Tổ chức bôi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan diém ldy trẻ làm trung tâm cho dội ngũ giáo viên và nhân viên trong nhá trường...
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TƯƠNG THIANIIIUYÊN
QUẦN LÝ TOẠT ĐỘNG CHIẤM SOC, NUGI DUGNG TRE MAU GIAO
THEO QUAN DIEM LAY TRE LAM TRUNG TAM
GO TRUGNG MAM NON LIEN CO'LAM 'THAO,
TIUYEN LAM TIIAO, TINIT PIU TIO
LUAN VAN THAC Si QUAN LÝ GIÁO DỤC
HA NOT - 2020
Trang 2
DAT HOC QUOC GTA HA NOT
TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG THANH HUYỄN
QUAN LY HOAT BONG CHAM SOC, NUGL DUONG TRẺ MẪU GIÁO
TUEO QUAN DIEM LAY TRE LAM TRUNG TAM
& TRUGNG MAM NON LIEN CO'LAM THAO,
HUYEN LAM THAO, TINH PHU THO
LUAN VAN THAC Si QUAN LY GIAO DUC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 3LOI CAM ON
Với tình cảm chân thảnh, tôi xin được bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến
Ban giám hiệu trường Đại học giáo đục; các giáo sư, tiễn sĩ, các nhà khoa học
giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng day, trang bi cho tdi hệ thông trí
thức quý báu về khoa học quản lí giáo dục và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập đến khi hoàn thành khóa học
đặc biệt, tôi xin bày tô lòng biết ơn sâu sắc đến GS%.L% Nguyễn Dức Chính
đã luôn tận tỉnh, động viên khích lệ, chỉ bảo ân cần và hướng dẫn tôi trong
suốt quá trinh nghiên cửu để hoản thánh luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục- Dảo tạo Phú Thọ, Phòng
giáo dục và Đảo tạo Lâm Thao, Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và cha mẹ học sinh trưởng mầm non Liên Cơ Lâm Thao đã nhiệt tỉnh công tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cấm on gia dinh, ban be, déng nghiệp đã liôn dộng viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu, nhưng luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, khiếm khuyết Tôi rất mong nhận dược sự chỉ dẫn, góp ý của
Quý ‘Thay Cô giáo, bạn bẻ và đồng nghiệp dé luân văn được hoàn thiện hơn
Xin tran trong cắm ơn!
Tác giá
Dương Thanh Huyền
Trang 4DANI MỤC CÁC CHIỮ VIẾT TẮT
XHHGD Xã hội hóa giáo dục
Trang 5CHUONG 1: CO'SG LY LUAN VE QUAN Li HOAT DONG CHAM
SOC, NUGL DUGNG TRE MAU GIAO THEO QUAN DLEM LAY
TRE LAM TRUNG TÂM TRONG CÁC TRƯỜNG MÀM NƠN 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
trong trong mam NOM ceeeeeseseseraereserenenes
1.12 Những nghiên cứu về quần lý hoại dộng chăm sóe, mudi
dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy bê làm trung tâm trong
quan diễm lây trẻ làm trung tâm
1.3 Những nguyên tắc cơ bản của chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo
quan điểm giáo dục lẫy trẻ làm trung tâm
1.3.1 Gido viên phải tìm hiểu về các đặc điêm riêng của cá nhân
trễ trước khi tỄ chức các hoạt động chăm súc, nuôi đưỡng trê
1.3.2 Giáo viên phải tạo cư hội để trẻ mẫu giáo được liên hệ các
- 3 3 côn sài n2 dường si cac số so test
nội dung về chăm sóc và nôi dưỡng với cuộc sông của trẻ
.15
.18
Trang 61.3.3 Trong quá trình lỔ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ, giản viên phải tạo cơ hột dễ môi hạc sinh được liên hệ
kiến thức mới với kiến thức trẻ đã được học -
1.3.4 Giáo viên phdi khuyên khích đề trẻ tim những o cách khác
nhau dỄ giải quyết mội vẫn dễ
1.3.5 Giáo viên phải biết rằng môi trường sống, hoàn cảnh gia đình
của học sinh có tác động nhất định tới kết quả chăm sóc, nuôi
dưỡng học sinh dỏ
1.3.6 Giáo viên phải biết rằng mỗi lứa tuôi có những đặc điểm 1âm
1.4 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lẫy trễ làm trung
44m trong chương trình giáo dục mầm non
1.4.1 Trường mắm non trong hệ thông giáo dục quốc đân
1.42 Chương trình giáo dục mắm non theo quan điễm lấp trẻ làm
trưng lâm
1.43 Nội dung của hoạt động chăm sóc, nôi dưỡng trẻ mẫu
giáo theo quan điểm lẫy trẻ làm trung tâm trong trường mầm nan
1.5 Nội dung quản lý hoạt động chăm súc, nuôi dưỡng lrẻ mẫu
giáo theo hướng lẫy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
1.5.1 Xâw dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trê mẫu giáo theo
quan điểm lấy trẻ làm trưng lâm
1.3.2 Tổ chức tập hudn cho giáo viên cách thực hiện kế hoạch
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm
1.5.3 Tô chức phối hợp với gia dinh trong chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ theo quan điểm lấp trẻ làm trang tm ooo ects
1.5.4 Kiếm tra đánh giả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo
quan điểm lấy trẻ làm trung lâm
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng dén quan li hoạt dộng chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ mẫu giáo thco quan điểm lấy trẻ làm trung tâm hiện nay
Trang 71.6.1 Các yếu lỗ chủ quan
1.6.2 Các yếu tô khách quan
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM
SOC, NUGI DUGNG 'TR MẪU GIÁO THÉO QUAN DIEM LAY
TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở TRUONG MAM NON LIEN CO
LAM THAO - HUYEN LAM THAO - TỈNH PHÚ THỌ
2.1.2 Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
2.1.3 Đội ngũ giáo viên, nhân VIÊH
2.1.4 Vê cơ sẽ vật chất và trang thiết bị chăm sóc, nuôi đưỡng trê
2.2 Tổ chức kháo sát thực trạng
2.2.1 Mục lich khảo sát, "
3.22 Nội dụng khảo sát
2.2.3 Phương pháp khảo sát
2.2.4 Tiêu chỉ và thang đánh giả c.c
2.2.5 Mẫu và địa bàn khảo sát
2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo
quan diễm lẫy trẻ làm trung tâm ứ trường mầm non Tiên Co Lam Thao
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảo viên và cha
mẹ học sinh trong công tác chăm sóc, nuôi đưỡng Hé mẫu giáo
ldy trẻ làm trung lâm (rong trường mẫm non
2.3
Thực trạng thực hiện mục tiêu và nội dung cham sóc, nuôi
dưỡng trẻ mẫu giáo lay trẻ làm trung tâm
2.3.3 Thực trạng kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sốc, nuôi dưỡng tré mẫu giáo
theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của trường mầm non Liên Cơ
Lam Thao
32
Trang 82.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch chằm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mẫu giáo theo quan diém lấy trễ làm trung tâm
2.22 Thực trạng tổ chức tập huấn giáo viên thực hiện chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan diém lấy tré lam trung tam
243 Thực trạng phối hợp với gia đình trong chăm sóc, muỗi
dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
244 Thực trạng kiếm tra, đánh giá kết quả thực hiện kẾ hoạch
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan diễm lẩu trẻ làm
trung tâm
2.5 Thực trạng các yếu tô ảnh hưỡng
3.3.1 Ảnh hường của các cắp lãnh đạo, quân lở
2.5.2 Ảnh hưởng của dội ngũ giáo viễn và phụ huynh học sinh
2.53 Các yếu tá khách quan thuộc về điều kiện, cơ số vật chất
CHƯƠNG 3: CAC BIEN PHAP QUAN LY HOAT DONG CHAM
SOC, NUOL DUONG TRE MAU GLAO THEO QUAN DLEM LAY
LAM THAO- HU LAM THAO - TINH PHU THQ
3.1 Định hướng phát triển giáo dục mẫm non trên dia ban huyén
Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020- 2025
3.1.1 Mục tiêu
8.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện "¬
3.2 Nguyên tác đề xuất các biện pháp
3.2.1 Dâm bảo mục tiêu
66
66 67
Trang 93.3 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu
giản then quan diễm lẫy trẻ làm trưng tâm ở trường mầm non Liên
Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
3.3.1 Dỗi mới kê hoạch hóa hoạt động chăm sác, nudi dirdng tré
mẫu giáo theo quan diém lây trễ làm trung tam
