1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển nghề nghiệp liên tục cho Đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố hà nội

114 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ phát triển nghề nghiệp liên tục cho đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Ngọc An
Người hướng dẫn PGS. T8. Bài Văn Quân
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò kép nêu trên của người giáo viên trong cải each gido duc lam cho van đề phát triển hệ thắng giáo viên chuyên nghiệp hay phát triển nghề nghiệp giáo viên liên tục được xác định nh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

—of0—-

NGUYEN NGOC ANII

PHAT TRLEN NGHE NGHLEP LIÊN TỤC CHO ĐỌI NGŨ

GIAOVIEN TIENG ANH CAC TRUGNGTRUNG HOC CO SG

QUAN DONG DA THANH PHO HA NOI

LUAN VAN THAC SI QUAN LY GTAO DUC

Chuyén nganh: QUAN LY GIAO DUC

Mã số: 60 14 05

Người hưởng dẫn khoa học: PGS T8 Bài văn Quân

TIA NOT - 2010

Trang 2

NHỮNG KĨ IIỆU VIET TAT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

DIISP : Dai hoc Su pham

GD - ĐT Giáo dục - Đảo Lạu

TIPT : Trung hoe phé théng

TNIPUCM Thiếu niên tiền phong 16 Chi Minh

Trang 3

MUC LUC

MG DAU

1 Lý do chọn đề tải

2 Mục địch nghiên cứu

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

4, Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

3 Cấu trúc luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LŨ ẬN VỆ PHÁT TRIỂN NGHỀ NG HIỆP

LIÊN TỤC CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CÁC TRƯỜNG

TRUNG HOC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vẫn dễ phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viễn

2 Các khái niêm công cụ

1.2.1 Đôi ngũ giáo viên Tiếng Anh Trưng học cơ sở

1.2.2 Phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên

1.3 Một số nội dung cœ bán của lý luận về phát triển nghề nghiệp liên

1.3.1 Đặc điểm của phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên

1.3.2 Vai trò, chức năng của phát triển nghề nghiệp giáo viên

1.3.3 Nội đung phát triển nghề nghiệp giáo viên

1.3.4 Mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên

1⁄4 Ap dụng lý luận phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên dễ

phát triển nghề nghiệp giáo viên Tiếng Anh "TIHOS

1.4.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiếng Anh THƠ8

1.4.2 Các yếu tổ ảnh hướng dến phát triển nghề nghiệp liên tục cho đội

ngũ giáo viên Tiếng Anh trung học cơ sở

1.4.3 Các diều kiện để phát triển nghề nghiệp liên tục trong phát triển

nghề nghiệp cho giáo viên tiếng Anh THƠS

Trang 4

Tiểu kết chương 1

Chương 2 : THỰC TRẠNG ĐỌI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH

VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIÊN NGHẺ NGHIỆP CHƠ DỌI NGŨ

NÀY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN ĐÔNG DA

THANH PHO HA NOI

2.1 Khái quát về địa bản nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội cla quận Đống Đa

2.1.2 Những đặc điểm về Giáo đục - Dảo tạo

2.2 Thue trang vé giao duc THCS quan Déng Da

2.2.1 VỀ số lượng học sinh vả chất lượng giáo dục

2.2.3 Về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

2.3 Thực trang công tác phát triển nghề nghiệp liên tục cho đôi ngũ

piáo viên Tiếng Anh các trường THƠ8 Quận Đống Đa

2.3.1 Nhận định về đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THƠ§ loàn quốc

2.3.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên giáo viên tiếng Anh các trường

‘THCS Quin Déng Da : “ seein

2.3.3 'Thực trạng công tác phách triển nghề nghiệp cho đôi ngữ giáo viên

tiếng Anh các trường THCS Quận Đồng Ba

Tiểu kết chương 2

Chương 3: MỘT so BUEN PHAP PHAT TRIEN NGHỆ NGHIỆP

LIÊN TỤC CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN ĐÓNG ĐA TIIẢNII PHÓ IIÀ NỘI

3.1 Các định hướng để đề xuất biện pháp "

3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục của Thành phô L Hà Nội

3.1.2 Vị trí của môn Tiếng Anh ở trường THƠS trong tương lai

3.1.3 Quan điểm, định hướng đổi mới công tác bồi dưỡng thường

xuyên cho giáo viên của Bộ Giáo đục và Dào tạo

3.2.1 Panh gia giáo viên Tiếng Anh theo chuẩn nghề nghiệp c giảo viên

Trang 5

3.2.2 Xây dựng mạng lưới giảo viễn cốt cán

3.2.3 Dối mới tiết chuyên đề

3.3 Điều kiên để thực hiên các biện pháp

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chụn đề tài

Một trong những yêu tổ then chốt trong cải cách giáo dục của các quốc gia trên thê giới hiện nay là sự phát triển mang tỉnh chuyên nghiệp của đội ngũ giáo viên Các quốc gia đều nhận thức được rằng: giáo viên không chi Ja

một trong những biến số cần được thay đổi để phát triển, hoàn thiện nền giáo dục của họ ma giáo viên cỏn là tác nhân thay đổi quan trọng nhất trong công

cuộc cải cách giáo dục của đất nước Vai trò kép nêu trên của người giáo viên

trong cải each gido duc lam cho van đề phát triển hệ thắng giáo viên chuyên nghiệp hay phát triển nghề nghiệp giáo viên liên tục được xác định như một

khỏ khăn, thách thức đối với mọi cuộc cải cách giáo dục và khiến cho nó

nhận được sự quan tâm lớn trong những năm qua Vấn dễ nảy không chỉ

dược chính dội ngũ giáo viễn quan tâm mả sòn được sự quan tâm của các nhà

quản lý giáo đục vả các nhà giáo đục nói chung Theo đó, nhiều sự đánh gid

thiết thực về công việc của giáo viên vả dễ cao kỹ năng piảng đạy như một

lĩnh vực chuyển nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định

Một khía cạnh nữa khiến cho vấn để phát triển nghề nghiệp của giáo

viên dược quan tâm trong giai doan vừa qua là vấn để về mối quan hệ giữa

một bên lá yêu cầu cao đối với lao động của giáo viên, với bên kia là những điều kiện để giáo viên thực hiện được các yêu cầu đó còn chưa được cải thiên Người ta có thể đặt ra những yêu cầu mới với giáo viên một cách nhanh chóng nhưng những chính sách để giúp giáo viên đáp ứng các yêu cầu

đó lại hình thành rẤt chậm Nghiên cứu của Gusky và Huburman (1995) dã

chỉ rõ: “Phân lớn các giảo viên và các nhà quân lý giáo dục mà chúng tôi tiếp

xúc là những người chuyên gia lận tụy lâm việc cực nhọc trong những điều

kiện đổi hỏi khất khe” Rõ ràng, với các chuyền gia tận tụy nều trên, những

cơ hội phát triển nghề nghiệp đối với họ là rất cần thiết không chỉ vì nó khẳng

Trang 7

định Lính chất chuyên nghiệp trong nghề nghiệp của họ mà cỏn vì đó côn là điều kiến để piúp họ đáp ứng được những yêu cầu ma xã hội hoặc tổ chức dặt

ra đổi với lao động nghề nghiệp của họ Các quan điểm chính về phát triển

nghề nghiệp dã khẳng dịnh

(1) Những phương pháp giảng day tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến

việc học sinh học học gì và học như thé nào lọc cách đạy và làm việc để trổ

thành một giáo viên giỏi là cả một quá trình lâu dải dòi hỏi không chỉ sự phát

triển những kỹ năng nghề nghiệp (lý luận và thực tiễn) đưới sự hướng dẫn và

giảm sắt của các chuyên gia mà uòn là sự lĩnh hội những những kiến thức

nghề nghiệp và sự thúc đẩy những giá trị và quan điểm đạo đức nhất định Người giáo viên ngoài việc “biết gì” và “biết thế nảo” họ cũng cần phải thành

thạo trong việc “biết vì sao” và “biết khi nào”

(ii) Phat trién nghề nghiệp giáo viên là một quá trình lâu dài bắt đầu từ

sự chuẩn bị khởi đầu ở cơ sở đảo tạo nghề và tiếp tục cho đến khi về hưu

Thát triển chuyên môn liên lục lả quá trinh gia tăng sự thích ứng trong lào

động nghề nghiệp của người giáo viên

Dạy học là một nghề với đây đủ những đặc trưng của nghề nghiệp nói

chung Ngoài ra nó còn có những dặc diễm riêng khiến cho vấn dễ phát triển

nghề nghiệp liên tục của giáo viên được đặt ra một cách tất yêu Những đặc

điểm của đối tượng công cụ lao dộng của giáo viên đã khẳng dịnh tinh sang

tạo của đạy học và gợi đến tính thay đổi liên tục của dạy học Một cách trực

quan, nhìn vào những thay đổi của người học và của nội dung hoc van 6 nhà

trường phổ thông (mà cơ sở của nó là kinh nghiệm xã hội mà khoa học là một

trong những thành tổ cấu trúc) có thể cảm nhận rõ những thay đổi tất yếu của

day học Vì lẽ đó, rất íL giáo viên (nếu không muốn nói là không một ai) có thể cả quyết rằng mình đã hiểu biết tắt cả, đã tỉnh thông nghé day học Đây

cũng là lý do khiển cho mỗi giáo viên cần phát triển nghề nghiệp của mình

Trang 8

một cách liên tục, mỗi trưởng học phải coi việc phát triển chuyền môn liên tục cho giáo viên của mình là nhiệm vụ quan trọng

Quan sát các giáo viên trẻ trong lao động nghề nghiệp có thể nhận thầy

những hạn chế nhất định của họ so với những yêu cầu của dạy học, giáo dục trong nhà trường, Điểu này không chỉ cảnh báo về một khoảng cách đã có

giữa đảo tạo giáo viên (công việc của các trường sư phạm) với thực tiễn lao

dộng nghề nghiệp tại các cơ sở giáo đục (ví dụ tại các trường 'THCS) mả còn

gợi ÿ về những vấn để về phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên

Toàn quận Đống Đa cá khoảng hơn một trấm giáo viên Tiếng Ảnh Hầu hết các giáo viên đều được đảo tạo đạt chuẩn và trên chuẩn tại các

trường sư phạm Tuy nhiên cũng còn một lượng không it những giáo viên

(đặc biệt giáo viên có tuổi ) được chuyển từ chuyên ngành Tiếng Nga sáng,

bên cạnh đó số lượng giáo viên trễ tương đối nhiều, kinh nghiệm giảng dạy

chưa nhiều nên vấn dé phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên Tiếng Anh khéi THCS là một tắt yếu Thực hiện dược việc này tức là ta dã nâng

tâm cho giáo viên Tiếng Anh nói chung vả giáo viên Tiếng Anh khối THC§

Quận Đồng Đa nói riêng

Những phân tích trên là lý do dễ dễ tài “Phát triển nghề nghiệp liên

tục cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh các trường Trung học cơ sở Quận

Đống Đa Thành phố Hà Nội” dược lựa chọn nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cửu

Đề xuất các biện pháp phát triển nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên Tiếng Anh các trường ‘THCS Quan Péng Ha ‘Thanh phố Hà Nội, góp phần nâng cao

chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh các trường TIICS của quận

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cửu

Các hoạt động phát triển nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên Tiếng Anh

các trường trưng học cơ sở.

Trang 9

3.2 DÁI tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển nghề nghiệp liên tục cho đội ngũ giáo viên Tiếng

Anh cá trường Trung học cơ sở Quận Đồng Đa thành phố Hả Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và sử dụng đồng bộ các biện pháp phát triển nghề nghiệp

giáo viên một cách khoa học, linh hoạt, sáng tạo, có tính khả thi phù hợp với

nội dung vá yêu cầu phát triển nghề nghiệp uủa đội ngũ giáo viên Tiếng Anh

các trường THCS sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

nghiệp liên tục cho giáo viên tiếng Anh THCS

® Cơ sở lý luận về phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên tiếng

Anh THCS

* Một số nội dung, phương pháp, công cụ quản lý nhả trường nhằm

phát triển nghề nghiệp của giáo viên Tiếng Anh các trường 1IICS

5.2 Phân tích, dánh giá thực trạng về phat triển nghệ nghiệp liên tục cho giáo viên tổng Anh TIRCS Quận Dẳng Da, Thành phố 1à Nội

5.3 Dé xndt những biện pháp phát miền nghề nghiệp liên tục cho giáo vién tiéng Anh THCS Quan Déng Da, Thanh phé Ha N6i

6 Giới

han và phạm vi nghiền cứu

Dễ tài chỉ giới han nghiên cứu biện pháp phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên tiếng Anh THƠS§ Quận Dễng Da Thành phố Hà Nội nhằm

nâng cao hiệu quả của công tác này trong giai doạn hiện nay.

Trang 10

7 Phương pháp nghiên cứu

2 1 Nhóm phương pháp nghiên cửu bị luận

Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết, các văn kiện của Đảng và khả

nước, ngành giáo dục và đảo tạo, tham khảo, phân tích các tải liệu khoa học;

sách, báo có liên quan đến vấn để nghiền cứu

72 Nhằm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

® Tiên hành phân tích, tổng hợp, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn qua

các báo cáo về công tác quản lý

© Phuong pháp điều tra

8 Cầu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ

lục, nội dung chỉnh của luận văn được trình bày trong ba chương,

Chương I - Cơ sở lý luận của vẫn dễ phát triển nghề nghiệp liên tục

Chương 2 : Thực trạng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh và công tác phát

triển nphể nghiệp cho đội ngũ này ở các trường THƠ Quận Đống Đa thành

phố Hà Nội

Chương 3 : Miột số biện pháp phát triển nghề nghiệp liên tục cho đội

ngũ giáo viên Iiễng Anh các trường THƠB Quận Đống Đa thành phổ Hà Nội

Trang 11

Chuong 1: CO SO LY LUAN VE PIIAT TRIEN NGIIE NGIIEP LIEN TỤC CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ Sở

1.1 Tổng quan về vẫn đề phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên

Vấn để phát triển nghề nghiệp giáo viên ngày cảng được quan tâm

nghiên cứu rộng rãi ở nước ngoài Những công trình nghiên cứu của các tác

gid: Glatthorn (1995), Ganser (2000), Fielding va Schalock (1985), Cochran-

Smith va Lytle (20013, Walling va Lewis (2000), Cobb (1999), Kettle va

Sellars (1996), Kallestad va Olweus (1998), Youngs (2001), Grosso de Leon (2001), Guzman (1995),

McGinn va Borden (1995), Taito (1999), Darling-Ilammond (1999), Loucks-

Horsely và Matsumoto (1999), Borko va Putnam (1995), Darling-Hammond

(1999) và Báo cáo của Ủy ban quốc gia về Giáo dục và 'Tương lai của Hoa

Kỷ các năm 1996, 1997 cho thấy các xu hướng chính trong nghiên cứu về

vấn để nảy là

() Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển

nghề nghiệp giáo viên

(ID Nghiên cứu hỗ trợ cho các hoạt động thực tiễn dễ phát triển nghề

nghiệp giáo viên

Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của vấn dễ phát triển nghề nghiệp giáo viên, nhiều tổ chức trên thể giới đã đặt hàng các nghiên cứu về vẫn dé

này với mục đích xác định các con đường hiệu quá để hỗ trợ các chương

trình, các dễ án phát triển nghề nghiệp giáo viên một cách hiệu quả,

Gii) Nghién cim cái tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghề

nghiệp cho giáo viên Xu hướng nghiên cửu nảy được thể hiện rõ trong

những nỗ lực của APHC để gải thiện công tác đảo tao, bồi dưỡng giáo viên

Các nước (18 nước) Châu Á khu vực Thái Binh Dương đã xác định đào tạo

bồi dưỡng giáo viên là một trong những vấn đề thơn chốt trong phát triển

Trang 12

kinh tế của họ Theo đó, các nghiên cứu để nâng cao chất lượng céng tac nay theo quan diễm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giao viên rất dược coi

trong

(iv) Nghién ctu phat trién nghé nghiệp giáo viên như là một yêu cầu của tiến trình thay đổi

lIầu hết các cãi cách giáo đục hiện nay đền gồm có một phần là phát

triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên Nói cách khác, phát triển nghề

nghiệp liên tục của giáo viên là một yêu cầu then chốt của tiễn trình thay đối, cải cách giáo dục Các nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên phục

vụ yêu cầu này của cải cách giáo dục

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Đội ngũ giáo viên Tiẳng Anh Trung học cơ sử

1, Gido vién TLCS

Giáo duc TICS với mục tiêu “nhằm giúp hạc sinh củng od va phát

triển những kết quá của giáo dục Liểu học; cỏ trình độ học vấn phổ thông cơ

sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học

trưng học phổ thông, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Theo đó,

“Giáo dục THƠS phải củng có, phát triển những nội dung dã học ở tiểu học,

bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng việt,

toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác vẻ khoa học xã hội tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và

hướng nghiệp” [3, tr.32] Điều này, đôi hỏi đội ngũ giáo viên TIICS phải

quán triệt phương pháp dạy học vá giao dục: phải lấy học sinh làm trung

tâm, tôn trọng nhân cách của học sinh, coi trọng nội lực thúc đây hoạt động

của học sinh, phát huy năng lực tư duy độc lập và năng lực thực hành, bước

đầu phát triển những kỹ năng nhất định để các em bước vào cuộc sống lao

động khỏi bỡ ngỡ

«“

Trang 13

Thơo Luật Giáo dục (chương IV, mục 1): “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng day, giáo đục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác”

[3, tr.52]

Giáo viên THƠS cũng như nhà giáo nởi chung phải có dầy đủ các tiểu

chuẩn như trong luật giáo dục quy định

¡_ Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt,

+ Đạt trình độ chuẩn được dào tạo về chuyên môn nghiện vụ,

! Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

| Ly lich bản thân rõ ràng [3, tr 53]

Về nhiệm vụ của giáo viên THCS, luật giáo dục đã quy định rất rõ rằng

nhà giáo có nhiệm vụ sau đây

1 Giáo dục, giáng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trinh giáo dục;

2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ nhà trường,

3 Giữ gin phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giảo; tôn trọng nhân

cách của người hoc, đổi xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi

ích chỉnh đáng của người học,

4 Không ngừng học tập, rên luyện để nâng cao phẩm chất dạo đức,

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học,

5 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo, luật giáo dục ghỉ: “Có

bằng tất nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tất nghiệp cao đẳng và có

chứng chi bằi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dối với giáo viên THƠ [3, tr.55]

Tỉnh thần hiểu học của din ta đã có từ xưa, vai trò của người thầy thật

to lớn, người thầy có vị trí trung tâm của quy trình đảo tạo “Không thây đỗ mày lâm nên” Ngày nay do điều kiên kinh tế, xã hội đã thay đổi kéo theo sự thay đổi của văn hỏa sư phạm: văn hóa sư phạm quyển uy được thay bằng

văn hóa sư phạm day - hoe céng tác dân chủ Người thầy vẫn giữ vị trí quan

Trang 14

trọng trong hoạt động dạy học còn học sinh giữ vị tri trung tâm của quá trình

đảo tạo

Người GV trong việc thực hiện mục tiêu giáo đục: mục tiêu chung của

giáo dục Việt Nam: “ Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện,

có đạo đức, có trì thức, sức khỏe và thẩm mỹ ,phát triển được năng lực của cá

nhân ,đảo tạo những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động

,sáng tạo , trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có ý

chí vươn lên lập thân, lập nghiệp,có ý thức công dan , góp phần lam cho dan

giàu nước mạnh ,xã hội công bằng ,dân chủ ,văn mình ,phục vụ sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ lễ quốc.” [4, tr.21] Trong đó mỗi bậc học lại đặt ra các mục tiêu cụ thể để thực hiện mục tiêu chung Người giáo viên trung học cơ sở

có vai trả như thể nào trong việu thực hiện mục Liêu: “giúp họo sinh củng vd

và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có trình độ học vấn phổ

thông cơ sử và những hiểu biết bạn đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp đề tiển tục học phổ thông, học nghề hoặc di vào cuộc sống lao động” | 3, tr.17]

Trước hết để thực hiện được mục tiêu giáo dục, người giáo viên THƠS

không chỉ làm tốt việc truyền thụ kiến thức đơn thuần mà còn phải dạy cho

học mmh biết cách học, cách thu thập và xử lý các kiến thức, thông tin và các

kỹ năng phục vụ trong cuộc sống

Giáo dục THƠS cũng như các bậc học khác để đạt mục tiêu chưng cần

có chất lượng đảo tạo mà người giáo viên là nhân tổ hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục

Người GV THƠS liên hệ với công dồng thông qua việc thực hiện

nhiệm vụ giáo dục đặc biệt qua việc giáo đục học sinh và giao tiếp với cha

mnẹ học sinh, thông qua các hoạt động ngoải giờ lên đồ người giáo viên đã

phát huy được vai trò của mình trong đời sống công đồng,

Ở bậc TIICS người học sinh với độ tuổi từ mười một đến mười lăm tuổi đã và đang hình thành nhân cách, liếp cận với cuộc sống với cách nhìn

Trang 15

riêng cúa chính mình Vi vậy người giáo viên THCS có vai trò quan trọng

trong đời sống tình thắn của hoc sinh Hanh vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục

của người thầy đều ảnh hưởng và tác động tới học trò Người thầy thực sự là

tắm pương cho học sinh, trình độ học vẫn, thái độ, tỉnh cảm của người thầy sẽ tác động rất lớn đến học sinh

Ngoải nhiệm vụ giâng đạy và giáo dục, giáo viên TIICS con tham gia

công tác phổ cập giáo dục THƠS ở dịa phương: công tac nay rit vat va, doi hỏi sự kiên trì và tắm lòng chân thành, sự câm thông và hiển biết hoàn cảnh của từng học sinh cụ thé Ở đây ta còn phải kế đến vai trò liên kết các lực

lượng xã hội: cha mẹ học sinh và Hội cha mẹ học sinh, Đội N'LP HCM, hội

nông dân, hội phụ nữ của người giáo viên TIICS trong việc giáodục học

sinh Bởi vì hiệu quả giáo dục THCS phụ thuộc không nhỏ vào khã năng liên

kết các lực lượng xã hội đó

Ngoài vai trò làm thầy, giáo viên TIICS cũng phải thực hiện các nhiệm

vụ khác theo qui định cúa pháp luật: thực hiện nghĩa vụ của người công dân,

tham gia các phong trào văn hỏa, xã hội ở địa phương Là người có học vấn,

được đảo tạo ớ trinh độ nhất định, có phẩm chất đạo đức tốt, các thầy cô giáo cũng luôn luôn làm tốt nghĩa vụ công dân To dó ngoài việc là tâm pương,

cho học sinh nơi theo, các thầy cô giáo TIICS cỏn là những người din tau, pưong mẫu ở địa phương,

1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên Tiổng inh TIIGS

Theo Đại từ điển Tiếng Việt (1999): "Đội ngũ là tập hợp số đông người củng chức năng , nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực

lượng"

Theu đó, đội ngũ giáo viên là một tập hợp các giáo viên được lỗ chức thành một lực lượng để thực hiện nhiệm vụ đạy học và giáo dục người học

nhằm phát triển nhân cách cho người học Đội ngũ này “là những chuyên gia

trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững trị thức và hiểu biết đạy học, giáa dục

Trang 16

như thế nào Có khả năng cống hiến toản bộ tải năng và sức lực của họ cho

giáo dục” Đội ngũ giáo viên THƠS là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo

dục ở bậc học này và có khả năng cống hiển toàn bộ tài năng vả sức lực của

ho cho giao due THCS

'Từ cách mạng tháng tám đến nay, nền giáo dục của chúng ta đã có

những thành tựu to lớn: nhiều chuyển biển căn bản về số lượng và chất lượng

trong giáo dục (số lượng người di học, nội dung học tập, trình độ học vấn)

đưa nhân đân ta từ 95% mù chữ dưới thời Pháp thuộc lên 91% biết chữ với

hệ thống giáo dục quốc dân khả hoàn chỉnh từ bậc mầm nơn đến trên đại học TĐễ có được những thành tựu rực rỡ đó các thầy cô giáo đã đóng gop vai trò lớn lao cho sự nghiệp giáo dục nước nhà

Giáo viên Tiếng Anh THƠS lả một loại hình trong số các giao viên

ngoại ngữ ở trường THCS - là giáo viên đấm nhiệm việc giảng dạy ngoại

ngữ với tư cách là một môn học Irong chương trình giáo duc TICS Äự khác

biệt cơ bản giữa giáo viên khoa học tự nhiên, khoa học xã hội với giáo viên

ngoại ngữ ở chỗ mặc đù đều là những người làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo

dục trong một nhả trưởng, một cơ sở giáo dục, song giáo viên ngoại ngữ trong quá trình giảng dạy phải rẻn luyện cá bốn kỹ năng nghe - nói - đọc -

viết, một ngôn ngữ mà người học chưa có vến tri thức nào về ngôn ngữ đó

TNgoài ra giáo viễn ngoại ngữ có thể mạnh về giáo dục ở chỗ, họ có khá năng

vận dụng những nét văn hóa, văn minh của dân tộc khác cùng với những nét

đẹp, nét văn hóa truyền thống, văn minh Việt Nam giáo dục hình thành nhân cách người học thuận lợi hơn và có hiệu quả hơn

Từ những phân tích trên, có thể khẳng định, đội ngũ giảo viên Tiếng

Anh TIICS 18 lap hợp các giáo viên được dào tạo về chuyên ngành sư phạm

"Tiếng Anh, được tổ chức thành một lực lượng để thực hiện nhiệm vụ đạy hoc môn Tiếng Anh và giáo đục học sinh tại các trường TIICS

Trang 17

1.2.2 Phát miễn nghề nghiện liên tục cho giáo viên

Phat Iriển nghề nghiệp hiểu theo nghĩa rộng gó liên quan đến việc phat triển của con người trong vai trò nghề nghiệp của người đó,

Phát triển nghề nghiệp giáo viên được hiểu là sự phát triển nghề nghiệp

mà một giáo viên đạt dược do gặt hái dược những kỹ nắng nâng cao dap ứng

các yêu câu sát hạch việc giảng dạy một cách hệ thông [22]

‘theo ý nghĩa này, phát triển nghề nghiệp giáo viên có nghĩa rộng hơn so

với khái niệm phát triển sự nghiệp của mỗi giáo viên (khái niệm này được hiểu

lả sự phát triển được diễn ra khi người giảo viên hoạt động trong chu trình

nghề nghiệp của rnình) Nói cách khác, phát triển nghề nghiệp giáo viên liên

quan đến cả quả trình dao tạo nghÈ của người giáo viên (rong cơ sở đảo tạo

giáo viên) lẫn quá trình lao đông nghề nghiệp của họ ở các cơ sở giáo dục

Thát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viễn bao hảm phát triển năng

lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ của nghề (nghiệp vụ sư phạm) chơ

giáo viên Năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên lại đượ xác định bởi

năng lực thực hiện các vai trỏ của giáo viên trong quá trình lao động nghề

nghiệp của mình Bản thân các vai trò của giáo viên (gắn liền với chức năng

của họ) cũng không phải là bất biến

hà trường hiện đại đã và dang dặt ra những yêu cầu mới đối với giáo

viên, theo đó, người giáo viên phải đám nhận thêm những vai trẻ mới Những

phương pháp giảng day tốt sẽ có ánh hưởng tích cực đến việc học sinh học học gi va hoc như thế nảo Học cách day và lảm việc để trở thành một giáo

viên giỏi là cả một quá trình lâu dài đòi hỏi không chỉ sự phát triển những kỹ năng nghề nghiệp (lý luận và thực tiễn) dưới sự hướng dẫn và giảm sát của

các chuyền gia mà còn là sự lĩnh hội những những kiến thức nghề nghiệp và

sự thúc đẩy những giá trị và quan điểm đạo đức nhất định Người giáo viên

Trang 18

ngoài việc “biết gì” và “biết thế nào” họ cũng cần phải thành thạo trong việc

“biết vị sao” va “biết khi nào”

Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình lâu dài bắt đầu từ sự

chuẩn bị khởi đầu ở cơ sở đảo tạo nghề và tiếp tục cho đến khi về hưu Phát

triển chuyên môn liên tục là quá trình gia tăng sự thích ứng trong lao động

nghề nghiệp của người giáo viên Thich ứng nghề nghiệp là quá trình liên tục

với những giai đoạn xác định, từ tiền đảo tạo nghề, đảo tạo nghề đến giai

đoạn trực tiếp lao động nghề nghiệp Mức dộ thích ứng nghề của cả nhân

dian ra dưới sự tác động của nhiều yếu tố, tuy nhiên, những yếu tố liên quan đến cá nhân và nghé nghiệp có vai trỏ quan trọng hơn cả

Day học là một nghề với dầy dú những đặc trưng của nghề nghiệp nói chung Ngoài ra nó còn có những dic diễm riêng khiến cho vấn dé phat triển

nghề nghiệp liên tục của giáo viên được đặt ra một cách tất yếu Những đặc

điểm của đối tượng, công cụ lao dộng của giảo viên dã khẳng dinh tinh sang

tạo của dạy học và gợi đến tính thay đổi liên tục của dạy học

Một cách trực quan, nhìn vào những thay đổi của người học và của nội dung học vấn ở nhà trường phổ thông (cơ sở của nó là kinh nghiệm xã hội,

trong đó khoa học là hình thức biểu hiện đặc trưng của kinh nghiệm xã hôi)

có thể cảm nhận rõ những thay đổi tất yếu của đạy học Vĩ lế đỏ, rất ít giáo viên (nếu không muốn nói là không một ai) có thể cả quyết rằng mình đã hiểu

biết tất cả, dã tình thông nghề dạy học Đây cũng là lý do khiến cho mỗi giáo

viên cần phát triển nghề nghiệp của mình một cách liên tục, mỗi trường học

phải coi việc phát triển chuyên môn liên Lục cho giáo viên của mình là nhiệm

Trang 19

giữa đảo lạo giáo viên (công viêu của các trường sư phạm) với (hực tiễn lao động nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục (vi dụ tại các trường THƠ§) mà còn

gợi ý về những van đề về phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên

Theo légic nay, nội dung phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên

rất phong phú, bao gồm cá việc mỡ rộng, dỗi mới trí thức khoa học liên quan

đến giảng dạy môn học đo giáo viên phụ trách đến mở rộng, phát triển, đổi

mới tri thức, kỹ năng thực hiện các hoạt động đạy học và giáo dục trong nhà

trường,

1.3 Một số nội dung cơ bản của lý luận về phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên

1.8.1 Đặc điểm của phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên

Phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên có một số đặc điểm cơ

bản sau:

17 Phát triển nghề nghiệp giáo viên dựa trên xu hướng †ạo đựng thay vi

đựa trên mô hình chuyển giáo

Theo xu hướng này, giáo viên được coi là những học viên“người học

chủ động, là những người tham gia các nhiệm vụ giảng dạy cụ thé, tham gia

quan sát đánh giá và tự điều chính

2/ Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quả trình lâu dài

Phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự tiếp nổi những thành tựu học

tập của người giáo viên trước dây với những kinh nghiệm mới mà họ có được

trong quá trình lao động nghề nghiệp sau dao tạo 12o đó, những kỹ năng cho

phép giáo viên có thể liên kết được những kiển thức trước đây với những kinh nghiệm mới là điều kiện để tiếp tục thường xuyên và tạo ra những thay đối trong lao động nghề nghiệp của giáo viên

Trang 20

Những kỹ năng nảy — kỹ nắng phát triển nghề nghiệp liên Lục phải

được chuyển piao cho giáo viên

3/ Phát triển nghề nghiệp của giáo viên được thực hiện với những nội

dung cu thé

Các nội đung này được hoạch định trong chính môi trường lao đông

nghề nghiệp, đặc biệt là hoạt động của giáo viên trong từng lớp học

Một đạng hiệu quả nhất của phát triển nghề nghiệp giáo viên là xác

định cụ thể những kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên được hình thành dựa

vào trường học, dựa vào hoạt động hàng ngày của giáo viên và học sinh

' rong trường hợp nảy, trường học được biến đối thành những cộng đồng của

giáo viên và học sinh, những cộng đồng chuyên nghiệp và chu đáo

Những cơ hội phát triển nghề nghiệp thành công nhất là những hoạt

động học tập trong ngành tại các cơ sở giáo dục

4/ Phát triển nghề nghiệp của giáo viên liên quan mật thiết với những thay dỗi/cải cách trường học

Do phát triển nghễ nghiệp giáo viên liên quan đến quá trình xây dựng

môi trường và không thuần tủy chỉ lả đảo tạo kỹ năng nên nó bị ánh hưởng bởi sự nhất quản của các chương trình ở trưởng học Trong trường hợp này,

các giáo viên đã được xác định cương vị là những nhà chuyên nghiệp và đo

đó, họ sẽ nhận được cách cư xử giống nhau, cách mà họ sẽ phải cư xử như

thế với học sinh của mình

Một chương trình phát triển nghề nghiệp giáo viên mà không được

trường dó/cơ sở giáo dục dó hay những người cải cách chương trình ủng hô

thi không thể là một chương trình hiệu quả

5/ Phát triển nghề nghiệp giáo viên có vai trẻ giúp/hỗ trợ giáo viên

trong việc xây dựng những lý thuyết và thực tiễn sư phạm và giúp họ phát

triển sự thành thạo trong nghề

Trang 21

Một giáo viên được coi là một người đang hành nghề có suy nghĩ, một

người hành nghề với một cơ sở kiến thức nhất định và là người sẽ lĩnh hội

những kiến thức và kinh nghiệm mới đựa trên nên kiến thức trước

6/ Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình cộng tác

Mặc đủ vẫn có những công việc giáo viên thực hiện một cách độc lập

nhưng hầu hết các hoạt động trong phát triển nghề nghiệp giáo viên được coi

la có hiệu quả đêu diễn ra khi có những tương tác có ý nghĩa Những tương

tác nảy bao hảm Lương tác giữa cáo giáo viên (đồng nghiệp), lường tác giữa

giáo viên với các nhà quan lý, phụ huynh, học sinh và các thành viên khác

trong cộng đồng

7¡ Phát triển nghề nghiệp giảo viên được thực hiện vả thế hiện rất đa dang và có thể rất khác biệt ớ những bối cảnh khác nhau Thậm chỉ trong một bối cảnh cụ thể nhưng có thé cá những tiếp cận và triển khai phát triển nghề

nghiệp không hoàn toàn đồng nhất Diều đó có nghĩa, không có một dạng hay

một khuôn mẫu duy nhất cho sự phát triển nghề nghiệp giáo viên để áp dung

cho bất kỷ cơ sở giáo đục nảo

'rường học và các nhà quân lý cần phải đánh giá nhu cầu, niềm tin của

giáo viên; cần dựa trên văn hỏa và thực tiễn để quyết định mồ hình nảo là có

loi cho tinh hình cụ thể của giáo viên Những yếu tố khác nhau ở mỗi trường

lam việc như cơ cầu trường học, cơ cầu văn hóa có thể ảnh hướng đến cẩm

giác của giáo viên về Lính hiệu quả và dông lực nghề nghiệp

1.82 ai trò, chức năng của phát triển nghề nghiệp giáo viên

Vai trỏ quan trọng của phát triển nghề nghiệp giáo viên là giúp/hỗ trợ

giáo viên trong việc xây dụng những lý thuyết và thực tiễn sư pham để giúp

họ phát triển sự thành thạo trang nghề Như vậy, phát triển nghề nghiệp giáo

viễn mang lạ những thay dỗi cho hệ thống giáo đục (ỡ cả cấp độ vì mô và vĩ

Trang 22

mô) và cho cá nhân mỗi giáo viên Tỉnh định hướng (mục đích) của phát triển

nghề nghiệp giảo viên đồng thời hướng dến sự phát triển của mỗi giáo viên

và sự phát triển của hệ théng/té chức, cơ sở giáo dục (trường học)

Chức năng của phát triển nghề nghiệp liên tục là mở rộng, đổi mới và

phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên

Chức năng mở rộng cúa phát triển nghề nghiệp là làm cho phạm vi sử

dụng các năng lực nghề nghiệp vốn có của giáo viền ngày cảng mở rộng,

Người giáo viên có thể thựu hiện thành công nhiệm vu day hoc vả giáo dục ở

những lĩnh vực mới dựa trên cơ sở các năng hựe đã có

Việc giáo viên giảng dạy nhiều môn trong các trường THCS, hoặc day

lớp ghép chơ học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khé khăn;

việc Lích hợp các mục tiêu giáo dục khác nhau trong giảng dạy một môn học

nảo đó là những vi dụ minh họa cho chức năng mở rộng của phát triển nghề

nghiệp liên tục

Phát triển nghề nghiệp liên tục còn thực hiện chức năng phát triển

Thuật ngữ phát triển sử dung dé miêu Lä chức năng nay cua phát triển nghề

nghiệp có nội hàm làm phong phú, nâng cao chất lượng của các năng lực nghề nghiệp vốn có của giáo viên

Một cách diễn đại khác, chức năng phát triển của phát triển nghề

nghiệp liên tục là quá trình làm cho các nắng lực nghề nghiệp của giáo viễn

ngày cảng được nâng cao giúp giáo viên có thể thực hiện hoạt động nghề

nghiệp của mình ở những tình huỗng khác nhau (các tỉnh huồng phi chuẩn)

ma vin dam bao kết quả

Co thé xem xét qué trinh hinh thanh kỹ năng như một minh họa cho

chức năng phát triển của phát triển nghệ nghiệp liên tục Mỗi kỹ năng mà cá

nhân có được du trải qua các giai đoạn cụ thể, từ giai doạn hình thành, cúng

Trang 23

cố đến giai đoạn thuần thục (đôi khi có tính chất của tự động hóa) Ở giai đoạn hình thành, kỹ năng được xác định trang những tỉnh huống mẫu Điều đó có

nghĩa, phải từ những tình huống mẫu, bằng sự luyện tập của mỉnh, cá nhân sẽ

hình thành một kỹ năng xác định Sang giai đoạn củng cổ, cá nhân có thể thực hiện được kỹ năng ở tình huỗng đã có những thay đổi ít nhiều so với tỉnh

huồng mẫu Trong những tinh huồng biến đổi, hoặc những tình huống hoàn

toán khác biệt với tình huống mẫu cá nhân vẫn có thể đạt dược mục tiêu của

hoạt động Đây là giai đoạn cá nhân đã có kỹ năng ở mức độ phát triển cao

Chức năng đổi mới của phát triển nghề nghiệp liên tục chỉ quá trình tạo

ra những thay đổi theo chiều hướng tích cực trong năng lực nghề nghiệp của

giáo viên

Thay dỗi là thuộc tỉnh của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách

quan Dựa vào thuộc tính này, con người có thể chủ động tạo ra sự thay đối

cho sự vật hiện tượng Những thuật ngữ như cải tiến, canh tân, dỗi mới, cách mạng v.v đừng để chỉ sự thay đổi được con người thực hiện một cách có ý

thức

Đổi mới năng lực nghề nghiệp của giáo viên là quá trình phức tạp, là

kết quả của sự thay dỗi trong nhận thức, hành động và khắc phục những rảo

cẩn của hành vị, thói quen trong dạy học, giáo dục của giáo viên

Kinh nghiệm nghề nghiệp là tài sản của mỗi giáo viên Tuy nhiên, đồi

khi kinh nghiệm này lại trở thành ráo cần đối với quá trình déi mới hệ thống hoặc từng phương diện trong nang lực nghề nghiệp của họ Đổi mới phương

pháp dạy học ở các trường phê thông là một minh họa

Dé đạt mục tiêu của đổi mới PPDH, giáo viên phải đổi mới tư duy về

đạy học và Lỗ chức dạy học (xác lập quan diểmưnhững quan điểm mới về dayhoe và tổ chức dạy học), đổi mới trong thiết kế các mô hình/chiến lược

Trang 24

day học và tiếp đến là đỗi mới trong thực thị từng phương pháp dạy học cụ

thể

1.3

Nội dung phát triển nghệ nghiệp giáo viên

Hiện tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về vẫn để này Chẳng hạn

() Phát triển nghề nghiệp giáo viên dỏi hỏi phải phát triển cho họ kiến

thức, kỹ năng, sự đánh giá (iên hệ lớp học) và đóng góp của giáo viên cho

cộng động [27];

(Gi) Chuong trình phát triển nghé nghiệp giáo viên cần tập trung vào

những vẫn dé sau [26]

- Phát triển các kỹ năng then chốt,

- Thao tác kỹ năng giảng dạy cơ bản;

- Phát triển kỹ năng sáng tạo;

- Đạt được mức đô thao tác trong kỹ năng hướng dẫn,

- Đống góp cho sự phát triển nghề nghiện giáo viên trong trường (môi

trường giáo dục),

- Có khả năng lãnh đạo và tham gia cơ hội tự ra quyết định

1.3.4 Mô bình phát triển nghề nghiệp giáo viên

Có nhiều cách xác định mồ hình phát triển nghề nghiệp giáo viên tùy

theo tiêu chỉ được sử dụng để phân loại

Nếu căn cứ vào quả trình thích ứng nghề nghiệp của giáo viên, có thê

kế đến mô hình phát triển nghề nghiệp trong giai đoạn đào tạo (phát triển nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm) và mê hình phát triển nghề nghiệp trong giải đoạn lao động nghề nghiệp (phát triển nghề nghiệp trong cơ sở giáo dục).

Trang 25

Mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên trong gác trường

sự phạm nhấn mạnh đến quả trình dào tạo nghề chơ sinh viên sư phạm trong,

mắi quan hệ với thực tiễn phát triển giao dục phổ thông Theo đó, các hình

thức rẻn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên được coi là nội dung chính

của phát triển nghề nghiệp cho giáo viên ở giai đoạn đào tạo

Mô hỉnh phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên tại các cơ sở

giáo dục nhân mạnh đến các hoạt động đào tạo tiếp nối, đào tạo lại đặc biệt là

công tác bồi dưỡng cho giảo viên Theo mồ hình nảy, bồi đưỡng pido vién 1a

công việc phải được thực hiện thường xuyên với các hình thức đa dạng, lấy

hoạt động tự bồi đưỡng của giáo viên làm nòng cốt

Căn cử vào chức năng của phát triển nghề nghiệp liên lục của giáo viên, có thể kể đến các mõ hình như: mô hình mở rộng, mô hình phát triển,

mô hình đỗi mới năng lực nghề nghiệp cho giáo viên

Căn cứ vào hình thức thực hiện các chức năng của phát triển nghề

nghiệp liên tục, có thể xác định hai loái mô hình: mô hình phát triển nghề

nghiệp liên tục tại chỗ và mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục từ xa Về

bản chất, cả hai loại mô hình này đều dựa trên hình thức đảo tạo/bồi dưỡng

để phát triển nghề nhiệp liên tục cho giáo viên để dặt tên cho mô hình

Mặc đủ các mô hình có tên gọi khác nhau, nhưng những nội dưng cơ

bản trong mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên được xác

định tương dối thống nhất Các nội dung nảy bao gồm:

() Xác định nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên nhằm xác định có xuất hiện khoảng cách giữa yêu cầu về vị trí mà giáo viễn

đang đảm nhận với khả năng đắp ứng hiện có của giáo viên hay không? Kết

quả này cho phép xác nhận giáo viên đỏ cần mở rộng, phát triển hay dỗi mới cái gì trong năng lực nghề nghiệp của bản thân.

Trang 26

GÌ) Thiết kẾ mục tiêu từ đó xây dựng nội dung để phái triển nghề nghiệp liên tục cho piáo viên: các hoạt déng nao sẽ phải triển khai để rút

ngắn và xóa bỏ khoảng cách nêu trên cho giảo viên lả câu hỏi được đặt ra và

phải trả lời trong nội dung nảy

Gii) Thực hiện các hoạt đồng phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo

viên: triển khai các hoạt động đã được hoạch định trong bước Gi)

(vì Dánh giá và điều chỉnh: Dánh gia quá trình thực hiện các hoạt

đông theo mục tiêu đã đề ra để có những điều chỉnh phủ hợp

1.4 Áp dụng lý luận phát triển nghề nghiệp liền tục cha giáo viên dễ nhát triển nghề nghiện gián viên Tiếng Anh THCS

1.4.1 Chuẩn nghệ nghiệp giáo viên Tidng Anh THCS

1.4.1.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THƠ&

Nói đến chuẩn nghề nghiệp giáo viên (sau đây gọi là chuẩn giáo viên)

lả nói đến chuẩn về chất lượng giáo viên mà mục tiêu giáo dục dặt ra Chuẩn giáo viên là thước đo năng lực nghề nghiệp của giáo viền Năng lực giáo viên

hiện nay phải đáp ứng được những yêu cầu của sự nghiệp CNII- II ĐII đất

nước Khi có chuẩn ŒV thì chúng ta mới có cơ sở đánh giá dược chất lượng

GV Xây dựng chuẩn giáo viên là tiêu chí để kiệm đỉnh chất lượng GV, là xáo định chất lượng ŒV ở một thời điểm cụ thế đã đạt được ở mức độ nào, đã đáp ứng được mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của giáo dục chưa Việc kiếm

định chất lượng giáo viên theo chuẩn không chi để đánh giá mả còn tác động

để tạo nên chất lượng mới ở GV Sự tác động đố chính là phát huy nội lực

của GV, giúp họ tự đánh giá và hoàn thiện năng lực nghề nghiệp Dây cũng là

vẫn đề đặt ra đối với công táo bồi duéng GV

Chuẩn giáo viên THƠ§ là sự cụ thể hóa chuẩn chung của GV phù hợp

với đặc điểm sư pham của cấp IHCS§ đồng thời phải đưa ra được mức tối

Trang 27

thiểu cho từng yêu cầu cơ bán về đánh giá chất lượng giáo viên THƠS Đối

với chuẩn giáo viên THƠ§ có những nét dặc trưng sau

- VỀ phẩm chất đạo đức, tư tưởng chỉnh trị, ngoài những tiêu chỉ như

có lỏng yêu nước; trung thành với Tế quốc; chấp hành tốt chú trương chính

sách của nhà nước vả nhữn quy định của ngành: yêu thương, tôn trọng học

sinh; tận tựy với nghề nghiệp; có lối sống trưng thực, giản đị, lành mạnh; có ý

thức tự học, tự bỗi dưỡng, tham gia cải tiến phương pháp; quan hệ wt với động nghiệp trên tỉnh thần hợp tác giúp đỡ, quan hệ tốt với học sinh và cha

mẹ học sinh, thì giáo viên TIIC§ còn phải biết tổ chức các hoạt động ngoại

khóa trong và ngoài nhà trường dé piao duc truyền thống và tinh than yêu

nước cho học sinh, phải hiểu biết về hoạt đông xã hội để định hướng cho học sinh trong quá trình học tập bộ môn của mình, phải tham gia vào các công,

việc của công dồng, vân đông mọi người tham gia học tập và thực hiên công

tác phổ cập giáo dục THCS

- Về kiến thức, ngoài những tiêu chí chung như: trình độ đào tạo đạt

chuẩn, ỏ sự hiểu biết sâu sắc cảo môn dạy: có kiến thức về tâm lý học, giáo

dục học; có phương pháp giảng day: hiểu biết về chủ trương, đường lỗi của Đảng và nhà nước, tỉnh hình kinh tế xã hội đại phương; hiểu biết phong Lục

tập quản, ngôn ngữ cộng đồng nơi dân cư địa bàn trường đóng, giáo viên

THC§ có thêm những tiêu chỉ khác như: hiểu biết các kiến thức để thực hiện giảng dạy lồng ghép với các nội dung giáo dục về văn hóa lịch sử, môi trường, giáo duc giới tính giáo duc hướng nghiệp: có kiến thức về tin học,

ngoại ngữ, hiểu biết về những tiến bộ và xu thế phát triển của khoa học công

nghệ trong nước và trên thể giới

- VỀ kỹ năng sư phạm ngoài những tiêu chí chung như: kỹ năng phân

tích chương trinh và xây dựng kế hoạch dạy học; kỹ năng thiết kế bài học; kỹ

năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kỹ năng sử dựng các phương liên,

Trang 28

thiết bị dạy học; kỹ năng xứ lý tỉnh huống sư phạm và giao tiếp với học sinh,

cha mẹ học sinh, giáo viên THƠ§ còn có những tiêu chỉ khác như: kỹ năng

léng ghép các nội dung và chương trỉnh giáo dục, kỹ năng tích hợp trong day

học và vận dụng sảng tạo phương pháp dạy học phủ hợp với yêu cầu déi mới

giáo dục; kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học; kỹ năng vận

động nhân dan thực hiện phê cập giáo đục TIICS

1.4.1.2 Chuẩn giáo viên tiéng Anh THCS

Ngoài những nét dặc trưng của chuẩn giáo viên THƠS, chuẩn giáo viên

tiếng Anh bậc THƠS còn được xây đựng theo chuẩn ngoại ngữ (các kỹ năng)

(bảng 1.1) và đánh giá bởi xếp loại như bảng 1.2

Bảng 1.1: Bảng trình độ ngoại ngữ Việt nam

Bậc |Có thể hiểu Cóthhöidáp |Có thể hiểu | Có thể điền vào

những chỉ dẫn về các chủ điểm |những chỉ dẫn, | các phiếu biểu

đơn giản liên quenthuộcnhư |thông bảo đơn | mẫu đơn giản liên quan đến các bảnthân gia giản liên quan | quan đến bản thân

chủ điểm quen đỉnh nhả trường |dến các chủ | (tên tuổi, dịa chỉ,

thuộc

kiến, yêu cầu

đơn giắn trong

và viết thư đơn

giản liên quan đến

bắn thân, gia định,

nhà trưởng,

Trang 29

Bac 3 Nghe hiệu các

đối thoại đơn

tin đơn giản hạn chế về các quen thuộc người học

trong đời sống vấn đề văn hóa,

xã hội thông xã hội

thưởng

Bậc4 | Có thể hiểu nội Có thểthamgia |Dọc hiểu các | Có thể ghi những

dung chính các đếi thoại và trình thông tin cần ý chính về những

cuộc dối thoại, bày ÿ kiến, quan | thiết và thâu tóm | điều đã nghe học độc thoại về vẫn dhếm về các chủ | dược ý chính các | dọc được; có thể

đề quen thuộc đề quenthuộc |vin ban lên | viết thu giao dich irong đời sống quan đến chuyên | thông thường

nghiệp

Dậc5 |Nghe hiểu nội Cóthểthamgia | Có thể đọc đủ Có thể phi chép

dung chính các giao tiếp bằng nhanh để năm tương đối chính

cuộc họp, hội khả năng ngôn bắt các thông tin | xác nội dung

liên quan đến

chuyên môn và

hoạt đông xã hội

thông thường, cần thiết qua các

Trang 30

Bậc6 | Có thể hiểu dé

đảng nội dung các cuỘc giao

tải liệu, thư tín,

báo cáo và hiểu nội dung cốt yếu

(Nguân: dễ án Giảng day, hoc tập ngoại ngữ trong hệ thẳng giáo dục quốc

dân giai đoạn 2004 - 2015)

Băng 1 2: Yêu cầu về năng lực tiếng Anh của giáo viên tiếng Anh

Yêu cầu về trinh | Hậc 3 | Hậc 4 | Bậc 5 |Hậc6 |Bậc6 |BacG Bae 4 | Bac 5

(Nguén: dé dn Giang day, hoc tap ngoại ngữ trong hệ thông giáo dục quốc

đân giai đoạn 2004 - 2015)

Chi gidi: KCYCC: không chuuyên yêu cầu cao

8o sánh yêu cầu năng lực tiếng Anh và bảng trình độ tiếng Anh ở Việt

am thì ta thấy đối với giáo viên tiếng Anh TIIC§ đôi hồi trình độ bậc 4 và

yêu cầu về kỹ năng nghe, nói, dọc, viết là quá cao so với thực tế piáo viên

TICS tiéng Anh trong thành phố Trong lúc chờ đợi chất lượng giáo viên

được cải thiện, việc nâng cao năng lực tiếng Ảnh choi đội ngũ nảy băng cách

bồi dưỡng như là biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng day và học tiếng

Trang 31

Anh hiện nay Công tác bồi dưỡng giáo viên tếng Anh theo hướng chuẩn hóa của ngành GD- ĐT trong giai doạn hiện nay chủ yếu là bỗi dưỡng thay sách

giáo khoa

1.4.2 Các yên tố ảnh hưởng đến phát triển nghệ nghiệp liên tục cho đội ngũ gián viên Tiếng Ảnh trưng hạc cơ sở

Nhiều năm qua, tại nhiều quốc gia, người ta vẫn tranh cãi về việc giáo

viên là các chuyên gia hay chỉ như những người công nhân và nghề dạy học

1ả một nghề hay thậm chỉ đó chưa hắn là một “việc làm” [25]

Ví dụ, tại Mỹ La tinh, từ năm 1960 đến 1970, thuật ngữ chỉ giáo viên

thay đối từ “chuyên gia giảng dạy” thành “công nhân giảng dạy” [31] Tương

tự như vậy, Hội liên hiệp các giáo viên Nhật Dản định nghĩa giáo viên là

những “công nhân” hay “những người vô sản”, và hội liên hiện hành động rất

Ít để giúp đỡ các giáo viên đạt được trình độ chuyên nghiệp, bởi vỉ mối quan

tâm chính của họ là việc phải tăng lương cho các giáo viên [29] Ngoài ra,

chính phú Nhật Bản cơi giáo viễn lá “nô bộc của nhà nước” và không phái là

những chuyên gia [30].Cuộc tranh cãi này không chỉ đừng lại ở việc bất động

quan điểm trong việc nhìn nhận nghề giáo có ý nghĩa thế nào mà côn liên

quan dén cách nhìn nhận về nghề giáo và việc phát triển nghiệp vụ sư phạm

Năm 1990, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OISCD, 1990) đưa ra bài phân tích về ác yếu tổ ảnh hưởng đến trình độ chuyên nghiệp của gác

giáo viên và thảo luận với các giáo viên về lý do tại sao các giáo viên được nhìn nhận chung chung chỉ là những công nhân giảng dạy Các mính chứng

trên dầu chỉ ra rằng có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng dến phát triển nghề nghiệp

liên tục cho giáo viên nói chung và giáo viên Tiếng Anh nói riêng Các yêu tá

đó là

Quy mô: “Trong suy nghĩ của số đông người ở hầu hết các quốc gia

OICD, số lượng giáo viên quá nhiều, nên khó mà có thể coi đó là nghề

nghiệp có vị thế uao trong xã hội” |28, tr 49]

Trang 32

Chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo đục hiện tại cao hơn trước đây, tuy nhiên vị thể của nghề piáo vẫn còn thấp Nghịch lý này gây ra tỉnh trạng,

chia rẽ trong các giáo viên những người cảm thấy thất vọng về vị thể thấp

kém của mình trong xã hôi mặc dủ sự thật là những gì họ phải chuẩn bị và

học để làm nghề giáo cũng giống như nhiều nghề nghiệp khác có vi thé cao

hơn trong xã hội

Tỉnh nữ ưu việt: “Theo nhận định chung, các giải thưởng và vị trí của

gido viên đều giảm đi về số lượng tăng trưởng vá giảm di tại các bảng xếp

hạng ở các lĩnh vực mà phụ nữ vốn chiếm ưu thế” [2§, tr.50].Tất nhiên là rất khó để có được một mối quan hệ binh thường, dung hỏa về số lượng tăng

trưởng vả vị trí xếp hạng nhưng nghiên cửu này những ám chi quan trong

Tại Pháp, một chiến địch nhằm nâng cao hình ảnh của nghề giáo chỉ dùng nam giới để quảng bá, điều này chỉ ra rằng hình anh dan ang sé hap dẫn hơn đối với nghề nay hon lả hình ảnh đản bà

1.4.3 Các điều kiện để phát tiễn nghề nghiệp liên tục trong phát trién

nghệ nghiệp cho giáo viên tổng Inh THCS

Đã phát triển nghề nghiệp liên tục cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh

phải xét đến các nhân tổ sau Đây 1a những nhân tố tác động đến mỗi quan hệ

giữa cải cách giáo dục và nâng cao nghiệp vụ sư phạm sư phạm cho đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ giáo viên Tiếng Anh nói riêng Tutrell (1995)

đã tiến hành nghiên cứu trên chín trường hợc cấp quận ở Hoa Kỳ và chỉ ra

những nhân tố sau

1 Tập trung và địa phương: những cải cách thực sự có hiệu quả đến từ

những sự đáp img nhu cau và giải pháp của địa phương Điều này cho phép các piáo viên và những người cầm quyển thiết lập một cam kết

cá nhân cho cải cách giáo đục và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên

kề 3

Trang 33

ta Những sự hỗ trợ quan trọng: những người có định hưởng vả nguyên tắc khi được phỏng vấn dều đồng ý rằng nếu các trường học tự chịu

trách nhiệm cho việc phát triển nghiệp vụ sư phạm thì họ sẽ phải gánh

chịu những những khoản cắt piảm ngần sách ở cấp dịa phương,

Lãnh đạo cấp địa phương: điều nảy là rất quan trọng nếu cãi cách giáo

dục và phát triển nghiệp vụ được tiến hành để gianh được sự ửng hộ từ

cã các trường học và người dân dịa phương cho bộ môn Tiếng Anh

Kế hoạch đài hạn: đây là một trong những hoạt động để quảng bá cho

những sáng kiến cải cách trong đó bao gồm cả việc phát triển nghiệp

vụ sư phạm cho các giáo viên viên Tiếng Anh

Tao gồm cả giáo viên cũng như nghiệp vụ của họ như là một phần của

cải cách: đây là một trong những yếu tả nhằm đoán định khả năng

thành công của phát triển nghề nghiệp là cao hay thấp

Yếu tổ đồng nghiệp: tắt cả các cuộc cải cách và nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho các giáo viên nói chưng hay giáo viên Tiếng Anh khối

THC§ nói riêng thành công đều không có yêu tố cạnh tranh từ các đối

thủ

Thời gian: thời gian đánh cho việc phát triển nghiệp vụ sư phạm của

các giáo viên, cung cấp những cơ hội phát triển đa dạng cho việc phát

triển nghiệp vụ cũng là một yếu tổ quan trọng,

Trang 34

Tiéu két chuong 1

1 Giáo viên Tiếng Anh THƠS lả một loại hình trong số các piảo viên

ngoại ngữ ở trường TIICS - là giáo viên đảm nhiệm việc giảng dạy ngoại

ngữ với tư cách là một môn học trong chương trinh giáo đục THCS Sự khác

biệt cơ bản giữa giáo viên khoa học tự nhiên, khoa học xã hội với giáo viên

ngoại ngữ ở chỗ mặc dù đều là những người làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo

dục trong một nhả trường, một cơ sở giáo dục, song giáo viên ngoại ngữ

trong quá trình giảng dạy phải rèn luyện cả bốn kỹ năng nghe - nói - đọc -

viết, một ngôn ngữ mà người học chưa có vến trí thức nào về ngôn ngữ đó Ngoài ra gián viên ngoại ngữ có thế mạnh về giáo dục ở chỗ, họ có khả năng, vận dụng những mét văn hóa, văn mính của dân tộc khác cùng với những nét

đẹp, nút văn hóa truyền thống, văn minh Việt Nam giáo dục hình thánh nhân

cách người học thuận lợi hơn và có hiệu quả hơn

Đôi ngũ giáo viên Tiếng Anh TITCS là tập hợp cáo giáo viên được đào

tạo về chuyên ngành sư phạm Tiểng Ảnh, dược tổ chức thành một lực lượng

để thực hiện nhiệm vụ đạy học môn Tiếng Anh và giáo dục học sinh tại các

trường THƠS

2 Đôi với những thay đổi của giáo đục, giảo viên vừa là nhân tố cần

được thay đổi vừa là tác nhân tạo ra sự thay đổi

Day hoc là một nghề Nguời không dược đảo tạo, huần luyện về nghề

đó sẽ không hành nghề được Cũng như mọi nghề khác, giáa viên phải được

và phải biết phát triển nghề nghiệp của mình một cách liên tục Phát triển

nghề nghiệp liên tục cho giáo viên là con dường giúp giáo viên đáp ứng được

với những yêu cầu ngày cảng cao trong lao động nghề nghiệp theo yêu cầu

ae wa của cộng đồng và xã hội

Trang 35

Chương 2 : THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG AKH VÀ

CÔNG TÁC PHÁT TRIÊN NGHỆ NGHIỆP CHO ĐỘI NGỮ NÀY Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN ĐỒNG ĐA TIIẢNII PHÓ

A NOI

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về kinh tế - xã bội của quận Đông Đa

Quận Đồng Đa là một quận của nội thành Hà Nội có diện tích 9,96

Km”, phía bắc giáp quận Ba Đình và quận Iloản Kiếm, phía đông giáp quận

Iai Ba Trưng, phía nam giáp quận Thanh Xuân và quận Hoàng Miai, phía tây

giáp quận Cầu giấy và huyện Từ I.iêm Số đân của quận Đồng 12a là 343.000, mật độ phân bố là 34.367 người/m” (đân số lớn nhất trong các quận nội thành nội thành ), tý lộ Lắng dân số là 10,31 ®⁄ạ

“Toàn quận Đống Da có 21 đơn vị hành chính là 21 phường, trên địa

ban quận có 12 trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Quận

Đống Đa là quận giảu truyền thống cách mạng, Đăng bộ, chính quyển quận

đã lãnh đạo nhân dân trang quận hoàn thánh xuất sắc nhiệm vụ trong cuộc

kháng chiến chống để quốc Mỹ, nhất là trong những ngảy quân và dân quận

Đểng Đa dã củng nhân dân thú dỗ chiến thing cuộc tập kích chiến lược bằng,

52 của đề quốc Mỹ Với đóng góp to lớn của nhân đân quận Đống Đa trong

cuộc kháng chiến chống Mỹ cửu nước, với những thành tích to lớn cỏ dược

trong sự nghiệp xây dụng và bảo vệ 16 quốc trong giai đoạn hiện nay, năm

2000 Đảng bộ và nhân dân quận Đồng Đa đã vinh dự được nhà nước phong

tặng danh hiệu cao quý : Quận anh hùng các lực lượng vũ trang nhân dân

Quận Đống Đa là quận tập trung nhiều đi tích lịch sử và các công trình kiến trúc văn hóa Trên đại bàn quận có 52 đền chia, đình, miều trong đó có

27 công trình và di tích lịch sử dược xếp hạng, đặc biệt có khu Văn Miều Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiền của Việt Nam, có gỏ Đống Đa lả

30

Trang 36

biểu tượng cho ý chí quật cường của dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh gin giff non sơng đất nước

2.1.2 Những đặc điểm về Giáo dực - Đào tạo

GD - ĐT dã cỏ chuyển biển tồn điện và vững chắc, đăm bảo quy mỗ giáo dục, thộ mãn nhu cầu học tập của nhân dân, đuy trì được chất lượng,

giáo dục ở mức độ cao và khẳng định sự vươn lên trong nhiều mặt hoạt động

piáo dục cụ thể

- Pề quy mơ giáo đục

Cĩ các loại hình trường lớp đa dạng với các hệ cơng lập, bán cơng, tư

thục, dân lận, day nghề

Cấp THPT: Cấp TIIPT cĩ 20 trường, trong đĩ cỏ 10 trường dân lập

Các trường THPT oơng lập và dân lập đang đi vào thế ổn định, đã thoả mãn

nhu cầu học tập của nhân dân, khơng những thu nhận học sinh trên địa bản

quận ma cịn cĩ học sinh của các quận khác trơng thành phố trong đĩ cĩ hai

trường THPT Kim Tiên và THPT Lê Quý Đơn là các trường cĩ chất lượng

tất của thủ đồ hiện nay

-Cấp THCS: Năm học 2009 — 2010 cĩ 16 trường với 419 lớp vả 15.539 học sinh, (bình quân 42 hs/1lớp) Huy dộng 100% học sinh tốt nghiệp

tiểu học vào lớp 6 Duy trì vả bảo đảm sĩ số học sinh theo quy định Ilồn thành phổ cập piáo due THCS

— Bậc Tiểu học: Năm học 2009 _ 2010 cĩ 20 trường cơng lập cĩ 530 lớp với 22.843 học sinh (binh quân khoảng 43 h.s/ 1lớp) và 2 trường dân lập

cĩ 11 lớp Cơng tác phố cập giáo dục tiểu học dũng độ tuổi tiếp tục dược duy

trì llàng năm đều huy động được 100% trễ 6 tuổi vào lớp 1, trong đĩ huy động trẻ đứng độ tuổi là 99,8% Duy trì và tổ chức tốt lớp trẻ em khuyết tật tại tiểu học Iyung “Tự và 1 lớp học tỉnh thương tại tiểu học Thái Thịnh

Đây mạnh việc tổ chức học 2 budingay Thién cé 19/20 trudng, tiểu học

tổ chức học 2 buổi / ngày với 74,5 % học sinh Đặc biệt cĩ 10 trưởng tổ chức

31

Trang 37

được 100 h⁄s học 2 buổi / ngày, dẫn đầu các quận nội thành về quy mô phát triển học 2 buổi /ngày Khâu bán trú được tổ chức tốt ngày cảng di vào nề nếp

- Pề chất lượng giáo dục :

— Về chất lượng giáo đực toàn điện:

Giáo dục phổ thông : chất lượng giáo dục đạo đức của các trường trong

quận được duy trì và nâng cao Tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức tốt, khá luôn

ở mức 98,5% trở lên, dạo đức yếu chỉ ở mức 0,15%, đảm bảo chất lượng giáo

dục văn hóa, thực hiện nghiêm túc chương trỉnh, dạy đủ các môn học theo

quy định, tích cực đẩy mạnh phong trảo đổi mới dạy học Chất lượng dạy học

ở các trường trong quận có bước tiến đáng kể Tỷ lê đỗ tốt nghiệp của các cấp

học khá cao: TIICS§ liên tục giữ ở mức 96,5% trở lên trong nhiều năm , TII

liên tục tốt nghiệp đạt LÔÔ %, trong đó tỷ lệ khá, giỏi là 98%

học , giáo viên đạt yêu cầu về chưyên môn là 100%, trong đó đạt khá giỏi là

85 % Giáo viên giỏi của quận đự thi thành phê luôn là một trong những đơn

vị dẫn dầu phong trảo Năm học 2009- 2010 việc công nhận giáo viên dạy

giỏi cấp thành phế chỉ dành cho giáo viên đự hội thi giáo viên đạy giôi do sở

Giáo đục — Đảo tạo Hà Nội tổ chức, quận Đống Đa cũng dạt thành tích tốt

với 4 giáo viên THCS trong đó 1 giáo viên THCS đạt giải xuất sắc nhật thành phố môn Hóa, một giáo viên đạt giải nhất môn toán thành phố IHện

nay dang công tác giảng dạy tại các trường trong quận có hơn 50 giáo viên

đạt giải qua các kỷ thi cấp thành phế của khếi TIICS

I Về điều kiện giáo dục:

Chỉ trong năm học 2009 - 2010 “Tổng kinh phí đầu tư cho ngành giáo

dục quận xây dung và tu bổ trường lớp của cả ba bậc học là 20.349.300.000

32

Trang 38

đồng, trong đó nguồn ngân sách nhà nước 14 18.349.000.000 dang chiém 90,17%, Kinh phí từ xã hội hóa 1a 2.615.630.000 dẳng chiếm 9,83% tổng,

kinh phi đầu tư xây dựng và chống xuống cấp của quận” Trong đó THCS

xây thêm 07 phỏng chức năng, có 42 phòng học được sửa chữa lớn VỀ SGK

và trang thiết bị phục vụ giáo viên và học sinh : trên cơ sở quy định của Bộ

GD - ĐT về các danh mục đỗ ding dạy học tối thiểu cho các lớp 6, 7 UBND

thành phố Hà Nội đã cấp kinh phí để có thế dầm bảo cứ 3 lớp 6, 7 có một hộ

đồ dùng dạy học Các loại đồ dùng trên đã đáp ứng 100% nhu cầu về đề

dùng giảng dạy của các khối lớp 6, 7 Phòng GD - ĐT tham mưu với UBND

quận trang bị cho mỗi trường U1 máy chiếu qua đầu và 01 đầu VỚI) phục vụ

cho công việc day học bằng đĩa hình Iliện nay các trường TIICS đã tự mua

sắm trang thiết bị lừ nguốn kinh phi xã hội hóa, có16 /16 trường THCS có rojecter (máy phóng) có thể phóng trực tiếp từ máy tính lên màn lớn để phục

vụ cho giảng day

- Đánh giá chủng:

Năm học 2009 - 2010 ngành giáo dục quận Dông Da đã triển khai

đồng bộ các hoạt động giáo dục theo đứng chỉ thị của bộ GD - DT và hướng

dẫn nhiệm vụ năm học của sở GD - ĐT, trong đó làm tốt một số mặt như

Quy hoạch mạng lưới trường lớp hợp lý, phân cấp tuyển sinh phi hop

điều kiện thực tế, đã thực hiện việc da đạng hoá các loại hình dao tao, d dap ửng được nhu cầu học tập của trẻ em và người lao động,

Đảm bảo đầu tư trang thiết bị dạy học theo hướng tiến tiền, hiện đại,

nâng cấp cơ sở vật chất các nhà trường, từng bước làm cho các nhà trường

khang trang , sạch đẹp, góp phan ning cao chất lương day và học

Chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học, gấp học được giữ vững

và nâng cao, thực hiện có hiệu quá Phong trào giáo viên giỏi và hạc sinh giỏi

được đuy trì vả giữ vững

33

Trang 39

Công tác xã hôi hoá giáo dục được đẩy mạnh, đã huy động được cộng

đồng tham gia những hoạt động giáo dục, dã có nhiều biên pháp tích cực, có

hiệu quá, xây dựng trường xanh - sạch - đẹp, không có ma tuý

Công tác dào tạo, bồi dưỡng giáo viên dược coi trọng, dược dầu tư đúng mức, chất lượng đội ngũ từng bước ấn định và ngày càng phát triển

Kết thúc năm học, ngành giáo đục quận Đống Đa đã được Sở GD - BT xếp

10 chỉ tiểu dạt loại tốt là: giáo đục mầm non, thường xuyên, THƠ8 , công tác

đảo tạo bi dưỡng đội ngũ giáo viên, tổ chức, tài chính, công tác xã hội hoá giáo

dục và công tác thanh tra và Giáo đục tiểu học

Đội ngũ giáo viên của quận Đống Đa nói chung và bậc THC8 nói riêng

được thường xuyên rèn luyện trong các phong trào thi đua, trong các hội thi

giáo viên giỏi, được thường xuyên tham gia lập huấn nâng cao trình độ và

được cập nhật thông tin về mọi mặt, luôn tự phân đân vươn lên, có tư tưởng

vững vàng, yêu nghề, gắn bó với nghề Tỷ lệ giáo viên đạt và vượt chuẩn của

THCS là 100%

Nganh GD - DT quận Déng Da được nhà nước tặng Huân chương lao

động hang 3 và bằng khen của Hội đồng Chính phủ năm 1996

Trong toán quân cỏ 5 trường vinh dự được nhà nước trao tặng Huan

chương lao động Ngành GD - ĐT quận liên tục được sở GD - ĐT xếp loại tốt,

trong đó có ngành học mẫm non nhiều năm liễn là lá cờ dầu thành phổ

Mặc đủ đã đạt được những thành tích đáng kế trong lĩnh vực GD&DT,

nhưng ngành GD4&ÐT quận Đồng Đa hiện còn nhiều khó khăn, tổn tại cần

phải tập trung giải quyết dé tao bước phát triển vững chắc cho tương lai Các

khỏ khăn, tổn tại nảy là:

- Thứ nhất là tồn tại mâu thuẫn giữa phát triển về quy mô giáo dục với điền kiện đáp ứng sự phát triển về quy mô của giáo dục Mặc đủ các cấp lãnh đạo của thành phố, của quận đã có nhiễu cố ging trong việc đáp ứng cho sự

đôi hỏi của phát triển quy mé olla giáo dục như đa dạng hóa các loại hình

34

Trang 40

trường lớp, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất hiện có, nhưng mâu thuẪn này đến nay vẫn tần tại

- Thứ hai là sức ép về sự gia tang sé lượng học sinh hàng năm đối với

các trường THƠS không ngừng tăng lên, đặc biệt lá các trường THƠ8 có có

chất lượng giáo dục đào tạo tốt Ở các trường này sự quá tải về số lượng học

sinh thường xuyên xáy ra trong các năm học Theo quy định của sở GD - ĐT

Hà Nội thì số học sinh trong một lớp của ‘THCS không quá 45, nhưng với các

trường có chất lượng tốt thì số học sinh trong trong một lớp thường xuyên

vượt quá 50 học sinh/ lớp và số lứp trong một khối đã vượt quá 10 lớp Song song với tình trạng quá tải ở một số trường là tình trạng giảm sĩ số ở một vải

trường, ở các trường nảy mặc dù đã được đầu tư về cơ sở vật chất nhưng số

học sinh giảm liên tục qua các năm, số học sinh trong mội lớp giảm xuống

chỉ còn dưới 25 học sinh một lớp và số lớp trong một khéi giảm xuống chỉ còn 3 lớp Tình trạng trên dẫn đến thực tế lả trong quận luôn tồn tại tỉnh trạng

có trưởng liên tục thiểu giáo viên, trong khi đó có trưởng luôn thừa giáo viên

'Về cơ sở vật chất là tình trạng lãng phí cơ sở vật chất ở các trường mà số học

sinh liên Lục giảm va song song với nó là việc không đáp ứng được vé co sứ

vật chất ở các trường mả số học sinh luôn tăng

- Thứ ba là vẫn cỏn tấn tại sự xuống cấp về cơ sở vật chất ở một vài

trường, đó là các trường còn chung cơ sở vật chất Hiện nay trong quận Đống

Ha vin com tén tai hai trường THƠ chung cơ sở vật chất với hai trường tiểu

học đỏ lả trường TIICS§ Bế Văn Đàn chung cơ sở vật chất với tiểu học Dễ

Văn Dan, THCS Quang 'rưng chung cơ sở vật chất với tiểu học Quang

'Irung l4 trong số 16 trường IHCS8 diên tích đất chưa đáp ứng được tiêu chuẩn mà bộ giáo dục quy định cho trường chuẩn quốc gia là phải có khu giáo dục thể chất, phòng thực hành bộ môn lý, sinh, hóa, tin học, ngoại ngữ

- Thứ tư là các trang thiết bị đồ dùng đạy học trong các trường nhìn chung là thiểu về số lượng, thiếu phòng học có đú diện tích triển khai, không

35

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Bảng  trình  độ  ngoại  ngữ  Việt  nam - Luận văn thạc sĩ phát triển nghề nghiệp liên tục cho Đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố hà nội
ng 1.1: Bảng trình độ ngoại ngữ Việt nam (Trang 28)
Bảng  2.2:  Thống  kê  gián  viên  trực  tiến  giảng  dạy - Luận văn thạc sĩ phát triển nghề nghiệp liên tục cho Đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố hà nội
ng 2.2: Thống kê gián viên trực tiến giảng dạy (Trang 43)
Bảng  2.3:  KẾ  quả  thanh  tra,  kiểm  tra  giáo  viền  năm  học  2009  -2010 - Luận văn thạc sĩ phát triển nghề nghiệp liên tục cho Đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố hà nội
ng 2.3: KẾ quả thanh tra, kiểm tra giáo viền năm học 2009 -2010 (Trang 44)
Hình  3.1:  Đánh  giá  GV  theo  phương  án  1 - Luận văn thạc sĩ phát triển nghề nghiệp liên tục cho Đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố hà nội
nh 3.1: Đánh giá GV theo phương án 1 (Trang 65)
Hình  3.3:  Đảnh  giá  GV  theo  phương  án  3 - Luận văn thạc sĩ phát triển nghề nghiệp liên tục cho Đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học cơ sở quận Đống Đa thành phố hà nội
nh 3.3: Đảnh giá GV theo phương án 3 (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm