1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Đổi mới quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập dạy học chuyên Đề sinh lí học Động vật dùng cho học sinh chuyên sinh bậc trung học phổ thông

121 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập dạy học chuyên đề Sinh lý học động vật dùng cho học sinh chuyên sinh bậc trung học phổ thông
Tác giả Phạm Nguyễn Ti Linh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Sinh học)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào dic điểm môn học, và với mong muốn pỏp phần vào công cuộc cải tiến phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học sinh chuyên, nhằm phát huy tính tích cực chủ động rẻn l

Trang 1

HOC SINH CHUYEN SINH BAC TRUNG HOC PHO THONG

Chuyên ngành: Lý luận và phÏlơng pháp day hoc

(Bé mon Sinh học)

Mã số : 60 14 l0

TOM TAT LUAN VAN THAC Si S- PHAM SINH HOC

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lá đo chọn đề tài

Chúng ta dang trên con dường công nghiệp hoá, hiện dại hoá đất nước,

trong đó *Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào

tạo nhân lực, bồi dưỡng nhần tải" ĐỂ thực hiển thành công sự nghiệp công

nghiệp heá, hiện đại hoá đất nước, ngành giáo dục của chúng ta đang tiến hành công cuộc cai cách giáo dục toàn diện và rộng khắp, nhằm nâng cao chất lượng

day va hoc

“Trong cải cách giáo dục, bên cạnh nhiing déi moi vé nội dung, chương,

trình, cơ sở vật chất giảng đạy thì sự đổi mới về phương pháp đạy học vô cùng

quan trọng, vì nó cho phén đánh giá khách quan chất lượng day và học, đồng thời cho thấy hiệu quá của những cấi tiến về nội dung và phương pháp giảng,

đạy đã thực hiện, từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phủ hợp

Qua khảo sát bước đầu về thực trạng của công tác bồi đưỡng học sinh năng khiếu nói chung và học sinh chuyên Sinh nói riêng vả phương pháp dạy học chuyên đề SLDV ở các trưởng phô thông hiện nay cho thay: ‘Tir nim học 2007 trở

di phan SLDV đưa vào chương trình trung học phổ thông trên toàn quốc, mặc dủ

trước đó, từ những năm 90 của thế kỷ trước kiến thức này đã được đưa vào chương

trình học của học sinh chuyên Sinh trưng học phổ thông Dây là phần kiến thức

khó, việc kiểm tra danh gid qua cáo kì thí không nhiều, ŒV chưa tập trung nhiều

trong nghiền cứu nội dung và phương pháp Chính nhũng điều cơ bản trên nên việc

đổi mới phương pháp dạy học phần SLĐV còn nhiều hạn chế Phương pháp dạy

hoc SLDV ỡ các trường chuyên trung học phổ thông cho thấy chủ y

phương pháp thuyết trình, giải thích, minh họa chưa chú ý nhiều đến phát triển khả

là sử dụng

năng nhận thức cho HS, rất íL tưởng đổi mới phương pháp dạy học Đồng thời,

trong những năm qua, giáo viễn dạy các lớp chuyên Sinh phải tự mỏ mẫm tìm bài

cho đủ dạng, đủ loại để tiến hành bỗi dưỡng cho học sinh

Trang 3

Căn cứ vào dic điểm môn học, và với mong muốn pỏp phần vào công

cuộc cải tiến phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học sinh chuyên, nhằm phát huy tính tích cực chủ động rẻn luyện cho học sinh phương

pháp tự học, tự nghiên cứu, chúng tôi chọn đề tải: "Đổi mới quy trình xây

dựng câu hỏi và bài tập day học chuyên đề Sinh lý học động vật dùng cho học

sinh chuyên Sinh bậc Trung học phố thang”

2 Mục liên nghiên cứu

Luận văn nhằm nghiên cứu đổi mới quy trình xây dựng hệ thông câu hỏi

bài tập chuyên để Sinh lí học động vật sử dụng trong quả trình đạy học đối với

học sinh chuyên Sinh

Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh chuyển Sinh khi học

chuyên dễ Sinh lí học dộng vật

Nâng cao khả năng tự học và khả năng khái quát, suy luận và tư đuy sáng lạo của học sinh giỏi, phát hiện những học sinh thực sự có năng khiếu

3 Phạm ví nghiền cứu

Chuyên để Sinh lí học động vật đùng cho học sinh chuyên

4 Đối tượng nghiên cúu

Quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập chuyên để Sinh lí học

Làm thế nào để đổi mới quy trinh xây đựng hệ thống câu hỏi và bài tập

sử dụng trong dạy học chuyên dễ Sinh lí học động vat, tir dé nang cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh chuyên Sinh

Trang 4

7 Giả thuyết khoa học

- Phân tích cầu trúc, nội dưng phần Sinh lí học động vật làm cơ sở chơ

việc xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập

- Xem xét và dánh giá hệ thống câu hỏi và bài tập dã sử dụng,

- Thiết kế giáo án trong đó có sử dụng hệ thông câu hỏi, bài tập đã được

đổi mới

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu lý thuyết

Doc va ting hop các tải Hiệu có liên quan để làm cơ sứ lý luận của đề Lái

như;

- Chương trình sinh học phế thông

- Tý luận vẻ dạy học sinh học

- Tải liệu về bải tập sinh học

- Tải liệu về đổi mới day học sinh học

- Các luận án, luận văn tiễn sĩ, thạc sĩ có liên quan

- Tài liệu hướng dẫn chuyên môn

- Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của nganh giáo dục

8.2 Phương pháp điều tra

- Lập phiếu diễu tra (giáo viên và học sinh) tìm hiểu thực trạng dạy và

học của học sinh chuyên khi học chuyên để Sinh lí học đông vật

- Dự giờ, trao đổi với giáo viên để lìm hiểu về phương pháp dạy học

môn Sinh bậc THPT và phương pháp dạy học sinh chuyên

- Phân tích các bai kiểm tra của học sinh trong chuyên đề Sinh lỉ học

động val nhằm tìm hiểu năng lực nhận thức và tư duy của học sinh chuyển

83 Thực nghiệm sự phạm

- Mục đích thực nghiệm: Kiểm tra hiệu quả của quy Irinh để xuất

- Phương pháp thực nghiệm

Trang 5

+ Đối tượng thực nghiêm: Học sinh lớp 10, 11 chuyên Sinh của các trưởng

chuyên 'HPT'

¡ Công thức thực nghiệm bế trí lớp thực nghiệm kiểu song song, thực nghiệm

trong phòng

Mỗi lớp thực nghiệm được day khoảng 3 giáo án có sử dụng hệ thông

câu hỏi và bài lập được xây đựng theo quy trình đã được đổi mới

+ Xử lí số liêu: dùng các tham số của toán thông kê - xác suất để sử lí phân

tích định lượng Mặt khác, qua bài kiêm tra vả cách lập luận của học sinh trong

và sau thực nghiệm để phân tích định Lính

9 Những dáng góp mới của dÈ tài

- Xác định được thực trạng dạy học chuyên để "Sinh lí học động vật"

bậc trung học phổ thông và của khối chuyên Sinh

- Chứng mỉnh được có ý nghĩa lớn của quy trình xây đựng hệ thống câu

hỏi bài tập chuyên đề Sinh lí học động vật trong dạy học sinh học cho học sinh

chuyên Sinh

- Xác định được việc áp dụng các quy trình cụ thể cho từng loại kiến

thức trong chuyên đề "Sinh lí học động

- Kết qua thí nghiệm sư phạm khẳng định được tỉnh khả thi của các phương thức đã đề xuất

10 Cầu trúc của luận văn

Ngoài phân mở dau, danh mục tải liêu tham khảo, phụ lục nội dung được

trình bảy trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của để tài

Chương 2: Dổi mới quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập dạy học

Trang 6

NỌI DUNG NGIIIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIẾN CUA DE TAI

1.1 Co sé ly wan

1.1.1 Đẫi mới phương pháp dạy học ở trưởng phố thông

Chương trinh giáo duc phổ thông đã và dang được dỗi mới theo Nghị quyết 40/2000 — QH10 Việc thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông đổi hỏi

phải đổi mới đồng bộ các phương diện giáo dục từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện đến cách thức dánh giá, trong dó khâu đột phá là đổi mới phương pháp day học Nôi dung và cũng là mục đích của việc đổi mới phương pháp day học ở trưởng phố thông là tích cực hóa cả hoạt động dạy của giáo

viên và hoạt động học của học sinh; thay đổi lỗi dạy học truyền thụ một chiều

sang dạy học tương tác, nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp Lự học, năng lực hợp lác, rèn luyện kỹ

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; có tình cảm nhân văn và niễm vui, hứng thú trong học tập

1.1.1.1, Định hướng dỗi mới phương pháp dạy học ở trường phd thong

Dịnh hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông cần thực

hiện theo oác định hướng sau

- Bám sắt mục tiêu giáo dục phổ thông,

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với đặc diểm lứa Ludi hoe sinh

- Phù hợp với cơ sở vật chất, các diều kiện đạy học của nhà trường,

- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đạy - học

- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các

phương pháp day học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích

cực của phương pháp đạy học truyền thông,

- Tăng cường sử dụng các phương tiên dạy hợc và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin

Trang 7

-5-Yêu cầu đỗi mới phương pháp dạy học ở trường phẩ thông

* Tên cầu chưng

Việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông nên dược thực

hiện theo các yêu cầu sau

- Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của

học sinh

- Dạy hợc kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, giữa hình thức

học cá nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp

- Day học thể hiện mỗi quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh, giữa

học sinh với học sinh

- Dạy học chú trọng đến việc rẻn luyện kỹ năng, tăng cường thực hành

va gắn nội dụng bài học với thực tiễn cuộc sông

- Dạy học chủ trọng dến phương pháp tư duy, khả năng Lự học, lự nghiên

cứu, bỗi dưỡng hứng thú, như cầu hành động va thai dé tr tin trong học tập cho

học sinh

- Dạy học chủ trọng đến việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị do giáo

viên tự làm, đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin

*Têu cầu đãi với học sinh

- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt dộng học tập dể tự khám phá và lĩnh hội kiển thức, rẻn luyện kĩ năng, xây dung thái đô vả hành vi

Trang 8

tỉnh huống và các van đề đặt ra từ thực tiễn xây dung và thực hiện các kế

hoạch học tập phủ hợp với khả năng và điều kiện

* Têu cầu đối với giáo viên

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt déng học tập

với các hình thức đa dang, phong phú, có sức hấp dẫn phủ hợp với đặc trưng

bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, trưởng

và địa phương

- Dệng viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được

tham gia một cách tích cực, chủ đông, sáng tạo vào quá trình khám phả và lĩnh

hội nội dung bài học, chủ ý khai thác vến kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã

có của học sinh; bồi dưỡng hứng thủ, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong

học tận cho học sinh; piúp các cm có thể phát triển tối da năng lực của bản

thân

- Thiết kể và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng bải tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng: hướng dẫn sử dụng các thiết bị, dễ dùng học tập; tổ

chức có hiệu quả các giờ thực hành, hướng đẫn học sinh có thói quen vận dụng

kiến thức dã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp

lí, hiệu quả, linh hoạt, phủ hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung,

tính chất của bài hợc; đặc điểm và trinh dộ của học sinh, thời lượng dạy học và

các điều kiện day học cụ thể của trường địa phương

1.12 Dịnh huông đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học ở trưởng

Trung hac phé thong

Trong đạy học Sinh học, phương pháp dạy học phải: phản ánh được sắc thải đặc thủ của Sinh học là khoa học thực nghiêm Cần tăng cường phương pháp quan sát, thí nghiệm và thực hành mang tính nghiên cứu nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên Mặt

khác, chương trinh cần dành thời lượng thích dáng cho hoạt động ngoại khóa

như tham quan cơ sở sản xuất, tìm hiểu thiên nhiên, đặc biệt là những nội đưng

Trang 9

có liên quan đến các lĩnh vực Thực vật học, Đông vật học, Di truyền học, Sinh

thái học

Trong thời đại ngày nay, Sinh học có những đặc trưng cơ bản sau:

- 'Tập trung nghiên cứu sự sống ở cấp vi mô (phân tử, tế bảo) và vĩ mô

(quần thể- loài, quần xã, hệ sinh thái- sinh quyền)

- Sinh hoc hiện đại đang trở thành lĩnh vực sản xuất trực tiến, phục vụ

đắc lực không những cho sản xuất nông- lâm - thủy sản mả còn với công

nghiệp, kĩ thuật, đặc biêt là y học Nhiều thành tựu có ý nghĩa thực tiễn to lớn

có liên quan đến việc ứng dựng các tri thức sinh học

- Sinh học đã phát triển từ trình độ thực nghiệm phân tích lên trình độ tông hợp - hệ thống, do có sự thâm nhập ngày cảng mạnh mẽ của các nguyên

i, phương pháp của nhiều ngành khoa học khác (Hóa học, Vật lí, Toán học,

Diéu khiến học, Tin học )

- Sinh học hiện đại dang phat trién ral nhanh, vừa phân hỏa thánh nhiều

ngành nhỏ, vừa hình thành những lĩnh vực liên ngành, gian ngành Ngảy nay,

cứ chưa đầy 10 năm, khối lượng tri thức sinh học của loài người lại tăng gấp

dai

Miột số định hướng phương pháp dạy học Sinh học theo hướng tích cực

cần được chú ý như;

- Bử dụng thiết bị, thí nghiệm sinh học theo dịnh hướng chủ yếu là

nguồn để học sinh nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức sinh học Han chế sử

dung chúng để minh họa hình ảnh, kết quả thí nghiệm mà không có tác dung

khác sâu kiên thức

- Sử đựng câu hỏi và bài tập sinh học như là nguồn để học sinh tích cực,

chủ động thu nhận kiến thức, hình thành kĩ năng và vận dụng tích cực các kiến

thức và kĩ năng đã học

- Nêu và giải quyết vẫn đề trong đạy học Sinh học thea hướng giúp học

sinh không tiếp thu kiến thức một chiều Thông qua các tỉnh hudng co van dễ

Trang 10

trong học tập hoặc vấn dễ thực tiễn giúp học sinh phát triỀn tư duy sáng tạo và

năng lực giải quyết vấn đề

- Sử dụng sánh giáo khoa Sinh học như là nguồn tư liệu để học sinh tự học, tự nghiên cứn, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin có hiệu quả

- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỗ trong học tập sinh học theo

hướng giúp học sinh có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học, cùng nghiên cứu để giải quyết một số vân đề trong học tập sinh học và một số vẫn

đề thực Liễn có liên quan đặc biệt ở những địa phương có điều kiện

1.1.2.1 Dạy học tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học là trọng tâm của đổi mới giáo dục Phương pháp day hoc dược đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, chú

động, sảng tạo trong day hoc

Phương pháp tích cực là một thuật ngữ chỉ những phương pháp giáo duc, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học

Những định hưởng trên sẽ góp phần đảo tạo những con người năng dông, sáng tạo, dể thích ứng trong cuộc sống lao động sau này Như vậy,

phương pháp dạy học không chỉ là phương tiên để chuyển tải nội dung ma con

được coi như một nội dung học tập Bên luyện phương pháp học coi như một mục tiều dạy học

Cé thể nói cốt lõi của đổi mới day va học lả hướng tới hoat động học tập

chủ động, chống lại thỏi quen học tập thụ động, hình thành các năng lực cho

học sinh

Dạy học tích cực (OHTC) ở đây để cập đến tính tích cực của các phương, pháp đạy học hướng tới hoạt đông hóa, tích cực hóa hoại động nhận thức và hảnh động của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của

người học Để dạy how uch cực thì giáo viên phải nỗ lực hơn nhiều so với lỗi

day hoc thu dong,

Trang 11

DITTC hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học Muốn đối mới cách học phải đối mới cách dạy, chúng tương tác lẫn nhau, có khi đẳng

thuận nhưng cũng có khi không đồng thuận do sự chưa tương hợp giữa cách dạy và cách học

DIITC có dấu hiệu đặc trưng sau:

-_ DH thông qua tổ chức các hoạt đông học tập của HS

-_ 13H chú trọng rên luyện phương pháp tự học

- _ Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác

-_ Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS

Ban chất của DHTC là

-_ Khai thác động lực học tập trong bản thân người học, phát huy năng

Tực tiểm Ấn trong người học dễ phát triển chính họ -_ Coi trong lợi ich nhu cầu của cá nhân người học, dám bảo và tạo điều

kiện cho hẹ thích ứng với nhu cầu xã hội

DHTC có mối quan hệ mật thiết với DH lấy HS làm trung Lâm ( HSTT )

Nội hàm của HSTT là nhắn mạnh hoạt động học và vai trò của HS trong quá trình dạy học, khác với cách truyền thắng là nhắn mạnh hoạt động đạy và vai trò của ŒV

Trong quá trình dạy học, II5 vừa là đối tượng của hoạt động dạy, lại là

người tham gia trực tiến hoạt động học Thông qua hoạt động học, dưới sự tổ

chức và hướng dẫn của ŒV, H5 phải tích cực chủ động thu nhận kiến thức, rên

luyện kỹ năng, thải đô, hoàn thiên nhân cách, không sĩ làm thay cho chính minh được Néu không làm cho người học tự giác, chủ động trong học tập, không hướng dẫn cho HS có phương pháp tự học tết thì hiệu quả của việc dạy

sẽ rất hạn chế

Cần lưu ý rằng dạy học IISTT không phải là PPGD cụ thể Đó là một tư

tưởng, quan điểm piáo dục, một cách tiếp cân quá trinh dạy học, chỉ phối tắt cả

Trang 12

-10-các thánh tố của quả trình học: Mục tiều - Nội dung — Phương pháp — Phương

tiện - 'Lồ chức — Đánh giá

1.122 Dạy học tích cực trong bộ môn Sinh học

- Cần phát triển các phương pháp tích cực: công tác dộc lập, hoat déng

quan sat, thí nghiệm, thảo luận trong nhóm nhỏ, đặc biệt là mớ rộng, nâng cao

trình độ vận dụng phương pháp day hoc dat và giải quyết vẫn dé

- Dạy cho H§ phương pháp học, đặc biết lả tự học Tăng cường năng lực làm việc với SGK và tài liệu tham khảo, rèn luyện nâng cao năng lực tự học

- Với môn SH, phương tiện day học rất quan trọng đối với việc thực hiện

các phương pháp dạy học tích cực Theo hướng phát triển các phương pháp

đạy học tích cực, cần sử dụng đề dùng đạy học như là nguồn dẫn tới kiến thức

mới bằng con dường khám pha

Cần bỗ sung những tranh ảnh, bản trong phản ánh những sơ dé minh hoa

các tổ chức sống, các quá trình phát triển ỡ cắp vi mô và vĩ mô Cần xây dung những băng hình, dia CI2, phần mềm tin hoc tao thuận lợi cho GV giảng dạy

những câu trúc, đặc biệt những cơ chế hay quá trình sống ở cấp tế bảo, cấp cơ

thể vả các cấp trên cơ thể

Như vậy, dạy học H8ƑT không chỉ liên quan đến phương pháp dạy và

học cụ thể mà trước hết là phải thay đối về mặt nhận thức của cả người dạy lẫn

người học

1

lioat dang day tich cue cia GV

Dạy Sinh học không chỉ là quá trình dạy, truyền thụ kiến thức, cung cấp thông tin, * rót “ kiến thức vào H§ mà chủ yếu là quá trình GV thiết kế, tố

chức, điều khiển các hoạt động nhận thức tích cực của H5 để đạt được các mục

tiêu cụ thể ở mỗi bải, chương, phần Sinh học cụ thể

Các hoạt động của GV là:

- Thiết kế kế hoạch bài học (giáo án), bao gầm các hoạt động của HS

theo những mục tiêu cụ thể của mỗi bai Sink hoc ma HS cần đạt dược

Trang 13

-11 Tổ chức các hoạt dông trên lớp dễ H8 hoạt dộng cá nhân hoặc thco

nhóm như: nêu vẫn để cần tìm hiểu, tổ chức các hoạt động tìm tòi phát hiện tri thức và hình thành kỹ năng về Sinh học

- Định hướng, diễu chỉnh các hoạt động cúa H8, chính xác hóa các khái

niệm sinh học, kết luận về các hiện tượng, quá trình Sinh học mà Hồ tự tìm tỏi

được Tuy theo trình độ IIS, GV có thể cung cấp thêm một sể thông tin mổ

rộng hoặc ải sâu, mà thông tin trong SGK, HS không có điều kiện tỉm tòi phát hiện được thông qua các hoạt động ở trên lớp

- Thiết kế và sử dụng các phương liên trực quan, sưu tâm hiên lượng

thực tế, biểu diễn các thí nghiệm sinh học hoặc mô hình, mẫu vật như là nguồn

để IIS khai thác, tìm kiếm, phát hiện những kiến thức, rèn luyện các kỹ năng

vẻ Sinh học

- Tạo điều kiện cho HS được rên luyện kỹ năng hạc tập, năng lực tự học,

vận dụng được nhiều hơn những tri thức của mình để giải quyết một số vấn dễ

có liên quan tới Sinh học vào dời sống và sẵn xuất

- Dạy IIS cách học tích cực, chủ động và sáng tạo

1.1.2.4 Hoạt dộng học tập tích cực của H

HS học không chỉ là tiếp nhận một cách thụ động những trí thức Sinh

học có sẵn mà chủ yếu 14 qua trình 1IS tự học, tự nhận thức, tự khám phá, tìm

tôi các trị thức Sinh học một cách chú dộng, tích cực, là quá trình tự phát hiện

và giải quyết các vẫn để dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của GV

IIS tiễn hành cáo hoạt động sau:

- ‘Tur phat hiện vẫn để hoặc nhận thức được vẫn để do GV nêu ra để trở thành vẫn để của chính bản thân và có trách nhiệm giải quyết

- Hoạt động cá nhân hoặc hợp lac theo nhóm nhỏ để tìm tỏi, giãi quyết

các vẫn dé đạt ra Các hoạt động có thể là:

~ Dự đoán hiện tượng, tính chất Sinh học

— Làm thi nghiệm, quan sát, mô tá hiện tượng, giải thích và rút ra kết

luận

Trang 14

-12-— Báo cáo kết quả hoạt động cá nhân hoặc nhỏm

— Phán đoán, suy luận, tìm ra mỗi quan hệ nhân quả của một hiện tượng,

một quá trình Sinh học nào đỏ

— TYả lời cầu hỏi

~ Giải bài toán Bình học

Tham gia lam việc hợp ác theo nhóm

— Rút ra kết luận, nhận xét về hiện tượng, tính chất, ứng dụng và điều

chế

- Vận dụng kiến thức kỹ năng đã biết để giải thích một số hiện tượng

sinh học xây ra trong đời sống vả sản xuất

- Tự đánh giá và đánh giá việc nắm kiến thức kỹ năng của bản thân và

của các H§ khác trong nhỏm

- Tự học thông qua việc tham khảo thông tin từ SGK, các tài liệu tham

khảo, các phương Liên thông tin dại chủng và thực tiễn dời sống

- Chủ ý rèn cách học tập chủ động, sáng tạo

3.1.2.5 Các hình thức tô chức dạy học tích cực

Các hình thức tổ chức dạy học cẦn tạo ra mỗi trường dảm bảo mối liễn

hệ tương tác giữa hoạt đông của ŒV, hoạt động của HS vả môi trường an toàn

để 115 tiến hành các hoạt động học tập có hiệu quả, chất lượng

Học tập trên lớp

-_ Học tập cả nhân

-_ Hạc tập hợp tác theo nhóm

Học tập ở nhà, trong thư viện, trên mạng,

Học tập ngoài nhả trường: tham quan học tập ở ngoài trời, cơ sở sản

xuất, thực tiên xã hội

1.1.2 Cơ sở lÿ luận của việc xâp dựng câu hối và bài tập trong day học Sinh

học

1.1.2.1 Tổng quan những vẫn dễ liên quan dến dễ tài nghiên cửa

a Trên thể giới

Trang 15

-13-Ổ Liên Xõ (trước dãy) nhiều tải liệu của các tác giả, như: Socolovskaia

1971, Abramova, P.B.Gophman, Kadosnhicov, laixeva O Karlinxki 1975,

1979, đã đề cập đến vai trò, phương pháp xây dựng, sử dụng câu hồi, bài tập

trong dạy học di truyền ở phổ thông Ở các tài liệu đó các tác giả chủ yếu soạn

nhiều câu hỏi, bài tập dựa vào nội dung tùng chương, mục của SGK, phần cơ

sở lý luận câu hồi, bài tập L được phân Lích kỹ Tuy vậy những vấn đề về phân

loại câu hỏi, bài tập dựa theo mục đích lý luận day học cũng được đề cập và chú ý

Ổ Pháp trong những năm 70 nhiều tải liệu về lý luận dạy học đều

khuyến khích tăng cường sử dụng câu hỏi, bài tập dé rén luyện tính chủ động

tích cực của II, từ bậc sơ học, tiểu học lên trung học Xem cầu hỏi, bài tập

vừa là nội dung, phương pháp, biên phảp, vừa là mạc tiêu dạy học Muốn vậy

câu hỏi, bài tập phải được thiết kế sử dụng hợp lý [32]

b Ở tiệt Nam

- Fé tài liệu giáo khoa: Qua công tác giảng day và nghiên cứu của minh, nhiều tác giả đã cho ra đời nhiễu tài liệu giáo khoa, trong đó có các câu

hai, hai tap để sử dụng ở khâu củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức,

như- Trần Bá Hoành [26]; Tran Hồng Hải, Nguyễn Quốc Phiên, Vũ Tam

Iliép 1984 [41]; Nguyễn Minh Công, Lê Đình Trung, Lê Văn Liệu, Vũ Đức

lau [42} Lê Đình Trung, Định Quang Báo 1992, 1993 [34]; I.ê Đình Trung,

[45]: Dăng Hữu Lanh, Lê Dịnh 'Irung, Bài Văn Sâm 1991 [17] Vũ Dức Lưu

1993, 1996[18] Những tài liệu nói trên đã đề xuất câu hỏi, bài tập theo từng

chương hoặc phân loại các dạng theo từng nguồn kiến thức só tác dụng cho việc giảng đạy và học tập

- Vé phương pháp giảng dạy: Phần này cling duoc nhiều tác gid quan

tâm như:

Tác giả Trần Bá Hoành “Giáo trình lý luận day học sinh học đại cương ở

trường phd thang” ( 1972, 1975, 1979) [94

Trang 16

-14-Tác giá Đình Quang Báo và Nguyễn Đức Thành “ Lý luận dạy học sinh học

phần đại cương” ( 1996) [6]

Để tài “Đối mới phương pháp đạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường phể thông trung học theo hương hoạt dộng hóa người học” của tác giả Dinh Quang Báo, Nguyễn Cương, Nguyễn Dức Thâm (1996) [ 23]

Đề lài “Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy các định luật đi truyền”

của tác giá Nguyễn Đức Thành (1989) [21], là công trình nghiên cứu sử dụng

câu hồi, bải tập vào trong quá trình đạy học các quy luật di truyền ở lớp 12 Tác giá dùng bài tập nhỏ để giới thiệu nỗi dung của định luât sẽ học vả dùng bài tập để củng cố hoàn thiện và rẻn luyện một số kỹ năng cơ bản giải bài tập

di truyền Các câu hồi, bài tập được đề cập ở đây chủ yếu được xây dựng theo

con dường nhận thức suy diễn lý thuyết

Dé tai “Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức để nâng cao hiệu quả

day học phần cơ sớ vật chẢt và cơ chế di truyền trong chương trình sinh học ở

bác PI'TH” của 1ê Đình Trung (1994) [15], là công trình nghiên cửu dầu tiên

về việc đạy phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền bằng bài toán nhận thức kết hợp với các bài toán tự lực 8ŒK_ ở các khâu khác nhau trong quả trình dạy

học Trong đó đưa ra nguyên tắc thiết kể, xây dựng hệ thống bải toán nhận

thức và phương pháp sử dụng các bài toán nhận thức đó trong đạy học

8 tai “Day hoc các quy luật di truyền ở PIF'PH bằng bài toán nhận thức” của

tác giả Vũ Đức Lưu (1994) [1E], là công trình nghiên cứu đầu tiên về day các

quy luật di truyền bằng bài Loán nhận thức ở các khâu của quá trình dạy học 'Irong đó để cập đến nguyên tắc thiết kể, tiêu chuẩn, mô hình hóa bài toán tổng,

quát, phương pháp sử dụng trong đạy học

Đổ lài “Một số nghiên cừu sử dụng bài toán trong dạy học sinh học ở

phể thông” của tác giá Hoàng Hữu Niễm (1984) [19], đã bước đầu xây dụng

va sir dung bài toán trong các khâu của quá trình day học phần các quy luật di

truyền

Trang 17

-15-Để tải “Góp phần nâng cao chất lượng ping day các quy luật dị truyền

trong chương trình sinh học đại cương lớp 12 phổ thông” của Nguyễn Thị Viên

(1984) [11]

Dé tai “ Sir dung bai tap dé day hoe các quy luật di truyền” của Nguyễn

Vin Thuat 2000

Ngoài ra còn một số tác giả khác cũng đề cập đến việc nghiên cứu sử

dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học Nhưng việc xây dựng câu hỏi, bải tập

trong dạy học của GV để phát huy tính tích cực học tập của học sinh chuyên

Sinh còn rất hạn chế Vì vậy để đổi mới được phương pháp dạy học phát huy

được tính tích cực trong học tập của HS chuyên, ŒV dạy chuyên Sinh cần phải

có kỹ năng xây đựng câu hỏi, bải tập trong đạy học

1.1.2.2 Cơ sở lý luận của câu hải, bài tập

* Bản chất của câu hỏi, bài tập

a Cơ sở tiết học

Quan diễm triết học cho rằng: Mọi sự vật hiện tượng khách quan đều

được phản ánh vào ý thức con người Quả trinh phản ánh đó thực chất là các

hoạt động nhận thức, mà chủ yếu là giải quyết các mỗi quan hệ giữa mẫu thuẫn

khách quan với mâu thuẫn chủ quan Vì mâu thuẫn là động lực chú yêu của

quả trình phát triển mọi sự vật, nên mâu thuẫn cũng là động lực chủ yếu của

nhận thức, học tập Như vậy có 2 loại mâu thuẫn ứng dụng vào dạy học, có giá

trị về mặt nhận thức, đó là mâu thuẫn khách quan và mâu thuẫn chủ quan:

Mâu thuẫn khách quan là bản chất vốn có của sự vật, hiện lượng, nếu con người muốn biết nó thì đó là trí thức mà con người cần có

Miâu thuẫn chủ quan là chỉ có ở một chủ thể nhất định Nó xuất hiện

trong tỉnh huỗng mà trước một mâu thuẫn khách quan chủ thể nhận thức chưa

di kha năng giải thích để làm sáng tỏ Vậy nên mâu thuẫn chủ quan là khái

niệm thuộc phạm trù tâm lý nhận thức Và câu hỏi, bài tập là một công cụ

lôgic, là một công cụ về lý luận dạy học, dể chủng ta mô hình hóa các mâu

thuẫn khách quan và mâu thuẫn chủ quan, để đưa cho người học nhận thức các

Trang 18

-16-dỗi tượng nghiên cứu Như vậy có thể nói câu hỏi, bài tập vừa là điểm xuất

phát, vừa là phương tiện, vừa là cầu nổi để nhận thức sự vật, hiện tượng trong, thế giới khách quan, vì vậy nhiễu tác giả cho rằng câu hỏi, bài tập là sản phẩm

trung gian giúp con người khám phá những diều bí Ấn của tự nhiên xã hội

Như vậy trong dạy học câu hỏi phát huy tính tích cực sáng tao trong học

tập của IIS, ngoài ra câu hỏi còn củng cổ, Ôn tập, nang cao kiến thức cho IIS

Mhưng không phải bất kì một câu hỏi nào cũng kinh thích tư duy của H8 chỉ những câu hỏi có vấn đề mới có thể xuất hiện trạng thái và hoạt động đó Tình

hudng có vấn đề được xuất hiện ở chủ thể nhận thức một cách có quy luật là sự

mở đầu hoạt động tư duy tích cực Những câu hỏi được xây dựng trong để tải

của chúng tôi là những câu hỏi có vấn đề, nó trở thành động lực tư duy của HS

dặc biệt đối với học sinh chuyên Sinh

b Cơ sở lagic hoc

Toàn bộ nội dung của môn học, của từng bải học, đểu có mỗi liên hệ légic với nhau Nếu như mối liên hệ lôgíc nảy bị vi phạm, thì việc tiếp thu trí

thức gặp rất nhiễu khó khăn và học sinh sẽ không hiểu được Vì hiểu được

một điều gi dấy, có nghĩa là gắn cải chưa biết với cái dã biết, cho nên câu hồi,

bai tip trong day hoc mang tính lôgíc cao, chẳng hạn không chỉ về nội dung,

mà cả về hình thức Các câu hỏi, bài tập được thiết lập đựa trên mỗi liên hệ

giữa các kiến thức về cấu trúc, sự vận dộng và biến dẫi của vật chất dể nhận

thức bản chất sự vật hiện tượng Nắm được tính lôgíc, sẽ có tác dung trong

việc xây dựng các câu hỗi, bài tập, tạo điều kiện cho ITS phát triển Lư duy

e Cơ sở tâm lý học

Những quy luật tâm lý của tư duy cũng quyết định quá trình lĩnh hội

kiến thức của HS Hoại động tư đuy xuất hiện khi chú thỂ gặp một vẫn dé ma

kinh nghiệm hiểu biết đã có không đủ để giải quyết, nhưng dã biết một phan

Đối với H8 tư duy bắt đầu bằng vấn để mới khi dé sự chủ ý, hứng thú, gây ra

tinh trang căng thẳng về tâm lý, kich thích HS giải quyết vẫn để, nhờ dó vừa

lĩnh hội được kiến thức mới, vừa nâng cao năng lực tư duý, hình thành nhân

Trang 19

-17-cách, năng lực sáng tạo Theo Nguyễn Ngọc Quang: “ Tinh huỗng có vấn đề là

tình huỗng mà khi đó mâu thuẫn khách quan của nhiễm vụ nhận thức được HS

chấp nhận như một “ vấn đề học tập” mà họ cần và có thể giải quyết được, kết

quả là họ nắm được trí thức mới [19] Và vẫn dể học tập là những tình huống

về lý thuyết hay thực tiễn có chứa đựng mâu thuẫn biên chứng giữa cái đã biết

với cái chưa biết và mẫu thuẫn này đòi hỏi được giải quyết Như vậy Lừ mâu

thuẫn khách quan biến thành thắc mắc chủ quan dưới dang câu hỏi, bài tập, đó

là vân để học tập Câu hỏi, bài tập tạo ra những tình huống ed van dé cho HS

giải quyết trở thành một phương tiện giáo dục và phát triển quan trong trong

nhà trường hiện nay [7]

* Khải niệm về câu hỏi, bài tập

a Khdi niệm về câu hỏi

Nghiên cửu về bản chất của câu hỏi từ triết học cỗ Hi Lạp đã nghiên

cửu Câu hỏi cỏ một tầm quan trọng đăc biệt trong hoạt động nhận thức thế giới của loài người và trong dạy học Aristotle là người dầu tiên dã biết phân

tích câu hôi góc độ lôgic và lúc đó ông cho rằng đặc trưng cơ bản của câu hỏi

là buộc người bị hói phải lựa chọn các giải pháp có tính trái ngược nhau, do đỏ

con người phải có phản ứng lựa chọn, hoặc cách hiểu này, hoặc cách hiểu

khác Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị đó là: “ Câu hỏi

là một mệnh dễ trong dé chứa dựng cả cái dã biết và cả cái chưa biết” :

Câu hồi — Cái đã biết — Cái chưa biết

Như vậy con người sẽ không có tranh cãi, thảo luận, thắc mắc khi chưa

có một hiểu biết gì về vẫn để đang bàn hoặc biết tật cả về điều ấy Con người muốn biết một sự vật hiện tượng nào đó đút khoát chỉ biết khi người đó đặt

được những câu hỏi: Đó lá cái gì? Như thế nào? Vì sao?

Dễ các cho rằng không có câu hỏi thì không có tư đuy cá nhân cũng như

tư duy nhân loại Ông cũng nhấn mạnh đấu hiệu bản chất của câu hỏi là phải

có mối quan hệ piữa cái biết và cái chưa biết Phải có tỷ lễ phủ hợp giữa 2 dại

lượng đó thi chủ thế nhận thức mới xác định được phương hướng mình phải

Trang 20

-18-làm gì để trả lời câu hái đỏ? Khi chủ thể nhận thức đã định rõ dược cái mình

đã biết và cái mình chưa biết thì lác bay giờ mới đặt được câu hỏi, và đến lức

đó câu hồi thực sự mới trở thành sân phẩm của quá trình nhận thức

Nên có thể nêu lên 3 yếu tố cần có của một câu hỏi

® Mỗi câu hỏi cần chứa đựng điều chưa biết

® Điều chưa biết đó phải được người bị hồi ý thức được để có định hướng

nghiền cứu

© Câu hỏi phải chứa đựng nội dung đã biết, trong đó có tỷ lệ phủ hợp với cải

chưa biết đối với một chủ thể lá võ cùng cần thiết Vì trong cả 2 trường hợp

chưa biết gì hoặc biết quá ít cũng như biết quá nhiều hoặc biết tất cả đều khong

có phản ứng trả lời, và lúc đó cái ta gọi là câu hỏi không cỏn lả câu hỏi nữa,

nghĩa là nó không củ giá trị về mặt nhận thức

Như vậy câu hỏi là sản phẩm của hoat động nhận thức Nêu tự mình biết

dặt và trả lời câu hỏi đó là trình độ cao nhất (thường đó lả các nhà khoa học)

“Trong dạy học người ta sử dụng cả 2 trình độ ấy, day HS biết hỏi và dạy HS biết trả lời

Có thể diễn đạt định nghĩa khác về câu hỗi: “Câu hỏi là một sản phẩm

trung gian quan trọng quyết định chủ thể nhận thức lĩnh hội được hiểu biết về

một sự vật hiện tượng nào đó” Trong dạy học cần phải tạo ra sản phẩm trưng,

gian mang tỉnh nhận thức, theo nguyên tắc đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa cải biết

và chưa biết, thì mới ra được câu hỏi

Câu hỏi là một dang cầu trúc ngôn ngữ để diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh lệnh mà người đọc cần phải giải quyết [#]

b Khái niệm về bài lập

ai lập là một nhiệm vụ mã người giải cần phải thực hiện, trong bài tập

bao gồm có dữ kiện và yêu cầu cần tìm” [9]

Bài toán là một hệ thống thông tin xác định, bao gồm những điều kiện và

những yêu cầu mả thoạt dầu chủ thể nhận thức thây không phủ hợp (mâu thuẫn)

với nhau, dẫn tới nhu cầu phải khắc phục bằng cách biến đổi chứng [15]

Trang 21

-19-Đài toán là một hiện tượng khách quan đối với H8 Khi chưa có phương

pháp biển nó thành đổi tượng hoạt đông nhận thức của H8 Để trở thành bài

toán nhận thức thì những bải toán dé phải được GV gia công về mặt sư phạm,

có ngưỡng kích thích phù hợp dưa HS dến một tình huống mới cần phải giải

quyết Như vây trong day học, bài tập bài toán đều giống nhau ở chỗ chúng

đều là những “lệnh” yêu cầu I8 phải hoản thành một hoạt động, nhưng điểm

khác nhau giữa chúng là ở hình thức ngôn ngữ diễn dat Bai toán nhân thức khác bài tập, bài toán là ở chỗ nó là bài tập hay bài toán đã biến thành một hiện tượng thuộc phạm trủ tâm lý, nghĩa là đã được HS “nhập nội” thành một trạng thải muốn và cần thiết phải giải quyết Như vậy bài tập bài toán với HS lúc đầu chỉ là một hiện tượng khách quan, sau dần mới thành đối tượng chủ quan qua

một giai đoạn biến đổi tâm lý trong môi trường tỉnh huống có vẫn dé

Trong lý luận đạy học hiện đại một bải toản nhận thức, có thể được ¥

thức như một mục dich bay một phương tiện Nếu dạy học để giải bài toán thì bài toán nhận thức piữ vai trỏ là mục dich cia day học, nếu dạy học bằng giải

bài toán thì bài toán nhận thức được coi không những như một mục đích mà trước hết như là một phương tiện sư phạm |42| Đây là một trong những cơ sở

để chúng tôi xây dựng bài tập để HS lĩnh hôi trí thức mới

* Vai trè của câu hồi, bài tap

a Vai trà của câu hỏi

'Trước công nguyên nha triét hoc Hi Lap Xôcrat đã để ra phương pháp

van dap gợi mở Trong đó ŒV đặt câu hỏi khéo léo dẫn dắt H§ rút ra những tri thức mới [17] Ở đầu thể ký nay, John Dewey (1933) cũng đã viết “Biết dat câu hỏi tốt là điều kiện rất cốt lõi để dạy tốt”

Trong dạy học, câu hỏi cỏ vai trò:

© Ding cau hỏi để '“ mã hóa” nội dung SGK, vỉ vậy câu hỏi vả trả lời câu hỏi

là nguồn tri thức mới chu H8

Nếu quan niệm thi SGK đã được biên soạn ở dạng tưởng minh, thì người

ta có thể cho rằng, day học là yêu cầu minh họa lại những điêu đã được trình

Trang 22

-20-bày một cách tường mình Khi dẻ thì việc dạy thuyết trình hay học thuộc dều

có giá trị như nhau về mặt nhận thức

Theo ching tôi nội dung trong SGK đã tường mình về thuật ngữ, về

lâpíc diễn dạt về các sự kiện, tức là dã trả lời dược câu hỏi: nội dung ấy nói về

cái gì? Nhưng các câu hỏi lả vì sao có những cái đó? Cái đó diễn ra nhhư thể

nao? Thi không phải lúc nào cững đã tường mình Ta có thể vỉ kiến thức trong

SGK như một đồng xu có 2 mặt( mặt sắp và mặt ngửa) thỉ nội dung diễn đạt mặt ngúa là cung cấp hiểu biết nói về cải gì, như những khái niệm, định nghĩa,

sự kiện Mặt sấp chữa đựng trong đó phương thức hoạt động để nhận thức ra

kiến thức ay, tức là ở đẳng sau ấn chứa câu hỏi như thể nào, vi sao? Vi vậy

thay gido phải có một công cụ khác để mã hóa những gì SỚK có, bằng một thứ ngôn ngữ riêng đó là câu hỏi Khi ta ra câu hỗi cái biết là mặt ngửa, cái chưa biết là mặt sắp Nhưng mã hóa phải có nguyên tắc đó là chứa chỉa khóa để giải Chỉa khóa đó là tỷ lê thích hợp giữa cải đã biết và cái chưa biết, khi dã mã hóa nội dung bằng câu hỏi thì SŒK chỉ còn là một phương tiện giúp H5 nghiên cứu như là một nguồn dữ liệu chủ yếu để giải mã được những thông tin trong SGK

cho việc trả lới cầu hói

e@ Câu hỏi có tác dụng kích thích định hướng nhân thức trí thức mới, phát huy

tính tích cực chủ động sáng tạo trong học tập của IIS, khắc phục lỗi đạy học

truyền thống “ thầy chủ động, trỏ thụ động”

® Câu hôi giúp H8 tư lĩnh hội được kiến thức một cách có hệ thông

® Câu hỏi có thé giúp cá thể hóa cách học một cách tỗi ưu, tạo điều kiện cho

HS tự học và rèn luyện phương pháp học, phương pháp nghiên cửu khoa học

bộ môn

Nhu vậy dạy bằng câu hỏi, vừa được trì thức cho H8, vừa rẻn luyện chà

HS các thao tác tư duy tích cực sáng tạo, vừa xây dựng cho người học cách

học

b ai trò của bài tận

& Lời giải của bài tập là nguồn trí thức cho HS

Trang 23

-?1-® Bài tập có vai trỏ kích thích, định hướng nhận thức và do đó định hướng

việc nghiên cứu tải liệu SGK, lúc này SKG đóng vai trò nguồn tư liệu để H§

phân tích và tìm lời giải, IIŠ tìm được lời giải chính là I15 đã tự tìm ra kiến

thức mới Như vậy sử dụng bài tận dễ tổ chức hoạt déng học tập, khắc phục

được tỉnh trang học thụ động của HS, phát huy được tính tích cực trong học

tập của II8

® Bài tập có thể cấu tao linh hoạt bằng việc thêm bớt các dữ kiện mà có thể áp dụng một cách mềm đẻo đối với từng đối tượng 115, với các trình độ nhận thức

khác nhau Điều này cho phép cá thể hỏa việc học một cách tốt ưu

® Tạo điều kiện để phát triển các thao tác tư duy

® Iloàn thiện, củng cố và nâng cao kiến thức, hình thành kiến thức một cách hệ

thống

1.1.2.4 Các loại câu hỏi, bài tập trơng dạy học sinh học

a Các loại câu hỏi trong đạy học vinh học

* Dưa vào yêu cầu năng lực nhận thức người ta có thể có nhiều cách

phân loại khác nhau:

học tap cia HS thi GV cần chú trọng loại câu hồi thử 2, nhưng cũng không nên

xem nhẹ loại câu hỏi thứ nhất, vi không lích lũy kiến thức sự kiện đến một

mức độ nhất định thì khó mả tự duy sáng tạo Mặt khác GV phải cô gắng tim

tòi phát triển loại câu hỏi có yêu cầu cao về nhận thức, biện nay còn quá ít ôi

trong các tiết học ở các trường phổ thông,

Trang 24

-12 Cách 2: có 6 loại câu hỏi, theo Benjamin Blém ( 1956) di dé xuất một thang,

6 mức câu hỏi( 6 loại câu hỏi) tương ứng với ö mức chất lượng lĩnh hội kiên

thức:

Mức 1 Loại câu hỏi yêu cầu H8 nhắc lại một kiến thức đã biết HS chỉ

dựa vào trí nhớ đề trả lời

ấp xếp lại các kiến thức đã

Mức 2 Loại câu hỏi yêu cầu TIS tễ chức,

học và diễn đạt lại bằng ngôn ti cua minh chứng tỏ đã thông hiểu chứ không,

phải chỉ biết nhớ

Mức 3 Loại câu hỏi yêu cầu HS áp đựng kiến thức đã học như một khái

niệm, nội đưng của một định luật vào một tình huéng mới khác với trong bài học

Mức 4 T.oại câu hỏi yêu cầu HS phân tích nguyễn nhân hay kết quả của

một hiện tượng, tìm kiêm những bằng chứng cho một luận điểm, những điều

này chưa được cưng cấp cho HS trước đó

Mức 5 Loại câu hỏi yêu cầu HS vin dụng phối hợp các kiến thức đã học

để giải đáp một vẫn dé khái quát hơn bằng sự suy nghĩ sáng tạo của bản thân

Mức 6 Loại cầu hói yêu cầu HS nhân dịnh, phan doan về ý nghĩa của

một kiến thức, giá trị một tư tưởng, vai trỏ của một học thuyết, giá trị của cách

giải quyết một vấn để mới được đặt ra trong chương trình học tập

"thực tế phổ biến là đa số GV dang sử dụng loại câu hỏi & mite 1 va 2

Muốn phát huy tỉnh tích cực học tap cla HS, cần phát triển loại câu hỏi ở các

mức lừ 3 đến 6

- Cách 3: Có 5 loại câu hỏi, theo Trân Bá Hoảnh [16], trong chương trình sinh

học PTTH có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính sau đây

+ Loại câu hỏi kích thích sự quan sát chủ ÿ

Nhận thức lí tính dựa trên nhận thực cảm tính cho nên sự quan sát tinh

tế, sự chú ý sâu sắc là điều kiện cần thiết để suy nghi Lich cuckhi ngho GV

thuyết trình

+ Loại câu hải yêu cầu so sánh, phân tích

Trang 25

-13-Loai câu hồi nảy hướng H8 vào việc nghiên cửu chỉ tiết những vấn dễ

khả phức tạp, nắm vững những sự vật hiện tượng pần giống nhau, những khái

niệm có nội hàm chồng chéo một phân Đây là loại câu hỏi hiện nay được sử

dụng nhiều nhất

+ Loại câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa

Đây là loại câu hôi đặc trưng cho một chương trình sinh học mang tính

lý thuyết, dẫn tới hình thành những kiến thức đại cương, đặc biệt là sự phát

hiện những mi liên hệ có tính quy luật trong thiên nhiên hữu cơ

+ Loại câu hồi hiên hệ với thực te

HS có nhu cầu muốn áp dụng kiến thức mới học vào thực tế đời sống,

san xuất, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên Câu hỏi đặt ra cảng gần gũi

với thực tế sẽ cảng thu hút sự chủ ý của HS vả kich thích sự suy nghĩ

+ Câu hồi kích thích tư duy sáng tạo, hướng đẫn HS nêu vấn đê, để xuất giả

thuyết

Loai cau héi nay pơi ý cho H5 xem xét một vin dễ dưới nhiều góc dộ,

có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghỉ khoa học

Trong 5 loại câu hỏi trên, ŒV sử dụng nhiều nhất lả loại 2 có dùng các

loại 3 và 4 nhưng còn ít, loại 1 và 5 còn rất ít gặp khá nhiễu (V nghĩ rằng các

cầu hồi phát huy trí thông minh chỉ giành cho những IIS gi

Thực ra, bằng

những câu hỏi thích hợp, chứ chưa hẫn là phải thật khó, có thể kích thích tư

duy tích cực của các loại HS có trình đê khác nhau, nâng cao dần năng lực tư

duy của cả lớp

- Cách 4: Chia thành 4 mức

+ Câu hỏi yêu cầu tái hiện các kiến thức

+ Câu hói yêu câu hiểu khái niệm

+ Câu hỏi yêu cầu vận dụng khái niệm

+ Câu hỏi yêu cầu sáng tạo

* Dựa vào mức độ tích cực trong đạy học có các loại sau

- Câu hỏi tái hiện lại, trình bảy lại kiến thức

Trang 26

-14 Câu hỏi tim tỏi bộ phận

- Câu hỏi phát huy tính tích cực sáng tạo trong học tập của H8

*# Dựa vào các khâu của quá trình đạy học người ta có thể chia ra các loại:

- Câu hỏi sở dụng trong khâu nghiên cứu tài liêu mới

- Câu hỏi sử dụng trong khâu cúng cổ, ôn tấp, hoàn thiên nâng cao kiến thức

- Câu hỏi sử dựng trong khâu kiểm tra, đánh giá

Như vậy người ta có thể dựa vào mục dich, yéu cầu, cách sử dụng mức

độ tích cực sáng tạo của hoạt động nhận thức để chia thành nhiều loại câu hỏi

khác nhau Trong đề tài luận văn, chứng tôi chỉ nghiên cứu xây đựng câu hỏi trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, câu hỏi phát huy tính tích cực sảng tạo trong hoc tap cla IIS

b Các loại bài tập trong dạy học sinh học

Dựa vảo nội dung kiến thức và vào mục đích đạy học để xây dựng bài

tập, có thể chia thánh 3 loại sau

- Loại bài tập dùng dễ dạy bài mới

- Loại bài tập để củng c‹ hoàn thiện và nâng cao kiến thức

~ Loại bài tập dùng dễ kiểm tra đánh giá

Loai bai tip ding để dạy bài mới, khi H8 giải được Hã sẽ lĩnh hội được

kiến thức mới Do vậy mỗi bai tip ding dé day bài mới phải mã hóa được nội

dung kiến thức Khi giải loại bài tập này có thể cần tăng them những câu hỏi

phu để gơi ý, tác dụng của cầu hỏi phụ tăng yếu tổ đã biết để H8 giải được bài tập Vì vậy tùy từng đối Lượng H§ mà tỉnh chất câu hỏi phụ là khác nhau

Bai tập để củng cổ, hoản thiên và nâng cao kiến thức, được thiết kế dựa

trên những tri thức đã có của HS, nhưng các kiến thức đó côn rời rac, tin man,

chưa thành hệ thông Dạng bài tập nảy có tác dụng cũng cố kiến thức đã học,

đồng thời khái quát hóa và hệ thông hóa các kiến thức đó, rèn luyện các thao

tác tư đuy lôgíc phát triển cao hon [12]

Bai tap ding dễ kiểm tra, đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS

có thể sau 1 bài học, một chương hoặc một phần của chương trình GV cần lưu

Trang 27

-75-ý bài tập phải vừa sức với HS, phải phủ hợp với thời gian quy dịnh làm bải,

kiểm tra được những kiến thức trọng tâm, những thành phần kiến thức khác

nhau của chương trình

Về mức dộ tích cực của HS các bài tập cũng có những loại như thang phân loại câu hỏi đã nêu trên

Cũng như câu hỏi, chúng tôi cũng chỉ nghiên cửu xây đựng bài lập trong

khâu nghiên cứu tài liệu mới, phát huy tinh tiich cực sáng tao trong học tap cla HS

Cơ sở lý luận của câu hỏi, bài tập giúp chính tôi có cơ sở cho việc xây dựng quy trình xây dựng câu hỏi, bài lập rong dạy học sinh học cho GV dang giảng dạy sinh học THPT

1.13 Những phẩm chất trí tệ của học sinh chuyên Sink

Vấn dễ năng khiếu sinh học vả những thành tế chủ yếu của năng khiếu

sinh học còn cần được tiếp tục nghiên cứu thêm 7rước mắt cần xác định

những phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của một học sinh giỏi Sinh học,

Theo chúng tôi, dõ là:

4) Có kiến thức sinh hạc cơ bân vũng vàng, sâu sắc, hệ thống (chính là

nắm vững bản chất sinh học của các hiện tượng sinh học)

b) Có năng lực tư duẹ (biết phân tích, tẵng hợp, so sánh, khái quát hoá cao, có

khả năng sử dụng phương pháp đoán mới: qui nạp, diễn dich, loại suy ) Cả

khả năng quan sát, nhận thức, nhận xét các hiện tượng tự nhiên

c) Biét van dung linh hoạt, mm dẻo, sảng tạo những kiến thức cơ bản và

những nhận thức đó vào tình huỗng mới, không theo đường môn

'Theo các tài liệu về Tâm lý học và phương pháp day học Sinh học thi

phẩm chất trí tuệ của HS chuyên Sinh được thể biện qua một số năng lực và

phẩm chất sau : |22]

1.1.3.1 Năng lực tiếp thu kiến thức

- Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ rằng

- Luén hảo hừng trong các tiết học, nhất là bài học mới

- Có ý thức tự bễ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ đạng sơ khởi

Trang 28

-16-1.1.3.2 Năng lực suy luận lögic

- Biết phân tích các sự vật và hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chủng,

- Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện tượng

- Biết cách tìm con đường ngắn để sớm đi đến kết luận cần thiết

- Biết xéi đủ các điều kiện cần thiết để đạt dược kết luận mong muốn

- Biết xây đựng các phần ví dụ để loại bỏ một số miễn tìm kiếm võ ích

- Biết quay lại điểm vừa xuất phát đề tìm đường đi mới

1.1.3.3 Năng lực đặc biệt

- Biết diễn đạt chính xác diều mình muốn

- Sử dụng thành thạo hệ thống ký hiệu, các qui ước dễ diễn tá vẫn dỄ

- Biết phân biệt thành thạo các kỹ năng đọc, viết và nói

- Biết thu gọn các vấn đề và trật tự hoá các vẫn đề dé dùng khái niệm trước mô

tả cho các khái niệm sau

1 4 Năng lực lao động sảng tạo

- Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một đấy hoạt động, nhằm đạt

dến kết quả mong muốn

1.1.3.5 Năng lực kiểm chứng

- Biết suy xét sự đúng sai từ một loạt sự kiện

- Biết tạo ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc

trưng nào dó rong sắn phẩm đo mình làm ra

- Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm sau khi thực

hiện một số lần kiểm nghiệm

1.3.6 Năng lực thực hành

- Biết thực hiện đứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm

- Biết kiên nhẫn và kiên trì trong quá trình làm sảng tỏ một số vấn dễ lý thuyết

qua thực nghiệm hoặc đi đến một số vẫn đề lý thuyết mới dựa vào thực

nghiệm

Trang 29

-17-1.2 Cơ sở thực tiễn của để lãi

Nghiên cứu thực trạng dạy - học Sinh lý người và động vat (SILDV) trong nhà trường THEPT và các lớp chuyên Sinh hiện nay

Để tìm hiểu thực trạng dạy - học SI4ÐV ở trường THPT hiện nay, chúng

tôi đã tiến hành quan sát sử phạm, dự giờ, trao đổi, tham khảo các bải soạn của

các giáo viên, tìm hiểu qua phiếu khảo sát với cáo giáo viên chuyên Sinh, với các

em học sinh thuộc khối chuyên Sinh trường chuyên Thái Nguyên (lĩnh Thái Nguyên) và trường chuyên Trần Phú (Hải Phòng) trong năm học 2008- 2009

Phiểu điều tra gồm 5 phiếu

- Phiéu số 1; Khảo sát mức độ hiểu biết của GV sinh học (25 GV) về PPDII và đổi mới PPDII (gam 18 câu, xem phụ lục)

- Phiếu số 2: Khảo sát tỉnh hình sử dụng SGK, tải liệu tham khảo, câu hỏi, bài tập của GV trong đạy học chuyên đề SLID2V- khôi chuyên Sinh THPT

(gồm 4 cầu, xem phụ lục)

- Phiếu số 3: Khảo sát thái độ, phương pháp học tập của H8 chuyên Sinh

(200 IIS) khi hoc chuyên đề 5LĐV- TIIPT (gồm 3 câu, xem phụ lục)

Kết quả thu được được trình bảy trong băng 1, bảng 2, bảng 3 (xem phụ lục)

Phân tích kết quả trong các phiếu khảo sát, xem các số liêu trong các

bảng tổng hợp trên, cùng việc trao đổi trực tiếp, dy giờ các GV, trao đổi với

các em H8, công thêm những hiểu biết của bán thân tích lữy dược trong nhiều

năm trực tiếp tham gia day học môn Sinh chuyên nói chung va day học chuyên

đề SLĐV nói riêng cũng như việc tham gia bồi dưỡng đội tuyển thi học sinh giỏi môn Sinh ở trường THPT, chúng tôi có thể nêu lên một số nhận định khái

quát về thực trạng dạy học chuyên để SLDV ở khổi chuyên Sinh- trường

THPT như sau:

+ GV vẫn dạy học theo kiểu truyền thống “Thây làm trung tam” cho nén HS

thụ động trong việc lãnh hội kiến thức, cũng chính vì vậy đã kìm hãm tính tích

cực chủ đông trung học tập của HS

-78-~

Trang 30

+ Chưa cỏ kỹ năng xây dựng và sử dụng câu hỏi, bải tập để có thể phát huy

được tính tích cực học tập của H8 Điều nảy cho thấy nếu (†V chưa năm thật

vững nội dung chuyên để SLĐV, chưa được rén luyện kỹ năng xây dựng câu

hỏi, bài tập thì hạn chế rất lớn đến nâng cao chất lượng dạy học

+ Kết quả khảo sát cho thấy, nếu thầy cô giao nhiệm vụ cụ thể trên lớp chẳng hạn phải nghiên cứu trước bài mới ở nhả như thé nao, thi phan déng IIS sẽ có ý

thức chuẩn bị, còn nêu thầy cô không nhắc nhớ gì hoặc không hướng dẫn cụ thể phải làm như thể nao thi hau hết các em cũng cho qua

+ Đà số học sinh chuyên Sinh đều có sử dụng nhiều các tài liệu tham khảo, tuy

nhién khá năng tự đọc và tự học còn chưa tốt và không mang lại hiệu quả

! Khuynh hướng đổi mới của SGK hiện đại là chuyển từ tập trung vào kiến

thức sang tập trung vào năng lực của người học; tập trung vào HS như xây dựng quan hệ hợp tác giữa người dạy vả người học, người học và người học, hoc cach ty lĩnh hội, khám phá, tự học ở mọi khâu của quả trinh dạy hạc

Với xu hướng trên, đề tải chúng tôi nghiên cứu kỹ năng xây dựng câu

hỏi, bài tập, để nâng cao trình độ nghề nghiệp cho GV sinh học đang day ở các

trường THPT chuyên, nhằm phát huy tích cực trong học tập của H8 chuyên

'thực trạng của việc xây dựng câu hỏi, bải tập trong dạy học nói chung

vA trong day học sinh nói riêng đã khẳng định cần phải rèn luyện kỹ năng xây

dựng câu hỏi, bài tập trong day học sinh học cho GV dang day ở các trường 'THPT là một vân để cắp bách và cần thiết

Với quy trình xây dựng câu hỏi, bài lập chuyên đề SLĐV giúp GV có

được kỹ năng xây đựng câu hỏi, bài tập trong dạy học sinh học, góp phần đổi

mới phương pháp dạy học đề phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, sáng

tạo của HS nhằm thực hiện mục liêu giáo dục phố thông

Việc tìm hiểu thực trạng dạy - học chuyên để SLDV ở các trưởng chuyên THPT, những yêu cầu đổi mới dạy học, việc đổi mới chương trình

SGK là những cơ sở thực tiễn quan trọng trong việc lựa chọn hướng để tải nghiền cửu của chúng tôi

Trang 31

-19-Chương 2: ĐÔI MỚI QUY TRÌNIIXÂY DỰNG CÂU TIỎI VÀ BÀI TẠP DẠY HỌC CHUYỂN ĐỂ SINH LÍ NGƯỜI VÀ ĐỘNG V,

HOC SINH CHUYEN BAC TRUNG HOC PHO THONG

DUNG CHO

2.1 Nguyên lắc xây đựng câu hỏi và bài tập trong dạy học Sinh học

Đi xác định hệ thống các nguyên tắc đạy học nói chung, lí luận đạy học

đã dựa trên những cơ sở như: Mục đích giáo đục, tính quy luật của quá Irình

dạy học, hoạt động nhận thức, những đặc điểm tâm lí của HS Khi xác định

được ác nguyên tắc thiết kế cầu hỏi — bài tập trong dạy học 8LĐV, ngoài việc

quản triệt những nguyễn tắc chung thuộc lĩnh vực dạy học thì còn phải xem xét

đến đặc thù môn học, và cả tính tiếp cận hợp lí nhất khi nghiên cứu nội dung

môn học đỏ Việc xây dựng hệ thống câu hỏi — bài tập để tổ chức hoại động

học tập tự lực của H8 trong dạy học 8LÐV - THPT, chúng tôi tuân thủ các

nguyên tắc sau:

2.1.1 Bảm sắt mục tiêu dạy học

Mục tiêu dạy học là mục tiêu rộng, hay mục tiêu cụ thể đến từng đơn vị

bài học ứng với các nội dung nhất định đều được hiểu là đích và yêu cầu phải

dat dược của quá trình đạy học Các lĩnh vực phẩm chất phải dạt dược của mục

tiêu đạy học là: kiến thức, kĩ năng, thải độ Theo đó khi thiết kế cho mục tiêu

dạy học SLĐVnói chung, cho từng bài SLĐYV phải phần ánh được lĩnh vực đó

Cụ thể là sau mỗi bài học SI.ÐV, HS phải có sự chuyển biến, tiến bộ về kiến thức SLĐV, về kĩ năng hành động trí tuệ, hoạt động thực hành, vẻ thải độ và hành vi đối với môi trường sống, với thiên nhiên và đối với chỉnh bản thân

Thue chất của việc xác định mục tiêu dạy học là: xác dịnh yêu cầu cần

đạt được của người học sau khi học bải học đó, chứ không phải là việc mô tả

những yêu câu về nội dung mà chương trình quy định; nó không phải là chủ 42

của bài học, mà là cai dich bai học phải đạt Lới; nó chí rõ nhiệm vụ học lập mà

HS phải hoàn thành

Mục tiêu bài học đặt ra cho TIS thực hiện, nó phải được diễn đạt ngắn gon, cu thé bằng những đông từ hành động cho phép dễ dàng đa được kết

Trang 32

~30-quả của các hành dộng học tập của HS Để có dược cầu hỏi tết, người GV

cần định rỡ mục tiêu dạy học và xây dựng các câu hỏi gắn chặt với mục tiêu

này

3.1.2 Đảm bảo phát huy tính tích cực của HS

Day học phải thực hiện nhiệm vụ phát triển trí tuệ HS, nên việc day học

không đừng lại ở việc đạy kiến thức, mả quan trong hon [a day phương pháp tự

chiếm lĩnh kiến thức, bồi dưỡng năng lực tự học, tư nghiền cứu suốt đời Trong bồi cảnh kiến thức khoa học tăng tốc như hiện nay, giải pháp tăng khối lượng

kiến thức bằng phương pháp nhồi nhét, học thuộc làng sẽ dẫn đến hậu quá tiêu

cực cho nhiều thể hệ Lối thoát duy nhất ma Cha Ông ta đã vạch ra là "Học

một biết mười", tức là học phương pháp học, phương pháp học trở thành nội dung, mục tiêu học tập Có như vậy thì chúng ta mới có thể đạt dược mục tiểu

đào tạo con người tụ chủ, năng động, sáng tạo Cho nên, phải đặt vân để đối

mới phương pháp theo hướng phát huy tối da tỉnh tích cực của H3 thánh một

ưu tiên chiến lược dễ tìm giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện các mục tiêu kinh

tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn đổi mới hiện nay

Để phát huy tính tích cực của HS thì câu hỏi phải đám bảo tính vừa sức,

tính kế thừa và phát triển phủ hợp với tâm sinh lí lửa tuổi của đa số HS nhằm

phát huy tính tự giác, tích cực và sáng tạo Bên cạnh đó phải có những câu hỏi mang tính phân haá nhằm dánh giá khách quan, chính xác năng lực học tập của từng cả nhân HS

3.1.3 Dâm bảo tính chỉnh xác của nội dung

Câu hỏi — bài tập dùng để mã hoá nội đưng bai hoc Vì thế chúng cần

được xây dựng đảm bảo tỉnh chính xác, khoa học Đây chính là một điều kiên

để các câu hỏi đó đáp ứng mục tiêu dạy học SLĐV là môn khoa học nghiên

cửu chủ yếu vẻ sinh học của cơ thể người và động vật như cầu lạo và các quá

trình sinh lí của các cơ quan, hệ cơ quan cũng như những nhân tố ảnh hưởng

đến các quá trình này Những kiến thức về sinh học SLĐV được quan tâm đặc

biệt vì SLĐV có tầm quan trọng dỗi với sản xuất và đời sống con người Cách

Trang 33

-31-tiếp cân khoa học, hợp lí và hiệu quá nhất khi day SLDV là -31-tiếp cân cấu trúc hệ

thống của tổ chức sống Các câư hỏi được xây dựng và sử dụng trong dạy học

SLĐV không được phép chỉ đừng lại việc xem xét các dầu hiệu bề ngoài của các dối tượng sinh học mà có những câu hỏi giúp HS tìm tỏi, phát hiện dược dấu hiệu bản chất của các đối tượng đó

2.1.4 Đầm bảo nguyên tắc hệ thong

Nội đung môn học là đối tượng trực tiếp của hoạt động nhận thức của II8 Nội dung môn học luôn được biên soạn một cách hệ thống Tính hệ thống

dó dược xây đựng bởi chính nội dung khoa học phản ánh dối tượng khách quan

có tính hệ thống, bởi lôgic hệ thống trong hoạt động tư duy của IIS và bởi lãgie của cầu hỏi Vì vậy từng câu hồi khi đưa vào sử dụng phải được sắp xếp

theo một lôgic hệ thông cho từng nội dung giáo khoa, cho một bài, cho một chương, một phan, cả chương trình phân môn và môn học

3.1.5 Dâm bảo tính thực tiễn

Nguyên tắc nảy xuất phát từ nguyên lí giáo dục của Đảng: "llọc đi dôi với hành"; "Lí luận gắn với thực tiễn", "Nhà trưởng gắn với xã hội" Việc xây dụng câu hỏi để tổ chức dạy học các kiến thức SLDV phải gắn với thực tiễn sẵn xuất và đời sống con người thì mới khơi dậy được hứng thú học tập của H§

2.1.6 Phù hợp với dối tượng là học sinh chuyên Sink

- Có kiến thức cơ băn, cơ sở đầy đủ và có hệ thông,

- Có khả năng tư duy mềm dẻo, không theo đường mỏn

- C6 kha nang quan sat, nhận thức, nhận xét các hiện tượng tự nhiễn: lĩnh hội và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các khái niệm, các quy luật sinh học vào các tình huỗng mới

Trang 34

-32-2.2 Quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập

Chúng tôi tiền hành thông qua các bước sau:

2.2.1 Phân tích lâgic cầu trúc nội dung chương trink SLPV-THPT

Toản bộ nội dung của môn học, của tùng bải đều có mỗi quan hệ lôgic

với nhau Nếều như mỗi liên hệ này bị vi phạm, thì việc tiếp thu trị thức gắp rất

nhiều khó khăn vì muốn nghiên cửu nội dung mới cần gắn cái chưa biết với cải

đã biết

Phân tích cầu trúc nội dung của chương trình là cơ sở quan trọng cho

việc thiết kế và sử dụng câu hỏi bải tập để tổ chức hoạt động nhận thức cho

IIS Việc phân tích cấu trúc nội dung chương trình cần đi đôi với việc cập nhật

hoá và chính xác hoá kiến thúc; đặc biệt chú ý đến tính kẻ thừa vả phát triển hệ

thống các khái niệm qua mỗi bải, mỗi chương và toàn bộ chương trình Khi

tiên hành phân tích lôgic câu trúc nội dung chương trình SLĐV phải vận dụng phương pháp luận tiếp cân cầu trúc hệ thông Trong chương trình sinh học phổ

thông, SLĐV được đưa vào đạy học ở lớp 11 cùng với SLTV Sinh học 11 đề

cập đến sinh học co thé như là một cấp độ lễ chức của hệ thông sống, nhưng,

lại nghiên cứu cơ thể thực vật riêng với cơ thể động vật, bởi vì giữa chúng có

những đặc điểm riêng biệt đặc trưng cho từng nhóm cơ thể đa bảo Nội đưng

phần SLÐV được tích hợp trong 4 chương của chương trình Sinh học 11 nâng

cao như sau

-33-~

Trang 35

Chương T: dÈ cập đến sự chuyển hỏa vật chất và năng lượng ở mức độ cơ

thể Chương có 7 bài giới thiệu về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể động vật, chủ yếu đề cập đến sự tiêu hóa, hô hắp, tuần hoàn và cân bằng nội mỗi

Chương II: dễ cập đến tỉnh cảm ứng của cơ thể, trong dó có 8 bài piới

thiệu về cảm ứng và tập tính ở đông vật

Chương III: đề cập đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể, trong đó có

4 bài giới thiệu về sinh trưởng phát triển ở đông vật, vai trò của hoocmon cũng, như các yếu tổ khác gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

Chương IV: chương có 4 bài giới thiệu sinh sân ở động vật như sinh sản

vô tính và hữu tính, tiền hóa trong các hình thức sinh sản, sự điều hỏa sinh sản

và ứng dụng để tăng năng suất vật nuôi cũng như điều chỉnh dân số và kế

hoạch hóa pia dinh ở người

Cuối mỗi chương đều có bài thực hành nhằm minh họa củng cố hoặc

phát triển nhận thức của học sinh về nội đưng của chương

Mỗi bài học thường dược trình bày bằng kênh chữ vả kênh hình, có hoặc

không có lời mở đầu hay đẫn dắt Trong mỗi mục hay đơn vị kiến thức thường

mở dầu bằng các thông bảo đưởi dạng kênh chữ hay kênh hình để cung cấp

thông tin cho H8 Các lệnh được phát ra dưới dạng: câu hỏi, điền vào đoạn

trống hay ô tréng theo bảng mẫu nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của

HS trong quá trình học tập Sau các lệnh có hoặc không có lời giải, trường hợp chưa có lời giải sẽ được trình bày trong SGV Các thông báo và các lệnh được

đan xen nhau để hướng dan IIS hoạt động nhận thức một vẫn để Cudi mdi bai thường có một số câu hỏi và một số bài có thêm bài tập Trong các câu hỏi có

câu nhằm củng cổ kiến thức, có câu đòi hỏi khả năng suy luận, vận dụng Các

câu hỏi có thể dưới dạng tự luận hay TNEQ Các bài lập có thể đơn gián giủn

HS nắm vững kiến thức trong bài, hoặc có bài nâng cao để đòi hỏi HS vận dung kiến thức lễng hợp Trong mỗi bài thường có mụo “Em oó biết?" nhằm

cung cấp thông tin dễ mở rộng kiến thức cho GV vả HS Riêng các bài thực

hành thường bề trí ở cuỗi nỗi chương nhằm định hướng sự vận dụng trí thức

Trang 36

~34-SLDV đã học dược của Hồ vào quan sát, mô tả, phần tích vả tiến hành làm

một số thí nghiệm

Để phù hợp với yêu cầu đạy học của khối chuyên, trên cơ sở nội dung chương trình sách giáo khoa, kết hợp tham khảo các tài liệu khác chứng tôi xây dụng nội dung chương trình Sinh lí người và động vật với các mục tiêu như sau

Chương 1 T1ệ tiêu hóa

- Giải thích cầu tao thích nghi của các hình thức tiêu hóa ở các nhóm

động vật khác nhau

- Vẽ và chú thích sơ đồ các cầu trúc quan trọng của hệ thống tiêu hóa

của người

- Nêu được 3 chức năng chủ yếu của hệ tiêu hóa

- Mô tả quả trình biển dỗi cơ học của thức ăn trong các phần của hệ tiêu hóa

- Trinh bày được quá trình tiêu hóa hóa học xảy ra trong hệ tiêu hóa từ

đó lim mối liên quan trong hoạt động của hệ onzim tiêu hóa

- Phân tích cầu tạo của ruột phủ hợp với chức năng hấp thụ thức ăn

- Phân biệt được sự khác nhau vẻ điều hỗa thần kinh và thể dịch của ống tiêu hóa

- Lập bảng tóm tắt tất cả các quá trình tiêu hóa quan trọng diễn ra ở

những vị trí khác nhau của ống tiêu hóa

Chương 2 Hỗ hấp và Trao dỗi khí

- Phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp trong

- Mô tả những tinh chất quan trọng của bễ mặt trao đổi khí

- Mô tả cụ thể cầu trúc của hệ thống trao đối khí ở cá và chim, mồ tả sự

lưu thông khí

- Phân biệt động cháy song song và dòng chấy ngược chiêu, nều rõ lầm

quan trọng của sự chảy ngược chiều trong hệ thống trao đổi khi

- Mô tả các đặc điểm cầu trúc chủ yếu của hệ thông trao đổi khí ở người

vả giải thích các cơ chế có liên quan đến quá trình lưu thông khí

~35

Trang 37

Kể tên và mô tá các cơ chế chủ yếu có liên quan dến sự điều hỏa trao

đãi khí

Chương 3 Hệ thống tuần hoàn ở động vật

- Nêu dược những đặc diễm cơ bản của các hệ thông tuần hoàn

- Phan biệt được hệ thống tuần hoàn kín và hở

- Mô tả chiêu dòng máu ở vòng tuần hoàn kép của chim va động vật cá vú

- M6 tả cầu trúc và đặc tính của cơ tim

- Giải thích dòng máu chảy qua tìm được điều hòa bởi các van tim như

thé nao

- Giải thích hoạt động cha tim được điều hòa bởi bộ phát nhịp và hệ

thống dẫn truyền tim như thế nào?

- Giải thích sự thay dỗi của huyết áp, vận tốc máu và tiết diện mach

- Nêu được mối liên quan giữa huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch

- Các cơ chế điều hòa huyết áp

Chương 4 Sinh lí máu

- Kế tên các thành phần cầu tạo của máu và nêu rõ chức năng của từng

thành phan

- Trinh bày đây đủ vai trò của Hb trong vận chuyển oxy và giải thích tác

dụng của pII và nhiệt lên đường cong phân l¡ của ITb

- Yình bày các cơ chế có liên quan đến sự vận chuyển CO; trong máu

- Cơ chế đông máu

- Phân biệt các hình thức miễn địch

Chương 5 Hệ thần kinh

Phần cầu trúc và chức năng của hệ thần kinh

- Nêu ngắn gọn các giai đoạn chính trong quá trình tiến hỏa của hệ thần kinh

- Phân biệt câu trúc và chức năng của hệ thân kinh sinh dưỡng và hệ

thân kinh vận động

- Phân biết cầu trúc và chức nắng của hệ thần kinh giao cảm vá hệ thần

kinh phỏ giao cẩm

Trang 38

~36 Vẽ và chứ thích sơ đỗ cắt ngang tủy sống của người

~ Vẽ sơ đồ và phân biệt cung phân xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng Phần noron va xynap

- Nêu dược các đặc diễm cầu trúc cơ bản của xynap

- Mô tả hoạt tính điện của các nơron vả kế tên theo trinh tự cac pha của

một xung thần kinh

- Mô tả sự truyền xung của sợi trục có bao myelin và soi trục không có bao myelin

- Vẽ và chủ Lhích sơ dé của một tận củng xynap điển hình, giải thích sự

dẫn truyền xung qua xynap

Chương 6 Lệ nội tiết

- Kế tên các tuyển nội tiết chính trong cơ thể con người vả nều các

hoocimon do chúng sản xuất ra

- Giải thích các đặc điểm của hoocmon

- Mê tả ngắn gon cơ chế chất truyền tin thứ hai và cơ chế hoạt hóa gen

trong hoạt động của hooemon

Chương 7 Sự sinh sẵn

- Nêu được những ưu điểm và hạn chế của phương thức sinh sản vô tính

và hữu tính

- Mô tả quá trình tạo tỉnh và quá trình tạo trửng

- Chú thích sơ đỗ sự phát triển của nang trứng

- Nều rỡ vai trò của điều hỏa hooemen đổi với sự phát triển của nang trứng vả sự chuẩn bị của tử cung trong suốt chu lì kinh nguyệt

- Giải thích chỉ tiết các hiện tượng xảy ra trong quá trình thụ tỉnh

2.22 Nghiên cứu xác định năng lực trí tué cia hoc sink

Xác định năng lực thực tế của học sinh là tiền để quan trọng để xây

dưng hệ thẳng câu hỏi bài tập phủ hợp và có hiệu quả Irong việc nâng cao cht

lượng đạy học

Trang 39

-37-Để thực hiện nhiệm vụ nảy, chúng tôi tiển hành diều tra dựa trên kết quả

điểm thi vào chuyên Sinh với 3 môn Toán, Ngữ văn, Sinh học và số điểm tổng,

kết năm học của các lớp chuyên Sinh trong 3 năm ở một số môn tự nhiên và xã

hội Kết quả thu dược như sau:

- 'Lắt cả học sinh vào chuyển Sinh đêu phải vượt qua kì thị vào lớp 10 và

thi môn Sinh chuyên theo dé thi chung của Sở giáo dục và đảo lao Điều kiện

dự thi của tất cả học sinh phải là học sinh Khá có điểm tổng kết môn Sinh của lớp 9 THCS trén 8,0 Tỷ lệ thi chọn vào chuyên Sinh trọng các năm thường là

1⁄4 đến 1/5 Như vậy học sinh chuyên Sinh là những học sinh đã được tuyển

chọn, có đạo đức tốt, có năng lực vả các phẩm chất học tập tot

- Bên cạnh đó, để kiểm tra một lần nữa chúng tôi tiến hành điều tra điểm

số các môn học Toán, Hóa, Văn, Sinh, Địa lí của 300 học sinh chuyên sinh vả

thu được kết quả

Bảng 2.1: Thông kê kết quã học tập một sỗ môn học của học sinh chuyên

Sinh trưởng TIIPT chuyên Trần Phú

Thống kê điểm Môn học

thân các em cũng là những HS có vên tư duy lôgic và khả năng diễn đạt tốt

2.2.3 Lập bằng trọng số chỉ tiết cho các nội dụng trong dạy học

Dựa trên cơ sở các mục tiêu nội dung đặt ra vả năng lực thực tê của học

sinh chuyên Sinh chúng tôi tiễn hành xây dựng bằng trọng số chỉ tiết cho từng

chương và từng bài Để đễ dàng hơn trong việc xây dựng các câu hỏi và bài

tập, chúng tồi chỉ chia làm ba mức độ nhận thức đó là:

Trang 40

~38-Mức 1 Nhớ: sự kiên, hiện tượng, cấu trúc, quá trình nảo đó, có khả năng

trả lời câu hỏi là gì?

Mức 2 Hiểu: một vẫn đề, sự kiện, hiện tượng, cấu trúc, quá trình, có khả

năng trả lời câu hải như thể nào?

Mức 3 Vân dụng và nâng cao: Vân dụng và nâng cao kiến thức học

được trong những điêu kiện cụ thể và có thể trả lời những câu hỗi lại sao?

Bang 2.2: Bảng trọng xô chỉ tiết cho các chương, các bài

thuộc chuyên để SLĐE”

Tài 2 Su tiêu hóa thức ãn trong 30 16 8 6

vi Hoal động của các cơ

quan tuan hoan

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  và  các  quá  trình  sinh  li.  Các  khái  niệm  phổ  biến  như:  khái  niệm  về - Luận văn thạc sĩ Đổi mới quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập dạy học chuyên Đề sinh lí học Động vật dùng cho học sinh chuyên sinh bậc trung học phổ thông
nh thức và các quá trình sinh li. Các khái niệm phổ biến như: khái niệm về (Trang 57)
Hình  Kha - Luận văn thạc sĩ Đổi mới quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập dạy học chuyên Đề sinh lí học Động vật dùng cho học sinh chuyên sinh bậc trung học phổ thông
nh Kha (Trang 72)
Bảng  4.2  cho  thấy:  Điểm  trung  bình  công  trong  mỗi  lần  kiểm  tra  thuộc - Luận văn thạc sĩ Đổi mới quy trình xây dựng câu hỏi và bài tập dạy học chuyên Đề sinh lí học Động vật dùng cho học sinh chuyên sinh bậc trung học phổ thông
ng 4.2 cho thấy: Điểm trung bình công trong mỗi lần kiểm tra thuộc (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w