“Phương pháp giáo dục phải phái huy được tính tích cực, tự giác, chủ dộng, tư dụy sáng tạo của người học; bội dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tậ
Trang 1PAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOANG TH] HANG
THIET KE VA SU DUNG BAI GLANG BIEN TU THEO HUONG DAY HỌC TÍCH CỰC TRONG MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PUG THONG (PITAN LICH SU THE GIOT CAN ĐẠI LÓP 11,
CHUONG TRINH CHUAN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM LICH St’
HÀ NỘI — 2012
Trang 2PAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOANG THI HANG
THIET KE VA SU DUNG BAI GIANG DIEN TU THEO HUONG DAY HOC TICH CYC TRONG MON LICH SỬ Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PIG THONG (PIIAN LICH St? THE GIOL CAN ĐẠI
LOP 11, CHUONG TRINH CHUAN)
LUAN VAN THAC Si SU PHAM LICH St’
CHUYEN NGANH: LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC
(BO MON LICH SỬ)
Ma sé: 60 14 10
Người hướng dẫn khua học: TS IOÀNG THANII TÚ
HÀ NỘI — 2012
ta
Trang 3TIIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỪ MÔN LJCI SỬ TIIEO TƯỚNG ĐẠY TIỌC TÍCH
E1 Xu hưởng đi mới phương pháp dạy học hiện nay 12
môn Lịch sử nghĩa của việc sử dung BGDT theo luring day hoe tich ete trong 16
CŨ, SỬ DỤNG BÀI GIẢNG BIEN TỬ PHẢX LICH SỬ, 38
2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dụng cơ bản của phần Lịch sử thê giới cân dai ¬ -
2.2.2 Quy trình tuổi kế bài giảng điện từ môn Tịch sa bằng phân mầm Adobe
US SO 23d Xa định hệ thing muuc tbs phân Tịch sử thả giả: $0
2.3.2 Xác định kiến thức ca ban phan Lich sit thé giới 56
dung kich ban céng nghé phan Lich sit thé giéi edn dai Lop 11 chuong
3.3.4 Da phương tiện đom vị kiến thúc phần Lịch sứ thể giới cận đại (L5 lớp 11) $3
23.5 Dong gdi vie chay tut BGDT-
2.4 Sử đụng bai giang điền tứ pin Lich sử thê giới cân dai thea n hướng si học ch one
3 4.2 A{ôt số biên pháp sử dựng BGDT phân Tịch sử thể giải cận đại theo lướng day
3
Trang 4KỈ! LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 86
Trang 5: Bài giảng điện tử
Công nghệ thông lin
: Phương tiện công nghệ
Phương tiện đạy học
Sách giáo khoa
: rung học phô thông
Tỉnh tích cực
Trang 6MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Sự bùng nỗ của CNTT với nhiều ứng dụng trong ngành giáo dục đã tạo dược những hiệu quả cao trong day học ĐỂ đáp ứng được dỏi hồi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước, ngảnh giáo dục chủ
trương đổi mới PPDII theo hướng sử dụng CNTT và các trang thiết bị dạy
học hiện đại nhằm phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tao, năng lực thực hành của
H5, nẵng cao chất lượng dạy học Chỉ thị 29/200 LCT thing 7/2001 của Bộ
trưởng Bộ GD-ĐT chỉ rõ: “CMTT là phương liện để tiễn tới một "xế hội học
tập” Ngày 11/11/2009, Thứ trưởng Bộ GD-I2I' Phạm Vũ Luận đã yêu cầu sở GD-ĐT cả nước triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong năm học 2005-
2010 với tỉnh thần ứng dụng CNTT và dao tạo nguồn nhân lực CNTT là công,
tác thường xuyên và lầu dải của ngành giáo dục Mạc đích của việc lâm nảy chính là để góp phần dỗi mới PPDH, nâng cao tỉnh trực quan sư phạm, phát
huy tiềm năng cá nhân, tạo ra môi trường lí tưởng cho hoat déng day học,
“hướng tới hoạt động học lập chủ động, chống lại thói quen học lập thy động” của Hã
Quan điểm dạy học tích cực đã được khẳng định trong điểu 5, luật giáo
dục (2010) “Phương pháp giáo dục phải phái huy được tính tích cực, tự
giác, chủ dộng, tư dụy sáng tạo của người học; bội dưỡng cho người học
năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chỉ vươn lên ”,
Thực hiện chủ trương đây mạnh phong trào ứng dụng công nghệ thông tin
trong đối mới phương pháp day hoc một cách sáng tạo, hiện đại, tăng cường
TTC va tự học của H5, định hướng cho GV và sinh viên sư phạm tiếp cận
ngay vào công nghệ đạy học hiên đại vả chia sẽ kinh nghiệm ứng dựng công
nghệ thông tin trong cộng đồng giáo dục, Bộ giáo dục và Dào tạo đã triển
khai cuộc thì “Thiết kế bài giảng E-learming” năm học 2011 — 2012
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, GV có thể tích hợp
multimedia (đa phương tiện) đê xây dụng những bải giảng điện tử giúp HS tự
Trang 7học hiểu quả Ngoài ra GV còn có thể thiết kế các câu hỏi tương tác, cung cấp
tài liệu, bài tập để HS tự tìm hiểu và tự kiểm tra đánh giá kiến thức của mình
Miền Lịch sử với đặc thù nhiều mốc thời gian, sự kiện, nên I1S dễ nhằm
lẫn hoặc chưa hiết cách phi nhớ, phân tích dễ hiểu bản chất, ý nghĩa của các
sự kiên Bài giảng điện tử trợ giúp hiệu quá việc tái hiên lại các sự kiên, mốc
thời gian bằng hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim tư liệu giúp IIS học tập
dễ dàng và hứng thú với môn học
“Lịch sử là thảy đạy của cuộc sống” Môn Lịch sở không đơn thuần cung cấp những con số, những mốc sự kiện, những tắm gương của các nhà lãnh dao tai ba ma con giúp H5 hiểu và lí giải bản chất các sự kiện, giúp các
em rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc sống Tuy nhiên, vị trí của
môn I.ịch sử ở trường phổ thông vẫn chưa được dánh giá dùng, do đó vấn dé
nâng cao chất lượng đạy học môn Lịch sử chưa thực sự được GV quan tâm và
thưc hiện hiệu quả Thực tế dạy học bộ môn cho thấy nhiều GV vin chon cách dạy “dọc, chép” Ngoài ra cũng có nhiều GŒV sử dụng bài giảng điện tử nhưng hiệu quả chưa cao đo chưa phát huy nhiều được sự tương tác, tính sáng tạo cũng như khá năng định hướng học tập cho HS
Xuất phát những những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “7t kế
và sử dụng bài giảng điện tữ theo bưởng đạp học tích cực trong môn Lịch
sử ở trường THPT (Phần lịch sử thể giới cân đại — lớp 11, chương trình
chuẩn) ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
một cach toàn diện về việc ứng dụng CNTT vào dạy học, trước hết phải kế
dén bé giao trinh “Teach to the Future” (Day hoc cha tuong lai) cita Intel va
bé gido trinh “Pariners in Learning” cia Microsoft Tuy nhién, cdc tai liệu
Trang 8nảy chủ yếu nêu ra các ứng dụng CNTT vào day hoc các môn học nói chưng,
chưa nhân mạnh đến vần đề đặc thủ bộ môn
Ở Việt Nam, CNTT đã được quan tâm nghiên cứu và ứng đựng ở nhiều ngành, trong dó có giáo dục Có thể kế những nhà nghiên cứu nếi bật như GS.VS Pham Minh Hac, GS Hoang ‘Luy, ‘I'S Pham Ngoc Anh, ‘I'S Hoang
Mai Lê Một số công trình nghiên cứu mang tính quốc gia về ứng dụng
CNTT vào dạy học gồm: để án “Giáo dục tin học” do PGS Dinh Gia Phong
chủ trị, để tài cấp Bộ “Tin học và sử dụng máy tính điện tử trong dạy học” do DGS Lê Công Triém chi ii, đề tài “Giáo đực ñm học” đo G5.TS Hồ Ngọc
Dại chủ trì Những nghiên cứu nảy đã tiếp cận và góp phân định hướng rõ hơn
cho việc ứng dụng CNTT vào từng môn học cụ thể
Van dé phat huy TTC trong hoc tập cho HS dang là vấn để dược các nhà giáo đục rất quan tâm Với quan điểm dạy học lấy “HS làm trung tim” hay
hướng vào sự phát Iriển của người học, ŒV là người hướng dẫn, trợ giúp thỉ sự
chủ động trong học tập của H cảng trở nên quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đạy học nói chung, chất lượng đạy và học môn Lịch sử nói riêng,
Để giúp HS phát huy được TTC trong học tập, các nhả giáo dục tập trung nghiên cứu những sản phẩm đạy học ứng dụng công nghệ thông tin như
xây dựng các website điện tử, lâm các bộ phim tư liệu, sách điện tử PGS.TS
Phó Đức Hỏa và IS Ngô Quang Sơn trong cuốn "Ứng dung công nghệ thông, tin trong day học tích cực” đã trình bảy rõ về việc ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong việc đổi mới các phương pháp đạy học oũng như ưu điểm của việc sử dụng công nghệ thông tin trong day hoe để đạt những, mục
tiêu dạy học Dồng thời các tác giả cũng lí giải sự cần thiết của việc thiết kế giáo án điện tứ, cách thức thiết kế và sử dụng giáo án điện tử Đây là những gợi ý quý báu để để tài luận văn vận dụng và để xuất cách thức thiết kế, sử
dựng bài giảng điên tử trong môn L8
Hiện nay việc xây đựng giáo án, bài giáng điện tử cho các môn học dã
trở nên phê biến không chỉ trong các trường đại học mà còn rất phổ biến trong
Trang 9day học ở phổ thông Tháng 12 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đảo tạo dã phát
động cuộc thị “'thiết kế bài giảng K-learning” trong năm học 2011-2012 với
mục đích đây mạnh phong trào ứng dựng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học một cách sáng tạo, hiện dại, tăng cưởng tính tích cực học tập của Hỗ
Trong cuốn “Rèn luyên kỹ năng nghiệp vụ sư phạm môn Lịch sử”
(GE.1S Nguyễn Thị Côi chủ biên), các tác giả đã cung cấp cho chúng ta quy trình xây dựng bài giảng điện tử, những tiêu chỉ đánh giá một bài giảng điện
tử và còn đưa ra một số vị dụ về cách thiết kế bài giãng mà GV cö thể áp dụng vào từng bài trong môn Lịch sử
Các công trình nghiên cứu kế trên là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho dễ tải nghiên cứu của chúng tôi
3 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
3.1 DÃI tượng nghiên cửu:
Quy trình thiết kế vá những biển pháp sử dụng bai giáng diện tử phần
Lịch sử thê giơi cân đai (Lịch sử lớp 11, chương trỉnh Chuẩn) theo hướng dạy
học tích cực
3.2 Pham vi nghiên cứu:
Về nội dung, để tài tập trung vào thiết kế bài giảng điện tử cho các bài:
Nhật Ban, Ấn Độ, Trung Quốc, Chiên tranh thê giới thư nhật, Nhưng thanh tuu văn hoa thơi cân đai thuốc phần Lich sư thể giơi cân đai lơp — 11- chương
trình chuẩn và để xuất biện pháp sử dụng theo hướng phát huy TTC của TS
Về hỉnh thức tổ chức dạy học: tập trung vào bai học nội khóa
Về phạm vi điều tra, khảo sắt thực trạng và thực nghiệm: tién hành tại
trường THPT Lục Nam (Bắc Giang) và THPT Bắc Duyên Hà (Thái Bình)
4 Mục dích, nhiệm vụ nghiên cứu
44 Muc dich
Trên cơ sở khẳng dinh vai trò, ý nghĩa của bài giảng điện tử, dễ tải lựa chọn nội dung và đề xuất cách thức thiết kế, sử đụng bài giảng điện tử phần
“
Trang 10T.ịch sử thể giới cân đai (Lớp 11) theo hướng dạy học tích cực, póp phần nâng, cao chất lượng dạy và học môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông,
4.2 Nhiệm vụ
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc thiết kế bài giảng diện tử và những yêu cầu cần thiết khi sử dụng BGD'T vào đạy học môn Lịch sở:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học L8 nói chung, thực trạng thiếU
kế và sử dụng BGĐT trong môn L8 nói riêng
- Nghiên cứu nội dung phan Lịch sử thê giơi cân đai lợp 1 1 và đề xuất quy trình thiết kế bài giăng điện tử (với sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Prcscntcr) và
định hưởng biện pháp sử dụng BGDT theo hướng dạy học tích cực
- Thực nghiệm vả đánh giá tính hiệu quả, khả thi của việc thiết kế, sử
dụng BGĐT môn Lịch sử theo hướng đạy học tích cực
5 Cơ sử phương pháp luận và phương nhấp nghiên cứn
31 Cơ sở phương pháp luận
Lựa trên những quan diém của chủ nghĩa Mác Lẻnin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước ta về lịch sử, giáo đục
%3 Phương pháp nghiên cu
- Nghiên cứu lí thuyết: đọc và phân tích, tắng hợp tài liệu sách báo, tạp
chí, internet về tâm lý học, giáo dục học, phương pháp day hoc LS; phin
tích nội dung chương trình, SGK lớp 11
- Nghiên cứu thực tiễn: quan sát, dự giờ, trao đối với GV, HS, diéu tra
để đánh giá về thực trạng ứng dụng CNTT nói chung và việc sử dụng DGĐT
nói riêng trong dạy học Lịch sử ở trường 'THPT; 'Thực nghiệm sư phạm nhằm
kiểm tra, đối chứng kết quả nghiên cứu của luận vần
6 Giá thuyết khoa học
Néu GV thiét ké BGDT va str dung theo hướng dạy học tích cực sẽ đáp
ứng được mục tiêu dạy học lịch sử nói chung, dạy học phần Lịch sử thô giơi
cân đại (lớp 11) nỏi riêng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử
ở trường THPT hiện nay
Trang 117 Dong gop cua dé tai
'Thực hiện tốt những nhiệm vụ để ra, luận văn góp phân
- Khẳng định vai trò , ý nghĩa, sự cần thiết của việc thiết kế và sử dụng
bài giảng diện tử trong dạy học L.ịch sử ở trường THET
- Dánh giá được thực trang day hoc L5 nói chưng, thục trang thiết kế vả
sử dụng BGĐT trong môn L5 nói riêng,
- Đề xuất quy trình thiết kế bai giang điên tư phần Lich sư thê giơi cân đai bằng phần mềm Adobe Presenter và các biện pháp sưdu ng BGDT theo
hướng dạy học tích cực
8 Ý nghĩa khoa hạc và thực tiễn của dễ tài:
- Ý nghĩa khoa học: làm phong phú thêm lí luận PPDIILS nói chung và van dé thié ké, sir dung RGPT trong day học lịch sử ở trường THPT nói riéng
- Ý nghĩa thực tiễn: là nguồn tải liệu tham khảo cho sinh viên các
trường Cao ding, Dai học Sư phạm, Đại học Giáo dục; ŒV môn 1.3 và bản
thân tác giả luận văn vận dụng trong quá trinh DIILS ở trường TIIPT
9, Cấu Irúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lạc, nội dung,
chính của luận văn được trình bày trong 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng, bài giảng điện tử nôn Lịch sử theo hưởng dạy học tích cực ở trường Trung học
phế thông
Chương 2: Thiết kế, sử dụng bài giảng điện tử phần Lich str thé gioi
gần đai (Lớp I1, chương trình Chuẩn) theo hướng đạy học tích cục Thực
nghiệm sư phạm.
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CA VIỆC THIET KE BAI GIANG DIEN TU MON LICH SU’ THEO HUONG DAY HOC TICH CUC G TRUONG TRUNG HOC PHO THONG
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Xu hương đỗi mới phương phap dạy học hiện nay
'Irong thời đại bùng nỗ CN hiên nay, vẫn để đổi mới PPDH ngày
càng được quan tâm, chủ ý Thêm vảo đó, sự phát triển kinh tế - xã hội trong
bối cảnh loan cau héa đã và đang đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, đó cũng là nhưng yêu cầu mới cho nền giáo dục Giáo đục cần đào tạo những cơn người có năng lực, trình độ để đáp ứng những đòi hỏi mới của xã
hội và thị trưởng lao đông, đặc biệt là những con người cỏ sự nấng dộng, sáng
tao tu lực, trách nhiệm và năng lực cộng tác làm việc cũng như năng lực giải
quyết vấn dễ
Đi mới PPI3H là một trong những nhiệm vụ quan trong dé nang cao chất lượng dạy và học Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi
phải cải tiến vá sử dung các PPIDH hiệu quả Tuy nhiên, trong thực tễ, PPDH
truyền thông vẫn chiếm vai trò chủ đạo trong các trường THPI, điều nảy đã
làm hạn chế việc phát huy TTC, sáng tạo của IIS
Để thực hiện yêu cầu trên dây, có thể coi việc chuyển từ dạy học lấp
GV làm trung tâm của quá trình day học sang day hoc lấy 118 làm trung tâm,
phát huy TTC, tự lực, sáng tạo của IIS lả quan điểm lý luận dạy học có tính
định hướng chung cho việc đổi mới PPI3H
Thứ nhất là kết hợp đa dạng các PP dạy học
Không có một PDH toàn nắng phủ hợp với mọi mục liều và nội dung day
học Mỗi PP và hình thức đạy học có những ưu nhược điểm và giới hạn sử dụng
lộc phối hợp đa dạng các PP và hình thức dạy học trong Loàn bộ quá
trình đạy học là phương hướng quan trọng để phát huy TTC vả nâng cao chất lượng, đạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, cặp đôi và dạy học cá thê là những hình
10
Trang 13thức tổ chức dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng
riêng, Lình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dung PP thuyết trình cần
được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm
'Irang thực tiễn dạy học ở trường trưng học hiện nay, nhiều (†V đã cái tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của GV với hình thức làm việc nhóm,
giúp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của TI8 Tuy nhiên hình thức làm việc
nhóm rất đa dạng, không chỉ giới han ở việc giải quyết các nhiễm vụ học tập nhỏ
xen kế trong bài thuyết trình, mả còn có những hình thức làm việc nhỏm giải quyết
những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những PP chuyên biệt như PP đóng vai, nghiên cửu trường hợp, dự án Mặt khác, việc bố sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kế trong một tiết học mới chỉ cho
thấy rõ việc tích cực hoá "bên ngoài” của H8 Muốn đảm bảo việc tích cực hoá
"bên trong” cần chủ ở đến mặt bên trong của PPDH, vận dung dạy học giải quyết
È và các DPDH tích cực khác Sử dụng BGĐT trong dạy học, giúp GV kết hợp
nhuần nhuyễn có hiệu quả các PP dạy học khác nhau Irong giờ học Lịch sử, nhờ
sự trợ giúp của BGĐT, GV có thể kết hợp PP thuyết trình với PP sử dụng đồ dùng
trực quan nhu thuyết trình về một tận dánh, một chiến địch Lich sit vi ban dễ động sẽ gây hứng thủ hơn cho H8 Ngoài ra, nhờ sự tích hợp tài liêu rong BGĐT,
cũng có thể giao bải tập cho IIS hoàn thiện với sự với sự tìm hiểu tài liệu trong bài
giảng kết hợp với SGK
Thứ hai, tăng cường sử dụng phương tiện công nghệ trong dạy học
Phương tiện dạy học có vai trò quan lrọng trong việc đổi mới PPDIIL, nhằm
tăng cường tính trực quan và thực hành trong dạy học Việc sử dụng các PII2H cần phủ hợp với môi quan hệ giữa PTDH và PPDH, việc trang bị các PTDH mới cho các trường học được tăng cường Tuy nhiên các PTDH tự tạo của GV luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy
Đa phương tiện và CNTT vừa là nội dung dạy học vừa là PTDH trong day học hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tin có nhiều khả năng ứng dụng, trong đạy học Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình
11
Trang 14diễn, cần tăng cưởng sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các DEIDH sử dụng
mạng điện tử (-1.earning) Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử
đụng các PPDII mới BGĐT là một ví đụ về PPDH mới với phương tiện mới là dạy
học sử dụng tích hợp multimedia trong dạy học, trong đó H8 dược khám phá trí
thức trên mạng một cách có định hướng
Thit ba, cdi tiễn các PP kiêm tra đánh giá
Đôi mới PPI2H cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng,
như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS Cần bdi dưỡng
cho H8 những kỹ thuật thông tin phán hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giả và cải tiên quá trình dạy học
Trong đánh giả thành tích học tập của I1S không chỉ đánh giá kết quả
mã chủ ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm
phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chứ trọng,
khả năng vận dụng tr thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp
Cần sử dụng phối hợp các hình thức, PP KTĐG khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm khách quan có những ưu điểm riêng cho các kỳ thi này Tuy nhiên trong đào tạo thì không
được lạm đụng hình thức này Vì nhược điểm cơ bản của trắc nghiệm khách
quan là khó dánh giá dược khả năng sáng tạo cũng như năng lực giải quyết
các vẫn để phức hợp Sử dụng BGDT trong hỗ trợ KTDG, GV có thể thiết kế nhiều dạng bài kiếm tra với những công cụ tích hợp trong BGĐT như câu hồi trắc nghiềm, câu hỏi tự luận, bải kiểm tra dưới dạng các trò chơi thông qua
đó HS tự đánh giá được mức độ thu nhận kiến thức của mình dựa vào dap an,
giới hạn thời gian đối với các bài kiểm tra dạng trắc nghiệm và các tiêu chi
đánh giá mả GV đưa ra đổi với mỗi bài tự luận
12
Trang 151.1.2 Khải niệm bài giẳng điện tử
* Giáo án: là bản thiết kế của một bài giảng, trong đĩ nêu rõ các bước
chủ yếu của các hoạt động của GV và IS, đồng thời cũng nêu lên những điểm
cơ bản về nội dưng và PP của (ŒV và HS nhằm dạt dược mục dích cụ thể mả người GY xác định trước theo yêu cầu của chương trình học
* Dải giảng: là sự thực thị một giáo án (kể hoạch dạy học) nào đĩ trên
đối tượng HS Nĩi cách khác, một giáo án chỉ cĩ thể trở thành bài giảng khi
nĩ được thục thi
* Bai giáng điện tử
Hiện nay, vẫn chưa cĩ một định nghĩa chỉnh thức, thơng nhật về DGĐT Theo văn bản của Bộ GD&ĐT, “DGĐT e-Learning là bài giảng được
soạn ra từ cáo cơng cụ soạn piáng c - T.oarning, tuân thủ tiêu chuẩn dĩng gĩi
SCORM, AICC BGDT e-Learning tích hợp đa phương tiện một cách đồng
bộ va cĩ thể xuất bản đưới đang trực tuyển (on-linc), ngoại tuyến (olT-line,
như dùng trên dĩa CI2⁄I2VI)) hộc tải liệu theo dinh dang pdf” (Điều 4 -
Quyết định về việc ban hành cuộc thi “Thiết kế bài giảng e-Learning” năm hoc 2011- 2012)
‘Trong cuốn “Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sự phạm mơn Lich si”, tic
giả Đồn Văn Ilưng cũng đưa ra một cách hiểu về BGĐT theo nghĩa rộng,
theo dĩ BGĐT là một "sản phẩm diện từ dược số hĩa (giáo trình diện tủ,
giáa án điện tử, hé so day hoc, hoe ligu dién tit ) duge thiết kế, tổ chức theo
ý đồ mục tiêu su phạm nhất định Sản phẩm này cĩ thể được dùng một cách
độc lập hoặc tích hợp vào các bài giảng truyền thơng hiện nay” và là một
“quá tình" đạp học được điện từ hĩa, số hĩa Quá trình dạy học “khơng
iruyén thong” nay cho phép người học, người dạy và nội đụng trí thức lương
tác với nhau trong mơi trường số hĩa (thường la mang Internet, dia CD-Rom)
ở mại nơi mọi láo"[9, tr.148]
Như vậy, cỏ thể hiểu một cách chung nhất vả gần gũi nhất: BGĐT là một hình thúc tổ chức bài lên lớp mà ở đĩ tốn bộ kể hoạch hoạt động đạy
Trang 16học đều được chương trình hóa do GV diều khiển thông qua mỗi trường
multimedia do may tính tạo ra BGĐT' không phải chỉ đơn thuần là các kiến
thức mà học viên ghi vào vở mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học - tất cá
các tỉnh huồng sẽ xảy ra trong quá trình truyền dạt và tiếp thu kiến thức của học viên BGDT không phải lả công cụ để thay thé bảng đen, phần trắng của
GV trên lớp mà nó đóng vai trở định hướng trong tất cả hoạt động trên lớp
Ở mức độ thấp, GV thực hiện BGĐT đưới sự hỗ trợ của bản trình
chiêu để tổ chức hoạt động đạy học nhằm đấp ứng mục tiêu của bài học Ở mức
độ cao nhất của BGĐT là toàn bộ kịch bản day hoe cla GV được số hóa, lạo nên
một phần mềm dạy học hoàn chỉnh có tương tác và khả năng quản lý Dặc biệt
nó có thể thay thể vai trò của người thầy ở một số thời điểm nhát định
1.1.3 Vai trò, j nghĩa của việc sử dạng RGĐT theo hướng đạy học tích cực trong môn Lich sit
1.1.3.1 Vai rô
'thời dại ngày nay - Thời đại của việc bùng nỗ công nghệ thông tin và
sự phát triển vượt trội của khoa học công nghệ với nhiều lĩnh vực khoa học kỹ
thuật mới, nhiều ngành nghề mới dang hình thành và phát triển, đã đóng gop
nhiều ứng dụng để nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia Điều nảy
cũng đưa ra yêu cầu cho ngành giáo dục phải có sự đổi mới mọi mặt về mục
tiêu, PP đào tạo và cần có sự cải cách về nội dung, hình thức dào tạo
Nhờ những tiên bộ của khoa học kỹ thuật, việc day hoc sit dung BGDT
da tao hiệu quả cao trong dạy học BGĐT có những vai trỏ như:
- Lâm cho nội dung bài học có nhiều thông tin với số lượng văn bản
phong phú Nếu đạy học truyền thống, không có sự hỗ trợ của công nghệ thông lin, GV và HS sẽ gặp trõ ngại lớn về vẫn để tài liệu, thông tin hạn chế Nội dung của tải liệu được trình bày trên giấy, do đó nội dung cần truyền đạt
cho HS sẽ bị hạn chế Mặt khác, H8 khó tiếp cận được với hình ảnh động, âm
thanh, đoạn phim mã dây lại là những nguồn tư liệu quan trong dể kích thích
sự hứng thú của H5 đối mới môn học nói chung, môn Lịch sử nói riêng
14
Trang 17- Người học có thể chủ động lựa chọn cấp dé và tiễn dé hoc tap của
mình Irong một lớp học, năng lực học tập của H8 là không đồng đều Với
việc áp dụng công nghệ trong đạy học, với những em có lực học khá, GV có thể cho các em làm các bài tập khó, cần sự sáng tạo, năng lực giải quyết vẫn
đề Với những HS có lực học yêu hơn, GV vẫn có thể cho làm bài tập có cùng
nội dung nhưng ở mức độ dễ hơn Công nghệ thông tin cho phép 118 có thể lựa chọn nhịp độ làm việc phù hợp bằng cách sử dụng đồng hồ đếm ngược để
