1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt Động xã hội hóa giáo dục mầm non tại trường thực hành hoa sen ba Đình hà nội trong bối cảnh hiện nay

97 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên cho ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Hương Bưởi
Người hướng dẫn GS.TS. Phan Huy Đường
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

'Thực tế, trong nhiều năm qua, béng thiên nhién trong nước mới chỉ đáp ứng được rất nhỏ, khoảng 2% nhu cầu cho ngành dội Do đó, nâng cao việc chú đông nguyên liệu bông thiên nhiên là vẫ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA TIA NOT TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ

NGUYÊN THỊ HƯƠNG BƯỞI

PHAT TRIEN NGUON NGUYEN LIEU BONG THIEN NHIEN CHO NGANH DET MAY VIET NAM

LUAN VAN TIIAC SI QUAN LY KINIT TE CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

1à Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA TIA NOT TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HƯƠNG BUỞI

PHAT TRIEN NGUON NGUYEN LIEU BONG THIEN NHIEN CHO NGANH DET MAY VIET NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh té

Mã số: 61 34 04 10

LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE CHƯƠNG TRÌNH DỊNI HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHAN HUY DUONG

XÁC NHIẬN CỦA CẢN BỘ XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCTI ID

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan Luận Văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học

độc lập của bản thân tôi Những số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của

Luận văn là trung thực, do tôi thu thập, có nguồn sốc rõ ràng và chưa từng

được công bỏ trongz bắt cứ Luận văn nào

Tác giá luận văn

Nguyễn Thị Hương Hưởi

Trang 4

LỒI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận Văn Thạc sĩ

nảy, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tỉnh vả quỷ báu của nhiễu cá nhân va tap thé

Trước tiên, tôi xi trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường Dại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy, cô giáo ở Khoa Kinh tế Chính trị, Phỏng Đảo tạo, Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và nghiên cứu,

thực hiện luận văn

Die bidt, lôi xin bảy tớ lòng biết ơn sâu sắc Lới Thấy giáo GS.TS Phan

Huy Đường, người dã trực tiếp hưởng dẫn và giúp đỡ tận tỉnh tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này

Tôi xi chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty cé phan Tông Việt Nam,

Công ty Cổ phần Bông miền Bắc và các cán bộ quần lý tại Bộ Công thương,

‘Tap đoàn dệt may đã giúp tôi tìm tải liệu tham khảo và đóng góp ý kiến đề tôi

hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã cổ gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt

tỉnh và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót hoặc có phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự chỉ bảo, thông

cám của các thấy, cô

Cuỗi cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bẻ dã nhiệt

tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề ti

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

4à Nội, tháng 5 năm 2019

'Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương Bưởi

Trang 5

BÔNG THIÊN NHIÊN

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nguyễn liệu bỗng

1.2.1 Khái nệm và vai trò của việc phát trién nguon nguyên liệu bông thiên nhiên .9

1.2.2 Nội dung phat trién nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên cho ngành dệt

1.2.3 Những nhân tổ ảnh hưởng đến phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên

1.2.4 Tiểu chỉ đánh giả phái triễn nguồn nguyên liệu bồng thiên nhiên

12.4.1, Dién tich vang nguyén liệu bông 22

1.2.4.4 Chất lượng bông khai thác - 23

1.2.5 Kinh nghiệm phát triển nguân nguyên liệu bông thiên nhiên tại Trung

Trang 6

2.1 Nguôn tài liệu, số liệu nghiên cửu - 35

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể - - 35

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, đữ liệu 35

3.22 Phương pháp phân tích, tổng hợp, xứ lý thông tin 36

CHUONG 3: THUC TRANG PHAT TRIEN NGUON NGUYEN LIEU

BÔNG TIIÊN NIIÊN TRONG NUGC CIIO NGANII DET MAY

3.1 Thực trạng các nền sản xuất thông trong nước và nhu cầu nguồn nguyên

liệu bông thiên nhiên cho ngành Dệt may Việt Nam - 37

3.1.1 Thực trạng nên sản xuất bông trong nước 37 3.1.2 Nhu cau nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên cho ngành đội may Việt Nam 39 3.2 Tinh hình phát triển nguồn nguyễn liệu bông thiên nhiên trong nước 42

3.2.1 Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nguyên liệu

bông thiên nhiên cho ngành đệt may Việt

3.22,

Nam

8 chic bé may phat trién ngudn nguyên liệu bông thiên nhiên cho

nganh dét may Viét Nam 45

3.2.3 Trién khai thee hign uy hugh, ké hoach phat trién nguin nguyen libu

bông thiên nhiên cho ngành dệt may Việt Nam - - 47

3.2.4 Thanh tra, giám sát phát triễn nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên cho

3.3 Danh gia phat trign nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên trong nước 62

3.3.2 Những hạn chỗ, tấn tại và nguyên nhân gây ra 64

CHUONG 4: DINH HUONG VA GIAI PHAP DAY MANH PHAT TRIEN NGUON NGUYEN LIEU BONG TIDEN NINEN TRONG

Trang 7

4.1 Định hướng phát triển nguyên liệu bông thiên nhiên cho ngành dột may

4.2 Cac gidi phap, dy manh phat trién nguén nguyên liệu bông thiên nhiên

Trang 8

DANII MUC BANG BIEU

- Mục tiêu sẵn xuất của ngành Dệt may ViệL

Nam qua các năm

‘Tinh hình sản xuất bông của Việt Nam (từ

- 'Tình hình canh tác trong nông dân tại Đông

4 | Bảng3.4 Nai (đại diện cho vùng Dông Nam bệ) 56

Trang 9

PUAN MO DAU

1 Tính cấp thiết của dé tai

lrong điều kiện hội nhập, toàn cầu hóa Việt Nam là thành viên cua ‘16

chức thương mại thế giới, của tổ chức thương mại khu vực - đó vừa là cơ hội

cũng vita là thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung, nganh Dét may nói riêng, đặc biệt với tư cách là ngành kinh tế trọng điểm lại cảng phái chịu

Và như vậy, ngay từ công đoạn đầu tiên của dây chuyển sản xuất, nhu

cầu kéo sợi từ ngành công nghiện dệt may ngày cảng lớn, sản lượng bông tiêu

thụ nội địa của Việt Nam được dự báo ngảy càng tầng, nhu cầu về sợi bông

tại thị trường trong và ngoài nước đều ở mức cao Trong những năm gần đã

Việt Nam là một trong số ít các nước ở châu A phát triển ngành công nghiệp

kéo sợi Iiện tại, Việt Nam có khoảng 100 nhà máy kéo sợi, tương đương khoảng 6,3 triệu dến 6,5 triệu cọc sợi, với năng suất một năm khoảng 900 nghìn tân sợi bông vả sợi nhân tạo Theo dự báo của các chuyên gia trong

ngành, dưới tác dộng của những dự án kéo sợi triển khai trong năm 2016, số

lượng cọc sợi trong niên vụ 2016/17 sẽ tăng lên mức 8.27 triệu cọc Như vậy

để đáp ứng nhu cầu sợi ngày cảng ting cao thì bên cạnh nguyên liệu đầu vào

Trang 10

là từ nguồn nhân tạo thì bông thiên nhiên là một phần nguyên liệu không thể thiểu bởi những đặc tính vốn có mà sợi nhân tạo không thế có được 'Thực tế, trong nhiều năm qua, béng thiên nhién trong nước mới chỉ đáp ứng được rất

nhỏ, khoảng 2% nhu cầu cho ngành dội Do đó, nâng cao việc chú đông

nguyên liệu bông thiên nhiên là vẫn đề cập bách, là yêu cầu bắt buộc và cũng

là mục tiêu mà ngành Dệt may Việt Nam cân thực hiện trong chiến lược phát triển của ngành

Tuy nhiên, sắn xuất bông thiên nhiên trong nước hiện vẫn còn manh mủn, thực sự chưa vững chắc, diện tích, năng suất vả chất lượng chưa Ổn định, và thực tại đối mặt thêm với yếu tô khách quan trong may nam gần đây,

đó là giá bông thể giới giảm sâu, sự cạnh tranh gay gắt với các cây trông khác

làm chơ người dân không còn nhiều mặn mà với cây bông, hệ quả là điện tích

trồng bông có sự thu hẹp nhiều Từ đỏ cho thấy sự cân thiết phải có sự chung, tay của Nhà nước, lập đoản Liệt may, cũng như sự đóng góp từ phỉa các đoanh nghiệp sản xuất, sự nhiệt tỉnh gắn bỏ của bà con nông dân déu gdp phần quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên

nhiên cho ngành I3ệt may Song then chốt vẫn là sự định hướng dẫn dắt của

hà nước Bên cạnh sự vào cuộc của các Bộ: Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài Chính,

Bộ Khoa học công nghệ, thì Bộ Công thương là cơ quan trực tiếp quản lý, có

vai trỏ quan trọng trong việc xúc tiến, dầu tư, phát triển ngảnh IÖệt may nói

chung va sin xuất bông nói riêng Với vai trỏ là trụ cột trong việc xây dựng

nền tảng phát triển ngành dệt may; hoạch định, ban hành các chỉnh sách chiến lược phát triển, song xét về tổng thể ngành dét may cho thấy dã luôn pặt hái được nhiều thành công với những bước tiến cả về số lượng và chất lượng; tuy nhiên xét về sự phát triển cân đối trong khuôn khé nganh, đặc biết ở yếu tố nguyễn liệu dầu vào thì thấy rằng sự dầu tư, sự quan tâm của nhà nước còn chưa đủ mạnh, đặc biệt là trong việc định hướng nhát triển nguẫn nguyên liệu

Trang 11

bông thiên nhiên Xuất phái từ thực tiễn những vấn đề vấp thiết đặt ra, với mong muốn góp phần nhỏ công sức để công tác quản lý của Bộ Công thương déi với việc phát triển nguồn nguyễn liệu bông thiên nhiên trong nước ngày một tốt hơn, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phát miễn nguằn nguyén liệu bông

thiên nhiền cho ngành Dét may Việt Nam”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cửa

rên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển nguồn

nguyên liệu bông thiên nhiên trong nước thời gian qua dủa Bộ Công thương,

từ đó để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý phát triển

nguồn nguyên liêu bông thiên nhiên trong nước cho ngành dệt may Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, hệ thông hóa một số vẫn để lý luận, thực tiễn về công tác

quản lý phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển ngành dét may nỏi chung và phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên trong nước

của Bộ Công thương nói riêng giai doạn 2010 — 2018, chỉ ra những két qua da

đạt được, những điểm còn hạn chế, tồn tại

- Dễ xuất một số giải pháp quản lý phát triển nguễn nguyên liệu bông

thiên nhiễn trong nước thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để tài tập trả lời các câu hỏi sau:

- Phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên trong nước bao gỗm những nội đưng gì?

