1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông

114 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông
Tác giả Nguyen Thi Nguyet
Người hướng dẫn PGS. TS. Lờ Kim Long
Trường học Trường đại học giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Hóa học)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Xã hội hiện dại đang biến dối remh với sự bùng nỗ thông tín, khoa học, kĩ thuật, công nghệ như vũ bão đói hỏi những chủ nhân cứa đất nước phải năng động, dục, diễu 24.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN THI NGUYET

NÂNG CAO KHIẢ NĂNG HỌP TAC CUA HQC SINH THONG QUA VIỆC GIẢNG DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP VA

ÔN TẬP HOÁ HỌC LỚP 11 TRUNG HOC PHO THONG

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy hạc

(Bộ môn Hoá học)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC

Người hướng dẫn khoa hec: PGS TS Lê Kim Long

HÀ NỘI -2011

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lá đo chọn đề tải con coi — -

2 Mụe tiêu nghiền cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứa

4 Phương pháp nghiên cửu

5 Khách thể nghiên cứu

6 Đổi tượng nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

” Đông góp của để lái

‘oO Câu trúc luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THUC TIEN VE VAN BE NANG

CAO NANG LUC HOP TAC CUA HOC SINH TRONG DAY HOC

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Quá tình đạy học

1.1.2 Vai trò của bài luyện tập, ổn tập Irong chương trinh

1.1.3 Li thuyết về phương pháp dạy - học hợp tác co ccec

1.1.4 Lí thuyết về Grap và lược đỗ tự duy —

1

học hiện nay on HH0 00He g1 rea

thực trạng sử dụng phương pháp dạy - học hợp tác trong dạy học hoá

1.2.1, Thực trạng việc sứ -dụng phương pháp dạy h học bop tie trong 2 day học

nỏi chung vả trong dạy học hoa học nói riêng ở nước †a hiện nay

1.3.3 Nhận xét chung vé bai én tp tổng kết hoả học hiện nay ở trường,

trung học phổ thồng -: nọ H010 eg He re

Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHAP TO CHỨC HOẠT ` ĐỘNG

NHÓM KÉT HỢP VỚI LƯỢC ĐỎ TƯ DUY VÀ SƠ DÓ MẠNG

GRÁP CHO CÁC BÀI LUYỆN TẬP - ON TAP (PIIAN HOÁ

HOC LOP 11 NANG CAO)

2.1 Hệ thống bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hoá học phổ thông,

2.2 Đặc điểm bài luyện tập, ôn lap trong chiang tinh hod học phổ thông

Trang 3

2.3.3 thiết kế dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với lược

2.3.4, Thiét ké day hoc theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với sơ đỗ

mạng Grap che bài: Luyện tập aneal - phenol (Chương: Dẫn xuất Halogen -

3.3.1, Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.3.2 Bài dạy thực nghiệm

3.5.1 Kết quả kiểm tra 45 phút chương: " s0

3.5.2, Kết quả kiểm tra 45 phút chương Lliđroeacbon no 91

3.7 Phân tích kết quả thục nghiệm H111 n0 1 0n.110011111xxxe 95

'TẢI LIỆU THAM KHẢO H111 n0 1 0n.110011111xxxe 100

PIU Luc

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHU VIET TAT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Rang 1.1 Tang hep phiêu thăm dị thực trạng sử dụng phương pháp dạy bọc hop

tác theo nhơm ở 2 trường THPT ở tình Bắc Giang cào c 22

Bảng 1.2 Số lượng phiểu thăm dè thơng kê theo thâm niên giảng đạy 22

Rang 2.2 Grap rải gọn cho bài buyện lập :Axit, haser, mudi

~ chong Sự điện li

Bảng 2.4 Hệ thơng kiến thúc chương Nhĩm Cacbon bằng lược dỖ tư đhợ

Bang 2.5 118 thong kiến thức chang IHẩracacbon no bằng lược dé ne duy

Bảng 2.6 Grap nội dụng cho bài Luyện dập: ancol - phenoÏ ( Chương Dẫn xuất

Rang 3.2 Thắng kê chất lượng kiằm tra 45 phút chương Sự điện l

Bang 3.3 Tổng hợp kết quả diễm kiêm tra 45 phúi chương Hidrocacbon

các bài kiểm tra

Bảng phân phối tần suất h

Bang 3.8 Kết guả phân tích thơng ké diém kiểm tra

Trang 6

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 3.1 Thắng kê chất lượng kiếm tra 43 phút chương Sự dién hh

Biéu dé 3.2 Thong kê chất lượng kiểm tra 45 phút chương Hidrocacbon no 91 Biểu đồ 3.3 Thang kê chất lượng kiểm tra hoc ki I

Biểu đô 3.4 Duong lif tích bài kiểm tra 45 phưit chương Sự điện ÏL

tiểu đồ 3.5 Dung lượ tích bài kiểm tra 45 phút chương Liiẩrocacbe no 94 Bibu dé 3.6 Đường luỹ tích bài kiểm tra học Kì ÏT coi

Trang 7

MỬ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Xã hội hiện dại đang biến dối remh với sự bùng nỗ thông tín, khoa học, kĩ

thuật, công nghệ như vũ bão đói hỏi những chủ nhân cứa đất nước phải năng động,

dục, diễu 24.2, dã ghủ: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của hoc sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,

môn học; bãi đưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến tưức vào

thực tiến; tác dộng dẫn tình cảm, dem lại niềm vui, hing thi hoc tap cho hec sinh"

Có thể nói, cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay là

hướng vào người học, phát huy tính tích cục và khã năng sáng tạo của họ Người

tiọc chỉ có thể học lập thật sự và phái triển tốt nều họ có cơ hội hoạt đông Tổ chức

hoạt động nhóm có tác dụng to lớn trong việc tăng cường hoạt động của học sinh, +kích thích nễ lực của mỗi cá nhân, qua đó sẽ gớp phần quan trọng trong việc hình thành những con người sáng tạo, có khả năng thích ứng cao với cuộc sống Trong

học tập không, phải mọi trí thức, kỹ năng, thải độ dẻu dược hình thành bằng những, hoạt động độc lập cả nhân Lép học là môi trường giao tiếp thây - trò, trò - trò, tạo

Tiên mỗi quan hệ hợp táo thân thiên giữa các có nhân trên cơn dường chiếm Tĩnh nội

dung hoc tập Thông qua thao luận, tranh luận trong tập thể, ý thức mỗi cả nhân

được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ xới Phương pháp đạy học hợp tác theo nhóm làm tăng luệu quả học tập nhất là lúc

phải giải quyết những vẫn để gay cần

Tiểu đó cũng có nghĩa là đổi mới phương pháp day học đồng nghĩa với việc chuyển đối từ cách day “thay truyén thụ, trò tiệp thư” sang việc thay tổ chức các hoạt động dạy học để trỏ tự dành lấy kiến thức, tự xây dựng kiến thức cho minh, bồi

đuớng năng lực tự học

Môn Hoá học là môn khoa học tự nhiên có liên quan chặt chế với thực tế dời

sống sinh hoạt và sản xuất, nó cung cấp cho học sinh những trí thức khoa học phd thông cơ băn về các chất, sự biển đổi các chất, mới liên hệ qua lại giữa công nghệ hoa

1

Trang 8

học, môi trường và con người Vi vậy, để học sinh cô thể chiếm lĩnh dược kiên thức của bài học, khắc sâu và vận dựng có hiệu quả vào thực tiễn thì người giáo viên can thiết kể bài giâng nhằm tích cục hóa hoạt động nhận thức cửa học sinh, đặc biết là trong các bài luyện tập vả ôu lập Tuy nhiên, với cách dạy học truyền thống (Tóm tắt

+kiển thức li thuyết- bài giải mẫu — bai Tập trên lớp — bài tập vẻ nhà -sửa bài và rút kinh nghiệm) của giáo viên từ trước đến nay thường chỉ áp đặt học sinh làm theo

các khuôn mẫu mà chưa tạo cơ hội để các em bộc lộ và phát triển những khả năng,

kiên thức, kĩ năng (như nghe, nói, đọc, viết, thảo luận, trình bảy một vấn để, giao

tiếp ) mà các em đã có Muôn làm được điều đó thì phải đất học sinh vao trong tinh huéng hay méi trưởng có van dễ, tại dỏ chỉnh học sinh là người chủ động nêu

ra những ý kiến của minh, là người thực hiện các hoạt động nhằm giải quyết tình huống dỏ Từ những lập luận nêu trên lời đã dị đến chọn dễ tài: “Nâng cao khả

năng hợp tác của bọc sinh thông que việc giảng đạy các bài luyện tập và ôn tập Tân hạc lúp 11 Trung hạc phỗ thông” với mong muỗn sẽ gớp một phần nhỏ bé

vào công cuộc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục ở THPT

2 Mục tiêu nghiên cửu

Trên cơ sở tang quan và li hiện và thực tiễn day học, mục tiêu của đề tài nhằm

nghiên cứa phương pháp dạy - học hợp tác kết hợp với việc sử dụng bản đã tư duy

và sơ đồ mạng Grap qua bài luyện tập - ôn tập chương trình Hóa học lớp 11 nâng cao nhằm nâng cao khả nắng hợp tác,phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập

của học sinh, tù đó nâng cao chất lượng đạy học nói chúng và dạy học hóa học nói riêng ở trường THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Dé dat dược mục tiêu trên, dễ tải cân thực hiện những nội dung nghiên cứu

sau:

31 Nghiên cứu cơ sở lỆ luận của để tài

- Quả trình dạy học

- Lý thuyết về phương pháp dạy - học hợp tác trong dạy học,

- Lý thuyết về phương pháp lược để tư duy và sơ để mạng Grap trang day học hoá học ở trường phổ thông

Trang 9

3.2 Nghiên cứu cơ vỡ thực tiễn cũa đề tài

- Thực trạng việc dạy học bằng phương pháp dạy - học hợp lắc ở các trường

THPT ở Bắc Giang hiện nay

- Yêu cau đổi với GV phố thông để 4p dung phương pháp dạy - học hợp tác

trong giảng dạy nỏi chung và giảng dạy hóa học nói riêng có hiệu quả

- Để ra một số biện pháp phát triển năng lực hoạt động nhỏm cho HS

33 Nghiên cứu thiết kế nật dụng: các phiêu học tập để tả chức hoạt động học tập hop Lac trong day học kết hợp với việc sử dựng lược đồ tư duy và sơ đồ mạng Grap

để thiết

một số chương, ön tập - tông kết kiến thức dang bai luyện tập- Gn tap

chương trình Iioá học 1I- nâng cao

3+4 Thực nghiệm su phạm dễ dảnh giá tính khả thả cũa phương pháp dạy - học

hop tac

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau

- Nhớm các phương pháp nghiên cứu l¡ thuyết: phương pháp nghiên cửu lí thuyết, phương pháp nghiên cứu các nguồn tảt liệu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực Hiễn: phương pháp quan sát khoa

học, phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sử phạm

-Phương pháp thống kẻ toán học trong khos học giáo dục

5, Khách thể nghiên cửu

Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông

6 Đối Lượng rghiên cửu

- Cơ sở lý luận vả thực tiễn của phương pháp dạy - học hợp tác

- Chương trình Hóa học lớp 11 nông cao, cụ thế qua các bài Tuyên lập —ôn lập

7 Phạm vi nghiên cứu

- Trong thời gian và khả năng cho phép, trong để tải này chíng tôi chỉ nghiên

cứu việc áp đụng phương pháp dạy- học hợp tác qua các bởi luyên lập, ôn tập- Hóa học lớp 11 nâng cao

8 Đóng góp của đề

Trang 10

Áp dụng phương pháp dạy - học hợp tác vào quả trình dạy học thông qua bải lưyện tập và ôn tập chương trình lớp L1 nâng cao nhằm nâng cao khả năng hợp tác, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo và tỉnh thân tập thế của HS trong học tập

9 ,Câu trúc luận văn

Ngoài phần mở dẫu, kết luận và kiến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo, hiện văn

được trình bảy trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn vẻ vận đề năng cao năng lực hợp tác

của học sinh trong dạy học

Chueng 2: Một số biện pháp tổ chức hoạt động nhóm kết hợp với lược để tư

duy và sơ đồ mang Grap cho các bài luyện tập — ôn lập (phần hơá lẹc lớp 11 râng cao

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ VẤN ĐÈ NÂNG CAO

NANG LUC IOP TAC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

4

Trang 11

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Quá trình dạy học

Quả trinh dạy học nói chưng, quả trình dạy học hoá học nói riêng đã là đổi

tượng nghiên cứu của nhiều nhà giáo dục-lí luận đạy học Vì vậy đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về quả trinh dạy học nhưng nhìn chung déu cho ring: Day hoc

là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại, bổ xưng cha nhau, quyết định lẫn nhau thông qua hoạt động công tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách, Cái khác nhau của các quan niệm năm ở chỗ đã

nhân mạnh hơn yếu tỏ nào trong các chức năng của dạy và học Theo quan niệm

truyền thống nhân mạnh chức nắng truyền đạt của việc dạy và chức năng lĩnh hội của việc học mà chưa chủ ý thích đáng chức năng điều khiến quá trình nhận thức, quá trình lĩnh hội của người học và tính tích cực, shủ động tụ điều khiến quá trình

xhận thức của người học trong quá trình học của mình Ngược lại theo quan niệm

dạy học hiện dại, người ta rất coi trọng, yếu tổ diều khiển sư pham cia GV, ở dây vai trỏ của ŒV đã có sự thay đối, người GV phải biết gợi mỏ, hướng dan, day cho

h fim kiểm và sử lỉ thông In

Đình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khải niệm khoa học dưi sự điều khiển sư

phạm của GV, đó là mục đích của hoại động học Học xinh xỡ thu nhận kiến thức tie

kho tàng văn hóa xã hội của nhân loại thành nên học vẫn riêng cho bản thân” [14|

Nhu vay day học thành công cân đạt được 3 mục đích: trí dục, phát triển tư duy,

giáo đục

Câu trúc hoạt dộng học cỏ 2 chức năng thông nhát với nhau là sự tiếp thu thông tin đạy của GV và quả trình lĩnh hội, tự điều khiển mình trong quá trình học tập của HS Đề thực hiện mục đích chiếm lính khoa học một cách tư giác tích cực thi người hoc cần có phương pháp lĩnh hội khoa học và chiếm lĩnh khải niệm khoa

học Các phương pháp đó là: mô tả, giải thích và vận đụng khái niệm khoa học

Chúc năng lĩnh hội của hoạt động học có liên hệ chặt chế và chịu ảnh

hưởng trực tiếp của hoạt dông day của người GV Hoạt động dạy là sư diễu

khiến tôi trà quá trình HS chiêm lĩnh khái niệm khoa học, trong quả trình tổ chức

và điều khiển đó mà hình thành và phát triển năng lực nhận thức và tư đuy của

Trang 12

HS Để dạt dược mục dịch nảy, hoạt dộng dạy có hai chức năng liên hệ chặt chê,

thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhan đỏ là truyền đạt thông tin học và điều khiến hoạt động học Chức năng điều khiển hoạt động học được thực hiện thông, qua su wuyén dat thong tin

Tloat déng day va hoc là hoạt động công đông - hợp tác giữa cáo chủ thế trong

qua trinh day học - yêu lỗ đuy trì và phát triển chất lượng dạy học

Như vậy, quả trình dạy học tôi ưu phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa học và lôgic lĩnh hội của HS, thiết kế cảng nghệ đạy học hợp lí, tả chức tối tru hoạt

động dạy học công đẳng - hợp lác, bão đảm liên hệ nghúch để cuối cùng làm cho HS

tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khải niệm khoa học, phát triển năng lực tư duy sáng tạo và cùng với nét đặc thù của môn học sẽ giứp cho việc nâng cao chất lượng day va hoe cdc mén hye trong nhà trường phô thông,

1.1.2 Vai trò của bải luyện tập, ôn tập trong chương trình

Tải luyện tập, ôn tập là đang bài đạy hoàn thiện kiến thức và được thục hiện

Trong bài luyện lập, ôn tập học sinh tham gia các hoạt động học lập nhàm hệ thống hoá và vận dụng kiến thúc không chỉ ở trong một chương, một số bài học trước đỏ mà còn cá các kiến thức đã học 6 những chương trước, lớp trước và các

nôn học khác.

Trang 13

b) Thông qua các hoạt dộng học tập của học sinh trong bải luyện tập, ôn lập

Trà giáo viên có điều kiện cũng cổ, làm chính xảo và chính lý, phát triển và mở rộng

kiến thức cho học sinh

Trong giờ hoc luyén tập, giáo viên tổ chức và điều khiển các hoại động học

†ập của học sinh nhằm hệ thông hoá các kiến thức cân nắm vững thì có thể phát hiện

được những kiến thức mà học sinh hiểu chưa đúng hoặc có những khải quái chưa dung ban chat cia hiện tượng, sự việc Giáo viên cỏ nhiệm vụ chỉnh lý, bổ sung thêm kiến thức để học sinh hiếu đứng đắn và đây đủ hơn, đồng thời có thế mở rộng

thêm kiến thúc cho học sinh tuỳ thuộc vào các điển kiện thời gian, trình độ nhận thức của học sinh, phương tiện

c) Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập đề hình thành

và rèn luyện các kỹ năng hoá hoe cơ bên nhà: kỹ rồng giải thích — vận dụng kiến

thức, giải các dang bai tap hoa hoc, sử dụng ngôn ngữ hoá học

Câu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa hoá học đều có hai phan: kiên thức cân nắm vững và bài tập Phần kiến thửc cần nằm vững bao gồm các kiến thức cân hệ thống, củng có và xác định môi liên hệ trong quan giữa ching, phan bai tập bao gồm các dạng bài tập hoá học vận dung các kiến thức, tạo điêu kiện cho học

sinh rèn luyện kỹ năng hoá học Việc giải các dạng bài tập hoá học là phương pháp học tập tốt nhật giúp học sinh năm vững kiên thức, rèn luyện kỹ năng vận đụng kiến

thức giải quyết các vẫn dễ học tập mã bài toàn dặt ra

đ) Thông qua hoạt động học tập trong giờ huyện tập, tống kết, hệ thống kiến

thie ma phat triển tư duy và phương pháp nhận lhức, phương pháp học tập cho học

sinh 'Trong bải luyện tập tổng kết kiến thức học sinh cần sử dụng các thao tác tu

phương pháp giải, lập kế hoạch giải và thực hiệu kế hoạch giải, biện luận xác dịnh

két qua ding,

Trang 14

Các dạng bài tập nhận thức dỏi hối sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao

trong việc phát triển tư đuy hoá học và phương pháp nhận thức cho học sinh

£) Thông qua bai luyén tap, 6n tap ma thiết lập mối quan hệ của các kiến thức liên môn hoe bao gồm các kiến thức hoá học có trong các môn khoa học khác

(toán học, vật lý, sinh vật, dia lý ) và sự vận đụng kiến thúc của các môn học này

các quả trình hoá học, hình thành các khỏi mệm và giải quyết các hiện Lượng tự nhiền,

các kiến thức thực tiễn có liên quan dên hơá học hoặc giải các bài tập hoá học

Như vậy bài luyện tập, ôn tập là đạng bài hợc không thể thiểu được trong các

xuôn học với các giả trị nhận thức và ý nghữa lo lớn của nó trong việc hình thành

phương pháp nhận thức, phát triển tư duy độc lập, sảng tạo và hình thành thể giới

quan khoa học cho học sinh

Chỉnh vị lẽ đó một trong những dịnh hướng đổi mới phương pháp đạy boc

trong nha trường phổ thông hiện nay là tăng cường học tập cả thể với học tập hợp tảo, mà một trong những phương pháp đạy học hiệu quả đáp ứng được điêu này đó

là phương pháp dạy học họp lắc theo nhối

lược để tư duy Dưới đây chúng tôi sẽ để cập đến những cơ sở lí luận về phương

nhỏ kết hợp với sơ đỗ mạng Gĩng và

pháp day hoe nay

1.1.3 Tả thuyết vê phương phip dạy - học hợp tác

1.1.3.1 Khái niệm về dạy - học hợp tác

Có thế dùng các cách gọi khác nhau cho phương pháp đạy - học này, tủy góc độ

xem xét Nếu xét từ góc độ GV với hoạt động dạy học người ta hay nói “đạy học

hợp tác”, còn nếu xét từ góc độ người học sẽ là “học lập hợp tác” Thông thường

trong các tài liệu lí hiận day học hiện đại, đo xuất phát từ quan điểm đạy học lấy

được

người học với hoại động học làm Irưng tâm nên khái niệm “học tập hợp t

đùng khá phổ biển Có rât nhiễu cách định nghĩa khác nhau về khải niệm “học tập

hợp lác” hay “đạy học hợp lác”

Theo D Jonhson, R Jonhson & Holube (1990) thì: học tập hợp tác là toàn

bộ những hoại động học tập mà học sinh thạc hiển cùng nhau trong các nhóm, trong

Trang 15

hoặc ngoài phạm vị lớp học, Có 5 đặc diễm quan trọng nhất mà một giờ học hợp tác

phải đám bảo được, đó là:

Theo I Cooper và các tác giả khác (1990): học tập hợp tác là một chiến

lược học tập có cấu trúc, có chỉ din mét cách hệ thông, được thực hiện cũng nhau

trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt được nhiệm vụ chung

Ngoài ra còn có rất nhiều định nghĩa khác về dạy - học hợp tác Tựn chung

lại, có thể đưa ra một cách hiểu toàn diện và tống quát nhất về đạy - học hợp tác

như sau: Dạy học hợp tác là một chiến lược đạy - học tích cực ,trong đó các thành

viên tham gia hoại động và học lập cũng nhau trong

các thành viên có trình độ và khả năng khác nhau) nhằm mục đích phát triển sự hiểu bidt va chiém nh môi nội đụng học tập nảo đó

1.1.3.2 Các yêu tổ câu thành hoạt động học tập mang tính hợp tác

nhóm nhỏ Gnỗi nhóm gồm

a Sự phụ thuộc vào nhau một cách tích cực

Công việc cia nhom sẽ khỏng dược hoàn thánh nếu không có sự dòng góp của từng cá nhàn Người học phải nhận thức rằng nỗ lục của mỗi cả nhân là thiết yếu

cho sự thành công của cả nhám va của chính họ Vì thể, họ phâi đựa vào nhau, hỗ

trợ lẫn nhau dé

ân thành công việc

b Sự tương tác, hỗ trự giữa các cá nhân trong nhóm

Mỗi cá nhân là một mắt xích trong đây chuyền hoại động cửa nhóm Họ

không thê làm việc độc lập như ở mỏ hình học tập mang tính tranh dua raả phải hợp táo với nhau, giứp đỡ lần nhau, cùng nhau bản bạc, trao đối thông tin cũng như

những quan điểm cá nhân

e Trách nhiệm cả nhân: Các thành viên trong nhỏm phụ thuộc vào nhau

nhưng mỗi người đều có trách nhiệm riêng

4k Kỹ năng giaa tiếp và kỹ năng hoại động nhóm: Tĩoc lập tang tỉnh hợp tắc

sẽ tạo tỉnh huống giao tiếp trong đỏ người học phải biết thể hiện quan điểm của

Trang 16

minh, lắng nghe ÿ kiến của người khác, giải quyết những bất đồng ý kiến theo thưởng xây dụng và thương lượng đề đi đến quyết định thống nhất

2 Phản hồi và điều chính: Sau mỗi buổi học, các thành viên của nhóm phải

dánh giá những hoạt dông má họ dã thực hiện - hoạt dộng ảo đạt hiệu quả, hoạt động não chưa phủ hợp, hoạt đồng nào nên đuy trì, hoạt động nào cân thay đổi Quá

trình này giúp mỗi nhóm cũng có và hoàn thiên các hoạt động đạt hiệu quả cao, điều

chữnh những hoạt dộng chưa phủ hợp hoặc không hiệu quả

1.1.3.3 Loại hình nhôm, cách chữa nhóm

Nhém là tập hợp những con người có hành vĩ tương tác lẫn nhau, để thực hiện

các mục tiêu (chung vả riêng) và thóa mãn các nhụ cầu cá nhân

* Phân loại nhóm

Có hai loại nhóm cơ bắn:

- Nhóm cỗ định: gồm những HS cùng nhau làm việc trong khoảng thời gian

từ 1 đến vài hân lễ đề giải quyết một bài tập lớn phúc tạp

- Nhôm không cỗ định: gôm những TS cùng nhau làm việc từ vải phút dến 1 tiết để giải quyết một vẫn để không phức tạp

Trong loại hình nhóm khéng có định GV có thẻ sử dựng nhiều cách chia

nhém khác nhøu lùy theo nội dung bài học và thời lượng cửa tiết học

a Lam việc theo cặp hai HIS

GV sử dụng hình thức nhỏm này khi yêu cầu HS giải quyết một vân đề nhô

của bài, yên nấu thảo luận nhanh trong 1-2 phút Đây là hình thức HS bao đổi với bạn ngồi kế bên để giât quyết tình huông do GV nêu ra bằng cách hợp táo với nhau,

chia sé, thảo luận những thông tin minh co

GV có thể sử dụng loại nhóm nảy trong các trường hợp sau:

b Làm việc theo nhóm 4 - 5 II hode 6 - 7 IS

GV chia lớp thành nhiều nhóm từ 4 - 5 HS hoặc 6 - 7 T8 để thảo luận các bai

tập, câu hỏi tình hudng do GV nêu ra

Có hai loại bài tập, câu hỏi tình huồng: loại cho hoạt động trao đổi và loại cho hoại động so sánh Trong hoại động trao đổi, mỗi nhóm giải quyết một vẫn để khác nhau nhưng củng một chủ để, sau đỏ trao đổi vả giãi quyết vẫn để của nhóm mình với

10

Trang 17

nhóm khác, hoạt dộng nảy thường dược sit dung cho những, bài học cỏ nhiều van dé cần được giải quyết trong một thời gian ngắn Trong hoạt động so sảnh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vẫn để, sau đó so sánh cách giải quyết khác nhan giữa các

uhom, hoạt dộng 1y thường được đùng cho những bài học có dung lượng không lới,

c Nhém chuyên gia bay ghép nhóm

Nhóm gốc

Mô hình nhóm chuyên gia

4k Nhóm kim tự tháp

Day la cách tổng hợp ý kiến tập thể của lớp học về một vẫn dễ của bài học Diu tiên GV nêu một vấn dé cho các IIS làm việc độc lập Sau đó, ghép hai ITS thành một cặp đề các HS chia sẽ ý kiến của mình Kế đến, các cắp sẽ tập hợp thành

Trong hình thức này, tất cả các HS trong lớp phải đứng đậy va di chuyén dé

thu thập thông Lin lit ede thank viên kháe Sự dì chuyển khôi chỗ ngôi cố định làm

cho các HŠ cảm tháy thích thủ, năng dộng hơn, Đối với các H8 yếu thì dây là cơ hội cho họ hỏi nhiều người khác nhau củng một câu hỏi mã không cam thay xấu hỗ Cũng bằng cách hoe nay, ho sé ju lrã lời đứng, nhiều ý

kiên, nhiều quan điểm khác nhau cho củng mội vẫn đẻ Có thể coi hoạt động tra trộn là bản “trưng câu ý kiến” và '“khảo sát ý kiến” của tập thể

C6 rát nhiều cách tổ chức hoạt động nhỏm trong day hoc nhằm nàng cao hiệu

quả học tập của 115, nhưng theo tôi, riêng đôi với việc giảng dạy môn hóa học, loại

hoạt động nhóm làm việc theo cặp hai HS, làm việc theo nhóm 41 - 5 HS hoặc 6 - 7

11

Trang 18

H8 dược thường xuyên sử dụng nhất, Nguyên nhản do bai loại hoạt động nay don giản, it mất thời gian, GV có thé dé dang điêu hành, quản lý các nhóm hiệu quả Nhóm chuyên gia hay ghép nhóm, nhỏm kim nr thap, hoạt động trả trộn it được sứ dụng do diều kiện cơ số vật chất ở nhà trường PT không dàm bảo, tốn nhiều thời

gian và đễ gây mat trat tu

* Các nhân tô hình thành nhóm

a Tương tác

b Chia sẽ mục tiêu

e Tuân thủ các quy lắc của nhóm

d Vai trỏ: là khuôn mẫu các hành vị quen thuộc mà cả nhân phát triển dé phục vụ nhóm Một người có thể đóng nhiều vai trỏ

¢ Hanh vi trong nhóm: khi nhóm thực hiện nhiệm vụ thường có 3 loai hành

vi: hành vi hưởng về công tác, hành vi củng cổ nhóm, hành vĩ cả nhân

1.1.3.4 Chuẩn bị tố chức hoạt động nhóm trong day học hợp tác

a Xác dịnh mục tiêu

Mục tiêu của rnột hoạt động nhóm bao gồm:

~Mụo tiên bài học

~Mục Liêu gụ thể cho sự phát triển kỹ năng xẽ hội trong hoạt động rhóm

Tiểu đáng lưu ý là chỉ nên đưa ra 1-2 mục tiêu phát triển kỹ năng nhóm trong

1 bài học Tủy theo hoàn cảnh cụ thế của HS ở lớp, GV đặt ra mục tiêu của hoạt

động nhóm ruột cách cụ thể

b Chọn nội ding

Không phải nội dung nào cũng đưa ra tổ chúc hoạt động nhóm được, vì vậy

ghải chọn nội dung thích hợp Đó là những nội đụng có tác dụng hình thành nhu cầu

hợp tác được, những nội dung không quá khỏ mà cũng không quả dễ nhưng kích

thích được sự tranh luận Irong tập thể

© Thiết kế tình huồng

Tao gồm:

~ Thiết kế nhiệm vụ cho HS thông qua phiếu học tập, sử dụng máy chiếu, tình

điển đoạn phim của một thi nghiệm

Trang 19

- Chuẩn bị những câu hỏi phụ gợi ý cho H8 hợp tác và cách thông nhất,

- Dự kiến các tình huồng trong thảo luận: đó là các cách nghĩ, cách giải quyết vân đề khác nhan, những mâu thuẫn trong cách giải quyết

- Dự kiến cách xác nhận kiến thức và xây dựng phương án danh gid cu thé dé

thây được sự có gắng của mỗi cá nhán trong nhém đến có ý nghĩa trong thành tích

thành v

chíng của nhóm và thành ích của iên rong nhóm có ảnh hướng lẫn nhau

Cách dánh giả, khen thưởng cả nhân hay nhóm là một biện pháp không thể

thiểu đề kích thích các thành viên trong nhóm hỗ trợ và hợp táe với nhau Khi ca

hội thận phần thưởng của cả nhân phụ thuộc không chỉ vào thánh tích của riêng họ

xà có thành tích cũa các thánh viên khác trong nhóm thí các em sẽ cỏ ý thức với

sự cố gắng và tiến bộ của các thành viên khác trong nhóm hơn

Kãu thiết kế nhiệm vụ cho HS và hệ thống các câu hỏi là mắu chốt quan trọng để cỏ một tiết dạy hợc theo phương pháp nhỏm thành công, Cách đánh giả,

khen thưởng của GV cũng không kém phần quan trong tạo nên sự thành công của

tiết học GV có sự đảnh giá công bằng, chính xác, khen thưởng hợp lý sẽ làm tăng hứng thủ học tập của 118 lên rất nhiều

1.1.3.5 Tiền trình dạy học hop tac theo nhám

C6 thé chia làm 3 giai đoạn:

- Nhập đề giao nhiệm vụ: GV giới thiệu chủ đề, giao nhiệm va chung, chi din

cân thiết thông qua các phiểu học tập

~ Làm việc nhóm

% Lap kế hoạch làm việc

4 Thôa thuận qui tắc làm việc

* Tiển hành giải quyết nhiềm vụ

* Chuẩn bị bảo cáo kết quả ttrước lớp

- Trình bày và đảnh giả kết quả

Việc lam nay xem như là nhiệm vụ bắt buộc sau mỗi lần hoạt dộng nhỏm, nó được coi trọng như việc tiếp thu kiến thức mới Một hiện tượng phổ biển, các em

yếu kêm thường thích tham gia hoạt động nhóm không phải đễ học hôi ma dé tránh

sự “chủ ý” cũa GV, Nếu trong nhỏm có thánh viên “lười biếng”, ý lại như vậy thì

13

Trang 20

nhỏm chỉ có nghĩa lả nhỏm chứ khỏng có nghĩa là hợp tác Để xây dung tinh thin

trách nhiệm cá nhân, GV oó thể ra tiêu chí: câu trã lời của một thành viên trong

nhóm phâi được sự đồng ý của mợi người trong nhóm, ý kiển của thánh viên yếu

nhất sẽ dược đánh giả bằng diễm cho cả nhóm, GV

với tiêu chí: sẽ cho điểm nhóm nào hoàn thành tốt nhất và nhanh nhất, khen thưởng

ô chức lu đua giữa các nhóm

cho các nhóm lả như nhau chỉ khi mọi thành viên đều hoàn thành tốt

Trong quá trình HS hoạt dộng nhỏm, GV cần theo dõi, can thiệp và diễu khiển cách giải quyết vẫn đề của các em

Do su han hẹp về thời gian của một tiết học là 45°, thực tế hoạt động nhóra đơn giản hơn nhiều Quả trình làm việc nhỏm có thể dược thực hiện một cách nhanh:

chóng: sau khi nhóm nhận nhiệm vụ, các IS trong nhóm cửng thảo luận và đưa ra

kết luận và trình bay kết quả

1.136 Yêu câu đối với GI phô thông đề thực hiện dạy học hợp tác có biệu quả

a Tựa hứng thủ đối với các hoạt động học tập mang tinh hap tae cho IIS Hoạt động học tập mang tính hợp tác sẽ không thành công nếu HS không

tham gia hoặc tham gia một cách miễn cưỡng vào các hoạt động đó Vì thế điều kiện tiên quyết dim bao che sự thành công của hoạt động học tập mang tính hẹp

tác là hứng thú của H8 Một trong những biên pháp hiệu quả để gây hứng thủ

cho ITS đối với hoạt động nhóm là tổ chức các trò chơi mang tinh hợp tác hoặc

thiết kế các hoạt động ngoại khoá sao cho HS vừa câm thây hứng thú và thoải

mai trong các hoạt động đó lại vừa nhận thức dược (Ẫm quan trọng của tính hợp tác trong công việo

hen thưởng đối với thành tích chúng của cả nhớm, thành tích cá nhân một

cách hợp lý cũng tạo được động cơ học tập và hứng thú cho HS

b Phân nhằm một cách hợp Tý

QV phải giữ vai trẻ chủ động trong việo phân nhóm sao cho các thành viên

của nhóm được học hỏi lẫn nhau Tiêu chí đế phân nhóm là sự chêch lệch vẻ trinh

dộ giữa các thánh viên trong nhóm

14

Trang 21

Số lượng thánh viên lý tướng cho mỗi nhỏm lả 4-5 HS, Việc sứ dụng các loại

nhóm nào tùy thuộc vào nội dưng bài học và thời lượng của tiết học cững là yến tổ

quan trọng

e Thiết kế và điều khiển tốt các hoạt động nhóm

Các hoạt déng nhóm phải được thiết kế sao cho các cá nhân thể hiện được trách nhiệm của minh đối với công việc được giao Người học sẽ tham gia tích cực

hơn vào hoại động nhóm khí họ nhận thức rằng họ chỉ thành công khi cã nhỏn

thánh công và rằng sự thành công của nhóm không thể thiểu di sự dóng góp của

từng cá nhân

Dễ đảm bảo thời gian của tiết học, ŒV phải xác định rõ thời gian cho mỗi lần

thảo luận GV không nên lạm dựng quá nhiều việc thảo luận nhóm nà chỉ nên cho

hap din, có khả năng kich thich động, cơ học tập của người học Nhiệm vụ hay có

khả năng kích thích động cơ học tập của người học là nhiệm vụ được tóm lược

trong AC sau

- Cholea (Sự lựa chọn): Su tự ảo trong lựa chọn nhiệm vụ của người học sẽ

thúc

động cơ nội tar của họ

- Challenge (Thách thúc) : Thách thức chính là ở mức độ khó khăn của nhiệm vụ

~ Comrol (Kiểm soái}: Điều quan trọng là người học phải đánh giá được kết quả mong đợi, khả năng cần huy động và cần phát triển đối với chính bán

thân mình

~ Cooparation (Hợp tac}: Nhằnn phát triển kỹ năng giao tiếp xã hội

Trang 22

Cân chủ ÿ răng phương pháp học tập theo nhỏm dược dánh giá cao hay thấp tuy theo vao nội dung mà ta muốn truyền đạt Theo một vài tác giả, phương pháp này sẽ hiện quả hơn đổi với việc giải quyết các vẫn đề, những nhiệm vụ không qua

dễ đòi hồi sự sáng tạo, ý tưởng da dạng

1.1.3.7 Ưu điểm của phương pháp

* Đối với người học

+ Tạo tâm lý thaải mái cho người học

hi làm việc theo nhóm, người học cảm thây thoãi mái, không bị căng thắng, như lúc làm việc một mình Họ đượo sự hỗ trợ, hợp tác của những người trong

nhỏm trở nên tự tia hơn, vị thê việc học của họ sẽ dạt hiệu quả cao hơn

b Phát triển kỹ năng giao tiếp

Tiên cạnh việc dạt dược xuụe tiêu học tập là phát triển kỹ nững ngôu ngữ,

người học có điều kiện để phát triển kỹ năng siao tiếp, Họ hợc được cách trình bảy

và bảo vệ quan điểm của mình, biết cách thuyết phục và thương lượng treng việc

giải quyết vẫn dễ, Họ trở nên mềm dễo và linh hoạt hơn trong giao tiếp

¢ Phat trién tw duy sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và khả năng giải

quuải vẫn để

Trong các lớp học mang tỉnh hợp lắc, người học phối tham gia vào các hoại

động đóng vai, thuyết trình, thảo luận, tranh luận, giải quyết vẫn để Các hoạt động

nay đòi hỏi người học phải sảng tạo, logic, linh hoạt và nhạy bén, học được tỉnh kiên trí trong việo theo đuổi mục đích, nông cao dược khả năng tư duy phê phán, Lr duy logie, bố sp kiến thúc nhỏ học hỏi lẫn nhau

4L HS ý thức được khả năng của mình

e Nẵng cao niềm tin của HS vào việc học tập

g Nang cao kha nang ing dung khai niém, nguyên by, thông tin về sự việc vào

gidi quyél cde tink hudng khde nhaw

h Ngoài những tác động về mặt nhận thức, một số tác giả còn cho rằng

phương pháp này còn có (ác động cả về quan điểm xã hội nhục:

-Gãi thiện mới quan hệ xã hội giữa các cá nhân

16

Trang 23

-Dé dang trong lam việc theo nhỏm

~ Tên lrợng cáo giá trị đân chủ

- Gháp nhận được sự khác nhau về cá nhân và văn hoá

-Cé tac dung lam gidm lo âu và sợ thất bại

* Đối với công việc

Có rất nhiều ý tuổng và lời giải giúp cho việc giảm thời gian cũng như cỏ

nhiễu cách để lựa chọn trong giải quyết vẫn để

1.1.3.8 Nhược điểm của phương pháp

- Chỉ áp dụng cho lớp không quá đông HS

- Nếu GV điền khiển lớp không tối rất đễ dẫn đến mắt trật tự

- 1I8 chí quan tâm tới nội dung được giao chử không quan tâm đến nội dung

của các nhóm kháo khiến kiến thức không trọn ven

- Cơ sở vật chất ở nhà trường phé thông của ta chưa đáp ứng được yêu cầu của việc tổ chức hoại động nhóm

- Thời gian chuẩn bị nhiều nên không thể áp dụng thường xuyên cho mọi tiết hoo

- Thời gian của méi tiết học chỉ hạn chế trong 45” nên khi tổ chức học bang

tổ chức hoạt động nhóm cho 1I8 GV không thể điểm hết các nội dụng của bài học

mà chỉ chủ trọng vào nội đụng trọng tâm Với cách dạy như vậy, HS khá giỏi có thế

nằm được nội dung kiến thức của bài nhưng với các HS yếu kém thì các em sẽ không hiểu bài, dẫn đến hồng kiến thức Nguyễn nhän chủ yếu của vấn đề nảy là đo các em chưa có ý thức tự học tốt, không tự tim hiểu kiến thức bải học trước ở nha 1.1.4 Li thuyết về Grap và lược đỗ tt duy

1.1.4.1 Phương pháp Grap dạy học

*_ Khải niệm Grep trong toán học

- Trong toán học, lí thuyết prap là một khoa học độc lập, có nhiều ứng dung

- Grap bao gém một tập hợp không rỗng E những yếu tổ gọi là đình và một tập hợp A những yếu tổ gợi là cạnh , Mỗi yếu tổ của A là một cặp (không xếp thứ tự) những yếu tổ rõ rệt của lí

Trang 24

Trong trưởng hợp một grap định hưởng những yêu tổ của A dêu là những cặp có hướng và gọi là cung Một đôi hay cặp có thể lựa chọn hơn một lẫn

Trong so đồ grap sư sắp xếp trật tr trước sau của các đỉnh và cung (cạnh) có

ý nghữa quyết định, còn kích thước hình dáng không có ý nghĩa (chẳng bạn: cạnh hoặc cung có thể là đường thắng hay cong, dai hay ngăn cũng được, đỉnh có thẻ là

điểm, vòng tròn bay hình tứ giác)

* Khải niệm prap nội dung

Girap nội dụng của bài lên lớp là hình thức câu trúc hoá một cách trục quan khái quái và súc tích nội dụng của tôi liệu giáo khoa đi ra dạy học trong bài lên lớp

Nói một cách chính xác và thực chất hơn, grap nội dung lá tập hợp những,

yêu tổ thành phân của một nội đung trí đục và mỗi liên hệ bên trong giữa chúng với nhau và diễn tả cầu trúc logic của nội dung dạy học dó bằng một ngôn ngữ trục quan khải quát đồng thời rất súc tích

* Lập grap nội đưng của bài lên lớp

Khi chuân bị bải luyện tập, ôn tập có sử dụng phương pháp Grap giảo viên

cần tiên hành các bước sau

I Xác định đỉnh của grap: Tim kiểm kiến thức chốt của bài lên lớp

+ Mã hoá chút k

+ Xếp đỉnh

thức

! Lập cung : tức là xác định các môi liên hệ định hướng giữa các đỉnh

a) Xác dịnh đính của Grap: Giáo viên nghiên cửu nội dụng c

trong chương để xác địmh những kiên thúc chết (kiến thức cơ bản nhất, bản chất

b) 1ã hoá chất kiến tuức: Dùng các kì hiệu dễ mã hoá, biển nội dung kiến

thức chết ở đỉnh Grap thành đạng rủi gọn, súc tích nhưng vẫn dễ hiểu đổi với học sinh

Ví dụ: “Công thức hoá học ” ghỉ là “CTHH>

“Phương trinh hoá học” phú là “PTHH”

18

Trang 25

“Xúc tác” phí 1a “xt”

©) Xâp đình Grap: Xác định thứ tự của các kiến thức chốt và đặt chúng trong

sơ đổ Khi xác đỉnh thứ rự kiến thức chất cần chú ý tới tỉnh khoa học, logic phát

triển của kiển thức chưng và cả sự phát triển logic tình huông trong giờ học

đ) Lập cùng: Xác định mỗi liên hệ giữa các kiên thức chốt, kiến thức cơ bản

nỗi các đinh cửa Grap từng đôi một bằng các mũi tên đi

cân luyện tập, ôn lập tức

từ các kiến thức xuất phát đến các kiến thức dẫn xuất và kết luận của bài luyện tập,

ôn tập Vĩ đụ : lap grap néi dung hy bài Clo - Hóa 10

của halogen

loại

* Cáo giá trị của Grap nội dung,

Đây là phương pháp có tính khái quát cao giúp GV hệ thông kiến thức, tìm ra mồi liên hệ các kiến thức dưới dang các sơ đỗ trực quan Sử dụng phương pháp

Girap khi luyền tập, ôn tập oó thế hệ thông được một khối lượng lớn kiến thức vi nó

cổ những tỉnh năng sau:

a) Tinh khdi qudt- Cac kiên thức chọn lọc đưa vào cáo đỉnh của Grap là cơ tân nhất, quan trọng nhất của một số bài học, một chuơng hoặc một phân của

18

Trang 26

chương trình Khi nhìn vao Grap ta sé thay được tổng thể của các kiến thức, logic phát triển của vẫn đề và các mới liên hệ giữa chứng

b) Tính trực quan: Thẻ hiện ở việc sắp xếp các đường liên hệ rõ, đẹp, bố trí tỉnh khỏi cân đối, có thể dùng kí hiệu, màu sắc, dường nẻt đậm nhạt dễ nhân mạnh

nhimg nội dưng quan trọng,

c) Tỉnh hệ thẳng: Dùng Grap có thể thể hiện được trình tự kiến thức của

chương, logie phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các nhánh chỉ

tiết của logic và tổng kết được các kiến thức chất và những kiến thức có liên quan

@) Tỉnh sie tich: Crap cho phép dùng các kí hiểu, quy ước viết tắt ở các đỉnh nên dã nêu lên được những dâu hiệu bản chất nhất của kiến thức, loại bó dược

những dau hiệu thứ yến của khái niệm

#) Về tâm l cia sw link koi: Hoc sinh dé dang hiểu dược cáo kiến thức chủ

yếu, quan trọng ở các đính của Grap và cả logic phát triển của cá một hệ thông kiến

thức 1Iình ảnh trực quan lá những biểu tượng cho sự ghỉ nhớ và tái hiện kiến thức của học sinh

1.1.4.2 Sứ dụng lược đề tư duy trong dạy bọc hoá học

Mục đích của quá trình dạy học không đơn giản chỉ giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức khoa học, kĩ thuật, công nghệ của nhân loại mà côn giúp học sinh

tình thánh, phát triển va vận đụng các kĩ năng thông qua quả trình học tập nhằm

hướng các em trở thành những con người năng động, sảng tạo thích ứng được với

xã hội hiện đại luôn vận động và biến đổi không ngừng, Vĩ

“hình ánh” thé hiện mới liên hệ giữa các kiên thức sẽ mang lại những lợi ích dang

*- Nguyên H của lược đỗ tr đuy

Lược dễ tư duy (Mind Map) là một hình thức ghí chép sử dụng máu sắc và hinh ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng, Kỹ thuật tạo ra loại lược đồ nảy được

gọi là Mind Mapping và được phát triển bởi Tony Buzmn vào những năm 1 960.

Trang 27

Ổ vị trí trung tầm lược đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thẻ hiện một ý

tưởng hay khải niệm chủ đạo Ý trung tâm sẽ được nói với các hình ảnh hay từ khỏa

cap 1 bằng các nhánh chỉnh, từ các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các từ

Khóa cấp 2 để nghiên cửu sâu hơn Cứ thể, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái

niệm hay hình ảnh luôn được nồi kết với nhau Chính sự liên kết nảy sẽ tạo ra một

“bức tranh tổng thể” mô tả vẻ ý trung tâm một cách đầy đủ vả rõ ràng

* Ứng dụng

Lược đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở trường

phô thông cũng như ở các bậc học cao hơn vì chủng giúp giảo viên vả học sinh trong việc trình bảy các ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua biểu đồ, tóm tắt thông tin của một bải học hay một cuồn sách, bài báo, hệ thông,

lại kiến thức đã học, tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới, v.v Việc

sử dụng lược đỏ tư duy là rất cần thiết cho việc đổi mới phương pháp dạy học

Khi sử dụng lược đỏ tư duy trong dạy học cần tiến hành theo các bước sau

+ Viết một chủ đẻ ở giữa hay vẽ một bức tranh ở trung tâm phản ánh về chủ đẻ

+ Trên mỗi nhánh chính viết khải niệm , nội dung lớn của chủ đề, cỏ thẻ viết

bằng chữ in hoa

+ Nhánh chính đó được nôi với chủ đề trung tâm

21

Trang 28

+ Chỉ sử dụng những thuật ngữ quan trọng đề viết trên các nhánh

+ Trên mỗi nhánh chính vẽ

dung ở bậc thứ hai Các từ được viết bằng chữ in thường

ắp các nhánh phụ đề viết tiếp các suy nghĩ, nội

+ Cử tiếp tục như vậy ở các bậc tiếp theo

Ví dụ : Hệ thông kiến thức chương Nguyên tử (hoá 10 nâng cao) bằng lược

ie) Nsw " ish Svohin iver

‘cht cas lp 6)

1.2.1 Thue trạng việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác trong day hoc noi

chung và trong dạy học hoá học nói riêng ở nước ta hiện nay

1.2.1.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động nhóm trong day học hoa học ở trường

THPT

1.2.1.2 Đối tượng điều tra

Tiền hành thăm dỏ ý kiến của 50 GV tại 2 trưởng THPT trong tỉnh Bắc Giang từ

tháng 8 năm 2009 đền tháng 8 năm 2010 (xem phiêu thăm dò ở phu lục)

Bang 1.1: Téng hợp phiếu thăm dò thực trạng

22

Trang 29

Hảng 1.2: Số lượng phiếu thăm dò thông kê theo thâm niên gidng day

6 | PP day hoe néu van dé 68,55 29,84 1,61

10 | PP day hoe theo tinh hudng 124 51,61 30,65

Dun vao bang 1.3., PPDH theo nhém đã được GV quan lâm sử dụng phối

hợp cùng các PPDH khác nhưng ở mức dộ chưa thường xuyên

Bảng 1.4: Tổng hợp phiếu thăm dò thực trạng Điều kiện cơ sở

vật chat Tổng số phiểu 'Tỷ lệ phiếu dùng PPDH theo nhóm ở mức độ

Thường xuyên it Không dùng

Trang 30

Tat 46 38,269 623% 9529

Qua thục tế điều tra tác giá nhận thấy:

- Điễu kiện cơ sở vật chất ở nhiêu trường THPT là khá và có trưởng đạt mute tốt

- Cơ sở vật chất là điều kiện hỗ trợ cho việc tổ chức hoạt động nhóm thành

2 | Ren luyén cho ITS khả năng trình bảy trước đám đồng 82,46

3 | IIS mạnh dan phát biểu xây đựng ý kiến 78,95

7 | Hà tích cực tư duy, sang tao 63,16

8 | Tạo cơ hội hoạt động cho H8 ở mọi trình độ (giỏi, khá lung — 50

bình, yếu) phát huy năng lực tiểm ân của cá nhân

Da số GV khẳng định: Dây là phương pháp tạo ra nhiều cơ hội cho IIS rèn luyện kĩ năng hợp tác (83,33%) - một trong những kĩ nắng quan trọng, cần thiết của

công dân ở thể kĩ 2I 118 rên luyện khả năng trinh bảy trước đám đồng (82,46%)

Ngoài ra, còn có thêm một số ý kiển:

- PPDH theo nhỏm tạo diều kiện cho H8 tự nghiên cứu, gây hứng thú học tập

va lam cho HS ty tin hon

- Tạo mỗi quan hệ gắn kết giữa thầy và trò

24

Trang 31

Bảng 1.6: Ÿ kiến của GV về tổ chức hoạt dộng nhóm

3 | Trinh đệ 118 chênh lệch gây khó khăn trong việc chia nhóm, | 72,81

thường dẫn đến hiến tượng “ăn theo" “tách nhóm”

Dựa vào bằng 1.6, tac giả rút ra một số nhận xét:

- Thời lượng tiết học ngắn là điều khỏ khăn nhất cho việc tổ chức hoạt động

xhém (89,17%)

- Một lớp học đông khiến GV khó thiết kế và điều khiển hoạt động nhóm

(82,16%)

- Việc đánh giá chính xác kết quả hoạt động của từng HS gặp nhiêu khó khăn

do kiện lượng “ăm theo” và “tách nhóm” (73,819)

- Các thành viên phối kết hợp không nhịp nhàng, thiếu chủ động (71,0594)

- Khi thão luận nhém, HS thường phải đi chuyến và ngôi trực điện Với cách

bê trí bản học ở các trường hiện nay (bản 2-4 H8) có dịnh làm cho việc thảo luận

nhỏm diễn ra không thuận lợi (58,77%),

Ngoài ra côn thêm mội số ý kiến khác:

- Hinh thức kiểm tra đánh giả chưa phủ hợp

- Mắt nhiều thời gian đề xảy dụng hoạt động, theo dðivà đánh giá

- Khó ôn định và điều khiến lớp học; đời hỏi sự kiêu nhân và khéo léo của GV

- Khẻ triển khai hoạt dộng nhỏm dên dối tượng HS yếu

-118 chưa có thói quen tự nghiên cứu SGK, tải liệu tham khảo

- HS hoe nhiều môn, nền mén nao cting hoat động nhóm và xây đhmg dự án thì sẽ dẫn đền quả tải

- Chương trình các mén học còn nặng, IIS không đủ thời gian chuẩn bị thâu đáo ruột vấn đề

- Cơ sở vật chất vẫn cón thiểu

Trang 32

1 [Hoạt dộng nhỏm trong tiết thực hành 5877 | 30,7 | 10,53

2 |Tháo luận câu hỏi của GV, nhóm cứ đại diện bảo cáo -

51,75 |43,86| 4,39

trước lớp

4 |Quan sát mỏ tả, giải thích sơ đổ, hình vẽ, mồ hình, thí

mới truong, déi séng, kinh té, XIT

8 |H8 tự tìm hiểu kĩ 1 phản nội dung cửa bải học, rủi giáng,

lại cho các thành viên khác trong nhóng

193 |4912| 31,58

Tựa vào bảng 1.7, tác giả nhận thấy GV đã sử dụng nhiều cách thúc hoạt

động nhóm cho bài lên lớp môn hoá học Đa số GV sử dụng đạng hoạt đồng đơn

giản, ít cần đến các thiết bụ, máy móỏc đặc biệt, VD dạng, trả lời phiêu học tập; tháo

luận câu hỏi, nhóm cử đại điện báo cáo trước lớp; tiên hành và báo cáo cáo thí

nghiệm trong tiết thục hành

Một số dạng hoạt động nhóm, cần đến sự hỗ trợ của máy chiếu, máy tính,

các thiết bị nghe nhìn thì được đừng ít bơn Do trình độ tin học và thời gian còn hạn

chế, HS chưa thể đầu Lư cho một bài báo cáo đây đã và sâu sắc Điều may doi héi

GV phải kiên nhân, tổn thời gian để góp ÿ, trao dỗi với H5 vẻ vẫn dễ sẽ trình bảy

Các đạng tìm hiếu, báo cáo chuyên đề hoá học liên quan đền môi trường, đời

sống, kinh tế, xã hội; thục luện dự än môn học được dùng rất íL

Kết luận:

Từ kết quả điều tra tác giả nhận thây việc tổ chức hơạt động nhóm đã được

áp dụng ở các trường THPT Hâu hét GV déu công nhận những tru diễm của

26

Trang 33

phương pháp dạy học theo nhỏm Nhưng thực trạng cho thấy vẫn dễ về sĩ số, trình

46 IIS; ca sé vat chat; n6i dung và chương trình đạy học còn gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức hoạt động nhóm niên việc áp dụng còn chưa thường xuyên, cách

thúc hoại dộng chưa da dạng vả phong phú

1.22 Nhận xét chung về bài ân tập tng kết hoá học hiện nay & trường trung học

phổ thông

Qua phần thực trạng của bài lên lớp hoá học hiện nay ta nhận thấy rồng trong các giờ ôn tập, huyện tập, tống kết các thay cổ giáo đã có những nỗ lực đáng kế trong việc nông cao chất lượng đạy học Nhiều nơi giờ ôn lập làm rất tối Tuy nhiên nhiều giờ ôn tập còn mang tinh chất nhắc lại bài cũ theo một trình tự nhất dịnh, chỉ

mới “ôn” mà chưa “tập”, chua “luyện”, chưa làm cho mại đối tượng học sinh phải

tích cục hoạt dộng, gợi học sinh yếu, trung bình thi không biết, nhưng giáo viên không đặt câu hởi gợi mỏ, cơi những kiến tlrwe đã dạy các em trong các siờ lên lớp

học bài mới là tắt cả các em đêu phải hiểu, thuộc Một số học sinh càn nhớ được thì

không diễn đạt rõ ràng, trôi chảy ý muốn nói, làm mắt thời gian của cả lớp Vậy là hôm nay không nói được, ngảy mai không nói được và cứ như thê

Trong gia ôn tập thay oô giáo chưa chủ ý rèn luyện cách suy nghĩ logic, cách bự duy biện chứng Với giờ ôn luyện, Lư duy so sánh nổi lên hàng đầu, so sánh:

là cơ sở cho mọi tư duy

Phan bài tập thi chưa phân loại được, chưa tìm ra đường lối tống quái để giải quyết một số dạng bải tập

Giờ ồn tập tổng kết nêu chỉ thuộc bài rồi liệt kê lại là chưa đủ mà phải rèn luyện cho học siuh tìm thấy sự liên hệ, bỗ sung cho nhau các kiến thúc đã học, hình

thành cho học sinh cách nhớ hệ thống, biết suy luận hệ thống, tránh được hiện tượng hồng kiến thức chỗ này hay chỗ khác

Như vậy, bài lên lớp ôn lập, tổng kết còn nhiều vận để cần cùng nhau lìm biện pháp dễ nâng cao chất lượng

Chương 2: MỘT SỞ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM

KÉT HỢP VỚI LƯỢC ĐỎ TƯ ĐUY VÀ SƠ ĐỒ MẠNG GRAP CHO

CÁC BÀI LUVEN TAP - ON TAP (PHAN HOA HỌC LỚP F1 NÂNG CAO)

27

Trang 34

2.1 Hệ thống bài luyện tập, én tập trong, chương trinh hoả học phổ thông,

Trong chương trình hoá học phổ thông, các bài luyện tập, òn tập được phân

bổ đẳng đầu, hợp lý theo các chương Điều đó được thể hiện rõ trong Nội đụng và câu trúc chương trình mần Háa học 11 trung bạc phố thông ban nâng cao (Phụ lực 1)

Sự phân phổi các tiết học cũng được thẻ hiện hợp li trong bảng Phần phối chương

tình môn hỏa học lớp 11 trung học phô thông ban nông cao (Phụ lục 2)

Như vậ

tiết học đành cho luyện lập, thực hành để được tăng mường so với chương trình cũ(sách giáo khoa cũ không có bài luyện tập) Sách giáo khoa Hóa hạc

lớp 11— Ban nâng cao có 13 bài luyện tập giúp học sinh ôn tập, củng cố, hệ thống hóa

kiến thức và đặc biệt là tập vận dụng kiến thức đã học đẻ giải quyết các bài lập Các bài

luyện tập được bó trí theo các chương, thường thí mỗi chương có một bài luyện tập

nhưng với gác chương lớn, số tiết học nhiều có thể có hai bài luyện lập

2.2 Đặc điểm bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hoá học phố thông Việt Nam

Trong chương trình hoá học phá thông Việt Nam các bải luyện tập đều có

câu trúc chung, gồm hai phần chỉnh:

- Phần các kiến thức cẳn nắm vững nhằm hệ thống các kiến thức cơ bản nhất

sau một số bài học

- Phan bai lap nhằm rên luyện kỹ năng vận đụng kiến thức, kỹ năng giải mộL

sẽ đạng bài tập hoá học có liên quan

Đôi với những bài luyện tập chương cần phải hệ thống hoá kiến thức, khải tiêm trong cã chương và thiết lập muối liên hệ giữa các kiến thức trong chương và cả với các kiến thức của các chương khác trong chương Irình

Trang chương trình còn có cáo bài ồn tập được thực hiện vào đầu nằm, cuối học kỳ và cuối năm học với mục đích hệ thông quá các kiến thúc cơ bản nhất trong một kỳ, một năm học và chuẩn bị cho học sinh tiếp thu kiến thức của học kỳ hoặc

xăm học tiếp (heo Với các bái ôn tập học kỳ, năm học giáo viên cần xác định các

kiên thức, kỹ năng cơ bản, quan trọng nhất để xây dựng nội dung của bài ôn tập Khi lựa chọn nội dung kiến thức, các bài tập hoá học ta cân chú trọng đến các kiến thửe là cơ sở lý thuyết được dùng dé dự đoản, giải thích, xây dựng các mỏi liên hệ bản chất giữa các sự kiện, các biển đổi hoá hoe làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức trong chương trình tiếp theo,

Trang 35

Bai ôn tập kết thúc chương trình các cấp học (FHCS vả THPT) được thực

hiện khí học sinh đã học xeng toàn bộ chương trình nhằm hệ thông các kiến thức cốt lõi nhất xuyên suốt chương trình học Các bài ôn tập này có thế xây dựng theo

các chuyên đề mà nội dụng của nỏ bao hảm được tất cả các kiến thức cơ bán xuyên

suốt chương trình và được sắp xếp theo một logic xác dịnh Nội dung bài tập ôn tập mang tinh khải quất cao di sâu vào những kiến thức bản chất, cốt lõi nhất và thể triện rõ những môi liên hệ biện chứng, giữa cầu tạo chất (câu tạo nguyên lữ, phần lữ, tĩnh thể) với tỉnh chất của chất hoặc các quy luật ánh hưởng, chị phối các quá trình biến dỗi của các chất Trong giờ ôn tập học sinh được rèn luyện kỹ năng vận dụng kiên thức dễ giải các đựng bài lập rang tỉnh tổng hợp, khái quát cao đòi hồi hoại

động tr duy tích cực va sang lao

2.3 Thiết kế dạy học theo phương pháp đạy học hợp tác theo nhóm kết hợp với

luge dé tu đuy và số đồ mạng Giáp vào các chương cụ thế

23.1 Thiét kẾ dạy học theo phương pháp dạy học hop tắc theo nhóm kết hợp với

sơ đỗ mạng Giap cho bài : Luyện tập: Axi(, baaơ, muỗi - Chương Sự điện ï

A LẬP GRAP NỘI DỤNG CHO BÀI : LUYỆN TẬP: AXIT, BAZG, MUOL -

CHƯƠNG: SỰ ĐIỆN I1

Buớc 1: Tổ chức các đỉnh

(1) KIN TITUC CAN NAM VUNG

1.Sy dign li

-Sy dign li 14 qua trình phân lí các chất trong nước ra ion

-Chất điện l là những chất khi lan ra trong nước phân li ra ior

- Dộ điện 1i (ø) của chất điện li : là tỉ số giữa số phân tử phân l ra ion (n) và tông

số phản tử hoả tan (tụ)

g-TNG

+ Chất điện li mạnh ©(œ=1)

+ Ghát điện lï yêu ‹ ›0<0<1

2 AxíL bazơ, muối

- Axit, bazo, theo thuyết Areniuyt:

I_Axít là chất khi tan trong nước phân lỉ ra cation H

¡ Bazø là chất khi tan trong nước phan li ra anion OH”

29

Trang 36

+ Axit nhiêu nắc, bazơ nhiều nắc

+ Hidrôxit lưỡng tính: là hiđrỏxit khi tan trong trước vừa cd thé phan li nh

axit, vừa có thể phân li như bazø (VD:Zn(O11);; Al(OLD; )

- Axít, bazơ theo thuyết Đron-stet:

L Axit là chát nhường Proton (H')

+ Hazơ là chất nhận Proton

- Hằng số phân li axit ,bazo:

+ K„: Hằng số phân li axit K„ phụ thuộc vào bán chất axit và nhiệt độ Giả trị

K, của axit cảng nhỏ thì lực axít càng yếu

1 Ky: Hang sé phan li bazar Ky phụ thuộc vào bản chát bazơ và nhiệt độ Giá trị Kụ cảng nhỏ thì lực bazơ cảng yếu

- Muỗi và môi trường dung dịch muối: muối là hợp chất khi tan trong nước

phân li ra cation kim loại (hoặc cation NHI”) và anion gốc axit

- Bự điện li cia LO, tích số ion của LI;O, pI1 của dung dịch

1 HạO là chất điện li rất yêu

HạO*ề H”IOH

| Tich sd ten cia nude (Kimo): Trong HạO-[H']-[ OT]-107M

‘Trong nước và trong dung dịch loãng của các chất Kmo=[H*][OH]=1,0-10™4

+ pH của dung dịch

Nếu [H”]= 10"M thi pH =a

! Môi trường của dung địch :

ếu dìng địch có [H']>10°M*+ pH<7 Có môi trường axit

Xếu dung địch cỏ [H”]<10 ”M© pH > 7có mỗi trường bazơ Xếu dung dịch có [H”]=10”M*© pH =7 có mỗi trường trung tính

- Chất chỉ thị axit ,bazơ:

| Quy tim

1 Phenolphtalem

(2)MA HOA KIEN THUC CHOT VA XEP CHUNG VAO BINH

Béng 2.1: Cae dink kién tic chét cho bai Luyén tép: Axit, baze, mudi

trình phân li cae chất () Dụng dich và

trong nước ra ion sự điện li

Œ) Ai,

azơ, muôi

Trang 37

(16)Khải niệm axít (17) Khái niệm (18) Muối là hợp

azo chất ‘chi tan trong, Axil 18 chất khả lan - Theo A4té-ni-nt: ante phan lira

trong nose phan i bazo 1a chat khi tan cation kim loại (

- Theo Bron-stet ra cation OH va anion mốc axit

{12)đwa vào giả trì độ điện li để

phân loại chất điện li:

-Mãi trường axit: pH < 7

(M)Tkhsôimciaimứ (+) 4weo = JHỶ] [OH †

nhiệt độ xác định, Kuso

Ja 1 hang s6( 6 25°C, Kern 10.10%

(10) - Hang sé phan li axit(

K¿) Giá trị của K cảng nhỏ thủ lực axit của axit đó cảng yếu

- Hằng số phân li bazo( Ky)

Giá trị của Kạ, cảng nhỏ thì

tực bazơ của bazơ đó cảng yến

6-12; 4-13, 13-14; 13-15,

Trang 38

7 Định hưởng các mỗi quan hệ bằng các mũi tên

Bing 2.2: Grap ritt gon

Trang 39

(19) Tịch số im cửa nước (Kye):

(15) Dịnh nghĩa pI1 của đứng dịch:

‘Néu [H"] = 10° M thi pH=a

"Dựa vào giá trị pH để xác định mồi

trưởng đụng địch:

-Mỗi trường trái: pH-< 7

~ Mãi trường hazo: p

- Mỗi trưởng tranh tịnh: pH 7

(18) Muối là hợp chất khi lam lrớng nước

phan lira cation kim loại ( hoặc catien

NEL") va anion gée axit

(16) Khái niệm axit

~ Theo A-ré-ni-ut: Axit là chất khi

tan lrợng nước phần li ra cation HÌ

- Theo Rron-stet : Axit là chất

{13) Sự điện lĩ rửa

nước: nước là chất điện (5} Chất điện l là

những chất khi tan trong

nước phân li ra iow

trưng nue ra ion

(48 Sự điện lì là qua trình phân li các chất

(12) dựa vào giá trị đệ điện li đề

phân loại chất điện li

- CHải điện lìmamh S ä— 1

Gia rj ca K, cing nhỏ thi kyc axit

của axäL đó căng yến

~ Hing $6 phan lỉ bazơ( K;) Giả trị của K,, cảng nhỏ thử lục bazn của

Trang 40

B XÂY DỰNG CÁC PHIẾU HỌC TẬP CHƠ BÀI: LUYỆN

VÀ MUỖI

‘AP: AXEL, BAZO

- GV sẽ sử dụng các phiếu học tập để hướng dẫn HS hinh thành các đỉnh nội

dung kiến thức đã chưản bị trong sơ đồ mạng Grap

- Dé hinh thành được hệ thông kiến thức trong sơ để mạng Grap GV sẽ chia

lớp thành 6 - 8 nhóm nhỏ (khoảng Lừ 6 đến 8 HS mỗi nhóm ) rỗi phát phiêu học lập

đã chuẩn bị và yêu cầu học sinh thực hiện các phiếu học tập này, Các dinh kiến thức

sẽ đân dân hiện ra sau khi HS hoàn thành lần lượt các phiếu học tập

1) Để ôn lại kiến thức về các phần Sư điện lí, chất điện lị và hình thành các đỉnh

1,2,4,5,6 ,11, 12 trong Grap, GV dùng phiểu học tập sau:

PHIẾU HỌC TAP SO

Hãy trả lời các câu hôi sau:

2Cho L về chất điện li và chất không điện lữ?

ễ nào là sự điện lị chất

)Thê nào là độ điện Ïi( a)? Biêu thức và ý ngÌĩa của độ

Các nhóm trao đỗi 1 phút rồi GV chỉ định một HS bất kỉ của một nhóm trả lời

3) -Sự điện l là quả trình phân Ì các chất trong nước ra ion

lên l2

-Chất điện li là những chất khi tan ra trong nước phân li ra ion

VD: Chất điện H là các axit, bazo, và hầu hết cae mudi

Chất không điện li như các hiđrocacben Đb) Đệ điện li (x) của chất điện li: là tí số giữa số phản tử phân li ra ion (n) và

tổng sé phan tit hea tan (n,)

a=nn,

* Ý nghĩa của độ điện li (a)

- Dộ điện lì (ø) là đại lượng dung để đánh giá mức độ phân lí ra ion của

các chất điện li trong dung dịch Vì vậy, dựa vào giả trị của độ điện lï người ta xác định được chất điện li mạnh hay yếu

at dign li mạnh + œ = 1

èn liyểu 0< ø<1

+ Chất không điện li** ơ.— 0

2) Với các dính 7,8,8,16,17,18, GV dùng phiếu học tập sau:

34

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Thiên An (2007), Bộ đề dt trắc nghiệm huyện sink Pai học-Cao đẳng Hóa học, NXH Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ đề dt trắc nghiệm huyện sink Pai học-Cao đẳng Hóa học
Tác giả: Cao Thị Thiên An
Nhà XB: Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2007
2. Võ Chấp (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa hạc giáo đục, Trường Dai hoc Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa hạc giáo đục
Tác giả: Võ Chấp
Nhà XB: Trường Dai học Sư phạm Huế
Năm: 2005
3. Võ Chấp (2005), Thi nghiệm hóa học ở trường ph thông, Trường Dại học Sư phạm Huê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi nghiệm hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Võ Chấp
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Huế
Năm: 2005
6. Nguyễn Thị Kim Dmg (10/2005), “Một số tiêu chí đánh giá chất lượng đạy học theo nhỏ”, Tạp chí giáo dục, số 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiêu chí đánh giá chất lượng đạy học theo nhỏ
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dmg
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2005
8. Phạm Minh Hạc (10/1996), “Phương pháp tiếp cận hơạt dộng-nhân cách và lý luận chưng vẻ phương pháp dạy học”, Tạp chỉ nghiên cứu giáo dục, số 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận hoạt động-nhân cách và lý luận chứng vẻ phương pháp dạy học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục
Năm: 1996
9. Lê Văn Hảo (2006), Số ray phương pháp giảng dạ) và đámh giá, Trường Đại Học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số ray phương pháp giảng dạ) và đámh giá
Tác giả: Lê Văn Hảo
Nhà XB: Trường Đại Học Nha Trang
Năm: 2006
11. Đã Thị Minh Liên (6/2004), “Thảo luận nhém”, Tap chi gido đục, số 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảo luận nhém
Tác giả: Đã Thị Minh Liên
Nhà XB: Tap chi gido đục
Năm: 2004
12. Hoang Nhâm (2001), Héa hoe va co, Tip 2, Nxb Gido duc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Héa hoe va co
Tác giả: Hoang Nhâm
Nhà XB: Tip 2
Năm: 2001
13. Dang Thi Oanh, Dang Xuén Thu, Trin Trung Ninh Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Phú Tuần (2006), Thiết ká bài soạn Hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết ká bài soạn Hóa học 11 nâng cao
Tác giả: Dang Thi Oanh, Dang Xuén Thu, Trin Trung Ninh, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Phú Tuần
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
14. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nguyễn Ngọc Quang - Nhà sự phạm, người góp phân đổi mới lí luận dạy học, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang - Nhà sự phạm, người góp phần đổi mới lí luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1998
15. Nguyễn Ngọc Quang, Giáo đục hạc dại học , Hà Nội 20001rần Sinh Thành, Tặng Quang Khoa (1/2004), “Dạy học thực hành kỹ thuật theo nhỏm”, Tạp chígiáo đục, số 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo đục hạc dại học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Hà Nội 2001
Năm: 2004
16. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng (2004), Học và dạy cách học, XB Dai hee Su phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng
Nhà XB: XB Dai hee Su phạm
Năm: 2004
17. Lé Xuan Trong, Tit Ngoc Anh, Lé Mau Quyén, Phan Quang Thai (2006), Háa hoe 11 nang cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Háa hoe 11 nang cao
Tác giả: Lé Xuan Trong, Tit Ngoc Anh, Lé Mau Quyén, Phan Quang Thai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
18. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh-Lẻ Kim Leng (2006), Bài tập Hóa hạc 11 nâng cae, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Hóa hạc 11 nâng cae
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh-Lẻ Kim Leng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
19. Nguyễn Xuân Truong, Lé lrọng Tin, Lê Xuân lrọng, Nguyễn Phú luấn (006), Sách GV 11óa học 11, NT Giáo đục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách GV 11óa học 11
Tác giả: Nguyễn Xuân Truong, Lé lrọng Tin, Lê Xuân lrọng, Nguyễn Phú luấn
Năm: 006
20. Nguyễn Xuân Trường — Nguyễn Thị Sửu - Đặng Thị Oanh — Trần Trung Ninh, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT, chu kỷ HI (2004-2007), Nhà xuất ban Dai hoc su pham, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT, chu kỷ HI (2004-2007)
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh
Nhà XB: Nhà xuất ban Dai hoc su pham
Năm: 2004
21. Bộ Giáo dục và Đảo tạo, Tải liệu bồi đưỡng Giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 min ¡loá học, Nhà xuất bán Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải liệu bồi đưỡng Giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 min ¡loá học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đảo tạo
Nhà XB: Nhà xuất bán Giáo dục
Năm: 2007
22. Trường Đại học Giáo due — Bai học Quốc gia Hà Nội, Qui trình đạy — học tiến cận chuẩn quốc lễ, Tài liệu tập hudn kĩ răng nghề nghiệp cho giáo viên Trung học phỏ thông, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui trình dạy - học tiến cận chuẩn quốc tế
Tác giả: Trường Đại học Giáo dục — Bệnh học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
4. Hoàng Chúng, Phương pháp thẳng ké todn học trong khoa học giáo đục, Nghiên cứu giáo dục , số 19-05-1972,Năm 1972 Khác
5. Nguyễn Đăng Công (2006), Phương pháp đạp học díếh cực, Hoa học viotnam.com Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Ding, Nguyễn Thị Sốu (2001), Phương pháp dạy học hóa học, Tập 1, Nxb Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.4:  Tổng  hợp  phiếu  thăm  dò  thực  trạng  Điều  kiện  cơ  sở - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông
ng 1.4: Tổng hợp phiếu thăm dò thực trạng Điều kiện cơ sở (Trang 29)
Bảng  1.6:  Ÿ  kiến  của  GV  về  tổ  chức  hoạt  dộng  nhóm - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông
ng 1.6: Ÿ kiến của GV về tổ chức hoạt dộng nhóm (Trang 31)
Bảng  2.4:  Hệ  thông  kiến  thức  chương  Nhóm  Cacbon  bằng  lược  đồ  tư  duy - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông
ng 2.4: Hệ thông kiến thức chương Nhóm Cacbon bằng lược đồ tư duy (Trang 49)
Bảng  2.5:  Hệ  thụng  kiến  thức  chương  hiọrocacbon  no  bằng  lược  đụ tư đhạ! - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông
ng 2.5: Hệ thụng kiến thức chương hiọrocacbon no bằng lược đụ tư đhạ! (Trang 61)
Bảng  3.7:  Bảng  phân  phối  tần  suất  luỹ  tích  các  bài  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông
ng 3.7: Bảng phân phối tần suất luỹ tích các bài kiểm tra (Trang 98)
Bảng  3.8:  Kết  quả phân  tích  thống  kê  điễm  kiểm  tra - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và Ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông
ng 3.8: Kết quả phân tích thống kê điễm kiểm tra (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w