theo đõi tốc độ làm bài và khống chế thời gian làm bài, từ đó HS có thể định
lượng được tiến độ trong học tập cua minh
- Có thể giúp người học chủ động lựa chẹn thời gian thích hợp cho minh Những ứng dụng của công nghệ thông tin vào môi trường học tập có thể dưa ra dược những phần mềm day học prúp HS có thể lắm việc dộc lập, tự
học, làm cho quá trình học tập của HS không bị lệ thuộc hoàn toàn vào nội
dung GV giảng dạy trên lứp như PPDH truyền thống
- Người hoc có thể chủ động lựa chọn các PP học tập phủ hợp với bản
thân Các nhà giáo dục hoàn toàn có thể sử dung BGDT để đưa ra các hình
thức, PP học tập khác nhau dễ H8 có nhiều sự lựa chọn, HS có thé chon học Lịch sử qua việc làm bài tập, qua tham gia các trò chơi, học qua phim hay học
qua lược đồ, tranh ảnh
'Irong một lớp học, không phải tất cả HS dều sôi nỗi, mạnh dạn dưa ra các ý kiến và đề xuất của mình mà sẽ có những H8 luôn có tâm lý rụt rẻ ít
khi phát biểu ý kiến trước lớp, đây là một trong những lý do làm cho kết quả học tập của các em thấp hơn các Hã khác Với sự trợ giúp của BGĐT, HS vẫn
có thể tự lâm việc và tương tác với bài dạy cả khi không có GV Khi tự học
như vậy, HS sẽ dân làm chủ được kiến thức, đạt được kết quả học lập tốt và đần khắc phục được tâm ly ty ti, rut ré trong học tập
Việc sử dựng BGĐT lạo điều kiện cho GV đổi mới PPDH theo hướng
tích cực hỏa hoạt động nhận thức của I1S Trong giờ học với sự trợ giúp của BGDT HS không chỉ được tiếp xúc với hệ thống các mô hình đưới dang so
Trang 18dé, bang biểu, mô hình hệ thống bải tập da dạng, phong phú mà thông qua
đó GV còn hướng dẫn và tổ chức cho HS có thế tự tìm hiểu, phân tích, so
sánh, tính toán rồi tự rút ra các kết luận cần thiết Cách làm này tránh cho ƠV
ấp đất ý kiến cả nhân của mình cho HS ma bit bude HS phải động não, tập trung suy nghĩ, chủ động hơn trong việc tiếp thu bài
1.1.3.2 Ý nghĩa của việc sử đụng BGDT theo hướng dạy học tích cực
Việc sử dụng BGĐYT theo hướng DHTC góp phần thực hiện muc tiêu
mỗn học
Thứ nhất, trong việc bình thành kiến thức của HẠ
Sử dụng BGDTI trong dạy học sẽ giúp bai học đảm bảo được kiến thức
cơ bản theo chương trinh và sách giáo khoa BGĐT thường hướng đến các kiến thức trọng tâm của bài học, bên cạnh cũng có phần mở rộng cho HS dé
HS tự tìm hiểu đưới sự hướng din cla GV Với việc sử dung BGDT, HS sé
chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức của bai hoc qua những định hướng, chỉ đẫn của GV Sử dụng BŒGĐT trong học tập, HS sẽ dược tiếp nhận tri thức
qua nhiều hình thức: kênh chữ, kênh hình, âm thanh , đo đỏ lượng thông tin
H8 tiếp nhận dược sẽ phong phú hơn, trí thức về bải học của HS dược mở rộng hơn, không phụ thuộc vào kiến thức trong sách giáo khơa
Thứ hai, trong việc định hướng học lập, tạo hứng thú với mn hoe cho HS BGĐT có vai trò quan trọng trong việc dịnh hướng trong học tập của
HS Ở mỗi bài giảng hoặc mỗi chủ đề, GV có thể thiết kế các trang trình chiếu
về mục tiêu cần đạt về kiến thức, kỹ năng cũng như thái độ mà IIS cần dat được sau khi học xong bài học hoặc chủ để đó Điều này giúp HR biết chọn
lọc những kiến thức trọng tâm để tập trung vào những phần kiến thức đó Định hướng mục Liêu cũng giúp cho H§ tự học một cách hiệu quả, không bị
dàn trải và không tốn nhiều thời gian cho một bài học hoặc một môn học
ĐGĐT với việc tích hợp đa phương tiện với âm thanh, hình ảnh sống đông đúng chủ dễ sẽ piúp HS cảm thấy hứng thú với bải học Bên canh do, với mỗi phần kiến thức, GV cũng có thể thiết kế các phần kiểm tra đánh giá
16
Trang 19các mục tiêu bải học đặt ra với nhiều dang như câu hỏi trắc nghiệm, tự luận,
trò chơi để H8 tự đánh giá việc thu nhận kiến thức của mình cũng góp phần
†ạo nên động lực học tập cho IIS Trong môn học Lịch sử, khi I15 được quan
sát diễn biển của ác trận dánh thông qua bản dỗ đông, kết hợp với hiệu ứng, hình ảnh, âm thanh hay được học các sự kiến thông qua một đoạn phim tư liệu được tích hợp trong BGĐT sẽ giúp 118 hào hứng tham gia vào bài giảng,
Thú ba, trong việc rèn luyện kỹ năng của HS
Với các công cụ hỗ trợ của BGDT, GV có thể tích hợp được nhiều
PPDH trong một bải học như sử dụng đỗ dùng trực quan, phim tư liệu, thảo luận nhóm sẽ giúp H5 được binh thành và rèn luyện nhiễu kỹ năng hơn việc GV chỉ sử dụng thường xuyên một PPDII Với BGĐT, GV có thể cung cấp dầy dủ các kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng cho H8 đọc, quan sat trong
quá học tập Do đé, HS không chỉ được rẻn kryện các kỹ năng nghe, đọc, nói,
viết mà cỏn quan sắt được sự kiện, hiện tượng Trong môn Lịch sử, khi GV sử dung PP thảo luận nhóm hay sử đụng tranh anh, ban dé trong gid hoc sé giúp TIS được rên luyện kỹ năng thuyết trình, sử dụng đề dùng trực quan Với các bài giắng tích hợp phan kiểm tra dánh giả ngay trên máy tỉnh sẽ piúp HS rèn luyện được kỹ năng sử dụng công nghệ thông lim trong tự đánh giá kết quả
học tập Với việc tích hợp tài liêu vào BGĐT để IIS tự tìm tỏi kiến thức cơ
bản, phủ hợp với yêu câu của bái học, H§ sẽ được rèn luyện kỹ năng tìm tôi, nghiên cứu tài liệu
1.1.4 Quan niệm về dạy hạc tích cực
1.1.4.1 Khái niệm về tính tích cực, tính tích cực trong học tập
Trang 20của H§ được chế biến, dược vận dung linh hoạt vào các tình huống khác để
cai tạo hiện thực vả cải tạo cả bản thân người học
Xét dưới góc độ tâm lý học, thì tích cực nhận thức là mô hình tâm lý
hoạt dộng nhận thức Đó là sự kết hợp giữa các chức năng nhân thức, tỉnh
cảm, ý chí, trong đó chủ yếu là nhận thức của H5 Mô hình này luôn luôn biển đối tuỳ theo nhiệm vụ nhận thức cụ thể ma IIS phải thực hiện Chính sự biến
đổi bên trong của mô hình tâm lý hoạt đông nhân thức là đặc trưng của TC nhận thức ở H5 Sự biến đối nay cing năng động bao nhiêu thi cảng thể hiện TTC ở mức độ cao bấy nhiều
'LLC là một phẩm chất của cơn người trong đời sống xã hội Không giống như động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gỉ có sẵn trong tự nhiễn mà cỏn chú ding sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự sống, sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người Xuất phát từ
đó, con người dược bộc lộ những năng lực sáng tạo, khả năng khám phá, chủ động cải biến môi trường cũng như xã hội Chính vì vậy, thông qua giáo dục,
con người sẽ được đảo tạo sự năng động, sáng tạo, chủ động, tích cực trong
công việc, tạo được khả năng thích ứng với mọi hoản cảnh nhằm cái tạo và
phát triển xã hội
TTC được biểu hiện thêng qua các hoạt động của con người điễn ra
hang ngày, đặc biệt là hoạt đông mang tính chứ dộng của chủ thể Học tập là
hoạt đông chủ đạo ở lứa tuổi đi hoc Thông qua quá trình học tập, con người
nhận thức được, lĩnh hội được những trí thức loài người đã tích lũy được,
đồng thời có thể nghiên cứu và tìm ra những trị thức mới Học tập của H8 la
hoạt động một quá trình nhận thức đặc thủ, diễn ra đưới sự hướng dẫn, định
hưởng của GV để HS chủ động tiếp nhận trị thức
'TLC của HS trong học tập có các biểu hiện chú yếu như:
- Xúc cảm học lập: thể hiện ở niềm vui, sốt sắng (hực hiện yêu cầu của
GV, hãng hái trả lời các câu hỏi của GV, thích phát biển ý kiến của mình
trước vẫn để nêu ra Hay thắc mắc, đỏi hỏi giải thích cặn kế những van dé
18
Trang 21chưa đú rõ
- Chú ý: 'Thể hiện ở việc tập trung chủ ý học tập, lắng nghe, theo dõi
mọi hành động của GV,
- Sự nỖ lực của ý chỉ: thể hiện ở sự kiên trì, nhẫn nại, vượt khó khăn khi
giải quyết nhiệm vụ nhân thức Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nắn
lòng trước những linh huống khó khăn Có quyết (âm, dó ý chỉ vươn lên trong
học tập
- Hành vị: hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập hay gio tay phái biểu ý kiến, bố sung các câu trá lời của bạn, ghi chớp can
thận, đây đủ, cử chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành động tư duy
- Kết quả lĩnh hội: nhanh, đúng, tái hiện được khi cần, chủ động vận
dụng dược kiến thức, kỹ năng khi gắp tỉnh huỗng mới để nhận thức những
van đề mới
TIC của HS dược đánh giá qua các cấp độ
-_ BẮt chước, tải hiện: cỗ gắng thực hiện theo các mẫu cho trước, xuất hiện đo tác động kích thích bên ngoài (yêu cầu của GV), nhằm chuyến đối tượng từ ngoái vào trong, nhờ đó kinh nghiệm, hoạt động dược tích lãy thông qua kinh nghiệm của người khác (H§ tích lũy kinh nghiệm thông qua sự
truyền thụ và kinh nghiệm của GV) Tái hiện và bắt chước là TTC ở mức độ
thấp, GV có thể thay đổi một chút yêu cdu, dit kin sé lam HS hing tang va khó thưc hiện được nhiệm vụ được giao Tuy vậy, tái hiện và bắt chước chính
là tiền đề cơ bản giúp 118 nắm được nội dung bài giảng để có điều kiện nâng
‘TTC lên mức cao hơn
- Tìm tài: độc lập giải quyết vẫn dé nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một vẫn đề, xuất hiện cùng với quá trình hình thành khái niệm,
giải quyết các tỉnh huông nhận thức, tìm tòi các phương thức hành động trên
cơ sổ tính lự giác, có sự tham gia của động cơ, như cầu, ý chí và hứng thú của
HS Sư tìm tỏi xuất hiện không chi do yéu cầu, nhiém vu ma GV dit ra ma hoan toan tự phát trong quá trình nhận thức Nó tổn tại không chỉ ở trạng thái,
19
Trang 22cảm xúc nhất thởi mã thuộc tính bền vững của hoạt đồng Ổ mức độ này, tỉnh
độc lập được thể hiện cao hơn sự sao chép, bắt chước, cho phép HS tiếp nhận
yêu cầu và tự minh hoàn thiện yêu cầu của GV giao
Sự tìm tôi giúp HS say mê trong chỉnh phục kiến thức mới, khai thác
kiến thức cũ theo nhiêu hướng khác nhau Tìm tòi là một phẩm chất đáng quý
của trí tuệ Đó là sự độc lập trong tư duy, tự minh phát hiện ra vẫn đề, tự mình
phát hiện ra phương hướng và tìm cách giải đáp, tự mình kiểm tra, thử lại đánh giá kết quả đạt được Dây là tiền để cơ bản của TTC sáng tạo
- Sang tao: tim ra cách giải quyết mới độc đáo hữu hiểu, được thể hiện
khi chủ thể chủ thể nhận thức tự tìm tỏi kiến thức mới, tự tỉm ra phương thức
hành động riêng và trở thành phẩm chất bền vững của mỗi cá nhân Sáng tạo
là mức độ biểu hién TTC cao nhất HS có sự sáng tạo sẽ có thể tìm dược các kiến thức mới mả không cần nhờ vào sự gợi ý của người khác, HS sẽ thực hiện tốt các yêu cầu do GV đưa ra và có tính sảng lạo trong PP Ở mức độ nảy, HS cũng dã có khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa _ dễ
tìm tôi phát hiện kiến thức mới
TTC của HS dược thể hiện qua các biểu hiện cụ thể như: HS tập trung,
chú ý nghe giảng, chứ đông trả lời các câu hồi (ŒïV đưa ra, theo dõi và nhận
xét câu trả lời của bạn, trong giờ học, IIS thưởng đưa ra những thắc mắc và
doi hai GV giải thích kỹ cảng, H8 có thái độ hảo hứng với bài giảng, chủ
đông hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra một cách sảng tạo có thể nhận
biết được TTC của ITS trong quả trình học tập thông qua nét mặt, ánh mắt, cử
chỉ khi theo đõi bài giảng,
TTC có mối liên hệ nhân quả với các phẩm chất như:
- Tỉnh tự giác: lä sự nhận thức được nhu cầu học tập của minh và có
trị thúc đấy hoạt động có kết quả
- Tỉnh độc lập tư duy: là sự phân tích, tìm hiểu, giải quyết các nhiễm vụ
nhận thức Đây là sự biểu hiện cao cla TTC
Trang 23- Tỉnh chủ động: lả việc làm chủ các hành dộng trong toàn bộ hoặc
trong từng giai đoạn của quá trình nhận thức như đặt ra nhiệm vụ, lập kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ đó, tự đọc thêm, làm thêm các bài tập, tự kiểm tra
‘TTC trong trưởng hợp nảy có vai trò như một tiền dễ dễ cần thiết dễ tiền hành các hoạt động học tấp của người học
- Tỉnh sáng lao: thé hién khi chủ thể nhận thức tìm ra cái mới, cách giải
quyết không bị phụ thuộc vào cái đã có Đây là biểu hiện cao nhất của TC
khi nói về TTC, người ta thường đánh giá nó ở cấp độ cá nhân người
học trong quả trinh thực hiện mục đích đạy học chung Theo một cách khai
quát, LẺ Kharlamop cho ring "77C ong hoạt động nhận thúc là trạng thái
hoạt động của HS, được đặc trưng bằng khải vọng học lập, sự có sng trí luệ
và nghị lực cao trong quả trình năm vững kiến thức cho chính mình” “Tích
cực trong học lập có nghĩa là hình thành một cách chủ động, tự giác, có nghị
lực, có hưởng dịch rõ rội, có sảng kiên và dẫy hào hứng, những hành động trí
ác và tay chân nhằm năm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng chúng
tào học tập và thực tiễn "' [19, tr 101-106]
1.1.4.2 Phát hay TTƠ trang học tập lịch sử của HS
Nhờ có TC, tự giác, con người có thể đạt dược nhiều thành tựu, tiền
bộ trong đời sống, lao động và học tập Chính vì vậy, hình thành và phát triển
'TC của xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo duc dé dao
†ao nên những con người năng đông, luôn thích ứng với sư biển đổi và phát
triển của xã hội
Bản chất của dạy học tích cực là để cao chủ thể nhận thức, chính là phát
huy tính tự giác, chủ động của người học Tâm lý học và lý luận đạy học hiện đại khẳng định: Con đường có hiệu quả nhất để làm cho HS năm vững kiến thức và phát triển được năng lực sáng tạo phải là đưa HS vào vị trí chủ thể
hoạt động nhận thức, thực sự lĩnh hội chúng, cái đó HS phải tự mình làm lấy,
bằng trí tuệ của chỉnh bản thân Chính vì vậy, việc phát huy TTC của HS là
rat quan trong trong việc nâng cao chất lượng dạy và học nói chung, day va
Trang 24học môn T.ịch sử nói riêng
Phát huy ‘TTC cia HS la lim cho H5 chủ động trong học tập, chủ động,
tim tỏi, khám phá để thu nhận tri thức mới Phát huy TTC của Hỗ là trái với
ệc thày nói gì trỏ nghe đấy, người thảy dóng vai trò chủ dạo, HS thu nhận
kiến thức một cách rap khuôn, máy móc Phát huy TTC của HS là thoát ra hẳn
lỗi truyền thụ kiến thức “thảy đọc - trò chép”, là chuyển từ cách đạy “lấy
người thảy làm trung tâm” sang cách day lay “học trỏ làm trung tâm” Người học đóng vai trỏ chính, người thày chỉ lâm nhiệm vụ hướng dẫn và định hướng cho người học Thực chất đây là quả trình tổ chức, hướng dẫn HS tìm
hiểu, phát hiện vả giả quyết vấn để trên cơ sở tính tự giác và được tự do, được
tao khả năng và điều kiện để chủ động trong hoạt động
Day và học tích cực tạo điều kiện rèn luyện cho HS củ những phẩm
chất, năng lực để thích tng với thời đại Làm cho H5 ý thức được mục đích
của việc học và sẽ lu nguyện, Lự giác học tập và chủ đông tự hợc, tự đánh giá Day học Lịch sử ở trường THET' là phải tạo diều kiên cho H5 làm việc độc
lập, tích cực suy nghĩ về các sự kiện lịch sử, không ép 1IS chấp nhận những
kết luận có sẵn Trong học tập bộ môn Lịch sử, GV cần luôn luôn khuyến
khích sự mạnh dạn của HS như nêu lên những câu hỏi, những thắc mặc để cùng cả lớp thảo luận Việc tổ chức các hoạt động học tập tập thể như làm
việc nhớm, thảo luận nhóm sẽ giúp HR biết cách háo vệ ý kiến của mình và biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến của ban bẻ, thầy cô Nhiêm vụ truyền thống của
GV trước đây là chuyến giao thông tin thì nay, với hướng day học tích cực, nhiệm vụ của GV được mở rộng thành tạo ra các điểu kiện học tập và hỗ trợ
quá trinh học tập của HS H5 được tham gia một cách tích cực trong xây dung
sự hiểu biẾt (tự suy nghĩ và tìm hiểu bên cạnh việc chăm chú nghc giảng, làm
bài tập và ghi nhớ thông tin) Bản chất của dạy học tích cực năm trong khải
niệm học như một quả trình tích cực và kiến tạo, thông qua đó người học xây
dựng mối liên hệ giữa kiến thức mới và vẫn kiến thức, kỹ năng sẵn có
Trang 25Bang 1.1 So sánh dạy học thụ động và đạy hục tích cực
Tay học thụ động Phản lớn hoạt động trêu lớp là của GV
GV sử dụng chủ yếu là PP thuyết trình
Phan lớn hoạt động trên lớp là của HS
GV tổ chức các hoạt động học tập cho
ITS, định hướng, hướng dẫn cho IIS
tham gia các hoạt động học tập
GV truyền dạt kiến thức trong sách
giáo khoa và kinh nghiệm cúa bán thân
trong bài day
GV huy đông vỏn kiến thie va kink
nghiệm của 1IS để đạt được mục tiêu
dạy học
Hoạt động giao Hếp chủ yêu trong lớp
là thấy hỏi trỏ tra lời
Toại động giao Hiếp trong lớp là thây hỏi - trỏ trả lời, trỏ dặt cầu hỗi cả lớp thảo luận với sự định hướng của GV
HS đùng dữ liệu trong sách giáo khoa
va v6 ghi dé tra lai GV
HS duoc GV khuyến khích trả lời băng
những suy nghĩ, hiểu biết các nhân
GV yêu câu HS giải quyết các nhiệm
vụ học tap bang cach dua ra cae vi du
mẫu rỗi yêu cần H8 làm lương tự
TS tự xác Ảnh về giải quyết vẫn dé
theo sự định hưởng, trợ giúp của GV
HS hoàn toàn lệ thuộc vào sách piáo
khoa và sự thuyết trình của GV
GV dộc quyền đánh giá và cho diém
Ngoài GV đánh gia, cho diém, HS od
thể tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
Vi thé, việc xây dựng BGĐT với các hình thức học tập, hỗ trợ việc triển
khai các hoạt động học tập da dạng, dưa HS tham gia vào các hoạt đông đó sẽ
phát huy được TTƠ, chủ động của H5 trong học tập lịch sử
1.1.4.3 Những yêu cầu cơ bản của việc phát huy TTC của HS trong dạy học
lịch sử ö trường phố thông
'Yêu cầu cơ bản của việc đổi mới PPDIT trong môn Lịch sử ở trường
phé thông nhằm định hưởng cho cách đạy theo hưởng tích cực hóa người học
Trang 26- Day va học được tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt dộng học tập của người học Đây là yêu cầu cơ ban va rat quan trọng trong việc phát huy TTC trong dạy học nói chung, đạy học lịch sử ở trường TIIPT nói riêng
và phù hợp với quan niêm dạy học "lẤy người học làm trung tâm” hiện nay
Day hoc thông qua việc tổ chức các hoạt đông của HS sẽ giúp HS tranh được
sự thụ động trong học tập, tránh được việc học “thảy nói gì trỏ nghe đấy”
'Irong giờ học, GV có thể tổ chức các hoạt đông như sử dụng PPIQH dự án,
tình huéng, thao luận nhóm, đóng vai Khi đó, HS là chủ thể chỉnh của giờ
học, GV chỉ là người hướng dẫn, định hướng cho HŠ trong các hoạt động học
tập Khi được hoc tập trong môi trường được hoạt động, HS sẽ cảm thay hứng
thủ với bải học hơn, từ đó phát huy được TTƠ học trong học tập của các em
- Dạy va học chủ trọng việc hưởng dẫn và rèn luyện DD tự học của
người học Việc thiết kế và tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động chính là
tạo cơ hội cho H8 chuyển từ học lập thụ dộng sang học tập chú động Tự học trong nhà trường phổ thông là tự học có sự hướng dẫn của ŒV một cách trưc
tiếp hoặc gián tiếp Tự học trên lớp bao gồm các hoạt động tự nhận thức trên lớp dưới sự hưởng dẫn trực tiếp của GV như tự điều chỉnh khi nghe giảng bài,
chọn lọc, ghi chép kiến thức, trả lời câu hỏi, làm bai tap ) ‘Tu học ở nhà
trước khi đến lớp (chuẩn bị cho bài mới), sau bài học (ôn lại bài) qua nhiều
hoạt động như dợc sách, đọc tải liệu tham khảo, hoản thánh bài tập Trong,
từng hoạt đông, GV cần có những chỉ dẫn rõ ràng đễ HS nỗ lực thực hiện vả
đặc biệt cần bướng đẫn PP tự học phủ hợp, hiệu quả
- Day học và phân hóa đối tượng HS kết hợp với học tập hợp tác Thực
tế cho thấy trong một lớp học sẽ có những HS có năng lực học tập tốt, toàn
diện, nhưng ngược lại cũng có những 1IS chỉ giỏi về một mặt nào đó hoặc khả
năng tư duy, học tập không bằng các thành viên khác bởi vì trí tuệ và khả
năng của H8 có sự khác biệt Irong dạy học, chúng ta không thể sử dụng tất
cả cả các quy luật đạy học và giáo dục bởi vì mỗi một hoc sinh là cá thể riêng,
có những nét đặc thủ Mỗi HS có những khá năng riêng, và những khá nững,
Trang 27nảy chỉ được phát huy khi được giao những nhiệm vụ phủ hợp Với một tập
thể lớp, chúng ta không thể đưa ra những điều kiện tiên quyết thống nhất cho
sự thành công của tất cả thành viên trong lớp Do đó, trong một giờ lên lớp, người GV phải làm sao cho những HS vốn học khá bộ môn được thỏa mãn kiến thức của mình, tìm thấy những diều mới mẽ trong bài học, tuy nhiên chúng ta cũng không được bỏ rơi những HS kém, không thể tạo cho những II§ này cẩm giác không thể tiếp cận với những kiến thức trong bài giảng
Chỉnh vì vậy, nhiệm vụ của GV là phải làm thé nao cùng một lúc quan tam
đến cả hai đổi tượng HS này Để làm được điều này, người ŒV có thể khéo
léo đưa ra những câu hỏi mang tính tư duy, sáng tạo cao hướng vào những
IIS kha, nhưng vẫn khuyến khích các em kém hơn trả lời Bên cạnh đó, GV
có thể dưa ra những kiến thức cơ bản dễ các cm trả lời Như vậy thì bất cứ một H8 nào cũng cơ hội thé hiện quan điểm của mình về mồn học
Tuy nhiên, lớp học là môi trường giao tiếp: giao tiếp giữa thày và trò,
giữa trò với trò Do vậy, cùng với việc phân hóa cá thể HS, GV cũng cần tổ
chức các hoạt động tập dòi hỏi sự tham gia của cả lớp dễ tạo nên mỗi quan hệ hợp tác giữa cá nhân HS trên con đường chiếm lĩnh trị thức Sự hợp tác có thể
là hợp tác giữa các nhóm nhỏ, nhóm lớn hoặc của toàn thể lớp Các hoạt động
thảo luận nhóm, trỏ chơi, dự án phủ hợp với việc tạo ra môi trường học tập
hợp tac, rèn luyên kỹ năng giao tiếp, hợp tác, tổ chức, lãnh đạo - những kỹ năng cần thiết cho người học áp đụng ở cuộc sống sau này
- Kết hợp dánh giá của ŒV, của bạn học và tự đánh giá Ngoài việc
đánh giá của GV đôi với H5 trong lớp, GŒV có thể đưa ra các tiêu chí đánh giá
về kết quả học tập của IIS hoặc dé IIS tyr đánh giá chéo lẫn nhau Nến GV làm đượo điều này, đựa vào các tiêu chi đánh giả, HS có thể định hướng được
dâu là kiến thức trọng tâm, dâu là các cách để hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách đây đủ và chính xác nhất Khi một HS được đánh giá bạn học qua những tiêu chí của GV đưa ra, chính em IIS đó cũng sẽ có những sự điều
chỉnh của bản thân dễ hoàn thánh các nhiệm vụ học lập Nhiệm vụ của ŒV
trong việc H8 tự đánh giá là tổng hợp các ý kiến và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan và chính xác nhất
Trang 28- Sử dụng các phương tiện CNTT hỗ trợ việc dạy và học Với sự bùng
nỗ của công nghệ thông tin hiện nay khiển cho các ŒV không thể dạy mọi
điểu cho học trò Dù có kéo đài thời gian để dạy hết mọi điều thì những kiến
thức dó cũng nhanh chúng trở nên lac hậu Chính vì vậy người thầy cần phải tìm ra các PPDH tích cực để hướng dẫn cho H§ cách học chủ động cách học
suốt đời, cách học dé đáp ứng nhừng yêu cầu thực tế thay vì việc phải cổ gắng
truyền tải một lượng kiến thức khổng lồ đến mức H8 không thể nhớ, hoặc chi
nhớ lúc học, lúc cần vận dụng thi quên hết
Dạy học có sử dụng BGĐT sẽ giúp cho việc truyền tải hàm lượng
thông tin lớn, trong thời gian ngắn, cách truyền đạt thông tin sinh động, tạo điều kiện cho người học dễ tiếp thu, gây được hứng thủ trong học tập
1.1.5 Một số yêu cầu khi thiết kế bài giảng diện tứ theo hưởng day hoc tích
cực trong môn lịch sử
* Yêu câu về nội dung
Khi thiết kế vả sử dựng BGĐT, GV cần tránh những quan niệm sai lầm cho rằng DGĐT là một phương tiện kỹ thuật day học chủ yếu giúp GV trình
diễn, minh họa các nội dung của bài hoc và việc sứ dụng phương tiện nảy là
“đặc quyền” của người dạy chứ ko phải của người học và quan niệm BGĐT'
giúp GV dé đàng, thậm chí đơn giản hóa khi tiến hành các hoạt động trên lớp
vỉ các nội dung của bài học (kênh chữ, kênh hình, kênh âm thanh ) dã dược
thiết kế sẵn trên các trang trình chiều theo một trình tự nhất định
Sử dụng DGĐT phải hướng đến đảm bảo tốt mục tiêu giáo dục của hộ
môn l ch sử ở trường THPT
Nội dung của BGDT phải bám sát những kiến thức cơ bản trong chương trình, SGK Lịch sử và góp phần làm rõ những kiến thức đó
BGDT phải đảm bảo sự phong phú nhưng vừa đủ các dạng thông tin, tư
liệu lịch sử (ranh ảnh, bản đỗ, bảng biểu, sơ đồ, các đoạn phim tư liệu }
nhưng cũng cần trảnh sự đơn diệu chỉ trình bay dang văn bản để thay thế nội dung ghi bảng của GV
Trang 29ĐGĐT phải tạo diều kiện thuận lợi cho HS trong việc chit dong theo dõi, ghi chép bài mới và được cùng tham gia vào bài giảng của GV,
Khi sử dụng BGĐT phải đảm bảo sử dụng nhuần nhuyễn các phương tiện, biện pháp day hoc khác
Sử dụng BGĐT phải có sự chọn lọc thận trọng (đúng lúc, dúng chỗ,
dúng độ) phù hợp với yêu cầu, nội dung cụ thể của bải học cũng như điều kiện của mỗi nhà trường
*Yêu cầu về hình thức Cần tránh lạm dụng kỹ thuật khi sử dụng BGĐT, song cũng cần phải
biết sử dụng hợp lý nhất những tính năng của phần mềm cỏ tác dụng tích cực đên nhận thức của 11S
Tara chon va trinh bảy các nội dung trên trang trinh chiếu (slides) phải dam bao tinh chính xác, ngắn gọn, súc tích, thế hiện được những kiến thức cơ
bản, trọng tâm của bài học
Sử dụng khung nên (background) thống nhất có màu sáng kết hợp với
một kiểu chữ (font) phổ biến, màu sắc hải hòa
Nên chọn một số hiệu ứng đợn giản, thích hợp cho việc thể hiện nội
dung bài giảng trên lớp, cần tránh các hiệu ứng “bay lượn”, cầu ky kém theo
các âm thanh phức tạp không cần thiết, chủ yếu thu hút thị hiểu tỏ mò của HS
1.2 Thực trạng thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử trong day hoc mén
Lịch sử ở trường THPT
1.2.1 Nội dụng, kế quả khảo sát
Dé tim hiểu việc thiết kế, sử dụng BGDT trong day học lịch sử ở
trường TIIPT, chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát để từ đó rút ra những kết luận khách quan, chính xác về thực trạng của việu thiết kế sử dụng BGĐT
trong I2H1.5 hiện nay ở trường phổ thông, nhất là đối với H5 lớp 11, từ dó đề xuất những định hướng cho thiết kế vả sử dụng BGDT, góp phân nâng cao
chất lượng đạy học bộ môn
Do điều kiện về thời gian, việc tiến hành diều tra, khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng thực hành được tiến hành ở trường 'TTHPT lục Nam (Bắc Giang) và THPT Bắc Duyên Hà (Thái Bình)
bs 3
Trang 30/Š PP tiến hành, chúng tôi chủ yếu tập trung phỏng vẫn 12 GV, 215 HS:
điều tra bằng phiêu thăm dỏ ý kiến của (ïV, Hã tại các trường 'THPT nêu trên
Đối với IIS, nội dung điều tra, khảo sát tập trung vào các vấn đề sau:
tìm hiểu xem H§ có thích môn I.8 hay không, GV có hướng dẫn HS tự học
trên lớp hay không và mức độ hứng thú của HS với PP này, việc chủ đông
học tập của IIS đổi với môn Lịch sử, GV có sử dụng giáo án điện tử hay
không va mức độ hứng thú của HS với bải học có sử dụng giáo án điện tử,
quan niệm của H5 để nâng cao chất lượng dạy vá học môn Lịch sử
Đối với ŒV, nội dung điều tra, khảo sát tập trung vào các van dé sau
V có thường sử dụng công nghệ trong dạy học môn LS hay khêng; Quan niệm của GV trong sử dụng BGĐT để nâng cao chất hrong day học bộ môn,
Tỉnh hình thiết kế r dụng ĐGĐT của GV; Hứng thủ, nhu cầu của HS với việc học tập Lịch sử có hỗ trợ của BGDT; Những khó khăn của GV khi sử
Hướng dẫn HS tháo luận nhóm 12 100 | 215 100
Sử dụng SGK và các tài liệu tham khảo H 58.3] 135 62.8
'Tích hợp (I.iên hệ kiến thức nhiều môn học) 9 7ã 24 11.2
Trực quan (sử dụng tranh ảnh, phim tư liệu 5 ALT] 41 19
Dự án (HS trong vai trò khác nhau của cuộc| ạ 9 0 a
sống thực: đạc diễn, din CT )
Hướng dẫn Hã tự học, tự nghiên cứu 3 25 39 181
Trang 31Qua bảng kết quá trên, chúng ta thấy ŒV thường sử dụng PP thuyết
trình trong các giờ l.ịch sử (100% ý kiến ŒV và H§ khẳng định) Bên cạnh
đó, các PP khác cũng được GV quan tâm sử dụng như trực quan, sử dụng
SGK, tài liêu tham khảo, hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu Việc sử dụng,
nhiều PP trong giờ học Lịch sử giúp cho bài day của GV trở nên phong phú
tạo hứng thủ đổi với HS Nếu sử dụng DGĐT trong bài học, sẽ giúp GV kết
hợp được nhuần nhuyễn các PP và dat các mục tiêu dạy học
Bang 1.3 Khảo sát việc sử dụng phương tiện day hoc cla GV
trang giờ học Lịch sử
Nội dụng câu hỏi Phân trả lời của GV
lượng = %
phương tiên (tải liệu
day học nào”
Các Thay /Cô_ Chiêu phim lư hêu 2 167
may tinh , my Triền khai cac nôi dung cua bai hoc 9 75
chiều trong giơ hoc :
nghệ chưa được chủ ý trong dạy học Đây cũng là thực trạng chưng cũa các
trường THPT hiện nay GV chỉ sử dụng máy tính, máy chiều trong những dịp
“đặc biệt” hao giảng, hội giảng ) Chính vi vậy GV chưa khai thác được
những thế mạnh của CNTT trong việc nâng cao hiệu quả dạy học
Trang 32Bang 1.4, Khao sat về việc thiết kế và sử dụng BGĐT
trang dạy học môn lịch sử của ŒV
5 TI§ hứng thủ với bài học hơn su với
cách dạy truyền thông giảng diện lử có vai Vi
BGDT lam giảm sự tương tác trong giờ
hoc, lam IIS tré nén thy déng
nâng cao chất lượng
Mức độ hứng thủ của HS voi bai day
dạy học môn Lich str
có sử dụng ĐGDL so với bải giảng 1 843
truyền thông là như nhau IIŠ không thích bài học có sử dụng ° ạ
BGĐT
điên từ? Phin mềm khao 0 ọ
Sử dụng các phần mềm khi thiết kê $ 417
Qiang
khó khăn gi khi xây -
Nguồn tài liệu tham khảo phù hợp với
Trang 33dụng BGĐT sẽ làm HS hứng thú hơn đổi với bài giảng truyền thống Tuy vậy, trong quá trình thiết kế và sử dụng BGĐT, GV cũng gặp không ít khó khăn,
đó là việc đa dạng các phầm mềm thiết kế bài giảng hay khó khăn về sử dụng
phần mềm, ý tưởng cho bài giảng và việc tìm các nguồn tài liêu phù hợp
Rat thich Thich Binhthudng Khéng thich
=PPthuyettrinh = PPtruc quan
Biểu đồ 1.1 Hứng thú của HS đối với PP thuyết trình và PP trực quan
trong dạy học Lịch sử
Theo kết quả từ bảng khảo sát (bảng 1.2) và biểu đồ 1.1, có thể thấy, mặc dủ GV sử dụng PP thuyết trình thường xuyên trong giờ học Lịch sử, nhưng phần lớn HS không cảm thấy hứng thú với PP này Còn đối với PP trực
quan, mặc dủ tỉ lệ GV sử dụng không thường xuyên, nhưng hiệu quả của PP
này mang lại đã được khẳng định đối với HS, trên 2/3 số HS được trả lời “rất thích” và “thích” PP này Như vậy, để phát huy tối đa hiệu quả dạy học PP này mang lại GV nên thiết kế BGĐT để tăng thêm sự hứng thú với HS Ví dụ
với bài giảng truyền thống, bản đồ được sử dụng chỉ ở dạng “tĩnh”, còn với
BGĐT bản đồ sẽ được thiết kế kết hợp với hiệu ứng, hình ảnh, điều này không chỉ làm cho HS hứng thú hơn mà còn giúp HS ghi nhớ kiến thức hiệu quả hơn
Trang 34Tăng 1.5 Kết quả khảo sát về FP học tập môn Lịch sử của IIS
Hoc các ý chỉnh của bài và
tham khảo tài liêu mở rộng, 66 |30/7
Các học khác 22 10.2
Có thể thấy môn Lịch sử trong trường THPT vẫn được phần lớn HS
quan tam va yêu thích Tuy nhiền da phần HS vẫn chưa biết cách học hiệu
Trang 35Bang 1.6 Kết quả khảo sát về sử dụng BGĐT và mức độ hứng thú
của H§ với BGĐT trong học tập mân LS
tính, máy chiều trỉnh chiêu nội dung đạy THẩm khi 103 | 479
Theo cm, việc ŒV sử dụng BGĐT trong C6 206 | 958
đạy học môn L8 có tạo được hứng thú -
Qua kết quả của bảng khảo cho thây trong giờ học môn Lịch sử, GV di
sử dụng BGĐT trong dạy học, nhưng chưa phổ biển trong chương trinh hac của hộ môn Mặc di vậy phần lớn HS khẳng dịnh việc sử dụng BGĐI trong
day học bộ môn Lịch sử sẽ tạo được hứng thú học tập cho IIS Đây là van dé
GV nên lưu tâm khi sử dụng các PP, phương tiện để nâng cao hiệu quả dạy vả
học bộ môn
1.22 Khải quát thực trạng
'Từ kết quả diều tra, khảo sát đối với H8 và GV cho thấy BGEYT đã dược sử
dụng ở trường phổ thông GV và II§ đã bắt đầu chú trọng đến việc học tập có sử dụng DGĐT Liẫu hết GV đều nhận thức được lầm quan trọng của việc sử dụng BGĐT trong day học để phát huy năng lực tự học của H8 Đối với H8, các em
đêu cảm thây hứng thú với các tiết học có sử dụng BGĐT
Tuy nhiên việo sử dụng ĐGĐT trong giảng dạy môn Lịch sử ở trưởng,
'THPT chưa thật sự hiệu quả GV còn gặp nhiều hạn chế khi thiết kể và sử
dung BGĐT ở trường THPT Hiện nay, HS còn chưa chủ động trong học tập,
tìm tỏi kiến thức bộ môn
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi hy vọng với sự nhận
thức dúng đắn về việc thiết kế và sử dụng BGĐT trong luận văn này sẽ góp phần phát huy năng lực tự học của HS để nâng cao hiệu quả dạy và học môn
Lịch sử ở trường THIPT,
Trang 36"Tiêu kết chương 1 Chương 1 đã tập trung vào một số van để lí luận và thực tiễn của việc
xây dựng và sử dụng BGĐT theo hướng dạy học tích cực trong môn Lịch sử
'từ việc làm rõ hai khái niệm cơ bản và xuyên suốt trong để tải là khái niệm: “bài giảng điên tử” và “day học tích cực”, chúng tôi đã khẳng đỉnh
được vai trò và chức năng của chúng trong DIILS, đồng thời đưa ra một số
yêu cầu, nguyên tắc đối với việc xây dựng và sử dụng BGĐT trong việc nâng
cao chất lượng dạy và học lịch sử hiện nay
Đổi mới PPDH nói chưng và DHLS nói riêng là yêu cầu cấp thiết hiện nay của ngành giáo dục và đảo tạo Dỗi mới PPIDOH bằng cách đựa phương tiện kĩ thuật hiện đại và công nghệ vảo DII là một trong những định hướng quan trọng của dỗi mới PPDHILS Thiết kế
à sử dụng ĐGĐT từng bước thực hiện mục tiêu đối mới trên
Tìm hiểu thực trạng DHLS ở trường THPT, các phương pháp GV sử
dung, mức dộ hứng thú của HS đối với gác PPI2H hiện nay, thực trạng thiết
kế và sử dụng DGĐT theo hướng dạy học tích cực trong môn học L8, những
khó khăn, trở ngại cũng như những thuân lợi trong quá trình sứ dụng ĐGĐT
để xây dựng BGĐT là một trong những cơ sở quan trọng để thực hiện đề tài
Trên đây là cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất quy trỉnh xây dựng và
biên pháp sử dụng BGĐT trong dạy học lịch sứ vả tiến hành thực nghiệm tại
trường THPT
34
Trang 37CHƯƠNG 2
THIẾT KÉ, SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ PHẪN LỊCH SỬ
THÊ GIỚI CÂN DAI (LỚP 11, CHƯƠNG TRÌNH CHUẢN)
THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của phần Lịch sử thê giơi cân dai
211 Hi
Theo phân phổi chương trình Lịch sử lớp l1 (chương trình chuẩn), phân Lịch sứ thế giới cận đại thuộc phần mở đầu của chương trình, cũng là
phần mỡ đầu phần Lịch sử thế giới cận đại của chương trình Lịch sử THPT,
gôm ba chương với nội dung cơ bản như sau:
Chương 1 Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ I.atinh (Thể kỷ
XIX- Dầu thể kỷ XX): tập trung về phong trào cách mạng của các nước Nhật Ban, Ấn Độ, Trung Quốc và về phong trào dấu tranh ở các nước Đông Nam
Á, châu Phí và khu vực Mĩ L.atinh
Chương 2 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918): trình bày về các
vấn để liên quan dến chiến tranh thế giới thứ nhất như nguyên nhân, điển
biến, kết quả, ý nghĩa
Chương 3 Những thành tựu văn hóa thời cận đại: trình bày về những
thành tựu của vẫn hóa nhân loại thời cận dại trên các lĩnh vực văn học, âm
nhạc, hội hoa, tư tướng và ôn tập cho phần Lich sử thể giới cân đại
2.1.2 Mục tiêu
Sau khi hoc xong phân I.ịch sử thế giới cận đại lớp 11, HS có khả năng
Về kến thức:
- Trình bảy được quá trình xâm lược _, sư thông trị của chu nghĩa thưc
dân Âu, Mĩ ở các nước châu Á, châu Phi va khu vuc Mi Latinh dần biên cac
nước này trở thanh thuốc đĩa và phụ thuộc
- Trinh bảy được các phong trảo dẫu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu
của nhân đân cac nươc A, Phi, Mĩ Latinh cuéi thé ki XIX dau thé ki XX
Trang 38- Phân ích được nguyễn nhần đần dên chiễn tranh thể piơi thư nhật
~'Irinh bảy được những thành tựu văn hóa , nghề thuật cua thơi cân đai
Về kỹ năng:
Rèn luyện dược kỹ năng quan sát phim ảnh, bản dỗ, lược đỗ; kỹ năng,
tư duy phát hiện vấn dé kỹ năng phân tích, tổng hợp một vấn dé LS, k¥ ning
ghi chép, trình bảy; kỹ năng tư hoo, kỹ năng sử dụng công nghệ thông Lin
trong hoc tap Lich sw
Về thái độ:
- HS nhân thưc ro sư äp bưc„ bóc lột tàn bạo của chủ nghĩa thực dân và cuôc đầu tranh anh dung chéng chu nghĩa thưc dân _, để quốc nhân dan các
nước thuée dia va phu thydc , tu do co long tin vung chắc vao thăng Joi tầty ếu
của cuộc dấu tranh giải phỏng dân tộc
- Biềt căm ghet ke gây chiên va quyêt tâm đầu tranh bao vê hoa bình
- Say mé, hung thu vơi khoa hoc - ki thuật và văn hóa, nghề thuật
2.1.3 Nội dung
Nội dung kiến thức LS lớp 11 đề cập đến phần tiếp theo của L5 thế giới
cận đại Chương trình T.8 lớp 10 đã khái quát tình hình các nước Âu — Mĩ thời
cận đại, trong phân L.§ cận đại lớp 11 tiếp tục làm rõ về tỉnh hình các nước
châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh với các sự kiện nổi bật như: Cuộc
Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và sau dó Nhật Bản chuyển nhanh sang, giai đoan chủ nghĩa để quốc, Dảng Quốc đại ra đời và lãnh đao phong trào dân tộc ở Ân Độ, Trung Quốc bị các nước tư bản xâu xé và cuộc cách mạng
'Tân Hợi (19113, phong trào đấu tranh chỗng thực dân ở các nước Đông Nam
A, chau Phi và Mĩ Latinh Tiếp đó là sự xung đột về quyên lợi của các nước
tư bắn Âu - Mĩ dẫn đến cuộc chiến tranh lần thứ nhất (1914 — 1918) đưa đến
những thiệt hại nghiêm trọng về người và của cho toàn nhân loại
Mu thuẫn giữa giai cấp vô sẵn và Lư sẵn - bai giai gấp cơ bản của xã
hội tư bản chủ nghĩa - ngày cảng sâu sắc, dẫn dến cuộc dấu tranh của vô sản chống tư sản ngày càng mạnh mẽ Cách mạng tháng Mười Nga bủng nễ
36
Trang 39(1917) là sự thắng lợi dầu tiễn của vô sản dồi với tư sẵn Đồng thời nó đánh
dấu bước chuyển của I.8 thế giới từ thời kỳ cận đại sang thời kỳ hiện đại
Giai đoạn đầu thời kì hiện đại chứng kiến sự phát triển thăng trầm về kinh tế cũng như chính trị - xã hội của các nước tư bản chủ nghĩa Các nước
tu bản “trẻ” vươn lên và phát triển đỉnh cao về kinh tế trong thời kỳ này như;
Mi, Nhật, Đức Trong khi đó, các nước tư bản “già” như Anh, Pháp lại ngảy càng suy giảm về vị trí kinh tế Ở các nước châu Á khi đó (1918 — 1939)
do ảnh hưởng mạnh mẽ của cách mạng tháng Mười Nga, các phong trảo cách mạng diễn ra sỗi nổi ở hầu khắp các nước như Ấn Đề, Trung Quốc và các
nude Dong Nam A, nhiều Dáng cộng sản đã được thành lập
Chiến tranh thể giới lần thứ nhất (1914 1918) chưa giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa các nước tư bản Và một lần nữa những mâu thuẫn nảy lại
dùng chiến tranh đề giải quyết - chiến tranh thế giới lẫn thứ hai (1939 1945) bùng nổ Chiến tranh dã dễ lại hậu quả nặng nề cho nhân loại và dẫn dến những thay dỗi căn bản trong cục diện thể piới
Cùng vơi sư phat triền của khoa hoc kĩ thuật, những thanh tưu văn
hóa, nghề thuật cũng tác dộng mạnh mẽ dến sự phát triển của lịch sử thể
giơi cân đai
2.2 Thiết kế bài giảng điện tứ phần Lịch sử thê giơi cân đai với sự hỗ trợ của phần mém Adobe Presenter
22.1 Téng quan vé phan mém Presenter
22.1.1 Khải quát về phần mềm Adobe Presenter
Adobe Presenter la một phần mềm công cụ saan BGDT giúp GV có thể
dé dang tạo ra các BGDT với đây đủ các nội dung đa phương tiện chất lượng cao, Luân thủ các tiêu chuẩn về c-leaming phố biến và có thể sử dụng bài giảng để dạy- học trực tuyến thông qua internet
Sau khi dải đặt phần mềm lên máy lính, Adobe Presentcr sẽ được gắn
vào (add-in) nhẫn mềm Microsoft Powerpoint và bổ trợ cho Powcrpoint các
Trang 40tính năng biên soạn bài giảng nâng cao để tạo ra các BGĐT tuân thủ các chuẩn về e-learning
Môi trưởng làm việc của Presenter trên PowerPoint 2007
Click to add title
Hình 2.1 Môi trường làm việc của Presenter trên PowerPoint 2007
2.2.1.2 Các tru điểm của 4dobe Presenter trong xây dựng BGĐT
- Chén Flash lên bài giảng
Khi thiết kế bài giảng trên Powerpoint, việc nhúng một file flash là điều
không đơn giản Nhưng với sự hỗ trợ của Presenter, công việc nảy trở nên dễ
đàng hơn Việc chèn các file flash vào trong các slide của BGĐT là một việc
làm hết sức quan trọng đối với các môn Lịch sử vì flash hỗ trợ người dùng thiết
kế các lược đồ, sơ đồ thể hiện các chiến dịch, các trân đánh lịch sử một cách
trực quan và thu hút đối với người học nhất, giúp cho HS dễ hình dung, liên
tưởng, vì thế nên nội dung bài học đối với HS cũng trở nên nhẹ nhàng hơn
- Ghi âm thanh, hình ảnh và lồng ghép âm thanh hình ảnh vào các nôi
dung trình chiếu trong bài giảng
Đây là một trong những thế mạnh nỗi trôi khi sử dụng Adobe Presenter
để thiết kế BGĐT GV có thể trực tiếp ghi âm thanh lời giảng bài đề lồng vào