Sử dụng biên pháp khái quát hóa trong lập bang, sơ dé hé thống hóa kiến thức phần hai: sinh họu tế bảo- sinh học 10, trung học phổ thông 34 2.2.4 Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOT
TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN QUỲNILANH
PHAT TRIEN NANG LUC HE THONG HOA KIEN THUC
CHO HỌC SINH BẰNG BIỆN PHÁP KHÁI QUÁT HÓA
TRONG DẠY HỌC PHẪN HAI : SINH HỌC TẾ BẢO
SINH HỌC 10, TRUNG HỌC PHÔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN QUỲNILANH
PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC HỆ THÓNG HÓA KIÊN THỨC
CHO HỌC SINI BẰNG BIỆN PHÁP KHÁI QUÁT HÓA
TRONG DẠY HỌC PHẲẨN HAI: SINH HỌC TẾ BẢO
SINH TỌC 10, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC:
CHUYEN NGANH: LILUAN VA PHUONG PHAP DẠY HỌC
(BO MON SINH HỌC)
MÃ SỐ: 60 14 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Thảnh
Trang 3
LOI CAM ON
Em xin gửi lời cảm ơn đến Dan Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại
học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo diễu kiện thuận lợi cho em
hoàn thành luận văn
Tẳng tắm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thẫy giáo
hướng dẫn khoa học PG8.1% Nguyễn Đức Thảnh- người đã tận tỉnh chỉ dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cỗ trong tổ Sinh -
kĩ thuật nông nghiệp vả các em học sinh trường THPT Sơn lây, trường
TUPT Tang Thiên, trường TIIPT Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn, đặc biệt trong quá
trình thực nghiệm sư phạm
Cuối củng, xin cắm ơn gia đình, bạn bẻ đã luôn động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cổ gắng, nhưng vì thời gian có hạn nên luận văn
không thể tránh khái thiểu sót, tác giá kinh mong được sự góp ý của các thầy
cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Tran trong cam ont
Ha NGi, thang 11 ndm 2013
Tảc giả luận văn
Nguyễn Quynh Anh
Trang 4DANII MỤC CAC TU VIET TAT
3 TTI TIệ thông hóa
Trang 5STT TEN BANG TRANG
1 | Bảng 1.1 Kêt quả điệu tra nhận thức của giáo viên về phát 20
triển năng lực hệ thống hóa kiến thức ở học sinh
2 | Báng l.2 Kết quả điều tra những biện pháp giáo viên sử 21
đựng để hưởng dẫn học sinh hệ thống hóa kiến thức
3 | Bang 1.3 Két qué điều tra khả năng hệ thông hóa kiện thứ 22
của học sinh trong quá trình học tập môn sinh học
4 | Bang 2.1 Dac điểm của nhập bảo và xuất bảo 34
5 | Bang 2.2 So sánh cầu trúc tế bảo nhân sơ và tê bảo nhân 39
9 | Bảng 3.2 Hãng tần suất (f3): % sd hoc sinh dat điểm x, 60
10 | Bảng 3.3 Bang tan suất héi ty tién (f% Py % số học 61
sinh đạt điểm x; trổ lên)
11 | Bảng 3.4 Các tham sẽ đặc trưng trong thực nghiệm 62
12 | Bảng 3.5 Kết quả tổng hợp điểm 2 bài kiểm lra sau thực 64
nghiệm
15 | Bảng 3.6 Bảng tần suât (%): % số học sinh đạt điểm x, 65
16 | Bảng 3.7 Bảng tần suất hội tụ tiền (f¡%/): /% số họcsinh| đạt điểm x, trở lên) 66
Trang 6
2 | Sơ đề 2.2 Qui trỉnh lập báng hệ thông hóa kiên thức 35
3 | So dé 2.3 IIệ thông hóa kiên thức thành phân hóa học của 46
tế bảo
4 | Sơ đồ 2.4 Các loại cacbohlđrat ( saccarit) 50
5 | Sơ đồ 2.5 Hệ thông kiên thức về axit nuclêïc 35
Trang 7
1 |Hình 5.1 Đề thị biếu diễn tần suất điểm trong thực nghiệm 63
2 | Hình 32 Đề thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến trong thực 63
nghiệm
Hình 3.3 Dê thị biểu diễn tần suất điểm sau thực nghiệm 68
4 | Hình 3.4 Dễ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiễn sau thực nghiệm 68
Trang 8
MUC LUC Loi cam on - i Tanh mục các từ viết tắt
1.2.3 Khái niệm năng lực hệ thông hóa kiến thức và phát triển năng lực hệ
Chương 2 SU DUNG BIEN PHAP KHAI QUAT HOA DE PHAT
TRIEN NANG LUC HE THONG HOA KIEN THUC CHO HOC SINH
TRONG DAY HOC PHAN HAI: SINH HOC TE BAO- SINH HOC 10,
2.1 Mục Liêu phần hai: xinh học tế bảo- sinh học 10, trung học phổ thông 25
Trang 92.1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần hai: sinh hoc té hao- sinh hoc 10, trung
học tế bào- sinh học 10, trưng học phế thông : 28
2.2.1 Nguyên tắc phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức - 28
2.2.2 Qui trình hình thành năng lực hệ thống hóa kiển thức 30
2.2.3 Sử dụng biên pháp khái quát hóa trong lập bang, sơ dé hé thống hóa
kiến thức phần hai: sinh họu tế bảo- sinh học 10, trung học phổ thông 34
2.2.4 Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức trong hình thảnh kiến thức
Trang 10TÀI TIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
10
80
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lido chon dé tai
LL Xuit phát từ chủ trương đỗi mới phương pháp dạy học c ña Bộ giáo
duc va dao tao
Những năm gần đây, trên thế giới có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ, nhiễu lí thuyết, thành tựu mới có khả năng ứng dụng cao vào thực
tế ra đời Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa — hiện đại hóa với
mục tiêu: Đến năm 2020 Việt nam từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở
thành một nước ông nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tổ quyết
định của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con
người có năng lực Chỉnh lí do trên đã đặt cho ngành giáo đục một nhiệm vụ quan trọng là: Đào tạo nhân lực đấm bảo yêu cầu của thời kì hội nhập, muốn
vậy việc đào tạo phải bắt đầu từ bậc phổ thông Dây là vấn để không phải của
riêng nước lv ma đựng được quan tâm & moi quốc giá trong chiến lược phát
triển nguồn nhân lực con người phục vụ các mục tiểu kinh tế - xã hệi
Trong nghị quyết số 40/2000/QI1 10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của
Quốc hội khóa 10 về đổi mới chương trình giáo dục THPT dã khẳng dịnh Mục tiểu của đổi mới giáo dục phổ thông lần nảy là “ Xây đựng nội dung
chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục toàn điện thể hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn
nhân hực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước, phù hợp với thực
tiễn và truyền thắng Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục TIIPT ở các nước phát triển trong khu vực vả trên thể giới”
Cùng với sự đổi mới nội dưng, PPDII cũng cần phải được đổi mới Luật
giáo dục (2005) khoán 2 điều 28 đã ghi rõ: “Phương pháp dạy học phổ thông
phải phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phủ hợp
với từng đặc điểm của lừng lớp học, môn học; bồi đưỡng phương pháp tự học,
rim luyễn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tinh cám,
11
Trang 12dem lại niễm vui, hứng thú học tập cho H8” [22] Ngành Giáo dục và Đảo tạo
đã và đang tiến hành tốt yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung SGK và đổi mới PPDII Đổi mới PPDII là cết lõi và cần thiết, nhưng đổi mới như thế nào
để khơi dậy được năng lực học tập của tất cả các đối tượng H8? Có thể nói
mau chét của đổi mới PPDII là tiến tới hoạt động hóa IS, biến IIS thành
những chủ thể có khả năng lĩnh hội kiến thức một cách độc lập, chủ động,
sáng tạo Mặt khác những kết quả nghiên cứu cho thấy với sự bùng nỗ của
công nghệ thông tin, IIS tiếp cận với chỉ thức nhân loại qua rất nhiễu kênh
thông tin HS trở nên năng động hơn, hay tìm tôi khám pha Vi
theo kiểu truyền thống kiểu “ thầy truyền đạt, trỏ tiếp thu” không còn phù hợp,
gần phải được thay đổi Xu hướng chung của PPDII trên thể giới hiện nay là biển chủ thể nhận thức thành chủ thể hành dộng GV là người chỉ đạo, điều
khiển để HS tự lĩnh hội kiến thức Quan điểm của PPDH tích cực là “ thay
thiết kế- trỏ thi công” và quá trình dạy học là đạy cách học chứ không chí dạy
kiến thức
1.2 Xuất phát tie vai trở của việc hệ thẳng hóa kiến thưức trong dạy học
Pé học sinh chú động, tích cực, sáng tạo trong học tập thì tất yêu phải dải mới PPDH HS nắm vững được kiến thức là phải giải thích được đặc điểm
bản chất, xác định được mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc và sắp xếp kiến
thức theo một trình tự có hệ thống,
Sinh học là một môn khoa học về sự sống, trong những năm qua Sinh học
phát triển vô cùng mạnh mẽ, đã tích ly được một khối lượng lớn gác tài liệu
có tính chất sự kiện, hình thành những quan điểm khoa học có tính chất
phương pháp luận Một trong những quan điểm quan trọng là quan điểm hệ
thống Trong nhà trường việc xây dựng hệ thống kiến thức sinh học cần được
nhận thức như một cách tiếp cận mới trong mục tiêu đảo tạo
1Iệ thống hóa kiến thức có tác dụng làm phong phú thêm kiển thức đã
ân dễ đã học dưới một
học bằng một tư Lướng mới, xem xi, giải quyết các
Trang 13góc độ mới HTHKT không những hình thành được kiển thức mới, cúng cố kiến thức đã được học mà cỏn sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ
giúp lí giải được quá trinh phát triển của kiến thức
1.3 Xuất phát từ thực trạng năng lực hệ thẳng hóa kiến thức của học sinh
Thực tế cho thấy với môn Sinh học, nhiều GV chưa tích cực đổi mới
phương pháp dạy học Về phía II8, nhìn chung đa số các em coi môn Sinh học
là môn phụ nên không chú trọng lắm H§ chưa tích cực chủ động sáng tạo
lĩnh hội tri thức mới, tắt ít nghiên cứu SGK và đọc tài liệu liên quan đến môn
sinh học Qua tim hiểu thực trạng năng lực HTHKT ở một số trường phổ
thông chúng tôi thấy năng lực HIHKT ở HŠ còn yếu, GV chưa quan tim đầy
đủ để phát triển năng lực nảy cho IS
1-4 Xuất phát từ đặc diễm nội đương kiển thức phần hai: sinh hoc té bao -
sinh học 1, trung học phố thông
Ngày nay, Sinh học hiện đại không chỉ dừng lại ở các sự kiện mô tã hiện
tượng, đổi tượng sống mà đang bước vảo piai doạn phát triển lí thuyết Đặc
điểm của Sinh học biện đại là mức độ khái quát cao của các lí thuyết về thế
giới sống Điều nảy buộc phải co những thay dối cơ bán nội dung Sinh học trong chương trình phổ thông cho phù hợp với nội dung và yêu cầu của thời
đại Chương trình Sinh học THPT mới do Bộ giáo dục và đảo tạo ban hành
tháng 11 năm 2002 dã được thiết kể theo quan điểm tiếp cận hệ thẳng từ Sinh học tế bảo (lớp 10) lên sinh học cơ thể (lớp 11) đến sinh học cấp trên cơ thể
(dp 12)
Kiến thức về tế bào được trình bảy thể hiện hai vấn đề cơ bản có quan hệ
chặt chế đó là cấu trúc và chức năng Cấu trúc tế bào được tỉm hiểu từ các
phân tử, các đại phân tử, các bảo quan Đên cạnh đỏ SGK cũng đã đã đề cập
đến sự chuyền hóa vật chất vả năng lượng, sinh trưởng va sinh sản của tế bảo
Nội dung chương trình phần hai: sinh họo tế bảo - sinh học 10,TITPT là những,
kiến thức dại cương về tế bảo - cấp tỔ chức cơ bán của các co thể sống, dây
13
Trang 14là phần kiến thức cơ bắn, có tính hệ thông khải quát cao
'từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “ Phát triển năng lực hệ thắng
hóa kiến thức cho học sinh bằng bi én phap khái quát hóa trong day học
phần hai: sinh học tế bảo - sinh học 10, trung hục phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Phát triển ở học sinh năng lực hệ thống hỏa kiến thức nhắm góp phần nâng cao chất lượng day học phân hai: sinh học tế bào - sinh học 10, THPT
3 Giả thuyết khoa học
Ning lực hệ thống húa kiễn thức của HS có thể được phát triển nêu sử
dụng biện pháp khái quát hóa trong day học phần hai: sinh học tế bảo - sinh
học 10, THPT
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
#.1 Đối trợng nghiên cứu: năng lực hệ thông hỏa kiến thức và bị én phap
hình thành
4.2 Khách thể nghiên cứa: Hồ lớp 10 trường THPT Sơn Tây , THPT Tủng
Thiện
5, Vẫn để nghiên cứu
Hệ thống hỏa kiến thức là năng lực học tập cơ bản, vậy bằng cach nao
phát triển ở học sinh năng lực học tập này?
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thông hóa cơ sở lí luận về năng lực hệ thông hóa khái quát hóa
6.2 Tìm hiển thực trạng về năng lực hệ thẳng húa kiến thác của học sinh
và biện pháp phát triển năng lec hệ thông hóa của giáo viên hiện nay
6.3 Phân tích nội dung phan hai: sinh học tế bảo - sinh học 10, THPT lam
cơ sở đề xuất biện pháp hưởng dẫn học sinh hệ thẳng hóa kiến thức
6.4 Sẽ dụng biện pháp khải quát hóa để phát triển năng lực hệ thông kiên
thực trong day học phần hai: sinh học tễ bảo - sinh học 10, THPT,
6.5 Thiết kế máo án có sử dụng biện pháp khải quát hóa dễ phẩ triển năng
14
Trang 15lực hệ thông hỏa kiến thức
6.6 Thực nghiệm sư phạm để kiển tra giả thuyết dãa dé tài
7 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho HS bằng biện
pháp khái quát hóa trong hoạt độn g dạy hoc phan hai: sinh học tế bảo - Sinh
học 10, TITPT ở một số trường TIIPT tại Thị xã Sơn Tây — thành phố Hà Nội
§ Ý nghĩa lí luận và thực Liễn của dễ tải
8.1 Ý nghĩa Ù) luận của đề tài
ĐỀ tài nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện li luận về phương pháp dạy
bọc đặc biệt là phương pháp phát triển năng lục hệ thống hóa
82 Ynghia thực tiễn của để tài
Kết quả nghiên cứu của để tải sẽ góp phần phảt triển năng lực h
thống hóa kiển thức cho HS trong day học phần hai: sinh học tế bảo - sinh học
10 nói riêng và Sinh học nói chung, đáp ứng chủ trương đổi mới PPDH
Giáo án thực nghiệm có th ễ được sứ dụng làm tài liệu tham khảo trong
nghiên cứu, giảng dạy phần hai: sinh hoc té bao - sinh học I0, TIIPT
9 Phương pháp nghiên cửu
Luận vẫn sử dụng một số phương pháp nghiên cửu sau:
9.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu tài liệu lí luận day hoe Sinh học „ tài liệu về phát triển năng
lực ITTIIKT, tái liệu về khái quát hóa trang dạy học môn Sinh học
Phân tích chương trình, nội dung kiến thức phẩn hai: sinh học tế bảo - ñinh học 10, THPT
9.2 Phương pháp điễu tra: tìm hiểu thực trạng năng lực hệ thống hóa kiến
thức của học sinh, nhận thức của GV về phát triển năng lực hệ thông hóa kiến
thức và biện pháp phát triển năng hệ thống hóa kiển thức cho H8
9.3 Phương pháp thực nghiệm: thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả
thuyết khoa học di đặt ra
Trang 169.4 Phương pháp xứ lí số liệu: sử dụng các tham số thông kê
lự
! Điểm trung bình cộng: x= n 2 XA; QM
=
“Trong đỏ x¿ là điểm bài kiểm tra thco thang điểm 10 (0< xị < 10),
ñ là số bài kiểm tra đạt điểm xị;
n là tổng số bài kiểm tra
2 _— — — 2
Phương sai của một mẫu là trung bình độ lệnh binh phương của các số
liệu so với giá trị trung bình sông,
— Đô lệch chuẩn biểu thị mức độ phân tán của các số liêu quanh giá trị
Trong dé: C,= 0 -10% dao dong nhé tin céy lớn
C, — 10 — 30% đao động trung bình, độ tin vậy trung bình
C,=30 100% đao động lớn, độ tin cậy nhỏ
1 Kiểm định độ tin cậy về chênh lệch của hai giả trị trưng binh cộng của
lop TK va lop BC bang dại hượng kiểm định tạ theo công thức
16
Trang 17xị là điểm bài kiểm tra, trong đó 0 < x,< 10 đặc trưng cho phố phân bố
điểm của bài kiểm tra
mị, tụ là số học sinh được kiểm tra ở lớp ‘I'N va lop BC?
51 :Š; là phương sai về diểm kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC
X¡.%;¿ là điểm trung bình kiểm tra của lớp TN vả lớp ĐC
Ñ là số bài kiểm tra đạt điểm xị
+ Hiệu trung bình: (dụ s): So sánh điểm trưng bình công của nhóm lớp
đối chứng và lớp thực nghiệm trong các lần kiểm tra
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trinh bảy theo 3 chương,
Chương 1: Cơ sở lí luân và thực tiễn của để tải
Chương 2: Sử dụng biện pháp khái quát hóa dé phat trién nang lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong day học phan hai: sinh hoc tễ bảo- sinh
hạc 10, trung học phé thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 18TIệ thống hóa kiến thức được quan tâm tử rất sớm, đến cuối thế kỉ XIX,
Carl Penrson đã đưa ra kĩ thuật thông kê về sự lương quan giúp cho việc khão
sát sự khác biệt giữa các cá thể được nhanh chóng và chính xác
IITHKT có cơ sở khoa học là lý thuyết Graph Xét về mặt lịch sử, lý
thuyết Graph ra đời cách day 200 năm trong quá trình giái cáo bài toán đố
'Trong thời gian rất lâu, nó ở ngoài lễ phương hướng chính của các nhà bác
học Đến những năm 30 của thé ký XX lý thuyết Graph mới được xem như một ngành toán học riêng biết vả dược trình bảy lần dầu tiên trong công trình
của Komig nhả toán học Hungarl
Graph mang lại nhiều ứng dụng không chỉ riêng trong lĩnh vực toán học
ma cén trong khoa hoc giáo dục Điều này thể hiện rõ nhất trong công trình
nghiên cứu của Claudge Berge (1985), cuốn “Lý thuyết Graph và những
ứng dụng của nó” Trong cuỗn sách náy tác giả đã trình bày những khái niềm
và định lí toán học sơ bản của lý thuyết Graph, đặc biệt là ứng dụng của lý
thuyết Graph trong nhiều lĩnh vực khác
Quan diểm hệ thống và cấu trúc hệ thống đã được dễ cập tới trong triết
học Trong các lĩnh vực khác nhat về sinh học đã có nhiều ý kiến của cde nha
khoa học đề cập đến bản chất, vai trỏ của nhận thức, của tiếp cận cấu trúc hệ
thống l„ý thuyết hệ thống được để xướng năm 1940 bởi nhà sinh học Ludwig
Von Bertalanffy để mô tả các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động
Từ lĩnh vực sinh học cde nguyên tắc này được chuyên sang giải quyết vấn đề
kỹ thuật và quản lí xã hội
Kodolova T.A (1978) với ông trình: “Các biện pháp sư phạm để day hoc sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lí thuyết” Trong đó tác giá dã
18
Trang 19đưa ra một số kĩ thuật dạy học rẻn cho HS năng lực tự học, khả năng khải quát hóa nội dung học tập
Tiện nay một trong những công cụ để IITIIXT thường xuyên được đề
cập tới đó là bản đỗ tư duy của Tony Huzan Ông chuyển bản dễ tư duy dến
'Việt Nam với một thông điệp: “Tôi mmốn chia sé cùng các bạn bí quyết để tư
duy nhanh chóng, lĩnh hoạt, qua đó bạn có thé sang tạo và đổi mới không ngừng trong công việc và cuộc sống”
Tác giả V.V Đavưđôy ( 2000) trong cuỗn “ Các dang khái quát hóa trong,
đạy học” đã trình bảy một số dạng khái quát làm cơ sở cho việc hệ thông hóa
kiến thức trong day học.[19]
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tử năm 1971 giáo sư Nguyễn Ngọc Quang là người đầu tiên
nghiên cứu vận dụng lí thuyết graph vao day hoc Theo ông sở dĩ có thé
chuyển graph của lí (huyết toán thành graph trong day hoc 1a vi graph có ưu thé đặc biệt trong việc mỗ hình hóa cầu trúc của các hoạt déng từ đơn giãn
đến phức tạp, lại vừa có tính trực quan, cụ thể
Nguyễn Ki (1994), Phương pháp day học tích cực, trong tài liêu nảy, tác giả Nguyễn Kì đã xem HH như lả một biện pháp hữu hiệu để thực hiện dạy
học theo phương pháp tích cực [12]
Riêng trong lĩnh vực dạy hoc sinh hoc ở phể thông đã có nhiều công
trình nghiên cứu của các tác giả:
Trong cuốn “ Đổi mới PPDII, chương trình và sách giáo khoa” tác giả
'Trần Bá Hoành đã xem H'TH là một biện pháp quan trọng để day cách xử lí
thông tin Trân Bá Iloảnh: “Một sẽ cơ sở lí thuyết của các phương hướng câi
cách môn sinh học phổ thông”: “Phát huy tính tích cực của học sinh trong
chương trình Sinh học 12” Bằng hệ thống các bảng, sơ đồ, các câu hôi — đáp,
các chỉ dẫn cụ thể, oác tải liệu trên là mình chứng về IITIIKT trong day học
sinh học phổ thông
19
Trang 20Định Quang Báo, Nguyễn Đức Thánh (1998), “ Lí luận dạy học sinh
học ” các tác giả đã khẳng định hệ thống hóa lä một biên pháp học tập trong
đạy học sinh học, đưa ra phương pháp đạy bài ôn tập tổng kết theo hình thức
hệ thống hóa [1]
Trong đạy học sinh học đã có nhiều công trinh nghiên cứu, vận dụng việc
xây dung bang hệ thống, sơ đồ hệ thống tạo nên một kho dự trữ thông tín rất
có ý nghĩa trong dạy học
Luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng lí thuyết Graph xây dựng và sử dụng sơ đồ
tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học THPT” của
Nguyễn Ihị Miy (2000) Irong đó tác giả chú ý đến việc xây dựng các sơ đồ
về nội dung kiến thức trong chương trình sinh học phố thông [13]
Taận văn thạc sĩ: “ Xây dựng và sử dung bằng hệ thống trong dạy học
sinh học 10” của Trần Hoàng Xuân ( 2003) Tác giả đã nêu khái niệm rồi
phân tích vai trỏ của bảng hệ thẳng trong việc day của ŒV và việc học của
HS [24]
Luận văn thạc sĩ: “Rên luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh lớp 11 THPT trong dạy học sinh học” của Nguyễn Thị Hỏa (2008) Tác
giả phân tích lôgic nội dung kiến thức cơ bản vả mối quan hệ giữa các kiến
thức trong chương HI: Sinh trưởng và phát triển, chương IV: Sinh sản theo
cấp cơ thể, làm cơ sở xác định các kĩ năng HTH KT Đằng thời dễ xuất dược
nguyên tắc, qui trình và các biện pháp rẻn luyện kỹ năng IITII KT [7]
Luận văn thạc sĩ “ Sử dụng biện pháp khái quát hóa để hình thành kiến thức chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển trong dạy
học sinh học 11- trung học phỗ thông” của Điêu Thị Nhiên (2010) Tác giả đã
trình bảy biện pháp hướng dẫn HS KQHKT trong dạy học sinh học 11 nói
chung, trong dạy học chương 1,3 nói riêng theo quan điểm cấp độ cơ thể [14]
Nhin chung các nghiên cửu này đều tập trưng xem xét các qui trình và
biện phap rén luyén kĩ năng HTHKT Chưa cỏ công trình nảo di sâu nghiên
20
Trang 21cứu việc phát triển năng lực HTHKT cho HS bằng biên pháp KỢH trong dạy hoc sinh hoc tế bào — sinh học 10, THET
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Hệ thẳng hỏa kiến thức
1.2.1.1 Khái niệm hệ thống
Từ điển tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên : “Iiệ thống”
khi là một danh từ có nghĩa: “tập hợp nhiều yếu tế có quan hệ chặt chế trong
một chỉnh thể" ( ví dụ: Hệ thông tổ chức }, khi là một động ti thi “I1é thống
hóa” có nghĩa: “làm cho có hệ thống” ( ví dụ hệ thống lại các phần đã trình bày) [25, tr 321]
Lý thuyết hệ thống coi đối tượng nghiên cứu là một hệ toản ven báo gầm các thành tổ có mối quan hệ Lác dộng qua lại lẫn nhau Khái niệm hệ thống
được Vonbartalanfiy xác định như sau: “Hệ thống là một tống thế các phần
tứ gỏ quan hệ
Ó tương tác với nhau”
Khái niệm hệ thống dã dược triết học dễ cập tới, đó là một tổ hợp các
yếu tế cầu trúc liên quan chặt chế với nhau trong một chỉnh thể, trong đó mối
quan hệ qua lại biện chứng giữa các yêu tổ cấu trúc dã lảm cho dối tượng trở nên một chỉnh thể chọn vẹn vá đến lượt mình, khi nằm trong mỗi quan hệ qua
lại đó,chúng tạo nên những thuộc tỉnh mới, các thuộc tính mới này không có ở
những yếu tế cấu trúc Mỗi yếu tổ trong hệ thống lớn lại dược tạo nên bởi
những yếu tổ nhỏ hơn
Trong nhiễu tác phẩm cia minh VI Lénin da chi ý nhiều đến khái niệm chỉnh thể, cái toàn vẹn với cái bộ phận, cái toàn thể là một hệ thắng lớn, cái
bộ phận là từng hệ thống nhỏ, cũng như mối liên hệ biện chứng giữa các bộ
phân với nhau và với hệ thống, giữa các hệ thống khác nhau
Nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau về Sinh học đã có những ý kiến của
các nhà khoa học dé cập đến bản chất, vai trò nhận thức một hệ thống va việu HTHKT I.Paplop đã thành công trong nghiên cửu sinh lí người khi xem con
21
Trang 22người như một hệ toàn vẹn tự diễu chỉnh
"heo từ điển tiếng Việt do Hoảng Phê chủ biên [15, tr 418] nêu khái niệm
hệ thống có 4 nghĩa :
- Tập hợp của nhiều yếu tổ đơn vị cùng loại hoặc củng chức năng, có quan
hệ và liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất (ví dụ : hệ
thống hóa Lín hiệu giao thông, hệ thống hóa đo lường, hệ thống hóa tỗ chức)
- Tân hợp những tư tưởng những nguyên tắc, quy tắc liền kết với nhau một
cách logie, làm thành một thể thống nhất (ví dụ: TIệ thống tư tưởng, hệ thống
các quy tắc ngữ pháp)
- Phương pháp cách thức phân loại sắp xếp sao cho có trật tự logic ( ví dụ:
hệ thống hỏa phân loại thực vật)
- Tỉnh chất có trật tự, sỏ quan hệ logic giữa các yếu tố ( ví dụ: học tập có
hệ thống, kiến thức thiếu hệ thống, sai lầm có hệ thống
Tom lại hệ thống lả tổ hợp các yếu tổ luôn tác động qua lại với nhau theo quan hệ hàng ngang và quan hệ trên dưới dễ tạo thành một chỉnh thể thống,
nhất và tồn tại trong một môi trường xác định
1.3.1.2 Khái niệm hệ thống hỏa kiến thức
"từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên [15, tr 418] nêu khái niềm hệ
thống hóa có nghĩa: “làm cho trở nên có hệ thông” ( ví dụ: IITII những kiến
thức đã học được)
Như vậy, cỏ thể phần biệt một cách khải quát:
¡ “Hệ thắng” là danh từ dùng để chỉ một tập hợp các phần tử có mối quan hệ, tác động tương hỗ theo những quy luật nhất định trở thành một chỉnh thể
! “T1ệ thống hỏa” là động từ có nghĩa làm cho ( cái gì đó) trở nên có hệ thông
+“ Tinh hệ thông” chỉ Linh chất của một sự vật, hiện tượng được thể hiện có
trật tự, có quan hệ log1c giữa các yếu tố
TIệ thống là tập hợp của nhiễu yếu tổ, đơn vị cùng loại hoặc củng chức
năng có có quan hệ với nhau chặt chế làm cho lớp sự vật hiện Lượng trở lên cỏ
Trang 23hệ thống, lá biện pháp sắp xếp một cách logic các yếu tổ, các nội dưng thông
†in về các đối tượng, hiện tượng nghiên cứu được chính thể hóa theo một quan điểm nhất định nhờ đó phản ánh được đây đú các đặc điểm bản chất về đối
tượng dó
Tloat động nhận thức là để nhận thức đôi tượng như nó đang tên tại khách
quan với các thuộc tính của nó Quá trình day học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức Người học thực hiện hoạt động nhận thức để thu được tri
thức bao gầm hệ thống các sự kiện, hiện tượng, quy luật, nguyên lí Tư tưởng
khoa học và củng với nó lả hệ thống các kĩ năng hoạt động nhận thức, thực
hành
TITH chỉ thực hiện được trên cơ sở thông tin được xử lí qua phân tích,
tổng hop HTH có thé diễn dạt bằng nhiều hình thức ngồn ngữ khác nhau
bằng bảng biếu, sơ dé logic dạng bản đồ khái niệm, sơ đề lrình vẽ, phím,
Trong đạy học, khi tiếp cận với một nguồn thông tin người la thưởng dựa
vào tiêu chí nảo dớ dễ phân tích, sắn xếp chủng theo những quan hệ nhất định
bằng một hình thức diễn đạt nhất định tạo thành một tổ hợp kiến thức hệ
thẳng, lopiø nhờ dó ta có kiến thức hệ thống Qủa trình thực hiện như trên là
quả trình HTHK'L
TITIIKT là một quá trình thực hiện các thao tác tư duy logic để sắp xếp
các kiến thức thành một hệ thống theo một tiêu chí phử hợp dễ có hiểu biết
mới sâu sắc về bản chất và mỗi quan hệ giữa các kiến thức của đối tượng
nghiên cứu
1.2.2 Khải niệm năng lực
Trong Khoa sư phạm tích hợp [23, tr 91], có nhiều định nghĩa khác nhau
vỗ năng lực Theo Gurard và Rocgics ( 1993), năng lực là một tập hợp những
kĩ năng cho phép nhận biết một tình huống và đắp ứng với tình huống đó
tương đối thích hợp một cách tự nhiên Theo De Ketele (1995), năng lực lả
mội tập hợp trật tự các kĩ năng tác động lên các nội dung trong một loại tình
23
Trang 24huỗng cho trước dễ giải quyết các vẫn dễ do tỉnh huéng nay dat ra Binh
nghĩa này nêu bật ba thành phần của năng lực: nội dung, kĩ năng và tỉnh
huống Năng lực = ( những kĩ năng x những nội dung) x những tỉnh huống
Dinh nghia sau dây phối hợp những ưu điểm của cả hai định nghĩa trên:
Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội
dung trong một loại hình tình huống cho trước để giải quyết những vấn để do những tỉnh huống này đặt ra
Qua các định nghĩa trên cho thấy năng lực gồm 3 thành phần cơ bản là
kiến thức, kĩ năng và tỉnh huống Trong đó qui về kĩ năng mà kĩ năng là kha
năng thực hiện được trên nội dung Khu vậy rét cuộc năng lực được hiểu là
khả năng thực hiện thành công một nội dung trong một hoàn cảnh xác định 1.2.3 Khải niệm năng lực hệ thông hóa kiễn thức và phat triển nẵng lực hệ thẳng hóa kiển thức
1.2.3.1 Khái niệm năng lực hệ thông hóa kiến thức
Từ khái niệm năng lực và khái niệm hệ thống hóa đã nêu ở trên ta có thể
coi năng lực IITIIKT là khả năng sắp xếp các kiến thức thành một hệ thống
theo một tiêu chí phủ hợp để có hiểu biết mới sâu sắc về bản chất và mỗi quan
hệ giữa các kiến thức
"Trong học tập, mỗi chủ đề bao gầm nhiễu nội dung khác nhau của nhiều
cấp tổ chức khác nhau, buộc phải cắt ra từng doan dé nghiền cứu Nếu không
khái quát sẽ không nhận ra điểm chung và không xếp chúng theo trật tự nao
đó Do vậy cần sắp xếp kiến thức riêng lễ thành trật tự xác định mới nằm
vững một cách tổng quát Vì vậy cần rẻn huyện cho H8 có khá năng làm cho
nội đung học trở nên có hệ thống
1.2.3.2 Khải niệm phái triển năng lực HTHKT
Phát triển năng lực HIHKT là nâng dần, tăng din nang lực HIHKT từ
thấp đến cao, qua chủ để nhô đến chủ đề lớn ( qua mục, bài, chương, phần), từ lam theo mẫu đến thực hiện sáng tạo, tử một đạng cơ bắn dến các dạng khác
24
Trang 25nhau phủ hợp với mục đích nhận thức
1.2.3.3 Hai trả của phải triển năng lực hệ thông hóa kiến thức
Trong quá trình dạy học, phát triển năng lực IITHEKT có một vị trí quan
trọng, nó lả tiền đề cho sự sáng tạo và phát triển tư đuy HTH là thao tác dược
thực hiện nhằm gia công, xử lý những tải liệu đã được qua phân tích, tổng
hop so sánh, đối chiểu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tỉnh quy
luật của sự vận động đổi tượng nghiên cửu Việc rèn luyện biện pháp logic
TITT trong day hee có vi tri quan trọng trong phát triển năng lực tư duy lý
thuyết cho HS Điều này thể hiện rõ qua ưu điểm của việc HTHKT trong quá
trình đạy và học:
- Khi ghi chép thông tin dưới dạng IITIET tiết kiệm được 50-959 thời
gian học tập
- Khi đọc thông tin và ôn bải mả bài này được lưu dưới dang HTHKT tiết
kiêm hơn 90% thời gian học tập
- Tang cường tập trung và nhận biết thông tin chính cúa bài học
- Cải thiện được sức sáng tạo trí nhớ, nhờ khả năng tập trung vào những
từ khóa thiết yếu Tạo mỗi liên kết mạch lạc tối ưu giữa các vấn để cần học
"trong dạy học việc HIHKT được sử dụng dé GV tóm tắt tài liệu, SGK
một cách cô đọng Đằng thời tổ chức cho IIS nghiên cứu các nguồn tài liệu vả
diễn dạt những thông tin dọc được, gia công nó theo một định hướng nhất
định để rút ra được những méi quan hệ giữa các nội đưng, kiến thức
TITIKT giúp 118 hinh thành được kiến thức mới, củng cố những điều đã
học, sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ, lý giải được ý nghĩa sâu xa
của kiến thức, biết cách điển đạt ý trưởng của mình bằng ngôn ngữ của chính
mình khi nghiên cứu nội dung kiến thức Sinh học
Phát triển năng lực HIHKI' sẽ có tác dụng rèn luyện cho H§ những
phẩm chất trí tuệ như
- Rèn luyện kĩ năng dọc tóm tắt ý chỉnh, cơ bản cốt lõi nhất trong tải liệu,
Trang 26đẳng thời thiết lập được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức Quả trình
nay đòi hỏi HS phải vận dụng thành thạo các thao tác tư duy cơ bản như: so
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hóa, xác lập các méi quan hé,
diễn dạt nội dung bằng hình thức ngôn ngữ khác nhau, Đây là quá trình gia
công chuyển hóa trí thức sách vở thành trí thức cơ bản của bản thân Nhu vay,
việc IITHKT giúp H8 sử dụng được các nguồn tài liệu đa dạng để phát triển
tư duy logic, tư duy hình tượng, tư duy biện chứng
- Qua việc ITTIIKT, IIS biết cách đối chiếu, so sánh sự vật hiện Tượng để
tìm ra gác quy luật, nghĩa lả rỏn luyện cho 115 khá năng KQH rút ra kết luận
- Việc HIHKT cỏn giúp cho H8 vừa chiếm lĩnh kiến thức, vừa hình
thành các phương pháp để đi tới chiếm lĩnh kiến thức cho bản thân, phát triển
năng lực tiếp nhận vả giái quyết vẫn đề, năng lực và thỏi quen tự học, sáng
†ạo, giúp HS có thể tự học suốt đời
Vi vậy, năng lực HTHKT là một trong những năng lực cần được hình
thanh trong day hoc
1.2.4 Khải quát hóa
1.2.4.1 Khái niệm về khải quát hóa
Khải quát là một hỉnh thái vận động của tư duy khoa học, thực hiện việc
loại bỏ những mặt, những thuộc tính và những đặc điểm riêng lẻ của một sự
vật, hiện tượng, quá trình củng loại dang nghiên cửu, rút ra những đặc trưng
chung, bản chất của chúng và phản ảnh những đặc trưng ây bằng một khái niệm, một phán đoán khoa học hoặc bằng một quy luật Đó là quá trình đi từ cái cụ thể, don nhất đến cái lí tính, cái chung, từ một tri trite ít chung đến một
tri thức chung hơn Việc tách các thuộc tỉnh chung và hình thành lớp đối
tượng só hén quan đốn sự trừu tượng hỏa khối tập hợp các thuộc tính khác
của các sự vật có thực và liên quan đến việc đưa các thuộc tính chưng này
thành đối tượng tư duy đặc biệt Việc tách trong tư duy một số thuộc lính của
các dồi tượng khối các sự vật gụ thể dược gọi là trừu tượng hóa
26
Trang 27Khái quát hóa là quá trình lảm cho tri thức nhận thức của con người trở nên khái quát hơn, chung hơn Thao tác tư duy của con người, dủng trí óc để
nhận ra từ nhiều đối tượng khác nhau những thuộc tính chung, quan hệ chung
là KQH Sự KQH đem lại một cái chung, nhưng nếu chỉ dựa trên những dấu
hiệu chung giống nhau bằng hình tượng thì có thể dẫn đến sai lầm Muốn
vạch ra được những dấu hiệu chưng bản chất thì phải có sự phân tích — tổng hợp sâu sắc đối với sự vất, hiện tượng bằng tư duy lí tính
1.2.4.2 Cde dang khdi quat hoa
® Khai quát hóa kinh nghiệm - cảm tính
KQII kinh nghiệm - cảm tính được tiến hành nhờ so sánh các tính chất
chung giống nhau, wong đó các hiện tượng, sự vật được so sánh bộc lộ các
đặc điểm chung qua nhận thức cảm tính Con đường này thường được sử
dụng ở giai đoạn nhận thức cảm tỉnh ban đầu, nhưng nỏ chưa nâng lới trình
độ nhận thức lí luận Sự KQH này chỉ là sự lựa chọn từ các tính chất đã cho
một cách cảm tính trực tiếp, mang tính kinh nghiệm vì thể nó không có khả năng phát hiện tính bản chất từ cải đã nhận biết trực tiếp Như vậy gái chung
mà mỗi người tiếp cận vẫn nằm trong giới hạn của các nhận xét mang tính
kinh nghiệm
Con đường KQH này dựa theo quan điểm logic hình thức, đặc diễm cơ
bản của phương pháp nảy là tìm kiếm cái chung mang tính hình thức Con
đường Lừ cái riêng đến uái chung, tạo ra cái chung của quy nạp vật thể, được
những người theo chủ nghĩa kinh nghiệm duy cảm đựng lên 'Irên thực tế đó
chỉ là phương pháp khái quát đơn giản, cung cấp khái quát kinh nghiệm cấp
thấp Thuyết KQH thông qua sơ sánh sự kiện trong trưởng hợp tết nhất chỉ là
cảm tính đơn giản và không dẫn tới các khái niệm trừu tượng
KQII dang nay chưa thực sự giúp II8 hiểu rõ bản chất, chỉ phù hợp với
hoc sinh mầm non, tiêu học và lớp đầu của cấp trung học cơ sở
© Khai quat hoa khoa hoe - li tinh,
Trang 28Đó là KQH mả trước đó đã dược nỗi bật tư duy lí luận nhờ phát hiện các
mỗi liên hệ tắt yếu mang tính quy luật của hiện tượng Sự phân tích các tính chất bản chất từ các tính chất không bẩn chất, cái chung từ những cái riêng, chuyển sang cải trừu tượng Sự tổng hợp thể hiện ở việc chuyển từ những cái
cụ thể riêng biệt đến cái chung, khái quát trong tư duy Trong tư duy khoa học
gái khái quát hướng vào phát hiện cái chung bản chất từ các tính chất riêng
bên trong, bản chất của hiên tượng Như vậy KQH không phải là tách các tính
chất chung nảo đó mà KQII như là một hành động nhận thức thực sự và có ý
nghĩa khoa họo không phải lả việc tách ra các tính chất chung bất ki của hiện
tượng mà lả tìm vả tách ra các tính chât bản chất của chúng nhờ phân tích,
tổng hợp, KQII và trừu tượng hóa Dạng KQI1 này phủ hợp với IIS TIIET
1.3.4.3 Vai trò của khái quát hỏa trong dạy học
KQH la thao tác tư duy làm rõ cái chung trong sự vật vả hiện tượng đơn
lẽ Trong lí luận dạy học, KQH là con đường cơ bản để hình thành khái niệm
Vi theo quan điểm duy vật biện chứng, khái mệm là kết quả của quả trình
KQII và trừu tượng hóa sự vật, hiện tượng Như vậy quá trinh nhận thức là từ
sự kiện —> biểu tượng —>*KQH -> trừu tượng hóa —> nhận thức được bản chất
hận thức lả một quá trình từ chưa biết đến biết, từ biết bên ngoài ( nhận
thức cảm tính) đến biết dây đủ và sâu sắc hơn bản chất bên trong ( nhận thức
lí tỉnh) KQH là khâu rất quan trọng trong quá trình nhận thức lí tính hình
thành khái niệm, quy luật Đặc biệt, với học tập KQII là hoạt động nhận thức
nhằm phần ảnh có mục dích thể giới khách quan vào ý thức của mỗi người mà
kết quả là hình thành hệ thống khái niềm về sự vật, hiện tương, mối quan hệ
nhân quả, quan hệ quy luật về quả trình từ đó hình thánh học thuyết khoa học
'Tóm lại: Biên pháp KQH là phân tích để tìm ra các thuộc tính của mỗi sự vật, hiện tượng riêng lẻ, rồi tỗng hợp lại tìm ra cải chung, cái ban chất của
một nhóm sự vật, hiện tượng cụ thể
Khi day phần bai: sinh học tế bào- sinh học 10, THPT thì việc sử biện
28
Trang 29pháp KQH là rất cần thiết Vì nội đưng kiển thức của nhần này mang tính khải quát cao, phản ánh thế giới sống ở cấp độ tế bào và cơ thể đơn bảo ( không
phan ánh tế bảo của loại nào hoặc cơ thé don bao cụ thể nao}
‘Tir phn tich vai trỏ của KQH trong dạy học nói chung va trong day học
phan hai: sinh hoc té bao- sinh học 10, TIIPT ndi riéng cho thấy sự cần thiết
phải hình thành kĩ nắng KQIT cho 118 và sự cần thiết phải vận dụng KQTI khi
day hoe phần này để phát triển năng lực HIHKT cho HS
1.3.Cơ sở thực tiễn
1.81 Phương pháp xác định thực trạng
Để xác định thực trạng của việc phát triển năng lực HLHK.T cho HS
bằng biện pháp KQH chúng tôi tiến hành didu tra bằng cách du giờ của GV, trao đối trực tiếp và sử dụng phiểu diều tra 40 ŒV thuộc các trường trên dịa
tản thị xã Sơn 1ây, huyện Ba Vì, thành phổ Hà Nội
1.3.2 Nội dụng xác định thực trạng
- Điều tra khả năng HTHKT của H§
- Điều tra nhận thức của GV về phát triển năng lực hệ thống hóa ở 118
~ Điều tra những biện pháp GV sit dung để hướng dẫn H3 HTHKT
Trang 30Bang 1.1 Két qua diéu tra nhận thức của giáo viên về phát triển năng lực hệ thông hóa kiến thức ở học sinh
thức là thế nảo ?_ | Lập bang hoặc sơ dễ hệ thông 19 47,5
Tác động làm IIS năm vững kiên | LŨ 25,0
thức
Y kiên khác ( ghi cụ thể) 6 15,0
2 Sự cân thiết phát | Không cân thiết 0 0
4 Những khỏ khăn | GV chưa hiểu rõ HTH KT 24 60,0
khi hướng dẫn H8 | HS chưa quon HTH KT 35 87,5
THTHẾT Làm mất thời gian của GV vàH§ |19 47,5
Y kién khac ( ghi cu thé) 7 17,5
5 Nhận thức cia] GV chua biét 0 0
GV về phát triển | GV chưa hiểu rõ 24 60,0
Qua số liệu ở bảng 1.1 cho thấy
+ Hầu hết GV đã hiểu về HTHKT
+ Cơ bản GV coi trọng vai trỏ của việc phát triển năng lực HTHKT cho
Hồ trong day học Nhìn chung, các GV đều cho ding rèn luyện kĩ năng
30
Trang 31HTHKT cho H§ phải làm thường xuyên qua các bài học Nhưng da số GV
thấy có nhiều khó khăn khi hướng dẫn HS HHK'T
1.3.3.2 Những biện pháp giáo viên sử đụng để hướng dẫn hoc sinh HTHKT
Bang L2 Kết quả điều tra những biện pháp giáo viên sử dựng dễ
hướng dẫn học sinh hệ thẳng hóa kiến thúc
Số |Tilệ Số |Til Số |Tilệ |Số | Tile
Biện pháp người | %4 người | %4 người| % | người | %
Trang 32Qua số liệu thu được từ diễu tra cho thấy:
+ Trên thực tế phần đồng ŒV lại không sử dụng hoặc rất ít khi dụng các
biện pháp để hướng dẫn IITIIKT trong dạy học môn Sinh học nói chung và
phân Sinh học tế bảo nói riêng
1 GV cũng ít khi cho học sinh thiết lập mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức hay hệ thống lại ác kiến thức đã học
1.3.3.3 Khả năng hệ thông hóa kiến thức của học sinh
Bang 1.3 Kết quả điền tra khả năng hệ thông hóa kiên thức của học sinh
trong quá trình học lập môn sinh học
2 | Phan tích nội dung một mục, bai, chong, phan
dễ xác định các đơn vị kiến thức, thông tin, tìm
hóa và trình bay theo hình thức lựa chon
3 | Rút ra những kết luận khái quát từ nội dung
: a 32 18,57
được H'IH theo hinh thức diễn đạt tương ứng,
Qua bang 1.3 cho thấy:
Ta số H8 dã xác dịnh được mục tiêu HTHKT, tim được kiến thức cơ bản
nhưng chưa xác định được mối quan hệ giữ a các thành phần kiến thức ho ặc
chưa lựa chọn được hình thức điển đạt vì vậy chwa IITII duoc kiến thức
TTí lệ §ố HS học tập chủ động, sáng tạo bết HTHET chiếm tỉ lệ thần
Trang 33* Nguyên nhân của thực trạng phát triển năng lực HTHKT trong quả
trình day và học phần hai : sinh học tế bào- sinh học 10, THPI
tả phía giáo viên
Phương pháp day hoc: 120 anh hưởng của lối dạy truyền thống, không
thể trong thời gian ngắn mà có thể thay đổi cách làm của GV PPDII chủ yếu
vẫn là thầy đọc, trò chép, thuyết trình giảng giải xen kẽ vấn đáp, tái hiện Việc
vận dụng phương pháp tích cực chủ yếu thực hiện trong giờ thao piâng, các
tiết dạy thi giáo viên giỏi Trong mỗi tiết dạy GV chỉ tập trung để truyền tải
hết kiến thức SGK mà không giúp HS biết cách sâu chuối các kiên thức để
khắc sâu nội dung bài học, không khơi dậy tiềm năng sáng tạo, phát huy tinh
tích cực nhận thức của người học GV íL chú ý đến việc phát triển năng lực HTHKT cho H§ vì công việc này đời hỏi nhiều thời gian và công sức khi phải
liên hệ giữa các kiến thức trong một bài, nhiễu bài và cả trong chương trình
Sinh học Số lượng GV dạy học thea phương phán Lích cực íLmặc dủ phần
lớn xác dịnh được rằng các phương pháp nảy thực sự lôi cuốn HS, giúp HS
chủ động nim ving kiến thức
Ngoài ra, do việc thi cử vả kiểm tra vẫn côn năng nẻ về tái hiện kiến thức nên cách dạy phổ biển hiển nay vẫn chỉ chú ý đến việc cung cấp kiến thức cho
học sinh Bên cạnh đó, còn có thể kể đến một bộ phận GV chưa tâm huyết với
nghề, ý thức tích cực cải tiến PPI3H côn mờ nhạt, không kích thích được tính
tích cực vả hứng thú của 115 nên chất lượng dạy học không được cải thiện
Eề phía học sinh:
Da sé HS vin cơi môn Sinh học là môn phụ I2o vậy HS thiếu sự đầu tư
thời gian vả công sức vào học TIầu hết 1IS chưa đổi mới cách học chi quen với
cách học thuộc lòng nội dung cơ bản ghi chép được ở trên lớp và chưa chú ý
đến việc phân tích, chứng minh và tìm hiểu bản chất của nội dung đó Hồ chưa
xác định được đúng động cơ, thái độ học tập, chưa ham thích học tập bộ môn
nên thụ động trong việc tiếp thu kiến thức mới
33
Trang 34Qua kết quả điều tra khả năng HTHKT của H8, nhận thức của GV về phat triển năng lực HH, những biện pháp GV sử dụng để hướng dẫn HS
IITIKT ở trường TIIPT hiện nay là cơ sở khẳng định việc cần phải phát
triển năng lực HIHKT trong quá trình day hoc
kết luận chương 1
“Trong chương nảy, luận văn lập trung vào việc tìm hiểu tổng quan về quá
trình nghiên cứu dé có cơ sở xác định vị trí của đề tải Nghiên cứu cơ sở lí
luận về ITTII, ITTIIKT, năng lực IITIIKT, vai trẻ của phát triển nang lực
HTHET, khái quát hỏa; cơ sử thực tiễn của việc phát triển năng lực HTHKET
cho HS bằng biện pháp KQH
Từ cư sở lí luận và thực tiễn khẳng định việc sử dụng biện pháp KQIT để
phảt triển năng lực HTHKT cho HS trong dạy học phan hai: sinh học tễ bảo -
sinh học 10, THPT là cần thiết
34
Trang 35CHƯƠNG2
SU DUNG BIEN PHAP KHAI QUAT HOA DE PHAT TRIEN
NANG LUC TE THONG HÓA KIÊN THỨC CIIO HỌC STNII
TRONG DẠY HỌC PHẲN HAI: SINH HỌC TẾ BẢO - SINH HỌC 10,
TRUNG HỌC PHÔ THÔNG 2.1 Mục tiều phân hai : sinh học tẾ bảo - sinh học 19, trung học pho thông
3.1.1 Chuẩn kiến thức, kữ năng phân hai: sinh học tế bào - sink hoc 10,
trung học phổ thông
Chủ đề | Chuẩn kiến thức kĩ năng
Chương | Kiến thức:
1: Thành | -Trình bày được các thành phân hóa học của tế bảo
phan - Nêu được vai trò sinh học của nước đối với lễ bào Phân biết
húa học | được nguyên tổ đa lượng với nguyên tổ vi lượng Lập được của — tế | bắng một số nguyên tố vả vai trò của chủng trong tế bảo
hao - Nêu dược cầu trúc và chức năng của các chất hữu cơ trong tế
bao: saccarit, lipit, protein, ADN, ARN
- Biết được các dạng saccarit: đường đơn, đường đôi, đường đa
- Biết được các dạng lipit: mỡ, dầu, sáp: phôtpholipit vả sterôit
Kĩ năng:
Làm được một số thí nghiệm phát hiện các chất hữu co va
định sự có mặt một số nguyên tổ khoảng trong tế bảo
- Mô tả dược thành phần chủ yếu của tế bào
- Mô ta và phân biệt được cầu trúc của tế bào nhân sơ vả tế bào
nhân thực; tế bảo dộng vật vả TP thực vật
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành 'TB, màng sinh
Trang 36
chất, nhân TD, các bảo quan
- Giải thích được thể nảo là khuếch tán, thẩm thấu, ưu trương,
nhược trương, đẳng trương
- Phân biệt được cdc con đường vận chuyền các chat qua mang
1H: ~Irình bày được sự chuyển hóa vat chat và năng lượng trong IB
Chuyển | - Giải thích được quá trình chuyển hóa năng lượng Mô tả được
húa vật | cấu trúc vả chức năng của AIP
chất và |- Nều được vai trỏ củ a enzim trong TB , co ché tac động của
năng cnzảm, các nhân tố anh hưởng đến hoạt tỉnh oủa cnzim
lượng - Phân biệt từng giai đoạn chỉnh của quá trình quang hợp ( pha trong tế | sang, pha tối), quá trình hô hấp ( đường phân, chu trình Crep và
bản chuỗi chuyển clcctron hô hap)
Kĩ năng:
Làm được một số thí nghiệm về enzim ( tính đặc hiệu và điều
kiện hoạt động của enzim)
Chương | Kiên thức:
TY: Phân | - Nêu được sự phan bảo ở TB nhân sơ vả TB nhân thực
bau - Néu được đặc điểm các pha trong ch kì lễ bảo - Trình bày được các ki và ý nghĩa sinh học của nguyên phân,
giảm phân
- Phân biệt được nguyên phân vả giảm phân
-Phân biệt được sự phân chia tế bảo chất ở động vật vả thực vật
Kĩ năng: Quan sat héu ban phan b ao T.4m dược liêu bản Lạm
thoi
36
Trang 372.1.2 Tiêm năng phát triển năng lực hệ thẳng húa kiển thúc
"Pheo học thuyết 'TH, tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ TH SGK
Sinh học 10, THIPT thực chất là sinh hoc TB - cei nhu 1a cấp độ cơ ban ma
chúng ta phải nghiên cứu dầu tiên ( phần vi sinh vật chủ yếu giới thiêu về các
cơ thé đơn bảo có ý nghĩa như việc chuyển tiếp từ sinh hoc TB sang sinh học
cơ thé & chương trình Sinh học 11) Phần hai: Sinh học tế bào có nhiều kiến
thức mới và khó Nội dung gâm 4 chương : chương I — hành phần hóa học
của tế bảo, chương II- Cấu trúc tế bào, chương III- Chuyển hỏa vật chất và
năng lượng trong TE và chương TV- Phân bảo
"Lễ bảo là cấp độ tố chức cơ bản, được nghiên cứu theo các cấp nhỏ hơn
từ phân tử đến bảo quan Ở uấp độ phân tử lại nghiên cứu các phân tử cơ bản tạo nên ác bao quan Cấp độ bảo quan dược nghiên cứu gồm hệ thống các
bao quan tử nhân, tế bào chất đến mang sinh chất Mỗi cập độ đều nghiên cứu
cấu trúc và chức năng, phối hợp các chức năng, đồng thời nghiên cứu quá
trình sinh học cơ bản ở cắp độ tế bảo vi vay có cơ hội day HS HTHKT tit do
phat trién ning Ie ITTIIKT cho IIS
SGK Sinh hoc 10 được xây dựng trên quan điểm ở tất cả các cấp độ tổ
chức sống thì câu trúc luôn gắn liền với chức năng Ví dụ cấu trúc 'IB thực
vật và động vật có nhiều điểm giống nhau, bên cạnh đó có nhiều đặc điểm
khác nhau liên quan đến phương thức sống của từng piới
SGK Sinh học 10 xây đựng trên quan điểm tiến hóa Cầu trúc, chức năng,
cơ chế đêu thể hiện quả trình tiến hóa qua lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật thể hiện ở tất cả các cấp đô tổ chức Các kiến thức sinh học mà HS đã
học ở trung học cơ sở là cơ sở dé IIS dé tiếp thu các kiến thức mới của cấp
THPT Các kiến thức Sinh học lớp 10 lả cơ số cho việc học kiến thức sinh
học lớp 11, lớp 12
2.2 Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phân hai:
sinh hục tế bản- sinh học 18, THPT
Trang 382.2.1 Nguyên tắc phát triển năng lực hệ thẳng hóa kiến thức
2.2.1.1 Nguyên tắc quản triệt mục tiêu chương trình
"Trong quá trình phát triển năng lực IITIIKT, GV phải liên bám sát mục
tiêu của dạy học vỉ phạm vi hệ thống cũng như hướng hệ thống là phụ thuộc
mục tiêu bài học Do đó phải nắm vững chú đề, nắm vững mục tiêu để hướng
dẫn, phát triển năng lực TITIIKT qua đó vừa biết cách hệ thống vừa nắm vững
hệ thống, sử dụng được kiến thức Mặt khác, qua hướng dẫn HS hệ thống kiến
thức không phải để nhớ hệ thống mà qua hệ thống để phát triển năng lực học
tập của HS
2.2.1.2 Nguyên tắc đâm bảo tính hệ thông
Nguyên tắc này chỉ cho thấy, khi IITIIKT phải hướng din dé 11S hé thống được từ các chủ để nhỏ sau dó kết hợp các hệ thống nhỏ thành hệ thống
lớn Sau mỗi chủ đề lớn tạo được cách nhìn hệ thông lớn xuyên suốt các hệ
thống nhỏ Mỗi bài là một chủ đề nhỏ, sau một chương sẽ cho hệ thống lớn
hơn Do đó sau mỗi bài lại gắn kết chủng với nhau, không để tách rời sô lập
'Ví đụ: Trong chương II Cấu trúc tế bảo, SGK trình bảy khái quát vé TB,
sau đó trình bảy cấu tao TR tir don gin ( TR nhân sơ) dén phức tạp ( TR nhân thực) Các thành phần cấu trúc của TB đều được trình bảy về cầu tạo và chức
năng, Sau khi học chương nay IIS có thể rút ra đặc điểm chung về cầu trúc
TB, so sánh cấu trúc TP nhân thực và TB nhân so, HTHK về cầu tạo và chức
nắng của các thành phần cấu trúc TB
2.2.1.3 Nguyên tắc đảm báu phái huy tình tích cực của học sinh
Các biên pháp áp dụng phải thể hiện sự liên kết hoạt đông “thầy chủ đạo,
trò chủ động”, thống nhất hoạt động dạy và hoạt động học ở trường phổ thông
Đổ phát triển năng lực HTHKT điều quan trọng là dua HS thăm gia vào việc
lập bảng, sơ đồ HIHKT một cách tích cực nhất Bằng những chỉ dẫn hay hệ
thống câu hỏi nhất là các câu hỏi phát triển kĩ năng so sánh, phân tích, tổng
hợp, KQH, đựa vào đó HS sẽ xác định được nội dung và xác dịnh mối quan
38
Trang 39hệ giữa các nội dung, qua đó lĩnh hội được kiến thức, các câu hỏi phải có tác dụng kích thích tư duy sáng tạo của H8
3.2.1.4 Nguyên tắc phát triển đần năng lực hệ thống hoá kiến
'Irong quá trình phát triển năng lực HTHK'T cho Hã, tuỷ thuộc vào trình
độ năng lực cụ thé cia IIS, GV nâng dân yêu cầu các mức độ ITTIIKT từ để
đến khó để IT8 tự phát triển, qua mỗi chủ đề ITS tự hệ thẳng được nội dung
khó hơn, mức độ hoan hao hon
Chúng tôi thay có thể nâng năng lực hệ thống hóa theo 3 mức như sau
Mức 1: HS nghiên cửu gác thông tin trong phạm vi oũa một mục trong
SGK hay tải liệu học tập ( khối lượng kiến thức, mối quan hệ giữa các kiến
thức ít và đơn giản) rồi sơ đồ huá hoặc lập bằng IITIT dưới sự hướng dẫn của
GV thông qua các câu hỏi dẫn dắt, gợi ý hoặc các bài tập
Mức 2: HS nghiên cứu các thông, tin có thể là cả bài học ( khối lượng
kiến thức, mỗi quan hệ giữa các kiến thức nhiều hơn vả phức tạp hơn) rồi sơ
dỗ hoá hoặc lập bảng HTH dưới sự hướng dẫn của ŒV thông qua các câu hỏi
dẫn dắt, gợi ý hoặc các bài tập
Mức 3: Tự xây dựng báng, sơ dỗ HTHKT cho một chương, hoặc một chủ
để (lượng kiến thức, mỗi quan hệ giữa các kiến thức nhiều hơn, phức tạp hơn mức 1 và 2) qua hướng dẫn của GV
Ha mức trên là dựa vào khi lượng kiến thức cần HTH, trong mỗi mức
chúng tôi rèn luyện thao tác lập bảng hệ thống hay lập sơ đề
4.2.2 Qui trình hình thành nẵng lực hệ thẳng hỏa kiến thức
2.2.2.1 Sơ đã chưng
Để phát triển năng lực IITIIKT cho học sinh, trước hết phải xây dựng
được qui trình hình thành năng lực HTHKT Qui trình gầm 5 bước cơ bản sau
39
Trang 40So dé 2.1 Qui trình hình thành năng lực hệ thẳng hóa kiến thức
Qui trình trên vừa hình thành vừa phát triển năng lực HIHK-T Hình
thành được thẻ hiện là 118 tập thực hiện từ bước 1 đến bước 5 để ITTTHI được
kiến thức Như vậy là từ chưa HH dến HTH được kiến thức Phát triển lả từ
HH chủ đề nhỏ đến chủ đề lớn dần Chủ đề nhỏ như một mục của bài dần
đến chủ đề trong một bài nâng dần chủ đẻ gỗm một số bài, một chương, một
số chương Irong dạy học kiến thức mới day HH chủ để nhỏ và nâng dần
để hết chương có kĩ năng thực hiện mỗi bước trong qui trình nhưng với chủ
để lớn hơn ở bài tổng kết, ôn tập
'Irong mỗi bước của qui trình đều sử dụng biện pháp KQH, mỗi bước sự KQII cao hay thấp là tủy thuộc chủ đề lớn hay nhỏ Trong mỗi bước với chủ
để nhỏ là một mục, một bài thì KQH thấp, nếu cá chong hay cum bai thi
KQH lai phat triển cao hơn
2.2.2.2 Giải thích
Bước 1: Xác dịnh chủ dễ học tập
Xác định chủ dé hoc tap 14 IIS nhận ra chủ đề của bài này đang nghiên
cứu pỉ, chương có bài nảy dang nghiên cứu gì? Nhận ra được chủ để mới có
40