Kết cầu của đễ tài * Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gầm 3 chương Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí, bài tập vật
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO ĐỤC
BÙI THỊ THỦY
XAY DUNG HE THONG BAL TAP VA HUONG DAN HOAT ĐỘNG GIẢI BAI TAP CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG VẬT LÍ 11 NHAM BOI DUONG HOC
SINH GIOI VAT Li 6 TRUNG HOC PHO THONG
LUAN VAN THAC SI SU PHAM VAT Li
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
XÂY DỰNG HỆ THÔNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI
BAT TAP CHUONG TU TRUONG VAT LÍ 11 NHAM BOI DITONG HOC
SLNILGIO1 VAT Li 6 TRUNG LOC PLO THONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM VAT LÍ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BO MON VAT Li
Mã số: 8140111
Người hướng dẫn khơa hoc: GS TS NGUYEN QUANG BAU
WA NOT- 2017
Trang 3LOI CAM ON Trước tiên, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn chân thanh téi Thiy GS.TS
Nguyễn Quang Báu, người đã tận tỉnh hướng dẫn tôi trong quá trình thực hện
luận văn lrong suốt thời gian thực hiện đề tải thây luôn luôn đông viên, giúp
đỡ, chỉ bảo nhiệt tình để giúp tôi hoàn thành để tải
Tôi xin chân thành cắm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo củng
cán bộ, công nhân viên Trường Đại học Giáo đục, Đại học Khoa học Tự
nhiên, Dai học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại
học Sư phạm IIà Nội đã tận tỉnh giảng dạy, giúp đỡ, đóng góp những ý kiển
quý báu trong quá trình tôi học tập vả thực hiện đề tải
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi luôn được sự động viên, piúp dỡ, tạo diễu kiện thuận lợi từ Ban Giảm hiệu, các thầy cô giáo củng
các em học sinh đặc biệt là các em học sinh lớp lLA1 Trường THPT Trực
nh — Nam Định Tôi xin chân thành cấm ơn!
Cuếi cùng tôi xm câm ơn sự động viên, khích lệ từ gia đỉnh, người
thân, bạn bẻ đã củng lỗi vượt qua những khó khăn, tạo điều kiện tốt nhất cho
161 hoc tập và hoàn thành luận vẫn
Hã Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017
Tác giả
Trang 4DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾÉT TAT
Trang 5Chương 1: CO SG LY LUAN VA TOVC TIEN VE BOI
DUGNG HOC SINH GIGI VAT Li, BAI TAP VAT Li VA
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẶT LÍ THPT
1.1 Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí
1.1.1.Tầm quan trọng của công tác bội dưỡng học sinh giỏi Vật lí
1.1.2 Học sinh giỏi và học sinh giới Vật lí
1.1.2.1 Một số quan điểm về học sinh giỏi
1.1.2.2 Các hình thức giáo dục học sinh giới
1.1.2.3 Mục tiêu dạy học sinh giỏi
1.1.3 Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi
1.1.3.1 Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi nói chưng
1.1.3.2 Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi Vật 1í
1.1.3.3 Một số dẫu hiệu và một số biện pháp hiện học sình giỏi
Vật lí ở THPT, co
1.14: Một số biện pháp bồi đưỡng học sinh giỏi
1.2 Bài tập Vật lí trong dạy học ở trưởng trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm về bài tập Vật lí
1.22 Mục dich sử dụng bải tập Vật lí trong dạy học
1.2.3 Phân loại bài tập Vật lí
1.2.4 Phương pháp giải bài tập Vật lí
ii
iti
vi vil
Trang 61.2.5 Hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lí
1.26 Sử dụng bài tập Vật lí nhằm bồi dưỡng Học sinh giỏi Vật lí
1.3 Tình hình thực tế công tác bồi đưỡng học sinh giỏi ở trường
THPT
1.3.1 Dội ngũ giáo viên Vật lí và thánh tích của học sinh giỏi
Vat li trường TIIPT
1.3.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở lớp chất
lượng cao trường TIIPT
1.33 Một số đề xuất, kiến nghị trong công tác bỗi dưỡng học
sinh giỏi
Chwong 2: XAY DUNG HE THONG BAI TAP VA HƯỚNG DẪN
TIOẠT DỌNG GIẢI BÀI TAP VAT Li CIIUONG TU TRUONG -
VAT Li 11 NHAM BOI DUONG HOC SINH GIOI VAT Li 6
TRUNG HOC PHO THONG
2.1 Nội dung kiến thức chương Từ trưởng - Vật lí 11
2.1.1 Cầu trúc nội dung chương
2.1.2 Nội dung kiến thức chương Từ trường
2.2 Mục tiêu dạy học chương “Từ trường”
2.2.1 Kiến thức
2.2.2 Kỹ năng
2.3 Định hướng xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt
động giải bài tập Chương “Từ trường”
2.3.1 Định hướng xây dựng hệ thống bài tập chương Từ rường
2.3.2 Định hưởng phương pháp hướng dẫn hoạt đông giải hễ
thống bài tập chương, Từ trường
2.4 Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài
tập chương 'Lừ trường nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi
Trang 72.42 Bài tập định tính
Kết luận Chương 2
Chương 3: THUC NGHTEM SƯ PHAM
3.1 Mục dích của thực nghiêm sư phạm
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm
3.3.2 Bố trí thực nghiệm sư phạm
3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.5 Thời gian thực nghiệm và tiêu chí đánh giá kết quả thực
nghiệm sư phạm
3.5.1 Thời gian liễn hành thực nghiệm
3.5.2 Tiêu chỉ đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.7 Phân tích, dánh giá kết quá thực nghiệm sư phạm
3.7.1 Phân tich, đánh giá kết quả về mặt định tính
3.7.2 Phân tích, đánh giá kết quá về mặt định lượng
3.7.3 Dánh giá chung về kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 8DANH MỤC CÁC BẰNG
Bang 3.2 Bang cdc tham sé théng ké
Bang 3.3 Bang théng kê số học sinh đạt điểm X, se
Bang 3.4 Bảng thống kế số học sinh dạt diểm XÃ; trở xuống, 84
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí đo chọn đề tài
hân tài đặc biệt là nhân tài trẻ luôn luôn được sự quan tâm ở mọi thời đại, mọi quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam vì đé là yếu tế quyết
định đến sự tổn vong, phát triển và thịnh vượng của quốc gia Trong công
cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế thì vẫn để đảo tạo, bồi dưỡng nhân
tải, đặc biệt là tdi năng trẻ có vai trò cue ky quan trong trong tiến trình công
nghiệp hóa, biện đại hóa đất nước Vì vậy việc phát hiện và bồi dưỡng IISG để các cm trở thành những người có đũ dức,đủ tài là nhiệm vụ cúa người giáo
viên góp phần vào công tác đào tạo nhân tài cho đất nước
Ó trường 'THPT' nếu lựa chọn, xây dựng được hệ thống bài tập Vật lí và
thiết kế được phương án hưởng dẫn học sinh giải bài tập Vật lí phủ hợp thì sẽ
góp phần quan lrong váo việc bồi dưỡng HSG Từ li do trên tôi đã chợn đề tải:
“Xây dựng hệ thống bai tap và hướng dẫn hoạt đồng giải bải tập chương từ
trường vật lí 11 nhằm bồi đưỡng học sình giỏi vật lí ở Trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập Vật lí và thiết kế phương án hướng dẫn hoạt đồng giải bài tập Vật lí chương từ trường —Vật lí 11 nhằm bỗi dưỡng H8GŒ Vật lí ở 'THET
3 Câu hải nghiên cứu
Làm thế nào để xây đựng hệ thống bài tập Vật lí và hướng dẫn hoạt
đông giải bài tập Vật lí chương Từ trường Vật lí 11 để bồi dưỡng IISG?
4, Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thếng bài tập Vật H và thiết kế được phương án
hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lí chượng “ Từ trường” Vật lí 11 phù hợp
thì sẽ góp phần vào bồi dưỡng HSG Vật lí ở THPT
Trang 11Š Nhiệm vụ nghiên cứu
%1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về bãi đưỡng 1ISG Vật lí, bài tập
Vật lí và phương pháp hưởng dẫn giải bài tập Vật li
3.2 Nghiên cửa nội dụng kiến thức, mục tiêu chương “ Từ tường” vật lí 11THPT
58 Xây dựng hệ thông bài tập và hướng dẫn boạt động giải bài tập
chương “Từ trường" Vật lí 11
4.4 Thực nghiệm sư phạm đễ đánh giá tỉnh cần thiết và khả thì của để tài
6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
61 Dãi tượng nghiên cửu
Xây dựng hệ thông bải tập vật li và tổ chức hưởng dẫn các hoạt động,
giải bài tập chương “Lừ trường” Vật lí lớp 11
6.2 Khách thể nghiên cửu
HSG lớp 11 tại trường THPT Trực Ninh Nam Dinh
7 Phạm vì nghiên cửu
Đối lượng khảo sát là HSG lớp 11 của rường THPT Trực Ninh- Nam Định
8 Phương pháp nghiên cứu
81 Phương pháp nghiên cứu lí luận
82 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
83 Phương pháp thục nghiệm sư phạm
8.4 Phương pháp thẳng kê toán hee
Phân tích, xử lý các số liệu thu được qua thực nghiệm
9 Dự kiến đóng góp mới của luận văn
Trang 12- Trình bảy được cơ sở li luận và thực tiễn về bỗi dưỡng HSG Vật li,
bai tap Vat lí, phương pháp hưởng dẫn giải bài tập Vật lí;
- Xây dựng hệ thống bải lập Vật li và hưởng dẫn hoạt động giải bài tập Vật lí chương từ trường- Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng H5G ở THPT
19 Kết cầu của đễ tài
* Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
gầm 3 chương
Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí, bài tập
vật li và phương pháp hướng dẫn giải bài tập Vật lí Trung học phổ thông,
Chương 2: Xây dựng hệ thông bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lí chương Từ trường vật lí 11 nhằm bồi dưỡng học smh giỏi vật lí ở Trung
học phổ thông,
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13Chương L
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC LIÊN VE BOL DUGNG HQC SINH GIỎI VẶT 1Í, BÀI TẬP VẶT LÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
VAT Li TRUNG HOC PHO THONG
1.1 Vấn để bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí
1.11 Tâm quan trọng của công tác bôi dưỡng học sinh giải Vật lí
Từ xa xưa ở cáo quốc gia trên thể giới oững như ở Việt Nam đều coi
trong việc đào tạo nhân tài cọi đó là yêu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của quắc gia Từ thời vua Lê Thánh Tông đã cai “ [ian tài là nguyên khí
của quốc gia” cho đến thời Nguyễn Huệ ông cũng rất chủ trọng việc bỗi
dưỡng nhân tài ông đã nói: "Dựng nước lây việc học làm đâu Muốn thịnh trị lay nhân tài làm gốc”
Đăng và Nhà nước ta cũng hết sức quan tâm dén công tác bồi đưỡng
HSG trong nghị quyết Trung wong Dang Cệng Sản Việt Nam lần thứ IV đã
viết “không bao giờ hết, bước vào giai down này nha trường phải đảo tạo những con người năng dộng, sáng tạo tiếp thu những kiến thức biện dại tự
tìm giải pháp cho các vấn đề do cuộc sống công nghiệp đặt ra” Đặc biệt trong,
thời kì công nghiệp hóa, hiện dại hóa dất nước và hội nhập quốc tế hiện nay
thỉ mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành giáo dục là đảo tạo nhân tài Một
trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục cũng như các trường
phổ thông là sớm phát hiện và bồi dưỡng HSG để các em trở thành những
người đủ đức, đủ tải để phục vụ cho đất nước
Qua hiểu biết cũng như kinh nghiệm gủa bản thân tôi thấy: Nếu không
lam tốt công tác tuyển chọn và bồi dưỡng HSG thì đỏ là một sự lãng phi va
việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ của người giáo
viên nói chung và giáo viên Vật lí nỏi riêng, từ đó cung cấp cho các trường đại học những sinh viên tải năng để đào tạo ra nguồn lao động chất lượng cao
cho đất nước
Trang 14Như vậy nguồn nhân lực chất lượng cao phái được phát hiện va bai đưỡng từ rất sớm khi họ còn ngỗi trên phế nhà trường phổ thông như Lé Nin
đã tùng nói “ Tài năng lả một thứ hiểm hoi Cần thận trọng nâng đỡ nó một
cách hệ thông”
1.1.2.Học sinh giải và học sinh giối Vật H1 1, tr.1]
1.1.2.1 Một số quan diém về học sinh giỏi
Nước Mỹ dến thế kí 19 cũng cha ÿ dến vấn dễ HSG và tài năng năm
1968 tại trường Puhlic schools I.ousis cho phép những H8G học chương trình
6 năm trong vòng 4 năm sau đó lần lượt là các tường Wobburt và trong
sudt thé ki XX , HSG đã trở thành 1 vấn để của nước Mỹ với hàng loạt các tở
chức vả trung tâm nghiên cứu bồi dưỡng II8G ra đời Năm 2002 có 38 bang
của Iloa Kỳ có đạo luật về giáo dục IISG ra doi trong đỏ có 28 bang có thể
dap img day đủ cho việc giáo dục H8Œ
Ở Hoa kỳ định nghĩa: “SƠ là học sinh chứng mình được trí tuệ ở
trình độ cao và cô khã năng sáng (qo,thể hiện một động cơ học lập mãnh liệt
vẻ đạt thành tích xuất sắc trong lĩnh vực lý Thuyết, khoa hoc; ngwot cẩn một
sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đại được trình độ tương ứng
tới năng lực của người đó” (Georgia T.aw)
Nhiéu nước quan niệm: “ 115G là những đứa trẻ có năng lực trong các
lình vực trí tuệ, sáng lạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lình vực lí
thuyết Những học sinh này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo
điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phải triển đầu đủ các năng lực
vira néu Hiên”
Học sinh giỏi Vật lí là HS có năng lực quan sat tối, nắm vững bản chất của hiện tượng Vật li mong muốn khám phá các hiện tượng Vật lí và vận dung tối ưu các kiến thức Vật lí để piải quyết một hay nhiều vẫn dễ mới, bài
tập mới có thể chưa học hoặc thấy bao giờ IISO phải là người tích cực, chủ
động ,sáng tạo trong học tập Vì vậy trong quá trình đạy học giáo viên luôn
Trang 15phải quan tâm đến những đặc điểm nảy để lựa chọn phương pháp day học cho
phủ hợp với H8
1.1.2.2 Các hình thúc giáo dục học sinh giải
Tốc độ học của HSG nhanh hơn so với những hoc sinh khác vì vậy dé
phat triển tài năng của họ ta cần phải cỏ một số hình thức học đành riêng cho
TI§G sau đây là một sé hình thức :
Tuớp riêng biệt: HSG được rẻn huyện trong 1 lớp hoặc trường học riêng biệt gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu
Phương pháp Mông-Ie-xơ-ri: Trong 1 lớp 118 chỉa thành 3 nhóm tuổi nhà
trường mang lại cho HS những cơ hội vượt lên so với các bạn củng nhóm tuỗi
Tăng gia tốc: Thương pháp này đỏi hồi phải xây đựng được các mức
độ , nó hết sức có lợi cho những HSG trong hình thức học tập với tốc độ cao
Học tách rời: một phần thời gian theo học lớp HSG phân còn lại học
theo lớp thường,
Day ở nhà (home schooling): một nửa thời gian học tại nhà , học lớp ,
nhém, hee cé cố vẫn hoặc 1 thầy 1 trò
Trường mùa hè: bao gầm nhimg course học được tổ phức vào mùa hỗ
Sở thích riêng (hobby)
Phần lớn các nước đều chú trọng bằi duỡng HSG tử tiểu học , cách tổ
chức DH cũng rất da dạng
1.1.2.3 Muc tiêu đạp học sinh giỏi
Mục tiêu chính của chương trỉnh dành cho IISO va IIS tài năng nhìn
chung các nước dễu thể hiện một số quan niệm sau
Tiồi dưỡng khả năng lao động , làm việc sáng tạo
Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng
trỉ tuệ của HS,
Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm
Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
Trang 16Khuyến khích sự phát triển về lương Lâm vá ý thức trách nhiệm trong
Phát triển phẩm chất lănh đạo
Tạo điều kiện tắt nhất để phát triển khả năng , năng khiểu của H8
1.1.3 Những nẵng lực, phẩm chất cần có của học sinh giối
1.1.3.1 Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi nói chung
Trong khoa học lâm lý người ta coi năng lực là tổ hợp các thuộc tính
độc đáo của cá nhân, phủ hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm
tảo cho hoạt động đó có hiệu quả
Đâu diễm của năng lực:
Năng lực lâ tế hợp các thuộc tỉnh độc đáo của cá nhân: năng lực không
phải chỉ là một thuộc tính, đặc điểm nào đỏ của cá nhân mà nó báo gầm những
thuộc tính tầm lý và sinh lý Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải tắt cả những
thuộc tính tâm lý và sinh ly ma chi bao gầm những thuộc tính tương ứng với những đỏi hỏi của một hoại động nhất dịnh nào đỏ và làm cho hoại dộng đó dat được kết quả TẾ hợp các thuộc tỉnh không phải là sự cộng gộp đơn thuần các thuộc tính đó mà là sự tương tác lẫn nhau giữa các thuộc tỉnh làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định Khi chúng ta tiễn hành một hoạt dông cần có những thuộc tính A, B, C Cấu trúc nay rất đa đạng và nếu thiểu một thuộc
tính tâm lý thi thuậc tỉnh khá sẽ bù trừ
Năng lực chỉ tổn trại trong một hoạt động Khi con người chưa hoạt
động thì năng lực vẫn còn tiểm ấn Năng lực chỉ cé tính hiện thực khi cá nhân hoại động và phát triển trong chính hoạt động ấy.
Trang 17Kết quả trong công việc thường là thước đo để đảnh giá năng lực của cá nhân lâm ra nó
Tuy nhiên, năng lực con người không phái là sinh ra đã có, nó không có
sẵn mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp
Câu trúc của năng lực
Cầu trúc năng lực gồm 3 thành tố
Thành tổ 1: Hệ thống trị thức, kỹ năng kỹ xảo dé tao ra ning lực tương
tứng với hoạt động
Thanh 14 2: Động cơ hứng thú, xu hưởng hoạt động:
"Thành tố 3: Hành động: là điều kiện để hình thành năng lực
Phân loại năng lực
Tựa váo cáo tiêu chí khác nhau, chúng ta có thể phân chúa thành các
loại năng lực khác nhau:
Tựa trên mức độ chuyên biệt của năng lực, phân thành hai loại sau
+ Năng lực chung: Là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt déng
khác nhau, chăng hạn những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ (quan sắt, trí nhớ,
tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ ) là điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều
lĩnh vực hoạt động có hiệu quả
+ Năng lực riêng (năng lực chuyên biệt, chuyên môn) là sự thể hiện độc dảo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu
của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao như năng lực toán học, văn học, hội họa, âm nhạc, thé thao Iai loại năng lực này bễ sung hỗ trợ cho nhau
Dựa vào nguồn gốc phát sinh, phần chia năng lực thành hai loại:
Nang lực tự nhiên: Là loại nắng lực có nguồn gốc sinh vật và có quan
hệ trực tiếp với tư chất Năng lực này được di truyền qua gen, ví dụ như năng,
lực phần ứng, thích ứng với điều kiện mới Tuy nhiên, năng lực này có bị tác
động, biển đổi của môi trường và giáo dục.
Trang 18Năng lực xã hội:Hình thành và phát triển trong quá trình sống va hoạt động của mỗi cá nhân như năng lực ngôn ngữ, năng lực lao động sáng tạo, năng lực giao tiếp vx Nhờ năng lực này thì chúng ta mới có thể hiểu và cải
tạo dược thể giới
Dua vào các mức độ phát triển của năng lực, người ta phân chia năng
lực thành hai loại:
Năng lực học tập, nghiên cửu: là năng lực liên quan dến việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo v.v đã có sẵn trong nền văn hóa xã hội Các năng lực
học tập này có thể là năng lực chú ý, phân tích, tông hợp, so sánh v.v
Năng lực sáng tạo: là năng lực liên quan đến việc †ạo ra một sân phẩm,
trị thức, phương thức hoạt động mới cho xã hội loài người Đây là năng lực
đỉnh cao của loài người giúp cho con người hiểu và chỉnh phục được thể giới
'Việc phân chia năng lực nảy chỉ mang tính tương đối trên thực tế các năng
lực này luôn gắn liên, đan xen và Lác động qua lại với nhau[12, tr.83-84]
HSG cần có một số năng lực và phẩm chất quan trọng sau
Năng lực tiếp thu kiến thức đó là khả năng nhận thức vẫn để nhanh, rỡ
ràng, luôn hứng thú trong các tiết học, đặc biệt là bải mới, gó ý thức tự bỗ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ dạng sơ khai
Năng lực suy luận: Biết phân tích sự vật, hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng, biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện tượng, biết cách tìm con đường ngắn nhất để đi đến một kết luận chỉnh xác, biết xét
đủ các điều kiện cần thiết để kết luận được giả thuyết đúng, biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đường di mới
Năng lực đặc biệt Biết diễn đạt chính xác điều mình muốn trình bày, sử
dụng thành thạa hệ thống ký hiệu,
biệt thành thao các kĩ năng đọc, viết và nói, biết thu gọn các vẫn để và trật tự
quy ước để điển tả vấn đề, biết phan
héa cdc van dé dé ding khai niém trudc, mé ta cho khai niém sau
Năng lực lao động sảng tạo
Trang 19Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động nhằm đạt kết quá mong muốn
Nang lye kiém chimg: Biết suy xét đúng sai từ một loạt sự kiện, biết tạo
Tả cáo tương tự hay tương phản khẳng dịnh hoặc bác bó một đặc trưng nào dé trong sản phẩm do mình làm ra, biết chỉ ra một cách chắc chăn các đữ liệu cần
phải kiểm nghiệm khi thực hiện 1 số lần kiểm nghiệm
Ning lực thực hành: Biết thực hiện đứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm, biết kiên tr, kiên nhẫn rong quá trình lâm sáng tỏ một số vẫn
để lý thuyết mới[5, tr.1-15]
1.1.3.2 Những năng lực, phẩm chất cần cá của học sinh giỏi Vật l2, tr.6-7,
4, tr.164]
Căn cứ vào những năng lực, nhằm chất của HSG và đặc thù môn Vật lí
có thế nêu ra một năng lực và phẩm chất của học sinh giỏi Vật lí như sau:
Có kiến thức Vật lí vững vàng, sâu sắc, hệ thống(nấm vững bản chất của các hiện tượng Vật lí); Có khả năng nhận thức vấn dễ nhanh , 13 ring và năng lực
tư duy Vật lí tt; Có khả năng quan sát, nhận thức nhận xét các hiện tượng tự nhiên, cỏ khả năng vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo những kiến thức cơ
bản và những nhận thức đó vào các tỉnh huông khác nhau kể cả những tỉnh huỗng mới Có khả năng nhìn nhận một van để từ nhiều góc độ; Có phương
pháp giải độc dáo, ngắn gọn, sáng tạo vá biết trình bảy những ý tưởng của mình một cách ngắn gon, rõ ràng, Có khả năng thực hành tốt, biểu hiện ở chỗ
có kĩ năng tiễn hành thí nghiệm Vật lí, biết nhận xét hiện tượng và phân tích
kết quả thí nghiệm để rút ra kiến thức Có năng lực về phương phản nghiền cứu khoa học: biết nêu ra những dự đoán, lí luận và giải thích cho những hiện tượng xây ra trong thực tế, biết cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại lý
thuyết, Có năng lực lao động sảng tao: biết tổng hợp các yêu tố, các thao tác
để thiết kế một day hoạt động nhằm đạt kết quả mong muốn; Có lỏng say mê,
yêu thích môn Vật lí, cỏ tỉnh cân thận, kiên trì, trung thực, có ÿ thức tự học
10
Trang 20và vươn lồn để hoàn thiện mình, Có kiển thức nền tăng vững chắc Đó là kiến thức ở các bộ môn bề trợ như Toán học, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ
1.1.3.3 Một số dầu hiệu và một số biện pháp hiện học sinh giỏi Vật lí ở THPT
lý van dé của từng H8, khả năng vận dụng kiển thức; Những để xuất, những,
phương pháp giải mới, ngắn gọn; Tính logie và độc đảo khi trình bày vấn đề,
Thời gian hoán thành bài kiểm tra nhanh
Căn cứ vào những dấu hiệu trên đây của HSG Vật lí có thể dùng một số
tiện pháp sau day
-Thi chon hoe sinh giỏi Vật lí
-Quan sát hành vi, hứng thủ
- Thử sức qua công việc, trắc nghiệm trí tuệ: Sử dụng hệ thống bải tập tống hợp nhằm bộc lộ khả năng liên hệ, khả năng khai thác kiển thức đã được học; thiết kế các bài thực hành và thực hiện thực hành với các thiết bị không
có trong tiêu chuẩn; giải những bài Loán ít nhiều mang Lính nghịch lí
Giáo viên tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để phát triển năng lực hợp tác cho 115, tổ chức kiểm tra kiến thức, kỹ năng một cách toàn diện
1.1.4.Một số biện pháp bằi dưỡng học sinh giải|4, tr.168-172]
Để đảo tao va bai dưỡng cho IISG có đầy đủ năng lực và phẩm chất cần
thiết như đã trình bảy ở trên cần thực hiện một số biện pháp sau
a) 'Tổ chức giảng day
Đảo tạo IISG là cä một quá trình đảo tạo nghiêm túc khoa học vả công
phu Trong quá trình nảy đôi hỗi chúng la phái xây dựng được lộ trình đảo táo
hàng năm cho nhóm, lớp học sinh giỏi Các giai đoạn như sau
11
Trang 21Giai đoạn 1: Cũng cố kiến thức THCS GV cần hộ thống lại các kiến thức
ở THƠ8, kiến thức lớp 10 va cho hoc sinh lam mit sé chuyén dé HSC
Giai đoạn 2: Chuyên để nâng cao Các em trong nhóm HSG ngoài học các
kiến thức cơ bản trên lớp con hoe thêm các kiến thức cần thiết cho HSG 6
trên lớp các em hoàn thành chương trình của lớp 10 11 cơ bản đủ để học các
chuyên để bồi dưỡng và giải các bài tập khó
Giai doạn 3: Thành lập dội tuyển HSG
Học có hệ thống còn là học theo lịch sử phát triển của vấn để
lọc có hệ thống còn là xem xét các khía cạnh của sự vật cũng như các mặt cúa hiện lượng
Học có hệ thông còn là khi học một ngành khoa học phải biết cả các
ngành sẻ liên quan
Học có hệ thống là học phải đi đổi với hành, lý thuyết phải gắn liền với
thực hành
Ren luyén cho học sinh cách lập kế hoạch và học có kế hoạch
Học có kế hoạch trước hết là chia giáo trình thành các phần, quy định thời gian dành cho mỗi phần và tim moi cách để thanh toán từng phẩn theo thời gian dã dịnh
Ilgc có kế hoạch côn nhằm từng vấn đề trong thời kỳ nhất định rồi đặt kế
hoạch đọc sách vớ, tài liệu liên quan tới vấn đề đó
Biết cách học còn là biết lưu ý tới thứ tự ưu tiên của kiên thức: Điểm trung
tâm của vòng kiến thức phải là phương pháp luận(phương pháp tư duy,
phương pháp làm việc, phương pháp nghiên cửu ) lúc nảy hơn bao giờ hết,
phương pháp có vai trò quyết định trong kết quả học tập của từng người”
12
Trang 22g} Rèn luyên năng lực tư duy và khả năng suy luân logic chờ họo sinh
Từ duy lả một quá trình nhận thức khái quát và giản tiếp những sự vật và
hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tĩnh bản chất của chúng, những mỗi quan hệ khách quan, phổ biến giữa ching, ding thời cũng
là sự vận dụng sáng tạo những kết luận khải quát đã thu được vào những dầu hiệu cụ thể, đự đoán được những thuộc tỉnh, hiện tượng, quan hệ mới Năng lực tư duy lả tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, phân tích, tổng hợp,
trim tượng, suy luận, sảng tạo- giải quyết vấn đề, xử lý và linh cẩm trong quá
trình phản ánh, nhát triển trí thức và vận đụng vào thực tiễn
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục cho HSG đổi hỏi giáo viên tỗ chức các hoạt
động đạy và học để phát triển các năng lực tư duy bậc cao ở học sinh như tư
duy lí luận, logie và sáng tạo
Giáo viên đưa ra những bải tập, câu hỏi để đính hướng che học sinh tim
những thao tác tư duy hay phương pháp suy luận, hành động trí tuệ thích hợp
Giáo viên phân Lích câu trá lời hoặc bải tập của học sinh, chí ra chỗ sai của
họ trong khi thực hiện các thao tác tư duy và hướng dẫn cách sửa chữa
Giáo viên giúp học sinh khái quái hóa kinh nghiệm thực hiện gác suy luận logic dưới dạng những quy tắc đơn giản
d) Tế chite thi từng giai đoạn, học kì cho các lớp chọn
Mỗi giải đoạn tổ chức cho H8 các lớp chon thì giải những bài tập hay và
khó dé tìm ra những em cỏ lời giải đúng nhiều, những bài giải độc đáo, ngắn
gọn để khen thưởng
1.2.Bài lập Vật lí trong dạy học ở trường trung học phổ thing
1.2.1.Khái niệm về bài tập Vật lí
Bài lập Vật lí được hiểu là một van để được đặt ra đòi hỏi phải giải quyết
nhờ những suy luận logic,những phép toán vả thí nghiệm dựa trên cơ sở các
khái niệm,các thuyết, các định luật và các phương pháp Vật li
1.2.2.Muc dich siz dung bai tap Vat li trong day họd4, tri101]
13
Trang 23Bài lập Vật lí là một trong những phương pháp được vận dụng có hiệu quả trong dạy học Vật lí Việc giải các bài toán Vật lí là rẻn luyện sự tư đuy định
hướng tích cực cho học sinh Bài tập Vật lí được sử dụng với những mục đích
sau
Phương tiện nghiên cứu tài liệu mới, Phương tiện rên luyện cho học sinh
khả năng vận dụng kiến thúc,lên hệ lý thuyết với thực tế, học tập với đời
sống, Rẻn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp NCEH cho hoc sinh; Phương tiện ôn tập, củng cễ kiến thức một cách sinh động và có hiệu quả,
Tên luyện những đức tỉnh: tự lập, cần thận, kiên trì, tỉnh thần vượt khó; Phương tiện để kiếm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh; Bai tap
Vật lí góp phần lâm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh: đặc biệt là những
bài tận giải thích hiện Lượng bải Lập thí nghiệm, bài tập thiết kế dụng cụ
1.2.3 Phân loại bài tập Vật H2, tr.14-15,14, tr.17-20]
a) Phan loại theo nội dung,
- Đải tập theo để tài: Cơ học, Vật li phân tử Điện học, Quang học
- Bài tập có nội dung trùu tượng và bai tap có nội dung cu thé: Bài tập có
nội dung cụ thể là loại bài lập gắn liền với thực tiễn, với kinh nghiệm sống
của học sinh.Hài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà các dữ kiện cho dưới dạng các kí hiệu,chữ.Trong bài tập này, bản chất được nêu bật trong
đề bài, những chỉ tiết không bản chất đã dược lược bố bớLƯu diễm của
những bải tập trừu tượng là nhấn mạnh bản chất Vật li của hiện tượng mô tâ
trong bài tập còn ưu điểm của những bài tập cụ thể mang đặc trưng trực quan
gắn liền với thực tiễn, với kinh nghiệm sống của học sinh
- Bai tập có nội dung lịch sử: là các bài tập chứa đựng các kiến thức có
liên quan đến lịch sử như các dữ liệu về các thí nghiệm Vật lí cỗ điển, những
phát minh hay những câu chuyện có tính lịch sở
- Bài tập có nội dung kĩ thuật tống hợp: là các bài tập mà nội dung chứa
đựng những tài liệu về kĩ thuật, về sán xuất oông, nông nghiệp, giao thông
liên lạc
14
Trang 24- Bai tập Vật lí vui: Ngoài ra để phát triển và duy trì hứng thủ học Vật lí người ta thường sử dụng các bài tập Vật li vui làm che bài học sinh đông,
b) Phân loại theo yêu cầu phát triển tư duy
Quá trình xem xét hoạt dông tư đuy của học sinh trong quá trình tìm
kiểm lời giải có thể chia thành hai loại : bải tập luyện tập và bải tập sáng tạo
- Bài tập luyện tập : Là loại bài tập đùng để rèn luyện cho học sinh áp
dụng những kiến thức cơ hán vừa học để piải từng bài tập theo mẫu xác dịnh
- Bài tập sáng tạo (hay bài tập nâng cao): Là loại bài tập để phát triển tư
duy sắng tạo của học sinh Có thể chỉa bải tập sáng tạo thành
- Hải tập nghiên cứu: Khi cẦn giải thích một hiện tượng chưa biết trên
cơ sở mô hình trừu tượng thích hợp tử lí thuyết Vật lí
- Bài Lập thiết kế: Đải tập loại nảy là bài tập xây dựng mô hình thực
nghiêm để kiểm tra kết quả rút ra từ lý thuyết
Ngoài ra bài tập sáng tạo con được hiểu là bài tập có nhiều cách giải
Cũng có các nhà sư phạm phân loại bài lip theo yéu cdu nay va chia thanh 2 mức bài tập cơ bán và bài tập tổng hợp
- Đài lập cơ bản: Là loại bài tập Vật lý mà để tìm được lời giải chi cin xác lập mỗi quan hệ trực tiếp tường minh giữa những cái đã cho và một cái phải tìm chỉ cần đựa vào một kiến thức cơ bản vừa học mà học sinh chỉ cần
tải hiện kiến thức chữ không thể lao ra
- Bài tập tổng hợp: Là loại bài tập Vật lí trong đó việc tìm lời giải phải thực hiện một chuỗi các lập luận logic, biến đổi toán học qua nhiễu mối liên
hệ giữa những cái đã cho, cái phải tìm với những cái trung gian không cho trong đữ kiện bài toán Bản thân việc xác lập mỗi liên hệ trung gian đó lả một
bài tập cơ bản và do đó muốn giải được bài tập phức hợp buộc người học
Trang 25Tho cách nảy, người La phân chia bài tập Vật lí thành Š loại: Bài tập định tính, bài tập dịnh lượng, bải tập đỗ thị, bài tập thí nghiệm bài tập trắc
nghiệm khách quan
Bài tập dịnh tĩnh: ĐiỀm nỗi bật của bài tập định tỉnh là ở chỗ trong diều kiện của bài toán đều nhấn mạnh bản chất Vật lí của hiện tượng Với bài tập
định tính ta chỉ cần lập luận logic để chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng hay đự
đoán hiện tượng gì sẽ xắy ra do dỏ học sinh phải hiểu rõ các khái niệm, dịnh
luật Vật lí và nhận biết những biểu hiện của chúng trong các trường hợp cụ thể:
Khi giải bài tập định tính học sinh rẻn được tư duy logic, khả năng phân tích hiện tượng,phát triển óc quan sát, trí tưởng tượng khoa học, khả năng vận
dụng kiến thức, tăng thêm hứng thú cho học sinh Do vậy, khi đạy cần ưu tiên
hang dau sau khi học lí thuyết và trong khi luyện tận
đài tập định lượng: Bài tập định lượng là những bài tập khi giải phải sử
dụng các phương pháp toán học dựa trên gác định luật, quy tắc hoặc thuyết Vật 1i Đây là loại bài tập phê biến nhất, sử dụng rộng rãi trong chương trinh
Vật lý trung học phế thông Dang bai tap này có điểm nỗi bật lớn nhất là
khắc sâu kiến thức của học sinh, rờn luyện cho học sinh những phương pháp
nhận thức đặc thủ của Vật lí đặc biệt là phương pháp suy luận toán học
Bài tập đồ thj:LA dạng bài tập phân tích đỗ thị từ đó tìm ra các điều kiện giải bài toán Dạng bài lập nảy chú yếu rên kỹ năng vẽ và đọc đồ thị cbo
học sinh Việc áp dụng phương pháp đỗ thị cho phép diễn đạt trực quan hiện tượng Vật li, cho cách giải trực quan hơn, phát triển kỹ năng vế và đọc đỗ thị
lả các kỹ năng cần thiết cho kỹ thuật
“Bài tập thí nghiệm: Đây là dạng bài tập trong đó thí nghiệm là công cụ để
tim ra các đại lượng trong bai loan hoặc để kiểm chứng một định luật một thuyết trong, Vật lí Bài tập thí nghiệm Vật lí có thể là thí nghiệm biểu diễn hoặc
thí nghiệm thực tập của học sinh Những thí nghiệm này thường đơn giản có thể
làm được ở nhà, với những dụng cụ đơn giản đỗ tìm hoặc tự làm được
lá
Trang 26Bài lập thí nghiệm có nhiều tác dụng tốt về giáo dục kỹ thuật tổng hợp, đấu biệt
lả lâm sảng tổ mỗi quan hệ giữa lý thuyết và thực hành Vận dụng các dịnh luật
‘Vat lí để lí giải các hiện tượng mới là nội dung chính của bài tập thí nghiệm
Bài lập trắc nghiệm khách quan:Bài tập trắc nghiệm khách quan
thường dùng để kiểm tra kiến thức trong phạm vi rộng, số lượng người được kiểm tra nhiều, kết quả thu được khách quan không phụ thuộc vào người
chấm Bài tập này yêu cầu hợc sinh phải nhớ, hiểu và vận dụng dồng thời rất
nhiều kiến thức liên quan
1.2.4 Phương pháp giải bài tập Uật BỊ, tr103-105;2 tr16-20]
aÿyLư duy trong giải bài tập Vật lí
Quá trình giải bài tập Vật lí là quá trình tìm hiểu điều kiện của bài tập, xem xét hiện tượng Vật lí được để cập và dựa trên kiến thức Vật lí để đưa tới
mỗi liên hệ có thể có của những cái đã cho và cái phải tìm sao cho có thể thầy
được cái phải tim có mỗi liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với cái đã cho
Từ đó di tới chỉ rõ mối liên hệ tường minh trực tiếp của cải phải lim với
những cái đã biết tức là tìm ra lời giải cho bài toán
Tư duy trong giải bải lập Vật lí cho thấy hai phần cơ bán quan trọng như
sau:
Xác lập các mỗi liên hệ cụ thể đưa trên sự vận dụng kiến thức Vật lí vào
điều kiện cụ thể của bải tập dã cho, Sự tiếp tục luận giải, tính toán đi từ mỗi liên hệ đã xác lập được đặt trong bài tập đã cho
'Tóm lại: để tìm được lời giải của một bài tập Vật lí phải trả lời được câu hôi:
Dé pidi bai tap nay cần xác lập những mối liên hệ cơ bán nào?Sự xác lập
những mối liên hệ cơ bản cụ thể này dựa trên sự vận dụng những kiến thức
gì? Vào điều kiện cụ thể gì của bài tập?
'Irả lời được những câu hỏi đó còn giúp giáo viên có sự định hưởng trong phương pháp dạy học về bài Tập một cách đúng đắn, hiệu quả
b) Lua chọn bài tập Vật lí
Trang 27Trong dạy học bất cứ một đề tải nào, giáo viên cần lựa chạn một hệ thông bai tap thỏa mãn các yếu cầu sau
Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản dến phức tạp, Mỗi bài tập là
một mắt xich trong hệ thống bải tập nhằm củng cố, hoàn thiện và mỡ rộng
kiến thức, Hệ thống bài tập cần cỏ nhiều thể loại: giả tạo, thực tế, luyện tập, sảng tạo, ngụy biện
e) Các bước giải bài tập Vật li
1.Tìm hiểu đầu bài
- Đọc đúng để bài, phân biệt được đâu là an số, đâu là dữ kiện
- I3ủng các ký hiệu để tóm tắt đầu bài
Nếu cần thiết thì phải vẽ hình để điễn đạt những điều kiện của đầu bài
- Mô tá, phân tích hiện lượng: Xem xéi những đữ kiện đã cho hiên quan
đến những khái niêm, hiện tượng, qui tắc, định luật nảo trong Vật lí Xác định
các giai đoạn diễn biến của hiện tượng và các định luật chỉ phối nó
2 Xây dựng lập luận
Sử dụng phương pháp phân tích vả phương pháp tổng hợp
Phương pháp phân tích thì xuất phát Lừ ẳn số của bài lập, tìm ra mối quan
hệ giữa ấn đó với một đại lượng nào đó của định luật đã xác định, diễn đạt
bằng công thức, tiếp tục phát triển lập luận hoặc biến đổi cuối cùng tìm được xmột công thức chỉ chứa mối quan hệ giữa an số và các đữ kiện đã cho
Phương pháp tổng hợp thì trình tự làm ngược lại: điểm xuất phát từ những
đữ kiên đã cho của đầu bài, xây dựng lập luận hoặc biến đổi để đi đến công
thức có chứa ấn số và các dữ kiện đã cho,
3 Luận giải
Từ cáo mối liên hệ cơ bản đã xác lập tiếp tục luận giải, tính loản rút ra kết quả
4 Biện luận
Thân tích kết quả cuối cùng để loại bó những kết quả không phù hợp với
điều kiện bài tập
18
Trang 28d) Giái bài tập Vật lí định tính
Bài tập Vật lí định tỉnh thưởng có 2 dạng: giải thích hiện tượng và dự đoán
hiện tượng sẽ xây ra
Bài lập gái thích hiện tượng có thể đưa ra một quy trình sau đây
Tìm hiểu đề bài: đặc biệt chủ trọng diễn đạt hiện tượng mô tả trong đầu
bai bing ngôn ngữ Vật lí
Phân tích hiện tượng,
Xây dựng lập luận
Tìm trong đầu bải những đấu hiệu có liền quan đến một tính chất Vật lí, xnột định luật Vật lí đã biết
Phát biểu đầy đủ tính chất, định luật đó
Xây dựng một luận 3 đoạn đề thiết lập mỗi quan hộ giữa định luật đỏ với
hiện tượng đã cho nghĩa là giải thích được nguyên nhân của hiện tượng
Bải lập dự đoán hiện tượng: thực chất là căn cứ vào những điều kiện cu thé
của dễ bải „ xác dịnh những định luật chỉ phổi hiện tượng và dự doán hiện Lượng
gì xây ra và xây ra như thể nào Như vậy là ta đã biết những điều kiện cụ thể,
Đây giờ ta đi tìm quy luật chung chỉ phổi hiện tượng củng loại và rút ra kết luận
©) Giải bài tập định lượng
- Tìm hiểu đầu bài
- Xây dựng lập luân: Tủy theo phương pháp toán học dược vận dung, bai
tập được quy về các bai tập số học, đại số và hình học
| Phuong pháp số học: Phương pháp giải chủ yếu là phương pháp số học,
tác dộng lên các con số hoặc các biểu diễn chữ, không cần thành lập phương
trình để tìm ra ân số
Phuong pháp đại số: Dựa trên các công thức Vật lí, lập các phương trình
từ đó giải chúng dé tim ra ẩn sé
I Phương pháp hình học: Khi giải dựa vào hình dang của đối tượng, các
đữ liệu cho thco hình vẽ để vận dụng quy Lắo hinh học hoặc lượng giác
19
Trang 29Trong các phương pháp trên phương pháp đại số là phương pháp phố biên nhất, quan trọng nhất, vì vậy thường xuyên quan tâm rèn luyện cho
học sinh
Khi giải các bài lập định lượng người 14 còn sử dựng thủ pháp logic khác nhau cũng có thế coi lả phương pháp giải: đó là phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp như đã trình bày ở trên
- Luận giải
- Biện luận
1.3.5.Hưởng dẫn học sinh giải bài tập Uật I2, 21-25]
Để hướng dẫn học sinh giải bài tập một cách hiệu quả thì giáo viên phải
giải được bải tập đó theo phương pháp giải bài tập Vật li một cách tỉ mỉ Tim
các cách giải bài tập đó (nếu có) Xác định được mục dich str dung bar ap na
y xác định những kiên thức áp dụng để giải bài tập, phát hiên những khó
khăn mà học sinh có thể gặp khi giải bài lập và soạn âu hỏi hướng dẫn học
sinh vượt qua khó khăn
Các mức độ yêu câu khi hướng dẫn giải bài tập Vat ti
Mức độ 1:Mức độ đơn giản, yêu cầu HS nắm kiến thức và oó kĩ năng cơ
bản nhất
Mire độ 2:Học sinh vận dụng giải các bài tập và giải thích hiện tượng đơn
gián GV hướng dẫn học sinh giải bài Lập và giải thích hiện tượng sơ qua dé
học sinh suy nghĩ vả tìm hiểu
Aức độ 3:Cần có sự tư duy của học sinh để có thể giải được bài tập củng với sự gợi ý của giáo viên Giáo viên hưởng dẫn học sinh dưới dạng gợi ý, đặt
ra các câu hỏi gợi mở định hướng suy nghĩ của học sinh
Mức độ 4: Các bài khỏ yêu cầu học sinh phải có kiến thức nâng cao, sâu
Trang 30Tủy thoo mục đích sư phạm mà người ta vận dụng các kiểu hướng dẫn
khác nhau trong hướng dẫn giải bài tập Vật lí
a) Hướng dẫn theo mẫu
Sự hướng dẫn hành động theo mẫu sẵn có thường gọi là hưởng dẫn angoriL
Hướng dẫn angorit là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành động cu thé
cẩn thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt được các kết quả như
mong muốn Kiểu hưởng din angont không đỏi hỏi học sinh phải bự mình tìm tồi xác định các hành động cần thực hiện để giải quyết vẫn đề đặt ra mà chỉ đôi
hỏi học sinh chấp hành các hành động đã được giáo viên chỉ ra
b) Hướng dẫn tìm tòi (Hướng dẫn rixtic)
Tluéng dẫn tìm tỏi là kiểu hướng đẫn mang tỉnh chất gợi ý cho học sinh
suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải quyết Không phải là giáo viên chỉ dẫn
cho học sinh chỉ việc chấp hành các hành động theo mẫu đã có để đi tới kết
quả mà là giáo viên gợi để học sinh tự lim cách giải quyết, Lự xác định các
hành động cần thực hiện để đạt được kết quả Các câu hói hưởng dẫn phải
hướng tư duy của học sinh vào phạm vi cần va có thể tìm tòi phát hiện cách
gif quyết Thông thường kiểu hưởng dẫn tìm tdi được áp dụng khi cần giúp
đỡ học sinh vượt qua khó khăn để giải được bài tập, đồng thời vin dam bao yéu cầu phát triển tư duy học sinh, muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm cách giải quyết Với kiểu hướng dẫn nảy lránh dược tỉnh trạng giáo viên làm
thay học sinh trong việc giải bải tập đồng thời giúp cho HS học tập chủ động
„tích cực, rẻn các kỹ năng, phát triển tư duy va nắm kiến thức chắc chắn hơn
e) Hướng dẫn khải quát chương trình hóa
Định hướng khái quát chương trình hóa cũng là sự hướng dẫn cho IIS tự
tìm lôi cách giải quyết chứ không thông báo ngay cho học sinh cái có sẵn Nét đặc trưng của kiểu hướng dẫn này là giáo viên định hưởng hoạt động tư duy
của học sinh theo đường lỗi khái quát của việc giải vấn đề Sự định hướng ban
đầu đòi hỏi sự tự lực tìm tỏi giải quyết cúa học sinh Nếu học smh không dap
tứng được thì sự giúp đỡ tiếp theo của học sinh la sự phát triển định hướng
21
Trang 31khái quát hóa ban đầu, cụ thể hóa thêm một bước bằng cách gợi ý thêm cho học sinh dé thu hẹp phạm vi phải tim tỏi, giải quyết vừa sức với hoc sinh
Phương pháp này được áp dung khi có điều kiện hướng dẫn tiền trình hoạt động giải bài tập của học sinh nhằm giúp cho học sinh tự giải dược bải lập đã cho đồng thời đạy cho học sinh cách suy nghĩ trong quá trinh dạy giải bài tập Với kiểu hướng dẫn này giúp rèn luyện tư duy của học sinh trong quá trình giải bài tập
1.2.6 Sử dụng bài tập Vật lí nhằm bôi dưỡng Hoc sinh giải Vật lí [2, tr.26] Trong dạy học từng để tải cụ thể giáo viên phải dự kiến chỉ tiết kế hoạch
sử dụng hệ thống bài tập đã lựa chọn
- Các bài tập được lựa chọn có thể sử dung ở các khâu khác nhau của quá
trình đạy học
‘lrong tién trinh dạy học một để tải cụ thể việc giải hê thống bai tap do
giáo viên đã lựa chọn thường bắt đầu bằng những bài lập định tính hay những
bài tập lập dượt Sau dé hoc sinh sẽ giải những bài tập tính toán , bai lap dd thị có nội dung phức tạp hơn Việc giải những bài tập tính toán tông hợp, những bài tập có nội dung kỹ thuật với dữ kiện không đây đủ, những bai tap
sáng tạo có thể coi là kết thúc việc giải hệ thông bai tap đã lựa chọn đề tài
- Gần cá biệt hóa HS trong việc giải bài tập Vật lí
1.3.Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường TIIPT
1.3.1 Đậi ngũ giáo viên Vật l và thành tích của học sinh giải Vật l trưởng
TIIPT
Đôi ngũ giáo viên Vật lí ở Trường THPT nới chung và trường THPT Trực
Tinh tỉnh Nam Định nói riêng phần lớn cỏn tré , chưa nhiều kinh nghiệm mới
chỉ có bằng đại học và Thạc sĩ chủ yếu mới luyện thi IISG Vật lí thi cấp tỉnh
và cấp thành phổ chưa tham gia luyện thi HSG quốc gia và quốc tế, trừ các
trường chuyên của Tỉnh như Trường THIPT chuyên Lễ Tiồng Phong Nam Định Bộ, ĐHQG HN, ĐHQG Tp HCM, ĐHäP HN có học smh giỏi Vật lí đạt giải cao trong các kỷ thì HSGŒ quốc gia, quốc tế
22
Trang 32Tại trường THPT Trực Ninh — Nam Định
TSăm học 2016-2017 có 3/3 học sinh dat giai trong dé 1 ba, 2 khuyén khich
4m 2015-2016 cd 1 gidi nhi, 1 giải 3
Nam 2014- 2015 c6 2 giai nhi, 1 giải 3
Những thánh tích của HSG Việt Nam những năm qua tại các kỷ thi Olympic khu vực và thế giới đã tác động tích cực đến đạy và học, thúc đây phong trào thi dua dạy tết, học tốt trong các trưởng PT, nâng cao chất lượng
giáo dục toàn điện, kích thích ý trí vươn lên đỉnh cao trong học tập, rẻn luyện,
thực hiện mục tiêu giáo dục nâng cao dân trí, đảo tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài
1.3.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ô lớp chất lượng cao
trường THPT
a) Thuận lợi
Công Lic bai dưỡng học sinh giỏi cũng đã được quan tâm, được đầu tư va
bước đầu có HSG dạt giải như chính sách chuyển thẳng vào đại học, cao đẳng
đối với HS đạt giải quốc gia và ưu tiền cử đi đảo tạo đại học ở nước ngoài
bằng học bổng của Nhà nước cắp hoặc nước ngoài tài trợ cho HSG đạt giải
Olympic khu vực và quốc tế, các quỹ khuyến học của trường huyện ,tỉnh dòng họ
b) Khỏ khăn
nay các thầy cô mới chủ trọng tới độ khó của bai tap ma
- Dạy bài tập
chưa quan tâm nhiều đến phương pháp hướng dẫn cho học sinh để giải bài tập
- Các giáo viên mới chỉ chủ trọng vào số lượng nhiều mà chưa tập trung
vào những bài tổng quát, bài tập sáng tạo
- Iẹo sinh giải bài lập mà chưa chủ ý đến biện pháp giải
- Vì không phải là trường chuyên nên nội dung bồi dưỡng còn thiểu tỉnh
định hướng, thiểu tính liên Thông trong chương trình, chưa có chương trình dạy
riêng cho học sinh gidi mã giáo viên bồi dưỡng tự tìm tỏi, tự soạn „ tự sưu lầm tải
23
Trang 33liệu và các đề thị của các năm trước và các tỉnh nên kiến thức khả rộng chưa gó tính chọn lọc
- Những giáo viên bồi duéng HSG cén phải kiêm nghiệm nhiều công tác
khác nên thời gian đầu tư vào công Lác bồi dưỡng HSG còn nhiều hạn chế
- Nhiễu HS nhất là học sinh lớp 12 chưa toàn tâm , toàn ý khi được chọn vào đội tuyển vì các em mất nhiều thời gian và không có thời gian học đều
các môn khác để thi đại học
- Chế độ, kinh phí dành cho công tác bồi dưỡng 1ISG còn hạn chế
1.3.3 Một số để xuất, kiến nghị trong công tác bội dưỡng học sinh giải
n có chương trình dành riêng chơ HS giải
- Cần có sự kết hợp tham gia của phụ huynh IIS, nhà trường và toàn xã hội
- BGH cần có chính sách khuyến khích cu thé, có lịch chỉ đạo cụ thể, trang
bị sách nâng cao, tải liệu tham khảo cho GY, HS kip thoi
- Tập huấn „ học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tổ chức các buổi trao
dỗi, học hói giữa cáo GV bỗi dưỡng HSG
- Có chế độ chính sách động viên, khuyến khích kịp thời những GV tham
gia bồi dưỡng HSG và các em HSG đạt giải
- H8 cũng phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của học tập, yêu thích miên học, say mê, hứng thú và học tập một cách tích cực, chủ động, tăng cường Lu học, tự tìm lài liệu học tập cỏ định hướng chuyên dé, bai lp tông
hợp và sáng tạo
14
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này tôi dã trình bày cơ sở lý luận của vẫn dể bồi đưỡng học
sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lí như tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng,
THSG, một số quan điểm về HSG, các hình thức giáo dục HSG, mục tiểu của
công tác bôi dưỡng HSG, những năng lực, phẩm chất cần có của HSG và HSG
Vật lí, một số đầu hiệu và một số biện pháp phát hiện và bồi đường IISG
Ngoài ra tôi côn trình bảy về khải niệm bài tập Vật lí, mục dich sử dụng
bai tap Vat li, phân loại bài tập Vật lí, phương pháp hướng dẫn và phương pháp giải bài tập Vật lí, tình hình thực tế uông tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường 'IHPT' như thực trạng của đội ngũ ŒV bỗi dưỡng HSG vả 1 số thành
tích đã đạt được trong công tác bồi dưỡng IISG, thực trạng về công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi ở lớp chất lượng cao trường THPT những thuận lợi và
khó khăn trong công tác bỗi dưỡng HSG cũng như đưa ra một số kiến nghị,
để xuất để cho công Lac bdi dưỡng IISƠ ngày cảng phát huy hiệu quả và có
những khỡi sắc hơn rong thời gian tới.
Trang 352.1 Nội dung kiến thức chương tử trường-Vật lí 11
2.1.1.Cẩu trúc nội dung chương
TTừ trưởng là một phần trong Điện từ học, nghiên cửu từ trường về phương
điện tác dụng lực Cụ thể, chương này trỉnh bảy những vấn để lực từ tác dụng
lên một đoạn dòng điện thẳng, lựu từ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển
đồng, qui tắc xác định chiều của lực từ, từ trường của dòng điện thẳng, dòng
điện tròn, ống dây dài và quy tắc xác định chiều của các đường sức từ trong
các trưởng hợp nói trên
Kiến thức lý thuyết và bài tập chương này là nên tảng để nghiên cứu các
kiến thức Vật lí tiếp theo đặc biệt là chương cảm ứng điện từ ở chương tiếp theo
26
Trang 36Sơ đỗ 3.1 Sơ đồ cầu trúc nội dung chương Từ trường
|") mang dong a Dies 9 dig
May gia tốc Đường sức từ | | -Dòng điện thẳng
Lị
Trang 372.1.2 Nội đụng kiến thức chương Từ trường
Tử trường
Tương tác tử "Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa đơng điện với nam châm và giữa dịng diện với đĩng diện đều gọi là Lương tác từ Lực tương tác trong các trường hợp đỏ gọi là lực từ”
Ähái niệm từ tường
Từ trường là mỗi trường vật chất tồn tại xunp quanh nam châm, xunn quanh
déng điện hay xung quanh hạt mang điện chuyển động trong từ trường
Tinh chất cơ bẵn của từ trưởng
'tính chất cơ bản của tử trường là nĩ gây ra lực từ tác dụng lên một nam
châm hay một địng điện đặt trong nĩ
Đường sức từ
Tường sức từ lả đường được vẽ sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kỉ
điểm nảo trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ cảm ứng từ tại điểm đĩ
Các Lính chất của dường sức tử
- Tại mỗi điểm trong từ trường, cĩ thể vẽ được một đường sức tử đi qua và
chỉ một mà thơi
- Các đường sức từ là những đường cong kin lrong trường hợp nam
châm, ở ngồi nam châm các đường sức đổi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam cham
- Gác đường sức từ khơng cắt nhau
- Nơi não cảm ứng từ lớn thi các đường sức từ ở đĩ vẽ mau hơn (dày hơn) nơi nào cấm ứng tử nhỏ hơn thì các dường sức tử ở đĩ về thưa hơn
Khải niệm từ phố
Đường sức từ xác định như trên là dùng phương pháp tốn học thuần túy
"Trong thực tế, để xác định đường sức từ người ta dùng phương pháp thực nghiệm
Tùng mạt sắt rắc đều lên một tắm mica đặt trên nam châm, gỗ nhẹ tắm xmiộ la thấy áo mại sắt sắp xốp một ốch cĩ trật tự Lạo thành cáo đường cong
Hình ảnh các "đường mạt sắt" thu được trong từ trường nam châm gọi là từ
28
Trang 38phổ của nam châm Vậy, sự sắp xếp của mại sắt cho ta hình ảnh dủa đường sức tử trong không pian Hinh ảnh đó gọi là từ phổ
Cam ting tie
Đổ dặc trưng cho tử trường về phương điện gây tác dụng Ive , ta dua vao xmột đại lượng vớc tơ gọi là cảm ứng từ và kí hiệu là 2 Khi nam châm thử
nằm cân bằng ở các điểm khác nhau trong tử trường thi nói chung nó định
hướng theo các phương khác nhau Từ đỏ ta suy ra phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường là phương của vé tơ cảm ứng từ
Tỉ của từ trường tại điểm đó Ta quy ước lấy chiều từ cực Nam sang cực Đắc của nam châm thứ là chiều của Z
Xét một đoạn dòng điện ngắn được đặt tại hai điểm khác nhau trong từ
trường Ta thừa nhận rằng lực từ tác đụng lên đoạn dàng điện ở điểm nào lớn
hơn thì cảm ứng từ tại điểm đó lớn hơn
Từ trường đều là từ trường mã véc tơ cảm ứng từ như nhau tại mọi điểm
Theo tinh chất đường sức từ ta suy ra cáo đường sức từ của từ trường đều
là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Neguyén lí chẳng chất từ trường
Giá sử ta có hệ n nam châm (hay dòng điện) Tại điểm M, từ trường chi của nam châm thứ nhất là 8,, chỉ của nam châm thứ hai lả B,„ chỉ của nam châm thứ n lá 8„ Gọi 7 là từ trường của hệ tại M thì
B—-B.+D, + B,
*Đặc diễm dường sức từ cúa nam châm thang :
29
Trang 39- Bên ngoài nam châm, đường sức từ là những đường cong, hình dạng đối xửng
qua trục của thanh nam châm, có chiều di ra từ cực Bắc và đi vào ở cực Nam
- Cảng gần đầu thanh nam châm, đường sức cảng mau hơn(từ trường cảng manh hơn)
*Đặc điểm đường sức từ của nam châm chit U:
- Bên ngoài nam châm, đường sức từ lả những đường cong có hình
dang dối xứng qua trục của thanh nam cham chữ U, có chiều di ra từ cực Bắc
vả đi vào ở cực Nam
- Cảng gần đầu thanh nam châm, đường sức càng mau hơn (tử trường
cảng mạnh hơn)
- Đường sức từ của từ trường trong khoảng giữa hai cực của nam châm
hình chữ U là những đường thắng song song cách đều nhau Từ trường trong khu vực đó là từ trường đều
Từ trường của dòng điện thang
- Hình dạng dường sức từ: Các đường sức lừ của đỏng diện thẳng là các
đường tron đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện Tâm
của các đường sức tử là giao điểm cúa mặt nhẳng và đây dẫn
- Chiểu của các dường sức từ
Diing nam châm thử đặt trên đường sức từ ta biết được chiều của đường sức tử
của động điện tá thấy có thể xác
định chiều của các đường sức từ theo quy tắc năm tay phải sau day
Giơ ngón cái của bản tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn
ngón kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay dén các ngón là chiều của
đường sức từ Công thức tính cảm ứng từ
BR-2 wre
r là khoảng cách từ điểm khảo sát đến dòng điện
Từ trường của dòng điện tròn
30
Trang 40~ Hình dạng của các đường sức từ: Ở tâm là đường thăng, các vị trí khác
là những đường cong, vi trí giao điểm của dây dẫn với mặt phẳng chứa mạt
Công thức tính cảm ứng từ
B=2z.10”, X4
R
R la bán kính của dòng điện, I là cường độ dòng điện trong một vòng dây
Tw trường của dòng điện trong ống dây
- Dạng các đường sức từ
Bên trong ống dây, các đường sức song song với trục ống dây và cách đều
nhau Nếu ống dây là đủ dài (I>> d, I là chiều dài ống dây, d là đường kính ống dây) thi từ trường bên trong ống dây là từ trường trường đều
Bén ngoài ống dang và sự phân bồ các đường sức từ giồng như ở một nam
châm thẳng
31