ôi thầy rằng trong chương trình vật li 9, chương “Điện học” là Nội dụng khoa học trong chương này có khả năng kích thích sự tò mỏ, ham tiểu biết của học sanh, đồng thời cũng yêu cầu
Trang 1DALIIO‘ QUOC GIA IIA NOL TRUONG DAI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ TUYẾT
XÂY DỰNG HỆ THÓNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHAN
ĐIỆN HỌC VẬT LÍ 9 TRƯNG HỌC CƠ SỞ NHẢM PHÁT HUY TÍNI
TicH cUc ctA HOC SINE
LUẬN VĂN THẠC SI SU PITAM VAT Li
Người hưởng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN LOÁT
HA NOI- 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ TUYẾT
XÂY DỰNG HỆ THÓNG VẢ PHƯƠNG PHÁP GIAI BAI TAP PHAN
ĐIỆN HỌC VAT Li 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ NHÀM PHÁT HUY TÍNH
'TÍCH CYC CUA HOC SINH
LUAN VAN THAC Si SU PHAM VAT Li
CHUYEN NGANH: Li LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC
(BO MON VAT LD
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN LOÁT
HA NOI- 2014
Trang 3LOT CAM ON
Sau một thời gian nghiên cửu và thực hiện, tôi đã hoàn thành để tài nghiên
cứu của minh, Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực, tìm tôi học hồi, nghiên
cứu của bản thân, tôi luôn nhận được sự ủng hộ của thấy cô, ban bẻ và đông nghiệp
Tôi xin chên thành cám on Ban giám hiệu trường Dại học Gide dục
Dai học quốc gia Hà Mội đã tạo mọi điều kiện tốt nhật để tôi được học tập
nghiên cứu trong suốt khóa học Tôi xm trên trọng cảm ơn cáo thấy cô trong,
mủ trường đã truyền thụ cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu để tôi có thể
hoàn thành tốt đẻ tài và làm giảu thêm hành trang kiển thức trên con đường sự
nghiệp của mình
Đặc biệt, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Văn Loát —
Người đã tận linh chỉ bão và hướng dẫn tôi trong suốt quả trình thực hiện để
tai nay
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giảm hiệu cùng tập thể giáo viên và
học sinh trường TIICS Archimedes đã tạo điểu kiện giứp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sự phạm
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tac gia
Bai Thi Tuyết
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT
Trang 5MUC LUC
DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ on enerrreeeree 2K DANE MUC CAC HINH .scceesssssesesssesssseeuneesssiessssiissnseeenvssiee 2K
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN ve DAY GIAI BAI TAP VAT T1Í
1.2 Vai trở và tác dụng của bài tập vật lí rong dạy học vật li
1.2.1 Théng qua dạy học về bài tập vật l¡ sẽ giúp học sinh nắm vững một cách chính
xác, sâu sắc và toàn điện hơn các quy luật và hiện tượng vật lí a) 1.3.3 Bài tập vật Tí là công dụ và là phương tiện giúp học suữi nghiên cửa tải eu
1.2.3 Bài tập vật li là phương tiện để học sinh rên luyện kỹ năng, khả năng
vận đựng kiến thức, lên hệ lý thuyết với thực tiễn, học tập với đời
1.3.6 Đại tập vật lí là phương tiên kiếm tra đánh giá kiến thức, kỹ rừng gữa học sinh
Trang 6
1.3.1 Phin loai bai tập theo nội dụng HH ho 8
1.3.2 Phân loại theo yêu câu mức độ phát triển tư đuy co
133 Phân loại theo phương thức cho điều kiện vả phương thức giải 9
1.5.Phuong pháp giải bài tập vật lí .1§
1.6.Nhõng yêu cdu chung trong dạy học về bài tập vật Í „17
1.61 Tiêu chuẩn hựa chọn hệ thông bải tập vật e7
1.62 Các yêu cầu khi dạy học bài tập vật lí - 1§
1.7.Hướng dẫn cho học wimh giải bải tập vật lí - 18
1.7.1 Kiểu hướng dẫn thứ nhất: Hướng dẫn theo nấu (Hướng cấn mgori) T9
1.7.2 Kiểu hướng dẫn thứ hai: Hưởng dẫn tìm tòi "_
17.3 Kiểu hướng dẫn thứ ba: Hướng dẫn khái quát chương trùnh hóa .20
1.8.Các hình thủc dạy học về bải tap vat li - 21
181 Giải bài lập trong tiết nghiền cửu lài liệu - a
1.8.2 Gidi bai tập trong tiết luyện tập về bài lập
1.83 Giải bài tập trang tiết ôn tận, tiết cũng cô kiến thức 22
1.9.Phát triển tính tích cực, tự chủ của học sinh - 33 1.9.1 Tỉnh tích cực và tự chủ rao
19.3 Cig ke tame của phương hấp dạy học cục "¬—
1.9.4 Các yêu tổ thúc đây đạy học tích cực eo - 4
1.10 Thn hiểu thực trạng hoạt đồng dạy giải bài tập vật lỉ ở một số trưởng,
1.101 Dỗi tượng và phương pháp điều tra rước "¬ -
110.2 Nhận xét chưng vẻ kết quả điều tra ở trường trung hoc co sé Archimedes —
HỆ THONG BAT TAP VẢ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TAP
Trang 7PHAN BIEN HOC - 34
2.1, Cần trú nội đụng chương “Diện học” vật lí 9 - 34 2.1.1 Vị trí đương “Diện học” trong chương trình vật lí TIICS 34
2.1.3 Pham tich n6i dụng khoa học kiến thức phần “Điện học” vật li 9 38 2.1.4 Sơ đồ câu trúc nội dung, chương “Điện học” vật lí 9 42
2.2 Những kỹ năng học sinh cân dat được c oo0cccvvc AB
2.4.1 Chủ đề 1: Bài lập ứng dụng định luật Ốm trong các rrạch điện nồi HIẾP, song
2.42 Chủ để 2: Bài tập về công thức tính điện trỏ và biến trở 52 2.43 Chi dé 3: Bai tap phan céng céng suất Điện năng tiêu thụ Định Wat
THỰC NGHIỆM SƯ EHẠM HH reeun re 280
3.3 Tiển trình thực nghiệm sư phạm 22.22222ccscve cvvsccer .80
3.4 Phân tích và đánh giá kết quá thực nghiệm sec BI
3.41 Dánh giá định tính vẻ việc nắm vũng kiến thức, phát huy tinh tích cực của
3.42 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sur phan bằng phương pláp thông
kê toán học do stitnunsninenuentnenmntntnnnanstinnanainennanennineeen eS
Trang 8DANH MUC CAC BANG
Bang 3.4 Bảng tân suất và tần suất tích lũy ?9
viii
Trang 9DANH MUC CAC SO DO
Trang,
Sơ đỏ 1.2 Sơ đỗ lập luận thco phương pháp phân tích 12
Sơ đỏ 1.3 Sơ đỗ lập luận thco phương pháp tổng hợp 13
So để 2.1 Câu trúc nội dụng chương “Diện học” Vật lí 9 38
ĐANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Phân bố điểm theo 11 bậc lớp TN và lớp ĐC "¬
Hình 3.2 Đường phân bề tắn số tích lũy của lớp TN và lép ĐC 86
Trang 10MỞ BẦU
1 Lí đo chọn dé tai
Ching ta dang ở kỹ nguyên của nên kinh tế tri thức, sự bùng nỗ thông tin
và sự phát hiển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, làm cho mầu thuẫn giữa
lượng tri thức cần phải trang bị cho học sinh với thởi lượng có hạn của tiết học ngày cảng trở nên gay gắt Trong bói cảnh đó, phương pháp dạy học
truyền thống mà chú yếu là thầy thông báo kiến thức trò lắng nghe và ghỉ
chép không còn phủ hạp Đó là tất yêu khách quan đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy và học
Đổi mới phương pháp dạy họo không chỉ cưng cấp kiến thức mà còn
phái xây đựng nảng lực tư duy, năng lực giải quyết vẫn đề cho học sinh đồng,
thời còn phải rèn luyện cho học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học nói clmmg và Vật l¡ học nói riêng Tuy nhiên, phương pháp dạy học các bộ môn
Khoa học tự nhiên nói chúng và bộ môn Vật lí nỏi riêng ở hường phổ thông vẫn mang nặng tính chất thông báo, tải hiện Học sinh ít được tạo điều kiện bồi
dưỡng các phương pháp nhận thức, rên luyện và tư duy khoa học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Quá trình day bọc Vật lí có thể nâng cao chất lượng học tập và phát triển năng lực của học sinh bằng nhiều phương pháp vả cách thức khác nhau
Trong đỏ giái bài tập vật li với tư cách là phương pháp được xác định từ lâu
trong giảng đạy Vật lỉ có tác dụng tích cực đến việc giáo dục và phát triển
năng lực của học sinh Đỏ là thước do ding din, thuc chat su tiép thn, vận dụng kiến thức kỹ nắng, kỹ xảo của học sinh Bài tập vật lí giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lí, những hiện tương vật lí và biết phân tích
vào các vấn đề thực tiễn Thông qua cdc dang bai tập vật lí, tạo điều kiện cho
học sinh vận đụng kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tỉnh huồng
cụ thể khác thì kiến thức đó mới trở nên sâu sắc, hoàn thiện và biến thành vốn
riêng của học sinh.
