Thông qua câu hội nêu ra tái, nghĩa là biết hỏi những diễu ding hỏi, HS trá lời, GŨ cả cơ hội dé bd sung thêm kiên thức cơ bản và kinh nghiệm sự phạm cho mình" [6] Với Nên luyện tr duy
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC GIAO DUC
XAY DUNG HE THONG CAU HOI MO
PHẢN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG BAI HQC GIAO DUC
BUI THI HOAN
XAY DUNG IIE TIIONG CAU II0I MO
PHAN BOC HLEU YAN BAN CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUAN VAN THAC SI SU PHAM NGU V
Trang 3LOT CAM ON
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bảy tô lỏng biết on và sự kinh
trọng tới Lãnh đạo trường Đại học Giáo duc Dai hoc Quốc Gia Há Nội, các Thầy
Cô giáo đã tham gia giảng day va cung cắp những kiến thức cơ bản, chuyên sâu, tạo
điều kiện giúp đỡ tác giả Irong suối quá trình học lập, nghiên cửu, rên luyện lại nhà trường
Tôi xin trân trọng gửi tới Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoàn — Phó vụ trưởng Vụ
Giáo dục Tnimg học Bộ Giáo dục và Bao tao, tinh cảm biết ơn sâu sắc nhất Thầy đã
hưởng dẫn tôi rat tận tình, khoa học trong, quá trình viết luận vẫn
Tôi xin chân thành cảm on Ban Giảm hiệu trường THCS Phan Đình Giót, ban bẻ dẳng nghiệp củng những người thân trong gia đình dã giúp đỡ, tạo điều kiện
để tôi hoàn thánh luận văn nảy,
Ha Noi, thang 1] nam 2015
"Tác giả luận vẫn
Bùi Thị Hoàn
Trang 4DANH MUC CHU VIET TAT
Trang 5Chuong 2: BE XUAT VIEC XAY DUNG HE THONG CAU HOI M6 PHAN
3.1 Nguyên lắc xây đựng câu hỏi mở phần đọc — hiểu văn bàn chương trình Ngữ
2.1.1 Câu hỏi mở phải đảm bào nội đúng khoa học, cơ bản, chính xác của kiến thức
2.1.2 Câu hỏi mỡ phải phat huy dược tình tích cực trong hoạt dộng dọc hiểu vin
2143
2.1.4 Câu hỏi mở phải phù hợp với trình độ nhận thức của HR, dl
ii
Trang 6Kĩ nãng dit cau hỏi mở phần dọc hiểu văn bản chương trình Ngữ văn cấp
3.3 Để xuất hệ thống câu hỏi mở phân Văn học đân gian 34
2.3.1 Khải quát đặc trung chủ yêu của một sỏ thể loại của Văn học dân gian trong,
3.3.3 Một số dé xuất khi xây đựng câu hỏi mở eng day hee Van học dan gian 6
¬ "
2.4 Để xuất hệ thống câu hỏi mớ pin 'Văn học trung đại - - 44
3.4.1 Khải quái đặc trưng của Văn học trung đại trong chương bình Ngũ văn bậc
THCS mm HH nh 11201.111.101 gen "— A
2.4.2 Một số để xuất khi xây dựng cân hỏi mở trong đạy học Văn học trung đại ở
trường THƠS XE HH HH rrereraeeeee ¬ Dễ xuất hệ thống câu hói rnở phần Văn học hiện đại 50
2.6.1 Trên cơ sở mục tiêu bài học, giáo viên chủ động thiết kể nội dung chuẩn bị
2.6.2 Học sinh tích cục trong việc khai thác kiến thức và bộc lộ năng lực 56 2.6.3 Giáo viên và học sinh làm việc trên lớp theo tỉnh thân tương tác $7 3.6.4 Đỗi mới phương pháp kiểm Ira và đánh giá $7
Tiểu kết chương 2 HH1 HH ng ri "“ DS
Chương 3: THỰC NGIHIỆM SƯ PHẠM
3.2 Đối tượng vả nội dung thực nghiệm 59
iv
Trang 7
3.3.1 Truyéu ngu neon “Thay boi xem VOI” eee cesses 59 3.3.3 Văn bản “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến ne} 3.3.3 Văn bản “Một thứ quả của lúa non: Cốm"”" T7 3.4 Kết quá của quá trinh thực nạhiệm 5c _
3.4.2 Kết quả thủ được sau khi tiến hành giảng dạy bai “Thay boi xem vơi”, “Bạn
đến chơi nhà”, “Một thứ quả của lúa non: Côm” theo hưởng sử dụng cầu hỏi mỡ 97
Trang 8DANH MUC BANG
Bang 1.1 Phan loại một số dạng câu hỏi mở trong dạy học Ngữ văn xen?
Bảng 1.2 Số tiết dạy học đọc hiểu văn bản phân bó trong từng khối lớp L5
Bảng 1.3 Thông kê các văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 6 16
Bảng 1.4 Thông kê các văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 7 17
Bảng 1.5 Thống kê các văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 8 saalP
Bảng 1.6 Thống kê các văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 9 se-19
Bảng 1.7 Thông kê các câu hỏi hưởng dần HS được sử dụng trong phản đọc hiểu
Bảng 1.8 Thống kê các câu hỏi hướng dẫn HS được sử dụng trong phần đọc hiểu
văn bản Ngữ văn lớp 7 2212222221222 152cc 2
Bảng 1.9 Thống kê các câu hỏi ‘ate dẫn HS được sử dụng trong phản đọc hiểu
văn bản Ngữ văn lớp 8 usa vests vs tasecscavistuattaxsecastaascn sane OL
Bảng 1.10 Thống kê các câu hỏi hưởng dẫn HS được sử dụng trong phần đọc hiểu
văn bản Ngữ văn lớp 9 "
Đảng 1.]1 Câu trúc giảng đạy trong sách giáo viên Ngữ văn 22!
Bảng 1.12 So sánh hai dang câu hỏi: Cầu hỏi phát hiện và câu hỏi mở 25
Bang 2.] Các nội dung giảng dạy của tục ngữt + a 37
Bang 2.2 Hệ thống câu hỏi mở giúp HS tìm hiểu tư liệu vẻ văn bản truyền thuyết 40
Bang 2.3 Hệ thông câu hỏi mở khi dạy truyện cô tích “Thạch Sanh” 41 Bang 2.4 Hệ thống câu hỏi mỡ khi dạy truyện cười “Lợn cưởi, ảo mới” 42
Bảng 2.5 Đề xuất hệ thông câu hỏi mở khi dạy các văn bản tự sự 53 Bảng 3.1: Bang thông kê ý kiến học sinh vẻ kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài hoc
MaJo9Y2100008/00 shantstosesoansgsesgrarroslTB! Bang 3.2: Bảng thống kê số lượng ý kiến về mức độ phủ hợp giữa năng lực với hệ
thong cau héi mé da str dung trong bai “Thay boi xem voi” 99
Bang 3.3: Bảng thông kê số lượng ÿ kiến vẻ mức độ phủ hợp giữa năng lực với hệ
thong câu hỏi mở đã sử dụng trong bài “Ban den choi nha” 99
Bang 3.4: Bảng thông kê số lượng ÿ kiến về mức độ phủ hợp giữa năng lực với hệ
thống câu hỏi mở đã sử dụng trong bài “Một thứ quả của lúa non: Cổm” 100
Trang 9Bang 3.5: Bang thong kê số lượng ý kiến đánh giá của học sinh vẻ khả năng dat yêu
câu vẻ kiến thức, kĩ năng, thái độ của bản thân LOL
Bảng 3.6: Bảng thông kê sổ lượng ý kiến học sinh vẻ mức độ cơ hội được tham gia
trong bài học uc ve nhai seo T02,
DANH MỤC SƠ DÖ
Sơ đỗ 3.2 Để xuất sơ đỗ hệ thống câu hỏi mổ khi giồng day van ban van hoc trang dai
Trang 10MO PAU
1 Li do chọn dé tai
Quá trình đạy học ngày nay nhân mạnh vào việc phát huy tính tích cực, chủ động vả sáng tạo của người học Người giáo viên (GV) trong quá trinh giáng dạy không chỉ giúp học sinh lĩnh hội tri thức mà còn phải giúp các em rèn luyện đạo đúc, nhân cách và các kĩ năng (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc và Lỗ chức hoạt déng ) Chính vì thể, trong quả trình dạy học, GV luôn phải xác định cho mình mục tiêu của quá trình dạy họo, lựa chọn cho minh một hoặc một vài phương pháp tối ưu nhật, phủ hợp nhất đối với bài học để có thể cung cấp nhiều nhất kiến thức, kỹ năng cho học sinh (HS),
Trong bộ môn Ngữ văn, giờ đọc biếu văn bản chiếm một vị trí vô củng quan trọng Giờ dọc hiểu văn bản giúp học sinh cẩm thu va phan lich duợe lác phẩm vẫn chương, rèn luyện năng lực thẩm mỹ vả năng lực tự duy, Năng lực thẩm mỹ còn tuỷ
thuộc vào yếu tổ năng khiếu của IS, còn năng lục tư duy là một yêu câu có tỉnh phổ
biến trong day học vấn Tác phẩm văn chương là một bức tranh phan ảnh day di va sinh động hiện thực cuộc sống xung quanh chủng ta Mỗi người có một cách cảm
nhận riêng về tac pham van hoc ma minh duoc tiếp xúc HS khi tiếp xúc với tác
phâm văn chương, dược học trong nhả trường cũng vậy Vì thế, trong gi giảng văn cân phát huy hết năng lực tư đuy, khả năng tìm tòi phát hiện cảm nhận theo những,
suy nghĩ riêng của HS Như vậy, tác phẩm văn học sẽ trở thành đôi tượng của thây
trở trong quả Irình dạy học Hiện nay phương pháp giáng dạy lích cực theo quan
điểm “Lầu học sinh làm trung tâm" đã được đưa vào ứng dụng Trong hoạt động ty
hoc ndi chung, trong giờ giãng văn nỏi riêng với phương pháp này thì phải có s
déng qua lại giữa GV và H8 Eề phát huy tính tích cực của HS trong hoạt dộng học
tap thi GV có nhiệm vụ tô chức chỉ đạo hoạt động của trò Trỏ phải là chủ thể tự giác
tich cực ong quá trình lĩnh hội kiêu thức Đề giờ học láo phẩm văn chương trở nên sinh động, vai trỏ của học trỏ trong giờ học dược khẳng dịnh và mỗi liên hệ qua lai thường xuyên giữa thầy và trò được duy trì thì không thể thiểu hệ thông câu hỏi
Lý luận dạy học đã có nhiều công trình nghiên cứu được ấp đụng trong qua trình giáng day vin học đem lại hiệu quá cao Trong các công trinh đò các nha
phiên cứu cũng déu chú trọng đến phương pháp gợi mở mà trong đó cân hỏi được
Trang 11sử dụng như một liệu pháp chính dé phat huy tư duy của H3 Trong quả trình giảng, đạy, tưy vào điều kiện thực tế, tuỳ cách sáng tạo của mỗi GV xây dựng hệ thống câu hồi và tiên hành the hiện cách hôi nhằm định hướng vá tố chức điên khiển hoạt động của HS trong giờ giáng văn Nhưng việc sử dụng câu hỏi như thể nào đề kích
thích ITS, giúp các em học tập chủ động hơn cảng là một yêu câu không thế thiếu Bời lế dạy học văn là không chỉ là dạy một môn nghệ thuật mà cũng là đạy một môn khoa hoc Vị vậy, dạy hoc vẫn ngày nay cân phải giúp HŠ bộc lộ suy nghĩ và cách cảm thụ văn học riêng Đề từ đó, học văn thực sự mang lại hứng thủ cho HS, béi đưỡng tâm hỗn, nhân cách các eún, mang lại nhiều lợi ích và kĩ năng sống cho bản
từ đỏ rút ra kết luận và tự giải quyết vẫn để Lam như vậy, theo 'L5 Nguyễn Thị
Hồng Nam (Trường Đại học Cần Thơ), kiến thức sẽ được HS thu nhận bằng con
dường tích cực: học bằng cách kham pha (learning by discovering) va hoc bang cach lam (learning by doing)
Tuy nhiên, vì văn học là một môn nghệ thuật nên việc đặt câu hổi cũng có
những đặc trưng riêng Câu hỏi đó phải giúp HS dại dược những yêu cầu về kiến
thức, kĩ năng, thái độ sau khi học đối với môn văn học 1TS học xong môn học không,
chỉ có những kiến thúc, kĩ năng sử đụng trong cuộc sống mà còn biết trân lrọng những giá trị tinh thin cao dep của dất nước và nhân loại, tâm hỗn các em được bồi đưỡng, nhân cách được hoàn thiện
Thực lễ, việc dạy và học văn ở trường phổ thông nói chung và trường Trưng
hoe co sở (LTHCS) nói riêng vẫn còn nhiều vẫn dễ nan giải Việc dặt câu hỏi trong, giờ học văn vẫn mang hình thức nặng nẻ với những câu hỏi khô khan, những câu hỏi
yêu câu phất Irã lời theo đáp án ctdnhh xác Với những câu hỏi động như vậy, chưa
hoàn toàn kích thích được sự sáng tạo của H8 Như vậy, ta có thể thấy, mức độ phát
triển tư duy của 115, một phân, phụ thuộc vào câu hỏi của GV Việc thiết kệ câu hỏi
Trang 12đã khó, nhưng làm sao dẻ có thể xây dựng dược một hệ thông các dâu hỏi mở đẻ kích thích được suy nghĩ và cảm nhận của 115 lại cảng khó hơn, nhất là với thực trạng HS ngày cảng chán học môn Văn như hiện nay Đó quả là một vấn để nan giải đổi với giáo viên dạy Văn?!
Mặt khác, lên nay chưa có một lý thuyết thật hệ théng va “bai bản” vẻ đặt câu
Tiôi, đặt biệt là câu hỏi mở trong đạy học Ngữ văn Trong khi đó, nghiên cứu vẫn dé đặt cầu hỏi mở trong day học thất sự cẩn thiết và có tính ứng dung cao Nó có ý nghĩa như một sụ chỉ dẫn bước dau trong cỏng việc giảng dạy trên lớp
Từ thực tế và lí luận ấy, ta thấy rằng việc xây dụng hệ thông câu hỏi mổ trong dạy học Ngất văn lả rất càn thiết Vi vay, luận văn này sẽ dị sãu nghiên cứu về
để tải “Xây dụng hệ thông câu hãi mỡ phần đọc liễu văn bãn chương trình Ngữ:
văn cấp THƠS" với mục đích nghiên cửu xây đựng hệ thống câu hỏi phẩn đọc hiểu văn ban chương trình Ngữ văn THCS một cách khái quát và đự đồ kết quá đạt được
của học sinh sau khi học xong học phản đọc hiếu văn bản chương trình Ngữ văn
cap THCS, đóng góp về mặt lí hiân cho lí luận dạy hoe
2 Lịch sử nghiên cứu dề tải
Nghiên cứu vấn đề đặt câu hỏi trong dạy học không cỏn là vân đê mới trên thế
giới Ngay từ những năm trước công nguyên van dé này đã gắn liền với tên tuổi của nhà triết học Socrát (170-390 TƠN) Khổng Tủ (551- 179 TCN) cho rằng khi day
học lả đưa người học vào tỉnh huống mâu thuần, tức là đặt ra cho họ những câu hôi
tây để kích thích cho người học
Ở Liên Xô (cñ), các tài liệu đề cập đến phương pháp xây dựng và sử đụng câu hồi trong đạy học của các lác giả như P.B Gophman, O.Karinxki, B.P.Fxipop, M.A.Danlep, LE.Khrlamop, N.M.Veczilin Cũng di sâu vào nghiên cửu và vẫn dé
nay côn có một số nhà giáo duc nhir Skinner (Mỹ), Oken (Ba Lan) Gan day dang chủ ý có công trình Đặt câu hỏi có hiệu quả cao (HRO) cách thức giúp học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập của Ivan Hanel
Ở trong nước, vẫn để nghiền cứu phương pháp xây dụng câu hỏi trong dạy học môn van cũng (lược để cập dến từ lâu
"Trong cuỗn Giáo trình Phương pháp dạy học Văn tập 1 của Giáo sư Phan Trọng Tuận (Chủ biên), trang phần “Phân tích nêu vần để”, tác giả đã nêu: Nói nha.
Trang 13Rubinxten “7w day cơn người chỉ bắt dầu từ một vấn dễ hay một câu hỏi, từ một sự ngạc nhiên hay sự thắc mắc, từ một sự mâu thuẫn” [12] nhưng muốn xây dựng được tỉnh huồng cỏ vân đề, trước hết lại phải biết xây đựng một hệ thống câu hỏi nêu vẫn đề Tác giá phê phản loại câu hỏi trong, hoạt động tải hiện thưởng, vụn vặt, rời
Tạo và đưa ra những yêu câu có tính nguyên tắc khi xảy dựng hệ thông câu hỏi
Con PGS, TS Nyuy
vdin chuong trong nba trréng (NXB Gido dục Việt Naun, 2010) dã trình bày những,
n Việt Chữ ong cuốn: Phương pháp dạy học tác phẩm
co sở lí luận và thuực tiễn của việc xây đựng hệ thẳng cân hỏi cảm thụ trong day hoo tác phẩm văn chương Tác giả đã nối tiếp quan điểm của các nhà sư phạm Nga dé vận dụng linh hoạt hệ thông câu hỏi cảm thụ khi dạy học tác phẩm văn chương ¢ trường Phễ thông Việt Nam Ông đưa ra những yêu câu cho việc đặt câu hồi trong quá Irình đạy học và vận đụng cách thúc đặt cầu hồi cho những thể loại văn học tiêu
biểu
Trong bài “Đa đạng hiệu quá của cầu hỏi trong đạy học văn" (Tạp chí Giáo duc 36 148 ki 2-10/2006) GS T8 Kguyển Thanh Hùng - trường Đại học sư phạm
114 N4i di khẳng định: “â cập những vấn đề khó nhất trong dạy học Ngữ văn có lẽ
di cũng thừa nhận rằng vây dựng được những câu hỗi có chất lượng trong một hệ
thống nào dây là vô cùng khó khăn và phức tạp” [6] Tác gáả cũng đã giải thích cụ thê hơn “Phương pháp nêu câu hỏi trong day học Ngữ văn có một nét rất mới mà
phải phái buy là thực hiện sự bình đằng về nhân cách giữa GV và HS Thông qua
câu hội nêu ra tái, nghĩa là biết hỏi những diễu ding hỏi, HS trá lời, GŨ cả cơ hội
dé bd sung thêm kiên thức cơ bản và kinh nghiệm sự phạm cho mình" [6]
Với Nên luyện tr duy sáng tao trong dạy học tac phẩm văn chương (2002), tiên
sĩ Nguyễn Trọng Hoàn dã trao dỗi răng: “Ƒiệc đặt câu hồi dối với hoe sinh trong
quá trình tiếp nhận văn học có ý ngiấa làm thay đối tnh thải của giờ học, bay nói cách khá là mờ tình huông có vẫn đề, xác Äịnh tâm thé thee tai va dit hoc sinh vào
các yêu cầu của việc nhận thức” Lhêm nữa, “các câu hỏi liên tường và tưởng lượng trong hệ thông các câu hỏi sớng tạo trong bài học tác phẩm văn chương Ẩược xem
nh mội trong những giải pháp liên kết phương hướng triển khai quả trình hình thành kiến thức, góp phần làm phong phù các hướng tiếp nhận tích cực ở học sinh” 1
Trang 14Đến cạnh đó, một số tải liệu như Luận án tiến sĩ khoa hoc Hé théng cau hoi trong sách giáo khoa bậc trung học phổ thông phần tác phâm văn học Việt Nam (2000) của Nguyễn Quang Cương, Ởfệ thẳng câu hài trong danh gid Pisa của Việt Nam (2012) đã đưa ra căn cũ đễ xây dựng hệ thông câu héi Ngũ văn cấp THƠS
Những nắm gân đây, trong cuởn Ihrớng dẫn thục hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn
Ngữ văn
cắp THCS (2009-2010), Bộ Giáo đục và Bao tao yêu cầu các môn khoa học xã hội phải xây dựng hệ thống câu hồi mở và đáp án mở trong quả trình dạy học Củng với nễ lực đổi mới phương pháp dạy học, trường Đại học Giáo dục đã tố chức nhiều cuộc hội thảo đề cập vấn để dạy học với câu hỏi hiểu quả Trong cuộc hội thảo đã cung cấp nhiều bài nghiên cửu có giá trị về vẫn đẻ nảy cũng như đưa ra những tiêu chỉ đánh giả câu hỏi có hiệu quã
Nhin chúng, ở trên thể giới và trong nước, vẫn dễ đặt câu hỏi trong dạy học không còn xa lạ Và sự phong, phủ của các công trình cũng đã phân nao nói lên điều
/ăn nói
đó Tuy nhiên vẫn đề đặt câu hỏi nói chưng và câu hỏi mở trong môn Ngữ
xiêng chưa có tải liện nảo viết một cách thật sự “bài bản” Chưa cỏ một cuốn sách
thật sự chuyên về vấn đề đặt câu hỏi md trong dạy học Ngữ Văn Những bài viết về
vấn để này phần nảo mới chỉ nằm rải rác trang cảo tài liệu Trong khi đó, nghiên cứu dặt câu hồi mở trong dạy học nói chung vả dạy học Ngữ Văn nói riêng có giá trị từng dung nit cao trong việc giúp giáo viên thực hiện một giờ day phù hợp với bản
chất của day hoc hiện đại theo quan điểm “lây người học làm trung tâm” Thông
qua dễ tải Xây dung kệ thẳng câu hỗi mớ phần dục biểu uăn bữn chương trình
Ngữ văn cấp TLCS, chúng ta sẽ xác lập một hệ thông khoa học các vấn đề vẻ đặt
câu hổi mỡ trơng dạy học và áp đụng lý thuyết đô xây đựng một quy trình thiết kế câu hỏi mở với dối tượng cụ thể là dạy học phần dọc hiểu văn bản chương trình Ngữ văn cấp THCS
3 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu xáy dựng hệ thông câu hồi mỡ phần dọc hiểu uăn
bản chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở nhằm nâng cao chất lượng day học
TNgữ văn cấp THƠS
Trang 154 Dai lượng và khách thể nghiên cứu
41 Dỗi trợng nghiên cứu: TIệ thống cầu hỏi mở phần đọc biểu văn bản chương, trình Ngữ văn THCS
42 Khách thể nghiên cứu: Quả trình xây dựng hệ thông câu hỏi mở phân đọc
hiểu văn bản chương trình Ngữ văn TIICS
5 Giả thuyết khoa học
Trong bếi cảnh giáo viên Ngữ văn còn nhiều hp tửng khi xây đựng hệ thông câu hỏi mở trong đạy học thì việc xác định tính khả thỉ và vận dụng linh hoạt thể thống cêu hồi mỡ trong dạy học Ngữ văn nói chưng và đạy học đọc hiểu văn bên nói riêng sẽ góp phan da dạng hóa phương pháp giảng dạy bộ môn, tạo hứng thủ và tích cực hóa hoạt động của hoc sinh; đẳng thời bình thành cho học sinh những năng, lực quan trọng, cân thiết rư: nắng lực tự học, răng, lực cảm thụ thậm mỹ, năng lực
hợp tác
6 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
6.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của lí luận dạy học vẻ câu hỏi và câu hỏi mớ trong dạy học
- Khảo sát phản tích thực trạng việc dạy học Ngữ văn và day học phan dọc thiểu văn bản chương trình Ngữ văn THCS
~ Đi xuất xây đựng hệ thêng câu hỏi mở phân đọc hiểu văn hân chương trình
Ngữ văn THƠS
6.2 Phạm vi nghiên cửu
- Hệ thống các câu hỏi mở phản đọc hiểu văn bản Ngữ văn cấp THƠS Ở dây, chúng tôi không bảm sát trình tự các bài học trong sách giáo khoa, bởi cách xây dựng này it 66 khả năng khái quát, tống hợp kiến thức về từng máng, từng chủ
điểm nội dung hoặc từng thể loại Nhằm góp phan khắc phục linh trạng đó,
hing tôi chí di sâu nghiên cửu /2¿ thống các câu bói mở phân Đọc hiểu van ban Ngữ văn cấp TIICS một cách khái quát theo các nội dung sau để có cơ sở so sánh và nhận xói Đó là:
+ Hệ thẳng câu hãi mỡ phẫn Lăn học đân gian
+ ;iệ thống câu hồi mờ phân Văn học (rung đại
Trang 16+ Hi thing cau hai ma phan Văn học hiện đại
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhém phương pháp nghiên cứu (ý luận
Sử dụng các phương pháp: hệ thống hóa phân tích tổng hợp các thông tin để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
Z2 Nhóm các phương pháp nghiên cửu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp: điều tra, phông vấn, thống kế toán học, phân
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dễ tài
8.1 Ý nghĩa lí luận của dễ tài
- Bễ sung thêm phản cơ sở lý luận vẻ lí luận dạy học, phương pháp day hoc
và phương pháp dạy học Ngữ văn
- Lam rõ thực trạng dạy học Ngữ văn ở nhà trường TIICS hiện nay
- Cung cắp một cách rõ ràng và hệ thống cơ sở lí luận những van dé co ban
vẻ xây dựng hệ thống câu hồi mở trong dạy học Ngữ văn THCS
8.2 Ý nghĩa thực tiễn của để tải
Xây đựng và triển khai hiệu quả hệ thông câu hỏi mở có thế góp phản nâng
cao chất lượng dạy học Ngữ văn trong nhá tưởng phố thông và có thẻ dược ứng,
dụng rộng rãi tại tất cả các trường THƠS, đáp ứng duợc yêu cầu đổi mới của việc day hoc Ngữ văn hiện ray
9, Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ iực, nội dung chính của luận văn được trình bảy trong 3 chương;
Chương I Cư sử lí luận và thực tiễn của việc nghiền rủu xây dựng câu hỗi mở trong day học Ngũ văn câp THCS
Chương lï Dề xuất việc xây dựng hệ thống câu hỏi mở phần đọc hiểu văn bản chương trình Ngữ văn cấp THCS
Chương IÏT: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
CÂU Hỏi MỞ TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN CÁP THCS
1.1 Cơ sẽ lí luận
1.1.1 LÍ thuyết vỀ hệ thông câu hỗi trong day hoc Ngit van
1.1.1.1 Khái niệm câu hội rong day hoc
‘an dé nao dé,
Nồi là nêu ra điều mình muôn người khác trả lời đẻ mình biết
Câu hỏi: Aristotle là người đầu tiên đã phân tích cầu hỏi đưới góc đô lôgio, âng cho rằng - Câu hỏi là một mệnh để trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cứi chưa biết Câu hỏi dỏ là những bái làm má khi hoản thành chúng, học sinh phái tiến hành hoạt
động tái hiện, bất hận là trã lời miệng, trả lời viết hoặc có kèm theo thực hành hoặc
xúc mình bằng thực nghiền
Khải niệm câu hỏi cũng côn được diễn đạt dưới đạng khác như: câu hỏi là đạng câu trúc ngôn ngữ, điễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh lệnh cản được
giải quyết
Câu hỏi thuộc phạm trù khä năng; nó chứa đựng cá hai yêu tố, sự có mặt của
cai không rõ và nguyện vọng nhu câu của người muốn hỗi
Tuy có những quan niệm khác nhau nhưng về đấu biệu bản chất của câu hỏi, đều được các táo giả nêu ra, đó là: xuất hiện điều chưa rõ, cần dược giải quyết từ
điền đã biết Trong đời sống cũng như trong nghiên cứu khoa học, con người chỉ
Tiêu ra thắc rắc, tranh luận khi đã biết nhưng chưa dây dâ, cần biết thêm Nếu khí
+hông biết gì hoặc biết tất cả về sự vật nào đó, thì không cò gì đề hỏi về sự vật đó
nữa Ÿu lương quan giữa cái biết và cái chưa biết thúc đây việc ruở rộng hiểu biết của con người
Trong, quá trinh đạy học nói chung và trong đạy học Ngữ văn nói riêng, câu tiôi được đặt ra khi người dạy muốn lạo “tình huống có vấn để”, đối hỏi HS phải suy nghĩ trả lời nhằm thu dược kiến thức và dạt dược những yêu cầu về kĩ năng, hoặc thái độ cụ thê cho từng bài học,
Câu hỏi được đặt ra là cách thức để thực hiện sự giao tiếp và cối yếu là dễ khiêu gợi, thúc đây sự giao tiếp nhằm đạt đến mục đích cuố: cùng của bải học
Câu hỏi chúa trang mình những nội dung khác nhau đề học hỏi, đẻ truyền đạt
Trang 18và dễ kiểm tra, tích lũy tri thức cho H8
Mục đích nếu câu hỏi trong dạy học là để:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài học @ HS
+ Thực hiện việc giảng bài + Tuyên tập và thực hành
1 Tổ chức, hưởng dan HS học lập
+ Khích lê, kích thích suy nghĩ
1 Đánh giá trình độ của HS
Vé ban chất, theo G8 T8 Nguyễn Thanh Hùng li “cầu hỗi trong nhà trường
là hình thức phố biến và hết sức cơ băn dễ bày t6 quan hé tin cdy va tin trong HS & người ƠI” [43:7] Thực chất nêu câu hỏi là vận đụng phương pháp đổi thoại trong day học Ngữ văn Nó xúng đẳng là một trong những phương pháp dạy học theo
hưởng, tích cực hỏa hoạt động cúa H8
1.1.L2 Vai trò của câu bỏi trong day hoe
Lí luận giáo dục hiện đại nhắn mạnh vai trỏ của người học với tư cách là người tham gia chủ động, trực tiếp vào quá trình dạy học để tim kiếm kiến thủc vả
lĩnh hồi kỹ năng dưới sự hướng dẫn của giáa viên Nhưng để người học có thể phát
thuy tếi da vai trỏ của minh thi các nhà giáo dục phải xây dựng dược một môi trường, giáo dục giúp học sinh có thể sử dụng năng lực tư duy ở mức tối đa Môi trường Ấy
sẽ được xây đựng bằng các hoạt động tương tác giữa giáo viên với học sinh và giữa
học sinh với nhau mà hệ thống câu hỏi là công cụ quan trọng để “kích hoạt” và dẫn đất những hoạt động trương tác đó Việc sử đụng câu hỏi trong những tình huống, dạy học rất định sẽ đối hôi học sinh phải vận dụng các thao tác tư đuy như phân tích, so sánh, phán doán, suy luận, dánh giá và giải quyết vấn dễ, Qua quả trình giải
quyết vẫn đẻ, học sinh vừa lĩnh hội kiên thức, hình thành kỹ năng vừa rèn hiyện tư duy
Câu hối là phương tiện dùng trong dạy và học, là nguồn dễ hình thành kiến thức, kỹ năng cho 118 Khi tìm được câu trả lời là người hạc đã tìm ra được kiến
thức mới, rèn dược kỹ năng xác định mối quan hệ, đẳng thời sử dụng dược những
điều kiện đã cho Như vậy là vừa cúng có kiến thức, vừa nắm vững và mở rộng kiến thức Câu hỏi là phương tiện để rên luyện và phát triển tư duy
Trang 19Khi trã lời câu hỏi, H8 phải phân tích, xác định mối quan hệ, so sánh, dối chiếu những điều đã cho và những điều cân tìm, đòi hỏi phải suy nghĩ logic Người học phải luên luôn suy nghĩ, đo đó, tư đuy được phát triển Cũng qua việc tìm câu trá lời mà lôi cuồn, thu hút người đọc vào nhiệm vụ nhận thức
Câu hỏi phát huy năng lục tự học, nêu được ŒV sử dụng thành công còn có
tác du gây được hứng thú nhận thức khát vợng tìm lôi dựa trên năng lực tụ học
cua HS Ngoài ra, nó cho phép ỚV tru dược thông tin ngược vẻ chất lượng lĩnh hỏi kiến thức của HS (không chỉ là chất lượng kiên thức mà cả về chất lượng tư đuy) Những thông tin này giúp GV điền chỉnh quá trình dạy học một cách linh hoại
Vi cau hỏi có một vai trò quan trọng, như thê nên có thể nói chất lượng cũng, như khả năng thánh công của một bài học và mệt giờ day sé được quyết định chủ yêu qua hệ thống câu hồi Bài học ấy, giờ học ấy đã thật sự phát hay được tỉnh tích cực của người học hay chua, mục đích của bai hoc dy, git học ấy có hưởng đến phat trién năng lực hay không, vẻ căn bàn là do hệ thông, câu hỏi quyết định
1.1.2 Lí thuyết về hệ thống câu hỏi mỡ trang dạy học Ngữ văn
1.1.2.1 Khái niệm câu hỏi mớ
Cõ nhiêu tải liệu đã giải thích cụ thể “Thể nào là một câu bói mở”? Theo TS
Nguyễn Minh Tuần thi câu hỏi mở là hỏi khi muốn nằm bắt ý kiến riêng của người hồi, đảo sâu thêm thông tia, khơi gợi người được hỏi nói về những điều mà người hồi muiỗn biết hay chưa rõ [26]
Con trong dạy học, các câu hỏi yêu câu HS tự bảo vệ ý kiến và giải thích lý
do của mình gọi là những câu hỏi mở Câu hỏi mở là câu hỏi có nhiều đáp án và khuyến khích HS suy nghĩ chứ không chỉ khôi phục thông lin tù trong trí nhớ
1.1.2.2, Vai trò của câu hỗi mở trong day hoe Ngữ văn
Việc giảng đạy trí thức mới hay kỹ năng méi trong mén Ngữ văn thông thường phải đựa trên nên tảng đã biết của HS Chiến thuật đặt câu hỏi gợi mở của
GV sẽ khiển H8 nhớ thông tin tốt hơn, học bài mà cò cấm giác thú vị khi mình tự cảm nhận, phát hiện những chỉ tiết nghệ thuật độc đảo, hay tiếp thu kiến thức mới Việc đặt câu hồi gợi mổ không chỉ giới hạn về ở phạm vị ngồn ngữ như từ vụng, cầu trúc củ pháp mà cỏn có thể khơi gọi ý tưởng, cảm xúc, tỉnh luồng, sự liên tưởng nào đó
10
Trang 20Câu hỏi mở kích thich HS dao sâu suy nghĩ va dua ra nhiều quan điểm Không chỉ có một câu trả lời đúng Dưa ra các câu hỏi mở cho nhém IIS sé thu được vỏ số các ý tưởng và câu trã lời khác nhau
Câu hỗi mở giúp GV thăm dỏ, lẫy ý kiến của H5, đòi hỏi H3 tư duy nhiều, khuyên khích 113 tham gia thảo luận Cầu hỏi mở buộc IIS phải ngẫm nghĩ và tư duy Từ đỏ, GV sẽ nhận được nhiều ý kiến và căm nhận từ HS Nó trao quyền làm chủ cuộc đối thoại cho người trả lời Đếi với giáo viên, nghệ thuật đặt câu hỏi mở là một công cụ tuyết vời, nó giúp giáo viên biết được học viên đã biết gì, ehưa biết gi,
để bài giảng có trọng lâm và có chiều sâu
Thật khó dễ GV có thể khơi gợi dược ý kiên hay vốn từ của HS néu không, cưng cấp cho ho ngữ liệu, không tạo ra một ngữ cảnh hop lý Thông thường thì GV
có thể sử dụng những công cụ có tác dụng gợi mổ như hình ảnh, âm thanh, đôi khí
là cứ chí, điệu bộ Ví dụ như giờ luyện kỹ năng đọc hiểu văn băn, GV có thể sử
dung hình ảnh, hoặc tiêu để của đoạn văn cân đọc và phân tích làm phương tiện để dặt câu hỏi gợi mở, để HS dự doán nội dung của bài học GV nên sử dụng những, câu hỏi nở mang tỉnh chất thảo luận Có thể
đầu giờ học với một cuộc thảo luận
sồi nỗi bằng cách đặt một câu hỏi mở mang tính khuyến khích HS tìm ra câu trả lời
Sử dụng những câu hỏi mỡ trong giờ day vin ban, GV có thé dé dang tao một không khí sôi nổi trong lớp khi gợi ra những ý kiến trải chiêu của 115, từ đó,
GV có thế năm hắt được cách suy nghĩ của HS vẻ tác phẩm, thấy được những cải
tưởng sẵn” một cách khô cúng khi hướng dẫn HS cảm thụ lác phẩm văn học Thay
vi một giờ dạy theo trật tự thông tlrường, với câu hỏi mở, GV hoàn toàn có thể biến giờ đạy thành một giờ tháo luận đành cho ITS (với định hướng mở cho trước), để
TH phải làm việc hoàn Loàn đưới sự giảm sắt của GV, rồi từ dó, GV tổng kết, khái quát vấn đề được và chưa được, nên hay không nên, bổ sung hoặc giái thích Như vậy, giờ học sẽ thực sự là của ITS, đo II8 tự hoạt động để chiếm lĩnh, khuyến khích
11
Trang 21sự bạo dạn, khá năng thuyết tranh và bảo vệ ý kiến riêng của H5 Sự nhảm chan của những tiết đạy thông thường sẽ được thay thẻ bằng su cdi mở, sối nỗi, hôn nhiên và đây thủ vị! Vậy mới biết, hiệu quâ cña những câu hỏi mở quả thực là rât lớn
1.1.2.3 Đặc điễm của câu hỏi mỡ trong dạy học Ngữ văn
Qua quá trình thực tế giảng dạy trên lớp và việc nghiên cửu các tài liệu, chúng tôi
-+ Khi hỏi những câu hói mở, việc kiểm soát nội dụng sẽ chuyển qua cho GV va GV
‘bat đâu trao đối với 118
Có thể phân loại các dạng, câu hồi mở trong dạy học Ngữ văn như seu:
Bang 1.1 Phân loại một số dang cau hỏi mở trong dạy học Ngữ văn
a Câu hối đào sâu (giáp khai thác (9) Chỉ tiết trong tác phẩm này có ý nghĩa gì với
thông tin tác phẩm, mở rộng vấn em?
dé, giúp tìm bản chất cốt lối, chủ (2) Tim có thể mỡ rộng y nay nhu thé nào?
dễ của tác phẩm) (2) Tại sao vẫn để này lại quan trọng thế? Tại sao
em nghĩ vậy?
(?) Em có thể trình bảy vẫn đề được gợi ra trong
tác phẩm theo một cách khác dược không? Em
có thể giải thích lý do cho mọi người không?
(?) Từ những chỉ tiết của tác phẩm, em cho ring đầu là vẫn đ ốt lõi? Từ đỏ, em hãy chỉ ra chủ
để của táo phẩm?
12
Trang 22
b Clu hoi gia dinh (giip HS suy
ngÌũ vượt qua khỏi khuôn khổ của
tình huông hiện tại, khuyến khích
sự liên tưởng, súng tao)
(9) Điều gi sẽ xây ra vu
c Câu hỏi xác định nguẫn thông
tin (giúp đánh giá mức độ tin cậy,
trung thục của thông tin ma HS
dưa ra) (Thường sử dụng trong
các buổi thảo luận hoặc các câu
đ Câu hỏi về sự đánh giá của cá
nhân (giúp đánh giá quan điểm,
tỉnh cảm, suy nghĩ cá nhân xoay
quanh lác phẩm)
e Câu hỏi hành động (giúp LIS
lập kế boạch và triển khai các ý
tưởng vào lình huồng thực lễ}
(7) Em có suy nghĩ gì về nhân vật ?
() Em đánh giá như thế nào về
(?) Em đã bao giờ ở trong tỉnh huỗng như ở
trong tác phẩm chưa và em đá xử lý ra sao?
(7) Em chuẩn bị làm
{?) Khi nao em sẽ ?
Thư vậy, thông qua hệ thống các câu hỏi trên, khi GV áp dụng vào tùng bài
giảng, từng văn bản theo những đặc trưng riêng biệt, nó sẽ giúp cho HS tìm ra được
các môi quan hệ trong hiện tượng, sự kiện, tự dua ra diễn giải hoặc kết luận riêng,
vẻ tác phẩm TIệ thông câu hởi nay giúp khuyến khích quá trinh đọc và đồng sáng
tạo với lắc giả,
với việc học Văn),
tăng khả răng liên tưởng, Llưởng lượng (đây là yếu lô quan trọng đối
Đông thời, HS biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết các để
văn, hình thánh lỗi tư duy và cách viết, cách giải quyết vẫn để mà không lầm vào
“thể bị” khi viết văn như cae HS gap phái hiện nay
13
Trang 23xi bật nhất của Chương trình và sách giáo khoa muôn Ngữ văn là hướng tích hợp:
Biểu hiện rõ nhất của lướng đo là việc sắp nhập ba phần lâu nay vẫn thường, được gọi là ba phân môn (Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn) vào một chỉnh thể là Ngĩt văn
Việc thay đổi câu tạo và tên gọi môn học ảnh hưởng không nhỏ đến cầu trúc
sách giáo khoa, tổ chức bài học cũng như nhiều mặt của nội đúng và phương pháp
học tập, giảng đạy Mỗi bài học, dơn vị của sách giáo khoa, nói chung déu gdm đủ
ba phan: Van, Tiếng Việt, Tập làm văn
Mục Kết quả cần đạt đặt ở đầu nêu mục tiên mà học sinh cần đạt tới ở mỗi
bai, noi chúng cũng gồm dủ ba phan ứng với ba phân môn Trừ phần ấn bản và Chủ thích dùng chung cho cả ba phần, các mục còn lại đều thông nhất sắp xếp theo
trình tự Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn Các văn bản được bỏ trí theo hệ thông thể
loại và phần nào thoo liền trình văn học sử
Ngoài số lớn văn bản được hướng đấn tìm hiểu tại lớp, cẻn một số văn ban
“tự học có hướng dẫn” mang tình chất bắt buộc nhằm tình thành, phát triển thôi quen vá khả năng tự học, tìm tỏi nghiên cứu: số lượng loại văn bản này sẽ được nang dan lên ở những lớp trên
Ở từng phần môn, còn một số văn bản phụ và vấn bản “Đọc /hêm” có tính
phân ⁄ăn bán của mỗi khỏi lớp Cụ thẻ số tiết dạy đọc hiểu Văn bản (bao gồm cả
phan ôn tập vần bản) phân bố cho từng khôi lớp như sau
14
Trang 24Bang 1.2 86 nét day học đọc liễu văn bản phân bố trong từng khối lớp
6 24 tiết 23 tiết 47 tiết
7 27 tiết 16 tiết 43 tiết
8 24 tiết 21 tiết 45 tiết
9 37 tiết 29 tiệt 66 tiết
1.2.1.2 Nội dụng phần Văn bản Ngữ văn trong chương trình cấp THƠS
Qua quá trình giảng dạy trên lớp nhiều năm, chúng tôi nhận thấy: Dễ phục vụ
cho việc dạy và học môn Ngữ văn THƠS, ngoài sách giáo khoa (8GK) và sách giáo
viên, đã có nhiều tài Hiệu tham kháo, tải liệu hưởng dẫn đều biên soạn theo chương, trình từng lớp, bám sát trình tự cáo bài học trong SGK, voi ba phan mén: Van hoe,
Tiếng Việt và Tập làm văn Ưu điểm của cách cầu trúc mày lả bảm sát quá trình dạy học của thấy vả trò ở mỗi lớp, tiện cho việc chuẩn bị bài ở nhà và ôn bái sau khi học trên lớp của H5 Tuy nhiên, nhược điểm của cách biên soạn này là không có sự khái quát, tổng hợp kiến thức về từng rmắng, từng chủ điểm nội cung hoặc từng thể loại để HS có sự sơ sánh, đối chiếu bải học Vi vậy, qua thực tế giáng, dạy, trong
luận vấn này, chúng tôi sẽ khái quát các văn bân trong chương trình Ngữ văn THƠS
thành các mảng theo chuyên đẻ:
+ Lệ thống văn bán văn học dan gian
| Hé thông văn bản văn học trung đại
+ Hệ thống văn bản văn học hiện dại
Cáo văn bản này được sắp xếp dan xen giữa các khối lớp và đều hướng tới việc hình thành và phát triển năng hire đọc hiểu vả tạo lập van ban cho HS
Ngoài ra, trong chương trình Ngữ văn cấp THCS, con một hệ thống các văn bản nhật dựng (có phương pháp và mục địch đạy khảo với việo hướng dẫn 118 đọc tiểu văn bản văn học thông thường) nhưng 1a cũng có thể xếp chứng vào nhóm văn bần thuộc giai doan văn học hiện dại
Nai dung day học các văn bản văn họo của môn Ngử văn THCS cụ thế nhnr sau:
Trang 25Giióng; San Tinh, Thủy Tình, Sự tich 116 Guom
- Truyện cổ tích:
Thạch Sanh, Em bé thông mình, Câp bút thân (truyện cễ
tich Trung Quéc), Ông lão đánh cá và con cá vàng (bpuyện
Văn học trung đại
- Con hỗ có nghĩa (Truyện trung đại Việt Nam)
-AMẹ hiển day con (Trích từ sách “Liệt nữ truyện ”— Trung
- Bức tranh của em gai toi (Ta Duy Anh)
- Pượt thác (trích “Quê nội” — Võ Quảng)
- Buéi hoe cuéi cling (An-phéng-xo Dé-d8)
- Câ T8 (Nguyễn Tuân)
- Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
- Lòng yên nước (-la -ren-bua)
- Lao xao (Trích “Tuối thơ im ling” —Duy Khan)
lá
Trang 26
Túp 7
Đảng 1.4 Thỏi
- Đữn nay Báo không ngũ (Minh Huệ)
- Lượm (1á Hữm), Mưa (Trần Đăng Khoa)
- Bức thư của thủ lĩnh da đó (Xi-át-lơn)
- Câu Long Biên — chứng nhân lịch sử (Thúy Lan)
- Động Phong Nha (Tran Hoàng)
ứng kế các văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 7
ăn học dân giam
- Ca dao, dan ca
| Nhiing cdu hat vé tink cdm gia đình; Những câu hát về tinh yéu qué huong, dat nwéc, con người: Những câu hát than thân, Những câu hat cham biém
Văn học trung đại
- Sông nải nước Nam (K huyết danh), Phò giả về kinh (Trần Quang Khai), Cén Son ca (Nguyễn Trãi, Budi chiều đứng
ở phủ Thiên Trường trông ra (Trần Nhân Tông), Bánh trôi
nước (Hỗ Xuân Hương), Sau phủi chia li (Đặng Trần Côn
và Doàn Thị Diễm), Qua đèo Ngang (Bà huyện Thanh Quan), Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)
- Xa ngắm thác mii Lar (i Bach), Tinh da sứ (Lí Bạch),
Š quê (Hạ 1rì Chương), Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Đỗ Phú)
Ngẫu nhiền viết nhân buỗi mới
- Cảnh khuya, Răm tháng giêng (Hỗ Chí Minh)
- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh),
- Một thứ quà của lúa nan: Cầm (Thạch Lam)
- Mùa xuân của tôi (ích “Thương nhớ mười hai" — Vii Bang)
Trang 27
Văn học biện dại
- đãi Gòn tôi yêu (Minh Hương)
- Ca Hué trén song Huong (Ha Anh Minh)
- Tình thần yêu nước của nhân dén ta (118 Chi Minh)
- Sự giàu dẹp của Tiếng Việt (Đặng Thai Mai)
- Đức tỉnh giản dị của Bác Hồ (Phạm Lăn Đồng)
- Ÿ nghĩa văn chương (Hodi Thanh)
Văn học trung đại
ng kẽ các văn bản trong chương trinh Ngữ văn lớp # Không có
- Chiếu đời đô (Lái Công Un); Lich tuong sĩ (Trần Quốc Tuấn); Nuắc Đại Liệt ta (Trích “Bình Ngô đại cáo” — Nguyễn Trãi); Bàn luận về phép học (La Sơn Phú Tứ Nguyễn Thiên)
- Đảnh nhau với ci xay giá (Trích "Đôn-Kichâ-lê”" — Xóc- van-tét), Di bd ngao du (Trích “Ê-min hay về Giáo dục” —
Ru-xé); Ong Ginde-danh mac 18 phue (Trích “Trưởng giả học làm sang ”— Mô-h-ø)
Van hoc hién dại
- Ti di hoe (Thanh Tink); Trong long me (Trich “Nhimg ngày tho du” Nguyên Hông; Tức nước vỡ bờ (Trích “Tắt
đèn ”— Ngô Tắt Tô); Lão Hạc (Nam Caa);
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu); Đập dá ở Côn Lôn (Phan Chấu Trinh); Muốn làm thằng
Cuội (Tân Đà); Ông đồ (ũ Đình Liên); Hai chữ nước nhà
Trang 28
~ C6 Bé hin clifm (An-déo-xen); Chiéc 14 condi cing (O-Hen-
rộ; Hai cây phong (Ai-ma-top)
- Thông tim về Ngày Trái Dất năm 2000; Ôn địch thuốc lá
(Nguyễn Khắc Viện); Bài toàn đân số (Thái Anj
Văn học trung dại
Văn học hiện đại
- Chuyện người con gải Nam Xương (Nguyễn D28); Chuyện
cũ trong phủ chúa Trịnh (Trích “Vũ trung tủy bút” — Phạm Dinh 6); Hoang Lê nhất thông chí (Irích "Hỗi thứ mười
bắn ”— Ngô gia văn nhái; Truyện Kiều (Nguyễn Du); Đoạn
trích “Chị em Thủy Kiều” (1rích “truyện Kiều” Nguyễn Du); Cảnh ngày xuân (Trích “Truyện Kiều "— Nguyễn Du);
Kiéu & lau Ngưng Bích (Trích “Truyện Kiểu” — Nguyễn Du); Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Irích “Truyện
Trục Vân Tiên ”— Nguyễn Dình Chiếu)
- Ré-bin-xon ngoài đão hoang (Ð Ðrphö); Bàn về đọc
sách (Chú Quang Tiêm)
- Déng chi (Chink Liftu); Bai tho v8 tiéu đội xe không kính
(Pham Tiên Luật; Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận); Bép
lứa (Bằng Viet); dÍnh trăng (Nguyễn Dug); Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Diễm); Con
cô (Chả Lan Viên); Mùa xuân nho nhô (Thanh Hải); Ving
lăng Bác (Viễn Phương); Sang thụ (Hiếu Thùnh); Nải với con (Y Phương);
- Lụng lỡ Ña Pa (Nguyễn Thành Long); Làng (Kăn Lân); Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng); Bến quê (Nguyễn Minh Châu); Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê); Kịch
“Bắc Sơn" (Nguyễn Huy Tưởng),
- Cổ lương (Lỗ Tấn); Những dứa tré (M Go-ro-ki); May và
19
Trang 29
sóng (R Ta-gol; Cho séi va clu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-len (H 1en); HỖ của Xi-mông (G.dơ Mô-pa- xăng); Con chó Bắc (G Lân-đơn)
- Phang cách Hồ Chỉ Minh (L4 Anh Trà; Đầu tranh cho
một thê giới hòa bình (Gác-xia Mác-ketj; Tuyên bố thể
giới về sự sông còn của trẻ em, Tiêng nói của văn nghệ
(Nguyễn Đình Thị); Chuẩn bị hành trang vào thế là mới (Vũ
Khoan)
'Việc thông kê hệ thống các bài đạy đọc hiểu văn bản trong chương trình Ngữ van THCS sé giúp chúng ta có cải nhìn khá đầy đủ về cầu trúc chương trình vẻ thầy được sự phát triển nội dưng phù hợp với lứa tuổi 115 theo từng lớp Tù đó, sẽ xây đựng cơ sở cho việc xây đựng một hệ thống các câu hỏi mở cho từng văn bản một cách phủ hợp
122 Khảo sắt sách giáo khoa (SGK), sách giảo viên (SG) và một số giáo âu của GŨ về việc xây dựng hệ thông câu hỗi mở trong dạy hoc doc hiểu vin bin
Ngữ văn THƠ
1.2.2.1 Đôi với SGK”
Như đã nói ở trên, theo gầu trúc SGK, ở cuối mỗi phần văn bản đều có một
hệ thông các câu hỏi nhằm bướng dan HS trong quả trình H3 dọc hiểu và chuân bị
bài ở nhà Cụ thể, chúng tôi đã thông kẻ, phân loại như sau:
TT Các dạng câu hỏi thường được sử dụng trong Số lượng
phần đục hiểu văn ban (SGK)
Trang 30Ngữ văn lớp 7 (Tập mot va ‘Tap bai)
Bang 1.8 Thắng kê các câu hôi hướng dẫn HS được sử dụng trong phan đọc hiểu
văn băn Ngữ văn lớp 7
phần đọc hiến văn bản (SGK)
Số lượng
3— Cầu hỏi phân tích, nhận xét, đánh giá 103
Bảng 1.9 Thông kề các câu hỏi hướng dẫn 119 được sử dụng trong phần đọc hiểu
văn bản Ngữ văn lớp 8
TT Các dạng câu hỏi thường được sử dụng trong Số lượng
phần đọc hiểu văn bản (SGK)
TT Các dạng câu hỏi thường dược sử dụng trong Số lượng
phân đọc hiểu văn bản (SGK)
21
Trang 31
nhận xét đánh giá Số hượng các câu hồi khuyến khích khả năng sáng tạo của HS là
ghưa nhiều Đặc biệt âu hỏi mở, các câu hổi ứng dụng và
ên hệ
ô lượng các
chiếm số lượng rất ít (theo quan sát của chúng tôi thì những câu hỏi này đều được
SGK đánh dâu (*)) Nhu vay có nghĩa là sự suy nghĩ và thể biện chính kiến riêng,
của HS vẻ một vẫn dễ nào dó trong tác phảm là rất mờ nhạt Những câu hỏi này mới
chí dùng lại ở việc "nêu cám nhận” chứ chưa đi sâu buộc II§ phải tư duy, tìm hiểu
Thêm nifa, oáo câu hỏi mở nảy chưa tạo thảnh hệ thống, mới chỉ “lác đác” trong cáo
văn bản Vả vị thể cũng phần nảo cho tháy thực trạng của giờ dạy lọc Văn côn nặng,
về phân tích kiến thức mà chưa thấy được vai trò chủ động, tích cực tỉm hiểu thông
qua việc thế hiện chính kiến riêng của minh
1.2.2.3 Đái với SGV
Qua quá trình nghiên cứu và thực dạy, chímg tôi nhận thảy: LIẫu hết các phần
gợi ý giảng dạy ở các văn bản đều theo câu trúc sau
Bang 1.11 Cầu trúc giảng dạy trong sách giáo viên Ngấ văn
1 - Mục tiêu cân đạt - Nhằm định hưởng cho GV những mục
tiêu chính eu thể vẻ mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ cần hướng tới cho HS qua phan đọc
hiểu văn bản
T - Những điều cản lưu ý - Nhằm cung cấp thêm những kiến thức
quan trọng có liên quan đến văn ban dé GV
Trang 32
dẫn HS đọc và Em hiểu chủ bên
thich, chia bé cus
* Tioạt động 2: GV hưởng dẫn - Iluéng din IIS tim hiểu lần lượt từng nội
HS trả lời, thao luận các câu hổi dụng chính của văn bân trong phần Đọc hiểu văn bản
* Tloat động 3: Ilướng dẫn IS
thực hiện phân Ghi nhớ
* Jloạt động 4: lIlướng dẫn IIS - llưởng din phan LIS tu học và tự luyện
đung chính mới chỉ đừng lại ở chỗ GV giúp HS giải quyết các câu hỏi trong phân
thưởng đẫn HS lự học và soạn bài ỡ cuối ruỗi vẫn bản Phần nảy có thể coi là “khá
nặng” nhưng vẫn chưa thực sự phát hưy hết khả năng tự sáng tạo của 115
Hệ thống câu hởi mỡ vẫn chưa được chú trọng, hay thậm chỉ vẫn chưa giúp cho GV có thể có cách xây dựng một hệ thông câu hỏi hướng vào những suy nghĩ,
quan điểm ca nhân của HS Và như vậy, sự truyền đạt kiến thức của GV vẫn chiếm
Trhiều thời gian
Trong bối cảnh xã hội mở như ngảy nay, giáo dục không ngững phát triển,
TI8 cũng được tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin hon Nếu chỉ ding lại ở một hệ
thông các câu hỏi hướng dẫn cuối mỗi văn bản và sự giảng dạy của thầy cô oũng chỉ
xoay quanh các câu hối đó thi thật sự chưa đủ, GV hướng dẫn HS tự học mà không
có những, câu hỏi mở định hướng đề kiểm tra quan điểm và suy nghỉ của cá nhân
HS thì khó có thể biết dược tằm kiến thức mà HS dang nắm ở chỗ nào, có hiểu sâu
văn bản hay vẫn chi ghi nhớ máy móc thông thường
1.2.2.3 Đải với một số giáo án cha GF
Qua tìm hiển và qua thực tế giảng dạy Ngữ văn mà cụ thê là phần Đọc hiển
văn bản trong chương trình cấp TIICS, ban thân người viết cũng được dự giờ trong,
các tiết Hội giảng, dự giờ các trường bạn trong việc sinh hoạt chuyên môn chưng và
Xổ cả giáo án những năm lrước đây cửa có nhân, thì khi dạy khai thác văn bản,
23
Trang 33auhiéu GV con rat hing ting trong việc xây dựng, một hệ thông, cầu hỏi giúp HS khai thác nội dung, kiến thúc trong bài một cách hiệu quả, đúng đặc trung bộ môn Cụ thế là
* Câu hãi cần vụn vặt, rồi rạc
Tổ giúp cho TS có thế biết cách đọc hiệu văn bàn, câu hỏi cân phải có tính
tiệ hông, Theo đó, các câu hỏi được thiết kế xoay quanh một nội đụng cơ bản của văn bản, hỗ trợ nhau giúp cho HS nam bat dược nội dụng ấy Vì vậy, các câu hỏi vụn vặt, rời rạc thường chỉ giúp HS hiểu những khía cạnh nhỏ, tương đổi đơn giản của vấn đề nên HS sẽ rất khó có thể hệ thống, khái quát được nội dụng xuyên suốt toàn bài
* Câu hỏi còn chưa tạo thành hệ thông, chưa đi hết vẫn để
Thường những câu hỏi vụu vặt là những câu hỏi chưa di hết vẫn để Tuy nhiên, không phải cứ eò một hệ thống từ vải ba câu hói trở lên là đã đám bảo các
nguyên tắc trong việc xây dựng câu hỏi đọc hiểu Cầu hỏi không những phải có tính
hệ thếng ma con phải giải quyết tron vẹn một vẫn đề của bài học Tuy nhién, 06 16
do vẫn đề thời gian bị gò bỏ trong 45 phút hoặc do thỏi quen nên một số GV chí hỏi
HS một số câu hỏi xoay quanh những chỉ tiết, tình tiết gần với nội đưng chính
nhưng khi HS dã trả lời dến diém mẫu chốt nhất của vẫn dễ thị thay vì cân gợi cho các em tự chết lại nhưng GV lại diễn giảng Diễu này gây cảm giác GV chỉ đừng
HS như người hỗ trợ giúp minh khai thác vân đề, chỉ can đạt được đứng như nội
“Theo cầu trúc của SGK, hầu hết các tác phẩm được đưa vào đều là những tác phẩm tiêu biểu, được phân loại theo tiển trình phát triển với những thẻ loại riêng
biệt HS sẽ được tìm hiểu kĩ một mẫu văn bản đại điện cho một thể loại nào đỏ
trong giờ lên lớp, sau dỏ sẽ được cung cấp một số tảu phẩm theo thê loại vừa học dễ
tự huyện tận (qua các giờ hướng dẫn đọc thêm hoặc hướng dẫn tự học) Như vậy,
GV qua gid hoc oan lam cho IIS thấy rõ đặc trưng của mỗi thể loại Cụ thể, thông
14
Trang 34qua giờ dạy một bài, GV cần giúp HS nắm dược kiến thức trên 3 phương diện sau
1 Các tác phẩm thể loại này có những đặc điểm gì cần lưu ?
+ Tác phẩm này hay ở chỗ nào? (vẻ nội dung va nghệ thuật)?
+ Cách thức tìm hiểu, tiếp cân kiểu tác phẩm, thể loại này?
Tuy nhiên, trên thực tổ, GV vẫn côn nặng về việc khai thác cái hay, cái đẹp
về nội dung cũng như nghệ thuật của văn bản đang đạy mà ít chú ý đến việc tim thiểu đặc trưng thể loại, đặc biệt là thiếu những, câu hỏi định hướng giúp HS rút ra cách thức tìm hiểu, tiếp cận kiểu văn bản, thể loại tác phẩm ấy
* Nhiều câu hỏi mang tính tái hiện, Ñ câu cô tính mở
Trong một hệ thống câu hỏi đọc hiểu, không phải không cần những câu hỏi tái hiện Tuy nhiên, do loại cẽu hỏi nảy không có tính tích cực cao, khả dễ nên it
kích thích được suy nghĩ của học trỏ Ví vậy, loại câu hỏi này chỉ nên đóng vai trò
là bước đệm, tạo co sé, én dé trợ cho loại cầu hỏi gợi mỏ, nêu vẫn để Việc
sử dụng nhiều cầu hỏi tái hiện sẽ làm giảm hứng thủ của HS và hạn chế khá năng, khám phá, tìm hiểu những vẫn dễ cốt lõi cia vin ban ổ các em
Tiện nay, một số ŒV đã chủ trọng hơn đến việc đổi mới phương pháp giảng day, đã ling ghép một số câu hỏi mở cho HS Tuy nhiên, do không có tính hệ thống, và không cỏ sự chuẩn bị, tìm tòi kĩ của HS nên H5 dường như bị động trong, các câu trả lời và diễn đạt quan điểm cá nhân của mình rất lúng túng Thậm chi, trong các tiết đự giờ, GV côn cài sẵn câu trả lời cho các em, khiển cho giờ học vẫn xuang nặng tỉnh hình thức, mà không thực sư thấy được vai trở sáng lao, liên tuồng, tưởng tượng của HS
Ta sé lam phép so sánh 2 dạng câu hỏi sau (Mặc đủ cùng là mục đích để hỏi giúp HS kham pha nhiing biện pháp nghệ thuật dặc sắc dược sử dụng trong một đoạn thơ)
Bảng 1.12 So sánh hai dạng câu hôi: Câu hỏi phát hiện và câu hôi mở"
Tạng câu hỏi phát hiện Dang cu hai goi me
() Lm hãy cho biết, trong đoạn thơ này, (9) Lim thấy đoạn thơ này hay hay không hay? tác giả dã sử dụng những biện pháp nghệ (2) Vì sao em thấy nỏ hay? Hay ở diễm nào?
(?) Vi sao em thây nó chưa hay? Chỗ nảo chua
hay) Vì sao?
Trang 35
Ở dạng cầu hỏi phát hiện, mặc đủ H8 phải có thao táo vận dụng kiến thức cũ
đã học dễ trả lời nhưng phần nảo câu hỏi nay van mang tinh áp đặt vì nó dã võ tình
để lộ thông tin là GV đã phát hiện ra trong đoạn thơ có sử đựng một hoặc một số biện pháp nghệ thuật Xhư vậy, I1S chỉ giúp GV tim dẫn chứng đỗ chứng minh cho
điều GV vừa hồi
Càn ở đang câu hồi gợi mớ, trước hét, HS phải cho biết quan điểm cá nhân của mình về đoạn thơ (hay hoặc không hay) Tuy nhiên, sau đỏ, HS phái tự bão vệ cho ý kiến của mình bằng những lý giải và dẫn chứng cụ thế Cách hỏi này không xhhững giúp cho các cm hiểu bài một cách sâu sắc mẻ cỏn tập cho HS cách tư duy, trình bảy ý kị
chuẩn bị bải và sưu tâm, tim đọc các kiến thức có liên quan) Với những ý kiến vả
cả nhân của riêng mình (Điêu kiện là HŠ phải thực sự có thao tac
quan điểm khác nhau của mỗi HS, nếu khẻo lẻo, GV cỏn gợi ra một không khi lớp học với sự tranh luận với những ý kiến trải chiều Giờ học sẽ sôi nổi và HS sẽ lam việc tích cục hơn rất nhiêu
1.23 Một số đánh giả về thực trạng sứ dụng câu hỏi mé trong day hoc Ngit vin kiện nay ð trường THCS
1.3.3.1 Đốt với việc dạy của giáo viễn
- Giáo viên mặc đầu đã có ý thức đổi mới phương pháp day học văn rửưưng việc thực hiện chỉ rnới mang tỉnh chất hình thức, thử nghiệm chứ chưa đem lại hiệu quả
như mong muốn Một số giáo viên vẫn còn thỏi quen dạy học theo kiểu truyền thụ
kiến thức một chiều: giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, ghủ nhớ và biết nhắc lại đúng những điều mà giáo viên đã truyền đại Giáo viên chú động cưng cấp kiến thúc cho học sinh, áp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của xinh tới học sinh Nhiều giáo viên chưa chủ trọng đến việc tiếp thu, vận dụng kiến thức của học sinh cũng như việc chỉ ra cho học sinh hướng tích cực chủ động để thu nhận kiến thức Do đó, có những giờ đạy được giáo viên tiên hành như một giờ diễn
thuyết (ham nói), Điều này cũng do một phần vì giáo viên sợ “cháy” giáo án (Giáo viên hỏi nhưng học sinh không trả lời được hoặp học sinh vẫn phát biểu nhưng chưa
ra vẫn đề, cho nên giáo viên làm thay)
- Cũng có những giờ học văn thiếu di tính chất “văn” bởi GV dặt ra quả nhiều cầu
26
Trang 36hỏi cho H5 Những câu hỏi chế nhỏ khiến cho giờ học trở nên rời rạc, khô khan
GV hỏi, HS trả lời liên tục nhưng thiểu tính khái quát, tư duy và sáng tạo chủ chưa nói đến việc sẽ có những “xúc cảm thâm mỹ văn chương”
- Tiẫu hết, GV khi lên lớp chỉ dựa vào hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài ở cuối
- Các cầu hỏi mở được sử dụng trong giờ dạy là chưa nhiều, chưa tạo thành hệ thông Hay nói cách khác, GV van còn chưa có nhiều kĩ thuật để đặt một câu hỏi Tnở tối, giúp phát huy hết răng lực cho H8 và khơi dậy cho HS những kí năng tự
học và dọc hiểu văn bản
1.2.3.2 Dái với việc học của học sinh
*Những điểm sáng:
- Vẫn còn học sinh thịch học văn, mêvăn tuy số này không nhiều
- Vẫn có họo sinh giỏi văn, vẫn cá những bài viết hay của học sinh
*Những tổn tại:
-Về phía học sinh, tồn tại lớn nhất là thỏi quen thụ động, quen nghe, quen chép, ghi nhớ và tải hiện lại một cách máy móe, rập khuôn những gi giáo viên đã giảng,
Ta phần học sinh chưa có thỏi quen chủ động tìm hiểu, khám phá bài học, lười suy
nghi Chỉ biết suy nghĩ điễn đạt bằng những ý vay mượn, bằng những lời có sẵn, lẽ
ra phải làm chủ tri thức thì lại trở thành nô lệ của sách vỡ Học sinh chưa có hảo hứng và chưa quen bộc lộ những suy nghũ, tình cảm cia minh trude tip thd, cho
rên khi phải nói và viết, học sinh cảm thây khá khó khăn
h “học
- Học sinh thường soạn bài với tỉnh chất đối phó bằng cách chép từ c
tốt” nhưng khi hỏi thì không hiểu gì Từ dó đến dễn việc H8 không biết cách trả lời thế nào trước câu hỏi của GV, cho đủ đó chỉ là những câu hỏi phát hiện chứ đừng
ào đó khi
nói đến sẽ bộc lộ quan điểm, suy ngữ cả nhân của mình về một vẫn để
được hỏi một câu hỏi mở Thỏi quan học tập thụ dộng, dói phó của học sinh là một rào căn lớn đối với quá trình đổi mới phương pháp dạy học
- Nổi bật là tình trạng chán học văn ở học sinh Học sinh thiếu nhiên về kiên thức
Trang 37ngữ văn, rất it hoc sinh đọc sách dễ thấy dược cải hay, cải dẹp của văn chương, biết sung động trước những tac phim van học hay Do vậy khi làm bài, học sinh thường, suy luận chủ quan, thô tục hoá văn chương Ngoài những lỗi trên thì tỉnh trạng học sinh Jam bài sai kiến thức cơ bản vẫn chiếm tỷ lệ lớn Đó là tỉnh trạng “râu ông nợ
cm chm ba kia”, viết sai tên táo giã, tác phẩm, nhám tác phẩm của nhà vấn nảy với nhá văn khác Đó cũng là hệ quả của việc giãng dạy chỉ quan tâm đến việc ghỉ nhớ máy móc lượng kiến thức đơn thuân mà không chú ý dễn tư duy, su sang tạo và thấm mỹ nhân văn của văn chương
1.3.3.3 Nhận xót chưng
Như vậy, có thể kết luận rằng: Một giờ dạy học dọc hiểu văn bản dạt hiệu quã cao không thế thiêu sự xuất hiện của những câu hồi mổ Nhưng van dé được đặt
ra là những cầu hỏi mổ ấy phải trở thành hệ thống, với những mục tiêu rõ rảng từ
đâu đến cuỗi bài học, từ khâu chuẩn bị cho đến khâu kết thúc, cám thụ một văn bản
Ngược lại, cũng phải lam sao cha IIS có một lượng kiên thức nhất định đủ đề giải
quyết và trễ lời được các câu hỏi mở theo quan diễm cá nhân của mình Có như vậy xmới hi vọng 118 sẽ có sự "say mê”, ham từm tỏi rong bệ môn náy Từ đó, sẽ có những giờ học sôi nải, phá vờ trật tự, quy cũ thông thường của một giờ day thea
truyền thống hay “diễn” trong những giờ hội giáng, Giữa thảy và trỏ mới thực sự thiểu nhau; thầy sẽ biết trò thiếu cải gì đề bù đắp
28
Trang 38Tiểu kết chương 1
hư vậy, toàn bộ Chương Miệt đã xây đụng được cơ sở lí luận và cơ sở thực
tiễn cho để tải của luận văn “Xây đựng hệ thông câu hỏi mẽ phần Đọc Inéu van ban chương trình Ngữ văn cấp THƠS” Từ cơ sử li luận, chủng tôi đã làm rõ khải niệm
và vai trò của câu hỏi mở trong việc dạy học Ngĩt văn nói chưng, đề từ đó thấy được
GV Cộng với khảo sát tỉnh binh thực tế và kinh nghiệm đửng lớp của bản thân dé
từ đó có những đảnh giá sơ bộ về thục trạng sử dụng câu hỏi mở hiện nay trong day
học bó môn Đây là những tiền dễ và cơ sở quan trong đẻ chúng tôi đẻ xuất hệ thống câu hỏi mở phủ hợp, sát với yêu cầu của một giờ dạy học đọc hiểu văn bản ở
chương trình Ngữ văn cắp THƠ3
29
Trang 39Chương 2
ĐỂ XUẤT VIỆC XAY DUNG HE THONG CAU HOI MO
PHAN DOC HIEU VAN BAN CHUONG TRINH NGU VAN CAP THCS 2.1 Nguyễn tắc xây dựng câu hỏi mứ phần dục — hiểu văn bản chương trình Ngữ văn cấp THỂ:
là thoát ly hoàn toản văn bán, hỏi những thứ Hiên hệ quả xa hoặc chí để IIS phát biểu
“vui” làm giả học vang lên tiếng cười
3.1.2 Câu hồi mỡ phi piuit huy được tỉnh tích cực trong hoạt động đục hiễu năn ban cia HS
Thương pháp đạy học mới là phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của
tgười học Phương pháp đạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học lập cho IT8 là yên câu rất quan trọng Với hệ thống câu hỏi mở mả GV cung cấp cho
HS khi soan bài thì kiến thức mà các em thủ được sẽ bằng con đường tự khám phá xiên vững chắc nhất, dáng tin cây nhất, Để có dược điều này, giờ văn nhật thiết phải
là một quy trình được thiết kế bằng một hệ thống những thao tác và biện pháp phù hợp Việc đặt câu hồi mỡ có sự lác động đến hoạt đồng quan sát và từ duy độc lập của HS Bằng, các cầu hỏi mở, H8 sẽ phải phân tích, so sảnh các hiện tượng và các hận định này để đua ra được những ý kiên, quan điểm cá nhân Trên cơ sở đó, GV dẫn đái HS đến các
Trang 4031.3 Câu hồi mữ phối phân ảnh được tình hệ thống
Khi thiết kế, xây đụng câu hỏi mở cần chủ ý đến tính hệ thông Tính hệ thông của câu hỏi mở được thế hiện xuyên suốt hoạt động dạy học trong một giờ học Nói như vậy không có nghĩa là ta sẽ sử dụng từ đầu đến cuối đều là những câu
hỏi mỏ, mà phải định hướng phản nào sẽ sử địng dạng câu hỏi mở nào Cũng
không phải thích lúc nào hồi một câu hồi mỡ với H5 cũng thích hợp Câu hỏi mở cũng phải di từ vẫn dể dễ dén van để khó Câu hỏi trước sẽ làm tiễn đẻ cho câu hỏi
sau, câu hỏi sau làm rõ hơn vân đề khái quát được đặt ra từ ban dau Cho đến khi
kết thúc bài học, HS sẽ Lổng kết được nội đụng của văn bản thông qua quá trình tự học bằng những cầu hỏi gợi mở của GV,
1.4 Câ hối mỡ phải phù hợp vôi trình độ nhận thức của IS
GV không thể ngay lập lức hỏi một câu hồi mở quá khỏ đổi với một H8 trung bình hoặc yêu kém Bởi kết quả thường là HS không trả lời được Muốn có
những câu hỏi mở phủ hợp với mọi đổi trợng IIS trong lép, GV cần phải càng cấp
hệ thống những câu hỏi mang tính chất giao nhiệm vụ cho HS tự học, tự tìm hiểu
Có như vậy ruởi đâm báo được tất cá các đối tượng 113 đều bắt nhịp được với yêu
câu của GV, bởi kiến thức trong văn bản Ngữ văn có liên quan rất nhiều đến lĩnh vực của các bộ môn khác như Lịch sứ, dia lý, giảo dục công dân, mỹ thuật, âm nhạc Chọn nội đụng để hỏi sao cho phù hợp cùng là điều quan trọng đổi với mỗi
av
2.2 Kĩ năng đặt câu hỏi mớ phần đục — hiểu văn hắn chương trình Ngữ văn cap THCS
32.1 Lêu kế haạch chuẩu bị cho các câu hỗi
Việc dầu tiên là GV cản lên kế hoạch chuẩn bị cho các câu hỏi Khi lên kế
hoạch, chúng ta can xác định rõ mục đích hối Câu hỗi mở tất trước tiên phải có
tue đích hồi rõ rằng, xác định rõ thông lin nào GV muốn biết, van dé mio GV sẽ hỏi Hỏi có thể đễ thúc dây HS tim hiểu các lĩnh vực tư duy mới dễ HS cỏ thể dọc hiểu văn bản theo cách riêng của mình, thách thức các ý tưởng hiện tại của II khi
HS đã có sự chuẩn bị, thăm đỏ kiến thức, hoặc hỏi đơn thuận chỉ dễ trao đổi thông tin, kinh nghiém về các vẫn để được đặt ra trong văn ban
31