Nếu được quan tâm, phát triển, mảng tin dụng bán lé hứa hẹn sẽ đem lại cho chỉ nhánh nhiều lợi ích ban nữa so với những kết quả đã đạt được trong, giai doar vira qua Xuất phát từ cơ sở
Trang 1
DALHOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HOC KINH TẾ
HA VAN TRỌNG
HOAT BONG TIN DUNG BAN LE TAI NGAN HANG
THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIET NAM - CHI NHANH VINH PHUC
LUAN VAN TIIAC Si QUAN TRI KINII DOANIIT
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỰNG
TRả Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
IIA VAN TRONG
HOAT DONG TIN DUNG BAN LE TAI NGAN HANG
THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quán trị kinh doanh
Mã số: 6U 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SI QUAN TRI KINH DOANH
CHIƯƠNG TRÌNH ĐỊNII HƯỚNG UNG DUNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYÊN TRỌNG THÂN
Ha Noi -2019
Trang 3
LOI CAM BOAN
Tôi xin cam đoán luận van nay là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chua được công bỏ trong bất cử một công trình nghiên cứu nào, Việc sử dụng kết quả, trích
dan tải liệu của người khác đám báo theo đủng các quy định, liệt kế theo danh mục tài hiệu tham khảo pủa luận văn
Tác giá luận văn
Hà Văn Trọng
Trang 4LOICAMON
Tôi xin chân thành gũi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễu Trọng Thân, giảng viên Học viên Tải chính đã tậu tỉnh hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này,
'Tôi xin chân thánh gửi lời cảm om toi các thấy, cô giảng viên trường Dại học
Kinh lễ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viên Quan trị Kinh doanh — Đại học Kinh tế
Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tỉnh hưởng dẫn, giáng dạy trong suốt quả trinh tôi
học tập, nghiên cửu tại trường,
Toi xin chân thành cam em các thấy cô rong Đại học Kinh tế và Viện Quản trị kinh doanh Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hả Nội củng tập thể cán bộ, nhân
viên Nha xuất bản Dại hoc Quốc gia TĨà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thiện
về mặt thủ tục và quy trình, thông tim, đữ liệu trong suốt quá trình lâm luận văn
:Töi xm trân trọng cám on!
Trang 5CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HIỆU QUÁ HOẠTT ĐỘNG TÍN DỤNG BẢN LÉCỦA CÁCN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cửu
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động tín dụng bản lễ của các ngôn
1.1.2 Những hạn chế còn tổn tại và khoảng trồng nghiên cứu
1.2 Cơ sở lý luận vỀhoạt động tín dụng bán lễ của cácngân hàng thương mại
1.3.2 Khái miệm tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại
1.3.3 Đặc diém hoạt dộng tín dựng bản lô tại các ngân hàng thương re
1.2.4, Vai trò hoạt động tín dụng bản lẻ tại các ngân hàng thương mại
1.3 Hiệu quả hoại động tín dụng hán lễ lại các ngân hàng hương mại,
1.3.1 Khải niệm hiệu quả hoại động tín dụng bản lẻ
1.3.2 Các chỉ tiều đánh giá liệu quả hoạt động tín dụng bán lẽ
1.3.3 Sự cần tuết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tin dụng bán
1.3.4, Các nhân tô ảnh hường dến hiệu quả hoạt dộng tín dụng bán lẻ
KẾT LUẬN CHƯƠNG L
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu
3.2 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu vả thu thận thông tin
Phương pháp phân tích tông hợp Phương pháp so sánh
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIEU QUAHOAT DONG TIN DUNG BAN LE
TẠINGẦN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM — CII NHANIL
VĨNH PHÚC
3.1 Đặc điểm kinh tễ - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương
3.2.1 Giới thiệu chưng
3.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ „
lũ
2
4.2.4 Túm tất kết quả kinh doanh giai dean 2015-2018
3.2.5 Các nhân tố ảnh hướng tới liệu quả hoạt động tin đụng bán lễ lại Ngân hàng TMCP Công thương Liệt Nam — Chỉ nhánh Vĩnh Phú,
3.4.2 Những han chế và nguyên nhâi
3.5 Các hoạt động nhằm hiệu quả hoạt động tin dụng bán lẻ tại Ngân hang
TTMCP Công thương Việt Nam — Chỉ nhánh Vĩnh Phúc
4.1.Các căn cứ xây đựng giải pháp
4.1.1 Đánh giá và dự báo tình hình kinh tệ Việt Nam trong gia đoạn 2019-
Trang 74.2.1 Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực
4.2.2 Diễu chỉnh chính sách dinh git tai sản bảo đâm 74 4.2.3 Tái cơ cầu tù trọng đụ nọ cho vay theo sản phẩm,
432.4, Đây mạnh công tác xử lý, thà hỒt nợ xấu
4.2.5 Nông cao hiệu quả thu lãi từ hoạt động cho vay
quy trinh cho vay
4.3 Kiên nghị với các cơ quan
4.3.1 Dắi với chính phủ
4.3.2 Đổi với Ngân hàng Nhà mưới
4.3.3 Đấi với Ngân hàng TMMCP Công thương Vi
4.3.4 Đắi với bản thân khách bằng
Trang 8DANH MUC CAC TU VIET TAT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 CBHTTD Cân bộ Hồ trợ tin dung
2 CBQHKH Cán bộ Quan hệ khách hàng
3 [CNTT Công nghệ thông tin
4 KHBL Khach hang ban lẻ
5 KTXH Kinh té xã hội
7 NHTM Ngân hàng thương mại
§ TDBL Tin dụng bản lẻ
9_ |TMCP Thương mại cô phần
10 | UBND Uy ban nhan dan
11 | VietinBank [Ngânhàng TMCP Công thương Viet Nam
Trang 9
DANH MUC BANG BIEU
STT Bang Nội dung Trang
1 Đảng 2.1 | Quy trình nghiên cứu 2
Nguồn vốn huy động tại VietinBank Vĩnh Phúc giai
Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế và lãi kinh
5 Bang 3.4 | doanh ngoại tệ của VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn | 45
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Sơ đồ tô chức VietinBank Vĩnh Phúc Al
Co cau cho vay theo đối tượng khách hàng tại
Trang 11PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hoạt động của các NHTM đóng góp vai trỏ quan trọng trong
việc thúc đây nên kinh tế phát triển Các tổ chức nảy thực hiện chức năng trung,
gian, là cầu nổi giữa khách hảng thừa vốn và khách hảng có nhu cầu sử dụng vốn Thực hiện chức năng nảy, các NHTM không chỉ đóng vai trò là người di
vay, ma con déng vai trỏ là người cho vay, hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch
giữa lãi suất nhận tiền gửi và lãi suất cho vay ra nên kinh tế
Củng với sự phát triển nhanh chóng của nên kinh tế xã hội trong nước, các NHTM cũng đây mạnh việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngày một đa dạng và phong phú hơn, đáp ứng hau hết các nhủ câu của khách hang một cách thuận tiện nhất Hệ khách hàng cũng được mở rộng hơn, từ các tổ chức kinh tế, các doanh
nghiệp có quy mô lớn, nhỏ đến các khách hàng là các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ
lẻ Cập nhật với xu hưởng của các NHTM trên thẻ giới, các NHTM tại Việt Nam
trong những năm gan day dành sự quan tâm nhiều hơn đến việc khai thác và phục
vụ nhu cầu của các khách hang cá nhân, hay còn được gọi là KHBL, tập trung
nguồn lực khai thác thị trường và coi đây là một chiến lược kinh doanh cốt lõi của
các ngân hang Hau hết các NHTM hảng đầu tại Việt Nam như Vietcombank,
Agribank, BIDV đều phát triển mảng dịch vụ KHBL một cách mạnh mẽ Và
VietinBank cũng không phải là một ngoại lệ, Ngân hảng TMCP Công thương Việt
Nam — Chỉ nhánh Vĩnh Phúc (VietinBank Vĩnh Phúc) cũng đã và đang coi việc khai
thác và phục vụ KHEL là một nhiệm vụ kinh doanh trọng tâm tại đơn vị
Tiêm năng phát triển TDBL tại địa bản tỉnh Vĩnh Phúc là rất lớn, bởi đây là một địa phương có quy mô dân số lớn, tập trung nhiều khu công nghiệp (Khu công nghiệp Bình Xuyên, Khu công nghiệp Khai Quang, Khu công nghiệp Bá Thiện I và 1L ), nhiều làng nghẻ và các khu chợ đầu mỏi Năm 2018, dư nợ KHBL của Vietinbank Vĩnh Phúc đạt trên 2.600 tỷ đông, chiếm 46% tong du nợ của chỉ nhảnh
So với các TCTD trên địa bản tinh, du ng KHBL của chỉ nhánh chiếm 14%, thap
Trang 12hon Agribank(22%) va BIDV (15%) Nhu vay, tai địa bản tỉnh Vĩnh Phúc, các 'TCTD van cén rat nhiéu tiém năng để khai thác, phát triển quy mô du ng KUBL néi Tiêng và lin dung néi chung
Tại VietinBank Vĩnh Phúc, trong giai doạn 2015-2018 chỉ nhánh dã dạt dược những kết quả hết súc khả quan trong việc phát triển hoạt động tin dụng bán lẻ, quy amé du ng fién tue ting tưởng qua các tăm, góp phần quan trọng vào thu nhập chung của chỉ nhánh, cũng như xây đựng hình ảnh và thương hiệu ngày cảng bên vững của VietinBani: Vĩnh Phúc Tuy nhiên bèn cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tín dụng bán lẽ vẫn chưa đạt được hiệu quả lương xứng, cần đuợc cải thiện trong thời gian tới Nếu được quan tâm, phát triển, mảng tin dụng bán lé hứa hẹn sẽ đem lại cho chỉ nhánh nhiều lợi ích ban nữa so với những kết quả đã đạt được trong, giai doar vira qua
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận nêu trên,tôi chọn để tài: “77oqf động tín dụng bản lẽ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam — Chỉ nhink Vĩnh Phúc” làm luận vấn thạo sĩ kinh lế với tuong muốn nều ra được thực trạng, oat dong TDBL tai noi minh làm việc và công tác, Từ đó để xuất một số giải pháp nhằm rnang lại hiệu quả cao hơn cho hoại động TDBI, tại VietinBank Vĩnh Phúc
2 Câu hủi nghiên cứu
-Irong 4 năm giai đoạn 2015-2018, hoạt động TDHL tại Vietini3ank Vĩnh Phúc đã đại được hiệu quả như thế nào? Những mặt ưu điểm, nhược điểm cần khắc phục là gi?
- Những yếu tô chính nảo tác động tới hoạt động đến hiệu quả hoạt động TDEL tại VietiriBank chỉ rhhánh Vĩnh Phúc?
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TDHL tại chỉ nhánh là g12
3 Mục tiên và nhiệm vụ nghiên cứu
Aục tiêu chưng: Đề xuất các giải phảp nhằm nâng cao liệu quả hoạt động,
‘TDL tai VietinBank Vĩnh Phúc
"Nhiệm vụ cụ thần
tạ
Trang 13~ Nghiên cửu những vấn để lý luận cơ bân vẻ hoạt dộng tín dụng ban lễ tại VietinBank Vĩnh Phúc
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoại động TDBI, lại VieliuBark Vĩnh Phúc, những kết quả dạt dược cũng như những tòn tại cân khác phục
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TDBL trong thời gian 2015-2018 lại VietinBank Vĩnh Phúc: Nguyên nhân từ phúa khách hàng, nguyên nhân tử phía ngân hàng, nguyên nhân tử mỗi trường kinh doanh
-Đả xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TDBL
tại VietinBank Vĩnh Phúc
4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-_ Đổi tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc trong 4 ấm từ 2015 đến 2018
danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gòm các chương sau:
- Chương 1:Cơ sở lí luận về hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại các Ngan hing
thương tai
- Chương 2: Phương, pháp nghiên cửu
- Chương 3:Thuc trạng hiệu quả hoạt động tín đụng bán lẻ tại Ngan hang TMCP
Công Thương Việt Nam — Chỉ nhánh Vĩnh Phúc
- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quá hoạt động tín dạng bán lẻ tại Ngân hàng,
TMCP Công Thương Việt Nam — Chí nhanh Vĩnh Phúc.
Trang 14CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUAN VE HIEU QUA HOAT DONG TIN DUNG BAN LECUA CACNGAN
HANG THUONG MAI
1.1 Téng quan tình hình nghiên cứu
11.1 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động tỉn dụng bản lẽ cña các ngân hàng thương mại
Hiệu quả hoạt TDBL là đẻ tài được rất nhiều luận văn, luận án, tạp chí, sách
báo, bài báo khoa học đề cập Các nghiên cứu đều nêu lên được tỉnh cấp thiết của
để tài, làm rõ những lý luận về hiệu quả hoạt động TDBL, phân tích thực trạng hoạt
động TDBL tại ngân hàng, đê ra những giải pháp hay nhằm tăng tỉnh hiệu quả Tuy
nhiên khi xét trong các hoản cảnh kinh tế cụ thẻ khác nhau thicác giải pháp ay con
mang tinh chung chung, thiếu chỉ tiết Việc áp dụng vào thực tế cho các chỉ nhánh ngân hàng sẽ gặp kho khăn và thiêu tỉnh khả thị Một số công trình, đề tải nghiên
cứu đã được công bổ có liên quan đến đề tài của luận văn:
~ Lễ tài liệu nước ngoài:
Tác phẩm “Ngân hàng đột phá” của tác giả Brett King da di sau phan tich
với các mô hình kinh đoanh đang thành công, các khái niệm, cách tiếp cận và hưởng xây dựng từ góc nhìn chiên lược dưa trên công nghệ và những thành tựu - từ
góc nhìn về những thành công và cả những thất bại trong hoạt đồng của các NHTM trên thế giới Các NHTM có thẻ tham khảo nguồn tải liệu hữu ich nay dé đưa ra
được những chiến lược kinh doanh phủ hợp trong thời kỳ mới hiện nay
- Vé tai liệu trong nước:
Giáo trình “Mgẩn hàng thương mại” của PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2013),
trường Đại học Kinh tế Quốc dân Trong giáo trình này, tác giả đã đưa ra hệ thông,
lý thuyết một cách khoa học và đây đủ vẻ nội dung, đặc điểm và hoạt động của các
NHTM Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu ve mặt lý thuyết nói chung chứ chưa đi vào cụ thẻ hoạt động TDBL của các ngân hảng,
Trang 15Tác giả Lê Văn Té trong quyển “Ti: dụng Ngắn hang” (2013) nghiên cứu các hoạt động cốt lỗi của NHTM diễn ra trên thể giới và ở nước ta, tin dụng đóng vai trò nực kỳ quan trọng, xét trên phương điện: Quy mô sử đụng vốn và khã năng tạo ra lợi nhuận Tác phẩm dã chỉ rõ những nguyên tắc hoạt động cốt lõi của các NIITM Trong đó, tin dụng là khoản mục sinh lợi chủ yêu nên đây cũng là khoản auc rit ro trong hoạt động tin đụng của NHTM Các NHTM phải đốt mặt với các vai ro saw rút ro không hoàn trả (rủi ro tín dụng), rúi ro pháp lý, rủi ro hoạt động, rủi ro tỉ giá Tuy nhiên rủi ro phổ biển nhật trong hoạt động của cáo NITTM là rủi
To hoàn trả (rủi rõ tín dụng) Vì đây là loại rứi ro thường gây ra những thiệt hại lớn
về tải chính, uy tín vá hình ảnh của ngân hàng Dòng vẫn cho vay ra không được
thu hai đây đủ đứng han theo thỏa thuận ban đầu Việc không quay lại hoặc chậm
quay lại của động vấn chính là rủi ro của tin đụng,
Tác giả Trần Thị Thanh Tâm (2016): “Giải pháp phát triển dich vu cho vay tiêu đùng tại Việt Nam”, bài đăng trên Tạp chỉ Tải chính kỳ 3-2016 Cho vay phục
vụ mục dich tiêu đứng là hình thức rất phổ biến trên thể giới hiện may Tại Việt Nam, mae da chi moi phát triển mạnh trong, vải năm trở lại day, song tiém ning phát triển cho vay tiêu dùng là rất lớn Sự tên tại và phái triển nào cũng đều có ý
nghĩa với sự phát triển kinh tế - xã hội của dất nước, vì vậy cần nhìn nhận một các
khách quan về thị trường này Hải viết chỉ ra thực trạng đổi với hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam, qua đó nên ra một số giải pháp phat trién dich vu cho vay tiêu dùng hiệu quả, lá tài liệu tham kháo đễ lãnh dạo các NHIM có thể sử dụng, trong việc định hưởng, xây đụng chiến lược kinh doanh tại don vj minh Tuy nhién táo giã chỉ tập trung vào một sân phẩm cụ thế trong TDBL là cho vay tiêu đừng
Một số luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cửu hoạt động ‘DBL tai các NHƯM
có thể liệt kê ra như sat
~ Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011): “Giải pháp phát triển tin dung tin dung cá nhân lại Vielcomliank”, Luận văn thạc sĩ kinh tổ, Trường DH KT TP lễ Chí
Minh Để tài đã chỉ ra thực trạng tín đụng cá nhân và để xuấtmột số giải pháp, chiến
lược phát triển tin dụng cả nhân tại Ngân bàng TMÉP Ngoại thương Việt Nam Tác
Trang 16giả nghiên cứu chủ yếu trên khía cạnh vẻ mặt sản phảm, chứ không xuất phát từ thực trạng thị trường, hoạt động tín dụng của các chủ nhảnh
Trân Thủy T.nh (2015): “Phái triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ lại Ngân hàng
MCP Cong thương Việt Nam - Chỉ nhành Quảng Ninh”, Luận vần thạc sĩ Quản trị
*kinh doanh, trường Dại học Kinh tế - Dai hoc Quốc gia Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu, dễ xuất giải pháp phát triển màng ngân hàng báu lễ tại Vieunbark Quảng Ninh
Vuong Héng Ha (2016) “Phat trién tin dung bản lẻ tại Ngân hàng Đầu tự
và Phái triển Việt Nam - Chỉ nhánh tính Bắc Giang", Luận văn thạo sĩ kinh tế,
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội ĐỀ tài nghiên cứu thục hạng TDBI, và đưa ra
những giải pháp nhằm phát triển TDI4L tại Ngân hàng Dâu tư và Phát triển Việt
am - Chỉ nhánh tỉnh Bắc Giang
Vũ Thị Thu (2016): “Nâng cao hiệu quá hoại động in dụng bán lô tại Ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Uiệt Nam chỉ nhánh Thành Dông”, Luận văn thạc
sỹ Kinh doanh và Quản lý, Đại học Thăng Long Với mong muốn góp phân đây
aman vide phat triển, mỏ rộng các dịch vụ ngân hèng bán lẻ đặc biệt là mỡ rộng lin
dụng bán lẻ tại Chi nhanh Ngan hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chỉ nhánh Thành: Tông, lác giả đã lập trang nghiên cứu các vẫn đề và cơ bản hoàn thành được các
nhiệm vụ sau Hệ thông hóa cơ sở lý luận vẻ tì đạng ngân hảng, tín dụng bán lề và
xnỡ rộng tín dụng bản lẽ của một ngân hàng thương mại bao gồm: Khái niệm về tin
dung va hiệu quả của tin dụng bản lễ, những chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Nghiên cứu thực trạng hoạt hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Chỉ nhành Ngân hàng,
'TMCP Dâu tư và Phát triển chỉ nhánh Thánh Dông Dánh giá những kết quả mà Chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Đầu từ và Phát triển Thành Đông đã đạt được trong lĩnh vực nảy, đồng thời nêu ra những mặt còa hạn chế Xuất phát từ các căn cử tiên đề từ
đó đưa ra những giải pháp vừa mang tính phương pháp luận vừa có tính thục tiễn
Trhằm phat triển địch vụ ngân làng bán lẽ đặc biệt hoạt động tín dụng bán lẽ tại Chỉ hành Ngân hàng TMCP Dâu từ và Phát triển Thành Dông
Vũ Thị Thu Hằng (2017): “Tín đụng cho kinh doanh thương mại của khách
hang ca nhân lại Vielinbank Vĩnh Phúc”, Luận văn thạo sĩ kink lế, Học viện Chỉnh
Trang 17trị Quốc gia Hỏ Chỉ Minh Luận văn nghiên cứu trực tiếp hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc đối với các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thương mại thuần tủy Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của một nhỏm đổi tượng cụ thẻ, chứ chưa mang tính chất xây dựng giải pháp chung cho
cả chỉ nhánh
Đỗ Hoảng Nhân (2019), “Nang cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng thương mại cỗ phần Công thương Liệt Nam chỉ nhánh Bắc Sài Gòn”,
Luan van thac sỹ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP.Hỏ Chí Minh Dé tai da di sau
nghiên cửu thực trạng hiệu quả tin dụng bản lẻ tại một chỉ nhánh của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam, từ đó để xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả có
tính thực tiên đổi với hoạt động của chỉ nhánh
Ngoài các nghiên cứu đã đề ở trên, còn nhiều đề tài, bải viết, công trinh
nghiên cứu khác liên quan đến TDBL ở nhiều góc đồ khác nhau Mỗi bải viết đều
chỉ ra những phân tich sâu sắc về những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động TDEL tại các tỏ chức tín dụng vả có tính ứng dụng vào hoạt động kinh doanh thực
tiễn của các NHTM
1.12 Những hạn chế còn tồn tại và khoảng trồng nghiên cứu
Những đẻ tài đã được công bé hau het déu là các nghiên cứu mang tính lý
thuyết đơn thuần, hoặc là các nghiên cứu dựa trên những đặc điểm kinh tế xã hội riêng biệt của từng địa phương, hay đặc thủ kinh doanh tại từng chỉ nhánh của các NHTM Các Ngân hàng nêu muốn áp dụng vả thực tế sẽ rất khỏ khăn do mục tiêu của
tác giả khi đưa ra giải pháp là không tập trung vảo việc xây dựng giải pháp mang tỉnh
vi mô mả mang tính chất bao quát Hiện vần chưa có các công trình nghiên cứu cụ thẻ
hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc, hoặc mới chỉ đẻ cập tới một vải lĩnh vực kinh doanh đặc thủ của nhóm đối tượng khách hàng cá nhân mả chưa phản ánh được
tổng quát cho toàn bộ phân khúc khách hàng nảy
Sau khi tham khảo các công trình đã nghiên cửu, trước những diém tích cực và
hạn chề của những công trình nghiên cứu đỏ, tôi xem đây như một nguồn dữ liệu cơ
sở quan trọng cùng với quả trình nghiên cứu thực tế, bỗ sung những thiểu sót còn
Trang 18tồn tại và hoan thiên công trinh nghiên cứu của bản thân Xuất phát từ lý do trên và với mong muốn trả lời câu hỏi hoạt động TDBL tại VietinBank Vĩnh Phúc đã được khai thác hết tiêm năng của nó hay chưa, tác giả mong muốn luận văn của mình sẽ nêu ra được một số các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TDBL tại cơ quan minh
công tác, qua đỏ góp phân vả sự phát triển vả thỉnh vượng chung của hệ thống
VietinBank trên toàn quốc
1.2 Cơ sở lý luận vềhoạt động tín dụng bán lẻ của cácngân hàng thương mại
1.21 Khải niệm, bãn chất cũa tín dụng
Theo góc nhìn kinh tế học, tin dụng Ngân hang lả mỗi quan hệ kinh tế giữa
Ngân hàng với các tô chức, cả nhân vẻ việc cấp vả sử dụng vốn tạm thời theo
nguyên tắc hoản trả gốc vả lãi đúng kỳ hạn, dựa trên cơ sở tin nhiệm, làm thoả mãn
nhu cau về vốn của các đổi tượng đi vay trong tiêu dùng, kinh doanh Nghĩa là,
những người có nguồn vốn nhản rỗi trong nền kinh tế, muốn đầu tư cho người khác
vay đề thu được lợi nhuận, đông thời đảm bảo thu hỏi đây đủ gốc lãi Bên cạnh đỏ
lại có những người cần sử dụng vốn đầu đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Họ có nhu câu vay vốn từ những người tiết kiêm, với mức chỉ phí vay phù hợp nhất Trên cơ sở đó các tỏ chức tin dụng đã ra đời và lảm trung gian đề tập trung von tam
thời nhàn rồi, sau đó sẽ phân phôi lại cho người cần von, quan hệ này lam nay sinh
tin dụng ngân hàng
Tín dụng là hoạt động cơ bản và chủ yêu trong hoạt động kinh doah của các NHTM Cụm từ “tin dung” (Credit) co nguén góc La tỉnh là *crediltum”, tức là sự
tin tưởng, tín nhiệm Hiểu theo tiếng Việt đó là sự vay mượn dựa trên sự tin tưởng,
tin nhiệm giữa các bên
Khải niệm tín dụng cỏ thể được nhìn nhận tử nhiều góc độ:
-La su trao đôi tải sản hiện tại để nhận các tài sản củng loại trong tương lai
~Là quan hê mua bản quyền sử dụng vồn, giá cả là lãi suất
~Lả quan hệ kinh tế, theo đó một người thoả thuận đẻ người khác sử dụng số
tiên hay tải sản của minh trong một thời gian nhất định với các điều kiện cỏ hoản trả vốn và lãi
Trang 19Theo Luật Các tổ chức tin dụng số 47/2010/QH12, được Quốc hội nước Công hoa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỷ họp thứ 7 thông qua ngày 16 / 6 / 2010:
Cép tin dung la viée théa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiên hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiên theo nguyễn tắc có hoàn trả bằng, nghiệp vụ cho vay, chiết khâu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân tảng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Cho vay là hình thức cắp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiên đề sử đựng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thôa thuận với nguyên lắc có hoàn trả cả gốc và lái
Vé bản chất của tin dụng thể hiện ở các điểm sau:
- Quan hệ tín dụng được tạo lập dựa trên sự tin tưởng và sự tín nhiệm Cáo cbủ thê tham gia gồm tối thiểu hai bên: bên cho vay và bên đi vay
- Tín dụng là mỗi quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vồn có thời hạn
- Hoạt động vay mượn giữa các bên có hình thức pháp lý là Hợp đảng vay tài
sản, lài sẵn này thường được biểu hiện đưới đang một lượng, ở nhải định Do vậy, đối tượng chủ yêu của quan hệ tin dụng là tiễn, ngoài ra trong một số trường, thợp khác có thể là tài sân (tím dụng thuê mua),
~ Các quan hệ tin dụng, phát sinh từ nhu câu vẻ vốn của nên kanh tê,
Dựa vao tinh chất ca quan hệ vay mượn, hoạt động tin dựng được phân biệt
thành: tín đụng ngâu hàng, tín dụng nhà nước, líu dụng quốc tế, tín đụng thường, sai (tin dung hang hoa)
- Tin dung ngân hang:
Là môi quan hé tin dimg gittakhach hàng (tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân ) với cáo tổ chức tin dụng Lrong đó, bên cho vay là các tổ chức tin dụng, bên đi vay
là cá nhân và các tế chức Chất lượng tín dụng của một IKIITM được thể hiện ở các
tiêu chỉ cốt lõi như khả năng thu hút khách tàng Lốt, thủ bạc tình gon tiện lợi, mức
độ an toàn vền tin dụng, chỉ phí hoạt động, chỉ phi trích lập
- Tín đụng nhà nước:
Trang 20Tin dụng nhả nước lả quan hệ tin dung phat sinh trong qua trình nha nude str
dung tạm thời vốn của các chủ thẻ khác trong xã hội
Trong quan hệ này, nhà nước là người đi vay; các cá nhân, tô chức khác là bên
cho vay Mục đích của loại hình tin dụng nảy nhằm bủ đắp bội chỉ ngân sách nhả
nước, bỏ sung vốn cho đầu tư phát triển Ngày nay, Chính phủ hạn chê việc bủ đắp
bội chi ngân sách nhà nước bằng động thải phát hành tiên Thay vào đỏ, chính phủ
có thể thông qua hoạt động tín đụng nhả nước đề vay của nhân dân dưới hình thức phát hành các loại tín phiểu, trải phiếu kho bạc nha nude dé huy động vốn của các
cả nhân, các tổ chức Trường hợp thiêu nguôn vốn đầu tư, Chính phủ phát hanh trai
phiếu Chinh phủ, công trái để huy động vốn
-Tin dung quốc tế:
La quan hé str dung von tam thời theo nguyên tắc có hoản trả, phát sinh giữa
chính phủ, tổ chức kinh tế nước này với chỉnh phủ, tổ chức kinh tế nước khác hoặc
với các tỏ chức tải chính quốc tế, nhằm thỏa mãn nhu câu bi đắp thiểu hụt ngân
sách nhà nước hoặc nhu câu vồn kinh doanh
1.22 Khải niệm tin dụng bán lẽ tại các ngân hàng thương mại
Hầu hết các NHTM tại Việt Nam ngày nay đều phân chia đổi tượng khách hàng của mình thành hai nhỏm là: khách hàng bản lẻ (khách hàng cả nhân) và khách hàng doanh nghiệp Mỗi phân khúc khách hàng lại có các đặc diem, nhu cau sit
dung dịch vụ, cách thức phục vụ rất khác nhau Việc phân chia hê thông khách
hảng thánh hai phân khúc chỉnh như vậy giúp các NHTM có thẻ xây dựng được các
sản phẩm, dịch vụ và các chính sách chăm sóc khách hàng riêng biệt, qua đó đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhật
TDEL là hình thức được các NHTM sử dụng de cap tin dung cho cá „hân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhằm phục vụ như cầu vốn cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh, đầu tư, dịch vụ và đời sóng (tiêu dùng) Như vậy, TDBL là hoạt
động tin dụng được cung cấp cho một nhóm đổi tượng khách hang riêng biệt, mang
tính chat cả nhân nhỏ lẻ, hoặc các tô chức kinh tế cỏ quy mô nhỏ theo quy định
riêng của từng NHTM.
Trang 21TDBL được phân loại thành các sản phẩm tin dụng cụ thể tủy vảo mục địch cho vay, một số sản phầm bản lẻ phổ biến như
- Sin phẩm TDBL hỗ trợ nhu cầu mua đất, xây dựng sửa chữa nhả ở
~ San pham TDBLphuc vụ nhu cầu vay mưa ô tô tiêu dùng,
~ Sản phẩm TDBL cho vay bảo đảm bằng lương, thâu chỉ tài khoản
~ Sân phẩm TDBL cho vay đáp ứng nhu cầu yỏn cho sản xuất kinh doanh đối
với hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ
~ San phẩm TDBL thông qua hình thức phát hanh thé tin dung
1.2.3 Đặc điểm hoạt động tin dụng bản lẽ tại các ngân hàng thương mại
-_ Chữ thể đi vay:
Trong hoạt động TDBL, khách hàng vay vốn thông thường sẽ là: các cá nhân
(công nhân, nông dân, thương nhân, nhân viên văn phỏng, công chức nhà nước ),
hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đỉnh cỏ đăng ký kimh doanh, các doanh nghiệp cỏ quy mô nhỏ (thường được gọi là doanh nghiệp siêu vĩ mô).Các khách hàng này vay
vồn với mục đích đề tiêu đủng mua sắm, sửa chữa nhà, mua ô tô, kính doanh sản xuất nhỏ lẻ
Các khoản tin dụng khách hang bán lẻ tuy có quy mô nhỏ nhưng lại cỏ số
lượng rất lớn Do vậy, đẻ phục vụ được phân khúc khách hang này cân có nguồn
nhân lực tương đổi dôi dào.Nhu cầu vay vốn của người đi vay đa dạng, phong
phủ song không thường xuyên vả chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tẻ,
văn hỏa, chính trị, xã hội
Dựa trên sự nghiên cứu nhu câu sử dụng vốn vay của các cá nhân, hộ gia
đình, doanh nghiệp siêu nhỏ rất đa dạng và phức tap.Mỗi nhỏm dân cư có những,
đặc điểm khác nhau vẻ thu nhập, giới tính, đa vị xã hội, độ tuổi, thói quen sẽ có
những nhu cầu hoàn toàn khác biệt Do vậy, công tác phân chia khách hàng thành các phân khúc khác nhau rất quan trọng đổi với các NHTM, cỏ thể phân chia thành
các nhóm sau
Đối tượng có thu nhập thấp: việc cân đôi giữa thu nhập và thu chỉ sẽ hạn chế
nhu cầu vay vên của những cá nhân này Nhỏm đối tượng này thường có nhu cau vay
11
Trang 22vốn ngân hàng rất lớn, nhằm phục vu nhu câu tiêu dùng cho cuộc sống hang ngay
‘Tuy nhiên thu nhập của họ thường thấp và không ổn định do vậy khá năng trả nợ không được bảo đâm Khóm khách hàng này thường íL có khả nặng tiếp dặn vốn nguồn vẫn vay của các NHIM, nguyễn nhân chính là khó khăn trong việc chứng, minh nguồn trả nợ cho ngân hàng
ĐI tượng có thưa nhập trung bình: Những khách làng thuộc nhóm nay khi tiếp cận được với nguồn vốn Ngân hàng sẽ gúp họ có khá năng chỉ tiêu, mua sắm tại
hiện tại và trả gop dan trong tương lai Nhóm khách hàng này thường chiêm tý
trọng lớn trong cơ cấu tin dung của các Ngân hàng Phân khúc khách hàng mày sẽ đem đến hiệu quả cao cho Ngân bảng,với điều kiện có được chính sách tiếp cận và sảng lọc khách hàng bài bản
Đối lượng có thu nhập cao: Việu tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của nhóm đổi tượng này không chỉ đơn thuần là dé đáp ứng các như câu tiêu đùng, chỉ tiêu trong cuộc sống mà còn tạo ra những khoân phụ trọ cho hoạt động kinh doanh và tăng khả năng thanh toán lính hoạt, đặc biết là khi tiên của họ được sử dụng để dầu:
tư trung dai hạn 'tlu nhập của những đối tượng này cỏ tính ổn định, tải sản bảo đâm v6 tính thanh khoản tốt nên khả năng trã nợ của họ thường được bảo đâm
gân hàng thường quan tâm đến phân khúc khách hàng này, có những chính chăm
sóc đặc biệt để giữ chân họ trong bồi cảnh cạnh tranh ngày các gay gắt
- Äfụe đích vay vẫn:ruue đích vay vẫn được chia thành bai nhôm chính sau: Nhôm 1:Vay vốn nhằm đáp ứng nhụ cầu tiêu đùng, thöa mãn nhụ cầu mua sấm những hàng hỏa, vật phẩm có chất lượng để phục vụ sinh hoạt thường ngày, qua đó hễ trợ tốt nhất nhu câu sử đụng vốn phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng, Bao gồm những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống như: xây dựng, sửa chữa
nhà ở; mua sắm xe ö tô, xe máy, nhận chuyến nhượng quyền sử dụng đất, đi du
lịch, du học, khám chữa bệnh
Nhóm 2:Vay vốn để phục vụ nhụ cầu đầu tư vào hoạt động sẵn xuất, kinh
đoanh Những khoản vay nảy chủ yêu phục vụ nhu câu săn xuất kinh doanh của các
Trang 23hộ gia dinh, cơ sở sân xuất nhỏ, Vến vay dược đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, vận động qua các hình thái hàng hịa và được hồn trả khi đến hạn
- Quy mỗ khận vay và chỉ phí thẩm định:
Giả trị mỗi khoản TDBL thường nhỏ, tuy nhiên số lượng các khoản vay lại lớn Diễu nảy khiển tỷ trọng cho vay khách hảng bán lẻ trên tổng dư nợ tại các chỉ thánh tường giao động lừ 4096-60%
Việc kinh doanh của các KHBL thường khơng được ghủi chép, theo dõi số sách znột cách minh bạch rõ ràng như các doanh nghiệp Diễu này dẫn đến việc thu thập thơng tín phục vụ quá Irình thâm định khôn vay gặp khĩ khăm Cơng Lác thẩm định trong LDIBL thường tốn nhiều chỉ phí hơn
- Nguẫn trả nợ và thời hạn vay:
Nguồn trã nợ là yếu lố quan trọng bậc nhất trong việc thẩm định khách hàng, Thơng thường nguồn trả nợ của các KIIRL được trích từ nguồn thu nhập én định hàng tháng như: tiên lương, tiển phụ cấp, thu nhập từ cho thuê nhà, từ kinh đònh Nhìn chúng nguồn tha nhập của các KHI, thuờng rất da dang và phong phú, đơi khi bao gồm cả những thu nhập khơng thể x4c minh Sy biển động trong, thu nhập thường xuyên của khách hàng cĩ ảnh hưởng trực liếp đến khả năng trả nợ
Do vậy,Ngân hàng cần chú trọng xem xét hồn cảnh, diễu kiện kinh tế, nơi làm
việc, lương bềng của khách hang khi tiến hành cho vay
Thời gian cho vay được chỉ thành 3 nhĩm: ngắn hạn, trung bạn và dài hạn
Cụ thể:
STT "Thời hạn vay Thừi gian cho vay cu thé
1 | Nean ban “Théi gian cho vay dén 12 thang
2 | Trưng hạn Từ trên 12 tháng đến 36 tháng
3 | Dàihạn Từ 36 tháng trở lên
Các khoăn vay vềnphẳn lớn dễ phục vụ nhu cầu tức thời của cả nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ, đoanh nghiệp siêu vi mơ mả tại thịi điểm hiện tại họ chưa cĩ đũ khả năng chỉ trả nhưng sẽ cĩ đũ khả năng sau khi tích lúy trong xuột thời gian tới
Trang 24- Mite dé riti ro cña các khoản vay:
Tỉnh mất cân xứng về thông tin phía khách hàng cung cấp la một trong những rủi ro tiêm ẩn trong các khoản vay tin dụng bán lẻ Các nguồn thu nhập thường
xuyên, ồn định hảng thang như lương, thưởng, thu nhập từ hoạt động sản xuât kinh
doanh nhỏ lẻ là nguồn trả nợ chủ yêudo đó Ngân hàng có thẻ sẽ đối mặt với rủi ro không thu hỏi được nợ vì
Sức khỏe và công việc là yêu tô ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, tỉnh hình tải chỉnh của các cá nhân, hộ gia đình Rủi ro điển hình có thể xảy ra là: tại thời điểm
vay vốn, khách hang cỏ đủ khả năng tải chính, nguồn thu nhập ôn định được xác minh đủ đảm bảo trả nợ trong suốt quả trình vay vốn Tuy nhiên sau đó do biến động của nên kinh tế, khách hàng vay vốn bị mắt việc làm do công ty phá sản, từ đó
không còn nguồn thủ nhập thường xuyên ổn định, không còn khả năng trang trải cho sinh hoạt thường ngảy và mắt khả năng trả nợ Ngân hảng đối mặt với rủi ro
không thu hồi được nợ
Van đề thu thập thông tin thường gây ra những khó khăn nhất định đối với việc thâm định và ra quyết định cho vay Các thông tin do khách hảng cá nhân cung,
cấp thường khó xác định tỉnh mình bạch, chính xác và thường không cỏ độ tin cay
cao Khi khách hàng có ý định sắp xép, lừa đảo ngay từ ban đầu,cán bộ Ngân hang
sẽ rất khó khăn cho trong công tác thảm định tình trạng thu nhập, công việc và sức khỏe của khách hàng, do đó sẽ ảnh hưởng đến tỉnh chính xác khi đánh giá năng lực của khách hàng
1.2.4, Vai tro hoạt động tín dụng bản lẻ tại các ngân hàng thương mại
Trước tiên, hoạt động TDEL góp phân nâng cao thương hiệu và hình ảnh cho các NHTM: Do đối tượng KHBL cỏ số lượng lớn và địa bàn rộng, nên việc phát triển TDBL sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hảng được phỏ biến rộng rãi
Những thông tin về chất lượng dịch vụ uy tin của NHTM sẽ được lan truyền một
cách nhanh chóng thông qua các KHBL Điều nảy không chỉ giúp các NHTM có
được một hiệu ứng truyền thông tốt, mả cỏn là cơ hội đề thu hút được nhiều khách
hang mdi.
Trang 25Hoạt động TDBL không chỉ đơn thuần lả việc cung cấp khoản vay cho khách hang mả còn giúp ngân hàng thuận lợi trong việc bán chéo các sản phẩm khác như:thẻ tín đụng quốc tế, bảo hiểm nhân thọ, tiên gửi tiết kiệm,bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ ngân hàng điện tử Khách hàng sẽ được thỏa mãn tôi đa nhu câu khi
ngân hàng cỏ khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tải chính cá nhân đông bộ, từ
đỏ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, góp phan nâng cao
thương hiệu cho ngân hàng,
Hoạt động TDBL mang lại nguồn thu nhập hiệu quả cho các NHTM Do quy
mô khoản vay nhỏ, số lượng khách hảng lớn nên vị thể đảm phản của các KHBL
thường không cao Yếu tổ lãi suất cho vay cỏ thể được áp đặt theo mong muốn từ
phía ngân hàng Chính vi vậy, NIM cho vay (chênh lệch giữa lãi suất mua vồn và lãi
suất cho vay) doi với KHBL luôn ở mức cao hơn các khách hàng doanh nghiệp,
mang đến nguồn thu nhập tốt hơn cho các NHTM
TDBL cén góp phân phân tán rủi ro cho các NHTM.Một tổ chức kinh tế lớn
vay vốn tại ngân hàng không thanh toán được nợ có thể dẫn đền những thiệt hại lớn
về mặt tài chính Tuy nhiên, số lượng KHPL gặp khó khăn vẻ mặt tải chỉnh chỉ ở
mức rất thấp, từ 3%-5% Áp dụng nguyên tắc “không bỏ trửng vảo một rổ”, ngân hàng tập trung phát triển TDBLvới mục đích phân tán rủi ro.Giá trị vay nhỏ trong
khi số lượng khách hàng là rất lớn, khi co một khách hàng hoặc một sôit khách hàng không có khả năng trả nợ thì it gây ảnh hưởng đền tỉnh hình hoạt động kinh doanh của ngân hảng
1.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại
1.3.1 Khải niệm hiệu quả hoạt động tin dụng bán lẽ
Hiệu qua tin dụng ngân hàng là khái niệm the hiện tương quan giữa các kết quả hoạt động tín dụng ứng với một mức chỉ phí thực hiện hoạt động tin dụng nhất định mà các Ngân hàng thương mại phải bỏ ra
Hoạt động tín dụng càng hiệu quả, thì các kết quả tin dụng mà ngân hàng đạt
được cảng lớn ng với một cơ sở vật chất, hạ tầng phân cửng, phần mêm, số lượng
lao đông vả lượng nguồn vên đầu vào nhất định Tuy nhiên, khác các hoạt động sản
15
Trang 26xuất kinh doanh khac, sin plam tín dụng không cho ra kết quả ngay khi ngân hàng, bán sắn phẩm tin dụng cho khách hàng Ngân bàng chỉ thu được chỉ phi đã bé ra va
lãi khi khách hàng kết thúc việc sử đựng khoản tín đụng, do vậy, doanh ti, lãi tại
một thời diễm chưa phản ánh dung két qua, chi phi của hoạt động tin dụng Các yêu
†ổ quyết định khả năng thu hỏi gốc và lãi khoản cho vay là vẫn để quyết định Ngoài
ra, do ngâu hàng sử dụng phần lớn vẫn đi vay dé cho vay và hoạt động của ngân tàng, có tác động mạnh mẽ tới vấn dé ỗn định vĩ mỏ, tới môi trường kinh doanh, tới
nôi trường hoạt động của khách hàng, nên sụ lành mạnh của hệ thống ngân hàng
cũng sẽ quyết định không chỉ chỉ phí đầu vào, khả năng tạo nguồn, mả cả các kết
qua tin dung Vi v
là lợi nhuận mả cả vẫn đẻ lành mạnh, an toàn Hiệu quả tin đựng ngân hàng còn
y, mục tiêu hoạt động, đối với ngân hàng thường không phải chỉ
được xem xét ở góc độ kinh tế và góc độ thương hiệu, ny lín Hiệu quả lin dựng
đứng trên góc độ kinh tế đó là các khoản lợi nhuận mang lại từ hoạt động tin dung bởi vị khi ngân hàng có được lợi nhuận từ việc cấp tin dụng có nghĩa việc cập tín dung dem lại Toi ich kin 1 cho ngân hàng, Ở góc độ thương hiệu, uy tín, hiệu quả tín dụng thể hiện ở việc hình thánh nên tên tuổi, hình ảnh của ngân bàng, qua đó tác
động tới khả năng thu hút các khách hàng tốt, tiêm nững rỡ rộng và tăng lợi ích kinh tế ở các mảng hoạt dông khác của ngân hàng và ở chính bản thản hoat dong tin
dụng trong tương lai
Hiệu quả hoại động TDBI, là thuật ngữ phần ánh hiệu quã sủa hoạt động cho vay dổi với KHBL nỏi riêng so với toàn bộ hoạt dộng kinh doanh ctia NHTM,
thường được đặt trong mỗi quan hệ so sánh với tín dụng đành cho khách hàng
doanh nghiệp
Trong quả trình tực hiện nghiệp vụ cắp tín dụng, để quyết định cấp tin dụng,
cho một khách hang nao đó, cáo NHTM phải đúng trước hai sự lựa chọn là lợi
Tihuận và rỗi ro Múc rủi ro cảng
ö thì khả rằng sinh lời cảng lớn Vì vậy khi ra quyết định cho vay, ngân hàng cần xác định được mỗi tương quan giữa khá năng
sinh lời và rủi ro để đảm bảo hoạt động cho vay mang lại hiệu quả lớn nhật mà vẫn
đâm bảo an toèn vốn Tín đụng là hoại động cốt lối của mợi ngân hàng, là mảng,
Trang 27kinh doanh mang lại nguồn thu nhập chính nhưng cũng luôn tiem an nhiéu rai ro đến hoạt động, sự sóng còn của các NHTM
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẽ
1.3.2.1 Chỉ tiêu về chất lượng ng’
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, vả Quyết định
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thông đốc Ngân hàng nha nude Việt Nam, Các
Khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 được xem lả “Nợ xấu "vẻ việc trích lập và sử dụng dự
phòng đề xử lý rủi ro được thực hiện Việc phân loại nợ thực hiện như sau:
+ Nhỏm 1 lả các khoản nợ quả hạn đưởi 10 ngày hay còn gọi lả nợ đủ tiêu chuan, bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đảnh giả là có khả năng thu hỏi đây đủ
cả nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Nhóm 2 là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngảy hay còn gọi là Nợ cần chú ý,
bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đảnh giả là có khả năng thu hồi đây đủ cả nợ
gốc và lãi nhưng có dâu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
+ Nhóm 3 la cackhoan ng qua han tir 90 dén 180 ngảy và được gọi là Nợ dưới
tiêu chuẩn, bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá lả không có khả năng thu
hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ nảy TCTD đánh giá là có khả năng tổn
thất một phân nợ gốc và lãi
+ Nhóm 4 là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và được gọi là Nợ
nghỉ ngờ, bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tên thất cao
+ Nhóm Š là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngảy và được gọi là Nợ có khả
năng mất vốn, bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá lả không còn khả
năng thu hồi, mat von
Như vậy, nợ nhỏm 3,4, vả 5 được xếp là nợ xâu; nợ quá hạn thuộc nhóm
3.3.4 và 5 Tỷ trọng các nhóm nợ quyết định chất lượng cho vay của các TCTD,
ngân hàng nảo có tỷ trọng nhóm nợ 2, 3, 4, Š đặc biệt là nhóm 3, 4, Š cảng cao thì
chất lượng cho vay cảng thập vả ngược lại
Trang 28Chất lượng nợ là chỉ tiểu vô củng quan trọng trong việc quan ly chất lượng tin dụng tại các NLITM Dây được xem lá cơ sở đề phản ánh hiệu quả hoạt động của các NHTM, đẳng thời là liền dé để Bạn giảm đốc các ngân hàng đưa ra quyết đình
vẻ chiến lược phát triển dối với từng phân khúc khách hảng, từng lĩnh ve nganh nghệ kinh doanh.Tý lệ nợ quả hạn và tỷ lệ nợ xấu là hai chỉ tiêu chính:
Nor gud han
thực chat tình hình chất lượng tia dụng tại ngân bàng, đông thời phản ánh khả năng
quần lý từì dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hỏi nợ của ngân trẳng đổi với các khoân vay Tỷ lệ nợ quá hạn cảng cao cho thầy chất lượng lin dung cảng thấp và ngược lại
Các ngân hàng đều phải đổi điện với vẫn đề nợ xâu trong hoạt động tín đụng Rui ro luân tiém ấn trong hoạt động vay và di vay Vé ban chất, nợ xấu là khoân cho vay mà các tỏ chức tín dụng xác định là không thể tlru hỏi lại được, hoặc tốn
hiển công sức và thời gian thi mới thu hỏi được đây đủ Trong hoạt động của các
'NHTM, các Lỗ chúc, doanh nghiệp, đối tượng vay vắnđã được giải ngân nhưng khi đến hạn thu hồi nợ lại không thể trả được do yếu tổ chủ quan từ chính phía khách
hàng như doanh nghiệp, tố chức vay tin dụng phá sản làm ăn không hiệu quả, từ đó mat
khả răng thanh loán khoẩn nợ đã vay của ngân hàng khi đúo hạn Cóc ngân hàng
Trang 29thương mại thường sẽ xóa số các khoản nợ xảu khỏi danh sách các khoan no phai thu,
từ đó gây ra những thiệt bại không hẻ nhỏ cho hoạt động tín dụng các cáo NHIM Nợ xấu cảng cao thủ rồi ro và thiệt hại nguồn vốn cảng lớn đối với các NTHM
No xau duge gây ra từ nhiều nguyên nhân da dạng khác nhau, trường hợpnợ xấu của hệ thống ngần hàng gia tăng, không đồng nghĩa với việc ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, mà xuất phát từ những khách bảng vay không trã dược mới dẫn đến tỉnh trạng nợ xấu
Vi vậy cân phải liên hệ đến tình hinh nên kinh tổ xã hội, người vay có liên quan như thế nào, bên cạnh việc mỏi đến khả năng kiểm soát của các 1Ô chức tin dụng khi nói về nợ xâu.Dễng nghĩa với việc xem xét đến nhiều mặt khác nhau, trên
ca sé khách quan, chủ quan và liên quan đến nhiều bên khác nhat
Hiện nay, các Tĩnh vực sân xuất công nghiệp, xây đựng, thép đong là
“những lĩnh vực tập trung tỷ trọng nợ xâu lớn nhất trong các Ngân hàng thương mại
ở Việt Nam Sự đóng băng kéo đài của thị trường bắt động sẵn trong thời gian qua đã tác động tiêu cục lên các lình vực này Nợ xâu để lại những hậu quả võ cùng nan giải, không chỉ tác động đến hoạt động của ngân hảng, của khách hàng mả còn lên cá nền kinh tế nói chưng, Nợ xấu côn làm tặng sức ép với chỉ số lạm phát, làm hoại đội sẵn
xuất kinh doanh bị dình trệ Trường hợp nợ xâu phát sinh với khỏi lượng lớn có thể sẽ
là nguyên nhân chỉnh gây ra khủng hoảng hệ thống tải chính ngân hàng xa hơn nữa là khủng hoãng loàn bô nền kinh tế
Nợ xấu là nguyên nhân chính khiến các ngân hảng thưng mại giảm sút hiệu quả
sử đựng vón, từ đó giảm lợi nhuận chung của tỏ chức, đổi rnặt với rủi ro dòng tiền, giảm khả năng thanh toán cho các khoăn thanh toán của ngân hàng Ủy tín, hình ảnh: trong hoạt động kinh doanh cúa ngân hàng có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng néu tinh
trạng nợ xâu ciễn ra thưởng xuyên, liên tục va không được xử lý đứt điểm Dói với
khách hàng vay vốn, lốc độ chủ chuyển vốn của khách hàng với ngân hàng giảm xuống, mỗi quan hệ giữa các bên bị ánh hướng, Các ngân hàng phải tăng chỉ phí hoạt động, tăng gánh nặng thm hồi nợ và đặc biệt, uy tin của khách hàng cũng bị giảm sút
khá lớn khi các ngân hàng thương mại không còn dám tiếp luc cho khach hang vay, dù
Trang 30nguồn vốn không thiếu TCTD phải thân trọng hơn với các khoản vay de tranh các khoản nợ xấu tiếp theo, dân tới hậu quả là các ngân hảng có tiền mà không cho vay
được, còn nên kinh tế thì vân tiếp tục khát vốn
1.3.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tin dụng bán lẻ
Lợi nhuận của hoạt động TDBL được phản ánh bằng tỷ lệ thu nhập từ tín dụng cho KHBL trên tổng thu nhập từ tín dụng Chênh lệch giữa chỉ phí đầu vào và các chỉ phí khác cho hoạt động tín dụng với thu lãi đầu ra được coi là thu nhập tử tín
dụng Tại VietinBank, hai chỉ tiêu được sử dụng chủ yêu đề đánh giả lợi nhuận là
NIM và NH với cách tỉnh toán như sau:
~ NIM (Net Interest Mergin): là chỉ số dùng để xác định sự chênh lệnh giữa
thu nhập từ lãi và chỉ phí vồn phải trả cho các nhả dau tu NIM cao đồng nghĩa với
lợi nhuận từ hoạt động tin dụng càng lớn Thông thường, khi chỉ nhánh giải ngân sẽ
mua vốn từ trụ sở chính Do vậy, NIM được tỉnh theo công thức:
NIM (%) = Lãi suất cho vay— Chỉ phí mua vốn
~ NH (Net Interest Income): thu nhập từ lãi ròng, là chỉ số phân ánh tông thu
nhập từ lãi cho vay của ngân hàng, công tính tính NI:
NII = Téng thu lai tie cho vay— Chi phi huy động vốn Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động TDBL trong tương quan hoạt động chung của ngân hàng Từ đó đưa ra các định hướng cụ
thẻ trong việc phát triên TDBL, đồng thời đẻ ra các mục tiêu ngắn hạn và kế hoạch dải hạn để cỏ đường lối phát triển, hoạt động rõ rảng trong thời gian tới
~ Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/Tổng dư nợ tín dung: phan ánh khả năng
sinh lời của các khoản tín dụng, cho biết một đồng dư nợ cho vay mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận Tỉ lệ này cảng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng
mang lại cảng lớn
~ Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/Tỏng dư nợ ngân hảng: đánh giá tầm quan
trọng của hoạt động Tin dụng ngân hàng trong môi quan hệ với toản bộ hoạt động
của ngân hàng Tỉ lệ nảy cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của ngần hàng có được là
từ hoạt động cho vay.
