Thực trạng sứ dụng bái tập hoá học có nội dung thực tiễn đề phát triển năng, lục vận đụng kiến thức của học sinh trường THPT tĩnh Nam: Đình hiện ray 1.5.1... Hệ thống bài tập hỏa học có
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT TRUONG DAI HOC GIAO DUC
NGUYEN VAN KHANH
TUYEN CHON, XAY DUNG VA SU DUNG HE THONG BAT TAP
HOA HOC CO NOT DUNG THUC TIEN DE PHAT TRIEN NANG LUC
VAN DUNG KIEN TOUC CUA HQC SIKI TRUNG HỌC PHỎTHÔNG 'TỈNH NAM DINII ( PILAN UU CO HOA TGC LOP 12 NANG CAO)
LUẬN VĂN THẠC SI SU PHAM HOA HOC
CHUYÊN NGÀNHI: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 21.1.2 Cac loại năng lực os
1.1.3 Năng lực của học sinh Trung chọc ph
1.1.4 Sự phát triển năng lực của học sinh Trung hoc phé théng
1.1.5 Các phương pháp đánh giá năng lực
1.2 Bai tap hoá học
1.2.2 Ý nghĩa, táo dụng, của bài tập hoá học trong day hoc tích cực
1.2.3 Phân loại bài lập hóa học
1.2.4 Xu hướng phát triển bài tập hóa học hiện nay
1.3 Bai tập hóa học thực tiễn
1.3.1 Khải niệm bài tập hóa học thực
1.3.2 Vai trò, chức năng của bài tập hóa học thực tiễn
1.3.3 Phân loại bai tập hóa học thực tiễn
1.3.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng bái tập hóa học thực tiễn
1.3.5 Sử đụng bãi tập hóa học thực tiễn đễ phát tiến răng lục cho học sinh
1.4 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh
1.4.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức
1.4.2 Những biểu hiện của năng lực vận dụng, kiến thức
1.4.3 Biện pháp rên luyện và phát Iriển năng lực vận dụng kiến thức
1.5 Thực trạng sứ dụng bái tập hoá học có nội dung thực tiễn đề phát triển năng, lục vận đụng kiến thức của học sinh trường THPT tĩnh Nam: Đình hiện ray
1.5.1 Đặc điểm học sinh THET tỉnh Nam Định [36|
Trang 31.5.2 Điều tra và phân tích số liệu oi seer
1.5.3 Kết luận
Chương 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DUNG VA SU DUNG Lt THOD
BAI TAP HOA HOC CO NOI DUNG THUC TIEN DE PHAT TRIEN
NANG LUC VAN DỤNG KIEN THỨC CỦA HỌC SINI TRƯNG
HOC PHO THONG TINH NAM ĐỊNH (PHẢN HỮU CƠ HÓA HỌC
m hóa học hữu cơ lớp 12
Tiọc phần hóa học hữu cơ lắp 12
2.2 Nguyên tắc và qui trình tuyển chọn, xây dựng bài tập hóa học có nội dụng
hức cửa học vinh THPT
221 "Nguyên tắc tuyển chon, xây đụng bài #p hóa học có nội đưng thực
thực tiễn để phát triển năng lực vận dung ki
2:3 Hệ thống bài tập hỏa học có nội dụng thục tiễn phân hữu cơ hóa hoo
lớp 12 nâng cao dễ phát triển năng lực vận dụng kiên thức của học sinh
3.3.1 Hệ thống bài tập hóa học có nội dụng thực tiến chương *Ealg - T4piL” hóa
học lớp 12 nâng cao để phát triển năng lực vận đựng kiến thức của học sinh
2.3.2 Hé théng bai tập hỏa học cổ nội dung thực tiến chương
“Cacbohidrat” héa hoc lớp 12 nâng cao để phát triển năng lực van dung
kiến thức của họo sinh
2.33 Hệ thống bài tập hỏa học có nội dưng thực liển chương “Amún -
amino axit - protein” hóa học lớp 12 nâng cao để phát triển nâng lực vận
ta hoe sink
thức
dung ki
2.3.4, HG théng bài tập hóa học có nội dang thục tiễn chương “Đolime và
vật liệu poline” hóa học lép 12 nâng cao để phát triển năng lực vận dụng
2.4 Một số biện pháp sử đọng hệ thêng bai tap hoa bọc có nội dung ho
tién của phần hữu cơ hóa học lớp 12 nâng cao nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức của học sinh TIPT tinh Nam Dinh
3.4.1 Thực trạng việc phát triển năng lục vận dụng kiến thúc của học sinh
Một số biện pháp sử đụng hệ thống bái tập hỏa học có nội dung thực
Trang 4tiễn của phần hữu cơ hỏa học lớp 12 nâng cao nhằm phát triển năng lực van
dụng kiến thức của học sinh TIIPT tỉnh Nam Dịnh
Tiểu kết chuong 2
Chương 3 : THỤ
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sự phạm sec
3.2 Quá trình tiền hành thực nghiệm sư phạm
3.3.1 Chuẩn bị cho quả trình thực nghiệm
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.2.3 Kết quá các bài kiểm tra nhe
3.2.4 Xử lý kết quả thực nghiệm s sư v phạm, -
3.2.5 Tỉnh các tham số đặc trưng thống kê
3.3.6 Phân tích kết quả thực nghiệm
Trang 5DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Năng lực vận dụng kiến thức
Nha xual ban Nha xuat ban Gido duc
Phương pháp dạy học Phương trình hóa học Sach pido khoa
Thue nghiém
Trung hoc cơ sở
"trung học phổ thông
“Thành phố Hỗ Chí Minh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẰNG
Tảng 1.1 Thực rạng sử đụng bài tập hoá học thực tiễn ở các trường
Bang 2.1 Bảng kiểm quan sát răng lục vận dụng kiến thức của học sinh
Bảng số 3.1 Kết quả các bài kiểm tra
Tăng 3.4 Tổng hợp phân loại kết quả học tập
Bang 36 3.5, Gia trị của các tham số đặc trưng
Bảng 3.6 Bảng thông kê các tham số đặc trung (của 2 đối tượng TN và
Trang 7DANH MUC CAC HINA
iv
Trang 8
trí dục chưa kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đúc, ý thức tự tôn dân tộc
Do đó, chất lượng giáo dục côn thấp, một xặt chưa tiếp cận với trinh dộ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành phê trong xã hội HS còn hạn chế về năng lực tư duy, sảng tạo, kỹ năng thực hành, khá năng thích ứng với nghề nghiệp; kỹ luật lao động, tỉnh thần hợp tác và cạnh
tranh lãnh mạnh chua cao; khả năng tự lập nghiệp còn hạn chế
Nội dung giáo dục, đặc biệt là nội dưng, câu trúc SŒK cần được thay đối một cách hợp lý vừa đâm bảo được chuẩn kiến thức phố thông, cơ bản, có hệ thông, vừa
†ạo điều kiện đề phát triển năng lực của H8, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực
tinh, tăng tính thục tiễn Xây dựng thái độ học tập đứng đắn, phương pháp học lập
chủ động, tích cực, sáng tạo, lỏng ham học, ham hiểu biết, nang lye ty hoe, nang lực
vận dụng kiến thức (NLVDKT) vào cuộc sống
Hida học là ngành khoa học ứng đụng, có vai trò quan trọng trong dời sống
và trong nên kinlt tế quốc dân Trong, quả trình học tập, thông qua các bài học có tỉnh thực tiễn, HS được cũng có mỗi liên hệ giữa lý thuyết với ứng dụng, với Hưực tiễn Tuy nhiên, nhiều năm qua do nội dung SỚK còn nặng vẻ lý thuyết và do diéu kiện thực tế của nhiều trường mả việc truyền thụ kiến thức có liên quan đến thực tế còn chưa được đầu tư đứng mức Mặc dù SGE hiện hành đà có nhiều cải tiên đáng
kẻ, nhiều tư liệu thực tế đã dược dưa vào nhưng vấn con thiêu một hệ thống, bải tập
hóa học (STIIT) đa dạng và phong phú liên quan đến thực tiễn, để việc đạy và học
mmên Hỏa học được phong phú hơn Hơn nữa thông qua các bài tập thực tiễn sẽ kích thích hứng thủ học tập của H8, từ đó phát triển năng hye cho HS
Trang 9Nam Đình là mãnh dắt văn hiến có truyền thông hiểu học từ lầu đời, là một tinÌ: thuộc khu vực đẳng bằng Bắo bộ, đời sống của người đân vẫn cởn nhiều khó khăn, nhưng trong những năm gân đây tỉnh Nam Định luôn đứng đâu vê kết quả thí tốt nghiệp và đại học Dễ đạt được kết quả đỏ, ngành giáo đục tỉnh Nam Dịnh đã có những
cố gắng trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDII) để nâng cao chất lượng dạy
áo trường phổ thông trong toàn tỉnh Tuy nhiên, (GV) trong tỉnh vẫn mang năng lý thuyết mà ít tiếp cận thực tiễn, nhật là đổi với các
xmôn khoa học thực nghiệm như hóa học Vì vậy,
thực tiến phù hợp với đặc thù của tính là một nhiệm vụ cấp bách
Xuất phát từ những van dé trên tôi dã chọn nghiền cứu đẻ tải: “Tuyển chọn,
lệc xây đựng hệ thẳng BTTII có nội
xây dựng và sứ dụng hệ thống bài tập hóa học có nột dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam
Dinh (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao)”
2 Lich sir nghién cou
Tiện nay trên thị trường có rắt nhiều sách BTHH, sách tham khảo về BTHH,
tuy nhiên, hấu hết các bài tập đều tập trung ở việc vận dụng các kiên thức hoá học
vào việc giải bài tập, nặng về tính toán và lý thuyết Các BTIHI có nội dung liên
quan dén thực tiễn, môi trường (kinh tế - xã hội - mỗi trường) còn ít được đề cập Chúng lôi tìm hiểu và nhận thấy có một số công trình khoa học, sách BTHH, một số
huận văn Thạc sĩ, khoá luận tắt nghiệp có liên quan đến bài tập thực tiễn như:
- Nguyễn Iiữu Dĩnh, Lê Xuân Trọng (2001), Bài tập định tính và câu hỏi thục tê, Loa hee 12, Tập 1, Hoá học Liễu cơ, Nhà xuất bản Giáo dục (NXBGD), Là Nội
- Luận văn Thạc sĩ cửa tác gid Cao Thi Kim Thư: Xây dựng và sử dụng các miodun gio duc tdi rưởng khai tháo từ kiến thức Hóa học đỗ giáo dục mỗi trưởng cho TI8 TIIET Việt Nam Bảo vệ rằm 2002 tại trường Dại học Sư phạm (DITSP) Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ cúa Ngé Thi Kim Tuyển: Xây dựng, lựa chọn bệ thổ
1E
câu hỏi lý thuyết và bài tập hoá học thực tiến môn Hoá học 11 Trưng học phổ thông,
(THPT) Bao vé nim 2004 tại trường ĐHSP Hà Nội
Trang 10- Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thi Thu Hằng: Xây dựng, lựa chọn hệ thẳng,
BTHH thực tiễn THPT (Phin Hữm cơ) Báo vệ năm 2007 tại trường ĐHSP Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của Đăng Thị Thanh Giang; Thát triển năng lực nhận thức
và tr duy của TT thông qua hệ thống BTTIT cỏ liên quan đến thực tiễn và môi
trường (phản Võ cơ - Hoá học TLIPT) lão vệ năm 2009 tại trường Đại học Giáo dục — Đại học Quốc gia (OHQG) Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Hả: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng
hệ thẳng bài tập có nội dung thực tiễn trong day học hóa học ở các trường TIIPT
tính Sơn La (phần hoá hạc phi kim lớp 10 và 11) Báo vệ năm 2011 tại trường DHSP Ha N
~ Trần Thị Thu Hué (2012), Phát triển một số tăng lực của học sinh trung,
học phể thông thông qua phương pháp và sử đựng thiết bị trong đạy học hóa học
phân hóa học võ cơ, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục
Việt Nam
~ Nguyễn Thị Hồng Gẫm (2012), Phát triển năng lực sáng tạo chơ sinh viên
thông qua day hoc phan hóa vô cơ và lí luận — phương pháp day hoe hóa học ở
trường cao đẳng sư phạm, Luận án Tiên sĩ Giáo dục học, Viên Khoa học Giáo duc
Việt Nam
Như vậy, đã có một số tác giả nghiên cửu vẻ IšTIHILI có nội dung thực tiễn sử
dụng trong dạy học hỏa học ở trường phố thông để nhằm các mục đích khác nhau
giáo đục môi trường, phát triến năng lực nhận thức, phát triển năng lực sảng tạo cho
IIS nhưng, còn ít công trình nghiên cứu chuyên sẵu về việc phát triển NLVDKT
của LIS qua những nội dung dạy học hoa hoe cu thé, Dé la những vẫn đề đặt ra giủp tôi định hưởng, lựa chọn dễ tải nghiên cửa của minh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu
31 Mục đích nghiên cửu
Phát triển NLVDKL của IS THPT tính Nam Dinh thông qua việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thông 5THH có nội dụng thực tiễn của phần hữu cơ
Hỏa học 12 nâng cóc
32 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đổ thực hiện mục địch trên, nhiệm vụ nghiên cứa được đề ra như sau:
Trang 11- Nghiên cửu cơ sở lý luận có liên quan dến dễ tài Năng lực, NLVDET và
những biểu hiện của nó; cách kiểm tra đánh giá và biện pháp phát triển NLVDKT
cotta HS BTHH và việu phát triển NLVDKT của HS ở trường THPT tỉnh Nam Pinh
- Nghiên cửu mục tiêu, nội dung chương trình và SGK Hóa học 12 nâng cao
- Diễu tra, khảo sát và đánh giá việc sử đụng ISTIHI và phát triển NLVDKT
của HS ö trường THPT của tĩnh Nam Đình trong đạy học hóa học
- Nghiên cửu tuyển chọn, xảy dựng hệ thống BTHH có nội dung thực tiên
của phân him cc Iida học L2 nâng cao nhằm phát triển NLVIDKT của I5 TIIPT ở tinh Nam Định
- Nghiên cửu các biện pháp rên luyện và phát triển năng lực, phát triển
NLVDKT , để đề xuất các biện pháp phát triển năng lực này thông qua việc sử dụng
hệ thống BTHH đã tuyển chọn và xây dựng
- Thực nghiệm sư phạm đẻ đánh giá chất lượng, tính phủ hợp, tính hiệu quả
và tính khả thi của hệ thông BTHH đã tuyển chọn, xây dụng và các biện pháp sử dụng dã đề xuất nhằm phat triển NI.VDET của HS THPT lĩnh Nam Dinh
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
~ Do điều kiện thời gian có hạn nên để lải chỉ tập Irung nghiền cứu BTHH có
nội dưng thực tiễn phân hữu cơ Hỏa học 12 nâng cao dễ phát triển LVDKT của
LIS THPT tỉnh Nam Dịnh
~ Việc thực nghiệm sư phạm tiến hành ô một vải rưởng THPT tĩnh Nam Định:
"Trường THPT A Hải Hậu, trường THPT Trực Ninh B trong năm học 2012- 2013
6 Giá thuyết khoa học
Nếu tuyên chọn, xây dưng và sử dụng hệ thống BTHH cỏ nội dung thực tiểu
của phân hữu cơ llỏa học 12 nàng cao hợp lí vả phủ hợp với khá năng cúa LIS thi sé
Trang 12kích thích hung thủ học tập, khao khát khám phá, tạo niềm say mẻ, tìm tới các kiến thủc liên quan đến môn hoc Qua dé phát triển được NLVIIKT ota LIS, gớp phẩn nang cao chat hong day học hóa học ở trường phổ thông,
7 Phương pháp nghiên cứu
'Trong quả trình thực hiện đề tải chúng tôi sứ dụng phổi hợp các nhóm
phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phương pháp phân tích, tống hợp,
lý luận, mô hình hóa, chuyên gia )
- Nhóm phương, pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra, quan sát, phóng vẫn, thạc nghiệm sư phạm, )
- Nhóm phương pháp xử li thêng tin (phương pháp thông kê toán học trong, nghiên cứu khoa học giáo đụe, )
8 Điểm mới của luận văn
- đóp phân hệ thông hoá cơ sở lí luận và thực tiễn vẻ BTHH có nội dung,
thực tiên
- Diễu tra, khảo sát và đánh giá việc sử dụng BTIT và phát triển NLVDKT của HS ö trưởng THPT của tỉnh Nam Định trong dạy học hóa học
- Lựa chọn, xây dựng được hệ thông BTHH có nội dụng thực tiễn của phan
thữu cơ Hóa học 12 nâng cao phú hợp với HS THPT tỉnh Nam Định
- Để xuất được một số biện pháp sử dụng hệ thông BTHH có nội dụng thục tiễn của phần hũu co Ilda hoc 12 nâng cao nhằm phát triển NLVDKT của IIS ở
TIPT tinh Nam Dinh
9 Câu trúc hiện văn
Ngoài phần mỡ đầu, kết luận và khuyến nựú, tài Hêu tham khảo, phạ lục,
nội dung chỉnh của luận văn được trình bảy trong 3 chương,
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực ti việc phát triển NLVDKT ota IIS thông qua hệ thông T3TITTT có nội dung thực tiến
Chương 2 Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hộ thống BTHH có nội dụng thực tiễn dễ phát triển RLVDKT của HS THPT tính Nam Định (phần hữu cơ Hóa học 12 nâng eao)
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 131.1.1 Khải niệm năng lực
Khải niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tình: “competentia” nghĩa lá “gặp
gỡ” Ngày nay, khái niệm năng lực được hiển đưới nhiều cách tiếp cận khác nhau
Nàng lực là một tập hợp các kiến thức, ky năng, và thái độ phù hợp với một
hoạt động thực tiễn (Barnett, 1992)
“Theo tù điển Tâm H học (Vũ Dĩng — 2000): Năng lực là lập hợp cóc tính chất bay phẩm chất của tâm li cá nhân, đóng vai trỏ là điều kiện bẻn trong, tạo thuận lợi cho việc thực tiện tốt miệt đang: boạt động nhất định
Theo GS Nguyễn Quang Uẫn và các công sự: “Năng lực là tỏ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phủ hợp với những yêu câu của một hoạt động nhất định,
đâm bão cho hoạt động đỏ có kết quấ” [S3, tr.178]
T.E.Weinert (2001) cho rằng: “Mông Jực là những khả nắng và lĩ xảo học
được hoặc sẵn có của cả thể nhằm giải quyết các tình huỗng xác định, cũng như sự sẵn sang về động cơ xã hội và khả năng vận dựng các cách giải quyết vẫn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huông linh hoạt"
GECD (Tẻ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “Năng lực
là khả năng cá nhân đáp ứng cúc yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm
vụ trong một bối cảnh cu thé”
Theo Bemd Meier và Nguyễn Văn Cường: ˆ Năng lực là một thuôc tỉnh tâm
lý phúc hợp, là điểm hội Iụ của nhiều yếu tổ như trí thức, kĩ năng, kĩ xão, kinh
nphiệm, sự sẵn sảng, hành dong va trách nhiệm dao đức” | lố, tr.4|
Trang 14Như vậy, chúng ta có thể hiểu nắng iực là khả năng thực hiện có hiệu qua
và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những bình luồng khác nhau trên cơ xỡ sự biểu biết, kĩ năng, ki xdo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành dộng Năng lực không phải là một thuộc tính đơn nhất Dó là một tổng thể của nhiều yếu tổ có
liên hệ lác động qua lại và hai đặc điểm phân biệt cơ bên của năng lực B: (1) tỉnh
vận dụng; (2) tính có thể chuyển đổi và phát triển Năng lực được hình thành, phát
triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người Phát triển năng lực của người học chính là mục tiên mà dạy và học tích cục muốn hướng tới Tùy theo môi
trường hoạt động má năng lực có thể đánh giả hoặc do được, quan sát được ở những,
tỉnh huồng nhất định
1.1.2 Cúc luại năng lực
Năng lực có thể được chia thành nhiều loại, qua nghiên cứu cho thấy có 4 loại năng lực cơ bản cân cho người lao động mới trong xã hộ trì thức, giúp họ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ một cách chủ động và sảng tạo trong bối cảnh dây
thách thức hiện nay và tương lai Đó là [21]:
Năng lực tư duy: Khả năng nghiên cửa, phân tích, tổng hợp, nhận biết vẫn
để, Hiểu nguyên nhân của vận dể cần được xử lý, giải quyết trong quả trình thực
hiện nhiệm vụ, công việc,
Năng lực hành động : Khả nũng tổ chức thực hiện công việc hiệu quã._, hoàn
thành nhiệm vụ trong diễu kiện thực tiễn phức tạp
Xăng lực quan hệ, giao tiếp, thuyết phục, lãnh đạo, làm việc với người khác :
Khả năng quan hệ, giao tiếp hiệu quả, thuyết phục, truyền cảm hứng cho mọi người
đề cùng thực hiện tốt nhhết công, việc
Nang lực tiếp thu, đổi mới, sáng tạo và phát triển : Khả năng liên tục cập nhật thông tị, tiếp thú kiên thức và học tập rong quá trình eyc hiện công việc „
luôn tim tồi những ý tưởng mới
Hiện nay, người ta quan tâm nhiều đến việc phát triển năng lực hành động,
(professtiomal acion comperlerey) Năng lục hành động của mỗi cá thể được lỗ hợp bởi các nẵng lục nhất định, chủ yếu bao gồm |16|: nắng lực chuyên môn, năng
Trang 15lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thế Những năng lực này không,
tách rời nhau mả có mối quan hệ chặt chẽ Năng lục hành động được hình thành và phái triển trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
1.1.3 Nang lec ciia hoe sinh Trung hoc pha thing [33]
Trong để tải nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
wim 2007, tác giả Nguyễn Thị Minh Phương cho rằng: “Năng lực cần dại của HS 'THPT là tổ hợp nhiều khả năng và giả trị được cả nhân thể hiện thông qua các hoạt
động có kết quả” [33, tr.1 2] Theo đỏ, chứng tồi quan niệm năng lực cản đạt của IIS THET thuộc phạm trà của thuật ngữ “corupetetcy”, là số hợp nhiễu kĩ nững và giá
trị được cả nhân thế biện đ mang lại kết quả cụ thể Kĩ năng có bản chit tam li,
nhưng oó hình thức vật chất là hành vi hoặc hành động Vì vậy kỉ năng mà chủng ta
cảm nhận được chính là l›
hin thay, nghe tha
"Theo cách hiểu này, kĩ năng chung là sự tổng hỏa nhiều kĩ năng riêng biệt có
thể chuyến biển linh hoạt tùy theo bối cảnh Chứng được hình thành và phát triển
hiện đang điển ra của răng lực
qua nhiều hoạt động tích cực (học tập, vui chơi), qua việc ứng xử hoặc xúc tiến
quan bh nao do Vi dy, khi nói “kĩ năng giải bái tập hóa học” thì phải hiểu đó là sự
tổng hòa nhiên kĩ năng cụ thế như: kĩ năng phân tích, tống hợp, so sánh, khái quát
hóa, kĩ nẵng sử dụng kí hiệu hóa học, kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng aay tinh
ất bên nhóm nắng lực thể hiện khưng mắng lực
cân dạt cho HS phổ thông, Việt Nam |33, tr.43-44|:
Đông thời tác giả cũng để
“Măng lực nhận thức đôi hỏi LIS phải cò các khả năng quan sát, ghủ nhớ, tư
đuy (độc lập, logic, trừu tượng ), tưởng tượng, suy luận, tống hợp — khái quát hóa, phê phản _ binh luận, tử dỏ có khá năng phát hiện vấn dẻ, khả năng tự học, tự trau đổi kiến thức trong suốt cuộc đời
Năng lực xã hội đòi hỏi HS phải có những khả năng giao tiếp, thuyết trình,
giải quyết các tỉnh huồng có vẫn dé, vận hành được các cắm xúc, có khả năng thích
từng, khá năng cạnh tranh cũng như khả năng hợp tác
Năng lực thực hành (hoạt động thực Hiễn) đời hỏi HS phải cô các vận dụng trì thức (từ bài học cũng như từ thực tiến), thực hành một cách linh hoạt (tích cực-chủ
Trang 16động), tự tin; có khả nẵng sử dụng các công cụ cần thiết, khả năng giải quyết vấn
đề, sáng tạo, có tính kiên trì
đổi hồi trước hết TIS
Năng lự cá nhẫn được thể liên qua khía cạnh thẻ
có khả năng vận động linh hoạt, phải biết chơi thể thao, biết bão vệ sức khỏe, cỏ
khả năng thích ứng với môi trường; tiếp đó là khía cạnh hoạt động cá nhân đa dạng khác nhau như khả răng lập kế hoạch, khả năng tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm
Như vậy, nhềng năng lực của H8 được đảnh giả gồm: năng lực nhận thức
(bao gồm kĩ năng đọc, thu thập thông tin, tích lũy thông tin và sử dụng thông tin),
tăng lực xã hội, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác (kĩ năng của H8 phối hợp với các 1IS khác hoặc với GV trong khi học hoặc khi làm để hoàn thành các nhiệm vụ
được giao), năng hực sáng tạo, năng lực giải quyết vân đẻ, LVDKT, năng lực thích ứng với môi trường
Trong phạm vi nghiên cứu của dé tài, chúng tôi di sâu nghiên cứu về
NLVDKT của HS THPT,
1.1.4 Sự phát triển năng lực của hạc sinh Trung hạc phỗ thông
Với những cơ hội và thách thức của việc gia nhập WTO, vẫn đề đầu tiên đặt
ra cho cả hệ thông giáo dục của chúng ta luệu ray chính là vấn dé phat triển nắng, lực Một chiến lược phát triển năng lực quốc gia phủ hợp, phải do chính chúng ta tự xây dụng và triển khai Tuy nhiên, kinh nghiệm quốc tế có thể cung cấp những,
thông tin tan khảo bố ích cho công việc này Dưới đây, xin được trình bảy về một
số phần cầu thành quan trọng của chiến lược phát triển năng lực được riêu ra tại Hội nghị quốc tế "Chiến lược phát triển năng lực: hãy để cho thực tiễn lên tiếng" do
‘UNDP tế chức tại Madrid, Tây Ban Nha từ ngày 27 và 28-1 1-2006
Một là, dự bảo vẻ năng lực Chúng ta dang có năng lực gi va dang có dén đâu? Những năng lực thiếu hụt là những năng lục gì? Những năng lực gì sẽ là không thể thiếu trong thời giam sắp tới? Cũng như đự báo thời tiết, dự bảo năng lực
có những công cụ đặc trung của nó Vấn để là chứng ta cần phái làm chủ các công
Trang 17Tai là, hệ thông dich vụ trí thức và học tập Việc phát triển hệ thống địch vu
và nguôn lực cần thiết đẻ phát triển năng lục lãnh đạo chính là một trong những,
công việc cấp bách hiện nay
Bắn là, cải cách thể chế và quản trị quả trình thay đôi, Năng lực quan tri qua
trình thay đổi này là rất quan trong dé tránh được sự đỗ vỡ và sự trả giá ở mức không đáng có
Xăm lả, lôi cuồn các chủ thể có liên quan như doanh nghiệp, công chức,
người lao động, đặc biệt là những người nghèo (cáo "cổ đông" của hệ thông) vào
quá trình chuyển đổi
Sáu là, cơ chế trách nhiệm hai chiêu Nhà nước có trách nhiệm với người
dân, nhưng người dân cũng phải có trách nhiệm với Nhà nước
Bây là, hệ thẳng khuyên khích Tợi ích là một trong những động lực lớn nhất của con người, hệ thông khuyên khích vi vậy có khả năng điều chính hành vi triệt
để nhát và lâu bên nhất
Đảo tạo theo hướng phát triển những năng lực của người học dã và dang trở
thành một xu thế tất yếu và phổ biến trong nên giáo dục hiện đại tran thé giới Xu
thưởng chúng của chương trình giáo đục hiện đại là chuyên từ “tận tung vào kiến
thức" sang "tập trung vào năng lực" Việc hình thành vả phát triển năng lực phải
được để cập trong quan điểm tich hợp
“Để có được năng lực, người học phải vận dụng tích hợp những điều đã biết,
đã học (kiên thức, kỹ năng, phẩm chất thái dộ, niềm tin ) Trong quá trình hình thành một năng lực nảo đó, thay cho việc nằm một lượng lớn kiến thức, trước hết
người học cân có kỹ nắng huy động các kiến thức đã có vào các tỉnh huỗng cụ thể
Kỹ năng huy động các kiến thức đã có vào những tỉnh huồng cụ thể lá một tập hợp
cáo kỹ năng kháo nhan được gọi là kỹ năng chuyển đổi được/kỹ năng học tập suốt
i (transferable skills” [7, tr.178]
Có thể vận dụng lý thuyết phát triển năng lực H5 THPT vào các nội dung, sau:
10
Trang 18- Xác dinh mục dich học tập theo quan diễm phát triển năng lực: Mô tã yêu cầu trình độ đầu ra một cách rð ràng theo các thành phần của năng lực
- Xác định nội dung đạy học: Mô lả nội dưng đầu vào theo snô hình câu trúc
nang lực; học nội dung chuyên môn, học phương pháp, học giao tiếp, học tự phát triển,
- Sử đựng các PPDIT nhằm phát ưiễn năng lực bảnh động: Dạy học tích cực, đạy học định hướng hành động, giải quyết vẫn để, học giao Hiếp, học Lự chiếu khiển
- Danh gid: Trọng tâm đánh giả không phái tái hiện trí thức mã là khá năng, vận dụng tri thúc trong những tỉnh huống ứng đụng khác nhau
1.1.5 Cúc phương pháp đánh giá năng lực
Dé danh giá năng lực của người học, cần đặc biệt nhân mạnh đến đánh gia
quả trình học Việc đánh giá quá trình học kết hợp với đánh giá kết quả học sẽ đem
đến những thông tin phan héi dé cả người đạy và người học điều chính hoạt động
day va học của mình Dánh giá quá trinh có
tứng xử của HS với các tỉnh huỗng day hoc, qua phân tích hồ sơ học tập của H5, qua
Š thục hiện thông qua quan sát các
các bài kiểm tra miệng hoặc viết, qua dành giá lần nhau giữa các HS và tự dành giá của mỗi H8
Đảnh giá năng lực trong dạy và học lich cực là [7, tr.178]
- Đánh giá các năng lực nhận thức và nẵng lực xã hội, năng lực hợp tác và
các năng lực sáng tạo, các phong cach tư đuy khác nhau Diéu này có nghĩa là
đánh giá theo chiều rộng,
- Đánh giá không chí là yêu cầu sự nhắc lại, mà là yêu cầu phát triển các năng lực học tập, năng lực xây dụng kiến thức và ứng dụng kiến thủc ở mức độ cao
(đòi hỏi các mức độ at duy phân tích, đánh giả và sáng tạo) Điều này cỏ nghĩa là
đánh giả theo chiều sâu
Như vậy, đánh giá năng lực không chỉ đảnh giá các kiên thức “trong nhà
trường” ma các kiến thức phải liên hệ với thực lẻ, phải gắn với bồi cảnh hoạt động
và phải có sự vận dựng sảng tạo các kiến thúc và kỹ năng vào thục tiễn
Đánh giá năng hụe của HS cần thông qua các sản phẩm của hoạt đồng học và quá Irình học Lập của họ Đảnh giá nồng lực được thực hiện thông qua [7, tr.179]
~ Kết quả học tập - thánh tích hoe tap oda HS
11
Trang 19~ Khả năng trình bày miệng
- Săn phẩm - tài liệu viết (bài luận) các phiếu bái tập
~ Hồ sơ học tập
- Các bài kiểm tra trên lớp
- Các kết quả quan sát trong quá trình học
Muốn đánh giá được năng lực của HS, người GV phải có năng lực đánh giá -
xmột năng lực nghẻ nghiệp Phản cốt lối của năng hực đánh giả là hệ thống kĩ năng được
sử đụng trong tiền trình thực hiện đánh giá lên tục quá trình hợc tập và dạy hoc Dé la các kĩ rếng liên hoàn sau [7, Ir.1 79]
- Xác định, mỗ tả mục tiêu vá nhiệm vụ dạy học cụ thể đề tử đỏ phát triển
chúng thành hệ thống các chỉ báa (chuẩn) đánh giá
-Thiết kế cáo hoạt động để đánh giá quả trình học sinh thực hiệu cá mục tiêu
và nhiệm vụ học tập: Mức độ lĩnh hội, sự tiến bộ, đồng thời phát triển khả năng tự
đánh giá việc học của HS
~ Thu thập, xử H kết quả kiểm Ira, đánh giá trên cơ sở dé có những thông lin phản hổi để hướng dẫn hay động viên người học tiếp tục nỗ lực hoàn thành tốt
nhiệm vụ học tập hoặc đề điều chính hay cải tiến kế hoạch, chương trình đạy học
- Thiết kế các hoạt động, công cụ để đánh gia kết quả học tập và dua ra những quyết định về cả nhân người học xét lên lớp, xác định những khá năng và phẩm chất của người học
- Phân tích và đánh giá tính hiệu quả của hoạt dộng dạy học và dễ xuất những biện pháp thích hợp để nâng cao năng lục chuyên môn
- Đi chiếu và xem xét tỉnh tương thích giữa mục tiêu day hoc với các hoạt
động hay công cụ đánh giá
Trong qua trình day học, chúng ta có thế sử đụng các phương pháp đánh giá sau dễ đánh giá năng lực của HS:
- Dánh giá qua quan sát
- Đánh giá năng lực kĩ nắng: Cần đảnh giá qua thục lành, bối cảnh thực
- Đánh giá tổng thể: Đánh giá kĩ năng van dung kiến thức, kĩ năng giải quyết
vấn đề, giải quyết những tỉnh huồng phức hợp
12
Trang 20- Đánh giá qua thực tế: Đưa thách thức (dự án) yêu cau HS gidi quyết dánh giả kết quả hoạt động,
-Tự đánh giá: 115 tự đánh giá về toàn bộ hoạt động của bản than (uu, nhược điểm) đấn đến phát triển tư duy phê phán
- Đánh giá đông đẳng: Các em tham gia tu đánh giá hoạt động học lập của
nhau, học sinh hiểu rõ chuẩn đánh giá dẫn đến tham gia đánh giá với 1S khác
- Danh giá hợp tác: Kết hợp tự đánh giá và đánh giá từ người khác, thảo luận với HS về lĩnh vục đánh giá dẫn điên cùng đánh giá, cùng nhận xét, kết luận
- Đánh gid 360°
- Dánh giả qua hỗ sơ học tập
1.2 Bài tận hoá học
1.2.1 Khải niệm bài tập hóa học
Theo từ điển Tiếng Việt phố thông: “Dài tập là bài ra cho TIS lam dé tap van dụng những điều đã học, còn bài toán là vẫn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học” Ở day chúng ta tiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ rằng cụ thể Muôn giải được những bài tập này người học sinh phải biết suy luận logie dựa vào những kiến thức dã học, phái sử dụng những hién
tượng hod học, những khái niệm, nhưng định luội, bọc thuyết, những, phép Loắn
Tgười học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải hợp lý và có hiệu quả
Theo cổ GS Nguyễn Ngoc Quang: ““Lai toan” lá hệ thống thông tin xác định,
bao gồm những diễu kiện vả những, yêu câu luôn luôn không plrà hợp (mâu thuần) với nhau, dẫn tới nhu cầu phải khắc phục bằng cách biến đổi ching” [34, tr 114]
1.22 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học trong dạy học tích cực
Trong quá trinh dạy học, IZT1ILI gép phần thục hiện các nhiệm vụ (trí duc, phat triển và giáo dục) cửa môn Hóa học, ngoài ra còn có những ý ngÌữa, tác dụng sau:
- Bài tập hóa học là phương tiện để kiểm tra kiên thức, kỹ nắng của học sinh
xnột cách chính xác
- Bài tập hỏa học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm, cơ bản nhật
đề đạy học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất, học tập và nghiên cứu khoa học, biển những kiến thức đã thu được qua bái giảng thành kiến thức của chính mình Kiểu thức chỉ nhớ lâu khi dược vận đụng thường xuyên
13
Trang 21- BTHH là PPDH có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kí nắng, hóa học, dược
giữ vai trò quan trọng trong mọi khâu, mọi bái dạy hỏa học Nó cẻn được nâng cao hon
Kí được sử dụng là nguồn kiến thức để HS tìm tồi chứ không phải lát hiện kiểu thúc
- Đổi với HS, HFHH lá phương pháp học tập trong dạy học phát hiện vả giải quyết vẫn để hiệu quả và không có gì thay thế giúp học sinh năm vững kiến thúc thỏa học, phái triển tự duy, hình thành kĩ năng, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng cúa khối lượng kiến thức lý thuyết
và gây húng thú say mê học tập cho 11%
- Bai vei äV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức đề hình thành khái
niém héa hee, phat hiện tỉnh tich cực hóa hoạt động nhận thức cúa học sinh trong quả trình day hoe, eu thé la
+ Bài lập hóa học đúng để mô phông một tĩnh huồng thực tế đời sống để HS vận dụng kiến thúc vào giải quyết vấn đề của thục tế đặt ra
+ Sử dụng bài tập để tạo tình huỗng có vấn dé kích thích hoạt động trr đuy tìm tới sảng tạo và rồn luyện kỉ năng giải quyết vấn để học lập, nâng cao hứng thủ
học tập bộ môn Vận dụng kiến thức hóa học một cách sáng tạo có năng lực phát
tiện và giải quyết vẫn đề lẹc tập hoặc thực tiễn đặt ra có lên quan đến hóa học
1.2.3 Phân loại bài tập búa bọc
Có nhiều cách phân loại I3TI1L, hiện chưa thống nhất, tủy theo việc lụa chọn
do sở phân loại Có thể đựa vào các cơ số sau:
1.3.3.1 Phân loại bài tập hoá học dựa vào nội dung
* Bài tập định tini: là các dạng bài tập có liên bệ với sự quan sát để mô tá, giải thích các hiện tượng hoá học Các đạng bải tập định tính:
- Giải thích, chứng minh, vận dụng kiến thức lí thuyết
- Việt PTIHI của các phản ứng
~ Phân biệt các chải
- Hải tập thục tiến
* Bài tập định lượng (bài toán hóa học): là loại bài tập cân dùng các kỹ năng,
toán học kết hợp với kỹ năng hóa học để giât
* Bài đập thực nghiệm: là dạng tài tập có liên quan dn Id năng thực hành như:
14
Trang 22- Quan sát đễ mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm
- Lâm thí nghiệm để nghiên cứu tính chất của một chất hoặc một hiện tượng
hoa hoe
- Tach cae chat ra khoi hén hgp, diéu ché cac chit
* Bài tập tổng hợp: là dạng bài tập có tính chất gồm các dạng trên
1.2.3.2 Phần loại bài tập hoá học dựa vào hình thức
* Bài tập tự tuận (trắc nghiệm tự luận): Khi làm bài, HS phải viếVtrình bảy
câu trả lời, phải lý giãi, lập luận, phải chứng mình bằng ngôn ngữ của mình Trong, Đại lập tự luận, lại chia ra: bài lập định tính, bài tập định lượng, bài lập có sử dụng
dựa vào tính chất, nội dung bai tap Dang bai tap nay cho
phép GV kiếm tra kiến thức của HS ở góc đô hiểu và khả năng vận dụng, Hình
thành cho HS kỹ năng sắp đặt ý tưởng, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp phát huy tính độc lập, tư đuy sang tao Gan đây, việc kiểm tra đánh gia IIS đã chuyển din sang trắc nghiệm nhưng bải tập tự luận vẫn đang được phát triển và sử đụng khá
Tông rãi đo những ưu điểm của nó như: đo được khỗ năng độc lập suy nghĩ, phát
huy được tỉnh sảng tạo của H8 Và để tăng cường hứng thủ học tập, nghiên cửu
tioá bọc cho HS, bài tập thực tổ, bài tập có sử đụng bình vẽ hiện nay vũng được chủ trọng xây dựng
* Hải tập trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan): Khi làm bai, LES chi phải
lựa chọn đáp án đúng trong số
đọc, suy nghĩ
piảnh cho mỗi câu từ 1 - 2 phút Bải tập trắc nghiệm dược chúa thành 4 dạng chính:
đạng điện khuyết, dạng ghép đôi, dạng đứng sai, dạng nhiều lựa chọn liiện nay, bài tập trắc nghiệm dang nhiều lựa chọn là loại bài tập thông đụng nhất đo những ưu
các phương án đã cho Thời gian
diém của nó như: có độ tin cậy cao, tỉnh giả trị tết hơn (do dược khả năng nhỏ, ap
dụng các nguyên lý, định luật, tổng quát hoá ), thật sự khách quan khi chấm bài
(điểm số của bài trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của HS và vào trính độ người châm bải)
1.2.3.3 Phân loại bài tập hoá học theo mục tiêu sử dụng
Có thể chia bài tập theo 2 loại: Bao gồm các bài tập dùng trong quá trình GV trực tiếp giảng dạy và các bài tập cho HS tự luyện tập thông qua các phương tiện
Trang 23truyền tải thông tin mà không có sự xuất hiện trực tiếp của GV
1.3.3.4 Phân laại bài tập hóa học theo mức độ nhận thức
Có Hỗ có BTHH ồ mức độ: Hiểu - Biết - Vận đựng - Vận dụng sảng lạo
Trên thực tế, còn nhiều cơ sở dàng dễ phân loại 3THH, song sự phan loại trên chỉ là tương đổi, vi giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, sự phân loại tường để nhằm phục vụ cho những mục dích nhất định
1.24 Xu hưởng phát triển bai tap hou hoc hign nay
Dinh hưởng xây dựng chương trình SGK TIIPT của Bộ Giáo duc va Dao
tạo (năm 2002) có chủ trợng đến tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong lua chọn kiến thúc nội dung SGK Quan điểm thực tiên vá đặc thủ của hóa học cần
được hiểu ở gác độ sau đây:
- Nội dung kiến thức hóa học phải gắn hên với thực tiễn đời sống, xã hội
cộng đồng
- Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học và tăng
cường Thí nghiệm hóa học trong nội dung học lập
- BIHH phải đa dang, phải cỏ nội dung hóa học thiết thực trên cơ sở cửa
dink hướng xây dựng chương trình hóa học phố thông Ủủ xu hướng phái triển chung,
của BTHH trong giai doan hiện nay cản dim bao các yêu cảu:
+ Nội dung bải tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tỉnh toán mà
câu chủ ý lập trung vào rên luyện và phát triển các năng lụe nhận thức, tự duy hỏa học
và bành động cho HS Kiến thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự doán khoa học
— BTHII cẩn chú ý đến việc mở rộng kiến thúc hỏa học và các ứng dụng của hóa học trong thực tiến Thông qua các dang bai tap nay lam cho HS thay duoc việc học hỏa học thực sự có ý nghĩa, những kiến thức hỏa học rất gân gũi thiết thực
với cuộc sẽng Ta cân khai thác các nội dung về vai trẻ của hóa hợc với các vân đề
kinh tê, xã hội môi trường và các hiện tượng bự nhiên, để xây dựng và làm cho
1THHI thêm đa dạng kích thích được sự đam mê, hứng thú học tập bộ môn
'BTHH định lượng được xây dựng trên quan điểm không plrc tạp hóa bởi cáo thuật (oán raà chủ trọng đến nội dụng hóa học vả các phép tính được sử dụng
nhiễu trong tính toán hóa học
lá
Trang 24+ Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, chuyển hóa một số dạng bài
tập tự luận, tỉnh toén định lượng sang dạng trắc nghiệm khách quan
Nhu vậy, xu hướng phát triển của BTHH hiện nay hưởng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư đuy hóa học cho HS 6 cac mat: li thuyết, thực hành và ứng dụng Những bải tập có tính chất học thuộc trong các bài
tập lí thuyết sẽ giảm dẫn mà được thay bằng các bài tập dời hồi sự tư đuy, tìm lôi
1.3 Bài tập hóa hục thực tiễn
1.31 Khải niệm bài tập hóa học thực tiễn
BTHH thực tiểu còn gọi là BTHH gắn với thực tiển (hoặc BTHH có nội dụng thực tiễn), đó lá những bải tập có nội dụng hoá học (những điểu kiện và yêu câu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là cáo bài tập vận dụng kiến thức vào
Š đặt ra tir thu tiễn
cuộc sống và sản xuất, gúp phẩm giâi quyết mội số vấn
1.3.2 Vai trò, chức năng của bài tập búa học thực tiên
BTHH thực tiễn có đây đủ các vai trò, chức năng của một BTHH thông
thường, ngoài ra nó còn có thêm các chức năng,
« Vả kiến thức
Thông, qua giải BPHH thực tiễn, HS hiểu ki hon các khải niệm, tính chất hoá
học, cũng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thúc, mở rộng
sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làn nặng nẻ khối lượng kiến
thúc của LIS
Ben canh đỏ, BTHH thực tiễn giứp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, mỏi trường,
sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang lính thời sự trưng nước và quốc tế
Ngoài ra, còn giúp H5 bước dầu biết vận dụng kiến thức dễ lí giải va cai tao thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống,
« LÊ năng
'Việc giải BTHH thực tiến giúp HS
- Rèn luyện vả phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực thích ứng, răng lực phát hiện và giãi quyết vẫn đề, năng lực hợp tác và làm việo theo nhóm
~ Rên luyện và phái triển các kĩ năng học tập như: kĩ năng tu thập thông lin, van dựng kiến thức để giải quyết tình huống có vẫn để một cách linh hoạt, sáng tạo
Trang 25- Rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học
- Béi dưỡng và phát triển các thao tác tư duy: quan sát, so sảnh, phân tích, suy đoán, tổng hợp
® ễ giáo dục lư lưởng
Việc giải BTHH thực liễn có lác dụng
- Ren luyén cho US tinh kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo
trong học tập vả trong quá trình giải quyết các vẫn đề thực tiễn
+ Thang qua nội dung bởi tập giúp H8 thấy rõ lợi Ích của việc học môn hoá học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tỏ mỏ, óc quan sát, sự ham
Tiểu biết, lan lắng hứng thủ học môn hoá học và tù đỏ có thể
n cho H5 say mê nghiên cửu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp
tương lai
Ngoài ra, vì cáo BTHH thực tiễn gắn Hiến với đời sống của chính bản thân
H8, của gia dinh, của dịa phương vả với môi trưởng xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của IIS: hoc tap dé nang cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của gông dòng Với những kết quả ban dân của việc vận dụng kiến thức hoa học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiến H3 thêm tự tin vào bán thần mình
để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phần đâu và phát triển
© Gide dục kĩ thuật tông hợp
Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kí thuật tống hợp cho HS, BTHH tạo điêu kiện tót cho đV làm nhiệm vụ nảy
Trang 261.3.3 Phân loại bài tập hóa lọc thực tiễn
THH thực tiễn cũng được phân loại tương tự cách phân loại JZTLHH nói chung đã trình bảy ô ruục 1.3.3 Chẳng hạn
4 Dựa vào hình thái hoạt dộng của HS khi giải bài tập, có thể chia thánh Tải tập lý thuyết, bải tập thực nghiệm
4 Dựa vào nội đụng của bải tập, có thể chín thành,
e Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tỉnh huồng nãy sinh trong thực tiễn, lựa chọn hoa chat can ding cho phủ hợp với
tỉnh huỗng thực tiễn, nhận biết, tình chế, đề ra phương hưởng để cải tạo thực
Vi dy 1: Tai sao khêng nên tái sử đụng đầu mmỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao
hoặc khủ mỡ, dẫu không còn trong, đã sử dụng nhiều lẫn, có màu đen, mùi khái?
Vi du 2: Khi muối dưa, người ta thường chọn đưa giả hoặc phơi héo va cho thêm ít đường, nén đưa ngập trong nước Hãy giải thích tại sao?
ø Hải tập định lượng: I3ao gêm dang bài tập vẻ tỉnh lượng hoá chất cản dùng, pha ché dung dịch
Ví đụ: Một loại mỡ chủa 50% olein, 30% panmitin và 20% stearin Viết phư-
ong trình hỏa hoe cia phan ung điều chế xả phỏng nabi từ loại mỡ nẻu trên Tính khối lượng xả phòng và khối lượng glxerol thu được từ 100 kg loại mỡ đó, giả sử
phân ứng xây ra hoàn toàn
ø Dài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng
Vi dụ: Trong quá trình chế biến nước mía để thu lẫy đường kết tính (chỉ chứa
29 lạp chat) và
dường (chữa 25% dường nguyên chất) nguời ta phải đứng vôi
sống với lượng 2,E kg vôi sống để được 100 kẹ đường kết tỉnh Ri đường được lên
al 75%
amen Uhanh ancol etylic v6i hiệu s
a) Vai trò của vôi sống là gì?
b) Tính lượng đường kết tính và lượng ancol etylic thu được từ 260 lít nước
mia có nêng độ đường 7,5% và khối lượng riêng 1,103 g/ml Biết rằng chí 70% đư-
ng thu dược ở dạng kết tỉnh, phần còn lại nằm trong rỉ đường
c) Tính lượng vôi sống cần đề xử lý lượng nước mía trên
19
Trang 274 Dưa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội đung bải tập, có thể chia
© Bài tập hoá học có nội dung liên quan đến sản xuất công nghiệp và nông, nghiệp
Vi dụ: Giấy gạo nếp có thể ăn được bọc ngoài một số loại kẹo, bánh thực ra
dược chẻ tạo từ cải gì?
ra, phỏng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm
Ví dụ Trong phòng thí nghiệm khi muốn rửa lọ đựng anilin người tạ thường,
rửa bằng gì? Hãy giải thích?
* Các mẹo vặt trong việc sử dựng, chế biến thức ăn hay trong việc sử dụng
và bảo quan dé gia dung
Ví dụ 1: Nhân dân ta có câu: “Thịt mờ, dua hành, câu đổi đó
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Vi sao thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau?
ø Bài tập có liên quan đến môi trường và vẫn để bão vệ môi trường
Ví dụ: Hiện nay, túi PR được ding lam túi an toàn để đựng thực phẩm Tuy
nhiên, nếu kéo dải tình trạng sử dụng túi PH sé dẫn đến hậu quả gì? Cần có giải phap nao dé thay thé PE?
Mối lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cá các loại bài tập định tính, định
lượng, tổng hợp, bài tập lí thuyết, bài tập thực hành
» Bai (4p hoá học có nội dụng liên quan đến sự phát triển kính tế, du lịch , quốc phỏng,
s* Dựa vào mức độ nhận thức của T13 Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, G8 Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) như sau
© Mức 1 (biết: Chỉ y
cầu HS tải hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết
Ví dụ: Trong thành phần của một số dâu dé pha son có este của gÌbxerol với
20
Trang 28các axit cacboxylic không nơ Cị;HạịCOOH (axit Linoleic) va CiHagCOOH (axit linolenic)
a) Vi
ông thúc cấu lạo thu gọn của các cate (chứa 3 nhóm chức ealo) của
glixerol với cào góc axit trên
b) Cho hỗn hợp của tất cả các este đó tác dụng với một lượng đư I1; só chất xúc lác N¡ Viết công thức cân tạo của sẵn phẩm
© Mire 2 (hiểu): Yêu cầu HS vận đụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện lượng của câu hỏi lí thuyết
Ví âụ: Vì sao xả phỏng bị giảm tác dụng giặt rửa trong nước cứng còn bột
giát tổng hop thi không?
© Mite 3 (van dung): Yêu câu II5 vận dựng kiến thức hoá học để giải thích
những tỉnh huông xây ra trong thực tiển Ví dự
1) Tại sao những người bị đau đạ dày thường được khuyên nên ăn chảy cơm
hoặc bánh mì?
2) Khi nâu canh cá ta KHhường pho thêm các quả chúa như khê chua, dọc, sâm,
me [ay gidi thích ?
© Mure 4 (van dung & mite dé cao): Yéu cầu HS van dụng kiến thức, kĩ năng
hoa hoc để giải quyết những tỉnh huồng thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình
nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giân, để ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo
Ví dụ: Sản xuất chất đéo từ ngô dựa trên nguyên lí nào?
Trên đây là một số cách phân loại BTIII thực tiễn Tuy nhiên, có nhiều 'BTHH thực tiễn lại là lông hợp của rất nhiều loại bài
1.3.4 Một sẽ nguyễn tắc khi xây đựng bài tập hóa học thực tiễn
13443
ai dung bai tap hoa hoc thye tién phai dém bdo tinh chinh xée, tinh khoa học, tính hiện đại
Trong một BTHH thực tiến, bẽn cạnh nội dung, hoá học nó còn có những đữ
liêu thực tiến Những đữ liệu đó cẩn phải được đưa vào một cách chính xác, không tuỷ liên thay đối
"Trong một số bài tập về sán xuất hoả học nên đưa vào các đây chuyển công,
nghệ đang được sử đựng ở Việt Nam hoặc trên Thể giới, không nên đưa các công
21
Trang 29nghệ đã quá cũ và lạc hậu hiện không dủng hoặc it dùng
1.3.4.2 Hải tập hóa học thực tiễn phải gần gi với kinh nghiệm của học sinh
Những vẫn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học thì rất nhiền, rất rộng Nếu BTHH thực tiến có nội dung vẻ những vẫn để gân gũi với kinh nghiệm, với dời sống và môi trường xung quanh IIŠ thì sẽ tạo cho các em động cơ và hứng thú
trưạnh mổ
Vi dụ: Để phân biệt da thật và da giá người ta thường lắm gì? Hãy giải thích? TIR với kinh nghiệm có được trong đời sảng và kiến thức hoá học đã được học sẽ lựa chọn phương án trả lời, giải thích sự lưa chọn của mình H8 sẽ có sự háo
thức chờ đợi thấy cô đưa ra đáp an ding đề khẳng định mình Trong bài tập này khi
HS giải sẽ có một số khả năng xây ra như sau:
- HS phân tích và giải thích đúng Đây sẽ là mm vui rãi lớn đối vai HS vi
*inh nghiệm của mình là đúng theo khoa học hoá học
- HS phân tích và giải thích gần đúng hoặc đúng một phân nào đỏ
Khi HS phân tích và giải thích gân đúng hoặc dúng một phẩn nào đỏ thì T8
sẽ cảm thay tide mudi vi ban than da gan tim ra cfu tr lới, từ đỏ HS sẽ có động lực
để quan sát thực tiễn và vận đụng kiên thức hoá học một cách lĩnh hoại hơn đề giải thích các tình luỗng thưc tiễn hoặc thay dỗi việc làm theo thỏi quen chưa đúng,
khoa học cúa bản thân,
1.3.4.3 Bài tập bóa học thực tiễn phải dựa vào nội dụng học lập
Các BTHH thực tiển cần có nội dung sát với chương trình mà HS được học
Nếu IT11H thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thị sẽ không tạo được động lực cho HS để giải bài tập đó
Ví dụ : Khi dạy bài peptit và protein (SGK Hóa học 12) có thể dưa câu hỏi
“Tại sao khi nầu canh cua thì gạch cua lại nổi lên?”
1.3.4.4 Bài tập hỏa học thực tiễn phải đảm bảo tính sư phạm
Các tỉnh huồng thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổ
thông trong chương trình, nên khi xây dụng BTHH thực tiễn cho HS phố thông cần
phải có bước xử lý sư phạm để làm đơn giản tình huồng thực tiễn Cúc yên cầu giải 'BTHH thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của HS, Cụ thể
22
Trang 30- Với HS yếu hoặc trung bình nên sử dụng câu hỏi mức 1 và 2 (dựa trên mức
độ nhân thức của 118)
~ Với HS khá hoặc giỗi nên sử đựng câu hồi mức 3 và 4
- Khi kiểm tra - đánh giá cản sử dụng các loại BTHH ở các mức 1, 2 và 3 dễ
tạo điều kiện cho tất cả các 115 đều có thể trả lời được câu hỏi kiểm tra
1.3.4.3 Bài tập hỏa học thực tiễn phải có tính hệ thẳng, logic
Cáo BTHH thực tiễn trong, chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bải,
theo mức độ phát triển của II Trong mỗi chương, bài nên có tất cả cáo loại, dạng, TBTHH thực tiễn
Trong quả trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giả, cần phải xây dựng
những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơm một chút so với mức độ nhận thức
của HS để nâng dần trình đô, khả nắng nhận thức của HS
Bién hoá nội dung bài tập thục tiễn theo phương pháp tiếp cận mođun Xây
dựng một số bài tập thực tiễn điển hình (xây dựng theo phương pháp tiếp cận
mod) và từ đỏ có thể lắp ráp chúng vào các tình huông thực tiễn cụ thể, nội dựng, bài học cụ thể, hoặc thảo gỡ bải toán phức tạp thành những bài toán đơn gián, tạo ra
những bài tập tới
1.3.5, Sit dung bài tập húa bọc thục tiên để phút triển năng hec cho hoc sinh
'Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chú yêu đề phát triển tư
duy cho HS là hoại động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt dộng này các năng lực tư duy dược phát triển, HS sẽ có những phẩm chất
tư đưy mới, thể hiện ở
- Năng lục phát hiện vẫn đê mới
- Tâm ra hưởng mới
- Tạo ra kết quả học tập mới
Để có được những kết quả trên, người ŒV cần ý thức được mục đích của
hoại động giải BTHH, không phối chỉ là In ra đáp số đng mà còn là phương liện
khá liệu quả để rèn luyện tư đuy hoá học cho HS BTHH phong phú va da dang, dé giải được ITTIH cần phải van đựng nhiên kiến thức cơ bãn, sử đựng cáo thao tác tr đuy so sảnh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, Qua đỏ 115
23
Trang 31thường xuyên được rêu luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu
biết của bản thân
Thông qua hoạt dộng giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát
triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu tiết thể giới của H5 lên mot tan cao mdi, gop phan cho quả trình hình thành nhân
cách toàn diện của HS
1.4 Dạy học phát triển năng lực vận đụng kiến thức của học sinh
1.41 Khải niệm năng lực vận dụng kiến thức
NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vân để đặt ra một cách nhanh chóng vả hiệu quả bằng cách áp đụng kiến thức đã lĩnh hội
vào những tinh huéng, những hoạt động thực tiên để tìm hiểu thể giới xung quanh
và có khả năng biển đổi nó NUVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong qua trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh trị thức
1.4.2 Những biểu tiện cũu năng lực uận dụng liẫn thức
Tív khái riệm năng lực vận dụng kiến thức lrên, theo chúng tôi, năng lực vận
đụng kiến thức có các biểu hiển:
~ Khả năng tiếp cận, nhận thức dược vẫn dé trong nội dung bài học, trong
'BTHH có liên qua với thực liễn
- Tích cực tham gia các hoạt đồng học tập theo hưởng tích cực để đạt hiệu
qua nhat (ghỉ chép, đưa ra câu hồi và tuân thủ các hoạt đồng theo yêu câu
- Biết phát biện vẫn đề, tim duoc cách giải quyết vẫn để có trong nội dung
bài học, trong BTIHI có nội dung liền quan với thực tiễn
- Biết quan sát và sử dụng những kiến thúc, kĩ năng hóa học để giải thích những sự vật, hiện tượng trong đời sống, trong sẵn xuất và môi trường xung quanh
- Tiết thu thập và xử lí thông tin, trình bảy kết quả một vẫn đề cân tim hiểu trong thực tiễn và nếu được phương hướng giải quyết van dé de bằng những kiến
thức, kĩ năng hỏa học
- Biết dưa, áp dụng kiến thúc, kĩ năng dã học vào thực tế công việc; trong, thực tế qua thứ - sai - sửa
14
Trang 32~ Điều chỉnh những kiến thức đã học (sơ đổ, quy trình làm việc ) chơ phủ hop với thực tế công việc, điều kiện, môi trường của tổ chức
- Biết đưa ra những phương pháp, cách thức làm việc mới, phủ hợp với tổ chức dựa trên cơ sở những kiến thức dã dược học
- Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận
~ Điết đánh giá và tự đánh giá kết quả, sản phẩm và có những dễ xuất hướng,
"hoàn thiện
1.43 Biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiễn thức
Tổ rèn luyện và phát triển NE.VDKT của HS nén sử dụng một số biện pháp
-_ Hình thành cho 115 một hệ thống kiến thức cơ bản vững vàng sâu sắc Đó
là hình thành các khái niệm, các định luật, các tính chải, cáo quy luật
- Rèn luyện cho 115 năng lực tư duy logic chỉnh xác: IIS thông qua các thao
tác: Quan sát, Phân tích , tổng hợp và đựa vào bản chất của vấn dé dé tim ra cach giải quyết ngắn gọn sáng tạo
- lên luyện năng, lực tư duy khải quát về các môn học: Năng lực khái quát
cao Tà khả năng phát hiện phát hiện những tưét chúng bản chất của nhiều vẫn để,
nhiều dối tượng, dễ đưa van dé đỏ về một kiểu nhất định Trong giải bài tập hoá học khả năng khái quát thể hiện ở năng lực 118 biết phân dang bai tap hoá học, và tiết tìm phương pháp giải chíng cho lừng dang bai
- Rèn khả năng độc lập suy nghĩ : La khả nẵng biết tự dặt ra vấn đẻ, giải quyết vấn để, kiểm tra cách giái quyết vấn để, không thoá măn với những cải có sẵn, luồn luồn tìm ra cách giải quuyết mới ngay cả trong các bái lập quen thuộc
- Rên luyện NLVĐKT thông qua việc tìm các cách giải của một bái tip
- Phát triển NLVDKT cia IIS thông qua việc hướng dan IIS ra dé, tự giải và
oi thực tiến,
tự kiếm định kết quả Tích cực liền hệ giữa kiến thúc lý thuyết
- Phát triển NLVDKT của L18 gắn hẻn với việc rên luyện phong cách lam
việc khoa học
Ví dụ: Giải bài tập hoá học gồm những bước chưng
“Bước 1: Giai doạn dịnh hướng
Trang 33- Đọc kỹ dễ bài nắm vững các đữ kiện của bài toán hoá học: Những diễu dã biết, những, điều cần tim
~ Tôm tải để bài
- Phân tích dễ để tìm ra dầu là nội dung hoa học, dâu lả nội dụng toàn học,
Bước 2: Giai đoạn hành động:
Vận dụng lỗng hợp các kiến thức và kỹ năng để lập và thực hiện chương,
trình,
Bước 3: Giai đoạn kiểm tra
Kiểm Ira và đánh giá việc giải, biện luận và khẳng định đáp án
1.5 Thực trạng sử dựng b:
lực vận dụng kiến thức của học sinh trường THPT tỉnh Nam Dịnh hiện nay
1.5.1 Dée diém hoc sinh THPT tink Nam Dinh [36]
Tion 30 năm qua, ngành giáo dục đào tạo Nam Dịnh liên tục là đơn vị giáo
đục tiên tiến xuất sắc Năm hạc 1999-2000, Bộ Giáo duc va Dao tao công nhận
ap hoá học có nội dung thực tiễn để phát triển năng
Nam Định là một lrơng những đơn vị Š năm liên dẫn dầu giáo dục đào lạo của cả nước Xăm 1990, Nam Định là 1 trong, 7 tỉnh đầu tiên cứa cả nước đạt chuẩn quốc gia về chồng mù chữ Với sự quan tam đầu tự đến giáo duc, cho đến năm 1999, tỉ lệ
người lớn biết chữ ở Nam Định là 94,3%, tỉ lệ mù chữ của người trưởng thành là 5,7%; số người có trinh độ đại học là 732 người trên 100.000 dẫn, tí lệ lao động có
trình độ từ Cao đẳng trở lên là 2,4% (năm 1998) trong, đó lao động nữ chiếm 3,2%
Tỉ lệ nhập học của các cấp giáo dục là 76,5% (năm 1999)
Với sự đông góp của đội ngà GV (trong đó có nhiều nhà giáo ưu tủ), sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội, thành quả của việc đào tạo giáng day biểu hiện rõ nét qua kết quả của các kỳ quốc gia, khu vục và quốc tế Cấp THPT (từ
1963 đến 1999) đạt S16 giải Riêng các năm học: 1997- 1998 đạt 80 giải với 88 115 dur thi, tý lệ đại cao nhất nước 91,0%; năm học 1998- 1999 đại 79 giải với 88 HS dự thị, tý lệ 89,77% so với tỷ lệ chung toàn quốc là 42,5%, cao nhất cả nước
Phong trào khuyến học, khuyến tài: Mhững năm gần dây, phong trào
“khuyên học khuyến tải" của Nam Định phát triển mạnh và đạt hiệu qua cao Hội
“Khuyến học" được thành lập ở nhiều xã, huyện trong lĩnh Nam Định Hội Khuyến
26
Trang 34học là tổ chức xã hội mang tỉnh quần chúng với chúc năng, nhiệm vụ là khuyến
khích và hỗ trợ ngành giáo đục
Với sự quan tâm của các ngành đoàn thể, các cơ quan chính quyển mà liên tụe trong nhiều năm giáo dục THET tỉnh Nam Định luôn dứng dầu cả nude Cu thé
liên tục trong 2 năm liển lả 2010 và 2011, tỉnh Nam Định đều đứng đầu cã nước về
tỉ lệ TIS đỗ tốt nghiệp TTIPT và điểm thi dai hoc Nam 2010, tinh đã cỏ L3 trường,
THPT dứng trong tốp 200 trường có điểm thú đại học cao nhất, còn nắm 2011 thì có
11 trường
TI8 TIIPT tỉnh Nam Dịnh có truyền thông hiểu học từ lâu đời, ham học hỏi,
cần cù Tuy đời sống kinh tế của người đân còn nhiều khó khăn, nhưng họ hiện quan lâm đến việc học hành của con em, coi đó là con đường tốt nhất giúp các cm
thoái khỏi cuộc sống nông nghiệp khó khăn Các em 118 TIIPT tỉnh Nam Dinh cing
ý thức được quyều lợi, trách nhiệm của mảnh trong học tập, vì vậy mã kết quả học
tập của HS THPT tinh Nam Định luôn dứng đầu cả nước,
Trước những yêu cầu cúa thực tiến, dòi hỏi HS THPT phải năng dòng, tích
cực say mê tìm tòi trong học tập, các trường TIIPT tỉnh Nam Dịnh đã tích thay đồi cách dạy và học sao cho đáp ứng được yêu cầu của xã hội Tuy nhiên đo điều kiện kinh tế còn khỏ khăn, cơ sở vật chất còn thiếu thôn, vi vậy mà việc thay đổi phương,
pháp dạy và học theo hướng tích cực của các trường TIIPT trên địa ban tỉnh còn
gặp nhiều khẻ khăn
1.5.3 Điễu tra và phân tích sỗ liệu
ĐỂ dánh giá thực trạng của việc sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn đề phát triển NI.VDKT ở trường TIIPT tinh Nam Dinh, tai tiến tảnh điều tra ở trường THPT Trực Ninh B, THPT A Hải Hậu — tỉnh Nam Định Tôi
đã lấy ý kiên của 100 HS đang học ở khối lớp 12 va 100 HS dang theo hoc ở khối lớp 11 Kết quả như sau:
Trang 35Bang 1.1 Thục trạng sử dụng bài tập hoá học thực tiễn ở các
trường TIIPT tỉnh Nam Dịnh
Rat
` xuyên | thoảng Bao gid xuyên
T Thấy cả giáo có thường đặt các
câu hỏi liên hệ Ihực tiển trong qua| — 0% 10% 80% 10%
trình giảng bài mới không?
2 Thay cô giáo có thường đưa ra
các bải tập thục tiễn, các tỉnh huếi
có văn để lên quan đến thực tiến
trong các giờ đạy trên lớp không?
3Thây oô giáo có thường giao
nhiệm vụ cho II5 về nhà tim mỗi
liên hệ giữa kiến thúc trên lớp vả -
các vẫn dé xây ra trong cuộc sống,
hàng ngày ở địa phương của em
không?
4Khi lên lớp thầycõ giáo có
thường đảnh thời gian dua ra và
hướng đẫn lãm PDTIHI thục tiến
về các vấn đề liên quan đến hóa học
ở địa phương em không?
6.Các em thường cỏ thỏi quen vận
những mâu thuần giữa những kiến thức
li thuyết học dược với những hiện
tượng xây ra trong thục tế không?
28
Trang 36
8 Trong các giờ luyện lập, Ôn tập,
thấy/cô giáo có thường đưa cho các
thường cha y quan sat thi nghiệm và
tìm ra được sự mâu thuần với các kiến
thức lý thuyết đã học được không?
10 Trong các bài kiếm trathây/cõ
giáo có thường đưa ra các câu hỏi
“bài tập/tình huồng cỏ liên quan đến
thực tiễn khẳng?
11.Các em có thích khi làm các bài
tập liên quan đến thực tiễn của địa | 10% 73% 17% 0œ
phương em hay không?
13 Từ BTHH thực tiên được học
trên lớp các em có thích vận dụng,
thực tiễn liền quan đến hóa học
Qua kết quả điều tra trên cho thây trong quá trình giảng đạy các thay cd
thường chỉ tập trung vào các kiến thức và kỹ năng cần nắm trong bài dễ phục vụ cho kiểm tra, cho thị cứ mả chưa thực sự quan tầm đến việc rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho ITS Cy thế là trong quá trình hình thành
kiến thức mới, thầy/cỏ chưa thường xuyên đưa ra các câu hỏi, các tình huỗng có vẫn
đề gắn liển với thực tiễn để 115 liên tưởng va ap dung (10%) Dễ chuẩn bị cho bai
mới, thây/cỏ chỉ yên cân HS về nhả làm các bài tập trong SGK vá sách bài tập ma
chưa chủ ý vào việc giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu cuộc sống, môi trường xụng quanh vẻ các vấn đề có liên quan đến kiến thức trong bài giảng kế tiếp (5%) dé HS cé tam thế vào bài mới một cách hứng thú hơn Và cũng theo đó các
thầy/cô chưa chủ ý dành thời gian dé cho các em dưa ra những khúc mắc để giải
đáp cho các em vẻ những hiện tượng các em quan sát được trong đời sống (294)
29
Trang 37Trong các giờ học nói chung, những mều thuẫn mà các cm tìm được trong các tinh
huống, các vẫn để thưởng là mâu thuẫn giữa lí luận với li luận lá chỉnh, cón việc
liên hệ giữa lí huân và thực tiễn còn lạn chế (29) Chính vì vay ma AS di rat thich
vận dụng kiến thức hỏa học vào thực tiến (839%) nhưng văn chưa hình thành dược
thói quen liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học được với thực tế xung quanh
cáo cụt (294)
'Từ kết quả khảo sát ở trên đặt ra một vẫn đẻ đó là làm thé nao dé rèn luyện
để nâng, cao hơn nữa kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Dó là vẫn
để đặt ra mà đội ngũ ŒV dạy bộ môn hóa học cần phâi ăn trở để có hướng bỗ sung vào về phương pháp vá nội dụng trong quá trình giáng dạy, khắc phục sự nghiệp
trồng người của mình
~ Mặt khác số lượng BTHH thực tiễn đặc biệt là BTHH Hữu cơ trong SGŒK
quá ít Trong toàn bộ chương trình I1oá hoc Tim co phổ thông, bài tập thực tiễn chỉ chiếm 16,53% so với tống số bải tập, trong đó chủ yếu là đạng trắc nghiệm tự
luận Các bài lập lập Irung vào mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo
Kiển thức li thuyết về bải tập thực tiến rất ít, ví dụ như kiển thức vẻ quan sát
hiện lượng trong cuộc sống sinh hoạt (đổ ăn, đổ uống, vệ sinh ) chí được đưa
ra khi học xong một vải chất cụ thể, hoàn toàn không dược trình bày trong SGK mà
do GV tự biên soạn về nội dung để dạy cho L8,
Trong những năm gần đây việc lu tốt nghiệp THPT cũng như thì đại học, cao đẳng Môn Hóa học dã chuyển sang thi trắc nghiệm khách quan khiến cho việc
sử dụng các bài tập thục tiễn bị hạn chế, khó đề đánh giá kĩ năng của HS
1.53 Kết luận
Qua thực trạng trên ta thấy việc lựa chọn và sử dụng BTHH nói chung và TTITI thực tiễn để phát triển NLVDKT nói riêng hiện nay côn nhiền vẫn để bắt cập, chưa phù hợp với xu hướng phát triển của BTHH vả cũng chưa phủ hợp đặc điểm của môn hóa học đỏ là một môn khoa học vừa li thuyết vừa thực nghiệm Vì
vậy, viêo lựa chọn, xây dụng và sử dụng các BTHH nói chưng vả bài tập thục tiễn
để phát tiên NILVDEKT nói riêng một cách hợp lí là một yên cầu cấp bách đặt ra
cho các trường THPT trong do có các trường trên địa bàn tỉnh Nam Định
30
Trang 38TIỂU KÉT CHƯƠNG 1
Ở chương 1 tôi đã trình bảy cơ sở li luận và thực tiễn của đề tải, để thầy được
tâm quan trọng của BTHH có nội đụng thực tiển trong việc phát triển năng lục, cụ thể là NUVDKT của HS THPT Tất cả cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tải sẽ là cơ
sở vững chắc để tỏi xây đựng chương 2 - Tuyển chọn, xây đựng và sử dụng hệ thông BTHH có nội dựng thực tiễn để phát triển NT.VDKT của HS THPT tĩnh Nam Dinh (phần hữu cơ hỏa hoe 12 nang cao)
31
Trang 39CHUONG 2
'TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VẢ SỬ ĐỤNG LỆ THÔNG BÀI TẬP HÓA
DUNG KTEN THUC CUA HOC SINH TRUNG HOC PHO THONG
TỈNH NAM ĐỊNH (PHÃN HỮU CƠ HÓA HỌC 12 NẴNG CAO)
2.1 Phân tích nội dung, cẫu trúc chương trình hóa học hữu cơ lớp 12
31.1 Mục tiêu phần hủa hạc biểu cơ lấp 12
- Biết câu trúc phân tử các hợp chất cacbohidrat
- Hiểu các nhóm chức chứa trong phân tử các hợp chất monosaccarit, disaccarit va
polisacoari tiêu biểu; từ câu tạo của các hợp chất trên, dự đoán tính chất hoá học
của chúng, từ các tính chất hoá học (tính chất nghiên cửu và các thí nghiệm) khẳng,
định cầu tạo của các hợp chất cacbohidral
- Biết phân loại, danh pháp của amin, ứng dụng, vai trỏ của auino axit, khải niệm
vẻ peptit, protem, enzim, axit nueleic vả vai trỏ của chúng trong cuộc sống; cấu trúc
và tính chat ov ban cia protein
- Hiểu câu tạo phân tử, tình chất, ứng dung và diễu chế của amin, cầu trúc và tính
chất hoá học cơ bản của amino axit
- Biết các khái niệm chung về poline; khái niệm về các loại vật liệu: chát déo, cao
su, tơ sợi, keo dân; thành phần, tính chất của chúng,
- TIiển phâm ứng trừng hợp, trừng ngưng và nhận đạng được monome dé ting hợp polime 2.1.1.3 LẺ Kĩ năng
- Viết công thức cầu tạo (CLCT) của các hợp chất
- Viết cáo phương trình hoá học (PTHH)
- đợi lên thông thường, tên quốc tế (tên gốc chức, tên thay thế) các hợp chát hữu cơ
- Phân biệt một số khái niệm vẻ chất
32
Trang 40- Kĩ năng quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng mình, sơ sánh, phân biệt các
chất, tách các chất ra khối hỗn hợp cũng như kĩ năng tự tiến hành thực hành thi
nghiệm với lượng nhỏ hoá chôi
- Thiết lập dược mới quan hệ hai chiêu vẻ cấu tạo tỉnh chất điều chế ứng dụng
- Giải các bài toán về chất
2.1.1.3 VỀ thái đã
- Hứng thú học tập môn hoá học
- ý thức tìm tỏi và khám phá thẻ giới vật chất đề tìm ra bản chất của sự vật hiện
lượng trơng Lự nhiên
- Xây dựng lỏng tỉn vào khá năng khám phá khoa học cúa cơn người
- Xây dựng đức tính: cần thận, kiên nhẫn, trung thựo, khoa học trong công việc
- Có tình thân trách nhiệm đốt với bản thân, gia đình và Loàn xã hội
- Y thức tuyên truyền, vận động và vận đựng những tiền bộ khoa học kĩ thuật nói
chung và hoá học nói riêng vào đời sống, sân xuất
31.2 Mật sẽ điểm cẩn chủ ÿ về nội dung, cấu trúc và phương pháp day hoc phan héa hoc hitu co lop 12
3.1.2.1 Một xã điểm cân chú ý về nội dung, cau tric phn héa hoc hitu co lop 12
- Nội dung kiến thức phân hoá học hữu cơ lớp 12 dược xây dựng và nghiên cứu trên
cơ sở cáo quan điểm lí thuyết hiện đại, đầy đủ, phong phủ và toàn điện Lệ thống l thuyết này để để cho học sinh suy H, dự đoán lí thuyết, giải thích tính chất dựa vào
sự phân tích đặc điểm câu trúc phân tử của hợp chát hữu cơ
- Chương trinh phân hoá học hữu cơ lớp 12 được xây dung theo nguyên tắc đồng tâm, nghiên cứu hai lan mang tính kế thừa và phát triển hoàn chỉnh trên co sở lí thuyết chủ dạo của chương trinh Hệ thống kiến thức dược sắp xép theo logic chit ché mang tinh kế thừa và phát triển, đăm bảo tỉnh sư phạm, phù hợp với khả năng
xhhận thức của HS
- Nội dụng kiến thức phần hoá học hữu cơ lớp 12 đã được chủ trọng nhiều về tỉnh
khoa học, hiện đại hệ thẳng, toàn điện va thực tiễn, thế hiển được sự phát triển
ranh mế của hoá học hữu cơ trong việc giải quyết các vẫn dé cơ bản là tạo cũ số vat chat plc vy dời sống, kinh tế, xã hội trong, nước và trên thể giới
33