diễu đáng lưu ý
ở đây, nghiên cứu này được tiến hành vao những năm 2010, 2011 — lúc này nhận
thức về SK'LT ở Mỹ đã rất phát triển Tuy nhiên, những kết quả thu được vẻ thái độ
tiêu cục của giáo viên đối với những RLTT như thể này cần phải được quan tâm hon [32]
Tương tự, các giáo viên tự nhận thấy răng họ biết rát it về các kiến thức SKTT cững như các chế độ luật pháp giảnh cho van để nảy [15] Ngoài ra, các thông tin thủ được còn cho thay: Giáo viên thường xuyên thay đối cách thức tương tác, đồng căm, thấu hiểu dễ hỗ trợ dược tót nhất cho học sinh có vẫn dé SKIT Tuy nhiên, họ
ít có cơ hội được tham gia vào những buỗi tap huận, hoặc thảo luận về những vận
đề phù hợp với như câu của học sinh dễ có dách hỗ trợ học sinh cho phù hợp Điển ana hdu hết giảo viên mong chờ là được hỗ trợ từ các nhân viên khác trong trường,
cũng như được tập huản thêm Những giáo viên có nhiều kinh nghiệm hơn, biết
nhiều cách thức dé ứng phỏ với học sinh hoc sinh hơn Giáo viên mong muễn cải thiện 4 điều sau: kiến thức (tăng kiến thúc vả nhận biết vẻ SK'TT của những người
giúp đỡ không chuyên), văn hóa (thay đổi mỗi trưởng học đường, giá trị, niềm tin
và lành vĩ), kỷ năng (thay dỗi số lượng hoặc sự có mặt của các chuyên gia), nguồn lực (thay đổi về vật chất hoặc các tải liệu trong trường) Trong nghiên cửu này, các
tác giả sử đựng bảng hỏi vẻ “Điều tra SKTT” (Mental Health Survey) giành cho
của trẻ Đặc biệt, họ thể hiện nhu cầu mong muôn được biết thêm thông tin về các
van de SKTT ở trẻ œmn, cũng như mong muốn được chuâấn bị kỳ hơn để có thế nhận
diện và giải quyết các vấn dễ có liên quan tới SKTT trš em Nhỏm tác giả Morris,
Koller đã nghiên cứu và đua ra kết luận như vậy khi sử dụng bàng hỏi Miental health
teacher opinion inventory (MATOD dé tim hiéu trén 254 giáo viên Bảng hỏi này được thiết kế đẻ tìm hiểu về: (1) kién thie co ban vé SKIT cia người trả lời, (2)
thái độ của người trã lời với những vẫn đề vẻ SKTT, như là lợi ích của các địch vụ
14
Trang 23hổ trợ SKTT, vả sự chuẩn bị của họ trong việc dối phó với các vẫn dé SKIT
Nghiên cửu cing cho thấy giáo viên có thể nhận ra sự tương đồng ở các triệu chúng
thường gặp ở SKTT học sinh (đủ chứng có khác nhau đôi chút về sự khác biệt văn
hóa và những ánh hướng từ thuở thơ ấu) Van dé quan trọng mà mọi GV đều quan
tâm, đó là kinh nghiệm hiện tại của họ không, đủ để họ có thể ứng phó nêu những,
van dé về SKTT học sinh xây ra, v y họ cân sự trợ giúp Được trợ giúp để chuẩn
bị kiến thức, kỹ năng nhận diện và dỗi phó với các vấn đẻ SKTT trẻ em từ người khảo là yêu tổ rất quan trong với giáo viên, đặc biệt là sự hỗ trợ tử các chuyên gia
125]
Một trong những lợi ¡ch của việc giáo viên biết dược những vẫn dé SKTT của hoc sinh là những đánh giá này có thể đự đoán được những vấn đề SKTT của học
sinh trong lương lại Ví dụ, nhóm tác giả Honkanen và cộng sự (2013)đã nghiên cứu
trên 9432 học sinh tám tuổi vẻ những vấn để hành vi và cắm xúc của chúng, Các
thông tin nay do giáo viên của chứng cung cấp qua trã lời bảng hải Và đến § năm
sau, khi chúng 16 tuổi, chúng sẽ trả lời bảng hỏi YSR về sự thẻa mãn trong cuộc sống Kết quả má các nhà nghiên cửu thu được lá: những đứa trẻ mà lúc bẻ giáo
viên nhận xét rằng chủng có nhiễu vân đẻ về cảm xúc, san nay thường có những vân
đề về sự tha minh vả các vẫn dễ xã hội Còn những trẻ dược giáo viên dảnh gia rang
có vẫn đề về hành vị thì lớn lên có nhiều vẫn đề về sự chú ý, đễ phạm pháp và có
nhiêu hành ví gây hân Điều đó có nghĩa là có sự liên kếvhoặc có mỗi quan hệ giữa cáo đảnh giá của giáo viên với bãng tự bảo cáo của học sinh khi trưởng thành [19] Thỏm táo giá Dwyer, Nicholsonvả cộng sự (2004) cũng tìm ra kết quả tương tự qua
nghiên cứu của mình Qua việc nghiên cứu sự hiểu biết của giáo viên về 756 học
sinh có hoàn cảnh khó khăn, các nhả nghiên cửu đã phát hiên ra rằng, giáo viên càng biết rõ về những yếu tỏ nguy cơ mã trẻ phải đổi mặt ở gia đình, tiên đoán của
Thọ về tỉnh hình SKTTT cửa trẻ trong mội nữ sau cảng chính xá Và ẩi thiện
sự liên lạc giữa gia dịnh _ nhả trường cũng như sự hiểu biết của giảo viên về hoàn
cảnh của học sinh có thể là những cách thức phòng ngừa RLTT tốt [16]
Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu vé van ân thức giáo viên và SKTT học
sinh, vả tầm quan trọng của sự hiểu biết đỏ đổi với tiên đoán các vẫn đề của trẻ
trong tương lai Các kết quả thu được cho thầy, giáo viên đã có một số đánh giá ban
Trang 24dầu về những rồi loạn hành vi và cảm xúc ở học sinh, về các triệu chứng cúa chúng Tuy nhiên, có nhiều vận dé ảnh hưởng đến nhận thức của họ vẻ vấn để này như: tuổi tác, giới tính, nơi sống, quan điểm của những người xưng quanh cản được
tu hiểu rõ ràng, Ngoái ra, vai trỏ của sự nhận thức nảy cũng cần được đánh giá
