Một trong những hạn chế, kha khan của hệ thông các trường THPT trong toản quốc đang gặp phải đó là chương trình, sách giáo khoa, tải liệu cho việc bồi đưỡng HSG còn thiểu, chưa cập nhật
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
‘TRUONG DAL HQC GIAO DUC
LẠI THỊ QUYNH DIỆP
‘TUYEN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HE THONG
BAI TẬP PHẢN KIM LOAI DE BOI DUGNG IIQC SINH GIỎI HÓA
TRUNG HOC PHO THONG LOP 12 - NANG CAO
Chuyén nganh: LY LUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.T5 Lâm Ngoc Thiém
HÀ NỘI — 2013
Trang 2
LOT CAM ON
Sau mét thai gian nghién ctu, dé tai “Tupén chạn, xây dung va sit dung
hệ thẳng bài tập phần km loại dễ bôi đường học sinh giải hóa trang học phổ
thông lắp 12 — Nâng cao ” đã hoàn thành Dễ hoàn thành được luận vần nãy có sự tiưởng dẫn trực tiếp của Giáo sư - Tiến sẽ Lâm gục Thiểm, sự giúp đỡ tận tình
của cdc thay cô giáo Trường Đại học Giáo Dục — Đại học Quốc Gia Hà Nội Ngoài ra còn có sự ủng hộ giúp đỡ nhiệt tình các thấy eô giáo trong tô chuyên
môn Hỏa -Sinh, các cm học sinh các lớp 12 học thuộc trường THPT Lê Hồng
Phong, trường THPT Hồng Bảng, trường THET Hải An thành phổ Hai Phong
Tôi xin bày tỏ lèng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Giáo sư - Tiến sĩ Lâm Ngoc Thiém vé sự hướng dẫn tan tinh và quý báu trong suốt qua trình xây dựng và hoàn thiện Luận văn Tôi xi bảy tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô
giáo Trường Dai học Giáo Dục — Dại học Quốc Gia Tà Nột, tới ban giám hiệu
và các thấy cỏ giáo, cic cm học sinh trường THPT Lê Hồng Phong, trường THPT liởng làng, trường THIPT 1Iải An thành phé 114i Phong, các bạn đồng nghiệp gần
xa đã giún đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi đề tôi hoàn thành tắt T.uận văn Thạc sĩ
này
Tôi xin trân trọng cảm ơn
“Hải Phòng, ngày 20 tháng 11 năm 2011
Tác giã
Lei Thi Quynh Diệp
Trang 3DANH MUC CAC CHU VIET TAT
BDHSG HH Béi dưỡng học sinh giỏi hóa học
ĐKTC : Điều kiện tiêu chuẩn
GD&ĐT : Giáo dục và đáo tạo
PGS.TS Phó giáo sư Tiền sĩ
Trang 4
1.2.1 Thực tế công tác bồi dưỡng HSG ở trường trung học phổ thông 14 1.2.2 Một số biện pháp bồi dưỡng 115G hóa học ở bậc TLIPT [22T L5
Chương 2: TUYẾN CHỌN, XÂY DUNG VA À SỬ DỤNG HE THONG BAT
‘TAP PHAN KIM LOAI DE BOL DUONG HQC SINH GIỎI HÓA TRUNG
2.1 Cơ sở tuyển chợn và xây dụng hệ thông bài tập - 19
2.1.1 Theo câu trúc chương trình sách giáo khoa - - 19
2.1.2 Theo ning lực nhận thức của học sinhh 19
3 Nguyễn tắc tuyến chọn và xây đựng hệ thống bài tập hóa học - 19 2.1 Hệ thống bài tập phải đâm bão tính chỉnh xác, khoa học - 19
ng bai tap phai dam bảo tính hệ thông, tỉnh da đạng se
2.2.3 TIệ thông bài tập phải phù hợp với mức độ nhận thức M
2.2.4 Hệ thống bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của HS 20
5 Hệ thống bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỳ năng
iit
Trang 52.3.1 Xác dịnh mục dịch của hệ thông bải tập Seseersees.20) 2.3.3 Xác định loại bài tập, các kiểu bài lập on ceceeeseerer.ÐT 3.3.4 Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập 21 2.3.5 Tiên hành xây đựng hệ thông, bài tập neo
2.3.6 Xây dựng bài tập bải đưỡng IISG hóa học - - 23
3.3.7 Thực nghiệm, chỉnh sửa và bỗ sung, 33 2.4 Một số biên pháp sử dụng hệ thông bài tập hoá học phân kim loại trong việc bồi đưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông - 33 3.4.1 Sử dụng bài tập rèn luyện nững lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề 33 2.4.2 Sử dụng bài tập phát triển năng lực nhận thức trị thông, minh, sáng tạo 40
2.4.3 Sử dụng bài tập rèn luyện năng lực thực hành vận đựng lý thuyết vào thực tổ, giải thích các hiện Lượng Irong tự nhiên và chộc sống 44
2.5 Phương pháp sử dụng hệ thống bài tập phân kim loại để bồi dưỡng HSG lớp 12
2.5.1 Biển soạn tài liệu giúp học sinh tự học ở nhà
.5.2 Tổ chúc hoạt động dạy học ở trên lớp eo AG
2,6 Tuyển chọn, xây dựng hệ thông bài tập phân kim loại lớp 12 dễ bồi dưỡng học
2.6.2 Bai tap vẻ nội dung tính chất hóa học, điều chế kim loại va hop chất 51
2.6.3 Bài lập về phân pin dién,AG, K,, Kj K, AF, pH, da tan, tích số lan 74
3.1.1 Thứ nghiệm sử dụng hệ thống bải tập phân kim loại bồi dưỡng HSG 89
3.1.2 Dánh giá sự hợp li, tính khá dụng và hiệu quả của hệ thống bài tập lớp 12
3.2 Mội dung thực nghiệm sư phạm «ịcseererrrererreuseoooSÐ
Trang 63.3.2, Đối tượng và cách thức tiên hành thực nghiệm sư pham
3.11 Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1 Xứ li kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.2 Phân tích, đảnh giả kết quả thực nghiệm sự phạm "¬—
3.4.2.1 Các kết quả thu được từ việc phản tích sẻ liệu thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ sexy
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC BẰNG
Trang
Bang 3.1 Các chuyên đề bồi dưỡng HSG phần kim loại 90
Bang 3.2 Bang diém kiểm tra tuong tmgetta các bài - 9L
Tảng 3.3 Bảng điểm trưng bình kiểm tra và độ lệch chuẩn tương ứng
Bang 3.4 Phin trăm HS đạt điểm khá giỏi, trung bình, yêu kém % Bing 3.5 Bảng điểm % số học sinh đại điểm Xi va % sd hoc sinh dat
Bang 3.6: Bang diém % sé hoc sinh dat diém va % sé hoc sinh dat
vi
Trang 8DANH MỤC CÁC BIẾU ĐÔ - ĐÔ THỊ
Trang
Đồ thị 3.1: Để thị biểu diễn đường luỹ tích so sánh kết quá kiểm tra lẳn 1 93
Tổ thị 3.2: Dê thị biến điển đường hrỹ tích so sánh kết quả kiểm tra lin 2 94
vii
Trang 9quốc gia phát triển quan tam và đầu tư Ở nước fa, tư tưởng coi trong nhân tài luôn
được quan lâm, đủ ở mọi thời đại và đã được gÌú nhận: “Hiển tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mẽ, nguyên khí suy thì thể nước yếu kém”
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời ky quá độ lên chủ nghĩa xã
hội (2011) để nêu : “Giáo dục và đào lạo có sứ mệnh nông cao đâu trí, phát triển
nguồn nhân lực, bổi dưỡng nhân tài, góp phan quan trọng phát triển dất nước, xây
dựng nẻn văn hoá vả con người Việt Nam`` Xác định rõ vai trò của mình, Bộ giáo duc va dio tao da chi dao vide bồi dưỡng những tải năng trở ở trường phổ thông là
bước khởi đầu quan trọng để góp phần đảo tạo nhân tài trong, các lĩnh vực khơa học,
công nghệ và đời sống xã hội llệ thẳng cáo trường THIPT đã có những đồng gộp quan trọng trong việc phát hiện và bồi dưỡng H8G Tuy nhiên, không phải
trường nào cũng có được sự đầu tư một cách thóa đáng Một trong những hạn chế,
kha khan của hệ thông các trường THPT trong toản quốc đang gặp phải đó là
chương trình, sách giáo khoa, tải liệu cho việc bồi đưỡng HSG còn thiểu, chưa cập nhật vả chưa có sự liên kết giữa các trường, nên để day cho học sinh, giáo viên phải tự tìm tải liệu, chọn giáo trinh phủ hợp, phải tự xoay sở để biên soạn,
cập nhật giáo trình
Xuất phát từ những nhu cấu thực tiễn đỏ, với mong muốn nâng cao
chất lượng bải dưỡng HSG môn Hỏa học, tôi rái mơng có được một nguồn tải liêu có giả trị và phủ hợp trong việc giảng đạy bởi dưỡng học sinh giỏi, dé
cho học sinh có được tải liệu tham khảo học tập và có phương pháp giảng day ph
hop, tôi đã chọn để tài “Tuyển chọn, xây dựng và sit dung hé thong hai tập
phân kim loại đễ bài dưỡng hạc sinh giỗi hóa THPT lắp 12 — Nông cao ”
2 Lịch sử nghiên cứu
Trong những nắm gần đây, việc phát hiện và dào tạo HSƠ nhằm cưng ứng, nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước là một trong những nhiệm vụ quan
Trang 10trọng ở bậc THPT, Xác dịnh dược nhiệm vụ quan trọng nảy, dã và dang có nhiều
để tài nghiên củu về vấn dé béi dưỡng IISG ở tất cả các bộ môn trong nhả trường
Đổi với môn hóa học, đã có một số luận án tiên sĩ, luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu như:
21.Các luận án tiến sĩ
-“ Xây địmg hệ thống bài tập hóa học nhằm rên luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hỏa học ở trường trung học phỏ thông” (2006) của Vũ Anh Tuân, ĐHSP Hà Nội
22 Các luận văn thạc sĩ
-“ Xây dựng hệ thống bải tập hỏa võ cơ nhằm rén luyện tư duy trong bồi
dưỡng học sinh giôi trrờng THPT"(2007) của Đỗ Văn Minh, ĐHSP Hà Nội
- * Phân loại, xây dựng tiêu chỉ cấu trúc các bài tập về hợp chất ¡ lan phục vụ chơ việc bởi dưỡng HSƠ quốc gia"(2006) cua Vuong Ba Huy, DHSP Ha
Nội
- “Xây đụng và sử dụng hệ thống bải tập bối dưỡng HSG phần kim loại
lớp 12 THPT chuyên” - của Trân Thị Thùy Dung (2007) - ĐHSP Thành phố Hỗ
Chi Minh
23 Các khỏa luận tốt nghiệp
-*“ Bồi dưỡng học sinh gidi quốc gia môn hởa học” (2006) của Trần Thị
cứu, song việc “Tuyển chợn , xây dựng và sử dụng hệ thống bài lập phần kim loại
đẻ bồi dưỡng học sinh giỏi hóa THIPL lớp12 Nâng cao ” còn ít được quan tâm nghiên cửu Đặc biệt, trong bối cảnh sách giáo khoa hóa học đã được biên soạn lại và định hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học thì chưa có
công trình não nghiên cửu vẫn đẻ này một cách hệ thông,
3 Mục đích nghiên cứu
to
Trang 11Tuyển chọn , xảy dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại thuộc
chương trình lớp 12 — Nàng cao để quá trình bêi đưỡng học sinh giỏi môn hóa học
đạt kết quả cao
4 Nhiệm vụ nghiÊn cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của để tài
~ Nghiên cứu nội dụng kiến thức và bài tập phần kim loại trong chương trình hỏa học phổ thông nâng cao và chuyên hóa học, các nội dung liên quan đẻ
phân kim loại trong các để thi họe sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quắc gia
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài lập lự luận theo các chuyển để trên dùng trong béi dưỡng HSG phần kim loại lớp 12 ở trưởng THPI
- Đề xuất phương pháp sử đụng hê thông bài tập dùng cho việc bồi đướng,
TH8G phần kim loại lớp 12 trường THPT
- Thực nghiệm sư phạm với hệ thống bải tập phần kim loại để bồi dưỡng,
TISG phần kim loại lớp 12 ở trường TIIPT và đánh giá hiệu quả sử dụng cửa để tài
5, Giả thuyết khua học
Nếu giáo viên tuyển chon, xây dựng được hệ thống bài tập phần kim
loại đa đạng phong phú đồng thời có phương pháp sử đụng chủng mật cách hợp
lý thị sẽ nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG ở trường THPI,
6, Đối tượng và khách thể nghiên cứu
61 Dấi trợng nghiên cứu :
- Hệ thế bài tập phần kim loại ở chương trình hỏa học lớp 12 — nâng cao dễ
dạy học sinh giỏi trường TIIPT
62 Khách thế nghiên cửu :
- Quá trình dạy học hóa học vả công tác bổi đường HSG ở trường THET,
7 Phạm vi và giới hạn của đề tài
~Nội dung: Bài tập phâu ki loại đừng trong việc bồi đưỡng HSG
- Đối tượng: HSG cấp trường, HSƠ cập tính, HS dự thi HSG quốc gia
- Địa bản nghiên cứu vả thực nghiệm: Trường THIPT Lê Hỏng Phong; trường THPT Hải An, trường THPT Hồng Bảng (Hải Phòng),
~ Thời gian: từ tháng 2 nắm 2013 đến tháng 11 năm 2013
8.Phương pháp nghiên cứu
Trang 12&1 Cúc phương phúp nghiên cứu lý luộn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đẻ tải: Các tài liện về tâm lí
học, giáo dục học, phương pháp dạy học hóa học
- Nghiên cứu các tải liệu về bôi dưỡng học sinh giỏi, cáo để thì hợc sinh giỏi
- Phân tích và tổng hợp các số liệu điều tra
~ Thu thập tải liệu và Ixuy cập thang Lin trén internet cd
~ Đọc, nghiền cứu và xứ lý các tai liệu
82 Cúc phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên củu thục tiến dạy học và bội dưỡng HSG hóa học ở tường
THP1(dự giờ, trao dải kinh nghiệm với giảo viên và học sinh bởi dưỡng HSG)
- Tập hop và nghiên cứu các tài liệu : SGE lớp 12 — Nâng cao, chương: trình chuyên bộ
mon bea hy
4 các dé thi HSG, dé thi dai hoc va cao đẳng, các tài liệu (hema Khao liên quan đến ôn
thi HSG dé tuyén chọn và xây dụng hệ thống bài tập phần kim loại
- Thông que thực nghiệm sư phạm đánh giá chất hượng hệ thống bài tập từ đó để
xuất hưởng bởi dưỡng HSG ở trường THPT
83 Cée phương pháp toán học
- Sử dụng toán thống kế đề xử lý số liệu
9, Đồng gúp của để tài
- Tuyển chọn, xây đựng được hệ thông bài tập hóa học phan kim loại đừng
cho giáo viên có thêm nguin tài liệu để bêi đưỡng HSG
- Để xuất phương pháp sử đụng hệ thống bái tập trong việc lỗ chức hoại
động học tập cho học sinh
- Nội dụng luận văn là tư liệu bổ ích cho giáo viêu trong việc giảng dạy các lớp bởi dưỡng dội tuyển HSG hóa học THPT,
19 Câu trức của luận văn
Ngoài phân mỡ đầu, kết luận, khuyến nghị, tài hiệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chỉnh của luận văn dược trính bảy trong 3 chương :
Chương 1: Cơ sẻ lý luận vả thực tiễn về việc bồi đường 115G
Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phan kim loại lớn 12 — nâng cao để bồi dưỡng 11SG ở trường THPT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 13và với cáo hiện tượng tam lý khác Hoạt động nhận thúc bao gảm nhiều giai đoạn
khác nhau, có thể chúa hoạt động này gồm bai giai đoạn lớn: Nhận (hức cẩm tỉnh
(gốm căm giác, trí giác) và nhận thức lý tính (gồm tư duy, tướng tượng)
hận thức căm tỉnh là sự phân ánh những thuộc tính bên ngoài cũa sự vật và thiện Lượng thông qua sự trì giác của các giác quan
Cam giác là hình thức khới đầu trong hoạt động nhận thức, nó chỉ phn anh
từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng,
Trí giác được bình thành và phát triển trên cơ sở những cảm giác, nhưng trì giác không phải lả những phép cộng đơn giản của cảm giác, trí giác phán ánh sự
vật, hiện trợng một cách trọn vẹn vã theo một câu trúc nhất định
Sự nhận thức căm tính dược thực hiện thông, qua hình thức trì giác cao, có tính chú động tích cực, có mục đích là sự quan sát
Nhiing pi ñI cơ bản của bự đuy gồm
- Tinh định hướng, nhanh chóng xác định đổi tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt
và những com đường tối ưa để đạt được mục đích ây
Trang 14- Bề rộng: Thẻ hiện khá năng vận dụng nghiên cứu các dỗi tượng khác
- Dé sau: Thé hiện ở khả ning năm vững ngày cảng sâu sắc hơn bản chất của sự vật,
hiện tượng
- Tỉnh linh hoạt: 'Th hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức vả cách:
thức hoạt động vào các tỉnh huỗng khác nhau một cách sáng tạo
- Tính mềm đẻo: Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiên hành theo hướng xuôi và ngược chiều
- Tính độc lập: Thẻ hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vẫn đẻ, để xuât được cach giải quyết và tự giải quyết vấn để
- Tình khải quát: Thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vu sé dua ra mé hinh khái quát, từ đó vận dụng để giải quyết các nhiệm vụ cùng loại
Thư vậy, qua trình a duy là khâu cơ bản của quá tình nhận Guie Nam bắt dược
quả trình này, người giáo viên sẽ hưởng dẫn tư duy khoa học cho học sinh trong,
suốt quá trinh dạy vả học mắn hoá học ở trường phố thông
1.1.1.2 Tư duy sảng tạo và những phẩm chất của tư duy sảng tạo
‘Tu duy sảng tạo là những hoạt động tư duy có sáng kiến, tư duy sảng tạo là mùc độ
cao của tư đuy Tư duy sang tạo có những phẩm chat sau:
- Tinh déi mới: Biểu hiện ở tính khảo lạ, đổi mới trong tr duy, sự dộc lập suy
nebi, dam tim ra cai mới
~ Tính khuếch tân : Biểu hiện ở khả năng hiểu rộng những vân để nghiên cứu ở
những cầu Irúc khác nhau
- Tính độc đáo: Thường không đập khuôn theo những quy tắc hoặc trì thức thông
thường, biết giải quyết vẫn để một cách lĩnh hoại ứng biến
1.1.1.3, Những hình thức cơ bản của tr dạy [10/
a Khái niệm + Khái niệm phần ánh những thuộc tính chung, bản chất của sự vật —
Tiện tượng, quá trình hiện thực Tà kết quả của sự tổng hợp, khải quát biên chứng,
các tải liệu kinh nghiệm, các khải niệm được hình thành từ trong quả trình lầu dải
của con người nhận thức thể giới và cái tạo thể giới
b Phần doán: Phản đoán phân ảnh những môi Tiền lộ giữa các sự vật — hiện lượng và
quả trình biện thực 1rong phản đoản bao giờ cũng thể hiện một ý ngÌĩa nhằm khẳng,
Trang 15định hay phú dịnh hiện thực Phản doán cỏ tỉnh dùng hoặc sai tuý thuộc vào ciêu khẳng, định hay phủ định có thục hay không có thực ở đối tượng được phán đoán
e Suy fý: Suy lý là hình thúc suy nghĩ liên hệ các phán đoán lại với nhan để tạo thành một phán đoán mới
Thìn chung, suy lý gồm hai bệ phận: các phán đoán có trước (gọi là tiên để)
và các phản đoán có sau (gọi là kết luận) Suy lý được chủa thành be loại: suy lý diễn dịch, suy lý quy nạp và loại suy
Suy lý điễn dịch: là suy lý đi từ nguyên lý chưng phổ biến đến cái riêng lẻ, cá biệt
Suy lý quy nạp: là suy lý ngược lại của suy lý điển địch (nhưng hai loại suy lý này
pan bỏ mật thiết với nhau)
Loại suy: là suy lý đi từ một số thuộc tính giống nhau của hai đổi tượng để rút ra kết luận về những thuộc tính giống nhau khác của hai đối tuọng đó Hình thức này thường được sử dụng khi học về các nguyên tổ cùng, một nhỏm nào đó có tính chất
tương tụ nhau
1.1.1.4 Rèn luyện năng lực nhận tức của học sinh trong quá trình dạy và bọc hoá học
Tăng lực quan sát : Do hóa học là môn khoa học thực nghiệm và có thí nghiệm nên
học sinh phải cỏ khả năng quan sát Khi quan sát, giáo viên cần hưởng dân, yêu cầu TIS lam tét cdc néi dung sau:
¡ Xác định rõ mục đích, ý nghĩa, yêu câu, nhiệm vụ quan sát
+ Chuẩn bị chủ đáo (cả về trí thức và phương tiên) trước khi quan sát
+ Tiển hành quan sát có kế hoạch và có hệ thông
| Khi quan sat can tích cực sử dụng phương tiện hoá học
+ Khuyến khích và tạo điều kiện cho HS sử dụng nhiều giác quan khi quan sat
nhưng phải đâm bảo an toàn
+ Cần ghú lại các kết quả quan sát, xử lý kết quả và rút ra kết luận cẩn thiết
điền luyện các thao tác tư đuy cỏ năng lực quan sát tốt, ghị nhận được chính: xác sự biến đổi của sự vật, hiện tượng nhưng khéng biết xâu chuỗi các hiện tượng,
đó lại với nhau và dua ra những kết luận cần thiết cũng như thể hiện quan điểm cá nhân thi chưa đũ mả cân phải có tư duy Vì không, cô tư duy thì không có sự tiếp
thu, không có sụ vận dụng trí thức, ITS không học tập được Do đỏ, phát triển tư
Trang 16duy dông nghĩa với việc rèn luyện các thao tác tư duy là điều vô cùng quan trọng và cân thiết Các thao tác đó gồm:
+ Thân tích: là quá trình đảng trí óc để phân tích đối tượng nhận thức thành những “bộ phận”, những thuộc tỉnh, những mối liên hệ va quan hệ giữa chủng để nhận thức đổi tượng sân sắc hon, tron ven hơn
sở của tổng hợp, tỏng hợp diễn ra trên cơ sở phản tích
So sánh là quá trinh đùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, str đông nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối
tượng nhận thức Trong dạy học hoá học thường dùng bai loại sơ sảnh lả: so sánh
tuần tự và so sánh đổi chiếu
-_ 8o sảnh tuần tự: là sự so sảnh trong đó nghiền cửu xong từng dỗi tượng nhận thie réi so sánh chúng với nhau
- 8o sánh đổi chiếu: nghiên cửu hai đối tượng cừng một lúc hoặc khi nghiên
cửu dối tượng thử hai người ta phân tích thánh từng bộ phận rồi dối chiếu với từng,
bộ phận của đối tượng thứ nhất
Có thể thấy rằng, so sánh có quan hệ chặt chế với phản tích và tống hop
+ Trữu tượng hoá và khái quát hoá
- Trừu tượng hoá là quả trình đùng trí óc để gạt bỏ rhững mặt, những thuậc tính,
những mỗi liên hệ, quan hệ thứ yêu, không cần thiết về phương điện nào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy
- Khái quát hoá là quá trình đừng trí óo để bao quát nhiên đối tượng khác nhau thành
loại theo những thuộc tính, những miỗi quan hệ rất đmh Những Thuộc
THÔI riiÓm,
tình này bao gồm hai loại: những, thuộc tỉnh giỏng nhau và những thuộc tình bản chất
Qua đó để thấy rằng, trừu tượng hoá và khái quát hoá có mỗi quan hệ
thiết với nhau, chỉ phối và bỗ sung cho nhau, giống như mối quan hệ giữa phân tích
và tổng hợp nhưng, ở mức độ cao hơn
Trang 171.1.2 Lý luận về bài tập trang dạy học háo hạc ð trường THPT [26]
1.1.2.1 Khái niệm
Theo từ điến Tiếng Việt “Bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng kiến thức
đã học, còn bài toán là vấn đề cản giải quyết bằng phương, pháp khoa học”
Theo các nhà lý luận day học Liên Xô (cñ), bài tập bao gảm cả câu hỏi và bải
toán, quả trong khí hoàn thành chúng, HS cần năm được hay hoàn thiện một trĩ thức hoặc một kĩ năng nào đỏ bằng cách trả lời vẫn dáp, trã lời viết hoặc có kèm
theo thưo nghiệm Hiện nay ở nước ta thuật ngữ “bải tập” được dùng theo quan
điềm mày
1.1.3.2 Phân loại
Có nhiền cách phân loại bài tập hóa học, nó phụ thuộc vào các cơ sở phân loại khác nhau như: dựa vào chữ để lý thuyết, khói lượng kiến thức, tính chất của bài tập, đặc điểm của bái tập, nội dung, mục dich dạy học, phương pháp giải Tuy
nhiên, đựa vào nội dưng vả hình thức có thể phân loại bải tập hóa học thành 2
loại bài tập trắc nghiệm tự luận vả bài tập trắc nghiệm khách quan; trong mỗi loại đều có 2 dạng bài tập định tính và bài tập định lượng
- Bài tập định tính: Dạng bài tập quan sát, mô tã, giải thích các hiện tượng hóa
học như giải thích, chimg minh, viét PTHH, nhận biết, tách chất, tình chế, diễu chế, vận dụng các kiến thức hóa học vảo thực tiễn
- Bài tập định lượng: Loại bài tập cân đừng các kĩ năng toán học kết hợp với kĩ
xăng hỏa học để giải nữ xáo định công thức phân tử ; tính theo công thức và
TTIH]; tính toán về số mol, khôi lượng, nảng độ mol, néng 44 dung dịch, tỉ khối, áp
suất,
1.1.2.3 Vai trỏ, ÿ nghĩa của bài tập trong dạy hạc hỏa học ở trường THPT {20f
- Là phượng tiện để ồn tập, củng od, hệ thống hoá kiên thức một cách tốt nhất
- Giúp HS khắc sâu hơn các khái niệm, định luật đã học và rèn luyện ngôn ngữ hoá hoc cho HS
- Ren luyén cho IIS khả năng vận dụng các kiến thức đã học qua các bài giảng
thành kiến thức của bản thân
- Đảo sâu và mở rộng các kiến thức đã học một cảch sinh động, phong, phủ, hấp
đẫn - Tạo điều kiện phât triển tư duy 115.
Trang 18- Ôn tập, củng có và hệ thống hóa các kiến tức đã học một cách thuận lợi nhất,
xèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng thực hành
- Phát triển năng lực nhận thức, trí thông minh, sáng tạo, phát huy tính tích cực tự
lực và hình thánh phương pháp học tập hiệu quá
- Rèn luyện cho IT5 tính kiên trì, kiên nhẫn, trung thực, chính xác và khoa học, tác
phong làm việc có tổ chức, lnh hoại, tác phong lao động nghiêm túc, gọn gảng,
ngắn nắp, sạch sẽ
- Thông qua việo giải bài tập, rên cho HS tính kiên nhẫn, sự linh hoạt, sáng tạo
- Với các bài tập thực hành còn giúp hình thành ở H8 tính cân thận, liết kiệm, tác phong làm việc khoa lọc, chinh xac, gon gang
- Nâng cao hứng thú học tập, yêu thích môn hôa học và các mỗn học khác
1.1.3 Lý luận về sử dụng bài tập hóa học trong đạy học ð trường THPT [26]
1.1.3.1 Đặc trưng của việ
- HTTHI thể hiện được những đặc trưng kiến thức của bộ môn
dạy học thông qua bài tập hóa học
- Các hình thức dạy học dều có thể sử dụng bài tập hóa học làm phương tiên
- BEHH thể hiện được sự da dạng về các hình thức học tập
- Dạy học thông qua BTHH giúp người dạy và người học diễn đạt được tất cả
những phương, pháp tư duy như phân tích, tổng hợp, so sảnh, khái quát hóa
- Bài tập vừa là mục đích vừa lả nội dung lại vừa là phương pháp đạy học hiệu quả,
ải tập cung cập cho học sinh kiên thức, con đường giảnh kiến thức
-BTHH giúp hoc sinh hid
hóa hgc cho hoe sinh, 1a phuong tién dé củng cổ, ôn
qua việc giải bài lập hóa học giúp học sinh rên luyện những đúc tính tốt của bên (hâu như
tỉnh kiên nhân, chính xác, khoa học, linh hoạt, sáng tạo
1.1.3.2 Sử dụng bài tập hóa học đã tích cực hóa người học
- Khi sử dụng BTHH, người học phải vận dụng lất cả các kĩ năng đẻ giải quyết qua
đó góp phần nâng cao năng lực nhận thức, năng lực tư duy
- Với hình thức sử dụng khi học tập ở nhà giúp học sinh nâng cao tính chủ động,
khả năng lự học đỏ là cơ số
n cực hóa người học.
Trang 19- Bão dâm nguyên tắc "Hợc di dai voi hành” qua dó người học có thỏi quen vận
dụng kiến thức vào đời sống từ đó có thái độ yêu thích môn học đó cũng là một nguyên nhân làm người học tích cực
- Thông thường BTHH được sử dụng dưới dạng giao nhiệm vụ học tập eho học sinh, qua đỏ rèn cho học sinh tính tự giác
- Sử dụng BTHH thường không bị lệ thuộc vào một khoảng thời gian học tập hoặc một không gian học tập nảo đỏ nên giúp chọ học sinh linh động hơn trong học tập
1.1.3.3 Sử dụng bài tận hóa học nhằm phải hiện và bôi dưỡng học sinh giỏi hóa
học
- Hệ thông BTHH với sự da dạng của các dang bài tập sẽ giúp học sinh nắm vững, +kiên thức, kỹ năng một cách đây đủ
~ Dưới cùng một nội dịmg kiến thức, BTHH có thể diễn cài theo nhiều cách khác
nhau, lời giải eda bai tập theo nhiều hướng, với những, học sinh có năng lực tư duy thi TETHH lä tải Hiện quan trạng để đo được năng lực tư duy, với một bài tập nhưng, có nhiều cách giải khác nhau sẽ đảnh giá dược năng lực tư duy của HS, từ đó phát hiện và
bồi dưỡng được 118 trỡ thành 118G
1.1.4 Lý liận về bỗi dưỡng TĨSG ð trường THPT
3.1.4.1 Quan niệm ve ASG [227
Trong sự phát triển giáo đục của một đất nước, vấn để đảo tạo và bởi dudng ISG
đều coi trọng
Theo luật bang Georgia (Mỹ) định ngiữa: “HSŒ đó là những HS chứng mình được
mí tuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng lạo thế hiện ở động cơ học tập mãnh
hệt và đại kết quả xuất xắc trong lình vực lý thuyết hoặc khoa học; là đối tượng cần
có một sự giảo dục đặc biệt dé dại dược trình độ giáo dục tương ứng với năng lực của con người đó",
Cho đã quan niềm như thể nào thì xéi cho cùng mục tiêu chính của chương bình
đành cho HSG đổi với các nước dêu khả giống nhau ở một số đặc diém, do la:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phủ hợp khả năng trí tuệ của trẻ
~ Phái Iriển
ác kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
- Hồi dưỡng sự lao động, làm việc sảng tạo
- Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm.
Trang 20- Khuyến khich sự phát triển về lương tâm và ÿ thức trách nhiệm trong dóng góp
1.1.4.2, Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Đảng ta quan niệm “ Hiển tải là nguyên khi của quốc gia” va rat coi wong việc bồi
đưỡng nhân tài cho đất nước Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng có những chủ trương, mới về công tác bồi dưỡng học sinh giới Luật GD 2005 đã khẳng định mục tiêu của giáo dục “Dào tạo con người Việt Nam phát triển toàn điện, có đạo đức, tri
thức, sức khóc, thâm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dan toc
và chủ nghĩa xã hội; hình thành vá bễi dưỡng nhân cách, phẩm chất vá năng lục”
Nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo duc là phát hiện những HS có từ chât thông
aninh, khả giỏi nhiều môn học, bồi dưỡng các em trỡ thành những HS có tỉnh yêu đất nước, có ý thức tự lực, có nên tảng kiển thức vững vàng, có phương pháp tự
học, tự nghiên cứu, có sức khỏe tốt đề tiếp tục đào tạo thành nhân tải đáp ứng yêu
cần phát triển dất nước trong thời kỷ hội nhập quốc
Hiện nay trong hệ thống giáo dục phổ thông vẫn để phát hiện, xây dựng và đào tao những học sinh có khả năng ở các lĩnh vực khác nhau vẫn luồn được duy trì và phát triển, đó lá hệ thông các trường chuyên, năng khiếu ở các cấp pho thong, hau tiết những học sinh giỏi nay déu có nên tang kiến thức tốt đề học tập lên cao, có rất
nhiên người đã từng là học sinh năng khiểu hoặc HSG khi còn ngồi trên ghế nhà
trường, để trở thành những nhôn lải cũa đất nuốc cíimg như nhân loại Chính vì vậy,
có thể nói béi dưỡng HSG giỏi nhằm góp phản phát hiện, xây dựng và đảo tạo thân tải cho đất nước la một trong những nhiệm vụ quan trọng hảng dẫu của các
trường TIIPT
1.1.4.3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hỏa học [18]
Trang 21Theo pho gio su Bui Long Hiên (Trường ĐH Bách Khoa): "HSƠ hóa học phải là
người năm vững bản chất hiện tượng hóa học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học, vận đụng tối tm các kiến thức cơ bản đã được học để giãi quyết một hay nhiều vấn dé mới trong các kỉ thị đưa ra"
Theo PGS.TS Trân Thành Huế: Nêu đựa vào kết quả bài thí để đánh gia thi bai thi
đó phải hội tụ những yêu cầu sau đây
a Co kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thông,H8 có năng lực tiếp thu kiến thức vượt trội, tức la khả năng nhận thức vân đề nhanh, rõ rảng: có ý thức
bồ sung và hoàn thiện kiến thúc
b Có năng lực ghi nhe, tu duy tốt và sảng tạo, khả năng suy luận logic Biết phân tích sự vật, hiến tượng qua các đấu hiệu đặc trưng của chúng, biết so sánh, tổng,
hợp, khái quát hóa các sự vật hiện tượng,
e Có năng lực trinh bảy và diễn đạt chính xác, logic
s Có năng lực kiểm chúng Biết suy xét sụ đúng sai từ một loạt sự kiện, biết khẳng,
dinh hoặc bác bổ một đặc trưng nao dé trong san phẩm do mình làm ra Biết chỉ ra xnột cách chắc chắn các dữ liệu cân phải kiểm nghiệm sau khi thực hiện một sẽ lần
+kiểm nghiệm
d Cơ năng lực thực hành thi nghiệm tốt, khá năng quan sát, mô tả, nhận xét, giải thích các hiện tượng, vận dụng lý thuyết đề điều khiển thực nghiệm và từ thục
nghiệm kiểm tra các vân để lý thuyết
e Có năng lực Lư duy độc lập, sảng tạo, có khả năng nghiên cứu khoa học
ø Có khả năng vận dụng, kĩ năng đề giải quyết các vẫn đẻ trong học tập vả thực
tiên
1.1.4.4 Những năng lực giáo viên cân có khi bôi dưỡng học sinh giỏi bóa học
Một giáo viên khi dạy bồi đưỡng HSG HH đôi hỏi phải cả khá nhiền các kỹ năng
và năng lực quan trọng nhự
- Năng lực trí tuệ, bởi muốn só trở giỏi thì người thấy trước tiên phải giỏi
- Năng lực trình độ chuyên môn, khi người thấy có chuyên môn sâu và vững có
mà đạt cho trò một cách chính xác và cặn kế các vẫn dễ cầu quan tâm
- Lập kế hoạch bỗi dưỡng HSG phù hợp với năng lực của HS
- Có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng truyền đạt rõ răng, đễ hiểu, chỉnh xác.
Trang 22- Có kĩ năng lựa chọn và sứ dụng PPDH phù hợp với nội dung day hoe va déi tượng học sinh
- Biết giám sát, theo đối, tiếp nhận thông tin phân hỏi từ HS va đẳng nghiệp
- Có kĩ năng tiến hành thí nghiệm vả sử đụng các thiết bị hỗ trợ dạy học như tranh vẽ, máy tính, máy chiêu, phản mềm hóa học
- Có kĩ năng xây dựng bài tập và ra đê kiểm tra
- Có kĩ năng nghiên cứu khoa học
- Cô phẩm chất đạo đúc tốt, yêu thương, quý trong học sinh, biết hi sinh cho mục
tiêu giáo đục chưng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.21 Thực tỄ công tác bỗi dưỡng 11SG ð trường trang học phổ thông
1.2.1.1 Thuận lợi
Hộ Giáo dục và Đảo tạo đã thánh lập
giai đoạn 2008 - 2020 với các phương hướng, mục tiêu cụ thể, đây là động lực
mạnh mẽ thúc đây việc bổi dưỡng, đào tạo nhân tài cho dất rước”
- §GK hỏa học đã được bổ sưng, cập nhật khả nhiều kiến thúc mới đặc biệt là
cáo ly thuyét chủ đạo tạo điểu kiện cho HS nghiên cứu hóa học sâu hon, réng hon
“Chương trình quốc gia bỏi dưỡng nhân tải
và có tác dụng kich thích động cơ học tập, phát huy khả năng tự học của HS
- Ở hầu hết các trường TIIPT, ban giám hiệu nhà trường luôn chỉ đạo, quan tâm sâu
sát và kịp thời , có những kế hoạch cụ thể, lâu đài trong công việc bồi đưỡng HSG
Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm và tam huyết
trong công tác bồi dưỡng H8G
1.2.1.3 Khó khăn
- Chế độ chính sách cho GV bởi dưỡng HSG và HSG cỏn thấp, do do không có
sức thu hút GV đầu tư nghiên cứu để bai đường HSG và HS không có động lực để
tham gia Miic di có sự chỉ đạo của nhả trường rửtưng công tác bội dưỡng HSG còn
mang tính tự phát, tùy lúc, tủy nơi, tủy trường (tử các tường chuyên ), dặc biệt phụ:
thuộc vào kinh phí cơ sở vật chất và sự quan tâm của các trường,
- Đa số giáo viên dạy bồi dưỡng vừa phối bão đảm chất lượng dai trà, vừa phải hoàn thành chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn và công tác kiêm nhiệm do đó cường độ lảm
việc quả tải và việc đâu tr cho công tác bồi dưỡng TISG cũng có phan bị hạn chế
Trang 23- Học sinh học chương trinh chính khóa phải học quá nhiều môn, lại phải học thêm
những môn kháo, cộng thêm chương trình bổi dưỡng ITSG nẻn rất hạn chế về thời gian tự học nên các em đầu tư ít thời gian cho việc học bởi đưỡng HSG, do đó kết quá không cao là điều tắt yêu
- Da số phụ huynh và các em 118 đếu muốn con em mình đầu tư thời gian ôn thi
đại học nên không khuyên khích hoặc không rmiốn cho cơn em mink tham gia di tuyển HSỠ vì học tập vất vả, tôn nhiều thời gian mả có ít quyền lợi
- Tài liệu dạy chuyên hay tài liệu bồi đưỡng HSG ở các trường THPT rất ít Giáo
viên đạy bỗi dưỡng đều phải Lự soạn chương trình dạy, theo kinh nghiệm của bản
thân, theo chủ quan, tự nghiên cửu, tự sưu tâm tải liệu
- SGK và các tài liệu tham khảo vẫn còn có nhiêu điểm không khớp nhau về
kiến thức, gây khó khăn cho GV và HS nghiên cửu,
- Cách thức ra đề còn bết cập, kiến thức thực tiễn, thực hảnh còn bạn chế, chú yếu
+iên thúc mang tính hàn lâm lí thuyết
1.2.2 Một sô biện pháp bài dưỡng HẠ hóa học ở bậc THPT [22]
1.2.2.1 Nhà trường
a Chuốn bị cở sở dạy học
- Xây dựng môi trường dạy học phủ hợp
- Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, thiết bị dạy học (máy tính, máy chiếu, tranh ảnh,
tình vẽ, bằng hình, mô hình, đụng cụ, hóa chât thi nghiệm ) đây đủ
lộng viên, khuyên khích khen thưởng đối với giáo viền và học
sinh (ham gia bối dưỡng học sinh giỏi
b, Giáo viễn:
Muốn có HSG phải cé Thây giỏi vị thế ngwai thay phải luôn hiôn có ý thức tự rên
luyện, tích lũy trí thức và kinh nghiệm, trau đổi chuyên môn, luôn xứng đáng là
“người dân dường tin cậy” cho học sinh nơi theo Phải thường xuyên tìm tòi các tư
liệu, có kiến thức nâng cao trên các phương tiện, đặc biệt là trên mạng intemet, Lựa chọn trang Web rảo hữu ích nhất, tiên dụng nhất, tác giả nào hay có các chuyên dé hay, khả quan nhất đẻ sưu tầm tải liệu
1.2.2.2 Xây dung niém tin trong mai LIS va phụ huynh [1S
Trang 24- Cho HS và phụ huynh H5 thấy được lợi ích việc học trong dội tuyển H8G, niềm
vinh dự cho bản thân, gia đình vả nhà trường
- Thường xuyên quan tâm, piứp đố và hiểu tâm lí của mỗi HS
- Giao các nhiệm vụ vừa sức cho H8 và nâng dẫn độ khó của yêu câu
- Luôn khuyên khích và động viên kịp thời đổi với tùng IS (có chế độ khen
thưởng rõ răng)
- Cân kiểm tra, đánh giả nẵng lực của từng HŠ thường xuyên và từ đó uến nắn,
điêu chính, bố sung, nâng cao kiến thức, kĩ năng kịp thời cho các em
- Giúp các em thấy được vai trò của hóa học đối với đời sống từ đó giúp cae om định hưởng nghề nghiệp
1.2.2.3 Soạn thảo nội đụng âạy hạc và có PDDH phù hop
a Nội đụng dạy học
Biên soạn chương trình, nội dung bồi dưỡng rõ ràng, cụ thể, chỉ tiết cho từng, khối,
l
từ để dễn khó để các em HS bat kip din
ê tùng mảng kiến thức rèn luyện các kỹ năng theo quy trình từ thấp đến cao,
- Hệ thống lý thuyết phải được biên soạn chính xác, đầy đủ, rồ rảng, ngắn gọn, dễ
thiểu, bám sát yêu câu của chương trình thì HSG
- Hệ thông bai tap phong phú, da dạng giúp H8 nắm vững kiến thức, dào sâu kiến thúc, rèn luyện kỹ năng đồng thời phát triển được tư đuy cho HS
- Xác định rõ trong tam kiến thức giảng day
- GV sưu tầm các bộ dễ thị các cấp trong tỉnh nhà và các tĩnh kháo thông qua công
hệ thông tin nhằm giứp các em tiêp xúc làm quen với các dang đề , luôn tìm đọc,
tham khảo các (ai liệu bay để hướng cho học xinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm các tài liệu, sách vở, bằng đĩa tham khảo phủ
hop dé học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu, bổ sung kiến thức
b Phuong phap dạy học
- Người thay sử dụng phương pháp dạy học hợp lý sao cho phát huy dược tôi da tính tích cực, tính sảng tạo, khả năng tự học và nội lực tiểm 4n trong mi IIS
- Kết hợp lĩnh hoại giữa các phương pháp day học
- GV nên phát tải liệu trước dé HS nghiên cửu ở nhà, khi đến lớp GV sẽ giải đáp
những thắc mắc của IS và giảng giải những phản khó, phức tạp.
Trang 25-Chia H8 thành nhỏm, giao nhiệm vụ cho từng nhỏm GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo, các nhóm còn lại lắng nghe, chất vấn, nhận xét, cho điểm, cuối cùng GV tếng kết, đánh giả chưng,
- Tổ chức cho HS tham gia các chuyên đẻ nghiên cứu khoa học (day học dự án)
phù hợp với năng lực của 115
- Tổ chức cho HS tham quan các nhà máy, xí nghiệp và HS phải viết báo cáo theo chủ để sau mỗi lần tham quan
1.2.2.4.Kiểm tra, đánh giá
Đổ quả trình kiếm tra, đánh giá học sinh có hiểu quả tốt thủ phải có tiêu chuẩn rõ ràng, việc dánh gia ding sẽ giúp H8 có động cơ học tập tích cực dễ đạt dược kết quã cao nhất
- Đánh giá HSG cần dựa trên cơ số: khả năng tình thân, trí tuệ, sáng tạo và động cơ
học tập
- Dễ đánh giá chính xác khả năng eta ITS giỏi cần sử dụng nhiều loại hình đánh
giả, nhiều phương pháp: trắc nghiêm tự luận, trắc nghiệm khách quan, quan sát, phóng vấn, thuyết trinh, tháo luận
- Trong quá trình đạy học, cản kết hợp một cách hợp lý hình thức trắc nghiệm tự
luận với hình thức trắc nghiệm khách quan Để kiểm tra nên có 30% trắc nghiệm
khách quan va 70% trắc nghiệm tự luận
- Nội dung để thi cân kiếm tra được một cách toàn điện trinh độ của HS Tăng
cường gác âu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời theo cách hiểu và vận dụng,
Trang 26Tiêu kết chương 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày:
> Cơ sử tý luận
Những cơ sở lý luận liên quan dễn HSG: Hoạt dông nhận thức và tư duy
sáng tạo, những phẩm chất, bình thức tư duy của H8 trong quá trình học tập
Whitng lý luận về bài tập trong dạy học hỏa học ở trưởng THP1: Khải niệm, phân loại, vai trò, ý nghĩa của bài tập trong đạy học hóa học ở trường TIIPT Whitng iy luận về sứ dụng bài tập hóa học trong dạy học ở trường THPT Đặc trưng của việc dạy học thông qua bài tập Iiỏa học, sử dụng bài tập hóa học
dễ tích cực hóa người học nhằm phát hiện và bởi dưỡng học sinh giỏi hóa học Những lý luận về bội đưỡng HSG ở trường THPT: Quan niém vé HSG, tam quan trọng của việc bội dưỡng học sinh giỏi những phim chat và nắng lực can có của một HSG hóa học va giáo viên khi bải đường HSG hóa học
Cơ sở thực tiễn về câng tác bỗi dưỡng HSG ở tường THPT:
Thâng qua điều tra tìm hiểu thực tế công tác bổi đưỡng HSG ở trường
THPT: Những thuận lợi và khó khăn
Một số biện pháp bồi dưỡng HSG hóa học ở bậc THPT
Trang 27CHUONG 2
TUYEN CHON, XAY DUNG VA SỬ DỤNG HE THONG BAI TAP PHAN KIM LOAI DE BOI DUONG HỌC SINH GIGI HOA TRUNG HOC PHO
THONG LOP 12—NANG CAO
2.1 Cơ sở tuyển chọn và xây dựng hệ thỗng bài tập
21.1 Theo cấu trúc chương mình sách giáo khaa
Hê thống bài tập được sắp xép theo chương trình SGK đã được chuẩn hóa, cấu trúc này có sự hợp lí vi được sắp xếp củng chiêu với chương trình học của HS, nhờ đó
TH sẽ đỗ đảng định hình được chương trình
21.2 Theo năng lực nhận thức của học sinh
Hệ thông bài tập được xây đựng phủ hợp với sự tiếp thu kiên thúc, mức độ nhận
thức của học sinh như Lừ biết, hiểu đến vận dung va sang Lao
21.3 Theo dang bai tip
TIệ thông bài tập sắp xếp theo dạng kiến thức, dạng bài tập như: Hải tập về sơ đô
phan ứng, bải tập nhận biết, bải tập tách và tinh chế các chất, bài tập dùng dỗ thị, bài tập biện luận lượng chất trước và sau phân ứng
2.2 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học
321 Hệ thẳng bài tập phâi đâm bão tình chính xác, khoa học
Khi tuyén chon va x4y dung nội dung của bài tập phải có sự chính xác vẻ kiến thức hóa học, bải tập cho đã các đữ kiện Các bài tập không được thiểu chính xác về
trgôn ngữ điển đai, nội dung thiểu logic chất chế Giáo viên khú ra bái tập cẩn nói,
viết một cách chính xác, đảm bảo logic và tính khoa học về mặt ngôn ngữ hóa học 22.2 Hệ thẳng bài tận phải đảm bão tính hệ thông, tình đa dạng
Khi tuyển chon và xây dựng bai tap cho hoo sinh cin van dụng quan diém hệ
thông, câu trúc Mỗi bải tập tương ứng với một kĩ năng nhất định vỉ bài tập không,
thé dan (ri cho mọi kĩ năng Toàn bộ hệ thống gồm nhiều bài tập sẽ hình thành hệ thống kĩ năng toàn điện cho HSG hóa học
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được tuyển chọn và xây đựng một cách đa dang, phong phú về ruật kiến thức
Trang 2832.3 Hệ thẳng bài tập phôi phù bụp với mức độ nhận thức
Bai tap phải được tuyển chọn và xây dựng từ dễ đến khỏ, từ đơn giản đến phúc tap Hệ thông bài tập phủ hợp với mức độ phát triển tâm sinh lí, mức độ nhận thức của học sinh, những nội dung kiến thức của BTHH phải dam bảo để học sinh có thể
sử đụng được, không mang tính đánh đồ Cáo bài tập phải có đủ loại điển hình và
tỉnh mục đích rõ ràng gây được hứng thú, kích thích trí sự lầm lỏi quyết tầm đại được kết quả chứ không mang tinh chất ép buộc Với hệ thông bai tap được xây đựng theo nguyên tắc này sẽ là bước khỏi đâu tạo đựng niềm tin và sự say mê hoá hoc cho HS, sé tao cho HS tiềm vui, một sự hưng phẩn , kích thích tự duy và nỗ
lực tìm hiểu
224.118 thẳng bài tập phải mớ rộng kiễn thức, vẫn hiểu biết của IS
Hệ thông bài lập vừa cưng cấp những kiến thức trong sách giáo khoa vừa mổ rộng, kiến thức giúp học sinh có cải nhìn toàn điện hơn về nội đụng chương trình Kiến
thức mở rộng không chỉ là kiến thức lý thuyết nâng cao mà còn phải bố sung các
kiến thức thực tiễn dễ vận dụng vào dời sống,
22.5 Hệ thẳng bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ năng hỏa hoc cho học sinh
Hệ thống bài tập giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ năng hỏa học cho học sinh như : năng lực phát hiện vấn để vả giải quyết vân đề, nang lực phân tích, suy luận, điễn đạt logic, chính xác các kỹ năng thực hành, vận đụng kiến thức giải quyết các vẫn để thực tiễn
2.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập
3.3.1 Xác định mục đích của hệ thông bài tập
Mục dích xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại nhằm phát triển nắng lực
nhận thức, rèn luyện kĩ năng hóa học cho học sinh giỏi hóa học
Trang 29- Các kim loại nhỏm A (nhóm 1A, HA, nhôm) và một số hợp chết quan trọng của chúng ( oxit, hiđroxvt, muối )
- Các kim loai nhém B (Cr, Fe, CuAg, Ni, Zn, Sn, Pb, An ) và một số hợp chất quan trọng của chúng,
23.3 Xúc định lagi bai tap, cdc kidu bai tập
Tiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau Dựa vào đặc điểm nội dung bai
tập, chúng tôi chia thành các loại bài tập sau
toán các số liệu định lượng Tuỷ thuộc vào đặc điểm của tùng bài tập cụ thể mà
chúng được giải theo nhiều cách khác nhau, các phượng pháp này đã dược nhiều tải liệu tham khá trinh bảy khá ch tiết
3.4 Thư thập thông tín đễ soạn kệ thẳng bài tập
Giêm các bước cụ thể sau:
Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn nội dung thi chon IISG cấp tỉnh, thành phế, nội đụng thí chọn HSG quốc gia của Bộ Giáo dục và đào tạo, các ki thi Olympic hoa hoe trong nước và quốc tế
- Sưu tầm, phân tich cac dé thi chon IISG môn hóa của các tỉnh, thành phố TIải
Thong, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Đã Nẵng, Long An, Nghệ An từ năm 2000 đến
2012; dé thi chon HSG quốc gia từ nắm 2000 dén 2012, dé thi Olympic hóa học
- Thu thập và tham khảo các tài liệu liên quan đến hệ thẳng bài tập cân xây đựng qua
sách, báo, tạp chí, mang internet
- Tìm hiểu, nghiên cửu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến thục tiến của đời sống,
33.5 Tiễn hành xây đựng hệ thống bài tập
Gomi các bước sau:
21
Trang 302.3.5.1, Soạn từng loại bài tập: Chọn lọc bản tập từ các nguồn tải liệu và dễ thì sưu tầm phù hợp với nội dung hệ thông bài tập cân xây dựng,
2.3.5.2 Chink sữa các bài tập chưa phù hợp như quả khó hoặc quá năng nẻ, chưa chỉnh xác
3.3.5.3 Chọn lọc bài tập theo lừng giai đoạn nhận thúc: Tù đơn giàn đến phức tap,
từ mức độ nhận thức hiểu biết đến vận dụng va sáng tạo
2.3.5.4 Xây dựng bài tập bồi dưỡng HSG hóa học
Ngoai tuyén chọn, GV phải biết cách xây đựng bài tập phủ hợp với trình độ nhận
thức, rên kỹ răng giải quyết vẫn đề thông qua một số cách sau:
a Lược bởt hoặc chúa nhỏ
Có thể lược bớt phân không cản thiết hoặc chia nhô nội đung của một bài tập phúc
tạp má vẫn giữ nội dụng trọng lâm:
Ví dụ : Hải toán sốc: Sục khí CO; dự vào dụng địch NaOH, đun nóng dung dịch sau phan ứng cho đến khi không có khí thoát ra thi thu được dung dich A Cho A tác dụng lần lượt với dụng địch AICh, Fe(NO;); MgCI;, BeCb, Ba(NO¿); Nêu hiện
tượng, viết pthh giải thích
Biển đãi thành các bài toán: Xiêu hiện tượng va viét pthh xay ra (nên có) khi cho
dung dich Na,CO, tae dung vai dung dich AIC, Fe(NO,);, MgCh, BeCh
Giải:
| Cho dung địch NaCOy tác dụng vai dung dich AICh thầy có kết tủa keo trắng và
có khí không màu thoát ra
3Na,CO,; 2AlCI, ¡ 3O — 6NaCI ! 24OHJ; \ 3CO;
+ Cho dìmg dịch NayCO; tác dụng với đụng dịch Fe(NO¿b thây có kết tỉa nâu đỗ
và có khí không màu thoát ra
3Na,CO; + 2FeCh — 3H,O — 6NaCl + 2Fe(OH), - 3CO;
+ Cho ding dich Na,CO, Ide dung với đụng dịch MựCl; thấy có kết tủa trắng
NaCOz + MgCh +H,0 > NaCl — Mg(OH))MgCO:
+ Cho dụng dịch Na;CO; tác dụng với dung dịch BeCÌ; thầy có kết tủa trắng
NujCOs+ ReCl, + HạO — NaCl + xRe(OH);yB«CO,
b Thay đổi mức độ yêu cầu hoặc hình thức bài tập mà nội dụng kiên thức không
đất
2
Trang 31Có thể thay dỗi dữ kiện của một bài toàn để trở thánh bài toàn mới, hay thay dỗi các
số liệu dẫn đến thay đổi cách giải quyết bài toán
Ví đụ 1: Bài toán gắc: Cho một kim loại A tác đựng với một đụng địch nước của
mudi B, Hay tim cdc kim joai va cae dung dich mudi théa man A, B nêu xây ra một
trong các hiện tượng sau đây:
a Kim loại mới kết tủa bám lên kim loại À
b, Dung dịch mắt máu vàng
© Dung dịch đổi màu vàng sang màu xanh
d Không có hiện lượng gì
e Có một chất khí bay lên
# Có mệt chất khí bay lên có kết tủa màu trắng lẫn màn xanh
g Có 2 khí bay lên
hh Có khi bay lên cỏ kết tủa keo trắng rồi tan hết khi dự A
¡ Có khí bay lên và có chất lỏng tạo ra phân thành 2 lớp,
Có thể chuyển thành bài tập sau: Nêu hiện tượng và viết pthh xây ra khi cho
a Na tac dụng với dưng, dịch NaGl, CuSO,, NHNO¿, CellsNLYCl
b Ba tác dụng với dưng dịch CuSO¿, AICI
c Cu, Fe tac dung voi dung dich FeCl, AgNÓ;
Giải: ca 2Na+ 3H,O — INaOH +H,
+ Na lắc dụng với dụng địch NaCI có khí bay lên
+ Na tác dụng với dung dich CuSO, cé khi bay lên và trong dung dich có kết tủa
xanh lan: 2NaOH + CuSO,> Cu(OH),¢ + Na;SO,
+ Na tác dụng với dung dịch NHạNO; có khi bay lên khi có mùi khai
NHOH + NHẠNO; — NaNO + NH;*+H,0
+ N tác dụng với dụng dịch CH.NH;CI có khi bay lên và có chất lông tạo ra phân thinh 2 lép: NaOH | CgHNH,Cl> NaCl 1 CzH:NH; ! HO
b, Bat MLO > Ba(O1);+l;Ÿ
la tác dụng với dung dich CuSO, cé mét chat Ichi bay lén cé két tua mảu trắng lẫn
mauxanh: Ba(OH); + Cu§O¿ -> Cu(OH);Ì + BaSƠ,}
1a tác dụng với dụng dich AICI, có khi bay lên có kết tứa keo trắng rồi tan hết khi
dư Ba(OHb: 3Ba(OH); I 2AICH —> 2A(OH);V I 3BaCl;
Trang 32Ba(OH}; ! 2A1(OH);Ì —> Ba[AIOH)¿];
© Cu tac dụng với dung địch EeCl; : Dung địch màu vàng nhạt dan chuyến
sang mảu xanh: — Cu + 2FeCl; >CuCb + 2UeCl,
+ Cu tác dựng với dụng dich AgNO; : Kim loại mới bám vào lá Cú
Cu + 2AgNO; >» Cu(NO;), + 2Ag
+ Ve tac dụng với dung dich f’eC]; : Dung dich mau vàng nhat din:
Te + 2FeCls -> 3FeCl;
+ le tac đụng với dung dich AgNO; : Kim loại mới bám vào thanh kim loại ban đầu
Fe + 2AgNO, »Fe(NO,) + 2Ag
+ Nếu cho bột Fe tác đụng với dung dich AgNO, du, dung dịch chuyển sang màu vàng, To +3AgNO¿ —> Fo(NO¿; + 3^g
Ví dụ 2: Bài toán gốc: Có một dung dịch A clita MgCly( 10°M) va FeCl,( 107M)
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Á Cho pm ¿,=39; ZZuvø, =11
Kết tửa nào được tạo ra trước? Vì sao?
Bài loán thay đỗi mức độ yêu cẩu:
Tim tri số pH thích hợp đễ tách ion trong 2 ion Mg?" và Fe?" ra khỏi dụng dịch A
chứa MgCl( 1UẦM) và lfeCh( 107M) Cho pñ„e =9; PL,
Vậy để tạo két tia Fe(OH); ean néng dé ion OH bé hơn nhiều so với nông,
độ OIT dé tao két tha Mg(OID),, nén Te(OIT); kết tủa trước
Bai todn thay déi mức độ yêu cầu: Đề tách được ien trong 2 ion MẹẸ”' và Fẻ”" ra
khỏi dung dich A cầu từn điều kiến để Fe(OH); kết tủa hoàn toàn và Mg(OH);
Trang 33Điều kiện dễ không tạo kết tia Mg(OH): la [O17 | -10%
fon |<101—[m ]>10—pH<10
Điều kiến để tách được ion trong 2 iơn Mg”" và Fe`" ra khỏi đụng địch A cản điều
kiện 3<pH <10
e Thay đổi hình thức phát triển bài tập theo nhiều hướng
Ba dang héa cách điễn đạt bài tập, từ đạng bài tập tư luận chuyển sang dạng bai tap trắc nghiêm và ngược lại, từ dạng dãy chuyên hóa chuyên sang điều chế, từ bài tập
về cách điều chế chuyển sang bai tp img dụng
Ví dụ f: Bài đoán bạn đầu: Hoàn thành píhh theo sơ đỗ sau:
AIC] + NaAl(OID, + A(OH; -> AlO; -+Al
Bai todn thay đỗi: Viết các phương trình phản ứng điều chế các kim loại riêng biệt
từ hỗn hợp gồm CuÓ, Al,O¿, AIC va CuCh,
Ví dụ 2: Sục từ từ khi CO; vào đụng dịch nước vôi trong tới dư, nêu hiện tượng và viết pthh giải thích
Bài loán biến đỗ:
Bai 1: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ Ban đầu
trong cóc chứa vôi sffa Sục rất từ từ khí CO; vào cốc | Í
cho tới dự Hỏi độ sáng của bóng đên thay đối như
Giải thích: Ca(OH), +CO, » CaCO, ++ 4,0 a)
CaCO | CO, | HO + Ca(HCOy), @)
Ban dầu không dỗi: Ca(OH); hòa tan bị giảm do phan ime (1) lai duge bỗ sung từ Ca(OTT); dang huyển phù
Sau dỏ giãm dàn: Do Ca(OH}; huyền phủ dã tan hết
— Có thể tắt khi Ca(OH); vừa hết, sau đó sáng dân, cuối cùng sáng hơn ban đầu Do
CaCO; tan ra ở phản ứng (2)
Bai 2: Tỉnh thể tích khí CO,(dkte) sục từ từ vào 0,5 lít dung dich chia Ca(OH),
0,2M để sau phan ứng
a Thu được 2 muối
b, Dung dịch thụ được có một chất tan
25
Trang 34o Thu dược hai muối có số mol bằng nhau
d.Thu được hai muối có khối lượng bằng nhau
e Dung dich phân ứng với NaHCO, tao kết tủa
g, Dung dich phan img voi AICI, du không tạo thành kết tứa
Giải: Sẻ mol Ca(OTD; = 0,2.0,5 = 0,1 mol
PTHH: Ca(OH) + CO, » CaCO; 4+ HạO a)
CaCO¿ 1 CO; ! HạO —+ Ca(HCO¿); Q)
a Để thu được 2 muỗi: 0,1 < số mol CO; « Ú,2 => 2,24 ft < E„ ‹<4,48 lít
b, Dung địch thu được có một chất tan: số mol CO; > 0.2 mol= Ứ⁄„ 2 4,48 lít
¢ Thứ được hai muối có số moi bằng nhau: số mol CO; 0,15 mal P2 2 3,36 lit
d Thu được hai muỗi có khói lượng bằng nhau: Giả sử khỏi lượng của 2 muối — m
8 „ "9 —0 1 mà số moi CO; = ” + “”” =0 138168 Tacó: Số mol Ca(OH);= ˆ +
vay /, 3,095H1
e Dung dịch phản ứng với NaHCO; tạo kết tủa chứng tỏ dư Ca(OH);
Vay s6 mol CO, < 0,1 hay ,, < 2,24 lit
g Dung dich phần ứng với AICI; dự không tạo thành kết tủa chứng tổ không dư
Ca(OL); vậy số mol CƠ: > 0,1 bay Ï2„ > 2,24 lít
d Xéy dung cde bai tap teang ty nhau
Ví dụ 1: Ở dạng bài toán muối nhôm tác dụng với dung địch kiểm có thể có các bài
sau
Bai 1: Cho 150ml dd KOI! 1,2M tac dung voi 100ml dd AICI; néng 49 x mol/L, thu
được dd Y va 4,682 kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175m] dd KOH 1.2M vào Y, thu được 2,34g két ta Linh x
Bai 2: Thém m gam Kali vao 300ml dd chita Ba(OH), 0.1M va NaOH 0,1M thu được đả X Cho từ từ để X vào 200m1 dd Alz(SOx); 0,1M tu được kết tủa Y Tìm
am dé thụ được lượng kết tủa Y lớn nhất
Ví dụ 2: Ở dạng bài toán dụng dịch muối có tỉnh bazơ ( bị thủy phân cha môi
trường bazơ ) có thé có các bài sau:
26
Trang 35Bài 1: Cho dung dịch Kz5 lần lượt vào 4 dung dịch AICK,
reC]a, NaHSO¿, FeCl;
được chứa trong 4 ỏng nghiệm riêng Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản
ứng xây ra
Gidi: Khi cho dang dịch Kạ5 lần lượt vào ống nghiệm chứa các dung dịch trên thi:
- Ông nghiệm chứa AlCl; xuất hiện kết tủa trắng keo và có hiện tượng sửi bọt khí:
2AICh + 3 Ka§8 +3H¿O > 6KCI~ 2Al(OH);L + 3HạS†
- Ông nghiệm chữa dụng dịch NaHSOx có hiện tượng súi bọt khí
2 NaH§Q/ + K8 —> 2Ka8O¿ + H;S†
- Ông nghiệm chứa FeCl;xuất hiện kết tủa đen: K;§ | FeCl, > FeS! 1 ZNaC1
- Ông nghiệm chứa FeC]; xuất hiện kết tủa đen và vàng:
2FeCl; + 3K;S —> 6KCI + 5{ + West Bai 2: Cho dmg dich K,CO, lin lượt vào 4 dung địch AiC];, FeSO,, NaHSO,,
FeCl; dược chứa trong 4 ống nghiệm riêng Nêu hiện tượng và viết các phương trinh:
phản ứng xảy ra
Gidi: Khi cho dung dich K,COQ, lần lượt vào ống nghiệm chứa các dụng địch tên:
- Ống nghiệm chứa AIC xuất hiện kết tủa trắng keo trắng và có hiện tượng sti bot
khí 2AICH; I 3 KạCO¿ ¡ 3H;O —> 6KCI 1 2Al(OHL ! 3CO;T
- Ông nghiệm có hiện lượng sủi bọt khí, chứa dung dịch NaHSO¿
2 NaISO¿ + KạCO; > K,SO, + CO,1+ IhO +Na,SO,
- Ông nghiệm chứa FeSOx xuất hiện kết tủa trắng,
X;CO; + 2eSO¿ + T,O —> Fe(OID;l ~ Ka§O + CO;
- Ông nghiệm chứa FeC]; xuất hiện kết tủa nâu đỏ và có khí bay lên:
2EeCh + 3KzCO¿+3H;O > 6KCI+ 2Fe(OH)¿lL + 3CO¿T
Bai 3: Nhan biết 1 đụng địch AlCl;, FeSOx, NalISO,, FeCl, bi mat nhãn sau bing
xnột chất thử duy nhất
e Xây dựng những bài tập có sử dụng các phương pháp giải bài tập hóa học
phé thông thông dụng như phương pháp bảo toàn, phương pháp đường chéo, phương pháp chọn lượng chất, phương pháp lăng giảm, đồ thị đặc biệt những bài tập có yêu tô biện luận
Ví dụ 1: Ding dịch X gồm AgNO; và Cu(NÑO;); có cùng nồng đô Lây một hương
hén hop gém 0,03 mol Al; 0,05 mol Fe cho véo 100 nl dung dich X cho tdi khi
27
Trang 36phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z⁄.Cho Y vào dd HƠI dư giải
phóng 0,07 gam khí Cho dung địch Z tác đụng với dung dịch KaOII dư thu được
kết tủa Tính nổng độ các muối trong dung địch X
Giái: Gọi dụng địch X chứa Cu(AgNO;) = Cu(Cu(NO;);) = aML
dd Z chứa Al(NO,)3 va Fo(NO,)) + dINsOH du 4 Fe(OH),
Chétran Y chứa : Ag, Cu, Fe dự
Cho Y ! đđHClđu: Fe 2HCI->FeCb LH;
Số mol Fe dư sốmolH; 0,035mol
Khi cho XC AgNO;¿, Cu(NO); ) +(Al, Fe) có các quả trình:
Theo định luật bảo toàn electren: Số moi e cho = số mol e nhận:
0,03.3 | (0,05-0.035).2 = O.1.al O1a2 a= 04
Vậy Cu(AaNO;) = Cu(Cu(NO¿);) = 0,4M
Vi du 2: Diện phân (điện cực trơ) đung địch X chứa 0.2 mol CuSO4 và 0,12
1uol NaC1 bằng dòng diện có cường đô 2A Cho đến khi có khí bắt đầu thoát ra ö
catot thì dùng lại Tính thể tích khi (đkte) thoát ra ở anot và thời gian điện phân?
Giải: Các quá trình xây ra ö các điệu cực
Ở catot: Cụ” + 2e —> Cụ Ởanot: 2CT —> Clạ + 2e
36 mol e nhan = 0,2.2 = 0A mol 2HL0 + 0,4 4H" ~ 4e
'Theo định luật báo toàn điện tich: Số moi e cho = số mol e nhận
s6 mol CL.1 + số mol O;.4 = 0,41nol
Số mọi khí thoát ra ở amot: Sd mol Oz — (0,4 — 0,12)/4 - 0,07
Số moi khí thoát ra ở anot — 0,06 + 0,07 ~ 0,13 mol
` khí thoát ra 6 anot = 0,13.22,4 = 2,912 lit
Thời gian điện phân 0,4 96500/2 19300 giây
Vi dy 3: Cho m gam hến hợp A gém Cu, Mg, Fe, Al tac dung vei dung dich HNO;
loãng, sau phản ting thn diroc 8,96 lit hén khi X(dktc) gdm NO va N,Q
có tỉ khối hơi so với Hạ là 17,625 vú dụng địch A Dung dịch À tác dụng voi NaOH
không có khí thoát ra Cô cạn dung dịch A thu được chất rắn dem nung đến khối
lượng không đối thu được a gam chat rin Z Tinh a theo m
28
Trang 37Giải: Số moi Ä— 0,4mol, - My - 17,625.2 - 35,25
Áp dịmg sơ đổ đường chéo fa có: Myo = 30 ~, _⁄ 875
Ví dụ 4 Điện phản (điện cực trơ, many ngăn xốp) dung địch chứa m gam hỗn hợp
CuSO; và NaCl cho tới khi H;O bất dâu bị diện phân ở hai diễn cực thì đừng lại Ở
anot thu được 4,48 lít khí (đkto) Dung dịch sau khi điên phân có thể hòa tan tôi đa 0,68 gam Al;O;
a Tinh m
® Tính khdi hrong catot ting 1én sau qué trinh dién phân
c Tint khéi lượng đụng địch giâm di sau quả trình điện phân
Giái Cáo phương trình điện phân có thể sãy ra
Cu§O¿ + TNHỚI —#—> Cu + Cl, + Naz§O (1) Nếu sau (1) còn dự CuSO„: = CuSQ, HO —# 5 Cu : 120; ! Hạ§O; 2) Néu sau (1) con du NaCl: ZNaCI +2IO # › 2NaOH +I; + Cl; @)
29
Trang 38Dựng dịch sau diện phản tác dụng với AlạO¿ nên chí có thể là HạSO¿ hoặc NaOH
* Xót trường hợp L: mua < 2a,
cus, +2MƠI - #y Cu+ Ck+ NO, (1)
Bp b 2 bb b mol Sau ép (ab) ọ bob b mol
(ab) (@b) 1⁄2@@b) (eb) mol
380, + ALO; —>» AL{SO), +37,0
(ab) 1/3 b) mel Theo đầu bài b 1 1/2((acb) — 0,02 ma =5 a => a-b-0,02
Giải duge: a= 0,03 ; b = 0,01 Vay: m = 0,02.58,5 + 0,03.160 = 5,97 (gam)
Khdi lvong catot ting = me, = 0,03.64 = 1,92 gam
2,95( gam)
Khéi luong dd giam = Wy, +7, + Ma,
* Xét trường hợp 2: ưa > 2H eo,
CuSO + 2NaCl —#y Cu +Cl: + Na;§Ó¿ (1)
QNaCl + 2H,0 —#4 2NaOH + Hy + Ch (3)
2NaOH + ALO; —> 2NaAlQ, + H,O 2(b-a) - (a)mol
Trang 39Khỗi lượng dd gid #xy +, + mà, — 2, 286(gam)
g Xdy dung những bài tập các bài tập nâng cao vận dụng các công thức tink
các đại lượng Ka, Kb, Kch, À H“, AG”, A SE”, tích số tan, độ tan
Ví dụ 1: 1 Tỉnh độ lan của FeS trong đụng địch cópH 3
Góọi độ tan của Fe8 là s
s ¢ De [Fo* |] + [FeOH*] Ife”| + BỊFe”JHỊT
không thay đổi theo nhiệt độ
Trang 40| Biểu diễn sức điện động của pin ở 298 K theo V
Cho biết Đa 7 0/779 V5 Ele = 0/00 V; Tạycg — 1,6.1029,
+ Xác dinh AG*y, 6 298 K của phản ứng của pin
Gidi: Pin: (-)Pt Hạ(1aen), HỶ, (C) || CT, (C), AgCl@) |Ag€+)
Phản ứng xây ra ở điện cực: (+);AgUL+e->Ag+~CL | (-} 12 Hạ + Hi +e
Phan tmg chung: AgClf) | ; Hy > Ag@) HY cr
Eu,„ HH = 0+ 0,059 log[H”] =0,059 log[HỶ]
Ez Ag Lg =# ant Tag + 0,059 log| Ag] = 0,779 + 0,059 wea
Ở điều kiện chuẩn [CI] = 1M nén By, là :