Trang 11Xu hướng hiện đại của li hiện dạy học là chú trọng nhiều đến hoạt động,
và vai trò của người học, Việc rèn luyện khả năng hoạt động tự lực, tự giáo,
chủ động sáng tạo và đánh giả sự tiếp thu kiến thức của học sinh thông qua
việc nghiên cứu, xây dựng một hệ thống các bái tập và hướng dẫn hoạt động
giải bài tập là cần thiết Qua thực tế giảng day, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệ
một trong những phân quan trọng, kiên thức cơ bản nhưng cũng rất phức tạp
ôi thầy rằng trong chương trình vật li 9, chương “Điện học” là
Nội dụng khoa học trong chương này có khả năng kích thích sự tò mỏ, ham
tiểu biết của học sanh, đồng thời cũng yêu cầu vận dụng được những kiến thức, kỹ rững của những họo phần trước đó để học tập, giả bài lập chương,
Với tất cả 14 do trên, chứng tôi lựa chợn để tài “Xây dựng hệ thống và
phương pháp giải bài tập phản điện học vật lí 9 Trung học cơ sở theo hướng, phát huy tính tích cực của học sinh” làm đề tải nghiên cửu của mình:
2 Mục ủích nghiên cứu
Nghiên cứu, xảy dựng hệ thông và hướng dẫn giải bai tap phan dién học
vật lí 9 nhằm giúp học sinh không những nắm vững kiến thức mà còn phát
huy tính tích cực trong hoạt động giải bài tập
3 Câu hỏi vấn đề nghiên cửu
Day bai tap phan điện học như thể nào để bồi dưỡng tính tích cực của
học sinh?
4 Giả thuyết khoa học
Xây dựng được một hệ thông bài tập phủ hợp với mục tiêu đạy học va
thời gian dành cho mỗi chủ để kiến thức vật lí TỔ chức hoạt động dạy giải bái
tập theo hưởng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học smh sẽ phát huy
Trang 12được hết các tác dụng của bài tập vật lí góp phản giúp cho học sinh nắm vững,
kiến thức đẳng thời còn phát huy được tính tích cực, tự chủ của mình,
§ Dỗi tượng và khách thể nghiên cứu
%1 DÁI hạng nghiên cứu
~_ Nghiên cứu lí hiên về day giải bài tap vat lí
~_ Nghiên cửu soạn thảo hệ thống bài tập và hoạt động hưởng dẫn giải bài
- Xây dựng hệ thống bài tập và hưởng dẫn giải bài tập phần “điện học”
cho học sinh khỏi 9 THƠS chương trình cơ bản nhằm phát huy tính tích cực,
tự chủ của học sinh
-_ Tối tượng thực nghiệm: TToạt động dạy học vẻ bài tập vật li phản điện học vat li 9 tại trường TIICS Arehimedes thành phó ITà Nội
” Nhiệm vụ nghiên cửu của để tài
- Nghiên cửu cơ sở li luận về vai trỏ, táo dụng, phương pháp giải bài tập
vật li ở trường phô thông
- Nghiên cửu nội dung kiến thức và phương pháp giải bài tập phản “điện
học” — vật lí 9 THCS
- Xây dựng hệ thống bải tập và hướng dẫn hoạt động giải bài lập phẩm
“điện học” — vật lí 9 THCS
-_ Diễu tra thực trạng dạy bài tập phẩn “điện học” ở các trưởng THƠS
~_ Soạn thảo tiễn trình hướng dẫn học sinh giải các dang bài tập
~_ Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thị và hiệu quả của hệ thống bài tập và phương pháp hướng đâm hoạt động giấi bài tập đã soạn thảo
8 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13-_ Nghiên cứu cơ sở l¡ luận dạy học
- Các phương pháp nghiên cửu thực tiễn: phương pháp thực nghiệm, phương pháp điều tra, phương pháp khảo sát thực tiễn
~_ Thương pháp thống kê Loắn học
9, Câu trúc luận văn
Ngoài phân mở đẫu, kết kiện, khuyến nghị tải liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bảy trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở l¡ luận và thục tiễn vẻ dạy giải bài tập vật lí phổ thông,
Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật
li phan didn học — vội lí 9 THƠS
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THUC TIEN VE DAY GIAI BAI TAP VAT Li
PHO THONG
1.1 Khái niệm về giải bài tập vật lí
Bàn tập vật H được biểu là uuội vẫn để được đặt ra đói hỏi phi giãn quyết
bằng những suy luận logic, phép toán và thi nghiệm trên cơ sở các khái niệm,
các thuyết, các định huật vật lí
Theo nghĩa ròng, bài tập vật lí được hiểu là vẫn để xuất hiện do nghiền
cứu tài liệu giáo khao chính là bài tập đổi với học sinh
1.2 Vai trò và tác dụng của hài tip vat li trong dạy h vat ki
1.21 Thông qua day học về bài tập vật lÍ sẽ giúp học sinh nẤm vững một
cách chùnh xác, sâu sắc và toàn điện hơn các quy luật và hiện tượng vật lÍ
Cáo bải tập vật li thường chửa dựng nội đụng bài học trên lớp, ở đó hội
tụ đầy đủ các công thức má học sinh phải vận dung để làm bài tập Thông qua
Trong quá trình giãi quyết tỉnh huỗng đo bài tập để ra, học sinh có rửm
cầu tìm kiếm kiến thức mới, điều này đảm bảo cho học sinh lĩnh hội chắc chến và sâu sắc kiền thức
1.23 Bài tập vật lỉ là phương tiện đỄ học sinh rèn luyện kỹ năng, khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lỷ thuyết với thực tiễn, hye tập với
đời sống
Trong quá trình: giải bai tập vật lí học sinh phải liễu và học thuộc các công
thức và các kiến thức liên quan đến vấn đề cân giải quyết Thông qua giải bài tập học sinh sẽ biết cách khắc phục những nhược điểm mả các cm hay mắc phải như
Không đổi đơm vị đo, bám máy tính sai, trình bảy không khoa học
Tương quá trình giải các bài tập định Hrli, học sinh sẽ hiểu rõ hơn muội số
hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống, sự hiểu biết về các hiện tượng thực tẻ là
Trang 15thước do khả năng nắm vững kiến thức và kỹ nắng vận dụng thành thạo kiến
thức của học sinh
1.24 Bùi tập vit li cé vai tro đặc biệt quan trong trong việc rèn luyện te
duy, bỖi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh
dữ kiên của để bài,
Mỗi khi giải bài tập, học simh phải phân tỉch được
bản thân các em phải biết cách xây đựng các lập luận và tính toàn logic để
đưa ra cách piãi và kết quả của bài toán
Trong một số trường hợp các em phổi tự làm thi nghiệm, thực hiện
các phép đo xác đình đúng môi liên hệ giữa các đại lượng để kiểm tra lại
kết luận của minh,
Trong quá trình đó, tư duy logie vả tư duy sảng tạo của học sinh được
phát triển, năng lực làm việc độc lập của học sinh sẽ được nâng ao
xinh ân tập, cũng cỗ kiến thức
1.2.5 Bài tập vật lí là phương tiện giúp họi
đã hạc một cách sinh động và cả hiệu quả
Quá trình giải bắt lập vật lí sẽ giúp học simh nhớ lạt và thuộc các kiến
thúc cơ bản được học ở trên lớp Thông qua việc giải bải tập, học sinh sẽ hiểu
lu sắc các kiến hức một
1.26 Bài tập vật l là phương tiện kiên tra đánh giả kiến thức, kỹ năng của
học sinh một cách: chính xắc
Trong khi giải bài tập vật li, học sinh sẽ bộc lộ rõ kiến thức của mình, kết
quả làm bài sẽ phần ảnh kỹ năng của học sinh khi giải bài tập lọc sinh không
nắm vững kiên thức hoặc không có kỹ năng làm bài tập thi kết quả bài tập
không thể chính xác được
1.27 Bài tập vật lí góp phần xây dụng một thể giới quan duy vật biện
chứng cho hục sinh, làm cho họ hiểu thể giới tự nhiên là thế giới vật chất,
vật chất luôn ở trạng thải vận động, giúp họ lin vào sức mạnh của mình,
mong muỖn đem tài năng trí tuệ cũi tạo tự nhiên
Ban thân mỗi giáo viên cần động viên, giúp đố và tao mọi điều kiện
thuận lợi để các em được học tập thật tốc có bản lĩnh bản ngã trong cuộc
sống Từ đó các em có thể tự tin thể hiện ước mơ nghiên cửu, khám phá khoa
học góp phần xây dựng đái nước phốn vĩnh, giàu đẹp
Trang 161-3 Phân loại bài tập vật Hí
Có nhiêu cách phân loại bài tập vật lí đựa trên các co sở khác nhau
Trong để tải ngh
m ưứu của mình, tôi phân loại bái tập vật H theo nội dụng;
theo yêu cầu phát triển tư duy; theo phương thức cho điều kiện cúa bài toán
bay theo phương hức giải
so DO PHAN LOẠI BÀI TẬP VẬT LÍ
= ải lập có Béi tập có nội Dé Kỹ
Phin logi theo yéu ci
Bai tap Bai tap Bài tập đỗ đài tập thí đài tập trắc
định tah định lượng thi nghiệm nghiệm khách
quan
Sơ đã 1.1 Sơ đồ phân loại bài tập Vật lí
Trang 171.31 Phân loại bùi tập theo nội dụng
Ö đây ta có thể chia bái tập theo các dạng sau:
Tạng bài tập vật lí cả nội dung cụ thể: là bài tập có số liệu cụ thể, học sinh
có thể đưa ra lời giải dựa vào vốn kiến tớ vật lí cơ bắn đã có Các bài tập cụ thể mang đặc trưng trực quan gắn hẻn với kinh nghiệm sống của học sinh
Đạng bài tập vật lí có nội dung trừu tượng: Là các bài tập mà các dữ
kiện được cho đưới dạng ký hiệu, lời giải cũng được biểu diễn đưới đạng một
công thức chúa đựng Ân số vá đữ kiện đã cho Học sinh phải phân tích kỹ các cầu chữ rong để bài để lập luận logne tầm 1a lời giải cuối cùng,
Dang bai lap theo dé tai cia tdi liệu vật lí: Đó là các bài lập theo các dễ
tải cứa tài liệu vật li Dạng bài tập vặt lí này được phân biệt thanh các bài tập
cơ học, điện học, quang học, nhiệt học
Dang bin tap vai li cd not dung lich sử: là các tài tập chữa đựng các kiến
thức có liên quan đến lịch sử như những dữ Hiệu về các thí nghiệm vật l uố điển, những phát minh, sáng, chế hoặc những câu chuyện có tỉnh chất lịch sứ
Dạng bài tập có nội dụng kỹ thuật tẳng hợp: là các bài tập có nội dụng chứa
đụng các kiến thức về kỳ thuật, sản xuất, công, nông nghiệp và giao thông vận tải
Dang bai tập vật lí vui: Tà các bài tập sử đụng các sự kiện, hiện tượng kỳ lạ
boặc vui nhộn rnả học sinh cân lí giải bản chất vật h của các hiện tượng đỏ
1.3.2, Phân loại theo yêu cầu mức độ phái triễn tư ảny
Theo yêu cầu phát triển tư duy, cỏ thể phân bái tập thành hai đạng là bài
tập lưyện tập và bải tập sang tao
Bài tập hoiện lập: Tuoại bài tập này dùng đề cũng cỗ kiến thúc lý thuyết
cơ bản đã học hoặc sau khi hoc xong kiến thức vật lí mới
Tây là loại bài tập vật lí mà để tìm được lời giải chí cần xác định môi
quan hệ trực tiếp, tường mình giữa những oái đã cho và cái phải tìm, học sinh:
chỉ cân tái hiện chứ không cản thể tự tạo ra
Trang 18¡ lập sáng tạo: Đây là loại bài tập vat lí mà đễ tìm ra lời giải học sinh
phải thực hiện chuỗi lập luận logic, biến đổi phức tạp, xác định mỗi liên hệ giữa các đại lượng cần tìm với các đại lượng trưng gian
Có thế chia bài tập sảng tae than hai dang co ban sau:
+ Bài tập nghiên cứu: khi cần giải thich một hiện tương chưa biết trên cơ
sở mô hình trừu tượng thích hợp từ lý thuyết vật li
+ Bài tập thiết kế: bài tập loại này là xây đựng mô hình thực nghiệm để
kiểm tra kết quả rút ra từ lý thuyết
Đó là những bài tập khó, hay vẻ trong quả trình thn tới cách giải có tác
dung marih mé trong việc phát triển tư duy của họơ sinh Kin bể duy được
hoạt hỏa thí học sinh sẽ có cách giải thông minh va sang tao nhiat
Muễn giải được các bài tập phức tạp như vậy bắt buộc học sinh phải thành thạo các bài tập cơ bản, biết cách phân tích bài tập phức tạp để quy về
bài tập cơ bản đã biết
1.3.3 Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải
Với cách phân loại này có thẻ chia các loại bài tập vật lí thành: Bái tập
định tính, bài tập định lượng, bài tập đồ thị, bài tập thi nghiệm, bài tập trắc
nghiệm khách quan
Bài tập định tính: Có hai dạng bài tập định tính là giải thích hiện tượng,
vật li và dự đoán hiện tượng vật li
Các bài tập dang này đều nhân mạnh đến bản chất vật lí của hiện tượng,
khi giải các bài tập định tính học sinh thường lập hiận logic trên cơ số các định luật vật lỉ
Khi giải bài tập định tính học sinh sẽ được rèn luyện tư duy logic, nâng, cao khả năng phân tích hiện tượng và dự đoán các hiện tượng vật lí
Bài tập định lượng (bài tập tính toán): Là dạng bải tập có đử liệu là
các số liệu cụ thể, học sinh phải giải chúng bằng các phép tỉnh toản, sử dựng, công thức để xác lập mỗi quan hệ phụ thuộc định lượng giữa cáo đại lượng đã
Trang 19cho và các đại lượng phải tùm và nhận được kết quả đưởi dạng một công thức
hay một giả trị bằng số
Tây là dang bài tập phổ biển được sử dụng rộng rãi trong chương tình
vật lí phố thông Dạng bài tập này có ưu điểm là khắc sâu kiến tuc học xinh,
rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức đặc thủ riêng cho môn vật li Đặc biết là phương pháp suy luận toán hoc Tuy theo phương pháp toán học
được vận dụng, bái tập tính toán được quy vé các bải tập số học, đại số và
-Phương pháp hình học: Khi giãi dita vao hinh dạng của đổn tượng, các
đữ liệu cho theo hình vẽ để vận dụng quy tắc hình hợc hoặc lượng giác
Trong các phương pháp trên, phương pháp đại số là phương pháp phổ biển nhất va quan trong hon cả do vậy cần thường xuyên quan tâm rên huyện
chủ học sinh Khi sử dụng bài tập linh toán người ta còn sử dụng thủ pháp,
logic khác nhau, cũng có thể xem là phương pháp giải đó là phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp,
- Phương pháp phân tích:
¡ Tim một định lật, một quy tắc diễn đạt bằng một công thức cỏ chưa
đại lượng cẩn tìm và một vải đại lượng khác chưa biết
+ Tiếp tục tìm những định luật, công thức khác cho biết mỗi quan hệ
giữa đại lượng chưa biết với các đại lượng đã biết cho trong để bài Cuối cùng,
tim được một công thức chỉ chứa đại lượng cân tìm với đại lượng đã biết
Trang 20SƠ ĐỒ LẠP LUẬN THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ lập luận theo phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp:
+ Tử những đại lượng đã cho ở đề bải, dựa vào quy tắc vật lí, tìm các
công thức cỏ chửa đại lượng đã cho với các đại lượng trung gian mả ta dự
kiến có liên quan đến đại lượng cân tìm
+ Suy luận toán học đưa đến công thức chỉ chứa đại lượng phải tìm với
đại lượng đã cho
Trang 21Hai phương pháp trên đều có giá trị như nhau và chúng bổ sung cho
nhau Phương pháp phân tích nếu tìm được công thức đúng thì nhanh chóng
tìm được kết quả cho hài toán Tuy nhiên, học sinh khêng tập trung chú ÿ
nhiều vào các giai đoạn trung gián, điều đó nói chúng là không có lợi đặc biệt
đổi với học sinh yếu kém- hợ sẽ nằm bản chất vật lí kém sâu sắc hơn Phương, pháp tổng hợp cho phép đi sàu vào các giai đoạn trung gian, học sinh chủ
tới bản chất vật li và mnỗi liên hệ giữa các đại lượng vả hiện tượng Phương
pháp tổng hop giồng như phương pháp “thứ” và “sai” nên gẫn với tư duy trực
quan, cụ thể của học sinh Trong khả đó phương pháp phân Lich tí đột hỏi cao,
ươm về mức độ tư duy logie và suy luận toán học Vì vậy, căn cứ vào đối
tượng học sinh, mục đích dạy học, giáo viên nên sử dụng hợp lí các phương,
pháp này Trong những bải tập tính toán tống hợp, hiện tương xảy ra đo nhiều nguyên nhân, trải qua nhiều giai đoạn, khi xây dựng lập luận có thể phối hợp
ca hai phương pháp,
Bài tập đồ thị: Bài tập đỏ thị là dạng bài tập phân tich từ đồ thị để tìm
các điều kiện giải bài toàn, dang bai tap nay rat phong phú Có thể từ đồ thị đã cho, học sinh phải tìm một yêu tố nào đó hoặc từ các dữ liệu đá biết cân phải
xây đựng đồ thị
Học sinh áp dụng phương pháp đỏ thị cho phép diễn dạt trực quan
hiện tượng vật lí, thông qua giải bài tập học sinh có được kỳ năng vẽ và
sử dụng tốt các đỗ thị, Diều này rất tốt cho các em khi được nghiên cửu
trong các trường kỹ Thuật
Bải tập thí nghiệm: Lá dạng bái lập đòi hối phải làn tủ nghiệm để
kiểm chứng lời giải, lý thuyết hoặc để tìm ra những số liệu cần thiết cho bải
tập Dây là dạng bải tập mà thí nghiệm là công cụ được sử dụng để tìm các
đại lượng cần thiết cho bài toán, cho phép đưa ra lời giải hoặc là công cu kiểm
tra tính toán phủ hợp ở múc độ nào so với điều kiện bài toán Công cụ đó có
thể là một thủ nghiệm biểu diễn hoặc một thí nghiệm thực tập cho học sinh
Trang 22Bai tap tric nghiệm khách quan: Thường được dùng dễ kiểm tra kiến
thức trên phạm vỉ rộng, số lượng người được kiểm tra nhiều, kết quả thu được khách quan không phụ thuộc người châm Bai tap dang này yêu cầu học sinh
phải nhỏ, hiểu và vận dung đồng thời rất nhiều các kiến thức liên quan
Khi lựa chọn các nội dung bài tập nên đi từ đơn giản đến phức tap, ting
cường cả nhân hóa hoạt động của học sinh tương ửng với năng lực và kiến
thức của họ Phân chia các bài toán theo các cấp độ: đơn giản, phức tạp, mùc
độ sáng tạo Có thể quy ước mức độ phức tạp của môt bài toán như sau: các
bai ap được coi là đơn giản là các bài tập khi giải chứ cần sử đụng một, hai
công thức hoặc quy tắc, định luật vật lí, bình thành xnột, đai kết luận, tưực
bảnh một thí nghiệm đơn giản Đây thường là các bài luyện tập, nhờ các bài
tập này học sinh có thể củng cố các kiến thức đã học Các bài tập phức tạp
hơm (côn gọi là các bải tập tẳng hợp), khi giải thường phải sử đụng các định luật vật 1í, nhiều khi Hiiộc các phần khác nhau gũa định biật vật lí, đưa ra ruột
vài kết luận, sử dựng một sỏ kỹ năng thực nghiệm
1.4 Tư đuy trong giải bài tập vật lí
Quá trình giải một bài tập vật lí thực chất là quả trình tim hiểu điều kiện
của bài tập, nếu có thể thì dùng các ký hiệu, mô hình, hình vẽ để mô tà hiệu tượng, xem xét hiện tượng vật li được để cập để nghĩ tới những môi liên hệ cỏ thê giữa cái đã cho và cải phải tìm dựa trên sự vận dụng kiến thức vật li yao
điều kiện cụ thể đã cho sao cho có thể thầy được cái phải tìm có lên hệ trực
tiếp hay giản tiếp với cái đã cho [11, tr 11] Sau đó, luận giải để đi từ những mới liên hệ đối xác lập được đến mỗi liên hệ tường mình, rực tiếp giữa cải cần
tim va cái đã biết, Đối với các bài tập tính toán định lượng thì đó chính là
thiết lập các phương trình để đi đến việc giải hệ phương trình để tìm nghiệm
của ấn số
Ta có thể biểu điển mỏ hình hóa các mi liên hệ của cái đã cho (ký hiệu
bằng các chữ a,b„e ), cất phải tìm (kí liệu bằng chữ x) và củi chưa biết (ký
hiệu bằng các chữ số 1,2,3 ) như hình 1.4:
13
Trang 23G) Gy lả những cải chưa biết,
Giả sử khi giải một bài toán nào đó, trên cơ sở phân tich điểu kiện cụ thể của đầu bài, tạ có thể xác lập được cáo muối quam hệ cơ bản biểu diễn bởi gác
phương nình (1), (2), (3) và (4) trên hành 1.5 Nhờ hệ bốn môi Hên hệ rảy ta
có thể tìm được đại lượng chưa biết thông qua mỗi liên hệ với cái đã biết
(4
So đổ luận giải đỏ cóthểd 8474 +
* Từ môi liêu hệ (3) rút ra 3
» Thay 3 vào phương trinh (2) rittra 1
* Tử mồi liên hệ trong phương trinh (4) rút ra 2
Trang 24» Thay 1 và 2 vào môi liên hệ ở phương trình (1) rút ra ân số phải tìrn x
hư vậy, xem xét tư duy khi giải bài tập vật lí cho thấy có hai phản việc
quan trong nhat can thực hiện:
* Xac lập cha được các mỗi liên hệ cơ bân dựa trên sự vận dụng trực tidp
các kiến thức vật lí vào điều kiện cụ thể của bải tập
» Luận giải, tỉnh toán để từ các mối liên hệ đã xác lập đi đền kết quả cuối
cùng, Sự thực hiện hai phần việc này có thể lẫn lượt nhưng cũng có thể xen kế
nhau, trong đó điều quan trọng nhất là xác lập cho được mối liên hệ giữa cải phải thu với cái đã che
Với các bài tập định tính không cần phải Lính toán phức tạp nhưng vẫn
gần thực hiện một chuỗi các suy luận lỏgic Do vậy, trong trường hợp nảy cân
thực hiện luận giải từng bước để đi đến kết luận cuối cùng và tiến trình luận giải vẫn có thể mô hình hỏa bằng một sơ đổ khái quát
1.8 Phương pháp giải bài tập vật lí
Đôi với học sinh phê thông, vấn đề giái và sửa bài tập gặp không ít khỏ
Khăn vì học sinh thường không nắm chắc kiến thức lý thuyết và kỹ năng vận
dụng kiến thức vật ñ còn hạn chế Vì vậy các em giải một cách mò mẫm, không có định hướng rõ ràng, áp dụng công thức máy móc và nhiều khi
không giải ra được bài toán
Do vậy việc rèn luyện cho học sinh biết cảch giải bài tập một cách khoa
học, đâm bảo đi đến kết quả chính xác là một việc rất cản thiết Diễu đỏ
không những giúp học sinh nắm vững lý thuyết mà còn rèn cho các em kỹ
an việc một cách khoa học và có kế hoạch
năng suy luận logic,
Bàn tập vật lí rất đa dạng cho nên phương pháp giải cũng rất phong phú
Vi vay không thể chỉ ra một phương pháp nào cụ thể mà có thể áp dựng được
tất cả các bái tập Song trên thực tế, người ta cũng thừa nhận môt quan điểm
clung vé qué trinh giải một bài tập vật lá Do đó, trong tiến trình hướng dan bọc sinh giải một bài tập vật lí nói chúng thường phải trai qua 4 hước sau
Trang 25Bước 1: Tùm hiểu đề bài
Trong bước 1, học sinh phải:
Dọc kỹ đề bài, xác định rõ điều kiện và làm rõ ý nghĩa của các thuật ngĩữ,
các cụm từ quan trong
Tóm tắt được để bài Trong bước này học sinh có thể sử dụng các kỷ
hiệu, hình vẽ hoặc sơ đỏ mô tả lại tỉnh huỏng được nêu trong, bài tập
Trong nhiều trường hợp cần phải đổi đơn vị các đại lượng đã cho về
don vi chuẩn
Bước 2: Xác lập mỗi liên hệ của các dữ kiện đỡ cho với dại lượng cân làm
Hoạt động của học sinh giải đoạn này bao gêm:
Đôi chiếu các đữ kiện đã cho và đại lượng phải tìm, xét bin chat vat li
của hiện tượng để nhận ra cáo định luật, công thức lý thuyết có liên quan
Xác lập cáo mối liên hệ eø bản, cho thây sự liên hệ giữa đại lượng đã
tiết và đại lượng phải tìm
Bước 3: Luận giải, nit ra két qua can tim
Từ những mối liên hệ co ban đã xác lập ở trên, tiến hành luận giải, tính toán để có được kết quả cân tìm
Học sinh viết ra các công thức Lương ứng, lập các phương trình dưới
dạng tổng quát hoặc lắp ráp các thí nghiệm cần thiết (đốt với các bài tập thí
nghiệm) cho việc giải toán
TIọc sinh tiên hành giải phương trình để tìm ra ấn số hoặc phản tích các
số liệu thực nghiệm
Bước 4: Kiểm tra và biện luận kết quả
ĐỂ có thể nhận xét vẻ kết quả tìm được, học sinh cản phải:
Kiểm tra xem đã trá lời hết các câu hói và đã xem hết các trường hợp
trong bài tập chưa
Kiểm tra phản tỉnh toán có đúng khôn
Kiểm tra đơn vị gủa các đại lượng vật ÏÌ
Xem xét kết quả vẻ ý nghĩa thực tế có phù hợp không?
16
Trang 26Thứ giải bải tap theo cach khác xem có cho củng kết quả không ?
TIẹc sinh có thế thảo hiện cũng nhau để tìm ra cách giải khác hay hơn và ngắn hơn cách giải ban đầu Ioặc có thể mở rộng bài toán ra trong các trường,
hợp khác nhau để cùng thảo luận
Tiên dây là các bước thông thường của việc giải một bài tập vật lí Tuy
nhiên có những bải tập không nhất thiết phải theo đúng trình tự đó Đổi với
các bái tập đơn gián, hiện tượng vật lí đã rõ ràng học sinh có thể tính ngay kết
1.61 Tiên chuẩn lựa chọn hệ thẳng bài tip vat
Tiêu chuẩn lựa chợn hệ thống bải tập vật lí là những căn cử để dựa vào
đó giáo viên soạn cho raình hệ thống bái tập riêng Giáo viên phải giải được các bài tập đó và dự đoán được những khó khăn và sai lâm má học sinh hay wae pha
Hé thang ban tap vat li được giáo viên lựa chọn phải đầm bảo cáo yêu cầu sau:
HỆ thống bái tập vật lí phải sử dụng các kiến thức toán học phủ hợp với
trình độ của học sinh Phải kết hợp nhịp nhàng giữa kiến thức toán học vả vật
1í, cần cũng cổ cho học sinh các kiên thức toán học có liên quan trước khi dạy
học sinh giải bai tập vật H
TH thống bài tập phải da dạng về thể loại như có bài tập định tính, định
lượng, bài tập để thị và nội dung không được trừng lặp đề tạo sự hứng thú
học tập cho học sinh
Số lượng bài tập phải được lựa chọn cho phù hợp với sự phân bố thời gien Không được quá đất sẽ không đủ thời gumn lâm cho hoe sink ren chi
Trang 27Mỗi tiết học nên dạy học sinh từ 2 đến 3 bải tập, tránh sử dụng chi một bài tập
để dạy cho học sinh đến hết tiết học
Thông qua quá trình giải hệ thông bải tập mà những kiến thức co bản
đã được xác định của dé bai phai được cũng số, ôn tập, hệ thống hóa và
khắc sâu thêm
Mỗi bài tập phải góp một phản nào đó vào việc hoàn thiện kiến thức cho
học sinh, đồng thời mỗi bài đem lại cho học sinh một điều mới mẻ và một khỏ
khăn nhất định
1.62 Các yêu cầu khi đạy bọc bài tập vật lí
Pé dạy học cho học sinh giải bài tập vật lí thì bản thân người giáo viêu
phái có kế hoạch cho toàn bộ công, việc về bài tập ứng dụng với từng dé tai, từng tiết học cụ thể Phân loại bài tập sao cho phủ hợp với từng lớp, từng đối tượng học sinh khác nhau Muền vậy giáo viên cần phải sắp xếp các bài tập
thánh hệ thông từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, nên soạn thêm một vài câu hỏi khó để phát hiện học sinh khá giới, có kể hoạch và phương an str
dựng từng dang bai tap Gido viên phải lựa chọn, chuẩn bị bài tập nêu van đế
sử đựng trong tiết nghiên cứu tải liệu mới nhằm kích thích hứng thủ học tập
và phát triển tư duy cho học sĩ Người giáo viên phải coi trọng rên luyén us duy và tình tự lập của học sinh Thông qua việc giải bài tập có thể hình thành
cho học sinh phong cách nghiền cứu, phương pháp tiếp cận đổi tượng, hiện
tượng, từ đó học sinh sẽ phát triển tư duy
Khi dạy giải bài tập vật lí giáo viên nên đạy cho học sinh biết vận đựng
kiếu thúc để giải quyết vấn đề đặt ra, rên luyện cho học sinh biết cách giải các
bài tập cơ bản thuộc các phần khác nhau Người giáo viên phải biết lựa chon
các bài tập dùng để kiểm tra, đánh giả chính xác chất lượng kiến thức và kỹ
năng của học sinh trang từng vân đề cụ thẻ
bài tập vật
1.7 Hướng dẫn cho học sinh gì
Nhimg công việc giáo viêu cầu làm rước kln hướng dẫn học xinh giỗi
một bài tập vật lí cụ thể lá:
Trang 28Xác dinh muc dich sit dung của bài tập: Trước khi đưa ra bải tập giáo
viên cần xác định rõ mục đích của bài tập đẻ làm gì, củng cô phản kiến thức
nảo, rèn luyện được kỳ năng nào cho học sinh
Xác định những kiến thức cần ste dung để giải bái lập: các kiến thức trong từng bải tập phải được sắp xếp từ đề đến khó, kiú sử dụng phải phủ hợp với trình độ và gần với nội dung học sinh được học
Giải bài tập phải theo phương pháp giải từng dạng bài tập vật lí Mỗi dạng bài tập vật li giáo viên cần đưa ra phương pháp giải khoa học, hợp Ì¡
Phải dạy cho học sinh phương pháp nhậu diện đựng bai tap và yêu cầu học sinh thuộc các bước giải bằng cách cho học sinh giải nhiễu bài tập
Trong quá trình dạy giải bài tập vật lí, giáo viên cên chủ ý phát hiện ra những khó khăn và sai lâm mà học sinh mắc phải khi giải bài tập Thông thường khó khăn học sinh mắc phải là không định hướng được đạng bài tập,
không nhớ được trình lự các bước giải, có thể sai về đổi đơn vị đo và không nhớ chính xác công thức van dung đẻ giải bài tập Vì vậy giáo viên cẩn phải
thảo ra hệ thẳng câu hỏi để hướng dẫn học sinh tìm ra hướng giải bài tập sao cho hiệu quả nhất
Có ba kiểu hướng đẫn việu giải quyết nhiệm vụ trong bài lập vật lí Mỗi kiêu dụnh hướng có kết quả và quả trình hành động riêng,
1.71 Kiễu hưởng dẫn thứ nhất: Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dân angorit)
TIưởng dẫn theo mẫu là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành
động cụ thê cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt được kết quả mong muốn Sử đụng kiểu hướng đẫn mày khi dạy cho học símh phương pháp giải một bái tập điển hình nào đó
Tu điểm của phương pháp này là: giúp học sinh có cách giái khoa học,
rên được kỹ nàng giải bài tập cho học sinh ở giai đoạn đầu có hiệu quả Nhưng nhược điểm của nó là học sinh bị hạn chế nắng lực tìm tôi, sảng tạo,
quen chấp hành theo mẫu
Trang 291.73 Kiểu hưởng dẫn thứ hai: Hướng dẫn tìm tời
Thương pháp này còn có tên gọi hướng dẫn Orixtic
TIưởng dẫn tìm tòi là kiểu hướng dẫn mang tính chất gợi mở đề học sinh
suy night tìm tòi cách giải quyết, tự xác định hành động đề đi đến kết quả
Kiểu hưởng dẫn tìm tôi được áp đụng khi giúp đỡ học sinh vượt qua khỏ khăn trong giải bai tập nhưng vẫn dâm bảo yêu câu phát triển tư duy của học sinh
Đó là khi giác viên muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tim cách giải quyết
Ưu điểm của phương pháp này là giáo viên không lâm thay học sinh
Kiểu hướng dẫn nảy chỉ định hướng chứ không nhất thiết bắt học xinh thực Hành theo mẫn được chỉ ra Muốn kích thích tự duy gắng táo, buộc học sinh
phái có sự nỗ lực để giái bài tập, hợc sinh phái tự tìm tỏi, phát hiện ra cách giải quyết Nhưng phương pháp này có nhược điểm là không phải bao giờ cũng đâm bảo cho học sính giải bài tập một cách chắc chắn Nếu giáo viên
định hướng chúng chúng, viễn vông sẽ không giúp ich gì cho quá trình tư duy cia hoc sinh ma con làm các em bị động và rồi trí khỏ tìm ra cách giải hay
cho bài tập Nên không cần thận đổi khi giáo viên để sa vào làm thay cho học
sinh trong từng bước định hướng nên khi sử dựng phương pháp này giảo viên
cần câu nhắc kỹ câu hỏi sao cho phù hợp với trình độ học sinh Một điều cân
lưu ÿ là không thể áp dựng phương pháp nảy cho mọi đổi tượng học sinh do
mức độ tư dưy của học sinh khác nhau
1.73 Kiểu hướng dẫn thứ ba: Tướng dẫn khái quát chương trình hóa
Đây là kiến hướng dẫn tư đuy cho học sinh theo đường lôi khái quát của
việu giải quyết vẫn để Kiểu hưởng dẫu nảy giúp học sinh tự xây dựng cơ sở
hành động vá sau đỏ thực hiện bảnh động theo cơ sở dó
Kiểu hướng dẫn này được áp dụng khi Có điều kiện hướng dẫn tiễn
trình học sinh giải bài tập Đây là cách đạy cho học sinh cách suy nghĩ trong, quá trình giải bài tập
20
Trang 30Ưu điểm của phương pháp này là kết hợp được hai yêu cầu cơ ban nhat
khi giải một bài tập vật lí, rèn luyện tư đuy cho học sinh trong quá trình giải bài tập và đâm bão cho học sinh giải được bài tập đã cho
Nhược điểm: Kiểu hướng dẫn nảy tùy thuộc vào bình độ và năng lục sir pham của giáo viên Nếu khỏng thận trọng giáo viễn dễ sa vào làm thay hoc
sinh trong từng bước định hưởng Đề khắc phục vẫn để đó giáo viên phải cân
nhắc kỹ câu hỏi sao cho phủ hợp với trình độ học sinh
Với những hình thức hướng dẫn học sinh giải bải tập vật lí chúng ta
1.81 Giải bài tập trong tiết nghiên củu tài liệu
Rin tap được sử dụng trong Hết nghiên uứu bài tập mới có thể là các bài tập nêu vẫn đẻ, để xuất những vẫn đẻ được nghiên cứu trong tiết học Trong,
các tiết hạc nảy, các bài tập củng cố kiến thủc, khái quát hóa những điều đã học thường hay sử dụng nhất Giáo viên có thể sử đụng các biện pháp:
Yêu câu học sinh giải bài tập vào vỡ hoặc làm ra giấy
Gọi học sinh lên bảng và yêu câu giải bài tập đã cho
Yêu cầu các nhóm học sinh giải bài tập
Yêu câu tất cả học sinh trong lớp làm bài tập cá nhân tử 10 đến 15 phút
Các biện pháp trên cho phép kiểm tra lnh hoạt kiến thức của học sinh, tiết kiêm được thời gian Các bái tập sử dụng khi nghiên cứu kiến thức mới can phải ngắn gơn và phải kích thích được hứng thủ học tập của học sinh
1.82 Giải bài tập trong tiễt huyện tập về bài tập
Trong tiết luyện tập giáo viên có thể dimg hình thức giải bài tập ở trên bang để học sinh có thể theo dõi tiến trinh giãi và rút ra phương pháp giải bải
tập Giáo viên có thể cho học sinh tu giải bài tập vào vỡ để rên luyện kỹ răng,
21
Trang 31kỹ xảo van dụng kiển thức của học sinh Để phát huy tính tích cực trong học
tập giáo viên có thể sử dụng các biện pháp sư phạm sau:
ều mục đích của việc giải bài tập đẻ cho học sinh thây tâm quan trọng,
và sự cần thiết của việc luyện lập giải bái tập Giáo viêu cỏ thể sử dụng bài
tập vui để kích thích hửng thú cho học sinh Đôi khi đưa ra một giả thuyết hoặc giả định, đổi khi có thể mâu thuẫn với nhau để thu hút sự chủ ý đồng
thời kích thích tư duy sáng tạo của học sinh Giáo viên cũng có thể sứ dụng cá
thí nghiệm vật lí nhằm minh chứng cho học sinh hiểu đây đủ điền kiện của bài tập Ngoài ra người giáo viên cần biết kết hợp đúng dẫu và hợp lí giữa làm việu tập thể và có nhân ở trong lớp Vì dụ có thể cho học sinh thảo luận nhóm
vả thị giải bài tập nhanh để dành phần thưởng, Như vậy giáo viên đã tạo cơ hội cho cá nhân xuất sắc được bệc lộ trong giờ bài tập
1.83 Giải bài tập trong tiết ôn tập, tiết cũng cỗ kiến thrức
Trong HT ôn tập giáo viên cần cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học, sau đỏ phản dạng bài tập để học sinh nắm được nội dung và phương pháp giải
cho mỗi dang bài tập Có thể giáo viên cho học sinh giải một số bài tập vi đụ
ở trên lớp nhằm kích thích tư duy và khả năng làm việc tự lực của học sinh
Tổ tiết ôn tập, cũng cổ kiến thức có hiệu quả giáo viễn cầu chuẩn bị chủ đảo bài tập cho học sinh Nội đưng các bài tập phải rõ răng, chỉ tiết và số liệu
cỏ trong bài tập phải phủ hợp với thục tế
1.84 Giải bài tập trong cdc budi ngoại khóa
Ngoài việc hưởng din cho học sinh học và giải bài tập trong các giờ
chảnh khỏa thí một hình thức phổ biển thường sứ dựng hong các trường phổ thông là công tác ngoại khỏa về vật lí là: Một số buổi ngoại khỏa là tập trưng
giải bài tập theo nhóm Việc tổ chức nhóm giái bài tập có tác dụng trực tiếp
đến kết quả học tập của học sinh Công việc tổ chức ngoại khóa và tổ chức
nhóm giải bài tập đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kinh nghiệm vả có tính sáng,
tạo muới có khả nẵng thu hút và làm cho học sinh cảm thấy hấp dấn Có ray
vậy mới đạt kết quả cao
Trang 321.9 Phát triển tỉnh tích cực, tự chủ của học sinh
1.91 Tính tích cực và Rự chủ
Tích cực, tự chủ trong học tập lả hoạt động nhằm chuyên biến vị trí của
người học lừ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận lì thức sang chủ thé tim kiếm trị thúc để nâng cao hiệu quả học tập Tính tích cực trong học tập thể hiện qua các cấp đột từ thấp đến cao: bắt chước, tìm tôi, sáng tạo Việc
phát huy tỉnh tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của học sinh là nhiệm vụ
và yêu cầu đổi với giáo viên trong quả trình đạy học
1.92 Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở
nhiều nước để chỉ phương phương pháp dạy học theo hướng phát buy tinh
tích cực, chủ đồng, sảng tạo của người học
1.9.3 Các đặc trưng của phương pháp dạy hac tích cực
Day và họo thông qua 1Ö chức các hoạt động hoc tap cia hoc sinh,
Trong phương pháp dạy học lích cực, học sinh là đổi tượng của hoạt
động “dạy” đồng thời là chủ thẻ của hoạt động “học” được cuốn hút vào các
hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Thông qua đẻ tự lực khám
phá những điều trình chưa rõ mà không thụ động tiếp thủ những trì thức đã được giáo viên sắp đặt
Day va hoc coi trọng rên luyện phương pháp tự bọc
Trong các phương pháp học thi cót lối là phương pháp tự học Nếu rèn
huyện cho người học cỏ được phương pháp kỹ nẵng, thói quen, ý chỉ tư học thì sẽ tạo chờ họ lỏng lan học, khơi đây nội lực vốn có trơng mỗi cơn người
„ ngây
nay người fa cần nhân mạnh hoại động hoc trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo
Khi đó kết quả học tập của hợc sinh sẽ được nâng lên nhiều lẫn Vì ví
ra sự chuyển biển từ học tập thụ động sang chủ động Vấn đẻ phát triển tự học
được đặt ra ngay trong trường phả thông Học sinh không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà còn tự học cả trong giờ học dưới sự hướng dẫn của giáo viên
23
Trang 33Tăng cường học lập cá thể, phối hợp với học lập hợp tác
Trong một lớp học tư đuy của học sinh không đều nhau Khi ép dụng
phương pháp tích cực, người giáo viên buộc phải chấp nhận sự phân hỏa về
cường độ, tiên độ hoàn thành nhiệm vụ, nhất là khú bài học được thiết kế thành một chuỗi công việc độc lập Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hỏa ngày càng lớn Việc sử dựng céng nghệ thông tin
trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu câu cả thể hóa hoạt động học tập theo nhu
cầu và khả năng của mỗi học sinh
Kết hợp đánh giá của thấy với đánh giá của trẻ
Việc đánh giá nhằm nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động của
học trò, đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chính hoạt động, day cita thay
Thương pháp tích cực dùng để đào tạo những son người năng động, sớm thích ngủ với đời sống xã hội Việc kiểm tra đảnh giá không chỉ đừng lại ở
yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại cáo kỹ năng đã học mà phải khuyến khích
trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế
1.9.4 Các pấu tổ thúc đây dạy học tích cực
Tổ thúc đây day học tích cực cần phải chủ ý các yếu tổ sau đây
Không khí học lập và các mỗi quan hệ trong lớp và trong nhỏm
Cân xây dựng một mỗi trường học tập thân thiện, mang tính kích thích
như cách bổ trí bản ghế hợp li, dep mat, trang tri trên tường, cách sắp xếp
không gian lớp học Có thể cho phép các hoạt đồng giải trí nhẹ nhàng như kể
chuyện vui, chuyện li trong quá trình thực hiện nhiệnt vụ
Cần có sự phù hợp với mức độ phải triển của học sinh:Trong quả trình
dạy học người giáo viên cần phần hóa được học sinh vẻ nhịp độ học tập và
trình độ nhận thức của học sinh Giáo viên có thể quan sát học sinh học tập trên cơ sỡ đó tìm ra phong cách, sở thích học tập của từng học sinh để thuận tiện trong việc trao đổi với học sinh về nhệm vụ học tập,
24
Trang 34Sự gắn bó giữa học và hành: Giáo viên nên hướng, đẫn học sinh tận dụng,
mọi cơ hội đề tiếp xúc với tình hudng thực, vật thực trong tự nhiên và trong cuộc sống Sang song với việc đó giáo viên cứng cần biết sử dựng các công cụ
day hoc hap din để “đưa” học sinh lại gần đời sống thực tế
Trong quả trình dạy học cần chú ý đến mức độ và sự đa dạng của hoạt động Tinh đa dạng nay dời hỏi người giảo viên có thể thay đối xen kế các
hoạt động giảng đạy và nhiệm vụ học tập để có thể đám bảo thời gian thục
hành nhằm lám phong phủ thêm các nội dung trong quá trình học tập
1.10 Tìm hiểu thực trạng hoạt động day giải bài tập vật lí ở một số trường THCS hiện nay
1.1601 Đối trạng và phương pháp điều trư
œ Đôi tượng,
Trong quả trình thực hiện để tải, để tìm hiểu thục trang hoạt động dạy
giải bài tập vật lí ở trường phố thông hiện nay chúng tôi đã lựa chọn trường,
THCS trên địa bản quận Thành Xuân — Thành phố Hà Nôi cụ thể là trường, THCS Arehimedes Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cửu, chúng lôi lập trung vào lìm biểu thực trạng về tình hình dạy và hoại động dạy bài tập phần
Điện học
Tìm hiểu những khẻ khăn vá sai lâm học sinh thường mắc phải khi giải
bai tập phần Điện học, từ đồ thu hiểu nguyên nhân đến đến những sai lâm của đọc sinh và lừ đó chứng tôi km để xuất phướmg án khắc phục,
s® Phương pháp điều tra:
~ Điểu tra giáo viêu: Sử dụng phiếu điểu tra (số lượng giảo viêm: 12), trao đổi trực tiếp, dự giờ giảng, xem giáo ám
-_ Điều tra học sinh: Sử đụng phiêu điều tra (số lượng học sinh: 90), quan sat hoc sinh trong giờ học, kiểm tra kháo sát, phân tích kết quả
Trang 35Bang 1.1 Kết quả điều tra giáo vién trang THCS Archimedes —Thanh Xuân, Hà Nội
Kết quả điền tra giáo viền
`Ý kiến của giáo viên Ghi chú
ưư tiên — thưởng | dùng
Bai tập trong SGK 712% 226% 6,24 |0%
Bài tip trong SBT 40,4% 38,6% 10,7% | 103%
Bai tip chon theo 36] 66,7% 27/89 5,5% [0%
trưởng riêng,
Tự soạn thảo bàiập [50% 38,29% 11,8% |0%
Bang 1.2 Kết quả điều tra hue sink
Câu 1 Em hãy đánh giá mức độ các tác dụng của bài tập vật l1?
Trang 36ai Không hiểu lý thuyết nên không biết áp dụng ———> 19,3%
mì Hiểu lý thuyết nhưng không biết áp dung ——> 36,29%
co Không nằm được phương pháp giải các dạng bài tập phần này ———> 41,2%
a Biết phương pháp giải nhưng khi thực hiện hay cỏ sai sót ———> 3,3% Câu 3 Trong quả trình giải bài tập phần điện học, em hãy đánh giá mức đô
khó khăn của các bước giải sau?
xuyên thoảng | bao giờ
Nội dung học sinh gặp khó khăn
Tìm hiểu đề bài vả ký hiệu các đại lượng | 34.6% A2/7% |22,/7%
theo quy ước
Tìm ra các môi liên hệ giữa các đại lượng đã | 64.9% 30,7% | 4,4%
biết và đại lượng xác định
Trang 37Câu 4 Khi lám bài tập phân Điện học, mức dộ sử dụng các cách làm sau dây của em như thẻ nào?
Phan vận dụng định luật Ôm
Câu Š Trong quả trình giải bài tập phần Diện học,
trong việc âp đụng các kiến thức sau như thể nào?
Không xem qua lý thuyết mã làm | 82.6% 929% 8/29
bài lập ngay, chỗ nào cần xem lại
lý thuyết thì mở sách ra xem
Đọc trước lời giải và thực biện | 3496 56,9% 51%
xuức độ khó khăn của em
tìm nghiệm _ Mức độ khó khản khi giải Có khỏ| Có — khổ
NI Không | khăn, tr | khăn, không
Dạng bai tip kho trrgf qua | lự veut qua
được — | được Không nhớ áp dạng công thức nào |5019 | 47,4% — | 2,5%
Trang 38hướng đến điện trở
Bải tập về mạch điện cöbiêntở |ấ939% [331% — 7,6%
Điển trở trong mach cau 70,1% 7AM
tự vượt| không - tự qua Vượt - qua
được được
Xúc dink công suất của miột đoạn mạch | 86,394 11,6% =| 2.1%
Xée dink dién năng tiêu thụ 59.3% 331% | 7.6%
Xée dink cach mắc bông đến 70,1% 22,5% | 7.4%
Thông xem lại bài tập mà chuyển ngay | 4,2%
2
Trang 39
Tim ra các cách giải khác và so sánh | 14,69%, 297% 35,79%
các cách giải
Thay đối các điển kiên bai Loam để có | 12,9% 24.6% 625%
bải toán mới và tự giải
Tình hình dạy giải bài tập nói chung trong chương trình vật lí 9
Thông qua việu điều tra giáo viên giăng duy bộ môn vật lí tại trưởng THCS Archimedes và một số đồng nghiệp khác, tôi rút ra nhận định sau
Số tiết học dành cha việc chữa bải tập còn Ít mà yêu cầu rèn luyện kỹ
răng lại nhiều do vậy giáo viên khó bố trí thực liệu cho đây đủ
Trình độ lọc sinh không đồng đêu vị thể chọn bài chữa rất khó phú hợp bải khỏ thì học sinh yêu không làm được va không hiểu, bài dễ thì làm cho
học sinh học tất cảm thấy nhằm chán
Khó đưa ra hệ thông bài tập vừa đăm bão tính vừa sức với học sinh lại
vừa đảm bảo yêu câu, mục địch cña chương trình
Tiết bái tập rất khỏ day, ở chỗ không có một thiết kể nào cụ thể, tuỳ thuộc vào khả năng tiếp thu của học sinh của chương trình Nếu không xác
định đứng mục tiêu rất dễ đi vào sự đơn điệu
Một số giáo viên côn xem nhẹ tiết bài tập, chỉ đừng lại khi giải xong các
bài lập ở sách giáo khoa
Thmết kế tiết dạy thường không có sự khái quát, kết luận về từng vẫn để,
nên học sinh khó có thể nêu lên được phương pháp giải bài tập liên quan
Đa số bài tập ở sách giáo khoa chí đừng lại ở mức độ cúng cổ và còn
thiển so với lượng kiến thức đã nêu trong lý thuyết, Do để đẫn đến tình trang Học sinh khá giỏi không thể phát huy được khả nồng, học sinh ở mức độ trung bình trở xuống thì bể tắc khi gập dạng bài tập khác
30
Trang 40Kỹ năng vận dụng kiến thức Toán cho việc giải bài tập còn hạn chế đổi
với một bộ phận không nhỏ học sinh
Trong bộ sách giáo khoa, một số đơn vị kiến thức không trình bảy nhưng
lai cho bái lập trong sách bài tập, nếu giáo viên không chịu tìm hiểu thì học
sinh không biết đâu mà giải khi gặp loại bái tập như vậy
Tỉnh hình đạy giải bài tập phần “điện học” vật lí 9 trung học cơ sở — chương trình cơ bản ở trường THCS Archimedes
Tỉnh hình hoạt động dạy giải bài lập của học sinh trường THCS
Archimedes tit trudge dén nay
Hầu biết học amh chỉ nhớ công thức mây móc để làm bi tập, Các em không
hiểu rõ bản chất vật 1i thưởng gặp khó khăn trong việc giải bài tập phân điện học
Trong giờ bài tập oòn nhiều học sinh ‡ lại, không tỉch cực tham gia xây dựng bài
Hoe sinh chưa có ý thức phân loại và xảy dựng phương pháp giải cho
mỗi loại bài tập
Theo kết quả điều tra, những khó khăn mà học sinh gặp phải khi giải bài tập phần “điện học”:
L Các công thức nhiều và khó ghủ nhỏ
+ Lượng kiến thức của chương khá nhiều
+ Không biết phân tich mạch điện
+ Bài tập phân biển trở rất khó
Tìm hiểu nguyên nhân của những sai lầm và khó khăn của học sinh
trường THCS Archimedes — Hà Nội khi gỉ
Nguyên nhân của những khó khăn và sai lâm của học sinh thưởng mắc
bài tập phần điện hục
phải khi giải bài tập phần điện học:
Vẻ phía giáo viên Giáo viên chưa lựa chọn được hệ thống bai tap và
phương pháp hướng dẫn giải bài tập đây đủ và phủ hợp với học sinh
Vii phia hye sink:
+ Học sinh lúng tủng khi tiếp cận phần kiến thức mới
31