chính xáo, đế có các chương trình tập huẳn, hỗ trợ kỳ năng phù hợp cho giáo viên,
để họ có thể giúp đỡ được học sinh của mình
1.23 Những nghiÊn cứu ð trong nước
1.2.2.1 Các nghiên cứu về thực trạng SKTT ứ lứa tuôi học sinh
Nhiên nhất là các nghiên cứn địch tễ vẻ thực trạng RLTT nói chung, hoặc
một dạng rối loạn cụ thể ở học sinh Tác giả Vũ Thu Hà (2011) đã tiến bảnh nghiên xuức độ căng thăng tâm lý của học sinh tiểu học và đã chí ra được rằng: không có
hoc sinh nao mắc stress ở mức độ nặng, nhưng lại có đến 25,8% học sinh mắc stress
ở mức dộ vừa, 74,2% số học smh còn lại không bị mắc stress trong quá trình học tập Mặc đủ con số 25% không nhiều nhưng nó có thẻ bùng phát bất cứ lúc nảo và
chúng ta cũng cân phải lưu ý
Những biểu hiện lầm sàng của học sinh mắc stress được thể hiện qua các phần
tìng cơ thế: thế hiện ở việc rồi loạn giắc ngủ, trạng thải lo ân, tính thản bắt ồn, hành
vi trở nên cáu kinh, cãi nhan với người khác, ra mỗ hội, tìm đập nhanh, hoặc mắt tự
tin, thiéu tập trung trong học tập Những nhân tổ liên quan dến mức dộ stress ở học
sinh tiểu học: chủ yếu là các sự kiện mà trẻ gặp phải trong quá trình học tập, sinh hoat lai tradng [3]
vấn để của trẻ gồm có: sự gần bó mẹ con ít trong quá trình mang thai, tách mẹ sớm,
Tuổi quan hệ me con hiện lại không tốt [8]
Ngoài rồi loạn 'TDGCY, rồi loạn lo äu là loại rồi loạn cám xúc phổ biến trong
học đường, chiếm tỷ lệ 12,394; tiếp đó là đến rỗi loạn sợ bản chiếm 10%; rồi loạn
trằm cảm chiếm 8,494; líc là 4,39% Nghiên cửu này được tực hiện dựa trên số mãn
16
Trang 25là 2549 học sinh THƠS [1] Một số yếu tố cỏ thể ảnh hưởng dến SKTT, là các yêu
tế liên quan đến gia đỉnh (sự quan tâm của bề mẹ, sự quan tâm của giáo viên), các yếu tổ liên quan đến học tập (áp lực học tập, sự khó khăn học tập ), điều kiện sống,
của trế
Nhóm nghiên củu trưởng Dại học Giáo đục - DHQGIIN đã tiền hành nghiên
cứu chung về SKTT trẻ em Việt Nam Nghiên cứu này duoc thực hiện trên số mẫn
là 1320 bổ/mmẹ cũng cho ra những kết quả rằng tỷ lê trổ có vấn dễ chiếm khoảng 10 - 20% Theo báo cáo của bố mẹ, vẫn dé bạn bè là vân dé dang để ý và có thé bat
thường nhất ở trẻ (19,51% ở me ranh giới; 20,79% ở múø hắt thường) Sau đó là
đến van dễ tình cảm (11,59% ở mức ranh giới, 16,29% ở mức bất thưởng) [5; tr 44] Còn nghiên cứu trên 591 trẻ vị thành niên (từ 12 — 16 tuổi) thì kết quả thu được
là có khoảng 10% trê có vấn đề Trẻ thể hiện có vẫn dé nhiêu nhất ở hai lĩnh vực là tỉnh cảm và bạn bẻ [5, tr S2] Các yêu tổ nguy cơ (hoặc yếu tổ báo vệ) gồm cỏ: số
hượng thành viên trong gia đình, thu nhập gia đỉnh, học vẫn của bổ mẹtuỏi và giới
tỉnh của trẻ, khu vực sống Cụ thẻ là số anh chủ em trong gia dinh là yêu tổ bảo vệ, cảng nhiều anh chi em thi cảng ít các vận đề về SKTT Thời gian nỏi chuyện với
cơn của bố mẹ là yêu tô bảo vệ, càng đành nhiên thời gian nói chuyện với com, càng,
it van dễ SKLT Hôn nhân của bổ mẹ cũng là mệt yếu tô bảo vệ Thu nhập và Hoc
vấn của bố mẹ có tác động đến một số mặt của SKTT, đặc biệt là thu nhập gia đình
cảng cao, học vân của bổ mẹ cảng cao thì nguy cơ tăng động cảng cao Giới tính vả
tuổi của trê cũng có tác động đến rnột số mặt của SKTT Khu vực sống nông thôn là
yếu tả nguy cơ đến các vân đẻ về cảm xúc [5, tr 98]
Các nghiên cứu về thực ưạng đều cho thấy tỷ lệRT,TT ở lứa Iỗi học sinh can phải được chú ý Tuy các rỏi loạn nay chưa ở mức cao, nhưng cũng cản phải có
những chiến lược phòng ngừa cần thiết cho trẻ
1.3.2.2 Nhận thức của giáo viên về SKTT học sinh
Nghiên cứu về nhận thức của giáo viên vẻ chiến lược quản lý hành vi đối với
các trẻ có tăng dộng giâm chú ý ở bậc tiêu học, tác giả Nguyễn Linh Trang (2011)dã
đưa ra kết quả: hầu hết các giáo viên đều đã nghe qua cụm tử “tăng động giảm chú y” va trong lớp nảo cũng có một vài trễ có đâu hiệu như vậy Vẻ nguyên nhân gây tăng động, các giáo viên lựa chọn theo xu hướng khiếm khuyết bam sinh là khả
Trang 26nhiều và ít lựa chọn nguyễn nhản do di truyền và căng thẳng trong học tập Việc đánh giá mức độ của từng nguyên nhân khác nhau ở giáo viên từng khối lớp [9]
Nghiên cửu cũng đã chỉ ra rằng hấu hệt các giáo viên có mức độ nhận thức tương đối tốt vẻ các dâu hiệu của giảm chú ý (khỏ duy trí sự chủ ý vảo các nhiệm
vụ hoặc hoạt động, đễ phân tán bởi kích thích bên ngoài) Múc độ nhận thức này cũng có sự khác biệt giữa các khối lớp Ngoài ra, kimh nghiệm làm việc của các giáo
viên cũng ảnh hủởng dến việc họ có nhìn ra dược các biểu hiện giảm clrú ý của học sinh hay không Cac dẫu hiệu xung động được đánh gia cao là sốt ruột, khó khăn khi phải chờ đến lượt Mức độ nhận biết về những biểu hiện của lăng động cũng, khác nhau ở kinh nghiệm và giáo viên từng khối lớp
Vẻ mức độ nhận thức các cách giứp đố trê bị tăng động giảm chú ý, hơn 90%
giáo viên ủng hộ ý kiến nên tập huấn kỹ năng cho cha me Ngoai ra, họ cũng đánh
giá cao phương pháp dạy kỹ năng cho trễ và giáo dục đặc biệt, can thiệp hành vị (trên 70%) Các phương pháp như đùng thuốc và thay đổi môi trường sảng lại it dược quan tâm Việc giáo viên lựa chọn các cách thức giúp dé ding dắn có liên
quan tới bằng cấp và kinh nghiệm làm việc của họ Các cách thức hỗ trợ trong lớp
học như: thiết lập quy tắc trong lớp học, sử đụng lời khen và hệ thắng thưởng đều dược các giáo viên dánh giá cao
Tae giả Trân Văn ITô (201 1) cũng nhận thấy rằng giáo viên có thê nhận ra một
số đầu hiệu của rồi loạn hảnh vi ở học sinh và việc này ảnh hưởng tới chất hrợng
giáo duc rải nhiều, khi nghiền cứu về nhận (hức của giáo viên rối loạn lành vị ở
họo sinh tiêu học Mẫu khão sát mmà tác giả chọn gồm có 138 giáo viễn thuộc 4
trường tiểu học và sử dụng bằng hỏi là phương pháp tho thập thông tin chi yếu
Giáo viên cũng thấy rằng cách họ quản lý lớp và điều chỉnh các tác phong của mình
có thể tác động đến sự xuất hiện của các hành vị này: [4]
Các nghiên cứu đã được tiên hành chứng rninh rằng rhiận thức của giảo viều
vẻ các khía cạnh của SKLL hoc sinh con kha chung chúng, và giảo viền cần phải được tập huấn thêm nhiều đề biết được các triệu chứng học sinh hay gặp phải,
ách thức điều trị có thể
nguyên nhân dân dén những khó khẩm của các em và cá
hổ trợ cho các em Thực tế, các nghiên cứu ở Việt Nam con chưa đa dạng, chưa lắm
nổi bật được vai trò của giáo viên trong việo phỏng ngũa và chấm sóc RLTT cho
18
Trang 27học sinh Đồng thời, số lượng nghiền cứu vẻ nhận thức của giáo viên với vẫn dé SKTT học sinh còn ít, chưa đủ để kết luận hay tim ra sự ảnh hưởng đến sự nhận thức của họ Đặc biệt, vân đề nhận thức của giáo viên thẻ hiện ở khả năng nhận điện các rồi loạn ở học sinh, cách đánh giả về các nguyễn nhân và các biện pháp hỗ trợ
những học sinh này chưa được chủ ý tới
1.2 Các khái niệm cơ bản của để tài
1.21 Khải niệm nhận thức
Thuật ngĩ “tâm lý học nhận thức” lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1967
bởi nhà tâm lý học Mỹ Ulric Neisser trong cuốn sách “Tâm lý học nhận thức” Theo
ậNeisser, nhận thức liên quan đến tất cả cáo quá trình chuyển đổi, giảm hớt, hoàn thiện, hm trữ, phục hỏi và sử đựng các cảm giác kế cả trong trường hợp không có sự
kích thích liên quan, như trong hình ảnh vả áo giác Một cách chung nhất, nhận thức tham gia vào mọi hoạt động của cơn người, tật cả các hiện tượng tâm lý đều có
thể coi là hiện lượng nhận thức [47] Như vậy có thể hiểu nhận thức là những gì
được nhận biết hoặc là trì thức có dược thông qua kinh nghiệm cả nhân
Trước Neisser, Scheerer cũng đưa ra định nghĩa nhận thúc là quá trình trung gian đại điện cho các sự kiện nội lâu và ngoại tôm: Nó là hình thức Lổ chứ các
hiện tượng nằm giữa nguồn kích thích và sự diểu chỉnh hành vị Festinger dã dịnh
pha “các thành tổ nhận thức” là sự nhận thức, điều mà cá nhân biết về bản thân,
vẻ hành vị và môi trường xung quanh
Tương tự, Bloom (1956) cũng cho rằngnhận thức của con người lả một quả trình Tuy nhiên, ông chia quả trình nhận thức này thành các bước như sau
- Biết là sự nhớ lại các thỏng tin được ghí nhận Thành quả dạt dược ở mức nảy là
rất thấp và ở mức cơ bản nhật lây lá mức thấp nhất của trị thức (gồm có xác định,
miêu tả, gọi tên, phân loại, nhận biết, mô phỏng, làm theo)
- Hiểu: lá khá năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy điển (dự doản được kết quả hoặc hậu quả) Ở giai đoạn nảy, người ta phải có các kỹ năng vẻ thiết
lập, thực hiện, tạo đựng, mô phỏng, đự đoán, chuẩn bị về thông tin nào đỏ
19
Trang 28- Vận dụng: là khả năng sử dụng thông tia và chuyên dỗi kiến thức từ dạng nảy sang, dang khác (sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới) Vận dung la bat đầu của mức tư duy sáng tạo
- Phản tích: là khả năng chia nhỏ thông tin hay khái niệm thánh những phẩn nhỏ hơn đề hiểu day đủ hơn (cơn người cần phải biết được cách so sánh/đôi chiêu, phân chia, phan biệt, lựa chọn, phân tách)
- Tổng hợp: ghép các ý với nhau để tạo nên nội dung mới Đây là mức cao hơn của
trí thúc (phân loại, khái quát hóa, câu trúc lại)
- Đánh giá: là khả năng phân xl gid trị hoặc sử đụng thông tin theo các tiêu chí
thích hợp (đạt dược dén giai doạn nhận thức nảy, con người cân biết phê bình, phản
đoán, chứng rninh, tranh luận, biện hộ) Đây là mức nhận thức cao nhất [50]
Nhận chúng, các nhà lôm lý học Mỹ coi nhận thúc là một thuật ngữ khái quát
hóa mọi dạng hiểu biết, bao gồm cảm giác, trì giác, sự nhận biết hình mẫu, ghi nhớ,
suy nghĩ và giải quyết vấn để Nhận thức là một quả trình Một số quá trình nhận
thức về thể giới xung quanh thẻ hiện qua tâm trí như quá trình phân loại thông tin
và lý giải các trải nghiệm, một số quá trình nhận thức khác hưởng vào nội tâm như
những gì xây ra trong ma và những chuyện tưởng tượng, Những điều này có nghĩa nhận thức bao gồm cả hai giai doạn nhận thức cảm tính và nhận thức lý tỉnh [47]
Các nhà tâm lý học Mác — xít đựa trên nên tảng lý luận nhận thức của triết học
Mac — Lênin, coi nhận thức là quá trình phản ảnh thể giới khách quan vào bộ não
Trgười, từ Irưe quan sinh déng dé
Thức căm tính) là giai đoạn xuất phát của quả trình nhận thức, diễn ra đưới các hình
tư dny trừu tượng, Trực quan sinh động (tù nhận
thúc cơ bản: cảm giác, trì giác Những hình ảnh đo nhận thức cấu tính đem lại là
nguồn gốc duy nhất của sự hiểu biết của chúng ta về thể giới bên ngoài Tuy nhiên,
đề có thể phát hiện ra những mỏi liên hệ nội tại có tỉnh quy luật cản giai đoạn cao hon cửa nhận thúe là tư duy trừu tượng (bao gồm các hình thúc rửur khỏi mệm,
phan doàn, suy luận, giá thuyết ) Giai đoạn này nhận thức chuyển từ nhận thức hiện tượng đến nhận thức bản chất, từ nhận thức các đối tượng riêng đến nhận thức
mỗi hên hệ và
c quy luật phát triển của chúng,
“trong các nghiên cứu ở Việt Nam, nhận thức được hiểu là một quả trình gắn
với mục đích nhất định Vì vậy, nhận thức của con người là một hoạt động Dặc
20
Trang 29trưng nỏi bật nhất của hoạt dộng nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan (cảm giác, trì giác, tư duy, tưởng tượng ) và mang lại những sản phẩm khác nhau vẻ
biện thực khách quan (hình ảnh, hình tượng, biểu tượng, khải niệm ) [11, tr 57] 'Theo định nghữa nảy, nhận thức không chí đơn thuần là hiện tượng mả còn là hoạt động thực tiễn của cơn người có những mục đích nhật định, đồng thời tạo ra những
sản phẩm mang tính thực tiển về hình ảnh, tình tượng, khái niệm
Như vậy, các khái niêm trên déu khang dịnh rằng hoạt đông nhận thức là hoạt động mang lại cho con người các trí thức (hiến biết) về thể giới xung quanh, về
chỉnh bản thân mình để từ đỏ có thất độ và tiểu hành các hoạt động khác một cách
có hiệu quã, Trong dễ tải nảy, chúng tôi sử dụng khải niệm về nhận thức là: một quá trình bao gồm nhiên giai đoạn khác nhan, là quá trinh mà khách thếsử đụng sự hiểu biết của bân thân về ruột vấn để cụ thế, quá trình họ từm hiểu thông Iin để nhận điện được vấn đẻ này và đưa ra các giải pháp phù hợp
1.22 Sức khaẽ tâm thân @ hea tudi hoc sinh tiểu học
1.2.2.1 Sức khoẻ tâm than
Có rất nhiều định nghữa về SKTT, có thể đưa ra một số nhận định về SKTT
như sau: SKTT là một trạng thái không chỉ không có rồi loạn hay dị tật tàm thân ma
còn là một trạng thải tâm thân hoàn toàn thoải mái, cần phải có chất lượng nuôi
sống tốt, có dược sự cân bằng và hòa hợp giữa cả nhàn, người xung quanh và môi trường xã hội [38] Ngoài ra, SETT cên được định nghĩa là "Khả năng của bộ máy tâm lý hoạt động một cách hoàn toàn hợp lý, cô luệu quả và đương đâu một cách
mềm dếo trước những trưởng hợp khó khăn má vẫn có thể tìm lại dược sự cân bằng,
của mình" [37]
Trong nghiền cứu của mình, Moris, Koller cho rằng SKTT là thuật ngữ dễ cập đến việc thực hiện tốt các clưức năng tâm thắn, thể hiện ở năng suất của các hoạt
động, oó môi quan hệ bên chặt với những người khác, và khá năng thích nghỉ với sự
thay đổi cũng như ứng phó với những điểu bất lợkhông may mắn [25, tr 10]
Trong cuộc đời một con người từ thuỡ nhỏ cho đến lúc trướng thành, SKTT là ngọn nguồn của tư đuy và các kỹ năng giao tiếp, học tập, sự phát triển cảm xúc, khả năng
tôi phục, và lòng bự trọng bản than Co van để về SKTT (menlal ifhruess) là thuật
21
Trang 30ngữ thưởng dược dùng dé chi chung tất cả các RLT Các RLIT dược mỏ tả đặc trưng bởi sự thay đổi trong tư duy, cảm xúc hoặc hành vi (hoặc là kết hợp giữa những điêu này) kết hợp với các căng thắng trong cuộc sống heặc bị suy giảm chúc
xuệm rộng chứ không phâi chỉ là không có bệnh tâm thin (mental iness), va SKTT
có mi liên quan mật thiết với sức khỏe thể chất và hành vị Đưa ra dược dịnh nghĩa
vé SKIT 14 rat quan trọng mặc đù không để đảng để có được sự thống nhất do những khác biệt về giá trị và văn hóa giữa các quốc gia Năm 2003, tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra khải niệm SK'TT: “là trạng, thải khỏe mạnh của mỗi cả nhân để
họ nhận biết được các khá năng của bản thân, có thế đương đầu với những cầng
thẳng thong thường trong cuốc sống, có thể học tập và làm việc một cách hiệu qua
và có thể tham gia, góp phần vảo hoạt động của cộng đồng” Dựa trên định nghĩa
nay, SKTT bao gém cả những, biểu hiện tỉnh cảm mang tính tích cực như cảm giác
hạnh phúc, lạc quan, lòng tự trọng chứ khỏng chỉ chủ yếu hưởng vào bệnh tâm thần
hư trước đó; thể hiện ra ngoài bằng những hành vi, hoạt động lành mạnh giúp cho
cá nhân có thể tạo đựng, đuy trì được các mồi quan hệ và thục hiện chức năng của
mink
Trong phạm vi để tài của mình, chủng tôi xác định SKTT la biểu hiện của
những hành vì, cảm xúc mà trê thể biện ra ngoài — các giáo viên nhìn thấy, nghe thấy và phân ảnh lại được
1.3.2.3 Những vẫn đề xúc khoả tâm thân thường gặp ở lứa tuổi học sinh tiểu hoe
Trong độ tuổi tiểu học, trẻ có thể gặp phải một vải van dễ vẻ hành vi và cảm
xúc nh sau:
- Rỗi luạn dang cơ thể: Loại rối loạn này dược định nghĩa là những biểu hiện tái diễn các triệu chứng cơ thể nhưng không có bệnh cơ thể hoặc nếu có thì cũng không,
đủ để giải thích bản chat, phạm vỉ của các triệu chứng hoặc sự đau khẻ va bận tâm
của trẻ Trẻ không thửa nhận, thậm chỉ có thể còn phần ứng rất mạnh trước ruột giải
Trang 31thích về nguyên nhân tâm lý của bệnh Khải niệm rỗi loạn dạng cơ thể là khái niệm andi, được dùng rộng rãi thay cho các khái niệm như: rồi loạn cơ thể hóa, tâm căn nghi bệnh, các rối loạn chức năng sinh lý có nguồn géc tam căn
Các chiến lược điều trị gồm có: giảo đục, huấn luyện thư giãn, liệu pháp hanh
vi nhận thức và vật lý trị liệu, có thể điều trị bằng thuốc chồng rồi loạn lo âu, trâm
cam theo chỉ định của bác sĩ
- Rối loạn lo au chia tach (Rồi loạn lo âu chia ly): Rồi loạn lo âu chia tách là một
dạng đặc hiệu của rối loạn le âu Thường người ta định nghĩa rồi loạn lo âu lả sự sợ
ti quá mức không có nguyên nhân hay đo chủ quan của người bệnh và không thé
giải thích được do một bệnh tàm thân hoặc do bệnh cơ thể Thường thị trẻ em hay
có nhiều lo âu liên quan đến việc tách người thân Nhưng khi lo âu năng qua mirc
độ lo âu của indi phải triển khi trẻ cá phải chúa tách lay sắp phải chia ly với ane/ngudi chăm sóc chính đó lá rối loạn lo âu chia tách [7, tr 133]
Lo âu này thường khởi phát trước khi đi học, thế nặng điền hình là không chịu
di học Lo àu nảy thường có các biểu hiện như:Lo âu cao độ và kéo dài do chúa tách
với cha mẹ, gia đỉnh, môi trường thân thuộc, sợ người thân ra đi không trở về; La sợ
+không có co sở thực tế và kéo dài là tai họa sẽ xây ra là trẻ phải chia tách với người
thân (sợ bản thân hay cha me bi tai nan hay ém dau; sợ bị lạc, bị bắt cóc và không,
bao giò tìm lại được cha mẹ), Trẻ em không chịu đi học, chỉ muốn ở nhà với người
có quan hệ gắn bó, nu bám cha mẹ, khó hòa nhập môi trường mới [7, tr 134,
135]
- Tăng động giảm chứ ý:Rối loan giảm cha ¥ — ting déng là rổi loạn khỏi phát
sớm, kết hợp ba triệu chứng giảm chú ý rõ rệt, hoạt động quá ruúc với hành vĩ xung đông và thiểu bên bỉ trong công việc Các triệu chứng trên lan tỏa trong nhiều mỗi
trường và kéo đài ít nhất sáu tháng Đặc điểm lâm sảng chủ yên của rồi loan nay 14 kiểu giảm chú ý và tăng hoạt động — xung động kéo đài, thường xuyên và nặng so
với dộ tuổi phát triển Các rồi loạn nảy thường gây hậu quả nặng né dén kết quả học
tập, làm việc và quan hệ xã hội [7, tr 203]
Theo nhiều nghiền cứu về địch tế, ở Họa Kỷ, khoảng 294 - 20% học sinh mắc rốt loạn này; ở Pháp cỏ khoảng 39% số trẻ em mắc rồi loạn này, trong đỏ trế em trai
23
Trang 32có tý lệ gấp 10 lần so với trẻ em gái, thường bat dâu trước dộ tuổi dị học; côn ở Anh, có khoảng 1% chân đoán từ khi trẻ bắt đầu đi học cấp một
Có thể chia làm 3 dạng:
+ Bồi loạn chú ý: mệt mối của cơ thẻ hoặc do tồn thương thực thể não, trước liết là
ở vũng trán Rồi loạn chú ý thẻ hiện ä sự mất phương hướng, hoạt động, mắt khả
năng điền phối các hành động riêng biệt [2, tr 685] Phạm vì chú ý hẹp, hay đáng trí, kém tập trung, thiếu bên bị, Các trẻ này thường bỏ đở các công việc dang làm dễ sang làm việc kháo, đễ chuyên từ hoạt động nảy sang hoạt động khác trong một thời gian ngắn, tỏ ra không chủ ý vào một nhiệm vụ cụ thể Sự thiếu chú ý nổi bật hơn so với tăng dộng, và vượt quá với mức mà độ tuổi cho phép, khiến trẻ khỏ lam theo
các yêu câu của bổ mẹ (vi không nhớ, và không để ý ghi nhỏ) [7, tr 203]
+ Rồi loạn lăng động — xung dộng: Trổ hoại động quá mức trong mọi trường hợp
Biểu hiện: chạy nháy liên tục, đứng lên khõi chỗ trong mọi hoàn cảnh cần phải ngồi
yên; nói quá nhiều; không thể ngồi yên một phút; hay cọ quậy tay chân; khó chờ đợi
tổ ra thiểu kiểm soát
đến lượt của mình, hay tranh giảnh vị trí trả lời với người khác;
bán thân Liảnh vi xung động, dễ búng nỗ, cảm xúc không én định, đễ phát các con
cáu giận không lý do [7, tr 204]
- Mối loạn kết hợp: Trẻ cỏ cũ tăng, động và giám chủ ÿ khiến ánh hưởng xâu dến các
mỗi quan hệ, thường bị muọi người gạt bỏ, kết quả học tập kém (do giảm chứ ý, khả
răng nehe hiển và ghi nhở kém); dễ gây xưng đột với người khác: khó làm các công
việu cần sự kiên trì bên bĩ, đễ có nhiều hành vì gây rỗi, giận đữ, chống đối Rồi loạn
này cũng thay đổi theo độ tuổi và giai đoạn phát triển
- Tự kỹ: Tự kỷ là một dạng trong rỗi loan phát triển lan tỗa Đặc trưng của rối loạn này là sự rồi loạn năng vả lan tổa trong nhiều lĩnh vực phát triển như biển đổi chat lượng các kỹ năng tương tác xã hội,các kỳ năng giao tiếp, các thích thú, các hành vi thu hep, định hình và lấp lại Sự phát triển bắt thường xuất hiệu rõ trước 3 indi va thường kết hợp với một mức dé chậm phát triển tâm thần [7, tr 191] Rồi loạn nảy thê hiện về sự suy giảm trong 3 lĩnh vục: tương tác xã hội, giao tiếp và hành vị, hoạt
động và ích thủ hạn chế, động tác định hình và lộp bại
Một số triệu chứng điền linh của tự ký:
24
Trang 33-+ Các rỗi loạn về chất trong tương tác xã hội: rồi loạn rõ rệt về sứ dụng các lành vi không lời, không phát triển quan hệ gắn kết với bố mẹ; không tự nhiên trao đổi cảm
xúc; chia sẻ niễm vuú, các thích thú hay thành tích với người khác, thiếu trao đối về
xã hội và cắm xúc), có sự rồi loạn vẻ nhận thức rõ rệt [7, tr 193]
+ Các rồi loạn về chất trong giao tiếp (biểu hiện ở các kỹ năng lời nói và không lời):
trẻ không phát triển kỹ năng bắt chước; chậm Uép thu ngôn ngữ hay hoàn toàn không phát triển ngôn ngữ nói, nếu có ngôn ngữ nói thi cũng khỏ có khả năng mở đầu hay phát triển lâu đài trong việc trò chuyện với người khác, đùng ngôn ngĩ thông thường hoặc cửa riêng mình có tính chất định hình và lắp lại, nghe hiểu và diễn dạt ý kém; có thể cô sự bắt thường về giọng nói, tốc độ, nhịp độ hay trọng, âm, kháng biết chơi tưởng tượng hoặc các trò chơi bắt chước ở tuổi trễ em
+ Các biểu hiện hành vị, thích thủ và hoại động thu hợp, lắp lại và dịnh hiước luôn
bận tâm với một hay nhiều kiểu thích thủ có tính chất định hình vả thu hep, bat
thường cả về cường độ và trọng tâm; có tính bắt di hắt địch trong mỗi trường quen
thuộc; gắn kết cứng nhắc với các thới quen hay nghĩ thức dặc hiểu, không chức năng, các điệu bộ va vận động định hình lặp lại, có vẻ như luôn bận tâm về vận
động của một số đỏ vật hoặc cử chỉ vận động nào đồ [7, tr 195]
- Nỗi loạn hành vĩ chỗng dối Theo từ diễn tam ly học, rồi loạn nảy chủ yếu là những hành vị bướng bình chống đổi — là những mẫu hành vi khiêu khích, không
vâng lời, bướng bỉnh một cách rõ ràng, nhưng khêng có những hành vi gây gồ,
chống đối xã hội, ví phạm các quy định hay xâm bại quyền lợi của nguời khác Rồi
loạn này thường thây ở trẻ đưới 9— 10 tuổi [3, tr 688]
Theo dich 18 hoc, hanh vi chống đối xã hội có tỹ lệ ước lính là 5% - 15% đân
số, dao động tủy thco các tiêu clruẫn chân đoán và mẫu nghiên cứu; tỷ lệ ở nam trội
hơn nữ [8, tr 223]
- Trằm cám: Trầm cảm là trang thái xúc cảm manh die Irưng bởi bối cảnh cản xúc
âm tính, bởi những thay dỗi của mồi trường vẻ những quan điểm của déng cơ nhận
thúc và bởi tính thụ động của hành vỉ nói chung [2 tr 901]
Các triệu chứng trầm câm thường biến đổi theơ tuổi phát triển, theo giai đoạn
nghiên cửu Có thể một sỏ biểu hiện đảng quan tầm trong số những biểu hiện
đưới đây:Khí sắc loạn thần (khó chiu, cau có, vẻ mặt buồn rầu, lời nói thì thâm,
Trang 34khóc lóc vi một duyên cớ khỏng ding kể hay hoàn toàn khỏng có lý do); Cám nghĩ
tự tí, thất bại, tội lỗi quá đáng, thu mình trong giao tiếp xã hội; Giảm thích thủ rõ rệt
trong các hoạt động mà trước kia bệnh nhân thường rất thích, Ứe chế trí tuệ biểu hiện ở giám sút kết quả học tập Trễ em than phiển bị giảm tập trung, chủ ý, suy luận
chậm chạp, trí nhé giảm, tưởng tượng nghèo nàn Lời nói chậm, hẳu như mắt nói,
có tính chat de doa hoặc thảm họa dặc biệt, và có thể gây ra dau khổ tràn lan cho
người bệnh Các triệu chứng điển hình bao gồm sụ tái diễn những giai đoạn sống lại
sang chân bằng cách nhớ lại bối buộc hoặc các giấu mu, xây ra lrên nền tang dai dẳng của sự củn món cảm xúc, tách khối những người khác, không dap ứng với mỗi
trường xưng quanh, mất thích thủ, né tránh các hoạt động va các hoàn cảnh gợi lại
sang chân Hiểm hơn, có thể œỏ những cơn sợ hãi cấp, bị đất, cơn hoảng sợ hoặc tân
công, do những kích thích làm đột ngột nhớ lại và/hoặc diễn lại sau sang chấn hay phân ứng ban đầu đổi với stress
Sự khởi dau của bệnh tiếp theo sang chân cỏ một giai đoạn 4m í có thẻ từ vải tuần đến vải tháng, Tiến triển dao động nhưng có thể bình phục trong đa số các
trường hợp Ở một tỷ lệ nhô người bệnh, tỉnh trạng ấy có thể biếu hiện một tiến
triển mạn tính qua nhiều năm và chuyên sang trạng thái biến đổi nhân cách kéo dải
{H, tr126]
Ngoài ra, ở lúa tuổi tiểu học, trẻ còn có thể gặp phải những rối loạn về học tập hoặc rỗi loạn vẻ giao tiếp như:
- Những rất loạn về học tận, gảm có: Rồi loạn đọc; Rỗi loạn tính toán, Rồi loạn
điển đại bằng chữ viết
- Nồi loạn về kỹ năng vận động,
- Ahfững rồi loạn về giao tiếp là các rối loạn đặc thù về phát triển trong đó năng lục
sử dụng ngôn ngũ nói của trẻ thấp hơn rõ rệt so với lửa tuổi còn sự thông hiểu ngôn
ngữ lại nằm trong giới hạn bình thường,gêm có: Rối loạn ngôn ngữ loại diễn đạt;
26
Trang 35Rối loạn ngôn ngữ loại hỗn hợp, tiếp nhận diễn dạt, Rồi loạn âm vị, Nói lắp, Rồi
loạn giao tiếp không đặc hiệu [2, tr 680]
Những rồi loạn nây có thế bất đâu bằng một vài hành vi không thích nghỉ,
nhưng cũng cỏ thể tiến triển thành những rồi loạn rõ rệt, gây ánh hướng đến cuộc
sống và việc thực hiện chức năng oủa các em
1.3.3.3 Một số nguyên nhân dẫn dên vẫn dễ sức khoẻ tâm thân ở học sinh tiêu học
Có rất nhiều yếu téanh hướng đến van dé SKTT của trẻ, ví đụ như: nguyên
nhân từ phúa sinh học, từ phía gia đình, môi trường, lừ những khó khăn trong cuộc
sống của trẻ gây ra, từ khá năng, nhận thức, khá năng xã hội của trẻ Khi nói đến nguyên nhân đẫn đến các vấn để về SKTT, người ta thường phân chia thành các
nhỏm yếu tổ chính: do nguyên nhân khách quan hoặc nguyên nhân chủ quan, do
nguyên nhân sinh học hoặc nguyên nhân về tầm ly Nhưng thông thường, các yêu tô
tình thành và đuy trì vận đề của trẻ không chỉ đứng riêng lẻ, mà thường là sự kết
hợp giữa yêu tổ dã kê phía trên
Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp:
* Đo các nguyên nhân sinh học
- Do trễ gó những tổn thương trực tiếp lỗ chức não lay ngoài não gây lỡ ngại hoạt động của não:Do tốn thương trục tiến đến tê chức não (Chân thương sọ não, Nhiễm
trùng thần kinh, Nhiễm độc thân kinh); do các chất dẫn truyền thân kinh hoạt động không lĩnh hoạt
- De đi truyề
bồ hoặc mẹ trẻ có nhũng vẫn đề về sức khoẻ tâm thân và truyền qua
gen, đến một tuổi nhất định vận đề đó bùng phát
*Ðo các nguyễn nhân tâm lý
- Căng thẳng tâm lý dẫn đến bênh tim căn, rỗi loạn dạng cơ thể, rối loạn phân ly
- Rồi loạn hành vị do giáo dục không đúng, môi trường xố hội không thuận lợi (ví
dụ như thiểu hoặc nhận dược sự củng có tiêu cực từ phia bạn bè, hàng xỏm xưng quanh, các nhân viên trường học, cáo đoàn thẻ xã hội)
- Do khả năng nhận thức của trẻ, do sự thiếu động cơ phủ hợp
- Trế chưa có kỹ năng đương đầu với thứ thách hoặc những kỹ năng mà trẻ học được chưa phủ hợp
Trang 36- Những hảnh vị, cảm xúc của trẻ thiếu sự củng có tích cực từ phia người lớn, đặc biệt từ phía gia đình, có thể do cách giáo đục, củng cỏ của cha mẹ hoặc do những vấn đề tâm lý cha mẹ gặp phải ảnh tướng đến việc giao tiếp cha mẹ - con cái
- 'Tré vừa trải qua những mắt mát, thương tổn nghiêm trọng; hoặc trẻ gặp phải khó
khăn trong cuộc sống
"Suc két hop hr nhiều nguyên nhân
Do có sư kết hợp phức tạp của nhiều nguyễn nhân khác (di truyền, chuyển hóa, miễn địch, cầu tạo thể chất ) nên khó xác định nguyên nhân chủ yêu Và hầu tiết, các vẫn để về sức khoẻ tâm thân thường là tổng hợp lừ rãi nhiều rguyên nhân trong số trên, chứ không có rồi loạn nào chỉ œỏ một nguyên nhân cụ thể
1.23 Nhận duùc cũu giảo viên tiểu hạc về SKTT hoc sink
Giáo viên tiêu học lá những người giảng dạy ở các trưởng thuộc cấp tiểu học
ti lớp một đến lớp năm (có thế đảm nhiệm đạy đây đủ các môn học hoặc đảm nhiệm dạy các môn văn hỏa hoặc chỉ dâm nhiệm dạy các môn phụ như Họa, Nhạc,
'Thể dục ) có kiến thức về đặc điểm tâm sinh ly lửa tuổi tiểu học, đặc điểm những
học sinh để bị tốn thương và các phương pháp giáo đục phủ hợp với học sinh tiểu Tiọc giúp học sinh nâng cao kiến thúc và hình thành nhân cách của mình Tuy nhiên,
trong nghiên cứu của mình, chứng tôi lựa chọn khách thể giáo viên tiểu học là các giÁo viên chñ nhiệm — người dạy các môn văn hóa chính ở khôi tiểu học và tiếp xúc
với học sinh phân lớn thời gian trong ngày
Nhu vậy, nhận thúc của giáo viên về SKTT học sinh là việc các giáo viên chủ
nhiệm sử đụng sự hiểu biết của bản thân về SKTT, về sự phát triển lửa tuối để nắm bắt dược những vấn dẻ về hành vị, cảm xúc của học sinh, quá trình họ tim hiểu thông tin dé nhận điện được các triệu chủng của rối loạn, biết được các nguyên xihân của các vận để này và những biện pháp có thể giúp đỡ chứng
Trong nghiên cửu của minh, chúng tôi sẽ tìm hiểu khả năng của giáo viên trong việcnhận điện các RLTT (về các triệu chứng và tên gọi của các loại rối loạn)
ở lứa Ludi hoe sinh; quan diém của họ về nguyên nhân của từng rồi loan cu thé và đánh giả của họ về tâm quan trọng của các nhỏm nguyên nhân; và quan điểm của ho
về các cách thức hỗ trợ cho trẻ
28
Trang 371.2.4 Các yếu tổ ảnh hưởng tới nhận thức của giún viên tiểu học về sức khoé tim
thin tré em
Các nghiên cứu về nhận thức chỉ ra rằng, nhận thức của con người phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tổ, vi dụ như: bản thản người nhận thức (thái độ, dong cơ, môi
quan tâm, kinh nghiệm, kỳ vọng ); mục tiêu nhận thức vả trường hợp nhận thức
Ngoài ra, cũng có một số yêu tổ ảnh hưởng đến khả răng nhận Iuức của cá nhần,
như là màu sắc, thời gian nghe nhạc, thỏi quen uống cả phê [51]
Trong các nghiên cứu về SKTT, các nhả khoa hẹc lại thây rằng yêu tổ tuôi tác,
số năm kinh nghiệm, khu vực sống lại tác động đến quả trình nhận thức của cá nhân Cụ thể, người ta thấy rằng ở các nước kém phát triển và dang phát triển, các
dich vụ chấm sóc SKTT ít được coi trọng, đo sự hiểu biết về nhu câu chăm sóc
SKTT ö nơi đây rải hạn chế, kế cả các chuyên gia trong lĩnh vực này |23 Bên cạnh
đó, trong nghiên cứu về nhận thức của giáo viên về SK'TT học sinh (được tiền hành:
chủ
ên ở Mỹ), GV cho biết răng họ biết được về nữm câu của học sinh, biết cách
thay đổi các phương pháp tương tác, trò chuyện để trợ giúp học sinh được nhiều hơn; nhưng họ vẫn cắm thấy những kỹ năng đó lá chua đủ vả cần phải được tập
thuận nhiễu hơn [32] Các nghiên cứu về vai trò của GV trong chương trình SKTT học đường cũng chỉ ra rằng các GV ở các khu vực có văn hỏa khác nhau sẽ nhận
thúc khác nhau về vấn đề và cách trợ giúp học sinh [18]
Ngoài ra, yêu tô kinh nghiệm cũng giúp cho ŒV hiểu biết vẻ SKTT học sinh
để hơn hay khó đi, Daniszewski đã chỉ ra điều nay trong nghiền cửu của mình, rằng
cáo äV cá nhiêu kinh nghiệm hơn thì giải quyết các vẫn dé của học sinh dé đàng,
mì để của học
hơn, và họ cũng không gặp nhiều khó khăn trong việc nhận biết các
sinh [15| Nhóm nghiên cửu của Mullola, Sam và các công sư khác cũng thấy rằng,
có giáo viên sự khác biệt vẻ độ tuổi trong khả năng liên hệ giữa lý thuyết và thực trảnh ở trường học Kết quả ruột nghiên cứu trường diễn của Torm và cộng sự (Lừ
năm 2007 cho dén 2011) đã dược trình bảy ở trên, dẻu nhận thấy sự khác biệt trong, hận thúc của tầng lớp thanh miên (15 — 25 tuổi) so với nhóm cộng đẳng nói chung,
luển ở việu nhận biết cáo dâu h
cách đánh giả của khách thể về nguyên nhân va cách thức điều trịhỗ trợ cho người
bệnh; thông qua nguồn hỗ trợ nêu họ gặp nguy hiểm [22]
29
Trang 38Nhiều nghiên cứu cũng, nhận thay có sự khác biệt trong nhận thie 0 các GV
phụ trách các khối lớp kho nhau khư là nghiên cứu cia Buchanan, Burts (1998)
nghiên cứu trên giáo viên lép 1, 2, và 3 đã thấy rằng các GV này có quan điểm khác nhau về sự phát triển, vẻ các hoạt động hỗ trợ học sinh [33] Tác giả Nguyễn Lành
Trang (2012) cũng nhận thây có sự khác biệt về khối lớp trong nhận thức của giáo
viền về các đầu hiệu giảm chủ ý Cụ thể, giáo viên khối lớp 5 nhận thức đúng nhiều nhất trong 5 dâu hiệu của giảm chú ý Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra rắng, những giáo viên có nhiều kinh nghiệm hơn cũng nhận thức đứng các dâu hiệu tăng động ở học
sinh hơn Các giáo viên trẻ, hoặc ít tiếp xúc với học uinh thì khó nhậu điện được vẫn
- Kinh nghiệm lâm việc
- Khải lớp mả giáo viên đảm nhiệm
Tiểu kết chương 1
Tổng quan lịch sử nghiên cứu vẫn đề cho thay, nhận thức của giáo viên vẻ SKTT học sinh là một trong những cách thức phòng ngừa RLTT hữu ích cho trể Tuy nhiên, khả năng nhận thức này còn ở mức bê mặt, chura sâu sắc Thậm chí, có
nhiều giáo viên côn nhìn nhận tiêu cực về các vấn để SKTT học sinh gặp phải Hơn nữa, chưa có nhiều nghiên cứu dễ tìm hiểu hết nhận thức của giảo viên về 8KTT
học sinh, đặc biệt là ở các nước châu Ả Do đó, việc nghiên cứu mức độ hiểu biết,
khả năng tìm kiểm những thông tin liên quan đến SKTT học sinh (các loại rồi loạn, các cách thức hỗ trợ) của giáo viên tiểu học là một nhiệm vụ cần thiết vả có ý nghĩa
Trang 39những yếu tổ ảnh hưỡng dén nhận thức của giảo viên: tuổi, trình dé hoe vẫn, khu vực sinh sống, kinh nghiệm làm việc, khôi lớp giáo viên làm chủ nhiệm
31
Trang 40CHƯƠNG 2
TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 Quy trình nghiÊn cứu
- 6/2014 — 8/2014: tiên hành thu thập và nghiên cửu các tải liệu chuyên môn nhằm xây dụng cơ sở lý luận và thiết kế công cụ nghiên cứu
+ Xác định công cụ để tim hiểu về cơ sở lý luận: các trang báo khoa học trên trang,
sciencedirect.com; Tap chi tam ly hoc, Tap chi Khoa hue giáo dục
+ Thuết kế công cự nghiên cứu (công cụ chỉnh là bang hỏi): Tim hiểu các nghiền cửu về nhận thức của cộng đồng về sức khỏe tâm thân, các tiêu chí về mức độ nhận thúc về sức khỏe tâm thân các nghiên cứu vẻ nhận thức của giáo viên để xác định những vẫn để chủ yếu cần có trong bảng hỏi
- 10/2014: Liên hệ cơ sỡ và thu thập đứt liệu tại cơ sở
+ Thu thập danh sách các trường tiểu học ở Hà Nội, chọn ra 11 trường theo tiêu chí
ng Su nhiên, liên hệ với hiệu trưởng để xin phép nghiên cửu
L Tiên hành nghiên củu tại trường: giới thiện rrục đích nghiên cứu, thư để nghị tham gia nghiên cứu, phat bang héi, giới thiệu bảng hỏi và cách thức thực hiện Sau
*hi thu phiêu, chúng tôi xin phép oác giáo viên được gọi điện để hỏi lại thông tin
- 11/2014 — 12/2014: Nhập số liệu và bất dầu phân tích một số số liêu về nhân khẩu