LÍ do chạn để tài Một trong những mục tiêu đạy học hỏa học ở Trung học phố thông là ngoài việc truyền thụ kiến thức hởa học phổ thông cơ bản còn cần mở rộng kiến thức, hình thành cho h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
“TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN THỊ THU HƯƠNG
TUYẾN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG HE THONG
BÀI TẬP PHẢN KIM LOẠI LỚP 12 - TRƯNG HỌC PHÓ THÔNG
NHAM NANG CAO NANG LUC TU DUY ĐA HƯỚNG
CHO HỌC SINH
TUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PITẠM HÓA HỌC:
HA NOT- 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC GIAO DUC
NGUYEN THI THU HUONG
TUYẾN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG HE THONG
BAI TAP PHAN KIM LOAI LOP 12 - TRUNG HOC PHO THONG
NHAM NANG CAO NANG LUC TU DUY ĐA HƯỚNG
Trang 3LOT CAM ON
Với lòng kính trọng và biết on sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGN.TN Nguyễn Xuân Trưởng dã giao đề tài và lận tình hướng dẫn, lạo
điễu kiện cho em hoàn thành luận văn nay!
Him xin chân thành cam ơn các Thấy, Cô trong khoa Sư phạm,
trường ĐIIGD ˆ ĐITIQGIIN đã giúp đồ em trong thôi gian làm luận vấn!
Tôi cũng xin gửi lời câm ơn tỏi gia đình tôi, tới các anh chị đồng
nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đữ lôi trong suất thời gian qua!
Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Học viên
Nguyẫn Thị Thu Hương
iii
Trang 4TSDH Tuyển sinh đại hoc
Trang 5MỤC LỤC
T.ởi côm ơn
Tanh trục chữ viết i
Tanh mục băng
Tanh mục hình
MỞ ĐẢU
Chương 1: CƠ SỞ T.,Ý [LUẬN VÀ THỰC TIÊN CUA DE TAT
1.1 8ơ lược lịch sử vẫn đề nghiên cửu
1.2 Một số vẫn đề về đạy lọc
1.2.1 Đổi mới phương pháp day học
1.2.3 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.2.3 Dạy học hướng vào người hợc
1.2.4 Dạy học bằng hoạt đông cúa người học
1.3 Vẫn để phát triễn năng lực tư đuy
1.3.1 Khải niệm về tư duy, tr đuy đa hưởng
1.3.2 Tain quan trong cua phat Iriển tư duy
1.3.3 Các đặc điểm của tư duy
1.3.4 Các phẩm chất của tư duy
1.3.5 Các thao tác tư duy và phương pháp Logic
1.3.6 Những hình thức cơ bản của tư đuy
7 Tư dụy hóa học
1.3.8 Hình thành và phát triển tư duy hóa học cho học sinh
1.4 Bài tập hỏa học
1.4.1 Khải niệm bải tập hóa học
1.4.3 Vui trò, ý nghĩa của bài tập hoá học
1.4.3 Phân loại „
1.4.4 Các phương pháp giải bài tập hóa học
1.4.5 Quả trình giải bài tập hóa học
1.4.6 Quan hệ giữa bài tập hóa học và phát triển tư duy cho học sinh
Trang 6
TIỂU KÉT CHƯƠNG 1 2B
Chương 2: TUYẾN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DUNG HE THONG BAI TAP PHAN KIM LOAI LGP 12 — TRUNG HOU PHO THONG NHAM
NANG CAO NANG LUC TI DUY DA HƯỚNG CHO HỌC SINH 29
2.1 Những kiến thức trọng tâm và hê thông kỷ năng cơ bản phải đạt được từ phẩn
2.1.2 Kim loại kiểm, kim loại kiêm thể, nhêm "— 30
2.1.3 Sắt và một số kim loại quan trọng ch 31
2.3 Những nguyên tắc khi xây đụng hệ thông bài hóa học có nhiễu cách giải để rèn
33
33
„34
luyện tư duy
2.3 Quy trình thiết kế hệ thông bài tập
2.4, Một số ví dụ về bài tập hóa học nhiễu cách giải phần kim loại lớp 12
2.6.3 Học sinh chọn lựa, để xuất nhiều cách giải cho một tải toán
2.6.3 Hoe sinh lam việc theo nhóm để tim ra cắc cách giải khác nhau
2.6.5 Học sinh tự chọn lựa cách giãi nhanh bài toán trong thời gian cho phép 97
2.6.6 Học smh sựn tầm các bãi toàn hóa học nhiều cách giải 97
3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm cee 100
Trang 7
3.3.2 Tiên hành thực nghiệm sư phạm seo TUÓ,
3.4 Xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm - L0I
3.4.2, KẾI quả thực nghiệm sư gÏạr à nà nseeeereaaaue LŨ 3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 8
DANH MỤC BẰNG
Tăng 3.1: Bảng mô tả số liệu thực nghiệm sư phạm
Bang 3.2: Bảng tần số và tần suất theo loại
Trang 9DANH MỤC HÌXH
Tình 3.1: Biểu đỗ so sánh kết quả kiểm tra (theo lừng loại) của HS lớp 12A¡; và lớp
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả kiêm tra (theo từng loại) của HS lớp 12A, và 12A; trường THPT Phùng Khắc Khoan nnneireeeeererreeou.e TÚ
Hình 3.3: Biểu đỗ so sánh kết quả kiểm tra (theo từng loại) lớp 12A; và 12A; trường
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÍ do chạn để tài
Một trong những mục tiêu đạy học hỏa học ở Trung học phố thông là ngoài việc
truyền thụ kiến thức hởa học phổ thông cơ bản còn cần mở rộng kiến thức, hình
thành cho học sinh phương pháp học tập khoa học, phát huy tỉnh chủ động, sáng tạo, rèn luyện nãng lực nhận thức, tư đuy hỏa học thông qua các hoạt động học tập đa
dạng, phong phủ Như vậy, ngoải nhiệm vụ đào tạo toàn diện chơ thê hệ trẻ, việc dạy
học hóa họe còn có chức năng phát hiện, bồi dưỡng, nâng cao trì thức cho những [IS
có năng hrc, hẳng thú trong học tập bộ môn Nhiệm vụ này được thực hiện bằng nhiều
ghương pháp khác nhau Trong đó bài tập hỏa học là một trong những phương tiện giủn HS rèn luyi
Giải một bài toán hóa học bằng nhiễu phương pháp khác nhau là một trong
được urduy
những nội dung quan trọng trong đạy học hỏa học ở trường phố thông Phương pháp
giáo dục ở ta hiện nay cờn nhiều gò bó vả hạn chễ tầm suy nghĩ, sàng tạo của HS
Bản thân các em HS khi đốt mặt với một bài toán cũng thường có tâm lý tự hài long sau khi đã giải quyết được bài toán bằng cách nào đó, mà chưa nghĩ đến chuyện tìm
cách giải tôi mù, giải quyết bài toán bằng cach nhanh nhất I0o đó, giải bài toan haa học bằng nhiều cách khác nhau là một cách để rên luyện tu duy nhất là tư duy đa
hướng của mỗi H§, giúp các em có khả năng nhìn nhận vấn đẻ theo nhiều hướng khác nhau, sử dụng thành thạo và tên dụng tôi đa các kiển thức đã học Đôi với GV,
suy nghĩ về bài toàn và giải bài toán bằng nhiều cách là một hướng đi có hiệu quả để
tổng quát hoặc đặc biết hóa, liền hè với nhữmg bài tập củng dạng, điều này góp phần
hồ trợ phát triển các bài tập hay va mdi cho HS
Véi LIS lớp 12, các am không những cần phải nim ving kién thức cơ bán
của chương trình để thỉ tốt nghiệp mà phải còn có cä những kiến thức nảng cao để
thi vào đại học, cao đẳng và phải được trang bi day đủ những kiến thức hóa học nền
tắng làm hành trang vào đời Việc dạy và học phần Kim loại trong chương trình lớp
e đề xuất nội lệ thông bái tập nhiều
Ý ng]ữa thiết thực đổi với HS, do đó
cách giái phần Kim loại của người GV tự soạn và sứ dụng nó vào quá trình đây hoc một cách có hiệu quá nhằm phải triển năng lực tư duy đa hưởng cho HS là
Trang 11việc làm hết sức cần thiết để hỗ trợ quá trình tố chức hoạt động dạy học theo xu tướng đổi mới trong quá trình giảo duc hiện nay
Xuất phát từ những HỈ do trên chúng tôi chọn để tải: :* Tuyển chọn, xây đựng và sử dụng hệ thống bài tập phan Kim loại lớp 12 — Trung học pha thông
nhằm nâng cao năng lực tư đuy đa hướng cho học sinh” với mong rnuôn góp phản
đối mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, rèn luyện và phát
triển năng lực tư đuy che H§ Với vốn kiến thức khổng lỗ mà HS lĩnh hội được sau
một thời gian các em có thể quên đi và sẽ cỏ lại được khi các em doe lai tit sich va, nhưng tư duy mà các em được hình thành trong quả trình lnh hội kiến thức đỏ thì sẽ ở
bên cáo em mãi mãi, nỏ giứp các em có thể lây lại kiên thức dễ đảng Do đó, giá trị của giáo dục không nằm ở chỗ học thuc lòng thật nhiễn kiến thức mà ở chỗ tập luyện tr
duy, dỗ được trr duy tôi số giúp cho các em có năng lực tự học, tự bôi đưỡng cao
2 Tịch sử nghiên cứu
'Việc nghiên cứu vẻ bài tập hóa học tử trước đến nay đã có nhiễu công trinh của
các tác giá ngoài nước như Apkin G L., Xereds L P nghiên cửu về phương pháp giải toán hóa học Ở trơng muớc có PGS'[S Nguyễn Xuân Trưởng, PGS.TS Dàảo Hữu
Vinh, 'T% Cao Cự Giác, và nhiễu tác giả khác quan tâm đến nội dung và phương
pháp giải toán hóa học Xu hướng của lí luận đạy học hiện nay đặc biệt chủ trong đến hoạt động tư duy của HS trong quá trình dạy học, đồi hỏi HS phải làm việc tích cực, tự lực Việc giải ETHH bằng nhiễu cách khác nhau ngoài cách giải thông thường đổ biết cũng là một biện pháp hữu hiệu nhằm kích thích khả nãng tìm tỏi, làm việc một cách tích cực, chủ động sáng tạo của HS,
3 Mục đích nghiên cứu
Thông qua BTHH có nhiều cách giãi nhằm phát triển năng lực tư duy đa hướng
và tăng cường khả năng sảng tạo cho HS,
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
+41 Khách thế nghiên cứa: Qua tinh day hoe hóa học ở trường phố thông,
42, Déi hegng nghiên cứu: Hệ thông BTHH có nhiều cách giải
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Dễ đạt được mục đích của đề tài chúng tôi đã xác định các nhiệm vụ chính sau:
1 Nghiên cứu eơ sở lí luận của đề tải.
Trang 12- Lá luận về đổi mới phương pháp dạy học
- Li luận về tư đuy và quá trình tư đuy
- Ÿ nghĩa, lác dụng của BTHH
2 Nghiên cứu nội dung chương trình hóa học 12, phẩn Kim loại và đưa re một
sở ý kiến về việc tuyến chơn, xây dựng và sử đụng hệ thêng BTHH có nhiều cách giải
phan Kim loại lớp 13 - THET
3 Thực nghiệm sư phạm : Kiểm nghiệm giá trị cúa hệ thống BTHH có nhiều
cách giải phần kim loại lớp 12 - LHPT và hiệu quả của các để xuất về phương pháp sử
dung chúng
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử đmp phối hợp các phương pháp sau :
* Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí duyệt
- Phương pháp [lu thập các nguồn lải liệu lí luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các nguôn tai liệu đã thu thập
* Nhóm phương pháp nghiên cửu thực uẫn
- Diễu tra thục trạng sử đụng bài tập trong đạy hạc hóa học hiện nay ở trường
THET
~ Trao đổi với QV có nhiễu kinh nghiệm sử dụng bài tập
~ Trao đổi với H18 về tắc dụng của việu sử đụng BTHH có nhiều cách giải
- Phương pháp TNSP: Đánh giá hiệu quả hệ thông BTHH có nhiều cách giải
phan Kim loại lớp 12 - THPT và phương pháp sử dụng chúng trong việc rên tư duy đa
huéng cho HS
*Phương pháp thông kê toán học : Xử lì phân tích các kết quả TNSP
7 Giả thuyết khoa học
Nến có hệ thông BTHH có nhiền cách giải kết hợp với phương pháp day học phủ hợp của GV và khả năng tr học, tự tim tôi của 115 sẽ gúp phần nâng cao năng lực
tu day đa hướng, năng lực tư duy sáng tạo của HS
8#, Dắng góp cũa đề tải
1 Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng BTHH có nhiều cách giải phan
kim loại lớp 12 để rèn tư duy cho HS ở trường THPT một cách có hệ thông
Trang 132 [ưa ra một số ý kiến về phương pháp xây dựng và sử dụng hệ thống ETHH
có nhiều cách giải nhằm phát triễn năng lực tư duy đa hướng cho HS ở trường 'PHP!'
#, Giới hạn của đề tài
Nội dung kiến thức được giới hạn trong 3 chương: “Đại cương vẻ kim loại”,
“Kim loại kiểm _ Kim loại kiểm thổ - Nhôm” và chương “Sắt và một số kùm loại quan
trọng” hỏa học lớp 12 ban cơ bắn
10 Cẩu trúc luận van
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Tuyến chọn, xây dựng và sử đựng hệ thông bài tập phân Kim loại lớp 12 —
"THIPI' nhằm nâng cao năng lưe tư duy đa hường cho [IS
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14ngoài nước như Apkin G L, Xereda I P nghiền cứu về phương pháp giải toàn Ở
trong nước có PGS TS Nguyễn Xuân Trường, PGS.1 Lê Xuân Trọng, PGS.TS Dào Hữu Vinh, PGS.TS Cao Cự Giác, Phùng Ngọc Trắc và nhiễu tác giã khảo quan tâm
điến nội dung vá phương pháp giải toán, Việc nghiên cứu bài toán hỏa học có nhiều
cách giải cũng đã có nhiều người nghiên cửu như: PGS.TS Nguyễn Xuân Trường,
PGS.TS Cao Cự Giác, T§ Nguyễn Anh Tuân, Nguyễn Hím Thọ, Vũ Khắc Ngọc, LÊ
Phan Thanh, Tuy thiên việc tuyển chọn, xây đựng nột hệ thống bài tập nhiễu oách giải chơ tùng chương chưa được phong phú Trong luận văn này, chúng tôi sẽ khai
thác nhiều về biện pháp sử dụng và xây dựng hề thống bài toán nhiều cách giải cho
phan Kim loại lớp I2 — THET' nhằm phục vụ tết hơn cho việc giảng dạy của thầy cô
giáo
1.2 Một số vẫn để về dạy học [2], [5| [21]
1.3.1 DÃI môi phương pháp dạy học
Từịnh hướng đổi mới PPDH đổ được nêu trong các Mghị quyết của Đáng và Luật giáo dục
Luật giảo dục, năm 2005 di chi rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chú động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn hoc, bdi duémg phương pháp tự học, rên luyện kỹ năng vận đựng kiến
thức vào thực tiễn, tác động đến tinh edie, dem tai niềm vui, ứng thú lọc lập cho HS”
‘Trong Dé dn ddi ruới căn bản, toàn điện giáo dục và dio tyo, nim 2013 cing dit chỉ rõ nhiệm vụ và giải pháp: “Tiếp tục đối mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hưởng khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhở máy móc; phát huy tính
tích cực, chú động, sảng tạo và vận dựng kiến thức, kỹ năng của người hoc, tập trung day cách học, cách nghĩ và tự học, theo phương chấm "giảng ít, học nhiêu” Chuyển
qá trình đào tạo thành quá trình tự đảo tạo Bồi đưỡng khát vợng học tập suốt đời”
Trang 15- Dỗi mới phương pháp là một quá trình liên tục phát huy, kế thừa những tỉnh
hoa của giáo đục trnyễn thống và tiếp tìm có chọn lọc những phương pháp hiện đại trên thể giới
- Cẩn khuyến khích sự phong phú đa dạng của các phương pháp cũng như là sự phong phú đa dạng của các ý tưởng
- Trọng tâm của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là hưởng vào
người học
- Cải đích cuỗi cùng của việc đối mởi phương pháp là nắng cao hiệu quả của qué trình dạy học
- Học là hiểu, ghi nhớ, lên hê, áp đụng Người sinh viên, học sinh giỏi là người
sinh viên, học sinh cỏ or duy tốt chử không phải người sinh viên, học sinh chỉ biết thuộc bài
- Người giáo viên giỏi không phải là cho sinh viên, học sinh biết nhiễu kiến
thức mã là dạy cho sinh viên, học sinh biết cách tư đuy, biết cách sứ đụng những kiến thức vào các tình hưởng mới, vào đời sống thực tế
- Giáo viên chỉ dạy tốt khi có sự đẳng cảm với sinh viên, học sinh
- Những điển kiên để sinh viên, học sinh hoc tập có hiệu quả là sức khỏe, vốn
kidn thie, kha nding ghi whd, khả rồng ur duy sảng tạo, phương pháp học tập, điều kiện
cơ sở vật phối phục vụ cho học tập, cỏ thầy giỏi
Tiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi ruới chương nình và SGK phô thông rà trọng tâm là dỗi mới PPDH Chỉ cỏ đối mỏi căn bản phương pháp đạy và học thả mới
có thể tạo được sự dỗi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng, đồng, sáng tạo
1.32 Một số xu hướng đỗi mới phương pháp dey hoc
- Phát huy tỉnh tích cực, tự lực, chủ động, sảng tạo của người học Chuyến trong
tâm hoạt đông tử giáo viên sang học sinh Chuyén 1éi học tử thông báo tái hiện sang
fim tai Khir pha
- Cá thể hóa việc dạy học
- Sử dụng tôi ưu các phương tiện đạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông,
tin
Trang 16- Tăng cường khả năng vận dung kiến thức vào đời sống Chuyến từ lỗi học
nặng về ghi nhớ kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dịng kiến thức
- Cải tiến việc kiểm tra - định giá việu nắm vững kiển thứo của HS
- Phục vụ ngày càng tối hơn hoại động tự học và phương châm học suối đởi
- Gần đạy học với nghiền cửu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát
triển cúa học sinh, theo cấp học, bậc học}
1.2.3 Day hoc hướng vào người học
Cảch gọi khác: "lay học lây hoc sinh làm trưng tâm”
“Day hoc Itong tập trung vào học sinh”
Sau đây là một số nội dưng cơ bản của tư tưởng dạy học hướng vào người học :
- Mue dich day hoe vi su phat triển nhiều mặt của học sinh :
* Cơi trọng lợi ich, như cầu, hứng thú của người học
* Phát huy cao nhất cấu năng lực tiểm ẩn của người học
* Hình thành cho người học phương pháp học tập khoa học, nãng lực sảng
tạo, khả năng thích ứng với môi trường
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chú động, sáng tao của người học
- GV không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn tổ chức ra những tỉnh huỗng học
tập kích thích trí tò mô, tu duy độc lập, sáng tạo của H8, hướng dan TIS hoe tp
- Người học được tham gia vào quá trình lự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
1.2.4 Dạy học bằng hoại động của người học
Nội dung cơ bản của xu hướng đối mới phương pháp này là tạo mọi điều kiện
cho học sinh hoạt động cảng nhiều càng tốt Theo lỗi dạy học cũ, hoạt dộng của thấy chiểm phân lớn thời gian trên lớp Trò chủ yếu ngồi nghe một cách thu động, rất it khi
tham gia vào hoạt đông chưng của lớp Trỏ ít được phát biểu, cảng rất ít khi được thắc
mắc, hỏi thây những điền không hiểu hay chưa được rõ Dạy như thê kết quả học tập
bị hạn chế rất nhiều Người ta đã tim cách làm giảm thời gian hoạt động của thầy và tầng thời gian hoạt động của trẻ trong mội tiết học Với cách tiếp cận đỏ, thực chất của
day học bằng hoạt đồng của người học là chuyên từ lối day cũ (hây năng về truyền dạt, trở tiếp thu một cách thụ đồng) sang lỗi đạy mới, trong đó vai trò chú yêu cúa thấy
lả tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chú đồng tìm kiếm, phát hiện ra kiến thức
1.2.4.1 Ý nghĩa, tác dụng của dạy học bằng hoại đồng của người học
.
Trang 17- Dạy học bằng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng
vào người hoc HS chỉ có thể phát triển tết các năng lực tư duy, khả năng giái quyết
van dd, thieh img voi cud tihit hg 6 cg di hoạt động
- Dạy học bằng hoạt động của người học là một trong những cơn đường dẫn đến
thành công của người GV
- Dạy học bằng hoạt động cúa người học làm tăng hiệu quá dạy học
- Dạy học bằng hoạt đông của người học có ý nghữa đặt biệt quan trọng khi rèn
luyện các kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm vì kỹ năng chỉ có thể được hình
thành qua hoạt động
1.2.4.7 Những biện pháp để tăng cường hoạt động của nguài bạc
- Thây gơi mẻ, niêu vẫn đê cho trò suy nghĩ
- Sử dụng edu hoi dưới nhiều đạng khác nhau từ thấp đối
Ho
+ Thay yêu câu trò nêu câu hỏi về cáo vấn đề mà bản thân thấy không liểu hay
chua rõ
- Ra bài tập hay yêu cầu học sinh hoàn thành một nhiệm vụ học tập
- Giáo viên hưởng dẫn học sinh lãm việc với sách giáo khoa
- Tổ chức cho học sinh làm một vài thí nghiệm nhỏ
- Thảo luận nhỏm
- Thuyết Irình theo chủ đề
- TỔ chức cho HS nhận xét, góp ÿ, tham gia vào quá trình đánh giá lẫn nhau
~ Xây dựng các cầu lạc bộ hỏa học
1.3 Vấn đề phát triển năng lực tư đuy [9], [24], [26]
1.3.1 Khải nigm vé ne duy, te duy da hướng
‘Theo MN Saedacép: "Tu duy la su nlvin tiie khéi quát gián tiếp các sự vật và hiện tượng của biện thực trong những dâu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất
của chúng 'Tw duy cũng là sự nhận thức sáng tao những sự vắt, hiện tượng mới, riêng
rô củn hiệu thực trên cơ sở những kiên thức khải quát lỏa đã tu nhận được
“Thco li thuyết thông tin thì "Tư duy là hành động trí tuệ nhằm thu thập và sử lí
thông tin về thể giới quanh tạ và thả giới trong †a Chúng †a tư duy để hiểu, làm chủ tự
nhiên, xã hội và chỉnh mảnh"
Trang 18VỀ tư duy đa hướng thỉ trong luận văn của nhiều tác giả cũng đã nhắc tới, nhưng
khái niệm tư duy đa hướng thỉ rất it táo giả đưa ra Trong luận văn thạc sĩ “Tuyển chọn, xây đựng và sir dung hg thang bai lập có nhiều cách giải đỗ phái triển tr đuy cho học sinh trong đạy học hóa học ở rưởng THPT” cửa tác giả Nguyễn Thị Long - trường Đại học Vinh, tác giả đã đưa ra khái niệm về tư duy da huớng như sau: “7w cây da thường là tr dựy phân tích, tông hợp các thuậc thi của sự vật, hiện nượng theo nhiễu hưởng khác nhau nhằm tì ra bản chất, các mỗi quan hệ bên trong của sự vài, biện
tượng mà trước đủ ta chưa biết" |9, tr.15]
Giải một bài toán hỏa học bằng nhiều cách lá một trong những nổi đung quan trong trong giảng dạy hỏa học ở trường phố thông nhằm kích thích khả năng từ duy và sang tao cho học sinh, giúp học sinh cỏ khả năng nhìn nhận vân để theo nhiều hướng
Khác nhau, sử đụng thành thạo và lận đụng tôi đa các kiến thức đã học Đối với giáo
viên, suy ngÌữ về bài toán và giải quyết nó bằng nhiều cách còn là miội hưởng đã có
hiệu quả để khải quát hỏa và đặc biệt hóa, liên hệ với các bài toán cùng dạng, góp phần
hỗ trọ phát triển các bài tập hay vá rnới cho học sinh
1.3.2 Tầm quan trọng của phải triển tư dhệp
Li Inn day hoc hign dai đặc biết chú ý đến sự phát triển tư duy cho 1S thông qua việc điển khiển tối ưu quá trình đạy học, còn các thao tác tư đuy cơ bản là công cụ
của nhận thức, đúng tiếc rằng điêu này cho đến nay vẫn chưa được thực hiện rộng rãi
và liệu quả Vẫn biết rằng sự tích luỹ kiến thức trong quá trình dạy học đóng vai trồ không nhỏ, song không phải quyết định hoàn toàn Con người có thể quên đi nhiễu sự việc cụ thể mà đựa vào đó những nét tính cách cúa anh †a được hoàn thiện Nhưng nêu
những tính cách này đạt đền mức cao thi con người có thả giải quyết được mọi vấn để phức tạp nhất, điều đó có nghĩa lâ anh ta đã đạt đến một trình đô tư duy cao
1.3.3 Các đặc điền cũa tư duy
- Quả trình tư duy nhật thiết phải sử dụng ngôn ngữ là phương tiện: Giữa tư duy
và ngôn ngĩt cô mới quan hệ không Thể chúa cỗi, tư đuy và ngôn ngữ phái triỄn rong sự thống nhất với nhau Tư duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và khái niệm nói riêng Mỗi khai niềm lại được biểu thị bằng một hay một tập hợp từ Vỉ vậy, tư duy là sự phản ánh nhờ vào ngôn ngữ Cúc khải niệm là những yêu tố của từ duy Sự kết hợp các khái
Trang 19tiệm theo những phương thức khác nhau, che phép cơn người di tit y nghi nay sang y
nghĩ khe
+ Tư duy phân ảnh khái quát
+ Tư duy phân ánh gián tiếp
+ Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính
1.3.4 Các phẫm chất của tr duy
* Khả năng định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đổi tượng cần lĩnh hội, mục đỉch phải đạt được và những con đường tôi tru đạt được rnne địch đó
* Bễ rộng: Có khã năng vận dụng nghiên cứu các đổi tượng khác
* Đô sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng
* "Tính linh hoạt: Nhay bén trong việc vân đụng những trí thức và cách thức hành
động vào những tỉnh hudng khác nhau một cách sắng tạo
* Tỉnh mễm đếo: Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo cúc hướng,
xuôi ngược chiều,
* Tỉnh độc lắp: Thể hiển ở chỗ tự mình phát hiện ra vẫn đả, để xuất cách giải
quyết và tu giải quyết được vân đề
* Tính khái quát: Khi giải quyết một loại vẫn để nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát, trên cơ sở đỏ có thể vận dụng để giải quyết các văn để tương tự, cùng loại
1.3.5 Các thao tác tt đạy và phương pháp logic
Việc lình thành và vận dụng các khái niệm, cững như việc thiết lập các tuổi quan
hệ giữa chúng được thực hiện trong quá trinh sử dụng các thao tác tư duy như: phản
tích, tổng hợp, so sánh, khải quảt hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa kết hợp với các
phương pháp hình thành phán đoán mới là quy nạp, điễn địch, suy diễn và loại suy
- Phân tích: Là hoạt đông tư duy tách cáo yêu tô bộ phận của sự vật, hiện tương
nhằm mmue đich nghiền cứu chủng mnột cách đây đủ, trọn ven theo hưởng rhhất định
- Téng bạn: Là hoạt đông tu duy kết hợp các bộ phân, yêu tô đã được phân tích
dễ nhận thức, đễ nữm được cúi loàu bộ của sự vật, liện lượng
~ Šø sánh: Là thiết lập sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng
và giữa những khải niệm phản ảnh chúng,
Ở đây, có hai cách phát triển tư duy so sánh:
+ So sảnh liên tiễn (luận HỘ:
Trang 20+ So sánh đổi chiếu
Yom lại, trong giảng dạy hỏa học so sánh là phương pháp tư duy rất hiệu nghiệm nữất là khủ hình thành khái tiệt
- Cụ thỄ húa
Cụ thé: La sw vat hiện tượng trọn ven, đầy đủ các tính chất, các mỗi quan hệ giữa
các thưộc tỉnh với nhau và với mỗi trường xung quanh
Cự thể hỏa: Là hoạt đồng tư duy tái san sinh ra hiện tượng và đối tượng với các
giác trực tiếp được Trong nhận thức có quy luật phát triển là từ cụ thể trừu tượng 'Trừu tượng hóa là sự phản ảnh bản chất cô lập các đấu hiện, thuộc tính bản chất Tim triển cầu tạo nguyễn tử và sự chuyển đồng cửa electron trong nguyên tử làm tiên đề để
thông hiểu sự hinh thành cáo liên kết hỏa học liên kết Z„ z, hiđro, những yêu tổ
ảnh hưởng trực tiếp đếu tính chất H hỏa của vác chất
- Khải quit how
La bude can thiết của trừu tượng hóa Mỗi vật thé (chat, phan ứng .) với đầy đủ các dấu hiệu bán chất và không bán chất, đấu hiệu chung, riêng Xác định thuộc tính
bản chất và chung của mọi loại đối tượng, từ đó hinh thành lên một khí niệm Ủ2ó là Khái quát hóa
1.3.6 Những hình thức cơ bắn của tư đạt
- Khái niệm: Là một tư tưởng phân ánh những đâu hiệu bản chất riêng biệt của sự vật hiện Lượng
- Phan đoán: Tà sự tìm hiểu trí thứu về mỗi quam hệ giữa các khúi niệm, sự phối
hợp giữa các khái niềm, thực hiện theo một nguyễn tắc, quy luật bên trong.
Trang 21- 3i@ jÿ: Hình thức suy nghữ liên hệ các phản đoán với nhau để tạo thành phán đoán mới gọi là suy lý Suy lý được cầu tạo bởi hai bộ phận:
+ Các phản đoán có trước gọi là tiên đề
+ Các phán đoán có sau gợi là kết luận (đựa vào tính chất của liên để để kết
luận)
Suy lý chua làm ba loại: Loại suy, suy lý quy nạp và suy lý diễn dụch
1.3.7 Tw day hóa học
Hỏa họ - bộ môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm có lập luận, trên cơ sở
những kỹ năng quan sát các hiện tượng hỏa học, phản tích các yêu tổ cầu thành và ảnh hưởng, thiết lập những sư phụ thuộc xác định để tìm ra những mới liên hệ giữa các mặt
đính tính và định lượng, quan hệ nhãn quả của các hiện tượng và quả trình hóa học, xây đựng nên các nguyên lý, quy huật, định luật, rồi trở lại vận dụng để nghiên cứu những vẫn đŠ của thực Hiển
Với tư duy toán thì 1+2 —3
Cơ sở của tư duy hoá học là su hãn hệ quá trình phản ứng với sự tương tác giữa
các tiểu phân của thể giới vi mồ, mỗi liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo chất với tỉnh chất
của chất, các qui luật biến đổi giữa cáo loại chất và mỗi liên hệ giữa chúng
Đặc điểm của quả trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thông nhất giữa những hiện tượng cụ thể qnan sát được với những hiên tượng cụ thể không quan sát
được, ngay cả khi dùng kinh hiển vi điện tử, mà chỉ đừng kí hiệu, công thức để biểu điển mắi liêu hệ bản chất của các hiện tượng nghiên cứu
Vậy bồi đuỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học lá bồi dưỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy vả phương pháp lögic, dựa vào
Trang 22những dân hiệu quan sát được mà phán đoán về tỉnh chất và sự biển đổi nội tại của
chât, của quá trình
Như vậy cững giống như tư duy khoa học tự thiền, toàn lu
Quả trình tư đuy hoá học được bắt đần từ sự quan sát các hiện tượng hoa hoc, phân tích các yên tả của quá trình biến đổi để tìm ra các mỗi liên hệ về mặt định tỉnh,
đỉnh Lượng, quan hệ nhân quả của các hiện tượng và quá trình hoá học để xây dựng
Tiên các cơ sở lí thuyết, quy luật, định luật mô tả bằng ngôn ngữ hoá học rỗi trở lại nghiên cửu những vấn để của thực tiễn
1.3.8 Hình thành và phát triển tư duy hỏa bọc cho học sinh:
Việc phát triển tư duy hoá học cho hợc sinh trước hết là grúp học sinh nam vime kiến thức hoả học cơ bản, biết vận dựng kiến thắc vào việc giải bài tập và thục hành Qua đó mà kiến thức học sinh thu nhận được trở nên vững chắc và sinh đông
hơn Học sinh chỉ thực sự lĩnh hội được tš thức khi tư duy của họ phát triển và nhờ sự hướng dẫn của giáo viên mù học sinh biết phân tích, tổng hợp, khói quát lãi liệu có nội dùng, sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết
Tư duy cảng phát triển thì có nhiều khả năng Tĩnh hỏi trì thức một cách nhanh
nhạy, sêu säo và khả năng vận đụng tr thức càng linh hoạt và có hiện quả Như vậy sự
phát triển tu duy cúa học sinh được diễn ra trong quá trình Hếp thu và vận dụng trí
thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra một kỹ nắng và thói quan lâm việc có suy nghỉ cỏ
phương pháp, chuẩn bị tiểm lưe lâu đài cho học sinh hoạt động sáng tạo sau nay Do
đó, trong hoạt động giáo dục cần phải tập luyện cho học sinh hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình đạy học Từ hoạt động dạy học trên lớp , [hông qua hệ
thông câu hỏi, bài tập mỏ giáo viên điều khiễn hoạt động nhận thức của học sinh để giải quyết các vẫn để học tập được đưa ra Học sinh tham gia vào hoạt động này một cách tích cực sẽ nằm được cá kiến thức vả phương pháp nhận thức, đổng thời các thao
tác tư đuy cứng được rên luyện
Trang 23“Trong học tập hoá học, hoạt động giải bài tập hoá học là mớt trong các hoạt
động chủ yếu đễ phát triển tn duy Vì vậy giáo viên cần phải tạo điền kiện để học sinh
§ được
tham gắn thường xuyên, tích cục vào hoạt động này Qua đỏ má năng lực trí t
phat triển, học sinh sẽ có được những sản phẩm tư duy uuới Có thể đánh giả tự duy
phát triển bằng các đấu hiệu sau đây;
- Có khá năng vận dụng các trí thức và kỹ năng vào tỉnh huỗng mới
- Tài hiện nhanh chóng kiến thức, các mỗi quan hệ cân thiết để giải rnột bài toán nào đó 'I hiết lập nhanh chóng các mỗi quan hệ bản chất giữa các sự vật và hiện tượng,
7ö khả năng phát hiện cái chung của cáo hiển tượng khác nhan, sự kháo nhau
giữa các hiện tượng tương tự
- Có năng lực áp đụng kiến thức vào thực té
Như vậy hoạt động giải bái tập hoá học rêu luyện cho HS năng lực phát Liện vẫn để mới, tìm ra hướng đi mới Thông qua hoạt động giải bài tập hoá học mỏ các thao tác tư duy như: phân tich, tống hợp, so sảnh, khái quát hoả thường sauyên được rên luyện Năng lực quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, năng lực độc lặp suy nghĩ của
HS không ngừng được nâng cao H% biết đônh giá, nhân xét đứng và cuỗi cùng tư dny
được rên luyện, phát triển thường xuyên Đễ thực hiện được nhiém vụ phảt triển năng
tực nhận thúc, năng lực tư duy qua hoạt động giải bài tập hoá học CV uần ý thức được
đây chính là phương tiện hiệu nghiệm để ròn luyện, phải triển lư đuy cho H8 Vì vậy
cần chọn lọc các hài tập tiêu biểu và thông qua quá trình giải để hướng đốn 1S tư duy,
sử dụng các thao tác tư duy trong việc vận đụng kiến thức hoá học vào việc giải quyết
các yêu cầu cúa bai toán Hơn nữa việc giải bài tập phải được tiến hành thường xuyên,
liên tục để tư duy trở nên nhạy bén
1.4 Bài tập hóa bọc [1], [9], [13]
1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học
“Bai tập là một nhiệm vụ mà người giái cần phải thực hiện Trong đó có đữ
kiện và yêu cầu cần tìm”
BTHH là một vin dé ma trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những, suy luận logic, những pháp toàn và những thí nghiệm trên cơ sở các khải niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa hoc Một BTHH có thể là một câu hỏi, một yêu cầu trả lới, một lời giải thích về môi khái niệm, một định luật, một đơn vị kiến thức,
Trang 24một hiện tượng hay một thí nghiệm hỏa học nào đó HTH1í cũng có thé là một bài toán đính lượng về hóa học
1.4.2 Vai tù, ) nghĩa của bài tập hod hoc
Qua tham khảo một số tài liệu, chúng lôi tóm tất ruột số tắc dựng của bài lập
như sau:
- Bài tập có tác dụng phát huy tính tích cực, sảng tạo cúa học sinh
- Bải tập giúp học sinh hiểu rõ và khắc sâu kiến thức
- Cung cấp thêm kiển thức mới, mở rông hiểu biết của học sinh vẻ các vấn dé
từme tiễn cuộc sống và sản xuất hóa học
- Rén luyện một số kĩ năng, Mĩ xáo cho học zinh như:
¡ Sử dịng ngôn ngữ hóa học
+ Lập gông thức, cần bằng phương trình hỏa học
+ Tỉnh theo công thức và phương trình
+ Các tỉnh toán đại số
+ Kĩ năng giải từng loại bài tập khác nhau
- Phát triển một sẽ tư đuy cho học sinh
- Giúp GV đánh giá được kiên thức và kĩ năng của 11%, [IS cứng tư kiểm tra biết được những 1ố hông kiến thức đề kặp thời bỗ sung
- Rên cho HS tỉnh kiên Iri, chịu khó, edn thận, chính xác khoa họ, say mô khoa
học,
Sir dung bai tap hóa học đúng rnục đích, đúng đối tượng sẽ phát triển năng lực
nhân thức, rẻn tí thông mỉnh cho HS Một số bài tập có tỉnh huồng đặc biệt, ngoài cách giải thòng thưởng còn có cách giái độc đáo nếu H§ có tầm nhìn sắc sáo Thông thường GV riên yêu câu HS giải bằng nhiễu cách, có thể tìm cách giải ngắn nhất, hay
nhất đó là cách rén luyện trí thông mình cho H3 Khi giải bãi toán bằng nhiễu cách đưới góc độ khác nhau, phân tich thân đáo thì khả năng tư duy của LIS tăng lên gấp nhiều lần sơ với việc giãi nhiều bài toán bằng ruột cách mà không phân tích sẵn sấc
1.4.3 Phân Ingi
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học đựa trên cơ sỡ khác nhan:
* Dựa vào mức độ kiến thức: cơ bản, nãng cao
* Dựa vào tính chất bãi tập: định tính, định lượng
Trang 25* Dựa vào hình thái hoại động của học sinh: lý thuyết, thực nghiêm
* Dựa vào mục đích day hoo: dn tap, luyện tập, kiểm tra
* Dựa vào đặc điểm bài tập:
- Bài tập đỉnh tính: giải thích hiện tương, nhận biết, điền chế, tách hỗn hợp
- Bái tập định lượng: cẻ lượng dự, giải bằng trị số trung bình, giải bằng đồ thi
Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rêt, sự phần loại thường để
nhằm phục vụ cho những mục đích nhật định
1.4.4 Các nhường nhúp giải bùi tập hủa học
1.4.4.1 Phuong php bao toan sd mol electron
Nội đung: “Trong phản ửng oxi hóa khứ, số moi electron mà chất khử cho bằng số
mol siectron mà chất oxi hóa nhận”
Pham vi áp dựng: Phương pháp bao toan eletctron cho phép giải rất nhanh nhiéu bai toán trong đó có nhiều chất oxi hỏa và chảt khử than gia vì theo phương pháp nay không cần viết các PTPU và để nhiên không cần cân bằng các plprr
Cúc bước giải
- Xác định chất khử vá chất oxi hóa ở giai đoạn dâu và giai đoạn cuối (bỏ qua
các giai doạn trung gian)
- Việt các quá trình khử và quá trình oi hóa (có thể theo phương pháp elsctron
hoặc ion — electron)
- Áp đụng định luật bảo toàn electron
Chú ý: Điều quan trọng nhất là nhận định đímg trạng thải đầu và trang thải cuối cùng của các chất oxi hóa và chất khử, không cần tới các phương trình hóa học cũng như
các sản phẩm trung gian
1.4.4.2 Phương pháp bào toàn khối hrgngr
Nội dưng: “Tổng khôi lượng các chất tham gia phán ứng bằng tổng khối lượng các sản
phẩm”
Trang 26Xi phân ứng: A+R-C+D
Tôn cá: At, +My — Rig + ity
Đánh giá phương pháp bảo toàn khôi lượng
- Phương pháp báo toàn khối lượng cho phép giải nhanh được nhiễu bái khi biết
quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng
- Đặc Liệt, khi chưa rổ phản ứng xảy 1a là hoàn loàn lay Không hoàn toàn thì việu sử dụng phương pháp này cảng đơn giản hỏa bãi toán
- Phương pháp bão toán khỏi lượng thường được sử dụng trong cáo bài loán
hỗn hợp nhiều chất
Các bước giải;
- Lập sơ đỗ biển đối các chất trước và sau quá trình phản ứng,
- Từ giả thiết của bài loán tìm Š) my và Šm ¿„ (không cần biết là phân ứng, hoàn toàn hay không hoàn toàn)
- Vận dụng phương pháp bão toàn khối lượng để lập phương trình loán học, kếL
hợp với các đữ kiên khác đễ lập được hệ phương trình
- Giải hệ phương trình
Chú ý: Diễu quan trọng nhật khi áp dụng phương pháp này là phải xác định đúng khổi lượng chất tham gia phản ứng và tạo thành (lưn ý đến các chất kết tủa, bay hơi và khôi
lượng dung địch)
1.443 Phương pháp bảo toàn nguyên tổ
Nội dụng: Cân cử vào định hật bảo toàn nguyên lỗ: “Trong các phẩm ứng hóa học
thông thường, các nguyên tổ luôn được Đảo toàn”
Trang 27- Diễm mâu chốt của phương pháp là phải xác định được đúng các hợp phân có
chứa nguyên tô X ở trước và sau phân ứng Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tô với
3 để rúi ra môi liền hệ giữa các hợp phân
- Hạm chế viết ptpư ¡nà thay vào đó nên viễt sơ đồ phần ứng biểu diễn cúc biến đối cơ bản của các nguyên tô quan tâm
1.4.4.4 Phương pháp tăng giảm khôi lượng
Nội dmg: “Dựa vào sự tăng giám khôi lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để
xác định khôi lượng một hỗn hợp hay mét chat”
- Các bài toán giải theo phương pháp tăng giảm khối lượng đều có thể giải được
theo phương pháp bảo toàn khối lượng Vị vậy có thể nói phương pháp tầng giám khôi
lượng và báo toàn khối lượng là anh em sinh đổi Tuy nhiên tủy từng bài lập má sử dụng phương pháp nào sẽ hiệu quả hơn
- Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử đụng trong các bài loắn
hỗn hợp nhiều chát
Cúc bước giải
- Xác định môi quan hè tỷ lệ mol giữa chất cần tìm và chất dã biết
- Lập sơ đồ chuyên hóa của 2 chat nay
- Xem xết sự tăng hoặc giảm cửa AM và Am theo phân ng và (leo dữ kiện để
tá
- Lập phương trình toán học dé giải
1.445 Phương pháp bào toàn điệu tick
Nội dung:
- Trong dd hưên trung hỏa về điện nên một đả tổn tại đồng thời các các cation
và amion thì tổng số điện tích dương bằng tổng số điện tích âm hay tống số moi điện tích đương bằng tổng số mol điện tích âm.
Trang 28- Vi dw Dung dich X eỏ chứa a mol Xa”, b mol Mg™, ¢ mol HCOy, d mol 804" thi
al+b
eltd2
Phạm vị áp dụng
Định luật bảo toàn điện tích thường áp dụng cho các bài toán về chất điện li để
- Tim sé mol, néng 46 các ion hoặc pH của dd
- Xét xem sự tổn tại hay không tôn tại cúa một dd,
Các bước giải
- Xác định tổng số mol điện tích dương và tống số moi điện tích âm
- Áp địng định luật bảo toàn điện tích
- Xét các tương tác có thể xây ra trong đđ (nêu tạo được kết tủa, chất khi, chật điện ti you),
- Đổi với quá trình oxi hóa — khử phải nhận định đúng sự lỗn tại của ion sau phản ứng
3, là đại lượng đang xét của chất thứ ¡ trong hỗn hợp
n¡ là số mol của chất thứ ¡ trong hỗn hợp
'Ví dụ: Công thức khối lượng mol phân tứ trung bình hỗn hợp (#yạ)
© My ,]4 khdi lương trưg bình của một mol hỗn hợp
© ñfạ;khòng phải hàng số mà có giá trị phụ thuộc vào thành phần về lượng các
chất trong hỗn hợp:
Trang 29_ Khogll zng hoh hzp _aM,10,M, 12,
Mù
Néu hén bợp là chất khí ti có thể tỉnh theo công thức:
Trong đỏ nạ là số mol hồn hợp chất him co
Một hỗn hợp gồm nhiêu chất củng tác dựng với một chất khác thì có thể thay thể hỗn hợp đó bằng một công thức trung bình với các điều kiên:
- Cáo phản ứng xảy ra phải xây ra cùng loại và cùng hiệu suất
- Số mol, thể tích hay khối lượng của chất trung bình phải bằng 36 mal, thể tích hay khối lượng của hỗn hợp
- Phương pháp trung binh lá môt trong những phương pháp thuận tiện nhất cho
phép giải nhanh chóng và đơn giản nhiễn bài toán hóa học phúc tạp,
- Phương pháp này được áp đụng trong việc giải nhiễu bài toán khác nhau kế cả
vô cơ và hiữu cơ, đặc biệt là chuyển bửi toán hỗn hợp thành bài loán đơn giản
- Phương pháp trưng bình còn giúp giải rưnh nhiều bài toàn quà thoạt thảm có
vẻ là thiếu dữ kiên hoặc những bài toán cần biên luận đễ xác định chất trong hỗn hợp
Các bước giải:
- Xác định tr số trung binh giúp giái quyết yêu câu của bài toàn
20
Trang 30- Chuyển hồn hợp về đang công thức chưng 4,3,
- Xác định tr số ø, mr theo đữ kiện đã chơ từ đỏ đưa ra kết luận cần thiết
- Theo tỉnh chất toán học ta luôn có: min) < 'Ý <max(Y)
~ Nếu gác chất Irưng hỗn hợp có số moi bằng nhau thì trị trung bình đẳng bằng
trung Đình cộng và ngược lại
- Nếu biết fï lệ moi các chất thì nên chợn số mối của chất có số mnốl ít nhất là 1,
tối suy ra số mol các chất còn lại, từ đỏ tính 2X"
1.4.4.7 Phương pháp đường chéa
Nôi dung: Khi trộn lần hai dung dich
Khối lượng Thể tích Nẵng độ (C% hoặc Cụ)
Dung dich cin pha | a =m, +m, VP=P,+P; C
Sơ đề đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp:
- Đôi với nòng độ % vẻ khối lượng:
ánh giá phương pháp đường chéo
- Đây là phương pháp có nhiễu ưu điểm, giúp lăng tốc lĩnh toáu và Tà mội công
cụ đo lực cho phương pháp trung bình
- Phương phép đường chéo có thể các đụng tốt cho nhiều trường hợp, nhiều
dạng bài tập, đặc biệt là dang bai lập “pha chế dung địch” và tỉnh thành phân hỗn hợp
2I
Trang 31- Thường sử dụng kết hợp giữa đường chéo với phương pháp trung bình và
phương pháp bảo toàn nguyên tô Với hốn hợp phức tạp có thể sử dụng kết hợp nhiều
- Chuyển các số liệu sang dạng đại lượng % khối lrmg
- Xây đựng đường chéo để tìm kết quả của bài toán
1.448 Phương pháp quy đỗt
Nguyên lắc: Quy đổi là một phương pháp biến đổi toân học nhằm đưa bài toán bạn đầu
là một hỗn hợp phức tap vé dang don gidn hon, qua dé lame cho các phép tính trở nên
dễ đảng thuận tiện Dù tiển hành qui đổi theo hưởng nào thì cũng phải tuân thủ 2
nguyễn tắc:
- Hảo toàn nguyên tổ: Tức là tổng số mol mỗi nguyên tả ở hỗn hợp đầu và hỗn
hợp mới phải như nhau
- Bảo toàn sổ oxi hóa: Trúc là tổng số moi mỗi nguyên tổ ở 2 hỗn hợp phải nh
thu
Cúc hướng quy đổi
- Quy đỗi hiến hợp nhiều chất về hỗn hợp 2 chất hoặc một chất
Ví dụ : Với hỗn hợp các chất gồm Fe, FeO, Fe:O;, Fe;O, ta có thế chuyển thành các tổ hợp sau (Fe và FeO), (Fe và Fe:O.), (Fe và Fe;O;), (Fe,O; và FeO), (Fa:O; và FaO), (Ee:O¿ và Ee:Os) hoặc FezOy
- Quy đổi hốn hợp nhiều chất về các nguyên tử trơng ime
Vi dụ: Hỗn hợp Œc, FeS.FcS,, Cu, Cu§, Cus§, 8) —› (Cu, Fe, 8)
- Quy đổi tác nhân oxi hỏa trong phản ứng cxi hỏa khứ
Với những bài toàn trải qua nhiều giai đoạn oxi hóa khác nhau bởi những chất oxi
hóa khác nhau, ta có thễ quy đối vai trò oxi hóa của chất oxi hỏa này cho chất oxi hỏa
kia để bài toán trở nên đem gián
Ví dụ: Quả trình oxh hoàn toàn Ke thanh Fe*
22
Trang 32
Fo #24 FexOy 22> Fe! 6 thd qui think Fo 5 Fo
Một sé điểm lưu ý
~ Trong quá trình tỉnh toán theo phương pháp quy đối đôi khủ ta gặp sổ êm đó là
dơ sự bủ trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp Trong trưởng hợp nảy ta van tink
toán binh thường và kết quả cuỗi cùng vấn thỏa mãn
- Khi quy đổi hỗn hợp nhiễu chất (hỗn hợp X) từ 3 chất trở lên thành hồn hợp 2 chất hay 1 chất ta phải hảo toàn số moi nguyên tổ và bảo toàn số mol hỗn hợp
~ Phương án qui đối tốt nhất, có tính khái quát cao nhất là quí đổi thẳng về các
tử tương ứng, Đây là phương án cho lới giải nhanh, gạn, để hiểu, biểu thị đứng
bản chốt hỏa học
1.4.4.8 Phương pháp để thi
Nội đung: Trên cơ sở các phương trình hóa họo, vẽ đồ thị mô tá mỗi quan hệ số mol
các chất phăn ứng và chất cần xác định Sau đỏ dựa vào đồ thị xác định lượng mà để
- Théi khí CO; vào dụng địch chứa hiđroxit của kim loại nhóm ITA
- Rót từ từ dung dịch kiểm đẩn dư vào dung địch muỗi nhôm hoặc muỗi kẽm hoặc muỗi crom (II)
-_ Rét từ từ đung dịch axit đến dư vào dưng địch muỗi có chứa anion AlO+ hoặc
ZnO," hoae Cro,"
+ Suc khi NET; vao dung dich mudi ding:
Một số lưu ý
- Bài toán cỏ thể có một nghiệm hoặc hai nghiệm
- Dựa vào đữ kiện thực nghiệm dé bai để xác định nghiệm đúng:
+ Thả tích nhỏ nhất: Trước điểm cực đại
! Thể tích lờn nhật: San điểm cực đạt
¡ Không có yêu cầu nào: Thường có 2 nghiệm
ảnh giá phương pháp đồ Hị
23
Trang 33- Ưfu diém: 'Irực quan, sinh động
- Nhược điểm: Chỉ áp dụng được cho số íf trường hợp và mắt thời gian vẽ đồ thị
(hoặc phải nhớ dụng đồ thị mội cách máy móc)
Hướng sử dụng:
- Không nên lạm dụng phương pháp này, chỉ nên đùng trong trường hop tim
khoảng giả trị hoặc cần có cải nhìn một cảch trực quan
- Có thể giải nhanh bằng phương pháp báo loàn nguyễn tổ
Các bước giải
- Xáo định dạng toán phù hợp
- Xây dựng đồ thị theo số moi
- Xác định lượng chảt mà đẻ bải yên cẩn từ đồ thị, chủ ý đến các từ khóa “lớn
nhất”, “nhỏ nhất” nếu eở
14410 Phương pháp đại số
- Viết các phương trình phản ứng
- Đặt ấn số cho các đại lượng cần tìm
- Tính theo phương trình phản ứng và các ấn số đỏ để lập ra các phương trình
đại số
- Giải phương trình đại số hoặc hệ phương Irình đại số và biên luận kết quả nếu
cần
- Một số bài loán cho thiểu đữ kiện nên khi giải bằng phương pháp dại số, số âm
nhiều hơn số phương trình và có đạng vô định không giải được Nếu dùng phương
pháp ghép ấn ta có thể giải loại bài toán nảy một cảch dễ đăng,
1.4411 Phương pháp sử dụng công thức kinh nghiện
~ Xát bài toán tổng quát
Goi: Số mọi kim Jogi la a
Số oxi héa cao nhit (max) cita kim Loai la
$6 mol electron nhận ở (2) là £ mol
Taco:
M — ne - M® —>§ốmolclccron nhường là we (mol)
24
Trang 34a na
'Theo định luật bảo toán zlectron 1a có: ane tana
Nhân cá hai về với M ta được :
- Nếu kim loại đã cho là Êo có f= 56, Tam, + 5,6.4(1)
- Nếu kim leại dã cho là Cụ có M = 84, n=2 là được m = 0.8.m,+ 6,4 (2)
- Chỉ áp đụng khi HNO; (hoặc H;SO, đặc nóng) lầy dư hoặc vừa dui
- Công thức kinh nghiệm trên chỉ áp dụng với hai kim loại là Fe và Cu
Cáo bước giải
- Tìm tổng số mol electron nhận ở giai đoạn khử N”” hoặct s**
- Tìm tổng khôi lượng hỗn hợp kim loại và oxát kim loại
Phương pháp mày áp đụng cho bài loắn mà số phương trình Ít hơn số ẩn, 1a
không thể tìm được nghiệm của từng Ấn mà phải thế từ những phương Irình đơn giản
vào phương trình phức tạp dé tim ra giá trị cần tim
Cách giải:
- Viết phương trình phản ứng
- Đật ẩn số cho các đại hượng cần tìm
25
Trang 35- Tỉnh theo các phương trình phản ứng và các ấn số để lập ra phương trình đại
- Giải phương trình đại số hoặc hệ phương linh bằng cách ghép Ấn và biện Luận
kết quả cần tìm
1.4.5 Quả trình giải bài tập hỏa hoc
Bao gồm 4 giai đoạn cơ bán như sau:
Giai đoạn I: Nghiên cửu đầu bài
- Dọc kỹ đầu bài
- Phân tích các điền kiện và yêu cầu của để bài (nên tóm tắt đưới đang sơ đỗ cho
dễ sử đụng)
- Chuyễn các giả thiết đã cho về các giả thiết cơ bản
- Việt các phương tình hỏa học của các phản ứng có thỄ xây ra
Giai đoạn 2: Xây dựng tiễn trình luận giải
Thực chất là tira cơn đường đi từ cải cần fim dén cái đã cho Bằng cách xét một
vài các bái toán phụ liên quan Tinh logic cia bai toán có chật chế hay không là ớ giai
đoạn này Nếu GV biết rèn luyện cho HS tụ xây đmg cho minh một tiên trình hận giải tốt, tức là GV viên đã cưng cap cho ILS con đường tôi ưu để chiếm lĩnh trị thức
"Thông qua dé TS khong chỉ nắm vĩng kiến thức, biết cách giải mà cồn có được mội
cách thức suy luận, lập luận để giải bắt kỳ một bài tập nào kháu
Giai đoạn 3: Thực hiện tiến trình giải
Quá trình này ngược với quá trình giải, mà thực chất là trình bày lời giải một cách tưởng minh tử giả thiết đến cái cần tìm Với các bai tập định lượng, phần lớn là
đặt ấn số, dựa vào mỗi tương quan giữa các ấn số đề lập phương trình, giái phương
trình hay hệ phương trình và biên luận kết quả (nêu cân)
Giai đoạn 4: Liánh giá việc giải
Hằng sách khảo sát lời giải đã được tìm, kiểm tra lại toàn bộ quá trình giải Có Thể ch đến kết quả bằng cách khác không ? Tối ưu hơn không 2 Tính đấu liệt của bái
toán là gì 2 Trên thực tế ngay cả với những học sinh giỏi, sau khi tìm ra cách giải và
trình bày lắp luản của mình một cách sáng sửa, cũng xem như việc giải đã kết thúc
Như vậy chúng ta đã bỏ mắt một giai đoạn quan trợng và rất bỗ ich cho việc học hói Việc nhìn lại cách giải, khảo sát, phân tích kết quả và cơn đường đã đi, HS có thể củng
26
Trang 36cỗ kiến thức và phát triển khả năng giải bài tập của nũnh Người GV phải hiểu và làm cho HS hiển: không có một bài tận nào hoàn toàn kết thúc, bao giờ củng còn lại một
gái gì để suy nghĩ Nếu có đây đủ kiên nhẫn và chịu khó suy ng thì có thể hoàn thiện
cách giải và Irung mọi trường hợp, bao giờ cũng liểu được cách giải sâu sâu hơu, sau
một số bài tập nhất định giáo viên có thể gợi mở cho HS một số vẫn dẻ phát triển mới
của bài tập, hướng phát tiễn mới có thể cỏ của bải tập má HS có thể tự tim ra cách giải quyết
1.4.6 Quan hệ giữu bài tập bóa học và phút triển tw duy cho hoc sinh;
"Theo thuyết hoạt động có đổi tượng thì nâng lực chỉ có thể hình thành và phát triển trang hoạt động Để giúp IIS phát triển năng lực tư duy thì cần phải tập luyện cho TT§ hoạt động tư dny sáng fao, mà đặc trmg co bản nhất là tạo ra những phẩm chất tr
duy rung tỉnh mới mỗ Trong học tập hóa học, một trong những hoại động chủ
phát uiển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập Vĩ vậy, GV cần phải tạo điều kiện
dễ thông qua hoạt động này các năng lực trí tuệ được phát triển, H§ sẽ có những sản
phẩm tư duy mới, thẻ hiện ở,
- Năng lực phát hiện vẫn để mới
- Tìm ra hướng đi mới
- Tạo ra kết quả mới
Đổ làm được điều đó, trước hết người giáo viên cần chú ÿ hoại động giải ETHH
dễ tu rà đáp số không phải chỉ là mục đích mà chính là phương điện Điệu nghiệm đỗ phát triền tư duy cho HS BTHH phải da dạng phong phú vẻ thể loại và được sử dụng
trong tất cả các khâu cúa quá trình đạy học như nghiên cứu thi héu mei, ôn tập, luyện
tập, kiếm tra, Thông qua hoạt động giải BTHH, mà các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tông hợp, khái quát hỏa, trừu tượng hỏa, thường xuyên được rén luyện và phát triển, càc năng lực: quan sát, trí nhớ, óc tướng tượng, suy nghĩ độc lập, không
ngừng được nâng cao, biết phề phán nhận xét đúng, tạo hứng thủ và lòng say mê học tập, để rồi cuối cùng tư tuy của HS được rên luyện và phát triển thường xuyên,
ding lưởng, thấy được giá trị lao dông, nâng khả năng hiểu biết thể giới của H8 lên
một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách của HS
Dé nding cao ning Inte tu duy đa hưởng cho HS thì biền pháp tết nhất là sử đụng
các bãi toán có nhiễn cách giải Bài toán hoá học mã có thể giải được bằng nhiền cách
Trang 37với những phương pháp giối khác nhau thì bãi toán đó được gọi là bai toán hoá học có nhiễu cách giải Bài toán được giải với các cách giải khác nhau nhưng vấn có củng kết quả thủ bài Loán hoá học nhiều cách giải nuang đến tính hứng thủ cho HS lẫn GV hưởng
dẫn HS giải Khi được GV yêu cầu lu bài tập với nhiều cách giải khác nhau tì HS
có cơ hội vận dụng tắt cả các phương pháp giải toán hoà học đã được GV giảng dạy, tư
dny cúa HS cũng phát triển Với những bài toán hoa hoc ma viée chợn cách giải phù
hợp sẽ làm tiết kiềm thời gian giá bài điểu này rất tốt với cách giải bài toán trắc
nghiệm như hiện nay
TIỂU KET CHƯƠNG I
"Trong chương này chủng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của để tài bao gồm
1 Lý luận về đổi mới phương pháp day học: Sự cần thất phải đổi mới phương pháp
dạy học, định hướng đổi mới phương pháp dạy học và phương hướng đổi mới PPDH
hóa học
2 Vin dé rén luyện tư duy, tư duy đa hướng: Định nghĩa, tầm quan trọng, đặc điểm,
phẩm chất của tư duy, tư duy khoa học tư nhiên, tư duy hỏa học, mỗi quan hệ giữa
BT LLL và rèn luyện tr duy
3 Cơ số lý luận bài tập hóa học: Khái mệm, tác dụng, phân loại bải tập hóa học, 12 phương pháp giải bải loán liỏ học
“TÀI cả các văn để trên là nền tăng cơ sở cho phép chúng tôi nêu lên một số vấn
dễ, cần được hiển vả làm theo quan điềm tiếp cận hệ thống, góp phân phát triển nãng
lực tư dny HS lần một mức oao nhất
28
Trang 38CHƯƠNG 2
TUYẾN CHỌN, XÂY DUNG VA SU DUNG HE THONG BAI TAP
PIIAN KIM LOẠI LỚP 12— TRƯNG ITỌC PIO THONG NHẢM NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY DA HƯỚNG CTIIO TỌC SINIT
2.1 Những kiến thức trọng tâm và hệ thắng kỹ năng cơ bán phải đạt được từ
- Vị trí, đặc điểm câu hình lớp elscron ngoài củng, một số mạng tỉnh thé phd
biển, liên kết kim loại
- Khải niệm hợp kim, tỉnh chất (dẫn nhiệt, dẫn điên, nhiệt độ nóng chảy ), ứng
đụng của một số hợp kim
- Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mỏn
* Hiển được
+ Tinh chal val Hi chúng: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhệt lôL
- Tính chất hoả học chung là tính khử (khử phủ kim, ion HY trong nước, dụng địch bát , ion kim loại trong dung dich mudi)
- Quy luật sắp xép trong đãy diện hớa các kăm loại ( các nguyên tứ được sắp xếp theo chiến giảm dân tỉnh khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dẫn
tính oxi hoá) và ÿ nghĩa của nó
- Các khải niêm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá
- Điều kiện xây ra sự ăn môn kim loại
- Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệL luyện, dùng kiu loại nưạnh khứ ion kim loại yêu hen)
2112 Kining
- 8o sánh bán chất của liên két kim loại với liên kết ion va céng hoa ti
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khí: dụa vào đấy điện hoá
- Viết được các PTIHI phản mg oxi hoả - khử chứng minh tính chất của kim
loại, PTHH điêu chế kim loại cụ thể
- 'Tỉnh % khôi lượng kim loại trong hỗn hợp, trong hợp kim
29
Trang 39- Phân biệt được ăn mòn hoá học và an mén dién hod
- Sử dụng vã báo quản hợp H một số đề đứng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kùm loại eu thể cho phù hợp
- Tỉnh khỏi lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoậc ngược lại
1.1.2 Kim loại kiểm, kăm loại kiểm thổ, nhôm
3.1.3.1 Kiến thức
* Biết được
- Vi tri, câu hình eleetren lớp ngoài cùng, tính chất vat li của kim loại kiêm, kim
loại kiêm thổ, nhém
- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như
'MAOH, NuHCQ;, Na:CO¿, KNO;, Ca(OH), CaCOs, CaSO,.2H20
- Tinh chat vat li va ung dung cia mét s6 hop chat: ALOs, AIOH)s , mudi
- Tính chất hoá học của lim loại kiềm, kim loại kiềm thỏ, nhôm
- Tính chất lưỡng tỉnh cúa Al:O;, AM(OH); : vừa tác dựng với axit mạnh, vừa tác
dung voi bazo manh;
- Phương pháp điểu chế kim loại kiểm, kiểm thổ (điện phân muỗi
halogenua nóng chảy)
- Nguyên tắc và sẵn xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy
- Cách nhận bIẾt ion nhôm trong đứng địch
4.124 Kinăng
- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và
một số hợp chất km loại kiểm, kiềm thé
30
Trang 40- Quan sắt thí nghiệm, hình ảnh, sơ đỗ rút ra được nhận xét vẻ tính chất, phương
pháp điện chế
- Viết œ
¿ phương Irinh hoa hoc minh how tính chất hoá học của kim loại kiểm,
kiểm thê và một số hợp chải của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
- Dự đoán, kiếm tra dự doán bằng thí nghiệm và kết luận được tỉnh chất hoá học
ching của kim loại kiềm thế, tỉnh chất của Ca(OH)›
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm, nhận biết ion nhôm
- Quan sát mẫu vật, thí nghiêm, rút ra kết luận về tỉnh chất hóa học và nhận biết
ion nhôm
- Việt các PTITI mình hoa tỉnh chất hoá học của nhôm, hợp chất nhôm
- Sử dụng và bão quan hyp ly cae đồ dùng bằng nhôm
- Tính thành phẩn phẩn trăm về khối lượng muỗi kim loại kiểm, kiểm thổ, nhôm trong hỗn hợp phân ứng
3.1.3 SắI và mắt số kim logi quan trong
3.1.3.1 Kiến thức
* Biết được:
- Vị trí, câu hình elzetre Tớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt
- Tỉnh chất hoá học của sắt: tỉnh khử trung bình (lác dụng với oxi, lưu huỳnh,
elo, nue, dung dich axil, dang dich mudi),
- Bất trong tự nhiên (các oxit sit, FeCOs, FeS.)
- Tính chất vật lí, nguyễn tắc điều chế vá ứng dụng cúa một sẽ hợp chất của sắt
- Dịnh nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tẳe, nguyên liệu, )
- Vị trí, câu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, máu, khối lượng
riêng) của crom, s6 oxi hoa; tinh chat hod học của crom 1a tinh khử (phản ứng với oxi,
clo, lu hujnh, dung dich axif)
- Tính chất của hợp chat crom (1D, Cr-Os, CH(OH): (tính tan, tính ái hoá và
tỉnh khử, tính lưỡng tính); Tỉnh chất của hợp chất crom (VD, K:CrO¿, K:CrO: (tịnh
tan, màu sắc, tỉnh ơxi hoả)
- Vị trí, câu hình eleetren hoả trị, tính chất vật lí, ứng dựng của đồng
31