1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội

103 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển Boi Ngu Can Bo Quan Ly Truong Cao Dang Nghe Co Dien Ha Noi
Tác giả Trần Thị Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS Cao Văn Sâm
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường cao đẳng nghề
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến năm 2015, có khoảng 190 trường cao đẳng nghề CDN, 300 trường Trung cấp nghề TCN, trong đỏ 26 trường đạt chất lượng cao 5- 6 trường đạt đẳng cấp quốc tế, 920 trung tam day nghề Để thự

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOT TRUONG DAI HOC GIAO DUC

TRAN THI THUY

PHAT TRIEN BOI NGU CAN BO QUAN LY

TRUONG CAO DANG NGHE CO DIEN HA NOI

Chuyên ngành: QUẦN LÝ GIÁO DỤC

Mã sô: 60 14 (5

LUẬN VĂN THẠC SUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Văn Sâm

HÀ NỘI — 2013

Trang 2

LOL CAM ON

Bằng tắm lỏng chân thành vả biết ơn sâu sắc của một học viễn, tác giả

xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo của Irưởng Đại học

Giáo dục — Đại học Quốc gia đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong thời gian

học tập, nghiên cứu của khóa học

Dặc biệt, tác giả xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới: PG5.TS Cao Văn Sâm -

người đã tận tỉnh hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Luân văn sẽ không thé hoan thành nếu không có sự đông viên, giúp đỡ tận tình của gia đình, Lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề Cơ điền Hà Nội, lãnh

đạo Tổng cục Dạy nghề, ban bé déng nghiệp đã tạo diễu kiện cho tôi hoàn

thành luận văn này Tác giả xin bày tô lỏng biết ơn chân thành

Mặc dù đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, bản thân tác giả đã có nhiều

cố gang song trong quá trình nghiễn cứu để hoàn thành luận văn sẽ không

tránh khỏi những thiểu sót nhất định Kinh miong các thầy, cô giáo trong hội

đồng đánh giá luận văn chi bao, các bạn dồng nghiệp góp ý kiến, giúp tác giá tiếp tục bỗ sung cho luận văn dược hoàn thiện hơn

Tac gia

Trần Thị Thủy

Trang 4

Chuong 1: CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN DỌI NGŨ CÁN BỘ

QUAN LY TRUONG CAO BANG NGIIE

1.1 Các khái niệm cơ bản

vil

1.1.1 Quản lý, quản lý giáo đục, quản lý nhà trường

1.1.2 Cân bộ quản lý, dội ngũ cán bê quản lý, - - 13

1.2.2 Mục tiêu của trường cao đẳng nghề - - 16

1.2.3 Khiệm vụ và quyển hạn của trường cao đẳng nghề l6

13 Nội dung và yêu cầu của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý 18

1.3.1 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

1.3.2 Yêu cầu của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

1.4 Những yếu lổ ảnh hướng đến công tác phát triển dội ngũ cán bộ quản lý

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẦN LÝ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HẢ NỘI 35

Trang 5

2.2 Thực trạng đội ngũ oán bộ quản lý Trưởng Cao đẳng nghề Cơ điện IIả

2.3.1 Về quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý 48

232 Về tuyển chọn, sử dụng, đảo tạo, bai dưỡng 50

2.4.1 Những thành công vả hạn chế về công tác phát triển dội ngũ cán bỏ

quân lý của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội "` 2.4.2 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ CBQL

Chuong 3: GIAI PILAP PIIAT TRIEN DOI NGU CAN BO QUAN LY

TAI TRUONG CAO DANG NGHE CƠ ĐIỆN HẢ NỘI 61

3.2.2 Dinh hướng phat trién đội ngũ cản bộ quản lý keo, OA

3.2.3 Định hướng phát triển của Nhà trường - - 6

iv

Trang 6

3.3.2 Nguyên tắc dăm bảo sự kế thửa và phát triển - 66

3.3.3 Kguyên tắc đấm bảo tính lịch sử cụ thể, thiết thực vả khả thi 66

3.4 Giải pháp phát triển dội ngũ cán bộ quản lý trường Cao dẫng nghề Cơ

3.4.1 Cải tiển quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý - 67

3.4.2 Tế chức tuyển chọn, sử dụng vả đảo tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý 69 3.4.3 Hoan thiện chế độ, chỉnh sách đối với đội ngũ cán hộ quan ly 75 3.4.4 Kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý - 78

3.4.5 Mối quan hệ giữa các giải pháp 81

3.5 Khảo nghiệm tính oấp thiết và khá thi các giải pháp 82

3.5.1 Ý kiến đôi ngũ cán bộ quản lí các khoa, đơn vị về tính cấp thiết, tính

khả thi của các giải pháp betes

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm khẳng định tỉnh cấp thị:

pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

KÉT LUẬN VẢ KIIUYÉN NGIH

Trang 7

DANH MỤC BẰNG

Bang 2.1: Quy mô tuyển sinh và ngành nghề đào tạo của Trường Cao đẳng

Bảng 2.2: Số lượng học sinh, sinh viên theo trình độ đảo tạo của lrường Cao

Bảng 2.3: Số học sinh ding ky trứng tuyển và nhập học tại trường từ năm

Bảng 2.4: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác quy hoạch đội ngữ

Bang 2.5: Kết quả điều tra thực trạng công tác tuyển chọn đội ngũ CBQT,

Bang 2.6: Kết quả điều tra, đảnh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng

đội ngũ CBQL Trường CĐN Cơ điện Hà Nội 51

Bang 2.7: Kết quả diều tra thực trạng công tác thực hiện chế độ, chính sách

đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL Irường CN Cơ điện Hà Nội 52

Bang 2.8: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công Lác kiểm tra, đánh giá

Bảng 3.1: Téng hop ý kiến về tính cắp thiết, tính khả thi của các giải pháp

vi

Trang 8

DANH MỤC HÌNH (SƠ DO, BLEU DO)

Hình 1.1: 8ơ đồ mô tả hệ thống cầu trúc quản lí 8

Tĩnh 1.2: Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quần li wD

Hình 2.1: Cơ cầu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 38

Hình 2.2: Biểu đồ cơ cầu cán bộ quản lý theo giới 45

46

Tĩnh 2.3: Biển đồ cơ cầu cán bộ quản lý theo độ tuổ

Hình 3.1: Miễi quan hệ giữa các biên pháp phát triển dội ngũ CBQI trường

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh lế Quốc tế hiện nay, để nâng cao sức

cạnh tranh của nền kinh tế, yêu câu đặt ra dầu tiên mang, tỉnh chất quyết dịnh

là phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Muốn vậy phải nâng cao thể lực,

trí lực, phẩm chat, lam ly, lic phong oông nghiệp, tính ký luật, chấp hành luật

pháp cho đội ngũ lao déng và thay déi cơ cấu day nghề thco yêu cầu của thị

trường Dào tạo nghề là một phần quan trọng trong hệ thông giáo đục có

nhiệm vụ đảo tạo nguồn nhân lực có tay nghề kỹ thuật phục vụ sự nghiệp phat

triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

Quyết định số 579/QD-TTg ngảy 19/04/2011 về phê đuyệt chiến lược

phát triển nhân lực Việt Nam thởi kỷ 2011-2020 khẳng định “Chiến lược phát triển giáo dục và Chiến lược phát triển dạy nghề phải thể hiện yêu cầu đổt

mới căn bán vả toàn điện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội;

nâng cao chất lượng dao tao theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện dại hóa, xã hội hỏa, dan chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ dắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tế quốc Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục là khâu đột phá Phát triển đội

ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo đục lả nhiệm vụ trọng tâm xuyên suất”

Mục tiêu của “Để án đỗi mới và phát triển day nghệ đến năm 2020” là

nâng cao chải lượng và số lượng giáo viên và cán bộ quan lý dạy nghề theo

chuẩn hóa cấp quốc gia, kbư vực 4SEAN và quốc tế Muc tiêu của đề án lả nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, khoảng 23,5 triệu người vào

năm 2015 và 55% vào năm 2020 Đến năm 2015, có khoảng 190 trường cao

đẳng nghề (CDN), 300 trường Trung cấp nghề (TCN), trong đỏ 26 trường đạt chất lượng cao (5- 6 trường đạt đẳng cấp quốc tế), 920 trung tam day nghề

Để thực hiện dược những mục tiêu dã dễ ra, việc phát triển dội ngũ cán bộ

quản lý các trường dạy nghề hiện nay là nhiệm vụ đóng vai trò then chốt của

4

chiên lược

Trang 10

Được thành lập từ năm 1972, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Iià Nội

đã phát triển từ một trưởng công nhân kỹ thuật lên thành Trường Cao ding

đảo tạo đa ngành, đa cấp trình độ với các chương trình học đa đạng và chất

lượng cao nhằm thích ứng với quả trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh

tế thể giới Chiến lược dài hạn của Trường Cao dẳng nghề Cơ điện Hà Nội đã

chỉ rõ mục tiêu phát triển của Trường là "nâng cao chất lượng đảo lạo, xây

đựng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội thành một trong những trường

hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao các ngành kỹ

thuật, kih lế, kimh doanh, sự phạm đạp nghề trong nước, nhằm đáp ứng như

cẩu của thị trường lao động của Việt Nam, khu vực và thể giới” Mục tiêu

chiến lược đài hạn đặt yêu cầu Nhà trường cần thiết phải có cách tiếp cận mới

với Giáo dục dao lao cing n hư việc phát triển đội ngũ cắn bộ quản lý của

Thân tích thực trạng và để xuất giải pháp nhằm phát triển dội ngũ cán

bộ quản lý tại IYưởng Cao đẳng nghề Cơ điện Hả Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Nghiên cừu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ q uấn

lý của trường cao đẳng nghề

Thủ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và việc

phát triển dội ngũ cán bộ quản lý Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nỗi

Thử ba: ĐỀ xuất một số giải pháp phát triển độ ¡ngũ cánbộ quản

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Ha Nội

Trang 11

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cắn bộ quân lý trường vao đẳng nghề

Đối trong nghién cửa: Việc phát triển đội ngũ căn bộ quần lý Trường

Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

š Vẫn để nghiên cứu

Để tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn để cơ bản sau:

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý gồm những nội dung gi?

- Cần có những giải pháp nào để phát triển hiệu quả đội ngũ cần bộ

quản lý trường cao đẳng nghề?

6 Giả thuyết khoa học

Đôi ngũ cán bộ quản lý dóng vai trỏ quan trọng trong việc định hướng

và chỉ đạo thực hiện các hoạt động, của trưởng cao dẳng nghề Vì vậy, nếu có những biện pháp phủ hợp để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý , sẽ góp phần

nang cao dược chất lượng đảo tạo nghề của trưởng va dap ứng được những,

mục tiêu đã đặt ra

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Tổ tài nghiên cửu các vẫn để liên quan dén quan phát triển đội ngữ

cân bộ quản lý của Trưởng Cao đẳng nghề Cơ điện là Nội từ năm 2010 đến

2020 Đôi ngũ cán bộ quán lý được khão sát lả Hiệu trưởng, Hiệu phó vả các

trưởng phó phòng chức năng, trưởng phó bộ môn tại trường Cao đẳng nghề

Ca điện Ia N6i

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận của để tài :

Cung cấp một cách rõ rảng và hệ thống cơ sở lý luận những vấn dé cơ

bắn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng nghề

- Ý nghĩa thực tiễn của để tài :

Trang 12

Những giải pháp trên có thể được áp dụng rộng rãi trong việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng nghề trong cả nước va dap img

được yêu cau đối với day nghề trong giai đoạn hiện nay

9 Phương pháp nghiên cứu

luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên củu lÿ luận: Sưu tẦm, dọc tải liệu,

nghiên cứu các văn bản về đội ngũ cán bộ quản lý, năng lực và phát triển dội

ngũ cán bộ quản lý trong lĩnh vực dạy nghề

- Nhỏm phương pháp nghiên cứu thực tiển: Quan sát, điều tra - khảo

sát bằng, phiếu hỏi, tống kết kinh nghiêm, tham vấn chuyện gia

- Nhóm phương pháp xử lì thông tin: Dinh lượng, định tính, thắng kê

và phân tích thống kê

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở dầu, kết luận vả khuyến nghị, tải liệu tham khio và phụ

lục, luận văn dự kiến được trình bảy theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

cao đẳng nghề

Chương 2: Thực trạng về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại Trường

Cao đẳng nghề Cơ điện IIà Nội

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ án bộ quản lý tại Trường Cao

đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

Trang 13

CHUONG 1

CO SO LY LUAN VE PHAT ‘TRLEN DOL NGU CAN BO QUAN LY

TRUONG CAO DANG NGHE

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản by, quan ly giáo đục, quản lý nhà trưởng

chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan"

Quản lý là hoạt đông có mục đích, được tiễn hành bởi một chủ thể quản 1ý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định cúa công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể quản lý tiến hành

những hoạt đông theo chức năng quản lý như xác định mục tiêu, hoạch định

các chủ trương, chính sách, kể hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, phối hợp, kiểm tra, huy động và sứ dụng các nguồn lực cơ bản như tải lực, vậi lực, nhân

lực để thực hiện các mục tiều, mục đích mong muén trong bối cảnh và thời

gian nhất định

Trong cuốn "Lý luận quấn lý nhà nước" của tác giá Mai Hữu Khuê,

xuất bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: "Quần lý là một phạm

trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao dộng hiệp tác Từ khi xuất hiện những hoạt dộng,

quần thể của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý Sự quản lý đã có trong cả

xã hội nguyên thuỷ, ở đỏ con người phải tập hợp với nhau dễ dấu tranh với

thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn cơn người phải tổ chức sản xuất, tổ chức

phân phối"

E.W.Taylor cho rằng: "Quản lý là biết chỉnh xác điểu muốn người khác

làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ

nhất"

Trang 14

ILKoontz thi khing định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm

bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động ca nhân nhằm dạt dược các mục dich

của nhỏm" Mục tiều của quản lý là hinh thánh một môi trường mà trong đó

con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật

chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quần lý là một trong những loại hình lao

động quan trọng, nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là

con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được

thành công theo ý muốn

Theo quan điểm chính trị xã hội: "Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tố chức quản lý) lên khách thể (đổi tượng quần lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh

tổ bằng một hộ thông luật lệ, các chính sách, cáo nguyên tắc, cáo phương

pháp và các biên pháp cu thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiên cho sự phát

triển của đối tượng"

Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản 1í là quá trình lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc cúa các thành viễn thuộc một hệ

thông đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phủ hợp để đạt được các mục

đích xác định”

Mặc đủ có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội

dung cơ bắn của quản lí được để cập đến trong các khái niệm trên như sau

- Quan 1í là thuộc tính bất biển, nội tại của mọi quá trình hoạt dộng xã

hội Lao động quân lí là điều kiên quan trọng đề làm cho xã hội loài người tồn

tại, vận hành phát triển

- Quản lí được thực hiện với một tÔ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lí là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối

hợp nễ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức

Trang 15

- Quản lí bao giờ cũng là quản lí con người, trong đỏ chủ yêu bao gồm

chú thể quản lí và đổi tượng quản H giữ vai trỏ trung tâm trong chu trình, hoạt

động quản li

- Quản lí là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phủ hợp với

qui luật khách quan

Như vậy, vii cach hiểu quản lí là quán lí lễ chức của son người, hoại

động của cơn người, tôi lựa chọn cách hiểu quản lí như sau:

Quân li la sự tác động có tô chức, có hướng đích của chủ thể quản It

(người quản Hi) thea kế hoạch chủ động và phù họp với qui luật khách quan

tới khách thể quản lí (người bị quản li) nhằm lạo ra hiệu quả cẩn thiết vì sự

tôn tại, én định và phát triển của tổ chức

‘Theo cach hiéu trên, quản lí luôn tôn tại với tư cách như là một hệ

thống bao gồm những thành U6 cau trúc cơ bẩn sau

- Chủ thể quản Ti: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ

chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức, thực hiện những tác đông hướng

dich, có chủ định đên đối tượng quản lí Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hoặc tận thê

- Đổi tượng quản lÌ: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới những tác động hướng đích có chủ định của chủ thế quản lí Đối tượng quản lí

1à con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức va các yếu tổ được sử dụng là

nguôn lực oủa tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức thực hiện)

- Cơ chỗ quân lí: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thẳng

quan li, ma trước hết lâ sư tác động lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá

trình quản lí

- Myce tiéu quản lí: 1a trang thai tương lai, cái tiêu điểm tương lai hay

cải kết quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn đạt đến.

Trang 16

Hình 1 1: Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí

Quản lý có 4 chức năng cơ bản lả 4 khâu liên quan mật thiết với nhau,

đó là:

~ Kế hoạch hoá: Là làm cho việc thực hiện có kế hoạch trên diện rộng, quy

mô lớn Căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác định mục tiêu, mục đích, xác định những biên pháp trong thời kỳ nhằm đạt mục tiêu dự định

~ Tổ chức: Là quả trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các

thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệu quả,

người quản lý có thể phối hợp điều phối các nguồn lực, vật lực, nhân lực

- Chỉ đạo: Đó chính là phương thức tác động của chủ thể quản lý Lãnh dao bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, đông viên họ hoàn thành

nhiệm vụ đề đạt được mục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra: Thông qua một cá nhân, hay một nhóm tổ chức để xem xét thực tế, theo dõi, giám sát thành quả hoạt đông, tiến hành uốn nắn, sửa chữa

những hoạt động sai Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt đông quản

Các chức năng quản lí có mỗi quan hệ gắn bó chặt chế với nhau, đan

xen và ảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức năng này thường liên quan

đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cần đến yêu tố thông tin để hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phần hồi và thông tin kết quả hoạt đông

Trang 17

Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục

Vậy, quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác đông hợp quy luật

ông đến các

được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác

phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục ma kết quả cuối củng là chất

lượng, hiệu quả đào tạo thể hệ trẻ

Theo M.I Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thông, có kế

hoạch, có ý thức và hướng đích của của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau

đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành

nhân cách cho thể hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của

quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em" [15, Tr 10]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục

nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách

nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để

tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thé hệ

trẻ và đối với từng học sinh" [13, Tr 34]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý

nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện

Trang 18

được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mả tiêu điểm

hội tụ là quả trình dạy học, giáo duc thé hệ trễ, dưa hệ thống giáo dục dến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" [20, Tr35]

Tác giả Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác đông có

ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm dưa hoạt động giáo

đục tới mục tiêu đã định, trên cơ sẻ nhận thức và vận dụng đúng những quy

luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc đân" [19, Tr 12]

khái niệm về Quản lý giáo duc (QLGD), cho đến nay có rất nhiều định

nghĩa khác nhau, nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quần lý giáo dục theo nghĩa tổng,

quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đây mạnh

công tác dao tạo thế hệ Irẻ theo u phát triển cúa xã hội” |1, Tr 3|

Quân lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quân lý, khách thể quản lý và quan

hệ quản lý

Cha thé quan lý: BG may quản lý giáo dục các cấp

Khach thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc đân, các trường học

Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người

dạy; quan hệ giữa người quản lý với người day, người học; quan hệ người dạy

- người học Các mỗi quan hệ đỏ có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo đục

Ndi dung QLG bao gdm mat sé vấn dễ cơ bản: Xây dựng và chi dao

thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo đục; ban

hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu

chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học: tổ chức bộ máy

quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đảo tao, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, huy đồng, quản lý sử đụng các nguôn lực

Thư vậy: "Quản lý giáo đục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo

sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hộ thống cá về số lượng cũng như chất lượng"

10

Trang 19

Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, QLỚD có hai chức

năng tổng quát sau

- Chức năng ốn định, duy trì quả trinh đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện

hành của nền kinh tế - xã hội

- Chức năng déi mới, phát triển quả trình dảo tạo dón dầu tiến bộ kinh

tế - xã hội Như vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trường

để giáo dục vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh lễ

'Tử hai chức năng tống quát trên, QLGI2 phải quán triệt, gắn bó với bên

Hệ thống quản lý giáo dục nhả trường hoạt động trong động thải da

dạng, phức tap QLGD là quản lý các mục tiêu vừa lường minh vừa trong mỗi

tương tác của các yêu tố chủ đạo:

- Mục tiều đào tạo

- Nội dung đảo tạo

- Phương pháp đảo tạo

- Lực lượng đảo tạo

- Đối tượng dào tạo

- ITình thức tổ chức đào tạo

- Điều kiện dảo tạo

- Môi trường đào tạo

- Quy chế đảo tạo

- Bộ máy tổ chức đảo tạo

Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tỉnh huống có vấn để phát

sinh trong hoại động Lương lic của các yếu tố trên để nhà trường phát triển,

11

Trang 20

đạt tới chất lượng tổng thể bền vững, lâm cho giáo dục vừa là mục tiểu, vừa là

sức mạnh của nền kinh tế

1.113 Quân lý nhà trường

Trường học là một bậ nhận của xã hội, là tế chức giáo dục cơ sở của hệ

thống Giáo đục quốc dân Hoạt déng day và học là hoạt động trung tâm của

nhà trường, mọi hoạt động phức tạp, đa dạng khác đều hướng vào hoạt động

trung lâm nảy Do vậy, quản lý trường học nói chung và quản lý trưởng Cao

đẳng nghễ nói riêng thực chất là: "Quản lý hoat đông dạy - hoc, tức là làm sao

đưa hoạt động đó từ trạng thải này sang trạng thái khác để dần dần tiến lới mục tiêu giáo dục", theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, [20, Ir 35]

Tac gid Dang Quốc Bảo cho rằng: "Trường học lả một thiết chế xã hội

trong đó diễn ra quá trình đảo tạo giáo dục với sự hoại động Lương tác của hai

nhân tố ‘Thay — Trỏ lrường học là một bộ phân của công đồng và trong guỗng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ số" [2, Tr 3]

Quin lý nhà trường là môi trong những nội dung quan trọng của hệ

thống quản lý giảo dục nói chung

Tác giả Phạm Mnh Ilạc đã đưa ra nội đung khải quát về khái niệm

quần lý nhà trường: "Quần lý nhà trường là thực hiện đường lỗi giáo dục của

Dang trong pham vị trách nhiệm của mỉnh, tức là đưa nhà trường vận hành thea nguyên lý giáo đục để tiển tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đảo tạo đối

với ngành giáo dục, với thể hệ trẻ và với từng học sinh" [13, ‘ly 22]

Quản lý nhà trường (QLNT) chính là những công việc của nhà trường

mà người cán bộ quản lý thực hiện những chức nắng quản lý dễ thực hiện các

nhiệm vụ, công tác của mỉnh Dé chính lả những hoạt động có ý thức, có kế

hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ gủa nhà

trường mã trọng tâm là quá trình dạy và học

Bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy, điều

khiển sự vận động của các lhành tố, đặc biệt là mỗi quan hệ pitta các thành tế

Mối quan hệ đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định Quản lý

Trang 21

trường học nói chung và quản lý trường cao đẳng nghề nói riêng là tổ chức,

chi đạo và điều hành quả trình pidng day của thay va hoạt dộng học tập của

trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ

cha day va hoc nhằm đạt được mục đích giáo dục, đảo tạo

1.12 Cân bộ quản bý, đội ngũ cân bộ quản lý

1.121 Cán bộ quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1992 của Viên khoa học xã hội Việt Nam

thì cán bộ có nghĩa lả:

Người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước

Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tố chức, phân

biệt với người thường không cỏ chức vụ

Theo nghĩa riêng, cán bộ quản lý là những người lâm việc trong bd

máy, là người thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao;

Theo nghĩa hẹp, cán bộ quản lý là những người có thẩm quyền ra quyết

định dủ la được phân quyền hay uỷ quyên

Nói chung, cán bộ quấn lý là những người phụ trách vả đưa ra quyết

định Một cán bộ quản lý dược xác định bởi 3 yếu tố

- Có vị thể trong tổ chức với những quyền hạn nhất định trong quá trình ra quyết định

- C6 chức năng thể hiện những công việc cần thực hiện trong toàn bộ

hoạt động của tổ chức

-_ Có nghiệp vụ thể hiện phải dap ứng những đổi hỏi nhất định của

công việc

1.122 Dội ngũ cắn bộ quản ht

'Theo Từ điển liễng Việt: Đội ngũ là tập hợp gầm số đông người củng,

chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ

thống (lễ phức) và cùng chung một mụo đích nhất định

13

Trang 22

Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, củng chưng lý

tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất tình thần và hoạt động thco một

nguyên tắc Ví đụ: "Dội ngũ trí thức", "Dội ngủ nhà giáo"; "Dội ngũ y, bác sỹ" v.v Khí xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tế tạo thành

đỏ là: Số lượng, cơ cấu đội ngũ; trình độ dội ngũ, phẩm chất, năng lực đội

ngũ

Thưo đó, đội ngũ cán bộ quân lý trường nghề được hiểu là tập hợp

những người làm công tác quản lý ở các trường nghề, là những người thực

hiện điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong các trường nghề, đây là những chủ thể quản lý bên trong nhả trường

1.1.2.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quân lý

Chúng ta đang sống trong thời kỳ sũa nền kinh tế trí thức, nên kinh lễ

trị thức đã làm thay đổi hin co cầu kinh tế lao đông, nền kinh tế chủ yếu đựa

vào trí tuệ con người Tri thức ngảy cảng trở thành nhân tố trực tiếp của chức

năng sản xuất Đầu tư cho phát triển trị thức trử thành yếu tô then chốt cho sự

tăng trưởng kinh tế vững chắc Như vậy người "nhạc trưởng" chỉ huy dân

nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hồi phải có trình độ cao hơn,

có khả năng quản lý, lãnh dạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn Vi

vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiểu được, day cũng là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Phát triển dội ngũ cần bộ quản lý thực chất là xây dựng và phát triển cả

ba yếu tố: Quy mồ, chất lượng, cơ cấu Trong đó, quy mô được thể hiện bằng

số lượng Cơ cầu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, piới tính,

chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng

tầm có khả năng hỗ trợ, bù đấp cho nhau về mọi mặt Chảt lượng là yếu tố quan

trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu đưới góc nhìn về việc phát triển

nguồn nhân lực của nền kinh lế Iri thứ thì nội dung xây dựng và phát triển

đội ngũ cán bộ quản lý bao gm

14

Trang 23

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chính là thực hiện quy hoạch, đảo

tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bổ trí (thể hiển bằng số lượng, cơ cầu)

- Sir dụng đội ngũ cán bộ quản lý là triển khai việc thực hiện các chức nằng quản lý của đội ngũ, thực hiện bài dưỡng, phát triển năng lực quản lý,

phẩm chất chính trị, đánh giá, sảng lọc

- Tạo động cơ vả môi trường cho sự phát triển lả tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quân lý phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách

đãi ngô, chế độ khen thưởng, ký lưật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra

điện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiễn, tạo ra những ước mơ, hoài

bão kích thích cho sự phát triển Tao cơ hội cho cán bộ quản lý có điều kiện

học tập, bồi đưỡng, giao lưu, trao đối kinh nghiệm

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu trên ta thấy

Phát triển đôi ngũ cán bô quản lý các trường nghề thực chất là xây dựng, quy

hoạch, bồi dưỡng, tuyển chọn, dao tao, sip xép bổ nhiệm, tuyển dung cing

như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt

việc nảy chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miễn,

số lượng và đặc trưng của các trường nghề, bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã

hột hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý cùng những dặc điểm tâm

1ÿ của người CBQL để để ra nội dưng, giải pháp cho phủ hợp

1.2 Các tiếp cận về trường cao đẳng nghề

1.2.1 Lị trí của trường cao đẳng nghề

Điều 2 - Điều lệ mẫu của trường cao đẳng nghề xáo định

1 Trường cao đẳng nghề là cơ sở day nghệ thuộc hệ thống giáo dục quốc đân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật va Diều lệ mẫu

Trang 24

12.2 Muc tiéu của trường cao đẳng nghề

Điều 24, Mục 3 - Luật dạy nghề xác định mục tiêu của trưởng cao ding

nghề là: "Dạy nghề trình độ cao đăng nhằm trang bị cho người học nghề kiến

thức chuyên môn và năng lực thực hảnh các công việc của một nghề, có khả

năng lảm việc độc lập và tổ chức lâm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,

ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế, có đạo đức, lương lâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tac

phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiên cho người học nghề sau khi tốt

nghiệp có khả năng tim việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình

độ cao hơn ”

1.2.3 Nhiệm vụ và quyển hạn của trường cao đẳng nghệ

1.2.3.1 Nhiệm vụ của trường cao đẳng nghề

Quyết định số 51/2008/Q11-BLIYTBXH của Bộ Lao động- Thương

bình và Xã hội ngày 05/05/2008 về ban hành điều lệ mẫu trường cao đẳng

nghề xác định nhiệm vụ của trường cao dẳng nghÈ như sau

1 Tế chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, địch vụ ở

các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho

người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đảo tạo, có sức

khoẻ, đạo đức lương tim nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,

tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc lảm, tự tạo việc làm hoặc tiếp Tục

học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao dộng

2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trinh, giáo trình,

học liệu dạy nghề dối với ngảnh nghề dược phép dào tạo

3 Xây dụng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt

nghiệp, cấp bằng chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động -

Thương bình và Xã hội

16

Trang 25

$ Tuyển dung, quản lý đội ngũ giáo viên, cản bộ, nhân viên của trường

đủ về số lượng, phủ hợp với ngành nghé, quy mô và trình dộ dảo tạo theo quy

định của pháp luật

6 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và địch wu khoa học, kỹ thuật

theo quy định của pháp luật

7 Tư vẫn học nghề, tư vấn việo làm miễn phí cho người học nghề

š Lễ chức cho người học nghề tharn quan thực tập tại doanh nghiệp

9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người hoe nghề trong hoạt đông day nghề

10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham

gia cáo hoạt động xã hội

11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực liện các nhiệm vụ day nghé, nghiên cứu, ứng đụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt

đồng tải chính

12 Dưa nội dung giảng đạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật

có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên

quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghẻ khi tổ chức dạy nghề cho

người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động -

Thương bình và Xã hội

13 Quản lý, sử dụng đất dai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của

trường theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện chế độ báo cáo định ky và dột xuất theo quy định

15 'Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.3.2 Quyên bạn của trường cao đẳng nghệ

Quyết dịnh số 51/2008/QĐ-HI.ĐTBXH của Bộ Lao động- Thương

bình và Xã hội ngày 05/05/2008 về ban hành điều lệ mẫu trường cao đẳng

nghề xác định quyền hạn của trường cao đẳng nghệ như sau

Trang 26

1 Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà

trưởng phủ hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển

mạng lưới các trường cao đẳng nghề

2 Dược huy động, nhận tải trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy

định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động day nghé

3 Quyết định thánh lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cầu tổ chức

đã dược phê duyệt trong Điều lệ của trường, quyết định bễ nhiệm các chức vụ

từ cắp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống

4 Dược thành lập đoanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dich vu

thco quy dinh ctia phap luat

5 Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sứ sản xuất kinh doanh, dich vu trong

hoạt động day nghề về lập kế hoạch day nghề, xây dựng chương trình, giáo

trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Liên doanh, liên kết với các tổ chức

kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng

cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm vả thị trường lao động

6 Sử dụng nguồn thu từ hoạt dộng kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật

chất của trường, chỉ cho các hoạt động dạy nghề và bỗ sung nguồn tài chính

của trường

7 Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật

chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn

đặt hàng, được hưởng gác chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định

của pháp luật

8 Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3 Nội dung và yêu cầu của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Quân lý vả đảo tạo con người thế nào, chuẩn bị đội ngii ra sao? Ila

tầng cơ sở có đủ dé dap ứng không? Và hội nhập quốc tế cỏ ý nghĩa quan

18

Trang 27

trong thé nào? Day 14 3 yếu tố mang tính đột phá, quan trọng để nâng cao

chất lượng đào tạo

Theo PGS.TSEH Nguyễn Dinh Luận: Dễ giải bài toán chất lượng

trong giáo dục đại học hiện nay là không đơn giản, nó động chạm tới cả hệ

thống và quy trình dào tạo tạo từ A dến Z Nói như vậy không có nghĩa là

không có lời giải Ông cho rằng có 3 yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định

là: Con người, hạ tẦng cơ số, trang thiết bị phục vụ cho đảo tạo vả năng lực

hội nhập quốc tế

Có thể thấy, yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định hàng đầu, chỉ phổi trực tiếp vào quá trình đào tạo trong trường đại học Yếu tố con người không chỉ nói đến đội ngũ thầy cô giáo mà bao gồm cả đội ngũ cán bộ quản

lý Thành công của một vở diễn không chỉ phụ thuộc vào diễn viên trên sân

khẩu Dễ phục vụ cho một giảng viên đứng lớp phải kẻm theo một đội ngũ

phục vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất,

thiết bị giảng dạy Tức là có cá một dội ngũ phục vụ trong toàn hệ thẳng

Trình độ chuyên môn cúa người thây, năng lực nghiệp vụ của cán bộ phục vụ

là then chốt khưng con người đó có chuyên nghiệp, có nỗ lực lao động

không diều kiện làm việc của họ có tốt không sẽ tác động quan trọng dến

chất lượng đào tạo

Thực tế cho thấy, copy một chương trỉnh quốc tế rất dé nhưng thực

hiện được thi lại là cả một vẫn dé lớn nếu không có những con người có đủ

năng lực triển khai Việc thiết kế được chương trình chuẩn, nội dung tiếp cận

được với các chương trình giáo dục của những nước tiên tiến với dúng nghĩa

của nó đã là một van để không dễ làm nếu không chủ động hội nhập giáo dục

quốc tế Nhưng khi có chương trình rằi thì đội ngũ có khả năng, năng lực tiếp

cân với thực tế đỏ không, Làm tốt được những điểu đó chính là nền tang lam

niên chất lượng

Khi đã có thầy giỏi, giáo trình, phương tiện học lập đầy đủ, trỏ ham học

là những diễu kiện tốt để đầm bão chất lượng, thi vai trò của người quản lý sẽ

19

Trang 28

là yếu tá quyết định thành công Người quản lý giỏi sẽ giải quyết tốt mỗi quan

hệ sư phạm cần thiết và quan trọng này To vậy, bài toán chất lượng rất cần

người quản lý có đủ trình độ, năng lực để thể hiện trách nhiệm quản lý trong

giai đoạn hiện nay

1.3.1 Nội dụng phát triển dội ngũ cán bộ quán lý

Phát triển dội ngũ CHỌI là một bộ phận của hệ thống phát triển nguẫn

nhân lực Do đó, nội dung phát triển đội ngũ CBQL trưởng cao đẳng nghề

tuân thú theo nội dung của lý thuyết phát triển nguồn nhân lực Công tic phat

triển đôi ngũ “BQL phải đấm bảo dây đủ các yêu tố đó là: về số lượng, về cơ

cấu và về chất lượng đội ngũ CBQL

1.3.1.1 SỐ lượng dội ngũ cản bộ quản lý

Số lượng đội ngũ CBQL là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này,

nó phân ánh quy mô của đội ngũ CHQL tương xứng với quy mô của mỗi nhà

trường Số lượng đôi ngũ CBQL phụ thuộc vào sự phân chia lỗ chức trong nhả trường

Số lượng đội ngũ CBQI của mỗi trường phụ thuộc vảo quy mô phát triển của nhà trường, nhu cầu đảo tạo và các yếu tố tác động khách quan khác, chẳng hạn như: chỉ tiêu biên chế công chức của nhà trường, các chế độ

chính sách đổi với đôi ngũ giảng viên

86 lượng CHỌI, nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân đổi với số lượng,

đội ngũ giáo viên trong nhà trường và đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ giáo

dục đặt ra

Số lượng CHỌI nhìn trên sự diều hành vi mô (trong một nhá trường)

được tính trên số lớp, số ngành nghề đảo tao của trường đỏ Như vậy, phát

triển về số lượng đối với CBQL trường cao đẳng nghề cần phải nhìn trên tổng thể cả trên sự điều hành vĩ mô và điều hành vì mồ, cần phải đăm bao số

20

Trang 29

lượng CBQL theo quy định của Nhà nước để bộ máy của nhả trường hoạt

động có hiệu quả

L312 Cơ cẩu đội ngũ cán bộ quan bb

Theo từ điển Tiếng Việt, “cơ cấu là cách tổ chức các thành phần nhằm

thực hiện các chức năng của chỉnh thể” Cơ cấu đội ngũ CBQL trong nha

trường phải dễm bảo các mặt sau

- Về lửa tuổi: Đám bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trưởng,

tránh tỉnh trạng “lão hoá” trong đội ngũ CBQL, trảnh sự thiếu hụt về đội ngũ

CBQI, trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyỄn giao giữa

các thể hệ CBQL

- VỀ giới tính: Dảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa CBQL nam và CBQL nữ trong từng khoa, bộ môn và chuyên ngành được đảo tạo của nhà trường

Thát triển dội ngũ CBQI, đảm bảo có sự dỗng bộ về cơ cầu tức là cân

đối về độ tuổi, giới tính, din tộc, thâm niên quản lý, bộ môn chuyển môn,

ving miền Mục tiêu cúa phát triển đội ngũ CBQL dồng bộ về cơ cấu là tạo

ra sự hợp lý, sự dồng bộ của dội ngữ Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo cho từng thành

viên trong cơ cấu đó được tương tác với nhau một cách thuận lợi nhất, nhờ đó

mà phát huy tiềm năng của minh, tạo ra sức mạnh chung của bộ máy,

1.3.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ quan lý

Chat lượng đội ngũ cán bộ quân lý được đánh giá trên các phương diện

về phẩm chất, về trình độ chuyền môn và về năng lực quan ly Cu thé:

1- Về phẩm chất

Pham chat chính trị: Gương mẫu chấp hành chủ trương, dường lối của

Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của ngảnh, của địa phương

và của nhà trường; Tích cực tham gia các hoạt động chỉnh trị - xã hội, thực

hiện dầy dũ nghĩa vụ công dan, Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng,

chống tham những, quan liêu, lãng phí, thực hành tiết kiệm

21

Trang 30

Đạo đức nghề nghiệp: Giữ gin phẩm chất, đanh dự, uy tín của nhà giáo;

trung thực , tận tâm với niphễ nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà

trường, Hoản thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện chocánhộ _, giáo

viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết

quả hoạt dộng của nhà trường, Không lợi dụng chức quyển vì mục đích vụ lợi; Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín

nhiệm; là lắm gương trong lập thể sư phạm nhà trường

Lỗi sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phủ hợp với bản sắt

văn hoá dân lộc và môi trường giáo dục; Có tác phong làm việu khoa học,

sư phạm

Giao tiếp và ứng xử: Có thái độ thân thiện, tôn trong, hoa đồng va cong

bing với học sinh, sinh viên; Gần gũi, tôn trọng, đối xứ công bằng, bình đẳng

và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên, Phối hợp với chỉnh quyền địa

phương và cộng đồng xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh, sinh viên

Học lập, bồi dưỡng: Học tập, bồi dưỡng và tự rên luyện nâng áo phẩm

chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường,

3- ễ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Trình dé chuyên môn: Đạt trình độ chuẩn đảo tạo theo quy dịnh của

Luật Giáo dục đối với giáo viên day nghề, Có năng lực chỉ đạo, tễ chức hoạt

động day học và giáo dục có hiệu qué pha hop đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương, Có kiến thức phố thông về chính trị, kinh tế,

y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến ngành đảo tạo

Nghiệp vụ sư phạm: Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp day học để mang lại hiệu quả giảng dạy cao nhất Có khả năng hướng dẫn tư

vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Có khả năng ứng

dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho hoạt động quản lý

va gido duc

Trang 31

3- Fé nang lực quản 1ð

Hiễu biết nghiệp vụ quan bi: Hoan thinh chương trình bồi đưỡng cản bộ

quan lý giáo dục theo quy dịnh; Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận

và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường

_Xâ&y dụng và lô chúc thực hiện quạ hoạch kê hoạch phát triển nhà trường: I3ự

báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch

và kế hoạch phát triển nhà trường, Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch

phat triển nhà trường toàn diễn và phủ hợp: Xây dưng vả tỗ chức thực hiện

đầy đủ kế hoạch năm học

Quản 19 lỗ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường:

Thanh lập, kiện toàn tế chức bộ máy, bỗ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy

định; quán lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất

lượng giáo dục, Sử dụng, đảo tao bôi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng

kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bệ, giáo viên, nhân viên

theo quy định; TẾ chức hoạt đồng thì dua trong nhà trưởng, xây dựng dội ngũ

cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục

Quản l' học sinh: Thực hiện công tác thì dua, khen thưởng, kỹ luật đổi

với học sinh, sinh viên theo quy định, Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh

Quan lÒ hoạt động dạy học và giáo dục: TẾ chức và chỉ dạo các hoạt

động dạy học, giáo dục của giáo viên vả học sinh, đâm bảo chất lượng giáo

dục toàn điện, phát huy tỉnh tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học

sinh;

Quản lý tài chỉnh, tài sản nhà trường: Iluy động và sử dụng các nguồn

tải chính phục vụ hoạt động day học và giảo dục của nhà trường đúng quy

định của pháp luật, hiệu quả; Quản lý sử dụng tai sn ding muc dich va theo quy

đình của pháp luật, TỔ chức xây dựng, bảo quấn khai thác và sử dụng cơ sở vật

23

Trang 32

chất và thiết bị đạy học của nhà trường theo yêu cầu dim bảo chất lượng giáo

đục

Quan bj} hành chính và hệ thống thông tn-Xây dụng và tễ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường: Quản lý và sử

đụng các loại hễ sơ, số sách theo đúng quy dịnh: Xây dung và sử dụng hệ

thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động đạy học và giáo dục của

nhà trường; Thực hiện chẻ độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy

định

Tổ chức kiểm tra, kiêm định chất lượng giáo dục: TỔ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý của nhà

trường theo quy định; Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quần lý,

Thuc hiện kiểm định chất lượng giáo dục thoo quy định; Sử đụng các kết quá

kiếm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo duc để ra các giải pháp phát triển nhà trường

Thực hiện dân chữ trong hoại động của nhà trường: Xây dựng quy chế

dan chủ trong nhà trường theo quy định; TỔ chức thực hiện quy chế dân chủ

cơ Sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt

động nhằm nâng cao chất lượng giao duc

1.8.2 Yêu cầu của công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

132.1 Quy hoạch cán bộ

Quy hoạch là việc trù tỉnh kế hoạch Quy hoạch đội ngũ CBỌI, là một

trong những hoạt động quản lý của người quản lý va các cơ quan quản lý giúp

cho người quản ly và co quan quần lý biết dược số lượng, cơ cấu tuổi, trình

độ cơ cấu chuyên môn, cơ cầu giới cúa đôi ngũ cán bộ quản lý từ đó có

những biện pháp điều chỉnh cho phủ hợp Quan trọng hơn việc quy hoạch làm

cơ sở chủ yếu mang tỉnh định hướng cho việo vận dựng và thực hiện các chức

năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý trong các trường CN nói

riêng, trong cae co sé day nghề dục nói chung,

14

Trang 33

Để hoàn thiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, thì cấp quản lý phải

lập kế hoạch cho sự cân đối trong tương lai bằng cách so sảnh số lượng

CBQL cần thiết với số lượng CBQL hiện có, phân tích độ tuổi, trình độ, năng

luc, kha năng làm việc, thời gian công tác của từng người trong đội ngũ, để ấn

định số lượng cần thiết dưa vao quy hoạch Mặt khác cấp quản ly cén phải

căn cứ vào nhu cầu, quy hoạch mạng lưới trường lớp trong tương lai theo kế

hoạch phát triển để tạo nguồn CBQL cũng như các nguồn lực kháo Quy

hoạch với phương châm "động" và "mở": Một chức danh có thể quy hoạch

nhiều người, một người có thể quy hoạch nhiều chức danh Quy hoạch thường

gắn kết với các khâu: Nhận xét, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển,

sắp xếp, sử dụng, bãi miễn Quy hoạch luôn được xem xét, đánh giá, bs sung,

điều chính hàng năm, có thể đưa ra khỏi quy hoạch những người không đủ

tiêu chuẩn ra khỏi quy hoạch, bố sung vào quy hoạch những nhân 16 mới, có

triển vọng Quy hoạch cán bộ phải mang tính khoa học, thực tiễn, vừa tạo

được nguồn lực, vừa tạo được động lực thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của

cán bộ

1.3.2.2 Tuyén chon, sit dung, ddo tao bồi đưỡng

Căn cứ vào kết quả của quy hoạch dội ngũ cán bộ kế hoạch chiến lược

và kế hoạch tuyển nhân sự, người quân lý tiến hành các thủ tục hành chính về

tuyển chọn nhân sự Khâu tuyển dung nhân sự được tính toán cân đối về

tuyển dụng nhân sự cho việc thực hiện các nhiệm vụ hiện tại và triển khai các

chương trinh, kế hoạch cho tương lai

1- Tuyển chọn

‘Trong quan lý nguồn nhân lực tuyển chọn bao gồm hai bước đó là

tuyển mộ và lựa chọn

'Tuyển mộ là quả trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn

khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tham gia làm việc Tuyển mộ cũng có nghĩa

là tập trung các ứng cử viên lại

25

Trang 34

Chọn lựa là quyết định xem trong các ứng cử viên Ẩy ai là người đủ các

tiêu chuẩn để dảm dương dược công việc, các ứng cử viên dây là những

người trong qui hoạch

2- Sử dụng

Sử dụng đội ngũ gồm: triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý

của đội ngũ, thực hiện bồi đưỡng phát triển năng lực quán lý, phẩm chất chính

trị, kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bỗ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn

Bỗ nhiệm: Theo từ điễn liêng Việt nghĩa là cử vào một chức vụ quan

trọng trong biên chế nhà nước

Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý vào các vi trí quân lý trong cơ sở giáo

duc hay bể trí, sử dụng giáo viên, nhân viền vào các công việc khác nhau là

thực hiện công việu nhân công, phân nhiệm trong nội bộ một nhả trường sao

cho đảm bảo được yêu cầu “đúng người”, "đúng việc” “đúng chỗ” va “ding

lúc”

Việc bỗ nhiệm hay sử dụng một người quản lý ở một cấp nảo đỏ là quá

trình ra quyết định lựa chọn một người nào đó cho một công việc hay vị trí

quân lý đang khuyết Việc ra quyết định nhân sự đòi hỏi sự cân nhắc giữa

chiến lược phát triển nhà trưởng với kế hoạch phát triển nhân sự hợp lý nhất

trên cơ sở phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án đã được xác định

Việc thực hiện công tác bỗ nhiệm cán bộ quản lý góp phần bao dam

tính phủ hợp và hiệu quả của công tác quân lý phát triển nhân sự, tuy nhiên

cũng đòi hồi người quản lý nhà trường phải thực sự thực hiện được vai trỏ tự

chủ, tự chịu trách nhiệm trong công tác này Đỏ cũng là một nghệ thuật trong,

việc giải quyết các xung đột trong các mỗi quan hệ với các thành viên khác

nhau và với chính bản thân người quản lý

BỖỔ nhiệm lại: heo qui định về thời hạn bổ nhiệm giữ chức biệu

trưởng, phó hiệu trưởng là 5 năm, hết thời hạn, cấp quản ly phải căn cứ vào

qui chế để thực hiện qui trình bễ nhiệm lại cho ác chức danh

26

Trang 35

Luân chuyển: lả sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác; có thể vẫn giữ

chức vụ đó nhưng sang đơn vị khác làm việc, cũng có thể thôi giữ chức vụ đó

chuyển sang chức vụ khác ở đơn vị mới, luân chuyển ở đây hiểu là bao hàm

cã điều động

Bãi miễn: 1heo từ điển Tiếng Việt có nghĩa là cho thôi, cho nghỉ một

chức vụ, một trọng trách gì đó, đây là động từ thường dùng chỉ các hoạt động

quản lý khi thải người

3- Đảo tạo, bồi dưỡng

Dao tạo, là quá trình hoạt động có mục dich, gó tổ chức nhằm hình

thảnh và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn

thành nhân cách cá nhân tạo tiền để cho họ hành nghề một cách năng suất có

hiệu quả Đảo lạo là hoại động cơ bắn của quá trình giáo dục nó có phạm vi

cấp đô, cấu trúc và những han định cụ thể về thời lan, nội dung cho người

học trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định

Bai dưỡng: Theo từ diễn Tiếng Việt được hiểu là làm tăng thêm năng

luc hoặc phẩm chất Bồi đưỡng còn được hiểu là bồi bỗ làm tăng thêm trình

độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm

Việc dào tạo, bồi dưỡng dội ngũ cán bô không những giúp cho timg

thành viên hoản thiện chính mình vả có cơ hội thăng tiến, phát triển mà còn

phải tính đến sự phát triển của chinh don vi minh trong xu hướng đổi mới

trong hệ thông giáo dục quốc dân

Đổi mới đội ngũ cân bộ quản lý đòi hỏi nhà trường phải có kế hoạch xác

định dùng hưởng nội đụng dào tạo, bồi dưỡng cho dội ngũ cán bộ quần lý về

cả 4 lĩnh vục: nâng cao phẩm chất chính tri, đạo đức, nâng cao trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức bễ trợ về tin học, ngoại ngữ Nhà trường

cần thực hiện đa dạng hóa các hình thức đảo tạo, bỗi dưỡng dé nhanh chóng,

có được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý chuẩn hóa, đủ về số lượng và đảm

báo về chất lượng cũng như đồng bộ về cơ cấu để từng bước phát triển nhà

Trang 36

trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, ngang tầm với khu vực và thế

giới

1.3.2.3 Chế độ, chỉnh sách đãi ngộ

Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là

điều kiện để động viên khuyến khích mọi thành viên cống hiến tốt hơn nữa

trong việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường Một chế độ, chính sách tốt

sẽ là công cụ quân lý hữu hiệu trong phương thức quản lý thời kỳ đổi mới

Việc thực hiện chề độ, chính sách đãi ngộ là quá trình thực hiện các

quy định, các chủ trương của nhà nước và của chính nội bộ nhà trường tới

từng thành viên và thông qua đó cũng tác động lên các mối quan hệ giữa cá nhân với cả nhân, với tập thế, với tổ chức nhằm tạo ra động lực lao động tốt nhất cúa mọi thành viên thông qua việu giải quyết các lợi ích vật chất và tỉnh

thần cho người lao động

'Việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ nhằm hình thành môi trường

làm việc tối, đám bảo dược mỗi trường pháp lý đúng dẫn và từ đó tạo ra được

mội trường văn hóa phủ hợp trong mỗi trường học Vì vậy, trong công tác

quan lý, phát triển nhân sự cần phải rà soát, bỗ sung, hoản thiện các quy định,

chế dộ, chính sách về tuyển dụng, bổ nhiệm dánh giả, dao tạo bồi dưỡng và

phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và có cơ chế vận đụng thích hợp

Chế độ và chỉnh sách đãi ngộ chính là tạo động cơ và môi trường cho

sự phát triển của đội ngũ cán bộ

Động cơ là các nhân tổ thúc đẩy, định hướng và duy trì hành vi của con

người Đối với mọi người nói chung, CBỌI, nói riêng, khi làm việc nếu có lời

động viên, hoặc một phần thưởng nhỏ cũng đã tạo đồng cơ cho họ làm việc

hằng say hơn, có ước nguyện vươn tới mục tiêu nhanh hơn Khi một người cỏ

nhu cầu về vẫn đề gỉ đó thì họ sẽ tìm mọi cách để dạt được ¥ nguyện, thỏa

xnãn nhu cầu

Nhu cầu là cái mả người ta cần quan lâm tới để làm thỏa mãn động cơ,

có hai loại nhu cầu đó lả: nhu cầu về vật chất, nhu cầu vẻ tinh thần Nhu cầu

28

Trang 37

về vật chất đỏi hỏi phải có sự đãi ngộ, trả lương xứng đảng với công việc duoc giao Nhu cau vé tinh thần đó lả nhu cầu về sự thành đạt, nhu cầu về

quyền lực, nhu cầu về sự hoà nhập hay sự liên kết chặt chế với người khác Tóm lại, tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển đối với đội ngũ CBQL

có thể hiểu lả tạo diễu kiện cho họ làm việc, học tập, rèn luyện và phát triển

Điều đó có nghĩa là cẩn ban hành những chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng sao cho phủ hợp với kết quả làm việc của đổi ngũ CBQL,

1.3.2.4 Kiểm tra đánh giá

Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng của nhà quản lý, kiểm tra chính là xem xét tỉnh hình thực hiện công việc của nhà quản lý đối với đối

tượng quản lý Thanh tra là động từ chỉ việc thanh sắt, điều tra, cũng có nghĩa

là kiểm tra, xem xét tại chỗ hoại động của tổ chức, đơn vị Kiểm tra, thanh tra

thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ nghịch trong quản lý giúp chủ thể quản lý điều khiển tối ưu hệ thống quản lý của mình

Đảnh giá là dối chiếu với tiêu chuẩn qui định để phân loại thành tựu

hiện thời của những đối tượng cần đánh giá

kiểm tra, thanh tra, đánh giá là hai hoạt động liên quan mật thiết với

nhau, góp phần nâng cao chất lượng quản lý

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng dến công tác phát triển dội ngũ cán bộ quản lý trường cao đẳng nghề

Có rất nhiễu yếu tố ánh hưởng công tác phát triển đội ngũ CBQL các

trường cao đẳng nghề trong giai đoạn hiện nay như: các yếu tổ ảnh hưởng đến

số lượng, các yêu tổ ảnh hưởng dến chất lượng Nhưng nhin chưng có một số yếu tổ chủ yếu sau

1.4.1 Nhân tô khách quan

Tác động của nền kinh tế Từ năm 2007 khi nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng,

và vượt bậc Củng với sự phát triển của kinh tế thể giới, đòi hỏi lực lượng lao

động nước ta cũng phải tăng nhanh về số lượng và chất lượng Và tất yếu nhu

29

Trang 38

cầu này tác động mạnh đến ngành giáo dục trong đỏ có các cơ sở dạy nghề, đặc biệt là các trường cao đẳng nghề Thực trạng này đặt ra một yêu cầu cấp bách cho sự phát triển đội ngũ cán bộ quản ly các cơ sở dạy nghệ - những

người dóng vai trỏ “thuyền trưởng” định hướng, chỉ đạo thực hiện hoạt đông,

của nhà trường phát triển theo mục tiêu đễ ra hiểu quả nhất

Sự cạnh tranh trên thị trường lao động: Nền kinh tế phát triển, nhu cầu

về lan động chất lượng cao ngày cảng lớn, hệ thống oác cơ sở đạy nghề phat

triển nhanh chóng tạo ra sự cạnh tranh giữa các cơ sở dạy nghề về đầu vào hảng năm Dề thu hút được không chỉ học sinh, sinh viên giảng viên tham gia giảng dạy thì nhà trường cần nâng cao chất lượng đảo tạo và quản lý Muốn

lam duoc diéu dé thi yéu cầu dặt ra là phải có những nhả quản lý giỏi có những định hướng và phương pháp quản lý đúng đắn, phủ hợp với yêu cầu

phát triển của nhà trường và xã hội

Cơ chế chính sách đối với cẩn bộ quản lý: Các ché độ, chính sách đối

với cán bộ quản lý chưa tạo được động lực mạnh để phát huy hết tiềm năng,

của đôi ngũ cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng đôi ngũ CHỌI Cơ chế

tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm còn nhiều bất cập: chế độ ưu đãi, tiền lương

chưa khuyến khich, thu hút và dộng viên đội ngũ này yên tâm phục vụ cho sự

nghiệp dạy nghề, việc xây đựng, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo chưa

được triển khai kịp thời

1.4.2 Nhân tỗ chủ quan

Bộ máy quản iý: Chất lượng dao tạo của nhà trường thể hiện thông qua

bộ máy quản lý của nhà trường Bộ máy quản lý không hợp lý(cồng kềnh, lạc hậu, máy móc ) gây cản trở chơ quá trình quản lý của nhà trường, sinh rạ

phién ha va tiêu cực Yêu cầu đất ra lả nhà trường phải xây dựng được bộ máy

quan lý gọn nhẹ, phân công phân nhiệm rõ ràng, tránh tỉnh trạng chẳng chéo,

$ lại, vô trách nhiệm Bộ máy quán lý đòi hỏi phải gọn nhẹ, phân cấp trách

nhiệm rõ ràng, hoại động có hiệu quả, nếu không sẽ sinh phiển hà, liêu cực

Nhưng gọn nhẹ, phân cấp không hợp lý sẽ trở lên thiếu bao quát, xa rời thực

tiễn Đội ngũ cán bộ quần lý giáo dục trong nhà trường không nhiều nhưng cỏ

30

Trang 39

vai trò rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Những người làm công tác quản lý giáo dục đào tạo không những phải có trinh độ năng lực chuyên môn vững vảng, phẩm chất đạo đức trong sáng mà

còn phải có tải năng quán lý Đỏ lả năng lực chí dạo vả tổ chức thực hiện,

năng lực bao quát, dự báo, am hiểu tâm lý người lao động

Trình độ, nhận thức của đội ngĩ CBQL: Phần lớn nhận thức của đội

ngũ CBỢI, dều rất tốt Họ là những người dễ tiếp thu những cái mới, hiểu

được vai trò sứ mệnh của minh trong nhà trường nền luôn cổ gắng mẫu mực

trong công lác và sinh hoạt Đây lả yếu tố thuận lợi có công tác phát triển đội ngũ CHQI Tuy nhiên, một số CHỌI chưa tích cực, chủ động học tập, hồi

đưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chưa thực sự tích cực phân

đấu vươn lên

Môi trường và điều tiện cơ sở vật chất: Môi trường làm việc cũng ảnh

hướng rất lớn tới công tác quản lý Nó tác động đến tỉnh cảm, lý trí và hành vỉ

của tắt cả các thành viên Bầu không khí làm việc trong trường chân tỉnh, thân

ái, tất cả vì học sinh- sinh viên, mình mọi người, mọi người vi mình, nội bộ

đoàn kết sẽ là động lực thúc dẫy mọi hoạt dộng của nhà trường, tạo déng lực cho đội ngũ CBQL yên lâm công tác và cống hiển

15 Kinh nghiệm một số nước về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trưởng dạy nghề

Từ thuở bình minh của nhân loại, quản lý là vẫn đề được đặc biệt quan tâm Hoạt động quân lý bắt nguồn tự sự phân công, hợp tác lao động Chính

sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn

Trung công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra,

chỉnh lý phải có người đứng đầu Dây là hoạt động giúp người thủ trưởng,

người đứng đầu phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng

đồng, trong tổ chức dạt mục tiểu để ra

31

Trang 40

Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản lý

giảo dục nói riêng là vẫn để luôn được sự thu hút, quan tâm của các nhà lãnh

đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý

Vấn đề QLGD, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là vấn để có ý nghĩa

trong việc "Nâng cao dân trí, dào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tải", đặc

biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo đục — đào tạo của

nhà trường

‘Tran thé giới có rất nhiều céng trinh nghiên cứu vẻ quản lý giáo dục

của các lắc giả như: "Những vấn đề về quản lý trường học" (P.V Zimin,M.I Kônđakếp), "Quan lý vấn để quốc dân trên địa bàn huyện", (M.I Kôndakếp)

Nhà giáo đục học Xô-viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vai trỏ là Hiệu trướng nhà trưởng cho rằng

" kết quả hoạt động của nhả trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng din các hoạt động day học" Cùng với nhiễu tác giả khác ông đã nhấn

mạnh dến sự phân công sự phối hợp chặt chẽ, thông nhất quản lý giữa Hiệu

trưởng và Phó hiệu trướng để đạt được mục tiêu để ra

Ó Việt Nam, từ những năm đầu của thập kỷ 90 thể kỹ trước cho đến

nay dã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giảo dục có giá trị đỏ

là: "Giáo trình khoa học quản lý" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB

ĐHQG Tà Nội năm 2011}, "Khoa học tả chức và quản lý một số vấn để lý

luận và thực tiễn" của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quân lý (NXH

thống kê IIả Nội 1999), " Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn

(TXB ĐHQG Hà Nội năm 2002), "Tập bài giảng lý luận dại cương về quản

lý" của tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thi Mỹ Lộc (Hà Nội

1998) Bên cạnh đó còn một số bài viết đề sập đến quản lý giáo đục như: "

Vấn để kinh tế thị trường, quản lý nhà nước và quyền tự chủ các trưởng học"

của tác giá Trin Thi Bích Liễu - Viện KHGD đăng trên tạp chi giáo đục số 43

thang 1] nam 2002

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  1:  Sơ  đồ  mô  tả  hệ  thống  cấu  trúc  quản  lí - Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 1. 1: Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí (Trang 16)
Hình  2.1:  Cơ  cấu  tô  chức  bộ  máy  Trường  Cao  đẳng  nghề  Cơ  điện  Hà  Nội - Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 2.1: Cơ cấu tô chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội (Trang 46)
Bảng  2.2:  Số  lượng  học  sinh,  sinh  viên  theo  trình  độ  đào  tạo  của  Trường - Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
ng 2.2: Số lượng học sinh, sinh viên theo trình độ đào tạo của Trường (Trang 50)
Hình  2.2:  Biểu  đồ  cơ  cấu  cán  bộ  quản  lý  theo  giới - Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 2.2: Biểu đồ cơ cấu cán bộ quản lý theo giới (Trang 53)
Hình  2.3:  Biểu  đồ  cơ  cấu  cán  bộ  quản  lý  theo  độ  tuổi - Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 2.3: Biểu đồ cơ cấu cán bộ quản lý theo độ tuổi (Trang 54)
Bảng  1.7:  Kết  quả  điều  tra  thực  trạng  công  tác  thực  hiện  chế  độ,  chính - Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
ng 1.7: Kết quả điều tra thực trạng công tác thực hiện chế độ, chính (Trang 60)
Hình  thức,  cảm  tính. - Luận văn thạc sĩ phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh thức, cảm tính (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm