Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thông hóa cơ sở lí luận vẻ cách xây dựng và sử đụng câu hồi TNKQ dang MCQ - Khão sát thực trạng xây đụng và sử đụng câu héi TNKQ trong dạy kiến thức mới và KT
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
pO TID TIL’
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CẦU HÔI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN DAY HOC CHUONG IT: CAM UNG VA CHUONG Tv:
SINII SAN - SINITIIQC 11, TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
CHUYÊN NGẢNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SIXH HỌC
Căn hộ hưởng dẫn: PGS.TS Mai Văn Hưng
HÀ NỘI - 2013
Trang 2
LOT CAM ON
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bảy tô lòng biét on và sự kính trong tỏi Ban Giám Hiệu, cùng các Thấy, Cô và cán bộ các Phòng Ban Trường Đại học Giáo dục — Dại học Quốc gia IIà Nội đã nhiệt tĩnh giảng day va tao điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thánh để
của mình
Hoan thành bản luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Mai Văn Phưng đã giúp đỡ và hướng dẫn crụ rấi
tận tỉnh trong suốt quả trinh thực hiện luận vẫn
Tác giả cũng xin chân thành câm ơn các thầy giáo, cô giáo tại tại các trường,
THPT Nguyễn Thị Minh Khai và THPT Nguyễn Gia Thiển lại Hà Nội di động
viên, khich lệ, tạo điều kiện vả giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiền cứu đề tải
của mình
Cuỗi cùng tác gi xin câm ơn gia đình, người thân và bạn bè luôn dộng viền,
cổ vũ vá giúp đỡ tác giá hoàn thành luận văn này,
Mặc đủ đã cò nhiều cổ gắng song luận văn không tránh khỏi thiểu sót, tác giả
nong nhận dược sự góp ý kiến từ các Thấy, Cô, các bạn dòng nghiệp vá những, người quan tâm đề luận văn được hoàn thiện hơn
“Xin chân thành cảm ơn!
1à Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
ĐÃ Thị Thư
Trang 3TANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Giáo viên lọc sinh Kiểm Ira đánh giá Multi-choice-questions Sách giáo khoa
Tnmpg học phê thông
Trắc nghiệm khách quan
Thực nghiệm
Trang 4CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA BE TAL
1.1 Tổng quan vấn dễ nghiên cứu
1.1.1 Tỉnh hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.3 Tỉnh hình nghiền cửu ô Việt Nam 7
1.2 Cơ sở l¡ luận của câu hỏi trắc nghiệm khách quan 8
1.2.2 Các dạng cảu hỏi trắc nghiệm khách quan "¬
1.2.3 Phương pháp xác định chí số định lượng câu hỏi TNKQ [13] 12
1.3.4 Quy trình xây dựng cân hỏi tráo nghiệm khách quan 15 1.2.5 Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm khách quan "¬-
1.3.1 Thực trạng việc sử đụng câu hỏi trắc snghiệm khách quan trong day họ học
chương Cảm ứng và chương Sinh sẵn Sinh hoc 11 THPT - 17
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRÄC NGHIỆM
KHÁCH QUAN DẠY HỌC CHƯƠNG H: CẢM ỨNG YÀ CHƯƠNG IV:
SLNH SÁN - SIXH HỌC 11, TRUNG HỌC PHÔ THÔNG
3.1 Tiên chỉ của câu hỏi trắc nghiệm khach quan - 33 2.1.1 Tiêu chí định lượng, ii 2.1.2 Tiêu chí định tính - cành Hee 23
2.2 Mội số nguyên lắc xây đựng câu hồi trắc nghiệm khách quan 24
2.2.1 Các nguyên tắc xây dựng câu hối trắc nghiệm khách quan 24
2.3.2 Các nguyên tắc biên soạn liên quan đền việc cân đổi câu hỏi trắc nghiệm với
Trang 5
các mục dích hỏi à is ni nrereerirrre 24 3.2.3 Một số nguyên tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời 25 3.3 Các bước cơ bản dé xây đựng bộ câu hồi trắc nghiệm MCQ [17] 26 2.3.1 Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra đảnh giả Sreeri.T 2.3.2 Bước 2: Phân tích nội đung để xây dịmg bảng trọng sỐ - 26 3.3.3 Bước 3: Tuyển chọn và xây đựng các câu hỏi trắc nghiệm 2 2.3.4 Bước 4: Thực nghiệm kiểm định các câu hỏi à sec 27 3.4 Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng M MCQ đương Ci Cảm ứng và
2.4.1 Nghiên cửu nội dung chương II: Cảm ứng và chương 1V: Bình sản, sinh học
3.4.2, Nghiên cửu mục tiêu chương TT: Cảm ứng và chương TV: Sinh sâu, sinh học
2.4.3 Xây dựng bảng trọng số câu trắc nghiệm khách quan - - 34
2.4.4 Xây dựng và kiểm định các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 3Š
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIEM SU PHAM
3.1 Sử đụng câu hối trắc nghiệm khách quan dạng MCO vào dạy học kiến thứ mới S9
3.2.1 Xác định thài gian trả lời cho một câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng,
MCQ thoi gian và số lượng câu hỏi cho một để kiểm tra [10] - a 3.2.2 Cách tổ hợp hệ thống câu hỏi MCQ dã xây dựng tạo thành các dễ trắc nghiệm
Trang 6PHY LUC 2: MOT 86 GIAO ANSU DUNG CAU HOI TNKO DANG MCQ
Trang 7BANG BIEU
‘Trang
Bang 1.1 Két qua digu tra tinh hinh sit dung SGK, tải liệu tham khảo, câu hỏi
Bảng 1.2 Kết quả diễu tra việc sử dụng, cầu hỏi TNKQ trong các khâu của quá trình
đảng 2.1 Câu trúc nội dụng kiến thức phản chương II và chương IV 30
Bang 2.2 Kết quả phân tích mục tiêu chương II: Cảm ứng và chương TV: Sinh sản
Bang 2.6 Điểm trung bình vả phương sai của bài trắc nghiệm tổng thể 3E
Bang 3.2 So sánh kết quả các bài KT trong thục nghiệm giữa lớp TN và DC 63 Bảng 3.3 So sánh kết quả các bài KT trong thực nghiệm giữa lớp TN va BC 64
3.4 Kết quả các bài KT sau thực nghiệm giữa lớp TN và DC 66
Bang 3.6 Bang phân phối tân suất lũy tiến bài kiểm tra số 4 7 Bang 3.7 So sinh két qua cde bai KT sau thue nghiém gita lop IN va DC 68 Bang 3.8 Phân loại trinh độ HS qua các đợt kiếm tra sau thực nghiệm 68 Bang 3.9 Kél qua KTAG 3 lop cla rường THPT Nguyễn Thị Minh Khai ở 3 bài
Bang 3.10 Kết quả KTPG 3 lớp của Irường THPT Nguyễn Gia Thiêu ở 3 bài kiếm
vi
Trang 8ANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐÔ
‘Trang
Sơ để 1.1 Quy trình chung về xây dựng câu hỏi TNKQ ¬— -
Điển đỗ 3.1 So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm ĐC và nhóm TN thông qua điểm
trung bình trong quá trình thực nghiệm .- " O4
Bigu dé 3.2, So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
Bids dỗ 3.3 So sảnh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
Biéu đỗ 3.4 Biếu đồ biếu diễn đường tấn suải bài kiểm tra số 4 66 iều dò 3.5, Biểu để biểu diễn phân phỏi tần suất tích lũy bài kiểm tra số 4 67
iểu đỗ 3.6 So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đổi chứng và nhóm thực nghiệm
Biéu dé 3.7 So sanh kết quả kiểm tra giữa nhóm đổi chứng và nhóm thực nghiém thông qua tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi — — Biéu đỗ 3.8 So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm Đ và nhóm TN thông qua lỷ lễ hoc sinh dat diém dưới trung, binhh tre sen
Trang 9
đảo tạo là nhân tổ quyết định sự phát triển của đất mước, đầu tư cho giáo đục la đầu
tư cho phát triển”
Để thục hiện tốt mục tiều giáo dục mả láng đã để ra ngoài việc hoàn thiện một khối lượng trí thức khoa học, đối mới nội đung thi cần thiết phải không ngững dỗi mới phương pháp dạy hợc, dỗi mới kiểm tra, dánh giá l2o dỏ, trong Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thử X, Dang ta đã nêu rõ cần “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương,
pháp giáo đục, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lỗi truyền
thụ một chiếu Hoản thiện hệ thông danh giá và kiếm định chất lượng, giáo dục, Cái
tiên nội dung và phương pháp thi cử nhằm đánh giá đúng trình độ tiếp thu tr thức,
khả năng học tập Khắc phục những mặt yếu kém và tiêu cực của giáo dục” Kiểm: tra - đảnh giá có vai trỏ vô củng quan trọng, là một biện pháp để nâng cao chất
lượng day hoe bé man, đó là khâu mở đản của quá trình day hoc, dang thoi công là
khâu kết thúc của quá trình dạy học này để mnở ra ruột quả trình đạy học khác cao hơn dòng thời nó cũng có tác động diễu tiết trở lại quả trình đảo tạo Thỏng qua kiểm tra đánh giá giáo viên có thể rút kinh nghiệm quả trình đạy học của mình để từ
dé có những điều chỉnh biên pháp su phạm hợp lý hơn Tuy nhiền thực tế cho thấy kiểm tra đánh giá đang là một khâu yếu của dạy học tại các trường trung học phổ
thông Qua khảo sát sơ bộ hẳn hết các giáo viên dạy môn sinh học tại các trường
Trang 10THET không sử dụng câu hói trắc nghiệm khách quan (TNKQ) trong kiểm tra đánh giá hoặc các câu hỏi TNKQ được sử dụng chỉ là các câu đạng câu nhiều lựa chọn để kiểm tra mức độ nhận thức ở đạng hiếu, các câu hồi biên soạn thiêu tỉnh hệ thêng,,
vi phạm các quy tắc biên soạn câu hỏi TKKQ
Việc sử đụng phương pháp TNKQ trong dạy kiến thức mới sẽ mang lại hiệu quả không nhô trong việc khắc phục nhược điểm của nó trong KTĐG Việc này còn phat buy dugc tinh tích cực chủ động của HS, giúp HS dễ dàng hơn trong việc tiếp cận liên thức mới, đẳng thời cũng rèn được kỹ năng vận đụng câu hỏi TNKQ trong, việc day kiến thức miới và KTĐG
Mặt khác, kiến thức phẩn cảm ứng vả phản sinh sản, sinh học 11, THPT là phân kiến thức hay, hập dẫn _Việc áp đụng câu hồi TNKQ trong đạy học giúp HS tư thọc qua việc Lhn hiểu SGK, giúp HS Hếp thu kiến thức tối hơn Chính vì những Hí
do trên mà chúng tôi chon đẻ tài “Xây đựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạy học chương 1Ï: Căm ứng và chương TV: Sinh sẵn- Sinh học 11, trưng học phỗ thông"
2 Mục dích nghiên cứu
- Xây dựng hệ thông các câu hỏi TNKQ theo nội dung chương Cam tng,
Sinh sắn, Sinh học 11, THPY
- Sử dụng các câu hỏi TNKQ trong việc dạy kiên thức mới và KTDG kết quả
hoc tap ctia hoc sinh chưang Câm ứng, Sinh sân, Sinh học lép 11 THPT
~ Thực nghiệm sư phạm dễ chứng minh tính khả thì của đẻ tải
3 Giả thuyết khoa học
ic nghiém dat yéu cau và sử dụng hợp lí
Việc xây dụng hệ thống câu hỏi
trong dạy kiến thức mới và KTĐỠ sẽ phát huy tính tích cực chủ dông của học sinh,
giúp học sinh nằm vĩmg kiên thứo chương Cảm từng, Sinh sản, Sinh học 11 THPT
4 Bối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 ĐÃI tượng nghiên cứu
Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học kiến thức mới và trong KTĐG
42 Khách thê nghiên cửu
- GV đạy Sinh học lớp 11 ở một số trường TIIPT trên địa thành phổ Hà Nội.
Trang 11- H8 lớp 11 ở một số trường THPT trên dịa thành phó Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thông hóa cơ sở lí luận vẻ cách xây dựng và sử đụng câu hồi TNKQ
dang MCQ
- Khão sát thực trạng xây đụng và sử đụng câu héi TNKQ trong dạy kiến
thức mới và KTĐG kết quả học tập môn Sinh học lớp 11 chương Cảm ứng và
đánh giá thường xuyên kết quê học lập môn Sinh học 11
- Xây dựng giáo án có sử dụng câu hối TNKQ trong dạy kiến thức mới vả KTDG kiền thức Cảm ứng, Sinh sản Sinh học lớp 11
6 Phạm vi nghiên cứu
- Xảy dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dang MCQ cho các chương
1L TV sách giáo khoa Sinh học 11
- Sit dung các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dang MCQ trong dạy kiến
thức mới vả KTDG cho các chương II, TV sách giáo khoa Sinh học L1
7 Phương pháp nghiên cứu
Z1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyẾt
Nghiên cứu các tải liệu có liên quan để xây dụng cơ sở lí luận của để tài:
~ Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đăng và Nhà nước, của Bộ GHáo
duc va dao tao vé déi mới phương, pháp dạy học, dối mới KTĐG
- Nghiên cứu lí thuyết về kĩ thuật xây đựng và sử dung câu hỏi TNKQ
~ Nghiên cứu chương trình SGK Sinh học 11 THPT: Tìm hiểu sắc mục đích,
nội dung, mục tiêu, kiển thức trọng tam cua chương, cảm ửng vả chương sinh sản
Từ đỏ xác định tính đặc trưng về tiêu chuẩn kĩ thuật xây dựng các câu hỏi TNKQ sử
dụng trong KTBG
Z3 Phương pháp diều tra
7.2.1 Diễu tra học sinh
Trang 12Thông qua phiếu hói, tiên hành diễu tra thái độ, nhận thức của HS dối với
việc học môn Sinh học và kiến thức về sinh săn, Sinh học L1
7.3.3 Điều tra giáo viên
Sử dụng các câu hỗi trắc nghiệm, điều tra GV trên diện rộng Dựa vào kết
quả điều tra, tìm hiểu được tinh hình sử dựng cân hỏi TNKQ trong KTDG kết qua
hoc lap mén Sinh hee 11
Z3 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm tổ chức lây ý kiên của đồng nghiệp
và người làm bài TNKQ về tật cả các khía canh: của để tài nghiên cứu
Z4 Phương pháp tuực nghiệm sue pham
7.4.1 Thực nghiệm thám đã
- Thăm dò GV dạy Sinh học cáo trường THPT và học sinh lớp 11 các trường
‘THPT về những vẫn để còn tổn tại khi dạy học Chương Cám ứng và chương Sinh sản, Sinh học I1, TITPT
- Điều tra và xử lý số liệu sau điều tra, xây dựng phiếu diễu tra tìm hiểu về thực trạng việc sử dụng câu hói TNKQ trong dạy học môn Sinh học
- Thực nghiệm thử trên học sinh lớp L1 trường THPT để cá cơ sở chỉnh lí lại câu dân, phương án nhiều
- Các lớp ĐC kiểm tra theo phương pháp mà GV đang sử dụng
ác lớp TN kiếm tra theo hình thức TNKQ
Z5 Phương pháp thông kê toán hoc
- Xác dinh giả trị của các câu hỏi trắc nghiệm: Độ khó, dộ phản biệt, dộ giá
liệu sau thực nghiệm sư phạm
Trang 138 Những đồng gún mới của đề tài
- IIệ thống hóa được cơ sở lí luận vé việc xây dựng và sử đụng câu hỏi TNEQ trong kiếm tra đánh gia kết quả học tập chương Câm ứng, Sinh sản, Sinh học 11 THET,
- Xây dụng được qui trình sử dụng câu hỏi TNKQ có tính khã thi cao
9 Kế hoạch nghiên cứu
- Thang 0] - 3/2013: Đăng kí dễ tài, lập đẻ cương nghiên cửu
- Tháng 4/2013: Bảo vệ để cương
- Thing 4 - 11/2013: Nhận Quyết định giao để tải và cán bộ hướng dẫn Tiến anh nghiên cửu vả hoàn thánh dễ tài
- Tháng 12/2013: Bảo vệ để tải
19 Câu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, danh mục các kí hiệu viết tắt, tài liệu tham khảo, kết luận khuyên nghị và phụ lục luận văn được trình bảy trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dễ tải
Chương 2: Xây dựng vả sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đạy học chương II: Cảm ứng và chương IV: Sinh sắn - Sinh học 11, trung học phổ thông,
Chương 3: Thực nghiệm sự phạm:
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIEN CUA DE TAL
1.1 Tổng quan vẫn đề nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cửu trên thể giới
Khoa học về đo lường đánh giá trong giáo dục bắt đâu cách đây hơn một thê
kỹ được bắt đầu ở châu Âu tù đầu thế kỷ 20, cho đến may đã phát triển mạnh và có nhiễu thành công trong lĩnh vực đo lường, đánh giá trong giáo đục
Năm 1901 Alfred Binet — một nhà tâm lí học người Pháp cùng với cộng sự
đã phải mình ra bài trắc ruhhiệm về chỉ số thông mình (TQ) và tiếp Lục được hoàn thiện vào năm 1916 khi Alfred Binet và Lewis Terman (Người MỸ) kết hợp với nhau Bài trắc nghiệm nhằm xác định chỉ số IQ của họ nhanh chóng được phố biến
áp địng ở nhiều quốc gia
6
Achievement Test ra đời vào năm 1923 Với việc đưa vảo châm trắc nghiệm bằng,
bộ trắc nghiệm thành quả học tập tổng hợp đầu tiên Stanford
xảy nắm 1935, một ngành công nghiệp trắc nghiệm dã hình thành ở Mỹ, Tử dó dến
nay khoa học về đo lường trong tâm lý và giáo dục đã phát triển liên tục, những phê
tình, dong góp đổi với khoa học nảy xuất hiện thưởng xuyên làm cho nó tự điển
chỉnh và phát triển mạnh mẽ hơn Hiện nay ở Mỹ ước tính mỗi năm sở lượt trắc nghiệm tiêu chuẩn hoá cỡ 1⁄1 tỷ và trắc nghiệm đơ giáo viên soạn lên đến cơn số 5
tỳ
Đến những thập niềm 30, 40 của thể kỉ X, các nhà xuất, bản trắc nghiệm ra
đời ở các nước phát triển, tại IIoa Kỳ xuât hiện nhiều hệ thông TNKQ đừng đề đánh
giả kết quả học lập của HS
Vào dâu thé ki XX, E Thormdile la người dẫu tiên dùng TNKO như một phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để xác định trình độ của học sinh ở
nôn Số học, rỗi sau đó tới các môn khác Giữa thể kỉ XX, TNKQ còn được thiết kế
ở những bài chuyên ngành có tính kinh doanh
Cuối thể kỉ XX, nhờ những tiến bộ của công nghệ thông tin mả người ta đã ket hyp cải đặt nên các chương trình xử lý kết quà TNEQ Năm 1964 xuất hiện công trình nghiên cửu của Gerberich dùng máy tỉnh điện tử xứ lý các bài trắc
rphiệm trên điện rộng Vào thời điểm đó ở Anh đã có Liệi đồng quốc gia, hàng năm
Trang 15quyết dinh các trắc nghiệm chuản trong trường, Đề thị cho các kỹ thí tuyển dại hợc được Mỹ, Nhật, Thái Lan sử dụng toàn bộ bằng phương pháp TNKQ, Trung Quốc cững đã sử dụng phương pháp TKKQ vào các kỳ thi tuyến sinh từ nhiều năm nay
‘Trong lĩnh vực Simh học cổng có các tác giá chú biên về từng lĩnh vực Vì dụ
như tác giả Donlags Sawyer chủ biên về Tế bào học, đề cập tới câu trúc hay chức
tăng của mảng lễ bảo, sự vận chuyển các chất qua mảng Trong lĩnh vực Di
truyền học đáng chú ý là các ông trinh cia Janice Finkelstein, Golder Wilson vé bai
trắc nghiệm trước khi vào học giáo trình (pre-test) đùng cho sinh viên y khoa tự ên tập, lự đánh giá khi học Di truyén người
Trong nhiều năm qua, dé do mức dệ hiểu biết cúa học sinh phần li thuyết và thực hành, người ta cũng áp đựng TNKQ trong cac ki thi Olympic quéc tế vẻ Sinh
học (TRO) Với hình thức này đã thụ húi dược sự hưởng ứng của dông đảo các nước
tham gia và nó đã tố ra có nhiều ưu điểm trong khi chấm bái, lâm bài
Với nhiêu tmì điểm nối bật của hình thức TNKQ, hình thức này đã được
phổ biến ở nhiều nước, dặc biệt trong trường học nỏ dã trở thành một công cụ dé kiểm tra trên lớp, đề học sinh tự kiểm tra kiến thức, ngay cả ở các chương trình
đảo tạo từ xa khi mà người học nhận và gửi thêng tin bài làm qua vi tinh
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ữ Liệt Nam
Khoa học về đo lưỡng và đánh giá trong giáo dục ở nước ta trong tỉnh
trạng lạc hậu và phát triển chậm hơn một số nước đang phát triển khác Trước năm
1975, & Midn Nam nước tá có một vải người được đào tạo về khoa học này từ các
rước phương Tây Vào năm 1974, kỳ thi tủ tài lần đâu tiên được tỏ chức ở Miễn
Nam bang phương pháp TRO
Tuy nhiền từ năm 1990 trở lại dây, TNKQ thực sự nhận dược sự quan tâm Năm 1994, Bộ GD&ĐT đã phổi hop với Viện công nghệ hoàng gia Melbetrne (Australia) lỗ chức hội thão với chủ để “Kĩ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ” tại
Thành phố Hỗ Chỉ Minh, Huế và Hà Nội Năm 1995, trường Đại học Tổng hợp cũng đã mở lớp tập huần cho nhiều giảng viên về phương pháp xây đựng TNKQ
Tại các trường ĐH, việc sử dụng câu hồi TNKQ diễn ra rộng rãi, đặc biệt là ĐH
Huế vào năm 1993 triển khai soạn tháo câu hỏi 'NKQ cho bừng chuyên ngành, đồng thời có các nghiên cứu cho sự kiếm định các câu hỏi đỏ ví dụ như các đóng,
Trang 16gop của G5 Nguyễn Phụng Hoàng (DH Sư phạm Huẻ) Vào những năm nảy, 15
Lê Đình Trung với nghiên cứu về Sử dung cau héi TNKQ dang MCQ để kiếm tra hiện quả của phương pháp giảng day tích cực ở trường phố thông bằng bai
toán nhận thức” đã khẳng định được tác dụng lớn lao của TNKQ trong đánh giá
kết quả học tập Năm 1996, 1997 trong các tài liệu “ Dánh giá trong giáo dụ
“Tải liệu bởi đưỡng dạy SGK lớp 12 ch giáo đục môn Sinh học”, ông đã nhiều
lần nhắc đến TNKQ, soạn các câu hỏi với 3 phương án lựa chon giúp GV có ngân
hàng câu hỏi giúp HS ôn tập, cũng có kiên thức Các tác giả Lê Đình Trung, Trịnh Nguyên Giao (ĐH Sư phạm Hà Nội), Nguyễn Viết Nhân (ĐH Y khoa TP Hỗ Chí
Minh), Tran Hồng Hãi dã cho ra đời những bộ sách với những câu hỏi soan sẵn tạo
nhiều thuận lợi đho GV và HS áp đụng trong KTĐG [10]
TNKQ dần dược đưa vào sử dụng ở nhiều bộ môn ngoại ngữ, hóa học, vật lý,
sinh học trong các kì thi lon,
Có rât nhiều công trình liên quan đến đê tài như: “Luận án tiền sĩ: Xây đựng,
và sử đụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan MCQ dễ nâng cao chất lượng day hoc
xuôn di truyền ở trường Cao đẳng Sư phạm” (Vũ Dinh Luận, 2005), “Vẫn đề xây đựng ngân hàng câu hỏi trắo nghiệm khách quan đừng trong, đo lường kết quả học
tập môn Sinh 19” (Phạm Thị Phương, 2008), “Nghiên cửu, xây dựng ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm khách quan đúng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán
lớp 12” (Tạ Thị Hiền, 2009) Các công trình nghiên cửu đưới nhiều góc độ khác
nhau về xây dựng câu hỏi TNKQ, song chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ
thông về cơ sở lí luận, qui trình xây đựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dùng wong dạy học kiến thức mới và đánh giá kết quả học tập môn Sinh học 11
1.2 Cơ sở lí luận của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.21 Khải niệm trắc nghiệm
Trắc nghiệm là một loại công cụ đo lường, là phép lượng giá cụ thể mức độ khá năng thể hiện hanh vi của một người nào đỏ, trong một lĩnh vực nào dé Theo tác giả Lâm Quang Thiệp [24], có thẻ phân chia các phương pháp trắc nghiệm theo các hình thức sau: Trắc nghiệm quan sát, trắc nghiệm viết, trắc nghiệm vấu đáp,
Trang 17CAC LOA! TRAC NGHIEM
Chip Biển || Tralời | | Bing Nhiều lige | | Cid dap vấn
di khuyết ngăn sai a chon luận để đại tà
- Trắc nghiệu quan sal: Giúp xác dịnh những thái dộ, những phân ứng vô
thức, những kỹ năng thực hảnh và một số kỹ năng vẻ nhận thức, chẳng hạn cach
giải quyết vẫn đề trong một tỉnh huỗng đang được nghiên cửu
- Trắc nghiệm vấn đáp: Có lác dụng tết khi riêu lên các câu hỏi phat sinh trong một tình huồng cân kiểm tra Trắc nghiệm vấn đáp thường được đàng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng, chẳng hạn cần xác định thái
độ phân ứng khi phông vẫn,
- Trắc nghiệm viết Thường được sử dựng nhiều nhất vì nó có những ưu
điểm sau:
+ Cho phép kiểm tra cùng lúc nhiều học sinh
+ Cho phép học sinh cần nhắc nhiều hơn khi trả lời
1 Đảnh giá được khả năng tư duy ổ mức độ cao
+ Tễ quản lý hơn vỉ bản thân người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm
Trắc nghiệm viết thường được chia thành hại nhóm: Trắc nghiệm tự luận
(Hssay) va tric nghiệm khách quan (Objective test)
1.22 Cúc đạng câu bối trắc nghiệm kháeh quan
a Trắc nghiệm loại “Đúng - Sai”
Câu "đúng - sai" được trình bảy dưới dạng cầu phát biêu và thí sinh sẽ trả lời
bằng cách lựa chọn đúng hoặo sai
Ưu điểm
- Cho phép kiểm tra phổ kiển thức rồng trong một thời gian ngắn
Trang 18- Khó dùng với các môn khoa họp xã hội nhằm văn
~ Khuyến khích học thuộc lòng hơn là thông hiểu
b Trắc nghiệm có nhiều phương án trả lời cho mỗi câu hỏi (MCQ) -
Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất Loại nảy thường có hai phẩn: phần
đầu được goi 14 phân dẫn, nên ra vấn đẻ, cung cấp thông tin cân thiết hoặc nên một
câu hội; phần sau lá các phương án để chọn thường được đánh đầu bằng các chữ cái
A,B, C, D hoặc các số Ì
3, 4 Trong các phương án dã chọn chỉ oó duy nhất một
phương án đứng hoặc một phương án đứng nhất càn các phương án khác được đưa
vào với tác dụng gây nhiều, còn gọi là câu môi Do vậy khi các câu lựa chọn được
chuẩn bị tốt thì một người không có kiến thức chắe chắn về vẫn dé do sé khong thé nhận biết được trong tất cä các phương án đã chọn dau là phương án đúng, đâu lả
phương án nhiễu
tù điểm
- Do được nhiều khả năng tr duy khác nhau
- Độ tin cây cao hơn, yếu tổ đoán mò may rủi giảm di so với loại trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án lựa chọn tăng lên
~ Tính giá trị cao hơn
- Đảm bảo tỉnh khách quan khi chấm
Nhược điểm:
- Khó soạn câu hồi
~ Không đo được khả năng phần đoán lính vĩ và khả răng giải quyết vấn đề
- Thí sinh có óc sáng kiến có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn phương an đúng đã cho, nêu họ có thể không thỏa mãn hay cảm thay khó cÌúu
o Trắc nghiệm loại ghép đôi (xứng — hợp)
Trang 19Câu hỏi loại ghép dồi gồm hai cột, mỗi cột gồm một đanh sach duge danh thứ tụ bằng chữ hay bằng số Dựa trên một hệ tiêu chuẩn định trước học sinh lam
bài bằng cách ghép các ý ở các cột với nhau
tu điểm
- Dễ biên soạn, để dimg dic biệt thích hợp với cáo kiên thức liên quan tới
quan hệ cầu tạo — chức răng, phân loại
- Đô tin cây khá cao
- Người ta có thể dùng trắc nghiệm loại ghép đổi đề đo các mức trí năng khác
nhan Toại ghép đôi thường được xem như hữu hiệu nhất trong việc đánh giá khả
năng nhận biết cáo hệ thức hay lập những mỗi tương, quan
Nhược điểm:
- Không thích hợp cho kiểm tra đánh giá khả năng sắp đặt và vận dụng kiến
thức
- Nên danh sách trong một cột quả dai hoc sinh sé mat nhiéu thời gian dé đọc
cả mốt cột mỗi lần muốn ghép một đôi
d Trắc nghiệm loại điển khuyết hay có cầu trả lới ngắn
Tạng này còn được gọi là trả lời ngắn (short answer), day là dạng TNKQ có
câu trả lời tương, dối tự do Thường clrủng, ta nêu ra một mệnh để cỏ khuyết một bộ phận, IIS nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điển vào chỗ trồng, thường là những,
câu trả lời có nội dung ngắn gọn hoặc một vài từ Tuy nhiên trong một vài trường
hap cling doi héi óc suy luận hay sáng kiến
Câu điển khuyết có hai loại: Câu trả lời rất ngắn hoặc một cầu với một hoặc
nhiêu chỗ trồng để thí sinh điển vào một tù hay một nhóm tù ngắt
Uu diém:
- Thi sinh oó cơ hội trình bày những câu trả lời khác
~ Độ tin cậy rấi cao
Trang 20- Độ giá trị thường bị ảnh hưởng bởi cách ra câu hỏi, lựa chọn từ ngữ của hoe sinh
- Giáo viên thường có khuynh hướng trích nguyên văn các câu từ sách giáo khoa
1.2.3 Phương pháp xúc định chỉ số định lượng câu hỏi TNKO [13]
Độ khó của câu hỏi tĩ lệ nghịch với số người trả lời đúng Câu hỏi cảng dé,
số người trả lời đúng cảng nhiều, độ khó cảng thấp Thang phân loại độ khó được
quy ước theo giá trị FV như sau:
DL a-b
100% (cng, thie 2)
Trong đó
a là số học sinh khá làm đúng,
Trang 21c la tong s6 hoe sinh kha va yeu
Quy ước thang phân loại độ phân biệt :
+ DI<0: Không đạt yêu câu (loại bỏ)
+ 0<DI<0,2 : Kém cân loại bỏ hoặc điều chỉnh
+ 0/2< DI< 0,3 : Tạm được, cỏ thể phải sửa đổi để hoàn thiện thêm
+ 03 < DI < 0,4: Khá tốt nhưng cỏ thẻ làm tốt hơn
e Độ tin cậy
D6 tin cay cho biết kết quả đo của một bài trắc nghiệm đáng tin cậy đến đâu,
ồn định đến mức nảo Độ tin cậy của đề trắc nghiệm chính là đại lượng biểu thị mức
độ chỉnh xác của phép đo nhờ đề trắc nghiệm
Một bài trắc nghiệm có độ tin cây cao, khi dùng cho những nhóm đổi tượng giong nhau trong hoàn cảnh giồng nhau sẽ cho kết quả như nhau hoặc với sai số cho phép, hay nói cách khác kết quả điểm số phản ánh trung thực trình độ hiểu biết của
HS
Có nhiều cách khác nhau để tính độ tin cậy, nêu bài trắc nghiệm các câu hỏi
MCQ có độ khó khác nhau thi độ tin cậy tính theo công thức Kuder - Richardson 20
(KR20), nhưng trong trường hợp độ khó của các câu hỏi không khác nhau nhiêu, ta
cỏ thể biến đổi công thức Kuder - Richardson 20 thành công thức Kuder —
Richardson 21 dé tinh toan hơn:
Công thức Kuder — Richardson 20 nhu sau
+p: là tỷ lệ các câu trả lời đúng, q là tỷ lệ các câu trả lời sai
+r: Độ tin cậy của bải trắc nghiệm
+M: Điểm trung bình của bải trắc nghiệm
+k: Tổng số câu hỏi của bải trắc nghiệm
Trang 22+ ở? : Phương sai của bải trắc nghiệm, là biến lượng của các điểm số các bải
kiểm tra, ổ? được tính theo công thức:
2 — enw)?
n-1
Độ tin cậy nằm trong khoảng từ 0 => 1, thang phân loại độ tin cây được quy
(Công thức 5 )
tước như sau:
+ Độ tin cậy từ 0 => 0,6 : Bải trắc nghiệm có độ tin cậy thấp
+ Độ tin cay từ 0,6 => 0,9: Bài trắc nghiêm có độ tin cây trung bình
+ Độ tin cậy từ 0,9 => 1 : Bài trắc nghiệm có độ tin cây cao
Độ tin cậy tổng thể của bộ câu hỏi trắc nghiệm dang MCQ:
Xác định điểm trung bình tổng thể từ các bài trắc nghiém con (chung)
Điểm trung bình của trắc nghiệm tổng thé tir 1 bai trac nghiệm được tinh
+k¿ số câu hỏi của bài trắc nghiệm con i
+X, : diém trung binh ctia bai trắc nghiệm con i
Xác định phương sai của điểm trắc nghiệm tổng thẻ từ các bải trắc nghiệm
con (ổ? chung):
ø: „ TẾ [Œ =1)82~ @ ~ k) 3, ]
k,ứŒ, — 1)ứn — 1) (Công thức 7) Trong đỏ
+ởŸ : Là phương sai tổng thẻ tử bài trắc nghiệm con i
+S? : Là phương sai tổng thẻ từng bài trắc nghiệm con ¡
+K: Là tổng số câu hỏi trắc nghiêm
+; : là số cầu hỏi trong bài trắc nghiệm con ¡
+; La so thi sinh du thi bai trắc nghiệm con i
Trang 23Phương sai tông thẻ từng bài trắc nghiệm con ¡ (S,) được tỉnh theo công thức
Trong đó
+n: tổng số học sinh tham gia khảo sát
+X, ; diem số theo thang điểm 10
+?t, : Số bài kiểm tra có điểm số là %;
+X : Diém trung binh của các bài trắc nghiệm
Khi chấm điểm các bài trắc nghiệm dạng MCQ chỉ có hai loại điểm: đúng (1 điểm) và sai (0 điểm), ứng với câu hỏi j sẽ là P.(1— BỊ) Trong đỏ P; là tỉ số thi sinh trả lời đúng câu hỏi J Vi vậy
Div = LEP -B) (Công thức 9)
Từ kết quả điểm trung bình của các bải trắc nghiệm nhỏ, chủng tôi tính được phương sai của trắc nghiệm t ông thẻ
d Độ giá trị
Độ giá trị của một bải trắc nghiệm lả số đo mức độ một câu hỏi hay một bài
trắc nghiệm đo được đúng mục đích mả nỏ cần đo [19]
1.24 Quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Theo Vũ Đình Luận thì quy trình xây dựng câu trắc nghiệm khách quan
MCQ được sơ đỏ hóa như sau [17]
Trang 24Nghiên cứu chương trình môn học và
các giáo trình sử dụng Xác định mục tiêu nội dung
So dé 1.1 Quy trình chung về xây dựng câu hỏi TNKỢ
1.2.5 Vui trà cu câu hãi trắc nghiệm khách quan
1.2.5.1.Vai tò trong đỗi mới giáo đục
TNKQ có tác dụng tích cực trong đổi mới giáo dục, cụ thể là có tác dụng tích
cực trong thi ci, trong kiểm tra dánh giá hiện nay Bởi vì áp dụng lỗi thí trắc
nghiệm khách quan sẽ lãm giảm thiểu sự gian lận trong thì cử, vì mật bài trắc
nghiệm gồm rất nhiều câu hỏi (cụ thể rửuy môn sinh học với đề tlú 40 câu) HS phải
hoàn thánh trong một thời gian xác dịnh (60 phút) Như vậy với lượng kiến thie dan
trải, liên hệ đến rất nhiều kiến thức của chương trình học, một IIS trung bình và
trung bình khá chỉ có dũ thời gian dọc và làm hết các cầu hồi trắc nghiệm, sẽ không
có thời gian dé hoi hay chi người khác nếu không muốn điểm số của mỉnh bị hạ
thấp vì không kịp giờ Mặt khác, 118 sẽ không thể mang tải liệu vào phòng thi vì
Trang 25không cỏ thời gian sử dụng va không sử dụng được nhất là đối với những câu hỏi đặt ra ở mức độ hiểu, vận dụng không phải là những câu chép nguyễn vần từ sách
hơn
1.2.5.3 Trắc nghiệm khách quan là công cụ đề kiếm ra đánh giá
Sử dụng TNKQ trong dạy học GV co thể kiểm soái, dành giá dược động lực học tập của H8 thông qua kết quá hoàn thành TNKQ, thông qua báo cáo kết qua cd
nhân, thảo luận trong tập thể, từ đó chỉnh sửa uốn nắn những lệch lạc trong hoạt
đông nhận thức của HS De dó, TRKQ trở thành phương tiện giao tiếp nhanh chóng, giữa GV và 1I§ Như vậy, TNKQ là một công cụ để KIIDG nhằm cung cấp thông
tin phản hồi cho qua trinh day học Đôi với ŒV, kết quả của việc KTĐG sẽ giúp cho
ho biết dược H3 của mình nắm bất kiên thức được ở mức dộ nào, mục tiểu giảo dục được đặt ra có phủ hợp và có đạt được hay không, việc giảng dạy có thành công hay
+không, người học có tiến bộ hay không, từ đỏ hoàn thiện phương pháp đạy học của
bẩn thân Đối với HS, việc KTĐG giúp họ lự nhận xét bản thâu, tạo dộng lục thúc
đây họ trong quá trình học tập tiếp theo Dánh giá có thể thực hiện đần quá trình
giảng day đề giúp tìm hiểu và chân dean về đối tượng giảng dạy, có thể triển khai trong tiên trình day va hoc để tạo thông tin phản hỏi giúp diều chính quá trình day
và học, cững có thế thực hiện lúc kết thúc để tổng kết
1.3 Cơ sở thực tiễn cửa để tài
1.3.1 Thực trạng việc sử dụng câu hôi trắc nghiệm khách quan trong day hoc chương Căm ứng và chương Sinh sản Sinh học 11 THPT
Để lìm biểu thực trạng về việc dạy và học kiến thức Câm ứng và Sink san
sinh học 11, THET, chúng tôi sử đụng phiếu điều tra với một số GV và H8 của một
số trường THPT Chúng tôi đã gặp gỡ 25 GV đạy Sinh học của một số trường
Trang 26THET trên địa bản thành phố Hả Nội Chúng tôi tiên hành khão sát bằng, phiếu với
ấu thiết kế với các nội dung chủ yếu:
¡ Khảo sát tỉnh hình sử đụng SGK, tài liêu tham khảo, câu hỏi TNKQ trong,
dạy học phần Cảm ứng và Sinh sẵn
+ Khão sát việc sử dụng cầu hỏi trắc nghiém dang MCQ trong các khâu của
qua Irinh day hoe
+ Khảo sát thái độ, phuong phap hoc tap eda HS (240 HS) khi hoc phan Cam từng và Sinh sản
Kết quả điều Ira có thể tôm tắt như sau:
Bing LI Két qua diéu tra tình hình sử dụng SGK, tài liệu tham khảo, cầu bối
TNKG trong dey hoc phan Cam img va Sink sẵn
Trang 27
ding Nghiên cứu trước nội dung
SGEK bài mới theo câu hỏi GV
ởnhà hướng đẫn
3 GV cảsử đụng thêm tải liệu
tham khảo dễ lấy triệu 3 |12|6 |2 |16 64 |0 |0
Qua kháo sát chủng tôi nhận thấy khi vận dụng việc đổi mới phương pháp
dạy học môn Sinh học lớp 11 chương Cảm ứng và Sinh sản còn nhiều hạn chế Cụ
thể: GV còn chưa déi moi trong phương pháp, ít sử dụng tranh, tư liệu mình họa, phần lớn là thuyết trình, nẻu có sử dụng câu hỏi TKQ còn là tự phát Khi kiểm tra
đánh giá cầu hồi tự luận về lý thuyết chiếm nhiều (65-7094)
- Nhin chung đại bộ phận GV chưa chú ý tới chiến lược dạy học rới Thời gian các tiết học chủ yêu là GV trình bày, TS ít có cơ hội bộc lộ, tham gia đóng gép
ý kiến của mình Điều này sẽ làm cho HS ngày càng š lại, lười phát biểu, khả năng vận dựng kiến thức vào các tỉnh huống mới hay váo thục tế sẽ gặp nhiều khó khăn
Đôi khi dự già, chúng tôi nhận thây nhiễn giờ học GV không sử dụng phương tiện tranh ảnh, u liệu mình họa cho bài giảng, HS hẳu như không có các hoạt động,
trong giờ nên hiệu quả giờ học chưa cao, còn mang nặng tính lý tÌruyết
- Phan lớn GV sử dụng SGK để hướng dẫn HS học bài cũ , hoàn thành các
cân hội bài tập trong SGK, tư đọc trước bài mới Rất liếm khi GV chuẩn bị hệ
thông câu hỏi để lướng HS nghiên cứu trước nội dung bài mới Trên lớp, SGK chủ
yếu được IIS đùng đề đọc, nhớ lại kiến thức cũ, ghỉ nhớ định nghĩa, khải niệm, sự
Trang 28
kiện, số liệu SGK chưa dược GV yêu cầu H5 xứ lý số liệu, phâu tích thông tin, sơ
đổ, bình vẽ, trả lời các câu hỏi của GV theo ý đỗ dạy học
- Ngoài SGK và sách giáo viên, GV hâu như chưa hoặc rất it khi sử dụng các
tải liệu tham kháo làm tư liệu minh họa cho bải giáng
- Về nội dang kiểm tra thì phản lý thuyết chiếm nội đung tương đổi nhiều
(khoảng 65 % - 70%), các câu hỏi vận dụng và liện hệ thục tiễn cũng chưa nhiễu
Phan nội dưng bài tập đôi khi chưa ăn nhập với mục tiêu bài học Hình thức kiểm
tra đa số được GV áp dụng là tự luận, đặc biệt những GV có thâm niên công tác Một số GV bế, mới ro tưởng đã áp dụng câu hỏi TNKỌ, Luy nhiên các câu hồi TNKQ đôi khi chưa dâm bảo độ khó, độ giá trị
Trong, để tài này, chúng tôi đã tim hiểu thực tế việc sữ dụng cầu hôi TNKO trong các khâu của quá trình dạy học, đặc biệt trong khẩu dạy kiến Quite moi va KTĐG kết quả học tập của HS cũa 25 GV ở các trường THPT đã chọn, Kết quá cụ thể trình bảy ở băng sau:
Bang 1.2 Kết quả điều tra việc sử đụng câu hôi TNK( trong các khâu câu quả
trinh day hoc
Câu hỏi tự luận Câu hỏi TNKQ Các hình thức sử dụng Thường | Khòng - thường Khéng
2Trong khâu ên lập,
củng cố, hoàn thiênH10 |4 |ls |øø |o |o s |2o |z |>8 13 52
lkiển thức 3.Trong khâu KTDG |19 |76 |6 |J24 |o |0 S |20 [l0 /40 |10 40
* Biện luận
Kết quả điêu tra cho thay việc sử dựng câu hỏi TNKQ trong các khâu của quá trình đạy học còn hạn chế Đa số giáo viên vẫn sử dụng câu hỏi lự luận trơng các khâu day kiến thức mới, cứng cố ôn tập và KLĐG Có trên 70% GV khong ap
Trang 29dụng cau hoi INKQ trong mdi khẩu dạy học Chỉ có khoảng 20 % GV sử dụng câu hỏi TNKQ trong khâu KTDG
Bên cạnh việc khảo sát, trao đối, dự giờ GV, chúng tôi còn tiễn hành điều tra
thái độ học tập của HS thông qua 250 H8 lớp 11 của các trường THPT khảo sát
bằng phiếu số 3, kết quả thế hiện ở bảng sau:
Bảng 1.3 Kết quả khảo sút thái độ học tận của IIS phẩn Căm ứng và Sinh sân:
- Phần đông học sinh chưa có ý thức tim hiểu bái trước khi tới lớp
- Cỏ khoảng 35% HS chú ý nghe giảng đẻ lĩnh hội kiên thức, phân lớn HS
chủ ý nghe giảng, vi sợ GV glủ số đầu bài
- Da số 115 cho rằng việc chuẩn bị bài cũ ở nhả chí là học thuộc lòng, trá lời
các câu hỏi trong SGK
- Có rất it H8 tìm luểu các tải liệu hay sách tham khảo về môn sinh
1.32 Nguyễn nhân của thực trạng trêu
1.3.3.1 Vễ phía giáo viên
- Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng GV vẻ mặt l¡ luận và các kĩ rằng tổ
chức dạy học bằng phương pháp tích cực còn yếu Việc vận dụng các phương pháp
day Lich cuc còn hạn chế, một số lý thuyết GV côn chưa chỉnh xác hỏa, sự thay đổi
SGK cũng là một trở ngại
21
Trang 30- Hầu hết GV chưa nắm ving về các li thuyết xây dựng và sử dụng, các loại
câu hỏi, nên thưởng sử dụng những câu hỏi có sẵn trong SGK vào qua trinh day hoc
mà chưa có sự thay đối, sáng tạo câu hồi cho phủ hợp với từng đối tượng H5
1.3.2.2 LẺ phía HS
- Do tâm lý IIS đa số các em còn coi môn Sinh học là môn phụ, vì thê không, đành nhiều thời gian và công sức cho việc học tập môn này, việc hoc tap chi mang tính đối phó
- Phân lớn các em vẫn học theo cách thụ động, chưa tích cực, chủ động trong việc tim tòi kiến thức mới và các thông tin liên quan tới nôi dung bài học Các em chỉ học thuộc lỏng chứ không thầy rõ bán chất của vẫn dễ minh dang néi tới dẫn tới khi gặp các tỉnh huồng vận dụng các em còn lúng túng, đa phần bỏ qua không làm, không suy nghĩ
- Các câu hỏi của GV đưa ra côn chưa đổi hỏi tư duy H8, không kích thích
sự sáng tạo của các em, hạn chế sự tống hợp, phán đoán, đánh giả nên 1T8 không
só thôi quen tự hợc, tự tư duy
KET LUAN CHUONG 1
Qua điều tra, thông kê, phân tích các tải liệu thu được, chúng tôi nhận thay
liầu hết các công trình nghiên cửu trong và ngoài nước về sử dựng cu héi INKQ tập trung ở khâu ôn tập, củng cỏ kiến thức, cũng có những công trình nghiên cứu sử
dung câu hồi TNKQ để kiếm tra đánh giá kết quá học tập môn Sinh học nhưng chủ
yêu đảnh cho đổi tượng sinh viên cóc trường đại học, cao dẳng và học sinh THPT Còn ít tài liệu nghiên cứu sử đụng câu hỏi TNKQ trong khâu dạy kiến thức mới và KTĐG chương Cảm ứng và Sinh sân - Sinh học 11, THPT,
Việc KTPG kết quả học tập chương Cảm ứng và Sinh sản - Sinh học 11
chữa có một bộ câu hỏi đúng chuẩn, chưa bao quát được toàn bồ kiến thức
Việc sũ dụng câu hỏi TNKQ vào các khâu của quá trình day học đặc biệt là khâu dạy kiển thức mới và KIĐG còn chưa được quan tâm dúng mức, còn xuang, tính tự phát của GV, Vì thể việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dang MCQ trong day học nhằm phát huy tính tích cục chủ động của H8, gớp phan nâng cao chất lượng dạy môn Sinh học ở các ưrưởng FHPT là một việc làm thiết thực
Trang 31- Độ tin cây từ 0,6 trở lên
- Nội dung các cầu hỏi phải bao phú 100% các mục tiêu vả nội dung cẩn đánh giá
31.2 Tiêu chí định tính
- 'Tiêu chuẩn vẻ nội dung khoa học
+ Tỉnh giá trị: Phải đánh giá được đứng điều cản đánh giá, đo lường được cái
mã nó dự kiến do lường,
+ Tính tin cậy: Kết quả phãi được lặp lại trong cùng điều kiện
1 Tính khả thi: Phải thực hiện được trong điều kiện thực tiễn ở trưởng phả
thông
+ Tính định lượng: Kết quả phải biểu điễn được bằng số đo
¡ Tính lý giải : Kết quả phải giải thích được những điều cân nhận định
+ Tỉnh chính xác: Các kiến thức dược Irắc nghiệm phải có tỉnh chính xác và
ting din
1 Tinh công bằng: Toàn bộ HS có cư hội như nhau để liếp cận với các kiến thức được trắc nghiệm
1 Tỉnh đơn giản, dễ hiểu: Đảm bảo sự rõ ràng của ngôn ngữ trình bảy
+ Tỉnh hệ thống, logic: Nội dung œ;
hỏi phải nằm Irơng hệ thẳng kiến thức nhất định, bao phú dược khối lượng kiến thức đó rộng trong mục tiểu KLĐG
+ Tính kinh tế: Triển khai ít tốn kém
~ Tiên chuẩn về mặt sư phạm
+ Tính giáo dục: Bồi dưỡng năng lực trí tuệ cho H5, tạo được sự hảo hứng,
trong học tập, tăng cường khả năng tự họo, tự KTĐG, tự nghiên cứu
23
Trang 32+ Tính phù hợp: Phải có sự phù hợp vẻ mặt tâm lý, trình độ nhận thức của đổi tượng được KTDG
+ Tính linh hoạt và mềm đêo: Bai tric nghiệm phi được gia công sư phạm
dé dùng vào nhiều mục địch khác nhau trong quả trình dạy học
2.2 Một số nguyên tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCOQ 22.1 Các nguyên tắc xây dựng câu hải trắc nghiệm lhiách quan
Nguyên tắc 1: Câu hỏi cản phải tuân thủ đúng những nguyễn tắc về mặt lí
luận và bám sát vào nội dụng của chương trình cân KTĐG Nguyên tắc này lả nhân
tố cần thiết đâm bảo cho tính chính xác và khoa học của các câu hỏi TNKQ khi được xây dựng dé dành giả kết quả hợc tập của H8 trong nhá trường,
Nguyên tắc 2: Cẩn phải đưa ra các mệnh đề chính xác về mặt cú pháp Đây là quy tắc chuẩn cho quả trình xây dựng tắt cả các loại câu hỏi trong KTĐG Đâm bảo chính xác về mặt cú pháp cũng là cơ sở đám bảo cho sự chính xác và khoa học của
đáp ăn, tránh gây sự tranh cãi, hiếu nhằm của IIS trong quá trình hiếu câu hỏi và lựa
chọn các đáp án
Nguyên tắc 3: Không được đưa ra các thuật ngữ không rõ ràng nhằm mục
đích đánh đỗ tu duy HS Câu trắc nghiệm nhằm mục đích kiểm tra kiến thức trên
cơ sở nhận thức vả tư duy khoa học của các em chử không nhằm danh dé HS bang
những thủ thuật của từ ngữ Hiện tượng này thường xây ra khi xây dung các câu
điện thê
Nguyên tắc 4: Tránh các hình thức cầu phú định (cã về mặt củ pháp lẫn ngữ? nghĩa) và việc đặt nhiều mệnh đề phủ định trong câu hỏi Sự xuất hiện nhiễu mệnh
để phủ định sẽ gây phức tạp cho H8 khi trả lời câu hỏi Việc tích tụ nhiêu mệnh để
phủ định có thể gây khả năng hiểu nhằm trong việc lựa chọn các câu trả lời
Nguyên tắc 5: Cần phải tách biệt rõ ràng phần dữ kiên và phần câu hỏi
trong cau Cân tránh trường hợp dùng từ nỗi giữa phần hỏi và phần đữ kiện
trả lời, hoặc các phần dữ kiện với nhau
222 Các nguyên tắc biên soạn liên quan đến việc cân đỗi câu hỗi trắc nghiệm
tới các mục đích hồi
Nguyên tắc I: Phải xác định nội dung cần kiểm tra trước khi xây dựng câu
hỏi Dây chính là nhân tố cơ bản nhật đẻ đảm bão hiệu quả của việc KTDG Nội
Trang 33dung kiểm tra chính là những kiến thức cơ ban HS cần phải nắm thông qua các bài
đã học IIay nói cách khác các câu hỏi phải đại điện cho nội đụng cân KTDG, đâm
tảo tính vừa sức và phân hoá được HS trang một mỗi trường đánh giá
Nguyên tắc 2: Câu hối trắ nghiệm phải gẵn liễn với mục địch kiểm tra và phủ
hợp với cách đánh giá Như vậy tuỳ theo trường hợp mã chúng ta lựa chọn loại cầu hỏi cho phủ hợp với nội dụng cân đánh giá Ví như khí đánh giá các kiến thúc nnang tính
chất tổng quát có thể sử dụng loại cầu điển thế dưới bình thức điển dây di théng tin vào bảng cho sẵn theo những yêu câu nhật định
Nguyên lắc 3: Các yếu tổ gây ra sự sao những trong câu hồi cần phải chỉ rõ
các lỗi hoặc các lỏi tư duy không chỉnh xác của H5 Đây chỉnh là một trong những, hình thức giáo đục tốt nhất giúp HS tránh dân được những lỗi chú quan của mình, Tên luyện một khả năng tư duy chắc chấn Do dé GVean phải có sự lựa chọn kĩ cảng, các phương án lựa chọn sao cho HS phải thực sự là người nắm chắc chắn kiến thức
mới có thể trả lời đúng Cân tránh trường hợp đưa ra những câu lựa chon ma hoc
sinh có thể để dang nhìn thấy dược sự khác nhau giữa đáp án đúng và các phương,
án côn lại
22.3 Mật sễ nguyên tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời
Nguyên tắc 1: Các phương án trả lời phải độc lập với nhau vẻ mặt ngữ pháp Nguyên tic này đòi hỏi mỗi phương án là một câu hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn
chỉnh nhưng giữa các câu không được sử đụng các từ nỗi như “vả”, “bên cạnh”,
“cùng vớt" Sự liên hệ về ngữ pháp vừa vi phạm tính khoa học của một cầu trắc
nghiệm đồng thời không thé nao giúp I1S chọn ra được một câu đúng nhất
TNguyên lắc 2: Các giải pháp đưa ra phải độc lập với nhau về mặt ngữ nghữa Người Diễn soạn ít kinh nghiệm hoặc không để ý thường vi phạm nguyên tắc nảy,
nhất là trong việc đưa ra cáo chỉ số, mốc thời gian hoặc các đặc điểm
Nguyên tắc 3: Không được đưa ra những phương án không có nghữa phủ hợp
với nội dung câu hỏi dễ đánh lạc hướng người trá lời
Nguyên tắc 4: Tránh dùng chưng từ cho phần câu hỏi và phần giải pháp trả
Tan.
Trang 34Nguyên tắc 5: Không dược biên soạn câu trá lời dúng một cách chỉ tiết và đây đủ nhật còn các phương án khác qua loa sơ sài Các giải pháp trả lời phải có độ
phức tạp như nhau
Nguyên tắc 6: Các đữ kiện trong phần câu hỏi phải có cùng mức độ tổng,
quát Các từ như “tất cả”, “hiên hiôn”, “không bao giờ” mang tính chất tuyệt đổi
và đứt khoát Đây là những trường hợp thường được HS để phòng và tránh lựa chọn những giải pháp có sử dụng các loại từ trên Tâm lí HS thường chọn những câu có
các từ ở mức độ vừa phải như “đôi khi”, “một vải”, “có thể là” Chính vi thể cáo
giải pháp phâi có mức độ phức tạp như nhau mới có thể gây nhiễu hiệu quả
Nguyên tắc 7: Trong một bải kiểm tra cân lưu ÿ không dễ cho cầu dẫn của cầu hồi này là gợi ý đúng cho giải pháp lựa chọn của câu hôi khác Trong ngân hàng câu thôi có thể có những, câu như thế, những khi lựa chọn để sắp xếp các câu hồi trong một
đề kiểm tra thì ŒV phải lưu ý tránh vì phạm quy tắc nảy,
2.3 Các bước cơ bản để xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm MCQ [17]
33.1 Bước ï: Xác định mục tiêu kiễm tro đẳnh giá
Giai đoạn đầu tiên va quan trong nhất là xác định các mnục tiêu dưới dang
những hành vi, cử chỉ, kiến thức, thái độ chủng ta mong HS đạt được hay thể hiện
dược vào cuối một bài, một chương hay một chương trình giảng dạy Chủ y ring điều quan trọng nhất là 115 biết gì, có thể làm gì, nghĩ gì, giải quyết gì chứ không
phai GV hay người khác muôn gì Xác định và phát biểu mục tiêu cửa chương trình
giảng đạy là một chiêu khó nhưng tối cần thiết trong công việc soạn một hài trắc
nghiệm Bộ câu hỏi phải đo được những điền cân đo - những điểu xác định trong
mục tiên môn học để đảm bao tinh gia trị của một bài trắc rụplriệm
23.2 Bước 2: Phân tích nội dưng dễ xây dung bang trong sé
* Phản tích nội dung môn học: Nhằm tìm ra những nội đưng chính của
chương trình, bao gếm chủ yêu công việc xern xót và phân biệt 4 loại nội đụng học tập Đó lá:
- Những thông tỉa mang tích chất sự kiện mà IIŠ phải nhớ, nhận ra
~ Những khải niệm và ý tưông mà HS phải giải thích hay minh hoa
- Những ý tưởng phức tạp cần giải thích hay giãi nghĩa
- Những thông tin, ý hưởng và kỳ năng cần được ứng dụng hay chuyển dich
Trang 35vào một tình hung hay hoàn cánh mới
Tổ làm được điều này cân phải nghiên cứu kỹ câu trúc chương trình sinh học
phá thông nói chưng và chương trình Sinh học lớp 11 nói riêng, đặc biệt là chương
1Í và chương 1V, Trước tiên phái xác định mục tiêu chung của chương trình Sinh
học 11, nghiên cứu néi dung từng chương, từng bài, chủ đẻ của từng hải, nội dung
kiến thức chủ yêu cửa Limg chủ đề để từ đó xây dựng câu hội bám gắt với thục tiền
nội dung dạy học Tóm lại việc phân tích nội dung môn học gồm 4 công việc chính:
1 Tìm những ý tưởng chủ yếu của môn học, ví đụ như cáo nguyên lý, các
xôi liên hộ, các điều khái quát hóa
+ Lya chọn từ, nhóm từ, kí hiệu mả HS phải giải nghĩa dược H5 cần hiểu rõ
khái niệm và mỗi liên hệ giữa các khái niệm
+ Phân loại thông lin trình bảy trong môn học thành 2 hạng: Hạng thông lin
nhằm mục dich giải nghĩa hay minh hoa và những khải niệm quan trọng, của môn
học
+ Lựa chơn một số thông tin và ý tưởng dời hỏi H8 phải có khả năng ứng
dụng những điều đã biết để giải quyết trong những tỉnh huồng mới
* Xây dựng băng trọng sổ:
Bang trong số thê hiện mục tiêu của từng phần và của toàn bài trắc nghiệm Tổi với bài trắc nghiệm thành quả học tập, 48 phân bổ trọng số cần dựa vào mục
tiêu môn học và xác định rõ phân kiến thức nào là cốt lõi, phân nào bố trợ, phân nào
chỉ là nhắc lại, phân kiến thức nao dùng để tiếp thụ các môn học sau, phần nào chỉ
ding dé mở rộng,
23.3 Bước 3: Tuyễn chọn và xây dựng các câu hãi trắc nghiệm
'Việc thiết kế và tuyên chọn các câu hỏi can bam sát mục tiểu, dựa vào phan
phan tich néi dung va bang trong sé để xây dựng các cân hỏi trắc nghiệm Để có
được những câu hỏi với số lượng dự dink, thi vide tuyén chọn và xây đựng phải nhiều hơn Vị việc kiểm dinh chất lượng câu hỏi qua thục nghiệm sẽ giúp ta lựa chọn được những câu hay nhất, đạt yêu cầu nhất và loại bỏ những câu không đạt yêu cầu mà văn dâm bảo Lính hệ thống của nội đương cảnh giá
23.4 Bước 4: Thực nghiệm liễm dịnh các câu hải
* Thục nghiệm chỉnh lý
27
Trang 36Khi cáo cầu hỏi trắc nghiệm đã dược viết ra và tập hợp thành các dễ thứ nghiệm thì bước quan trọng tiếp theo lả trắc nghiệm thủ Dễ thực hiện công việc này, các để trắc nghiệm được đưa cho các nhóm mau di duoc chọn, các nhóm này cân có đặc điểm giống với đặc điểm của nhỏm H8 dự kiến sẽ tiễn hành trắc ng iệm
chính thức sau nảy
Khi phân tích các câu hồi chúng ta cần xem có khuyết điểm trong chính câu hồi hay trong phương pháp giảng dạy bằng cách thảo luận với HS sau khi kiểm tra những câu hỏi đáng ngờ Nêu lễi hành văn hoặc từ đùng treng sâu sai thị cắn chỉnh
sữa lại hoặc loại bổ Con trong tưởng hợp câu hồi tam ổn, nhưng nột đựng đạy trên
lớp có vẫn dé nao chưa rõ, clrưa kỹ thì chủng, ta phái chỉnh lại phương pháp dạy
Đề xác định giá trị của câu nhiễu, chúng ta đựa vào số HS chọn phương án Trhiễu Nếu có nhiều HS của nhóm kếm chon câu nhiều hơn số với nhóm giỏi thả đó
là các câu nhiều hay Nếu chỉ cỏ ít H5 trong nhỏm kém chọn câu nhiều và không,
người não trong nhóm giỏi lụa chon thì cần thảo luận với IIS xem xét độ khó của
câu hồi, hoặc vì lý do nào mả HS có thể doán dược đáp án dúng,
* 'Thực nghiệm để xác định cáo chỉ số đo:
Đổ xác định chính xác mức độ đạt theo từng chỉ tiêu của các câu hỏi, xem
câu hỏi có chế nào cân sửa chữa hoặc chất lượng, của toàn bộ câu hói dã xây dựng,
so với yêu cầu đặt ra có đạt không, đủ tiêu chuân để đưa vào kiểm tra, đánh giá hay
day bai mai hay khang, chúng ta cân tiên hành khảo sát trên một nhóm đổi tượng sử
dung câu hồi Các số hiệu thu được như d số của lừng cả nhân, cách thức ha
chọn mỗi phương án của timg câu hỏi được sắp xếp và xử lý bằng các công thức
toán học thống kế sẽ cho câu trả lời về độ khó (ŒFv), độ phân biệt (TT), của từng câu hôi và hệ số tín cây (r) của bài khảo sát
Để xác định giá trị của bài trắc nghiệm, cần tiền hành các công việc sau
~ Phân tích côu hồi: Chúng ta thường số sánh câu trả lời của HS ở mỗi câu sơ với diễm số chung, của toàn bài Điều chúng ta rong muốn lá có nhiều HS & nhom
giỏi và it11S ở nhóm kém trả lời đúng mỗi câu hỏi Nếu kết quả không như mong
muốn, chủng ta can hoan chữnh cân hỏi hoặc văn đề đỏ cluza được giảng day ding sức, Khi phân tích, chúng tôi áp dụng các công thức thống kê để đánh giá: Mức độ
khả của câu hỏi, mức độ phản biệt nhóm giỏi và nhóm kém của mỗi câu hỏi, mức
Trang 37độ lõi cuỗn HS của các câu nhiều
- Xác định hệ số tin cậy: Một công cụ đo lường được gọi là hữu hiệu khi nó
đáp ứng hai chỉ tiêu là độ giá trị và độ tin cậy Mức độ phú hợp nhau trong kết quả
đo lường ở những thời điểm khác nhau với củng một dụng cụ có thể được biểu thị
bằng một hệ số tương quan giữa các số đo Dây là hệ số tin cậy của dụng cụ, thường,
ủa H8 ở những lần thí khác nhau cửa gừng một
có giá trị từ 0 đến 1 Nếu điển số
bai trắc nghiệm phan bé gidng hệt nhau, và vị trí mỗi HS trên dường phản bỏ không, đổi thì hệ số tương quan sẽ bằng I,0 và bài trắc nghiệm hoàn toản tin cậy Đề tránh kết quả của những lần thì ảnh hưởng rhướu, chímg tà thường chọn bai bài trắc nghiệm tương dương, dầu dược chọn ngẫu nhiên trong bộ câu hỗi thay vi chỉ dùng, mét bai trắc nghiệm
- Sử dụng những câu dại vào các mục đích khác nhau trong việc dạy kiến thức mới, KIĐG,
2.4 Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dang MCQ chuong Cam tng
và chương Sinh sẵn, sinh học 11 THPT
341 Nghiên cứu nội dung chương TT: Câm ứng và chương TP: Sinh sẵn, sinh học 11, THPT
Để xây dựng bộ câu hỏi TNKQ dạng MCO có giả tri sử dụng trong các khâu của quá trình dạy học, trước tiên GV cần phan tích được câu trúc nội dung, kiến
the co ban va trong tam của bài học Đông thời ŒV phải phân chia được các nội
đụng cơ bản, trọng tâm ra các đơn vị kiến thức, tiến hành lập din ý bài học theo cầu trúc hợp lý
Trong việc phân tích mục tiêu nội dung kiến thức, chủ yếu phân biệt 4 loại nội dung học tập:
1 Những thông tin mang tính sự kiện mà HS phải nhớ hay nhận ra
+ Những khải niêm và ý Lưởng mã HS phải giải thích hay trình họa
+ Những ÿ tưởng phúc tạp cần dược giải thích hay giải nghủa
+ Những thông tin, ý tưởng va kỹ năng cần được ứng dụng hay chuyên dịch vào ruột tỉnh huồng hay hoàn cảnh mới
Trong chương trình Smh học l1 - THPT, kiến thừc phẩn Chương Ll va
Chương IV nằm trong chương trình học kỳ II bao gồm 19 bài dạy trong đó có 15
29
Trang 38bài lý thuyết, 3 bái thực hành và 1 bải ôn tập
Hãng 2.1 Cầu trúc nội dụng kiến thức phần chương 1Í và chương IV
Bai 31 'Tập tinh của động vật Bài 32 'Tập tỉnh của động vật (tiếp theo) Bài 33 Thực hành Xem phim về tập tính của
bằng giâm, chiết, ghép
Bai 44 Sinh sản võ tính ở động vật Bài 45 Sinh sản hữu tỉnh ở động vật Bai 46 Cơ chế điệu hòa sinh sản
Trang 39
242 Nehién cau muc tiéu chwong IT: Cam ng và chương TP: Sirlt sản, sink
Băng 3.2 KẺ quả phân tích mục tiêu chương 1E: Câm ieng va chuong IV: Sink
- Phát biểu được định nghĩa về cảm ứng và
Tướng động, - Nêu được các tác nhân của môi trường
biệt được dung dộng và hưởng động
- Phản biệt được bản chất của ứng động
sink trưởng và ứng động không sinh
- Thực hiến được các thí nghiệm phát hiện
lrưởng trọng, lực của cây
Bai 26; Cam ung &
động vật
- Nêu được khái riệm cảm ímg ở động vật
- Trinh bảy được căm ứng ở động vật chưa
có tô chức thần kinh
- Mê tả được cầu tạo hệ thần kinh dang
lưới và kh năng cám ứng ở động vật có
hệ thân kinh đạng lưới
- Mê tá được cấu tạo hệ thần kinh dang
chuỗi hạch và khả năng cảm ứng ở động
vật có hệ thần kinh đạng chuối bạch
31
Trang 40- Nên được câu tạo của hệ thân kinh dang
Bài 28: Điện thê nghỉ
~ Nêu được khải riệm điện thê nghỉ
- Nêu được cơ chế hinh thánh điện thế
nghỉ
Hải 29: Diện thê hoạt - Vẽ được đồ thị điện thê hoạt động, và giải
động và sự lan truyền thích rõ từng giai doạn xuất hiện diện thể xung thần kmh hoạt động
- Trình bảy được cơ chế hình thành điện thể hoại động,
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích,
so sánh
- Nêu được câu tạo của xináp
Bài 30 Truyền tín quá - Trinh bay được quá trình truyền tím qua
- Nêu dược dịnh nghĩa tập tính
Bai 31: Tập tính của - Phần biệt được tập tính bẩm sinh với tập
~ Nêu được cơ sở thân kinh cửa tập tính
Bai 32 ~ Nêu được một số tập tính học tập ở động Tập tính của động vật vật
(tiếp theo) - Ung dụng hiếu biết về tập tỉnh của động
vl trong thực liễn