1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém

153 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Tuyển Chọn Và Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Hóa Học 12 Phần Kim Loại Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Học Tập Của Học Sinh Yếu Kém
Tác giả Nguyễn Thủy Dương
Người hướng dẫn PGS. Trần Trung Ninh
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư Phạm Hóa Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lido chon dé tài Luật Gido duc 2008 Diễn 28 mục 2 đã ghi rỡ: "Phương pháp giáo duc phd thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ đồng sảng tạo của hạc sinh; phù hợp với đặc điểm củ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG DẠT HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN THUY DUONG

TUYEN CIION VÀ XÂY DỰNG TỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PILAN KIM LOẠI NHÀM NÂNG CAO TIỆU QUÁ TỌC TẬP CỦA

TỌC SINH YÊU KÉM

LUAN VAN THAC SY SU PHAM HOA HOC

TIA NOI — 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG DẠT HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN THUY DUONG

TUYẾN CHIỌN VẢ XÂY DỰNG HỆ THÔNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

PILAN KIM LOẠI NHAM NANG CAO TIỆU QUÁ HỌC TẬP CỦA

HỌC SINH YÊU KÉM

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ EIƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ

MÔN HÓA HỌC

Mã số : 60 14 0111

Người hướng dẫn khoa học: PGS.ES Trần Trung Ninh

HÀ NỘI — 2015

Trang 3

LOT CAM ON Luận văn nảy là xuột công trình nghiền cứu khoe học rắt quan trọng đối với bản thân tôi Bởi trong quá trình thực hiện, tôi có điều kiện tổng hợp, củng cổ kiến thức và đúc kết lại các kinh nghiệm mà tôi và các đồng nghiệp của mình đã tích lấy được trong qua trình công tác

ĐỀ hoàn thành luận vàn, ngoài sự cỗ găng và nỗ lục của bản thân, tôi đã nhận được sự gilp đỡ tận tình của các thây cô giáo, các đồng nghiệp, các HS và người thân Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- PGS TS Tran Trung Ninh đã cho tôi những gớp ¥ chuyén mén vé cing quý bảu, cũng như luôn quan tâm và động viên tôi trước những khó khăn khú

thực hiện để tài

- “TL cả rác thầy cổ đã giảng đạy tôi trong quá trình học lập, để cung cáp

kiến thức và lư liệu để tôi có thể hoàn thành luậu văn

-_ Cáo đồng nghiệp đã hố trợ tôi vẻ chuyên môn trong quá trinh giảng dạy

- Ban Giám hiệu và tập thễ tổ hỏa trường 'THPT Hoàng Liệu, nơi tôi đang

công táo, đã giúp đở và tao điêu kiên tốt nhật để tôi học cao học và hoàn thành

Tuận văn

- Giáo viên và học sinh các trường thực nghiệm đã hợp tác và hỗ trợ cho tồi

- Cuổi cùng là gia đỉnh tôi, những người luôn tạo điều kiện tốt nhất về tĩnh

thần, vật chất luôn bên cạnh tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Một lần nữa, tôi xin gửi đến tật cả mơi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhật

Hà Nội năm 2014

Nguyễn Thủy Dương

Trang 4

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Điện phân dung địch Đôi e

Trang 5

Kt quá học tập HKI môn hóa của lớp TN và ĐC

Phân phối kết quả bài kiểm tra 15”

Phân phải tần sé lity tích bài kiểm tra 15”

Kết quả bài kiểm tra 15" phân loại yến-kém, trung bình, khá, giỏi Tổng hợp các tham số đặc trmg bài kiểm tra 15"

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ

Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiếm tra 13 lớp TNI-ĐCI

Hình 3.2: Đồ thị dường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15° lớp TN2-ĐC2

Hình 3.3: Đỗ tị đường lũy tích kết quả bài kiêm tra 15' lớp TH3-ĐC3

Hình 3.4: Đỗ thị đường lấy tích kết quá bài kiếm tra 15 lớp TN4-ĐC4

Hình 3.5: Dễ thị đường lñy tích kết quá bài kiểm tra 14” lớp TN5-DC5

Hình 3.6: Dỗ thị đường lũy tích kết quá bài kiếm tra 15' lớp TN6-DC6

Hình 3.7: Dồ thị đường ly tích kết quá bài kiểm tra 15° cdc lép TN-DC 1lình 3.8: Đỗ thị đưỡng ly tích kết quá bài kiểm tra 1 tiết lớp TNI-ĐC1 TTỉnh 3.9: Đô thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN2-ĐC2 Hình 3.10: Đô thị đường lấy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN3-ÐC3 Hình 3.11: Đỗ thị đường lấy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN4-ĐC4A Hình 3.12: Đỗ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiét lop TNS-DC%

Hình 3.13: Đỗ thị đường lũy tích kết quả bài kiếm tra 1 fiễt lớp TX6-ĐCG

1Hình 3.14: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết các lớp TN-ÐC

125

126

126

5 3

5 3

12%

128

131

132

132

133

133

134

134

Trang 7

MỤC LỰC

Chương 1: CO SG LY LUAN VA THUC THEN CUA DE TAL 8

1.2.1 ‘Tam quan trong của lý thuyết đối với việc học bộ mên hỏa học 9

1.3.2 Tác đụng của bài tập hóa học co neerenrrerrrrrrrsooeoaT3

1.3.4 Diễu kiện giúp học sinh giải tốt bài tập hóa học seo T8 1.3.5 Một số dạng bài tập phần hóa võ cơ lớp L2 seo Tổ

1.4 Một vài vấn để về bọc sinh trung bình - yêu môn hóa

1.4.1 Nhận điện học sinh trung bình - yêu

1.4.3 Những khó khăn khi dạy học sinh trung bình - yếu 20

1.5 Thực trạng dạy và bạc hóa học đối với học sinh trung bình - yêu ở một số

trường THPT tại TPITN

1.8.2 Đối lượng điều tra

Tóm tắt chương 1

Trang 8

Chuong 2: XAY DUNG HE THONG L¥ THUYET VA BAI TAP CHUONG

“KIM LOẠI KIỂM - KIM LOẠI KIỂM THO - NHOM? LGP 12 CO BAN

DÙNG CHO HỌC SINH TRƯNG BÌNH - YÉU

2.1 Nội dung chương “Kim loại kiểm - Kim loại kiểm thố - Nhôm”

2.2 Phương phán day học chương “Kim loại kiểm - Kim loại kiểm thô - Nhôm”

.31

2.2.1 Những định hướng khi đạy học

2.2.2 Các phương pháp dạy học được sử dụng chủ yêu trong chương

2.3 Mật số chú ý để nâng cao chất lượng đạy học cho từng dạng bài —

2.3.2 J2ang bài ôn tập, huyện tập nhằm củng cổ và hoàn thiên kiến thức 35

2.4 Xây dựng hệ thống lý thuyết chương “Kim loại kiểm - kim loại kiểm thổ -

2.4.2 Quy trình xây dựng hệ thẳng lý thuyết à eo 3Ô

2.4.1 Giới thiêu tổng quan về hệ thẳng lý thuyết chương "Kim loại kiểm - Kim loại

Trang 9

2.5.6 Bai tap dig cho bai “Nhôm va hop chất của nhôm” e 7Ũ

2.3.7 Hải tập đửng cho bài "Luyện tập tính chất của kim loại kiểm và kim loại kiểm

2.3.8 Bài tập dimg cho bài “Tuyên tập nhôm” 93

2.6 Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập đã xây

2.6.4, Bai “Luyện tập tỉnh chất của kim loại kiểm, kim loại kiểm thổ và hợp chất của

Trang 10

MO DAU

1 Lido chon dé tài

Luật Gido duc 2008 Diễn 28 mục 2 đã ghi rỡ: "Phương pháp giáo duc phd

thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ đồng sảng tạo của hạc sinh; phù hợp

với đặc điểm của từng lớp bọc, từng môn bọc; bi dưỡng phương pháp tự học, khả

năng làm việc theo nhằm; rèn luyện kÿ năng vận dụng kiến thức vào thực tiẫn; tắc

động đến tình căm, đem lại niềm vui, hùng tài học tập cho từng học sinh"

Trước những yêu cầu đổi mới vẻ phương pháp dạy học, người giáo viên luôn phải sảng tạo trong cách triển khai và xây dựng hoạt động học tập của học sinh, vận đụng một cách linh hoạt co phương pháp đạy học sao cho phủ hợp với

từng kiểu bái, từng đối tượng học sinh

"Thực tế giảo dục trong nhiều năm cho thây Hóa học cũng như các mỗn học

ø chất Tượng toàn điện của trường

khác đang góp phần tích cực vào việc nang cz

phổ thông Tuy nhiên, thực tổ chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh vẫn

chưa cao.Hiệu quả dạy và học chưa đảp ứng được yêu cầu của giáo dục Đặc biệt việc phát huy tính tích eựe,tự lực của H§,việc rèn luyện và bồi đưỡng năng lực

nhận thức,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tư duy và khả nẵng tự học của HS

chưa được chủ ý đúng mức.Do dé tinh trang HS yếu- kém vấn còn tồn tại trong từng lớp hoc,câp học Làm thế nào để khác phục được tỉnh trạng H5 yéu kém D6

luôn là vẫn đề quan tâm của toàn nghành (;D là điều trăn trỏ của mối GV, dic biét

là trong giai đoạn đổi mới GD hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đạy và học

Để có một hệ thống bài tập phù hợp với đổi tượng H8 yế giúp GV tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả giáng dạy thiết nghĩ là việc cân thiết.Chính

những li do đỏ mà tôi đã lựa chon đế nghiên cửu đề tài: “TUYỂN CHỌX VÀ

XÂY DUNG HE THONG BAI TAP HOA HOC 12 PHAN KIM LOAI NHAM

NANG CAO HIBU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YÊU KÉM”

2 Mục đích nghiên cửu

Xây đựng hệ thống bài tập phần kim loại

— am loại kiểm thố- nhôm hã

tự việc dạy và học cho đổi tượng TS yên-kem,giúp TIS nắm vững kiên thức cần

¿ thuyết và có kỹ năng giải các bài tập cơ bản kích thúch hứng thủ học tập

cho HS, gúp phần nằng cao hiệu quả dạy và học bộ muôn hóa học

1

Trang 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam

- Đối lượng nghiên cứu: Dạy và hoe hua học đổi với đối tượng học sinh yến

kém môn hoá học ở các trường trưng học phổ thông

4 Phạm vi nghiền cứu

Nội dmg bai tập hóa học được giới hạn trong chương “ Kim loại kiém-Kim

loại kiềm thổ Nhôm” lớp 12 co bin- THPT

5, Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu nguyên nhân và để xuất một số hiện pháp giúp đỡ đối tượng HS yêu kém môn III1 ở trường 'TIIEI'

- Lara chon, xây dung va str dung bai tap TIT phan kim loại lớp I2 nhằm nắng

cao higu qua hge tp cho HS yéu kém mon HH,

- TNSP dễ đành giá chất lượng, hiệu quả và tính khá thí của các biện pháp

nhằm năng cao hiệu quả học tập cho HS yêu kém mỏn HH

6 Giá thuyết khoa học

GV xác định đứng nguyên nhân HS yếu-kém để xuất và sử dụng các biện

pháp tích cực phù hợp sẽ kích thích hoạt đồng học tập của 1IS.1IS sẽ tỉch cực,chủ

động trong học lập, việc đạy và học sẽ Ihực sự mang lai hiệu quả góp phần nẵng cao chất lượng day hye

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các PP

~ Phuơng pháp nghiên cứu Lý luận: Thu thập tài liệu,phần tích đánh giá từng néi dung nghiên cửu cu thé

- Phương pháp nghiên cửu thực tiễn

+ Diéu tra- khảo sát thực trạng Hs yêu kẻm hiện nay ở các trường THPT

Dự giò,phỏng vấn trò chuyện trao đổi kinh nghiệm vơi GV môn hóa ở các trường THPT

+TN§P

- Phương phảp thẳng kế toán học, ứng đụng khoa học sư phạm

8 Dự kiến đóng góp mới của dễ tài

Trang 12

- Khảo sát thực trạng,tìm ra nguyên nhân HS học yếu môn hóa ở trường 'THPT,để xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu qué day hoc hóa học ở trường

THPT

- Xây dựng, lựa chọn hệ thông bải lập HH vô cơ bám sát chuẩn chương trình tài liệu giáo khoa môn HH lớp 12, tăng cường tỉnh thực tiễn nhằm nâng cao hứng,

thú học tập cho HS yấu kém

- Hướng dẫn sử đụng hệ thống bài tập để gớp phần lâm giảm tý lệ HS yêu kẻm

trong học tập môn HH ở cảc THEI

9 Cầu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được

trình bảy trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở l luận và thực tiễn của để tài

Chương 2: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hỏa học 12 phần kim loại

nhằm năng cao hiệu quả học tập của HS yên-kém

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIEN CUA DE TAL 1.1 Lịch sử vấn để nghiên cứu

Giáo dục - Đào tạo dang đứng trước rửiêu thách thức về cơ hội Bên cạnh

những thành tựn bước đầu đã đạt được, ngành giáo dục dang phải đối mất với

nhiễu vẫn đề lớn, trong đỏ phải kế đến tí lệ HS yếu - kém và những hậu quả cúa

no đề lại nêu không được giải quyết kạp thời

Một số đề tài nghiên cứu về PPIH trong những năm gân đây đã đạt được

những thành công nhất định trong việc hướng đên đổi tương H5 yến - kém, gớp phan nang cao chất hương day học trong thời đại mới:

- Phương phản bắt đưỡng TT học yêu môn hóa học Tẩy lại căn bản, khóa luận

tốt nghiệp (1996) của sinh vidn Trin Thi Hoai Phuong (BHSP HN)

- Pius dạo HS vẫn môn hóa lấy lại căn bản, khỏa luận lỗt nghiệp (2002) của

sinh viên Trần Đức Hạ Uyên (ĐHSP TP.HCM)

- Những biện pháp giúp đỡ HS yêu-kém dạt được yêu cầu và có kết quá cao hon trong học tập môn hóa học ở các trường TTHET các tính miễn núi phía Bảc- Tác

giả Trình Văn Thịnh (2005)

-_ Sử dụng bài tập Irắc nghiệm khách quan vá tự luận trong kiểm tra, đánh giá

kiến thức hỏa học của HS lớp 12 THPT T.uận văn thạc sĩ (2003)-Phạm Thị Tuyết

Mai (DHSP HN)

- Biên soạn hệ thông cân hỏi trắc nghiệm khách quan phân các “nguyên tô kim

loại “lớp 12 THET-Luận văn thạc sĩ 2008- Nguyễn Văn Linh (DHSP HN)

Qua đó, có thể khẳng định rằng việc dạy học cho HE trung binh - yếu hiện

nay đang được nhiều trường học và giáo viên quan tâm, nhưng số để tải nghiên

cứn vé van dé nay cén han ché

1.2 Ban chat cia dạy học

1.3.1 Khái niệm dạy học

DH là một quá trinh phức tap, rộng lớn vả bao gồm nhiều thành tô có quan hệ

chặt chẽ với nhau Các nhà li luận DH đã đưa ra định nghĩa và DH nh sau:

“DH là một hệ thống cân bằng đông gồm ba thánh tổ cơ bản: trí thức, việc

day va việc học tương tác qua lại với nhau thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau

4

Trang 14

để cùng thực hiện nhiệm vụ của DH,nhằm hình thành và phát triển toàn điên nhân cách người học ”

Như vậy,DH là con đường quan trọng nhất gớp phần thực hiện mnục địch và

rửiệm vụ GD-ĐT của nhà trường DH còn là một con đường cơ bản nhằm phát

triển trí tuệ nói riêng, hình thành và phát tiền nhân cách cho thể hệ trẻ nói chưng,

Hơn nữa, DH là loại hình hoạt động đặc trưng chủ yêu nhất trong các loại hình

trường, là con đường cơ bán phục vụ mục tiêu nâng cao đân trí, dao tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tải

1.2.2 DH là một quả trình

4.7.2.1 Tính quả trình của ĐI

DIT được xem xét như là một quả trình hởi DI điễn biển theo thời gian với sự

xác định rõ răng điểm bái đầu điển biển và kết thúc của hiện tượng Mặt khác, DH Đao gồm một loạt các lành động liên tiếp của thầy và trỏ thâm nhập vào nhau

Chính vi vậy xét về mặt logic vận đông, có thể thấy quá trình DH vận động theo nhiễu chu trỉnh và một chu trình hoán chẳnh bao gềm các giai đoạn ( khâu ) sau:

-_ Dễ xmất và hình thành nu cầu, tâm thẻ hoạt động học tập, tạo ý thức về

nhiệm vụ học tập, kích thích đông cơ học tập ở người học

- Tổ chức, hưởng đẫn người họ tự khám phá, tự phút hiện, tự lĩnh hôi trì thức mới

- Tổ chức, hướng đẫn người học luyện tập, tằnh (hành kỹ năng, kỹ xảo

- Tô chúc, điều khiển người học vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có dé giải quyết các tỉnh huông nhận thức và thực tiễn thông qua hệ thông bài tập với độ khó và phức tap tang dan

- Tế chức, hưởng dẫn người học cúng cỗ và hoàn thiên kiến thức, ký năng, Kỳ

xảo, hệ thông hóa và khái quát hóa trí thức

- rễ phức, hưởng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra Hước đầu đánh

giá mức độ rữmu vững trí thức, kỹ tăng, kỹ xâo ở người học

"Trên thực tổ khi tổ chức DH, các khâu trên không phải dược tiển hành một

cách tuần tự mà tủy thuộc vào điều kiện cứa tửng giờ học, tủy thuộc tỉnh chất và

mnục tiểu DH ma GV có thể tiên hành sắp xếp trật tự các khâu khác nhau

1.3.3.2 Cấu trúc của quả tình DĐ

Trang 15

Mô hình cầu trúc của quá trình dạy học

Pr) AA

Dau vio Chủ trình dạy học Daura

Đầu vào là trình độ GV, HS trước giờ học, nhiệm vụ, các điều kiện DH

Đầu ra là kết quả dạy-học

Chu trình DH là các bước vận đông và phát triển hoàn chính cúa một quá

trình DH, ở đồ 1H có sự tích đủ về lương, dẫn đản sự thay đổi về chất ở người học

Qué tinh DH bao gồm hai mặt, hai hoạt đông thông nhất hiện chứng với nhau,

đó là hoạt đồng đạy và hoat đồng học.Nếu thiểu một trơng hai hoạt động thì không thể có QOTDIT Ngược lại, nêu hai hoạt động này không có sự gắn bỏ chặt chế, thông

nhất thí ỢTDE không thé phat triển được

“Tỉnh thông nhật hai mat còn thể hiện ở sự tương tác hai chiều và sự cộng lắc

da chiều giữa các chú thể trong QTDH Ngoài ra, còn thể hiện trong môi quan hệ

giữa một số nhân tô chú yêu trong QTDH như GV- H§- môi trường DH , GV-HS-

néi dung DH

Mỗi bước của (YTDII một mặt hoàn thinh mue dich DL chang, mat khac eon

có chức năng riêng biệt Tai rất chưng và nêng phải được kết hựp chặt chế với

nhau lrơng mỗi birdie ela QTDH

1.3.3 DĩI với trr cách là hoại động giáo duc

1.3.3.1 Bản chất hoạt dũng của DIT

DH tồn tại dưới dạng hoạt đông, bao gồm hai hoạt động cơ bán, gắn bó chặt chẽ, thêng nhật biện chứng với nhau là hoạt động dạy và hoạt động học

Hoạt động dạy là một hoạt động thục tiễn của con người Nó có chức năng

thực hiện cơ chế di sản xã hội ä người Cơ chế di truyền và cơ chế dị sản là hài giá

đớ đâm bảo cho sự tôn tại và phát triển của xã hội loài người

Hoạt động hục có chức năng lái tạo các giú trị của xã hội loài người trong rỗi

cả nhân Nó thực hiện chức năng đi sẵn ở người Trong khi hoạt động, người học tiếp thu những kinh nghiệm xã hột- lịch sử của loài người, tạo ra năng lực hoạt

đông có thế tiếp tục duy trì sự tổn tại và phát triển

QTDH phải coi hoạt động là bản chất của mình có nghĩa là ØH chính là quá

6

Trang 16

trình tỏ chức các hoạt động khác nhau để người học được hoạt động và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo QTDH vita tạo ra sự phát triển tim ly va vita tao điểu

kiện cho sự phát triển gác hoại động khác

1.2.3.2 Câu trúc của hoại dộng DH

QTPH được nghiền cứu là một hoạt động và có cầu trúc của ruột hoạt động

Câu trủo của hoạt động DH được thể hiền qua các mặt sat

"Thử nhất, chủ thễ của hoạt động DH là chủ thể kép gồm chú thế dạy và chủ thể học Sự phổi hợp nhịp nhàng của hai chủ thể này tạo nên chủ thể hoàn chỉnh của QTDH Cả hai đều hướng về cùng mệt mục đích là hình thành toàn điện nhân

cách của chỉnh người học, trang bị kiến thức, bình thành kỹ năng, kỹ xảo và thái đô cho người học

“Thử hai, mục đích của hoạt động TDH Tà giúp người học lĩnh hội trì thức, hình thành kỹ nững, kỹ xảo, lĩnh hội những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người, làm chơ người học trở thành một nhân cách sảng tạo, tự chủ và là công dân lao đông có ích cho xã hồi

‘Thi ba, một thành #6 hét sve quan trong cia QTDH 14 ndi dung DH Noi dung DII sẽ quyết định nội đung hoạt động của cả thầy và trò Đông thời, nội dung

DI là mục tiêu đề I1S phải nắm vững và chuyên hỏa thành vn hiểu biết và kinh

nghiệm cũa chỉnh rninh

Nhân tô cuối củng là PPDH VỆ bản chất , PPDH là phương pháp lỗ chức quá

trình nhận thức, quá trình kiến tạo kiển thức ở người học là phương pháp kich

thích tạo động lực và phương pháp diều chỉnh hành vi ở người học

DH phải thông qua hoat đông và bằng chính các hoạt động Hoạt động được xem lâ quy luật chung nhất cho tâm lý con người Do đỏ, tâm lý cổng như ý thức

của HS được nãy sinh, hình thành và phát triển thông qua hoạt động Chính vi thế DHI là quá trình tổ chức và điển khiển hoạt đồng của người học nhằm chiếm lĩnh

kiến thức, kỹ năng và hình tưảnh nhân cách cho người học

1.3 Xu hướng đôi mới PPDTT

1.3.1 ĐÃI mới phương pháp day hoc

Trang 17

PP là cách thức, cơn đường mà chủ thể tác đông tới đổi tượng nhằm đạt được

mục đích Dổi mới PPIDH đã, đang là vần để thới sự “nóng” không chỉ đổi với nhà

trường, thấy cô, học lrỏ, với tôi cả những gì có lự đuy về DH, về tự học

Đổi mới PPDH thực chát là rnột quả trình nâng cao hiệu quả của việc dạy học,

lam cho việc DH gan bỏ, phục vụ tốt hơn, ngày càng nâng cao hơn cho việc hình thành và phát triễn các phẩm chất nhần cách của người Việt Nam hiện tại và tương,

lai như trong định hướng znà các Dạt hội của Dáng đã chỉ ra

1.3.2 Một số biện pháp đỗt mới phương pháp day hoc

1.321 Cải tiển các phương pháp day học truyền thẳng

Các PPDII truyền thống như thuyết trình, đảm thoại, luyện tập luôn là

những PP quan trong trong DII Đổi mởi PPDII không có nghĩa là loại bỏ các

PPDH truyền thông quen thuộc rnà cần bãi đầu bằng việc củi liên để nẵng gao hiệu

quả và hạn chế nhược điểm của chúng ĐỂ năng cao hiệu quả của cúc PPDH mày

người GV trước hết cằn nằm vững những yêu càu và sử dung thành thạo các kỹ

thuật cúa chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiền hành bài lên lớp Tuy nhiên, các

PPDH truyền thẳng cỏ những hạn chế tát yêu, vì thể bên cạnh các PPDH truyền théng cần kết hợp các PPDII mới, đặc biệt là nhữmg PP và kỹ thuật DIF phát huy

tính tích cue va sang tao cia TES

1.3.2.2 Kéthop da dạng các phương pháp dạy học

Không có trật PPDH toàn năng phù hợp với mợi mục tiêu và nội dưng DH Mỗi PP và hình thức DH có những tu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phổi hợp da dạng các PP và hình thức DH trong toàn bộ qua tinh DH là

phương hướng quan trọng đš phát huy tỉnh tích cưc và nâng cao chất lượng DH

1.3.3.3, Tĩng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin trong day hoc

- Phương tiện DH có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tang

cưởng tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong DII Việc sử dụng các phương

tiện DH cần phủ hợp với mỗi quan lệ giữa phương liện DH và PPDH Tuy nhiền

các phương tiện DH tự tạo của GV luôn có ý nghữa quan trọng, cần được phát huy

- Đa phương tiện và công nghệ thông tn vừa là nội dưng DH vừa là phương

tiên DH trong DH hiện đại Bên cạnh việc sứ dụng đa phương tiện như một phương,

tiên trình điến, cân tăng cường sử đụng các phần mềm }2H

8

Trang 18

1.3.3.4, Sử dụng các kỹ thuật day hoe phat huy tính tích cực về sảng tạo

Các kỹ thuật DH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH Ngày nay người ta chủ trong phat triển và sử dụng cáo kỹ thuật DH phát huy tỉnh tích cực, sáng tạo của

người học như “động não”, “ủa chứ”, “Để cá”, XXYZ, “3 lầu 3”, băn đỗ tư đuy

(Mind Map) Trong do ban dé tu duy là PP dễ nhất đễ chuyển tải thông tin vào bộ nião của chúng ta rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghỉ chép

đầy sáng tạo và rất hiểu quả Dây là cách để gu nhở chỉ tiết, để tổng hợp hay để

phân tích một vẫn đề ra thành một dạng của lược đô phân nhánh Hằng cách dùng

bán đồ tư duy, tổng thể của vấn để được chỉ ra dưới đạng một hình vẽ, trong đỏ các đổi tượng liên hệ với nhau bằng các đường nồi Với cách biểu điễn như vậy, các đữ tiện được nhỉ nhớ và hắp tụ để đàng và nhanh chong hơn

1.3.3.5 Tăng cường các phương phản dạy học đặc thù bộ môn

PPDH có muối quan hệ biện chứng với nội đưưng DH Vì vậy bên cạnh những,

PP chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thủ việc sử dụng các PPDH đặc thủ có vai tro quan trọng trong dạy học bộ môn Các phương pháp DH đặc thủ

bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận IDH bộ môn Ví dụ thí nghiệm là PPDH đặc thủ của các môn khoa học tự nhiên

13.36 Bài dường phương pháp học tập cho IS

PP hoe lập một cách tự lực đồng vai hò quan trọng trong việc TC hoá, phái huy tỉnh sảng tạo của HS Có những PP nhận thức clumg như PP thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những PP học tập chuyên

biệt của từng bộ môn Bằng nhiều hình thức khác nhan, cản luyện tập cho HS các

PP hoc tap chung va cdc PP học tập trong bộ môn

1.3.2.7 Cải tiên việc kiểm tra đúnh giá

- Dỗi mới PPDH cần gản liễn với đối mời vẻ đảnh giá quả trình I2H cing nl đổi mới việc kiểm tra và đảnh giả thánh tìch học tập của [IS Cần bồi đưỡng cho IES những kỹ thuật thông tín phản hồi nhằm tạo điểu kiện cho HS than gia đánh giá và

cải tiên qua tinh DH

- Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ dánh giả kết quả mà chủ

ý cá quá trình học tập Cần sử dụng phối hợp các hình thức, PP KTDG khác nhau

Trang 19

KẾI hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thục hành Kết hợp giữa trắc

nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

1.3.3 Mật số PPDIT tích cục rong DH héa hoc ỡ trường THỊPT

1.3.3.1 Dạy học tích cục lò một guan điễm sư phạm

DH TC là một thuật ngữ rút gọn để chí những PP giáo dục, DH theo hướng phat huy tỉnh TC, chủ động, sảng tạo của người học PPDH TC hưởng tới việc hoạt đông hóa, TC hóa hoạt động nhận thức của người học, nghia 14 tip trung vào phát huy tính TC của người học chứ không phải lá tập trung vào phát huy tỉnh TC cúa người dạy:

- ĐỂ ra mục tiêu hoạt đông nhóm, hia chon ni dung cho heat dug whom

- Quy định thời giam và cách thức tô chức cho cho hoạt động nhóm

2 TẾ chức các nhom hee sinh:

Cỏ nhiều cách tố chức hoạt động nhóm như kỹ thuật khân trải bản, kỹ thuật ghép tranh,

Giám sút hoạt động nhóm:

- GV quan sắt thái độ ứng xử của HS

- GV di chuyển quanh lớp học để có thể quan sát được tật cả các nhóm và lắng

nghe các nhóm trao đổi xem họ đi đứng theo chủ để hay không GV có thể đặt một

sẽ cầu hỏi để làm rõ nội đưng được đưa ra

KÍI thúc hot động nhắm:

Các nhỏm báo cáo hoạt động của nhóm rnình Cỏ nhiều cách báo cáo: các

nhóm trướng báo cáo về kết quá hoạt động bằng miéng, GV ghi lai thông tin trên

bảng, các nhóm trưởng trính lên một bảng tóm tắt viết trên giây, các nhóm ghỉ lại

10

Trang 20

các ý tưởng và ý kiến của nhóm trên khổ giấy to, nhóm trưởng trình bày trong khi

vần đề giấy khổ to cho cả lớp nhìn

Sau heat dong nhém:

- Nhân mạnh các đặc điểm, ý

những vấn đề hay những ý kiên khác biệt đã này sinh trơng hoạt động

- Liên hệ hoạt động với toàn bộ buổi học về mặt kiến thức mới thu được hoặc

những điều hiểu biết rõ hơn

+/ Ưu điểm:

- Mợi HS đều được làm việc, không khi học tập thân thiện trong lớp

- H§ không chỉ học tập kĩ năng mả còn tìm nhận được kết quả về cách làm

chỉnh đã thu được qua hoạt động Làm sang tô

việc hợp tác cùng nhan, nâng cao quan hệ thân ái, tin cậy và giúp đố nhau

- Tạo cơ hội vận dụng các PP, nguyên tắc và ngôn từ đã học được

~ Tạo cơ hội thực hành các kỹ nồng rửuz sảng tạo, tổng hợp, phân tích

- Được thể hiện khả năng làm việc và thực hành kỹ năng giao tiếp

- Thực hiện công việc mà một HS không thẻ thực hiện được

- GV cũng có cơ hội tận dụng quan điểm và kinh nghiêm của HS

+/ Nhược điểm:

- Tiêu quả học lập phụ thuộc hoại động của các thành viên, nêu có TÍS trong nêm bát hợp lác tỉ hiện quả thập Nhôm có thể đi chệch hướng hoặc có thể bị một

H8 quyết đoán

- Khả năng bao quát lớp của GV là khỏ khăn hơn

- Sé trớ nên không hiệu quá nêu lạm dụng quả nhiều và quá lâu

* Phương pháp dạy học nêu vẫn đẻ

+/ Khải niệm:

Là PPDH đua HS vào chính sự tìm tỏi cỏ hiệu quả của các nhà khoa học, tức

là chuyển hoá sự tìm tòi thành phẩm chất của cá thể học sinh theo con đường tưa như cơn đường 1nà loài người đổi theo để khám phá, kiếm tìm và đổi vật chất hoà các

phát mình, phát kiến Đặc trưng của DH nêu vẫn để thể hiện ở hai yếu tổ thành

phần: tỉnh huồng có vấn dễ và giả thuyết để giái quyết vẫn đề

+/ Cách tổ chức:

- GV chuẩn bị kỹ kề hoạch bài giáng

11

Trang 21

- Dưa tỉnh huồng cỏ kịch tính đễ kích thích thu húi sự chú ý của HS tới vẫn để đặt ra

- ŒV đưa 1a các giả thuyết hoặc lôi cuồn HS tự đưa ra các giá thuyết dưới sự

gợi ý của GV Hưởng dẫn HS chứng uuinh, bỗ sung hoặc bác bỏ giả thuyết

- GV tô chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau tìm tòi, chứng mình

+/ Ưu điểm:

- Cho phép các HS phát triển các phương thức tiếp căn cúa chỉnh he

- Khuyến khích ỏc sáng tạo, say rê khoa học của H5

- Thông qua việc chimg minh hay bác bỏ giá thuyết, GV làm cho HS hiểu rằng

đó chỉnh là con đường tất yên của sự tìm tòi khám phá

+/ Nhược điểm:

- Khó đánh gi sự tham gia của lửng cả nhân

- Thiêu kiến thức hay kỹ năng có thể cản trở công việu uủa cả lớp

* Day hoe phin hoa

a Khái niệm dạy học phân hóa

DH phân hóa không đơn thuận là phân loại người học theo năng lục nhận thức

mà ở đây là PPDí1 phù hợp với từng đối tượng người học trên cơ sở am hiểu từng,

ca thé, GV tigp cận người học ở tâm lỉ, năng khiêu

DH phân hóa xuất phải từ nhú cầu đâm bảo thực hiện tốt mục ổïch đạy học, đồng thời khuyến khích phát triển lôi đa và tối ưu những khả nẵng của từng cả

nhân, xuất phát từ như cầu thực tiễn trong một lớp học luôn có sự chênh lệch về

trình độ nhận thức của mỗi thành viên

b Quy trình đạy học phân hóa

* Phân hóa nhém đấi tượng học sinh

- Đắi với học sinh yéu kém: GV cân tìm ra nguyên nhân học kém: có em học

kém vì năng lực yến, có em hoc yếu vì nguyên nhân khác (gia đình khó khăn, không,

có điều kiện thời gian học lập, có vướng mắc về tư tưởng nên chưa lập trung .) Từ

đó có biện pháp GD, giúp đỡ như: xây đựng lòng tự tin bản thân, thường xuyên theo déi, dộng viên kịp thời, tranh thủ sự quan tâm cúa ga đỉnh và xã hội Không nên

đồng nhất cáo ern học kém với nhau mà oần phân kiễu học cúa từng HS kém để có

PP giúp đỡ

Trang 22

- ĐI với học sinh khá giới: các em thường có xu hưởng thích giải nhiều bài, thích giải các bài khó, các bài toàn đời hỏi tư duy sáng †ạo, nhưng lại coi nhẹ việc

học lý thuyết, gợi nhọ các bài thông thường Do đó các em không nằm chic kiến

thức cơ bản hoặc không thành tạo các kỹ năng, Vì vậy, điều quan Irọng nhất là bin

thành ở các em lòng ham thích, hứng thú, say mẻ học, thường xuyên GD đức tỉnh

kién tu, tí mí, cẩn thận, khiêm tổn, sẵn sàng giúp đỡ bạn củng lớp tiến bỏ Trong,

giờ học, GV cần suy nghỉ tìm tòi đễ để ra cho HS những câu hơi đào sâu lý thuyết

Ân nắm thật chắc kiển thức eơ bản SGK làm

- ĐÃ với học sinh trung bìni

đầy đủ và đạt yêu câu các bài tập SGK với sư gợi ý ở mức đô hạn chế của GV, có thể tiếp thu phần nào kiến thức nâng cao của LIS khá giỏi

GV thường xuyên theo dõi điển chỉnh lại nhân sự nhóm, chnyễn lên nhóm

trên hoặc xuống nhôm dười nếu có thành viên mào ương nhóm lô ra Hến bộ hay thụt

lis

* Thiết kế bài học

+ Nghiên cứu nắm vững nội dung và yêu cần cửa bài học:

Dây là vân đề trước tiên và đặc biệt quan trọng của người CV trong việc thiết

kế bài học có chất lượng Có năm vững nội dung kiên thức bài học thì GV mới có thể lĩnh thành các PPDTT để vận dụng vào từng tỉnh huống cụ thể cho liệu quả, đạt

due mye dich DH eda minh

+ Nên sử dụng kết hợp phương pháp đạy học phát hiện và giãi quyết van dé, day hoc phan hó

Khi đưa các yêu tô phát hiện và giải quyết vẫn để kết hợp cùng hệ thông cảu héi phân hỏa vào bài học các trí thức khái miệm, các định lý sẽ góp phân phát

triển tư duy, tăng cường tỉnh tự giác, chủ động, sáng tạo cho các đổi tượng HS Nhĩmg tri thức mới được kiên tao nhờ quá trình phát hiện và giải quyết vẫn để, HS

với các câu hãi phan hi:

được khám phá, phân tích vân đề, để để xuất và thực hiện được PP giải quyết

* Ra bài tập phân hóa

Phải dựa vào đặc điểm và sự phân loại HS trong lớp đễ GV lựa chọn bài tập

thích hợp Có thẻ phân hóa về yên cầu bằng cách cho sử đụng mạch bải tập phân bặc, giao cho HS giới những bài tập có hoạt đồng ở bậc cao hơn so với các đốt

tượng HS khắc lôi với HS yêu kém, có thể giao cho các bái tập phân bậc vừa sức

13

Trang 23

Cụ thể là khoảng cách giữa hai bậc liên tiếp không quả cao, quá xa Hoặc ngay

trang một bài tập người (ïV ciing có thể tiến hành dạy phân hóa nếu như bải tap do đêm bão yêu cầu cho cả bà nhỏm đối lượng học sinủr bối dưỡng lắp lỗ hỗng cho HS

yêu kửm, trang bị kiến thức chuẩn bị cho HS trung tinh và nâng cao cho HS khá,

giới

* Xem xét các yêu tổ ảnh hưởng dến quá trình học tập

- Dó là: mỗi trường, phương tiên, điều kiện DH GV cần chú ý đến điều

kiên môi trường xung quanh, điều kiện thời tiết các yếu tổ đó có ảnh hưởng lớn

đến sức khỏe, tâm ly, tỉnh thần học tập của H5 Vi vậy GV cần đề ra phương ân để đâm bảo chất lượng giờ học

- Phương tiện DIT: mô hình, hinh vẽ, SGK, phiếu học tập, ruáy chiến, may vi tỉnh góp vhẫn chứa đựng và truyền tải thông tn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc

tỗ chức hoạt động họ trơng dỗi méi PPDH thao xu hướng tích cực hóa hoạt động, nguời học Mỗi giờ học cân sử dụng các phương tiện DH khác nhau tùy thuộc vào

các chức nẵng của từng loại phương tiện như: kiến tạo tri thức, rèn luyện kỹ năng, kích thích hứng thú học tập, tổ chức điều khiển quá trình học tập

c Ưu, nhược điểm về dạy học phân hóa trong trường phỗ thông

* Llu điểm

- DH giản hỏa phát huy tốt khả năng cả thể hóa hoạt động của người học, đưa

người học trở thành chủ thể của quá trình nhận thức, tiếp thu kiến thức một cách:

chủ động, sảng tạo phủ hợp với năng lực nhận thức của bản thân Bên cạnh đỏ

người GV có cơ hội hiểu và năm được mức đỏ nhận thức của tửng cá thể người học

để để ra những biên pháp tác đông, uỗn nắn kạp thời và có đảnh giá một cách chính

xác, khách quan

- DH phân hóa gây được hứng thủ học tập cho mọi đổi tượng H5, xóa bỏ mặc

cảm tự tỉ của đối tượng IIS có nhịp độ nhận thức thấp cúng tham gia tìm hiểu nội dưng, yêu cần của bái Kích thích, gây hững thủ học lập cho cấu đổi tượng HS khả giới phát huy hết khả năng, trí tuệ của mình

-DH phân hóa xóa bỏ khoảng cách giữa HS yêu kém với HS khá giỏi, đưa các

em sát lại gần nhau hơn Các em cỏ cơ hỗi giúp đỡ nhau cing phat triến, tiếp thu

một cách nhanh chóng tr thức cúa nhân loại

14

Trang 24

* Nhược điểm

Nhược điểm cơ bản là người ŒV trước khi lên lớp phải chuẩn bị bải soạn, hệ

thống bài tập phân hóa được chợn lọc cần thận, đầu tư nhiều thời gian sông sức TỔ

chức lớp học hiện nay hầu lẻt đều có số HS đông, chênh lệch nhiều về trình độ có

thể gây khó khăn cho các GV,

1.4 Một số vẫn dễ li luận về bải tận trong DH hóa học ở trường THPT

LAL Khai niêm bài tập hóa học

"Thuật ngữ “bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: bài tập bao

gồm cả những cân hỏi và bải toán mà khi giải quyết chúng HS phải nhờ những

suy luận logie, những phép toán và những thỉ nghiêm trên cơ sở các khái niệm, định Iuật, học Thuyết và phương pháp hỏa học Khi hoàn thành bải tập, HS hoàn thiện được một trí thức hay một kĩ năng nào đỏ, bằng cách rã lời miệng, trả lời

viết hoặc kửm theo thí nghiệm

1.42 Tác dụng của bài tập hỏa học

- Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu quả nhất để dạy HS

tap vin dung các kiến thức đã học vào thực †ê cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứn khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức cửa chỉnh 1rình Vì chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bai tập, HS mới nắm vímg

kiên thức một cách sâu sắc

~_ Bài lập hóa học là phương tiện để ôn tập, củng có, hệ thống hóa kiến thức

một cách tốt nhật, đổng thời giúp HS đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một

cảch sanh động, phong phú bài tập hỏa học còn làm chinh xác hóa các khải mệm, định luật đã học

- Bai tap hóa học giúp phát triển tư duy, rèn luyện trí thông minh cho HS: một số vân để lý thuyết cần phải đào sâu mới hiển được trọn vẹn, một số bài toán

có tính chất đặc biệt, ngoài cách giải thông thường cên cỏ cách giải độc đáo nêu

HS có tầm nhìn sắu bên Klủ GV yêu cầu HS giải bằng nhiều cách và tìm ra

cách giải ngắn nhất, đó là xaột phương pháp rên luyện trí thông minh cho HS

- Bài tập hóa học phảt huy tính tích cực, tự lực cúa H§ va hùnh thành phương pháp học tập hợp lý

- Hài tập hỏa học con được sử đụng như một phương tiện để nghiễn cửu tài

15

Trang 25

liêu mới (hỉnh thành khái niệm, định luật), khi trang bị kiển thức mới, giúp HS tích

- Bài tập hóa học có tác đụng giáo dục đạo đức, tác phong như rẻn tỉnh kiên

nhần, trung thực, chỉnh xác, khơa học vả sảng tạo, phong cách lam việc khoa học

(cỏ tổ chức, có kế họach, ), nãng cao hứng thủ học tập

'Trên đây là một số tác dung của bài tập hỏa bọc, nhưng cân phái khẳng

định rằng: Bản than béi tập hóa bọc chua có tác dụng gì cả Không phải một bài

tập hỏa học bay thì luôn có tác dụng tích cục! Vẫn đề phụ thuốc chủ yêu là người sử đụng, phải biết traa đứng đổi tương, phải biết cách khai thắc triệt để

moi Khia canh có thể eó của hai todn, dé HS ty tìm ra lời giải Lúc đồ bài tập hóa

học mới thực sự có ý nghữa, không phải chỉ dạy học đỄ giải bài toán, mà là dạy

học bằng giải bài toán

1.4.3 Phan logi bai tập bón học

Hiện nay có nhiều cách phân loạt khác nhau dựa trền các cơ sở khác nhan:

- Dựa vào nội đung toán học của bàitập:

Bài tập định tính (không có tínht toán)

~ Bai Up định lượng (có tình toán)

- Dựa vào hoại động của HS klủ giải bài lập

~_ Bài tập lý thuyết &hông có tiền hành thí nghiệm)

—_ Bài tập thực nghiệm (có tiễn hành thí nghiệm)

- Dựa vào nội đung hóa học của bài tập:

— Bài tập hóa đại cương: bài tập về chất khi, bài tap vé dd, bài tập điện

phân,

Tài tận hóa vé cơ: bài tập về kim loại, bải tập về các phi kim, bải tập

về các Tơại hợp chất oxit, axit, bava, mudi,

~ Bai tap hóa hữu co: bai tip hidrocacbon, bai tép vé ancol - phienal -

aunin, bai tập về andéhit - axit cacboxylic - este,

- Dựa vào nhiệm vụ đặt ra yên cầu của bài tập:

—_ Bài tập cân băng PTPƯ

Trang 26

—_ Bài tập viết chuỗi phản ứng

— Hài tập điển chế

~ Bài tập nhận biết

—_ Bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp

~ Bai tập lập công thúc phân tử

— Bài tập tim nguyên tổ chưa biết

- Dựa vào lượng kiến thức, mức độ đơn gián hay phức tạp của bài tập:

— Bai tip dang co ban

— Bai tap téng hop

- Dựa vao cách thức tiên hành kiểm tra

Bài tập trắc nghiêm

— Bài lập tự luận

- Dựa vào phương phúp giãi bải tập:

—_ Bài tập tỉnh theo công thức và phương trình

~ Bai tap biện luận

— Bai tập đùng giả trị trung bình

- Dựa vào mục đích sử dụng bài tập:

Tại tập đẳng kiểm tra đầu giờ

~ Bài lập đẳng củng cô kiên thức

~ Bai tập đằng ôn luyện tổng kết

~_ Bài tập đùng bồi duỡng HS giỏi

~ Bai tap phy dao HS yéu

- Theo Lý luận dạy học hỏa học, tip 1 (1994) của tác giá Nguyễn Ngọc Quang, bai tip được chia thành 4 loại:

— Bài tập đình lượng

Bài tập lý thuyết

~_ Bài tập thực nghiệm

~ Bai tap téng hop

1.44 Điều kién gilp hoc sinh gidi tat hai tap héa hoc

HS phải nắm vững

- Lá thuyết: các học thuyết, các định luật, các khái niệm quy tắc, các quá

17

Trang 27

trình hóa học, TCHH của các chất

- Cáo dạng bài lập eơ bản: xác định được dạng bài tập và phương pháp giải

ch từng đạng bài

~_Có kiến thức và kĩ năng toàn học: giải phương tình, hệ phương trình, một

số phương pháp giải nhanh bải toán trắc nghiệm khách quan

1.49 Mật xỗ dạng bài tập phần húa vũ ca lứp 12

L451 Ly thuyết cơ bản

Dây là đang bài tập đại cương, đôi hỏi ở mức đồ nhận thửo “BIẾT” là chính

Yêu cần HS phải năm chắc các khải niệm cơ bản, các định nghĩa cũng như hệ thống lý thmyết Iuy nhiên, 11 cần lưn ý là đo phạm vi bai tip dang nay kha rong niên cân bao quát kiến thức

1.4.5.2 Tình chỗ của kim laaf

Diy 1a ding bai tip phong phú, dị động và chiếm tuột lượng lớn trong

chương trình Để làm tốt phần này, HS cần nắm vững cấu tao nguyên tử, BTH

Từ cầu tạo nguyễn tử suy ra tính chất, ứng dụng và phương pháp điều chả

L453 Xác định tên nguyên tổ kim loại

Day 1a dang bài tập khá phổ biến, đời hỏi 115 có nẵn táng kiên thức nhất định

bo n lạo nguyễn lử, cầu tạo BTTI, TCTIH, phương pháp điều chế Tiên cạnh đó,

liên quan, vận dụng tao thành sơ đỏ điều chế - sản xuất Bên canh đó, việc tính

toán liên quan đến hiệu suất và vận dụng định luật bảo toàn nguyên tô & dang bai tập này rất thích hợp

14.55 Nhận biấi, tách chất

Dang bải tập này được xem là khỏ đổi với HS trung tỉnh - yêu, yêu cầu

khá năng tổng hợp, so sánh vả kĩ năng làm thí nghiệm

-_ Dễivới dạng bài nhận biất: HS cân nắm vững TCVL và TCHH của các chất

cần nhận biết Dùng phản ứng đáo trưng của cáo chất đó với thuốc thử thích

18

Trang 28

hợp để tạo ra một trong cdc hién tượng có thể trị giác được như đổi màu, kết tủa,

sửi bọt khí, có mùi riêng biệt

- Đối với đạng lách chất: Dùng phẩm ứng thích hợp để

trong hỗn hợp sang dang trung gian và tách ra khói hỗn hợp, sau đó dùng phản

ứng khác để tái tao chất trung gian trở lại chất ban đầu

1.4.5 6 Giải thich hidn neong

Dang bải này rên luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và hệ thống hóa kiến

thức HS theo đối hiện tượng xảy ra, viết PIPƯ cụ thể từng quả trình thỉ nghiệm,

sau đó xác định kết quả theo yêu cầu của đề

L457 Bai tap ture hành

Các thao tác, kĩ năng lầm fhí nghiềm là nồi dung chính của đạng bài tập này Mục đích của bởi lò định hưởng cho HS hoàn thiện cả lý thuyết và thực hành

nay đạng bài lập này tương đổi ït nhưng đang và sẽ được chủ trọng hơn rữa

trong tương lai

1.4.5.8 Ứng dụng của kờn loại và hợp chất của chưng

HS cần phải liên hệ thực tễ trong quá trình hoc tap, đáp ứng yêu cầu đổi mới

là gắn liên hóa học vời thục tiễn cuộc sống 1IS phái quan tâm hơn đến phần ứng dụng của các chất cụ thé trong chương trình

1.4.5.9 Bài dập toán tổng hợp

Đây là đựng bài tập đời hỏi nhiều kĩ năng tổng hợp, tính toàn, suy luận, phân tích, so sánh, hệ thẳng ở các mức độ nhân fhức khác nhau Bên cạnh đó HS con phải vận dụng linh hoạt vỏi từng đạng toán cụ thể, có thể là một phương pháp

hoặc phôi hợp nhiều phương pháp

1.46 Cách sử dụng bài tập hóa học trong dạy hoc

1.4.6.1 Ste dung wong giảng dạy bài mới

GV có thể linh hoạt nhiều PP khác nhau để kết hợp các kiển thức vào bài

giảng, [luyện lợi nhất là hai PP tích hợp và lồng ghép

-Tich hop: là kết hợp một cách có hệ thông các kiên thức HH làm cho chúng,

hòa quyện vào nhau thành mỏt thể thẳng nhật.

Trang 29

-Léng ghép: là thế hiện sự lắp ghép nổi dung bài học vẻ mặt cầu trúc để có

thế đưa vào bài học rmột đọan, mệt mục, mỗi số câu hỏi có nội dung liên quan đến

các kiến thức HH

1.4.6.2 Sử đụng trong giờ bài lập và kiểm tra đánh giá

- Trong các giờ bải tập, GV có thé đưa vào các bài tập HH mà HS có thể vận

dung được những kiến thức trong nội đung luyện tập đã giải quyết hoặc thông qua

một bài tập có nội dung lý thuyết, sau khi giái quyết xong GV thông tin thêm những

kiến thức HH có liên quan

- Một số câu hỏi hoặc bài tập với nội đung trả lời ngắn gon va chỉ vận đựng thuần tủy các kiến thức lý thuyết trạng các chương, bài mà 11% đã được cung cẬp có thể đưa vào các để kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ Việc kiểm tra bải cũi thả có thể Tình hoại, phòng phú hơn với bất kì nội đứng nào có liên quan đến kiến

thức bái học

1.463, Sữ dụng thông qua tổ chức cúc hoạt động ngoại khóa

- GV nên tố chức cho HS các cầu lạc bộ HH, các buôi ngoại khóa về HH, các

chệc thi hóa học vui nhằm tạo điển kiện cho HS vận đụng những kiển thức HH vào cuộc sống, tạo niễm hứng thủ và say mê LIII, đồng thời kích thích LIS lòng ham hiểu biết, tình thành cho TS thôi quen tuôn thắc mắc, đặt văn đề đối với những hiện

Lượng trơng cuộc sống và phải tìm cách giải quyết cho được các vẫn để đó,

- Bài lập HH có thể được sử đụng lĩnh hoại, GV có thê đưa vào theo kiểu hối

đắp, trong phiêu học tập và cũng có thể biến đối bai tap nay thành một tư liệu, một

cầu chuyện để kẻ, giáng giái cho học sinh kết hợp một cách hợp lí vào bài giảng,

1.5 Một vài vẫn để về HS yếu-kém môn hóa

1.5.1 Nhận điện học sinlt yêu- kém

Trang 30

- Diễn đạt bằng ngôn ngữ khó khăn, limg ting trong việc sử dụng ngôn ngũ hóa học (thuật ngữ, kí hiệu )

1.5.1.3 Vễ phương pháp học lập

HS yếu — kếm chưa lim được phương pháp học tập phủ hợp và hiệu quả

Chẳng hạn:

- Câm vở học thuộc lòng tửng câu, từng chữ

-_ Chưa nắm vững lý thuyết đã vôi làm bài tập

-_ Chưa có sự liên kết các kiến thửc đã học thành một thể thông nhất

- Rự chí ý, óc quan sát, tri tưởng trợng cèn yêu; khả năng phân tích, tông hợp hạn chế

1.5.1.4 Biểu hiện bên ngoài

- Thái độ thở ơ với việc học, chắn nản: trong lớp hay nỏi chuyện riêng, làm vige riêng, không làn bài tập về nhả, không hạc lý thuyết, tập vớ ghỉ chép cầu [hả

- Khả năng tiếp thu bài châm so với HS bình thưởng

- Đi học không chuyên càn: nghĩ hợc không phép, cúp tiết

-_ Làm bài không cân thận, sai nhiễu lối

-_ Có hành vi vẻ lễ vời thầy cô

1.5.1.5 Diễm số

~_ KếI quả các bài kiểm tra thường không cao

~_ Điểm trung bình các môn tự nhiên liên quan như toán, Tỷ Không cao

-_ Kết quả môn hỏa ở các năm hợc trước thấp

1.5.2 Nguyên nhân học sinh học pÊu- kêm

1.5.2.1 Giáo viễn và nhà trường

Giáo viên:

- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do một số CV còn yến kém về năng Ive, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, việc đỗi mới PPDII còn mờ nhạt, chât lượng bài lên lớp cluưa tốt

- Có những GV chưa nắm chắc những yêu cầu kiến thức của từng bài Dạy học côn dàn trái, nâng cao kiến thức một cách tùy tiện

- Một số GV chựa quan tâm đúng mức đến đối tượng H5 yếu - kém; chưa

theo đối sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của HS

21

Trang 31

- Tốc đô giảng day kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiển cho HS

yêu - kém không theo kịp

- Mỗi số GV chưa thật sự toan tâm, toàn ý với nghề đo bị chỉ phối bởi nhiều

vẫn để của cuộc sông, chưa thất sự giúp đỡ HS thoát khỏi yêu - kớm

- Lại có GV còn thiếu nghệ thuật cảm hỏa HS yếu - kém, không gây hửng

thủ để HS thích học môn hóa

- Một số GV chưa coi trọng việc đánh giá chất lượng thức của HS, sèn có

hiện tượng chạy theo thành tich

- Còn có GV đối xử không công bằng, trù đập H% để lại những đấu ấn không tốt trong lòng IIS, khiến I1S ghét môn học đó

Nhà trường:

- Tác đụng không mơng muốn của công tác đánh giá thì đua: căn cử đính

giá thi dus trong gido duc là dựa vào chất lượng đạy học, thưng hiện vẫn chước

có phương pháp để đánh giá một cách khách quan

- Đặc trưng của môn hỏa là vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, việc nghiên cửu

về cầu tạo nguyên tủ, liên kết hóa học, các PƯHH còn trừu tượng, cần sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học Nhmg điển kiện cơ sở vật chất nhiều trường THPT hiện này còn hạn chế

- Đa số các lớp học đều có số lượng HS lừ 40 đến 60, với trinh độ khá nhau:

giới - khả

- trung bình - yếu - kém GV thật sự Khó khăn trong việc tìm ra PPDH chung cho cả lớp

- Sự phổi hợp giữa nhà trường và gia đình còn thiếu chật chẽ, chưa đồng bê

Kênh thông tin cùng cắp dữ Hêu từ nhà trường đến phù huynh HS và ngược lai còn

hạn chế

4.5.2.2 Gia dink

+ Trong hoàn cảnh hiện nay, nhiều phụ huynh bận Tộn với cuộc sống mưu

sinh, chưa quan tâm đúng xuực đến việc học tập cũng như sự phát triển vẻ thể

chit va tinh thin eta con em mink HS chưa ý thức được trách nhiệm va tam quan trọng của việc học, thiếu thén tinh cảm, đễ bị cám dỗ bởi các tệ nạn xã hội,

xao lăng việc học hành HS không học bài, Không chuẩn bị bài trước khi đến lớp

22

Trang 32

trở nên phổ biến, việc tiếp thu bài mới khó khăn, din dén tính trạng lười học,

chán học

- Giá đình gặp nhiều khỏ khăn về kih lẾ hoặc đời sống tinh eam khiến HS

không chủ tâm vào học tập

- Một số cha mẹ quả nuỡng chiều cơn cái: khi HS lười học, xin nghỉ dễ làm

việc riêng (như đi chơi, đi du lịch, ) cha mẹ đễ dàng đồng ÿ, lâu đản, HS mắt cản băn, không theo kịp bạn bẻ, chân học,

- Mét sé phụ huynh rất quan tâm đến việc giúp đỡ con cải học tập nhưng lại 1úng túng trong việc đưa ra phương pháp phù hợp

415.23 Xã bột

- Tác động từ mặt trải của kinh tế thị trường và quả trình hội nhập quêc tễ

ảnh hưởng cửa một bộ phận Hưmh thiếu niên bd hoe, the ding cia game online, rững lắc động xẩu cửa intemnel.do không được định hướng đúng đản

- HS mắt dân khả năng tư duy tự học, tự sáng tao, tự đảo sâu kiến thức Vì

điều kiện học tập ngày nay kha dây đủ: ngoài SGK, HS còn được trang bị nhiều

loại sách tham khảo, sách học tốt, sách nắng cao, Ngoài thời gian học ở trưởng,

{1 còn có điêu kiện và thời gian học thêm, học kém ở các thấy cổ giáo Thực tễ cho thấy, nhiều 118 không hễ biết cách uy học và chưa bao giù tự học được

1.3 244 Bạn bà

Bước vào tuổi vị thành niên, bạn bẻ có ruột vai trò quan trọng HS đỗ bị tác

động từ bạn bẻ, từ cái tốt (cỗ găng học tập, chơi thé thao, hoạt động Đoản ), đến

cải xâu (sự dua đòi, hút thuốc, đua xe, bỏ học, trò chơi điện tử, bạo lực học đường ) HS rất sợ bị bạn bé tẩy chay hay loại ra khỏi nhóm nếu không hòa nhập

theo

15.2.5, Hoe sinh

- Chua xie dinh duoc muc dich, déng co hoc tip, chua tap trưng,

trong giữ học

- Mất kiến thức căn bản từ lớp đưới nền gặp nhiễu khó khăn trong việc

tiếp th kiến thức mới

- Hoa học là môn khoa học tự nhiên, có mỗi liền quan nhất định với các

Tôn toán, lý Nếu H5 yếu những môn này thì it nhiễu cũng ảnh hưởng đến kết quả

23

Trang 33

học tập môn hóa

-_ Năng lực trí tuệ của một số H5 hạn chả nên tiếp †hn bải côn chậm, khuyết

tật (hiểm thính, sức khốc yếu )

1.5.3 Những khá khăn khi dạy học sinh yêu- kém

Việc day cho HS yếu- kém trong nhà trường là việc làm đời hỏi nhiều công sức, sự yêu thương, tần tụy và cổ gắng của GV Công tác này thường gập một sở khó khăn như sau:

- Về phia chương trmh: khéng có một chương trình nào dành riêng đổi

tượng này Dặc biệt đối với HS lớp 12, CV phái bù đắp thật đây đủ không chỉ về

kiến thức hỗng mả còn phương pháp, các đạng toán cơ bản để chnân bị cho các

kỳ thi quan trọng

- VỆ pha lãnh đạo nhà tường: rất khó khăn để phối hợp voi cha my HS, thần lớn phụ huynh S yến - kêm í1 quan tầm đến việc học của con cái, phỏ Trậc

cho giáo viễn và nhà trường

- Về phía GV: hầu hết GV đền khá e ngại khí đạy lớp có tí lệ HS yêu - kém cao Công việc này đời hỏi ŒV phải mắt rất nhiều công súc, tâm huyết, thời gian, rất khó khăn để tim ra phương pháp thích hợp cho từng đối tượng I1S, thậm chỉ có thể ảnh hưởng lớn đến kết qué thi dua cudi hoc ki, cuối năm:

-_ VỀ phía HS: chậm hiểu, để nàn lòng, không hợp tác, Khó tập trung

1.5.4 MẬt số biện nhận giúp đỡ học sinh yếu - kém đạt được yêu cầu và có két quả cau bơn trong bục tập hoá học ở trường trung hoc phé thing

1.5.4.1 Tạo đồng cơ, gay làng tin, hứng thú suy mô, yêu tích lọc tập bộ môn cho học sinh

- Tao hứng thú, sự yêu thích bộ môn qua việc cho H% thấy được vai trò, tâm

quan trong của môn HH trong chương trình phố thông và cấp học trên; vai trò và tâm quan trọng của IIH trong đời sẳng trong thực tiễn phát triển khoa học kỹ

thuật

- Tạo cho HS hứng thủ bằng sự thay đổi PP, hình thức DH: lính hoạt, da dang

trong mỗi giỏ, mỗi phản, chủ ý hoạt động đặc trưng bộ 1nỏn (thi nghiệm HH biểu

diễn, thí nghiêm thực hành), sử dụng phương tiên kỹ thuật trong DH

24

Trang 34

- Tạo hứng thủ từ phong cách lắm việc của thấy qua bài giảng trong quá trinh nghiên cứu bộ môn 'Tạo không khí vưi vẻ, thoải mái trong mỗi giờ học

- Lựa chọn bài lập có ý nghĩa (đặc biệt các bài lập có liên quam đến thực tiễ

Đải lập có rửều cách giải lay, sáng tạc), Uài lập có yêu cầu phủ hợp với đổi lượng

HS, sao cho đối tượng yêu kém nền thực sự có gắng cũng hoàn thành được yêu cầu Bài tập được năng dần theo chất lượng và mức độ yêu cầu

1.5.4.2 Thường xuyên gẵn gặt, chăm lo, động viễn học sinh, chỉ dẫn, kèm cấp học

sinh trong quá trình thực hiện

- 'Tránh sự nóng vội bay ngược lại là sự buông trôi, phỏ mặc

- Yêu sầu LIS tự nhận thầy nhược điểm trong việc học của riêng mình và tự đưa Ta nguyên nhân và hưởng giải quyết

- Lắng nghe HS trình bày văn đề với thái độ chăm chủ nhất, tôn trọng và động viên các cm ŒV có thể kích thích tỉnh thần trách nhiệm bằng cách trao cho HS một

- Bên canh việc piúp đỡ các em trong giờ chính khoá, càn phân loại để té elnic

giúp đỡ riêng ngoài giỏ theo nhóm HS Những lớp có những HŠ tích cực, có PP học

và tự học tốt có thể xây dựng "nhóm bạn” giúp đỡ

- Liên tục nhân mạnh những khái niệm then chất Hãy lặp lại những khái niệm nảy trong các bài giảng và bài tập về nhà trong suốt khóa học

1.3.4.4 Luyện tận vừa sức

- Đỗi với HS yếu kém, GV nên coi trọng tỉnh vững chắc của kiến thức, kĩ

năng hơn là chạy theo mục tiêu đề cao, mở rộng kiên thức và tăng cường luyện tập

vừa sức

25

Trang 35

- Trong những tiết học đông loạt, việc luyên tập được thực hiện theo trình độ

chung, nhiễu khi không phủ hợp với khả năng HS yêu kém Vì vậy khi làm việc

riềng với nhóm HS yếu kém, cần đành thời gian đỗ các em tăng cường luyện tập

vita stie minh Va lưu ý những điều sau đây:

+ Đảm báo Hồ biển đề làm bài lâp: GV giúp các em hiểu rõ đề bài, năm được cải gi đã cho, cán gì cần tim, cần chứng minh

+ Gia tăng số lượng bài tập cùng thể loại và mức độ: HS yêu kém cần những

bài tập cùng thể loại và mức độ với số lượng nhiều hơn so với các em khá giỏi và

trmg bình Phân gia tâng này được thực hiện trong những tiết làm việc riêng với nhóm 11S yêu kém Những nắc thang đâu đủ cỏ thắp nhưng khi [1S thành công sẽ tạo nên một yêu tổ tâm Tý rất quan trong: các em sẽ tin vào bản thân tử đó có đủ

nghị lực và quyết lâm vượt cua tình trạng yếu kẻm

1.3.4.5 ĐÃI mới phương pháp đạy học

- Đổi mới PPDB, phải đổi mới tử khảu soạn giảng, quá trình lên lớp, đến kiểm

tra dánh giả Bài soạn phải thực sự là bản thiết kế dễ giáo viên thực hiện trong giờ, kam theo ban thiết kế là sự chuẩn bị chu đảo các điểu kiện cần thiết cho giờ đạy (kiến thức của cả thây và trò, trang thiết bị, dung cu, hoa chat.), trong gid LIS phai được làm việc, tham gia lầm liệu chiếm Tĩnh kiến thức mới

- Đề thực hiện tôi vân để này (V cần cam tầm lới tôi gã các đối tượng học sinh, đặc biệt với HS yếu kém Lồng ghép dạy kiển thức mới với sự bù lấp kiến

thức hỗng cho HS và dùng kiên thức mới đễ soi sáng, cúng cô kiện thức mà HS đã

học trước đồ

- GV phải tạo cho các em tìm đền kiển thức này nhiều lần, hướng dẫn các em

tìm lại, nhớ lại theo quy luật Sở dụng các hoạt động trên lớp để củng cổ kiến thức

mới học Sau khi đạy H5 nhĩmg khải niệm eơ bán, ŒV nên cho H$ làm bài tập ngay

dựa vào những kiến thức mới

- Giúp HS tạo đường dẫn giữm kiến thức mới với kiến thức đã học NỀu HS có

thể liên hệ những kiến thức cũ thủ việc học kiến thức mới sẽ điển ra để đàng va

thuận lợi hơn

15.4.6 Day hoc sinh cach hoc trong đồ có tự hoc

26

Trang 36

- Giúp HS biết cách học từng phần, từng nội dưng, từng bài, biết cách ghỉ nhớ, ghi nhở có chọn lọc, nhớ để hiểu và hiểu giúp ghi nhớ để hơn, sâu hơn và lâu hơn

- Năng sao năng lực khái quát hoá, tổng hợp trong học và tự học 6

ng cổ,

hoàn thiện kiến thức, kỹ năng

- Cho HS làm việc nhiền hơn, tăng cường bài tập văn đụng kiến thức, bai tip rên lưyễn kỹ năng thích hợp cho các đối tượng

1.5.4.7 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá học sinh

- '[heo đối sát sao việc thực hiện kế hoạch mà các em đã vạch ra và chắc chấn

ring các em đang làm đúng theo kẻ hoạch đó

- Kiểm tra thường xuyên với nhiều đạng bài, nhiễn hình thức khác nhau : Hải tập trắc nghiệm khách quan, tự luận ; kiểm tra vẫn đáp, kiểm tra viết, kiểm tra việc

- Kiểm tra để đánh giá mức độ tiến bộ của từng HS, lấy su chuyén biển của

II để động viên khích lệ 11S nỗ lực phân đấu vươn lên trong học tập Bày cho IES cách xây dựng bái tập trong quá trình tự học, tự kiểm tra

1.6 Thục trang day và học hóa học đối với học sinh yếu - kém ử một số

trường TIIPT tai TP LEN

1.6.1 Mục đích điều tra

- Tim hiểu thực trạng việc dạy và học hỏa học đôi với HS yếu kém tại một

số trường THPT,

- Tìm hiểu nguyên nhân việc H5 không yêu thích vả học yếu môn hỏa

- Tìm hiểu những PPDH được GV sử dụng cho các lớp học cỏ tỉ lệ H5 yếu kém cao

1.6.2, Dổi tượng điều tra

- GV phát 74 phiến cho 74 GV (trong dó có 53 GV hiện đang theo học lớp cao học chuyên ngành ‘

3 trường tôi dy kién TS)

- 443 HS học chương trình hóa học 12, ban cơ bản, ở các trường THET tại

.ý luận và phương pháp dạy học hóa học” và 21 GV tại

27

Trang 37

1.6.3 Phwong phap diéu tra

- Trao doi, phong van

- Sử dụng phiếu điều tra

1.6.4 Tiến trình điều ra

- Trong buổi học thường kì của lớp cao học ngành Zý luận và phương pháp

dạy bọc hóa học, tôi đã gửi phiêu điều tra cho các học viên tham gia khóa học

tong quá trình tiễn hành thực hiện để tài, chủng tôi đã gửi phiển điều tra cho GV giảng đạy và 1IS ở các trường đự kiến 'TM

1.6.5 Kết quả điều tra

1.6.5.1 Kết quả điều tra tham khảo ¥ kién GV

Câu 1: Tâm trạng cúa thẫy/cõ khi được phân công dạy lớp 12 có l lệ HS

trưngbinh - yêu cao?

“Bảng 1.1: Tâm trang cia GV Khi day lớp 13 có b lệ HS ung bình - yẫu cao

Kết quả cho thấy:

~ Hấu hết GV không nhiệt lĩnh, hào hứng khả đạy ở lớp có tí lệ HS yếu kém

cao Song, không có GV nào cương quyết không nhận

- Có nhiều khỏ khăn GV phải giải quyết khi nhận lớp học yêu

Câu 2 Ÿ kiến thằy/cô về bài tập đành cho HS yếu kém trong SGK va SBT

hign nay ?

28

Trang 38

Bang 1.2: Ÿ kiến của GV về SGK và SET hỏa học 12 [GV đồng ý)

- Có 43,3% GV đồng ÿ rằng sở lượng bải tập trong SGK và SBT đành cho

HS yêu kem ít Như vậy, với lớp có tí lệ HS yếu kem cao, GV cần phải soạn thêm

bài tập có nội dưng thỉch hợp cho đổi tượng H5 này

- C6 36,5% GY cho ring bài tập trang SGK và SHI' đổi với HS yêu kém là khó Nên GV cần giảng giải từng bước, hình thành phương pháp giải đối với mỗi

dang, co bai tap cho TTS ap dung

-_ Có 40,3% GV đồng ý kiển thức của bài lập trong SGK và SBT đổi với HS

yếu kém là khá đầy đủ Đây là mội ưu thể của SGK mới hiện hành

Câu 3: Cơ sở nào giúp thây/cô đánh giá dược năng lực học tấp của HS lớp

minh day?

Bang 1.3: ¥ kién cla GV vi ca sé dénh gia duoc ning hue hoc héa cita HS

Kết quả bài kiểm tra trong chương trình 74 100

Mức độ tích cực của TTS trong gig hoc 56 75,6

Kết quả cho thấy:

Tất cả GV tham gia khảo sái đều đồng ý dựa vào kết quả các bài kiểm tra trong chuong trình để đảnh giá lực học của H5 Một số cơ sở khảo: mức độ tích cực của HS trong giờ học hay kết quả năm học trước cũng được nhiều GV chủ ÿ

29

Trang 39

Câu $: Theo thấy/cô, nguyên nhân nảo khiến H% học yêu môn hóa?

Hững 1.4: Ý kiắn của GÍ về nguyên nhân HS học yêu niên hóa

Thiếu thôn điều kiện học lập (sách, võ ) 34 39,4

Cỏ nhiều loại hình vui chơi, giải trí 40 54,0

“Tinh than trách nhiệm của CV dạy hóa trước đó, 30 40,5

Ket qua cha thay:

- Cỏ 74 GV (100%) cho rằng ý thức học tập của II chưa tốt là nguyên

nhân chủ yếu đẫn đến 11S học yếu môn hỏa

-_ Có 70 (V (94,6%) đồng ý việc 118 mắt kiến thức căn bản là trở ngại lớn

ho việc liềp thu bài

~ Các nguyên nhân khác như: giá đình chưa quan tâm đứng mực, thời quen ở

lại cñng tác động khá nhiều đền kết quả học tập cúa HS

Câu 5: Những khỏ khăn thầy/cỏ thường gặp khi dạy bài truyền thụ kiến thức

mới?

Bang 1.5: ¥ kiến của OÍ về những khó khăn khi dạy bài truyền thụ kiến phức

moi (GV dong ¥)

30

Chưa xây dựng được hệ thống bài tập từ để đến khó 74,3

Trang 40

Nhiều nội dung khó với H8 70

Kết quả cho thấy

-_ Khó khăn lớn nhật GV gặp phải khi đạy bài truyền thụ kiến thức mới là

có nhiều nổi duu khó đối với TIS (77.0%), tgp dé Ta chưa xây đựng được hệ

thống bi lập từ dễ đến khó (74,39) và thiểu hóa chất và đụng cụ thí nghiệm

(2.9%)

- Nhiều GV đã khắc phục được khó khăn vẻ thời sian chuẩn bị bài và tài

liêu tham khảo,

- Việc thiểu hóa chất, dung cu thí nghiệm, thiết bị nghe nhìn là các yếu lô khách quan, phụ thuộc vào eơ sở vật chất của nhà trường, còn việc xây đựng hệ thông bài tấp theo mức độ từ đễ đến khó, GV có thể cải thiên sớm,

nhằm lãng hiệu quả dạy học GV cần fimu phương pháp thích hợp để ví

thụ các kiển thức mới để đàng hơn

Câu 6: Những khó khăn thây(cô turờng gặp khu dạy lớp có tỉ lệ HS yến kém cao?

Bắng 1.6 Ý kiến của GỤ về những khó khăn lửu dạy học cho lép có tí lệ HS

trung bình - yến cao

§ - Kha nang ghi nhé cia HS hanché] 2,8 | 20,3] 28,3] 43,2 5A

6 - Thidukinang 6 chute, quinlyTis| 149] 24,3] 20,3] 33.8] 67

7 = Tape tinh độ không đồng đều | 10.9] 21,6 25,6] 419] 0

- Xây dụng hệ thông bải tập phù hợp|

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.8:  ¥  kién  cata  HS  vé  inmg  thi  hoc  tap  arong  giờ  luyện  tập,  ôn  tận - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
ng 1.8: ¥ kién cata HS vé inmg thi hoc tap arong giờ luyện tập, ôn tận (Trang 42)
Bảng  1.12:  Ÿ  kiển  cũa  HS  về  nhe  độ  khó  khăn  ở  các  đạng  BT  bai  tip - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
ng 1.12: Ÿ kiển cũa HS về nhe độ khó khăn ở các đạng BT bai tip (Trang 45)
Bảng  3.1:  Danh  sách  các  lớp  TN  và  ĐC - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
ng 3.1: Danh sách các lớp TN và ĐC (Trang 111)
Bảng  3.3:  Phân  phối  kết  quả  bài  kiằm  tra  15” - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
ng 3.3: Phân phối kết quả bài kiằm tra 15” (Trang 114)
Bảng  3.4:  Phin phét  tan  sd  lity  tích  bài  k - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
ng 3.4: Phin phét tan sd lity tích bài k (Trang 115)
Hình  3  1:  Đồ  thị  đường  lũy  tich  két  qua  bai  kiém  tra  15°  lop  TNIDC1 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3 1: Đồ thị đường lũy tich két qua bai kiém tra 15° lop TNIDC1 (Trang 116)
Hình  3.3:  Đẳ  thị  đường  lũn  tích  kết  quả  bài  kiếm  tra  15'  lớp  TN3-ÐC3 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3.3: Đẳ thị đường lũn tích kết quả bài kiếm tra 15' lớp TN3-ÐC3 (Trang 117)
Hình  3.6:  Đả  thị  đường  lũn  tích  kết  quả  bài  kiém  tra  15’  lép  TN6-DC6 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3.6: Đả thị đường lũn tích kết quả bài kiém tra 15’ lép TN6-DC6 (Trang 119)
Hình  3.7:  Đồ  thị  đường  lũy  tích  kết  quả  bài  kiểm  tra  15”  các  lớp  TN-ĐC - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3.7: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15” các lớp TN-ĐC (Trang 119)
Bảng  3.7:  Phân  phổi  kết  quả  bài  kiểm  tra  1  tiết - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
ng 3.7: Phân phổi kết quả bài kiểm tra 1 tiết (Trang 119)
Hình  3.9:  Đồ  thị  đường  lity  tich  két  qué  bai  kiém  tra  1  tiét  lop  TN2-DC2 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3.9: Đồ thị đường lity tich két qué bai kiém tra 1 tiét lop TN2-DC2 (Trang 122)
Hình  3  10:  Đồ  thị  đường  lũy  tích  kết  quả  bài  kiểm  tra  1  tiét  lop  TN3-DC3 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3 10: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiét lop TN3-DC3 (Trang 123)
Hình  3.11:  Đồ  thị  đường  lũy  tích  kết  quả  bài  kiểm  tra  1  tiết  lớp  TN4-ĐC4 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3.11: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN4-ĐC4 (Trang 123)
Hình  3.12:  Đồ  thị  đường  lũy  tích  kết  quả  bài  kiểm  tra  1  tiết  lớp  TN5-ÐĐC5 - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3.12: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN5-ÐĐC5 (Trang 124)
Hình  3.  14:  Đô  thị  đường  ly  tích  kết  quả  bài  kiểm  tra  1  tiểt  các  lớp  TN-ĐC - Luận văn thạc sĩ tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
nh 3. 14: Đô thị đường ly tích kết quả bài kiểm tra 1 tiểt các lớp TN-ĐC (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm