1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin

108 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm nhân cách và Những vấn Đề Cảm xúc Hành Vi Ở Sinh viên ngành Công nghệ Thông tin
Người hướng dẫn PGS. Ts. Trần Thành Nam
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi so sánh điểm sé tinh cách của sinh viên đại học với 1O người trưởng thành trong bản kiếm kê tính cách NEO Costa & McCrae, 1985, 1989a, thang đo về năm yêu tô tính cách đã cho thấy s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUONG BAL HQC GIAO DUC

KHUAT TH] HOA

NGHIÊN CỨU DẠC DIÉM NHÂN CÁCH VÀ NHỮNG VĂN DẺ CẢM XÚC

'HÀNH VI Ở SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUAN VAN THAC Si TAM LY HOC

HÀ NỘI — 220

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUONG BAL HQC GIAO DUC

KHUẤT THỊ HÒA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐTÉM NHÂN CÁCH VẢ NHỮNG VĂN ĐẺ CẢM XÚ

HANH VI 6 SINH VIEN NGANH CONG NGHE THONG TIN

LUAN VAN THAC Si TAM LY HOC

CIHUYEN NGANIT: TÂM LÝ HOC LAM SANG TRE EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN

Người hướng dẫn khoa hục: PGS

HÀ NỘI — 2020

Trang 3

LOT CAM ON Tôi xin chân thành gửi lời cém ơn tới Ban giám higu Trutmg Dai hoe Gido

dục, vac thay, cé giao của chương trình dảo tạo Thạc sĩ [âm lý học lâm sàng trẻ em

và vị thành niên vì đã giúp đố, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành

chương trình học và bảo vệ luận văn

Đặc biệt, tôi xin bảy tố lỏng biết on sâu sắc và kính trọng tới người thầy võ

cùng tận tâm - PGS.TS Trần Thành Nam, người đã lận lình chỉ dẫn tôi trong suốt

quá trình từ những ngày dâu lên ý tưởng để tài nghiên cứu, định hướng, phát triền

Tôi cũng chân thành cảm ơn tới cộng đồng cựu học viên các khỏa |, 2, 3, 4,

5, 6, 7 và 8 chương trình Tâm lý học lâm sàng trề em và vị thành niên của Trường

Đại học Giáo dục vị đã hỗ trợ về tải liệu và dong gop ý kiển đề tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ và tham gia trả lời Phiểu khảo sát của các em

sinh viên trường Đại học FPT Hà Nội Những ý kiến trả lời đó đã thực sự đông góp

rất lớn chơ thành công của dễ tải

Cuếi cùng tôi vô cing cảm ơn bó, me, anh chi em trong gia đỉnh, bạn be,

đồng nghiệp và đặc biết là chồng tôi đã luôn ủng hộ và trợ giúp tôi trong suốt quá

trình tôi học thạc sĩ dé tôi có thêm thời gian và sức khỏe hoàn thành chương trình

học cũng như để tài luận văn này

Do điều kiện thời giam cũng như tải hiệu và hiểu biết còn hạn chế nên không thể trảnh khỏi những, thiếu sót, tôi kinh mong các thấy, cô và dộc giả giúp tôi khắc phục những hạn chế đề hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành câm on!

“Ngày 12 tháng 6 năm 2020

Khuất Thị Hoa

Trang 4

DANH MỤC CÁC KỸ HIệU, CÁC CHỮ vier TAT

Std: Standard deviation - Dộ lệch chuẩn

LATC: Lo au tram cam

APA: American Psychological Association — Hai tâm lý học Hoa Ky

DSM: Diagnostic and Statistical Manual of Mental Dissorders — Sd tay chan đoán

‘va phan loai bénh tim than (ciia Hội Tâm thản học Hoa Ky)

TCT: The International C1

Bang phan loai bệnh quốc

ification of Diseases — World Health Organization:

của Tế chức Y tế Thể Giới

Trang 5

1.1 Những nghiên cứu về đặc diễm nhân cach

1.1.1 Các lý thuyết nghiên cửu nhân cách

1.1.2, Các phương pháp nghiên cứu nhân cách se

1.1.3 Một số nghiên cửu nhân cách trên thể giới và tại Việt Nam

2 Một số về nghiên cứu về các vẫn để cảm xúc hành vì

1.3 Mỗi liên hệ giữa nhân cách và các vẫn đề hành vi cảm xúc

Trong quá trình nhân cách phát triển, nó sẽ đi theo hai hướng: Hướng tích cựo: Là

những nhân cách phát triển phù hợp với giá trị xã hội, Lướng bệnh ny La những, nhân cách phát triền không phủ hợp với giả trị xã hội

1.4 Một số khái niệm cơ bản

1.4.1 Nhân cách

1.4.2 Vân đẻ cảm xúc hành vỉ

1.4.3 Sinh viên

TIÊU KAT CHUONG 1

CHƯƠNG 2: TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHTEN CU

4.2, Phuong phap nghién ot báng hỏi (anket)

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 -e

CHƯƠNG 3: KẺT QUÁ NGHIÊN CỨU

3.1 Dặc điểm nhân oách của sinh viên ngành công nghệ thane tin

3.1.1 Die diém mat nhigu tâm (N)

Trang 6

3.1.2 Đặc diễm mặt hưởng ngoại (F)

3.1.3 Đặc điểm mặt cới mở (O)

3.1.4 Dặc diễm mặt nhân cách đồng thuận (A)

3.1.5 Đặc diễm mặt tận tâm (C) cov HH1 8021111 xxx we 48

3.2 Thực trạng các vấn đẻ hành v¡ cám xúc của sinh viên công nghệ thông tin

trường Dại học PT

3.2.1 Diễm số trung bình của thang YSR

3.2.2 Méi liên hệ giữa đặc điểm nhãn cách và các vấn đề ITVCX

3.3 Mô hình hỏi quy giữa các đặc điểm nhân cách và các vẫn đề cảm xúc hành vị 62

Trên cơ sở tìm ra những môi tương quan giữa đặc điểm nhân cách và các vân đê hành

'vi cảm xúc, chúng tôi tiến hành phân tích mô hình hải quy bội đề tìm ra những mặt nhân:

cách dự báo và ảnh hưởng tới các vẫn đề cảm xúc hành ví Kết quả thu được nhĩ sau 62

Trang 7

Bảng 3.3 Đặc điểm nhân cách trong mat nhieu tam CY) 42

Bang 3.4 Bang dic diém cia mat hudng ngoai (BE) 1 Ad

Bang 3.5 Bảng đặc điểm mặt cới mớ (©) wn 45

Biểu đỗ 3.1 Hàm phản phối tổng diễm thỏ YSE 2.000 50 Bang 3.8 Gia tri trưng binh của tổng thang đo co 22c ve wae 50 Bang 3.9 Bang phan loại van để HVCX của sinh viên ngành công nghệ thông tin

theo giỏi tính ccsnenrreerrer TH HH HH He gu gưe s2

Bang 3.10 Bang ti1é sinh viên ngành công nghệ thông tin gặp các van 48 IIVOX S7 Bang 3.11 Bảng tương quan Person giữa các ván để hành vi cảm xúc và các mặt

Bang 3.14.M6 hinh dy bao bénh tam thé — .6B

Bảng 3.18 Mô hình dự bảo vẫn dễ Phả bỏ quy tlc c cover 17

Taáng 3.19 Mô hình dự bảo vẫn để 1Tành vi xâm kích àceec - 78

Trang 8

MO PAT

1 Lx do chọn để tải

Khi các nhà tâm lý học lần đầu tiên tự hổi diểu gì xây ra với nhân cách trong

suết cuộc đời, các nhà nghiên cứu đã che thây có rất nhiều điều đề nói về thời thơ

ấu, thời thơ âu và thanh thiếu niên Tuy nhiên, hau hét gia dink ring indi trưởng thành là điểm cuối của sự phát triển nhân cach (một người trưởng thành, từ diễn cho chủng †a biết, là một cả nhân phát triển đây đủ) William James (1890), đã có một tuyển bồ rất nổi tiếng khi cho rằng, tính cách nhân vật “giống như thạch cao” 6 độ tuổi 30 Nhiều nhà nghiền cửu cũng dã chứng mình vẻ những thay dỗi trong tính cách ở thời thơ ấn và thanh thiếu niên Trẻ sơ sinh trở nên nhạy cảm với những

khuôn mặt quen thuộc chí khoảng 30 ngảy; lúc 8 tháng, trẻ có khả năng phát triển

nỗi lo lắng ly thân khi bị bắt đi khỏi cha mẹ Tiếp đến, thời thơ ấu lá giai đoạn tuân

thủ của hâu hết trẻ em và thanh thiếu niên nói chung được thùa nhận là một thời kỳ

nỗi loạn và hỗn loạn Kết quả nghiên cứu cho thấy lòng lự trọng thường thấp trong giai đoạn này và tăng lên khi cá nhân đến tuổi trưởng thành [59]

Đặc biệt, khí nghiên cứu vẻ nhân cách thưởng được thể hiện rõ nhất ở độ tuôi

xảo là phủ hợp đã cho thấy sự đa đụng ở các nghiên cửu theo từng giai đoạn khác nhau Tuy nhiên, vẫn còn nhiều quan điểm cho thấy các nghiên cửa về đặc điểm

nhân cách cững như cảm xúc hành ví ở độ tuổi thanh thiêu niên và người tưởng thành Cụ thể

hau hết các nhà tâm lý học xem xét sinh viên đại học tại thời điểm lối nghiệp hoặc thẻ hiện một số khia cạnh về phát triển nhân cách khi ở độ tuổi trướng thành Có thể thấy, ở độ tuổi này có lý do để suy nghi rang su phat triển nhân cách

vấn tiếp tục, it nhất là đói với một số cá nhân, trong vài năm tiếp diễn |501|51j|521 Các bảo cáo nghiên cửu vẻ các cả nhân từ tuổi đại học đến tuổi trưởng thành gần như luôn cho thấy một số thay đối ở ruức độ trung bình về đặc điểm tinh cách và biến động cao hơn so với các nghiên cứu về các cả nhân lớn tuổi[50] [59] Khi so sánh điểm sé tinh cách của sinh viên đại học với 1O người trưởng thành trong bản

kiếm kê tính cách NEO (Costa & McCrae, 1985, 1989a), thang đo về năm yêu tô

tính cách đã cho thấy sinh viên sự thể hiện các đặc điểm nhân cách vẻ mặt nhiều

Trang 9

tam, hưởng ngoại, cới mở cao hơn la déng thuận vả tận tâm Những khác biệt này cho thấy sinh viên đại học trưởng thành và nhẹ nhàng hơn một chút, trở nên ít cảm xúe và linh hoạt hơn, tử tế vá cỏ trách nhiệm hơn Như vậy, nêu định nghĩa tuổi trưởng thành là giai doạn từ 18 tuổi trở di, các nghiên cứu da phan mao cho thấy có

sự phát triển về đặc điểm nhân cách ở người trưởng thành, Vậy phải chăng ở độ tuổi

cầm

trưởng thành hay cụ thể là độ tuổi sính viên sẽ cho thấy đặc điểm nhân cách

xủe lành vĩ không được thể hiện nhiêu hay vẫn còn tiếp tục phát triển cho dén độ tuổi cao hơn Đó là một vải khia cạnh về học thuật được giới nghiên cứu tranh luận

mã để tại quan lâm, làm rõ nhằm gop phan nang cao nhận thức lý luận cho lĩnh vục nghiên cửu và cũng là mục tiểu lý luận của dễ tài

Từ những đặc điểm nhân cách cĩng phân nào phản ánh cảm xúc hành vi được thể hiện qua các chỉ số vẻ sức khỏe tâm thần của simh viên Sức khốc tâm thần, giống như các khia cạnh khác của sức khỏe, co thé bi anh hưởng bởi một loạt các

yêu tổ kinh tế xã hội cân được giải quyết thông qua các chiến lạc toàn diện nhằm

thúc dây, phỏng ngửa, diểu trị và phục hỏi theo cách tiếp cận của cơ quan chính phú Các yếu tế quyết định sức khỏe tâm thần vả rồi loạn tâm thân không chỉ bao

gồm oác thuộc tính riêng lẻ như khả năng quản lý suy nghĩ, cảm xúc, hành ví và

tương tác với người khác, mã còn cáo yếu lô xã hột, văn hóa, kinh lế, chính trị và

môi trường cũng như chính sách quốc gia, bảo vệ xã hội, sinh hoạt, tiêu chuẩn sinh

hoạt, điều kiện lâm việc và hỗ trạ công đẳng xã hội Nghiên cứu sinh viên năm hai

tủa trường Đi học Y Hà Nội Lại Việt Nam cho thấy tý lệ trầm cảm trong

nhém sinh viên có kiểu nhân cách hướng nội (33,05%) cao hơn so với nhóm sinh

âm cẩm trong nhóm sinh viên

có kiểu nhân cách không ổn định cao hơn so với nhóm sinh viên có kiểu nhân cách:

én định, sinh viên có nhân cách không én định có nguy cơ trầm cắm cao gấp hơn 5

Tấn so với kiểu nhân cách Ổn định [29]

Đặc biệt, đói tượng sinh viên ngành công nghệ thông tin (CNT1) ngành học

có đặc thù yêu câu trình độ vả kiến thức cao, có thời gian ngôi máy tính rất dai, it

vận động, có những thời điểm kéo đài vài ngày, không ăn, không ngủ, điều này làm

tầng nguy cơ mắc các bệnh không chí vé co thé ma con vé tinh thân Nguyên nhân

Trang 10

các rồi loạn căm xúc, hành vi ở thanh thiểu niễn chủ yếu xuất phát từ yếu tô sinla

học, yếu tố môi trường hoặc kết hợp cả hai Ví đụ về các yêu tổ sinh học như yêu tổ

đi truyền, cân bằng sinh hóa trong cơ thế, tốn thương hệ thân kinh trưng wong (chan thương sọ não Các yếu tổ môi trường ảnh hưởng dến sức khỏc tâm thần như Dị bạo

hành, bị thăm họa, mắt người thên [24] [27]

nganh công nghệ thông tin? Có những mặt nhân cách nào điểm cao thì có xu hướng

dé ep van để hành v¡ căm xúc? Đỏ là những câu hỏi cần có câu trá lời xác dáng

Với những lý do trên, việc nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm nhân cách và

những vẫn dễ câm xúc hành vì ở sành viên ngành công nghệ (hông tin” là việc làm cần thiết nhằm tim hiểu đặc điểm, yếu tổ tác động đến nhân cách, cám xúc hành vĩ

cững như có sụ so sánh, làm rô môi liên hệ giữa hai yếu tô đó Dẻ tải lựa khảo sát

sinh viên chuyên ngành công, nghệ thông tin tại Đại học FPT dễ thực hiện nghiêu

cửu bởi trong giới hạn nguồn lục cho phép của một nghiên cứu thực nghiệm

Trường Đại bạc FPT với sự đa đạng về độ tuổi, giới tính ngành học, trình độ học

Tim hiểu thực trạng đặc điểm nhân cách và cảm xúc hành vị của sinh viên năm nhật

nganh công nghệ thông tin Hường Đại học EPT Từ đó tìm được được mối liên hệ

giữa đặc diễm nhân cách vả các vẫn dễ cảm xúc hanh vi và dự báo xu hướng tác động của từng mặt nhân cách đến các vẫn đề cảm xúc hánh vĩ, nhằm để xuất một số

giải pháp hỗ trợ công tác tự vấn hướng nghiệp và lâm lý học đường trong trường học hiệu quả hơn

3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

31 Câu hối nghiên cửu

Trang 11

1 Đặc diễm nhân cách vả những vẫn dễ cắm xúc hảnh vị của sinh viên dược thể hiện như thê nào?

ite} Có mi liền hệ nào giữa đặc điểm nhân cách và các vấn đẻ cảm xúc hành vị của sinh viên ngành công nghệ thông tin?

3 Cỏ những mặt nhân cách nảo có xu hướng tác động, ảnh hưởng tới sự xuất tiện các vấn dề cảm xúc hành vi khác nhau ở sinh viên ngành công nghệ

thông tín

3.2 Giả thuyết nghiên cứu

-_ Đặc diễm nỗi bặt về nhân cách của sinh viên công nghệ thông tin ĐH FPT là tính

hưởng ngoại, nhiệt huyết

-_ Sinh viên công righê thông tin ĐH EPT gặp vấu để rối loạn hành ví nhiều hơn rồi

loạn cảm xúc

-_ Các vấn đề cảm xúc hành vị khác nhau thường có mỗi liên quan đến đặc điểm

nhân cách theo xu hưởng, điểm nhiều tâm nào cảng, cao thì điểm rồi loạn các vẫn

đề

n xúc hành vì cảng cao

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận

- Tổng quan nghiên cửu về nhân cách theo thuyết 5 mặt lớn, các nghiên cứu về SKTT vả mối quan hệ giữa các yếu tổ này

- Thao tác hóa các khái niệm liên quan đến để tải: sinh viên, nhân cách, vấn để

căm xúc và hành vị như lo âu, trắm căm, rối nhiều chống đối

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn

- Phân tích trực trang các dặc điểm nhân cách của sinh viên ngảnh công nghệ

thông Im

- Phân tích thực trạng các vẫn dé cảm xúc — hành vi mà sinh viền ngành công nghề

thông tin đang gặp phải

- Tim hiểu mối liên hệ giữa dặc điểm nhân cách với các vẫn dễ cân xúc — hành vĩ

của sinh viên ngành công nghệ thông tin

5 Đỗi tượng và khách thể nghiên cứu

a Dối tượng nghiên cửu

- Đặc điểm nhân cách và các vẫn dé cảm xúc hành vi của sinh viên năm nhất ngành

Trang 12

công nghệ thông tin

b Khách thể nghiên cứu

- 325 sinh viên năm nhất ngành cảng nghệ thông † trường DĩT FPT Ta Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng 3 phương pháp nghiên cửu chính: (1) Nghiên cứu tài liệu, (2)

điều tra bảng hỏitrắc nghiệm, (3) xử lý số liệu bằng phân mềm thông kê toán học

” Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn nội đụng: Nghiên cửu nhằm phân tích thực rạng các mặt nhân cách và các

vấn dé căm súc hành vì ở sinh viên công nghệ thông tm Đồng thời chỉ ra môi tương quan giữa nhân cách và các vân để cảm xúc hành vi

Giới hạn thời giam: Từ tháng 3 năm 201 9 đến tháng 5 nắm 2020,

Giới han dia diễm: Khảo sát được tiễn hành trên 325 sinh viên công nghề thông tui

xăm thứ nhải tại trường ĐH FPT — km29 khu giáo dục đảo lạo, khu công nghệ cao

Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội Trường EDT là một trong những trường hàng đâu về

công nghệ, hội tụ đa đạng các đổi tượng khác nhau trên khắp cä nước thi vào

trường Từ những sinh viên giỏi và xuất sắc giảnh được học bồng của trường đến

những sinh viên khả thí đỗ vào trường và cả những sinh viên trưng bình xét học bạ

cững có thể theo học ngành công nghệ thông tin tại trường Đây là một ngành học

đời hỏi trình độ chuyên môn cao, đang thu hút trên thị trường lao động trong và

ngoài nước Dặc thủ của ngảnh lá làm việc với phân mềm và máy tỉnh, tỉ có thời

sian tương tác giữa người với người dẳng thời it vận động nên có nguy cơ gặp các

vấn để súc khỏe tâm thân cao

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được

trình bảy trong 3 chương,

Chương 1: Trình bảy tổng quan cơ sở lý luận của để tài

Chương 2: Thương pháp nghiên cứu và cách thúc tổ chức triển khai nghiên cứa Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Những nghiên cứu về đặc điểm nhân cách

1.1.1 Cúc lý thuyết nghiên cửu nhân cách

Theo lý thuyết chất địch: quan niệm vốn có trong lý thuyết này là cơ thé

người chứa đựng những chất dịch (chất lỏng), đặc biệt có nhiều nhái, trơng cơ thể như máu, dãi, đờm, mặt vàng, và mật đen, và những chất nảy có ảnh hưởng nhiều tới nhân cách của con người Theo đó những người cỏ tí lệ máu cao thì trường có

nhân cách hoại bái, vui vẻ, sinh động, còn những người có Lỉ lê mậi vàng hay nước

mat cao hon sé tao ra tinh cach nông nảy, hấp tấp [45]

Theo }ÿ thuyết phân tam của Ireud: Câu trúc nhân cách có ba thành phan, bao gồm: Cái nó, cái tôi và cái giêu tôi Freud cho rằng nhân cách của cá nhân có

liên quan chặt chẽ với quá trinh của ý thức và libido, được xây dựng và định hình

lúc 5 tuổi, đây là thời kỳ quan trọng nhất quyết định toàn bồ sự phát triển của một

đời người [45]

Ly thuyét ciia Kari Gustav Jung cho rằng cô ruột võ thức tập thể hình thành

từ những động co nguyén thủy của loài người Trong cầu trúc này, sái tôi lả trung

tầm của ý thức, rhân cách là mẹ của ý thức, võ thức là me của tâm lý tập thể và lâm

lý cá nhân Cái bản thân năm giữa ý thúc và vô thức Cái bản thân là sự tổng hop cái bên trong và cái bên ngoài [44]

Tỷ thuyết 8 giai duạn phat triển của Frikson: nhần cách như thê nào chính

lả quá trình mỗi cả nhân đối pho với những mâu thuẫn gặp phải trơng các giai

đoạn đó [45]

Lý thuyết về hành vị về nhân cách của B.F.Skimier: Hành vì tạo tác là hành

vi được hiểu là loại hành vi được tạo ra bởi chỉnh hiệu quả của nó, Và sự hình thành

và phát triển nhân cách chính là sự hình thành, duy trì, thay đổi ruột hệ thống các

"rảnh vị tạo tác dễ tạo nên một nhân cách ổn dịnh, riêng biệt ]45]

Thuyết hành vĩ xẽ hột nhóm các lý thuyết này xem nhân cách phần lớn là kết quã của sự tập quen Những lý thuyết này thay đối từ thuyết kích thích — phân img theo thuyết hành vi, xem nhân cách đơn thuần là kết quá của vô số các lần biến đổi

Trang 14

do điều kiện ngoại cảnh má trẻ tiếp nhận qua đời sống, cho dén lý thuyết ý Hước xã hội và hành vi xã hội phức tạp hơn, xem kinh nghiệm xã hội là yến tổ quan trọng

quyết định nhân cách [46] [51]

"Nhân cách theo thuyét hanh vi xa’ hoi, Alber Bandura cho rằng yếu tổ xã hội

trong việc hình thành nhân cách quan trọng hơn sự thừa nhận của Watson hay

Skimmer Bandura cho rằng ruột quá Irình quyết định liên quan đến nhân cach đó là

học tập xã hội |45|

Lý thuyết nhu câu về nhàn cách cia Maslow: Thea quan niêm của ông, sự pha trién cửa rhân cách chính là quá trình mdi ede nhân tiến hành các hoạt động, khác nhau dễ thóa mãn các nhu cău da dạng của mình Chỉnh quả trình mỗi các nhân tiến hành các hoạt động khác nhau của mình một cách đa đạng và phong phú để thỏa man các nhụ cầu của mình quy định chiều hướng phát triều nhân cách của họ

Ly thuyét than chủ trọng tâm của Carl Ragers: ö lý thuyết này, khải niệm cái

tôi và sự phát triển cá nhân được nhẫn mạnh, cho rằng cä hai yêu tỏ nảy đều cần

thiết trong việc phát triển nhân cách lành mạnh |45|

Lý thuyết tâm lý học hoạt động về nhân cách câu Vuawgoerxki: Ông cho rằng

“lịch sử phát triển văn héa của trẻ đua chúng ta đến lịch sử phát triển nhân cách” hay nói cách khác, sự phát triển nhân cách và thể giới quan của trề chính là sự phát triển văn hóa

Tý thuyết nhân cách của Canell: nhờ áp đụng phân tích nhân tô, nhà tâm ly

hoe nihan each Raymond Cattell di lit ra 16 đặc diểm lượng trưng cho các khuôn

khả nhân cách cơ bản Từ đó phát triển thành bảng câu hỏi L6 nhân tố của nhân

cách, là cách đánh giá cho biết mỗi đặc điểm nhân cách dành cho ba nhóm đối

tượng khác nhau: phi công, nghệ sĩ sảng tạo và nhà vẫn |46]

Nha tâm lý học người Anh (sinh ra ở Dúe) - //ans Lysenck oling sit dung

phân tích nhân tổ để nhận đạng các mẫu trong đặc điểm nhân cách Ông nhận thấy phân tich nhân cách tốt nhất nên mỏ tá bằng thuật ngữ gồm hai khuôn khỏ hướng nội - hướng ngoại và thân kinh ổn định - không ôn định Khi phân tích theo hướng nội - hưởng ngoại sẽ phân làm li nhóm: một nhóm là người thường điểm tĩnh, cẩn thin wim ngam va ue chế (người hướng nội) eòn một nhóm khác lá những người

a

Trang 15

luôn vượt lên trước, hỏa déng va hoạt dộng (người hưởng ngoại) Con người cũng

có thể chia thành kiểu người không ôn định với các biếu hiện như buén rau, hay tự

ái, nhạy hay nhém người ổn đỉnh với các biểu hiện điểm tĩnh, đáng tin Với cách đánh giá con người theo hai chiéu hướng này, nhà tâm lý Eysenck có thể dự doan

hành vi con người trong những tình huống khác nhau Với những tì điểm như số

Personality Inventory, viét tat la EPH) dã được dịch và dưa vào sử dụng trong

nghiên cứu, giảng dạy và thục hành lâm sảng ở Việt Nam kha lau

có rải nhiều những lý thuyết nhân cách khác nhau trong ngành tâmt

từ vựng (lexical study), người †a giả định rằng "sự khác biệt giữa các cá nhân có ý

nghĩa quan trọng trong hoạt dộng son người được ký hiệu hóa thánh ngôn ngữ

ngày 2o đỏ nếu tập trưng, phản loại, chính lý

Trang 16

cửu từ vựng xuất phát từ sự quan tâm dén từ vựng (dic tinh ngữ) và cơ cầu của nó

để hệ thống hóa chímg theo phương thức từ đưới lên (bottom ro) và tìm ra đặc tính nhân cách ở th nguyên cao thì trong nghiên cứu qua hỏi đáp viết chủ yên người ta

dùng phương pháp xác ruïnh cấu trúc nhân cách lừ lí luận với phương thức từ trên

xuảng (top down) Trong hỏi cảnh như vậy những nghiên cứu nhằm nắm bắt nhân

cách một cách tổng quát đi tìm những mô trình đễ tiểu được tiến hành nhiền lần, cđân dần những thành tựu của nghiền cửu từ vựng và nghiên cứu hỏi đáp viết dược đưa vào kết hợp lại và hình thành nên EEM Kết quả là thước đo với 5 nhân tổ định

sẵn ra đòi Trong số đó có NEO PI-R (Revised NEO Personality lwentory) một mô hình hiện nay dang được sử dụng rộng rấi nhân dã dược Costa, P.T., Jr vá Meorae, E.R đưa ra năm 1992 Thước đo này đo 5 mặt (lĩnh vực) của nhân cách, mỗi mặt

bao gồm 6 chỉ sẽ và mỗi chủ sẽ dược do bằng 8 hanh vi thé hién (8 items) Nhu vay tổng cộng trắc nghiệm cỏ 240 items Với giá định về cơ cấu tầng bậc của cáo mặt và

chỉ sẽ, người ta hy vọng sẽ năm bắt được nhân cách một cách tổng quát và chỉ tiết

Nam 1996, McCrac và Costa dưa ra lý thuyết năm yếu tổ Lý thuyết này chi

ra năm yếu tổ cơ bản của nhân cách, cờn gọi là l3ig live, bao gêm: Tính thần kinh; tính hướng ngoại; Tinh mỏ đềi với hiếu biết, Tính đã chịu, Tỉnh ý thức Nguễn gốc của mô hình nhân cách năm yếu tổ này là quan điểm nét nhân cách là một yếu tố ôn

định của nhân cách, trong khi các thuộc tỉnh tâm lý khác như: Thái độ, niềm tin, kỹ

năng thì có thế thay đổi theo thời gian và tình huông Từ quan diém nay, Cattell

và cộng sự cho rằng cân phản biệt những yếu tố cơ bản của nhân cách (Big Five)

với các đặc trung thích ímg của nahan cách Lý thuyết nằm yêu tổ muôn nhân mạnh

rằng nhân cách can phải được xem xét một cach tang thé va Irong suốt chiều đài

lịch sử của cá nhân chứ không nền xem như là một mẫu hành vi tách biệt

ô cơ bản của nhân cách chịu sự chỉ

Trong nghiên cứu của McCrae và Costa cũng tìm thấy độ tin cậy và độ giá trị

của Š yêu tổ và cáo yếu lố này khả ổn dịnh ở lứa luổi trưởng [hành Golberg sau khí

Trang 17

tổng hợp các nghiên cửu của những người khác nhau ông dã dễ nghị lẫy tên gọi 5

mit dé la “Big Five”

Thao lý thuyết này, 5 mặt nhân cách mà được nhiều người tán thành nhất đó

là Niiễu tâm (Neurolicism), Hướng ngogi (Exiraversion), Céi mé (Openness), DE

déng y (Agreeableness) va Tan tâm (Coscientiauness) Ý nghĩa của của 5 yêu tô

được diễn giải như sau:

Nhiễu tâm (N) là mặt nhân cách dánh gia khả nắng kiểm soát và ôn dịnh về mặt cảm xúc, dự đoán những cá nhân có nguy co để rơi vào stress tâm lý hoặc có

những ý tuởng phi thực tổ, những khao khát thải quá

Hưởng ngoại (H) là mặt nhân cách dùng đẻ dánh giá tần xuất và cường độ các tương tác liên cá nhân, mức độ tích cực, nhu cầu khuyến khích và khả năng hưởng ứng

Cởi mở (O) là mặt nhân cách đề dành giá lành vi sẵn sàng thử nghiệm, học

hối cái mới, đánh giả cao sự nắm giữ kinh nghiệm, khá năng chịu đựng để khảo sắt

những cái mới lạ

Dé déng ÿ/Dễ chấp nhận (4): mặt nhân cách này đánh giá chất lượng dink hưởng liên cá nhãn ova con người với một chuỗi từ sự đồng tỉnh đến đối nghịch

trong suy nghĩ, cảm giác và hành động

Tận tâm (C): mặt nhận cách này đánh giá khả nững tô chức gông việc, động

co, uy tin trong hành vi nhằm hướng tới mục tiêu của cả nhân Dặc điểm này tương

phân giữa nhímg cá nhân khó tính, phụ thuộc với những người độc lập và mềm

xông [13| [S1]

1.1.2 Các phương pháp nghiên cửa nhân cách

Trong nghiền cứu về nhân cách, có hai phương pháp đánh giá nhân cách là

phương pháp nghiên cứu trường hợp vả phương pháp trắc nghiêm Tuy nhiên,

phương pháp nghiên cửu trường hợp chú yếu tiến hành giới hạn trên số lượng it khách thể và đôi hỏi thời gian, công sức cũng như nhuêu nguồn lực khác, lại không: tổng hợp khái quát trên phạm vi nhiều khách thẻ dược nên với dễ tải này, chủng tôi

sử đựng phương pháp trắc nghiệm đề làm công cụ đánh giả nhân cách

Hiển nay trên thế giới có nhiều trắc nghiêm làm công cụ đánh giá nhân cách Phải kể đến một số trắc nghiệm khả phổ biển như các trắc nghiệm phóng chiếu, trắc

10

Trang 18

nghiệm khách quan, sử dụng bang hỏi nhân cách Hysenek (SPQ), báng hỏi nhân

cach ba chiển (TPQ) Nghiên củu xuyên văn hóa về vẫn đề đo đạc nhân cách của Cheung (2004) đã liệt kê một số trắc nghiệm được sử dụng tại các mưóc chân Á nhĩr

MMPI, EPQ, STAI va NEO PLR

DA cé rat nhiéu nghién ctra cho thay tric nghiém nhân cách năm yêu tả (Tive

Faclor Model) được sử dụng cho đánh giá, Lư vẫn, lựa chọn, tuyển dụng nhân sự

cũng như xem xét tác động đến sự thành công trong nghề nghiệp như các nghiên

cứu của Boudreau, Boswell, & Judge nim 200]: Seibert & Kraimer năm 2001, Gelissen & de Graaf năm 2006; Reed, Bruch, Haase nim 2004; Schmit, & Ryan năm 1993; Sutin va ogng su nim 2009; Timmerman, 2004 va Detrick, & Chibnall năm 2006 [59]

Trên thế giới trắc nghiệm nhân cách phổ biến nhất, dược nghiền cửu và sử dụng nhiều nhất là các trắc ngiệm nhân cách năm yếu tổ, trong, đỏ nỗi bật là trắc

nghiệm NIO của cáo tác gid Paul T.Costa va Robert R McCrae, vei phién bản NEO

PI-R Trac nghiện NEO PI-R là một trong những trắc nghiệm dược lựa chọn sử

phan giúp xác định được sự phù hợp tối ưu giữa một các nhân và công việc [S1] Miệt số nghiên cứu cho rằng dụng với mục đích đánh giá về nghệ nghiệp, có thể ø

NEO PI-R đã được nghiên cứu và ứng dụng trong lâm lý học công rghiệpổ chức [5]

Vì những lý do trên, trong nghiên cứu này, chủng tôi sử dụng công cụ đánh

giả nhân cách là trắc nghiệm NEO — 60VN làm công cu do đạc, trắc nghiệm này

được thích nghỉ tại Việt Nam từ trắc nghiệm NHO PLR béi Trin Văn Công và cộng

sụ vào năm 2016

1.1.3 Một số nghiên cửu nhân cách trên thể giới về tại Việt Nam

Nghiên cửu của Jereme Kagan tại đại học Havard thực hiện trên SỮ trẻ em sơ

sinh ( từ 4 tháng luỗi) được bắt đầu thực liên từ năm 1989 và vẫn tiếp lục đến hiện tại Nghiên cửu này khẳng dịnh bán chất phân biệt giữa người hướng nội vá hướng,

ngoại là sự nhạy cảm với các kích thích bên ngoài Một nghiên cứu của tác giả Halch 8abeori năm 2016 trên 200 học sinh trưng hoc 6 Tchran-Tran sử đụng thang EPQ (Hysenck Personality Questionnaire ) cho két qué 44,7% hoc sinh có nhân

11

Trang 19

cách hưởng nội 55,3% học sinh có nhân cách hưởng ngoại [61]

Nghiên cứu nim 2017 ofa Pia Zeinoun và cộng sự về cấu trúc nhân cách rập — Levantine trén 806 đối tương xác định được nhân cách gồm 6 yếu tổ: 1- đạo đức, 2-

sự chụ đảo, 3- sự thông trụ, 4- sự đông nhái, 5- tích cục, 6- dộ Ổn định về cảm xúc

Nghiên cúu của Dr Kalyani Kenneth trên 4l trẻ em về mỏi liên quan giữa tinh cach

và lòng I trọng của lrẻ sử đụng bằng nghiệm kế nhân cách EPI cho thây tương

quan không cỏ ý nghĩa thống kê giữa yéu tổ thần kinh và long tự trọng của trẻ ( r=- 0,23, p=0,23) Ngược lại có mỗi tương quan có ý nghĩa thẳng kê giữa yêu tô hướng

Tgoai- nội và lòng tự trọng của trẻ ír 0,54; p<0,001),

Nghiên cứu cũa Gibert Jessup va céng su về việc đảo tạo thi diém 205 học viên phi công sử dụng kết hop bảng nghiệm kê nhân cách IEPT để đánh giá Kết quả cho thấy rằng việc đào tạo tủ điểm thất bại có tỹ lễ cao nhất ở những người có nhân cach thần không ổn định và thấp nhất ở những người cỏ nhân cách ổn định

Nghiên ci của D Bartram và cộng sụ về việc lựa chọn ímg cử viên cho việc huan

luyện phi công trong quan dội điểm EPI dã được phân tích liên quan dén thành công trong việc dao tao Những người có nhân cách ổn định và hướng ngoại có kha ning

thành công trong dao tao hon [50]

Thời kỳ đầu, Đáo Duy Anh, Nguyễn Văn Huyện cùng một số nhà khoa học khác

là nhùng người khảo củu về con người Việt Nam, đặt nên móng cho vẫn để nghiên cửu

về nhân cách người Việt Về sau, các nhà tâm lý học Việt Nam chú ý nhiều hơm tới vấn

đề nhân cách người Việt Narn, liêu biểu phải kế đến các tên tuổi Phạm Minh Hạc, Lê

Trúc Phúc, Trân Trọng Thủy, Dé Long, Neuyén Quang Uan

Hà Nội, nhãn cách người nông đân, nhân cách sinh viên (1)

Nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Châu trong năm 2002 là một trong những nghiên cứu theo hưởng mày, nghiên cứu thực hiện trên sinh viên trường đại học sir

phạm thành phố Hỗ Chỉ Minh cho thấy nữ sinh viên có kiểu nhân cách hướng ngoại

12

Trang 20

thích giao tiếp hơn, hiển lành, thiểu kiên dịnh kém y chi hon nam sinh viên va dé bi

lẫm tính, nhanh nhẹn, để nóng

giãn, nghiêm khác Sinh viên khối xã hồi là người hướng ngoại, trong đó sinh viên

tình cảm chỉ phối; sinh viên nam cỏ kiểu hướng nội,

khối tự nhiên ưa quyền lực hơn vá chịu dược sự căng thẳng cao hơn |3]

Nghiên cứu năm 2010 của Dinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Công với đề tại

uhaw” tiến hành trên

hơn sinh viên nữ Sinh viên ngành Nhân văn thể hiện sự hưởng ngoại, nhiệt tình: cao hơn so với sinh viên Sư phạm [35]

1iướng thứ bai, nghiên củu tập trung về đổi tượng đặc thà Ở hướng nghiên

cứu này, chủ yếu có các bài tạp chỉ quan tâm dến các vận để như sự hình thành va

phat triển của hệ thống động cơ (học tập lao động, động cơ thành đạt , khá năng

tụ đánh giá, sự định hướng giá trị chung và định hướng giả trị trong các hoạt động

khác nhau, thái độ trước những vẫn để xã hội kháe nhau cũng như đối với những:

hoạt động khác nhau, tỉnh thân trách nhiệm, hứng thủ và khả nắng thích ủng

Theo hướng nghiên cứu này phải kể đến là nghiên cứa vào năm 2008 của Trần Anh Châu về tác dộng của một số đặc điểm nhân cách dến động cơ Hành dạt

của thanh niên cho thây đặc điểm nhân cách ít ảnh hưởng đền khía cạnh thé hiện

động cơ thành đạt [2]

Hưởng thứ ba, nghiên cửu về những yêu tổ, những phẩm chất tâm lý quan trọng, tích cục thuộc về nhân cách thông qua các biện pháp tác động tam ly-gido dục Nghiên cứu tập trung các vân để: hình thành động cơ nhân cách của hoạt động học tập, hình thánh thải độ tích cực trong học tập và dối với các vẫn đẻ xã hội hiện

nay; hình thành khả năng tự đảnh giá, đánh giá khách quan, phù hợp; giáo dục tỉnh

thần trách nhiệm, giáo dục hình thành kĩ răng sống,

Trang 21

Tướng thứ tự là càc nghiên cửa về những nhàn cách bệnh lý, nhân cách dang trong quá trình suy thoát, nhàn cách phát triển lệch lạc Những nghiên cứa này nhằm phát hiện những nguyên nhân sâu xa của sự lệch lạc để trên cơ sở đó có

xhững biện pháp ngắn ngừa, tri liệu, giáo dục, tư vấn nhằm tạo một xã hội với

những con người phát triển lành mạnh cả vẻ thể chất lẫn tâm lý Dói tượng nghiên

; là: đặc

cứu của hướng thứ tư 1 điểm nhân h cha người nghiện ma túy; đặc

điểm nhân cách của gái mại dâm, ảnh hướng của nhóm bạn tiếu cực dến những

hành vị lệch chuẩn, hành vi vi phạm pháp luật của trế vị thành niên

Ví dụ như nghiên cứu của Nguyễn Thị Duyên về raồi liên hệ giữa đặc điểm nhân cach và hiện tượng bắt nạt trên 303 hoc sinh THPT 6 tính Bắc Ninh sử dụng,

bảng nghiệm kế nhân cách EPI cho két quả những học sinh có nhân cách bình thắn

Ít khi bị bắt nạt, kiểu nhân cách hoạt bát và ưu tư tỷ lệ học sinh bị bắt nại cao hơn

nhiều lần [8]

Luận án tiên sĩ tâm lý học xã hội năm 2002 của Phan Thị Mai lương với đề

tai “ Tim hiểu đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh xã hội của thanh niền nghiện ma tủy

và mỗi liên hệ giữa chúng” cho thấy một số đặc điểm nhân cách nổi bật của nhóm

đối tượng này Miệt là đặc điểm chủ trọng đến cảm xúc: mật cân bằng cảm xúc Hai

là phụ thuộc và thụ động Ba là lỗi tư duy thử nghiệm và tầm nhìn hạn chế |20|

Cuối cùng, hướng thứ: năm là nghiền cứu định lượng, lượng hóa các yếu tố nhân cách: thích ứng test sáng tạo, test đánh giá kí năng xã hội, test định hưởng giá trị

nhân cach,test danh giá các mặt nhân cách của Catlell 16 PF

Nhìn chưng với năm hướng nghiên cứu nảy, dù mỗi hướng có những đặc trưng

cửu nhân cách ở Việt Nam

riêng nhưng hội tụ lại cho thấy một bức tranh về nghiệt

có nhiều chiểu và cho những kết quả nhất dịnh

1.2 Một số về nghiên cứu về các vẫn đề cảm xúc hành vi

Cuộc điêu tra của Tổ chức Y tế thể giới vào năm 1990 (WHO) trên 60.559

người thuộc 14 quốc gia khác nhau bằng bộ câu hỏi CUOI nhằm xác dịnh tỷ lệ bệnh tam thân trong cộng đồng, thiệt hại do bệnh tâm thần gây ra [39] Kết quả nghiên

cứu thu được như sau (Hích theo giáo Irinh “Dịch lễ học tâm thân, ĐH Y Phạm Ngọc hạch, tác giá Đặng Hoàng Hải) [14]

14

Trang 22

'Vùng và quốc Tối loạn tâm thân

đó có các vẫn để cảm xúc hành ví là một đạng tốn thương sức khỏe tính thần [41]

15

Trang 23

'TTại Việt Nam, tổng quan các bằng chứng về sức khỏe tâm thân ở Việt Nam cho

thấy tỉ lệ hiện mắc các lẻ sức khỏe tâm thần nói chưmg đối với trễ em và vị thành

tiên ở Việt Nam đao động từ 8% đến 29% và khác nhan theo tỉnh, giới tính và đặc

điểm người trả lời và tùy thuộc vào phương pháp nghiên cứu Một khảo sát về địch tễ

học gân đây trên mẫu đại điện quốc gia của 10 trong số 63 tỉnh/ thành cho thây tỉ lệ

trung bình các vẫn đề sức khỏe tâm thần trẻ em khoảng 12% đồng nghữa với việc hơn:

3 triệu trễ em cỏ nhu câu vẻ các dịch vụ sức khỏe tâm thân Các loại hình vẫn để sức

khỏe tâm than phố biên nhật trong trẻ em Việt Nam là các vấn đề hướng nội (fo au, trầm câm, cô độc ) và vận để hưởng ngoại (tăng động, giảm chủ ý) Trong khi đang gia tăng lo ngại về tỷ lệ tự tử trong thanh thiếu niên ở Việt Nam, tý lệ tự tử của Việt Nam được báo cáo là thấp đảng kế so với những ước tính toàn cầu Trong một nghiên cứu ở 90 quốc gĩa, rên tổng số ca tử vơng ở vị thành niền là 9,1%) trong khi ở Việt

Nam, tý lệ nảy là 2.3% (Blun vá cộng sự 2012) Tuy nhiền, lạm dụng chất, đặc biệt

là thuốc lá là phế biện trong nam vị thanh niên Việt Nam (gần 409%) [46]

Theo nghiên cứu do MeKelvey và cộng sự thực hiện trên 1546 trẻ cau từ 4 đến

18 tuổi ở hai khu vục dan cư tại Là Nội bằng CBCL (bảng kiểm kẻ hảnh iv trễ em

dành cho cha mẹ) do bổ mẹ cáo em thực hiện đồng thời thu thập thông tin về phía

của Mỹ , từ độ tuổi 4 đến 11 có 5.396 trẻ nam và 7.7%

các em Dựa (heo liêu ch

trẻ nữ, từ độ tuổi 12 đến I8 có 9.5% trẻ nam và 10.1 trẻ nữ được coi là mắc các rồi

loại súc khỏe tâm thân

Viên súc khỏe Lâm thản bạn ngày Mai Hương, khảo sắt sức khỏe tâm than học

sinh trường hẹc thành phê IIả Nội bang céng cu SDQ của Tả chức Y tế thế giới

chuẩn hóa Việt Nam cho thấy trên mẫu nghiên cứu gồm 1202 học sinh viên học và trung học cơ sở từ l0 dến 16 tuổi có tỷ lễ vẫn để sức khỏe tâm thân nói chung là 19.46% Khéng có sự khác viề giới tính, cấp học, trường nội thánh hay ngoại thành

Đặng Hoàng Minh và Hoàng Cẩm Tú năm 2009 sử dựng công cụ YSR thục

hiện khảo sát trên 1727 học sinh, lứa tuổi 11-15 ở 2 trưởng THƠS Hà Nội cho thay

trẻ mắc các vẫn đề sức khỏe tâm than la 10.94% [28]

Nghiên cửu “Điều tra tỉ lệ trẻ em và vị thành niên ở miễn bắc có các vẫn đã sức khỏe tâm thân” trên 240 trẻ vị thành niên tuổi từ 12 đến 16 ở các tính, thành phổ Hà

16

Trang 24

Nội, Thái Nguyên, Hải Phỏng, Hóa Bình của Nguyễn Cao Minh cho thấy có khoảng

18% số trẻ gặp vẫn đề về sức khỏe tâm thin Nam và nữ có tỉ lệ cân bằng [26]

Nhìn chúng, các kết quả nghiên cửu tỉ lệ các vẫn đề sức khỏe tâm thần của tré

em vả thanh thiếu miên ở Việt Nam từ 9% đến 20%

1.3 Mối liên hệ giữa nhân cách và các vẫn để hành vi cảm xúc

Trong quả trình nhân cách phát Biển, nó sẽ đi theo trai hướng: Hướng tích cực

Là những nhân uách phát triển phủ hợp với giá trị xã hội, Hướng bệnh lý: Là những nhân cách phát triển kháng phủ hợp với giá trị xã hội

Một nhân cách bình thường là ruột nhân cách mà quá trình phát triển của nó

ur phat wién dỏ dược cá nhân

thừa nhận và là động lực cho sự phát triển của cá nhân Một nhân cách bình thường

di theo các chuân mực chung được xã hội thừa nhậ

dược đánh giá bởi các tiêu chí sau: Tỉnh sẵn sàng trấi nghiệm, Sự lận tâm; Tính

hưởng ngoại, Tinh dé hop, Nhiéu tam

Tiêu chí để đánh giá sự hình thành nhân cách mỗi cá nhân là tính tích cục hoạt động của cá nhân đó Nếu không tham gia hoạt động, cá nhân sẽ không hình thành được tâm lý, ý thủe, nhân cách theo đỏ cũng không được hình thánh Một nhân cách được hình thành từ hoạt động của chính họ Do đó, sẽ là không bình

thường nến một nhận cách thể hiện sự không sẵn sảng trải nghiệm

Mặt khác, bản chất hoạt động của con người là hoạt động có ý thúc, có mục

đích Bất kế một hoạt động nào, đủ là tốt hay xấu thi cũng đêu vì một mục đích nhất đính Nếu hoại động của con người không thể hiện anục đích, sự có gắng, tần tâm

của chủ thể thi đẻ cũng có thể là đâu hiệu của một nhân cách không bình thường

Điển này thấy rõ ở những người lắm ma không biết mình làm gì, hoặc thậm chỉ

không biết là mình dang làm, hoặc ở những người thực hiện hoạt động một cách hời

hợt, không có trách nhiệm, không hướng đến mục tiêu

Điều kiện để nhận cách phát triển là thực hiện hoạt động và xác lập các mỗi quan hệ xä hội qua giao tiếp Giao tiếp giúp mỗi cá nhân lĩnh hội được chuẩn mục của xã hội, hiện hữu trong các chế tài, quy định, hoặc trong cách ứng

xử của những người xưng quanh Nếu một người không giao tiếp, không thể hiện tỉnh hướng ngoại thi sẽ không có đủ thông tin để đổi chiếu với bản thân, qua đỏ

Trang 25

quả trình phân tích thông tin có thể phiến diện, dẫn dến cac vẫn dễ trong quá

trinh phát triên nhân cách

Tinh dé hop về bản chất chính là tính lĩnh hoạt, để thich nghí của nhân cách

Để duy wi những thuốc tính ổn định nhân cách cần bnh hoạt trong các giải đoạn

phát triển Nếu không đạt được tiều chí này, một nhân cách không thể tham gia vào

các quá trình hoại động và giao tiếp khác nhau, điều này có thể là hạn chế đối với sự

phát triển của nhàn cách

Mặt khác, một nhân cách bình thường là một nhân cách có những nhiễu tâm, nhận thức được những nhiều tâm đỏ và có nhu cầu giải quyết nó Khi nhân cách không thể nhận thức dược rằng mình cỏ nhiều tầm, phú nhận những vẫn dé tâm lý

của mình là nhân cách có đâu hiệu bệnh lý Ioặc khi các nhiễu tâm không được giải

quyết, duy trì và phát triển trong suốt cuộc dời con người ở thành các nhân cách

bệnh lý

Một nhàn cách khóng đáp ứng các tiêu chuẩn trên cé thể được xem xét như

la dang trong trạng thái rối loạn

Theo tiêu chuẩn chân đoản các rỗi loạn tầm thân lẫn thử V của Lhệp hội

thin Hoa Ky (DSM V), rồi loạn nhân cách được chấn đoán trên cơ sở các tiêu chí sau

âm

-Những mẫu hình hành vĩ bên vững và trãi nghiệm bên trong sar lệch so với

các chuẩn mực vẫn hóa cá nhân

- Không linh hoạt một cách tương đổi và lan téa hau khắp các tỉnh huéng ca

nhiên và xã hội

-Lam dau khế hoặc làm yêu kém chíno năng một cách đáng kẻ

- Mẫu hình ổn định, lãi

dai va khởi đầu truớc khi trưởng thành

- Không phải là nguyễn nhản của việc dùng thuốc

lIiện nay, những nhả chuyên môn sứ dụng các bộ tiêu chí khác nhau đề đánh gia, chân đoán và phân loại các rỗi loạn nhân gách Nhưng về cơ bản, có hai bộ tiêu chi dược sử dụng rộng rãi và chính thống nhất trên thê giới la: Bảng phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 1Œ? CD 10) của Tổ chức Y tế thế giới (WIIO) và “Số tay thông

rối kem tâm thần lâu thứ S” (DSM V) của Hiệp hội Tâm thần

Trang 26

học), nhưng nhin chung, cả hai bảng, phân loại này dễa hưởng đến các nhỏm bệnh như: Rồi loạn cảm xúc; Rếi loạn hành vỉ, Rồi loạn phát triển thân kinh, Rấi loạn tam than phân liệt và các rỗi loạn loạn thân ngắn; Rối loạn sinh lý và yếu tổ thế chải; Rồi loạn liên quan nghiện chất, Rồi loạn nhân cách [46]

Nhu vay, ban chat dic điểm nhân cách và rồi loạn nhân cách có liên quan với

hơn so với tỉ lệ cung Trong nghiên cứu của APA năm 2000 cũng chỉ rõ rồi loạn

chống đôi xã hội và ái kí phổ biển hơn ở nam, trong đó có rồi loạn kiểu dong kịch

và rồi loạn ranh giới lại phỏ biển hơn ở nữ 8au dâu là một giả định mô tả sơ lược

về rồi loạn nhân cách chồng đổi xã hội, được đưa ra bởi mô hình 5 yếu tổ vẻ nhân

cách dành cho rồi loạn nhân cách chẳng đối xã hồi [S2]:

© Trang thái nhiễu tâm nhẹ: thiểu quan tâm đúng mức tới những vẫn để của

suc khée hay sự điều chỉnh xã hỏi, nhạt nhếo về mặt câm xúc

«ít hướng ngoại cô lập về mặt xã hội, tách mình ra khỏi các mỗi quan hệ

liên cả nhan và thiêu một Lệ thống hỗ trợ xã hội, câm xúc củn mỏng thiểu tiềm vui

và sự say mê cuộc sóng, miễn cưỡng khẳng định bản thân hoặc thừa nhận các vai

trô xã hội, thậm chí câ khi được đánh giá cao; hạn chế vê mặt xã hồi và nhút nhát

® Thiếu cới mở: khỏ thích nghỉ với thay đổi về xã hội và con người, kém chịu dựng hoặc íL hiểu dược những quan diễm khác lay các kiểu sống khác, lạnh nhạt về cảm xúc vả không thể hiểu cũng như diễn đạt thành lời những cám giác của

chính mình; mắt nhàn thức cảm xúc; thu hẹp phạm vi hứng thú, vô cảm với nghệ

thuật và thẩm mí; Luân theo quyền lực ruột cách thái quả

« Khả đồng tình: ý nghĩ hoài nghĩ và ý tưởng giống hoang lưởng: không có

khả năng tin tưởng ngay cả bạn bè hay gia dình; dễ nỏi cáu; luôn sẵn sảng đánh

19

Trang 27

nhau; thích liều lĩnh và lồi kéo, nói đối, ủng xứ thiểu lịch sự và thiểu quan tim lam

cho bạn bẻ xa lánh, làm hạn chẻ sự căm thông từ phía xã hội, thiếu tôn trọng những,

quy tắc xã hội đẫn đến rắc rái với pháp luật, cảm giác về bản thân được thấi phẳng

và phô trương; kiêu căng nựao Tuạn

© Thiếu lương (âm: làn việc kém; khong dap ứng những tiềm nắng trí luệ và nghệ thuật, biểu hiện học thuật liên quan đến khả năng nghèo nàn; về kí luật và

thiểu trách nhiệm đẫn đến những rắc rối với pháp luật, không có kha năng tự kỉ luật

với bản thân (chẳng bạn như tuân theo chế độ ăn uống hay kế hoạch tập luyện) thậm chí cá khi bị yêu câu vi những lí do y tế, không quan tâm đến bán thân và có những

mồi bận tâm bằng quơ

Quan điểm chiều hướng mày không chỉ được đưa ra trong lĩnh vực lí thuyếL

và triết học mà nó còn tỏ ra hữu dụng hơn trong việc tiên lượng, so với hướng tiếp can cia DSM Ching hạn, Ullrich va công sự (2001) tìm ra rằng kết quê test nhân cách con có thể dụng dễ tiên lượng những hành vị lệch chuẩn tiếp theo tốt hơn so

với các hạng mục chân đoán rồi loạn nhàn cách chồng đối xã hội Qua các nhà lâm

sang, Heumann va Morey (1990) cũng đã nhận thấy điểm chiêu hưởng đăng lín cây

hon so véi chan đoán theo tiêu chuẩn chắn đoán của DSM

'Tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu chí ra môi quan hệ giữa đặc điểm

nhân gách với các vận đề cảm xúc hành vị như nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyên

vẻ mỗi liên hệ giữa đặc diém nhân cách và hiện tượng bắt nạt trên 303 học sinh TIPT ở tỉnh Bắc Ninh sử dụng bảng nghiệm kê nhân cách TIPT cho kết quả những

học sinh có nhận cach binh thân ít khi bị bắt nạt, kiểu nhân cách hoạt bát và dụ lự Lý

18 hoc sinh bị bắt mạt cao hơn nhiều lân [8] Luan an uén sĩ tâm lý học xã hội năm

2002 của Phan Thị Mai ong với đề tài “ Tim hiểu đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh

xá hội của thanh niên nghiện ma túy và rối liên hệ giữa chúng” cho thấy một số đặc điểm nhân cách nỗi bật của nhóm đối tượng này Một là đặc điểm chú trọng đến cảm xúo: mắt cân bằng cảm xúc Hai lả phụ thuộc và thụ động Ba là lối tr duy thử nghiêm và lâm nhìn hạn chế |20J Nghiên cứu của Tê Thị Huyền về “ĐẶc điểm nhân cách và rồi loạn trầm cảm của học sinh trung học phổ thông Câu Giây — TIA

Trang 28

Nội năm học 2016 2017” cũng cho thấy mối tương quan giữa các mặt của nhân

cách với rỗi loạn trầm cảm

Nhu vay, trên thế giới và ö Việt Nam đã có những nghiên cứn bước đâu cho thấy có môi liên bệ giữa đặc điểm nhân cách và các vận đè cảm xúc hành ví Tuy

nhiên chưa có một nghiên cứu nào đi sâu vảo một nhóm đổi tượng, cụ thế ở đây là

sinh vién nam nhất ngành công nghệ thông tìn để ủm ra mối lương quan giữa đặc điểm nhân cách và các vẫn dé cảm xúc hành vị, dòng thời dự báo xu hưởng nhân cách có nguy cơ gấp các vẫn đề cảm xúc hành ví Nghiên cứu nảy của chúng tôi sẽ làm rõ vẫn đề trên

1.4 Một số khái niệm cơ bản

1.41 Nhân cách

1.4.1.1 Định nghĩa

Theo từ điển oxford - từ điển xã hội học định nghĩa về nhân cách

(persenality): Khân cách là một trong vải khái niệm được các nhà khoa học xã hội

sử dụng để nói đến cả nhân Khái niệm có nguồn gốc tiếng Latinh personal (nghia la

“mặt nạ”), và nói đến một tập hợp các đặc tính ít nhiều ổn định, theo đánh giá và

phán xét của người khác, giúp phân biệt một cả nhân này với một cá nhân khác

Những đặc tính này được cho là bên vững qua không giam và thời gian, và chỉ phối

hành vì Do đó thuật ngữ nhân cách nói đến cá nhân như một đổi tượng (đổi tượng của sự đánh giá bên ngoài), trong khi khái niệm cái tôi nói đến cá nhân như mét chi

thể (như nguễn gốc của hành động và tự thể hiện)”

Nhân cách đã có ba định nghĩa khác nhau trong các tác phẩm phương Tây

trong 2.000 năm qua Quan niệm sớm nhất để cập đến các loại hỗ sơ lâm lý riêng biệt được gây ra bởi sự cân bằng dặc biệt giữa các chất sinh học máu, dam, mat vàng và đen Sự cân bằng giữa bên nhóm luôn được theo đối bởi chế độ ăn uống va

khí hậu, đã tạo thành một tập hợp các loại tính cách riêng biệt đalen đã gọi bốn loại nảy là máu, melancholie, dởm và choleric

Theo lịch sử tâm lý học, mỗi trường phải tâm lý khác nhau có những quar

điểm khác nhau

‘Theo Freud, người sáng lập ra Phân tâm hoe, thì nhân cách là một bộ máy tâm.

Trang 29

than, trong dé trang tam của bộ máy đỏ là vô thức

Theo lý thuyết hành vi của mình, trong đó đại điện là Skinner, thi nhân cách được cho là tập hợp các hành vi tạo tác

Theo lý thuyết học tập xã hỏi, với đại biểu là Banduna, thì nhân cách được cho

là tập hợp các hành vi tập nhiễm

Trường phái lâm lý học nhân văn, dai biéu 1a Maslow va Rogers cho rằng nói dén han cách là phải nói đến sức mạnh tiểm năng, ẫn tang trong mỗi con người, là

sự phát triên của các tối với khuynh hướng hiện thực hóa bản thân

Cúc nhà tam lý học hoại động thì lấy phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật

biến chimg và chủ nghĩa duy vật lịch sự làm cơ sở lý luận cho rằng khi ban dén nhân cách cần néi đến các mặt: Tính tích cực của chủ thể; Nhân cách gắn liên với

uén văn hóa và lịch sự xã lôi; Khên cách lá thái độ của cả nhân đối với xã hội, với người khác và với chỉnh mình [41]

Thân cách là tổ chức phức tạp của nhận thức, ảnh hưởng vả hành vi mang lại

dịnh hướng và khuôn mẫu (sự gắn kết) cho cuộc sóng của con người Nhân cách của con người bao gồm cá câu trúc và quả trinh và phán ảnh cá bản chất (gen) va

kinh nghiệm nuôi dưỡng [S1]

Tiếp tu quan điểm của Irường phải Tâm lý học hoại động, các nhà Tâm lý

học Việt Nam cũng đưa ra một số quan niệm về nhân cách như sau: Nhân cách là

một khải niệm gắn với con người, là một con người đây đủ Đức và Tài

Tác giả Nguyễn Quang Lần cho rằng: “Nhân cách là lễ hợp những đặc điểm,

những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con

người” [T1]

Tổng quan lại, ở những góc dộ nghiên cứu các nhau, các nhà khoa học đưa ra

các định nghĩa và cách hiểu về khải niệm nhân cách cũng khác nhau Tuy nhiên, trong sự đa dạng đó, vẫn có những sự tương đồng giống nhau

Trong nghiên cửu này, chúng tôi sử dụng dịnh nghĩa vẻ nhân cách theo

quan điểm của tác giả Pham Minh Hạc và cộng sự cho rằng “Nhân cách của con người là hệ thống các thái độ của mỗi người, thể hiện 6 mite dé phd hợp giữa thang

giá trị và thước đo giá trị của người dy với thang giả trị và thước đo giả trị của cộng

Trang 30

déng và xã hội Độ phủ hợp cảng cao nhân cảch cảng lớn [13]

1.4.1.2 Dặc điểm nhân cách

Với quan điểm vẻ nhân cách như trên, nhân cách gam 4 dic điểm sau tỉnh

én dinh, tỉnh thống nhát, tính tích cực và tính giao lưu

Tỉnh ốn đính của nhân cách thế hiện ở sự ổn định, có thay đối, khó mất đi tạo

thành đặc trưng của mỗi cá thể Để hình thành nhân m một thời gian, méL

quá trình lâu đải Tuy nhiên nhân cách cũng khỏng phải bất biên do trong trong suốt quá trình hình thanh, nhân cách trải qua nhiều biến cố, có một số nét nhân cách thay đổi tuy nhiên tổng quan chung thì nhân cach vẫn tương đối ấn định, Tỉnh dn định

của nhân cách giúp chúng ta dự doán dược những xu hưởng hoạt động của nhân

cách, cụ thể là hành vi, thái độ, cách cư xử của một người trong những tính buồng,

hoàn cảnh khác nhau

Tỉnh thông nhất là sự phủ hợp giữa các mặt, các thuộc tính, các đặc điểm của

nhân cách thành một khối hoàn chỉnh Tĩnh thống nhất còn thế hiện sự phù hợp giữa

nhân cách trong quá khứ với nhân cách hiện tại và tương lai Tỉnh thông nhất của nhân cách cón thể hiện ở sự phủ hợp giữa ba cấp độ: cấp độ nhân cách cá nhân, cấp

độ liên nhân cách, cáp độ siêu nhân cách

Tỉnh tích cực của nhân cách thể liện xu hướng hoàn thiên của nhân cách ở các mặt: Thủ nhất, nhân cách được hình thành do tính tích cực hoạt động và giao

hm ở mỗi cá nhân Khờ hoạt động, giao tiếp, nhân cách bộc lộ các phẩm chất, nắng lục của bản thân Sự bộc lộ đó được dối chiếu với sự bộc lô oủa cáo nhân cách

+keahos, qua đỏ các nhân cách giao lưu và ảnh hưởng, học hỏi lẫn nhau, giúp mỗi ca

ẤL các nét nhân cách liêu cục

nhân tự biết duy trì các nét nhân cách tích cực,

của mình Vì vậy, có thể nói tính tích cực cửa nhân cách thể hiện xu hướng hoàn thiện nhãn cách trong quá trình phát triển của nó

Tính giao lưu của nhân cách thể hiện qua các hoạt động giao tiếp, thông qua

đỏ các cả thể ảnh hưỡng va tac déng lần nhau giúp nhân cách phát triển Tình giao lưu tác động đến nhân cách theo hai hướng: vừa là cơ hội 48 học hỏi, phát triển

bản thanam vượt qua các ánh hưởng tiêu cực từ quá trính giao lưu, lan téa anh

kẻ 3

Trang 31

hưởng tốt dẹp đến những nhân cách rồi loạn trong xã hội

1.4.1.3 Cấu trúc của nhân cách

Cũng giỏng như định nghĩa về nhân cách, có rất nhiền quan điểm khác nhau:

vẻ câu trúc của nhàn cách và về các thành tổ cấu thành nên nó cũng như mỗi quan

hệ giữa các thành tổ này làm cho nhân cách trở thành một chỉnh thé tron ven

®- Quan niệm cơi nhân cảch bao gồm ba lĩnh vực cơ bản là: nhận thức ( bao

gồm cả trí thức và năng lực trí tuệ), rung căm (linh căm và thái độ) và ý chí ( phẩm

chất ý chí, kỹ nắng, kỹ xảo, thỏi quen)

«Quan miệm cơi nhân cách gồm bốn tiểu cấu trúc : xu hướng ( thê giới

quan, lý tưởng, hứng thú, tâm thế ), kinh nghiệm ( trí thức, kỹ năng, kỹ xảo, thỏi

quen), đặc điểm của các quá trình tâm lý ( các phẩm chất trí tuệ, ý chỉ, đặc điểm của

xúc cảm, tình cảm), các thuộc tính sinh học quan trọng ( khí chải, giới tính, lửa tuổi,

các dic diễm bệnh lý ) [43]

© Quan miém nhận cách có nhiều tầng: tầng nổi sáng tổ bao gồm ý thức, tuệ

Ý thức và ý thức nhém vả tẳng “sâu” tối tăm ( bao gềm tiêm thức và vô thức)

* Quan niém vé cdc mat dào tạo của nhân cách: đức, trí, thể, mỹ

Ở Việt Nam, quan niệm cản trúc nhân cách bao gồm hai mặt đức và tài (hay phẩm chải và nắng lực) có mỗi quan hệ thống nhất với nhau dược nhiều nhà nghiên cửu chấp nhận

Dựa theo mô hình S mặt lớn của Costa & Mo Crae (Costa va cng sự nam 1985, 1998), trắc nghiệm NEO-PI-R được sử dụng trong nghiên cứu này coi

nhân cách gồm 5 mặt là X (Neuroticism): nhiễu tâm, mặt 1! (Iixtraverson): hướng ngoại, mặt Ö (Opemness): oởi mở, mặt A (Agreeableness): đồng thuận và mặt C

(Conseienticousness): tinh tan tâm Mỗi mặt có tội ý nghĩa riêng,

œ_ Nhiễu lâm (Ncurolicism-N) đánh gid su bat Gu định về eam xúc, nhận ra

những người dễ rơi vảo stress tâm lý, những ÿ tưởng plú thực tế, những, khao khát

thái quá

œ Thưởng ngoại (ixtraverson): mặt này đánh giá số lượng và cường độ các

tương tác liên cá nhân, mức độ tích cực, nhu câu khuyên khích và khả răng hướng ứng.

Trang 32

© Cai mé (Openness) là mặt mô tà việc lao vào thử nghiệm, đánh giá cao

giữ kinh nghiệm, khả năng tìm kiếm những cái mới lạ

«© Déng thuận/đễ chấp nhận (Apreeableness): Đánh giả chất lượng sự định

hưởng liên cả nhân của con người theo một mức độ liên tục từ sự đồng tình dến đối

nghich trong suy nghĩ, cảm giác và hành động,

® an tim (Conscientiousness): mặt nảy dánh giả mức dộ tỏ chức, uy tin,

động cơ trong hành vi hướng tới mục đích của cá nhân Né tương phản giữa những,

cá nhản phụ thuộc, khỏ tỉnh với những người độc lập và mềm mỏng,

Thang đo NLP-PI-R đang bắt đầu được sử dụng phổ biển hơn trong đánh giá

nghề nghiệp ở châu A (cheung 2001) Thang đo nảy đã được địch, thử nghiệm,

thích nghỉ bằng tiếng việt và nghiên cứu, cho thấy đô tin cậy và độ hiệu lực cao

(iran Văn Công và cộng sự 2016)

lơ âu, stress dến chậm phát triển vả các rồi loại liên quan dén việc lạm dụng chất gây nghiệm Những biểu hiện này ảnh hưởng đến chức năng cuộc sống hiện tại của người đó Cú ba người thủ có một người gắp vẫn đề sức khỏc tầm thần Và trong dời người ai cũng có ít nhất một lần wai qua vẫn để sức khóe tâm thân [35] Về bán

chất, các rồi loạn nhân cách bao gồm các vân đề cảm xúc hành vi là mật dạng tốn

thương sức khôe tam than [13]

Di kém với khải niệm vận để sức khỏe tâm thần còn có khải niệm rồi loạn

tâm thân, rồi loạn nhân cách Rồi loạn tâm thắn đừng để chỉ những suy nghĩ cảm

Trang 33

xủo, hành vi bị lệch lạc ở mỗi cả nhân và những, biểu hiện này ảnh hưởng dén chức năng cuộc sống hiện tại của cá nhân đỏ Một người có thê có vẫn để sức khỏe thâm than nhìmg không bị rồi loạn tâm thân nên vẫn để đỏ không ảnh hướng đên chúc nang cuộc sống (gia đình, công việc, học tập .) Ví dụ một người sợ tiếng nhạc Lo,

người đỏ có thế gặp văn đẻ sức khỏe tâm thân những không gặp rồi nhiễu tâm thân

thì trường hợp rây sẽ xác định là rối nhiều tâm thân

Hiện nay trên thế giới cho lai bảng, phân loại về sức khỏe tâm thần dược sử đụng rộng rãi đó là câm nang chuẩn đoán và thông kê các hệnh tâm thần lần thứ

xăm của liệp hội tâm thin Mỹ lần thứ năm (DSM V) vá bảng phân loại bệnh lật

quốc tế lẫn thử mười (ICD 10) Hai bảng phân loại nảy ra đời giúp công tác chân

đoán được rõ ràng và hợp lý, thúc đây sự phát triển nghiên cứu bên dịch tế học

Trong nghiên cứu nảy, chúng tôi dựa trên bảng phân loại của DSM V dễ

nghiên cửu một số vẫn đề súc khỏe tâm thân phổ biển

1.43 Sinh viên

1.4.3.1 Định nghĩa sinh viên

Tế chức y tế thể giới (WTO) quy định: những người trẻ tuổi là những người

trong độ tuổi 10-24 môi, thanh niên là những người trong độ tuổi 15-24 tuổi, thanh

thiếu niên lả những người trong độ tuổi 10-19 tuôi Như vậy sinh viễn năm rhhất, và si:

viên năm hai sẽ nằm trong độ tuổi 18-19 tuổi, thuộc độ tuổi thanh thiền niên [38]

Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn giốc tử tiếng Latinh “student” nghĩa là người

làm việc, học tập nhiệt tinh, người tìm kiếm khai thắc chủ thúc Hiện nay, khái niệm

sinh viên được toàn xã hội sử dụng rộng rãi và được chấp nhận với nghĩa: sinh viên

là người học lập lại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp Ở đó

họ dược truyền dạt kiến thức bài bản vẻ một ngành nghệ, chuẩn bị cho ông việc sau này của họ Ilọ được công nhận qua những bằng cấp trong quả trình học họ đạt

dược Quả trình học của họ theo hình thức chính qua, nghia 14 qua tiểu học, trưng học rồi thí vào đại học [38]

Trang 34

1.4.3.2 Đặc diễm tâm lý sinh viên có liên quan dễn các vấn đề cảm xúc hành ví

Theo các nhà tâm lý học, sinh viên là những người thuộc độ tuổi 18 đến 25,

về cơ bin con người độ trôi này đã đạt đến độ trưởng thành cä về thể chât và tính thin Su hoan thiện nay chờ phép sinh viên giải quyết những vẫn dễ rang tính trọng

đại, quyết định đến nhân cách của họ một cách độc lập

Su thich nghi với môi trường và phương pháp học lập mới: rộ trong những

sự kiện đánh đầu sự trưởng thánh của sinh viên là khi các em bắt dâu bước chân vào đại học, nhiều bạn sé lan dau phai roi xa gia đình đến môi trường ở mới, bạn bè

mới, ngồi trường mới, phương pháp học lập hoàn Loàn rnới Tại đây, sinh viên gặp

một loạt các mâu thuần cần giái quyết:

+ Mâu thuẫn giữa ước mơ, mong muốn của sinh viên với khả năng thực hiện ước mơ dó

+ Mẫu thuần giữa mong muốn học tập, nghiền cứu sâu môn học mình yếu thủch:

với yêu câu phải thực hiện toàn bộ chương trình hoc theo thoi gian biéu nbat dinh

+ Miêu thuần giữa lượng thông tia nhiều trong xã hội với thời gian và khả năng có hạn

'Việc giải quyết các mâu thuẫn trên khiến không ít sinh viên cảm thấy lo lắng

và gặp nhiều khó khăn về tầm lý

Tự ý thức của sinh viên: Cùng với quá trình học tập và thích nghỉ môi trường

mới, quả trinh tự ý thức của sinh viên cùng được phát triễn và trướng thành hơn

Tuy nhiêu có hai xu hướng lự đánh giá sinh viên cầu tránh là đánh giả quá cao (kiêu

ngạc) hoặc đánh giá quá thập (tụ tị) về ban than, hai xu hướng đánh giá này đều

không tốt cho sự phát triển nhân cách và quá trình phát triển bản thân của sinh viên

Đông cơ và định hướng giá trì chơ sinh viên quá trinh chuyển cấp từ phổ thêng lên dai hoc khién sinh viên được tiếp xúc nhiều hơn với cơn người và văn hóa nhiều ving mién khác nhau Từ những văn hóa và cơn người này hình thành cho sinh viên nhiều giả trị sống phủ hợp dễ trành những căng thẳng và thích nghỉ với

cuộc sống mới

ww ¬

Trang 35

TIỂU KET CHUONG 1

Chương 1 đã trình bày tổng quan về một số lý thuyết nhân cách và diễm qua một số nghiền cửu vẻ nhân cách trên th giới và tại Việt Nam, một số nghiên cửu về cae van dé cam xúc hành vi trên thể giới và tại Việt Nam Đồng thời chỉ rõ cơ sở lý luận cho mỗi liên hệ giữa đặc diém nhân cách và các vẫn dé cảm xúc hành vi Theo

đó, hiện chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam đi sâu vào một nhóm đối tượng, cụ

thể ở đây là nhóm sinh viên năm nhất ngành cêng nghệ thông tin để làm rõ mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách với các vẫn để cám xúc hảnh vị, đồng thời dự báo xu

thưởng nhân cách có thế gặp phải các vẫn để cảm xúc hành vi Bên cạnh đó, chương

1 cứng đã làm rõ các khải niệm công cụ bao gốm nhân cách, đặc điểm nhân cách, các vấn dễ cảm xúc hành vi, sinh viên Đặc biệt chúng tôi đã trình bảy một cách khải quát về lý thuyết nghiên cứn nhân cách mà chúng tôi sử đụng ở nghiên cứu

này: mô hình 5 mặt lớn của Coals & Me rao, đặc biệt là trắc nghiệm NEO-PI-R 60.

Trang 36

CHƯƠNG 2: TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khách thể nghiên cứu

21.1 Đặc điển của khích thé

Mẫu khách thẻ mà đề tải lựa chọn là 325 sinh viên năm nhất ngành công nghệ

thông tin trường dại học FPT

Sau khi thu thập số liệu và thông kê trên cơ sở phiếu trả lời, phân bố của các khách thể theo các biển nhân khẩu học được thể hiện đưới bảng sau:

Sở dĩ chúng tôi lựa chọn ruâu như vậy vì một số lý do sau:

Thứ nhất, sinh viên ngành công nghệ thông tin tại trường đại học FPT dén tir

nhiều tỉnh thành lrên toàn Việt Nam

Thứ hai, sinh viên ngành công nghệ thông tin dang theo học tại trường, dại

học l*PT xuất phát điểm đa dạng từ nhiều đổi tượng:

+ Đối tượng 1: sinh viên có học bẳng (50% — 100%) thường là sinh viên có thành tích học tập tốt

+ Dễi tượng 2: sinh viên lựa chon FPT là nguyện vọng 2 sau khi thi đại học

những trường tốp dầu không dỗ, dây chủ yếu là sinh viễn có thành tích học tập khá

+ Đất tượng 3: sinh viên xét tuyển học bạ để vào FPT thường có thành tích

học phố thông mức trung binh khá

Trong 3 đổi tượng trên cũng xen kẽ các Irường hợp con nhà có điêu kiện, trung bình hoặc khỏ khăn Như vậy, mẫu khách thể lựa chon la da dang về học lực,

điều kiện kinh tế mang tính đại diện cho sinh viên ngành công nghệ thông tin

đến lừ nhiều lĩnh thành trên toàn cả nước

Tiến trinh nghiên cứu:

- Nghiên cửu lý luận từ tháng 1 /2019 đến tháng 8 /2019

Hệ thống hóa cơ sở lý luận cho dé thi nghiên cứu bao gầm các khái nig

nhân cách, sức khỏe tâm thằn/vẫn để cảm xúc hảnh vị, sinh viên.

Trang 37

Lya chon khách thể nghiên cứu (thảng, 9 /2019) bao gồm chuẩn bị giấy tờ hành chính, liên hệ lãnh đạo đơn vị, chuẩn bị trắc nghiệm

- Thu thập đữ liệu (thang 2

2020} dữ Hện được thu thập từ đôi trọng nghiên

cứu và được kiểm tra đầy đủ

- Nhập đữ liện và làm sạch dữ liệu 4háng 2 năm 2020): đữ liệu được chứng

tôi nhập vào SPSS và được phân tích bằng thống kê

Vist bao cao luận vẫn (tháng 2/2020 dén tháng 5/2020): viết và hoàn thiện

luận văn

2.2 Địa bàn nghiên cứu

Trưởng Đại học FPT nằm ở km29 dại lộ Thăng Long, khu giáo dục đào tạo, +hu công nghệ cao Iiàa Lạc, Thạch IIòa, Thạch Thất, Tà Nội Trường được thành lập từ uăm 2006 Đây là rường Đai học đầu tiên do ruột doanh nghiệp thành lập, có

cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện đạt bậc nhất Việt Nam Trường có mức

học phí Khoảng 280 triệu cho 4 năm, đây là mức học phí tương đối cao so với mặt bằng học phú các trường Đại học nói chung Tuy nhiên, tường có nhiều chính sách:

khuyên học với nhiều loại học bổng dành cho sinh viên từ 20%, 50%, 70%, 100% đến 140% Vi vậy trường Đại học FPT là ngôi trường tiếp nhận nhiều loại đối tượng

iE

sinh viên khác nhau Từ những simh viên xuấi phát điểm thời phố thông là giỏi, xi

sắc được nhận học bẻng của trường đến những sinh viên khá thi vào trường và cả xhững đổi tượng sinh viên xuất phát điểm với sức học trung binh khá được xét học

bạ váo trường,

Chính sự khác biệt về lực học sinh viên ở ngồi trường này tạo nên một bức

tranh tổng quan đa đạng vẻ sinh viên học ngành công nghệ thông tin đến từ nhiều tình thánh trên cả mước, dặc biệt là khu vực phía bắc Điều nảy tạo nên sự da dang

về nhân cách cũng như cáo vẫn để cám xúc hành vi má sinh viên ngành công nghệ thông Iin có thể gặp phải

2.3 Tổ chức nghiên cứu

Khi xác định được địa bản nghiên cứa, được sự đồng ý của lãnh đạo cấp trên,

chúng tôi liên hệ phòng đào tạo cũa trường dễ xin đanh sách và thông tín hiên hệ của

sinh viên nắm nhật và sinh viên năm hai

30

Trang 38

Tiếp theo, chúng tôi chọn lọc lẫy sinh viên ngảnh công nghệ thông tin

Trang sẽ hàng ngân sinh viên năm nhất và năm hai ngành công nghệ thông tin, chúng tôi chọn ngẫu nhiên 600 sinh viên ngành công nghệ thông tin vả tế chức các buổi gặp mặt trực tiếp hoặc trực Luyến dễ hướng dẫn từng nhóm sinh viên làm

trắc nghiệm

Trong quá Irình lãm bắc nghiệm, chúng lôi đâm bảo không giau yên lĩnh,

khoảng cách giữa các bạn sinh viên du dé các bạn không trao đổi dược với nhau và không nhìn thấy bài làm trắc nghiệm của nhau

Chúng tôi hưởng dẫn lần lượt cách làm từng trắc nghiệm: từ tric ughiém Neo Pi-R 60 dén trắc nghiệm YSR Hướng dẫn một lượt nội dạng câu hỏi và cách làm

từng câu hối

Chúng lôi dễ sinh viên tự trả lời từng câu trong trắc nghiêm, nếu có Uiắc mắc

thị sẽ hỏi và nghiên cứu viên sẽ trả lời câu hỏi

Sau khi sinh viên trả lời xong, chúng tôi thu lại phiếu trắc nghiệm và kiếm

tra kỹ thông tin cũng như đêm bảo tỉnh hợp lệ của trắc nghiệm

Một bộ phiểu kháo sát bao gém 2 trắc nghiệm: NHO PI-R 60 và YSR Cac sinh viên không gửi lại phiêu trả lời kháo sát hoặc gửi lại phiêu trắng đồng nghĩa

với việo từ chối tham gra thiên cứa Số phiểu phải ra là 330 phiển, sau khi loại bố

các phiêu không hợp lệ, chúng tôi thu được 325 phiểu đáp ủng đủ độ tin cậy để tiên

hành xử lý số liệu

2-4 Phương pháp nghiên cứu

241 Phương phúp nghiên cứu lí luậu

Mục đích: Hệ thống lỏa cơ số lý luận cho đề tải nghiên cứu

Nội dung: Xác dinh một số vẫn đẻ lý luận liên quan dén dễ tài, bao gdm các

khai niém về nhân cách, sửc khỏe tâm thần, vẫn để căm xúc hành ví, sinh viên

Phương pháp: phương pháp nghiên cúu lí luận là phương pháp hệ thông hóa

lý thuyết tử những công trinh nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước dã dược táo cáo hoặc đăng tài trên các sách báo, tạp chí và website về các vẫn đề liên quan

den dé

31

Trang 39

Các giai doạn của phương pháp là thu thập, phân tich, tổng hợp và hệ thống hóa

242 Phương pháp nghiên cửu bằng hôi (ankkel)

3.4.2.1 Công cụ đánh giá đặc diễm nhân cách NEOPI-R 60

Công cu đánh giá đặc điểm nhân cách của sinh viên ngành công nghệ thông

tin theo thuyết 5 nhân tố lớn

Nghiên cửu nảy sử dụng NEO-60VN làm công cụ do dạc, trắc nghiệm này

được thích nghỉ tại Việt Nam từ trắc nghiệm NEP-PI-R (Trân Văn Công và cộng sự 2016) Trắc nghiệm gồm 60 câu, với câu trả lời được thiết kế theo đạng Likert 5

diễm (0=Hoàn toàn sai, 1=Bai, 2=Không dúng cũng không sai, 3=Đùng, 4=Hoản toàn đúng) Trắc nghiệm NIO-PI-R được xây đụng đựa trên nguyên lý mô hình S xhân tổ lớn của Costa & Mắc Crae (Costa và cộng sự năm 1985, 1998) Trắc nghiệm

mày gồm 5 mặt nhân cách là N (Netroticism): nhiễu tâm, mặt H (Extraverson):

tưởng ngoại, mặt O (Openness): cởi mở, mặt A (Agreeableness): đồng thuận và

mit C (Conscienticousness): tinh tận tâm Mỗi mặt có một ý nghĩa riêng:

®- Nhiễu tâm (Neurolicism) đánh giá sự bất én định về cảm xúc, nhận ra những người dễ rơi vào stress tâm lý, những ý tưởng phủ thực tế, những khao khát thai qua

Với mặt mày, những người có điều cao (hường trải nghiêm những câm xúo tr

uất, giận đữ, lo sợ, tội lỗi, và ganh ghét cao hơn người thường, Họ phản ửng tiêu cực với strss và thường lý giải những tình huồng bình thường đưới dang nguy hiểm, đáng lo ngại và xu hưởng “thối phẳng” các khó khăn Những người mày chủ ý quá mức đề vẻ bể ngoài hoặc hanh vi cúa bản thân và gặp khó khăn trong việc tự kiểm

soát sự hổi thúc

Ngược lại, những người có điểm số thấp ở mặt này thường có cảm xúc vững

chãi hơn, i† dao động vá ít phản ứng với stress hơn Liọ thường có xu hướng bình tỉnh, không nóng này và ít khi bị căng thẳng|[⁄18]

Ví dụ: “ Tôi dễ hoàng sợ”; “Rất khó làm tôi Lite giận”

« Hướng ngoại (Extravcrson): mặt này đánh giá số lượng và cường độ các

tương tác liên cả nhân, mức độ tich cực, nhu cầu khuyến khich vả khả năng lrưởng ứng

32

Trang 40

Người có diễm hưởng ngoại cao thường cấm thấy các bữa tiệc và các hoạt động là nguễn năng lượng của mình II thịch tim kiếm và cần các nguồn kích thích

từ mỗi trưởng xung quanh, cơ hội để gia nhập với người khác Những người nay

cũng thường hang hái, nhiệt tình, thích nói chuyên và khẳng định minh Trong mảng công việc, họ thường thích làm việc với người kháo và thích các công việc có

chiều rộng hơn chuêu sâu

Người có điểm hướng ngoại thấp thường it hoa mình vào xã hội Họ thường rất yên lặng, không nổi bật và không hòa nhập nhiễu Người hướng nội cân ít sự

kích thích và cần nhiều thời gian ở một tuình hơn

Vĩ dụ: “Tỏi thực sự thích trỏ chuyện với mọi người”; “Nhiều người cho rằng tôi là người hơi lạnh lùng và khá gắn”

«& Cới mở (Openness) là mặt mồ tà việc lao vào thử nghiệm, đánh giá cao

sự nắm giữ kinh nghiệm, khả năng tìm kiêm những cái mới lạ

Những người có diễm cao ở mặt này thường thích sự lăng ruan và sự phong

phú đa dang Những người này cé hiểu biết tốt, biết thưởng thúc vẻ đẹp trong nghệ

thuật và vẻ đẹp trong thiên nhiên Họ quan lầm đền những ý tưởng mới, những giả

trị mới, không thích tuân theo những quy ước đã có mà thích có những cách nhìn riêng của mình

Người có điểm thấp ở mặt này thường thực dụng, võ đoán vẻ làm việc theo

đử liệu Đôi lúc thường dược mô tả như quyết đoán và cứng nhắc Họ thường rất truyền thống trong hành vi, vẻ bé ngoài của raình, thích làm việc theo guồng quay

nhất định và không thích tải nghiện những thứ mới mê và có ít số thích

Vị dụ: “Một số thể loại nhạc cỏ sức cuốn hút rất lớn đối với tôi”, “Theo tôi việc giữ đúng các nguyên tắc sống đã có quan trọng hơn là sẵn sảng tiếp thu

cải mới”

œ Đông thuận (Agreeableness): Đánh giá chất lượng sự định hướng liên cá nhân của con người theo một mức độ liên tục từ sự đông tỉnh đến dối nghịch trong

suy nghĩ, cảm giác vá hành động [48]

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2:  Chỉ  số  thống  kê  theo  mức  độ  các  mặt  nhân  cách  của.  sinh  viên  công  nghệ - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.2: Chỉ số thống kê theo mức độ các mặt nhân cách của. sinh viên công nghệ (Trang 7)
Bảng  3.1:  Các  chỉ  số  thông  kê  cơ  bản  về  các  mặt  trong  nhân  cách  của  sinh  viên - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.1: Các chỉ số thông kê cơ bản về các mặt trong nhân cách của sinh viên (Trang 45)
Bảng  3.3.  Đặc  diễm  nhân  cách  trong  mặt  nhiễu  uâm  (NJ - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.3. Đặc diễm nhân cách trong mặt nhiễu uâm (NJ (Trang 49)
Bảng  3.5.  Bằng  đặc  điểm  mặt  cởi  mở  (O} - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.5. Bằng đặc điểm mặt cởi mở (O} (Trang 52)
Bảng  3.6.  Đặc  điểm  mặt  nhân  cách  đẳng  thuận  (A) - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.6. Đặc điểm mặt nhân cách đẳng thuận (A) (Trang 54)
Bảng  3.8.  Giá  trị  trung  bình  của  tổng  thang  đo - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.8. Giá trị trung bình của tổng thang đo (Trang 57)
Bảng  3.12.A46  hình  dự  báo  lo  âu  trần  cảm - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.12.A46 hình dự báo lo âu trần cảm (Trang 69)
Bảng  3.13.Mô  hình  dự  báo  trầm  cảm  thu  mình - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.13.Mô hình dự báo trầm cảm thu mình (Trang 71)
Bảng  3.16.Mô  hình  dự  báo  vẫn  để tr  du - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.16.Mô hình dự báo vẫn để tr du (Trang 78)
Bảng  3.17.  M2  hình  dự  bảo  vấn  đề  chú  ý - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
ng 3.17. M2 hình dự bảo vấn đề chú ý (Trang 81)
3.4.2.8.  M2  hỡnh  đự  bảo  vần  đề  ùTành  vĩ  xõm  kớch - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Đặc Điểm nhân cách và những vấn Đề cảm xúc hành vi Ở sinh viên ngành công nghệ thông tin
3.4.2.8. M2 hỡnh đự bảo vần đề ùTành vĩ xõm kớch (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w