Trang 311.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quä hoạt động tín dụng bản lẽ
1.3.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng tốt đóng góp quan trọng vào hoạt động chung của ngân hàng, nguồn vốn được tăng thêm từ việc tăng được vòng quay vồn tin dung, thu hút thêm được
các khách hảng mới nhở vào các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh về
biểu tượng, uy tín của tổ chức và sự trung thảnh, gắn kết của khách hảng,
Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng cỏn góp phần làm tăng khả năng sinh lợi
cho ngân hảng, do giảm chỉ phi hoạt động,tiết kiệm thời gian, giảm chỉ phi nghiệp
vụ, chỉ phí quản lỷ vả các chỉ phí thiệt hại khác do không thu hồi được vốn vay đã cho vay Ngoài racỏn giúp đảm bảo khả năng thanh toán, lợi nhuận của ngân hàng, cũng như tạo thể mạnh cho ngân bàng trong cạnh tranh Hơn nữa còn tạo thuận lợi cho sự tôn tại bên vững của ngân hang vì đem đến cho ngân hàng có nhiều khách
hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bê xung vốn đầu tư Ngoài ra, ngân
hảng cỏ thể củng cố các môi quan hệ kinh tế bằng những điều kiện tốt nhất nhờ
vàochất lượng tin dụng tốt
Có thẻ nói, các ngân hàng thương mại chỉ có thể tồn tại vả phát triển lâu dài trên cơ sở thường xuyên nâng cao, củng cô và tăng trường chất lượng tin dụng,
không chế tỷ lệ nợ xâu trong ngưỡng kiểm soát Vì vậy, chất lượng tín dụng cân
phải được quan tâm, ưu tiên hàng đâu
Một trong những nguồn lợi nhuận quan trọng nhất của ngân hàng đền tử đây
Thông quan tin dụng bản lẻ, ngân hảng còn phát triển các hoạt động bản chéo khác
như: địch vụ thanh toán, thẻ và ngân hảng điện tử, kinh doanh ngoại tê tiên gửi
Qua đó đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiên tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
Nâng cao hiệu quả hoạt động TDBL giúp ngân hàng cải thiện sức cạnh tranh
trên thị trường, gỏp phân nâng cao hình ảnh và uy tín so với các TCTD khác Đây
cũng lả mảng kinh doanh đem lại nguồn lợi nhuận quan trọng bậc nhất của các ngân
hàng Trên cơ sở phát triển TDBL, các ngân hang cỏ cơ hội đề mở rộng các loại dịch vụ khác nhu: bảo hiểm, ngân hàng điện tử, trích nợ tự đồng, tiền gửi, kih
21
Trang 32doanh ngoại tệ, thu hộ Từ đỏ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận
và giảm thiêu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro
tin dụng
Bên cạnh do, TDBL giúp các ngân hàng phân tán rủi ro, khi nguồn vồn đầu tư
được dàn trải cho số lượng khách hảng lớn Rủi ro thưởng chỉ xảy ra đổi với một nhóm
khách hảng với số lượng rất ít, do đó ảnh hưởng tới ngân hàng là không đáng kể
1.3.3.2 Đổi với khách hàng
TDBL đáp ứng kịp thời nhu cầu vẻ số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng
là các cả nhân, hộ gia đỉnh vả các doanh nghiệp siêu nhỏ Tạo điêu kiện cho khách
hàng nắm bắt những cơ hội kinh doanh trước mắt, nâng cao chất lượng cuộc sóng
Cae dich vụ ngân hàng bán lẻ còn mang lại cho khách hàng sự nhanh chóng, thuận tiên vả chỉnh xác trong quá trình thanh toán,cũng như sử dụng nguôn thu nhập cia minh Tin dung ban lẻ hướng đến phục vụ, khai thác khách hàng cả nhân, do vậy các sản phẩm thường đơn giản, tập trung vảo dịch vụ tiên gửi, tải khoản, vay
vồn, mở thẻ tin dụng Đổi với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa.tin dụng bản
lẻ tạo điều kiên cho quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra ồn định, thúc đây đồng vốn luân chuyên, qua đỏ đây nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyên hàng hoá
1.3.3.3 Dối với nền kinh tế
Tin dụng ngân hàng tạo cầu nỏi giữa những cá nhân, tổ chức có nguồn tien
nhản rồi trong nên kinh tẻ nhờ vào lãi suất linh hoạt, phù hợp với chỉ số giá cả hàng,
hoa de thu hút được lượng vốn đủ đáp ứng cho việc đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm theo chiến lược đã đặt ra Nếu công cụ tín dụng ngân hàng không được
sử dụng đề huy động von tam thời nhản rồi trong nhân dân thì Nhả nước phải huy
động thông qua các kênh khác như: trái phiêu, kỳ phiêu, phát hành giấy bạc
Tin dung Ngân hàng là hình thức huy động vốn cỏ ý nghĩa, vai trỏ to lớn với
nên kinh tế đo không làm tăng thêm khối lượng tiên tệ lưu thông, từ đó không làm
ảnh hưởng đến cung cầu vả giá cả Nêu Nhà nước sử dụng phương thức phát hành:
thêm tiên giấy đề bủ đắp ngân sách, đưa vào đầu tư phát triển các chương trình kinh
22
Trang 33tế thì sẽ dẫn dến tăng khối lượng tiền trong hu thong, hau qui la lam phat ting cao ảnh hướng trực tiếp đến giá cả và đời sống xã hội
Mục tiêu lớn nhất cửa công táo tín dụng Irong thời gian vừa qua lả tích cục huy động vên, đảm bảo nguồn vốn cho vay ra nên kinh tế Thống Đốc Ngân hàng, Nhà nước Việt Nam đã có định hưởng: "Ngân hàng phái đi vay để cho vay" Cân thu xếp vốn cho các công trình trong điểm, các ngành chủ đạo như: công nông
nghiệp, sân xuất chế biến hàng hoá xuất khẩu Ngân hàng tích cục đa đạng hoá các
hình thức huy động ván, chính vi vậy đã gớp phan dang kê vào sự nghiệp phát triển
*kinh tế đất nước
TDDL thúc đấy tăng trưởng kinh tế và việc làm, phần bé hiệu quá các nguồn lực lài chính Đồng thời là công cụ điều tiết kinh lễ xã bội của nhà nước Thông qua lãi suất, tin dụng ngân hàng nói chung và tín đụng bản lẽ nói riêng góp phân lui
ấn định giá trị đồng tiên Giúp truyền tải vốn từ người thừa vốn sang
là các cá nhân, hộ gia đỉnh và doanh nghiệp vừa nhỏ, Chất lượng tín dụng góp phần làm lanh mạnh quan hệ tin dụng: hoat dong tin thông tiên tệ
người thiểu vốn, cụ
dụng được mỡ rộng với các thủ tục đơn giãn hoá, thuận tiện nhưng, vẫn tuân thủ gác
nguyên tắc tín đụng sẽ góp phần cho vay đứng các đối tượng cân thiết, giảm thiểu
và đi đến xoá bó nạn cho vay nặng lãi chú yếu hiện nay đang hoành hảnh ở nông,
thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh
Tín dụng nói chung và tín đụng bản lẻ nồi riêng có môi quan hệ rmật thiết với tiển kinh tế - xã hội, thiết lập một mỗi cơ chê chính sách đẳng bộ, có hiệu quả sẽ có
tác động tích cục với zmmợi mặt của nên kinh tế - xã hội, điều đó cũng có thế hiện
chất lượng hoạt động tin dụng trong nền kinh tế thị trường
TDBIL phục vụ muục đích Liêu đồng là một nhân lồ thúc đây chỉ tiéu trong din
cư, qua đó lam gia ting téng câu của nên kinh tế, kích thích nên kinh tế phát triển
Cac nhu cau mua sắm, tiêu dùng của người dan được ngân hàng hỗ trợ, qua đó cũng,
làm cải thiện chất lượng cuộc sống nói chung,
Đối với măng TDBL phục vụ nhu cầu kinh doanh, tăng trưởng tin dụng déng nghĩa với tăng trưởng đầu tư, kích thích quá trình tạo ra của cải vật chất cho nén
kinh tê
Trang 341.3.4 Các nhân tố ãnh lưỡng đến hiệu quả loạt động tin dụng bán lẽ
1.3.4.1 Môi trưởng kinh tế - xã hội
Nên kinh tế là một hệ thông bao gồm nhiều hoạt động có liên quan biện chứng, ràng buộc lần nhau Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nên kinh tế cũng
gây ra những biên động trong tất cả các lĩnh vực khác, trong đó cỏ hoạt động kinh
doanh của ngân hang noi chung và hoạt động TDBPL nói riêng
Khi nên kinh tế ở thời kỷ lưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ồn định, người dân yên tâm vẻ mức thu nhập của họ trong tương lai cũng như khả năng kiểm
lời từ hoạt động kinh doanh của mình, nhu cầu đầu tư, tiêu dủng sẽ tăng lên do đỏ
NHTM cỏ cơ hội phát triển mảng TDBL nhiều hơn Ngược lại, khi nên kinh tế rơi
vào tỉnh trạng suy thoái, mắt ồn định thì phần lớn người đân chỉ mong muốn đảm
bao được cuộc sông ở mức bình thường ma không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu cao hơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chỉ trả nợ vay
Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tổ như: tình hình trật tự xã hội,
thỏi quen, tâm lý, trình độ học vẫn, bản sắc dân tộc (thẻ hiện qua những nét tinh cách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần củ, trung thực, ham lao đông,
thích tằn tiện vả ưa thưởng thụ ) hoặc các yêu tó vẻ nơi ở, nơi lảm việc cũng ảnh
hưởng lớn đến thoi quen tiéu ding của người dân
Do đổi tượng khách hàng của TDBL là các các nhân, hộ gia đình trong xã
hội, nên các yêu tố vẻ dân sổ, mức sông, cơ cầu dân số, thói quen tiêu dùng, trình đô
dân trí, phong tục tập quán đều có tác dụng đến hoạt động TDBL Đỏ cỏ thể là sự
tác động tích cực — kích thích sự phát triển hoặc tác động tiêu cực — hạn chề sự phát
triển của hoạt động tin dụng bản lẻ
1.3.4.2 Môi trường luật pháp
Môi trường pháp luật bao gồm hệ thong văn bản pháp lý của nhà nước, lả
một nhân tổ cỏ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng của các NHTM Hoạt động,
kinh doanh của các NHTM đặc biệt là hoạt động tin dụng chịu sự tác động chỉ phối
của rất nhiều văn bản, quy phạm pháp luật cỏ liên quan như Luật các tỏ chức tín
dụng, Luật dân sự, Luật đất đai, các quy định vẻ đăng ký giao dịch đảm bảo, đăng
24
Trang 35ký thế chấp, xử lý tranh chấp Trong môi trường pháp lý chặt chế, đồng bô, bảo vẽ được quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia, hoạt động tín dụng nỏi chung, hoạt động TDBL nói riêng sẽ có nhiều cơ hội đề phát triển, người đi vay sẽ sẵn sảng vay vốn và các NHTM cũng mạnh dạn và đễ dàng mở rộng hoạt động tin dụng Ngược lại, trong môi trường pháp lý không rõ ràng chặt chẽ, quyền lợi của người di vay va
đặc biệt là của người cho vay không được bảo vệ chỉnh đáng, hoạt động cho vay sẽ
bị hạn chế và khó phát triển Khi hệ thông pháp luật không chặt chẽ, đông bộ, việc
thực thi pháp luật không nghiêm sẽ đề dẫn đến những rủi ro trong hoạt động tín dụng như: khách hảng có hành vị lừa đảo dé chiếm đoạt von ngân hang, can bộ ngân hàng có hành vi trái đạo đức
Một hệ thông pháp lý ổn định và thong nhất tạo điều kiện thuận loi cho
NHTM xây dựng đường lỗi phát triển đi vào quỹ đạo ồn định, ngăn chặn kịp thời
những rủi ro, những tiêu cực xảy ra, gỏp phản nâng cao được hiệu quả tín dụng đồng thời có thể kiểm soát và ồn định tiền tệ quốc gia
1.3.4.3 Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước
Khi Nhả nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biển pháp để khuyến khich đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như nởi lỏng tốc độ tăng trưởng tin
dụng, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động sẽ tác dụng thúc day nên kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ
đó làm tăng mức sống của người dân, kích thích người dân chỉ tiêu và làm cho hoạt động TDBL của các NHTM phát triển
Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất cho vay
ưu đãi đối với hộ nông dân, hộ nghẻo, các chương trinh xóa đỏi giảm nghèo nhằm
thực hiện công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đói giữa khu vực thành thị và nông thôn cũng sẽ có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dải, từ
đó tác động đến định hướng phát triển TDBL của hệ thông ngân hàng nói chung
1.3.4.4 Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại
Sự phát triển TDBL ở một NHTM chủ yếu do chính nội lực của ngân hang quyết định Trong đỏ phải kể đến một số nhân tô chính như:
25
Trang 36Định hưởng phát triển của ngân hàng, dây là điều kiến tiên quyết dé phát triển tín dụng cho TDHL Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hang
không quan lâm đến lĩnh vực nảy thì các khách hàng cá nhân cỏ nhụ câu v
cũng sẽ không, có nhiều lựa chọn cỏ thếthöa mãn nhu cầu Ngược lại, nêu ngân hang muốn phát triển TDBL thi ho sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể đề tu hút những, khách hàng có nhụ câu đến với mình Khi cũng - cầu có diễn kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội để phát triển
TDEL là một phân quan trọng của hoạt động ngân bàng, vỉ vậy định hướng, chiến lược hoạt động của rân hàng là chitập trung bản buốn, chỉ tập trung bán lẽ hay phát triển bản buôn đi đôi với bán lẻ sẽ quyết định khã năng phát triển TDBL, của ngân hàng đó
Năng lực tài chính của ngân hàng, lả một trong những yếu lố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định đường lồi phát triển của ngân hàng mình Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yêu tế như số lượng vốn chủ số hữu, tỷ lệ phần trăm lựi nhuận nắm sau se voi nim trước,
tý lệ nợ quả hạn trên tổng dư nợ, số lượng tải sản thanh khoản Khi ngân hàng cỏ sức rnanh lài chính thì có thể đầu tuyào các danh muc ma mink quan lâm, vì vậy
TDBL cũng có cơ hỏi được chú trọng phát triển
13ên cạnh chính sách tin dựng, đết với mỗi khoản vay ngân hang lại có một
quy trình cấp tt dụng riêng, quy Hình cấp Lin dung được xây đựng một cách khoa học, hợp lý thi sẽ rứt ngắn dược thời gian thâm dinh, xét duyệt một khoản vay, hanh chóng đưa ra được câu trả lời cho khách hàng, đồng ý hay không dang ý cấp tin đụng Việc rút ngắn thời gian chờ đợi cho khách hàng, giúp nâng cao được hình ảnh của Ngân hàng, đối với khách qua đó có thể mở rộng, phát triển thêm nên táng,
khách hàng trong hoạt động TDDL Quy trình cắp tín đụng không những phải nhanh
gon, khoa học mà còn phải đâm bão được tín chặt chế rong hoại động cho vay, nhằm phòng ngùa, hạn chế đến mức tối đa những rủi ro có thê xảy ra Chí khi đỏ
ami cé thé phat trién, nang cao được hiệu quả, chất lượng hoạt động TDBL.
Trang 37Trình độ cũng như đạo dức nghề nghiệp của các CBTD,có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của các NIITM Dặc điểm ota KILL là thông tin không duoc 18 rang
va minh bach ri khách hàng doanh nghiệp vì vậy CBTD phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng, và nhạy bén thí mới thấm dịnh chính xác khách hàng và phương an vay vốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợ đúng đẫn Bên cạnh đó đòi hỏi đạo đức nghề nghiệp cửa CBTD đỗ không vì lợi ích cả nhân mà lợi đụng sự lổng lếo, thiểu chặt chẽ trong, khâu thảm định làm tốn hại đến lợi ich của tập thể ngân hảng
Một CBTD có chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, trình độ ngoại ngữ, vì tính thành thạo, nhiệt tỉnh trong công việc, có đạo đúc nghề nghiệp sẽ tạo được Ấn tượng đẹp về ngắn hảng, bởi dưới con mắt của khdch hang thi CTD
chính la hình ảnh của ngân hàng Khi khách hàng cảm thấy an tâm về trình độ
nghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao liếp, cách làm việc chuyên nghiệp của CBTD thi he chic chắn sẽ còn tìm tới ngân hang
Trinh độ khoa hạc công nghệ và khả năng quân lý của ngân hàng, cũng là nhân tổ quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển TDBL Nếu một ngân hàng dược trang bị các công nghệ hiện đại đông thời có sự quản lý hoạt động chặt chế thi ho cd thé tng tiên ích cho khách bàng nhờ bán chéo sản phẩm và địch vụ Ví dụ, một
ngâm hàng phát triển mạnh dịch vụ thẻ thanh toản, hệ thống máy ATM, internet
banking, dịch vụ chỉ trả lương qua tải khoản thì có thể kết hợp tiếp thị cho vay các san phẩm thấu chi, thé tin dung bằng phương thức cho vay Irực tuyến Hơn nữa, ấp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hang có thể quản lý danh sach khách hàng một cach dé dàng hơn, thông tin khách hàng được cập nhật trên hệ thống một cách bài bản thông qua hệ thống xếp hạng tin đụng cho kinh đoanh thương mại của khách hang cả nhân giúp ngắn hàng có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi
phi quan ly, góp phân giảm giá thanh địch vụ và dễ dang hơn trong việc ra quyết
định cho vay Đỏ là nên lãng quan long giúp ngân hàng phải triển tín dụng cho
+inh doanh thương mại của khách hàng cả nhân
tạ
Trang 38KET LUAN CHUONG 1
Chương 1 đã nêu ra tổng quan tỉnh hình nguyên cứu liên quan đền hoạt động tín dụng ban lẻ tại các NHTM trong thời gian gần đây Đưa ra được những hạn che,
thiểu sót trong các công trình nghiên cứu đã công bó, tử đó tìm ra khoảng trong
nghiên cứu cho luận văn nảy Bên cạnh đó, tác giả đã nêu ra hệ thông lý thuyết cơ
bản vẻ hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng bản lẻ nói riêng trong
các NHTM ngày nay, đặc biệt là nêu ra chỉ tiết các chỉ tiêu đánh giả hiệu quà hoạt động TDBL Đây la cơ sở quan trọng đẻ phân tích, đánh giá chi tiết hoạt động TBLD của VietinBank Vinh Phúc giai đoạn 2015-2018 vả đưa ra những giải pháp
khắc phục, nâng cao hiệu quả trong các chương sau.
Trang 39CHƯƠNG 2: PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu
Hoạt động tỉa dụng bán lẽ trong những năm gần đây đã trở thành trọng tâm
phát triển của hâu hét các NHTM.VietinBank Vĩnh Phúc cũng không phải la trường
hợp ngoại lệ Với những đặc điểm về kinh tế, chính trị, xã hôi của tỉnh nhà, thị
trường tín dụng đành cho KHBL có tiêm năng khai thác vô củng to lớn Đứng trước
cở hội đố, Visinarle Vĩnh PHúG Hã Gói Việc xuỡi rộng quý ín6 TDEL lĩ hột nhiệm,
vụ kinh doanh quan trong hang dau va đã thu được những thành công nhất định
Bên cạnh đỏ vẫn còn tổn tại những hạn chế cân phải khắc phục
Với cách tiếp cân nghiên cứu này, tác giả đã thiết kể quy trình nghiên cửu
Bước 1: Xác định | Tông quan tỉnh hình nghiên cứu, xác định khoảng
A ae pot | trồng nghiên cửu
~ Lựa chọn phương pháp nghiên cửu
~ Thu thâp thông tin
- Xử lý thông tin
phantich thông tin
Bước 3: Trinh bay | - Phân tích, đánh giá thực trạng
kết quả nghiên cứu ~ Đề xuất giải pháp
Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thẻ của đối tượng nghiên cứu thành
những bộ phận, những mặt, những yếu tổ câu thành giản đơn hơn đề nghiên cửu,
Trang 40phát hiện ra từng thuộc tinh va bản chất của yêu tô đó, và từ đỏ giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cải chung phức tạp từ những yêu tổ bô phan ay
Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp Tổng hợp là quá trình ngược với quả trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích dé tim ra cai chung và khái quát Từ những kết quả nghiên cửu từng mặt, phải tổng hợp lại để cỏ nhận thức
day đủ, đúng đắn cải chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đổi tượng
trình cấp tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TDBL tại chỉ nhánh
Đây là cơ sở đề tác giả đưa ra một cái nhìn chỉ tiết vẻ thực trạng hoạt động TDBL,
tại VietinBank Vĩnh Phúc, tìm ra những ưu nhược điểm và nguyên nhân dần đến những hạn chế còn tổn tại, để xuất những giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả
Bước 2: Thu thập các thông tin cần phân tích
Luận văn chủ yêu khai thác nguồn thông tin so cap được thu thập từ hỗ sơ, tài liệu quy trình nghiệp vụ tín dụng, bảo cáo họp giao ban hảng tháng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của ngân hàng VietinBank Vĩnh Phúc, Ngân
30