3.3.2 Tổ chức bôi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hiện các hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan diém ldy trẻ làm
trung tâm cho dội ngũ giáo viên và nhân viên trong nhá trường
3.3.3 Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức
nuôi đạy trẻ theo quan điểm lấy trê làm trung tâm cho các bậc
cha mẹ, cộng đồng
3.3.4 Xây dụng bộ tiêu chỉ dánh giá kết quả hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo thea quan điểm lây trẻ làm trung tâm 3.3.5 Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan diễm lấy trẻ làm trung tâm
3.3 Mỗi quan hệ giữa các biện pháp
3.4 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi
89
93
94 98
Trang 10DANII MYC CAC BANG
Quy mơ lớp, học sinh (tử năm học 2017- 2018 đến năm
Cơ cấu dội ngũ giáo viên, nhân viên
Trình độ đảo tạo của đội ngũ giáo viên
Trỉnh độ đảo tạa của đội ngũ nhân viên
Thực trạng lỗ chức hoạt động C§,ND trẻ mẫu giáo
theo quan diễm lẩy trẻ lảm trung tâm của piáo viên
Thực trạng nhận thức của cha mẹ học sinh
Thực trạng thực hiện nội đung C8, ND trẻ theo quan điểm
lấy trẻ lâm trung tâm ở trường mẫm non Liên Oø Lâm
Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Thực trạng kết quả chăm sĩc, nuơi đưỡng trễ mẫu giáo ở
trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tĩnh
Phú Thọ
Thực trạng xây dựng kể hoạch chăm sỏe, nuơi dưỡng trẻ mẫu
giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non
T,iên Cơ T.âm Thao, huyện T.âm Thao, tinh Pha Tho
‘Thue trang tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sĩc, nuơi
dưỡng trẻ mẫu giảo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
ở trường mẫm non Liên Cơ lâm Thao, huyện lâm 'Thao
tỉnh Phú Thọ
viii
.45
46 47
49
53
Trang 11Tâm Thao, tính Phú Thụ
'Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
CS, ND tré mẫu giáo theo quan điểm lay tré lam trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm
‘Thao, tỉnh Phú Thọ
ix
55
47
Trang 12DANII MUC BIEU DO, SO BO
Biểu đổ 3.1 Biểu đỗ kết quả khảo sát nức độ cấp thiết của các biện phap 91
Biểu đồ 3.2 Biểu đỗ kết quả kháo sát mức độ kha thì oủa các biến pháp 92
Trang 13MO DAU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo đục và đào tạo giữ một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc
đảo tạo nguồn nhân lực cho đất nước, do đó phát triển giáo dục và đảo tạo
cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho sự phát triển
Trong hệ thống giao dục của Việt Nam có nhiều cấp học khác nhau, mỗi cấp học có vị trí, vai trỏ và tầm quan trọng riêng trong việc từng bước hoán thiện và phát triển ca nhan GDMN 14 bac học dầu tiền trong hệ thống giáo dục quốc dân có vai trỏ đặc biệt quan trọng, đặt nền móng đầu biên cho
sự phát triển toàn điện của trẻ Nhiễu công trình nghiên cứu khoa học về sinh
lý, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của trẻ Lừ 0-6 tuổi là giai đoạn mang tinh quyết định đến sự phát triển thể lực, nhân cách, năng lực trí tuệ của
con người trong tương lai Đó là một trong những lí do khiến hầu hết các quốc
gia trên thế giới trong đó có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển GDMN
Tại Điều 2 của Điều lệ trường mầm non đã nêu rõ những nhiệm vụ, quyền hạn của các trường mẫm non, trong đó nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu
là “TỔ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo đục trẻ em tù ba thắng tuổi đến sắu tuổi theo chương trình giáo đục mẫm non do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đàa tạo ban hành” Căn cứ vào nhiệm vụ chung đó, CS, ND tré là nhiệm vụ quan trọng của các trường mẫm non bởi mọi trẻ em sinh ra đêu có
Trang 14Lay trễ làm trưng tâm trong trường mầm non là một quan điểm giáo
đục tiến bộ về vị trí của trẻ em và vai trỏ của giáo viên Theo đó các hoạt động dựa trên nhu cầu, hứng thủ và khá năng của trẻ, dựa trên những gì trê đã biết và có thể làm Mỗi trẻ đều có sự khác biết về hoàn cảnh, diéu kién pia đình, đặc điểm tâm sinh lý và thể chất, do đó mỗi trề là một cá thể riêng biệt
cần được quan tim CS, ND để trễ được phát triển toàn điện
Xác dịnh dược Ý nghĩa đó, Hộ GI24T' dã ban hành văn bản chỉ dạo về quản lý và tổ chức các hoạt động C5, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm: Kế hoạch 56/KILBGDĐT ngay 25/01/2017 cua Bộ GD&ĐT về việc
triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mâm non lẩu trẻ làm trung tâm" giai
đoạn 2016-2020, nhằm đây mạnh đổi mới tổ chức hoạt động chấm sóc, giáo
dục trong cáo cơ sở giáo due mim non theo hướng lấy trẻ lắm trung tâm
"Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ GI24&I7I, của Sở GI24&l7T tỉnh
Pha Tho, các trường mẫm non huyện Lâm Thao nói chung vả trường mầm
nion Liên Cơ Tâm Thao nói néng dã triển khai thực hiển các hoạt đông chim
sóc, giáo dục trễ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tuy nhiên, việc tổ chức các hoại đông 8, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung lâm
dạt hiệu quả chưa cao Các trường cỏn hing ting trong việc xây dựng kế
hoạch và đánh giá kết quả hoạt động C5, ND trẻ mẫu giáo, các hoạt động CS§,
ND chưa hướng tới đặc điểm của cá nhân trẻ, giảo viên, nhân viễn cỏn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt déng CS,ND theo nhu cầu và sự phát triển
của trẻ, các hình thức phối hợp tuyên truyền với phụ huynh về các nội dung
CS, MI) trẻ chưa dạt hiệu quả
Trong mọi hoạt động giáo đục quản lí luôn đóng vai trỏ quyết định tới
chất lương và hiệu quả của hoạt động đó Quản lí công tác C8, ND trẻ em
trong trường mầm non góp phần thực hiện mục tiêu quan trọng của giáo dục
mam non: Giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển hải hỏa, cân đối, nang cao
sức đề kháng và khá năng thích ứng với những biển đổi của mỗi trường
tỳ
Trang 15Là một cán bộ quản lí đang trực tiếp công tác tại trường mầm non Liên
Cơ Tâm Thao, huyện I.âm Thao, tỉnh Phú Tho, hàng ngảy chỉ đạo mợi mặt hoạt động của nhà trường, trong đó có các hoạt động C5, ND trẻ; tôi nhận thay quẫn lí các hoạt động Œ8, ND trễ theo quan diểm lây trẻ làm trung tâm của nhà trường còn nhiều hạn chế Việc nghiên cửu về quản lý công tác CS,ND tré theo quan điểm lây trẻ làm trung tâm là vô củng cần thiết song cho đến nay vẫn chưa có dễ tài nào nghiên cửu vấn đề này Xuất phát từ những lý
đo trên, tôi chọn nghiên cửu để tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan diém lay tré lam trung tâm ở trường mẫm
non Liên (Tơ Lâm Than, huyện Lâm Than, tính Phú Thạ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên gơ sở nghiên cứu lí luận vả khảo sát thực trạng quản lí hoạt động
CS, ND trê mẫu giáo, luận văn tìm các biện pháp quản lí hoạt động C5, ND trẻ mẫu giáo lấy trẻ làm trung tâm để góp phẫn nâng cao chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ olla nha brung,
3 Dối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo thco quan
điểm lấy trễ làm trung tâm
3.2 Đổi tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lẫy trẻ làm trung tâm ở trưởng mẫm nơn Liên Cơ Tâm Thao
4 Câu hải nghiên cứu
4.1 Ioạt động CS, ND trẻ mẫu giáo trong bếi cảnh đổi mới giáo đục đang dit ra cho các nhà quản lí những van dé pi?
4.2 Có thể nghiên cửu quan điểm giáo duc lây trẻ làm trung tâm trong,
hoạt động CS, ND trê để tìm các biện pháp quản lí nhằm giải quyết những
vấn để đó không?
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động C§, ND trẻ là nhiềm vu quan trong cilia một cơ sở giáo dục
Trang 16mâm non Trong những năm qua trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Tâm Thao đã thực hiện tốt hoạt dộng nảy Tuy nhiên trong bồi cảnh mới và theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm hoạt động này bộc lộ nhiễu bất cập Nếu nghiền cửu những nguyễn tắc giáo dục lấy trẻ làm trung tâm làm cơ sử để
xuất vả áp dụng các biện pháp quản lí hoạt động hoạt đông CS, NID tré trong
toàn bộ hoạt động này, như: Đổi mới kể hoạch hóa hoạt động C5, ND trễ, tổ
chức tập hudn nang cao kỹ năng tổ chức các hoạt động Ø8, ND trẻ cho dội ngũ giáo viên và nhân viên trong nhà trường; phổ biến kiến thức muôi đạy trẻ
a mẹ, cộng đồng; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt
déng CS, NID tré theo quan điểm lây trẻ làm trung tâm thì sẽ nâng cao được chất hượng C5, ND trễ của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo đục
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1, Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động C8, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lẫy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
6.2 Khảo sái và đánh giá thực trang quản lí hoại dộng CS, ND trề mẫu giáo theo quan điểm lây trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
6.3 Đề xuất các biện pháp quần lý hoại động C8, ND trẻ mẫu giáo theo
quan điểm lay tr 1am trung tim 6 trường mẫm non Liên Cơ Tâm Thao
6.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động ŒS, ND trẻ mẫu giáo theo quan diễm lấy trẻ làm trung tâm ớ trường
mầm non Liên Cơ Lâm Thao
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về chủ thể quân lý
Chủ thể quản li trong dé tai bao gồm: THiệu trưởng, phỏ hiệu trưởng
phụ trách bán trú, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên mẫu giáo, nhưng chủ thé quan lý chính là phó hiệu trưởng phụ trách ban trủ Các chủ thể khác là
chủ thể phối hợp trong quản lý hoạt động CS, ND trề theo quan điểm lây trẻ
làm trung Lâm.
Trang 177.2 Giới hạn về khách thể điều tra
Chuyên viên phòng Giáo đục: 03 người
Cán bộ quản lí: 6 người: Phó hiệu trưởng (02 người), tổ trưởng chuyên
xnôn (04 người)
Giáo viên: 22 người
Thụ huynh học sinh: 100 người
7.3 Giới hạn về địa bản khão sát
khảo sát trong giới hạn trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện
Lâm Thao- Tỉnh Phú Thọ
7.4 Giới hạn về thời gian khảo sát
Để tài sử dụng số liệu thống kê từ năm học 2017-2018, 2018-2019,
2019-2020
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cửu lý luận
Nghiên cứu các nguồn tải liệu dễ phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết về vẫn đề quản lỉ các hoạt động C8, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm
lấy trẻ lảm trung Lâm trong trường mắm non
Hồi cửu, tham khảo các tải liệu và công trinh nghiên cứu về hoạt déng
CS, ND ly tré lim trung tâm để hình thành cơ sở lí luận cho đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiễn cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Dùng các phiểu trưng cầu ý kiến cho Cân bộ
quản 1í, chuyên viên phòng giáo đục, giáo viên, nhân viên vả phụ huynh, tìm
hiểu ý kiến của họ về các nội dung quan li hoạt déng CS, NI2 trễ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm Thao
- Phương pháp phỏng vẫn: Trao đổi trực tiếp với BGII, GV, NV trường mầm non Liên Cơ [âm Thao
- Phương pháp quan sát: Quan sát tổ chức hoạt động C5, ND trẻ mẫu giáo ở trưởng mẫm non (Dự giờ, thăm lớp) để đưa ra những nhận định, đảnh
Trang 18giá về thực trang và giái pháp quần lí hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở trường mắm non Liên Cơ Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phủ Thọ
- Phương pháp nghiên cứu sẵn phẩm: 8ố theo dối sức khóc trẻ, số tính
ăn, nhật ký chăm sóc trẻ hàng ngày
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên viên Sở GD, phòng GI2&ĐT về các biện pháp quan li hoat dong CS, NID tré miu gido thee quan
điểm lấy trễ làm trung tâm
8.3 Phương pháp thống kê Loán hoe
Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu
Từ đó rút ra những kết luận khoa học
9 Những đúng gúp cita dé tai
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về C5, ND trẻ mẫu giáo lấy trẻ
làm trung lâm vả quản lý hoạt động này lại các trường mầm nơn
Về mặt thực tiễn: Đưa ra các biện pháp quan li hoat ding CS, ND tré miu gido theo quan điểm lây trẻ làm trung tâm phủ hợp, hiệu quả, giúp trẻ mau giáo được chăm sóc một cách khoa học nhất
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tải liệu tham
kháo luận văn dự kiến dược trình bảy trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quân lí hoạt động chăm sóc, nuôi đuỡng trẻ miu gido theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động chăm sóc, nuối đưỡng trẻ mẫu giáo theo quan điểm lây trẻ làm trung tâm ở trường mầm non Liên Cơ Lâm
Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Các biên pháp quân lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ xấu giáo theo quan điểm lấy trễ làm trung tâm ở trường mầm nơn Liên Cơ
Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN IÍ HOẠT BONG CHAM SOC,
NUOI DUGNG TRE MAU GIAO TIIEO QUAN DIEM LAY TRE
LAM TRUNG TAM TRONG CAC TRUONG MAM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.11 Những nghiên cứu về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giảo trong
trường mẪm non
Giáo dục mầm nơn đang ngày cảng khẳng định dược vị trí quan trọng
trong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà
nước Trong những năm qua, củng với sự phát triển của GIDMN đã cỏ rất
nhiễu công trình nghiên cứu, đề tài luận án được công bố liên quan đến vấn dé
chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trễ mẫu giáo trong trường mâm non
Luận án tiến sĩ khoa học gido duc của tác giả Lê Thị Thu Ba, 2016,
“Quản lí chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mẫm nơn lư thực thành phố I1ô Chí Minh”, đà đề xuất 6 biện pháp quản lí chất lượng chăm sóc
giáo dục trở trong đó phân tích sâu vỀ hiện pháp nâng cao năng lực quản lí chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ cho đôi ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên Luận án chưa đi sâu vào các biện pháp bồi đưỡng kỹ năng thực hiện các hoạt động C8, ND trẻ cho giáo viên, nhân viên lả những người trực tiếp thực hiện công việc chăm sóc giáo đục trễ hàng ngày [2]
Tác giả Triệu Thị Iling (2016), nghiên cứu về “Quan Ti hoat động chăm sóc nuôi dưỡng bẻ tại trường mẫm non Hoa Hồng quận Đồng Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện na” đã hệ thống hóa được một số vấn để lí luân về
hoại động CS, ND trể tại trường mim non và phân tích thực trạng quản lí hoạt
động (8, ND trẻ tại trường mầm non rên cơ sở đó tac gid đã đề xuất hệ
thống các biện pháp quản li hoạt động CS, ND tré mim non, trong đó có biện
pháp mang tính đột phá như xây dựng và hoàn chỉnh chính sách đãi ngộ đối
Trang 20với đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non Đề tải cũng đã đưa ra biện pháp xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động C8, ND của hiệu trướng, tuy nhiên dễ tải chưa chú trọng đến việc hướng dẫn giáo viên xây đựng kế hoạch ŒS, ND trẻ của nhóm, lớp |18]-
Nguyễn ‘Thi Anh Nguyệt, trong luận văn thạc sĩ chuyên nganh quản lí giáo dục năm 2017 “Quản fi hoạt động chăm sóc, muôi dưỡng trẻ ở các trường mâm non công lập quận Ha Đình, Hà Nội” dã dễ cập một số biện phán kiểm tra, đánh giá hoạt động CS, ND trẻ trong trường mầm non, nhưng chưa
xây dựng được tiêu chí để làm căn cứ kiểm tra đánh giá cụ thể [26]
“rong một nghiên cửu về “Quản lí hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trễ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tinh Thái Nguyên” của tác giá Lê Thị Hoài Bắc đã tìm hiểu về các hoại động chăm sóc sức khốc cho trẻ
và đưa ra một số giải pháp về chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mẫm non Tuy nhiên đề tài chưa đề cập đến nội dung về phát hiện và chăm sóc khi trẻ bị
đục theo quan điểm lay trễ lâm trung tâm:
Bài iết của tác giá Võ Thị Thanh (2018), “Miệt số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chuyên để xây dựng trường mam non lay tré lam trung
tâm” đã nêu một vải nét về thục trạng việc tổ chức các hoạt động lấy trẻ làm
trung tâm, nhưng chưa dễ cập cụ thể đến nội dung CS, NI) trẻ
Tac gid Luu Thi Nam (2017), “Chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng liễp
cn léy trẻ làm trung lâm tại trường mâm nón thực bành Hoa Thủy Tiên", khẳng định khi tổ chức các hoạt đông chăm sóc giáo dục trẻ cần phải quan
tâm đến đặc điểm và sự phát triển riêng của từng trẻ và chỉ ra một vải nội dung trong việc tổ chức giờ ẩn, giờ ngủ cho trẻ theo hướng lấy trẻ lãm trung
Trang 21tâm Tuy nhiên bải viết mới chi để cập đến các vấn để chưng, chưa có biện pháp thực hiện cụ thể |25|
Qua các công trình nghiên cứu nêu trên có thể rút ra một số nhận xét
như sau: rên cơ sở luận giải những cơ sở lí luận, khảo sát thực trang của vẫn
để nghiên cứu, các tác giả đã để xuất những biện pháp chñm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trễ ở những cơ sở giáo dục mẫm nơn trên những địa bản nghiên cứu
cụ thể theo tên dễ tải nghiên cửu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm
súc, nuôi dưỡng trẻ Tuy nhiên các công trình nghiên cứu mới chỉ để cập đến
việc quần lí các hoạt động C8, ND trẻ, chưa đề cập đến các nội dung quan li
các hoạt động CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lay tré lam trung tam, do
do dé tai “Quan iy hoat ding C'S, ND té mdu gido theo quan điêm lầy trẻ làm
trung tâm ở trường mẫm non Liên Cơ Lâm Thao, luyện Lâm Thao, tính Phú
Tho” la một nội dưng nghiên cứu mới, dép ứng những yêu cầu nâng cao chất
lượng các hoạt động C5, ND trễ trẻ mau giáo lây trẻ làm trung tâm
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Tré mau gido
Những tài liệu về tâm lí học trễ em Việt Nam dã phan dịnh lửa tuổi của
trẻ em Theo dó, trẻ mẫu giáo là trẻ em tronp độ tuổi từ 3 tuổi dến 6 tuổi
Trong đó phân chia thành các độ Luỗi như: Mẫu giáo bé (3-4 ud:
nhỡ (5 tuổi); mẫu giáo lớn (5-6 tuổi)
Theo tác giá Lê Thị Mai Iloa, Lê Trọng Sơn, trẻ mẫn giáo là giai đoạn
tân thân, biết sử đụng một số đồ dùng sinh hoạt
1.2.2 Chăm súc và nuôi dưỡng
Theo từ điển Tiếng việt, chăm sóc là việc một người cung cấp những thứ cần thiết cho người khác, nhằm tạo điều kiện để duy trì và phát triển cuộc sống của người đó.
Trang 22Chăm sóc trẻ em được hiểu là việc đành cho trẻ em những điều kiện
cẦn thiết về ăn, mặc và ở đề phát triển thể lực, trí lực và đấm bảo mỗi trường sống lành mạnh, an toàn cho sự phát triển bình thường của trễ em
Nuôi dưỡng là sự nuôi nắng va chăm sóc để tần tại sức khỏe và phát triển Nuôi dưỡng trẻ em là việc chăm sóc ân cần, chu đáo, chăm nom tỉ mỉ về
tỉnh thân và thể chất, dành cho trẻ em những tỉnh cảm yêu thương, chở che
Vấn dể quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh đưỡng của cơ thé dang phát triển Trong mỗi thời kì phát triển của cơ thể có
những đặc điểm tâm sinh lí riêng đòi hỏi nhú cầu nuôi dưỡng ở mỗi thời kì
khác nhau l2o vậy nuôi dưỡng cân phải đảm bảo nhu cầu các chất định dưỡng,
ở mỗi thời kì giúp cho cơ thể phát triển toàn điện
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lả quá trình tác động lồn
cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách khoa học hợp lý, phù
hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của trẻ em, hải hoà giữa nuôi dưỡng và
chăm sóc để giúp trẻ phát triển cơ thể cân dối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, trẻ có
kỹ năng sống phủ hợp với lứa tuổi
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đúng cách ngay từ những năm thang dau
đời có ÿ nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định dến tương lai phát triển lâu dài của trẻ Thời gian hoạt động ăn, ngủ của trẻ ở trường chiếm tỷ lệ khá lớn so với thời gian trong ngày Vì vậy các hoạt động C8, ND trẻ ở trường mầm non
có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của trẻ, được chăm sóc khoa học, hợp lí
ở trường sẽ giúp trẻ phát triển hài hỏa về thể chất và tỉnh thần
Hoạt động chăm sóc, nuôi đưỡng trẻ dược thực hiện trên những nguyên
Trang 23- Việc tỗ chức bữa ăn, giác ngủ, vệ sinh, các hoạt động chăm súc sức khỏe cho trê đều liên quan trực tiếp đến sức khoẽ thể chất và sức khoẻ tỉnh
thân của trẻ
- Dảm bảo sự linh hoạt, mềm déo, nhằm đáp ứng các nhu cầu của trẻ và
phủ hợp với điểu kiện của từng vừng miền, địa phương
1.2.3 Quan điễm giáo dục lấy trể làm trung tâm
Giáo dục lấy trễ làm Irung lâm là quan điểm giá dục dựa trên nhu
cầu, hứng thủ, khả năng và thế mạnh của từng trẻ, tim tưởng váo sự thánh
công và tiến bộ của mỗi trễ; tạo cơ hội cho trẻ được học bằng nhiều cách
khác nhau, “học bằng choi, chơi mà học”; phần ánh được mức độ phát triển của từng cá nhân trẻ vả xây dựng các hoạt dộng dựa trên những gì trẻ dã biết
và có thể lâm
Quan điểm giáo đục lây trẻ làm trung tâm là quan điểm chỉ đạo xuyên
suốt, thống nhất mọi hoạt động giảo dục trẻ trong trường mim non dé dim bảo việc thực hién Chuong trinh GDMN cé hiệu quả, có chất lượng và tất câ trẻ đêu được hưởng lợi từ chương trình này
Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm được thể hiện trong tắt cả các
yếu tổ của quả trình giáo dục Từ việc xác định mục tiêu, nội đung, phương
pháp giáo dục cho đến những hoạt động cụ thể của người giáo viên như: Lập
kế hoạch, xây dựng môi trường giáo dục Mọi hoạt động đều hướng tới từng trẻ cũng như từng nhóm trẻ nhỏ và nhóm trẻ lớn để tạo cơ hội cho trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trong diều kiện cụ thể nhằm hỗ trợ trẻ phát
triển ở tất cả các lĩnh vực
* CS, ND lẫy tré làm trung tâm cần đăm báo các yêu cầu sau Đặc điểm tâm li, sinh H, sự phát triển về thể chất của mỗi trẻ đều được hiểu, đánh giá đúng và được tôn trọng
Mỗi trẻ đều có cơ hội tốt nhất để phát triển
Mỗi đứa trẻ đều được quan tim CS, ND bằng nhiều cách khác nhau,
theo nhu cầu và đặc điểm cá nhân của trẻ
11
Trang 24* Để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lấy trề làm irung tâm, giáo viên cần: Tựa trên nhu cầu, hứng thú và khả năng của từng trẻ dé xây dựng kế hoach CS, ND phủ hợp đáp ửng nhu câu của mỗi trẻ
Tin tưởng rằng mất trẻ dễu có những cơ hội để tiển bộ và phát triển
Xây dựng kế hoạch C8, NI? trẻ dựa trên cơ sở những gì trẻ đã biết và có thể
làm; kế hoạch phải phần ánh được mức độ phát triển của từng cá nhân trễ
1.24 Quân lí hoạt động chăm súc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan
điểm lấp trể làm trung tâm
1.2.4.1 Quan li
“trong lịch sử phát trién của loài người từ khi bắt đầu có sự phân công, lao động đã xuất hiện hoạt động quản lí để tổ chức, điều khiển các hoạt động
lao động theo yêu cầu nhất định Trong lao động tập thể, để đạt năng suất lan
động cao hơn, hiệu quả tốt hơn thì vai trò quản lý của người đứng đầu tổ chức
là một trong những yếu tổ quyết định
Quản lý vừa dược xem như là một “khoa học” vỉ sử dụng trí thức của
nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội khác nhau; đồng thời quán lý cũng là
một “Nghệ thuật" vì đổi hòi nhà quản lí phăt luôn chủ động, lĩnh hoạt để
điều khiến hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức cùng hưởng đến mục
tiêu đã xác định
Khải niêm quản lý dước tiếp cận ở nhiều góc độ da dạng khác nhau, do
đó dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lí:
Theo từ điển tiếng việt: “Quản lí là tổ chức, điều khiển và theo đối
Trang 25Tác giá Phan Văn Kha lai cho ring “Quin li 14 qua trinh lap ké hoach,
tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong một hệ
thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục
Cuốn “Đại cương khoa học quản lý ” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc
và Nguyễn Quốc Chí đã nêu: "Quản lí là sự tác động có định hướng, có chủ dich cia chu thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm lâm cho tổ chức vận hanh và đạt mục tiêu của tổ chức” [11]
Từ nhiều định nghĩa ở các góc độ khác nhau, chúng 1a có thể hiểu khái quát về quản lý: Quân lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (Người quân 1í, tổ chức quán 1í) lên khách thể quản lí (đối tượng quản lí) trong một tổ chức nhằm lảm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiểu mong muốn
Quản lí là một hệ thống bao gồm các yếu tố cơ bản sau
1 Chủ thể quản lí: Lả cá nhân hay tập thể, đưa ra mục tiêu của tổ chức
để tác động có mục đích đến các đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu
+ Dối tượng quản lí: Chủ yếu là con người nhận tác động trực tiếp của chủ thể quân lí
+ Khách thể quản lí: Nằm ngoài hệ thống nhưng nó chịu tác động hay tác động trở lại hệ thống Nhiệm vụ của chủ thể quán lí phãi làm thé nau để
những tác động Lừ phía khách thể là những Lác động tích cực cùng thực hiện
xmục tiêu chung
+ Mục tiêu quản lí: là trạng thái mong đợi ở tương lai mà mọi hoạt
đồng của hệ thống hướng đến, mục tiêu quản lí định hướng và chỉ phối sự vận
đồng của hé thing
Trang 26+ Phương pháp quản li: là những cách thức tác đông của chủ thể quán lí đến đối tượng quần lí bằng các phương tiện, biện pháp khác nhau nhằm đạt
cao sức để kháng và khả năng thích ứng với những biến đối của môi trường,
trên cơ sở dó phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ
* Quản li công tác nuôi dưỡng trẻ bao pằm: Quán lí hếp ăn va quan lí việc tổ chức cho trẻ ăn trên lớp
- Quản li bếp ăn
Tổ chức các chế độ ăn phủ hợp với độ tuổi của trễ em Đảm bảo khẩu phần ăn của trẻ đủ về năng lượng và gần đối các chất đỉnh dưỡng
Xây dựng thực đơn phù hợp với nhu cầu định dưỡng của lửa tuổi, phù
hợp với đặc điểm riêng của trẻ, với thực phẩm có sẵn của địa phương và kinh
phi đóng góp của cha mẹ trẻ em
Dâm báo vệ sinh an toàn thực phẩm
~ Quản lí việc tổ chức cho trẻ ăn trên lớp
Chỉ đạo giáo viên chăm sóc tốt bữa ăn cho trễ em như: Tao tâm lí thoái mái cho trẻ khi ăn, chăm sác những châu ăn chậm, ăn yếu; tổ chức bữa ăn phù hợp với nhu cầu định dưỡng của trẻ (trẻ phát triển bình thưởng, trẻ suy định
dưỡng, trẻ béo phi )
Theo dõi quá trinh trẻ ăn để diều chính cách chế biển thực phẩm, lượng
thực phẩm
Đầu Iư đầy đủ trang thiết bị phục vụ trẻ ăn ở các lớp.
Trang 27*# Quản lí hoạt động chăm sóc trẻ
- Chỉ đạo thực hiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ: Cân đo theo dõi sức
khỏe trẻ bằng biểu đổ; khám sức khỏe định kì cho trễ;
- Chỉ đạo thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh: vệ sinh chăm sóc trẻ
em, vệ sinh phong lép hoc, vé smh đề dùng đỗ chơi, vệ sinh môi trưởng
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho trẻ: giáo dục nâng cao tình thần
trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, tập huận đề giáo viên nắm vững cách chăm
sóc, các thao tác xử trí trường hợp trễ ốm hoặc gặp các tai nạn: kiểm tra thực
hiện các biện pháp đảm bão an toàn cho tré
- Chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ em
- Quần lí việc triển khai các hoại động phỏng chẳng bệnh thường gặp;
phòng chống các lai nạn lrong trường mầm nen
1.3 Những nguyên tắc cơ bản của chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
Trên cơ sở 14 nguyên tắc lấy người học làm trung tâm, với trẻ mẫu g1áo, những nguyên tắc của hoạt déng CS, ND tré theo quan điểm lấy trễ làm trung tâm có thể cụ thể hóa như sau
1.3.1 Giáo viên phải tìm hiểu về các dặc diễm riêng của cả nhân trẻ trước
khí tễ chức các hot động chấm sóc, nuôi dưỡng trễ
Mỗi dứa trẻ là một cá thể riêng biệt, có đặc diém phát triển riêng về thể chất, về hoàn cảnh vả diễu kiện để phát triển, về các mối quan hệ của dứa trễ
với môi trường bên ngoài Do đó mỗi trẻ em đều có những đặc điểm riêng
biệt Chỉnh vì vậy, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em ở lứa tuổi này cần tôn trọng
cá tính và đặc điểm riêng gủa mỗi đứa trẻ, tìm ra phương pháp chấm sóc phù
hợp, đảm bảo cho mỗi trẻ vừa được chăm sóc nuôi dưỡng tốt nhất, vừa đáp
tứng nhu câu dé tré phat trién toan dién
1.3.3 Giáa viên phải tạo cơ hội đỀ trẻ mẫu giáo được liên hệ các nội dung
vé châm sóc và nuối dưỡng với cuộc sống của trẻ
Mội dung hoạt động chăm sóc vả nuôi dưỡng trẻ (Khám sức khỏe,
15
Trang 28chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ, vệ smh, phòng bệnh vá phòng kránh lại nạn thương tích, đảm báo an toàn cho trẻ.) được giáo viên thực hiện song song
cùng với cáo hoại động hàng ngày của trẻ ở lớp, phủ hợp với chương trình
chăm sóc giáo duc trẻ theo độ tuổi Mặt khác, luôn có sự phối hợp giữa gia
đỉnh- nhà trường trong việc thực hiện các biện pháp C5, ND trẻ, các hoạt
động đều hướng vào trẻ, lấy trẻ làm trung tâm, trê là đối tượng được chăm sóc
và trực tiếp tham gia các hoạt động Do đó các nội đưng nảy đêu gần gũi với cuộc sống hàng ngày của trẻ, trẻ được liên hệ với cuộc sống của mình
1
3 Trong quá trình tổ chức các hoạt dộng chăm sóc, nuôi dưỡng trỏ,
giáo viên phải tạo cơ hội dé méi học sinh được liền hệ kiến thức mới với
hiểm thức trẻ đã được học
Chương trình GD lấy trẻ làm trung tâm được thực hiện dựa trên những
gì trễ đã biết và kmh nghiệm của lrẻ, tạo nhiều cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm để rút ra kiến thức mới
Kiến thức đã được học về nội dung ƠS, ND trẻ là những nhận thức ban đầu, những việc trẻ đã làm được trong việc rẻn luyện sức khốc, ăn, ngủ, vệ
sinh, phòng tránh tai nạn thương tích Kế hoạch CS, ND trẻ được thực hiện trên cơ sở những gì trê đã biết và cá thể làm, kết hợp với những gì trẻ chưa
biết mà cỗ giáo phải cung cấp kiến thức và rèn kĩ năng cho trẻ thực hiện Kết
quả C8, ND phải thế hiện được mức độ phát triển của từng cá nhân trẻ
1.3.4 Ciảo viên phải khuyến khích dỄ trể tìm những cách khác nhan đỄ
giải quyết mật vẫn đỄ
Khuyến khích tré tim những cách khác nhau dễ giải quyết vẫn dễ sẽ
giúp trẻ phát huy sự chủ động, rẻn kĩ năng tự phục vụ và chăm sóc băn thân cho trẻ
Giáo viên cần cung cấp nhiều cơ hội để tré suy nghĩ vá đưa ra gác ý kiển giải quyết vẫn đề, khuyến khích trẻ tạo ra sự lựa chọn, tự giải quyết vấn đề
Trang 2913.5 Gido vién phải biết rằng môi trưởng sống, hoàn cảnh gia đình của bọc
sinh có tác động nhất định tối kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh đó
Mỗi trẻ sinh ra trong 1 gia đình nên có sự khác biệt về hoàn cảnh, điều
kiện gia đỉnh, môi trường sống: đây cũng là những yếu tố có ảnh hướng quan trọng đến chất lượng ƠS, ND trẻ Những đứa trẻ dược sống trong mỗi trường dầy di về vật chất, thoặi mái về tính thần, được quan tâm, yêu thương, chăm
sóc ở gia đình sẽ nhiều cơ hội để phát triển và thuận lợi cho giảo viên trong
việc phối hợp thực hiện các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đạt hiệu quả, ngược lại những trẻ sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc thiểu
sự quan tâm của gia đình là môt yếu tô trở ngai trong việc đấm bảo các điều kiện dễ trẻ phát triển toàn diễn
Khi thực hiện kế hoạch C8, ND trẻ; dé đạt dược kết quả như mong
muốn phù hợp với nhu cầu phát triển của mỗi trẻ thì giáo viên phải liên hệ với điều kiện và hoàn cảnh gia đình của trẻ để có biện pháp phối hợp chăm sóc tốt nhất
1.3.6 Giáo viên phải biết rằng mỗi bia tuấi có những đặc diễm tâm sinh lí riêng
© giai đoạn này trẻ sẽ có một số đặc điểm thé chất và tâm lý mà giáo
viên cân lưu ý để C8, ND phủ hợp, giúp trẻ phát triển dứng độ tuổi
Trẻ bắt đầu tự lập, thích được thể hiện cái tôi cá nhân của mình, rất cha
ý đến những lời nhận xét của người khác đành cho mình Với đặc điểm tâm lý
trẻ mẫm nơn như vậy, giáo viên nên quan sát và hỗ trợ trễ trong quá trình thực
hiện các hoạt động C§, NI2 trê, giúp trẻ hình thành những thói quen và hành
đồng dúng phù hợp với lửa tuổi
Tré bắt đầu tiếp xúc nhiều hơn với thể giới bên ngoài, đặc điểm tầm lý tré mam non trong giải đoạn này là muốn được mọi người yêu thương, động
viên, khích lệ Do đó, giáo viên nên thường xuyên động viên, khuyến khích
trẻ; khi trẻ mắc lỗi thi giáo viên cũng nên nhẹ nhảng phân tích để cho trẻ hiểu,
tránh việc chê hay trách phạt trẻ trước mặt người khác đề trẻ thấy tự tì hoặc tự
man vé ban than.
Trang 30hân thức của trẻ được hình thành và phát triển mạnh, trẻ bắt đầu thích
quan sát và khám phá các vật xung quanh minh Trẻ thích các trỏ chơi như
nghịch nước, ném bỏng, đề chơi, nếm thử mủi vị của đỗ ăn Do đó giáo viên
cần chủ ý quản li vả chăm sóc trẻ để tránh những tai nạn thương tích xảy ra 1.4 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lẫy trẻ làm trung tâm
trong chương trình giáo dục mâm non
1.4.1 Trưởng mâm nạn trong hệ thông giáo dực quốc dân
Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc học mầm non trong hệ thống
giáo dục quốc dân có trách nhiệm C8, ND và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những nhân tổ đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trễ vào lớp 1
Giáo dục ở trường mim non mang tỉnh chất giáo dục gia đình, quan hệ
giữa cô giáo và trẻ vửa là quan hệ mẹ- con, vừa là quan hệ thây- trỏ Việc
chăm sóc, giáo dục trẻ được tiễn hành ở mọi lúo, mọi nơi, trong mọi hoạt
động của trẻ; trẻ dược học mà chơi, chơi mả học
Trong hệ thông giáo đục quốc dân ở nước ta hiện nay, trường mầm non được tÔ chức theo 3 loại hình: Trưởng mầm non công lập do cu quan Nhà nước thành lập, dầu tư xây dựng cơ sở vật chất, dám báo kimh phí các nhiệm vụ chỉ thường xuyên Trường mầm non tư thục đo tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cả nhãn thành lập, dẫu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo kinh phi hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhả nước
Theo điều lệ 13 của Điều lệ trường mầm non, trong trưởng mầm non
trẻ em dược tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo
* Đối với nhóm trễ: trễ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức
thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau
Nhém trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ
Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ
Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ
18
Trang 31# Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ cm từ ba ludi dén sau tudi duoc 14 chức
thành các lớp mẫu giáo Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo dược quy định
nhu sau:
Lop miu giao 3 - 4 tuổi: 25 trẻ
lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ
Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ
Các hoạt động ở truémg mim non bao gồm: Hoạt động quản lí; hoạt
động C5, ND của giáo viên, nhân viên; hoạt động học tập, sinh hoạt, vui
chơi, của ré
Kết quả giáo dục của nhà trường được thể hiện ở sự phát triển thế chất, tỉnh cẫm, trí tuệ, thẩm mĩ của trễ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách chuẩn bị cho trẻ vào lớp một
Luật Giáo dục cũng xác định mục tiêu đào tạo của trường mâm non là:
Giúp trẻ phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, biết kính trọng,
yêu mến, lỄ phép với ông ba, cha me, thầy giáo, cô giáo và người trên, yêu
quý anh, chị, em, bạn bẻ; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cải đẹp,
biết giữ gìn cái đẹp vả mong muễn tạo ra cái đẹp ở xung quanh; (hông mình,
ham hiểu biết, thích khám phá tỉm tôi, có một số kĩ năng sơ dẳng
1.4.2 Chương trình giáo dục mâm non theo quan điểm lấy tré lam trung tim
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khỏa
XI về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo đã nêu “Đối với giáo
dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẳm mỹ, hình
thành các yêu tế đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phố cập giáo dục mầm nơn cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nẵng cao chất lượng, phố cập trong những năm tiếp theo vả miễn học phí trước năm
2020 Từng bước chuẩn hỏa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo đục mầm non đưới 5 tuổi có chất lượng phủ hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo đục”,
Trang 32Chương trình GDMN lấy trẻ làm trung tâm tạo điều kiện cho mỗi đứa
trẻ được hoạt động tích cực phủ hợp với sự phát triển của bản thân trẻ, đáp
ứng tối đa nhu cầu và hứng thủ của trê trong quá trình trẻ tham gia các hoạt động giáo dục
Nồi dung GDMN phải bao dam phủ hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi đưỡng, chăm sóc vả giáo dục (Điều 22 - Tuật
- Chủ trọng đổi mới tỗổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và
†ạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui về
- Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong tập thể với giáo dục cá nhân,
đặc biệt quan tâm chú ý đặc diễm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo
- Chương trình GIAMN giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình
cám, tri tuệ, hình thành cơ sở ban đầu của nhân cách
- Chương trình GDMN thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa nội dung CS,ND va néi dung gido dục toàn điện để đáp ứng các nhu cầu phát triển của trẻ
- Giáo viên được chủ động lựa chọn nội đụng giáo dục phù hợp với trẻ, các lĩnh vực, nội dung quan trọng và cơ bản được thực hiện theo hướng mở,
Trang 33linh hoat cho, dap img nhu cầu phát triển toàn điện cúa tré Cách tiếp cận này
c nhỏm nhề
tập trung vào các lợi ích, nhụ cầu của lừng trẻ và
- Chương trình GDMN giáo dục trẻ theo độ tuổi, khả nang, nhu cầu,
nguyện vọng của cá nhân và điều kiện thục tế
1.4.3 Nội dụng của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giảo theo
quan điễm lẩy trẻ làm trung tâm trong trưởng mẫm non
Việc chăm sóc, nuối dưỡng trẻ được tiễn hành thông qua các hoạt dộng
theo quy định của chương trình giáo dục mầm non lẫy trẻ làm trung tâm
1.4.3.1 Hoại động chăm sóc trẻ theo quan điểm lấp trẻ làm trung tâm
- Chăm sóc sức khỏe cho trẻ:
Phôi hợp với y tế khám sức khóe định kỷ cho trẻ để phát hiện sớm tinh
trạng sức khỏe, bệnh tật dễ chữa trị kịp thời thực hiện khám sức khỏe định kì cho trở mỗi năm 2 lần, ghi chứp theo dối kết quả khám và thông báo cho giá
đình về kết quả kiểm tra sức khỏo của trẻ
Thực hiện cân đo theo đối sức khỏe trẻ hàng quý bằng biểu đề tăng
trưởng: Thực hiện cân, đo trẻ 3 tháng/1 lần Đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân- béo phi và trẻ bị 6m kéo dài cần cân do hang tháng để đánh giá sự phục hổi sức khỏe của trẻ
xủ lí tỉnh
Thát hiện sớm trẻ bị ốm: Theo dõi, phát hiện vả chăm sóc,
uống những trẻ có biểu hiện sức khỏe khác thường trong qué tinh chim soe
trẻ cả ngày ở trường như (trễ bị sốt, khó thở do bệnh đường hê hấp )
Chăm sóc trẻ san khi bị ốm: Sau khi ốm đậy trẻ thường có sức khỏe yêu, mệt mỗi, kém ăn, ngủ Ít, thích được quan tâm, nên cổ cần chú ý chăm
sóc trẻ hơn (Chủ ÿ đến các hoại động của trẻ, nởi chuyên với trẻ nhiều hơn),
cho trở ăn uỗng từng ít một và chia làm nhiều bữa trong ngày
Phát hiện và xử trí ban đầu một số bệnh thường gặp: Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp phổ biến là viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm
phối, bệnh tiêu chảy
Trang 34- Bao vé an toan va phong tranh mét số tại nạn thường gặp
An toàn về thể lực vả sức khỏe: Giáo viên phối hợp với gia đình trẻ
chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh và phòng tránh bệnh tật tắt Đầm bảo vé sinh
an toàn thực phẩm, nước uống và msc sinh hoat dung cho tré hang ngày phải đâm bảo vệ sinh Nhà trường cần có phòng y tế với các loại đỗ dùng sơ cứu
và cáo loại thuầc thông thường cho trẻ sử dụng
An toàn về tâm lí: Giáo viên đành thời gian tiếp xúc với trẻ bằng thái
độ vui vẻ, gan gũi, cởi mở, tạo cho trễ cảm giác yến tâm khi ớ trường, trẻ
tin tưởng rằng oô yêu trẻ Đặc biệt chăm sóc trẻ mới đến lớp và trẻ có nhu
cầu đặc biệt
Phòng tránh một số tai nạn thường gặp:
Thông Iránh nguy cơ trẻ bị thất lạc
Phỏng tránh nguy cơ bị di vat mắc vào đường thở
Phong tránh tái nạn do trẻ bị đuổi nước
Phong tránh tai nạn do bị cháy, bóng
Phòng tránh tai nạn do ngộ độc thực phẩm
Phong Iránh trẻ bị điện giật
Phòng tránh trẻ bị thương do vật sắc nhọn dâm vào
Thỏng tránh tai nạn giao thông
Thẻng tránh bi dang vật cắn: chó, mẻo, rắn, ong dốt
Phòng tránh tai nạn do hoạt động với thiết bị để dàng đồ chơi ngoài trời Iluéng dẫn giáo viên, phụ huynh cách phòng tránh và xử lý ban đầu
rnột số tai nạn Xây đựng nội quy, qui chế bảo về an toàn cho trễ, nâng cao nhận thức và tỉnh thân trách nhiệm của giáo viên trong quá trinh C5, GD trẻ ở
mọi lúc mọi nơi
~ Chăm sóc giÁc ngủ cho trẻ
Trước khi tré ngủ: Cô cần phải kiểm Ira để loại bó những đỗ vật, chơi trẻ mang bên mình để loại bổ nguy cơ mắt an toàn Dễ trí chỗ ngủ yên tĩnh,
Trang 35thoáng mát về mùa hệ, ấm áp về mùa đông, phòng ngủ phải giám ảnh sáng
(đóng bớt một số cửa hoặc tắt bớt đèn) Có thể mở cho trẻ nghe những bải hát
ru, đân ca êm dịu để trê đi vào giấc ngủ Với những trẻ khó ngủ, cô nên vỗ về,
hát ru giúp trẻ dễ ngủ hơn Nếu thời gian dầu có trẻ chưa quen với giâc ngủ trưa, cô cần phải quan tam gan gũi trẻ, không cần thiết phải ép trẻ ngủ ngay như các trẻ khác mà dẫn dần cho trẻ lam quen với giấc ngũ trưa, có thể cho trễ
ngũ muộn hơn những cháu khác nhưng oần giữ im lặng
"Trong khi trẻ ngủ: Cô phải chủ ý quan sắt để kịp thời phát hiện và xử lí các tỉnh huỗng có thể xây ra trong khi trẻ ngủ
Sau khi trẻ thức dây: Irẻ ngủ theo nhu cầu do đó trẻ nào thức giác
trước, cô cho dậy trước, hạn chế việc đánh thức trẻ dây sớm trước khi trẻ tự
thức giấc vì đễ làm cho trẻ cáu kinh, mệt mỏi Hưởng dẫn trẻ làm một số việc
tự phục vụ như: Cất gối, xếp chăn, chiếu Có thể chuyển dần sang hoạt động
khác bằng cách trỏ chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài hát _nhắc nhớ trẻ đi vệ sinh Sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn bữa phụ buổi chiều
- Chăm sóc vệ sinh: ( hăm sóc vệ sinh tốt giúp mang lại nhiều lợi ích về
sức khỏe, nhận thức và có điều kiện rèn cho trẻ một số kỹ năng chăm sóc bản
thân giúp trẻ phát triển một cách toàn diện
Có rất nhiều các hoạt động chăm sóc vệ sinh giúp cơ thể trẻ phát triển, đồng thời góp phan hình thành các hành vi văn hóa vệ sinh, ý thức kỷ luật và một số đức tính tốt cho trẻ, đáp ứng được mục tiêu của chương trình GDMIN
Các hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ được diễn ra trong rất nhiều
hoạt động hàng ngây của trẻ ở trường:
Chăm sóc vệ sinh á nhân: Hướng dẫn trẻ tự lau mặt sạch sẽ trước và
sau khi ăn, khi mặt bi ban; Hưởng dẫn trẻ tự rửa lay và lau tay khô theo đúng trình tự, đắm bảo vệ sinh; Ilướng dẫn trễ cách vệ sinh răng miệng,
Vệ sinh môi trường, đề dùng của trẻ: Mỗi trẻ có ca, cốc, bát, thìa, khăn
xặt với ký hiệu riêng, được vệ sinh hàng ngày Đồ chơi đảm bảo sạch sẽ, an
toàn khi cho rẻ chơi Ví
sinh môi trưởng thường xuyên, đắm bảo sạch số
re}
Trang 361.4.3.2 Hoại động nuôi dưỡng trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung lâm
Nuôi dưỡng trễ là một trong những nhiệm vụ chính của trưởng mầm
non Cùng với sự phát triển của GDMN, việc nuôi đưỡng trễ trong trường mâm non ngảy cảng mang tính khoa học va dim bao chế dé dinh đưỡng, theo đúng qui trình, đảm bảo an toản vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món
ăn phủ hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, theo đõi tình hình sức khỏe của trẻ
dễ diều chỉnh chế độ ăn uống và tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ:
Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng cho co thé Protein, Lipit,
gluxid trong thực phẩm là những chất sinh năng lượng Cung cấp năng lượng, không đủ trong một thời gian dải sẽ dẫn đến hiện tượng suy đinh dưỡng, cung
cấp năng lượng vượt quá nhu cầu kéo dài số dẫn đến tích lũy năng lượng đưởi
đạng mỡ, dẫn đến tỉnh trạng thừa cân béo phi
Nhu cau nang lượng, phân bỗ năng lượng cho các bữa ăn và tỉ lệ các chat cung ofp năng lượng cho tế mẫu giáo tại ede cơ sở giáo dục mẫm non:
Nhụ cầu khuyên
5 4 nghị năng lượng tại
Nhu cau khuyén e * ° one _
Số bữa ăn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non gồm 1 bữa chinh va 1
bữa phụ: Bữa chính buổi trưa cung cấp tử 30-35% năng lượng cả ngáy Bữa
chiều cung cấp từ 15-25% năng lượng cả ngày
Tỉ lệ cung cấp các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo
cơ cầu
Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 13-20% năng lượng khẩu phần
Trang 37Chat béo (Lipid) cưng cấp khoảng 25-35% năng lượng khẩu phan
Chất bột (Gluxiđ) cung cấp khoảng 52-60% năng lượng khẩu phần
Nguyên tẮc xây dựng khẩu phần ăn của trẻ
Khau phan ăn đáp ứng nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng đã được ban hành theo quy dịnh (TT số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016)
Phối hợp nhiều loại thực phẩm trong bữa ăn: Không có thức ăn nào lả
ấy đú các chất dinh đưỡng cho cơ thể, mỗi loại thức ăn
toàn diện cung cấp
có chứa ruột số chất dinh đưỡng với tỉ lệ khác nhau Vì vậy bữa ăn của trẻ cần
đa dạng, phối hợp nhiều loại thực phẩm, khi đó giá trị sử dụng của thức ăn sẽ
tăng lên Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có đủ thánh phần của 4 nhóm thực phẩm ở tỉ
lệ thích hợp cung cấp các chat dinh dưỡng như sau: Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường (Gạo, ngô, khoai, sắn }, Nhóm thức ăn cung cấp chat dam
(đạm động vat: Thit, cá, trứng, sữa., đạm thực vật: đậu, đỗ, vừng, lạc), nhóm
cung cấp chất béo (dau, mỡ, lạc, vùng), nhóm thức ăn cung cấp chất vitamin
va chất khoáng (Các loại rau xanh, quả chín)
Phối hợp nguồn chất đạm động vật và thực vật, chất béo động vất và
thực vật với tỷ lệ thích hợp (LÝ lệ cân đối giữa lipid đông vật và lipid thực vật
dược khuyến nghị là 70% và 3094)
Sử dụng tối đa nguỗn thực phẩm giàu dinh dưỡng sẵn có ở địa phương
cho bữa ăn của trề
Da đạng hóa việc chê biến các món ăn phủ hợp với độ tuổi của trẻ và theo mùa và dảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm
- Quan tâm đến dấn chế dé đỉnh dưỡng theo đặc điểm của cả nhãn trẻ
và phối hợp với phụ huynh để chăm sóc trẻ tốt hơn
+ Trẻ suy dinh dưỡng: chế độ ăn cân đối hợp lý, phối hợp nhiễu loại thực phẩm, chế biến thức ăn mềm, dừ để trẻ dễ hấp thu, sử dụng tỷ lệ chất béo tối đa theo nhu cầu khuyên nghị Vi bữa chính của trẻ có thể không ăn hết xuất nên có thế tang thém 1 bữa phụ chơ đến khi cân nặng của trẻ phát triển bình thường,
bạ a
Trang 38Thường xuyên trao đỗi với cha mẹ trẻ về tình trạng đỉnh dưỡng của tr, cách chế biến thức ăn ở nhà, dễ trẻ só chế độ định dưỡng tốt nhất
1 Tré béo phi: Chế độ dinh dưỡng cần cân đối, hợp lí; cho trễ ăn nhiều rau xanh, không cho trẻ ăn các thức ăn có chứa nhiều chất béo, thức ăn chế biển sẵn, thức ăn có chứa nhiều đường,
Khi xây dựng chế độ ăn của trẻ cần quan tâm lưu ý đến đảm bảo tỉnh cân dỗi trong khẩu phần ăn của trễ
Trẻ 3 tuổi: Chất bột đường cung cấp 45-55%, chất đạm cung cấp 12-
15%, chất béo cung cấp 35-40% tổng năng lượng
“trẻ 4-6 tuấi: Chất bột đường cung cẤp 55-60%, chất đạm cung cấp 12-
15%, chất béo cung cấp 25- 30% tổng năng lượng
- Chăm sóu bữa ăn cho trú:
'Tạo không khi thoải mái, vui vẻ cho trẻ, nói năng dịu dâng, động viên,
khuyến khích trẻ ăn hết xuất Nếu thấy trẻ šn kém cần tìm hiểu nguyên nhân báo cho nhà bếp, cán bộ y LẾ hay bổ mẹ biết để chú động chăm sóc trẻ tốt hơn
Khi trẻ ăn cần để phòng trẻ bị hóc, sặc Rèn cho trẻ kỹ năng tự xúc ăn không làm rơi vãi cơm và kỹ năng tự phục vụ
Quan tâm, chăm sóc dến chế độ ăn phù hợp với cả nhân trẻ (trẻ yếu
hoặc mới ấm đậy, trẻ suy đinh dưỡng, trẻ béo phì, trẻ ăn chậm )
Với trễ suy dinh dưỡng: Chia nhỏ bữa ăn để trẻ ăn dược nhiều hơn
Quan tâm chú ý theo dõi tình hình trẻ ăn ở trường, nếu bữa ăn ở trường trẻ
ăn không tốt thì cần trao đổi với cha mẹ trễ vào cuối ngảy tăng cường bữa
ăn cho trễ ở nhà
Với trẻ béo phì: Không cho trẻ ăn nhiều quá, phân bế hợp lý giữa các
bữa ăn trong ngay (ăn nhiều vào bữa sảng, bữa trưa, gim ăn vào bữa chiều
và bữa tối) Quan tâm cho trễ ăn trước khi đói và ngừng ăn trước khi no,
thời gian ăn 20-30 phút bữa Không cho trẻ ăn hoặc uống sữa quá gần với
giờ đi ngủ.
Trang 39Với trẻ mới ốm dậy, trẻ ăn chậm: Cô cần quan lâm động viên trẻ, tạo
cho trễ tâm lý thoải mái nhất khi ăn Có thể chia nhỏ bữa ăn của trồ trong
ngày dé wé an được nhiều hơn vả hắp thụ thức ăn tốt hơn
1,5 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi đưỡng trẻ mẫu giáo theo hướng lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non
1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan
diễm lẫy trẻ làm trung tâm
Xây dựng kế hoạch C§, ND tré theo quan điểm liy trẻ làm trung tâm là
hoạt đông nhằm xác định mục tiêu của hoạt đông, từ đó lựa chọn các nội dung
và thiết kế các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã dễ ra
Kế hoạch C8, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cần dáp ứng, được những yêu cầu sau
KẾ hoạch phải dựa trên khã năng vá sự phát triển của tré (mức độ phat
triển, thuận lợi, khỏ khăn)
Đảm bảo mục tiêu của chương trỉnh GDMN: thể hiện được những nhiệm
vụ trọng tâm của năm học mới do Bộ GD, Sở GD, UBND quận, huyện, thành
phố, Phỏng GD trực thuộc quân lí triển khai Kế hoạch như một bản định
hướng để giáo viên thực hiện được các mục tiêu của chương trình GDMN
Có sự tham gia của cha mẹ trẻ: Những thông tr về cha mẹ trẻ, điều
kiên hoàn cảnh gia đình giúp cho kế hoạch C5, ND trẻ phủ hợp và khả thi hơn Cha mẹ trẻ có thể tham gia đóng góp ý kiến cho bản kế hoạch của nhà
trường và nhóm lớp
Ké hoạch xây dựng có sự tham gia phổi hợp của các bộ phận trong nha
trường: Phó hiệu trưởng tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp, cha
me hoe sinh KẾ hoạch phải nêu được những công việc cụ thể của từng nội
dung phải quan li, các biện pháp tiến hành, điều kiện thực hiện
tà 5
Trang 401.42 TẾ chức tập hudn cho giáo viên cách thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo theo quan diém lấy trế làm trung tam
Tập thuần cho giáo viên cách thực hiện kế hoạch CS, ND trẻ mẫu giáo
theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm nhằm cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực nghề nghiệp cần thiết, giúp họ thực hiện tốt nhiệm vụ C8,NI trẻ
hi thực hiện tập huấn cho giáo viên, chủ thể quan li can phải khảo sát,
phân tích, đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên để xác định mục
tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp tập huần phủ hợp
#* Nội dung tập huấn cho giáo viên
Hồi dưỡng kiến thức: Các kiến thức cơ bản về chương trình giáo dục
mam non lay trễ làm trung tâm, về đặc điểm tâm sinh lí theo lửa tuổi của trẻ,
các kiên thứu cơ bản vẻ việt
chăm sóc, nuôi dưỡng trở
“Đôi dưỡng ki nang về tô chúc các hoạt ding CS, ND té theo quan điểm
lấy trẻ làm trung lâm:
Xây dựng kế hoach CS, ND trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
Thực hiện kế hoạch CS, ND trẻ mẫu giáo theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm
Đảnh giá kết qué CS, ND tré theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
1.5.3 TỔ chức phối hợp với gia đình trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo quan diém lay tré lim trung tâm
Hoạt động phôi hợp giữa nhà trường va gia dinh trong CS, ND trẻ là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm đề nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi
đưỡng trẻ theo quan diểm lấy trẻ làm trung tâm trong nhà trường, góp phần tuyên truyền về GDMN Nội dung và hình thức phối hợp với gia đình được
xây dựng căn cứ vào kế hoạch hàng năm của nhà trưởng
Nội dung phổi hợp với gia đình chăm sóc- nuôi dưỡng theo quan điểm
lay tré lam trung tâm:
Thối hợp thực hiện chương trình chăm sóc và bảo vệ sức khóc cho trẻ
28