Do đó, để bỗi đưỡng học sinh giỏi có hiệu quả vả nâng cao năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi thì người giáo viên phải xây dựng được các hệ thống bài tập tốt và xây dựng các hoạt động
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG BAI HOC GIAO DUC
BIÊN SOẠN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG
“TINH HOC VAT RÁN”, VẶT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIÊN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH GIỎI VẶT LÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SU PHAM VAT LY
TIA NOI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT TRUONG DAL HOC GIAO DUC
NGUYEN THI THANH
BIỂN SOẠN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG
“TĨNH HỌC VAT RAN”, VAT Li 10 NHAM PHAT TRIEN
NANG LUC SANG TAO CUA HQC SINH GIOI VAT Li
LUẬN VAN THAC SI SU PHAM VAT LY
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành bảy tỏ lỏng biết ơn đến các thầy cô giáo của Trưởng, Đại học Giáo dục và các thầy cô giáo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tỉnh truyền đạt những kiến thức quý báu và tao mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quả trình học tập và nghiên
cứu tại trường Đại học Giáo dục
Luận văn này được hoàn thánh dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo G5.TS Nguyễn Quang Báu Em xin bay tổ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất tới thầy, người dã hết lòng giúp dỡ vả tạo mọi điều kiện tất nhất trong suốt quá trình em thực hiện để tải luận văn này
"Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn dng nghiệp và các
em học sinh trong đội tuyển Vật lí của Trường TIIPT Cầu Giấy - Quận chu
Giấy — Hà Nội đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoan thién dé tai luận văn
Il Nội, tháng 11 năm 2019
Học viên thực hiện
Nguyễn T
Trang 4DANI MỤC CÁC CHIỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANII MUC CAC BANG
Kt qua dat dic ciia hoc sinh gidi Vat li trong 3 nim gan dây
Mục tiêu về kiến thức kĩ năng
Điểm kiểm tra của nhỏm thực nghiệm Điểm kiểm tra của nhỏm đối chứng
Trang 6DANII MUC CAC BIEU ĐỎ, SƠ ĐÒ VÀ IIÌNII
Sơ đã 2.1 Cấu trúc nội dưng chương “Tĩnh học vật rắn” 27
Sơ đề 2.2 Phân loại bài tập chương “Tĩnh học vật rin” 36
Biểu dỗ 3.1 Đường phân bố tần suất - - 101 Biểu đồ 3.2 Phân loại và so sánh kết quả bài kiểm tra của HS - 101
Tĩình 3.1 Một số hình ảnh làm việc của II8 và GV trong buổi học thứ nhất 96
Hình 3.2 Một số hình ảnh làm việc của H8 và GV trong buổi học thử hai 97
Tĩình 3.3 Một số hình ảnh làm việc của 118 và GV trong buổi học thứ ba 98
Trang 7MỤC LỤC
DANITMUC CAC CII VIET TAT
CHƯƠNG 1 CƠ sO Li LUAN VA THYC TIEN VE DAY HOC PHAT TRIÊN NẴNG LỰC VÀ BỎI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẶT LÍ, BÀI TẬP
VẬT TÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT TÍ
TRUNG HỌC PHÔ THÔNG - nnreirireerroeeoooIỔ
1.1.4 Những biểu liện năng lực sớng tạo của học sinh trong học lập 8
1.1.5 Những cấp độ biểu hiện năng lực sảng tạo của học sinh trong bọc lập 9 1.1.6 Những điều kiện cần thiết để rèn luyện NI ST của HÀ trong học tập „„„ 10
10
3.1.7 Một số biện pháp rèn luyện NLST cho HS
1.2 Dạy học thco định hướng tiếp cận năng lực - - ¬
Trang 81.3 Vấn đề hồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí - 12
1.3.1 Tâm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Uật li
13.2 Hoe sinh giỏi và mục tiêu dạy học sinh giỏi
Àđục tiêu bội dưỡng học sinh gibt Vat li THPT
, Một số biện pháp bôi dưỡng học sinh giỏi lật ll THPT
13
1.4 Bài tập Vật lí trong dạy học ở trưởng Trung học phô thông 7
1.4 1 Khải niệm vé bai tap Vat Ui
142 Vat trò, tác dụng của bài lập Vật lí
1.43 Phân loại bài lập Vat hi
1.4.4, Phương pháp giải bài tập Vật lí
LAS, Sit dung bài tận Uật li nhằm bôi dưỡng năng lực sảng tao cho hoc sinh gidi
1.5 Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí ở trường THET Cầu
1.%1 Đội ngũ GV Vật lí và thành tích của học xinh giới VẬI l tường THPT
2.1, N6i dung kign thite chuong “Tinh hoe vVatr8n oo cccecccsssseeeneeannessennee DT
2.1.1 Cấu trúc nội dung chương “Tinh hoc vat rén
212 Phân tích nội dưng chương “Tĩnh hạc vật rắn”
2.2 Mục tiêu dạy học chương “ Tĩnh học vậ
2.21 ằ hình cảm thái độ
222 UÈHắn thức kĩ năng
vi
Trang 92.3 Phương pháp xây dựng và hướng dẫn giải hệ thống bài tập chương “Tĩnh học
23.1 Phương pháp xây đựng bệ thống bài tập chương “Tĩnh học vậi rắn
23 ` Phương pháp hướng dẫn giải bài tập chương “Tĩnh học vật rẫn
244 Xây dựng hệ thống bài tập vả hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương
“Tinh hoc vật rắn” nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi vật lí 38
3.1.1 Adục đích của thục nghiệm sư phạm
3.1.2 Nhiệm vụ neo nghiệm sự phạM
3.1.3 ĐỐI lượng thực nghiệm se phum
34 hận xét chưng về thực nghiệm sư phạm khe 1U
KẾT LUẬN VÀ KIIUYÉN NGIH, 2sssrarse TOS
PHY LUC
vi
Trang 10MỞ ĐẢU
1 Lý do chọn đề tài
Trong mọi thời dại, nước ta luôn coi giáo dục lả quốc sách hàng dầu 'Trong các trường phổ thông ngoài việc chăm lo rèn luyện nhân cách, phẩm
chất đạo đức, bồi dưỡng kiến thức và nâng cao phẩm chất năng lực cho IIS thi
vấn đề phát hiện, dao tạo và bồi dưỡng nhân tài luỗn được Nhả trường quan 1âm đặc biệt
Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ lượng tri thức nhân
loại tích lũy được lả vô củng lớn và ngày cảng tăng lên nhanh chóng, vỉ vậy
cách tiếp cận nguồn tri thức ấy cũng phải được thay đổi sao cho theo kịp với
nguồn trị thức mới mà vẫn hiểu được nền tăng của các vấn đề đó, vì vậy việu
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học là
gần thiếu Việc đổi mới phương pháp dạy học hướng đến mục tiêu phát triển ming luc HS thay vi vide coi trọng hướng đến nội dung kiến thứu như trước
đây đang được triển khai tích cực trong các trường THPT, trang đó có môn
Vật lí Học sinh giỏi thì cần phải sáng tạo nên đối với đội tuyển học sinh giỏi
Vật lí vẫn dễ bỗi dưỡng nhằm phát triển năng lực sang tao cho HS IA rit can thiết và là yếu tế cốt lõi Trước đây việc truyền thụ kiến thức từ thầy sang trả giữ vai trỏ cốt yếu trong hoạt động dạy học, nhưng vấn dễ ở chỗ kiến thức là
vô hạn, vì vậy lượng kiến thức mà người thây truyền thụ cho HS không phải
là quan trọng nữa mà quan trọng hơn là người thầy phải giúp IIS biết cách
học tập dễ tự tiếp nhận trì thức một cách tất nhất vả theo dó giúp cho quá
trình hẹc tập của IIŠ lả học tập suất đời Theo Nghị quyết lTIệi nghị Trung
ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo đục và đảo lạo “Tiếp tực đỗi mới mạnh mỹ và đẳng hộ các yêu tổ cơ bản của giáo dục, đào tạa theo
hưởng coi trọng phát niển phẩm chất, năng lực của người học” “Tập trung
phải triển trị lệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dẫn, phát
Trang 11hiện và bồi dưỡng năng khiển, định hướng nghề nghiệp cho HS”; “Phat triển
khả năng sóng tạo, tự học, khuyên khích học tập suốt dời” Đỏ cũng là những
xu hướng quốc †ế trong cải cách PPDIT ở nhà trường [18]
Vật l¡ là một mên khoa học tự nhiền, các hiện tượng tự nhiên có khi lả kết
hop của rất nhiều vấn đề lí thuyết khác nhau vả trừu tượng, việc hiểu bản chất
Vật lí và chứng mính được các qui luật Vật lí là một vấn đề khó Thông qua các
bài toán cụ thể sẽ piúp HR hiểu sâu hơn về bản chất Vật lí và các hiện tượng, Vật
lí trong tự nhiên và đời sống Vì vậy hoạt động giải bài tập Vật lí góp phần rén luyện nâng cao các phẩm chất năng lực như : năng lực giải quyết vẫn để, năng
lực phân tích, tổng hợp; năng lực tính toán đặc biệt là nâng cao năng lực sáng
tao trong quá trình các em giải các bài tập Vật li khó Do đó, để bỗi đưỡng học
sinh giỏi có hiệu quả vả nâng cao năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi thì người
giáo viên phải xây dựng được các hệ thống bài tập tốt và xây dựng các hoạt động
hướng dẫn giải bài tập Vật lí nhằm phát triển năng lực sảng tạo cho học sinh giỏi Vật lí
Trong các nội dung bồi đưỡng học sinh giỏi Vật lí phần “Tĩnh học vật
” Vật lí 10 là một nội dung khó, liên quan đến nhiều hiện tượng Vật lí, các
em HS thường ngai học, ngại làm bài tập phần này Nội dung chương “ Tĩnh
học Vật rắn” đã được nhiều người quan tâm nhưng xét về góc độ bồi đưỡng
nang luc sang tao cho HSG Vat li thi chua dược khai thác nhiều như các nội
dung khác
Xuất phát từ các lý do trên, để tài “Biên soạn và hướng dẫn giải bài tập
chương “ Tĩnh học vật rắn”, Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực sảng tạo của
học sinh giỏi Vật li” được lựa chọn nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí tại trường TIIPT
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lí luận phương pháp dạy học, biên soạn hệ thống bài tập và
hướng dẫn hoạt động giải bải tập về chương “Tĩnh học vật rắn” nhằm phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi Vật lí
3 Câu hỏi nghiên cứu
Vận dụng lí luận phương pháp dạy học, biên soạn hệ thống bài tập và
hướng dẫn hoạt dộng giải bài tập về chương “lĩnh học vật rắn” nhằm phát
triển năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi Vật lí như thể nào ?
4, Giả thuyết khoa hục
Nếu biên soạn hệ thống bài tận logic, đa dạng, chú trọng các yếu tố sáng tạo
trong hệ thống các bài tập, phù hợp với đối tượng học sinh giỏi Vật lí và kết hợp
với phương pháp hướng dẫn đứng cách hoái động giái bải tập sẽ gop phần phát
triển năng lực sáng tạo nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí THET'
5 Déi tượng nghiên cứu
Tiên hành nghiên cứu phần “ Tĩnh học vật rắn “' cho học sinh giỏi Vật H
trong trường THPT
6 Khách thể nghiên cứu
Học sinh trong đội tuyển HSGŒ Vật li tại trường THPT Cầu Giấy — Quận Cầu Giấy IIA Nội
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
~ Tìm hiểu lí luận về năng lực, năng lực sảng tạo
- Tìm hiểu lí luận về phương pháp đạy học phát triển năng lực
- Tìm hiểu thực tiễn về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường
THPT Cầu Giấy — Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Trang 13- Biên soạn hệ thống bài tập chương “ Tĩnh học vật rắn” phù hợp với đổi tượng là học sinh pidi Vat li trung học phổ thông
- Định hướng, xây dựng phương pháp giải bài tập và hướng dẫn hoạt
động giải bài tập chương “Tĩnh học vat rin” nhằm phát triển năng lực sảng
tạo cho học sinh giỏi Vật lí
- Tiền hành thực nghiệm sư phạm với đội tuyển IISG Vật lí 10 trường 'THPT Cầu Giấy
8 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận:
+ Nghiên cứu lí luận về năng lực, năng lực sáng tạo
! Nghiên cứu, phân tích lí luận về phương pháp đạy học phát triển
năng lực
+ Nghiên cứu, phân tích các đặc điểm của học sinh giới Vật lí THPT
¡ Nghiên cứu, phân tích lí luận về bài tập Vật li, vai trò của việc dạy
bài tập Vật li lrong dạy học phát triển năng lực, dạy học phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi THPT
+ Tham kháo sách báo, Lạp chỉ chuyên ngành, sưu tầm tải liệu về bài
†ập chương “ Tĩnh học vật rắn” nhằm hồi dưỡng học sinh giỏi
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Tìm hiểu thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giối Vật lí tại
trường THPT Cầu Giây Quận cầu Giấy _ Hà Nội và thành tích đạt được
trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí của Nhà trường trong những
nam gan day
| Tién hành thực nghiệm sư phạm với hệ thống bài tập vả hướng dẫn hoạt động giải bài tập cho đội tuyển học sinh giổi Vật lí như đã soạn tháo
Phương pháp nghiên cứu toán thống kế:
¡ Điều tra dé có thông tin tổng hợp về thực trạng bồi dưỡng phần “ Tĩnh học vật rắn” cho học sinh giổi Vật lí trong trường THPT Cầu Giấy
4
Trang 14+ Tổng hợp, phân tích các dữ liệu thực nghiệm để đánh giả kết quá dat được, ưu điểm, nhược diễm vả tính cần thiết của dễ tài
9, Cầu trúc luận văn
Nội dung chính cúa luận văn bao gầm
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn vé day học phát triển năng lực và
bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí, bài tập Vật lí và phương pháp hướng dẫn giải bài tập Vật lí THET
Chương 2: Biên soạn hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài
tập chương Tinh học vật răn nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
giỏi Vật lí THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ 1Í LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG
LUC VA BOI DUGNG IIQC SINIT GIOI VAT Li, BAI TAP VAT Li
VÀ PIIƯƠNG PHIÁP HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ TRUNG
HOC PHO THONG
1.1 Lí luận về năng lực
1.11 Khải niệm năng lực
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chất
sẵn uó và quá trình học lập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hop
các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,
ý chỉ thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt hiệu quả mong muén trong những điều kiện dụ thể |17, tr11]
1.1.2 Câu trúc của nẵng lực
Tùy thuộc vào vác cach tiếp cận kháu nhau về năng lực các nhà nghiên cứu trên thế giới dã dưa ra những mô hình năng lực khác nhau vi dụ như: mô
tình dựa trên cơ sở các kiến thức hiểu biết và các kỹ năng; mồ hình dựa trên
cơ sở lính cách và hành vị cá nhân, mô hình dựa trên các kết quả và chuẩn
Giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát
triển năng lực chuyên môn mà cần phải phát triển các năng lực thành phần
khác Những năng lực này không tách rời nhau mả có mỗi quan hệ chặt chẽ
Trang 16với nhau Măng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này [17]
Mô hình năng lực theo OECD,Trong các chương trỉnh dạy học hiện nay
của các nước thuộc OECD, người ta xây dựng mô hình năng lực đơn giản hơn, năng lực được chia thành hai nhóm chỉnh: năng lực chung và các năng
lực riêng, [18, tr19]
Năng lực chung: Lãä năng lực cơ bản thiết yếu để con người có thể
hành động độc lập thành công, có thể sông và lam việc binh thường trong xã
hội Năng lực này được hình thành và phát triển thông qua cdc môn học
Năng lực chung của H8 có thể phân thành hai nhóm
! Nhóm năng lực nhận thức: Đó là các năng lực gắn hiền với các quá
trình tư duy |18, tr 20]
+ Nhóm năng lực phi nhận thức: Dó là nhóm năng lực không thuần tâm
thần, mà có sự pha trộn các né phẩm chất nhân cách như năng lực vượt khó; năng lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghi! tao niém tin tích cực; năng lực
tứng phó stress; năng lực lãnh đạo [18, tr 20]
Năng lực riêng( chuyên biệt ): La năng lực được hình thành vả phát triển nhở một lĩnh vực hay môn học nao dé
Ví dụ năng lực đọc diễn cảm là năng lực riêng được hình thanh va phat
triển nhờ môn Tiếng Việt và văn học
Theo tải liệu tập huận về kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiêm sáng Tạo trong trường trung học, Bộ giáo dục và đào tạo năm
2015 thì cầu trúc của năng lực xét về thành phẩn cấu tạo, “' năng lực dược cẫu thành bởi các thành tô kiến thức, kĩ năng, thải độ và giá trị, tình cảm và dang
cơ cả nhân, tr chất, .”
1.1.8 Nang lec sing tao (NLST)
NLST là khả năng tạo ra những cái mới hoặc giải quyết van để một
cách mới mỗ của oon người |13, tr 29
Trang 17NLST thé hiện rõ nét nhất ở khả năng tư duy sảng tạo, là đính cao nhất
của quá trình hoạt động trí tuệ của con người |13]
Tóm lại, NLST là khả năng huy động vốn kiến thức sẵn có với kĩ
nang và thái độ để tạo ra giái pháp mới hoặc ý tướng mới có giá trị đối với
con người
1.14 Những biểu hiện nẵng lực sảng tạo của học sinh trong học tập
+ Năng lực vận dụng linh hoạt những kiến thức và kỹ năng đã biết vào
các tỉnh huỗng mới: Chẳng hạn như IS biết vận dụng linh hoạt kiến thức toán hoe để giải quyết các bài toán Vật lí
+ Năng lực nhận biết vấn để mới trong những điều kiện quen biết [10,tr71]: ví dụ như khi học về công thức cộng vận tốc II§ nhận biết ra bản chất của vấn dé chính là phép công các đại lượng vootơ đã được học trong
toán học va hiểu hơn về Ý nghĩa của phép cộng vectơ
¡ Năng lực nhận thấy cấu trúc của đổi tượng đang nghiên cứu [10,1r71]
ví dụ một bài toán là tổng hợp của nhiều bài loán đơn giãn đã được học như bải toán cơn lắc đơn đao động va chạm vào một vật khác bỏ qua ma sắt, chẳng hạn cần xác định tầm ném xa cũa vật Khi đó HS sẽ phát hiện được đây
là tổng hợp của ba bài toán đơn giản lá con lắc đơn, báo toàn động lượng và tải toán vật ném xién
+ Năng lực đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lí một tình
thuồng[10,r71]: Có thể có nhiều cách giải đối với một bài toán, năng lực kết hợp các phương pháp giải để tìm ra lời giải ngắn nhất Ví dụ khi giải bải toán
cực trị Vật lí HR cớ thể đưa ra nhiều phương pháp như vận dung cdc bit ding
thức Cô-si, Bu- nhi-a-cép-ski hoặc phương pháp khảo sát hàm số; phương
pháp đồ thị hoặc khả năng huy động các kiến thức cần thiết đề đề xuất hoặc
đưa ra các dự đoán khi phải lí giãi một tình huống cụ thể
¡ Năng lực nhìn nhận vấn để dưới nhiều gác độ khác nhau [10,71], xem xét cáo đối tượng Ihco quan điểm biện chứng: Ví dụ HS có thể giải quyết
Trang 18các bài toán động học chất điểm bằng các định luật Newton hoặc giải theo quan điểm nắng lượng,
¡ Năng lực phản biện một vấn đề bằng lí thuyết: Chẳng hạn như phát hiện ra những điều bất hợp lí, những bat én trong những quy luật phố biến hoặc trong những hiện tượng, sự vật cụ thể đựa trên sự tình tế, nhạy cảm và khả năng trực giác cao của chủ thể Rõ rang, néu không dựa trên sự tinh tế, nhay cảm, không quan tâm dặc biệt dến sự chuyển đông của thời gian, có lẽ
Einstein sé không thé đưa ra được “thuyết tương đối” đến nay vẫn còn nguyên
giá trị
1.1.5 Những cấp dộ biểu hiện năng lực sông tạo củu học sinh trong học tập
¡ Cấp độ thấp của NLST: Mức độ tái hiện kiến thức, bắt chước, có thể
làm tương tự các bải toán như Lương tự về phương pháp giải quyết, tương tự
về phương pháp luận hay vận dụng từ định luật hoặc định lí vào bài toán cụ
thể Tái hiện và bắt chước là tỉnh sáng tạo ở mức độ thấp nhưng nhưng nó lại
là tiển dề cơ bản để có điểu kiện nâng khả năng sảng tạo lên mức cao hơn
+ Cấp độ cao hơn của KLST: Là tích cực tìm tòi, tìm ra những những
tỉnh chất mới, những dự báo, những qui trình, những hưởng giải quyết mới, tìm tỏi các phương thức hành động trên cơ sử tự giác, HS có nhu cầu, động cơ
và hứng thú để giải quyết các tình huéng Ở mức độ này IIS có sự độc lập
trong tư duy tự mình phát hiện ra vẫn dễ, tự minh xác định phương hưởng và
tim cách giải quyết vấn để và biết tự đánh giá kết quả đạt được, say mê đi tìn
kiến thức mới, khai thác kiến thức đã học theo nhiều hướng khác nhau
[19,72]
1 Mức độ cao nhất của NLST: La tích ewe tim ra cái mới, I5 tự tìm ra
kiến thức mới hoặc sự sáng tạo trong phương pháp Ở mức độ này IS có khả năng tư duy phân tích, tống hợp, khái quát hóa, tưởng tượng, tương tự
Trang 191.1.6 Những điều kiện cân thiễt để ròn luyện NLST của IIS trong học tập
+ Trước hết cần tạo ra hửng thú học tập cho HS: Đề nảy sinh sáng tạo
trước hết phải có hứng thú và sáng tạo lại thúc đây hứng thú mới
+ Muỗn sáng tạo thì cần phải có kiến thức cơ ban vững chắc: H§ phải biết vận dụng linh hoạt trị thức đã biết vào tỉnh huỗng mới Mọi cơn người
bình thường đều có khả năng sáng tạo, biết kết hợp cái cũ, tạo ra cái mới đều
là sáng tạo, sáng tạo không chỉ dành riêng cho những thiên tài
! Để sáng tạo cần có tư duy phê phán: IIS có tư đuy phê phán thì mới nhìn ra gộc khuất của van đề, từ đó mới đưa ra được các giải pháp mới, tìm ra
được cái mới
1.1.7 Một số biện pháp rèn luyện NLST cho HS
+ Biện pháp 1: Rén cho HS có thói quen phân tích, tổng hợp, dự đoán
+ Biện pháp 2: Rèn cho H5 biết nhìn nhận một vẫn để dưới nhiều góc
+ Biện pháp 5: Rẻn cho H§ biết vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn,
quan tâm đến những sai lầm của H3, tim nguyên nhân và cách khắc phục
! Biện pháp 6: Rẻn cho IIŠ có tư đuy phần biện
+ Biển pháp 7: Chú trọng đặt cầu hỏi dịnh hướng HS phát hiện vấn dễ
xmới và giải quyết vẫn đề
1.2 Dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực
Phương pháp day học theo quan diễm phát triển năng lực ngoài việc
tích cực hóa hoạt động trí tuệ của IIS còn phải rén luyện năng lực giải quyết
vẫn đẻ gắn với các tỉnh huéng của cuộc sống vả nghề nghiệp, gắn hoạt động
10
Trang 20trí tuệ với hoạt động thực hành |18, ưr 6768| Tăng cường các hoạt động nhóm, xây đựng mối quan hệ ŒV — HS sinh theo hướng cồng tác
Từ những năm 90 của thế *ký trước, khi thiết kế chương trình giáo đục
phổ thông người ta thưởng nêu lên hai cách tiếp cận chính đỏ là: tiếp cận chương trình theo nội dung và tiếp cận chương trình theo kết quả đầu ra
Theo cách mô tả và lí giải của một số nước thì chương trình năng lực
thực chất vẫn là chương trình dựa trên kết quả dầu ra như dã nẽu ở trên Đầu
ra của cách tiếp cận mới này tập trưng vào hệ thống năng lực cần có ở mỗi
người học, xuất phát từ những năng lực thiết yêu, cần có này mã lựa chọn và
để xuất các nội dung day học [17, tr 13]
Những định hướng chung của dạy học theo định hướng phát triển năng lực:
- Phát huy tỉnh tích cực, chủ động cúa H8, tạo điều kiện hình thành và phát triển năng lực tự học trên cơ sở đó hình thành phẩm chất độc lập, sáng
tạo của tư duy
- Lựa chọn linh hoạt cá
: phương pháp day học phủ hyp, dic tho cia
mén hoc trên nguyễn tắc 11S phải tự mình hoản thành nhiệm vụ học tập dưới
sự tổ chức hướng dẫn của ŒV tử đó tìm ra được phương pháp học
- Tủy theo mục tiểu, nội dung, dối tượng và điều kiện cụ thể để lựa
chọn phương pháp dạy học phủ hợp và tổ chức đạy học theo phương pháp đó
~ Cần sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học của môn học, có thể tự làm
đỗ dùng dạy hoe
Đặc trưng của đổi mới phương pháp đạy học theo cách tiếp cận năng lực là
1 Giáo viên tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập từ đó giúp HS tự
khám phá những điều chưa biết dựa trên những kiến thức đã học và vận
dung sáng tạo kiến thức đã biết vào các tính huống học tập hoặc tình huồng,
thực tiễn [18,tr68]
Trang 21+ Chủ trong rên luyện cho H8 về phương pháp luận để HS có thể tự đọc sách, biết cách suy luận để tìm tỏi và phát triển kiến thức mới Cần rèn
luyện cho IIS các lỗi tư duy như phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu
tượng, tương tự , quy lạ vỀ quen .đễ dần hình thành và phát triển tiểm năng
sáng tạo của họ [18, tr69]
¡ Thiết kế hoạt động dạy học tạo điều kién cho IIS tư duy nhiễu hơn,
làm nhiều hơn và thâo luận nhiều hơn
1 Đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học thông qua hệ thống
câu hỏi, bài tập Chú trong kĩ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của H8
|16, tr69|
1.3 Vẫn đề bỗi dưỡng hục sinh giỏi Vật lí
1.3.1 Tầm quan trọng của công tác bài dưỡng học sinh giải Vật lÍ
Ngày nay, Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão và đang trong
giai đoạn phát triển của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 đòi hỏi ngành giáo dục phái dấi mới căn bản và toản diện, phát triển nguồn nhân lực nhất là nguễn nhân lực chất lượng cao dé theo kip được với sự phát triển của khoa
học kỹ thuật trên thế giới và đáp ứng với nhu cầu của xã hội
Nguằn nhân lực chất lượng cao phải được phát hiện và bỗi dưỡng ngay từ rất sớm Vì vậy, trong tất cả các cấp học việc phát hiện và bôi dưỡng nhân tài là
yếu tố rất dược quan tâm và là nhiệm vụ chính trị của mỗi GV trực tiếp giảng đạy Trang quá trình giảng đạy ŒV chuẩn bị các nội đung hảm chứa các yếu tố đổi hồi sự sáng tạo để phát hiện ra những em HŠ có năng khiếu về bộ môn Vật li
và tổ chức bồi dưỡng cho các em tham gia vào các cuộc thi học sinh giỏi Vật lí các cấp, tạo nguồn sinh viên chất lượng cao cho các trường Đại học và sau này chính la nguồn nhân lực chất lượng cao.
Trang 221.3.2 Học sinh giải và mục Hêu dạy học sinh giải [3]
Một số quan điểm về học sinh giỏi
‘Theo dinh nghia G Hoa Ky: Hoc sinh giỏi là học sinh có một động cơ
mãnh liệt; chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao; có khả năng sáng tao
Ở nhiều nước quan niệm: Học sinh giỏi là những dứa trẻ có khá năng, nghiên cửu lí thuyết tốt hoặc có năng khiếu trong các hoạt dộng nghệ thuật hay có năng lực lãnh đạo
Như vậy, có thể thấy đặc điểm của học sinh giỏi là tích cực, chủ động,
sảng tạo trong học tập và có năng lực tư đuy tốt
Mục tiêu dạy học sinh giỏi
Mục tiêu của chương trình đạy cho học sinh giỗi ở các nước trên thế
giới tương đối giống nhau, thé hiện ở một số điểm chính sau:
- Phát triển phương pháp tư đuy ở trinh độ cao phủ hợp với đối tượng
HäG
- Năng khiếu của học sinh được phát triển trong điều kiện tốt nhất
- Bồi dưỡng khả năng làm việc sáng lao
- Hoe sinh được hình thành, rèn luyên và phát triển khả năng nghiên
cứu khoa học cũng như phương pháp tự học
- Thúc dẩy động cơ học tập
- Xây đựng khát vọng của tuôi trễ
- Hình thành va phát triển tinh thần trách nhiệm trong dong gop xã hội
~ Hình thành, rên huyện và phát triển kĩ năng mềm
- Dịnh hướng nghề nghiệp.
Trang 231.3.3 Mục tiêu bỗi dưỡng học sinh giỏi Vat ii TPT
Bồi dưỡng HSG Vật lí dáp ứng cho các kỉ thi cấp Cụm, Thành phố và
chuẩn bị kiến thức để có thể tham gia ki thilISG cấp Quốc Gia
Để thực hiển mục tiêu trên GV dạy đội tuyển Vật lí tiến hành biển soạn
hệ thống bài tập cho HSG Vật lí hướng dẫn cho H5 một số phương pháp để
giải quyết được các bài toán khó về mặt hiện tượng Vật lí hoặc phức tạp về
toán học đáp ứng cho yêu cầu thi HSG bằng cách bồi dưỡng cho HSG những,
kỹ năng sau:
- Nâng ca khả năng phân tích các bài loán phức tạp thành các bai loan
nhỏ đơn giản hon va téng hợp các mối liên kết để giải quyết bài toán khó
- Bồi dưỡng năng lực phát hiên ra các hiện tượng Vật lí và vận dụng
sáng tạo váo các tình huồng cụ thể
~ Cung cấp cho HSG một số kiến thức mở rộng về toán học để đáp ứng
yêu cầu giải quyết các bài toán VẬI lí
- Rẻn luyện cho H8G có thể giải quyẾt các bài loán khó theo các cách
khác nhau dựa trên các quan điểm khác nhau
1.3.4 Một sỗ biện pháp bỗi dưỡng học sinh giải Vat i THPT
Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật li là bồi dưỡng những năng lực mà học
sinh giỏi Vật lí luôn phái có đó la: Nang hye tu duy sang tao, tr duy trim
tượng, năng lực phản biên, năng lực phân tích, tổng hợp, năng lực tự học
Để bồi dưỡng những năng lực đó giáo viên cần thực hiện một số biện pháp
Sau:
chức giáng dạy Giai đoạn 1: Tổ chức thi chọn đội tuyển học sinh giỏi Vật lí trong
toàn trường, chọn ra những học sinh có tiềm năng để bồi đưỡng Sau khi
lựa chọn thành lập được đôi dự tuyến học sinh giỏi, giáo viên lên kế hoạch
về nội đung chương trình và thời gian, địa điểm để tổ chức giảng dạy cho đội dự tuyển Vật lí
Trang 24Giai đoạn 2: Hệ thống lại các kiến thức cốt lỗi má các cm đã được học, đưa ra cái nhỉn khái quát hỏa về bức tranh toàn cảnh các kiến thức đó Bỗ trợ
thêm phần kiến thức toán học cần thiết cho môn Vật li
Giai doạn 2: Dạy chuyên dễ nâng cao cho dồi tuyển, hàng tháng tiến hành thì để lựa chọn ra các em có năng lực tốt hơn, sau dé ting hợp và chon
ra đội tuyển chính thức của trường để đi thi cấp Cụm đối với học sinh khối
10, 11 Đối với học sinh giỏi khối 12 di thi cấp Thành phố Mu học sinh piỏi
khổi 12 được lọt vào vòng trong thì tiếp tục thi cấp Quốc gia
Tiên luyện và phát triển nắng lực tư duy sáng tao cho học sinh
‘tw duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mỗi liên hệ vả quan hệ có tính quy luật giữa các sự vật hiện tượng mà
con người ta chưa biết |16, tr 87|
Đối với học sinh giỏi, giáo viên phải tổ chức các hoạt động dạy học
nhằm phát triển các năng lực tư duy bậc oan như: Tư duy sáng tạo, tư duy
trừu lượng, tư đuy logie, tư duy biện chứng, Trong khi bồi dưỡng học sinh
giỏi người giáo viên phải tạo ra được các tỉnh uống có van dé va tạo hứng
thú cho HS tham gia tự duy để giải quyết các vẫn đề đó
+ Thông qua các bải tập và các câu hỏi định hướng mả GV đưa ra đòi
hỏi IIS phải tw đuy hay có các hảnh động trí tuệ phủ hợp
+ Mục tiêu của GV cẩn phát triển năng lực tư duy nảo thì biên soạn bài
tập và câu hỏi định hướng nhằm phát triển năng lực tư duy đó
1 Can cứ vào câu trả lời của IIS giáo viên có thể biết được IIS đã tư đuy dúng hướng hay chưa vả từ đó chỉ ra sự sai lầm mắc phải trong tư duy và
giup IIS tu duy ding hướng
¡ GV cần giúp TIS khải quát hóa kinh nghiệm thực hiện các suy luận
lopic theo các qui tắc đơn giản
Trang 25Tổ chức kì thí tháng cho đội Luyễn
Căn cử vào bài piãi cúa các em để tim ra những HS có tư duy sảng tạo
có cách giải mới hoặc cách giải hay, những cái nhìn mới lạ, độc đáo Từ đó động viên khuyến khích các cm bằng các giải thưởng về sự sáng tạo Những
bài giải độc đáo đó sẽ được lưu lảm tài liệu giảng dạy cho HS các khóa sau
1iướng dẫn tự học
thực tế cho thái y, kết quả các em dạt dược phụ thuộc rất nhiều vào khả
năng tự học của các em Nhimg em đạt kết quả cao trong các kỳ thì là những
em có khả năng ty hoc Wt Vi vay GV day đội tuyển phải hướng dẫn cho IIS
phương pháp tự học hiệu quả
- Ilướng din hoc sinh cách học có hệ thống
+ Vấn đề quan trong khi nghiên cứu, học tập đó chính lá phương pháp
luận Mỗi một
1 Cách tốt nhất để nhớ hệ thống kiến thức một cách logie là nhớ theo
sơ đỗ tư duy
+ Tim ra mối liên kết giữa các đại lượng Vật lí
+ Mỗi sự vật hiện lượng cần được xem xót theo nhiều góc độ kháo nhau
và trong mỗi quan hệ tương quan pitta chúng,
1 Tự đọc và làm các chuyên đề nâng cao
+ Các bải toán thực tẾ thường là tích hợp của nhiễu ngành khoa học vỉ vậy khi giải bài toán Vật lí cần lưu ý nghiên cứu các môn liên quan như Toán, Hóa,
1 Diết khai thác các nguồn tải liệu trên Iaternet
~ Hướng dẫn cách dọc tải liệu
! Khi nghiên cứu tài liệu nên đi từ khái quát tới chỉ tiết đễ có cái nhìn tổng quan về mội vấn đề
+ Chắt lọc lại các kiến thức cốt lỗi, các phương pháp mà các nhà khoa
học đã áp dụng để giải quyết các vấn đề đó là gì.
Trang 261.4 Bài tập Vật lí trong dạy học ở trường Trung học phố thông
1.4.1 Khải niệm về bài tập Vật lí
Bài tập Vật lí là một vấn đề được đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờ
những suy luận logic, những phép biến dỗi toán học và những thí nghiệm dựa trên cơ sở khái niêm, các thuyết và các định luật Vật lí
1.4.2 Vai trò, tác dụng của bài tập Vật l [6, tr 105]
Irong dạy học Vật lí thì việc giải bài tập Vật lí là quá trình để học sinh
rèn các kĩ năng tư duy một cách tích cực
1.42.1 Học bài lập Vật lí guip học sinh nâng cao khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lụ thuyết với thực tế, học tập với đời sống
Nội dung các khái niệm, thuyết, định luật Vật lí khá đơn giản, nhưng biểu
hiện của chúng trong tự nhiên lại phức Lạp, bởi các sự vật hiện tượng rất đa dạng
mỗi sự vật lại có thể liên quan đến nhiều định luật Vật lí, Hài tập Vật lí sẽ rèn
luyén cho ITS khả năng phân tích, nhân biết được những trường hợp phức tạp Ấy,
từ đó hiểu dược sâu sắc hơn về các kiến thức Vật lí mà các cm đã học
1.42.2 Bài tận Vật lí cô thể là phương tiện nghiên cứu tài liệu mới, đảm bảo
cho HS lĩnh hội kiễn thức một cách đơm giản hơn và có hệ thông
Trong quả trình dạy học, giáo viên có thể sử dụng bai tap Vat li dé lam xuất hiện tình huống có vấn đề, vừa giúp học sinh hệ thống kiến thức, vừa tạo
động cơ hứng thú trong học tập
1.4.2.3 Bài tập Vật lÍ cũng là mội phương tiên học sinh ôn tập, củng cố kiên
thức một cách sinh động và cô hiệu quả
Với hệ thắng bài tập Vật lí đa dạng, phong phú, học sinh sẽ thấy
được mặc đủ các qui luật Vật lí không nhiều nhưng chúng lại chi phối rất
nhiều hiện tượng xây ra trong tự nhiên và chúng được ứng dụng rất nhiều
trong đời sống
14.2.4 Bài tập Vat HÍ bối dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học, rèn
luyện tư dhụ, góp phan phat trién ne duy sang tạo cho học sinh
17
Trang 27Nhiều bài tập Vật lí không dừng lại ở việc áp dụng các kiến thức đã học một cách don gin ma doi hơi học sinh phãi tư duy sảng tạo, biết suy luận logic,
biết phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa Điều này được thể hiện
rất rõ ở những bài tập tẳng hợp, bài tập giải thích hiển tượng, bài tập thí nghiệm
1.42.5 Hải tập Vật lí rèn luyện cho học sinh phẩm chất tốt: tự lập cần thận, kiên trì, tình thân vượt khó
Để giải được một bài tập vật lí và có khá năng giái được các bài tập Vật
lí khác tương tự nhưng xuất hiện trong tinh huống mới đòi hỏi học sinh phải
đức tính trên, đặc biệt là những bài tập Vật lí khó
1.4.2.6, Bai tap Vat Hi cd thé ding dé kidm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng cho
có được
HS một cách hiệu quả
Bai tap Vật lí là phương tiện hiệu quả, dễ thực hiện nhằm để kiểm tra
đánh giá kiến thức, kĩ nãng cho học sinh
Nhìn chung, Bải tập Vật lí có vai trỏ to lớn trong dạy học Vật l ở
trường trưng học phố thông Nhưng không phải tất cả các bái tập Vật lí đều có
tác đụng giống nhau, được sử dụng như nhau Trong đạy học, tủy vảo tình
huống cự (hể mà giáo viên sẽ lựa chọn bải tập Vật lí phủ hợp với mục đích của mình, vì vây cần phải phân loại bải tập Vật lí
1.4.3 Phân loại bài tap Vat i
Tựa trên các mục dich khác nhau, nội dung khảc nhau, phương pháp
khác nhau để phân loại bải tập Vật lí như sau: Phân loại theo nội dung,
phương thức cho điều kiện và phương pháp giải, theo yêu cầu phát triển tư
duy sáng tạo của H8
1.43.1 Phân loại theo nội ung
¡ Bài tập có nội dung lịch sứ: là bài tập có những kiến thức liên quan
đến những phát minh, hay những câu truyền Vật lí mang tính lịch sử
+ Bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tượng:
Trang 28+ Bài lập có nội dung cụ thể là các bải tập có các đữ kiện được cho là các con số cụ thể
1 Bài tập có nội đụng trừu tượng: là những bài tập mà các dữ kiện được
cho dui dang chữ
+ Bai tập theo để tài Vật lí: cơ học, nhiệt học, điện học, quang
học, Trong mỗi đề tài, có thể chia nhỏ hơn Ví đụ trong cơ học có thé chia:
động học, đông lực học, năng lượng, hoặc có thể chia cơ học thành cơ học
cỗ điển, cơ học tương đối
ác bài lập ma nội dung chứa nhiều mảng kiến
1 Tài tận tổng hợp: là
thức khác nhau
1.4.3.2 Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải
Thou cách phân loại nảy (z chia bài lập Vật lí thành năm loại: Bài tập
định tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị, bài tập trắc
+ Bai tập định lượng: bài tập loại này khi giải phải sử dung các phương
pháp toán học đựa trên các định luật, quy tắc hoặc thuyết Vật lí |6, tr 106]
+ Hải tập thí nghiệm: lả dang bai tip đòi hỏi HS phải thực hiện thí
nghiệm dé tim ra các đại lượng yêu cầu trong bải toán, hoặc dễ kiểm chứng, cho phương pháp miải bằng lý thuyết
+ Bài tập đồ thị: Đối với loại bài tập nảy, HS dựa vào việc phân tích đổ
thị từ đó tìm ra các điều kiện để giải bài toán Iloặc IIS phải vẽ được để thị
của các quá trình Vật lí trong bài
+ Bài tập trắc nghiệm khách quan: Loại bài tập nảy thường được GV
sử dụng để kiểm tra kiến thức của H8 trong phạm vi rộng, kết quá thu được khách quan không phụ thuộc vào người chim
Trang 291.4.3.3 Phân loại theo yêu cầu mức độ phải triển tr duy
Căn cứ vào mức độ hoạt déng tr duy cua IIS để phân loại bài tập Vật lỈ, bải tập Vật lí được cha thành hai loại
+ Bài tập cơ bản: Là loại bài tập đơn giản, các mỗi quan hệ giữa các đại
lượng trong bải tập là mỗi quan hệ trực tiếp, tường mình
+ Bài tập sáng tạo: Là loại bải tập phức tạp, các mỗi quan hệ giữa các đại lượng trong bài tập là mỗi quan hệ gián tiếp qua nhiễu yếu tố trung gian,
không tường minh, để giải quyết được IIS phải thực hiện một chuỗi các lập luận logic, hoặc các phép biến đổi toán học
1.4.4 Phương pháp giải bài tập V#£ l
1.4.4.1 Lựa chọn bài tận Vật li
Việc lựa chọn bải tập cần đáp ửng các yêu cầu như sau
| Phi hợp với các nội dung của kiến thức học sinh được học và kĩ năng,
giải bài tập
+ Hệ thống bải tập cần được đa dạng hóa bao gồm nhiều thể loại
+ Các bài lập đưa ra phải có tính hệ thông mỗi bài tập là một mắt
trong hệ thống bải tập phải giúp cho người học có cái nhìn tổng quát và hề
thống về kiến thức cũng như kĩ năng thông qua các bài tập đó
+ Các bài tập phải đảm báo tính vừa sức đối với da số H8, đồng thời cỏ
chú ý tới sự phân hóa HS để góp phân giúp đỡ GV trong việc phát hiện và bồi
dưỡng học sinh giỏi
1.44.2 Phương pháp giải bài tập Vật lí
Dé tạo ra cho HS có phương pháp học tập khoa học, khi dạy bài tập Vật
li GV nén rén cho hos sinh phương pháp giải bài tập Vật lí
Không có phương pháp cụ thể não có thé áp dụng chø mọi bài toán
Vật lí, tuy nhiên hoạt động giải một bài tập Vật lí thường bao gồm 4 bước như sau
20
Trang 30Bude 1: Tim hiéu dé bai
HSS doc hiểu dễ bài, tìm ra từ khóa quan trọng trong dé bai
Xác định các đại lượng đã cho, đại lượng cần tim
Tóm tắt đề bài bằng các kí hiệu
Bước 2: Phân tích hiện tượng,
IIS cần phải phân tích xem bài toán có liên quan đến hiện tượng Vật lí
nảo, khái niệm nào, qui tắc và định luật nào cần áp dụng
Tước 3: Luận giải
Ở bước này IT8 cần phải thiết lập mối liên hệ giữa đại lượng cần tìm và
đữ kiện mà để bài cho trên sơ sở những qui tắc và định luật Vật lí
Bài tập định tính: IIS cần tìm hiểu kĩ để bài xem có các hiện tượng Vật
lí hiên quan đến cáo tính chất Vật lí, định luật Vật lí Nắm vững cáo tính chất
và định luật Vật lí, thiết lập mỗi quan hệ giữa các tính chất, định luật để giải
thích nguyên nhân của hiện Lượng,
Bài lập dịnh lượng: Có thể hướng dẫn HS giải quyết theo phương pháp phân tích hoặc phương pháp tổng hop
Phương pháp phân tích: Phương pháp này đi từ kết luận đến giả thiết
Từ đại lượng can tim, xây dựng mỗi liên hệ với các đại lượng liên quan dé giải quyết bài toán
Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này di từ giả thiết đến kết luận
Tử các dữ kiện của dễ bài, xây dựng mối quan hệ, qua các phép biển đổi dễ di
đến kết luận
14.5 Sử dụng bài tập Lật lí nhằm bồi dưỡng năng lực sảng tạo cho học
sink gidi Vat li
1.4.5.1 Lựa chọn hệ thống bai tap Vat li nhằm phát triển năng lực sứng lạo
cho học sinh giỏi
21
Trang 31Với mỗi mục đích khác nhau thì sẽ lựa chọn loại bài tập Vật lí khác
nhau, tuy nhiên GV cần lựa chọn một hệ thống bài tập thỏa mãn các yêu
cầu San:
+ Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
+ Hệ thống các bài tập khái quát dặc trưng về phương pháp cho từng, chủ dề
+ Mỗi bài tập cơ bản số là một mắt xích trong cac bai tập tổng hợp
1 TIệ thống các bài tập tổng hợp phủ trọn kiến thức đã học
1 TIệ thống bải tập khó ẩn chứa yếu tế sáng tạo
+ Hệ thống bải tập cần có nhiều thể loại,
PE bdi đưỡng học sinh piỏi ŒV cẦn xây dựng hệ thông bải tập có tác dựng rẻn năng lực tư duy sáng tạo của HS, rèn cho HS khả năng tư duy linh
hoạt, mềm dẻo, thích ứng được trong các tình huỗng khác nhau, rèn khả năng
tư đuy độc lập
1.4.5.2 Sử dụng hệ thống bài tập Uật lí nhằm béi đưỡng năng lực sáng tạo
cho học sinh giới Vật l
Irong day học từng loại bải tập cụ thể, GV phải thiết kế chỉ tiết tưng,
hoạt động học của I1S
+ GV cần xác định rõ mỗi bài tập cụ thể được sử đựng ở khâu nào trong, quả trình dạy học
¡ GV cần làm rõ phương pháp đặc trưng để giải quyết hệ thống bài tập
cho mỗi chủ dễ
+ Cần chú trọng tới tính cá biệt hóa trong tiến trỉnh hướng dẫn hoạt động giải bài tập Vật lí qua các biên pháp sau
- Tùy theo năng lực tư duy của HS, GV thiết kế bài tập phù hợp với
đối tượng, độ khó tăng dẫn
- Yêu cầu về số lượng, về mức độ tự lực của HS cũng khác nhau
22
Trang 321.5 Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí ở trường
THPT Cầu Giấy - Quận Cầu Giấy — Hà Nội
1.41 Đội ngũ GV Vật lí và thành tích của học sinh giỏi Vật lí tường
TIIPT Cầu Giấy
Trường THET Cầu Giấy là ngôi trường mới được thánh lập đến nay được
12 năm nhưng là một trong những trường TIIPT phát triển tất nhanh của Thành
phổ Hà Nội Cụ thể là điểm chuẩn xét tuyển dầu vào của H3 hàng năm liên tục
tăng lên, đến nay trường đã nằm trong tốp những trường TIIPT có điểm chuẩn
đầu vào cao Tuy nhiên vì lí đo mới thành lập, đội ngũ GV của trường đến từ
nhiều tỉnh thành khác nhau nên mang nhiều phong cách địa phương khác nhau,
có những hạn chế phải mat nhiều thời gian mới khắc phục được Đội ngũ GV
Vật lí tại trường THPT Cầu Giấy cỏ trình độ chuyên môn ở mức Đại học và 'Thạc sĩ, không có liền sĩ, nãng lực và kinh nghiệm của ŒV chưa đồng đêu, do
đó chỉ có một số GV tham gia ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi
Thành tích học sinh giỏi Vật lí của trường chưa cao, co HS được vào
vòng thi Quốc gia nhưng chưa có giải
Bang 1.1 Két qué dat được của học sinh giỏi Vật H trong 3 năm gân đây
Lop | Bat giai cap | 2016-2017 |2017-2018 2018-2019
10 | Cấpcum |-02giải nhì |-01 giải nhỉ -02 gidi nhì
-03 gidiba | -02 gidiba - giải ba
-01 giải KK | -02 gidi KK -O1gidi KK
11 | Cấpoum |-02giảinhì |-02giảinhi -01 giải nhì
-01 giảiba |-03 giải ba -03 giải ba -01 giải KK | -01 giải KK -01 giải KK
12 | Thanh phé | - 02 giải nhì | - 01 giải nhì -01 giải nhất
Được tham gia thì | Được tham gia thi
Trang 33
12 Quốc gia |Không có|IIS tham gia thi|lIIS tham gia thi
Hỗ tham gia |nhưng không đạt | nhưng không dat
tiiểm chuẩn đầu vào của trường THPT' Cầu Giấy tương đối cao vì vậy
năng lực của II5 trong đội tuyển Vật lí cũng tương đối tốt nhưng không thực
sự xuất sắc ( vi không phải là HS chuyên)
GV trong trường đều có trách nhiệm, tâm huyết với công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi Những GV được phân cong day đội tuyển đều hết sức cổ gắng,
biết hi sinh lợi ích cá nhân để mang lại lợi ích cho tập thể
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cũng được nhà trường cũng như phụ
huynh rất chú trọng và quan tâm
Cơ sở vật chật của nhả trường phục vụ cho công tác bỗi đưỡng học sinh
giỏi tương đối tốt, đặc biệt nhà trường có lớp học théng minh ICT tao điều
kiện thuận lợi cho HS tham kháo các nguồn tải hiệu phong phú và giúp tương,
tác tốt hơn giữa các HS với nhau và GV với HS
13.2.2 Mội số khó khăn trong công tác bội dưỡng học sinh giỗi Vat li &
trường THPT' Câu Gidy
và phía IIS, năng lực của II§ trường TIIPT Cầu Giấy chưa thực sự
xuất sắc nên gia dinh không đầu tư dành thời gian và tâm huyết cho con dé tham gia thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, chủ yếu các em phải dồn thời gian để
ôn tập thi THIPT quéc gia dé lua chon vào các trường Đại học Đa sé các em
chỉ tham gia thi học sinh giỏi cấp Cụm và Thành phổ, mặt khác các tiết học
24
Trang 34trên lớp còn iL các cm không được học chuyên sâu vi các cm không phải là H§ chuyên
và phía giáo viên, mặc dù các GV Vật lí đều tam huyết nhưng một số
thay cô chưa cỏ được hưởng di phủ hợp với công tác hồi đưỡng H8G, hiện
nay tổ Vật lí chưa xây dựng nội dung chương trình đặc thủ luyện thi cho
TISG, phương pháp đều do GV trực tiếp luyên đội tuyển tự biển soạn, chưa có
hệ thống phương pháp bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HSŒ Vật lí Miệt số
thầy cô khi luyện đội tuyển mới chỉ chú trọng tới độ khó của kiến thức mà
chưa quan tâm nhiều đến biện pháp hướng dẫn chơ II8 có được phương pháp
luận để giải bài tập GV mới tập trung vào việc giảng giải bải tập như thể nào,
theo cách của mình, mà ít quan tâm đến việc IIS suy nghĩ, tiếp nhận và giải
chủng như thế nảo Chính vì thế mà H8 khi giái bài tập chỉ áp đụng công thức
một cách máy móc, không chủ ý tới phương pháp giải HS tập trung giải bài
tập cho thật nhiều mà không chú ý tới việc khái quát hóa vẫn để, nên khi gặp
bải lập mới thường bị lùng túng trong việc huy động kiến thức
Trang 35Kết luận chương 1
Chương 1 luận văn tập trung vào phân tích và làm rõ các vẫn dẻ sau:
"Thử nhất là, cơ sở li luận về năng lực, năng lực sáng tạo; những biểu
hiện của NIL.ST; những biện pháp rẻn luyện bồi dưỡng NIST và phương pháp
day hoc theo định hướng phát triển năng lực
Thứ bai là, cơ sở lí luận về học sinh giỏi, học sinh giỏi Vật lí, một số
biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí THET
"Thử ba lả, cơ sở lí luận về bài tập Vật lí, vai trỏ, tác dụng của bài tập
Vật lí trong việc góp phần phát triển tư duy sáng tạo của 118, phân loại bải tập
Vật lí, phương pháp giải bải tập Vật lí, sử dụng bài tập Vật lí để bằi dưỡng
NLST cho sinh giỏi Vật lí
Thứ tư là, tình hình thựo tiễn công tác bỗi dưỡng học sinh giỏi Vật lí ở
trường THPL Câu Giấy ~ Quận Câu Giấy — Hà Nội
Những kết quả nghiên cứu của chương 1 sử dụng làm cơ sở li luận và
thực tế dễ nghiên cửu tiếp trong chương 2 và chương 3
26
Trang 36CHƯƠNG 2
BIEN SOAN HE THONG RAT TAP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIAI BAI TAP CIIUONG “TINIT QC VAT RAN” NITAM PIIAT TRIEN NANG LUC SANG TAO CITIO ITOC SINII GIOT VAT Li
2.1 Ndi dung kién thire cheng “Tinh hoc vat rắn”
2.1.1 Cầu trúc nội dung chương “Tĩnh học vật rắn”
Nội dung kiến thức chương “lĩnh học vật rắn” trong chương trình dạy
cho đội tuyển học sinh giỏi Vật lí ở trường TIIPT Cầu Giấy được chia làm
bốn phan chỉnh như sau: Cân bằng của vật rắn không cd chuyển động quay; Cân bằng của vật rắn có trục quay cổ định: Cân bằng ting quát của vật rắn,
trục
cễ định
27
Trang 373.1.2 Phân tích nội dung chương “Tĩnh học vật ran”
2.1.2.1 Can bdng cita vat ran khong có chuyên dộng quay
1 Cân bằng của chất điểm
° Quiiắc hop lực đồng qui
~ Tiến hành trượt các lực tác dựng lên vật tới điểm dồng qui
- Xác định hợp lực theo qui tắc cộng các véc tơ lực
®_ Qui tắc hợp lực song song,
F-Ïi1Tb với 8 TTF,
TIợp lực của hai lực song song cùng chiều có
28
Trang 38up lve cita hai lue song song cùng chiều có
- Hướng : Song song, cùng chiều với lực có độ lớn lớn hơn
Trang 39«Ta chia vật thánh nhiều phân nhỏ có khối lượng mị, đã xác địh rõ khối tâm GIÓN,Yu 2)
« Tọa độ khối tâm của các vật được xác định theo công thức:
Muễn cho một vật có trục quay cổ định ở trang thái cin bing,thi tổng,
các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hề phải bằng
tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hỗ
Chú ý: trong chương trình phổ thông ta chỉ xét các lực đồng phẳng
2.1.2.3 Cân bằng tong quát của vật rắn
30
Trang 40+ Ngẫu lực
Định nghĩa: Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và
cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực [9, tr 291]
+Cân bằng của vật tựa lên một điểm hoặc một trục cố định
se Cân bằng không bền: Khối tâm ở vị trí cao nhất
se Cần bằng bền: Khối tâm ở vị trí thấp nhất
© Can bang phiém dinh: Khối tâm ở vị trí không đổi
+ Cân bằng của vật cỏ mặt chân để
© Điều kiện cân bằng: Giá của trọng lực phải đi qua mặt chân đế
s Mức vững vàng của cân bằng: Cân bằng cảng vững vàng khi
Khối tâm càng thấp vả diện tích mặt chân đề càng lớn
31