- Uông tác quản lý phát triển nguồn nguyên liệu bông thiền nhiên của

Bộ Công thương gần đây như thể nào? Cần phải có những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý để nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên trong nước phát triển?

Trang 12

4, Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

4.1 Đối trựng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác

quản lý phát triển nguỗn nguyên liệu bông thiên nhiên cho ngảnh Dệt may

Việt Nam của Hộ Công thương

42 Phạm vì nghiên cứu

~ Phạm vị về không gian: Nguồn nguyễn liệu bông thiển nhiền chơ dệt may bao gồm nguôn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu Bài luận văn sẽ không nghiên cứu lĩnh vực phát triển nguồn nguyên liệu nhập khẩu mà chỉ tập trung nghiên cứu phát triển của nguồn nguyễn liệu bông thiên nhiên trong nước với ý nghĩa tăng tính chủ động nguén nguyền liệu cho ngành Dệt may

Việt Nam Do vậy phạm vi nghiên cứu cúa bài luận là cáo vủng nguyên hệu bông thiên nhiên trong nước

- Pham vi về thời gian:

+ Nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển nguồn nguyên liệu bông, thiên nhiên trong nước của Bộ Công thương giai đoạn 2010 - 2018 và định hướng đến năm 2030

5 Những dúng gúp mới của luận văn

- Luận văn chỉ ra được những, kết quả đã đạt được và những tần tại, hạn

chế trong công Láo quản lý phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên

trong nước của Bộ Công thương

- Đề xuất một số giải pháp nhằm Lừng bước hoản thiện và nâng cao hiệu quã công tác quản lý để phát triển nguồn nguyên liệu bỗng thiên nhiên trong,

nước đến năm 2030

6 Kết cầu luận văn

Ngoài phần mỡ dầu, phần kết luận, mục lục và tải liệu tham khảo, luận

văn gồm 4 chương, cụ thể như sau:

Trang 13

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về phát triển nguồn nguyên liệu cây bông cho ngành đột may

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu luận văn

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên

trong nước cho ngành dệt may Việt Nam

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quân lý để

phát triển nguồn nguyễn liệu bông thiên nhiên trong nước cho ngành dệt may

Việt Nam

Trang 14

CHIIƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNII HÌNII NGIHÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ

LUAN VA THUC TIEN VE PHAT TRIEN NGUON NGUYEN LIEU

BONG THIEN NHIEN

1.1 Tẳng quan tình hình nghiên cứu

Thải triển ngành đội may nói chung và phát triển nguồn nguyễn liệu bông

thiên nhién noi riêng là vẫn đề không mới ở các nước trên thể giới và Việt Tam cũng vậy Nhận thức được tâm quan trọng của nguồn nguyên liệu bông xiên nhiều năm qua dã có rất nhiều các sách, giáo trình cũng như luận ản, luận văn thạc sỹ nghiên cứu về van dé nay, & pham vi trong nước và cả nước

ngoái Tại Việt Nam, có thê kế đến một số công trinh nghiễn cứu tiêu biểu

như sau

- Công trình nghiên cứu của Đảo Văn Tú (2009): “Phát triển sản xuất

nguyên phụ liệu may mặc Việt Nam”, Đại học Thương Mại (Luận văn thạc

sỹ) Day là công trình nghiên cứu gắn lý luận với phân tích thực trạng phát

triển sản xuất nguyên phụ liêu may mặc mà chủ yếu là sản xuất sơi, vải và chỉ

may, lừ đó đưa ra định hướng nhằm phát triển ngành này Tuy nhiên, luận vẫn

chỉ tập trung chủ yếu vào việc sẵn xuất sợi, vải, chỉ may mà không đi vào

nguôn gốc chính là cây bông

- Công trình nghiên oửu của Bùi Thị Diệu Hương (2011): “Giải pháp mở

rộng điện tích cập bông vải tại Công ty CỔ phần Bông Uiệt Nam đến năm

2020”, Đại học kỹ thuật công nghệ Thanh Phé 11 Chi Minh (Lun van thac

sỹ) Đề tải đi sâu vào phác họa về tỉnh hình trằng bêng tại Công ty CP Bông Việt Nam trong những năm trước và đi sâu phân tích số liệu trong năm 2011

Đồng thời nghiên cứu về các ving wing bong cla VCC gdm các lĩnh thành

Daklak, Ninh Thuận, Binh Thuận, Khánh Hòa, Œia Lai, KomTum, Sơn la,

Dong Nai, Binh Phudc, An Giang, Kién Giang, nhằm từ đó rủi ra được các

Trang 15

van dé còn tồn tại Phân tích các kiểu trằng bông và kết quả kinh tế kỹ thuật

của chủng và sơ sánh chúng với các cây trồng cạnh tranh chính khác (bắp, đậu

xanh, đậu phông, khoai mỹ, khoai lang, ) nhằm đưa ra được các giải pháp

nhiim tăng diện tích trồng cây bông vải, từ đó tăng nguồn cung bông xơ cho

ngảnh Lệt may tại Việt Nam giảm nhập khẩu nguyễn liệu bông xơ

- Công Irình nghiên cứu của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2015): “Quy

hoạch vùng trằng bông tỉnh Sơn La đến năm 2020 và dink hưởng dễn năm

2625” (Dễ tài nghiên cứu) Các tác giả đã phân tích, đảnh giá khá toàn điện

thực trạng và khả năng phát triển vùng trồng bông của tỉnh trong thời gian qua: dồng thời xác lập kế hoạch phát triển vủng nguyên liệu Hồng tỉnh Sơn La

đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 một cách hiệu quá, ổn định, khắc

phục các khỏ khăn, hạn chế Để tải này đã dược Ủy ban nhân dẫn tỉnh phê

duyệt và là cơ sở cho các cấp, các ngảnh, các công ty tham gia đầu tư chỉ đạo

phat trién sin xuất Nguyên liệu bông một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững

- Công trình nghiên cửu của Nguyễn Minh Hưng (2015): “Phát triển

nguân ngipiên liệu bông tai tinh Son La của Công ty CỔ phần Hông miễn

Bắc”, Đại học quản trị Paris (Luin văn thạc sỹ) Đây là công trình nghiên cứu

gắn lý luận với phân tích thực trang phát triển, từ đó đưa ra giải pháp phát

triển nguồn nguyên liệu bông tại tỉnh Sơn La của Công ty Cổ phần Bông miền

ắc Tuy nhiên, luận văn chi lập trưng chủ yếu lại một tính cúa một đơn vị sản xuất bông cụ thể trong một phạm vi nghiên cứu nhỏ, mả chưa mang tính

bao quát tổng thể cho toàn bộ ngành bông cả nước

Đền canh các công trình nghiên cứu về lĩnh vực dé may, tac gid con

tham khảo một số các công trình nghiên cửu liên quan đến phát triển ngành,

phát triển nguồn nguyên liệu một số cây trồng khác, kể dến như

- Công trình nghiên cứu của Vương Đình Hải (2006): “Giải pháp phát triển nguyên liệu thuốc lá ở miễn Bắc nước ia đến năm 2010”, Đại học Kinh

Trang 16

tế - Đại học Quấc gia Hà Nội (Luận văn thạc sỹ) Để tải đã tập nghiên cứu

những vấn để liên quan đến lĩnh vực đầu tư sản xuất, chế biển, tiêu thụ

nguyên liệu thuốc lá ở miền Bắc, phân tích thực trạng việc phát triển nguồn

nguyên liệu thuốc lá từ đó đưa ra những giải nhấp góp phần phát triển nguồn

nguyên liệu thuốc lá ở miền Bắc nước ta

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn (2016): “Phát triển

ngành trằng trọt theo hưởng bên vững tại tình Nam Định giai doạn 2015 -

2020”, Dại học Kinh tế - Dại học Quấc gia Hã hội (Luận văn thạc sỹ) Tác

giả đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển trồng trot theo

hướng bền vững, dánh giá thực trang phát triển ngành trồng trọt tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015, tir dé dé xuất những giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác quản lý phát triển ngành trằng trọt theo hướng bễn vững tại

tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 - 2020

Như vậy, nhin chung các công trình nghiên cứu đã để cập đến nhiễu khía cạnh với các cách tiếp cận nghiên cửu khác nhau về phát triển ngành dệt may

nói chung và phát triển vùng nguyên liêu bông nói riêng, nhưng chưa có công

trình nảo nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu về sông tác quản lý phát triển nguồn nguyên liệu bông trong nước Từ thực tiễn đó đòi hỏi phải có một

để tài nghiên cứu mang tỉnh sâu sắc về nội đung trên Vì vậy trên cơ sở kế

áu kết quả nghị thừa có chọn lọc ôn cứu đã công bổ oó ánh hướng đến phát

triển nguồn nguyên liệu bồng thiên nhiên và qua khảo sát thực tiễn công tác

quan lý phát triển ngành dệt may tại Bộ Công thương là những gợi mở để đề

tài “Phát triển nguỗn nguyên liệu bông thiên nhiên cho ngành dệt may Việt am” được thực hiện Luận văn nảy sẽ góp phần tìm ra các giải pháp tống thé

cho việc quản lý phát triển nguồn nguyên liêu bông thiên nhiên trong nước lại

Bộ Công thương một cách hợp lý, hiệu quả hơn Đây là đề tài vừa có tính lý

luận khái quát, vừa mang tính thực tiễn cao.

Trang 17

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nguyên liệu bông

thiên nhiên

1.21 Khái niệm và vai trò của việc phát triển nguồn nguyên liệu bông

thiên nhiên

Các khái niệm cơ bản:

- Bông thiên nhiên là tập hợp các sợi mềm và đều sợi, mọc quấn quanh

hạt của cây bông vải - một dạng cây bụi Loại sợi này chủ yêu được dùng để

xe chỉ hay sợi và đệt thành loại vải mềm thoảng khí - loại vải sơi tự nhiên được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành may mặc hiện nay

- Khái niệm nguồn nguyên liêu bông: Nguồn nguyên liệu bông có thể

hiểu là sản phẩm có trong tự nhiên và do con người trồng để sẵn sảng cung ứng nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp

~ Phát triển nguồn nguyên liệu bông là sự quản lý và tổ chức sản xuất nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên gắn với việc tăng năng suất và chất lượng

nguồn nguyên liêu hay nói cách khác là phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất bông thiên nhiên, nâng cao khả năng sẵn sảng cung ứng của nguồn

nguyên liệu bông cho các doanh nghiệp

Trang 18

ai trò của nguôn nguyên liệu bông cho ngành đột may

~ Là đầu vào của hoạt đông sản xuất kinh doanh của dệt may

Nguyên liệu bông là khâu ở giai đoạn đầu của chuỗi dệt may và giữ vai

trỏ trọng yếu trong việc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các phân đoạn còn

lại gồm dệt - nhuộm và may, hỗ trợ cho ngành đệt may phát triển Nêu quốc

gia nào chủ động được trong sẵn xuất nguyên phụ liệu (như Trung Quốc, Hàn

Quốc, An Độ) sẽ có lợi thể cạnh tranh rất lớn trong hoạt động may mặc so với các nước phải nhập khẩu nguyên phụ liệu (như Việt Nam)

- Liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp

Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm, do đó việc cung ứng nguyễn vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo

điều kiện thuân lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Đặc biệt, việc đảm bảo nguyên liệu bông trong nước là mắt xích quan trọng hỗ trợ cho ngành dệt may phát triển và tham pia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu

Đổi với Việt Nam, nguyên liệu phục vụ cho ngành dệt may có rất nhiều

loại như bông xơ, tơ, sợi, Irong đó, người ta thưởng nhắc đến hai loại nguyên liệu chủ yếu quyết định, quan trọng cho sự phát triển của ngành dệt

may Việt Nam, đỏ là bông, xơ va lo im vi Lính ưu việt của những loại

nguyén liệu này

Việc nhập khẩu hầu hết nguyên liệu là một trong những nguyên nhân

khiến cho giả hàng đột may Việt Nam cao hơn của các nước trong khu vực từ

10 - 20%, riêng với Trung Quốc khoảng 20% Trong xu thế hội nhập, hàng

dệt may Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt trên sân nhà với sản phẩm của các

nước, đặc biệt là Ấn Độ và Trưng Quốc Việc cất giảm chỉ phí và củng cổ lại sẵn xuất có thể chưa đủ để gia tăng khả năng cạnh tranh của một nền công

Trang 19

nghiện đang thiểu nguồn nguyên liệu nội địa Các nhà sẵn xuất ngành đệt

may Việt Nam phải nhập khẩu hâu hết nguyên liệu, trong khi Trung Quốc

có thể tìm nguồn cung ngay tại trong nước Dắm bảo nguồn nguyên liệu

trong nước, trong đó có nguồn nguyên liệu bông xơ Lự nhiên là một vấn đề

cấp bách đặt ra cho ngảnh dệt may Việt Nam (hương Huế - Lan Anh,

2015) (Thiên Lộc, 2011)

~ Ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sắn phẩm Nguyên vật liệu là yếu tế trực tiếp cầu thành lên thực thể sản phẩm, do vậy chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hương trực tiếp dến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu nguyên vật

liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại có tác động

rất lớn dến chất lượng sẵn phẩm Vì vậy, dám bảo chất lượng nguyễn vật liễu

cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm

Đối với hàng may mặc, giá trị của phần nguyên phụ liệu chiếm tỷ trọng lớn và quyết dịnh dén chất lượng sẵn phẩm Chất lượng nguyên liệu bồng tủy thuộc nhiều vào giống, kĩ thuật canh tác, chế biển Nếu việc sử

dụng nguyên liệu bông từ nhiều nguồn khác nhau sẽ gây khỏ khăn trong quản lý sản xuất, khó đảm bảo tính nhất quản những đặc tính của bông và chất lượng thành phẩm

1.2.2 Nội dụng phát triển nguén nguyên liệu hông thiên Hhiên cho ngành

dét may Việt Nam

1.22.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phải triển nguân nguyên liệu bông

thiên nhiên cho ngành dét may

- Quy hoạch là sự thế hiện việc bê trí chiến lược về mặt thời gian,

không gian, lãnh thé, nó xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không giản để chủ động hướng tới mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả cao nhất trên cơ sở thực tế nguồn lực cho phép

11

Trang 20

- Kế hoạch có thể là c chương trình hành động hoặc bất kỳ đanh

sách, sơ đổ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành

các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định

những mục tiểu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện

nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được để ra Kế hoạch đặt ra cho việc

phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên có thể là 2 năm, 10 năm, nhằm hướng tới mục tiêu về diện tích, sẵn lượng

Cho tới nay, đã có nhiều góc nhìn, cách phân tích về những vấn để trong phát triển ngánh bông Qua thực tế cho thấy, Nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm với ngành bông đều rất tầm huyết và có tiếng niỏi chung trong việc xác định những vấn đề nóng của ngành Dông Việt Nam

Và dịnh hướng, kế hoạch cho việc phát triển nguồn nguyên liệu bông như sau

+ Phát triển vùng nguyên liệu bông vải theo hướng nâng cao năng suất,

chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh của cây bông, đảm bảo hiệu quả kinh tế

và bảo vệ môi trường sinh thái, Chú trọng xây dung va mé rộng diễn tích

vùng chuyển canh bông có tưới, Xây dựng các trang trại trồng bông ở nơi có

điều kiện tự nhiên phủ hợp với phát triển cây bông vải, Gắn với chế biến sẵn

phẩm bông, vải sợi và hình thành va phát triển các làng nghề may, gia công,

phục vụ may mặc xuất khẩu

+ Phat triển quy mô vùng nguyên liệu bông vải trên địa bản các tỉnh

trồng bông theo quy định Quyết định số 29/QD-

2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phảt triển cây bông,

Trang 21

! Khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu bông vải the một trong

các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây: Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu

vào với đại điện tổ chức của nông dân hoặc nông dân; Liên kết sản xuất giữa

đoanh nghiệp với nông dân; Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức

đại điện của nông dân; Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông din với nông dân”

Như vậy Quy hoạch được dé cập đến ở đây đó là quy hoạch vủng nguyên liêu Quy hoạch vùng nguyên liệu dược xây dựng trên cơ sở diễu tra,

khảo sát chỉ tiết vẻ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng sán xuất, đời sống nhân dân trên địa ban, tién hảnh phân tích đánh giá tiềm năng, lợi thế của từng ving để lựa chọn dễ xuất loại cây trồng tương thích với diều kiên tự nhiền, cơ cấu cây trồng thành ving sẵn xuất tập trung cho phủ hợp với diều kiện thổ nhưỡng, thủy văn nhằm khai thắc có hiệu quả cao nhất các tiềm

xăng, lợi thế, khắc phục tôi đa các hạn chế, rủi ro cũng như các tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên

Phát triển vùng nguyên liệu đỏ là việc quy hoạch, lựa chọn ving có

điều kiện tự nhiền (đất đai, khí hậu, ) thích hợp cho việc trồng bông Lựa chọn vùng sản xuất bông còn tạo điều kiện cơ hội hợp tác - liên kết trong sin xuất, phát triển thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn Mô hình này nhằm tập trung những vủng có điều kiện tự nhiên về thể nhưỡng, nhằm khai thác những diện tích tuy độ phì của đất không cao, nhưng có thể áp dựng những kỹ thuật tiến bộ và đầu tư hợp lý vẫn cho hiệu quả canh tác cao Đồng thời tạo sự liên kết sân xuất của các hộ nông đân thành những vùng sản xuất liên hoàn, để công tác cung ửng vốn, vật tư kỹ thuật, máy móc thiết bị, tiến

hành Lhuận lợi

13

Trang 22

1.2.2.2 Chủ thế phải triển nguôn nguyên liệu bông thiên nhiên cho ngành đội may

Xét ở póc đô hành vị của các nhân tổ tới quá trình phát triển, các nhà chính trị, kinh tế thường khẳng định 4 khối động lực: Nhả nước, con người,

cộng đồng va duanh nghiệp

Áp vào lĩnh vực phát triển nguồn nguyên liệu bông cũng như thực tế triển

khai, phải có sự vào cuộc của bến chủ thể quan trọng, có tác động qua lại liên kết

với nhau đó là: Nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp

- Nhà nước: Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ lại cho Doanh nghiệp, xây

dựng quỹ hỗ trợ rủi ro phỏng ngừa cho Doanh nghiệp và cho người dân, giúp

Doanh nghiệp và người dân tìm thị trường tiêu thụ ôn dịnh, bền vững, cụ thể

! Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và

TỦy ban nhân dân các tĩnh, thành phố để triển khai thực hiện; kịp thời cập nhật thông tin về thị trường, tiến bộ khoa học công nghệ và tình hình thực tế tại cơ

sở sẵn xuất để có sự chỉ đạo kịp thời

+ Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng trọng điểm phát triển bông phê duyệt quy hoạch của tỉnh phủ hợp với quy hoạch; triển khai và chỉ đạo kiểm

tra việc tổ chức thực hiện quy hoạch và ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

giữa các đơn vị tỗ chức sản xuất bông với người trồng bông đế đắm bão hai

hòa các lợi ích, đặc biệt quan tâm đến lợi ích của người trồng bông

- Nhà khoa học: Trợ giúp về kỹ thuật, khoa học công nghệ, có vai trỏ

guan trọng trong việc nghiên cứu chọn tạo sản xuất ra các giống bông có khả năng năng suất cao, chẳng chịu được sầu bệnh; cũng như nghiên cứu đưa ra quy trình sản xuất phủ hợp với tửng dối tượng giống bông, từng vùng sẵn xuất

đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

- Doanh nghiệp: Hợp đồng sản xuất với hộ nông dân, dầu tư ứng vốn

(bao pồm giống và vật tư) và thu mua bao tiêu sản phẩm cho người dân; tổ chức tập huấn, chuyển giao quy trình sản xuất cho người dân

Trang 23

- Nhà nâng: Trực tiếp sản xuất, thông qua các hợp đồng sẵn xuất với các doanh nghiệp ngay từ đầu vụ, người nông dân trực tiếp sản xuất và bán sản phẩm bông hạt cho doanh nghiệp

‘Tuy nhiên trong khuôn khỗ bài viết này, tác giã tập trung nghiên cứu về

1.2.2.3 Triển khai thực Hiện quy hoach, kê hoạch phát triển

Từ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, trên cơ sở tham kháo kinh

nghiệm phát triển ngành bông của các dơn vị sẵn xuất bông trong nước và những tâm huyết với ngành nghề với ngành trỗng bông về những giải pháp phát triển ngành bông phải được thể chế hóa thành những chính sách cụ thể,

triển khai được Lại các địa phương, và phải cụ thể hóa bằng những chương

trình cụ thể và được triển khai đồng bệ

- Chính sách tài chính: 1hực hiện thông qua công cụ thuế và đầu tư

công cộng để tác động tới nên kinh tế Chính sách tải chỉnh là chính sách vĩ

mỗ quan trọng, nhằm ổn định và phát triển kinh tễ Các công cụ của chính sách tài chính bao gồm: Đầu tư công từ nguồn ngân sách Nhà nước, chính sách thuế, tín đụng, hỗ trợ tải chỉnh, có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất và tác động qua lại lẫn nhau cùng thúc đây sự phát triển trong sin xuất nói chung 'vả ngành bông nói riềng

- Chỉnh sách đất đai, phát triển cơ sở hạ tầng phụ trợ: Dất đại đổi với

phát triển vùng nguyên liệu được coi là then chốt, và phải sử dụng trên quan điểm đáp ứng yêu cầu phân bỗ hợp lý, sử dụng dat dai đủng mục dích, tiết kiệm và có hiệu quả Khuyến khích lập trung và tích tụ đất để hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn, vừa giải phóng sức lao động, thuận tiện

cho việc canh tác, ứag dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng sao hiệu

quả đầu tư

15

Trang 24

Tiên cạnh đó hệ thông cơ sở hạ tằng oững đóng vai trỏ quan trọng trong việc phát triển vùng nguyên liéu 11é thẳng cơ sở hạ tầng bao gồm những hệ

thống về mạng lưới giao thông, điện, thủy lợi, hệ thống kho tàng, bến bãi,

Chúng là những thành tố quan trong dé đảm bảo sự hoạt động sản xuất - kinh

doanh vùng trông bông; giảm chỉ phí sản xuât, kinh doanh, nâng cao thu nhập

cho bà con nông dân

Thực tế, các vùng trồng bồng nước ta chủ yếu nằm ở vùng trung du,

miền núi, vùng sâu vùng xa, mã các vùng này hệ thống cơ sở hạ tầng quá yếu

kém Trong khi đó, cơ sở chế biến vá tiêu thụ thành phẩm bông xơ lại ở các

tỉnh thánh khác, diều nảy làm cho chỉ phi vân chuyển, di lại tăng, thậm chi

vận chuyển qua rất nhiều công đoạn và do vậy gid vén hang bản bị đầy lên rất nhiều, dây là mỗi quan tầm lớn của các doanh nghiện dầu tư sân xuất bông

ĐỂ hạn chế phần nảo nhược diểm này, Nhà nước cần phải dầu tư xây dựng hệ thống cư sở hạ tằng vũng sầu vừng xa, vùng đồng bảo dân tộc miễn nủi,

hoặc phối hợp theo phương châm “Nhà nước và nhân dần cùng làm”, huy động

tối đa nguồn vốn của tất cả các thành phần kinh tế tham gia công cuộc đầu tự nay, để tạo ra lợi ích kinh tế cho người lao động và các cơ sở sẵn xuất bông

- Chính sách khoa học công nghệ: Trong sản xuất trồng trọt, yếu tổ khoa học công nghệ giữ vai trò rất quan trọng, quyết định đến vấn đề năng suất, hiệu quả, bền vững Bởi vì, nông nghiệp nói chung và lĩnh vực trồng trọt

nói riêng có đặc điểm là chịu sự tác động lớn của yếu tổ thiên nhiên Tiến bộ

khoa học công nghệ được ứng dụng vảo sản xuất đặc biệt là giống và cách thức chăm sóc, thu hoach, bảo quân nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng

vả năng suất cao hơn Sự phát triển của khoa học công nghệ hạn chế được sự

lệ thuộc của nồng nghiệp và yếu tổ thién nhiên, cho phép phát triển nông

nghiệp một cách chủ động, hiệu quả, tăng lợi nhuận, tăng tính én định

Trang 25

Tiên cạnh việc thực thì các chính sách nêu trên, việc phát triển ving

nguyên liệu còn được thể hiện ở chỉ tiêu diện tích, năng suât, sản lượng bông

tại các tỉnh trong cả nước Diện tích vùng nguyên liệu lả một trong những

nhân tổ quan trọng để đánh giả vúng nguyên liệu đó có phát triển hay không, Điều này được thể hiện qua diện tích quy hoạch, diện tích trồng thực tế và khả

năng phảt triển, mở rộng diện tích trồng bông trong tương lai Pé Linh loan nức độ phát triển, có thể đo lường tỉ trọng điện tích của vùng nguyên liệu của doanh nghiệp với diện tích có thé trằng (bông) trên địa bản Diện tích nguyên

liệu mở rộng là điều kiện cân để đảm bảo việc cung cấp nguỗn bồng ổn định,

tang san hrong

1.2.2.4 Thanh tra giảm sát phát triển nguôn nguyên liệu bằng thiên nhiên cho ngành dội may

Công tác thanh kiểm tra, giám sát thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước là một trong những yếu tế tạo nên thành công trong công tác quản lý phát triển nguồn nguyên liệu Việc tiến hành kiếm tra, giám sát rất quan trọng bởi nếu buông lỏng dễ dân đến các tổ

chức, cả nhân thực hiện không theo định hướng, sử dụng các nguồn hỗ trợ sai

mục đích, làm thất thoát ngân sách nhà nước Mặt khác, thông qua công táo

thanh tra để đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của cáo chủ trương,

chính sách, chế độ do Đảng và Nhà nước để ra, từ đó có những điều chỉnh phủ hợp, kịp thời

1.2.3 Những nhân tổ ảnh hưởng dễn phát triển nguẫn nguyên liện bông thiên nhiên trong nước cho ngành DỘI may

Có rất nhiều nhân tổ ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nguyên liệu bông trong nước Ngành trồng bông lả một ngành sản xuất cây công nghiệp

chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm: nhân tổ khách quan, chủ quan; nhân tế tự nhiên, con người, nhưng trong điều kiện nước ta hiện

nay có thể chia lảm 2 loại nhân tô chỉnh

Trang 26

a Nhân tô khách quem

- Điều kiện tự nhiên

Cây bông là một trong những cây trồng rất nhạy cảm với điều kiện sinh thái dé sinh trưởng va phát triển, chính vi vậy điều kiện tự nhiên có

ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây Các điều kiện tự nhiên như: vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, tài nguyên đất đai, thời tiết khí hậu, ảnh hướng tới chỉ phí sở đụng nguyên liệu, tới mặt hàng kinh doanh,

năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chat mda vu do đó ảnh hưởng lới hiệu quá sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp trong vùng

Đối với các Công ty sẵn xuất trong lĩnh vục nông nghiệp, điều kiện

tự nhiên tại vùng nguyễn liệu là một trong những nhân tố quan trọng nhất

Nó quyết định việc lựa chọn trồng cây gì, trồng lúc nảo, cách thức, tập

quán canh tác, chỉ phí vận chuyển nguyên liệu, Điều kiện tự nhiên thuận lợi, dất dai phong phú sẽ cho năng suất cao Ngược lại, diều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất đai khô cần sẽ gay khó khăn cho việc tăng trưởng cây trồng, gây năng suất thấp

- Kinh tế - xã hội

Triển vọng của nên kinh tế có ánh hưởng mạnh mẽ lên hoạt động, mức sinh

lời của ngành và doanh nghiệp Cáo chỉ số cần theo đối 1a: tỷ lệ tăng trưởng, phủ

trương phát triển nông nghiệp (trong đỏ có chủ trương phát triển bông)

Triển vọng kinh tế xấu có thể khiến tiêu dùng giảm sút và ảnh hướng tiêu cực lên đoanh số của ngảnh Tạm phát tăng sẽ anh hưởng dến giả cả

nguyên vật liệu, giống, phân bón, từ đó tác động đến giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp vi vậy cần thco dõi kinh tế vĩ mô dễ dự báo và có các kế hoạch

kinh doanh phù hợp: mở rộng hay thu hẹp, phòng thủ hay tấn công giảnh thị

phần từ đối thủ

Trang 27

Tiên cạnh đó đân số đóng vai trò quan trọng và chất lượng lao động là yếu tổ cần thiết để thúc đẩy sản xuất, đân số có trình đô cao sẽ tiếp thu được

sự chuyển giao khoa học kỹ thuật tốt hơn

- Văn hóa xã hội - Nhân khẩu

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phơng cách, lỗi sống, phong

tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

tới hiệu quả sẵn xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiếu hướng tích cực hoặc tiêu cực Yêu tế đân tộc, dân số tại địa phương, trình độ

văn hoá ảnh hưởng Lởi khã năng dào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và

khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động trồng bông, phong tục, tập quán, ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn cây trồng, kĩ thuật canh tác, từ đó tác động đến năng suất, sản lượng nguyên liễu Vùng trằng bông hiện nay là nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, có trình độ

văn hóa thấp, tâm lý đễ bị tác động, tập quản canh tác lạc hậu, đo đó điện tích

trồng bỏng không được duy tri én định, năng suất thu hoạch bông thấp

- Kỹ thuật, khoa học công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật và cong nghệ, lình hình ứng

dụng của khoa hợc kỹ thuật và công nghệ vào sẵn xuất trên thế piới cũng như trong nước ảnh hướng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ

thuật công nghệ uủa doanh nghiệp và tại địa phương Đối với ngành bông,

việc ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiễn có ý nghĩa to lớn trong việc nghiên

cửu sản xuãi và các

iéng cho năng suất, chất lượng cao; cũng như cho công

tác chăm sóc, thu hoạch bông,

+ Về công tác nghiên cứu giếng: Giếng bông có tác động trực tiếp đến

xăng suất và sản lượng bông Cần kết hợp các phương pháp cho lạo giếng

truyền thẳng với việc dây mạnh ứng đụng công nghệ sinh học hiện đại dễ tạo giống và sẵn xuất hạt giống, đặc biệt là chuyển gen kháng sâu bệnh và điều

19

Trang 28

kiện ngoại oảnh bắt lợi Viện nghiên cứu và phái triển cây bông cần lăng cường

hơn nữa các nghiên cứu tạo gidng lai vA phương pháp sản xuất hạt lai sử dụng

tính bất dục đực nhằm hạ giá thành hạt giống, tạo điều kiện giảm chỉ phí cho

nông dân Việc sử dụng giống bông kháng sâu, kháng cỏ VN15, VN01-2, đã

làm cho năng suất cây bông tăng từ 10-11 tạ/ha lên 18-20 tạ/ha, chỉ sau 2-3 năm áp dụng, tạo ra thế tương quan mới cho cây bông về lợi thể so sánh

+ Công tác nghiên cửu quản lý dịch hại: Hiện nay, với sư áp dụng

thành công quy trỉnh phòng trừ tông hợp (PM), số lần phun thuốc sâu chỉ còn

từ 1-2 lần/vụ nhưng vẫn dạt nhưng vin dat nang suất cao Tuy nhiên phat triển hàng trầm ngàn ha bồng thì vẫn dé phòng trừ sâu bệnh phải được dat ra

và có biện pháp cụ thể Nguyên lỉ chung là duy trì sự cân bằng tự nhiên, phát huy khã năng chống chịu sâu bệnh bằng các giống bồng vả sự hỗ trợ có hiệu

quả của các giống bông thiên địch Nhưng áp dung cho từng vùng, từng vụ

thải linh hoạt Thành công cia IPM 1a nhờ một phần quan trọng vào sự hiểu biết và kỹ năng thực hành của nông dân cũng như cán bộ khuyến nông

+ Công tác ửng dụng KHCN trong sản xuất: Việc áp dụng công nghề

tưới nhỏ giọt nhập khẩu đem lại hiệu quả cao Công nghệ Lưới nhỏ giọL được

lập trình tưới đông loạt trên điên rộng toàn thể mọi địa hình, địa dốc 15% trở

xuống không phải san ủi mặt bằng, áp lực nước lớn tưới đều tới từng cây

bông Hệ thống trộn bón phân bón Ly động cũng thực hiện qua hộ thống lưới

đo đó không bị lãng phí và đảm bảo môi trường Hệ thống tưới nước và bón

phân tự động sẽ điều độ chế độ lưới vả bón phân thích hợp cho oây bông sinh

trưởng, phát triển tốt cho năng suất chất lượng cao

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong thời gian qua

dã tạo ra những giếng mới, cho năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, góp

phần cái tiến kĩ thuật thâm canh, do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sân phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 29

nghiệp Các doanh nghiệp nếu biết tận dụng cơ hội đó có thể gia tăng lợi thé cạnh tranh, tạo ra được những sản phẩm tốt hơn, rẻ hơn

b Nhân tô chủ quan

Đó chủ yếu là các nhân tổ thuộc về bộ máy quần lý, các chủ trương

chính sách cũng như tình hình ngân sách quốc gia

Bộ Công thương đã giao cho các vụ, cục chuyển ngành trực tiếp quan

lý bao gồm

- Vụ Công nghiệp nhẹ (củng với Vụ Công nghiệp nặng nay là Cục công nghiệp): Với vai ưỏ là dầu mỗi trực tiếp quán lý các doanh nghiệp dệt may, trong dé có các doanh nghiệp trỗng bồng Bằng các chương hỗ trợ như chương trình phát triển nguyên liệu cây bông hàng năm, thông qua các doanh nghiệp sẵn xuất hỗ trợ giống, vật tư cho các hộ trồng bông từ đó nhằm phát

triển mở rộng diện tích

- Vụ Khoa học công nghệ Tẳng việc hỗ trợ ngân sách cho các để tải dw

án nghiên cứu ứng dụng, đự án sản xuất thử nghiệm, các viện nghiền cứu

cũng như các doanh nghiệp sản xuất đã và đang nghiên cứu tìm ra những

giống bông mới cho năng suất hiệu quả cao, cũng như tìm ra được những mô

hình, những ving tring bông chuyên canh thích hop

- Cục xúc tiến thương mại: Có nhiệm vụ xúc tiến, quảng bá hình ảnh,

ngành hàng dột may, thúc đầy phát triển hàng hóa trong nước cũng như xuất nhập khẩu ngành hàng dệt may

- Tình hình ngân sách quốc gia: Ngân sách có vai trò quan trọng trong việc đảm báo cho khả năng dầu tư dé phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, để mở rộng, duy trì vùng nguyên liệu ổn định, đồng thời còn có khả năng

dầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiển vào việc gico trồng,

thu hoạch và chế biến nguyên liệu nhằm làm giảm chỉ phí, nâng cao năng suất

vả chất lượng sản phẩm

21

Trang 30

1.24 Tiêu chỉ dink gid phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên

trong nước

Có thể sử dụng các tiêu chí sau để đánh giá mức độ phát triển nguồn

nguyên liệu nói chung, nguồn nguyên liệu bỗng nói riêng

1.2.4.1 Diện tích vùng nguyên liệu bông

Diện tích vùng nguyên liệu là một trong những nhân tố quan trọng để

đánh giá vừng nguyễn liệu đó cỏ phát triển hay không Điều nảy được thể

hiện qua điện tích quy hoạch, điện tích trồng thực tế và khả năng phát triển,

mỡ rộng điện tích trồng bông trong tương lai Để tính toán mức độ phải triển,

có thể do lường tỉ trợng diện tích của vùng nguyên liệu bông thực tế với diện

tích có thể trồng (bông) trên địa bản Diện tích nguyên liệu mở rộng là điều

kiện cần để dám bảo việc cưng cấp nguồn bông ổn định, tăng sản lượng,

1.2.4.2 Năng suất nguyên liệu bông

Năng suất là thước đo mức độ hiệu quả của các hoạt động tạo ra kết quả dầu ra (số lượng, giá trị gia tăng) từ các yếu tố dầu vào (lao dộng, vấn, nguyên liệu, năng lượng ) Đối với nguyên liệu bông, đầu ra bao gồm sản

phẩm chính là xơ bông dé đem bán trên thị trường cho gáo đoanh nghiệp thuộc lĩnh vực dệt may và sản phẩm phụ là hạt bông dé ban cho các Công ty

làm nguyên liệu ép dầu hoặc thức ăn gia súc Đầu vào bao gồm giống, phân bón, khấu hao máy móc, chỉ phí lao động,

Theo 'tổng cục thông kê Việt nam, Nang suất bông thu hoạch được là

năng suất chỉ tính trên điện tích thu hoạch, được tính theo công thức: Năng suất thu hoạch bông (vụ, năm) = Sản lượng bông thu hoạch (vụ, năm)/Diễn

tich thu hoạch (vụ, năm)

Đây là chí tiêu quan trọng làm uăn cứ dễ tính sản lượng bông, hiệu quả

sản xuất bồng trên một đơn vị diện tích dất do công ty dầu tư Đồng thời, chỉ tiêu nay còn cung cấp thông tin đánh giá kết quả thâm canh tăng năng suất

Trang 31

cây bông và phục vụ việc xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển vùng nguyên

liệu của doanh nghiệp cũng như trên địa bàn của mỗi địa phương,

1.2.4.3 Sản lượng nguyên liệu bông

Sản lượng là số lượng sẵn phẩm nông nghiệp nói chung, sản phẩm bồng nói riêng thu được tại vùng nguyên liệu trong một thời gian nhất định

(vụ, năm), được biểu thị bằng công thức: Sản lượng bông — Năng suất bông x

Tiện tích trêng bông

Diện tích lớn nhưng năng suất thấp thì sản lượng cũng không cao

Tương tự, năng suất tuy tốt nhưng diện tích cỏn khiêm tến thì sẵn lượng thu được cũng chưa thể dáp ứng nhu cầu

Chỉ tiêu này là co sở quan trọng dé doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển nguỗn nguyên liệu bông nhằm đảm bảo dáp ứng nhu cầu của khách hảng trong từng thời gian nhất định

Sản lượng bông hiện nay là yếu tổ đáng lưu ý nhất do nguyên liệu bông sản xuất tại Việt Nam mới chỉ dáp ứng dược 1 - 2% tổng nhu cầu của các doanh nghiệp dệt trong nước

1.2444 Chải lượng bông khai thác

Chỉ tiêu chất lượng nguyên liệu đầu vào (bông) là tổng thé những thuộc tính của bông, được xác định bằng các thông số có thể đo lường được, so sánh được, phủ hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có, và thể hiện khá năng dap img

nhu cầu trong sản xuất kinh doanh, tiêu dùng Nguyền liệu đầu vào tốt, đạt tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng để sản xuất ra sẵn phẩm đạt chất lượng tết

Chất lượng xơ bông dược quyết dịnh bởi nhiễu dặc tính như chiều dài

xo, dé déng déu vẻ chiều dài, chỉ số xơ ngắn, d6 min, độ chín, độ bến, độ

giãn, màu sắc, tạp chất Trong thương mại, các chỉ tiêu thường được đề cập đến để đánh giá chất lượng xơ nhiều nhất là chiêu đải xơ, độ mịn, độ bền, độ

†ạp và mảu sắc xơ Chất lượng bông góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm,

23

Trang 32

góp phần đáp ứng nhu cầu khách hang, tăng giá bán, tao động lực để mở rộng,

điện tích trồng bông

'Việt Nam phải nhập khâu phần lớn nguyên liệu bông từ nước ngoài, do

cây bông là một cây công nghiệp cần diện tích đất lớn và chịu ánh hưởng, nhiều bởi thời tiết Hơn nữa, việc người nông dân trồng bông tự phát và

không có quy hoạch cụ thể Kết hợp với kỹ thuật trồng hông thấp, chất lượng cây bông kém và không đủ tiêu chuẩn để sản xuất, đẫn đến tăng trưởng không

én định trong việc trồng bông — Điển hình là trồng bông cổ (múi bông nhỏ,

chiều đài xơ ngắn, không đáp ứng tiêu chuẩn kéo sợi)

1.2.4.5 Chị phí vận chuyến nguyên liệu bông

Vận chuyển hang hóa, xét theo quan diém quan tri logistics, IA su di

chuyển hàng hóa trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận lãi

nhiim thực hiện các yêu cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sắn xuất kinh

đoanh Việc vận chuyển nguyên liệu và lựa chọn phương thức vận tải sẽ ảnh thưởng đến chỉ phí sản xuât Xét theo thời gian vận chuyên từ nhanh đến chậm

nhật, có các loại hình vận tải sau:

- Đường không: Chỉ phí cỗ dịnh thấp, chi phi biến dỗi cao, thời gian

125 Kinh nghiệm phát triển nguồn nguyên liệu bông thiên nhiên tại

Trung Quốc và bãi học kinh nghiệm cho Việt Nam

Tham khảo về vẫn đề phát triển bông trên thể giới là một cơ sở cần thiết

và hữu ích để xác định giải pháp mở rộng phát triển ngành bông Việt Nam nói

Trang 33

chung và cho nẵng cao hiệu quả quản lý phát triển nguồn nguyên liệu bông

thiên nhiên của Bộ Công thương nói riêng Có rất nhiều quốc gia trên thế giới

có ngành bông phát triển, tuy nhiên tác giả nhận thấy Trung Quốc lả quốc gia

có nhiều điểm tương đồng sẽ cung cấp nhiều kinh nghiệm tương thích nhất cho ngành bông Việt Nam

Có thể nói bông là một rong những loại cây trồng quan trọng nhất ở Trung Quốc, là một trụ cột hàng nông sản ở nhiều vùng, và mang lại lợi ích cho một quần thể nông thôn lớn, bông cũng là một nguyên liệu quan trọng

trong ngảnh đệt may Trong khi ngảnh công nghiệp dệt bồng là khu vực lớn

nhất và cũng là lĩnh vực xuất khẩu quan trọng nhất

Trong nhiều năm vừa qua, Trung Quốc đã thể hiện một quyết tâm phát triển ngành bông được thống nhất cao từ trung ương xuống địa phương, với phương thức phát triển ngành bông nhất quán, có hệ thống, từ những hỗ trợ nén tăng vĩ mô (quy hoạch vủng bông quốc gia, lập Sở giao dịch Bông) đến những hỗ trợ cụ thế cho việc trồng bông (tin dụng rẻ, thuê đất rẻ ) cũng như

cho việc tiêu thụ bông thuận lợi và có lợi cho người trồng bông (quỳ bình ẩn bông quốc gia, giá thu mua cao va ốn định )

Trung Quéc hign 1a quéc gia chiém thi phần dệt may lớn nhất thể giới

Chính vì vậy, việc ôn dịnh nguồn cung ứng nguyên vật liệu sẵn xuất là nhiệm

vụ trọng tâm hang đầu "rung Quốc đã thực thi nhiều chính sách nhằm phát

triển cây bông vải và đã đạt được nhiều kết quả khả quan Mê hình phát triển

bên vững cây bông vai tai Trung Quốc dựa trên những nét đặc trưng sau

a Quy hoach vừng trồng bông

Tựa vào đặc điểm khí hậu sinh thái, thê nhưỡng và tỉnh hình bố cục sản

xuất của từng vùng, Trung Quốc đã thực hiện chính sách quy hoạch vùng

trồng bông thành 3 vùng tập trưng tại lưu vực sông Iloàng Hả, sông Trường Giang và khu vực Tân Cương — Tây Bắc Trung Quốc, với sẵn lượng va điện

25

Trang 34

tích chiếm trên 95% sản lượng và diện tích bông của toàn Trung Quốc Đây

được xem là công tác chiến lược của quốc gia có ngành dệt may lớn nhất thể

giới Tủy thuộc vào nhu cầu bông xơ phục vụ cho ngành kéo sợi trong nước,

Chính phủ Trung Quốc điểu chính chiến lược cho phù hợp với xu thé của

từng giai đoạn Dổng thời, việc thực thi chính sách nảy cũng tạo điều kiện

thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ khác như nghiên cửu

giống bông, phan bon

Chính sách quy hoạch này còn được áp dụng với nhiều loại cây trồng

khác vả không một tổ chức hay cá nhân nảo dược phép vi phạm quy hoạch dã được phê duyệt

- Với chính sách quy hoạch nảy, Trung Quốc hiện có 3 khu vực trồng

bông lớn: Khu vực Tân Cương, lưu vực sông Hoảng Hà và lưu vực sông

"Trường Giang,

Với vị trí địa lý thuận tiện, nguồn nhân lực đồi dào, hệ thống giao thông vận tải phát triển, lưu vực sông Hoàng Hà và lưu vực sông Trường Giang được quy hoạch là vùng trồng bông lớn tại Irung Quốc, chiếm gan 50% diện

tích trồng bông cả nước Do có những điều kiện thuận tiện đáp ứng yêu cầu

về nguyên liêu, nhân lực, kỹ thuật nền ngành dệt tại đây cũng tương đối phát

triển,

Ngành trằng bồng tại khu vực Tân Cương tương đối phát triển với việc sử dụng công nghệ kỹ thuật trong việc gieo trồng và tltu hoạch bông, được coi là khu vực trỗng bông lớn nhất Trung Quốc Cùng với đó, khí hậu khu vực này khô hạn và ít mưa, rất thich hợp cho việc phát triển cây bông Theo số liệu năm

2015, Tân Cương là nơi trồng bông chiếm gần một nửa điện tích trồng bông cả

xước, năng suất đạt 1,84 tấn/ha, cao hơn 24,6% so với trung bình của cá nước,

và do vậy đã dem lại trên 3,5 triệu tần bông, chiếm 62,5% tông số của Trung

Quốc (số liệu của NHS) Tuy nhiên, ngành đệt sợi tại đây lại không phát triển

26

Trang 35

do vị trí địa lý xa vùng duyên hải nơi có ngành công nghiệp dệt phát triển Vì

vậy, để thúc day su phát triển của ngành sợi ở khu vực này, trong những năm

gần đây Chính phủ Trung Quốc đã có những chính sách tăng cường thu hút đầu

tư và chuyển địch sản xuất sang khu vực Tân Cương Hiện nay, 80% thu nhập của nông dân khu vực nảy có được là từ cây bông

Sản lượng bông tại lưu vực sông Hoang Ha và Trưởng Giang được cưng cấp chủ yếu bởi các công ty trồng bổng, hộ nông dân địa phương và dược thu

mua lại bởi các công ty thu mua bồng tại địa phương và khu vực lần cận, 85%

diện tích trằng bông tại Tân Cương là đo quân đội quản lý, phần còn lại thuộc

đoanh nghiệp vả các hộ trằng bông cá thể tại dịa phương, 45% máy móc, công nghệ được quân đội sử dụng trong việc gieo trồng vả thu hoạch bông Các doanh nghiệp tại dây phải đầu thầu thuế đất trồng bông trong thời gian

thôa thuận và thu hút nhân lực từ các vũng lân cận

- Tiên cạnh đỏ, các Tiệp hội bông địa phương trực thuộc Ủy ban nhân tỉnh

tham pia hỗ trợ trong việc trồng và tiêu thụ bông, vai trỏ của Hiệp hội đó là

+ Phếi hợp với Sở Nông nghiệp địa phương nghiên cứu giống bông phù

hợp với điều kiện của từng khu vực IIỗ trợ nông dân chọn giống bông, kỹ

thuật trồng bông hiệu quả

! Kiến nghị đến Chính phủ những chính sách nhằm hỗ trợ cho người

trồng bông

+ Hỗ trợ hội viên nâng cao các kỹ năng trơng quản lý rủi ro giá bông

¡ Phối hợp với Tổng công ty bồng Quốc gia trong việc xác định giá

chuẩn bông hạt vả thời điểm bắt đầu thu mua bông hạt thuộc chương trinh thu xnua bông dự trữ quốc gia

b Các chỉnh sách thực thí phát triển bông của Trung Quốc

- Phát triển bỗng mang tính bền vững,

| TIỗ trợ nông nghiệp với chính sách 'hộp xanh!

Trang 36

Cơ sở nông nghiệp ở Trung Quấu yếu, đầu vào nông nghiệp thấp so với các quốc gia khác, sẵn xuất nông nghiệp đối diện với thiền tai hạn hán, lũ lụt,

bio, địch bệnh hại Các vùng sản xuất bông chính năm ở vùng khô hoặc bán

khô, và như vậy tình trang thiếu nước là một yêu tổ hạn chế cho sự phát triển

bên vững của sản xuất bông l2o đó chính sách 'hộp xanh' nhằm đế xây dựng

ác đự án bảo tồn nước va cải thiện hệ thống thủy lợi để bảo vệ môi trường nông nghiệp, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thiết lập các dịch vụ thông tin tiếp thị và đầu tư vào nghiên cứu, đảo tạo và khuyến nông trong nông nghiệp

+ Thúc dẫy các giống bông mới

'Trong thời gian dải, giếng bổng Trung Quốc đã nhằm tăng nãng suất

ma khéng chú ý nhiêu đến việc cải thiện chất lượng Sau đó, các sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc sẽ không chỉ đối mặt với sự cạnh tranh của giả cả,

mà còn đối mặt với sự cạnh tranh về giống và chất lượng l3o đó 'Irung Quốc

đã đầu tư nhiều hơn để thúc đây đổi mới công nghệ tăng chất lượng sẵn phẩm Các giếng bông 'Irung Quốc phổ biển có chiều đài trung bình là 29- 31mm và đô mịn trung bình 5500-6500m mỗi gram, cao hơn mức trung bình

thể giới, và các giống có khả năng kháng bệnh bạc lá, héo bông và sâu bệnh

+ "Thúc đẩy sản xuất bồng chuyên dụng,

Các ngành công nghiệp đệt may được yêu câu để sẵn xuất các sẵn phẩm chất lượng cao, họ áp đặt nhu sầu ngày cảng tăng đối với bông mục dich dic

biệt, chẳng hạn như bông xơ dài, bông màu và bêng hữu cơ Irung Quốc đã

đây mạnh sản xuất bông chuyên đụng phủ hợp với địa lý, khí hậu ving miễn, trong đó vùng Tân Cương có lợi thế trong sắn xuất bông và xơ hữu cơ dài, vùng Huang - Huai và vùng sông Yangtse sản xuất bông màu trung tỉnh

+ Thành lập hợp tác xã sản xuất bông (hiệp hội ngành)

'Trung Quốc là một quốc gia 'đất canh tác sợ hãi, sản xuất nông nghiệp

khỏ phủ hợp với các thị trường lớn - khỏ tăng hiệu quả sân xuất trên quy mô

28

Trang 37

nhỏ, điều này hạn chế nhu cầu về đầu vào nâng nghiệp và dắn trở ứng dụng công nghệ mới, không thuận lợi để nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp Do vậy,

thi Hợp tác xã được tổ chức bởi nông dân theo nguyên tắc tham gia tự

;iệc thành lập hợp tác xã sản xuất bông là một giải pháp khả

nguyên Nó là một tổ chức kinh tế có thể đảm nhận tư cách pháp nhân Hợp

tác xã có khả năng mua hạt giống bông chất lượng tốt, trồng nhiều loại một khu vực để đảm bảo chất lượng, vả yêu cầu giá cao cho sẵn phẩm chất lượng cao Ngoài ra, nó có thể thương lượng đơn đặt hàng sản xuất với các nhà tiêu

thy béng dé ấn định sản xuất và đảm bảo thu nhập của nông dân

+ Thúc dẫy sản xuất bông theo don dat hang

Một cách tiếp cận dễ cân bằng sản xuất các loại bông và giống là thúc

đây sản xuất bông thco đặt hàng Các ngảnh công nghiệp đột và bông, hợp lác

xã sẵn xuất (hoặc nông dân) cỏ thể hợp đồng hỏa sản xuất bông và thu

mua Iợp đồng phải cho biết số lượng, chủng loại, cấp độ mua và giá bán; giá mua sẽ được quyết định theo giá bán buôn trên thị trường vào mùa thu hoạch Phương thức nảy đảm bảo răng các ngảnh công nghiệp dệt được cung cấp với loại bông khi có yêu cầu dặc biết, dẳng thời với dó có thé ổn định sẵn

xuất bông

+ Cải thiện thị trường bán buôn bông

Thông qua việc thành lập Sản giao dich bán 'bông cũ! (bông cổ phiếu và

dự trữ) Mặc dù Exchange đã thiết lập 2U tram thông qua khung mang, nó chỉ được phép giao dich tại Ga 1rung tâm Bắc Kinh Khác tram chi có thể quan

sát thông tin đấu giá Mục tiêu tương lai của Sản giao dịch là mỗi dại lý bông

có giấy phép được hướng một chỗ ngồi trong Exchange va moi loai bong déu

có thể được giao dịch ở bắt kỳ trạm mạng nào của Sản giao dịch

+ Thiết lập hệ thống tư vẫn nông nghiệp

Hệ thống tư vin nông nghiệp hoạt động như một trung gian giữa Chính

phủ, các doanh nghiệp chế biến nông sản công nghiệp, chợ bán buôn, hợp tác

29

Trang 38

xã nông nghiệp và nông đân Và hệ thống tư vấn có thể làm việc với các

nhà hoạch định chỉnh sách của chỉnh phủ, các viện nghiên cửu, chợ bán buôn, hợp tác xã nông nghiệp và nông dân, để thực hiện điều chỉnh cơ

cầu sản xuất nông nghiệp

+ Ngoài ra rung Quốc côn áp dụng các chính sách đảm báo phát triển

bên vững cho ngành bông như

* Giam dp dụng phân hóa học

® Thành lập một địch vụ phòng trừ địch hại vả dịch bệnh

© Quan ly dich hai tng hop

* M6t phần thay thế thuốc trừ sâu

© ‘Ming cường quản lý sẵn xuất bông ŒM (bông chuyển gen)

ø Giảm thuế ô nhiễm môi trường

© Thúc đẩy nghiên cửu và phát triển thuốc trừ sâu sử dụng thảo dượu

Trung Quéc

“ Tăng hiệu quả tưới tiêu

® "Thúc đấy sản xuất bồng hữu cơ

- Chỉnh sách tải chỉnh hỗ trợ trồng bông

Chính phủ Trung Quốc thực thí nhiều chính sách nhằm hỗ trợ về mặt tài chính cho người trồng bông như: cấp tín đụng với lãi suất thấp, ưu đãi giá

thuê đất, chi phí vận chuyển, hỗ trợ rủi ro thiền tai

+ Tro gid van chyén bông từ Tân Cương

Chính sách hỗ trợ chuyển bông cho ‘Tan Cương được Irung Quốc chủ trọng thực hiện với mức hỗ trợ cho việc vận chuyển mỗi tấn bông ra khỏi khu vực này là 500 RMB/lấn (80 USD/tấn) Đây có khả năng lá chỉ phí mà cáo công ty phải trả (tính trong giá thành bông) để hỗ trợ cho nông dân

Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, cung cấp giống, chính sách bảo hiểm, hỗ trợ tín dụng được Chính phủ rung Quốc tích

Trang 39

| Trợ giá thu mua bỗng cho nông dân

Nông dân trong vùng qui hoạch cây trồng được đảm bảo thu nhập từ việc

canh tác cây trồng nhờ vào chính sách trợ giá của chỉnh quyên Trợ giá cho

cây bông được thựu hiện đưới nhiều hình thức, thực tế nhất lả việu xác định

giá thu mua bảo đâm cho nông có lãi khi trồng bông Bên cạnh đó, những hỗ trợ khác cũng được áp dụng như cung cấp giống bông phù hợp, xây đựng cơ

sở hạ tầng thuận lợi cho pian thông và vận chuyển bông, trợ giả vận chuyển cho người thu mua nhằm giúp giảm giá thành thu mua bông và tăng lợi

nhuận cho người trồng bông Chỉnh sách này phát huy tác dụng rõ rột, nó làm cho người nông dân yên tâm khi trồng bông và chuyền tâm chăm sóc cây

trồng để tối đa hóa sẵn lượng thu hoạch và thu nhập

+ Áp dụng hạn ngạch nhập khẩu bông,

Hạn ngạch nhập khẩu bông được áp dụng nhằm giảm sự ảnh hưởng từ

cạnh tranh của cây bông bên ngoài lãnh thổ Trung Quốc Theo cam kết của

"Trung Quốc khi gia nhập WTO, mức hạn ngạch nảy dược ấn dịnh là 894.000 tấn bông/năm với mức thuế suất là 1% Ngoài hạn ngạch trên, sẽ áp dụng mức thuế nhập khẩu trượt 53-40% theo hình thức đấu thầu Các nhà nhập khẩu bông vào Trung Quốc phải được cấp phép và chịu thuế nhập khẫu từ ] — 40% Thuế nhập khẩn lả một phần đâm bảo nguồn thu để tài trợ cấp cho cây bông trong

nước, điều phổi hài hỏa giá bông để phục vụ chỉnh cách cây bông oủa quốc

gia có ngành dệt may lớn nhất thế giới này

1 Tài trợ nghiên citu tăng năng suất bông xơ Nghiên cứu vả phát triển các piống bông có năng suất cao vả phủ hợp với điều kiện tự nhiên của tùng vùng là công tác được chú trọng hàng đầu trong chính sách phải triển oây bông của Trung Quốc Việc nghiên cứu do nhà nước rung Quốc đám trách Đây dược xem là một phần của sự tái trợ cho cây bông vì công tác này cần nhiễu thời gian và chỉ phí Kết quả nghiên cứu

31

Trang 40

trở thành tài sân của nhà nước và được bán lại cho các công ty kinh doanh

giống hoặc trở thành vấn cỗ phân để hợp tác với các đơn vị có chức năng kinh

đoanh giống bông

Vide tai trợ nghiên cứu phát triển giống lai cho năng suất xơ cao, kháng

sâu bệnh và chịu hạn tốt đòi hỏi nhiều chỉ phí ban đầu Những kết quả của

phương pháp này mang lại đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của cả

ngành bông Các bên tham gia mô hình trồng bông đều có lợi, nỗng dân được năng suất cao, chỉ phí giảm, công chăm sóc giảm, lãi nhiêu, công ty giêng

không hao tốn chi phí nghiền cứu phát triển, chỉ tập trung vào kinh doanh

hiệu quả và khai thác tỗi đa, nhà nước thu hồi nhanh vốn dầu tư ban dầu và thưởng lợi trên kết quả kinh doanh giống bông mới

Mô hình nảy chỉ có hạn chế đuy nhất là những chỉ phí bễ ra phải dạt

được kết quả mong đợi, đó là việc lai tạo thảnh công những giống hông mới

thích hợp với các điều kiện và tiêu chuẩn của ngành bông trong các điều kiện thay dỗi của môi trường,

Nhin chung, tất cả chính sách và hành động của chính quyển !rung

Quốc đều hướng đến mục tiêu là đạt được sản lượng bông xơ cần thiết để cân

bằng một tỉ lệ so với nhu cầu tiêu thụ trong nước của ngành kéo sợi và dệt may Bên cạnh đó, những biện pháp hỗ trợ mang tính ngắn hạn va dài hạn cũng được tiến hành nhằm phát triển vùng nguyên liệu trong nước, tăng sắn lượng bông sản xuất trong nước, hoặc tủy tình hình thực tế mà tăng cường dự trữ bông để hạn chế tình trạng khan hiểm giả tạo hoặc phải mua nguyên liệu với giá cao, ảnh hướng dến giá xuất khẩu

- Chính sách thu mua bông của Trung Quốc

Trước linh hình ngành đột may Trung Quốc ngày một phát triển, nhu

cầu tiêu thụ bông ngảy một tăng cao, Quốc vụ viện 'Irune Quốc đã quyết định thành lập Tổng Công ty quản lý bông dự trữ phụ trách điều tiết vĩ mô các hoạt

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Minh Anh, 2011. Cây bồng vải chìa khóa thoát nghèo cho Tây ắc. Báo Nông nghiệp nông thôn Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây bồng vải chìa khóa thoát nghèo cho Tây ắc
Tác giả: Vũ Minh Anh
Nhà XB: Báo Nông nghiệp nông Thôn Việt Nam
Năm: 2011
2. Nguyễn Hữu Bình, 2000. Các công trình nghiên cửa khoa học về cập bồng. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công trình nghiên cửa khoa học về cập bồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
3.Bộ Công thương, 2013. Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 23/10/2013 của Thủ tưởng Chỉnh phú về chỉnh sách khuyên khich phat tiễnhợp tác, liên kết sẵn xuất gắn với tiêu thụ nông sẵn, xây dựng cảnh dông lớn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 23/10/2013 của Thủ tưởng Chỉnh phú về chỉnh sách khuyên khích phát tiển hợp tác, liên kết sẵn xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cảnh đồng lớn
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2013
6. Công ty Cễ phần Bông Việt Nam, 2010- 2018. áo cáo hoạt động sẵn xuất kình doanh các năm 2010- 201 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo cáo hoạt động sẵn xuất kình doanh các năm 2010- 201 8
Tác giả: Công ty Cễ phần Bông Việt Nam
Năm: 2010-2018
7. Pham Van Dinh va 6 Kim Chung, 1995. Cháo trừnh Kinh ié nông nghiép, [1a NOi: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cháo trừnh Kinh ié nông nghiép
Tác giả: Pham Van Dinh, Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
8. Thé Hoang, 2016. Dé may chiu strc ép khẳng lÔ về nguân nguyên liệu. Báo Dầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dé may chiu strc ép khẳng lÔ về nguân nguyên liệu
Tác giả: Thé Hoang
Nhà XB: Báo Dầu tư
Năm: 2016
10. Dễ Linh, 2012. Ngành xuất khẩu số 1 “đói nguyên liệu. Bảo Sài Gon dầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành xuất khẩu số 1 “đói nguyên liệu
Tác giả: Dễ Linh
Nhà XB: Bảo Sài Gon dầu tư
Năm: 2012
11. Thu Phương, 2015. Giải pháp mới phát triển cây bông. Báo Kinh Tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mới phát triển cây bông
Tác giả: Thu Phương
Nhà XB: Báo Kinh Tế Việt Nam
Năm: 2015
12. Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định 294QD-TTg ngày 08 thắng t1 năm 2010 phê duyệt Chương trình phát triên cây bông vải Liệt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 294QD-TTg ngày 08 thắng t1 năm 2010 phê duyệt Chương trình phát triên cây bông vải Liệt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
13. Thủ tưởng Chính phủ, 2013. Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thê phát triển kinh tễ xãhội tình Sơn La đến 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thê phát triển kinh tễ xãhội tình Sơn La đến 2020
Tác giả: Thủ tưởng Chính phủ
Năm: 2013
14. Đáo Thy, 2015. Tạo nguồn lực mới cho cây bông. Bảo Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo nguồn lực mới cho cây bông
Tác giả: Đáo Thy
Nhà XB: Bảo Công thương
Năm: 2015
16. Nguyễn Quang Tuyến, 2013. Sách Kỹ Thuật Trắng Bông lãi Ở Liệt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Kỹ Thuật Trắng Bông lãi Ở Liệt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyến
Năm: 2013
19, https:/Awww.2)ua.vn/article/cay-bong-vai-tren-dat-_tay-nguyen- 2670 hưmi&gt Link
20. Http://www.vietrade.gov.vn/tin-tuc/nganh-bong-viet-nanm-2016- 2017-phan-1&gt Link
21. http:/vncconomy vn/thoi-bao-kinh-te-vict-nam html Link
9, Thương Huế và Lan Anh, 2015. Đội may Việt Nam phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu sẽ khó cạnh tranh. Báo diễn tử T.ao động thủ đô Khác
15. Thiện Trần, 2015. Chit động nguồn nguyên liệu để thoát bóng gia công. Thời báo tài chính Khác
17. UBND tỉnh Đỉnh Thuận, 2011. Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 27 thẳng 5 năm 2011 phê duyệt về mục tiêu phát triển bông vải giai đoạn 2011 — 2020 Khác
18. Nguyễn Văn, 2014. Đặt may chủ động nguồn nguyên liệu. Báo Tap chí Công thương,II. Cac Websile Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.4.  Tình  hình  canh  tác  trong  nông  dân  tại  Đồng  Nai  (đại  diện  cho - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt Động xã hội hóa giáo dục mầm non tại trường thực hành hoa sen ba Đình hà nội trong bối cảnh hiện nay
ng 3.4. Tình hình canh tác trong nông dân tại Đồng Nai (đại diện cho (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm