1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển trường trung học cơ sở xuân sơn huyện tân sơn tỉnh phú thọ Đạt chuẩn quốc gia

115 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Thạc sĩ Phát triển Trường Trung học Cơ sở Xuân Sơn huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ Đạt chuẩn quốc gia
Tác giả PGS. T'S. BANG XUAN HAL
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong đó có Q1, HĐ DH chương trình GĐTX cấp THPT Với những, lý do trên, tôi đã lựa chọn nghiên cửu dễ tải “Biện pháp quản hoạt động dạy học theo chương trình cấp Trung học phổ thông ở

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CAO THANH PHONG

BIEN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

THEO CHUONG TRINH CAP TRUNG HOC PHO THONG Ở TRUNG TÂM GIÁO

DUC THUONG XUYEN B Y YEN, ‘TINH NAM ĐỊNH

LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC

CHUYEN NGANF: QUAN LY GIAO DUC

Mã số: 69 14 05

Người hướng dẫn khoa hoc: PGS T'S BANG XUAN HAL

TIA NOW - 2012

Trang 2

Chương 1: cơ sở LÝ LUAN VE QUAN LY HOAT DONG DAY V

HOC THEO CHUONG TRINH CAP TRUNG HOC PHO THONG

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊ^

1.1 Sơ lược vẫn để nghiên cứu

1⁄2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quan lý, quản lý giáo dục

1.22 Quần lý nhà trường và quản lý trung tâm Giáo dục thường xuyên

1.23 Quần lý hoạt đông đạy học

1.24 Quản lý chương trình dạy học

1.3 Quan niệm về Giáo dục thường xuyên và Trung tâm GDTX

1.3.1 Giáo dục trường xuyến

1.3.2 1rung tâm Giáo dục thưởng xuyên

1.4 Chương trình Ciiáo dục thường xuyên cấp 'Inmg học phố thông

1.41 Đặc diểm của chương trình Giáo dục thường xuyên cắp 'THPT

1⁄42 Điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học theo chương trình cấp Trung học

thể thông ở trung tâm Giáo dục thường xuyên

1.4.3 Những yếu tổ ảnh hưởng đến việc quần lý hoạt động day học theo chương

trình Giáo dục thường xuyên cấp trưng học phổ thông

Tiểu kết chương 1

Chương 2: THỰC TRẠNG VẺ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY

TIỌC TIHIEO CHƯƠNG TRINII CAP TRUNG IIQC PIO THONG

O TRUNG TAM GIAO DUC THUONG XUYEN B Y YEN TINH

Trang 3

2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội của huyện

2.1.2 Văn hóa-Giáo đục os

22 khii quát Trung tìm Giáo dục thường xuyên D Ý ên

2.3 Thực trạng hoạt động day hoc va QL hoạt động d:

chương trình cấp Irưng học phố thông ở lrung tâm Giáo dục thường

phố thông ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên B Ý Yên

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động day hoc theo chương trình cấp trưng

học phố thông ở Irung tâm Giáo đục thường xuyên B Ý Yên

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo chương trình

cấp trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên B Ý

Chuong 3: BIEN PHAP ‘QUA N LY HOAT DONG DAY HOC

THEO CHUONG TRINH CAP TRUNG HOC PHO THONG G

TRUNG TAM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN B Y YEN TiNIT

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viền và học viên về

đổi mới quản lý hoạt đông day học "— tener saean

3.2.2 Xây dựng dội ngũ, tăng cudng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

chơ giáo viên -

3.2.3 Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên trên cơ sở nhận diện đúng đặc

điểm của đối tượng học viền

Trang 4

3.2.4 Iluy động mọi nguồn lực để đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở

vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học

3.2.5 Đổi mới quân lý hoạt động học của học viên thun

3.2.6 Dỗi mới công tác kiểm tra-đánh giá trong hoạt động đạy học

3.2.7 Ung dụng công nghệ thông tin trong đối mới công tác quản lý

hoạt động dạy học

3.3 Miối quan hộ giữa các biên pháp

3 4 Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của c;

vii

100 102

Trang 5

Cơ sở vật chất

Dạy học Giáo đục thuờng xuyên Giáo dục và đảo tạo Giáo viên

Giáo viên chủ nhiệm Tiọc viên

Hoạt động

Kiểm tra-dánh giá Kiến thửc-kĩ năng,

Thương pháp đạy lọc Quản lý

Sang kiến kinh nghiệm

Thiết bị day hoe Trung tâm

‘Trung hoe co sé

Trung hoc phé théng

Uy ban nhin din

Xóa mũ chữ:

Trang 6

DANH MUC CAC BANG

‘Trang Bang 2.1 Thống kê Ban giám đốc Trung tam - - 39 Bing 2.2 Dội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Trưng tâm ¬" Bang 2.3 Thống kê đội ngũ giáo viên của Trung tam 40 Bảng 2.4 Cơ cấu theo đồ tuối và thâm niên công tác của giáo viên trung

Bang 2.5 Kết quả kiểm tra chuyên môn của Trung Lâm: 42

Tảng 28 Kết quả xếp loại hạnh kiếm và học lực, lột nghiệp của học viên 43

ng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ nhận (hức của cán bộ quân lý

Bảng 2.12 Kết quá khảo sát mức độ thục hiện các nội dung quân í HĐDH 48 Bang 3.13, Thực trang QL việc thực biện kế hoạch, chương trình day học 50

Bang 2.14 Thực trạng các biện pháp QT, soạn bài và chuẩn bị lên lớp, hỗ

Bang 2.16 Thue trang quản lý việc đổi mới phương phap day hoc 53

Bang 2.18 Khao sat tự đánh s1á hoạt động học của học viên c - ĐỒ

lăng 2.20 'Thực trạng quản lý đổi mới KT-ĐG kết quả học tập cúa học viên 60

Bảng 2.21 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt dộng dạy học 62 Bang 3.1 Két quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khá thị của các

biện pháp để xuất 2 20 22c ảnh 202110011 e.ce ae 94

Trang 7

DANH MUC CAC 80 BO

Sơ đỏ 1.1 Các chức năng quan ly trong chu trinh quan ly

So dé 1.2 Quan ly cdc thanh té ctia qua trinh DIT

iv

Trang H1

15

Trang 8

Theo điểu 11, mục 5 hiật giáo đục 2005, mục tiêu của ngành học giáo dục thường xuyên là: "Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học

điên tue, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao Irình

độ học vẫn, chuyên môn, nghiệp vụ để cái thiện cuộc sống, tìm việc làm, bự tạo việc làm và tích nghí với đời sống xã hội” [25, tr.28]

Phát triển GDTX như là một hình thức huy động tẻm năng của công đồng

để xây dụng xã hội học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mợi người ở mọi trình độ, mai lứa tuổi với nhiều nội dụng, chương, trình và hình thức học tập Được bồi dường ngắn hạn dịnh kỳ theo các chương trình

GD, chương trinh kỹ năng nghệ nghiệp phủ hợp với nhu cầu người học, nâng cao năng suất lao động tăng thu nhập hoặc chuyển đối nghề nghiệp, góp phần nâng cao dân trị và chất lượng nguồn nhân lực

Tuy nhiên vị thế của GDTX chưa được xã hội đánh giá đúng mức, sự đâu hr

quan lâm của các cấp cho GDTA còn hạn chế, quy mỗ, mạng lưới chưa đấp Ứng

nhu cầu của người học và xã hội, công tác QL GI2TX chưa được nâng cao, các công

trình nghiên cứu về GDTX còn rất it so với GDCQ

Trong mỗi nhà trường, HĐ DH là hoạt động cơ bản nhất, eng tâm nhất, là cơn dường chủ yêu để hình thành và phát triển nhân cach HS Déng thoi HD DH

Trang 9

cũng chính là HÐ chủ dạo chỉ phối các HĐ GD khác trong nhà trường Chỉnh vì vậy

QL LID DỊ ở trường cũng như ở trung tâm GIYTX lẻ nhiệm vụ rất quan trọng của

các cấp Q1.GD2 TV học chương trinh GDTX cap THPT thuộc nhiều lửa Luỗi khác

nhau, trình độ tiếp thu khác nhau, tuyến sinh đầu vào tại các Trung tâm QDTX thường qua xét tuyển, số lượng HS đã bị loại từ phổ thông và một số người đã tốt nghiệp THƠS nhưng đã quá tuổi vào học THPT có nhủ cầu học Hiếp Những HV nay cón nhiều han chế về học lực, thải độ với học tập, không đồng, đều vẻ độ tuôi Tây cũng chính là những yêu tế ảnh hưởng không nhỏ tới chất họng GD&DT Do vậy biện pháp QL HD DH cho HV của hệ đảo tạo chương trình GDTX cắp THPT

là vô cùng cần thiết trong việc đảm báo vả nâng cao chất lượng GD&IDT,

Cé thể nói ở các TT GDTX, sự quan tâm của cáo cấp OL déi vi HE DH, công tác đổi mới phương pháp DH, tầng cường cơ sở trang thiết bị phục vụ DH đã được chú ÿ hơn trong những năm gần đây, song vẫn chưa mang lại kết quả như mong muốn Thực trạng DH theo phương pháp truyền thông là thuyết trình truyền thụ kiến thức, người học thụ động vẫn còn rải phố biến Việc vận đụng các phương pháp DH theo hướng phát huy tỉnh tích cực, chú động vá sảng tạo của HV, phát triển năng lực tự học và tư duy của HV chưa thường xuyên, lên tục, chưa Hưnh trành động tự thân của GV; việc dấu tư khai thác sứ dụng thiết bị dỗ dùng còn hạn chế, kiểm tra đánh gid LIV vin chưa sát với chất lượng thực tế, chất lượng kiểm ưa giám sal HD DH ein bạn chế

Tnmg tim GDTX B Y Yén- tién than la trường Trung học BTVH cụm Yên 'Thắng- thánh lập năm 1982 Trái qua 30 năm xây dựng và trưởng thành, TƯ GĐTX

® Y Yên hiên hoàn thánh tắt nhiệm vụ được giao Chính vì vậy, trung tâm là đơn ví

có nhiều năm là lá cỡ dầu ngành học GIĐTX tính Nam Định, 3 lần được Thủ tướng, Chính phủ tặng Bằng khen, nhiều Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&DT, Chủ tịch UBND tính Đặc biệt, Trung tâm vĩnh dự được đón nhận Huân chương lao động hạng l3a của Chủ tịch nước năm 2005 Có được thành tích đó chính là sự nỗ lục của

lãnh đạo và đội ngũ GV trung tâm đoàn kết và sáng tạo, vừa có phim chit

Trang 10

và phát trién GD hiện nay dap umg duge yêu cầu của địa phương và đất nước luôn là câu hỏi lớn đổi với TT Điều đó đôi hỏi TƯ cần đổi mới nhiều LID, đổi mới công tác

QT trong đó có Q1, HĐ DH chương trình GĐTX cấp THPT

Với những, lý do trên, tôi đã lựa chọn nghiên cửu dễ tải “Biện pháp quản hoạt động dạy học theo chương trình cấp Trung học phổ thông ở Trưng tâm Giáo dục thường xuyên B Ý Yên, tỉnh Nam Định”

2 Mục dích nghiên cứu

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, đẻ tài đẻ xuất biện pháp quản lí hoạt động,

dạy bọc theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trưng bọc phố thông góp phan nâng cao chất lượng dạy học ó Irung tâm Giáo dục thường xuyên lš Ý Yên

tỉnh Nam Định

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

31 Khách thể nghiên cửa

Hoạt động dạy học tại Trung tâm Giáo đục thường xuyên

32 Bỗi trạng nghiên cửu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học chương trinh giảo dục thường xuyên

cấp Trung học phố thông ở Trung tâm Giáo đục thường xuyên B Ý Yên tỉnh Nam

Định

4 Giả thuyết khoa học

Néu dé xuất được các biện pháp quân lí hoạt động đạy học có tính khoa học

và khả thí; được áp đụng một cách dồng bộ, khoa học và phủ hợp sẽ nâng cao duợc

hơn nữa chất lượng và hiệu quá hoạt động dạy học ở Trung tam Giáo đục thường xuyên B Ý Yên tỉnh Nam Định

5 Nhiệm vụ nghiền cứu

%1 Aghiên cứu một số vẫn đễ lý luận về dạy học, quản lý hoạt động dạy học &

trung tâm giáo đục thường xuyên

42 Nghiên cứu, khảo sát và dúnh giá thực trang quân Íj hoại động day hoc 6

trung tâm giáo dục thường xuyên H Ý Vân tính Nam Dịnh

%3 Đã xuất các biện pháp quân lý hoạt động dạy hạc chương trình GDTX cân

THPT ð trung tâm GDTX B Ỷ Yên tĩnh Nam Định

Trang 11

6, Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Để tài tập trung nghiên cứu thực trạng triển khai hoạt động dạy học chương,

tỉnh Nam Đình

trình GDT% cấp THPT 6 trưng lâm giáo dục thường xuyên B Ý

trong thời gian tử năm 2009 dén nam 2012

7 Phương pháp nghiên cứu

71 Nhằm phương pháp nghiên cửu lý luậu

- Nghiên cứu các văn bán cúa Đảng và Nhà nước, của ngành Giáo dục và Dao tao, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về công tác quản lý hoạt động dạy học đề xây đựng có sở lý luận cho đề lài

- Sưu tâm sách báo, tải liệu liên quan đến vẫn để nghiên cứu, Z2 Nhóm phương pháp nghiên cửa trực tiễn

23.1 Phương pháp điều tra bằng phiểu lãi

Lập phiếu điều tra với bàng câu hỏi đã soạn sẵn để thu thập ý kiến đổi với các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, học viên nhằm thu thập thỏng tin về các vấn để dược nghiên cứu

23.2 Phương pháp (nụ đảm, phòng vẫn

Trao đổi trục tiếp và phông van can bộ quân lý, giáo viên và học viên về thục trạng quản lý hoạt dộng dạy học dễ năm bắt thông tin làm cắn cử để xuất các biển pháp quản lý hữu hiệu

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sẵn phẩm

Nghiên cứu hỗ sơ ( giáo áo, kế hoạch giảng dạy, ) của giáo viên, kế hoạch năm học của trung tâm; kế hoạch chí đạo chuyển môn của tổ trướng chuyên môn, Giám đốc phụ trách chuyên rnôn để nắm bắt được công tác quản lý, chỉ đạo hoạt déng dạy học ở trung tâm

Z2.4 Phương pháp chuyên gia

Thông qua lãnh đạo trung tâm và các giáo viên trơng trung lâm để

giải pháp tôi ưu cho cáo biện pháp quần lý hoạt động dạy học

22.5 Phương pháp toán thông kế

Sử dung: các công thức toán họ để xử lý số liệu kết quả điều tra, khảo sát

Trang 12

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mỡ đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tải liệu tham kháo, phụ lục, nội dung chính của luận văn: được trình bày trong 3 chương

Chương 1.Cơ sở lý luận vẻ quản lí hoạt dòng dạy học theo chương trình cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục thường xuyên

Chương 2 Thực trạng về cân lí hoại động dạy học theo chương trình cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục thường xuyên B Ý Yên tính Nam Định

Chương 3 Diện pháp quản H hoạt động đạy học theo chương trình cấp trưng,

Trang 13

CHUONG 1

CO SG LY LUAN VE QUAN LY OAT DONG DAY LIQC THEO

CHUONG TRINH CAP TRUNG HOC PHO THONG Ở TRUNG TÂM GIÁO

DUC THUONG XUVEN

1.1 Sơ lược vẫn đề nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo ở bất kì một thời đại nào, quốc gia rảo cũng dành được

sự quan tâm đặc biệt của xã hội vì nó lá một nhàn tổ tich cực, lá động lực thúc dây

sự phát triển của xã hội loài người Vỉ thế giáo đục và đào tạo đã nhận được nhiều

sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học Việc nghiên cứu các biện pháp quân

lý hoạt động dạy học nhằm góp phan nang cao kết quả học tập của học sinh là một vấn đề khó khăn và phức tạp song hết sức cần thiết Thực chất công tác quản lý trường học chủ yếu là quân lý hoại động dạy và học với mục tiêu cuối cùng là nâng cao kết quả học tập của học sinh

Đề nâng cao chất lượng GD, trước tiên phải nâng cao chất lượng giảng đạy tương nà trường Đề nâng cao chất lượng giảng đạy, vai trỏ cửa các biện pháp QÌ,

là hết sửc quan trong Cac nhả nghiền cửu trong nước vả ngoài nước đã nghiên cửu Thực tiền QI, nhà đường để tìm ra các biện pháp hiệu quả nhất

Từ thời cỗ dai, nhà tư tưởng lớn của Trang, Hoa vả thể giới - Không Tử (551-

475 TƠN)- đã cho rằng đất mước muốn phỏn vinh, vững mạnh thi phải chủ trọng

đến ba yên tố: Thứ (đông đân); Phủ (dân giàu), Giáo (din được giáo dục) Như vậy

giảo dục là yêu tô không thể thiểu được trong một xã hội Trong DH, ông coi trọng, kinh nghiệm thực tế, nhắn mạnh vai trò của việc sưy nghĩ tìm tòi, cổ gắng của người

học, kết hợp học và hành, thây được mối quan hệ khăng khít giữa người đạy và

người học của ông đã dược thể hiện rất rõ trong phương pháp giáo duc hiện đại Tiến nay tư tưởng giáo đục của Khẳng Tử vẫn còn lắp lánh rihững giá trị thiết thực,

có ích cho nhân loại, được nhân loại trân trọng giữ gìn và phát huy

Nhà sư phạm lỗi lạc 1.A Cômenxki (1592 - 1670) khi đặt nên móng cho hệ

thông cac nha trường cũng đề cập đến vẫn đề quân lí hoạt động dạy học của người giáo viên Ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với lự nhiên Theo ông, quá trình dạy học dé truyền thụ và tiếp nhận trí thức là phải dựa vảo sự vật, hiệu

Trang 14

tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mả biểu biết, không nên ding uy quyển

bắt buộc, gò ép người †a chấp nhận bắt kỹ điều gi Ông cũng đã nêu ra một số

ực, tự giác của hoc sinh; nguyén tắc hệ thông và liên tục; nguyên tắc củng,

cố kiến thức; nguyên tắc đạy theo khả năng tiếp thu của học sinh, đạy học phải thiết thực, dạy học theo nguyên tắc cả biệt

'Tiếp thu và phát triển những tư tưởng đỏ, các nhả nghiên cửu giảo dục, quấn lí giáo đục thời hiện đại đã có nhiêu cảng trình nghiên cứu về khoa học quản lí giáo dục như công trình của tác giả Nguyễn Minh Đạo “Cơ sở khoa học quân lÿ giáo đục", “Quản lý, guản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình” cũa tác giá Dặng Quốc Bảo “Cơ sở khaa học quản Ip” ota táo giả Nguyễn Quốc Chí, các nhà nghiên cứu như Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Đúc Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Khánh Dức; Phạm Viết Vượng, .trong các công trình nghiên cứu của mình

đã bàn vẻ công tác quản lí hoạt động day hoc và những vẫn đẻ có liên quan đến quân lí hoạt động đạy học

Giần đây một số luận văn thạc

khoa học giáo đục chuyên ngành quản lí giáo đục bước đầu cũng đã để cập đến các biện pháp quản lí hoạt động dạy học trong các nhà tường phổ thông đưới nhiều góc độ khác nhau nhằm nâng cao chất lượng dạy học như: Nguyễn IDủc Lãi với đề tài “Các biện pháp quản ÌÌ nhằm nâng cao chất lượng đạy hạc ở tường THPT luyện Sơn Động tĩnh Bắc Giang" (2006), Nguyễn Duy Thịnh voi dé tai “Một sỐ biện pháp quản lí hoạt động dạy học ở trường THPT Nam Lương Son tinh Léa Bình trong quá trình thực hiện đổi mới chương tình giáo dục phố thông” ( 2007); Bùi Thanh Bình với đề tài “Biện pháp quán li hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THE1 Hải 1n - Hải Phòng trong

giải đoạn hiện nay” (2008)

Các để tài nghiên cứu trên đây đạt những thành tựu nhật định về cơ sở lý luận cũng như thực tiền công tác quần lí nhà trường nói chung, hoạt động dạy học,

công tác quản lí hoạt động đạy học nói riêng, cáo tác giá đã để xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quê của công tác quấn lí nhà trường, quốn lí hoạt động

đạy học Tuy nhiên tuy theo đặc điểm, tính chất, diều kiện của tùng loại trường,

Trang 15

từng dịa phương, tác giả luận văn tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về

công táo quán lí hoạt động dạy học ở các trung tâm Giáo dục thường xuyên một loại

hình cơ sở giáo dục với nhiều đặc thủ so với các trường trưng học phd thông với anye dich dé xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trinh: cấp TIIPT ở trung tâm GDTX B Ý Yên nhằm góp phân nâng cao chất luợng giáo

đục đảo tạo của Trung lâm

1.2 Mật số khái niệm cơ bản

1.21 Quân lý, quấn lý giáo dực

1.2.1.1 Quân lý

Su gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng, “ Quản lý cũng xưa cũ như chỉnh

cơn người nmg Ông cũng ghi nhận rằng chỉ mới gần đây người ta mới chú ý

đến “chất khoa học” của quá trình quân lí và đần dần hình thành nên các “lý thuyết” quân lý Diễm qua “ sy tién hoá” của các tư tưởng quản lý từ thời ki 5000 năm trước Công nguyên đến những tư tưởng quản lý cận đại, các quan điểm truyền thống, các

quan điểm hành ví, quan điểm hệ thống, quan điểm tỉnh huồng và một số thuyết đương, đại khác, có thể thấy rằng mỗi lý thuyết quản l¡ đều có những, tru điểm và han chế riêng nhưng nó đã đóng góp to lớu cho sự phát triển của khoa học quản lý và những nhà quân lý dã vân dụng những ưu điềm dỏ vào sự phát triển của loài người

1rederiek Winslow Laylor (1856 - 1915), người Mỹ, được coi lá “Cha để cúa thuyết quân lý khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng" trong, quấn lí đã thể hiện tư tưởng gót lõi của mình trong quản lý là: “Mỗi loại công việc

đủ nhỏ nhất đều phái chuyên môn hoa va đều phải quản lý chặt chẽ" Ông cho rằng,

“Quản lý lả nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cân làm va làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẽ nhật”.[5, tr.46]

Henri Fayol (1811-1925) thi lại xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý,

16

cho rằng: “Quân lý là quá trình đạt đến tục tiêu cũ ức bằng cách vận tụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chí đạo và kiểm tra” [4, tr.9]

Mary Parker Follett (1868-1933) da cé những đóng góp lớn treng thuyết

tiành vì quân lý, khẳng định: “Quân lý là một quả trình động, liên tục, kế tiếp nhau

clrử không tĩnh tại” |4, tr.39|

Trang 16

Theo Từ diễn tiếng Việt, quân lý là “trồng coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” [29, tr.800] “Quán” lả sự trông nom công việc; “Lý” là sự sắp xếp công, việc(theo Đào Duy Anh-Tù điển Hán Việt trang 341) Trong “Q)

phổi cd “LY”, trong “Lý” phải có “Quản” thi toan hệ thống mới én dink và phát triển phủ hợp trong mỗi tương tác với các yêu tổ bên trong vả bên ngoài [2, tr.41]

Theo tác giả Đặng Quốc Báo “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quần lý nhằm đạt được mục tiêu chưng ”[2, tr.24]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chị, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “TID QL là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QI (người QL) đến khách thể Q1 (người bi QL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tế chức vận hành va đạt được mục dich của tổ chức” [4, tr9]

Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cân khác nhau nhưng, chúng tôi nhận thấy chúng đều bao hàm một ý nghĩa chung, đó là:

- Quân lý là các hoạt đông thiết yếu đâm bảo phải hợp những nỗ lực cả nhân, đâm bão hoàn thành các công việc và là phương thức lối nhất dễ đạt dược mục tiên chung của tập thê

~ Quân lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thế quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quân lý, nhằm sử đụng cỏ hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biển động dé hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Như vậy, theo chúng tôi, quản lý lả một quả trình tác dộng có tổ chức, có hưởng đích của chú thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra,

Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là raột hệ thông, bao gầm các thành phân:

- Chủ thẻ quản lý: (người quản ý, tổ chức quấn iÿ) dễ ra mục tiêu dần dất điều khiển các đối tượng quản lý đề đạt tới mục tiên định sẵn

- Khách thể quản lí (đối tượng quản ý): là đối lượng tiếp nhận cáo tác động, quán li Khách thể quản lí có thê là người (tá lời câu hỏi: quần fi ai’), là vật (tá lời câu hỏi: quản H cái gì?) hoặc sự việc (trả lời câu hỏi: quăn lí việc gì?)

- Cu chế quân lý: Những phương thức mà nhờ đó hoại động quản lý đuợc thực hiện vả quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quân lý

Trang 17

xăng của hoại động quản lý

* Bản chải của quân lý

Quản lý là một đạng hoạt động đặc biệt trong xã hội Quản lý mang những,

đặc điểm sau:

- Quản lý là một dạng hoạt động phức tạp vả có tỉnh chất chuyên biệt

~ Quân lý là hoại động gián tiếp

- Quản lý được tiến hành thông, qua hoạt động giao tiếp ( gián tiếp hay trực tiếp)

- Quản lý là hoạt động căng thẳng, tiêu phi nhiều năng lượng, thân kinh và

sức lực

Nghiên củu về bản chất của hoại dộng quản lý người ta nhận thấy nó có tỉnh tắt yêu khách quan đồng thời có tính tất yêu chủ quan vì được thực hiện bởi người quản lý Mặt khác nó vừa có tỉnh giai cấp lại vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa

học lại vừa có tỉnh nghệ thuật, vừa oó tính pháp luật lại vửa có tính xã hội rộng r

chúng là những mặt đối lập trong một thể thông nhất, đó là biện chứng, là bản chất

của hoại động quân lý

* Chức năng quản lý

Theo tác giã Nguyễn Ngọc Quang “Chức năng QL là một đạng [ID QL, théng

qua đó chủ thể QI, tác động vào khách thể QI, nhằm thục hiện một mục tiểu nhất

định” [26, 17]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho răng: “Bản về hoạt động quản lí và người quản li, chúng ta cẩn tìm hiểu người quản li phải làm gì? cũng chính là tìm hiểu các chức năng quan li va ho lam công việc ấy như thể nào? nói một cách khác cản xem xét họ phải sắm những vai trỏ quản lí nào” |4, tr.Ì

Quân lý gồm 4 chức năng cơ bên:

- Chức năng kế hoạch boá: Là căn cứ vào thực trạng ban đâu của tổ chức và căn cứ vào nhiệm vụ được giao mã vạch ra mục tiêu của tổ chức trong, từng thời kỳ, từng giai đoạn, từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cách thức đưa tổ chức đạt mục

tiên đó.

Trang 18

- Chức năng tô chức thực biện kế hoạch: Là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tổ, những con người, những đạng hoạt động thành một hệ toán vẹn nhằm đảm bão cho chúng lương tác với nhau rmội cách tối ưu

- Chức năng lãnh dạo (chỉ dạo) : Là phương thức tác động của chủ thể quản

lý nhằm điều hành tổ chức, nhân lực đã có của tổ chức vận hành theo đứng kế hoạch

da dé ra va dam bão các hoạt dộng của tổ chức điển ra Irong urật tz, kỹ cương thẩm

đạt được mục tiêu của tổ chức

- Chức năng kiểm tra đánh giá: Là những hoạt động của chủ thả quản lý tác động đến khách thé quản lý nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của

tổ chức

Các chức năng QL tạo thành một chu trình QL, chúng có mổi quan hệ mật

thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại, làm liển đề cho nhau, khi thực hiện HĐ QĨ, trong

quả trình QL thi yếu tổ thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điểu kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng QŨ., và đưa ra dược các quyết định quản lý

Mỗi quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tia được biểu diễn bằng sơ đổ chủ trình quân lý như sau:

Trang 19

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau vẻ QLỚD

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đăng khoá VIL dé viết: "Quản Dị giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thé quân lý nhằm dựa ra hoại dộng sư phạm của hệ thông giáo đục dạt tới kết qua mong muốn bằng cách hiệu quả nhất [11, tr 12]

Theo P.V.Khuđôminxki (nhá lý luận cũa Liên xô trước đây) thi: QLGD là tac động có hệ thống, có kê hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thé QL ở các cấp khác nhan đến các khâu của hệ thủng GD (lừ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bào việc GD chủ nghĩa cộng sản cho thể hệ trẻ, đảm bão phát triển toàn điện và hải hoà cho thế hệ trẻ

Theo quan điểm của lác giả Đặng Quốc Bao: “QL gido duc theo nghĩa tổng quát là HD diểu hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc dây công tác đảo tạo thế hệ trẻ theo yêu câu phát triển xã hội” [3, tr.3⁄4]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, thì “ Quản lý giáo dục là hệ thẳng tác động

có mục địch, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thẻ quân lí, nhằm lưu cho hệ vận hành theo đường lỗi giáo dục của Đáng, thực hiện được các tính chất của nhả trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trinh đạy học, giáo

dục thế hệ trẻ, dưa hệ thống giáo dục dến mục tiêu dự kiến, tiên lên trạng thái mới

Qua các định nghĩa và phân tích ở trên, chúng ta có thể rút ra kết luận:

QLGD chính là quả trình tác động có định hướng có mục đích, có kế hoạch, hop quy luật của nhà quận lí giáo due trong việo vận dụng nguyên lý, phương pháp chang nhất của kế hoạch nhằm dạt được những, mục tiêu dẻ ra Những tác dộng dé thực chất lả những tác động khoa học đến nhả trường làm cho nhà trường tổ chức xmột cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đảo tao.

Trang 20

1.22 Quân lý nhà trường và guần bf trung tim GDTX

1.2.2.1 Quản lÿ nhà trưởng

Có nhiều các khái niệm về QT, nhà Irường;

Theo tác giá Phạm Minh Hạc thi “QL nhà trưởng là thực hiện đường lối giáo dục của Dãng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành

Qua các khái niệm trên cho thấy rnụe tiên của QT, nhà trường là vận hành quá trình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm đường lỗi giáo dục của Dang để đáp 'tứng tốt nhất nhu câu hạc tập của nhân dan, phat triển nhân cách toàn điện cho người học và thực hiện sử mạng của nhà trường đỏ

“Quán lý nhà trưởng là một bộ phận trong, QLGD Nhà trưởng(cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trìnủt giáo đục có nhiệm vụ trang bị kiểu thức cho mội nhớm dân cư nhất định, thực hiện tối da một quy luật tiên bộ xã hội là: thể hệ di sau phải lĩnh hội được tất cá những kinh nghiệm xã hội mả các thể hệ đi trước đề tích lũy và

truyền lại, đồng thời phai lam phong phú thêm những kinh nghiệm đó” [14, tr.372]

Như vậy quản lí nhà trường thực chất là tác động có dịnh hướng, có kế hoạch của bộ máy quản lí giáo dục lên tất cá các mặt đời sỏng của nhà trường nhằm đây mạnh hoạt động của nhả trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục liêu giáo duc, ma trong tam là dưa hoạt động dạy và bọc đạt được mục đích giáo d ụe và mục tiêu đạy họo của nhà trường

Mục đích cửa quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trang thai dang plat

triển lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây đựng va phát triển nạnh mẽ các nguồn lục giáo duc vả hướng các nguồn lực đó vào việc phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục Nội đụng sông tác quân lý giáo dục trong nhà trường bao gdm:

Trang 21

~ Quân lý toàn bộ cơ sở vất chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giáng dạy, học tập và giao duc LIS

- Quân lý tốt nguồn lải chính hiển có của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhả nước, đồng thời thực hiện xã hội hóa giáo dục, dộng viên, thụ hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dung cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết

bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học

- QL đội ngữ các thấy giáo, cản bộ công nhân viên và tập thể HS thục hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công {áo của nhà trường QL tốt các hoạt động, chuyên môn theo chương trình giảo dục của Bộ Giáo dục và Đảo lạo và nhà trường, thực hiện nghiêm túc chương trình, đổi mới phương pháp GD, đổi mới phương, pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng DIL

Têm lại, quận lý nhà trường là QILGD được thực hiện trong phạm vị xác định của một cơ sở giáo đục nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo đục thể hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

1.3.3.2 Quân lý trung tâm GDTX

Luit Giáo dục 2005 khẳng định: Hệ thông giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Vì vậy xét về QLGD va quân lý nhà trường thì quản lý TTGDTX là một bộ phận của QLGD nou chung

Quan ly I'T GDTX là QLGD được thực hiện trong phạm vị xác định của một đơn vị giáo dụo-nhà trường, với loại hình là trung tâu GDTX Vì vậy, ỢI, trung, tâm GDTX là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những, quy luật chung của quản

lý nhà trường, Tuy nhiên, với chức năng và nhiệm vụ của mình thỉ quán lý trung, tâm GDTX có những nét đặc thủ riêng

Là cơ sở GIỦTX của hệ thông giao dục quốc dân, TT GIYLX phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ như: đạy chương trình GDTX cấp THICS, TIIFT, đạy tin học, ngoại ngữ các cap độ, đạy nghề, các lớp cập nhật kiên thức, chuyến giao công, nghệ, nhằm phục vụ mọi nhu câu của người học Vì vậy nội đung QL của LT GDTX rất phong phú Một nét đặc thù khác của QL TT GDTX là làm cho nó phân

tiệt được với các loại QI, lội khác, được quy định trước hết bởi bản chất lao

động sư phạm cúa người giáo viên, bản chất của quá tình DH-GD, trong đó giáo

Trang 22

viên, học viên vừa là dối tượng QL, vừa là chủ thể tự quản hoạt dòng của bản thân

' GDTX là nhân cách, trí tuệ người học viên được

sink, San phim dao tao cia |

Tên luyện, phát trign theo thu cdu xa bdi Do vay, QL TT GDTX khéng chi 1a tach

nhiệm riêng eta Gidm dée ma la trach nhiém, nghĩa vụ chung của tất cả các thành

viên trong trung tâm

123 Quân lý loạt động đạy hạc

HĐ trọng tâm trong một nhá trường lả HĐ DH Vì vậy QL HĐ DH đóng vai

trỏ trọng yến trong QL nha trường, cho nên chúng †a có thể sử đụng khai niém QL nhà trường để hiểu rõ hơn khai niém QL HD DE

'Yêu cầu của QL LID DIL là phải Q1, các thành tổ cầu trúc của quá trình DỊ] vì vậy nội đưng QL DH bao gồm QL mue tiéu, chong trình nội đưng DH, phương

pháp, phương tiện, hình thức tổ chúc DH, GV, HS, két qua DH

Người ta có thể phần tích IID DII của nhà trường như một hệ thống gồm các

thành tổ và được biểu điển bằng sơ đồ sau:

So dé 1.2: QL các thành tâ cña quả trình DIT

Sơ dễ L.2 Quản lý các thành tổ của quá trình DH

Quân lí hoại động dạy học phải dòng thời quản lí hoạt động đạy của thảy và hoạt động học của trẻ, trong đó:

Người dạy vũa chịu lác động của chủ thẻ QT, DH, vừa tự kế hoạch hoá HĐ DH,

tự tổ chức việc dạy và tô chức việc học cho người hợc, tự chỉ dạo HĐ dạy của minh va chỉ đạo LID học của người học, đồng thời tự kiểm tra đánh giá kết quả dạy của mình và

Trang 23

kiểm tra dánh giả kết quả học của người học

Người học tự xây dung kế hoạch, tự tổ chúc, tự chí đạo vả kiểm tra LII) học của mình theo kế hoạch, cách tổ chức, chỉ đạo và phương thức kiểm tra đánh grá của người dạy

Ban chất của quá trình dạy học là sự thống nhật biện chứng của day va học dược thể hiện bằng sự hợp lắc giữa dạy và học theo logie khách quan cũa nội dụng,

Như vậy, QL HĐDH là quản lý hoạt động sư phạm của người thay va hoat

động học tập rên luyện của trò, để hình thành vả phát triển nhân cách học sinh

*Hagt động dạy của thấy

Lả truyền thụ trí thức, tổ chúc, điều khién hoạt động chiếm lĩnh trị thức của học sinh, giúp học sinh nằm được kiến thức, hinh thành ký năng, thái độ Hoạt động, đạy có chức nồng kếp là truyền đại và điều khiển nội dụng học thee chong trình quy định, Có thể hiểu hoạt động đạy là quá trình hoạt động sư phạm của thây, làm nhiệm vụ truyền thụ trí thức, tổ chức, điền khiến hoạt động nhận thức của học sinh

* Hoạt động học cña học sinh

Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khải niệm khoa học, HS tự giác, tích cực đưới sự điều khiển của thấy nhằm chiêm Tĩnh khái miệm khoa học HĐ học cũng có chức nắng kép là lĩnh hội và tự điều khiến quả trình chiêm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biển trị thúc của nhân loại thành học vẫn của bắn thin, Co thể hiểu hoạt động học của HS là quả trình lĩnh hội trí thức, hình thành hệ thống những

*kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vảo thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân, I1ai hoạt động dạy và học có môi quan hệ chặt chế với nhau, nó tốn tại sơng song,

và phát triển trang củng một quá trình thống nhất, chứng bố sung cho nhau, kết quả

hoạt động học của HS không thể tách rời kết quả hoạt dong day cia thay va kết quá hoạt động dạy của thây không thể tách rời kết quả học tập của TTS

* Hoại động dạy học cá ÿ nghĩu đặc biệt quan trong, boi lé

- TH là con dường thuận lợi nhật giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất

có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cân thiết

Quá trình DH được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội đụng,

day hoc bao gồm hệ thông những trị thúc phê thông cơ bản, hiện đại phủ hợp với

Trang 24

thực tiễn dắt nước và hệ thống những kỷ năng, kỹ xảo tương ứng, với các hình thức

tổ chức dạy học đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của người thây giáo Nói cách khác, trong quá trình T2H, đã diễn ra sự gia dông sư phạm trên cơ sở lính đến nhữ

m4 đặc diễm của khoa học, những dặc điểm tâm sinh lỷ của HS, vả đặc biết lá tình đặc thủ của quá trinh dạy học

~ Bên cạnh đỏ, dạy học còn là cơn dường quan trọng bậc nhất giúp học sinh phát triển một cách có hệ thông năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt lả nang luc tu duy sng tao

Whi cd su gia cng su pham trong quá trình đạy học của người thấy nuà học sinh lĩnh hội nhanh chóng va có hiệu quá hệ thống những trị thức khoa học cần thiết trên cơ sở tiên hành các thao tác trí tuệ, đặc biệt cáo thao tác tư duy mặt khác các thao lá trí tuệ thông qua đó lại được phát triển và hoàn thiện thêm một bước

- Dạy học còn là một trong những con đường chủ yêu góp phản giáo dục cho học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất dao die con ngudi mdi

Thông qua quá trình dạy học, học sinh cỏ thể nhanh chóng nắm vững có hiệu quả hệ thông những trì thức khoa học cân thiết Chính những trí thức khoa học này giúp học sinh dân nằm được bản chất của thế giới khách quan, của tự nhiên, của xã hội, của tư duy, đồng thời rút ra được những quy luật vận động và phát triển của chúng và tập vận dụng những điều đã học vào cải tạo tự nhiên, xã lội và bản thân Những trí thức đó giúp học sinh có quan điểm, có suy nghĩ và đặc biệt là có hành động đúng đắn trong mối quan hệ với tự nhiên, với xã hội vả với bản thân

Tóm lai, HD DH trên lép có tính đặc trưng chuyên môn hóa cao về đạy hoc theo môn học, vị thê nó có ưu thế tuyệt dỏi trong việc hinh thành trì thức, phát triển răng lực thông qua việc đạy các môn học cơ bản, đẳng thời đặt nên móng cho sự phát triển nhân cách toàn điện Vì thê, hoạt động đạy học được lúểu một cách đây

đủ bao gém toán bộ việc giáng dạy, giảo dục của thây, việc học tập, rèn luyện của

trỏ theo nội đụng giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thể hệ trẻ thành những người làm

chủ đất nước, cô giác ngô xã hội chủ nghĩa, có văn hỏa, kỹ thuật, cô sức khỏe, đề

đáp ứng xây dựng xã hội mới

Trang 25

1.24 Quân lý chương trình đạy học

Chương trình dạy học và giáo dục trong sự thông nhất là hoạt động trưng tâm của nhà trường, Mọi hoạt động đa dạng và phúc tạp của nhà trường đều hướng vào hoạt động trung tầm dó, Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường học là quản lý chương trinh đạy học và giáo dục Dó chính là quản lý hoạt động lao động sư phạm của người Ủày và hoạt động học tộp, rên luyện của tháy trò dược điển ra chủ yếu trong hoạt động dạy học

Quản lý chương trinh DỊT là quản lý một quá trình sư phạm đặc thủ, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gầm nhiều Hưảnh tổ cầu trúc như: mục đích, nhiệm vụ DLL, néi dung DII, phương pháp DLI và phương tiện DH, thây với hoạt động day, trò với hoạt động học tập và kiểm tra - đánh giá kết quả DH để điều chỉnh cho hiệu quê ngày cảng tốt hơn hoạt động dạy học

Quan lý chương trình day học trong nhà trường là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bán sau đây:

- Cụ thể hỏa mục tiêu chương trình DH qua các nhiệm vụ DH nhằm nâng cao trị thức, kỹ năng, béi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực, phẩm: chất tối đẹp cho người học

-_ Quân lý việc xây dựng và thực hiện nội dung chương trình DH Nội dung chương trình DH phải đâm báo bao gồm hệ thống những tri thức, kỳ năng,

kỹ xảo mã người học cần phải nắm vững trong quá trình học

- _ Quân lý chương trinh giảng dạy của giáo viên (xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, giáo án, chuẩn bị đỏ dùng dạy học, lên lớp, kiểm tra học viên học tập)

-_ Quản lý hoạt động học tập của H8 (nè nếp, thái độ, kết quả học tập)

- Quân lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt déng DIT

+ Quản lý hoạt động dạy

Ở nhà trường nói chang, ở TT@DTX nói riêng hoạt dông day của thay 1a hoạt dộng chủ dạo trong quá tình DH, quản lý hoạt động nay bao gdm: Quản lý việu thục hiện chương Irình DH, quân lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quân lý giờ lên lớp của GV, quản lý việc du giờ và phân tích bai hoe su pham, quan lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của H5 Trong quả trình giáo dục và đảo lạo,

Trang 26

GV vita la déi tượng quân lý, vừa là chủ thể quản lý của hoạt đông giảng dạy Quản

lý hoạt động giảng đạy bao gồm một số nội dumg quân lý cơ bên:

Quản lý việc thực hiện quy định, quy trinh kiểm tra, đánh giá chất krợng, Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là khâu quan trạng và không thế thiêu trong, chương trình dạy học Kiểm tra - đánh giá kết quá học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lý thông tin vẻ trinh độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của người học, trên cơ sở đỏ đề ra những biện pháp phủ hợp giúp họ học tập tiến bộ

Quản lý hồ sơ chuyên môn của các giáo viên: là phương tiện giúp người

quan lý nắm chắc được tỉnh bình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các

GV là mớt trong những cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nẻ nếp cluyên xuôn của GV

Quản lý chương Hình dạy của thầy là quản lý một quá Irình chú dạo cửa người thấy trong qua tinh DH, doi héi người quản lý nhà tường, phải hiểu nội đung yêu cầu cần quân lý để đưa ra những quyết định quản lý vữa mang, tỉnh nghiêm chỉnh, chính xác, nhưng lại vừa là mềm dêo linh hoạt để đưa hoạt động dạy của thấy vào nê nêp kỷ cương nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo khoa học của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình

Tuy nhiên chương trình đạy của thay sẽ hoàn thành trọn vẹn khi người thây tổ tốt hoạt động học tập của trô Đó là sự liên tục của chương trình DH, là trách nhiệm của người thầy đối với “Sản phẫm giáo dục, đào tạo” của mình

+Quản lý hoạt động học

Tloat động học tập của 1IV là một hoạt động sơng song tổn tại cùng với hoạt động dạy của người thây.

Trang 27

Quản lý hoạt động học tập cửa người học là quản lý việc thực hiện các nhiệm

vụ học lập, nghiễn cứu, rèn luyện của người học Irong suốt quá trình học tập Người học vừa là đối Lượng quân lý, vừa là chú thể quản tý

Trong quản lý hoại động học lập cầu lưu ý tính phức lap va tinh tritu tượng

về sự chuyển biển trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhưều yếu tổ chủ thế

và khách thế, làm cho kết quả học tập cửa họ bị hạn chế

Quân lý hoạt động đạy học có nội dung, yêu cản cụ thể, vi vậy cần phải tăng

+Quan lý CSVC, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ chương trình dạy vả học

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành va di vào hoạt động, là điều kiện không thể thiểu được trong, việc nàng cao chất lượng đào tạo, Cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy học của nhà trường,

Quần lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho chương trình dạy học dâm báo được 3 yêu câu liên quan mật thiết với nhau đỏ là:

- Dam bao day di co sé vat chat - kỹ thuật phục vu day hoc

- Su dung có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong việc dạy học

- To thức quản lý tốt cơ số vật chất - kỹ thuật trong nhà trường,

Nội dung quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ chương, trình dạy học trong nhà trường bao gồm

-_ Quân lý trường lớp, phòng bọc, bản ghế, bảng

~_ Quân lý các trang thiết bị phục vụ DH hoạt động của các phòng bộ môn, phòng chức năng,

- _ Quản lý thư viện trường học với các sách báo, tải liệu

= Quan ly nguén kinh phi, x4y địmg nội quy và kế hoạch sử đựng

1.5 Quan niệm về GIEX và Trung tim GDTX

1.31 Giáo đục thường xuyên

1.3.1.1 Quan niệm của UNHSCO

Trong khuôn khố chương trình hành động giáo đục cho mọi người của UNUSCO khu vực châu Á Thái Hình Dương, thì GIVTX được biểu "lá một khái

Trang 28

niệm rộng lớn bao gồm tất cả các cơ hội học tập mả mọi người muốn hoặc can cd sau xoá mù chữ cơ bên và giáo dục tiểu học " Theo thuật ngữ này, GDTX không bao gồm XMC, mà chỉ dành cho người lớn hoặc thanh niên đã biết chữ Như vậy, GDTX là khái niệm rộng bao gồm cả Giáo dục chính quy, giáo dục không chính quy, giáo dục phi chính quy, Giáo đục tiếp lục Những bộ phận này xen kẽ, nổi tiếp nhau trong suốt cuộc đời con người

1.3.1.2 Quan điểm của Đăng, Nhà nước ta về GDTAT

Trước cách mạng tháng Tám, cả nước chỉ có 3% dân số dược học hảnh, chủ yếu tạo nguồn phục vụ cho bộ máy cai trị của thực dân Pháp Còn những người bình

Nhiệm vụ thanh toàn nạn mủ chữ cho toán dân thực hiện bằng các chiến dịch xóa nạn mù chữ lần thứ nhất 1945-1954) và chiến dich lin thứ hai(1956-

1958).Cuối năm 1958, chiến dịch 3 năm (1956-1958) xoá mù chữ kết thúc, 93,4% dân sẻ từ 12 đến 50 tuổi đã biết đọc, biết việt chữ quốc ngữ

Sau chiên địch xoá mù chữ, đảng đão đẳng bảo miễn Bắc vừa có yêu câu,

thi Ø? của Ban Bí dir Trang ương Đăng, ngày 18/5/1965 đã nêu rõ: “Công tác bổ

túc vẫn hoá phải dược đặt ra cấp thiết hơn trước và bước vào một thời kì phát triển xaởi Trên miễn Hắc, toản dân đã huy động được thánh một lực lượng sắn xuất vả chiến đầu hùng hậu, đang đôi hồi có trình độ văn hoá cao hơn dé whanh chồng liếp thủ dược kĩ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý cũng như hiểu biết cân thiết về chiến

Trang 29

tranh nhân dân vẻ quốc phòng toản dân” Từ đó việc học BTVH được phát triển rộng rãi, nội dung học tập cũng được xác định phủ hợp với từng loại đối tượng l2o yêu cầu của sự ruphiệp cách mạng, ngành học bỗ túc văn hóa không những phải phát

triển mạnh cấp 1, 2 mà còn phải có gắng xây dựng vả phát triển các trường lớp cấp

3 Chỉ thị 115 của Ban bi thu Trung uong Dang khóa IV ngày 7/9/1981 đã chỉ rõ:

“Cần mở nhiều trường lớp bỗ túc văn hỏa vừa học vừa làm ở cơ sở cho cán bộ và

thanh niền ưu tứ”,

Tổ đáp ứng sự phát triển của ngành học bổ túc văn hẻa, ngày 15/9/1989, Bộ

trưởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ ii số 17/CT về phương hướng điều chỉnh Bỗ túc vẫn thỏa thành Giáo dục bê túc, Phong trào học trong nhân dân ngày cảng phát triển mạnh, người học không những có như cần học BTVH mà còn có nhu câu học nâng, cao hiểu

tiết về chính trị, pháp luật, nghề nghiệp Các trường BTVH may không chỉ thực hiện hiệm vụ đơn thuận mà đã dân chuyển sang làm nhiệm vụ đa chức năng như dạy nghề, 'phổ biên kiên thức thông thường mà người học có nhu cầu Các Trung tâm GDTZX dân dần ra đời đâm nhận nhiệm vụ da chúc răng, đáp ứng rửấu cầu người học (Theo

CT4U/CL ngày 24/7/1991 và C[07/ngày 77/9/1993 của Bộ GD&ĐT) Sự ra đổi các

trưng tâm GDTX thể hiện sự quan tâm cửa Đảng đến như câu học tập đa dang cửa nhân

dân và xảy dựng ngành học hỗ trợ cho Giáo dục chính quy là GDT2C

Ngày 4/1/1993, Chính phú có nghị định 90/CP về cơ cầu khung của hệ thông,

giáo dục quốc dân Việt Nam Trong điều 1 của nghị định này, cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm 5 phân hệ: Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục chuyên nghiệp, Giáo dục đại học, Giáo dục thưởng xuyên

Nghị quyết TW4 khoá VII đã kháng định: “Cân phải thực hiện một nên GDTX cho mọi người, xác dịnh học tập suốt đời là quyền lợi, trách nhiệm của mỗi công dan Déi mới giáo dục bê túc và đào tạo tại chức, khuyên khích phát triển các

loại bình giáo dục đảo tạo không chính quy, khuyên khích tự học Mỡ rộng dạy học Tigoại ngữ”

Nghi quyết TW 2 khoá VI cũng đưa ra chủ trương nhằm thực hiện công, bằng xã hội: “tạo diều kiện dể ai cũng dược học hành”, “tạo cơ hội cho mọi người

có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu câu và hoàn cảnh của mình”, “nở rộng

2

Trang 30

các hình thức học tập thường xuyên, dặc biệt là hình thức học tập từ xa Quan tâm đảo tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ và cáo cơng nhân, các doanh nghiệp, tăng cường đảo tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quân lý các cân cáo ngành”

Năm 1998 luật GD ra đời, theo luật thì GDTX trước đây nay đổi thành phương thức Giáo dục khơng chính quy Chức nắng nhiệm vụ Giáo dục khơng chính quy được thực hiện như GDTX

Năm 2005 luật GD mới ban hành, trong điều 4 cĩ ghỉ rõ “ IIệ thơng giáo duc quốc dan gồm Giáo dục chỉnh quy và Giáo dục thường xuyên”

Đại hội Dãng tồn quốc lần thứ X định hướng phát miền về giáo dục đảo tao, tiếp tục khẳng dinh déi moi tu duy giáo dục một cách nhất quản, từ mục tiểu, chương trình, nội dung, phương, pháp đến ca câu, hệ thơng tổ chức, cơ chế quan ly

dé tao dược chuyển biển cơ bản và tồn diện cho nên giáo dục nước nhà, tiếp cận

với trình độ giáo dục của khu vực và thể giới Xây dựng nên giáo dục et din, do đân, vi đân, đảm bảo cơng bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện dé tồn xã hội hoc tập vẻ học tập suốt dời

Trong kế hoạch hành động quốc gia giai đoạn 2003-2015 được Thủ tướng Chính phú phê duyệt ngày 2/7/2003, thẻ hiện rõ quan diễm của Đảng, Nhà nước về xây dựng và phái triển GDTX là

| Muc tiéu 1: Dam bảo rằng tất cả thiểu niên thất học (rong độ tuổi tiêu học

và THCS) đều cĩ cơ hội học lập đễ đạt lới trình độ Tiêu học và THCS,

| ÄZục tiều 2: Dam bao ring tit cả người lớn, đặc biệt là phụ nữ và các nhĩm thiệt thỏi déu được tiếp cơn miễn phí với các chương trình XMC và sau XMC, các chương Irình đảo lạo cĩ chất lượng và ở mức độ phù hợp với điền kiện

*kinh tế về kĩ năng sống cũng như cơ hội học tập suốt đời

+ Äđụe tiêu 3: Nơng cao chất lượng, sự phù hợp và kết quả của tắt cả các chương trình GDTX (Bồ túc Tiểu học; Bồ túc TIECS, các chương trinh xố mù chữ, sau xộ mù chữ và kỹ năng sống) cho thanh thiểu miên và người lớn (cho dến 40 tuổi),

+ Äfụe tiêu 4: Xây dựng chiến lược quốc gia Lồi diện về GDTX và cáo cơ hội học tập suất đời cĩ nội đụng phủ hợp và cĩ tính khả thi vẻ tài chính và xây dựng,

xã hội học lập

Trang 31

+ Mye tiéu 5: Ting cường quản lý các chương trình giáo đục không chính qui va GDTX ở cấp địa phương

Với hệ thống gác quan điểm, từ tưởng chỉ đạo xuyên suốt, chứng ta có thể thay Dang va Nha nước luôn chú ý vả tạo mọi diều kiện dễ GI2IX phát triển xứng, đáng với vị trí và vai trò của nó trong tùng thời kì của đất nước Các thuật ngữ đã

được sử dựng như “Bình đân học vụ”, “Bồ Lúc văn hoá”, “Gháo dục bỗ túc”, “4

ido dục phổ thông người lớn”, “GDTX", “Gido duc khéng chính quy” đã phán ánh được sự tiến triển trong, quan niệm về GDTX và xu thế hoà nhập với các nước trong, khu vực Quam niệm GDĐTX ngày cảng mmô rộng, lừ chỗ chỉ quan tâm đến XMC, IETVH, nay đã quan tâm đến nhiều loại bình học tập khác nhau GIDLX có chức năng thay thể, nẻi tiên, bố sung và hoàn thiện kiên thúc cho Giáa đục chính quy GDTX không phải hoạt động xây ra một lần rồi chấm đứt mà là quả trình kéo dai

suốt cả cuộc đời

im vậy GDTX thực hiện chức năng, nhiệm vụ tạo cơ hội cho moi người ð moi tẳng lớp được bọc thường xuyên, học suối đời, dap ứng nhu cầu "cần gì học nấy" đã phản ảnh tính nhân văn sảu sắc GI?IX cảng có ý nghĩa đổi với người không có điêu kiện học tập theo con đường chính quy GDTX giúp mọi nguời có thé học mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm dược thời gian, Hển của mà vẫn đạt được mong, muốn GILX nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là loại hinh không thê thiếu trong GD&ĐT GDTX góp phân lớn vào giáo dục toàn điện con người Việt Nam

Nó góp phân tích cục trong việc nâng, cao dan ti, dao tạo nhàn lực, bồi dưỡng nhân tài; phục vụ đắc lực công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

13.2 Trung tam Gido duc thường xuyên

1.3.2.1.Khái niệm trung tâm Giáo dục thường xuyên

Ở Việt Nam, theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX:, ( ban tảnh (heo quyết định số: 01/2007/QĐ-BGDDT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ giáo dục và Dào tạo)

“Trang tim GDTX là cơ sở GDTX của hệ thống giáo đục quốc dan Trung

tâm GDTX bao gồm TT GDTX quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tĩnh (sau đây

goi chung là TT GDTX cấp huyện), TT GDTX tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

Trang 32

tương (sau dây gọi chung la TT GDTX cap tinh), TT GDTX cé tr céch phap nhan,

có cơn dâu và tài khoăn riêng”,

1.3.2.2 Chức năng của trung tâm giáo đục thường xuyên

1o nhụ cầu học tập của người học ngày càng cao nên giáo dục thưởng xuyên

sẽ đáp ứng yêu câu học tập của mọi người Dó là học tập suốt đời, học để nâng cao chất lượng cuộc sống hiện tại, học đễ chuẩn bị cho lương lai tốt đẹp Chỉ có GDTX audi dip ửng những nhu cầu và nguyện vọng đó

Theo đó các chức năng của GDTX đó lả:

- Chức năng của GDTX: Là thay thé, bd sung, hoàn thiện kiến thức cho

người học

- Chức năng thay thé: GDTX đem đên cơ hội cho mọi người vì những lý

đo nào dé ho chưa có điều kiên học tập hệ chỉnh qui một cách hoàn chỉnh, GDTX giúp họ được học tập và đạt trình độ học vẫn hoàn chỉnh Giaos đục thưởng xuyên có chức năng thay thé, tiếp nổi, bố sung và hoàn thiện kiến thức cho giáo dục chỉnh quy

- Chức năng nối tiếp: GDTX giúp những người này vì lý do này hay một lý

đo mào đó phải bố học, hoặc chưa có điều kiện học ở nhà trường chính quy, GDT giúp mọi người vừa làm, vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vẫn chuyên môn nghiệp vụ, để cái thiên chất lượng cuộo sống, từu việc làm, thích nghỉ với đời sống xã hội Ngoài ra chức năng nói tiếp còn được hiểu là tiếp tục học tập dé bé sung kiến thức để dap từng các yêu câu của công việc

- Chức năng boàn thiện: GDTX cung cấp các chuyên đề phù hợp với sở

thích và nguyện vọng cửa cả nhân, giúp người học hoàn thiện nhân cách cua minh

Tù những nội đung ở trên, GDTX được hiểu: là hệ thức giáo dục linh

Thoại, mém đếo với nội dưng học tập, thiết thực, hình thức học lập đa dang

như: học tập trung, định kỷ, bán tập trung, vừa làm vừa học, học từ xa, tự học

có hướng dẫn Thủ tục tham gia học tập đơn giãn quản lý theo nguyên tác phân cấp hợp lý cho cơ sở, giúp cho mọi người lao động khi cỏ nhủ cầu, gó điểu kiện va kha ning déu cé thé chon cho minh mét nội dung học tập với

bạ ờ

Trang 33

hình thức dé nâng cao dân trí, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp nhằm phục vụ cuộc sống ngảy một tốt hon

1.3.2.3 Nhiệm vụ của trung lâm Giáo dục thường xuyên

Theo Điều 3 của Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Dão tạo về Tế chức và hoạt động của trưng tâm

giáo dục thường xuyên nêu nhiệm vụ của trung lân GDTX là

1 Tổ chức thực hiện các chương trinh giảo dục

a) Chương trinh xóa mù chữ và giáo đục tiếp tục sau khi biết chữ,

b) Chương trình giáo dnc đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức,

*kỹ năng, chuyển giao công nghệ

c) Chương trình GDTX cấp THƠS và trung học phố thông

3 Điều tra như câu hoc tập trên dịa bản, xác dịnh nội dung hoc tap, dé xuất với sở giáo dục và đào tạo, chỉnh quyền địa phương việc tổ chức các chương trình

và hình thức họ phù hợp với từng loại đối lượng,

3 Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cập trung, học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Diễu này đành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hàng năm của dịa phương,

4 Tả chức đạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản

Trang 34

Quân lý chương trình dạy học ở mọi cơ sở GD nói chung và ở các Trưng tâm GDTX nói riêng chính là tìm ra các biện pháp quản lý nhằm phát huy các mặt mạnh, hạn ché tdi đa những mặt yêu kém để hoạt động dạy học có chất lượng, có hiệu quả phủ hợp với mục tiêu đã để ra Với các TTGDTX phụ thuộc vào rất nhiều khâu nhưng có thể cụ

-_ Chấp hành nghiêm chỉnh các văn bản phap quy của Bỏ GD&ĐÐT về GDTX

và đảo tạo tại chức

hoa 6 các khâu sau:

-_ Các trường, cáo Trung tâm GDTX cân phối hợp chặt ch irong việc quản lý chương trình đào tạo từ khâu tuyển sinh, đạy học, ra đề thú, coi thị, chấm thị, thực hành cho đến khi thi tốt nghiệp

~_ Tích cực đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, chủng các việc làm tiêu cực

- _ Dệi ngũ giáo viên là yêu tô hàng đầu, yêu tổ quyết định chất lượng, đào tạo,

do vậy đội ngũ giáo viên phải được béi dưỡng nghiệp vụ giảo dục, đặc biệt

là giáo dục người lớn, giáo dục không chính quy

-_ Tăng cường các nguồn về tài chỉnh, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ

cho việc đạy và học tại các cơ sở, các trung tâm đào tạo bậc học này

Quản lý chất lượng đầu vào: Chất lượng đầu vào có ý nghĩa đặc biệt quan

trọng trong chương trình dạy học ở những lớp tiếp theo Hiện nay, HV khủ vào học

tại các Trung lâm GDTX da phan có chất lượng thấp kém Do vậy, việc quản lý

chất lượng tuyến sinh đâu vào cân hết sức chú ý

Quản lý bồi đưỡng giáo viên: Quân lí chương trình day hoc có vai trò hết sức quan trọng trong việc nàng cao chất lượng giáo đục trong đó bởi dưỡng đội ngũ giáo viên là một hoạt dộng rất quan trọng dam bảo cho sự phát triển của nhà trường Qua việc quy hoạch về cơ câu số lượng, trình độ ngành nghề, dào tạo bồi dưỡng

riâng cao trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm, thái độ nghề nghiệp, đáp ứng mục tiêu quan li chương trình day học Quan lý bối dưỡng đội ngũ giáo viên chính 1a quần lí quả trình phát triển nguồn nhân lực sự phạm trong nhà trường,

Trong didu kiện xã hội hiện may có ri nhiều biến động vá phát triển không, ngừng, việc quân lý bồi dưỡng nguồn nhân lực trong nhà trường là yêu câu hết sức

cập bách và cần được ưu tiên Bởi vỉ mục tiêu của việc quản lý nhân lực là huy động kha năng làm việc tốt nhất của mỗi giáo viên và làm cho họ yên tâm công tác

tạ 5

Trang 35

Mue tigu cda cae nha QLGD 1a nhim boan thanh mét mục tiêu mà trong dé cơn người có thé phát huy được khả năng của mình để đạt mục tiêu của mình với chi phi it nhất

Đề nâng cao việc quân lý nguồn nhân lực, người quan lý cân xây đựng mục tiêu phát triển đội ngíi giáo viên để đán ứng yêu cầu phát triển của nhà trường, Cụ thé la phat triểu đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chát lượng bảo đảm nâng cao hiệu quá chương trinh giảng dạy, nghiên cửu khoa học của giáo viên, đáp ủng mục tiêu của nhà trường và của ngành

Đội ngũ giáo viên được đào tạo dủ bải kì hình thức nào cũng phải tự hoc tập,

tự bỗi dưỡng cập nhật hoá kiến thức Đãy là điều kiện giúp đội ngũ nâng cao trình

độ chuyên môn Việc hạc lập của giáo viên sẽ đại hiệu quả cao hơn nếu được các nhá quản lý lên kế hoạch bồi dưỡng thưởng xuyên theo chu kì vá có chế độ khen thưởng kịp thời

+ Biện pháp quâu lý quá trình dạy học ở TTGĐTX

Theo từ điển tiếng Việt thông đụng: “Biện pháp là cách in, cảch thức tiến thành môi công việc cụ thể nào đỏ”

“Trong quấn lý, biện pháp quan li chương trình đạy học là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thẻ quản lí nhằm tác động đến đối tượng quản lì để giải quyết những vân đề trong cảng tác quản lí, làm cha quá trình quản li vận hành đạt xnục tiêu mà chủ thế quản lí đã đề ra và phủ hợp với quy luật khách quan

Như vậy, biện pháp quản lý chương trùnh đạy học là việc người quản lý sử đựng các chức năng quần lý, công cụ quần lý một cách phủ hợp cho từng tỉnh huồng vào đối tượng má mình quấn lý đề đưa đối tượng, đen vị mình quan ly det được mục tiêu mà chủ thể quản lý xây đựng, đưa chất lượng quân lý chương trình đạy học lên một vị trí mới, tỉnh trạng mới tốt hơn hiệu tại Do vậy, công tác quản lý chương trình day hoe doi Tiối ở người quân lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm để gắn kết những biển pháp với nhau, giải quyết các mâu thuần giữa các biện pháp, biết tiên liệu trước các

“hoàn cảnh, tình huồng mà đổi tượng quán lý đặt ra

1.4 Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung hoc phé thông

1.41 Dặc điểm của chương tình GDTX cấp TIIPT

GDTX cấp THPT nhằm tạo cơ hội học lập cho thanh miên và người lớn không cỏ diều kiện học ở các trường THPT, cỏ thể tiếp tục học theo chương trinh GIDTX cập THPT để đạt trình độ THET,

Trang 36

Chương tinh GDTX cấp THPT ( Bê túc THPT) thực biện từ lớp 10 dến lớp 12 Học viên vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THƠS hoặc bổ tác THƠS (ước đây),

1.4.1.1.Ađục tiêu của chương trình

Giaos dục thường xuyên cấp trung học phỏ thông nhằm giúp học viên cứng

cổ và phát triển những kết quả của GD TLICS, hoàn thiện học vẫn phổ thông; cỏ

những hiểu biết về tiếng Việt, Toản, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, giúp học viên làm tốt hơn những công việc dang lam hoặc có thế tiếp tục học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học

1.4.1.2 Nội dung của chương trình

Chương trình GDTX cấp THPT bao gồm

áp đựng với tất cả các đối tượng và tất cả các vimg, mién trong toàn quốc

- Ba môn học khuyến khich (Giáo dục công dân, Tiếng Anh và Tìm học) do Giảm đốc Sở GD&ĐT quyết định trên cơ sở đâm bảo yêu câu vẻ giáo dục, dic diém đổi tượng người học và điều kiện cụ thể của địa phương,

- GDTX cấp THPT bão đâm yêu câu của GD THPT là cũng cỏ, phát triển những kết quả của giáo đục TICS, bao dam cho học viên cỏ những hiểu biết phố thông, cơ bản vẻ tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc kiến thức khác vẻ khoa học xã hội, khoa học bự nhiên

Giáo đục thường xuyên cấp trung học phổ thông cung cap cho học viên

những hiểu biết cẳn thiết về pháp luật, tin học, ngoại ngữ phủ hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương

1.4.1,3.Phương pháp dạy bọc phủ hop

- Giáo viễn lỗ chức và hướng dẫn học viên tham gia lich cực vào quá trình học tập Giáo viên cân kết hợp hài hòa các phương pháp và kĩ thuật đạy học, phát huy vai trỏ chủ động, khai thác kimh nghiệm của người học, cơi trọng việc bởi dưỡng năng lực tự học, sử dụng hiệu quả công nghệ hiện dại và công nghệ thông từ nhằm tạo lửng thủ học tập cho học viên để mông cao chất lượng, hiệu quả đạy và học

- Hoc viên là chủ thể của hoạt động học tập Học viên tham gia học lập một cách tích cựo, ohrủ động, sáng tạo và với tỉnh thân hợp tác cao Tích cực học tập trên

lớp và tự học.

Trang 37

1.4.1.4.Kiểm tra-dánh giả kết guả

- Danh giá kết quả học tập của học viên đối với mỗi môn học, mỗi lớp và cuối cấp học THPT nhằm

định mức độ đạt được mục tiêu chương trình GDT7Í cấp THPT, làm căn cứ đễ diều chính quả trình dạy học, gop phẩn nàng cao chất lượng giáo dục

~ Đánh giả kết quả học lập đối với mỗi môn học, mỗi lớp và cuỗi cấp học 'THPT phái bảo đám các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm tỉnh khách quan, toàn diện, khoa học và trung thục;

b) Nội dụng kiêm tra cần bản

chuẩn kiến thức, kĩ năng đổi với từng môn học ở từng lớp, cắp học;

c) Phéi hop giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá

sát nội đứng chương trình sách giáo khoa và

của giáo viên và tự đánh giá của học viễn,

đ) Kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giả khác;

phương pháp, bình thúc kiểm tra - đánh giá tủ ‘an chủ ý đến các yêu lỗ

đổi tượng học viên là võ củng quan trọng dé dam báo hoạt động day học được diễn

ra một cách hiệu quả nhất Đó là những yêu tổ về sức khỏe, tâm lý học đường, khả

năng trí Luệ, độ tuổi đây chính là tiền để để hoạt động dạy học được tiểu hành một cách thuận lợi Nếu người học hội tụ đủ những yếu tổ kẻ trên thì dống nghĩa với

Trang 38

việc khả năng học tập sẽ tốt hơn Ví dụ nếu sức khỏc kém, học sinh sẽ bị ảnh hưởng, tới việc đến lớp, trí nhớ, phát triển nhận thức hoặc với những học viên quả cao tuổi thì khả năng tiếp thủ cũng chậm hơn những đối Lượng khác

Bên cạnh dỏ, diều kiện kinh tế, truyền thống văn hòa, mỗi trường dao due chung của mỗi gia đỉnh, rnỗi cộng đồng gắn liên với học viên có thể trở thành tác nhân thúc dây hoặc kim hãm động co, thai độ học lập của các cm Học viên không thé cỏ phương pháp học tập tốt nếu gia đỉnh, cơ quan không tạo điều kiện, không, khuyén khích động viên giúp đỡ các em Chính ví vậy, tăng cường vai trò quản lý của gia đình, của cơ quan, cửa công đồng xã hội Irong việc tạo điển kiên hướng đẫn

“học viên học tập là bết sức cần thiết

1.4.2.2 Người dạy

Trình đỏ, phẩm chất, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm của người thày

là nhân tổ quyết định đến chất lượng hoạt động dạy học Dói tượng học TIIPT ở các

TT GDTX rất phong phú, đa dạng Họ là những người có độ tuổi từ 15 đến 18 như những học simh di học phổ thông bình thường nhưng bên cạnh đó còn có những đối tượng đi học lả cản bộ, đáng viên, công nhân, nhân dân lao động những người đã trên 18 tuổi nhưng do trước đầy không cô điều kiện được học tập liên lục Do vậy

QV dạy học chương trình GDTX cấp THPT cần phải nắm bắt dược dặc diễm của học viên để có những phương pháp dạy sao cho phù hợp với đối tượng đề đạt hiệu quê cao nhất

Bên cạnh việc luôn là tẩm gương dạo đức dễ giáo dục nhân cách học sinh, người thấy giáo cản luôn học hỏi để hoàn thiện kiến thức chuyên môn Đổi mới phương pháp đạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiếm định và đánh giá Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theo hướng, phát huy tính tích cực, tự giáo, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trinh học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quân lý của giáo viên Tăng cường thanh tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá, đầy mạnh từng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học Đảm bão giáo viên được đánh giá là áp đụng có hiệu quả các

phương pháp dạy học mới

Trang 39

Hơn nữa trong xu thể phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, người thấy củng cần trang bị cho mình những trị thức bổ trợ cho công việc giảng dạy như

kỹ năng sử dụng máy tính, các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho DH, cũng như khả năng ngoại ngữ dé co co hội học tập những trị thức bổ ích của nước ngoài Đây là những tiêu chuẩn cần có của một người GV hiện đại, tuy nhiên để luôn có những giờ học hiệu quả thì bên cạnh chuyên môn và nghiệp vụ sự phạm tốt người thầy luôn phải thể hiện sự tâm huyết với nghé, DH bing niềm dam mé va tinh yêu võ bờ đối với học trò, đó mới là động lực tốt nhất để người thầy ngày cảng hoàn thiện hon trong day hye

1.4.2.3 Hoe libu

Từ xa xưa, để tiến hành các HĐ DH cả người đạy và người học không thế thiểu một vậi, đỏ là những cuốn sách Sách ra đời và phát triển cũng với sự xuất hiện và phát triển của của hoạt động day học Ngày nay, trong thời đại mà khoa học, công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, nhưng vai trò của những cuốn sách chưa trao giờ bị xem nhẹ, đặc biệt là trong nhà tường Trong rhả trường nói chúng và nhà trường phỏ thông nói riêng, tắt cả các loại sách, các tài liệu, vật dụng thuộc nội đụng DH được gọi là học liệu Những học liệu quan trọng nhật là

ách giáo khoa các môn học, các tài liệu liên quan tới DH như tranh ảnh, Atlat, bang tuan hoan các nguyên tổ hóa học, phím, ngoài ra còn có rất nhiều các loại sách tham khão thuộc

các nôn bọc, cáo lĩnh vực của đời sống

Học liệu là một trong những diễu kiện đâm bả cho hoạt dộng dạy học diễn

ra thuận lợi nhất, phục vụ người học Việc đám báo sự đây đủ của học liệu ở các cơ

sở giáo đục chính là một trong những điêu kiện đâm bảo chất lượng day va hoc Theo quy định của Bộ GD&ÐT thì các Trung tâm Giảo dục thường xuyên hiện nay

sử đụng sách giáo khoa của trung học phổ thông ban cơ bản, các tài liệu học tập riêng cho địa phương do Sở GD&ĐT hoặc cơ quan quân lý nhà nước có thẫm

quyền quy định

1.4.2.4 Hình thức học

Theo điều 17 Quy chế tổ chức và hoại động của trung Lâm GDTX ban hank

theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ

Trang 40

GD&ĐT thì hình thúc học tập tại trung tâm giáo dục thưởng xuyên bao gém vừa

lâm vừa học; học từ xa; tự học có hướng dẫn

143 Nhing yéu td dn hwéng dén vide quản lý hoạt động dạy học theo chương

trình giản dục thường xuyên cấp trung học phố thông

1.4.3.1 Chính sách của Dàng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Dào tạo, ngành và địa phương

Cáo chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành Giáo đục và đảo tạo và của địa phương có tác động to lớn tới các cơ sở giáo dục, Chiến lược phát triển giảo duc, các quy chế quy định tổ chức hoạt động của cơ sở giáa dục giúp cho các cản bộ quân lí và giáo viên có cơ sở để xác định mục đích, lựa chọn nội dụng, phương pháp, hình thức tổ chức vá đánh giả kết quá hoạt động dạy học Dây chính là môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thực hiện đối mới phương pháp đạy học ở cáo cơ

sở giáo đục

Thực tiễn quản lí giáo dục cho thấy hầu hết các cán bộ quản lí rất quan tầm và coi trạng van dé nay Cac chính sách, chủ trương, đường lỗi của cập trên chính là phương tiên đầu tiên, là yêu lồ tác động trực tiếp dến việc quân lý hoạt động dạy học

1.4.3.2 Tế chức triển khai các yếu 18 của quá trình dạy bọc

Việc tô chức triển khai các yếu tô của quá trình dạy học (Mục tiêu day hoc, Nội dung dạy học, Phương pháp day hoc, Thấy, Trò, Điểu kiện) phải đồng bộ Các yếu tố nảy có quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau, vì vậy để đăm bảo chất lượng, dạy và họa thì người quân lý phải có khả năng bao quải, năm bắt, phân tích tỉnh tình dé có những tác động dúng dắn tới từng yêu tổ của quả trình dạy học Sự năng, động, sáng suốt lựa chọn cách thức triển khai công việc của người lãnh dao sé han chế những nhược điểm, phát huy một các tốt nhất các ưu điểm của đơn vị mỉnh

1.4.3.3,Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị day học là một trang các yêu tổ của quá trình dạy học, là cơ sở thục hiện các mục tiêu dạy bọc và mục tiêu quân lý Muến đổi mới phương pháp dạy học thì không thể thiếu trang thiết bị thí nghiệm, đặc biệt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy Việc quản lý hoạt động, day hoe trong tung tâm phải tiến hành đẳng thời với công tác quân lý, chỉ đạo khai thác và sử dụng thiết bị, đổ dùng day học một cách hiệu quả Thực tế hiện nay trang,

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.6.  Kết  quả  thanh  tra  hoạt  động  sự  phạm  của  nhà  giáo  của  Sở  GD-  ĐT - Luận văn thạc sĩ phát triển trường trung học cơ sở xuân sơn huyện tân sơn tỉnh phú thọ Đạt chuẩn quốc gia
ng 2.6. Kết quả thanh tra hoạt động sự phạm của nhà giáo của Sở GD- ĐT (Trang 49)
Bảng  2.10.  Kết  quả  khảo  sát  múc  độ  nhận  thúc  cũa  cán  bộ  quản  lý - Luận văn thạc sĩ phát triển trường trung học cơ sở xuân sơn huyện tân sơn tỉnh phú thọ Đạt chuẩn quốc gia
ng 2.10. Kết quả khảo sát múc độ nhận thúc cũa cán bộ quản lý (Trang 53)
Bảng  2.11.  Kết  quả  khảo  sắt  mức  dộ  nhận  thức  của  giáo  viên - Luận văn thạc sĩ phát triển trường trung học cơ sở xuân sơn huyện tân sơn tỉnh phú thọ Đạt chuẩn quốc gia
ng 2.11. Kết quả khảo sắt mức dộ nhận thức của giáo viên (Trang 54)
Bảng  2.14.  Thực  trạng  các  biện  pháp  QL.  soạn  bài  và  chuẩn  bị  lên  lớp, - Luận văn thạc sĩ phát triển trường trung học cơ sở xuân sơn huyện tân sơn tỉnh phú thọ Đạt chuẩn quốc gia
ng 2.14. Thực trạng các biện pháp QL. soạn bài và chuẩn bị lên lớp, (Trang 58)
Bảng  2.18.  Khảo  sát  tự  đánh  giá  hoạt  động  học  của  học  viên - Luận văn thạc sĩ phát triển trường trung học cơ sở xuân sơn huyện tân sơn tỉnh phú thọ Đạt chuẩn quốc gia
ng 2.18. Khảo sát tự đánh giá hoạt động học của học viên (Trang 63)
Bảng  2.20.  Thực  trạng  quản  lý  đổi  mới  KT-ĐG  kết  quả  học  tập  của  học  viên - Luận văn thạc sĩ phát triển trường trung học cơ sở xuân sơn huyện tân sơn tỉnh phú thọ Đạt chuẩn quốc gia
ng 2.20. Thực trạng quản lý đổi mới KT-ĐG kết quả học tập của học viên (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm