1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao

118 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần Hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao
Tác giả Tran Thi Ngoc Quyen
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ta đã có nhiều tác giả công bố những công trình liên quan đến đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam như: - “Quan hệ kính tê Việt Nam _ Nhật Bản dạng phát triển” của tác giả Đã Đức Dinh, NXB

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

TRAN THỊ NGỌC QUYEN

HIỆP ĐỊNH UU DAI VA BẢO HỘ BẦU TƯ VIET-NHAT VA TAC DONG

CUA NO DOI VOI DAU TU TRUC TIEP CUA NHAT BAN VAO VIET NAM

LUAN VAN THAC SY KINH TE

Hà Nội -2005

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

TRAN THỊ NGỌC QUYEN

THỆP DỊNH UU DAI VA BAO HO DAU TƯ LIỆT- MIẬT VÀ TÁC DONG

CỦA NÓ ĐÔI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NHẬT BẢN LÀO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế thế piới và Quan hệ kinh tế quắc tế

Mã số : 5.02.12

LUAN VAN THAC SY KINH TE

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PG8.78 LẺ BỘ LĨNH

Hà Nội — 2005

Trang 3

Chương1:Cơ số của sự hình thành Hiệp định ưu đãi v:

đầu tư Việt- Nhật

a hao hộ

1.1 Xu hướng hình thành các hiệp định đầu tu nước ngoài

1.1.1 Hiệp định đần tư đa pÏuương - - 2c nhe 14

1.1.2 Hiệp định đầu tư khi Vực cà 2 Se nhe ye 16

1.1.3 THệp định đầu tư song phương

1.2 Chính sách thu hút đầu fư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam 27

1.2.1 Mục tiêu

1.2.2 Định hướng

1.3 Sự diễu chỉnh trang chính sách EDI của Nhật Bản

1.3.1 Sự điều chỉnh chính sách cơ cấu thị trường,

143.2 Sự điền chỉnh chính sách cơ cấu ngành von FDI

1.4 Xu hướng JDI vào Việt Nam trước khi ký kết Iiệp định

Chương 2: Phân tích một số nội dưng cơ bản của Hiệp định ưu đãi

và bảo hộ đầu tư Việt- Nhật

2.1 Hiệp định ưu dai va bảo hộ đầu tư

Trang 4

3.2.1 Tác động của Liệp định

2.2.1.1 Tác động đến hiệu quả JDH vào Việt Nam

2.2.1.2 Tác động, đến động thai va cor cấu FDI của Việt Nam

2.2.1.3 Tác động đến quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản

2.2.2 Những kết guủ đã đạt được sau khẻ ký kết Hiệp định

2.2.3 Ahng khó khăn kiu thục biện Iiệp định

Chương3: Các giải pháp nhằm thúc đây đầu tư trực tiên của

Nhật Bản tại Việt Nani

3.1 Sự cần thiẾt phải cải thiện mỗi trường đầu tư sau khi ký kết Hiện định

86

3.2 Các giai phap nhim cai thiện môi trường đầu tư của Việt Nam 93

3.21 Xem xét lại các quy định bân quan đến đầu tre 9

3.2.2 Nang cae kha nang Gare thi củn cúc cơ quan chức nặn, -ÖÒ 97

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động thu bút đầu tư Bên quan dén thé cl

3.2.4 Xây dựng và hoàn Hiện cơ sử ha ting liên quan dén dau te

Phin kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 5

Thu hat và sử dụng có hiệu quả FDI là chủ trương nhất quán và lâu dài của Việt Nam nhằm góp phần khai thác tối uu các nguồn lực trong nước phục vụ

Chúng ta dang dây mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và lợi ích dạt

được từ điều này là rất lớn TDI là một trong những nhân tố quan trọng góp phần

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, hiệu quả của thu hút vốn đầu tư trực

tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam còn chưa cao Hơn nữa, chứng ta dang phải dối

mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của Trung, Quắc và các nước ASEAN Cho nền,

Việt Nam cần phải tăng cường các chính sách ưu đãi dồng thời cải thiện mạnh

mẽ môi trường đầu tư trong ade

Chính vì vậy, việc nghiên củu hiệp định Ưu đãi và báo hộ đầu tư Việt — Nhật và tác động của nó dỗi với dẫu tư trực tiếp của Nhật Bản tại Việt Nam là

hết sức cần thiết

2 Tỉnh hinh nghiên cứu

Pau tr nude ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp của Nhật Bản nói riêng là

Ö nước

nội dung được nhiều học giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu

Trang 6

ta đã có nhiều tác giả công bố những công trình liên quan đến đầu tư của Nhật

Bản vào Việt Nam như:

- “Quan hệ kính tê Việt Nam _ Nhật Bản dạng phát triển” của tác giả Đã

Đức Dinh, NXB KHXH, HN1996

- “Diéu chink chỉnh sách kinh tế của Nhật Bản” của tác giả Dương Phú

Hiệp - Nguyễn Duy Ding, NXB CTQG, HN2002

Một số luận án liên quan đến đầu tư trực liếp nước ngoài của Nhật Bản đã được bảo vệ thành công như:

- Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thắng - ”Diễu trực tấp của

4Vhát Bản vào các nước ASEANT”

- Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giá Nguyễn Xuân Thiên: “Đ ae trực

tiếp của Nhật Ban & ASEAN va mot sé kién nghị đổi với Việt Nam 112002”

Nhiều nhà nghiên cứu kinh tế Việt Nam cũng đã đãng những bải viết có

giá trị của mỉnh trên các tạp chí như 7ạp chí nghiên cứu kinh tá, Những vấn để kinh lễ thê giới, Tạp chỉ Nghiên cứu Nhật Bản và Đảng Bắc Á v.v Tuy nhiền,

hiện nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu tổng hợp, đánh giá cụ thể

Tiệp định Ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt - Nhật và tác động của nó đối với tu hút

đầu tr trực tiếp của Nhật Bản ở Việt Nam Chính vì vậy, tôi đã mạnh dạn chọn

đề tài Hiệp định trí đãi và báo hộ đầu tí Vi

- Nhật và tác động của nó đổi với

dâu tr trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam làm dỗi Lượng nghiên cứu với hy

vọng đóng góp một phần nhô nghiền cứu của bản thân trong việc phần tích rố

hơn tác động của IHiệp định này đối c thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật

Bản vào Việt Nam, từ đó đề nehị một số giải pháp dễ nâng cao khả năng cạnh

tranh của nên kinh tế cũng như tăng cường thu hút đầu tư Nhật Bân vào Việt

Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

‘Luin văn sẽ tập trung giải quyết một số vấn đề sau:

Trang 7

Thứ nhất, làm rõ cơ sở của việc ký kết Tiệp định Ưu đãi và bảo hộ đầu tư

'Việt — Nhật

Thú hai, phân tích những wu đãi và báo hộ đầu tư được riều ra trong IHệp

định, từ đó đánh giá những kết quả đã đạt được và những vấn đề mà Hiệp định

đặt ra

Thứ ba, phân tích những tác động của Ihệp đmh đối với việc thu hút đầu

tư trực tiếp của Nhật Bán vào Việt Nam và đề ra những giải pháp nhằm thu hút

nguén von này vào Việt Nam trong thời gian tới

4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luan văn sẽ tập trung nghiên cứu Hiệp định Ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt

~ Nhật

Tuy nhiên, vì IHệp định này bao gdm các điều khoản với nhiều nội dung

Do vậy, luận văn sẽ tập trung, phân tích một số nội đưng ưu đãi và bảo hộ chỉnh

trong IHệp định, từ đó sẽ phân tích tác động của nó đối với việc thu hút đầu tư

trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam và để ra một số giải nháp nhằm nang cao

khả năng cạnh tranh cúa miền kính tế cũng như hoàn thiện hơn nữa môi trường

đầu tư của Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình triển khai, luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện

chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp Để hoàn thành luận văn, tác giã đã chú trọng tới việc sứ dụng các nguằn tư liệu tin cậy, cụ thể là các số liệ

nphiên cứu của nhiều chuyên gia kính tế trong và ngoài nước

cua World Investment Report, JETRO vv va các công trình

6 Những đóng góp mói của luận văn

Với việc nphiên cứu một số nội đung chính của Hiệp định ưu dãi và bảo

hộ đầu or Việt — Nhật, luận văn sẽ có những đồng póp sau:

Trang 8

Thứ nhất, làm rõ cơ sở ký kết Hiệp định Ưu đãi và bảo hộ đầu tu Việt

Nhat Higp định ra đời dựa trên nhu cầu phái triển của hai nền kinh lế cũng như

xu thế mới - ký kết các hiệp định đầu tư song phương của liền kết kinh tế khu

vực và thế mới

Thứ bai, phân tích nội dụng chính về ưu dãi và bảo hộ đầu tr trong Hiện

định Đó lả những quy định rất cần thiết và phù hợp với điều kiện hiện nay Nó

sẽ góp phần nâng cao lính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam

Thứ ba, đánh piá những tác động tích cực của Hiệp định đi với việc tăng, cường thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Nhật Dân vào Việt Nam Tuy

nhiên, Hiệp định cũng đặt ra những vấn đề mà phía Việt Nam cần quan tâm giải quyết Đây chính là cơ sử để Việt Nam dễ ra những giải pháp chính nhằm thúc đây nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Nhật Hân trong thời gian tới

7 Bễ cục của luận văn

Dé triển khai đề tài này, ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham

khảo, luận văn có kết cấu pm 3 chơng:

Chuơng1: Cơ sử của sự hình thành Hiép dink wa dai va bao hi dầu ức Việt T—

Trang 9

APEC - Asia-Pacific Economic Cooperation

AIA = - Asean Investment Area

BITs - Bilateral Investment Treaties

TIAs — - International Investment Agreements

MAI - Mnitibilateral Agreement on Investment

MIN -Most Favoured Nations

NT - Nation Treatics

JDI - Japan’s Direct Investment

JBIC - Japan’s Bank of Intcrnational and Cooperation

FDI — -Forcign Dircet Investment

OECD - Organization of Economic Cooperation and Development

TNCs -TranNational Coopcrations

WB - World Bank

WTO - World Tradc Organizalion

Trang 10

trưng của sự phát triển thể giới và nó đang diễn ra với lốc độ nhanh chóng Đây

là một xu thế hiện thực khách quan đã và đang lôi cuốn hdu hết các quốc gia

Trong đó thì đấy trực tiếp nước ngoài (KD) ngày cùng trở thành một yêu tố

quan trọng trong di chuyển vốn quốc lễ và đây là một trong những phương thức

chủ đạo của toàn câu hoà lãnh lễ gắn với sự hình thành mạng lưới sẵn xuất toàn

cẩu Do vậy, thực tiễn đã đòi hỏi các quốc gia trên thế giới phải lựa chọn và điều

chỉnh mô hình kinh tế cũng như có phương thức hội nhập tích cực vào nên kinh

tế khm vực và thế piới

Vì nhận thức được tầm quan trọng của FDI trong phát triển kinh tế, cho niên hoạt dộng thu hút EDI từ các nước phát triển dã trỡ thành một mục tiêu quan

trọng đối với chính phủ của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước

dang phát triên Hiện nay, trên thế piới có chính sich cạnh tranh dâu tư giữa các

quốc gia Lọ đang phải cạnh tranh với nhau bởi vì nước nào cũng muốn tạo ra

những ưu đãi thuận lợi nhất theo những điều kiện kinh tế - xã hội ca minh dé thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Hơn nữa, nguồn vốn dầu tư trực tiếp của

TNCs cli tap trung chủ yếu ở những nước có môi trường đầu tư ưu đãi Cho nên,

nhiều quốc gia dã đề ra những biện pháp nhằm thu hút các nguồn đầu tư trực tiếp

từ nước ngoài vào quắc gia mình

Tiên cạnh đó, trong bối cảnh các vòng đàm phản về đầu tư đa phương bề

tắc, để thu hút có hiệu quả dẫu tư trực tiếp nước ngoài cũng như tạo điều kiện

thuận lợi cho cdc nha dau tư nước ngoài, các nước tiếp nhận đầu tư đã không ngừng, hoàn thiện mỗi trường đầu tư theo hướng fự đo hoá Xu hướng tự do hoá

được thé hiện thông qua sự thay đổi mạnh mẽ các quy chế điều tiết theo hướng

thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Một trong những đặc.

Trang 11

điểm nổi bật của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong piai đoạn này là

chính phủ nhiều nước dang điều chính chính sách thu húi FDI của mình Vì vậy,

ngày cảng có nhiều quốc gia muỗn tham gia vào các hiệp định đầu tư quốc tế

Tu vậy, để Tiãng cao hiệu quả hoại động đầu tư trựu tiếp nước Tigoải, các quốc

gia đã và đang ký kết các hiệp định đầu tư quốc tế đưới nhiều póc độ khác nhau Các hiệp định này sẽ tạo ra cơ sở pháp lý và tiền để cần thiết cho việc thu hút

FDL

Trang 12

Cheong I

CƠ SỞ CỦA SỰ HÌNH THÀNH HIỆP ĐỊNH 1U ĐÃI VÀ BẢO HỘ ĐẦU

TƯ VIỆT - NHẬT

Trong chương này, tác giả sẽ tập trung phân tích cơ sở của việc ký kết

hiệp định Ưu đãi và bão hộ đâu tư Việt — Nhật Phải chăng, Việt Nam và Nhật

Tản kỷ kết Iệp định này 14 theo xu hướng chung của các quốc gia trong khu vực và trên thể giới, hay đây là mong muốn chủ quan của phía Việt Nam Để piải quyết vấn dé nay, chương I sẽ phân tích xu hướng hình thành các hiệp định đầu

tư quốc tế trên thế piới hiện nay, nghiên cứu chính sách thu hút FDI của Việt

Nam, sự điều chỉnh trong, chính sách FDI của Nhật Bản và xu hướng, dầu tr trực

tiếp của Khật Hân vào Việt Nam trước khi ký kết Hiệp định , từ đó khẳng dink tính đúng dẫn của việc ký kết Hiệp dịnh này trong bối cảnh hiện nay

1.1 Xu hướng hình thành các hiệp định đầu tư quốc tế

Chúng ta biết rằng, các nhà dầu tư nước ngoai luén mong xmỗn và lựa

chọn đầu tư vào những địa điểm sẽ đem lại hiệu quả Diéu đó có nghĩa là đồng

vốn mà họ đem đầu tư phải được đảm báo Còn về plủa minh, các nước nhận đầu

tu, ma cu thể là các quốc gia dang phat triển luôn cỗ pang, tiếp cận nguồn FDL

nhằm đẩy nhanh sự tăng trướng và phát triển kinh tế cũng như hoạch định các chính sách dễ lập trưng thu hút EDI Chính vì vậy, trong thời gian qua, các quốc

gia này rất nỗ lực trong việc cải thiện mỗi trường đầu tư của mỉnh

ký kết các hiệp định đầu tư quốc tế giúp cho các nước tiếp nhận đầu

Trang 13

tưởng cho các nhà đầu tư khi đầu tư ở nước ngoài Đây là các yếu tố quan trọng

có tính quyết đmh đến việc (húc day dòng vốn đầu tư 1a nước ngoài

Đồng thời, các hiệp định đầu tư này phù hợp với bỗi cảnh hiện nay về hội

Tihhập kinh 16 quốc 16 cũng như quá trình tự do hoá thương mại và dau ww trong phạm vi khm vực và toàn câu Bởi vì,

nội dung của các hiệp định này qmy định

nhiều nguyễn tắc cư bản nhằm tao điều kiện thuận lợi cho các nhả đầu tư Trong,

quá trình liếp cận và kinh doanh ở nước nhận đầu tư Môi trường đầu tư nước ngoài của một quốc gia có thể thay đổi khi nước tiếp nhận đâu tư ký kết hoặc tham gia IHệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương, khu vực và da phương

ra những thay đổi trong

quy chế đầu tư

-Các quy đnhthay đôi 112| 114 151] 145] 140| 150| 208| 248| 244 Trong đỗ:

+ Kém hip din hor? 6| 16 16 ụ g 3| 14 12) 2⁄4

Ngudn: UNCTAD, World Investment Report 2004

a: Bao gồm câ những thay dỗi về tự do hoá và những thay đỗi làm tăng chức năng của

‘thi trởng cũng nh khuyến khích

b¿ Kế cả những thay đổi làm tăng kiếm soát và giảm khuyến khích

Trang 14

FDI toan cầu liên tục giảm sút khiến các mước cạnh tranh quyết liệt bơn để thu hức

FDL Theo UNCTAD, 56% các quốc gia đợc điều tra cho biết chỉnh phú của họ sẽ tăng cường

Tổ lực thu hút FDI Còn hơn 1⁄2 trong số này trả lời rằng sẽ chủ trọng đến công tác xúc tiến

đầu tư, 21% và 24% các nước này nói sẽ da thêm các sáng kiễn tạo thuân lợi cho dâu tư và tự

do hoá hơn nữa Chỉ riêng trong rãm 2002 đã có 248 thay đối luật pháp cửa 70 nóc, tong đó

236 thay đối nhằm tạo thuận lợi cho EDI và 1⁄3 số nảy bên quan đến các biện pháp xúc tiến đần tư

Hiện nay, chêu Á là nơi nỗ lực thu hứ dầu tr quốc tÈ nhất Tại khu vực này, từ số

rợng 100 chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động FDI trong năm 2001 đã tăng lên 119 nim

2002 Năm 2003, trên thê giới đã xuất hiện 244 thay đổi về luậi pháp và những quy định nằm

tác động đền dòng vẫn FDI, rơng đó có 220 thay đổi trực tiếp Tiên quan đến hự đo hoá đầu hư

Ngoài ra, chính phủ các nước tiếp nhận đầu tư còn thực hiện hàng loạt các biện pháp

hỗ trợ thúc đây đầu tư như mở cửa ngành địch vu cho I:DI kế cä địch vụ liên quan đến cơ sở

bạ tầng: thành lập cơ quan xúc tiễn đầu tư nhằm thu hút FDI, thuê mặt bằng đầu từ v.v Các

khu công nghiệp ở các nước đang phát triển vốn l nơi được lập ra để tạo môi trưởng đầu tư

thuậnTợi nhất thu hút FDI, dây cũng là nơi có thé don xu hướng chuyển ngành địch vụra nước ngoài của các TNC để thu hút FDI vào ngành địch vụ

Nói cách khác, xu hướng hình thành các hiệp định đầu tư quốc tế xuất phát

từ chính sách tự đo hoá đầu tư gắn liền với nhu cầu hoàn thiện môi trường dẫu tư

tại nước tiếp nhận đầu tư Đây là một nhân tố quan trọng nhằm tạo nên môi

trường đầu tư thông thoáng, cỏ sức hấp đẫn đối với các nhà dầu tư nước ngoai

Vi vậy, việc ký kết các hiệp dịnh dẫu tư piữa nước đầu tư với nước nhận đầu tư

là yếu tố quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp của nước đầu tư tích cực đầu tư

Ta Trước TipOải,

Các hiệp định đầu tư quắc tẾ (nternafional Iavestment Agroerments- 11s)

như là các công cụ hỗ trợ đề thu hút đầu tư nước ngoài Các hiệp định này đưa ra

những tín hiệu rõ ràng hơn nhằm bảo dâm quyền lợi cho các nhà đầu tư quéc tế

và chúng cũng đưa ra lời cam kết mạnh mẽ hơn đối với các nhà đầu tư về tính ôn

Trang 15

định của các quy định đó”! Bằng chứng là số lượng TIAs trên thế giới được ký

kể đang tăng lên nhanh chóng va các hiệp định nay được tiễn hành ở mọi cấp

độ: song phương, khu vực và đa phương, trong số đó, việc ký kết các hiệp định

song phương là phổ biến nhất Như vậy, để đảm bảo cho hoại động đầu tư trực

tiếp nước ngoài được diễn ra có hiệu quả thì các quốc gia đã và đang ký kết các

hiệp định đầu tư đưới nhiều góc độ khác nhau Tronp tương lai, xu hướng tự đo

hoá đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ phát triển mạnh theo hướng hình thành nền

kinh tế toàn cầu thống nhất

1.1.1 Xu hưởng kùth thành biệp dink dầu tr đụ phương

"Trong quá trình toản cầu hoá kinh tế, nh vực đầu tr trực tiến nước ngoài

đã và đang đóng một vai trò quan trọng, tuy nhiên vẫn còn thiếu những hành

lang trật tự về cạnh tranh quốc tế Do vậy, một hiệp định đầu tư đã phương sẽ là

cơ sở cho một khuôn khổ trật tự kinh tế thế giới và các bước tiếp theo Nói cách

khác, nó thể hiện sự tự do hoá đầu tư đa phương Diên hình nhất là các vấn đề

đầu tư lên quan đến thương mại trong khuôn khổ WTO Một kế hoạch toàn điện

hon đang được các quốc gia trên thế giới bàn thảo vẻ tự đo hoá đầu tư đa phương

là Hiệp định đầu tư đa phương Hiệp định đầu tư đa phương (3#ziwbilaieral

Agreement on Investment - MAT) la higp dịnh dược ký kết giữa các chính phủ

của một nhóm nước với nhan

Để đạt được sự nhất trí cao trong việc tiển hành các thoa thuận đầu tư, các

quốc gia đang phát triển cần phải đưa ra một số nội dung liên quan đến quyền lợi của họ trong bàn đàm phán Bởi vì, MAI đẻ ra những nguyên tắc chống phân biệt

dai xử, hỗ trợ và báo hộ sở hữu có hiệu lực toàn cầu Bên cạnh đó, hiệp định này

sẽ giúp thống nhất được các cơ chế trọng tải xét xử đối với các trường hợp tranh

chấp 'Tức là, một khung pháp luật sẽ được hình thành nhằm piãi quyết các tranh

chấp mậu dịch Hơn nữa, nó sẽ giúp các nước chủ nhà có tiêm năng nâng cao vị

HÍ Xem nội dụng cơ báu của hiệp định đầu lư sous phương, te 19-20

Trang 16

thế của mình trong đầm phán với các Công ty xuyén quéc gia (TNCs) Boi vi,

với hiệp định đầu tư đa phương nỏi trên thì các nước đang phái triển gỏ thé hạn

chế được mặt trái ở thái độ tiêu cực của các Công ty này Một trong những vấn

đề chứng ta nhận thấy đó là các thoả thuận đa phương có thể sẽ mỡ ra những cơ hội bình đẳng cho các bên trong việc tiên hành đảm phán ký kết Có như vậy, thì

MAI mới tạo lập kế hoạch vững chắc hơn dẫn đến nâng cao tính hấp din của TTDI và giúp cho mọi quốc gia, trong đó có các nhà đầu tư tin tưởng hơn vào quá trình tự do hoá Ngoài ra, một hiệp định đa phương, như vậy sẽ sóp phần quan

trọng trong việc tao ra su giao lưu và tiến cận với các quy định về đầu tư hiện

hành Nó sẽ giúp cho các quyết định đầu tư của doanh nghiệp có cơ sở vững,

chắc và sẽ tác động tích cực hơn tới hoạt động dầu Từ trực tiếp nước ngoài

Trái với thực tế là văn bản tách biệt được gọi là “hiệp định” Về bản chất, tất cả thiệp định TRIME là làm rõ việc áp dụng, “Điền khoăn GATT 1H.4, về dối xử quốc gia, va X11, về các rao cân định lượng Hiệp định thậm chí không định

nphĩa biện pháp dẫu tr liên quan tới thương mại là gì Thay vào đó, cách tiếp cận

được sử dụng là đưa ra một danh sách các biện pháp không phủ hợp với hai đoạn

nêu trên của GATT Danh sách này bao hàm TRIM& có nh bắt buộc hoặc có

hiệu lực thực hiện thco luật tronp nước và cả các biện pháp cần thiết phải tuân thủ để đạt được lợi thế Không có nội đung nảo giải quyết các vấn đẻ có liên

Khi so sánh hiệp định TRIMKk với các điều khoán dau tư khác, hoặc với các nỗ lực da phương về quy tắc dầu tử, g6m cã các quy tic không ràng buộc

như các quy tắc của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

(APEC), hoặc hướng dẫn của Ngân hàng Thể giới (WD), thỉ hiệp định này có

Trang 17

phạm vi hẹp Tuy nhiên, như một công cụ đa phương, hiệp định cho phép các

vấn dé dau ly được thảo luận trong bối cảnh các cuộc đàm phán đa phương Các

†ý thuyết về kinh tế và nhiều bằng chứng thực nghiệm đã ũng hộ mạnh mẽ cho ý

kiễn là các chính sách trung lập được thiết kể để tăng cường hiệu quả của đầu tr

là tốt hơn các chính sách can thiệp của chính phủ nhằm thu hút đầu tư nước npoài và tăng cường đóng pớn của đầu tư nước ngoài tới phát triển

"Tuy nhiên, cùng với các hiệp định song phương và khu vục, hiệp định đa

phương thường liên quan đến súc mạnh trong đảm phán và khã năng đàm phán

của các bên, trong đó đối mặt với những Tủi ro bên mạnh có thể chiến thắng bên

yếu hơn Hơn nữa, vấn để đa phương hoá trong khu vục đầu tư thực sự không nhất thiết phải giống như trong khu vực thương mại Khu vực thương mại luôn

có những đặc điểm rõ ràng bao gồm sự tuong hỗ, không phân biệt đối xử và giữa

hai khu vực này dặc biệt có sự khác nhau như sau:

Sự tương trợ trong thương mại dựa vào những yếu tố hay là những sân

phẩm mà một nước nhập khẩu hoặc xuất khẩu Còn trong hoạt động, dầu tr, mỗi

quốc gia muốn thu hút it nhất là một nhỏrn nhà đầu tư Tuy nhiên, hiện nay vấn

đề quan trọng đối với các nước đang phát triển là việc thu hút FDI còn chưa

được họ quan tâm thích đáng

Trong thương mại, nguyên tắc không phân biệt đổi xử được áp dụng đối

với hàng hoá và dich vụ trên thị trường và về nguyên tắc là có giới hạn nhất

định Còn trong hoạt động đầu tư, về nguyên tắc, nó liên quan đến toàn hộ quy trình sản xuất Do vậy, nó sẽ mang tỉnh chất sâu rộng và nhạy cảm hơn so với

lĩnh vực thương mại

Tuy nhiên, các thoả thuận tự do hoá đầu tư đa phương còn phái vượt qua

nhiều trở ngại liên quan đến ảnh hưởng của TNCs đối với các nước chủ nhà là

các nước đang phát triển Như vậy, một vấn dé đặt ra là nến như thực hiện các hiệp định đầu tư đa phương thì có thể sẽ nây sinh các vấn đề khó khăn trong khi

Trang 18

đó thi việc tiếp cận các hiệp định đầu tư khu vực và song phương sẽ có thê giải

quyết được những vấn để lồn lai do

1.1.2 Cac hiệp định đầu tư khu vực

'Trong thời gian vừa qua, do quá (rinh khu vực hoá diễn ra mạnh mẽ, cho

nên bên cạnh hiệp định đầu tư đa phương, các hiện định khu vực liên quan đến

việc đăm bão đấu tư cũng được ký kết ngày càng nhiều Những nội dung của tự

đo hoá đâu tư thường được gắn kết với các chương trình liên kết khu vực như

chương trình liên kết của EU: Hiệp định đầu tư piữa các quốc sia thuộc liên

minh chau Au, bn cạnh đó còn có Iiệp định thương mại tự do châu Mỹ Chỉ

riêng năm 2003-2004, trên thế giới đã có thêm 13 hiệp định khu vực và liên khu

vực về tự do hoá thương mại và hợp tác kinh tế có dễ cập đến FDI Cũng có những khu vực có hiệp định về đầu tư riêng như [Tiệp định về thiết lập Khu vực

dau tu chung của ASEAN (AIA), trong, khuôn khổ APEC có chương trình thuận

lợi hoá đầu tư Iiện nay cũng đã có hiệp định đầu tư giữa các nước ƠECD

1.13 Hiệp định dẫu tư song phương

Tuy nhiên, nếu so với hiệp định đầu tư đa phương và hiệp định đầu tư khu vực thì có thể nói hiệp định đầu tư song phương là một trong những hiệp định:

được ký kết nhiều nhất từ trước đến nay Hầu hết các quốc gia trên thể giới dều

đã tham gia ký kết hiện định này

Hiệp định đầu tr song phương (Bilatzrdi Invesment Treaties- BIT) là

n và bảo hộ

thoả thuận được ký kết giữa hai quắc gia nhằm kimyến khích, xúc

đầu tr trên lãnh thổ của nhau Nó chỉnh là hiệp định được ký kết giữa nước đầu

tư với nước nhận dầu tư Đây là hiệp định tự do hoá dầu tư trên cơ sở song phương dựa trên các hiệp định hợp tác ký kết giữa hai quốc gia với nhau hoặc

cũa một quéc gia voi mot tổ chức khu vực như hiệp định giữa Nhật Bản với

ASEAN Nhimg wu dai điển hình trong đầu tư song phương liên quan đến lĩnh

Trang 19

vực ưu tiên đầu tư, cấp giấy phép và thành lập, đổi xử quốc gia, đối xứ tối huệ

quốc, đối xử công bằng vả bình đẳng, bồi thường, bảo hiểm đầu tư v.v

"Trong những năm vừa qua, phạm vỉ và nội dưng của BITs được tiêu chuẩn

hoá Do đỏ, các hiệp định đầu tư song phương trên thế giới thường có những

điền khoản giống nhau cơ bản Vì vậy, bất kỳ hiệp định đầu tư song phương cing sé bao gồm nội dựng cơ bản sau đây:

- Xác định đôi tượng, đầu tư là các tài sân hữu hình và vô trình đang tôn tại hoặc có thể được tạo ra trong tương lai

- Khuyến khích đâu tr vào các lĩnh vực của nên kính tế

- Không phân biệt đối xử (chế độ đãi ngộ quốc gia)

- Khi có nhiều các hiệp dịnh, chính sách, luật pháp liên quan đến dẫu tư nước ngoài thì sẽ uu tiên áp dụng những điều khoản có lợi nhất cho các nhà đầu

- Dâm bảo thực hiện các nguyên tắc không phân biệt đối sử quốc gia

(MEN) đã được thừa nhận trone BITs

- Không tịch thu, quốc hữu hoá tài sân hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài

~ Tạo điển kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư chuyển vốn, tải sản hợp pháp

của mình về nước

- Giải quyết tranh chấp phát sinh phù hợp với pháp luật của hai nước

- Các nhà đầu tư có quyển lựa chọn giải quyết tranh chấp theo các quy định pháp luật của hai nước và thông lệ quốc tế

Ngoài ra, trong BET's con cé thém một số quy định sau:

- Nước chủ nhà phải cung cấp đẩy đủ các thông tin về luật pháp cho các

nhà dầu tư

- Các quy định về tiêu thụ sản phẩm (nội địa, xuất khẩu), lao động v.v

Trang 20

- Cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài xuất nhập

cảnh

Tuy nhién, theo những con số tổng hợp về HIIs đã được đưa ra thì các

quy định cụ thể ở mỗi điều khoản của từng hiệp định đầu tư song phương lại rất

da dang Nguyên nhân là đo sự khác nhau về ngôn ngữ giữa các BITs đã được ký kết trong những thập kỷ trước đây và những BITs đã được ký trong thời gian vừa qua

Vậy thì, với nội dụng như vậy thì trong thời gian tới, xu hướng phat triển cũa BITs sé dién ra như thế nào?

Hiện nay, mọi quốc gia trên thế siới đều thu hút FDI bởi vì họ đều nhận

thấy được lợi ích của nguôn vấn này dối với quá trình phát triển Do đó, các nước đã đưa ra những carn kết và quy định trong xúc tiến và báo hộ đầu tư nhhr

đầu tư thông qua các công cụ chính sách quốc gia va quốc tế Một phần trong,

những nỗ lực này có liên quan đến những thoả thuận trong các hiệp định song

phương về xúc tiến và bao hộ dẫu tư nước ngoài

Trong những năm 90, chúng ta đã chúng kiến sự gia tăng nhanh chóng của

số lượng BITs và cuối thập kỹ này, theo thống kê, số lượng các hiệp định đầu tư

song phương đã có sự thay đối rất nhiều so với thời gian trước

Tếu như năm 1989, số lượng các BITs mới là 385, thì 2002 đã đạt con số

2.181 và đến năm 2003 là 2.265 Như vậy trong vòng 14 năm, lừ 1989 đến 2003,

số lượng BITs đã tăng hơn gấp 7 lần Cũng theo World Investment Report, hiện nay, có 176 quốc gia trên thế giới đã và đang chuẩn bị ký kết các hiệp định này Trong số dó có nhiều BITs được ký kết

triển cũng như các nên kinh tế chuyển đổi Theo thống kẻ, số lượng DITs tăng

nhanh nhất thuậc về các hiệp dịnh có sự tham gia của các nước đang phát triển, Tiên minh chân Án- EU, Nhật Bản

¡ sự tham gia của các nước dang phát

Trang 21

Trong thời gian vừa qua, Việt Nam cũng đã tích cực tham gia ký kết nhiều

hiệp địh song phương Đến nay, Chính phủ đã ký kếi 47 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với các nước và vùng lãnh thả, trong đó có các đối tác

lớn như Đức, Pháp, Trưng Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bán Cùng với Hiệp định

'Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, Điệp định khuyên khích và bảo hộ đâu tr Việt

— Nhái là mắc quan trọng trong tiễn trình hội nhập quốc tế và nó đã mang lại nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp

Từ thực tế này cho chúng ta thấy, BITs đang ngày càng đóng một vai trò

quan trọng trong quan hệ đầu tr quốc tế Tuy nhiên, điền này cũng đang đặt ra thách thức lớn cho các nước đang phát triển khi phải cân bằng piữa monp muốn thu hút FDI và khả năng xây dựng một chính sách thu hút FIDI phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế

Như vậy có một vấn dễ đặt ra là các hiệp định dẫu tư song phương, khu

vực và đa phương được ký kết có những uu điểm và nhược điểm gì? Thực ra

không có một cầu trả lời trực tiếp nảo Mục tiêu cơ bân của phần lớn các BITs là

cung cấp cho các nhà đầu tư sự bảo hộ ở phạm vi quốc tế Nói cách khác, đây là một trong số các cấp độ tự do hoá đầu tư trực tiếp nước ngoài Những hiệp định:

khu vực và song phương tạo nên sự kết hợp piữa thương mại và dâu tr nhằm đạt

được những lợi ích từ những thị trường rộng lớn hơn thông qua tự đo hoá đầu or

6 inh vực bảo hộ Tắt cả những diều

được đề cập ở đây là sự tổng kết các ý kiến liên quan đến những ưu điểm và

nhược điểm của IAs ở các cấp độ khác rthau

Cách tiếp cận son phương, chủ yếu là BIs và các hiệp dịnh thương mại

kết hợp với Lự do hoá thương mại và một

tự đo song phương trong đó có đề cập đến nội dung về đầu tu, có những ưu điểm

cho phép các nước tự do lựa chọn các đối tác để ký kết hiệp dịnh và soạn thảo

các hiệp định đó trong các điều kiện cụ thể Cách tiếp cận này cũng tạo nên sự lình hoạt cho các quốc gia trong việc xây dụng hệ théng ILAs, bao gồm các quốc

Trang 22

gia là các nhà đần tr chủ chốt vả nó cũng hạn chế các nước là các nhà đầu tr

không tích cực, khỏng hiệu quả hoặc giảm bới các khoản không mong

muốn Các hiệp định đầu tư song phương cho phép mỗi bên được đầm phán và

ký kết độc lập, từ đỏ tạo nên sự linh hoạt và chủ động cho các quốc gia đặc biệt

là các nước đang phát triển hơn là các hiệp định đa phương Hơn nữa, BTTs có

thể được đảm phán và ký kết nhanh chóng và thuận lợi hơn do chỉ có hai bên

tham gia vào soạn (hảo hiệp định Diễu quan trọng là BITs ra đời với số lượng

lớn và tốc độ nhanh chóng chỉ ở giai đoạn sau khi đã hình thành hoạt động đầu

tư, xoá bé những quy định liên quan đến việc cấp phép đối với các nhà dau tr

nước ngoài và hoạt động tổ chức kinh doanh của họ Nói cách khác, xu hướng

phát triển mạnh mẽ của BITs chỉ diễn ra khi những điều kiện kinh tế và chính

sách đầu tư của nước tiếp nhận được cải thiện Diều này có ý nghĩa đối với các

nước đang phát triển — nơi dang, thiểu những điều kiện quan trọng, ad hấp dân đầu tư Chính vỉ nhận thúc được điều này, cho nên số lượng chính sách tạo thuận

lợi cho hoạt động FDI tronp, những năm qua đã tăng lên nhanh chóng Vấn để

nay được các qước chủ nhà xác định một cách độc lập và nó là động lực tạo nên

sự phát triển mạnh nhất của BITs.EÌ

Tuy nhiên có một vấn đề đặt ra là wong dam phan song phương, vị thể

với

không cân xứng trong khả năng mặc câ có thể tạo nên những điều bất lợi đối

các nên kinh (Ế véu hơn, mặc dù điều nảy thường xây ra trong lt ca các tỉnh

huồng đảm phán Cụ thể, nó được thể hiện trang các hiệp định giữa những nước

lớn với nền kinh tế phát triển và các quốc gia nghèo và đang phát triển Gần đây,

trong nội dung của một số BLTs, mục tiêu căn bản của việc bảo 1 Với các

nhà đầu tư được bổ sưng thêm bằng các điều khoản vé tự do hoá liên quan đến

1 Từ số lượng 190 chỉnh sách tao thuận lợi cho hoa) đông FDI trong, năm 2001 đã tăng lên cơn số 119

Năm 2003, lrên thể giới đã xưất hiện 244 tay đối về luật tháp và những quy định nhằnu tác

động dén ding vốn FDI, trong đô có 220 thay đổi trực tiếp liên quan đến tự do hoá đầu tư

Trang 23

quyền hạn thành lập doanh nghiệp và việc thực hiện những điều khốn cắm đã

được cời mở hơi Vũ vậy, hảm ý của thuật ngữ “?iø# hoạt” trong BITs tạo điều

kiện cho các nước đang phát triển cĩ thể tham gia vào các hiệp định đần tư quắc

tẾ với phạm vi rộng hơn Điều này cũng trả lời được câu hỏi là tại sao các nước

đang phát triển ngày cảng tham gia ký kết nhiều các hiệp định song phương

Hơn nữa, vì việc đảm phán ký kết các hiệp định đầu tư sonp phương cĩ

liên quan đến sự tham gia của lắt ác nước thành viên thuộc tổ chức Liên hiệp

quốc Cho nên, cĩ một vẫn để là việc mử rộng, phạm vi cúa những điều khoản

liên quan đến tự đo hố và những hiệp định đầu tr song phương được ký kết giữa hai quốc pia một cĩ thể dẫn đến sự khơng phd hop trong các quy định và mâu thuẫn trone luật pháp của các nước

* Tác dộng của BITs dik véi đầu tư nước ngồi:

Như vậy, thơng qua việc phân tích nội dung của BITs, chúng ta sẽ xem xét

vậy chúng sẽ cĩ tác động như thế nào đến sự di chuyển của dong von FDL

Phân tích thắng kê tơng hợp khơng thể hiện tác dộng độc lập rõ ràng của

BITs trong việc xác định ảnh hướng của chúng tới dịng vốn FDI Diễu quan trọng nhất là BITs đĩng một vai trị quan trọng đối với sự ảnh hưởng nguồn FDI

tộn cầu và giải thích sự khác nhan về mức độ thu hit FDI pita cdc nước BTTs

chí ra rằng nếu nước chủ nhà cĩ nhận thức và thái độ đúng đắn thì điều này sé

làm cho dịng vén FDI chay vao quic gia đỏ tăng lên và mơi trường dầu tư lrong nước sẽ được câi thiện, từ đĩ cĩ thể đảm bảo được mục tiêu đầu tư Hơn nữa, cĩ

lẽ các nhà đầu tư thường đánh giá DITs như là một nội đung trong khuơn Khổ

quy dinh dầu tư thuận lợi

Nĩi tĩm lại, BITs là cơ sở pháp lý quan trọng hàng đầu để đâm bảo tin

tưởng cho các nhà đầu tư khi họ dần tư ở nước ngồi Hay nĩi cách khác, các

hiệp định đần tư song phương là biện phán nhằm khuyến khích và bão hộ đầu tư

cha yéu đối với các nhà đầu tư nước ngồi Bên cạnh đĩ, nĩ cịn thúc đẩy dịng

Trang 24

vốn đầu tư của các nước phát triển vào các nước đang phát triển và nền kinh tế

đang chuyển đổi Bởi vị, đây là các đối lác chính thường tham gia đảm phán và

ký kết các hiện định đầu tư song phương

12 Chính sách thu hút FDI của Việt Nam

Nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư nước ngoài đổi với sự phát

triển kinh tế, nhất là đối với một nước nghèo đã phải trải qua một thời pian dài

chiến tranh, bị cô lập và cắm vận kinh lễ, ngay 29-12-1987, Quốc hội nước Cộng,

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chính thức thông qua Luật Đầu tr nước ngoài (DTNN) nhằm mục đích khuyến khich các công ty nước ngoài mang vốn, công nphệ, kỹ năng quản lý vào nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam Nhằm dán ứng với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc

†ế và tăng cường việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp tù nhiều quốc gia và vùng lãnh

thổ trên thể giới, nhiều nội dung trong Luật ĐTNN đã được điều chỉnh, bổ sung,

và sửa đổi”, Ngoài 4 lần chỉnh sửa Luật DTRMN (ngày 20-6-1990; ngày 23-12- 1992: ngày 12-11-1996 và ngày 9-6-2000), tại Điều 25 Hiến pháp (sửa đổi bổ

sung nim 2001)- văn bán pháp quy cao nhất- đã khẳng định rõ thảnh phần kính

†é có vến FDI là một bệ phận cấu thành của nẻn kinh tế Việt Nam: “Aả nước

Khuyén khich cúc tô chức ca nhân nước ngoài dẫu tư vốn, công nghệ vào Việt Nam , đâm bảo quyên sở tữu hợp pháp đổi với vẫn, tài sản và các quyên lợi

khác của các tổ chức, cả nhân nước ngoài Doanh nghiệp có vốn dẫu 1w nước

ngoài không bị quốc hữu hoà

Trong những năm vừa qua kế từ khi ban hành Luật Dầu tư trực tiếp nước

ngoài, hoạt động dẫu tư trực tiến nước ngoài ở nước ta đã đạt dược những thành

Tựu quan trọng, góp phản tích cục vào việc thực hiện những rnục tiêu kinh tế - xã

hội, vào thắng lợi của công cuộc dồi mới, đưa nước ta ra khỏi khủn hoảng kính

7 Xem thém Báo cáo nghiên cứu `: úc động của đần trr trực tiếp nước ngoài tới lăng trường hữnh tỄ

& Vigt Nam" Dien CIEM — SIDA,4/2005, Tr16,17,18

Trang 25

tế, tăng cường thế và lực của Việt Nam trên trường quốc tế Đầu tư trực tiếp

nước ngoài đã trở thành một trong những nguồn vấn quan trọng cho đầu tư phát

triển; có tác dụng thúc đẩy sự chuyển địch cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá,

hiện đại hoá, mở ra nhiều ngành nghề sản phẩm mới; nâng cao năng lực quản lý

và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm

mới, póp phần mở rộng quan hệ đổi ngoại và chủ động hội nhập kính tế thế giới

Dễ có được kết quả đó là nhờ vào chính sách thu hút đầu tư trực liệp nước ngoài của Việt Nam Đăng và Nhà nước ta luôn đánh siá cao vai trò của nguồn vốn đầu

Tử trực tiếp rước ngoài Dây được coi là bộ phận hữu cơ của nén kinh tế nhiều

thành phần và xem nguồn vốn đầu tư nước ngoài là động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, góp phần dẫy nhanh tắc độ tăng trưởng và chuyền địch cơ cấu

kinh tế Chính phú Việt Nam đã không ngừng nỗ lực câi thiện môi trường đâu tư, tạo điền kiện ngày cảng thuận lợi cho hoạt động, dầu tư trực tiếp nước ngoài

Nghị quyết Dại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Dâng cộng sản Việt

Nam dã xác dịnh khu vực kinh tế có vốn dần tư mước ngoài là một thành phần

kinh tế, một bộ phận cấu thành quan trọng của nên kính tế thị trường theo định

hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Nó được khuyến khích phát triển lâu dài,

bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Chính vi vậy, Đại hội này dã khẳng định có thêm thành nhân kinh tế só vốn đầu tư nước ngoài, điều này phản ánh

lên nay Thực tế cho thấy,

Việt Nam khó có thể đẩy nhanh quá trình cải cách kinh tế trong thời gian qua

đúng thực tế đang diễn ra trong nên kinh tế nước (4

nếu không có sự tham gia của cộng đồng các nhà đầu tr nước ngoài đang ngảy một phát triển Vai trò của họ dã được minh chứng bằng chính sự dóng sóp trong tầng trưởng của nên kinh tế Vì vậy, thu hút và sử dụng đâu tư trực tiếp nước

ngoài là chủ trương nhất quán, lâu đài của Việt Nam nhằm góp phần khai thác

tôi ưu các nguồn lực trong nước phục vụ sự nghiện công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nước

Trang 26

'Hơn nữa, Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của Chính phủ một lần nữa đã nhân

mạnh: “7ăng cường thu hút vốn đầu tư nuốc ngoài, trong đó cải thiện môi

trường đầu tư là nhiệm vụ quan trọng hàng đâu” Còn Nghị quyết trung ương 9

của Đảng Cộng sản Việt Nam đâu thang 2 nam 2005 đã đề ra nhiệm vụ phải “ /ø

chuyn biển cơ bản trong thụ hút vốn đầu từ trục tiếp nước ngoài nhất là của các tập đoàn xuyên quốc gia, hướng mạnh hơn vàn những ngành, lĩnh vực quan

trọng của nên linh tế, đặc biệt là những lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ

nguôn; mở rộng các lình vực đầu tư và đa dụng hoá các hành thức đầu tư nước

ngoài phù hợp với lộ tình hội nhập Ranh tê quốc tế"

"Trên tình thần đó, Chính phú Việt Nam đã không ngừng nễ lực cải thiện

môi trường dầu tư, tạo điều kiện ngày cảng thuận lợi cho hoạt dộng dầu tư trực

tiếp nước ngoài bao gồm việc hoản thiện hệ thống pháp luật, chính sách, nâng

cấp cơ sở hạ tầng, đơn giản hoá thủ tục hành chính, áp dựng các biện pháp nhằm

hỗ trợ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm chỉ phí sản xuất, nâng

cao hiệu quả hoạt động

412.1 Muc féu

Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, cũng cố niém tìn của các nhà

dau tr nude ngoài, tạp điền kiện dé thanh phan kinh tế có vốn dẫu tư trực tiếp

nước ngoài phát triển thuận lợi, đóng góp nhiều hơn nữa vào phát triển kính tế

ội, trong thời gian vừa qua, Chính nhủ đã ban hành Nghị quyết về “ 7ăng

cường thu hút và nâng cao hiệu quả đâu tư trực tiến nước ngoài thời lỳ 2001-

2005” Muc tiêu là tạo điều kiện cho khu vực đầu tư trực tiếp trớc ngoài phát triển én định và đạt hiệu quả cao hơn Nó được thể

Trang 27

Từ mục tiêu đã để ra, Chính phủ phải tập trung vào những định hướng

chính sau đây:

Thứ nhất là khuyến khích mạnh mỡ việc thu hủi đầu tư trực tiếp nước

ngoài vào các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế

biến, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; các dự

án ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, dau khí, điện tử, vật liệu

mới, viễn thông, sản xuất phát triển kết cắn hạ tằng kinh tế — xã hội và các ngành

mà Việt Nam có nhiều lợi thế cạnh tranh pắn với công nghệ hiện đại, tạo thêm

nhiều việc làm, góp phan chuyển địch cơ cấu kinh tế

'Thứ hai là tiếp đực thứ bứt đâu từ trực tiếp nước ngoài vào địa bàn có

nhiều lợi thế đễ phát huy vai trò cũa các vùng động lực, tạo diều kiện liên kết

phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh Khuyến khích và

đành các tru dai téi da cho dầu tư trực tiếp nước ngoài vào những vùng và địa phương có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn vả đây mạnh đầu tư xây dựng các công trình kết cấn hạ ting, ở các địa bản này bằng các nguằn vấn khác để tạo

điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp Trước tigoài Tập trung thu hút

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tập trung đã hình thành theo

quy hoạch được phê duyệt

Thứ ba là khuyến khích các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài từ tẮt cả các

nước và các vùng lãnh thổ dau tư vào ViệL Nam, nhất là các nhà đầu tư nước

ngoài có tiềm năng lớn về tài chính và năm cổng nghệ nguằn từ các nước công nghiệp phát triễ

có kế hoạch vận động các tập doàn, công ty lớn dầu tư vào Việt Nam, dồng thời

iép tục thu hút các nhà đầu tư trục tiếp tước ftgoài ở khu vục;

chú ý đến các công ty có quy mô vừa và nhỏ nhưng công nghệ hiện đại; khuyến

khích, tạo thuận lợi cho người Việt Narn định cư ở nước ngoài đầu tư về nước

Cụ thể là trang chương trình vận động đâu tư, Việt Nam rất coi trọng các địa bàn

Trang 28

trọng điểm như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ và các tập doan xuyên quấc gia; tiển

hành vận động đầu tư vào từng lĩnh vực, dự án cụ thể

Chính sách khuyến khích và bảo bộ đầu tr nước ngoài của Việt /Ngii

Mục tiêu của Việt Nam Irong những năm tới là phải tăng dần Lỷ lrọng vốn

FDI trong tổng vẫn đầu tư phát triển từ mức dưới 20% hiện nay lên trên 30% vào những năm cuối thập kỷ nhằm làm cho khu vực kinh tế có vấn đầu tư nước ngoài

đồng góp có hiệu quả hơn nữa vào công cuộc xây đựng và phát triển kinh lế,

thực hiện chương trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, hiện đại hoá đất nước

lon nữa, bất kỹ một nhà đầu tư nào trước khi quyết định đầu tư đều xem

xét các điều kiện kinh tế, pháp lý để có thể tiển hành kinh doanh và bao toàn van của mình ở thị trường nước ngoài

Trên tinh thần đó, Chính phủ Việt Nam đã không ngừng nỗ lực cải thiện

mỗi trường, dau tu, tao diều kiện npày cảng thuận lợi cho hoạt dộng, dau tư trực

tiếp nước ngoài bao mồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, nâng cấp cơ

sử hạ ting, đơn piân hoá thủ tục hành chính, áp dụng các biện pháp nhằm hỗ trợ

các doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài giảm chỉ phí sân xuất, nâng cao hiệu quá hoạt động Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu vốn đầu tư và các

quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư mước ngoài Tỉnh thần dó đã được khẳng, định ở văn bản pháp luật cao nhất của Việt Nam và Hiến pháp sửa đôi năm 2001

Hệ thắng chính sách về đầu tr nước ngoài là nhằm tạo thuận lợi cho các nhà

dầu t nước ngoài làm ăn có biệu quả và có tỉnh hấp dẫn sơ với các nước

trong khu vực

Thuế thu nhập đoanh nghiệp dỗi với các doanh nghiệp có vốn dẫu tư nước

ngoải ở Việt Nam thuộc loại thấp trong khu vực là 28% kèm theo nhiều ưu đãi

thuế ; và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp một số năm.

Trang 29

Các doanh nghiệp cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tải sản cô định (thiết bị máy móc, phương tiện văn lải chuy ên dùng,

vật tư xây dựng trong nước chưa sân xuất được)

Các đự án đầu tư vào địa bàn đặc biệt khuyến khích đầu tư, các dy án san

xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, diện, điện tử còn được miễn thuế nhập khẩu đối

với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất Các dự án sản

xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với toàn bệ vật tư, nguyên

liệu hàng hoá

Việt Nưmn đã ban hành nhiều chính sách tôi vê đầu te nước ngoài niềm củi

thiện mũi trường đầu

Sau khi ban hành Lnật đầu tư sữa đổi năm 2000, Việt Nam đã ban hành

nhiều chính sách mới về đầu tư nước ngoài nhằm cải thiện môi trường đầu tư,

thoá pỡ khú khăn dễ tạo diều kiện cho các doanh nghiệp dẫu tư nước ngoài làm

ăn có hiệu quá, theo đó:

Một là nhà đầu tư nước ngoài dược phán dẫu tư vào Việt Nam trong hau khẩp các lnh vực của nên kinh tế (trù dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng)

và được khuyến khích, ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp, kim chế xuất, khu

công nghệ cao, dầu tư theo Hợp đẳng BOT, BTO va BT Nhà đầu tr nước ngoài

cũng được quyền chủ động lựa chọn hình thức đầu tư, địa điểm, đối tác đầu tư và quy mỏ đự án, chủ động tổ chức hoại dộng của doanh nghiệp như chia tách, sát

nhập, hợp nhất, nhà đầu tư nước ngoài được trực tiến tuyển dung lao động Nghị

định 38/2003/ND-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số

đoanh nphiệp dầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty có phan

để tạo cơ sở pháp lý nhằm đa dang hoá hình thức đầu tư và loại hình đoanh

nphiệp có vốn dẫu tư nước ngoài tại Việt Nam, mứ thêm kênh mới dễ thu hút nguồn vốn này Ngoài ra, Chính phủ cũng đã có Quyết định 146/2003/QĐ-TTG

Trang 30

ngày 11/3/2003 về việc góp vẫn, mua cổ phần của nhà đầu tr nước ngoài trongr

các doanh nghiệp Việt Nam

Hai là doanôh nghiệp được quyền mua hán ngoại tệ ở các ngắn hàng thương mại dé đáp ứng các giao địch vãng lai và Chính phủ bảo đảm cân đối

ngoại tệ với các du án quan trọng Chính phủ cũng đã không không chế lãi suất trần đối với các khoăn vay bằng ngoại tệ và các khoăn vay nước ngoài, piảm tỷ

‡ phải kết hối ngoại tệ từ 80% xuống còn 30% và hiện nay là 0%

Ba là áp đụng chính sách không hồi tổ với những trụ đất đã quy định trong,

giấy phép đầu tư, đồng thời cho phép đoanh nghiệp được hưởng các ưu đãi ở

mức cao hơn các chính sách mới ban hành

Bốn là giảm giá diện, nước, cước bưn chành viễn thông, thực hiện từng,

bước lộ trình thống nhất một loại giá dịch vụ không phân biệt doanh nghiệp

trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Việt Nam đã chấm đứt ché dé 2

giá vào cuối năm 2003 đối với vé máy bay và cam kết đến năm 2005 sẽ loại bó

hoàn toàn chế độ 2 øiá đối với phí vận chuyển dường sắt và dường biển, giá cước

viễn thông và áp dụng giá điện 7 cent Mỹ/kwh cho mọi loại hình doanh nghiệp Hiện nay, chênh lệch giá điện giữa nước ngoài và trong nước từ 4-15%, giá

quâng cáo chơ các công ty nước ngoài cau sấp 3-5 lần các céng ty trong nude la

chưa hợp lý và phù hợp với thông lệ quốc tế

Năm là mở rộng lĩnh vục thụ bút đấu tư (hông qua việc cho phép nhà dau

tư được kinh doanh bất động sản; cho phép thực hiện thí điểm một số dự án đầu

tư nước ngoài như kinh đoanh siêu thi, du an bao hiểm 100% vốn nước ngoài,

xây dựng khu vui chơi giải trí; thu hẹp và bãi bỏ danh mục các đự án phải dám bảo yêu cầu xuất khâu 80% sản phẩm trở lên, thu hẹp và bãi bỏ yêu cầu tý lệ nội

địa hoá v.v

Đã tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đần tư nước ngoài tại

Việt Nam, ngày 19/3/2003, Chính phú ban hành Nghị định 27/2003/ND-CP sửa

Trang 31

đãi một số điển của Nghị định 24/2000/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành I mật

Dau lu nude ngoài lại Việt Nam Nhằm (ign tới một môi trường kinh doanh bình

đẳng cho hoạt động của các đoanh nghiệp trong và ngoài nước, Việt Nam đã và

đang thực hiện cơ chế mội giá phù hợp với các cam kết song phương và đa

phương của Việt Nam với cộng đồng quắc tế

Trong những năm qua, môi trường đâu tư nước ngoài của Việt Nam đã

luôn được cái thiện, song vẫn còn những tổn tai rao can cho hoạt động của các

đoanh nphiệp Nếu có chiến lược phát triển đúng đắn và có chính sách thu hút

FDI khén ngoan, thì ly vọng trong tương lai, Việt Nam sẽ có khả năng phát triển

'bn vững và hội nhập có hiện quả vào khu vục và thế giới

12 Sự điều chỉnh trung chính sách FDI của Nhật Bản

Trong số các quốc gia trên thế giới, Nhật Ban được coi là một trong những

nhà dần tư nước ngoài lớn Do vậy, những động thái trang sự điều chỉnh chính

sách FDI của Nhật Bản có ý nghĩa quan trọng đối với các nước nhận đầu tu,

trong đó cá Việt Nam

Có thể nói, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Dân ra

nước ngoài khá Ổn định trong giai đoạn trước năm 1985 Tuy nhiên, từ sau Hiệp

định Plaza đồng Yên đã lên piá mạnh làm các đoanh nphiệp Nhật Bản mắt dần

lợi thế cạnh tranh quốc tế và vì vậy buộc phải cluyển mạnh cơ sở sản xuất ra

sản xuất ra nước ngoai vẫn tăng nhưng không bù nổi mức giảm kim npạch của

loại hinh đầu tư trực tiếp khác.

Trang 32

Sự cải thiện của tỉnh hình kinh tế năm 1995 và năm 1996 cũng tác động

nhất định đến dang vốn đâu tư ra nước ngoải Tuy nhiên, từ cuỗi năm 1997, giá

trị và số vụ đầu tr ra nước ngoài đã suy giảm Năm 199 mức FDI giãm 21,2%

sơ với năm lrước Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng tài chính - tiền lệ châu

A đã ảnh hướng trực tiếp đến FDI của Nhật Bản vào khu vực này, ngoài ra phải

kế đến sự trỉ trệ và suy thoái tiếp fheo của nền kinh tế Nhật Bản Neuyén nhân

giảm sút của nên kinh tế nội địa, xu hướng giảm sút kinh doanh trong nên kinh tế thế piới cũng g6p phân làm giãm nhu câu đầu tư mới

"Trong thời gian tới, Nhật Bán sẽ tăng cường đâu tư trực tiếp trên phạm ví

toàn cầu, phù hợp với thể mạnh và chiến lược kinh doanh toàn cầu của Nhật Bản

và nhằm mục dích tránh rủi ro

1.3.1 Sự điều chữnh chính sách cơ cầu thị trường cũa Nhật Bin

Do yêu cầu của sự chuyển dich co cầu kinh tế của Nhat Ban trong hai

thập kỷ tới, các quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hoá đất nước, đang

thiếu vốn và công nghệ sẽ là ưu tiên dầu tư của Nhật Bân nhằm tận đụng những

lợi thế so sánh của nước nhận đầu tư Tuy nhiên, cơ cấu và dung lượng vốn đầu

tư của Nhật Bản sẽ tập trung chủ yếu ở những nước có môi trường đầu tư ưu đãi

và có vị trí chiến lược tronp chính sách toàn cầu hoá của Nhật Bản

Có thể thấy, nguẫn vốn FDI của Nhật Bản chủ yếu tập trung ở Bắc Mỹ

châu Âu và châu Á Bắc Mỹ là thị trường thu hút FDI lớn nhất của Nhật Bán

Trong khu vực này, FDI của Nhật Bản phần lớn chây vào Mỹ Chẳng hạn FDI

của Nhật Dán vào khu vực Bắc Mỹ năm 1997 chiếm 39,6% tông FDI của Nhật Bản Năm 1998 cơn số này 26,99 và năm 1999, khu vực này chiếm 37,1%

"Trong khu vực này, Mỹ vẫn là thị trường chủ yếu trong đầu tư ra nước ngoài của

thật Bản trong những năm 1990 vừa qua Tuy vậy, mức dẫu tr vào khu vu nay

trong thời gian qua không 6n định và nếu xét vẻ xu hướng thì có sự giảm sút tử trọng trong ting FDI cia Nhật Dân

Trang 33

Bên cạnh xu hướng giãm sút FDI vio Bac MY, FDI của Nhật Bản vào EU

trong thập kỷ qua chia thành bai giải đoạn, Giai đoạn đầu những năm 1990, mức

FDI vao EU gidm kha rõ rệt Điều này ngược hẳn với xu thế gia tăng trong

những năm 1980 Giai đoạn nửa sau những năm 1990, EDI của Nhật Bản vào

EU lại có xu hướng gia tăng Riềng năm 1997 tăng 65,6% so với năm frước, năm

1998 tăng 30,5% Năm 1999, FDI của Nhật Bản vào EU tiếp tục tăng mạnh tới

60.5% so với năm Irước, đưa lỷ lệ FDI của Nhật Bản vào EU lên tới 38,7% Sự

gia tăng dòng vốn FDI của Nhật Bản vào EL/ pắn liền với môi trường kinh doanh

của khu vực nảy khá ổn định trong những năm vừa qua Với sự thay đổi này trong chính sách đầu tư của Nhật Bản cho thấy vai trò của EL: với tư cách là thị trường đầu tư của các công ty Nhật Bắn ngày một gia tăng

Nẵn kinh tế Nhật Ban trong thời gian tới sẽ tiếp tục có ảnh hưởng to lớn

đối với sự phát triển của các nền kinh tế ở châu Á Điều này thể hiện ở việc Nhật

Ban van sẽ là nhà đầu tư lớn nhất vào châu Á Liện tại và cả trong tương lai xét

ở cả khia cạnh kinh tế, chính trị và văn hoá v.v có lề chứng ta sẽ để dàng hiếu

là tại sao Nhật Ban lai chon chau A là thị trường và nơi dau tư trọng điểm của mình Cụ thể, Nhật Bản đang tập trung sự chủ ý đến ASEAN, trong đó có

Nam va vai trò của chính phủ Nhật Bản trong việc đâm bao cho các nhà đầu tư

việt

nước ngoài là rất quan trọng Châu Á nhất là Đông Nam Ả có tầm quan trọng

đặc biệt dỗi với đầu tư ‘Nhat Ban hay noi cách khác đây vẫn là một thị trường

giảnh được sự chú ý của cá» công ty Nhat Bản Sau khí nên kính tế của các nước Dông Nam Á đần được phục hỏi kế từ sau cuộc khủng hoảng tài chỉnh trong khu

vực, FDI cia Nhat Bản vào khu vực này đã tăng lên, trong đó nhiều khoản dẫu

tư mới đã được tập trung vào các lĩnh vực như phát triển phần mềm, kinh doanh

viễn thông Trước tiên, dộng thái này của Nhật xuất phát từ nhu cầu mử rộng

thị trường và tăng cường vai trò của mình trong khu vực và trên thế giới Hơn

nữa, ở khu vực này, Nhật Bản có lợi thế là các môi quan hệ kính doanh truyền

Trang 34

thống, cũng như triển vọng sáng sủa hơn của kinh tế khu vực Các nhà quân lý

kinh đoanh của Nhật Bản cho rằng kỹ năng nguồn nhãn lực mà họ đã đày công

phát triển trong nhiều năm tại Đâng Nam Á là yếu tế không dé gi thay thé khi

chuyển FDI ra khỏi đây Tuy vậy, có thế thấy rằng yếu tễ kỹ năng Irực liếp Irong

các ngành điện từ và máy tỉnh của khu vực này là yếu tố giúp các nước ASEAN

iữ được cạnh tranh với Trung Quắc trong việc thu hút FDI từ Nhật Bân và trong, xuấi khẩu sản phẩm điện tử trên thị trường thứ ba, thì chính nó sẽ làm gia Lăng sức cạnh tranh giữa các nước trong nội bộ Đông Nam Á với nhau Đẳng thời,

nước này cũng sẽ khai thác được những thỏa thuận tự đo hoá thương mại và dau

tư của mình với các quốc pia khác Bên cạnh đó, các nước ASEAN đã ban hành chính sách ưu đãi dầu tư nhằm tăns cường khả năng cạnh tranh của khu vực dễ

thu hút đầu tư trực tiếp rước ngoài với múc độ lớn hơn

Đôi với các nước ASEAN, dẫu tư và tín dụng tử các ngân hàng Nhật Bản

vẫn là nguồn vốn quan trọng nhất Do vậy, để thực hiện sự chuyên dịch cơ cấu của minh, Nhật Bản đã có chiến lược * 7rở về chân A”, Luéng đầu tư trục tiếp

của Nhật Ban vio khu vực này chiếm tới 239% tổng đầu tư của quốc gia nay ra

nước ngoài Đầu tư của Nhật Bản vào khu vực châu Á đã tạo dựng được một

mạng lưới sản xuất ở khu vực này và dan din khiến cho các nước phụ thuộc vào

nhan nhiều hơn Sự phụ thuộc này vẫn là đặc điểm khá nổi bật và cũng là một

trong những lý do mà Nhật Bản vẫn tiếp tuc coi day Ja thị trường dau tr trong

tâm của mình trong thời kỳ nảy

Người ta cho rằng, châu Á sẽ lấy lại được sinh khí và chuấn bị cho thời kỳ cất cánh mới Dy bao moi day ca IMF, WB, ADB déu cho rang: sau khi khắc phục sai lầm, rút ra các bài học thành công và thất bại, châu Á sẽ lấy lại da tang trưởng và vẫn sẽ là khu vực phát triển năng động, do còn giàu tiém aang abu mic

tiết kiệm cao, lực lượng lao động dỗi đào, cần củ và được đào tạo tốt, tài nguyên

phong phú Các chuyên gia kinh dự tế báo rằng: từ 1992-2010, FDI ở châu Á

Trang 35

sẽ tăng Ø%, riêng Trung Quốc tầng 10% Vì thế, Nhật Bân chắc chăn sẽ không

tỏ qua cơ hội này và sẽ là nước đâu tr chủ yếu của khu vực nảy trong thời gian

tới Dự báo đến năm 2020, Nhật Bản vẫn sẽ là nhà đầu tư lớn nhất vào chau A

Trong khu vực châu Á, FDI vào thị trường Trung Quốc Có sự gia Lăng vào

nửa đần những năm 1990 và đạt 4473 triệu USI vào năm 1995 Sự gia tăng này gan liền với quy mô thị trường, tốc độ tănp trường, chỉ phí sản xuất thấp, lực lượng lao động phong phú và lành nghề và mỗi quan hệ Nhật —Trung ngày mội cải thiện Đáng chú ý, Irung Quốc sẽ là một cường quốc kinh tế trong tương lai

Rõ rằng, thị trường trên 1 tý đân đây hứa hẹn này sẽ có súc háp đẫn với các nước

nói chung, Nhật Bản nói riêng cã hiện tại và trone tương lai Thực tế, đầu tư của

Nhật Bản vào Trung Quốc vừa qua tăng khá đều đặn Dù tốc độ dầu tư so vii

Mỹ ở thị trường này còn kém, song Nhật Dân vẫn giữ ở vị trí số 2

So với Việt Nam, thị trường Trung Quốc tạo nên sự hấp dẫn dối với các nhà dau tr Nhat Ban hơn Song xét theo quan điểm thực tiễn, một số nhà đầu tư

Nhật Bản cũng cho rằng chọn Việt Nam làm dịa điểm đầu tư mới trong tương

Jai thay vi Trung Quốc sẽ nâng cao tính an toàn của đồng vốn đầu tư hơn là tập trung vào Trung Quốc Hơn nữa, đầu tư vào Việt Nam vẫn có thế bán hằng sang

Trung Quốc Hay dễ tránh rủi ro của sự tập trung quá lớn vào thị trường Trung

Quốc, gần đây, FDI của Nhật Bản đang chuyển mạnh sang một số quốc gia

thuộc khu vực Đông Nam A

ASEAN trong đó có Việt Nam đóng một vai trò quan trong trong giai

đoạn tái cấu trúc nên kinh tế, vỉ đây thực sự là nơi an toàn nhất để Nhật Dán

chuyển các ngành sản xuất đang mất thể cạnh tranh mà vẫn tạo duoc thế cân bằng phát triển của khu vực kinh tế Đông Á Có thể nói, cứng cố tốt vị thế của Nhật Bản trong hop tac kinh té voi ASEAN trong đó có Việt Nam sẽ làm cho liên kết kinh tế Đông Á bẩn vững và Đông Á mới trở thành Trung tâm kinh tế

thế giới cạnh tranh hiệu quả với EU và NAFTA.

Trang 36

Nỗi tôm lại, trong chính sách cơ cấu thị trường đầu tư của Nhật Bản ra

Tước ngoài trong thập kỷ 1990 đã có sự điền chỉnh Một mặt, quốc gia may van

chú trọng đến thị trường travén thống là Mỹ và EU, mặt khác cho thấy sự dich

chuyển dòng vốn lập trung vào châu Á, nhất là Đông A Trong tương lai gần,

đây vẫn là một hướng ưu tiên của Nhật Bản

1.3.2 Sự điều chỉnh chính sách cơ cầu JIT theo ngành

Cũng với sự điều chỉnh chính sách cơ cầu thị trường, Nhật Dân đã điều

chính chính sách cơ cầu ngành nguồn vốn đầu tư trên phạm vỉ toàn cầu cũng như trong phạm vi mỗi khu vục

Nhìn chưng, đầu tư vào khu vực chế tạo có xu hướng siãm so với đầu tư vào lĩnh vực phi chế tạo trong những năm 1990 Năm 1999, dẫu tư vào khu vực

chế tạo có sự gia tăng đột biến, chiếm tới 63% tổng FDI Năm 2000, đầu tư vào

lnh vực địch vụ dược phục hii, dat 75% ting mức EDL nhưng nguồn vốn vào

nh vực tài chính, báo hiểm ting không đáng kể Tuy vậy, nhìn chung trong co

cấu vốn, vốn vào lĩnh vực phí chế tạo chiếm tý lệ cao, khoảng 2/3 ting FDI cia

Nhat Ban

Sư điều chính chính sách về lĩnh vực đầu tư gắn với mỗi thị trường cụ thé Trong lĩnh vực chế Tạo, xét theo ty trong nguồn vốn đầu tư, thi dẫu tư vào lĩnh

vực này giâm mạnh trên thị trường Hắc Mỹ Trong khi đó, đầu tư vào công

nghiệp chế tạo lại cö sự gia lắng mạnh trên thị (trường châu A Boi vi, ong giai

đoạn này, các quốc gia trong khu wre dang trong quá trình đẩy mạnh công

nghiệp hoá

Mặc dù Nhật Bản là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thể giới, nhưng,

số rất nhiều lĩnh vực mới như: thông tin, tin học Nhật Bản còn thua kém Mỹ,

To dó, việc mở rộng, đầu tư ra bên ngoài ở các ĩnh vực nói trên của Nhật Bản

vẫn còn nhiều hạn chế Quốc gia này đã sớm nhận ra điểm yếu của mình Chính

vi vậy, những năm gần đây, Nhật đã tăng cường nỗ lực đẻ khắc phục sự chậm trễ

Trang 37

này bằng việc tăng nhập khẩu thiết bị công nghệ hiện đại, đổng thời ting đầu tư

cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Chính người Nhật cũng không giấu giếm gì khi dự định xây dựng một xã hội tin

nhằm rút ngắn khoảng cách so với Mỹ

hoc hoa Irên cơ sở dịch vụ tin hoc trong thể kỷ XXI Điều nay chính là cơ sở can

thiết để Nhật có thể khai thác thị trường phần mềm ở châu Á Đây là hướng rất

quan trọng trong triển vọng đầu tư của Nhật trong thập niên này ở khu vực này

Sự chuyển hướng lĩnh vực đầu tư năm trong chủ trương điều chỉnh chính sách kinh tế đối ngoại của Nhật Bản cho phù hợp với sự phát tiễn cơ sở sản xuất

của nên kinh tế toàn cẩu Dói với những khu vực phát triển, đầu tư của Nhật Dân chủ yếu Tập trang vào lĩnh vực dịch vụ và những ngành đại điện cho nên kinh tế

trí thúc Việc Nhật Bản nhanh chóng vượt qua bước chuyển sang nên kinh tế trí thức sẽ tạo động lực cho quốc gia nảy tiếp tục phát huy vai rò đầu tàu thúc đây

kinh tế khu vực và thé giới Ngược lại, đổi với những khu vực còn đang trong

quá trình công nghiệp hoá hay nền kinh tế chưa phát triển thì đầu tư của Nhật

Ran chủ trọng đến các ngành công nghiệp chế tạo, các ngảnh đòi hồi nhiều lao

động và nguyên liệu Dây chính là yêu cầu của sự chuyển địch cơ cấu kính tế của Nhat Bản trong hai thập kỷ tới theo hướng “ứ (ức hoá” Chính vì vậy, hiện

nay, những quốc gia nào thiểu vốn, công nghệ kỹ thuật và quản lý sẽ là hướng ưu

tiên đầu tr của Nhật Bản nhằm tận dụng những lợi thé so sánh của mước nhận

đầu tư

Qua những phân tích trên đây về sự điều chỉnh trong chính sách FDI của

Thật Dân, chúng ta nhận thấy ring, Vi

Đông Nam Á- thị trường trọng điểm mà các nhà đầu tư Nhật Bản sẽ quan tâm

Narn là quốc gia nằm trong khu vực

trong thời gian tới Dồng thời, phía Nhật Hản lại có nhu cầu chuyến giao các

ngành công nghiệp chế tạo để vượt qua bước chuyên sang neành kinh tế tri thức

Hơn nữa, Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

To vậy, Việt Nam có nhu cầu phát triển các ngảnh công nghiệp chế tao Dic

Trang 38

biệt, chúng ta có chính sách khuyến khích các nhà đầu tr trực tiếp nước ngoài từ

các nước và vùng lãnh thê đâu tư vào 'Việt Nam, nhất là các nhà đầu tư nước

ngoài có tiểm năng về tài chính, trình độ quản lý và công nghệ nguồn từ một

Tước công nghiệp phái triển như Nhật Bản Chính vì vậy, việc Lắng cường lhu

hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam là một nhu cầu tắt yếu

1.4 Xu hưởng DI vàn Việt Nam trước khi ký kết Hiệp định

Có thể nói, hơn 30 năm kẻ từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam —

Nhật Bản, đặc biệt piai đoạn từ thập niên 90 đến nay đã đánh dấu sự phát triển

mạnh mẽ trong quan hệ hai nước, Thất là quan hé kinh tế Nhật Bản không

những là đối tác hàng đầu về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Việt Nam

mà còn là một trang những nước đứng dâu trong quan hệ thương mại và dau tư

tai Việt Nam Cho đến nay, Nhật Bân vẫn là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam Hơn nữa, bên cạnh Sineapore, Đài Loan, Hàn Quác .„ Nhật Bản còn là một

trong những nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn vào thị trường Việt Nam

Bang 12

pAU TU VAO

10 OLOC GIA VA VUNG LANA THO BING BAT: VE VE

VIET NAM NAM 2003

Dan vi Déla My

| Thứ te | Oude gia SỐ đự án Tổng vẫn đâu tư"

Trang 40

Nguôn: JETRO 2004 Đơm vị lĩnh: 1000

tinh: Triệu USD

Ngày đăng: 26/05/2025, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Dinh Văn Án, “Cải cách và sự phái triển lạnh tê Việt Nam wong thôi gian gần dây”, Báo cáo tại Diễn dàn Quốc tế Tăng cường quan hệ kính tế Việt Nam — Nhật Bản, 3/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách và sự phái triển lạnh tê Việt Nam wong thôi gian gần dây
Tác giả: Dinh Văn Án
Năm: 2004
2.Bernard Hoekman, Aaditya Matto và Phiúp English, “Sé fay về phát trién, theong mai va WTQ”, Ngân hàng thể giới, NXB ŒTQG, 2004, 'Tr .241- 243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sé fay về phát trién, theong mai va WTQ
Tác giả: Bernard Hoekman, Aaditya Matto, Phiúp English
Nhà XB: Ngân hàng thể giới
Năm: 2004
7.Duong Pha [liép Nguyễn Duy Dũng, Diểu chính chính sách bình tế của Nhật Bản, NXB CTQG, 2002, Tr .111-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diểu chính chính sách bình tế của Nhật Bản
Tác giả: Duong Pha, Nguyễn Duy Dũng
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2002
8.Dương Phú Iiiệp, X”ời iạí 30 năm quan hệ Việt Nam Nhật Bản, Tạo chí Nghiên cứu Nhật Bản vả Đông Bắc Á, 2/2004, Tr. 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: X”ời iạí 30 năm quan hệ Việt Nam Nhật Bản
Tác giả: Dương Phú Iiiệp
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á
Năm: 2004
11.Kinh tê 2004-2005 Việt Nam và thế giới, Thời báo kính tê Việt Nam, TT 68-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tê 2004-2005 Việt Nam và thế giới
Nhà XB: Thời báo kính tê Việt Nam
Năm: 2004-2005
12.Lé B6 Linh, Thuong mat va ddu tu trực tiếp quấc tê những thập niên đâu thế lý XXI, Những vấn đề Kinh tế thế i6i, 2/2005, Tr.3-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề Kinh tế thế giới
Tác giả: Lé B6 Linh, Thuong mat va ddu tu trực tiếp quấc tê những thập niên đâu thế lý XXI
Năm: 2005
14.Phùng Xuân Nhạ, Giáo ứiz: Đầu tr quốc é, NXB DHQGHN, 2001, Tr.84-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo ứiz: Đầu tr quốc é
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ
Nhà XB: NXB DHQGHN
Năm: 2001
15.Nghi quyét s6 09/2001/NQ-CP của Chính phú về Tăng cuòng thụ. hút và nâng cao hiệu quả dẫu tư trực tiếp nước ngoời thời ky 2001-2005, 'Tr 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi quyêt s6 09/2001/NQ-CP của Chính phú về Tăng cuồng thụ. hút và nâng cao hiệu quả dẫu tư trực tiếp nước ngoời thời ky 2001-2005
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
18.Shigeru Takagi, Cae van dé nhằm tăng cường mới quan hệ kinh tễ Nhật — Liệt, Bộ kinh tế Công nghiệp Khải Bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cae van dé nhằm tăng cường mới quan hệ kinh tễ Nhật — Liệt, Bộ kinh tế Công nghiệp Khải Bản
Tác giả: Shigeru Takagi
Nhà XB: Bộ kinh tế Công nghiệp Khải Bản
19.Phạm Tiến - Mạnh Hùng, 8ức anh đầu tr quốc lễ: Bảy xu hướng chính trong thời lỳ 2003-2005, Kình tế 2003-2004-Thời báo kinh tế, Tr 79-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8ức anh đầu tr quốc lễ: Bảy xu hướng chính trong thời lỳ 2003-2005
Tác giả: Phạm Tiến, Mạnh Hùng
Nhà XB: Kình tế
Năm: 2003-2004
3.Diễn đàn Quốc tễ Tăng cường quan hệ kinh tê Việt Nam-Nhật Bắn~ Nâng cao khả năng cạnh tranh của nên lanh tê Việt Nam, 04/3/2004 Khác
4.Vũ Kim Dũng, Tại sao các mước dang phát triển th hút được ÍI vốn dẫu fe trực tiễn của nước ngoài, Tạp chí Kinh tế và phát triển, 11/2004, 'Tr.39-42 Khác
6.Phùng Thị Minh Hằng, Những quụ dịnh của WTO liên quan dến dẫu tực trực tiếp nước ngoài, Lạp chí 'Thương mại, số 21/2004, Tr.6-7 Khác
9.Hiệp định giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về tự da, xúc tiên và bao hệ điều tr Khác
10.Phạm Thị Mai Khanh, Chay dua un dai cho đầu tự nước ngoài -nên hay không?, Tạp chỉ Thương mại, số 30/2004, Tr. 16-19 Khác
16.Rostislay Shimanovskiy, Nang cao tính cạnh tranh của môi, trường dâu tr nhằm tăng cường tìm bút vẫn BDI vào Việt Nam, Tap chí Những vẫn dé kinh tế thế giới, 2004, Tr.53-66 Khác
17.Lé Văn Sang, Quan hệ kinh tê Việt Nam - Nhật Bản trong tình hình mới, Tạp chí Kinh tế châu Á-TB ,2003, Tr.28-31 Khác
20.Đinh Trọng Thịnh, 2727 Nhật Bản tại Việt Nam: Van dễ và giải phán", Tạp chí Tài chính, 12/2003, Tr.44 - 47 Khác
21.Nguyễn Văn Tuấn, Tw do hoa dau tu va yêu sầu đặt ra dối với việc hoàn thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam,, Tạp chí Nhữngvấn để Kinh tế thế giới,2/2005, Tr. 66-74 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w