Chính vi vậy, quản lý hoạt động giảo đục trẻ cỏ tâm quan trọng nhất định để giáo duc mam non phat triển mội các bền vững, Thực hiện chủ trương xã hội hòa giáo dục trong đó cé gido due ma
Trang 1PAT HOC QUOC GIA HA NOT TRUONG DAI HOC GIAO DUC
LE KHANH HOA
QUAN LY HOAT DONG GIAO DUC TRE
TẠI TRƯỜNG MAM NON VSK TIIANG LONG, QUAN TAY I10, THANH PHO HA NOI TRONG BOI CANH BOI MGI GIAO DUC
LUAN VAN TITAC SI QUAN LY GIAO DUC
HA NOI - 2020
Trang 2
DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
QUAN LY IIOAT DONG GIAO DUC TRE TAIT TRUONG MAM NON VSK THANG LONG, QUAN TAY HO,
THANH PHO HA NOI TRONG BOL CANH BOL MOL GIAO DỤC
LUAN VAN THAC Si QUAN LY GIAO DUC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRAN TIT MINIT HANG
TIA NOI - 2020
Trang 3
LỚI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “Quân ‡ hoạt động giáo dục trẻ
tại nường mẫm non 1S Tháng Lang, quận Tây HIỄ, thành phổ Hà Nội trong bỗi cành déi mới giáa dục”, đên nay luận văn đã hoàn thành
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc dén PGS.TS Trần Thị
Minh Iiằng, người đã tận tỉnh chỉ bão giúp đỡ tôi trong suết quá trình nghiên
cứu và hoàn thánh luận vẫn này
Tổng thời, tôi xin chân thành cảm ơn hội đẳng khoa học, ban giám hiệu
và lập thể cản bỏ, giảng viên trường Đại học, Khoa Quản lý giáo dục, Đại học
Giáo đạc - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, tư vẫn, giúp đồ, tạo diều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên vả phụ huynh học sinh tường mẫm non VSK Thing Long, quan Tay Hé, thành phố
Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi để thực hiển luận văn nảy
Cuỗi củng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, piúp đỡ tôi hoàn thành luận văn nay
Trong quá trình thực hiện đề tải, bàn thân tôi đã nỗ lực cố gắng, nhưng,
chắc chân sẽ không tránh khỏi những thiểu sót cần bỗ sung sửa chữa Kinh mong nhận được sự quan tâm, chỉ dẫn góp ý của các thầy cỏ giáo đề luận văn
này được hoàn thiện hơn,
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng năm 2020
Tác giả
Tê Khánh Hòa
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT
CHU VIET TAT
Trang 5Danh mục các từ viết tắt ave
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẺ QUẦN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MÂM NON TRONG BÓI CẢNH
DLA TrO 1 8 S109 occcceccccsssssssssssssescssessanssansosesusesseeessnnssesssecssanssseeciseniae ?
1.2.5 Quân lý hoạt động giáo dục bê ở trường mâm non 15
1.3 Bỗi cảnh đổi mới giáu đục hiện nay và những yêu cầu về giáo
1.3.1 Bồi cảnh đối mới giáo dục hiện nay 16
1.3.2 Những yêu cầu về giáo dục trẻ & tricdng maM Hoh 20 1.4 Hoạt động giáo dục ở trường mầm nơm se
1.4.4 Phương nháp giáo đục mâm non 23
1.4.5 Tổ chức môi trường giáo dục cho trẻ hoại động 24 1.5 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non 25
ii
Trang 61.5.1 Tai trò, nhiệm vụ và quuẫn hạn của hiệu trường trường mm non
1.32 Mội dụng quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng hưởng
mẫm nơn
1⁄6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản iy hs hoạt động giáo đục ở
trường mầm non trong bỗi cảnh đổi mới giáo dực hiện nay
DOL 171 1: nố
1.6.2 Các yẫu tổ khách quan
CHƯƠNG 2: THUC TRANG QUAN LY HOAT BONG GTAO DUC
TRE TAI TRUUNG MAM NON VSK THANG LONG, QUAN TAY
HO, THANH PHO HA NOT
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hi
THỂ, thành phố Hà Nội
3.1.1 Vị tri địa lý, địa hình, cảnh quan quận Tây HỖ, (hành mắm Hà Nội
3.1.2 Tình hình kinh tê xã hội quận Tây Tô, thành phố [fa Nai
3.8.1 Mue dich khảo sát
2.3.3 Mội dung khão sát
3.8.4 Hồnh duức khảo xát
2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non VSK
Thang Long, quan Tay Ha, thành phố Hà Nội
Trang 73.4.1 Thực mạng nhận thức của cản bộ quân bì, giáo viên, phụ
huynh vé vai trò, tâm quan trọng của hoại động giáo dục trong
trưởng mâm non
2.4.2 Thực trạng thực
2.4.8 Thực trạng các
nội dụng các hoạt động giáo đục
lình thúc tỄ chức giáo dục trẻ của giáo viên
3.4.4 Thục trạng các phương pháp giáo dục trẻ của giáo viên
2.4.5 Thực trạng môi trường giáo đục trễ
3.4.6 Thực trạng phối hợn giữa nhà trường với gia đình và xã hội
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo duc trẻ tại trường mầm non
'VSK Thăng Long, quận Tây Hỗ, thành phố Hả Nội
2.5.1 Thục trạng công tác lập kế hoạch hoạt động giáo dục tré mam non
3.5.2 Thực trạng công tác lễ chúc thực hiện hoạt động giáo dục trẻ
3.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục trẻ
3.3.4 Thực trạng công lá kiểm tra, đánh giá hoại động giáo dục trẻ
3.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động piáu dục trẻ ử
trường mầm nun VSEK Thăng Tung, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
2.6.1 Thanh công
3.6.2 Hạn chế ceee
3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế,
CHUONG 3: MOT SO BIEN PHAP QUAN LY HOAT BONG GIAO
DUC TRE G TRUONG MAM NON VSK THANG LONG, QUAN
TAY HỖ, THÀNH PHÔ HA NỘI 22-2225
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc đầm bảo tính pháp [0
3.1.2 Nguyên tắc âm bảo tính bệ thẳng và đồng bộ
3.1.3 Nguyên tắc Äảm bảo tính thực tiễn
3.1.4 Dâm bảo tính biệu quả
Trang 83.2 Một số hiện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ trường mầm
non VSK Thăng Tang, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
3.2.1 Biện pháp Ì Thực hiện kẾ hoạch công tác bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mâẫm non
3.3.2 Hiện pháp 2 Hiệu trường chỉ đạo việc xây đơng v và hực biện kế
hoạch giáo dục trẻ mẫm non theo chương trình giáo dục mẫm non mới
3.2.3 Hiện pháp 3 Chi dao đỗi mới công tác kiểm tra, đánh giá
3.2.4 hiện pháp 4 Chỉ đạo phổi hợp giẳa nhà trường và gia đình để
nông cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ mẫm non
3.2.5 Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các hoạt
động tại rường
3.3.6 Mắt quan bệ giữa các biện pháp đề xuất
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thí của các biện phap
quản lý hoạt động giáo đục trẻ ử trường mẫm non VSK Thăng Long,
quan Tay Ha, thành phí Hà
Trang 9ĐANH MỤC CÁC BANG, BIEU BO VA SODO
Kết quả khảo sát về vơi trò và tâm quan trọng của hoại động giáo dục -
Tổng hợp ý kiến đánh giá thục trang thực hiện nội đụng
các hoạt đông giảo dục của trường mẫm non VSK Thăng
Long, quận Tây Hả, thành phố Hà Nội Tổng hợp thục trạng hình thức tổ chức các hoạt động giao dục cửa giáo viên trường mầm non VSK Thăng Long
Tổng hợp ý kiến thực trạng thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục của giao viên trường mẫm non
thực hiện hoạt động giáo dục trễ
Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo
thực hiện hoat động giáo dục trẻ
Ý kiển nhận xét vẻ tỉnh kha thi của một số biện pháp
quản lý hoạt đồng giáo dục trẻ ở các tường mắm nơn
Kết quả khảo nghiệm tỉnh cấp thiết, tinh khả thí của các biện pháp để xuất trong dé tai
Mỗi quan hệ giữa các biện pháp để xuất
Trang 10MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan
trọng là động lực hàng đầu cho phát triển ở nhiều quốc gia trên thể giới và
Việt Nam không phải là ngoại lệ Nhận thức rõ vai trò của giáo dục - dao tao
đổi với sự phát triển, Đăng và Nhà nước ta đã luôn xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đảu” và không ngừng đổi muới, cải tiến để phù hợp hơn với ubu cau sà sự phát triển của xã hội
Giáo dục mim non chỉnh là bậc học đầu tiên trong hệ thông giáo dục
quốc dan, cũng là bậc học mở đâu cho các bậc học tiếp theo Theo Hồ Chủ tịch “Giáo dục mầm non lỖI sẽ mỡ đầu cho mội nền giáo dục tắt bởi vai trò
căn ban, quan trọng của bậc học nảy là cấp học đặi nên móng cho sự phái triển vẻ thể chất, nhận thức, tỉnh cảm xã hội vả thâm mỹ cho trẻ em Các kiến
thức, kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục mẫm
nen sẽ là nên tăng cho việc học tập và thành công sau nây cửa trẻ
Để bậc học mầm nơn đại được mục tiêu để ra, chúng tá cần đặc biệt quan tâm đến nâng cao chất lượng hoạt động giảo dục trẻ trong các nhà trường, bởi vì đỏ chính là nhân tổ quyết định trực tiếp đến việc hoàn thành
mục tiêu của bậc học cũng như quyết định sự tên tại của các cơ sở mẫm nơn
Chính vi vậy, quản lý hoạt động giảo đục trẻ cỏ tâm quan trọng nhất định để giáo duc mam non phat triển mội các bền vững,
Thực hiện chủ trương xã hội hòa giáo dục trong đó cé gido due mam
non, tré em cỏ nhiều cơ hội được tiếp cận hơn với đa đạng các loại hình giáo dục, chương trình giáo dục tiên tiến, nhiều mâu sắc, các cơ sở giáo đục được
giáo duc bac mam non ngay cang duce nang cao, tại các thành phố lớn, chất
lượng giáo dục mẫm non có thể tiệm cận tới trình độ tiền tiền trong khu vực
Trang 11Tuy nhiên, sự phát triển của các cơ sở giảo đục mâm non, đặc biệt là các cơ
sở giáo dục ngoài công lập cũng đặt ra vấn để với các cơ sở này là luôn phải
đâu tư nghiên cứu, cải tiến phương pháp, chương trình giáo dục kèm theo các trang thiết bị đạy học tiên tiên để đáp ứng đôi hỏi của xã hội, nhằm nâng cao
sức cạnh tranh, thu hút học sinh tham gia Thực tế này dần tới xu thẻ tổ chức
các hoạt động chăm sóc giáo dực trẻ thiên về về cung cắp kiển thức, trẻ em đến lớp thường phải tiếp cận với khối lượng kiến thức rộng trong khi phương, thức tê chức, cách thức phần lớn mang tính chất linh thức hoặc vẫn vừa làm vừa điểu chỉnh do vậy, chưa thực sự hiệu quả Thục tế vẫn tốn tại một bộ phân giáo viên chưa có khả năng xây dựng kẻ hoạch khả năng thực hiện đổi
mới hình thức tổ chức và phương pháp còn nhiều lủng túng, ít sảng tạo Bên
cảnh đó, một số giáo viên đo đã lớn tuổi nên dẫn đến tình trạng ngại đổi n
các giáo viên trẻ thì vẫn côn thiếu kinh nghiệm Tổ chuyên môn có hoạt động
song vai trò bởi dưỡng chuyên món qua tổ cũng có những hạn chế nhất định,
nội dụng sinh hoạt chuyên mền côn nghèo nàn
Dẫn đến tình trạng trên phân lớn là do các biện pháp quản lý của Ban
giảm hiệu còn nhiều vẫn để bất cập Đề từng bước nâng cao chất lượng của
nhà trường thì việc quân lý hoạt đông giáo dục của trường cần phải được đặc biệt quan tâm
Tử những thực tiễn nêu trên, việc quản lý, định hưởng hoạt động giáo
đục mầm nan, đặc biệt tại cơ sở giáo dục mâm non ngoài công lập cần được
nghiên cứu, xem xét, đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp, hài hỏa để cỏ thể thục
hiện được các mục tiêu của bậc học đồng thời đem lại cho trẻ những giá trị gia tăng phủ hợp với xu hướng, nhu cầu của xã hội qua đó thu hút người học,
nâng cao tỉnh cạnh tranh qua đó phát triển co sở giáo dục mắm nơn tư thục
Xuất phát từ những yêu cầu cả vẻ mặt lý luận và thực tiễn trên nên tôi
đã chọn để tài nghiên cứu luận văn thạo sĩ của mình là: “Quấn hy koạt động
giảo dục trẻ tại tường mẫm non VSK Thăng Long, quận Tây HÀ, thành
phô Hà Nội trang bỗi cảnh đỗi mdi gido duc”
Ww
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cửu lý luận và thực tiễn, đề tải để xuất một sở biện
pháp quán lý hoạt động giáo dục tại trường mâm non VSK Thăng Long,
quận Tây Hỏ, thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng giáo duc của
Quần lý hoạt động giáo dục thẻ tại Trường mẫn non VSK Thăng T.ong,
quận Tây Hỏ, thành phê Hà Nội
4 Nhiệm vự nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giáo duc va quân lý hoạt
động giáo duc té tai trudng mam non
4.2 Khao sát thực trạng hoạt động giáo dục trễ và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại Trường mâm non VSK Thăng Long, quận Tây Hỏ,
thành phổ Là Nội và phân tích nguyên nhân thực trạng
4.3 Dễ xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường
mam non VSK Thang Long, quận Tây Hồ, thành phổ Hà Mội trong hối cảnh đỗi mới giáo dục hiện may
5 Câu hỏi nghiên cửu
Cân phải có những biện pháp quản lý như thể nào để nâng cao chất
lượng hoạt động giáo dục trẻ trong trường mảm non VSK Thăng Long, quận
Tây Hồ, thành phổ Hà Nội?
6 Giá thuyết khoa học
Nội dung hoat động giáo dục trẻ trong nhà trường mẫm non bao gồm
việc tổ chức các hoạt động vui chơi, học tập đẻ giứp cho trẻ trong lửa tuổi từ
Trang 133-72 tháng hình thành và phải triển các kiến thức, kỹ năng trên 5 lĩnh vực:
Ngôn ngữ, Thể chất, Tình cảm quan hệ xã hội, Ngôn ngữ; Thẩm mỹ
Việc quản lý hoạt đông giáo dục trẻ tại cấp hoc mam non luồn nay vẫn
còn mang tỉnh khuôn mẫu, cứng nhắc, hình thức mà chưa có sự linh hoạt, mềm
đẽo phủ hợp với các điều kiện thực tế nhà trường nên hiệu quả chưa cao
Cân phải tìn ra được các biện pháp quan ly mang tink bop ly, vd tinh kập thời, lnh hoại, mỗm dếo phù hợp với đhểu kiện của thủ trường lừ
việc quản lý hoạt động bối dưỡng giảo viên về tổ chức các HĐỚD, xây
đựng kế hoạch quản lý TIDGD, đối mởi kiểm tra, đảnh giá, đa dang hóa hình
thức phối hợp giữa nhà trường và gia đỉnh cho đến ứng dụng công nghệ thông tín trong quản lý các hoạt động đáp ứng các yêu cầu của đổi mới giáo
duc sẽ góp phản nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục trẻ trong nhà
trường
7 Giới hạn và phạm vỉ nghiên cứu
Z1 Thời gian nghiên cửu
Luận văn tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động giáo dục trế tại
trường mâm nơn VSK Thăng Long, quản Tây 14, thanh phé Ila Nội từ 2018
đến 2020
7.2 Khách thể điều tra
Ban giản hiệu nhà trường: 1 hiệu trưởng, 2 hiệu phó
Qiáo viên: 2E giáo viên tại nhà trường vá 60 phụ hưynh
8 Các phương pháp nghiên cứu
#1 Nhóm phương phảp nghiên cứu lý luận
Thụ thập các tải liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cửu, đặc biệt về
quán lí các hoạt động giáo dục nhà trường, phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khão các công trình nghiên cứu có liên quan
để hình thánh cơ sỡ lý hiận cho để tài
®2 Nhóm phương pháp nghiên cửa thực tiễn
Trang 14Phương pháp quan sảt: Quan sát trực tiếp các hoạt động của đội ngũ
quản lý lại dửa trường ẩn nón VSE Thăng Long tong việc quản lý hoạt
động GDMN trong nhà trường như việc lập kế hoạch, tế chức thực hiện, chỉ
đạo hoạt động, tô chức kiểm tra đánh giá
— Phương pháp điều tra khảo sắt: Tiên hành điều tra bằng bảng hỏi để
khảo sét về thực tưang quân lý giáo dục trẻ mẫu non lại trường mắn non
VSK Thing Long, quận Tây Hả, thành phố Hà Nội Đái tượng khảo sát là cán
bộ, giáo viên và phụ huynh có con đang theo học tại nhà trường
— Phỏng vấn: Những thông tin thu được từ phương pháp phỏng vận
góp phần làn sáng tỏ thêm quan điểm của các đối tượng được điều tra vả giúp
vân để nghiên cứu được sâu hơn
— Thương pháp thống kê toản học được sử đựng để xử lý các số liệu
điều tra, khảo sát
— Tổng kết kính nghiệm thực tiễn của các cắn bộ quản lý nhà trường và
của giáo viên: Phương pháp nghiên cửu này giúp cho việc thu thập những
thông tm liên quan đến vẫn đề giáo dục cho trẻ màn nơn thông qua ede bai
viết và tải liệu báo cáo đề phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và thực
trang oda dé ti
9 ¥ nghĩa khoa hục và thực tiến của đề tài
9.1 Ÿ nghĩa Lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quần lý HĐGD hiện ray ở trường mẫm:
nen, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cưng cắp cơ sở khoa học để xây
dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động nay
92 Ýnghữu thực tién
Kết quả nghiên cứu có thể được áp đụng cho công tác quản lý hoạt
động giao dục ở trường mắm non VSK Thăng Long, quản Tây Hỏ, thành phổ
Hà Nội
10 Cau trúc của luận văn
Trang 15Ngoài phần mỡ đâu, kết hiận và khuyến nghị, tài liêu tham khão và phụ lục, hiện văn dự kiến được trinh bảy theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sớ lý luận quản lý hoạt động giáo dục trế ở trường mâm
non trong bôi cảnh đổi mới giáo đục
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo đục tr tại trường mam
ơn VSE Thăng Long, quận Tây Hỏ, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đôi
mới giáo dục
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường,
mam nan VSK Thăng Long, quin Tây T1ả, thành phó Hà Nội trong bái cảnh đối mới giáo dục
Trang 16CHƯƠNG 1
CO SO LILUAN VE QUANLY HOAT BONG GIAO DUC TRE
G TRUGNG MAM NON TRONG BOIL CẢNH ĐÔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Téng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thể giải
Trên thể giới, khoa học về quản lý nói chung vá khoa học về quản lý giáo dục trơng trường mắm non nói riêng vẫn được nghiền cứu và phát triển trong thời gián đải, có lính chất hướng tới từng đối tượng cụ thể và có sự cập nhật nhanh chóng với sự phát triển chưng của xã hội
Nghiên cửu của nhỏm tác gid Praserd Sawaddemongkol, Kanchana Roonphak, Narong Pimsan Vién Nghién ala King Morgkut— King Mongkus
Institute of Technology - Ladkrabang, Thailand đã chỉ ra có 9 yêu tổ có thể ảnh
hưởng tích cực tới công tác quán lý của cơ sở giáo dục mắm non, bao gồm: sự
tình đạo của ban giám hiệu, kiển thức và kỹ năng của giáo viên, mô hình
quán lý trường học, hệ thống thông tỉn phục vụ cho công tác quán lý, sự tham
gia của phụ huynh, sự sẵn sảng của cơ sở vật chất, môi trường lam việc, địa điểm của nhà trường và khả năng ngân sách Trong các yêu tổ nảy, có 7 yếu
tổ được xác định có vai trỏ quan trong hon 2 yếu tổ còn lại đó là: kiến thức và
kỹ năng của giảo viên, mỏ hình quản lý trường học, hệ thống thông tin phục
vụ che công tác quản lỷ, sự tham gia của phụ lrynh, sự sẵn sảng của cơ sở vật chất, vị trí của trưởng vả khá năng ngôn sách
Thư vậy, nghiên cửu đã chỉ ra răng, một hệ thống quân lý đúng din, cd
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin cẻ tác đụng lớn hơn các hành động cụ thể
của hơạt động quản lý, lãnh đạo trong ban giám hiệu Điều này có thể giải
thích được là đo trong một bộ máy quân lý đã được xây đựng hoàn chữnh, vai
trd của đội ngũ lãnh đạo, điêu hành khi đỏ chủ yếu là công tác định hướng,
giảm sát, kiểm tra dễ đảm báo mọi hoạt động bên trong nhà trường, được thực hiện đúng đắn theo kế hoạch đã được xác định trước
Trang 17Zepeda, Varela, & Morales (2004) nghién cin cho rằng sự tham gia của phụ huynh có tác động tích cực đổi với sự thành: công của quá trình thực hiện mục tiêu giáo đục, Sự tham gia của cha mẹ trong hoạt động giáo dục
được hiểu là cùng cấp cho cha mẹ các kiến thức và kỹ năng thích hợp để
chăm sóc con cái một cách day đủ và phối hợp với nhà trường đề truyền cho trẻ những phẩm chất trong muốn và thỏi quen bên vững, Đây là điểm mới nếu so với quan điểm giáo dục ở Việt Nam Khi đến trường cô giáo như mẹ
hiển — tức là cơi giáo viên dạy trẻ là mệt sự thay thế người mẹ ở không gian
trường học [20]
Davies vi Ellison (2005) xae dink vai trò của lãnh đạo trường họu trong, quán lý hoạt động đạy học là các hiệu trưởng không quán lý việc học tập mả
là quản lý, lãnh đạo một cách lùnh hoạt vẻ giáo viên, quản lý nguồn nhân lực
và tài chính Khi có sự lãnh đạo tốt, tạo điển kiện giáo viên cảm thay hứng thú
liom trong việc dạy, họ được phải triển khả rráng, ý hưởng mới mẻ và áp dụng, chứng vào quá trình day hoe [15]
Bến cạnh đó, cáo yếu tổ về cơ sở vật chất và ngân sách cững tạo nên sự
khác biệt trong quá trình xây đựng, phát triển của mỏ hình mằm non bởi đây
là nên tăng để có thể thực hiện được các hoạt động đảo tạo tiên tiến, thu hút
sự tham gia của học sinh
môn của Ban giảm hiệu và các cấp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng chến sóc và giáo dục rẻ Tuy vậy đề tài chưa chủ ý tập trưng các biện
Trang 18pháp có tính toàn điện mà Hiệu trưởng trường mắm non phải vận dụng dé nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Tác giả Triệu Thị Hằng (2016) nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm
sóc, nuôi đưỡng trẻ tại trường mắm non Hoa Héng, Quận Đáng Đa, Hà Nội Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng chấm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường, tam non Hoa Hong bang việc áp dụng một số biểu pháp phù hợp, hiện quả nhằm đạt mục tiêu giáo dục mầm non *giúp trẻ phát triển thể chất, tình căm,
hiểu biết, thâm mỹ, hình thành các yếu tế đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt
cho trễ bước váo lớp 1.” Tương tự, Phan Thị Tiương Loan (2017) nghiên cứu quản lý hoạt động chăm sóo và giáo dục bê ở Trường mẫm nơn công lập trêu
địa bản Quận Hai Bả Trưng, Hà Nội Tác giả nghiên cứu dễ xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
nói chúng và ở trường mâm nen công lập trén dja ban quan Iai Ba Trung, 11a Nội nói riêng,
Tác giả Đăng Tông Phương (2017) cíng nghiên cứu thực trạng và giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mâm non Việt Nam trong thời kì hội
nhập quốc tế
Tác giã An Thị Tịch Dáo (2016) nghiên cứu về Quản lý hoạt động giáo
đục trẻ tại trường mâm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trị, thành phổ Hà Nội
Qua đề tài tác giả nêu lên thực trang quân lý giáo đục tại mô hình
trường mẫm non cổng lập và các biện pháp phủ hợp với thực tiễn tại trưởng, mam non mình nghiên cứu
Tác giả Đỗ Thị Kim Thu (2015) nghiên cứu về Quân lý hoạt động giảo
dục bể tại trường mẫm mnơn Ảnh Dương, quận Hà Đồng, Hành phô Hà Nội
tác giá đã nghiên cứu thực trạng và đưa ra các biện pháp quán lý hoạt động, giáo dục phù hợp với thực tiện tại mô hình điển hình của một trưởng mắm
non tu thục Dây cũng là đề tải cân được quan tâm ví hiện nay với nhu cầu
của xã hội, rât nhiều các wham, trường mãn non tự thục tở ra Việc đâm bảu
Trang 19chất lượng các hoạt động giáo dục tại các cơ sở tư thục, ngoài công lập đóng
vai tro quan trong đảm bảo chất lượng giáo dục cấp học mầm nơn
Có thể thây ở các quốc gia, khoa học quản lý được áp dựng triệt để và
hiệu quả vào hoạt động quản lý giáo đục mẫm non với cách thửc quản lý hiện
đại, tiên tiến với quan điểm ưu tiên xây đựng bộ máy, quy trình hoạt đồng,
được chuẩn hóa, ưu tiên việc lập và thực hiện theo kế hoạch
Ô Việt Nam, một số nghiên cửu được thực hiện dựa trên những yêu cấu
thực tế nhằm giải quyết các văn dé phat sinh ở cá biệt một số mồ hình hoặc địa phương cụ thể với những đặc điểm riêng biệt Các luận điểm khoa học
được đưa ra vì thể thiêu đi tính phô quát hoặc quá eụ thể để giải quyết những, tình huống thực tiễn đặt ra, khó có thẻ áp dụng rộng rãi trong các điều kiện khác nhau Một số nghiên cửu khác thì đi vào những vân dễ chỉ tt, cụ thê
như “biện pháp chi dao chuyên môn của Ban giảm hiệu và các cân quan Kr”
đã đề cập đến ở trên Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá, khuyến nghị các nội
dụng về mô hình quản lý, cách thức vận hành cũa công tác Quản lý giáo dục ở trường mâm non ở góc độ khái quát hơn, tiệm cận với các thông tr, mỏ hình
quản lý hiện đại tiên tiến hơn là cần thiết
Từ những phân tích nêu trên, luận văn nghiên cứu “Quản jÿý hoạt động
giáo duc tré tai trường mâẫm non USK Thăng Long, quận Tây HẢ, thành phố
Hà Nội trong bối cảnh đỗi mới giáo đực”; với mong 1uuỗn sẽ nhận diện được
cóc mặt tích cực, những tôn tại của mô hình quán lý tại một cơ số giáo dục
mắm non ngoài cổng lập, có bê đảy truyền thông hơn 10 năm qua, có thương hiệu được xã hồi, công đẳng giáo đục sớm đón nhận, tìn tưởng qua đỏ để xuất
những giải pháp, khuyển nghị phù hợp trong các mặt của hoạt động quản lý phủ hợp với yêu câu đổi mới trong giáo dục hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.21 Quân lý
Trong Giáo trình khóa học quản lý đại cương, tác giả Phạm Ngọc
10
Trang 20Thanh đã đưa ra khái niệm quân lý như sau: “Quản ý là hoạt động thực nễn
đặc biệt của con người, trong đỏ các chủ thể quan by tác động lên đổi tượng
quan jý bằng những công cụ và phương pháp khác nhau, nhằm đạt được những mục tiêu của lỄ chức một cách hiệu quả nhất, trong điều kiện biến
động của môi trường” [16, tr.20]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là tác động có mục dich, có kế hoạch của chú thế quản lý đến tap thÊ những người lao động
nhằm thục hiện những mục tiêu đự kiến" [L4, tr.2⁄1]
Tiên cạnh các quan điểm của các tác giả trên, tác giả Phạm Thị Châu,
Tran Thủ Sinh trong sách Một số vấn để quân lý giáo dục cho rằng: “Quản lý
là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi bường nhằm giữ cho sự vận bành của đổi
tượng được ôn định và phát triển tới mục tiêu đã định ” [S, tr.5]
Từ các cách tiếp cận nêu trên, trong phạm vi nghiên củn của đề tài này, tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo quan điểm: Quán lý là một tập hợp
các hoại động lập kế hoạch, tổ chức, chứ đạo và kiểm tra o:
Chức nắng của Quản ly:
+ Chức nắng lập kế hoạch (kế hoạch hóa): là tô chức và lãnh đạo công,
việc theo một kế hoạch Thực hiện chức năng kế hoạch hóa là đưa hoạt động
giáo dục vào công lác kế hoạch với mục tiêu gụ thể, biện pháp rõ ràng, xác
định các điều kiện tương ứng cho việc thực hiện mục tiêu
+ Chức năng tổ chức: là sắp đặt con người, công việc một cách khoa
học, hợp lý để mối người đền thấy li lòng và hào hững làm việc Tổ chức là giai đoạn hiện thực hỏa những ÿ tưởng đã được kế hoạch hóa từng bước đua
Trang 21nhà trường đạt tởi mục tiêu mong muốn
1 Chức năng chỉ đạo: là những hành đông xác lập quyền chỉ huy và sự
can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi
lực lượng vào việc thực hiện kẻ hoạch và điều hành công việc nhằm đâm bao
cho mọi hoạt động cúa đơn vị giáo dục diễn ra có ký cương và trật tự
+ Chức năng kiểm tra: là điểu tra, xem xét, phan tich đảnh giá diễn biến và kết quả, phát hiện sai làm để uốn nắn điều chỉnh, khích lệ và giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ Trong quản lÿ giáo dục, kiểm tra là một chức năng quan trọng vả không thể thiếu được
1.2.2 Quân lý giáo đực
Theo tác giá Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra lá quân lý giáo dục là quân lý hoại động đạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thải nàu sang trạng thái khác và dần đại tái mục tiêu giáo đục đã xác
định” [2, tr61L]
Theo tác giả Nguyễn Kgọc Quang: “Quản jý giáo đục là hệ thẳng
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lÃi và nguyên jý giáo dục của Dũng,
thực hiện các tình chất của nhà trưởng xã hội chủ nghĩa Uiệt Nam, mà tiêu
điềm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo đục tới mục tiêu dự kiến, tiễn lên trạng thái mới về chất” [14, tr.31]
Theo nhóm tác giá Mai Quang Huy, Định Thị Kim Thoa, Trần Anh
Tuấn: “Quản lý giáo đục là thạc thì các chức nững tô chức, quản lý trong lĩnh
vực giáo đục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục Đó là sự tác động chủ động,
có ý thức của chủ thê quản lý nhằm phát huy (ỖI nhất các nguồn lực của hệ thống giáo dục/ cơ sở giáo dục nhằm đảm bdo các hoạt động sư phạm dạt được các mục tiêu giáo dục với chất lượng, hiệu quá tối ác [10, tr.10]
Do đỏ, quản lý giáo dực là quá trình thực hiện có định hưởng và hợp
quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm trả nhằm đạt
Trang 22tới mục tiên giáo dục đã đẻ ra [13, 17.16]
1.2.3 Quân lý trưởng mẫm non
Trường mắm nen là đơn vị cơ sở của bậc giáo dục mẫm nơn nên quản
lý trường mâm non lả khâu cơ bản của hệ thống quản lý ngành học Đỏ là quá
trình tác động có mục đích, cỏ kế hoạch của chủ thê quản lý (hiệu trưởng) đến lập thể gán bộ giáo viên để chính họ táo động Irực Hếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục
tiêu chưng của bậc học [5, tr.6]
1.2.4 Hoat dng gido duc tré mim non
1.3.4.1 Khải niệm
HEPGD (theo nghĩa rộng) hay hoạt động sư phạm bao gồm hoạt động, dạy học và hoạt động giáo dục (theo nphña hạp) Các hoat động, này phán ánh:
những qui luật chung của hoạt động giáo dục tổng thể, nhưng chúng cũng
phản ánh các quả luật đặc thủ riêng của từng hoạt động cụ thế
Toạt động dạy học với chức năng trội là trau đôi học vẫn, truyền thụ và
lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xáo nhận thức và thực hanh
cho người học
Hoat dong
phát triển thể giới quan khoa học, những phẩm chất dao đức, pháp luật, lao
động, thẩm mỹ, thái độ, tình cách, thói quen cho người được giáo dục Hai
3 dục (theo nghĩa hẹp) với chức năng trội là hình thành,
hoạt động này gắn bỏ chặt chế với nhau: dạy học phãi đi đến giáo dục và giáo
dục dựa trên cơ sở dạy học, thúc đây dạy học [1%, 1.13]
Troug pham trừ lý luận giáo duc mam non và quận lý giáo dục mồm
non, khải niệm hoạt động giáo dục trễ mam non được hiểu như sau: Đây là
một bộ phận của quá trình giáo dục trẻ trong độ tuổi mẫm nơn bao gồm nÏyằng,
Hoạt động được giáo viên tổ chức cho trẻ thực liện, qua đỏ giúp trẻ từ 3 tháng,
đến 6 tuổi phát triển đồng đều ca vé thé chất, nhận thức, ngôn ngữ, tỉnh căm,
thâm mỹ theo mục tiêu yêu cầu của từng độ tuổi.
Trang 231.2.4.2 Các hoạt động giáo đục trê mẫm non
Giáo đục mắm nen là tập hợp các hoạt đồng giáo dục giúp cho trẻ trong
độ tuổi từ 03 đến 72 tháng đạt được sự phát triển toàn diện, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lửa tuổi trên Š lĩnh vực sau
a Giáo duc thé chat
Giáo dục thể chất cho trẻ là quá trình tác động sư phạm có mạc đích, có hướng, cỏ kế hoạch của nha giao dục đến trẽ nhằm bảo vệ vá phát triển sức khée ca vẻ thê chất và tình thân giúp trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hỗn nhiên,
cơ thể phát triển hái hòa cân đối góp phần duy trì cuộc sông lành mạnh vui về,
an toàn và hạnh phúc
b, Giáo duc trí tiệ
Tả một quá trình sư phạm được tổ chức đặc biệt nhằm lành thánh
những trị thúc và kỹ năng sơ đẳng phát triển những năng lực và nhu cầu hoạt
động trí tuệ ở trẻ em Mục dich cơ bản của giáo dục trí tuệ là nâng cao trình
độ phát triển chung của trẻ em
© Gide dye tình cảm đạo đức — xế hội cho trẻ
La quá trình táo động sư phạm có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo
dục đến trẻ nhằm hình thành và phát triển cho trề những xúc cẩm tinh cam
lành mạnh và có thái độ đúng mực trong, mỗi quan hệ cũng như trong ứng xử
với mợi người xung quanh, với thiên nhiên và bản thân rninh Trên cơ sở đó
hình thành cho trẻ khả năng thích tmg xã hội, thiết lập mỗi quan hệ và giao
tiếp với người khác đồng thời phát triển tính tự lực của trẻ
4, Giáo dục thâm mĩ
Là quá trình tác động sư phạm có mục đích có hướng của nhà giáo dục
nhằm giúp trẻ biết nhìn và nhận ra cái đẹp, có hứng thú, yêu thích cái dep va
mong muén tac ra cai dep trong sinh hoạt và hoạt động cá nhân [9]
e Giáo đục lao động
La mot qua trinh giáo dục cơ bên có chức nồng hưởng dẫn tré rờn luyện
Trang 24minh trong lao động nhằm giúp trễ nắm được một số kỹ năng, kỹ xảo lao
động đơn giản phục vụ cho sinh hoạt vả chuẩn bị cho trễ sau nảy dễ tham gia
vào đời sống lao động Dồng thời giúp trẻ hiểu được vai trỏ của lao động, có
tinh căm trong sáng đối với lao động: như yêu thịch lao động, quý trọng, người lao động
1.2.5 Quân lý hoạt động giáo dục trễ ữ trường mẪm non
Có nhiều quan điểm vẻ quản lý hoạt động giao duc mam non Theo
cách tiếp cận nghiên cứu trong phạm vi đẻ tài này: Quản lý hoạt động giáo duc mam non la quả trình tác động của chủ thể quản lý (liệu trưởng nhà
trường) đến hoạt động giáo dục và những điều kiện của hoại động nhằm đạt được mục tiêu của giáo dục mâm non,
Quan lý giáo dục mẫm non là một bộ phận của quản lý giáo dục, quản lý
xã hội, cũng như công, tác quản lý giáo dục mời chưng, việc quản lý con người
là yếu tố trung tâm của quần lý giáo dục mầm nou Trình độ và năng lực của người cán bộ quản lệ giáo dục tuâm nơn thể hiện trước hột ở khả năng làm việc với những con người, biết đánh giá, bồi dưỡng và phát huy những kha
nắng cúa mỗi người, động viên mọi người làm việc tự giác, tích cực với tình
than trách nhiệm cao
Trong trường mâm nen đội ngũ giáo viễn là đối tượng quản lý quan trọng nhất, đồng thời là chủ thể quân lý giáo dục Do đó giáo viên phản thực
hiện vai trò giáo dục của mình, thực sự làm chú nhà trường Như vậy, đội ngũ
giảo viên phải giữ vai trò chủ thể tham gia vào quản lý nhá trường mẫm non
Mục tiêu cơ bản nhất của giáo đục mầm non là xây đựng nền móng ban
đân của nhận cách, giáo đục trẻ em là nhiệm vụ láng đầu Nội đụng, phương pháp, kế hoạch giáo đục và quản lý giáo dục mẫm non phải dựa trên mục tiểu giao duc, dựa trên đặc điểm phát triển tâm sinh lý của tré em và xu hưởng,
phát triển của xã hội thời đại
Trang 25Mục tiêu giáo duc mam non là một hệ thống phát triển thống nhất Do
đó, công tác QLGD mâm nơn cẩn phải thông nhất về nội dụng, phương pháp,
hình thức quản lý giáo dục giữa gia đình, nhà trường va các tổ chức đoàn thé
xã hội
Trong xã hội phát triển, sự đa dạng hoả các loại hình trường, lớp môi
dạy tế là khó trành khôi Trường mẫm nơn cần phối làm rõ tink ưu việt của mình trong công tác nuôi dạy tré em, không ngừng nâng cao chất lượng giáo
dục trẻ
1.3 Bối cảnh đối mới giáo dục hiện nay và những yêu cầu về giáo dục trẻ
ở trường mầm non
1.31 Bất cảnh đối mới giáo dục hiệu nạp
Chương trình giáo duc mam non được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT kỷ quyết định
bám hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm: 2009 ban hành kèm theo Chương trình giáo dục mim non (GDMK) được xây dựng,
dựa trên cơ sở lý luận vẻ xây dựng chương trình giáo dục hiện đại, tiếp thu những mặt ưu điểm, tiến bộ của chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ mam
non hiện hành ở Việt Mam, tiếp cân với chương trình GIXMN tiên tiền của các nước trong khu vực và thể giới, nhẫn tạo điểu kiện chuẩn bị tốt nhất cho bể
bước vào học ở trường phổ thông Chương trình GIDIMN đã được triển khai
thực hiện từ năm 2009
Sau 6 năm triển khai thục hiện, đánh giả một cách tổng thể và khách quan
Chương trình GDMN hiển lánh, trên cơ sở đó Bộ GDĐT đã điều chỉnh
Chương trình GDMN để khắc phục những bất cập trong văn bản Chương,
trình GDMN hiện hành về điễn đạt, nội dưng, đánh giá sự phát triển của trẻ và hướng dẫn thực hiện Chương trình
Trang 26Việc chỉnh sửa Chương trình đã hướng tới giủp giáo viên để hiểu, thuận lợi,
linh hoạt trong thực hiên Chương trình Thể hiện được quan điểm giảo dục
toàn diện, tích hợp, lẫy trẻ làm trưng tâm; phương châm giáo dục “học bằng
chơi, bằng trải nghiệm”.Thể hiện được tính chất của Chương trinh khung quốc gia Môi dung được sửa đổi, bổ sung trong văn bản Chương trình giáo
m tai Thong tur 28/2016/TT-BGDDT cu thể
duc mam uon, the
Điều 1 Sửa dỗi, bỖ sung một số nội dụng của Chương trình giáo dục mâm
non:
- Sửa đổi, bổ sung nhu cầu khuyến nghị năng lượng cho trẻ/ ngày cập nhật theo quy định mới của Bộ Y tế
- Sửa đổi, bổ sung mội số từ ngữ điển đạt tránh nhằm lẫn giữa nội dụng và
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục thể chất, giáo dục phát triển nhận thức, giáo đục phát triển ngôn ngữ, giáo dục phát triển thẳm mỹ
- Sửa đối, bỗ sung đánh giá sự phát triển của trẻ, làm rõ mục đích, nội dụng, phương, pháp, lưu hễ sơ về đánh guá sự phát triển của trẻ
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 thuộc Phần bến, Hưởng dẫn thực hiện chương trình để để làm rõ tính chat của Chương trình khung quốc gia, các CSGDMN
phát triển phát triển chương trình giáo dục phủ hợp với văn hóa, điểu kiện cửa địa phương, của nhà lường, khả năng và nhà cầu của bề, như sau
"1 Căn cứ vào Chương trình Giáo dục mâm non do Bộ Giáo đục và Đào tạo ban hành, các Sở Giáo dục và Dào tạo, Phòng Giáo dục và Dào tạo hướng
dẫn các cơ sử giáo dục mâm non xây đựng kế hoạch nằm học, tổ chức thực
hiện, phải triển chương trình giảo đục mdm non phù hợp với văn hóa, điễu
kiện của địa phương, cầu nhà trường, khả nẵng và nhu cầu của trẻ, "
Điều 2 Bãi bỏ và thay đễi từ ngữ
Trang 27Tãi bỏ, thay đổi một số từ ngĩt để làm rõ nội dung và hoạt động giáo dục, mức
độ kết quả mong đợi, phân hóa từng độ tuôi, đảm bảo Chương trình khung
quốc gia
Theo thông tư 28/2010/TT-BGDDT sửa đổi chương trinh giao duc mam
nen kèm theo do bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành đã tiếp tục sửa đổi và áp dung dem lai nhiều kết quả tich cực Các hoạt động giáo dục được
tổ chức nhẹ nhàng, hứng thú, tạo nhiễu cơ hội cho trề được tích cực tham gia
hoạt đông, quan sát, trải nghuệm và thực hành, Điều kiện cơ sở vật chất, trang,
thiết bị dạy và học của nhà trường ngày cảng được đầu tư day đủ, hiện đại cùng với những yêu câu thực tiễn ngảy cảng cao chất lượng chằm sóc, giáo
dụng giáo dục cho trẻ, không dựa trên khả năng, năng lực của học sinh và đặc
diễm địa phương, phương pháp giao dục cờa bó hẹp trong các phương pháp truyền thống: thời gian thực hiện chế độ sinh hoạt một ngảy của trẻ hiện nay
đang nhiều hơn số giờ lao động của giáo viên theo Luật Lao động
Tại hội thảo “Cơ sở khoa học và định hướng đổi mới chương trình giáo
ẩm nơn (GDMN) sau răm 20207,
cần bổ sung những nội dung giáo dục về tin học, ngoại ngữ, có những điều
chỉnh về chế độ chính sách và cơ chế thực hiện thúc đây phát triển khối nhà
trẻ; rà soát, xem xét lược bỏ các nội dung quá cụ thể, chỉ tiết dẫn đến giáo
viên triển khmi đề bị khuôn mẫu, ứng nhắc
Chương trùnh giáo dục mẫm non sau năm 2020 sẽ tiếp tục phát huy
18
Trang 28những điểm mạnh của chương trình hiện hành, tiếp tre xây đựng chương trình GDMN dưởi dang chương trình khung Khuyến khích các dịa phương cơ sở
giáo dục phát triển chương trình đáp ứng tâm nhìn chiến lược, mục tiêu phát triển, điều kiện thực tiễn tại cơ sở [19]
Tên cạnh đó, xét đến một thực tế đễ nhận thây hiện nay: Quốc tế hóa
giáo dục đang là xu thế phái triển của nhiều trường mm nơn trên thế giới,
Việt Nam cũng không ngoại lệ Quá trình này vừa góp phân nâng cao chit
lượng học tập toàn cầu, vừa thủc đầy quá trình hội nhập nhằm mang lại kiến thức và trải nghiệm tiên tiến cho trễ
Những nắm gần đây, giáo dục mắm non diye quan tâm nhiền hơn khí mỗi nhà chỉ có 1,2 con, điều kiện kinh tế tết hơn Chính vì vậy , hệ thông giao duc mam non khéng ngửng tiếp cận với các mô hình giáo dục mới Trong bối
cảnh đỏ, các trường mâm non cạnh tranh nhau không ngừng tìm kiếm và đổi
mới chương trình, nội dụng, hình thức, phương pháp dạy học, bởi dưỡng giáo
viên Tuy nhiên với sự xuất hiện cửa rất nhiều mô hình giáo dục, quan điểm,
phương pháp giáo dục từ các nên văn mình, giáo dục hiện đại trên thể giới
như PP Montessori, PP GlenLoman, Phương án Ó tuổi Phủng Dúc Toàn, pp
giáo dục Phần Lan, Reggio Timilia của Ý hay PP Steiner, mdi nhat la mé hinh
STEAM giáo dục mâm non đang chưa tim được phương pháp mồ hình
thống nhất để áp dụng tổng thể tại các uường 1uầm nơn mả 1uổi trường lựa
chọn sử dụng đi theø một phương pháp riêng
Các mô hình, phương pháp này một số đã được GDMMD tại Việt nam nghiên cửu và cổng nhận đưa vào đảo tạo giới thiệu cho các lớp sinh viên
tâm non như Montossơri, loam, Reggio Bmilia, tuy nhiền chưa đủ để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của GDMN Điều đó dẫn đến các cơ sở tự áp đụng, tự đảo tạo giáo viên chất lượng các HĐGI) chưa được kiểm soát vẻ chất lượng
Day chỉnh là vấn đề thàch thức đối với GDMT trong bói cảnh hiện nay Kiếm
19
Trang 29soát chơn lọc và các mô hình giáo dục tiên tiến, tiến hành đảo tạo chính quy Vân dễ này ưu câu sự thay đổi và kinh phí dẫu tư lớn
1.42 Những yêu cầu về giáo đục trễ ở trường mẪm nan
Cần cứ Điểu 24 Tuội Giáo dục 2019 (só liệu lực từ 01/7/23
20), yêu cầu
về nội dung mâm non được quy định như sau:
Nội dung giáo dục mắm non phải báo đảm phủ hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hỏa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuối đưỡng với giảo
duc tré cm; phat trign loin diện về thể chất, tinh cảm, kỹ răng xã hôi, lí ud,
phương pháp, hình thức tổ chúc hoạt động giáo dục, môi trường giáo dục,
đánh giá sự phát triển của trẻ em; Thông nhát trong cả nước và được tổ chức
thực hiện linh hoạt, phủ hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở
giao duc mam non
1.4 Hoạt động giao duc ở trường mầm non
1.41 Mục tiêu giáo duc mam non
Tại điều 23 Luật giáo đục (2005) của nước ta xác định: "Mục tiêu
giáo dục mầm non lả giúp trẻ em phát triển về thể chất, tỉnh cảm, trí tuê, thẩm mũ, hình thành những yếu tổ đâu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ
em vào học lớp một”
Mục tiêu giáo dục trẻ em ớ lứa tuổi mầm non ở nước ta nhằm từng
bước hình thành và hoàn thiện dần những chức nàng tâm lí và nắng lực chung,
của trẻ như là có ý thức về bản thân, tự khẳng định minh theo hướng tích cực,
xanh đạn, tự tin, bing bước làm chữ bên thân, độc lập, tự giác, dể hỏa nhập,
20
Trang 30biết bảo vệ môi trường, có nếp sống vin minh, cd hanh vi mg xử giao tiến phủ hợp với những quy tắc chuẩn mực trong xã hội tạo điều kiên thuận lợi
cho tré tham gia vào cuộc sống, chuẩn bị tốt cho tré vào trường tiểu học
1.42 Nội dung hoạt động giáo dục trễ mẫm non
1.4.2.1 Hoạt động với đồ vật
Hoat dong với đỗ vật là một trong những hoại động cơ bản của trẻ ở trường mẫm non và đó là hoạt động chủ đạo cúa trẻ lứa tuổi nhá trẻ Hoạt
động với đồ vật bao gầm các nội dung:
- Trỏ chơi thao tác với đồ vật, đỏ chơi
~ Trỏ chơi xếp hình, xên lạt
~ Trò chơi vận động cỏ chủ đẻ
~ Trỏ chơi sinh hoạt (trở chơi mỏ phỏng}
1.4.2.2 Hoạt động vui chơi
Tả một trong các loại hình hoạt động của trẻ mắm nón, là hoại động,
chủ đạo của tế mẫu giáo được người lớn tô chức, hướng dẫn nhằm giúp trễ thỏa mãn các nhu cầu chơi và nhận thúc, dông thời nhằm giáo dục và phát
triển toàn điện cho trẻ ớ lửa tuổi nảy Trong chương trình giáo dục mẫu giáo,
tro choi được phân chia như sau:
~ Trẻ chơi dân gian
1.4.2.3, Hoat déng hae tap
Tả quả bình tác động qua lại giữa giáo viên và tr em, được liễn hành
21
Trang 31một cách có tổ chức, có kế hoạch nhằm giúp trễ lĩnh hội được trí thức, kỹ
xảo và phương thức hoạt động trí tuê, trên cơ sở đỏ mà phát triển trí tuê, hình thành nhân cách Hoạt động học tập của trẻ mẫu giáo thường bị chỉ
phổi bởi hoạt động vui chơi, “trẻ chơi mà học, học mà chơi”, trẻ chủ yếu học
dưới hình thức chơi
1.4.3.4 Hoạt động lễ, hội
Các ngày lễ của trẻ thường có: Ngày khai giảng, Tết trung thu, ngày
Tết Nguyên Dán, ngày hội của bà của mẹ 8/3, ngảy 19/5 sinh nhật Bác TIề,, ngày 1⁄6 Tết thiểu nhỉ, ngày 20/11 ngày hội thấy cô giáo, ngày 22/12 thánh lập quân đội nhân đến Ngoài cáo lế hội rên, mỗi trường, mỗi địa phương sẽ
có những ngày hội, ngày
1.4.2.5, Hoat déng lao déng
1éng cua minh
Giáo đục lao động là một bộ phận quan trọng của giáo đục phát triển
toàn diện, nhằm hình thành ở Bể những phẩm chất của người lao động mới yêu lao động, quý trọng người lao động, giúp trẻ nắm được một số kĩ năng lao
động đơn giản phục vụ cho sinh hoạt và chuẩn bị cho trễ sau nảy tham gia vào
đời sống lao động
1.4.3 Tình thức tỗ chức các hoạt động giáa duc
* Dựa vào đổi tượng hoạt động để phân chia thì sẽ có:
~ Hoạt động lây đỏ vật làm đổi tượng
- loạt động lây người lâm đổi tượng
* Dựa vào mục đích và nội dựng giáo dục để phân chia thì sẽ có:
- Tả chức hoạt động có chủ đích của giáo viên
~ Hoạt động tự đo, tự chọn theo ý thích của trẻ
* Dựa vào vị trí không gian tổ chức hoạt động dé phan chia thi sé cd:
~ Tổ chức loạt động trong phòng, trong lớp học
- Tả chức hoạt động ở ngoài trời
* Dựa vào số lượng trẻ để phân chía thì sẽ có:
22
Trang 32- Hoạt động cá nhàn
- Hoạt động theo nhóm (nhỏ, vừa, lớn)
- Ioạt động cả tập thể lớp
1.44 Phương pháp giáo duc mam non
1.4.4.1 Phưng pháp thục hành, trải nghiệm
Trả phương pháp cho trẻ được thue hank kan vide, duge trải nghiện
trong các hoạt động thực tiễn Trong nhỏm phương pháp thực hành, trải
nghiệm gồm có:
- Phương pháp thực hành thao tác với đã vật: trẻ sử dựng phối hợp các
giáo quan và theo theo sự chỉ đẫn của người lớn và thao tác đỗ vật, đỏ chơi Yêu cầu khi sử dụng phương pháp nảy, giáo viên phái thưởng xuyên cho trẻ khám phá đổ vật, đổ chơi bằng các giác quan như cằm, năm, xếp chồng, xếp
cạnh, xâu hạt, đóng mở
- Phương pháp trò chơi Sử dụng các trò chơi hoặc sử dụng các yếu lỗ
chơi, những hành động chơi da dang hap dau để kích thúch tế bự nguyên,
hứng thủ hoạt động tích cực giãu quyết các nhiệm vụ đặt ra cho trẻ ở trường, mam nen
- Phương pháp luyện tập: cho trẻ làm nhiều lần nhằm mục tiêu hình
thành và cũng cổ một số kỹ năng đã thu được
- Phuong pháp lao tỉnh huỗng có vấn dé: tạo ra các tỉnh huồng đặc
biệt mang tính chất nêu vẫn để gép phần thúc đây tính tích cực, tự lập, óc
sáng tạo của trẻ
1.4.4.2 Phương pháp trực quan
Ta phuong pháp cho bế được khám phá thế giới xung quanh thông qua
cóc giác quan: quan sát (nhìn), nghe, cảm, nắm, sở, ngửi, nêm những đổi tượng và hiện tượng thực hoặc những vật m6 14 ching
1.4.4.3 Phưang pháp dùng lời nô
Tả phương pháp sử dụng cáo phương tiêu ngôn ngữ nói như trao đổi,
23
Trang 33trỏ chuyện, giải thích, đưa ra câu hồi nhằm giúp trễ thu nhận thông tín, kích thích trễ suy nghĩ, chua sẽ ý tưởng, bộc lộ câm xúc, gợi nhở những hình ảnh,
sự kiện bằng lời nói
1.4.4.4 Phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
Là phương pháp sử đụng các ngôn ngữ nói nh giải thích giảng giải thích,
giảng giải, trò chuyên thuyết phục nhằm tạo cho tré nigtn tin và sự tích cực
1.4.4.5 Phương pháp nêu gương - đánh giá
Phương pháp nảy giáo viên thưởng tỏ thái độ đồng tình, khích lệ khi tré
có những việc làm, lời nói và hánh vi tốt Dồng thời phân tích hướng dẫn, chỉ
ra những điều clưea tốt cho rể hiển, tiếp Đai và sửa chữa, tuyệt đốt tránh
những cử chỉ thô bạo như la mắng, vãng lời thỏ tục vì như vậy trẻ sẽ nhanh
chóng học theo những điểu xấu
1.4.5 Tỗ chức môi trường gido dục cho trẻ haạt động
1.4.5.1 Môi trường vật chất
a) Moi trường cho trể hoạt động trong phòng học
-Bao gém dẫy đủ cáo đỏ dùng, đồ chơi theo quy dụnh của từng lửa tuổi
- Sắp xếp đỗ dứng, đỗ chơi an toàn, thâm mỹ đảm báo mục đích giáo dục
- Khu vực ăn va ngũ của trẻ bố trì đảm bảo yêu cấu qui định
- Bổ trí các khu vực góc phủ hẹp cho việc bao quát trê cũng như đâm Đào cô và trẻ thuận lợi sử dụng
b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời, gồm có:
— Sân chơi và sẵn xếp thiết bị chơi ngoài Hời
— Khu chơi với cát, đất, sõi, nước
Bồn hoa, cây cánh, nơi trổng cây vả khu vực nuôi các con vật
1.4.5.2 Môi trường xã hội
— Môi trường chăm sóc giáo dục trong trường mắm nơn cẳn phải đâm bảo an toàn về mặt tâm lí, tạo thuận lợi giáo đục các kĩ năng xã hội cho trẻ,
24
Trang 34Tré thưởng xuyên được giao tiếp, thể hiện mới quan hệ thân thiện
giữa trễ với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh
Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ cúa giáo viên đổi với trẻ và những, người khác luôn mẫu mực đề trẻ noi theo
1.5 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non
1.51 ai trò, nhiệm vụ và quyền hạn cũu hiệu trường trường mẪm non
nền hiệu truếng không chỉ phải chịu trách nhiệm vẻ các quyết định của mình
trước lập thễ nhà hường và cấp trên mà còn phải chịu trách nhiệm về việc thí
hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, giáo viên, nhên viên trong nhà trường, theo quy định của pháp luật
— Hiệu trưởng lả rung tâm guy tu mei bo phi, moi thành viên trong
nhà trường, là người đứng ra điều hành, phổi hợp hoạt động của các bộ phận
trong bộ máy nhà trường,
— Hiệu trưởng là cẩu nối giữa nhả trường với cấp trên và các cơ quan,
tổ chức xã hội Mọi chỉ thị, nghị quyết của nhả nước và cấp trên đến với nhà
trường đều thông qua người hiệu trưởng, làm cơ sở cho những tác đêng quản
lý Trong quá tri quân lý, biệu trưởng không chỉ có trách nhiệm biển các
quyết định quân lý thành hiện thực muà còn phải báo cáo kết quả hoạt động,
phản ánh những nguyện vọng của tập thể nhả trường, lên cơ quan cấp trên
25
Trang 35Đổ thiết lập môi quan hệ nảy đòi hỏi hiệu trưởng phải nỗ lực trong
việc huy động sự hỗ trợ, giúp đỡ của cộng đẳng vì mục tiêu phát triển nhá
trường Hiệu trưởng có bách nhiệm khẳng đụ: chúc năng xã hội của giáo
dục, là cầu nổi quan trọng giữa giáo dục và xã hội, tham gia các hoạt động xã hội với tư cách là người đại diện cho nhà trường, đồng thời là nhả hoạt dộng,
xã hội tích cực
Với tự cách đứng đầu một cơ sở giáo dục, hiệu trưởng không thể
không am hiểu vẻ lĩnh vực chuyên môn giáo đục mẫm nen 1Tiệu trưởng phải
là người thầy số một trang tập thể sư phạm, vững vàng vẻ chuyên môn,
nghiệp vụ, liển biết rộng về văn hỏa, xã hội, miẫu ruực trơng cuộc sông, công, việc và giao tiếp ứng xử, luôn có tư tưởng đổi mới và vận động mọi người tích cực đổi mới nhằm không ngừng nảng cao chất lượng, hiệu quả quản lý
Nhiệm vụ
- Dam bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo
- Đâm bảo chỉ tiêu số lượng trẻ đến trưởng
5 lượng,
động bộ vẻ cơ cấu, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
- Xây dụng tập (hể sư phưmm trong tường vững quanh đủ v
- Chỉ đạo việc bảo quản, sử đựng có hiệu quá các trang thiết bị phục vụ
yêu cầu chăm sỏe giáo dục trẻ
- Tăng cường kết hợp với các lực lượng xã hội để làm tốt công tác xã
hội hóa giáo dục mẫm nen
Quyên hạn
- Hiện tưởng có quyền quyết định muợi mặt về tổ chức và hoạt động của nhà trường theo điều lệ trường mắm non
- Có quyền nhận xét, danh giá vẻ hiệu quả công việc, phẩm chất đạo
đức của nhân viên Để xuất quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên
- Chọn lựa để cử tổ trưởng chuyên môn các khối
26
Trang 36~ Triệu tập, quyết định nội đưng các cuộc hợp chưng toàn trường,
- Nhận trề vào trường giới thiệu trẻ lên lớp 1
- Có trách nhiệm lên danh sách, đánh giá và cử giáo viên đi đào nâng, cao chuyên môn và nghiệp vụ
1.52 Nội dung quân ý hoạt động giáa dục cũa hiệu trưởng trường mẪm non
1.5.2.1 Lập kế hoạch hoại động giáo dục ở trường miằm non
Lập kế hoạch bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu vả xác định các phương,
án hành động hợp lý để đạt mục tiêu Công tác kế hoạch trong trường mâm non: đời hỏi người hiệu trưởng phải quan tâm day đủ các loại kế hoạch rihư:
~ Kế hoạch đải lan
Trong đỏ đặc biệt lưu ý đến kế hoạch năm học Kế hoạch năm học là
các móc trong kế hoạch đài hạn, nó kế thừa kế hoạch của nằm học trước và
chuẩn bị cho kế hoạch năm học sau
1.3.2.2 Tổ chức thực hiện hoại động giáo dục trê mÂẪm non
Quá trình tổ chức thục luện kế hoạch, liệu trưởng cẩn tiên hành các
công việc như sau:
- Phân công và phổ biến kế hoạch đến với những người thực hiện, giao nhiệm vụ cụ thẻ cho từng bệ phận, từng cả nhân
~ Tế chức hướng dẫn các bộ phận lập kế hoạch va duyệt thông qua
kế hoạch
- Kết hợp các đoán thể phát động phong trào thi đua, khuyến khích tình
thân chủ động, tích cực, sáng tạo mỗi thành viên nhắm hoàn thành kế hoạch
- Hồng tháng họp hưởng cáo bộ phận đánh giá tình hành thực hiện kế
Trang 37hoạch, thống nhất điển chỉnh kế hoạch tiếp theo, tạo sự phối hợp giữa các bộ phân đồng bổ
- Thường xuyên giảm sát tiền trình công việc, kịp thời uổn nắn lệch lạc,
điều chỉnh bổ sung đứng lúc đúng chỗ
~ Tích cực phổi hợp với các lực lượng trong và ngoài trường nhằm huy động các nguồn lực để hoàn thành kẻ hoạch
1.5.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ
Thực hiện chương trình là thực hiện kế hoạch giáo dục theo mục tiêu đão tạo của trường mầm non Vĩ thế chỉ đạo thực hiện chirơng trình lá nhiệm
vụ trọng tâm của CBQI
Hiệu trưởng phải làm cho giáo viên nhận thức được tính pháp lý của việc thực hiện chương trình Giáo viên không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch nội đụng chương trình
~ Có kế hoạch bởi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giúp giáo viên năm:
vững mục tiêu, nội đụng, phương pháp giáo dục bế lừng độ tuổi, đảm bảo thực biện đúng, đủ và cỏ sáng tạo
- Kế hoạch hóa việc thục hiện nội dung giáo đục phủ hợp với hoản
~ Tả chức kiến tập du giớ, trao đôi kinh nghiệm trong chuyên môn, các
tội thí rong nhà trường
- Hiện trưởng cân có kế hoạch kiểm tra, thấm lớp, dự giờ nắm tỉnh hình
thạc hiện chương trình giáo dục để có biện pháp chỉ đạo sát thực và có hiệu quá
- Khuyến khích giảo viên lâm 44 cling, 48 choi, 43 day hoc
Tom lai, chi đạo thực biện kế hoạch giáo dục trẻ là ruột nội dụng quan
28
Trang 38trọng của CBQI Bởi vì toàn bỏ hoạt đông giáo dục giáo của nhà trường đều
nhằm thục hiện tốt nội dung chương trình Bộ đã ban hành Do đó nắm vững
kể hoạch và chí đạo thực hiện có chất lượng vừa là nhiệm vụ vừa là mục tiêu
đối với CBQL, cfng như giáo viên ở các trường mầm nen
1.3.2.4 Kiểm tra và đánh giá hoại động giáo đục trẻ
Công tác kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục trổ bao gốm cúc nội dung:
— Công tác tiên hành kiểm tra đỏ lá: Kiểm tra kế hoạch chim sóc, giáo đục trẻ; Kiểm tra kế hoạch quản lý nhỏm lớp, Kiểm tra việc triển khai thực
biện các hoạt động giáo dục,
+ Kiểm tra kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của mỗi giáo viên, là kiểm
tra giáo án soạn bái lên lớp của giáo viên từ đỏ đánh giá kế hoạch đó cỏ đạt được mục tiêu độ tuổi, nội dưng chương trình cửng như mức độ phù hợp với
chủ đề và khả năng nhận thức của trẻ như thể nào?
+ Kiểm tra kế hoạch quản lý nhỏm lớp tức là kiểm tra các nội dung,
céng tac quan ly nhém lớp nhằm đạt được mục tiêu giảo đục trễ mã giáo
viên để ra
+ Kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoại đồng giáo dục có đúng
với kế hoạch dự kiến, có cắt xén, bỏ nội dụng, chương, trình hay không, quá trình triển khai các hoạt động như th nào, sử dụng các biện pháp và hình thức
tổ chức giáo dục trẻ theo hưởng đổi mới? khả năng tiếp thu và lình hội kiến
thức của trê đạt được tuức độ nào? Từ đó có thể đánh giá hoạt động giảo dục xuả giáo viên thực hiện
1.6 Các yêu tổ ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo duc ở trường mầm non trong bối cảnh đối mới giáo dục hiện nay
Trang 39năng quan sát, Tỉnh mềm đềo và tính lính hoạt của trí tuệ; Sự nỗ lục cao của ý
chí; Trang thải tâm lý ôn định
Hiên cạnh đó, một yêu tổ quan trọng khác là người hiệu trướng phải có
nhận thức đúng đắn, nhất quán về mục tiêu giáo dục, tằm quan trọng của hoạt
động giáo đục trẻ trong môi trường sư phạm, có năng lực xây dựng tằm nhìn,
sứ mệnh, chiến lược cho quá trình phát triểu nhà trường đặc biệt với hoạt
động chăm sóc, giáo đục trẻ và lan tỏa tư tưởng, quan điểm đó tới mọi nhân
sự trong trường
* Người hiệu trường phải có năng lực chuyên mân Dễ lãnh đạo tết
trường học thì phải nắm vững khoa học giáo due, do vậy người Hiệu trưởng, phải là một nhà giáo đục, cỏ kinh nghiệm, có năng lực, cỏ uy tín về chuyên
môn, là “Con chim đầu đàn' ` của tập thể trong trường mắm non Khó có thể
đạt hiệu quả trong cổng tác lãnh đạo trường học nêu như hiệu trưởng không
nấm vítg chuyên miôu Việc chỉ đạo, nhận xét, đánh giả người thừa hành sẽ không có liệu lực, không đủ sức thuyết phục khi người liệu trưởng thưa kém người thừa hanh về năng lực chuyên môn Người hiệu trưởng phải năm
vững chuyên môn của tất cá các lĩnh vực khoa học giảo duc mam non, hiểu biết tâm ly trẻ, năm vững hình thức, phương pháp, nguyên tắc giáo dục
* Những thuậc tỉnh tư trỡng và đạo đức của người hiệu trưởng Người
hiệu trưởng cần có những phẩm chất đạo đức sau: Tính nguyên tắc; Tính yêu
câu cao; Thái độ thiện chỉ, quan lâm đến người khác Sự quan tâm và thiện chí thể hiện ở thái độ, trách nhiệm của người hiệu trưởng đối với người thừa hành: Quan tâm đến hoàn cảnh riêng, đời sống vật chất và tỉnh thần của ho,
đến khả năng hứng thủ Tôn trọng, đẳng gảm với hoàn cảnh, biết chủa sẽ niềm vui, nỗi buổn, tạo điều kiện thuận lợi để họ hoạt động tích cực
* V8 tinh cách: Trước hết người hiệu trưởng phải có sự say mê với
công việc Một người mặc đù có nàng lực chuyên môn, song không cỏ hứng
thủ, yêu thích công việc tổ chức quân lý thì không nên làm hiệu bưởng Nét
30
Trang 40tính cách thứ hai là tỉnh cởi mỏ, mẫn thiệp Nét tính cách này giúp cho người
hiểu trưởng dé dang và nhanh chóng gần gũi với người thừa hành, được họ
xnễn phục và tin tưởng Nét tính cách thứ ba là tỉnh tình cân bằng, Tính cân
bằng thể hiện ở trạng thái tâm lý ổn định trước những hoàn cảnh biến đổi,
không bị kích động của hoàn cảnh Nét tính cách thứ tư là tỉnh thần lạc quan
lim tưởng vào công việc gủa tập thể và sự điều hành của bản thản Những răng, lực và phẩm chất đạo đức, tính cách trên đây sẽ tạo ra uy tín cho người hiệu
trưởng trong cêng tác điều hành cán bộ, giảo viên, công nhân viên
1.6.1.2 Ghóo viên mâm non
Giáo viên mâm nơn (GVMN) vừa là chủ thê vừa là khách thể uúa công
tác quản lý nhà trường, GVMN là người thấy dầu tiên đặt nền móng chơ sự hình thành nhân cách trẻ em, là người giữ vai trỏ chủ đạo trong việc tổ chức
các hoạt động chăm séc pido duc trẻ Dả đạt hiệu quả cac trong việc chăm sóc
giáo duc trẻ, GVMN trước hết phải nhận Huức được vai trò, tim quan trong của hoại động giáo dục trễ trong trudng marn mon, nắm vững khoa học tâm lý
- giảo dục, bảm sát yêu cầu và mục tiêu đào tạo của trường mắm non, có hiểu
biết về đặc điểm tâm lý trẻ và nên sở hữu những năng khiếu bể trợ như kế
chuyện, múa, hát, nhạc, tạo hình để tạo sự cuốn hút trẻ tham gia các hoạt động
giáo duc Nêu GVMN có tất cả những tiêu chuẩn đó thì công việc của họ sẽ
đạt liệu quả cao ngược lại
Một yêu cầu khác với giáo viên mầm non là tình yêu nghề, yêu trẻ, có kiến thức văn hoá cơ bản, có nghiệp vụ và năng lực sư phạm để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sác giáo đục trẻ em và là tắm gương sảng về đạo đức và nhân
cách cho trẻ mọi theo
Giáo viên mam non phải biết xây dụng cho mình một kẻ hoạch giảo dục
thích hợp tự đánh giá được khá năng, hiệu quả công việc của mình, rút ra được những kinh nghiệm vá khỏng ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của mình
Số lượng giáo viên phải đồ để đâm bảo giáo dục trẻ ở các độ Luỗi
31