1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt Động giải bài tập chương sóng Ánh sáng vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên

113 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Và Hướng Dẫn Hoạt Động Giải Bài Tập Chương Sóng Ánh Sáng - Vật Lý 12 Nhằm Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Và Phát Huy Năng Khiếu Vật Lý Của Học Sinh Trung Học Phổ Thông Chuyên
Tác giả Trần Thị Lan, Đặng Hữu Dũng
Người hướng dẫn G8.TS. Nguyễn Quang Bầu, TS. Tôn Quang Cường
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5, Giả thuyết khoa học Xây dụng được hệ thông kiến thức lý thuyết và bài tập đa đạng, phong phú cỏ chất lượng kết hợp với phương pháp hướng dân hoạt động giải bài tập trong, dạy hoe; qu

Trang 1

DAT HOC QUOC GIA HA NOT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

pO THI LAN

XAY DUNG HE THONG BÀI TẬP VẢ HƯỚNG DẪN HOẠT

DONG GIAI BAT TAP CHUONG SONG ANH SANG - VAT LY 12 NIIAM BOI DƯỠNG HỌC SINII GIỎI VÀ PHÁT HUY NĂNG KIIẾU

VAT LY CUA HOC SINH TRUNG HOC PHO THONG CHUYEN

LUAN VAN THAC SI SU PHAM VAT LY

HÀ NỘI — 2012

Trang 2

DAL HOC QUOC GIA HA NOL

TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

BO TH LAN

XAY DUNG HE THONG BAI TAP VA HUONG DAN HOẠT ĐỘNG GIẢI BAL TAP CHUONG SONG ANH SANG - ¥AT LY 12 NHAM BOI DUGNG IIQC SINII GIOI VA PIIAT UY NANG KINEU

VAT LY CDA HOC SINH TRUNG HOC PHO THONG CHUY EN

LUẬN VĂN THẠC Si SU’ PHAM VAT LY

CIIUYEN NGANIL LY LUAN VA PITUONG PIIAP DAY II0C

(BO MON VAT LY)

Mã số: 614101

Người hướng dẫn khoa học: G8.TS Nguyễn Quang Bau

TS Tôn Quang Cường

HÀ NỘI — 2012

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ BIEU, CAC CHU VIET TAT

Trang 4

STT

Bảng Bang 2.1

Bang mục tiểu kiến thức chương Sóng ánh sảng,

Bằng thông tin về các nhóm học sinh tham gia quá trình TN

sư phạm

Bang thong kê các điểm số Œ) của bài kiểm tra

Bang phan phỏi tần suất

Bảng tổng hợp phân loại học sinh theo kết quả điểm điều tra

Bang tổng hợp cáo than số

Trang 5

1 |Biểu đô3.1 - Í niện đỗ phân phổi điểm của bai nhóm thực nghiệm và đối

chứng,

2 | Biểu đê 3.2 | Biểu đồ đường tích Hũy

3| Biểu đồ 3.3 | Biểu để phâu loại kết quả kiểm tra học sinh

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỜ

1 |Sơđổll So đô các kiều hướng đẫn học sinh giải bài tập Vật lý

2 |Sedd21 Sơ đỗ cầu trúc chương Sóng ánh sáng

Trang 6

1.1 Vân đẻ bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiéu Vật lý

1.1.1 Tầm quan trọng của công tác phát hiệu, đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi và phát triển năng khiểu Vật lý

1.1.2 Học sinh giêi Vật lý và năng khiêu Vật lý

1.1.3 Những năng lực, phẩm chất cần có của học mình giỏi |2, tr 1 - 15]

1.1.4 Một số biện pháp phát hiện, bồi đường học sinh giỏi và phát huy năng khiển Vật lý

1.2 Bài lập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phổ thông,

1.2.1 Khái niệm về bài tập Vật lý

1.2.2 Vai trỏ, tác dụng của bài tập Vật lý

1.2.3 Phân loại bài tập Vật lý

1.2.4 Phương pháp gidi bai tap Vat by

1.2.5 Hướng dẫn học sinh giãt bài lập Vật lý

1/2.6 Lựa chọn vả sử dụng bài tập trong dạy học Vật lý

1.3 Cơ sở thực tiễn về bởi đưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu Vật

lý ở trường trưng học phố thông,

1.3.1 Nội dung kiến tức Vật lý trong kỹ thi học sinh giỏi cắp tính

1.3.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học sinh giối

1.4 Tình bình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở huyện Y

Yên, tính Nam Dịnh

1.4.1 Đổi tượng và phương pháp điều tra

Trang 7

1.4.3 Kết quả điều tra

Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THÔNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN

HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG SÓNG ẢNH SÁNG - VẶT

LÝ 12 NHẰM BI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẢ PHÁT HUY NĂNG

KHIẾU VẶT LÝ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THONG

2.1 Nội dung kiến thức chương Sóng anh sAng occ seen

2.1.1 Câu trúc nội đưng chương Sóng ánh sáng

2.1.2, Phan tích nội dung chương Sóng ánh sáng cóc

2.2 Mục tiêu chương Sóng ảnh sảng

2.3 Những kỹ năng học sinh cân đạt được

2.4 Sử dụng hệ thông bải tập cương Sóng ảnh sáng, 2.222

2.5 Xây dựng hệ thông bài tập và hướng đẫn hoạt động giải bài tập chương,

Sóng ánh sáng Vật lý — 12 nhằm bồi đưỡng học sinh giỏi và phát huy năng

khiểu Vật lý của học sinh trung học phố thông chuyên

2.5.1 Hệ thông bài tập và hướng dẫn hoạt động giải các bài tập cơ bản

2.5.2 Hệ thống bài tập và hướng dẫn hoại động các bải lập tổng hợp

TÂNg GAO à.hnhheriaeeerrrre

2.5.3 Hệ thống các bài tập tự giải cơ bản

2.5.4 116 thống các bài tập tự giải năng cao ceeeceeeee

Chương 3: THỰC NGHIÊM SƯ PHẠM

3.1 Mục đích, nhiệm vụ, đối tương và phương pháp của TN sư phạm

3.1.1 Mục đích của TN sự phạm

3.1.2 Nhiệm vụ của TN sư phạm

3.1.3 Đối tượng TN sư phạm

Trang 8

3.3.2 Phan tich két qua vé mat dinh tinh

3.3.3 Phan tich cdc két qua vé mat định lượng

3 4 Đánh piá chung về thực nghiệm sư phạm

vil

Trang 9

MOPAU

1 Lý đo chọn dễ tải

Bo tao nhân tải là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của ngành

giáo dục, mã các trường chuyên là ruột ong những mũi nhọn liên phong trong quả

trình đào tạo nhân tài cho đất nước Lrải qua 45 năm xây dựng va phát triển, hệ thống các trường chuyên THPT đông vai trò quan trọng Irong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu đẻ đảo tạo các nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhàn

giỏi [12, t2]

Trưng quá trình giảng dạy ở trường phố thông nhiệm vụ phát triển tư duy cho học sinh la nhiệm vu rat quan trong, doi héi tiến lánh đồng bộ ở các môn, trong do Vật lý là môn khoa học TN đề cập đến nhiêu vẫn đề của khoa học, sẽ góp phân rên

ý Đài

luyện tư đuy cho học sinh ở mọi góc độ đặc biệt là qua phản giải bài tập Vật

tập Vật lý không những có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng, đảo sâu và mở

rộng kiến thức đã học một cách simh động, phong phú mà còn thắng qua đó để ôn

lập, rèn huyện một số kỹ năng cân thiết về Vật lý, rèn luyện tính tích cực, lự lực, ti

thông mình sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập Cũng thông qua bài tập Vật lý giáo viên kiểm tra, đánh giá việc nắm vững kiến thức và kỹ

ng Vật lý của học sink

Trong các lớp chuyên Vật lý THPT của nước †z hiện nay, học sinh dược

luyện nhiều bài tập khó dẫn đến quen, còn năng về tính toán đôi khi chưa phát huy

Có nhiêu công trình nghiên cứu khác dé cập đến hệ thống bài tập chương Song ảnh sáng, nhưng các công trinh đỏ với mục dich chủ yếu là trình bảy các dạng,

Trang 10

toán để luyện thì đại học, chưa quan tâm đến học sinh giỏi và phát huy răng khiếu ở +khối chuyên

3 Mục tiêu nghiên cứu

Van dụng lý luận hiện đại, xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt

động giải bải tập chương Sóng ảnh sáng - Vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi

và phát huy năng khiếu của học sinh THPT chuyên

4 Câu hi nghiên cứu

Vận dụng lý luận hiện đại, xây dụng hệ thống bái tập và hướng dẫn hoạt động giãi bái lập chương Sóng ánh sáng Vật lý 12 - THPT nhằm bỗi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu của học sinh THPT chuyên như thể nào?

5, Giả thuyết khoa học

Xây dụng được hệ thông kiến thức lý thuyết và bài tập đa đạng, phong phú

cỏ chất lượng kết hợp với phương pháp hướng dân hoạt động giải bài tập trong, dạy

hoe; qua dé giúp học sinh nâng cao được kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự

nighién cứu, chủ động vả sáng tạo góp phân nâng cao chất lượng bộ môn và hiệu

quế của quả trình bồi dưỡng học sinh giỏi và chuyên Vật lý TIIPT

6 Dỗi tượng nghiên cứu

Hệ thống bãi lập và quá trình giẩn bài lập chương Sóng ánh sáng Vật lý lớp 12THEL

7 Phạm vi nghiên cứu

Áp dụng với chương Sóng ảnh sáng lớp 12 THPT,

Nghiên cứu cho học sinh học môn Vật lý ở khối chuyén Vat ly THPT

8 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu lý luận về vai trỏ, tác dụng, phương pháp giải bai tap Vat ly

- _ Nghiên cứu nội dưng kiến thức chương Sóng ánh sáng Vat ly 12 TUPT

- Lua chon, xây dựng hệ thống bài tận chương Sóng ánh sảng — Vật lý 12

THPT

- Dinh huéng, xay dung plutong phap giai bai tập và hướng đẫn hoạt đóng giải bài tập chương Séng ánh sáng — Vật lý 12 THPT

Trang 11

- TM sư phạm để đánh giá trà điển, nhược điểm, lĩnh hiệu quả của hệ thống

bải tập và phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương sóng ảnh sảng

9 Phương pháp nghiên cứu

- _ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham kháo sách bảo, tạp cli chuyên

19 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tải liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính

của luận văn được trình bày trong 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vé day bai tập Vật lý phổ thông

Chương 2: IIệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương

Sống ảnh sáng — Vật lý 13 THPT

Chương 3: 1N sư phạm

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIẾN VỀ DẠY GIẢI BÀI FẬP VAT LY PHO

TIONG NILAM BOI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 1.1 Vẫn để bôi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu Vật lý

111 im quan trọng cứu công tác phút biện, đào tạo bôi dưỡng học sinh giối về

phát triển năng khiếu Vật lý

Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá dất nước, cũng với nên kinh tế thị trường, đất nước ta đang trên đã phái triển Trên cơ sở xác định “liển tải là tuyên khí quốc gia”, Đông ta đã chỉ ra phương hưởng phản đầu liên hành: sự

nghiệp công nghiệp hòa, hiện dại hỏa: Khơi dậy và phát huy nội lực, trên cơ sở đỏ

phát huy nội lực Nội lực hàng đầu kế đến đó là nội lực của con người Việt Nam Chính vi lẽ đó, công tác phát hiện và đào tạo nhân tài là một trong những quốc sách hàng đầu của đất nước Nói cách khác, đỏ chính là thử của cải nội lực ma ching ta

hiền phãi quan tâm đầu tư và phát triển

Việc bởi đưỡng học sinh giỏi cũng nhằm thực liện theo chủ trương của ngành Giáo đục trong việc phát triển vá bỗi dưỡng nhân tải, đảo tạo tài năng sau này

cho đất mước Muốn đưa đất nước đi lên, muốn xây đụng đất nước giàu mạnh theo

di chúc của Bác Hồ thì việc phát hiện, đảo tạo va bai duỡng nhân lải là một yêu cầu

v6 clung, quan trong

Phát triển giáo dục là nên tảng, là quốc sách hàng dau tao nguén nhan lực

chải lượng cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đây sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hơả đất nước, là yếu tổ cơ bản để phát triển xã hội Bồi dưỡng,

và nâng cao kiến thức cho học sinh lá một trong những nuục Liêu giáo dục và đảo tạo

của Bộ Giáo duc

Thực tiễn trong nhiều năm qua cho thầy, ngành Giáo dục và Dào tạo nước ta

đã có những chủ trương, biện pháp quan trọng nhằm phát hiện, bồi đưỡng nhân tài

va dén nay dã thu dược những kết quả nhất dink Hàng năm, số học sinh năm cuỗi của các trường TIIPT khối năng khiểu thi đỗ đại học với tỷ lệ đạt khoảng trên 80%

[12,9] Khếi trường, lớp chuyên đã có những đóng góp to lớn trong việc phát hiện

béi dưỡng nhân tải, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, đồng thời góp

phân tích cực nâng cao chất hrợng và thánh tích các kỳ thì học sinh giỏi Quốc gia,

Trang 13

cde ky thi Olympic Quốc tế Số học sinh dat gidi rong các ky thi học gính giỏi Quốc Gia, Quốc tế ngày cảng tăng

11.2 Học sinh giỏi Vật lj và năng khiển Vật lý

Theo G§ TẾ nhà giáo nhân đân Nguyễn Cảnh Toán: “Học giỏi là ham học,

chủ động tìm học, tự học một cách thông mình sáng tạo, biết gắn học với hành” Ƒ14,

r1]

Hoe sinh giỏi Vật lý là người có năng lực quan sát tốt, năm vừng bản chất của hiện tượng, vận dụng tối ưu các kiến thúc để giải quyết một hay nhiều vẫn để mới chưa được học hoặc thảy bao giờ

Năng khiếu lá mắm mỗng của tài năng, tương lai Nếu được phát hiện bồi dưỡng kip thời có phương pháp và hệ thông thi năng khiếu được phát triển và đạt

tải đỉnh cao của năng lực, ngược lại thì năng khiểu sẽ bị thui chột Người có năng

lực năng khiếu thi thị giác thính giác xúc giác vị giác khứu giác có những cảm giác

trỉ giác đặc biệt Cảm giác, trị giác, ghỉ nhớ tưởng tượng và tr duy só chất hượng,

cao sẽ quyết định năng khiêu và tải năng của mỗi con người

Gan đây kết quả điều tra về chỉ số trí tuệ của người Việt Nam cho thây có từ

2- 5 % là những người xuất sắc, khoảng 25- 30 %4 là khá, khoảng 25- 30% trung,

bình yếu, 2- 5 %4 yếu Số còn lại là trưng bình Về hoc sinh: 3- 5 % là học sinh giỏi (trong 20 vạn học sinh) Vị vậy việc phát hiện bồi dưỡng sử dụng các năng khiếu và tài năng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đổi với nhà trường và xã hội [14, tr.L]

Nét chúng của giữa học sinh giỏi và học sinh răng khiếu về một đối lượng học tập là có tư chất tốt và có khả năng nhận thức vẫn để nhanh hơn những học sinh tình thường những kiến thức mới về nh vực đó Tuy nhiên học sinh giỏi và lọc sinh năng khiếu vẫn có sự khác biệt để nhận ra Đó là học sinh giỏi có biếu hiện thông thạo những kĩ năng đã được lam quen, cỏn học sinh năng khiếu thường có

tiểu hiện vượt trội treng việc nhận biết những điển kiện của bải toán được cải vào

trong cach hanh văn và cỏ biểu hiện sáng tạo trong cách giải những bải toán phức

Trang 14

Quốc gia và đạt các huy chương tai cde ki Olympic Vat ly Quốc tẾ trong nhiều răm:

đã thuộc vẻ những người có điểm thi vào không cao lắm

Tom lại học sinh giỏi thế hiện được yến tế thành thạo “trong nghệ” còn học simh nặng khiểu có ưu thể về khả răng trực giác Vì vậy riếu một hoe sinh nang khiếu được học tập một cách hệ thống, chủ đáo, thị anh ta sẽ trở thành học sinh xuất sắc trong lĩnh vực đỏ và làm bước đầu của lài năng

1.1.3 Những nắng lực, phẩm chất cân củ cũa học vinh giới [2, tr 1 = 15]

1.1.3.1 Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỗi nói chưng

Môi học sinh giỗi được thể hiện qua một số năng lực và phẩm chất quan trọng, sau:

- Năng lực tiếp thu kiến thức

¡ Khả năng nhận thức vẫn để nhanh, rõ rằng,

+ Luôn hứng thủ trong, các tiết học, đặc biệt là bải mới

+ Có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ đạng sơ khai

- Năng lục suy luận

+ Biết phân tích sự vật, hiện tượng qua các đấu hiệu đặc trưng của chúng

I Biết thay đổi góe nhin khi xem xét một sự vật hiện tương,

+ Biết cách tìm con đường ngắn nhật để đi đến một kết luận chính xác

+ Biết xết đủ các diễu kiện cản thiết dễ kết luận dược giả thuyết dùng,

! Biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đường đi mới

- Năng lực đặc biệt

~+Biết diễn đạt chính xác điều mình muốn trình bay

| Str dung thành thạo hệ thông ký hiệu, các quy ước để điển tả van đề

+ Biết phân biệt thành thạo các kỹ năng dọc, viết và nói

+ Biết thu gọn các vẫn đề và trật tự hóa các vấn dé dé ding khái niệm trước, mồ tá

cho khái niệm san

- Năng lực lao dộng sáng tạo

Tiết tổ hợp các yếu tổ, các thao tác đề thiết kế mot day cdc hoạt động nhằm đạt kết quả mong muốn

- Năng lực kiểm chứng,

+ Biết suy xét đúng sai tử một loạt sự kiện

Trang 15

+ Biết lao m các tương tự hay Lương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một dic tung nao đó trong sản phẩm đo mình làm ra

! Biết chỉ ra một cách chắc chắn các đữ liệu cản phải kiếm nghiệm khi thực hiện một số lần kiểm nghiệm:

- Năng lực thực hành

L Biết thục hiện đứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm

+ Biết kiên tri, kiên nhẫn trong quả trình làm sáng tỏ một số vấn dễ lý thuyết qua

‘TN hoặc đi đến một vấn đề lý thuyết mới dựa trên 'TN

1.1.3.3 Năng lực và phẩm chải cần có của học xinh giỗi Vật lý

Căn cử vào nguyên tắc chung vé pham chit cia mét hoc sinh gidi, tdi xin trình bảy năng lực và phẩm chất của một học sinh giỏi Vật ly

- Cô năng lực tư đuy tốt và sáng tạo, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khải quát

hỏa, có khá năng sử dụng các phương pháp,

- Có kiên thức Vật lý vững vàng, sâu sắc, hệ thẳng, chính là nằm vững bản chất của

các hiện lượng Vat ly Biết vận dụng lĩnh hoại, sảng lạo kiến thức cơ bản trong đỏ

có cáo tỉnh huéng moi

- Có kỹ năng TN tốt, có năng ine về phương pháp nghiên cứu khoa học Vật lý Biết

niểu ra những lý luôn cho những hiện tượng xây ra trong thực tế, biết cách dùng TN

dễ kiểm chứng lại lý luận và biết cách dùng lý thuyết dẻ giải thích những hiện

tượng đã được kiếm chứng,

hư vậy dối với giáo viên, khi đào tạo những hoe sinh gidi Vat lý, cẩn

hướng học sinh học tập để học sinh được trang bị những kiến thức, kỹ năng, giúp

các em tự học hồi, sáng tạo nhằm phát huy lối đa năng lực cửa rinhu

1.1.4 Một xã biện pháp phát hiện, bồi dưỡng học xinh giới và phát huy năng khiếu Vật tý [2, tr 21 - 32]

Mục tiêu chính của chương trình dảnh cho học sinh giỏi và học sinh tải năng,

nhằm phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng, trí tuệ của học sinh, bởi đưỡng sự lao động, làm việc sang tao; phát triển các kỹ năng,

phương pháp và thái độ tự học suốt đời

.

Trang 16

Tuy nbién ring khiéu la edi bam sinh, có sẵn, không thể tạo mới được, mà cần tim kiếm, phát hiện qua những biểu hiện trong các hoạt động đa dang Dé phat

hiện học sinh năng khiếu cần phải kết hợp nhiều biện pháp

1.1.4.1 Thị chọn lọc học sinh giỗi Vật lý

Hàng năm, các Trưởng, Phòng giáo dục, Sở giáo dục, Bồ giáo dục và đảo tạo

tổ chức các kỷ thí học sinh giỏi các bộ môn Những học sinh đại kết quả cao được tuyên chọn để bồi dưỡng trong các lớp tập trung, các trường chuyên để tạo diễu kiện cho từng học sinh năng khiếu Về quy trinh thị, các em thường thi các cấp trường, tình, thành phố, sau đỏ đếu là thí cấp Quốc gia, Quốc tế Về riội dụng thú kiến thức THPT, nhưng dược mở rộng, dào sâu rất nhiều, đôi hỏi phải có năng lực

Vật lý và kỹ năng tính toán cũng như thực nghiệm tốt

1.1.4.2 Quan sót hành vị, hứng thú

Việc phát hiện học sinh giới, học sinh có năng khiếu Vật lý không đơn thudn

chỉ đựa vào việc kiếm tra đánh giá, mà còn dựa vào nền tăng tâm lý trong quá trình

học tập của học sinh Đỏ chính là thải độ, hứng thú với việc học lập môn Vật lý

Liửng thú là sự định hướng nhận thức chủ động của con người đối với sự vật,

hiện tượng khách quan, thưởng gắn liên với thái độ ưu ái muốn nhận được hoặc

thực hiên công việc rảo đó Hứng thú có ý ng]ữa la lớn đối với hoại động học tập,

nhận thức của học sinh Hứng thú có tỉnh chat thay déi tùy theo diều kiện sinh hoạt,

lao đồng, học tập và giáo đục Vì vậy, không thể chỉ căn cử vào hứng thú của học

xinh về Vật lý để nhận xéL mà cờn thực hiện các quan sát hành vì đè phái hiện

những đức tỉnh khác của học sinh năng khiêu

Những học sinh năng khiêu có mây nét chung;

~ Thực sư say mê môn Vật lý thể hiện chế rất ham thích những bài toán Vật lý khó

- Có trực giác tốt đổi với những, bải toán khỏ có tính thứ thách, có sáng tạo khi giải

những bài toán phức tap, chưa từng sặp

- Có phong cách học tập nghiêm túc, không bảo thú

- TTay nêu những tỉnh huồng độc đáo không được nói tới trong sách giáo khoa hoặc

thuộc nội dung bài chưa học đến

1.1.4.3 Thứ sức qua công việc, trắc nghiệm trí biệ

Trang 17

Tăng lực trí luệ thể hiện ở khả năng ứng dụng, thông biểu, điễn lâ - giao lưu

và giải quyết vẫn dé Dé là mức độ làm chủ những thao tác bắt buộc của sụ thông Tinh như kỹ năng trong việc quan niệm va phát triển những ý tướng, như trí nhớ và tránh trang về những kiến thức chưng và chuyên biệt Các biên pháp thường dùng

- Giải những bài toán it nhiễu mang tính nghịch li

1.1.4.4 Rèn luyện những đức tính cần thiết cho công tác khoa học cho học sinh giỏi

và học sinh năng khiêu

- Oc quan sat

Muén quan sát đúng đến, người nghiên cứu phải ray cắm, tức có giác quan nhạy bén để nhận biết ngay hiện tượng vì nhiều hiện tượng tự nhiên rất tế nhị hoặc

tiếp điển quá nhanh

Tỉnh nhạy cảm cũng chưa đủ, côn phải có óc quan sát Có óc quan sát tức là

biết tập trung chủ ý vả có khá năng nhận thức rõ ràng các sự kiện và ÿ nghĩa của chúng, trong này có những sự kiện dường như vô nghĩa đổi với con người bình

tập nhận thức ý nghĩa của hiện tượng thông thưởng trong các quan sát, thí nghiệm

- Từ nhớ nhanh, bêu

Trí nhớ là một thuộc tính bằm sinh bao dam cho sự sinh tôn của loài vật Một nhà triết học có nói: Sự nhìn trước là một trí nhớ trở ngược Không có trí nhớ, sẽ không có đời sống trí tuệ: Nhận thức, tưởng tượng, lập luận vá lẽ phải Trí thông,

Trang 18

minh edng phong phi va link hoal néu tri rihd edng phong phú và được rên luyện

tốt

Yêu cầu về trí nhó đối với người nghiên cứu cao hơn người lao động khác

Nha khoa học phải luôn luôn hiến hệ các sự kiện và Lm cách nồi phímg với nhau,

nên buộc phái có trí nhớ nhanh để ghi được nhiều sự kiện xáy ra trong thời gian

ngắn Mặt khác, cũng phái só trí nhớ bến vì phải thường xuyên liên hệ so sánh sự kiện mới với sự kiện cũ

Trí nhớ bên tuỷ thuộc nhiều vào quá trình rên luyện Tập trung chú ý khi đọc bai giúp tạ ghỉ sâu được hình ảnh kiến thúc ở võ não Ổn lập (hường xuyên cũng

ng, quan (âm tới sức khoế, vì sức khoẻ là cơ sở của trí nhớ Muốn cổ định ký úc,

phải hoạt dộng cùng lủe mắt, tai, miệng, bản tay, tự dọc và tự viết những từ dã dọc,

mình muốn nhớ Ôn tập là rat cần thiết, ôn tập phải cách nhau bởi khoảng thời gian

Phải sắp xếp có thứ tự các kiến thúc (đạc phải có ghí chép vào phiếu, số tay),

Phải dạy cho học sinh không chí bằng lỏng đọc bằng mắt hay nghe bằng tai,

mnà luyện tới quen lập lại rõ rằng trong tội tâm những từ đá nghe hay đã đọc Phương pháp nảy cho phép theo đõi tốt lơn một bài học, một bài dọc hay một cuộc hội thoại

-_Tính tỏ mỏ, tìm hiển

Nghiên cửa khoa học là đi săn sự kiện, phát hiện những, sự kiện mới dé dat gia thuyết hoặc để chứng minh cho giả thuyết đã đặt Có tính tỏ mỏ tỉm hiểu mới thu thập được nhiều sự kiện trong quan sát và trong TN Tà mỏ tim hiểu sẽ giúp việc thu thập nhiều kiến thức khoa học Tò mò tìm hiểu đôi khi dẫn tỏi phat minh quan

Trang 19

trọng không ngờ Tỏ mỏ tìm hiểu là không bằng lòng với một mặt của hiện tượng,

cố gắng đi tìm các mặt khác, đi sâu vảo nguyên nhân của nhỏ

Tính tò mò khoa học khác hắn tính tò mà không lành mạnh thê hiện ở chỗ đi tìm tiểu những bí ẩn về dời Lư của người khác, không giúp gì cho sự tích luỹ kiến thức khoa học Ngược lại tính đại khải, phiến diện, ngại đi sâu tìm hiểu, cũng rất xa lạ

với người nghiên cứu

Tò mỏ tù hiểu là một thuộc tinh bam sinh, Con người, từ khi thành bình, lại

phát trién tinh t6 mé tim hiểu vào bị an của thiên nhiên Nhờ đỏ, đã có sự tích luỹ ngay cảng nhiều kiến thức khoa học của mỗi thế hệ làm xã hội loài người tiễn lên 'Trễ em ở thể hệ hiện tại biết nhiều hơn người lớn ở cáo thể hệ trước

Phải khuyến khích trẻ nhỏ đắt câu hỏi “thế nào?” và “Tại sao?” vì ta có thể

bằng cách đỏ bồi đưỡng những mắn non bác học Theo một nhà giáo đục học, rhà

bac học là người duy trì thánh công, - người ta không rõ bằng cách nao - tính tỏ mỏ

và khả năng ngạc nhiên của tuổi tha, đồng thời rèn luyện được tính kỉ luật, nghị lực

kiên trì của người lớn tuổi “Thể nào?” và “Tại sao?” phất là câu hỏi thường trực

trong đầu người nghiên củu trước mỗi sự kiện mới Chính nhờ đội ngũ các nhà khoa

học của bao thế hệ trước đây, đã làm quan sát, thi nghiệm để tự giải đáp cho bản

thân, Ia mới có lời giải đáp thoả đảng cho thắc mí

của con Irổ ngày nay

- Trí tưởng tượng phong phú

Có trí tưởng tượng là từ sự kiện có sẵn, hình dung được những sự kiện sẽ gắp

sau nảy, là tìm được mi liên hệ giữa ác sự kiên cách nhau trơng [Hồi gian va trong

Trang 20

riêng biệt cho minh Trong lao déng nay, iri tug thoat dau chi có một vài khái tiệm

chua rõ ràng, về sau tổng hợp sẽ hình thanh dan rd nét

Không nên huỷ hoại và làm yếu trí trêng tượng của học sinh Có thể giúp trí tưởng tượng của trê nhỏ bằng cách cưng cấp cho Irí nhỏ của chúng nhiều hình ảnh, phái để chúng đứng trước thiên nhiên, nếu không cỏ thiên nhiên thật thì lấy thiên nhiên (cây cỏ, chữn mông, sông núi ) Ứủ đá mất phẩn tốt nhái của giáo dục (L.Bởccbăng) Đối với học sinh, trước các sự kiện khác nhau, phải tập tìm mới liên quan giữa chúng, Mối liên quan này phát hiện một cach bat ngờ sẽ là ý niệm mới Trí tưởng tuợng là dụng cụ mạnh muế what ofa sur sang tao

- Nghị lực kiên trí

Nghiên cứu khoa học đòi hỏi nhiều nghị lực Phải tập trung tất cả súc mạnh

tỉnh thân và thể chất cho khoa học nều muốn thánh công

'Thiên nhiên không để dàng vén man bi ân cho người nghiên cửu Phái tiến hành

hang ngàn quan sắt, thí nghiệm Rồi phải xử lý hàng vạn số liệu Công việc này rõ

răng đòi liôi một nghỉ lực rất lớn

Kèm với nghị lực là sự kiên trì Kiên trì cân thiết cho mọi thành công, Không

có việc gì thành công ngay một cách trọn vẹn Giải quyết một việc cũng tựa như Truười đi đường có nhằn một đích rất định Muốn tới đích, trên đường đi, tá phải kiên trí vượt các chưởng ngại vật Thật là nguy hiểm nếu người ta chỉ muốn có kết quã quá nhanh, qua trực tiếp Kiên trì cảng rất cân cho laa động khoa học Muốn

Trghiên cứu thành công, phải hiểu biết, tìm lời nhiều Sự hiểu biết cặn kế, sự chuyên cần và sự kiên trì sẽ giúp ta xoá bỏ được những định kiến sai lắm, bảo toàn được chan ly lim (hay

Kiên trì là luôn giữ vững nhiệt tình trong nghiên cứu, không nân lòng vì thất

bại, không nôn nóng về kết quả nghiên cửu vá là chịu đựng gian khổ về tính thần và

vật chất vi sự nghiệp khoa học Người nghiên cứu nào cũng phải luân giữ vững

nhiệt tình trong lao động khoa học Những nhà khoa học chân chính phái không,

ngừng tiến hoá va không ngừng tìm tòi kiến thức Vi vậy, nhà khoa học nào cũng phải lớn lên trong suốt đời minh bằng cách khắc phục bản thản mình Có lao động

kiên trì mới liên tục lớn lên, liên tục tiền hoá như thế

Trang 21

Trên con đường khoa học, nếu nóng với thường đi tới kết luận quá sớm không đủ cơ sở để thuyết phục Hiện nay, những vẫn đề “dễ ăn” trong khoa học đều

đã được giải quyết từ hàng thế ký Còn lại là những vẫn đẻ “hóc búa” đòi hồi nhiều công sức Người nghiên cứu chỉ có thể công bố kết quả phát rainh của mình khi bản thân đã đưa ra hết các giã thuyết phủ định kết luận đỏ Muốn như vậy, phai doi hang thang, thậm chỉ hàng năm, để làm lại hang tam, hang ngan thi nghiém kiểm tra nhằm tìm nguyên nhân của kết quả thí nghiệm trái ngược

1.2 Hài tập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phố thông

1.32 Khái niệm về bài tập Vat if

Trong thực tế dạy học, người ta thường gọi một văn dé hay một câu hỏi cần

được giải đáp nhờ lập luận lồgic, suy luận toán học hay TN Vật lý trên cơ sở sử

vat i Hải tập Vật lý, là một phần hữa co của quá trình dạy học Vật lý vị nó cho phép hình thành và làm phong phú các khái niệm Vật lý, phát triển tư duy Vật lý và

đụng các định luật và các phương pháp của Vật lý học là bài toán

thôi quen vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn

1.22 Vai trỏ, tá dung cia bai tap Vit ly J8, tr 7- 11]

Việc giảng day bài tập Vật lý trang nhà trường không chỉ giúp học sinh hiểu

được một cách sâu sắc và đây đủ những kiến thức quy định trơng chương lrình mà côn giúp các em vận dụng những kiến thúc dó dễ giải quyết những nhiệm vụ của học tập và những vân đề mà thực tiễn đã đặt ra

Muốn đạt được điều đó, phải thường xuyên rên luyện cho học sinh những kỹ

năng, kỹ xão vận dung kiến thức vào cuộc sống hằng ngày Kỹ năng vận dụng kiên

thức trong bài tập và trong thực tiễn đời sống chính là thước do mức độ sô và

vững vàn của những kiến thức mà học sinh đã thu nhận được Bải tập Vật lý với chức năng lá một phúơng pháp dạy học có một vị trí đặc biệt trong dạy học Vật lý ở

biết phân tích và vận đụng những qui luật ấy vào thực tiễn Trong nhiều trường hợp

mặt đủ người giảo viên có trình bảy tải liệu một cách mach Jac, hop légich, phat

tiểu định luật chính xác, lam thí nghiệm đúng yêu cân, qui tắc và có kết quả chính

Trang 22

xác thí đó chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để học sinh hiểu và nắm sâu sắc kiến

thức Chỉ thông qua việc giải các bải tập Vật lý đưới hình thức này hay hình thức

khác nhằm tạo điền kiện cho hoc sinh vận dung kiến thức đã học để giải quyết các tình huông cu thé thi kiến thức đó mới rổ nên sâu sắc và hoàn thiên

Trong qua trình giải quyết các tình huồng cụ thẻ do các bài tập Vật lý đặt ra,

học sinh phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái

quất hóa , trừu tượng hóa dễ giải quyết vẫn dễ, do đỏ tư duy của học sinh có điều kiện để phát triển Vì vậy cỏ thể nói bài tập Vật ly là một phương tiện rất tốt để phát

triển tư duy, óc tưởng tượng, khả nẵng độc lập trong suy nghĩ và hành động, tính

kiên trì trong việc khắc phục những khỏ khăn trong cuộc sông của học sinh

Tài tập Vật lý là cơ hội để giáo viên để cập đến những kiến thức mà trong giờ học lý thuyết chưa có điều kiện để để cập qua đó nhằm bổ sung kiến thức cho học sinh Đặc biệt, để giải được các bài tập Vật lý dưới hình thức tắc nghiệm khách

quan hợc smh ngoài việc nhớ lại các kiến thức một cách tổng hẹp, chính xác ở

nhiều phẩm, nhiều chương, nhiều cấp học tì học sinh cần phải rèn luyện cho mình tính phản ứng nhanh trong bừng tình huồng cụ thể, bên cạnh đó học sinh phải giải

Thật nhiêu các dạng bài tập khác nhau để có được kiến thức tổng hợp, chính xác và

Khoa học

Trong thực tiến dạy học Vật lý, giáo viên và học sinh thường rất chú trọng,

tới giải bài tập Vat ly Trong chương trình Vật lý phố thông đang hiện hành, người

ta cũng rốt chủ ý tăng cường các bởi loán Vậi lý cả về só lượng và chất lượng vì

chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ giao duc phổ thông,

Như vậy, các tác dụng cơ bản của việc sử dụng bài lập lrọng đạy học Vật lý gdm

- Ôn tập, cúng có, mở rộng kiến thức, kỹ năng cho học sinh

- Huy đèng kiên thức nên, đặt vân đề khỏi đầu kiên thức mới

- Rèn huyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiền, phát triển thói quen vận dụng kiến thức một cách khái quát

- Phát triển năng lực tự học của học sinh

- Phát triển tư đay sáng tạo của học sinh

- Kiểm tra mức độ nắm vĩmg kiên thức của học sinh.

Trang 23

Co thd thay, việc giải các bái todn Vat ly duoc xer là mục đích, là phương pháp đạy học Trong day hoc Vat lý, giải các bài toán Vật lý đóng vai trò hết sức

quan trong cụ thể

- Vẻ phương điện giáo dục, giải các bài tập Vật lý số giúp hình thành các phẩm chất

cổ nhân cúa học sinh như tỉnh yêu lao động, trí tỏ mỏ, sự khéo léo, khá năng tự lực,

trứng thú với học tập, ý chí và sự kiên trì đạt Lới mục đích đặt ra

- Việc rèn luyện, hưởng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý là biện pháp rất hiệu quả

phát triển tư duy Vật lý cho học sinh

- Giải cáo bài toán Vật lý đồng vai trò quan trọng Irong việc góp phẩn giáo dục kỹ

thuật tổng, hợp cho học sinh Cac bai tap Vật lý gắn với cuộc sống, với kỹ thuật, với thực tiễn sản xuất thường đem lại hủng thú rõ rệt cho học sinh

- GIẢI các bài tập Vật lý là một phương pháp đơn giản để kiểm tra, hệ thông hóa kiến thức, kỹ năng và thỏi quen thực hành, cho phép mở rộng, làm sâu sắc kiến thức

đã học

- Bài lập Vật lý là công cụ đề thực hiện mối quan hệ liên miên

- Vận dụng các định luật Vật lý, đặc biệt là các định luật báo toàn, sẽ tạo cơ hội hỉnh thành thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, phát triển tư đuy biện chứng đồng thời với tư duy lôgto hình thức

1.2.3 Phân loại bài tập Jột tý [9, tr 12J

Các bài tập Vật lý khác nhau vẻ nội dung, về phương thức giải, vẻ mục tiêu

dạy học Do vậy, việc phên loại bài tập Vật lý cũng có nhiều cơ số khác nhau

- Phân loại theo nội dụng,

- Phân loại theo phương thuốc cho điều kiện và phương thức giải

- Phân loại theo yêu cảu luyên tập kỹ năng, phát triển tư đuy sáng tạo của ho sinh

1.2.3.1 Phân loại theo nội dưng

Các bải tập Vật lý được phân thành: Bài tập cơ học, bải tập nhiệt học, bài tập

diện học, bài tập quang học Cách chia nay cũng cỏ tỉnh quy ước vì trong nhiều trường hợp trong một bài toán có thể sử dụng kiến thức của nhiều phan khác nhau trong giáo trinh

Các bài tập cũng có thể chia thành các bởi tập có nội dụng trừu tượng và cóc bài tập có nội đưng cụ thể

Trang 24

Các bài tập có nội dụng trừu tượng là những bài lập có chứa đựng các dữ kiện dưới dạng các ký hiệu, lời giải cũng được biêu điển dưới dạng một công thức chúa

đựng ẫn số và đữ kiện đá cho iu điểm của các bai tap nay là nhân mạnh ban chat

của hiện lượng Vậi lý mô tả trong bài lập

Các bài tập có nội dung cụ thể là những bái tập có chứa đựng các dữ kiện dưới

dang các cơn số cụ thé, các bài tập cụ thể mang đặc trưng tực quan gắn liễu với

kinh nghiệm sống của học sinh

Ngoài ra người ta còn phân ra cáo bài tập có nội dung kỹ thuật, bái tập có nội dung lịch sử, bài tập vui

1.2.3.2 Phân loại theo phương thức cho diễu kiện và phương thức giải

Theo cách nảy, người ta phan các bải tập Vật lý thành 41 loại: Bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiêm, bài tập đồ thị Phân loại này che phép

giáo viên lựa chọn bài tập tương ứng với sự chuẩn bị toán học của học sinh, mức độ

kiên thức và sáng tạo của học sinh

Rai tap dink tink

Diễm nổi bật của bài tập định tính lả ở chỗ trong điều kiện của bài toán đều

nhẫn mạnh bản chất

ật lý của hiện tượng Giải cáo bài tập định tính bằng các lập

Tuận logic trên cơ sở các định luật Vật lý

Khi giải bái tập định tính, học sinh dược rẻn luyện tự duy logic, khả năng, phân tích hiện tượng, trí trồng tượng khoa học, khã năng vận dụng kiển thức Vì

vậy luyện tập tối nhất nên bắt đầu từ bài tập dinh tinh

Bai tap dink ivong

Tài lập định lượng là những bài lập khi giải phải

sử dụng các phương pháp

toán học dựa trên các dịnh luật, quy tác hoặc thuyết Vật lý Đây là dang bai tap phd biến nhất, sử dựng rộng rãi trong chương trình Vật lý trung học phổ thông Dạng bài

tap nay có điểm nếi bật lớn nhất là khắc sân kiến thức của học sinh, rèn luyện cho

học sinh những, phương pháp nhận thức dặc thù của Vật lý, dặc biệt là phương pháp suy luận toán học

Bai tập thí nghiệm

Đây là dạng bải tập trong đỏ thị nghiệm lá công cụ dé tim ra các đại lượng,

trong bài toán, hoặc để kiểm chứng một định luật, một thuyết trong, Vật lý.

Trang 25

Bài tập thí nghiệm có thể là thì nghiệm biểu điển hoặc thí nghiệm thực tập cũa học sinh

Bài tập đồ thị

Bài lập đồ thị là đựng bài tập phân tích để thị từ đó tầm ra các điều kiện giải bài toán, Dang bai tip này chủ yếu rèn kỹ năng vẽ vả đọc đỏ thị cho học sinh Việc áp

dụng phương pháp đồ thị cho phép diễn đạt trực quan liện lượng Vật lý, cha cach

giải trực quan hơn, phát triển kỹ năng vẽ và dọc dỗ thị là các kỹ năng rất cản thiết

trong kỹ thuật

Bài tập trắc nghiệm khách quan

Bài tập dạng trắc nghiệm khách quan thường dùng dễ kiểm tra kiến thức trong, phạm vi rộng, số lượng người được kiểm tra nhiều, kết quả thu được khách quan khâng phụ thuộc vào người cham Bải tập này yêu cầu học sinh phải nhớ, hiểu và vận dụng, đồng thời rắt nhiều các kiển thức liên quan

1.3.3.3 Phân loại thea yêu cầu mức độ phát triển tư uy

Qua việc xen xét hoạt động tư duy của học sinh trong quả trình tìm kiểm lời

giải bái tập Vật lý phân chia vải tập Vật lý thành hai loai: Bai tập cơ bản và bài tập phức hợp

Bài tap co ban

Là loại bài tập Vật lý ma dê tim dước lời giải chỉ cần xác lập môi quan hệ trực

Tả loại bái lập Vật lý trong đỗ việc lim kiếm lời giải phải thục hiện một chuỗi

các lập luận logic, biển dỗi toán bọc qua nhiều mối liên hệ giữa những cải dã cho,

cới phái tìn với những cài trung gian không cho trong đữ kiện bải toán Ban thin

việc xác lập mối liên hệ trưng gian đá là một bài tập cơ bản Và do đó, muốn giải

được bài tập phức hợp buộc người học phải giải dược thanh thạo các Dài tập cơ bản,

ngoài ra còn phải biết cách phân tích bài tập phức hợp để quy nó vẻ các bài tập don

giản đã biết

Trang 26

1.24 Phương pháp giải bài tập Vật lý [9, tr 21 - 27]

Mặc dù các bài tập Vật lý khác nhau về loại vả mục đích sử dựng trong dạy học, song trong thực tế người ta cũng thừa nhận một quan diém chung về một quá trình giải một bài tập Vật lý Theo quan điểm đó, người thấy không chỉ đơn giần

trinh bày cho học sinh cách giải mà phải thục hiện nhiệm vụ giáo đục, giáo dưỡng,

hoe sinh Irong quá trình giải bài tập, cân đạy học sinh tự lực giải bài tập Vật lý

Quá trình giải một bài tập Vật lý, đặc biệt là giải một bài tập phức tạp có thể chia thành các bước chính sau:

- Bước 1: Tìm hiểu đề bài

+ Đọc kỹ để bài dễ xác định rõ các diéu kiện vả lam rõ ý nghĩa các thuật ngữ, các

1 Khi giải bài tập Vật lý, quan trọng riất là hiểu được bản chất của hiện tượng Vật

lý Ở bước này cần phản tích nội dưng bài tập với mục địch làm rõ bản chất của cáo

hiện tượng được mô tả trong bài, gợi lại trong trí nhớ học sinh những khái niệm,

địh luật có hiến quan, căn thiết cho v

giải bài lập

- Bước 3: Giải bải tập

|G bude nay có thể thực hiện theo trình tự sau

+ Lập các phương trình đưới dạng tổng quát hoặc láp rắp các thì nghiệm cần thiết

(bai tap thí nghiệm) cho việc giải toán

+ Giải phương trình dễ tim dn số

- Bước 4: Kiểm tra và biện luận kết quả

Trong các bước giải bài tập Vật lý nói chung, bước thử nhất và thứ hai có vai trò

quan trong, ảnh hướng quyết định phương pháp giải bài toàn

Trang 27

1.35 Hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý

Tư duy giải bài 'Phân tịch phương,

tap Vatly |T——*| pháp giải bài tập

Sơ dỗ 1.1 Các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý

Tổ việc giải bài tâp cho học sinh có hiệu quả, thì trước hết giáo viên phải giải dược bài tập đó, và phải xuất phát Lừ mục dich su pham dễ xác định kiểu hưởng din cho phi hợp Ta có thể mình họa bằng sơ đồ 1.1

1.3.5.1 Hướng dẫn thao mẫu (dngort)

Hướng dân angorit là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những, hành động, cụ

thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó đã đạt được kết qua mong

muốn

Hướng dẫn mgoml thường đùng khi cần dạy cho học sinh phương phúp giải một bài toán điền hình, luyện cho học sinh kỹ năng giải một đạng bải tập xác định

1.3.5.2 Hướng dẫn tìm tòi

Đình hướng tìm lời là kiểu định hướng mang tính chất gợi ý cho học sinh suy

nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải bài toán

Hướng dẫn lim tòi thường dùng khi cần giúp đổ học sinh vượt qua khó khăn

dễ giải quyết dược bài tập đồng thời vẫn dâm bão được yêu câu phát triển tư duy học sinh muốn tạo điểu kiện đề học sinh tự lực tìm tòi cách giải quyết

.8 Hướng dẫn khái quát chương trình hóa

Khải quát chương trình hóa là sự hưởng dẫn cho học sinh tự tìm tời cách giải

quyết tương tự như hưởng đẫn tìm tòi Sự định hướng được chương trình hóa theo các bước dụ định hợp lý dễ giải quyết vấn dễ đặt ra

Trang 28

Trong qua trith huéng din hoe sinh giai bai @p Khéng thé theo mdt khuén

mẫu nhất định, mà thy thuộc vào nội dung, kiến thức, yêu cầu của bài toán, và còn tủy thuộc vào đối tượng học sinh mà chứng ta có cách lựa chọn kiếu hướng din cho phủ hợp Như người giáo viên phải biết phối hợp cã ba kiểu hướng dẫn trên nhưng

ap dụng kiểu hưởng dẫn tìm tòi là chú yếu

1.2.6 Lựa chọn và sử dụng bai tip trong day hoc Vit if

1.2.6.1 Lựa chọn bài tập

ải tập mỗ phông

Tả bài lập mã nội đựng của nó không sát với thực tế, các quá hình tự nhiên

dược đơn giản hoa di nhiều hoặc ngược lại, có ý ghép nhiều yếu tổ thành một dỏi

tượng phúc tạp đề luyện tập, nghiên cứu Bài tập mô phỏng thường là bài tập định lượng, có tác dụng giúp học sinh sử dụng thành thạo các công thức để tính đại

lượng nào đó khi biết các đại lượng khác có liên quan, mặc dù trong thực tế ta có

thể đo nó trục tiếp được

Bài tập có nội dụng thực tê

Là bài tập có đề cập đến những vẫn đề có liên quan trực tiếp tới đối tượng có

trong đời sống, kĩ thuật Dĩ nhiên những, vẫn dé đó đã được thu hẹp và đơn giản hóa

đi nhiều so với thực tế Trơng các bài lập có nội dụng thực lễ, những bài lập mang,

nội dụng, kĩ thuật có tác dụng lớn vẻ mặt giảo dục kĩ thuật tổng hợp

Bai tap luyện tận

La bài tập được dùng dễ rên luyện cho học sinh áp dụng các kiến thức đã học

đê giái từng loại bài tập theo mẫu xác định Việc giái những bài tập loại này không,

đời hồi lr duy sáng tạo của hoc sinh ma chủ yêu cho học sinh luyện tập để nằm vững cách giải dối với từng loại bài tập nhất dịnh

Bai tip sang tao

La bai tập mà các đữ kiện đã cha trong đầu bài không chỉ đẫn trực tiếp hay

giản tiếp cách giải Các bái tập sáng, tạo có tác dụng rất lớn trong việc phát triển tính

tự lực và sáng tạo của học sinh, giúp học sinh nằm vững kiến thức chính xác, sâu

sắc và mềm đếo Bài tập sáng tạo có thể la bai tập giải thích một hiện tượng chưa

biết trên cơ sở các kiến thức đã biết Hoặc là bài tập thiết kế, đòi hói thực hiện một

hiện tượng thực, đáp ứng những yêu câu đã cho

Trang 29

1.3.6.2 Sử dụng hệ thống bài lập nhằm phải hiện bồi dưỡng học sinh giỏi và phát Tmụy năng khiếu Vật lý

Các bài tập đá lựa chọn có thế sử dụng ở các khâu khác nhau của quá trình

dạy học: nêu vấn để, hình thành kiến thức mới cũng có hệ thống hóa, kiểm tra và

danh giá kiến thức kĩ năng của học sinh

Trong tiến tình day hoc một để tài cụ thể, việc giải hệ thông bài tập muả giáo viên đã lựa chọn cho học sinh thường bắt dầu bằng những bải tập dịnh tỉnh hay những bài tập đượt Sau đó học sinh sẽ giải những bái tập tính toàn, bái tập đồ thị,

bai lập thí nghiệm có nội dung phi tap hon Vig c giải những bài tap tink Loam tổng

hợp, những, bái tập có nội dung kỹ thuật với đữ kiện không dày dú, những, bái tập

sáng tạo có thể coi là sự kết thúc việc giải hệ thông bài tập đã được lụa chon cho 48

Tài

Để học giới môn Vật lý, hợc sinh càn có những phẩm chất và năng lực: Có

hệ thông kiến thức cơ bản vững vàng, có tình độ tr đuy Vật lý phat tric

răng thực hành và vận dung tinh hoal sang tao kiến thức lý thuyết đã có

quyết các vấn đề trong Vật lý cũng như trong thực tiễn

Do đẻ việo phát triển năng lực nhận thức vả rèn luyện các kỹ năng là những,

yêu cầu cơ ban, quan trong nhất của quá trình bỗi đưỡng học sinh gidi Trong day học Vật lý, bài tập là một phương tiện va phương pháp rất có lợi dễ hình thành các

kỹ năng và phát triển năng lực tư đuy cho học sinh Đồng thời cứng là công cụ để

kiểm tra đánh giá khả răng nhận thức của học sinh trong quá trình học tập Téi xin

đưa ra một số dạng bải tập đẻ phát triển năng lực nhận thức cho học sinh theo các

Hưởng sau

- Phát hiện vẫn dễ nhận thức từ việc nghiên cứu hiện tượng, Vật lý

Việc nghiên cứu hiện tượng Vật lý có thể giúp học sinh đi đến những nhận

xét có tính khái quát hóa cao, từ đỏ có thế giúp học sinh giải nhanh các bải tập Vật

- Phát hiện vẫn đẻ nhận thúc từ việc đọc đẻ bài toán

Đây là giai đoạn nghiên cứu để bài trong quá trình giải bài toán Vật lý Khi đợc đề bái, trước hết học sinh phải hiểu được ý để của tác giá, logic của bài toàn từ

đỏ bình đụng được tiền trình giải quyết bài toán.

Trang 30

- Bài lập để rên luyện cách giỗi nhanh, thông mình

Dẻ là những bài tập khó, hay và trong quá trình tìm tới lời giải có tác dụng, phát triển tr duy của học sinh Khi tư đuy được hoạt hóa thi học sinh sẽ cỏ cách giải

bài toán [hông ruïnh nhất, đó là con dường di dén kết quả ngắn nhất và sang tao nhất,

Thục lế giảng đạy cho thấy, trước nhiều bài toán, học sinh thường chọn cách

giải là phân tích hiện tượng xây ra, sử dụng kỹ năng tỉnh toán theo công thức, các

phương trình để lập bai toan đại số Với cách làm này, một số bai toán giải rất thanh gọn, nhưng một số bài toán lại trở nên phức tạp vì có nhiều phương trình, hệ phương trình dại số lập dược nhiều án số Tuy nhiên nếu biết vận dụng các quy luật Vật lý, cách giải bằng đồ thị có thể giải nhanh chóng những dạng bài tập này

- Bài tập để rèn kh năng suy luận, điễn đạt chính xác và logie

Suy huận logic là một phẩm chất cần cỏ đổi với một học sinh giỗi Có năng,

lực suy luận logic, hoc sinh sẽ có cái nhìn bao quát về các khả năng có thể xây ra

đối với một bài toán, từ đó có thể đưa ra cách giải quyết vẫn đề, lựa chon phương an diễn đại Cũng nhờ đó má học sinh có thể tự mình phát hiện ra vẫn để nhận thừc

mới trên cơ sở kiến thức đã có Vì vậy trong quả trình đạy học Vật lý cản thiết cung,

cấp cho học sinh những bài lập đòi hồi cao về khả năng suy luận, kỹ năng đhến đạt

logic, chính xác,

- Sử đụng bài tập để rèn luyện kỹ năng thực hành

Vị

lý là môn khes học TN Vì thế một học sinh giỏi Vật lý nhất thiết phải

cỏ kỹ năng thực hảnh Thực tế cho thấy, trong các kỷ thi học sinh giỏi Quốc tế, học sinh nude ta van con chưa mạnh về mảng TN Do đó rên luyện kỹ năng thực hành cho hoc sinh càng trở nền quan trọng và cáp thiết Thông qua làm việc tại phòng thí

nghiệm, thực hiện các bải thực hành cũng như ý thủc quan sát, sự nhạy bén trong

việc vận đụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, những nầng hực này của học sinh

dược hình thành và phát triển

Nhu vay, vấn đề lựa chọn hệ thống bài tập để phát triển tư duy của học sinh,

biết vận dựng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo dé giải quyết vẫn đẻ, đồng thời

biết để xuất hướng giái quyết trước một vẫn để mới là hết sức quan trọng Giáo viên

Trang 31

cần đầu lư thời gian, công sức và tích lũy kinh nghiệm để xảy dựng được hệ thông bài tập phù hợp với cấp độ phát triển về tư duy của học sinh

1.3 Cơ sở thực tiễn về bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu Vật lý ở

trường trung học phổ thông

1.31 Nội dung kiến thức Vật lý trong kỳ thì học sinh giới cấp tink

Ky thì học ginh giỏi có ý ngHữa quan trọng trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh Việc thị chọn học sinh giỏi nhằm động viên, khuyến khích người dạy và người học phát huy năng lực sáng tạo: dạy giới, học giỏi góp phần thúc diy việc edi Lin, nang cao chất lượng day va học, chất lượng công lác quân lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục, dòng thời phát hiện được những người có năng khiểu

về môn học để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đảo tạo nhân tải cho địa phương, đất nước

1.42 Một số nguyên nhẫn ảnh lurởng dẫn chất lượng học sinh giải

1.3.2.1 Vẻ phía hoc sinh

Các em có khả năng học tập lốt song da phan chủ lâm vào việc tlủ đại học Một học sinh đã tùng đoạt giãi nhất toản quốc, đoạt huy chương bạc kỷ thí Olympic

ở năm lớp ÌI Sang năm lớp 12, đủ nha trường động viên các, em cũng nhật quyết

không đi thì

Đạ số phụ huynh đều cỏ tâm lý muốn cơn dậu dại học nên sợ học sinh không,

có thời giờ tập trung vào môn chuyên Học tập trung một môn sẽ có xu hướng lâm cho con cải của họ bị lệch

CA guéng may dao tao hoc sinh giới hiện nay đủng là kiểu "luyện gả chọi" Các em học sông chết với 1 xuôn để thủ học sinh giỏi trong khi thí đại học là 3 môn Với kiểu học "gả chọi" thì chi dau giải quốc gia được tuyển thẳng vào dai học nhưng kèm với điều kiện tốt nghiệp phổ thông loại khả mả có em cũng không đạt

nỗi Vỉ còn thời gian đâu mà học các môn khác

1.3.1.2 Vé phia gido vién

Ngành GD - DT thiếu hỗn một đội ngủ giảng viên giỏi chỉ chuyển tâm

nghiên cứu việc đào tạo học sinh giỗi Đội ngũ giáo viên có chuyên môn song chưa

phat huy được sức mạnh má côn phân tán Giáo viên dạy béi dưỡng vẫn phái hoàn

thành các công táo giảng dạy như các giáo viên khác, đôi khi còn kiêm nhiệm nhiều

Trang 32

công le khdc như: Chủ nhiệm, tổ trưởng bộ môn, bí thự, công đoàn Bản thân các

lành đạo cững muốn giao các nhiệm vụ cho giáo viên giỏi, có uy tín, vì thể mả lượng công việc này đã chiếm rất nhiều thời gian của giáo viên bổi đưỡng học sinh

giỏi

Hơn nữa thời gian tập trung cho bồi dưỡng bọc sinh giỏi không nhiều, tài liệu bỗi đưỡng đều do giáo viên Lự nghiên cứu biên soạn, nội đụng chương trình bồi

dưỡng chưa liên thông từ dưới lên Trong thư viện của trường, các loại sách tham

kháo cũng it để cập đến các tài liệu liên quan đến học sinh giỏi mả chủ yếu phục vụ

thì đại học

Ban thân giáo viên, những người cỏ kinh nghiệm, uy tì cũng không muốn

tham gia vào công tác bồi đưỡng học sinh giỏi bởi sức ép luôn phải đạt giải luôn đè nặng lên vai họ

lộc đầu tự

Ngoài ra chế độ chính sách cho học sinh năng khiếu chưa có, Vi

kinh phí hoạt động cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là tất yêu, nhưng thục tế

ù đó mới nhận được một khoảng bồi dưỡng không

thường là giáo viên lự bề,

nhiều, thậm chí là giáo viên còn bu thêm Sau khi học hết phổ thông, các em có

nặng khiêu đặc biệt phải được một chế độ học tập đặc biệt thích hợp ở đại học, sau

sử dụng nhân tải) Đắt buộc phải có sự chân chỉnh lại mục tiêu "bồi dưỡng nhân tải", Dã đến lúc ngành giáo dục phải có chiến lược đảo tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi

Đó là chiên lược mũi nhọn, chứ không nên làm đại trà, lãng phi không cản thiết

1.4 Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ứ huyện Ý Yên,

tỉnh Nam Định

1.4.1 Đi tợng nà phương pháp điền tra

Điều tra, khão sát thực tế tại một số trưởng trung học phổ thông (THET) trên

địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Dịnh: TIIPT Mỹ The, TIIPT Tổng Văn Trân,

Trang 33

THPT Phạm Văn Nghị đề lìm hiểu một số thông tin về tình hình thực tế công tác tổi đường học sinh giỏi

Về phương pháp điều tra: Điêu tra học sinh (số lượng học sinh là 90), điều

tra giáo viên (số lượng là 8)

1.43 Kết quả điều tra

Trong mây răm gần đây, kết của của các kỷ thủ học sinh giỏi của các trường trong huyện Ý Yên luôn nằm trong tốp 5 toan đoàn Đạt dược kết quả đó là nhờ sự phần đầu không ngừng của cả thầy và trỏ của các trường trong huyện Riêng đổi với môn Vật lý, số lượng giải ngày cảng nhiều, và có rất nhiêu giải nhỉ và ba Tuy hiên

sơ với các môn khác, tý lệ về số giải vấn chua din dau, va trong nhiều năm qua van chưa có giải nhất Tôi xin trình bảy một số kết quả điều tra từ đó để xuất một số giải

pháp trong cảng tác bỏi đưỡng học sinh giôi và phát huy năng khiếu Vật lý của học sinh

Thông qua việc trao đổi với những giáo viên Vật lý cỏ kinh nghiệm trong,

công tác bối dưỡng học sinh giỏi ở bến trường THPT Mỹ Tho, THPT Tống Văn

Trần, THPT Phạm Văn Nghị, THIPT Dại An, tôi rút ra một số đánh giá

- Cơ sở vật chất và đồ dùng day hoc

¿ trường đã có phòng thí nghiệm Vật lý riêng, các thiết bị thí nghiệm cơ

bản là dú nhưng chất lượng các bộ thí nghiệm chưa được tốt, cho kết quả chưa

Kiên thức chương Sóng ánh sảng không phải là chương quá khó và mới mẻ

nhất là khi học sinh đã học tốt chương Sóng cơ học Dé giải những bài tập tính toán

ở mức độ áp dụng thí học sinh không bị lủng túng

Hon nữa, chương Sóng ánh sảng có rất nhiều thí nghiệm rat trực quan, thông qua thi nghiệm học sinh có thể dé dàng nắm bắt kiểu thức, và khắc sâu trong trí

nhớ.

Trang 34

Tuy nhiên, rong quá trình giải bài tập, nhiều học sinh côn quan lam đến việc

tìm ra kết quả cho bài toán, có it học sinh quan tam đến tính thực tiễn của hiện

tượng niêu ra trong bài toán (khoảng 2094)

Nhược điểm lớn nhất là có rất nhiều thí nghiệm giao thoa ảnh sáng như thấu

kinh Hie, lưỡng kinh Erexnen mà những thí nghiệm này lại không có trong chương Hình phổ thông, do đó học sinh không được quan sáL, hực tiếp tiến hành thí nghiệm Việc nhớ máy móc công thức sẽ không khắc su được kiến thức

- Tỉnh hình dạy của giáo viên

Nhìn chung, giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giổi đều rất nhiệt tĩnh, trong, các tiết học luôn cổ gắng cúng có, khắc sâu kiến thức ly thuyết, rên

luyện phương pháp giải bài tập cho học sinh

Tuy nhiên nhiều giảo viên cứng chưa đầu tư kỹ trong khâu hra chon va str dụng hệ thống bải tập Thông thường giảo viên thường có gắng chọn một số các bải

toán khó trong các để thi năm trước, các tài hiệu sưu tâm để hướng din cho hoc

sinh

Lrên cơ sở kết quả điêu tra ‘'N vé tinh hinh thực tiễn bồi dưỡng học sinh giới

và phát huy năng khiên Vật lý của học sinh, tôi xin để xuất mặt số điểm sau

- Giáo viên cân chuẩn bị lối tài liệu thông qua xây dựng hệ thống bài tập lãng dân

d3 kho dều, phú hợp với mức dộ nhận thức cúa học sinh rong dó trinh bay

phương pháp giải khoa học

- Củng có kiến thức lý thuyết tối cho lọc sinh trước, với chương Sóng ánh sáng tốt nhất nên củng cố lý thuyết bằng những thí nghiệm biểư diễn Khi nim ving ly thuyết, hiểu bản chải của hiện Lượng, học sinh sẽ vận dụng kiến thức để giải quyết

các bài toán tốt mặc dù trước đó chưa dược làm bài tập như vậy

- Không phải cứ học sinh lớp chuyên, lớp chọn lá phái cho bài tập thật khó Các bài

tập nâng cao đản, bài tập đa đạng đề củng cề, phát triển tư đuy Vật lý cho học sinh

- Không ai không dam mê, yêu thích mà lại có thể thành công trong lĩnh vực dó Việc bồi đưỡng học sinh giỏi là cả một quá trình lâu đài Mục đích là phát hiện

những học sinh oó năng khiêu và phát triển năng khiếu đó đề học sinh trở thành hoe sinh giới, vì thế việc gây dựng trong lòng học sinh sự hứng thủ, tính tích cực là điềm

cốt lôi thúc đây các em dam mé mén hoc bé ich nay.

Trang 35

- Cần pha hiện những học sinh có năng khiếu ngay từ hỗi dau cấp, sau dé (ap hop các học sinh đó, thông qua các buổi học chuyên đề tiến hành thị để lẫy ra những học sinh có kết quả tốt nhất

- Song song với quả trình bổi dưỡng qua các chuyên dễ, cũng cần hưởng dẫn học sinh tự học, khơi dậy tính tò mò, ham hiểu biết ở học sinh

hư vậy, việc xây dựng hệ théng bài tập để bồi dưỡng học sinh giỏi là hết sức cần thiết Đây cũng là một khâu rất quan trong đóng góp vào thành công của

một kỳ thủ học sinh giỏi.

Trang 36

KET LUAN CHUONG 1 Trong chuong | nay, 16i di trinh bay khái quát về cơ sở lý luận và thực tiễn

về công tác bổi đưỡng học sinh giỏi và phát triển năng khiéu Vật lý của học sinh ở trường trung học phê thông,

Đông thời tôi trình bảy một số thực tiễn về công tác bổi dưỡng học sinh giói

ở 4 trường thuộc địa bản huyện Ý Yên, tĩnh Nam Đánh, để xuất một số giải pháp

khi bồi dưỡng học sinh giỏi chương, Sóng ảnh sáng

Ngoài ra, tôi cũng trinh bảy cơ sở lý luận về bài tập Vật lý: tác dụng, phần loại, phương pháp giải Qua đó cũng đưa ra quan điểm của mình về việc lựa chọn

va sit dung, bai tap Vat ly trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng, khiếu Vật lý của học sinh

Những luận điểm lý luận và thực tiễn trình bảy trong chương 1 là cơ sở để

xây dựng và hướng dẫn hoạt động giải hệ thông, bải tập chương, Sóng ảnh sang.

Trang 37

CHUONG 2

BAI TAP CIIU'ONG SONG ANIL SANG — VAT LY 12 NAM BOI DUGNG

HỌC SINH GIỎI Và PHÁT HUY NĂNG KHIẾU VẶT LÝ CỦA HỌC SINH

TRUNG HỌC PHÔ THÔNG CHUYÊN

2.1 Nội đung kiến thức chương Sóng ánh sáng

2.1.1 Câu trúc nội dụng chương Súng ảnh sing

Nội dung chương Sóng ảnh sáng được cầu trúc theo chudn cua BS GD&DT

TỬNH sau

Bang 2.1 Cau trúc nội dung chương Sóng ánh sáng

Tiết? 3 | Nhiễuxạ ánh sáng Giao thoa ảnh sảng 2

Tiết 4 Khoảng vân Bude song va mau sie anh sáng 1

Bài lập về giao thoa ảnh sáng 1

Tiết I0—11 | Tia X Thuyết điện từ ánh sáng Thang sóng điện từ 2

Trang 38

Tân | Giao || Nhiễ May Các Tia Tia Tia

ánh | ánh || ánh & phổ quan ngoại | ngoại || đen

2.1.2 Phân tích nội dung chương Sóng ảnh sáng

2.1.2.1 Hiện tượng tán sắc anh sáng

mm thức trình bay trong sách giáo khoa, tôi xin bộ suy

Ngoài k

Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trang chân không là 4= T ay

Với e là tốc độ ánh sáng trong chân không, f là tần sẻ ánh sang Nhưng trong một

indi trường khác ảnh sảng truyền đi với lốc độ v bát kỳ nhỏ hơn e: #— : œ@

Trong đỏ, n lả chiết suất của môi trường Lúc đó ánh sáng đơn sắc đỏ có bước

Như vậy, khi truyền từ môi trường này sang môi trưởng khác bước sóng ảnh

sáng thay đối Đối với các môi trường khác nhau bước sóng ánh sáng thay đối khác

nhau

Với các loại ảnh sáng, don sắc khác nhau chiết suất của một môi trường cũng

có các giá trị khác nhau Bằng lý thuyết ête đàn hải, Cauehy đã đua ra công thức về

sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng theo ham 36 sau:

30

Trang 39

Trong đó, 2 là bước séng anh sáng trong chân không, các hằng số từ trở về

sau rất bé có thể bỏ qua Tức là chiết suất tăng khi bước sóng giảm Cũng cần biết

tốc đô biên thiên của chiết suật theo bước sóng D = 5 (5)

Như vậy, ảnh sáng đơn sắc là ảnh sảng cỏ tần số xác định, ứng với bước sóng,

trong chân không xác định, tương ửng với một mảu xác định chiết suất của môi trường (các chất trong suốt) phụ thuộc vảo bước sóng ánh sảng trong chân không,

chiết suất giảm khi bước sóng tăng Chiết suất của các chất trong suốt biến thiên

theo mau sac nh sang va ting dan tir mau đỏ đến máu tim

Hiện tượng tán sắc trong thực tế

Một góc bê cá vàng hình hộp cỏ thể coi như lăng kinh bằng nước, có góc chiết

quang 90° Để mắt nhìn sát mặt bên, ta cũng thây quang phô nêu ở phía mặt bên vuông góc cỏ một ngọn đèn

Xét về hiện tượng tán sắc ánh sáng trong tự nhiên là cầu vồng

Cầu vỏng là hiện tượng tản sắc ảnh sáng Mặt trời qua các giọt nước nhỏ có trong khí quyền

Trang 40

+ Góc giữa mặt trời, người quan sát phải nằm trong khoảng 40° _ 47°

Do hai diểu kiện đó, ta chỉ có thể trông thấy cầu vỗng tạo nên bởi những giọt nước mưa trên bằu trời vào buải sáng vả buổi chiều Ở biên trên của cầu véng 1a tia

đồ đến từ những giọt nước mưa phía trêu, ứng với góc 42° Còn ở biên giới gũa cầu

vồng là tia tìm dến từ những giọt nước mưa ở phía dưới, ửng với góc 40° Nằm ở giữa theo thứ tự từ trên xuống là các tia sáng mảu cam, vàng, lục và chàm, gộp với hai mau ngoài công đỏ về tím thành bảy sắc cầu vỗng.,

Nếu tia sảng mặt trời phán xạ hai lần bên trong các giọt nước thì sẽ hình thánh

cau véng kép Chiếc câu vồng thứ hai có thứ tự ngược lại với chiếc cẩu vồng thứ

nhất, tửc là màu tím ở trên cùng, rồi đến cae mau cham, lam, luc, vang, cam, dé

2.1.2.2 Hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ ánh sing

Co thé thay rằng, việc trình bày hiên tượng nhiễu xa trong sách giáo khoa còn quả sơ lược, đo dé, rat khó dễ học sinh cỏ thể hiểu được bản chất của hiện tượng, nhiễu xạ và giải thích được tại sao hiện tượng nhiễu xạ là một bằng chứng chứng tỏ tính chất sóng của ánh sảng,

Nhiễu xạ gây bởi các xóng câu

Tô giải thích hiện tượng nhiễu xạ phải đựa vào nguyên lý IIuyghen Theo

nguyên lý đó, bất kỹ một điểm nào mà ảnh sảng truyền đến đều trỏ thành nguồn sáng thứ cấp phát ánh sáng về phía trước nó Tuy nhiên, nguyên lý này mới chỉ giải

thích về mặt định tính mà chưa đẻ cập đến vẫn đẻ định lượng Da đó phải bé sung

nguyên lý của Frosnel: “biên độ và pha của nguẫn thử cấp là biên độ và pha do

nguồn thực gây ra tại vị trí của nguồn thứ cap” va sir dung phuong phap Fresnel mới giải thích cụ thể được

Tiện lượng giao thoa ảnh sáng

Hiện tượng giao thoa ảnh sảng là hiện tượng chồng chất của hai hay nhiều

sóng ánh sáng kết hợp, kết quả là trong trường giao thoa sẽ xuất hiện những van

sáng và những vân tôi xen kẽ nhau

khi cỏ bai sóng gặp nhau thủ bao giờ cũng có hiện tượng tổng hợp sóng nhưng

chỉ cé hiện tượng giao thoa khi hai sóng đó là sóng kết hạp: Cũng bước sóng và độ

léch pha không đổi theo thời gian

Trong thí nghiệm giao thoa khe Y - âng

32

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Bang  2.1 - Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt Động giải bài tập chương sóng Ánh sáng vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên
ng Bang 2.1 (Trang 4)
Hình  2.2.  Minh  họa  nguyên  tắc  tạo  ra  cầu  vồng  Một  người  muôn  trông  thấy  câu  vỏng  phải  đảm  bảo  hai  điều  kiện: - Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt Động giải bài tập chương sóng Ánh sáng vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên
nh 2.2. Minh họa nguyên tắc tạo ra cầu vồng Một người muôn trông thấy câu vỏng phải đảm bảo hai điều kiện: (Trang 39)
Bảng  2.1.  Bắng  mục  tiêu  kiến  thức  chương  Sông  ánh  sáng - Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt Động giải bài tập chương sóng Ánh sáng vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên
ng 2.1. Bắng mục tiêu kiến thức chương Sông ánh sáng (Trang 45)
Hình  vành khăn đầu tiên thì  vành ngoài  cùng  của hai  vành khăn  nói trên  lần  lượt là - Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt Động giải bài tập chương sóng Ánh sáng vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên
nh vành khăn đầu tiên thì vành ngoài cùng của hai vành khăn nói trên lần lượt là (Trang 77)
Bảng  3.1.  Thông  tin  về  các  nhóm  học  sinh  tham  gia  quá  trình  TN  sư  phạm - Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt Động giải bài tập chương sóng Ánh sáng vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên
ng 3.1. Thông tin về các nhóm học sinh tham gia quá trình TN sư phạm (Trang 87)
Bảng  3.3.  Bảng  phân  phối  tần  suất - Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt Động giải bài tập chương sóng Ánh sáng vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên
ng 3.3. Bảng phân phối tần suất (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm