1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông

129 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Quỳnh Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Thảnh
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội https://huge.vnu.edu.vn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng biên pháp khái quát hóa trong lập bang, sơ dé hé thống hóa kiến thức phần hai: sinh họu tế bảo- sinh học 10, trung học phổ thông 34 2.2.4 Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOT

TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYÊN QUỲNILANH

PHAT TRIEN NANG LUC HE THONG HOA KIEN THUC

CHO HỌC SINH BẰNG BIỆN PHÁP KHÁI QUÁT HÓA

TRONG DẠY HỌC PHẪN HAI : SINH HỌC TẾ BẢO

SINH HỌC 10, TRUNG HỌC PHÔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYÊN QUỲNILANH

PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC HỆ THÓNG HÓA KIÊN THỨC

CHO HỌC SINI BẰNG BIỆN PHÁP KHÁI QUÁT HÓA

TRONG DẠY HỌC PHẲẨN HAI: SINH HỌC TẾ BẢO

SINH TỌC 10, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC:

CHUYEN NGANH: LILUAN VA PHUONG PHAP DẠY HỌC

(BO MON SINH HỌC)

MÃ SỐ: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Thảnh

Trang 3

LOI CAM ON

Em xin gửi lời cảm ơn đến Dan Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại

học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo diễu kiện thuận lợi cho em

hoàn thành luận văn

Tẳng tắm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thẫy giáo

hướng dẫn khoa học PG8.1% Nguyễn Đức Thảnh- người đã tận tỉnh chỉ dẫn

em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cỗ trong tổ Sinh -

kĩ thuật nông nghiệp vả các em học sinh trường THPT Sơn lây, trường

TUPT Tang Thiên, trường TIIPT Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn, đặc biệt trong quá

trình thực nghiệm sư phạm

Cuối củng, xin cắm ơn gia đình, bạn bẻ đã luôn động viên, giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cổ gắng, nhưng vì thời gian có hạn nên luận văn

không thể tránh khái thiểu sót, tác giá kinh mong được sự góp ý của các thầy

cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Tran trong cam ont

Ha NGi, thang 11 ndm 2013

Tảc giả luận văn

Nguyễn Quynh Anh

Trang 4

DANII MỤC CAC TU VIET TAT

3 TTI TIệ thông hóa

Trang 5

STT TEN BANG TRANG

1 | Bảng 1.1 Kêt quả điệu tra nhận thức của giáo viên về phát 20

triển năng lực hệ thống hóa kiến thức ở học sinh

2 | Báng l.2 Kết quả điều tra những biện pháp giáo viên sử 21

đựng để hưởng dẫn học sinh hệ thống hóa kiến thức

3 | Bang 1.3 Két qué điều tra khả năng hệ thông hóa kiện thứ 22

của học sinh trong quá trình học tập môn sinh học

4 | Bang 2.1 Dac điểm của nhập bảo và xuất bảo 34

5 | Bang 2.2 So sánh cầu trúc tế bảo nhân sơ và tê bảo nhân 39

9 | Bảng 3.2 Hãng tần suất (f3): % sd hoc sinh dat điểm x, 60

10 | Bảng 3.3 Bang tan suất héi ty tién (f% Py % số học 61

sinh đạt điểm x; trổ lên)

11 | Bảng 3.4 Các tham sẽ đặc trưng trong thực nghiệm 62

12 | Bảng 3.5 Kết quả tổng hợp điểm 2 bài kiểm lra sau thực 64

nghiệm

15 | Bảng 3.6 Bảng tần suât (%): % số học sinh đạt điểm x, 65

16 | Bảng 3.7 Bảng tần suất hội tụ tiền (f¡%/): /% số họcsinh| đạt điểm x, trở lên) 66

Trang 6

2 | Sơ đề 2.2 Qui trỉnh lập báng hệ thông hóa kiên thức 35

3 | So dé 2.3 IIệ thông hóa kiên thức thành phân hóa học của 46

tế bảo

4 | Sơ đồ 2.4 Các loại cacbohlđrat ( saccarit) 50

5 | Sơ đồ 2.5 Hệ thông kiên thức về axit nuclêïc 35

Trang 7

1 |Hình 5.1 Đề thị biếu diễn tần suất điểm trong thực nghiệm 63

2 | Hình 32 Đề thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến trong thực 63

nghiệm

Hình 3.3 Dê thị biểu diễn tần suất điểm sau thực nghiệm 68

4 | Hình 3.4 Dễ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiễn sau thực nghiệm 68

Trang 8

MUC LUC Loi cam on - i Tanh mục các từ viết tắt

1.2.3 Khái niệm năng lực hệ thông hóa kiến thức và phát triển năng lực hệ

Chương 2 SU DUNG BIEN PHAP KHAI QUAT HOA DE PHAT

TRIEN NANG LUC HE THONG HOA KIEN THUC CHO HOC SINH

TRONG DAY HOC PHAN HAI: SINH HOC TE BAO- SINH HOC 10,

2.1 Mục Liêu phần hai: xinh học tế bảo- sinh học 10, trung học phổ thông 25

Trang 9

2.1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần hai: sinh hoc té hao- sinh hoc 10, trung

học tế bào- sinh học 10, trưng học phế thông : 28

2.2.1 Nguyên tắc phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức - 28

2.2.2 Qui trình hình thành năng lực hệ thống hóa kiển thức 30

2.2.3 Sử dụng biên pháp khái quát hóa trong lập bang, sơ dé hé thống hóa

kiến thức phần hai: sinh họu tế bảo- sinh học 10, trung học phổ thông 34

2.2.4 Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức trong hình thảnh kiến thức

Trang 10

TÀI TIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

10

80

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lido chon dé tai

LL Xuit phát từ chủ trương đỗi mới phương pháp dạy học c ña Bộ giáo

duc va dao tao

Những năm gần đây, trên thế giới có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học

công nghệ, nhiễu lí thuyết, thành tựu mới có khả năng ứng dụng cao vào thực

tế ra đời Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa — hiện đại hóa với

mục tiêu: Đến năm 2020 Việt nam từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở

thành một nước ông nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tổ quyết

định của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con

người có năng lực Chỉnh lí do trên đã đặt cho ngành giáo đục một nhiệm vụ quan trọng là: Đào tạo nhân lực đấm bảo yêu cầu của thời kì hội nhập, muốn

vậy việc đào tạo phải bắt đầu từ bậc phổ thông Dây là vấn để không phải của

riêng nước lv ma đựng được quan tâm & moi quốc giá trong chiến lược phát

triển nguồn nhân lực con người phục vụ các mục tiểu kinh tế - xã hệi

Trong nghị quyết số 40/2000/QI1 10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của

Quốc hội khóa 10 về đổi mới chương trình giáo dục THPT dã khẳng dịnh Mục tiểu của đổi mới giáo dục phổ thông lần nảy là “ Xây đựng nội dung

chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao

chất lượng giáo dục toàn điện thể hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn

nhân hực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước, phù hợp với thực

tiễn và truyền thắng Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục TIIPT ở các nước phát triển trong khu vực vả trên thể giới”

Cùng với sự đổi mới nội dưng, PPDII cũng cần phải được đổi mới Luật

giáo dục (2005) khoán 2 điều 28 đã ghi rõ: “Phương pháp dạy học phổ thông

phải phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phủ hợp

với từng đặc điểm của lừng lớp học, môn học; bồi đưỡng phương pháp tự học,

rim luyễn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tinh cám,

11

Trang 12

dem lại niễm vui, hứng thú học tập cho H8” [22] Ngành Giáo dục và Đảo tạo

đã và đang tiến hành tốt yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung SGK và đổi mới PPDII Đổi mới PPDII là cết lõi và cần thiết, nhưng đổi mới như thế nào

để khơi dậy được năng lực học tập của tất cả các đối tượng H8? Có thể nói

mau chét của đổi mới PPDII là tiến tới hoạt động hóa IS, biến IIS thành

những chủ thể có khả năng lĩnh hội kiến thức một cách độc lập, chủ động,

sáng tạo Mặt khác những kết quả nghiên cứu cho thấy với sự bùng nỗ của

công nghệ thông tin, IIS tiếp cận với chỉ thức nhân loại qua rất nhiễu kênh

thông tin HS trở nên năng động hơn, hay tìm tôi khám pha Vi

theo kiểu truyền thống kiểu “ thầy truyền đạt, trỏ tiếp thu” không còn phù hợp,

gần phải được thay đổi Xu hướng chung của PPDII trên thể giới hiện nay là biển chủ thể nhận thức thành chủ thể hành dộng GV là người chỉ đạo, điều

khiển để HS tự lĩnh hội kiến thức Quan điểm của PPDH tích cực là “ thay

thiết kế- trỏ thi công” và quá trình dạy học là đạy cách học chứ không chí dạy

kiến thức

1.2 Xuất phát tie vai trở của việc hệ thẳng hóa kiến thưức trong dạy học

Pé học sinh chú động, tích cực, sáng tạo trong học tập thì tất yêu phải dải mới PPDH HS nắm vững được kiến thức là phải giải thích được đặc điểm

bản chất, xác định được mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc và sắp xếp kiến

thức theo một trình tự có hệ thống,

Sinh học là một môn khoa học về sự sống, trong những năm qua Sinh học

phát triển vô cùng mạnh mẽ, đã tích ly được một khối lượng lớn gác tài liệu

có tính chất sự kiện, hình thành những quan điểm khoa học có tính chất

phương pháp luận Một trong những quan điểm quan trọng là quan điểm hệ

thống Trong nhà trường việc xây dựng hệ thống kiến thức sinh học cần được

nhận thức như một cách tiếp cận mới trong mục tiêu đảo tạo

1Iệ thống hóa kiến thức có tác dụng làm phong phú thêm kiển thức đã

ân dễ đã học dưới một

học bằng một tư Lướng mới, xem xi, giải quyết các

Trang 13

góc độ mới HTHKT không những hình thành được kiển thức mới, cúng cố kiến thức đã được học mà cỏn sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ

giúp lí giải được quá trinh phát triển của kiến thức

1.3 Xuất phát từ thực trạng năng lực hệ thẳng hóa kiến thức của học sinh

Thực tế cho thấy với môn Sinh học, nhiều GV chưa tích cực đổi mới

phương pháp dạy học Về phía II8, nhìn chung đa số các em coi môn Sinh học

là môn phụ nên không chú trọng lắm H§ chưa tích cực chủ động sáng tạo

lĩnh hội tri thức mới, tắt ít nghiên cứu SGK và đọc tài liệu liên quan đến môn

sinh học Qua tim hiểu thực trạng năng lực HTHKT ở một số trường phổ

thông chúng tôi thấy năng lực HIHKT ở HŠ còn yếu, GV chưa quan tim đầy

đủ để phát triển năng lực nảy cho IS

1-4 Xuất phát từ đặc diễm nội đương kiển thức phần hai: sinh hoc té bao -

sinh học 1, trung học phố thông

Ngày nay, Sinh học hiện đại không chỉ dừng lại ở các sự kiện mô tã hiện

tượng, đổi tượng sống mà đang bước vảo piai doạn phát triển lí thuyết Đặc

điểm của Sinh học biện đại là mức độ khái quát cao của các lí thuyết về thế

giới sống Điều nảy buộc phải co những thay dối cơ bán nội dung Sinh học trong chương trình phổ thông cho phù hợp với nội dung và yêu cầu của thời

đại Chương trình Sinh học THPT mới do Bộ giáo dục và đảo tạo ban hành

tháng 11 năm 2002 dã được thiết kể theo quan điểm tiếp cận hệ thẳng từ Sinh học tế bảo (lớp 10) lên sinh học cơ thể (lớp 11) đến sinh học cấp trên cơ thể

(dp 12)

Kiến thức về tế bào được trình bảy thể hiện hai vấn đề cơ bản có quan hệ

chặt chế đó là cấu trúc và chức năng Cấu trúc tế bào được tỉm hiểu từ các

phân tử, các đại phân tử, các bảo quan Đên cạnh đỏ SGK cũng đã đã đề cập

đến sự chuyền hóa vật chất vả năng lượng, sinh trưởng va sinh sản của tế bảo

Nội dung chương trình phần hai: sinh họo tế bảo - sinh học 10,TITPT là những,

kiến thức dại cương về tế bảo - cấp tỔ chức cơ bán của các co thể sống, dây

13

Trang 14

là phần kiến thức cơ bắn, có tính hệ thông khải quát cao

'từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “ Phát triển năng lực hệ thắng

hóa kiến thức cho học sinh bằng bi én phap khái quát hóa trong day học

phần hai: sinh học tế bảo - sinh học 10, trung hục phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Phát triển ở học sinh năng lực hệ thống hỏa kiến thức nhắm góp phần nâng cao chất lượng day học phân hai: sinh học tế bào - sinh học 10, THPT

3 Giả thuyết khoa học

Ning lực hệ thống húa kiễn thức của HS có thể được phát triển nêu sử

dụng biện pháp khái quát hóa trong day học phần hai: sinh học tế bảo - sinh

học 10, THPT

4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

#.1 Đối trợng nghiên cứu: năng lực hệ thông hỏa kiến thức và bị én phap

hình thành

4.2 Khách thể nghiên cứa: Hồ lớp 10 trường THPT Sơn Tây , THPT Tủng

Thiện

5, Vẫn để nghiên cứu

Hệ thống hỏa kiến thức là năng lực học tập cơ bản, vậy bằng cach nao

phát triển ở học sinh năng lực học tập này?

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thông hóa cơ sở lí luận về năng lực hệ thông hóa khái quát hóa

6.2 Tìm hiển thực trạng về năng lực hệ thẳng húa kiến thác của học sinh

và biện pháp phát triển năng lec hệ thông hóa của giáo viên hiện nay

6.3 Phân tích nội dung phan hai: sinh học tế bảo - sinh học 10, THPT lam

cơ sở đề xuất biện pháp hưởng dẫn học sinh hệ thẳng hóa kiến thức

6.4 Sẽ dụng biện pháp khải quát hóa để phát triển năng lực hệ thông kiên

thực trong day học phần hai: sinh học tễ bảo - sinh học 10, THPT,

6.5 Thiết kế máo án có sử dụng biện pháp khải quát hóa dễ phẩ triển năng

14

Trang 15

lực hệ thông hỏa kiến thức

6.6 Thực nghiệm sư phạm để kiển tra giả thuyết dãa dé tài

7 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho HS bằng biện

pháp khái quát hóa trong hoạt độn g dạy hoc phan hai: sinh học tế bảo - Sinh

học 10, TITPT ở một số trường TIIPT tại Thị xã Sơn Tây — thành phố Hà Nội

§ Ý nghĩa lí luận và thực Liễn của dễ tải

8.1 Ý nghĩa Ù) luận của đề tài

ĐỀ tài nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện li luận về phương pháp dạy

bọc đặc biệt là phương pháp phát triển năng lục hệ thống hóa

82 Ynghia thực tiễn của để tài

Kết quả nghiên cứu của để tải sẽ góp phần phảt triển năng lực h

thống hóa kiển thức cho HS trong day học phần hai: sinh học tế bảo - sinh học

10 nói riêng và Sinh học nói chung, đáp ứng chủ trương đổi mới PPDH

Giáo án thực nghiệm có th ễ được sứ dụng làm tài liệu tham khảo trong

nghiên cứu, giảng dạy phần hai: sinh hoc té bao - sinh học I0, TIIPT

9 Phương pháp nghiên cửu

Luận vẫn sử dụng một số phương pháp nghiên cửu sau:

9.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu tài liệu lí luận day hoe Sinh học „ tài liệu về phát triển năng

lực ITTIIKT, tái liệu về khái quát hóa trang dạy học môn Sinh học

Phân tích chương trình, nội dung kiến thức phẩn hai: sinh học tế bảo - ñinh học 10, THPT

9.2 Phương pháp điễu tra: tìm hiểu thực trạng năng lực hệ thống hóa kiến

thức của học sinh, nhận thức của GV về phát triển năng lực hệ thông hóa kiến

thức và biện pháp phát triển năng hệ thống hóa kiển thức cho H8

9.3 Phương pháp thực nghiệm: thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả

thuyết khoa học di đặt ra

Trang 16

9.4 Phương pháp xứ lí số liệu: sử dụng các tham số thông kê

lự

! Điểm trung bình cộng: x= n 2 XA; QM

=

“Trong đỏ x¿ là điểm bài kiểm tra thco thang điểm 10 (0< xị < 10),

ñ là số bài kiểm tra đạt điểm xị;

n là tổng số bài kiểm tra

2 _— — — 2

Phương sai của một mẫu là trung bình độ lệnh binh phương của các số

liệu so với giá trị trung bình sông,

— Đô lệch chuẩn biểu thị mức độ phân tán của các số liêu quanh giá trị

Trong dé: C,= 0 -10% dao dong nhé tin céy lớn

C, — 10 — 30% đao động trung bình, độ tin vậy trung bình

C,=30 100% đao động lớn, độ tin cậy nhỏ

1 Kiểm định độ tin cậy về chênh lệch của hai giả trị trưng binh cộng của

lop TK va lop BC bang dại hượng kiểm định tạ theo công thức

16

Trang 17

xị là điểm bài kiểm tra, trong đó 0 < x,< 10 đặc trưng cho phố phân bố

điểm của bài kiểm tra

mị, tụ là số học sinh được kiểm tra ở lớp ‘I'N va lop BC?

51 :Š; là phương sai về diểm kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC

X¡.%;¿ là điểm trung bình kiểm tra của lớp TN vả lớp ĐC

Ñ là số bài kiểm tra đạt điểm xị

+ Hiệu trung bình: (dụ s): So sánh điểm trưng bình công của nhóm lớp

đối chứng và lớp thực nghiệm trong các lần kiểm tra

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trinh bảy theo 3 chương,

Chương 1: Cơ sở lí luân và thực tiễn của để tải

Chương 2: Sử dụng biện pháp khái quát hóa dé phat trién nang lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong day học phan hai: sinh hoc tễ bảo- sinh

hạc 10, trung học phé thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Trang 18

TIệ thống hóa kiến thức được quan tâm tử rất sớm, đến cuối thế kỉ XIX,

Carl Penrson đã đưa ra kĩ thuật thông kê về sự lương quan giúp cho việc khão

sát sự khác biệt giữa các cá thể được nhanh chóng và chính xác

IITHKT có cơ sở khoa học là lý thuyết Graph Xét về mặt lịch sử, lý

thuyết Graph ra đời cách day 200 năm trong quá trình giái cáo bài toán đố

'Trong thời gian rất lâu, nó ở ngoài lễ phương hướng chính của các nhà bác

học Đến những năm 30 của thé ký XX lý thuyết Graph mới được xem như một ngành toán học riêng biết vả dược trình bảy lần dầu tiên trong công trình

của Komig nhả toán học Hungarl

Graph mang lại nhiều ứng dụng không chỉ riêng trong lĩnh vực toán học

ma cén trong khoa hoc giáo dục Điều này thể hiện rõ nhất trong công trình

nghiên cứu của Claudge Berge (1985), cuốn “Lý thuyết Graph và những

ứng dụng của nó” Trong cuỗn sách náy tác giả đã trình bày những khái niềm

và định lí toán học sơ bản của lý thuyết Graph, đặc biệt là ứng dụng của lý

thuyết Graph trong nhiều lĩnh vực khác

Quan diểm hệ thống và cấu trúc hệ thống đã được dễ cập tới trong triết

học Trong các lĩnh vực khác nhat về sinh học đã có nhiều ý kiến của cde nha

khoa học đề cập đến bản chất, vai trỏ của nhận thức, của tiếp cận cấu trúc hệ

thống l„ý thuyết hệ thống được để xướng năm 1940 bởi nhà sinh học Ludwig

Von Bertalanffy để mô tả các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động

Từ lĩnh vực sinh học cde nguyên tắc này được chuyên sang giải quyết vấn đề

kỹ thuật và quản lí xã hội

Kodolova T.A (1978) với ông trình: “Các biện pháp sư phạm để day hoc sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lí thuyết” Trong đó tác giá dã

18

Trang 19

đưa ra một số kĩ thuật dạy học rẻn cho HS năng lực tự học, khả năng khải quát hóa nội dung học tập

Tiện nay một trong những công cụ để IITIIXT thường xuyên được đề

cập tới đó là bản đỗ tư duy của Tony Huzan Ông chuyển bản dễ tư duy dến

'Việt Nam với một thông điệp: “Tôi mmốn chia sé cùng các bạn bí quyết để tư

duy nhanh chóng, lĩnh hoạt, qua đó bạn có thé sang tạo và đổi mới không ngừng trong công việc và cuộc sống”

Tác giả V.V Đavưđôy ( 2000) trong cuỗn “ Các dang khái quát hóa trong,

đạy học” đã trình bảy một số dạng khái quát làm cơ sở cho việc hệ thông hóa

kiến thức trong day học.[19]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tử năm 1971 giáo sư Nguyễn Ngọc Quang là người đầu tiên

nghiên cứu vận dụng lí thuyết graph vao day hoc Theo ông sở dĩ có thé

chuyển graph của lí (huyết toán thành graph trong day hoc 1a vi graph có ưu thé đặc biệt trong việc mỗ hình hóa cầu trúc của các hoạt déng từ đơn giãn

đến phức tạp, lại vừa có tính trực quan, cụ thể

Nguyễn Ki (1994), Phương pháp day học tích cực, trong tài liêu nảy, tác giả Nguyễn Kì đã xem HH như lả một biện pháp hữu hiệu để thực hiện dạy

học theo phương pháp tích cực [12]

Riêng trong lĩnh vực dạy hoc sinh hoc ở phể thông đã có nhiều công

trình nghiên cứu của các tác giả:

Trong cuốn “ Đổi mới PPDII, chương trình và sách giáo khoa” tác giả

'Trần Bá Hoành đã xem H'TH là một biện pháp quan trọng để day cách xử lí

thông tin Trân Bá Iloảnh: “Một sẽ cơ sở lí thuyết của các phương hướng câi

cách môn sinh học phổ thông”: “Phát huy tính tích cực của học sinh trong

chương trình Sinh học 12” Bằng hệ thống các bảng, sơ đồ, các câu hôi — đáp,

các chỉ dẫn cụ thể, oác tải liệu trên là mình chứng về IITIIKT trong day học

sinh học phổ thông

19

Trang 20

Định Quang Báo, Nguyễn Đức Thánh (1998), “ Lí luận dạy học sinh

học ” các tác giả đã khẳng định hệ thống hóa lä một biên pháp học tập trong

đạy học sinh học, đưa ra phương pháp đạy bài ôn tập tổng kết theo hình thức

hệ thống hóa [1]

Trong đạy học sinh học đã có nhiều công trinh nghiên cứu, vận dụng việc

xây dung bang hệ thống, sơ đồ hệ thống tạo nên một kho dự trữ thông tín rất

có ý nghĩa trong dạy học

Luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng lí thuyết Graph xây dựng và sử dụng sơ đồ

tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học THPT” của

Nguyễn Ihị Miy (2000) Irong đó tác giả chú ý đến việc xây dựng các sơ đồ

về nội dung kiến thức trong chương trình sinh học phố thông [13]

Taận văn thạc sĩ: “ Xây dựng và sử dung bằng hệ thống trong dạy học

sinh học 10” của Trần Hoàng Xuân ( 2003) Tác giả đã nêu khái niệm rồi

phân tích vai trỏ của bảng hệ thẳng trong việc day của ŒV và việc học của

HS [24]

Luận văn thạc sĩ: “Rên luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học

sinh lớp 11 THPT trong dạy học sinh học” của Nguyễn Thị Hỏa (2008) Tác

giả phân tích lôgic nội dung kiến thức cơ bản vả mối quan hệ giữa các kiến

thức trong chương HI: Sinh trưởng và phát triển, chương IV: Sinh sản theo

cấp cơ thể, làm cơ sở xác định các kĩ năng HTH KT Đằng thời dễ xuất dược

nguyên tắc, qui trình và các biện pháp rẻn luyện kỹ năng IITII KT [7]

Luận văn thạc sĩ “ Sử dụng biện pháp khái quát hóa để hình thành kiến thức chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển trong dạy

học sinh học 11- trung học phỗ thông” của Điêu Thị Nhiên (2010) Tác giả đã

trình bảy biện pháp hướng dẫn HS KQHKT trong dạy học sinh học 11 nói

chung, trong dạy học chương 1,3 nói riêng theo quan điểm cấp độ cơ thể [14]

Nhin chung các nghiên cửu này đều tập trưng xem xét các qui trình và

biện phap rén luyén kĩ năng HTHKT Chưa cỏ công trình nảo di sâu nghiên

20

Trang 21

cứu việc phát triển năng lực HTHKT cho HS bằng biên pháp KỢH trong dạy hoc sinh hoc tế bào — sinh học 10, THET

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Hệ thẳng hỏa kiến thức

1.2.1.1 Khái niệm hệ thống

Từ điển tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên : “Iiệ thống”

khi là một danh từ có nghĩa: “tập hợp nhiều yếu tế có quan hệ chặt chế trong

một chỉnh thể" ( ví dụ: Hệ thông tổ chức }, khi là một động ti thi “I1é thống

hóa” có nghĩa: “làm cho có hệ thống” ( ví dụ hệ thống lại các phần đã trình bày) [25, tr 321]

Lý thuyết hệ thống coi đối tượng nghiên cứu là một hệ toản ven báo gầm các thành tổ có mối quan hệ Lác dộng qua lại lẫn nhau Khái niệm hệ thống

được Vonbartalanfiy xác định như sau: “Hệ thống là một tống thế các phần

tứ gỏ quan hệ

Ó tương tác với nhau”

Khái niệm hệ thống dã dược triết học dễ cập tới, đó là một tổ hợp các

yếu tế cầu trúc liên quan chặt chế với nhau trong một chỉnh thể, trong đó mối

quan hệ qua lại biện chứng giữa các yêu tổ cấu trúc dã lảm cho dối tượng trở nên một chỉnh thể chọn vẹn vá đến lượt mình, khi nằm trong mỗi quan hệ qua

lại đó,chúng tạo nên những thuộc tỉnh mới, các thuộc tính mới này không có ở

những yếu tế cấu trúc Mỗi yếu tổ trong hệ thống lớn lại dược tạo nên bởi

những yếu tổ nhỏ hơn

Trong nhiễu tác phẩm cia minh VI Lénin da chi ý nhiều đến khái niệm chỉnh thể, cái toàn vẹn với cái bộ phận, cái toàn thể là một hệ thắng lớn, cái

bộ phận là từng hệ thống nhỏ, cũng như mối liên hệ biện chứng giữa các bộ

phân với nhau và với hệ thống, giữa các hệ thống khác nhau

Nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau về Sinh học đã có những ý kiến của

các nhà khoa học dé cập đến bản chất, vai trò nhận thức một hệ thống va việu HTHKT I.Paplop đã thành công trong nghiên cửu sinh lí người khi xem con

21

Trang 22

người như một hệ toàn vẹn tự diễu chỉnh

"heo từ điển tiếng Việt do Hoảng Phê chủ biên [15, tr 418] nêu khái niệm

hệ thống có 4 nghĩa :

- Tập hợp của nhiều yếu tổ đơn vị cùng loại hoặc củng chức năng, có quan

hệ và liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất (ví dụ : hệ

thống hóa Lín hiệu giao thông, hệ thống hóa đo lường, hệ thống hóa tỗ chức)

- Tân hợp những tư tưởng những nguyên tắc, quy tắc liền kết với nhau một

cách logie, làm thành một thể thống nhất (ví dụ: TIệ thống tư tưởng, hệ thống

các quy tắc ngữ pháp)

- Phương pháp cách thức phân loại sắp xếp sao cho có trật tự logic ( ví dụ:

hệ thống hỏa phân loại thực vật)

- Tỉnh chất có trật tự, sỏ quan hệ logic giữa các yếu tố ( ví dụ: học tập có

hệ thống, kiến thức thiếu hệ thống, sai lầm có hệ thống

Tom lại hệ thống lả tổ hợp các yếu tổ luôn tác động qua lại với nhau theo quan hệ hàng ngang và quan hệ trên dưới dễ tạo thành một chỉnh thể thống,

nhất và tồn tại trong một môi trường xác định

1.3.1.2 Khái niệm hệ thống hỏa kiến thức

"từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên [15, tr 418] nêu khái niềm hệ

thống hóa có nghĩa: “làm cho trở nên có hệ thông” ( ví dụ: IITII những kiến

thức đã học được)

Như vậy, cỏ thể phần biệt một cách khải quát:

¡ “Hệ thắng” là danh từ dùng để chỉ một tập hợp các phần tử có mối quan hệ, tác động tương hỗ theo những quy luật nhất định trở thành một chỉnh thể

! “T1ệ thống hỏa” là động từ có nghĩa làm cho ( cái gì đó) trở nên có hệ thông

+“ Tinh hệ thông” chỉ Linh chất của một sự vật, hiện tượng được thể hiện có

trật tự, có quan hệ log1c giữa các yếu tố

TIệ thống là tập hợp của nhiễu yếu tổ, đơn vị cùng loại hoặc củng chức

năng có có quan hệ với nhau chặt chế làm cho lớp sự vật hiện Lượng trở lên cỏ

Trang 23

hệ thống, lá biện pháp sắp xếp một cách logic các yếu tổ, các nội dưng thông

†in về các đối tượng, hiện tượng nghiên cứu được chính thể hóa theo một quan điểm nhất định nhờ đó phản ánh được đây đú các đặc điểm bản chất về đối

tượng dó

Tloat động nhận thức là để nhận thức đôi tượng như nó đang tên tại khách

quan với các thuộc tính của nó Quá trình day học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức Người học thực hiện hoạt động nhận thức để thu được tri

thức bao gầm hệ thống các sự kiện, hiện tượng, quy luật, nguyên lí Tư tưởng

khoa học và củng với nó lả hệ thống các kĩ năng hoạt động nhận thức, thực

hành

TITH chỉ thực hiện được trên cơ sở thông tin được xử lí qua phân tích,

tổng hop HTH có thé diễn dạt bằng nhiều hình thức ngồn ngữ khác nhau

bằng bảng biếu, sơ dé logic dạng bản đồ khái niệm, sơ đề lrình vẽ, phím,

Trong đạy học, khi tiếp cận với một nguồn thông tin người la thưởng dựa

vào tiêu chí nảo dớ dễ phân tích, sắn xếp chủng theo những quan hệ nhất định

bằng một hình thức diễn đạt nhất định tạo thành một tổ hợp kiến thức hệ

thẳng, lopiø nhờ dó ta có kiến thức hệ thống Qủa trình thực hiện như trên là

quả trình HTHK'L

TITIIKT là một quá trình thực hiện các thao tác tư duy logic để sắp xếp

các kiến thức thành một hệ thống theo một tiêu chí phử hợp dễ có hiểu biết

mới sâu sắc về bản chất và mỗi quan hệ giữa các kiến thức của đối tượng

nghiên cứu

1.2.2 Khải niệm năng lực

Trong Khoa sư phạm tích hợp [23, tr 91], có nhiều định nghĩa khác nhau

vỗ năng lực Theo Gurard và Rocgics ( 1993), năng lực là một tập hợp những

kĩ năng cho phép nhận biết một tình huống và đắp ứng với tình huống đó

tương đối thích hợp một cách tự nhiên Theo De Ketele (1995), năng lực lả

mội tập hợp trật tự các kĩ năng tác động lên các nội dung trong một loại tình

23

Trang 24

huỗng cho trước dễ giải quyết các vẫn dễ do tỉnh huéng nay dat ra Binh

nghĩa này nêu bật ba thành phần của năng lực: nội dung, kĩ năng và tỉnh

huống Năng lực = ( những kĩ năng x những nội dung) x những tỉnh huống

Dinh nghia sau dây phối hợp những ưu điểm của cả hai định nghĩa trên:

Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội

dung trong một loại hình tình huống cho trước để giải quyết những vấn để do những tỉnh huống này đặt ra

Qua các định nghĩa trên cho thấy năng lực gồm 3 thành phần cơ bản là

kiến thức, kĩ năng và tỉnh huống Trong đó qui về kĩ năng mà kĩ năng là kha

năng thực hiện được trên nội dung Khu vậy rét cuộc năng lực được hiểu là

khả năng thực hiện thành công một nội dung trong một hoàn cảnh xác định 1.2.3 Khải niệm năng lực hệ thông hóa kiễn thức và phat triển nẵng lực hệ thẳng hóa kiển thức

1.2.3.1 Khái niệm năng lực hệ thông hóa kiến thức

Từ khái niệm năng lực và khái niệm hệ thống hóa đã nêu ở trên ta có thể

coi năng lực IITIIKT là khả năng sắp xếp các kiến thức thành một hệ thống

theo một tiêu chí phủ hợp để có hiểu biết mới sâu sắc về bản chất và mỗi quan

hệ giữa các kiến thức

"Trong học tập, mỗi chủ đề bao gầm nhiễu nội dung khác nhau của nhiều

cấp tổ chức khác nhau, buộc phải cắt ra từng doan dé nghiền cứu Nếu không

khái quát sẽ không nhận ra điểm chung và không xếp chúng theo trật tự nao

đó Do vậy cần sắp xếp kiến thức riêng lễ thành trật tự xác định mới nằm

vững một cách tổng quát Vì vậy cần rẻn huyện cho H8 có khá năng làm cho

nội đung học trở nên có hệ thống

1.2.3.2 Khải niệm phái triển năng lực HTHKT

Phát triển năng lực HIHKT là nâng dần, tăng din nang lực HIHKT từ

thấp đến cao, qua chủ để nhô đến chủ đề lớn ( qua mục, bài, chương, phần), từ lam theo mẫu đến thực hiện sáng tạo, tử một đạng cơ bắn dến các dạng khác

24

Trang 25

nhau phủ hợp với mục đích nhận thức

1.2.3.3 Hai trả của phải triển năng lực hệ thông hóa kiến thức

Trong quá trình dạy học, phát triển năng lực IITHEKT có một vị trí quan

trọng, nó lả tiền đề cho sự sáng tạo và phát triển tư đuy HTH là thao tác dược

thực hiện nhằm gia công, xử lý những tải liệu đã được qua phân tích, tổng

hop so sánh, đối chiểu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tỉnh quy

luật của sự vận động đổi tượng nghiên cửu Việc rèn luyện biện pháp logic

TITT trong day hee có vi tri quan trọng trong phát triển năng lực tư duy lý

thuyết cho HS Điều này thể hiện rõ qua ưu điểm của việc HTHKT trong quá

trình đạy và học:

- Khi ghi chép thông tin dưới dạng IITIET tiết kiệm được 50-959 thời

gian học tập

- Khi đọc thông tin và ôn bải mả bài này được lưu dưới dang HTHKT tiết

kiêm hơn 90% thời gian học tập

- Tang cường tập trung và nhận biết thông tin chính cúa bài học

- Cải thiện được sức sáng tạo trí nhớ, nhờ khả năng tập trung vào những

từ khóa thiết yếu Tạo mỗi liên kết mạch lạc tối ưu giữa các vấn để cần học

"trong dạy học việc HIHKT được sử dụng dé GV tóm tắt tài liệu, SGK

một cách cô đọng Đằng thời tổ chức cho IIS nghiên cứu các nguồn tài liệu vả

diễn dạt những thông tin dọc được, gia công nó theo một định hướng nhất

định để rút ra được những méi quan hệ giữa các nội đưng, kiến thức

TITIKT giúp 118 hinh thành được kiến thức mới, củng cố những điều đã

học, sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ, lý giải được ý nghĩa sâu xa

của kiến thức, biết cách điển đạt ý trưởng của mình bằng ngôn ngữ của chính

mình khi nghiên cứu nội dung kiến thức Sinh học

Phát triển năng lực HIHKI' sẽ có tác dụng rèn luyện cho H§ những

phẩm chất trí tuệ như

- Rèn luyện kĩ năng dọc tóm tắt ý chỉnh, cơ bản cốt lõi nhất trong tải liệu,

Trang 26

đẳng thời thiết lập được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức Quả trình

nay đòi hỏi HS phải vận dụng thành thạo các thao tác tư duy cơ bản như: so

sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hóa, xác lập các méi quan hé,

diễn dạt nội dung bằng hình thức ngôn ngữ khác nhau, Đây là quá trình gia

công chuyển hóa trí thức sách vở thành trí thức cơ bản của bản thân Nhu vay,

việc IITHKT giúp H8 sử dụng được các nguồn tài liệu đa dạng để phát triển

tư duy logic, tư duy hình tượng, tư duy biện chứng

- Qua việc ITTIIKT, IIS biết cách đối chiếu, so sánh sự vật hiện Tượng để

tìm ra gác quy luật, nghĩa lả rỏn luyện cho 115 khá năng KQH rút ra kết luận

- Việc HIHKT cỏn giúp cho H8 vừa chiếm lĩnh kiến thức, vừa hình

thành các phương pháp để đi tới chiếm lĩnh kiến thức cho bản thân, phát triển

năng lực tiếp nhận vả giái quyết vẫn đề, năng lực và thỏi quen tự học, sáng

†ạo, giúp HS có thể tự học suốt đời

Vi vậy, năng lực HTHKT là một trong những năng lực cần được hình

thanh trong day hoc

1.2.4 Khải quát hóa

1.2.4.1 Khái niệm về khải quát hóa

Khải quát là một hỉnh thái vận động của tư duy khoa học, thực hiện việc

loại bỏ những mặt, những thuộc tính và những đặc điểm riêng lẻ của một sự

vật, hiện tượng, quá trình củng loại dang nghiên cửu, rút ra những đặc trưng

chung, bản chất của chúng và phản ảnh những đặc trưng ây bằng một khái niệm, một phán đoán khoa học hoặc bằng một quy luật Đó là quá trình đi từ cái cụ thể, don nhất đến cái lí tính, cái chung, từ một tri trite ít chung đến một

tri thức chung hơn Việc tách các thuộc tỉnh chung và hình thành lớp đối

tượng só hén quan đốn sự trừu tượng hỏa khối tập hợp các thuộc tính khác

của các sự vật có thực và liên quan đến việc đưa các thuộc tính chưng này

thành đối tượng tư duy đặc biệt Việc tách trong tư duy một số thuộc lính của

các dồi tượng khối các sự vật gụ thể dược gọi là trừu tượng hóa

26

Trang 27

Khái quát hóa là quá trình lảm cho tri thức nhận thức của con người trở nên khái quát hơn, chung hơn Thao tác tư duy của con người, dủng trí óc để

nhận ra từ nhiều đối tượng khác nhau những thuộc tính chung, quan hệ chung

là KQH Sự KQH đem lại một cái chung, nhưng nếu chỉ dựa trên những dấu

hiệu chung giống nhau bằng hình tượng thì có thể dẫn đến sai lầm Muốn

vạch ra được những dấu hiệu chưng bản chất thì phải có sự phân tích — tổng hợp sâu sắc đối với sự vất, hiện tượng bằng tư duy lí tính

1.2.4.2 Cde dang khdi quat hoa

® Khai quát hóa kinh nghiệm - cảm tính

KQII kinh nghiệm - cảm tính được tiến hành nhờ so sánh các tính chất

chung giống nhau, wong đó các hiện tượng, sự vật được so sánh bộc lộ các

đặc điểm chung qua nhận thức cảm tính Con đường này thường được sử

dụng ở giai đoạn nhận thức cảm tỉnh ban đầu, nhưng nỏ chưa nâng lới trình

độ nhận thức lí luận Sự KQH này chỉ là sự lựa chọn từ các tính chất đã cho

một cách cảm tính trực tiếp, mang tính kinh nghiệm vì thể nó không có khả năng phát hiện tính bản chất từ cải đã nhận biết trực tiếp Như vậy gái chung

mà mỗi người tiếp cận vẫn nằm trong giới hạn của các nhận xét mang tính

kinh nghiệm

Con đường KQH này dựa theo quan điểm logic hình thức, đặc diễm cơ

bản của phương pháp nảy là tìm kiếm cái chung mang tính hình thức Con

đường Lừ cái riêng đến uái chung, tạo ra cái chung của quy nạp vật thể, được

những người theo chủ nghĩa kinh nghiệm duy cảm đựng lên 'Irên thực tế đó

chỉ là phương pháp khái quát đơn giản, cung cấp khái quát kinh nghiệm cấp

thấp Thuyết KQH thông qua sơ sánh sự kiện trong trưởng hợp tết nhất chỉ là

cảm tính đơn giản và không dẫn tới các khái niệm trừu tượng

KQII dang nay chưa thực sự giúp II8 hiểu rõ bản chất, chỉ phù hợp với

hoc sinh mầm non, tiêu học và lớp đầu của cấp trung học cơ sở

© Khai quat hoa khoa hoe - li tinh,

Trang 28

Đó là KQH mả trước đó đã dược nỗi bật tư duy lí luận nhờ phát hiện các

mỗi liên hệ tắt yếu mang tính quy luật của hiện tượng Sự phân tích các tính chất bản chất từ các tính chất không bẩn chất, cái chung từ những cái riêng, chuyển sang cải trừu tượng Sự tổng hợp thể hiện ở việc chuyển từ những cái

cụ thể riêng biệt đến cái chung, khái quát trong tư duy Trong tư duy khoa học

gái khái quát hướng vào phát hiện cái chung bản chất từ các tính chất riêng

bên trong, bản chất của hiên tượng Như vậy KQH không phải là tách các tính

chất chung nảo đó mà KQII như là một hành động nhận thức thực sự và có ý

nghĩa khoa họo không phải lả việc tách ra các tính chất chung bất ki của hiện

tượng mà lả tìm vả tách ra các tính chât bản chất của chúng nhờ phân tích,

tổng hợp, KQII và trừu tượng hóa Dạng KQI1 này phủ hợp với IIS TIIET

1.3.4.3 Vai trò của khái quát hỏa trong dạy học

KQH la thao tác tư duy làm rõ cái chung trong sự vật vả hiện tượng đơn

lẽ Trong lí luận dạy học, KQH là con đường cơ bản để hình thành khái niệm

Vi theo quan điểm duy vật biện chứng, khái mệm là kết quả của quả trình

KQII và trừu tượng hóa sự vật, hiện tượng Như vậy quá trinh nhận thức là từ

sự kiện —> biểu tượng —>*KQH -> trừu tượng hóa —> nhận thức được bản chất

hận thức lả một quá trình từ chưa biết đến biết, từ biết bên ngoài ( nhận

thức cảm tính) đến biết dây đủ và sâu sắc hơn bản chất bên trong ( nhận thức

lí tỉnh) KQH là khâu rất quan trọng trong quá trình nhận thức lí tính hình

thành khái niệm, quy luật Đặc biệt, với học tập KQII là hoạt động nhận thức

nhằm phần ảnh có mục dích thể giới khách quan vào ý thức của mỗi người mà

kết quả là hình thành hệ thống khái niềm về sự vật, hiện tương, mối quan hệ

nhân quả, quan hệ quy luật về quả trình từ đó hình thánh học thuyết khoa học

'Tóm lại: Biên pháp KQH là phân tích để tìm ra các thuộc tính của mỗi sự vật, hiện tượng riêng lẻ, rồi tỗng hợp lại tìm ra cải chung, cái ban chất của

một nhóm sự vật, hiện tượng cụ thể

Khi day phần bai: sinh học tế bào- sinh học 10, THPT thì việc sử biện

28

Trang 29

pháp KQH là rất cần thiết Vì nội đưng kiển thức của nhần này mang tính khải quát cao, phản ánh thế giới sống ở cấp độ tế bào và cơ thể đơn bảo ( không

phan ánh tế bảo của loại nào hoặc cơ thé don bao cụ thể nao}

‘Tir phn tich vai trỏ của KQH trong dạy học nói chung va trong day học

phan hai: sinh hoc té bao- sinh học 10, TIIPT ndi riéng cho thấy sự cần thiết

phải hình thành kĩ nắng KQIT cho 118 và sự cần thiết phải vận dụng KQTI khi

day hoe phần này để phát triển năng lực HIHKT cho HS

1.3.Cơ sở thực tiễn

1.81 Phương pháp xác định thực trạng

Để xác định thực trạng của việc phát triển năng lực HLHK.T cho HS

bằng biện pháp KQH chúng tôi tiến hành didu tra bằng cách du giờ của GV, trao đối trực tiếp và sử dụng phiểu diều tra 40 ŒV thuộc các trường trên dịa

tản thị xã Sơn 1ây, huyện Ba Vì, thành phổ Hà Nội

1.3.2 Nội dụng xác định thực trạng

- Điều tra khả năng HTHKT của H§

- Điều tra nhận thức của GV về phát triển năng lực hệ thống hóa ở 118

~ Điều tra những biện pháp GV sit dung để hướng dẫn H3 HTHKT

Trang 30

Bang 1.1 Két qua diéu tra nhận thức của giáo viên về phát triển năng lực hệ thông hóa kiến thức ở học sinh

thức là thế nảo ?_ | Lập bang hoặc sơ dễ hệ thông 19 47,5

Tác động làm IIS năm vững kiên | LŨ 25,0

thức

Y kiên khác ( ghi cụ thể) 6 15,0

2 Sự cân thiết phát | Không cân thiết 0 0

4 Những khỏ khăn | GV chưa hiểu rõ HTH KT 24 60,0

khi hướng dẫn H8 | HS chưa quon HTH KT 35 87,5

THTHẾT Làm mất thời gian của GV vàH§ |19 47,5

Y kién khac ( ghi cu thé) 7 17,5

5 Nhận thức cia] GV chua biét 0 0

GV về phát triển | GV chưa hiểu rõ 24 60,0

Qua số liệu ở bảng 1.1 cho thấy

+ Hầu hết GV đã hiểu về HTHKT

+ Cơ bản GV coi trọng vai trỏ của việc phát triển năng lực HTHKT cho

Hồ trong day học Nhìn chung, các GV đều cho ding rèn luyện kĩ năng

30

Trang 31

HTHKT cho H§ phải làm thường xuyên qua các bài học Nhưng da số GV

thấy có nhiều khó khăn khi hướng dẫn HS HHK'T

1.3.3.2 Những biện pháp giáo viên sử đụng để hướng dẫn hoc sinh HTHKT

Bang L2 Kết quả điều tra những biện pháp giáo viên sử dựng dễ

hướng dẫn học sinh hệ thẳng hóa kiến thúc

Số |Tilệ Số |Til Số |Tilệ |Số | Tile

Biện pháp người | %4 người | %4 người| % | người | %

Trang 32

Qua số liệu thu được từ diễu tra cho thấy:

+ Trên thực tế phần đồng ŒV lại không sử dụng hoặc rất ít khi dụng các

biện pháp để hướng dẫn IITIIKT trong dạy học môn Sinh học nói chung và

phân Sinh học tế bảo nói riêng

1 GV cũng ít khi cho học sinh thiết lập mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức hay hệ thống lại ác kiến thức đã học

1.3.3.3 Khả năng hệ thông hóa kiến thức của học sinh

Bang 1.3 Kết quả điền tra khả năng hệ thông hóa kiên thức của học sinh

trong quá trình học lập môn sinh học

2 | Phan tích nội dung một mục, bai, chong, phan

dễ xác định các đơn vị kiến thức, thông tin, tìm

hóa và trình bay theo hình thức lựa chon

3 | Rút ra những kết luận khái quát từ nội dung

: a 32 18,57

được H'IH theo hinh thức diễn đạt tương ứng,

Qua bang 1.3 cho thấy:

Ta số H8 dã xác dịnh được mục tiêu HTHKT, tim được kiến thức cơ bản

nhưng chưa xác định được mối quan hệ giữ a các thành phần kiến thức ho ặc

chưa lựa chọn được hình thức điển đạt vì vậy chwa IITII duoc kiến thức

TTí lệ §ố HS học tập chủ động, sáng tạo bết HTHET chiếm tỉ lệ thần

Trang 33

* Nguyên nhân của thực trạng phát triển năng lực HTHKT trong quả

trình day và học phần hai : sinh học tế bào- sinh học 10, THPI

tả phía giáo viên

Phương pháp day hoc: 120 anh hưởng của lối dạy truyền thống, không

thể trong thời gian ngắn mà có thể thay đổi cách làm của GV PPDII chủ yếu

vẫn là thầy đọc, trò chép, thuyết trình giảng giải xen kẽ vấn đáp, tái hiện Việc

vận dụng phương pháp tích cực chủ yếu thực hiện trong giờ thao piâng, các

tiết dạy thi giáo viên giỏi Trong mỗi tiết dạy GV chỉ tập trung để truyền tải

hết kiến thức SGK mà không giúp HS biết cách sâu chuối các kiên thức để

khắc sâu nội dung bài học, không khơi dậy tiềm năng sáng tạo, phát huy tinh

tích cực nhận thức của người học GV íL chú ý đến việc phát triển năng lực HTHKT cho H§ vì công việc này đời hỏi nhiều thời gian và công sức khi phải

liên hệ giữa các kiến thức trong một bài, nhiễu bài và cả trong chương trình

Sinh học Số lượng GV dạy học thea phương phán Lích cực íLmặc dủ phần

lớn xác dịnh được rằng các phương pháp nảy thực sự lôi cuốn HS, giúp HS

chủ động nim ving kiến thức

Ngoài ra, do việc thi cử vả kiểm tra vẫn côn năng nẻ về tái hiện kiến thức nên cách dạy phổ biển hiển nay vẫn chỉ chú ý đến việc cung cấp kiến thức cho

học sinh Bên cạnh đó, còn có thể kể đến một bộ phận GV chưa tâm huyết với

nghề, ý thức tích cực cải tiến PPI3H côn mờ nhạt, không kích thích được tính

tích cực vả hứng thú của 115 nên chất lượng dạy học không được cải thiện

Eề phía học sinh:

Da sé HS vin cơi môn Sinh học là môn phụ I2o vậy HS thiếu sự đầu tư

thời gian vả công sức vào học TIầu hết 1IS chưa đổi mới cách học chi quen với

cách học thuộc lòng nội dung cơ bản ghi chép được ở trên lớp và chưa chú ý

đến việc phân tích, chứng minh và tìm hiểu bản chất của nội dung đó Hồ chưa

xác định được đúng động cơ, thái độ học tập, chưa ham thích học tập bộ môn

nên thụ động trong việc tiếp thu kiến thức mới

33

Trang 34

Qua kết quả điều tra khả năng HTHKT của H8, nhận thức của GV về phat triển năng lực HH, những biện pháp GV sử dụng để hướng dẫn HS

IITIKT ở trường TIIPT hiện nay là cơ sở khẳng định việc cần phải phát

triển năng lực HIHKT trong quá trình day hoc

kết luận chương 1

“Trong chương nảy, luận văn lập trung vào việc tìm hiểu tổng quan về quá

trình nghiên cứu dé có cơ sở xác định vị trí của đề tải Nghiên cứu cơ sở lí

luận về ITTII, ITTIIKT, năng lực IITIIKT, vai trẻ của phát triển nang lực

HTHET, khái quát hỏa; cơ sử thực tiễn của việc phát triển năng lực HTHKET

cho HS bằng biện pháp KQH

Từ cư sở lí luận và thực tiễn khẳng định việc sử dụng biện pháp KQIT để

phảt triển năng lực HTHKT cho HS trong dạy học phan hai: sinh học tễ bảo -

sinh học 10, THPT là cần thiết

34

Trang 35

CHƯƠNG2

SU DUNG BIEN PHAP KHAI QUAT HOA DE PHAT TRIEN

NANG LUC TE THONG HÓA KIÊN THỨC CIIO HỌC STNII

TRONG DẠY HỌC PHẲN HAI: SINH HỌC TẾ BẢO - SINH HỌC 10,

TRUNG HỌC PHÔ THÔNG 2.1 Mục tiều phân hai : sinh học tẾ bảo - sinh học 19, trung học pho thông

3.1.1 Chuẩn kiến thức, kữ năng phân hai: sinh học tế bào - sink hoc 10,

trung học phổ thông

Chủ đề | Chuẩn kiến thức kĩ năng

Chương | Kiến thức:

1: Thành | -Trình bày được các thành phân hóa học của tế bảo

phan - Nêu được vai trò sinh học của nước đối với lễ bào Phân biết

húa học | được nguyên tổ đa lượng với nguyên tổ vi lượng Lập được của — tế | bắng một số nguyên tố vả vai trò của chủng trong tế bảo

hao - Nêu dược cầu trúc và chức năng của các chất hữu cơ trong tế

bao: saccarit, lipit, protein, ADN, ARN

- Biết được các dạng saccarit: đường đơn, đường đôi, đường đa

- Biết được các dạng lipit: mỡ, dầu, sáp: phôtpholipit vả sterôit

Kĩ năng:

Làm được một số thí nghiệm phát hiện các chất hữu co va

định sự có mặt một số nguyên tổ khoảng trong tế bảo

- Mô tả dược thành phần chủ yếu của tế bào

- Mô ta và phân biệt được cầu trúc của tế bào nhân sơ vả tế bào

nhân thực; tế bảo dộng vật vả TP thực vật

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành 'TB, màng sinh

Trang 36

chất, nhân TD, các bảo quan

- Giải thích được thể nảo là khuếch tán, thẩm thấu, ưu trương,

nhược trương, đẳng trương

- Phân biệt được cdc con đường vận chuyền các chat qua mang

1H: ~Irình bày được sự chuyển hóa vat chat và năng lượng trong IB

Chuyển | - Giải thích được quá trình chuyển hóa năng lượng Mô tả được

húa vật | cấu trúc vả chức năng của AIP

chất và |- Nều được vai trỏ củ a enzim trong TB , co ché tac động của

năng cnzảm, các nhân tố anh hưởng đến hoạt tỉnh oủa cnzim

lượng - Phân biệt từng giai đoạn chỉnh của quá trình quang hợp ( pha trong tế | sang, pha tối), quá trình hô hấp ( đường phân, chu trình Crep và

bản chuỗi chuyển clcctron hô hap)

Kĩ năng:

Làm được một số thí nghiệm về enzim ( tính đặc hiệu và điều

kiện hoạt động của enzim)

Chương | Kiên thức:

TY: Phân | - Nêu được sự phan bảo ở TB nhân sơ vả TB nhân thực

bau - Néu được đặc điểm các pha trong ch kì lễ bảo - Trình bày được các ki và ý nghĩa sinh học của nguyên phân,

giảm phân

- Phân biệt được nguyên phân vả giảm phân

-Phân biệt được sự phân chia tế bảo chất ở động vật vả thực vật

Kĩ năng: Quan sat héu ban phan b ao T.4m dược liêu bản Lạm

thoi

36

Trang 37

2.1.2 Tiêm năng phát triển năng lực hệ thẳng húa kiển thúc

"Pheo học thuyết 'TH, tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ TH SGK

Sinh học 10, THIPT thực chất là sinh hoc TB - cei nhu 1a cấp độ cơ ban ma

chúng ta phải nghiên cứu dầu tiên ( phần vi sinh vật chủ yếu giới thiêu về các

cơ thé đơn bảo có ý nghĩa như việc chuyển tiếp từ sinh hoc TB sang sinh học

cơ thé & chương trình Sinh học 11) Phần hai: Sinh học tế bào có nhiều kiến

thức mới và khó Nội dung gâm 4 chương : chương I — hành phần hóa học

của tế bảo, chương II- Cấu trúc tế bào, chương III- Chuyển hỏa vật chất và

năng lượng trong TE và chương TV- Phân bảo

"Lễ bảo là cấp độ tố chức cơ bản, được nghiên cứu theo các cấp nhỏ hơn

từ phân tử đến bảo quan Ở uấp độ phân tử lại nghiên cứu các phân tử cơ bản tạo nên ác bao quan Cấp độ bảo quan dược nghiên cứu gồm hệ thống các

bao quan tử nhân, tế bào chất đến mang sinh chất Mỗi cập độ đều nghiên cứu

cấu trúc và chức năng, phối hợp các chức năng, đồng thời nghiên cứu quá

trình sinh học cơ bản ở cắp độ tế bảo vi vay có cơ hội day HS HTHKT tit do

phat trién ning Ie ITTIIKT cho IIS

SGK Sinh hoc 10 được xây dựng trên quan điểm ở tất cả các cấp độ tổ

chức sống thì câu trúc luôn gắn liền với chức năng Ví dụ cấu trúc 'IB thực

vật và động vật có nhiều điểm giống nhau, bên cạnh đó có nhiều đặc điểm

khác nhau liên quan đến phương thức sống của từng piới

SGK Sinh học 10 xây đựng trên quan điểm tiến hóa Cầu trúc, chức năng,

cơ chế đêu thể hiện quả trình tiến hóa qua lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật thể hiện ở tất cả các cấp đô tổ chức Các kiến thức sinh học mà HS đã

học ở trung học cơ sở là cơ sở dé IIS dé tiếp thu các kiến thức mới của cấp

THPT Các kiến thức Sinh học lớp 10 lả cơ số cho việc học kiến thức sinh

học lớp 11, lớp 12

2.2 Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phân hai:

sinh hục tế bản- sinh học 18, THPT

Trang 38

2.2.1 Nguyên tắc phát triển năng lực hệ thẳng hóa kiến thức

2.2.1.1 Nguyên tắc quản triệt mục tiêu chương trình

"Trong quá trình phát triển năng lực IITIIKT, GV phải liên bám sát mục

tiêu của dạy học vỉ phạm vi hệ thống cũng như hướng hệ thống là phụ thuộc

mục tiêu bài học Do đó phải nắm vững chú đề, nắm vững mục tiêu để hướng

dẫn, phát triển năng lực TITIIKT qua đó vừa biết cách hệ thống vừa nắm vững

hệ thống, sử dụng được kiến thức Mặt khác, qua hướng dẫn HS hệ thống kiến

thức không phải để nhớ hệ thống mà qua hệ thống để phát triển năng lực học

tập của HS

2.2.1.2 Nguyên tắc đâm bảo tính hệ thông

Nguyên tắc này chỉ cho thấy, khi IITIIKT phải hướng din dé 11S hé thống được từ các chủ để nhỏ sau dó kết hợp các hệ thống nhỏ thành hệ thống

lớn Sau mỗi chủ đề lớn tạo được cách nhìn hệ thông lớn xuyên suốt các hệ

thống nhỏ Mỗi bài là một chủ đề nhỏ, sau một chương sẽ cho hệ thống lớn

hơn Do đó sau mỗi bài lại gắn kết chủng với nhau, không để tách rời sô lập

'Ví đụ: Trong chương II Cấu trúc tế bảo, SGK trình bảy khái quát vé TB,

sau đó trình bảy cấu tao TR tir don gin ( TR nhân sơ) dén phức tạp ( TR nhân thực) Các thành phần cấu trúc của TB đều được trình bảy về cầu tạo và chức

năng, Sau khi học chương nay IIS có thể rút ra đặc điểm chung về cầu trúc

TB, so sánh cấu trúc TP nhân thực và TB nhân so, HTHK về cầu tạo và chức

nắng của các thành phần cấu trúc TB

2.2.1.3 Nguyên tắc đảm báu phái huy tình tích cực của học sinh

Các biên pháp áp dụng phải thể hiện sự liên kết hoạt đông “thầy chủ đạo,

trò chủ động”, thống nhất hoạt động dạy và hoạt động học ở trường phổ thông

Đổ phát triển năng lực HTHKT điều quan trọng là dua HS thăm gia vào việc

lập bảng, sơ đồ HIHKT một cách tích cực nhất Bằng những chỉ dẫn hay hệ

thống câu hỏi nhất là các câu hỏi phát triển kĩ năng so sánh, phân tích, tổng

hợp, KQH, đựa vào đó HS sẽ xác định được nội dung và xác dịnh mối quan

38

Trang 39

hệ giữa các nội dung, qua đó lĩnh hội được kiến thức, các câu hỏi phải có tác dụng kích thích tư duy sáng tạo của H8

3.2.1.4 Nguyên tắc phát triển đần năng lực hệ thống hoá kiến

'Irong quá trình phát triển năng lực HTHK'T cho Hã, tuỷ thuộc vào trình

độ năng lực cụ thé cia IIS, GV nâng dân yêu cầu các mức độ ITTIIKT từ để

đến khó để IT8 tự phát triển, qua mỗi chủ đề ITS tự hệ thẳng được nội dung

khó hơn, mức độ hoan hao hon

Chúng tôi thay có thể nâng năng lực hệ thống hóa theo 3 mức như sau

Mức 1: HS nghiên cửu gác thông tin trong phạm vi oũa một mục trong

SGK hay tải liệu học tập ( khối lượng kiến thức, mối quan hệ giữa các kiến

thức ít và đơn giản) rồi sơ đồ huá hoặc lập bằng IITIT dưới sự hướng dẫn của

GV thông qua các câu hỏi dẫn dắt, gợi ý hoặc các bài tập

Mức 2: HS nghiên cứu các thông, tin có thể là cả bài học ( khối lượng

kiến thức, mỗi quan hệ giữa các kiến thức nhiều hơn vả phức tạp hơn) rồi sơ

dỗ hoá hoặc lập bảng HTH dưới sự hướng dẫn của ŒV thông qua các câu hỏi

dẫn dắt, gợi ý hoặc các bài tập

Mức 3: Tự xây dựng báng, sơ dỗ HTHKT cho một chương, hoặc một chủ

để (lượng kiến thức, mỗi quan hệ giữa các kiến thức nhiều hơn, phức tạp hơn mức 1 và 2) qua hướng dẫn của GV

Ha mức trên là dựa vào khi lượng kiến thức cần HTH, trong mỗi mức

chúng tôi rèn luyện thao tác lập bảng hệ thống hay lập sơ đề

4.2.2 Qui trình hình thành nẵng lực hệ thẳng hỏa kiến thức

2.2.2.1 Sơ đã chưng

Để phát triển năng lực IITIIKT cho học sinh, trước hết phải xây dựng

được qui trình hình thành năng lực HTHKT Qui trình gầm 5 bước cơ bản sau

39

Trang 40

So dé 2.1 Qui trình hình thành năng lực hệ thẳng hóa kiến thức

Qui trình trên vừa hình thành vừa phát triển năng lực HIHK-T Hình

thành được thẻ hiện là 118 tập thực hiện từ bước 1 đến bước 5 để ITTTHI được

kiến thức Như vậy là từ chưa HH dến HTH được kiến thức Phát triển lả từ

HH chủ đề nhỏ đến chủ đề lớn dần Chủ đề nhỏ như một mục của bài dần

đến chủ đề trong một bài nâng dần chủ đẻ gỗm một số bài, một chương, một

số chương Irong dạy học kiến thức mới day HH chủ để nhỏ và nâng dần

để hết chương có kĩ năng thực hiện mỗi bước trong qui trình nhưng với chủ

để lớn hơn ở bài tổng kết, ôn tập

'Irong mỗi bước của qui trình đều sử dụng biện pháp KQH, mỗi bước sự KQII cao hay thấp là tủy thuộc chủ đề lớn hay nhỏ Trong mỗi bước với chủ

để nhỏ là một mục, một bài thì KQH thấp, nếu cá chong hay cum bai thi

KQH lai phat triển cao hơn

2.2.2.2 Giải thích

Bước 1: Xác dịnh chủ dễ học tập

Xác định chủ dé hoc tap 14 IIS nhận ra chủ đề của bài này đang nghiên

cứu pỉ, chương có bài nảy dang nghiên cứu gì? Nhận ra được chủ để mới có

40

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.3.  Dê  thị  biểu  diễn  tần  suất  điểm  sau  thực  nghiệm.  68 - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
nh 3.3. Dê thị biểu diễn tần suất điểm sau thực nghiệm. 68 (Trang 7)
Bảng  hệ  thống  được  cấu  trúc  với  các  cột  theo  loaic  chiều  dọc,  ngang,  chéo,  cho  phép  đối  chiếu,  so  sánh  và  thiết  lập  các  mối  quan  hệ  giữa  các  nội  dung - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng hệ thống được cấu trúc với các cột theo loaic chiều dọc, ngang, chéo, cho phép đối chiếu, so sánh và thiết lập các mối quan hệ giữa các nội dung (Trang 44)
Bảng  H8  phát  triển  được  kiến  thức  mới  mả  cách  trình  bay  trần  thuật  chưa  đạt - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng H8 phát triển được kiến thức mới mả cách trình bay trần thuật chưa đạt (Trang 45)
Hình  thành  kiến  thức  mới - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
nh thành kiến thức mới (Trang 59)
Bảng  3.  1.  Kết  quả  tổng  hợp  điểm  3  bài  kiếm  tra  trong  thực  nghiệm - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng 3. 1. Kết quả tổng hợp điểm 3 bài kiếm tra trong thực nghiệm (Trang 69)
Hình  3.2.  Đồ  thị  biểu  diễn  tần  suất  hội  tụ  tiễn  trong  thực  nghiệm - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
nh 3.2. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiễn trong thực nghiệm (Trang 73)
Bảng  3.  7.  Bảng  tấn  suất  hội  tụ  tiến  (f%  7&#34;):  (%  số  học  sinh  dat  điểm  x,  rô  lên) - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng 3. 7. Bảng tấn suất hội tụ tiến (f% 7&#34;): (% số học sinh dat điểm x, rô lên) (Trang 76)
Hình  3.3.  Đồ  thị  biểu  diễn  tân  suất  điểm  sau  thực  nghiệm - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
nh 3.3. Đồ thị biểu diễn tân suất điểm sau thực nghiệm (Trang 78)
Bảng  H.2.  Cấu  trúc  và  chức  năng  của  linit - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng H.2. Cấu trúc và chức năng của linit (Trang 102)
Bảng  gồm  những  cột  nào,  hàng  nào? - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng gồm những cột nào, hàng nào? (Trang 105)
Bảng  11.1.  Dặc  điểm  khác  nhau  về  cẫu  trúc  và  chức  năng  của  các - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng 11.1. Dặc điểm khác nhau về cẫu trúc và chức năng của các (Trang 106)
Câu  1  Bảng  18.1.  Đặc  điểm  một  số  loại  môi  trường - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
u 1 Bảng 18.1. Đặc điểm một số loại môi trường (Trang 115)
Bảng  23.1  Đặc  điểm  của  quá  trình  đường  phân  và  chu  trình  Crep - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
ng 23.1 Đặc điểm của quá trình đường phân và chu trình Crep (Trang 120)
Hình  thức  phân  bào - Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng biện pháp khái quát hóa trong dạy học phần hai sinh học tế bào sinh học 10 trung học phổ thông
nh thức phân bào (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm