Trong những năm Lới Ngân hàng chính sách xã hội huyện Kim Động lây chương trình cho vay hoc sinh sinh viên làm trọng điểm Xuất phát từ tỉnh hình đó đề tài “Vâng cao biệu quả cho vay học
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYÊN THỊ HỎNG
NANG CAO HIEL QUA CHO VAY HỌC SLNH— SINH VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÀNH
HUYỆN KIM DỌNG_— HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chỉnh — Ngân hàng
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi Các số liệu, kết quả dưa ra trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ rằng
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TAC GIA LUAN VAN
Nguyễn Thị Hông
Trang 4LOI CAM ON
Qua những năm tháng học tập chương trinh đảo tạo sau đại học, tôi đã
được trang bị những kiển thức võ cùng quý báu, làm hành trang bước vào cuộc
sống và quá trình công tác Nhân dịp hoàn thành quyến luận văn, tôi xi gửi
gắm lời biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Giảng viên Trường Đại họu Kinh
tế Đại học Quốc gia Hà Nội dã tận tình giáng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều
kiến thức quý bảu trong suốt thời gian theo học lớp Tài chính ngần hàng 1, niên
khóa 2015-2017
Xin gầm ơn chân thành dến 'S Nguyễn Phú Hà dã tận tỉnh hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này,
Trời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh dạo, các dồng nghiệp dã tạo diều kiện
và nhiệt tỉnh giúp đỡ để tôi hoản thành quyển luận văn
Trân trọng!
Hà Nội ngàp - tháng - năm 2017
Tac gia luận văn
Nguyễn Thị Hồng
Trang 5DANITMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 HGD Hệ gia đình
3 HSSV Hoe sinh sinh viền
4 NIL Ngan hang
3 NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
TH
Trang 6MUC LUC
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứửu 2
3
3 Câu hỏi nghiên cứu
4 Dối tượng và phạm v1 nghiên cứu
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SG TIIUC TIEN VẺ IIỆU QUÁ CIIO VAY HỌC SINIT
- SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Ö4 1.1.1 Tông quan các công trình nghiên cửu nước ngoài 4
1.1.2 Téng quan các công trình nghiên cửu trong nước 5
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay học sinh sinh viền của Ngần hàng
1.2.1 Các vẫn dé chung về Ngân hàng chính sách xã hội - 8
1.2.2 Cho vap học sinh - sinh viên của NHGSVH Việt Nam 1Š
1.3 Kink nghiém cho vay hoc sinh —sinh viên tại mật số nước trên thé giới 32
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Viet Nam 33
iv
Trang 7CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGIHÊN CỨU VÀ TIHÉT KẾ
2.1 Phương pháp luận nghiên cửu 36
4.2.1 Phương pháp thu thập tài Hệu 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG IHỆU QUÁ CHO VAY HỌC SINH -
NINH VIÊN TẠI NGÃN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN KIM
3.1 Khái quát về ngân hàng chính sách xã hội huyện Kim Động, tĩnh Hưng Yên 4]
3.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Kừn Động, tỉnh
Hưng Yên : " testes cetecseteesenes "— 41
3.1.2 Khái quát về NHOWXH huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên 42
Sơ đồ 3.1 A1ô hình tổ chức của NHCSXI Kim Động 43
3.2 Thực trạng cho vay học sinh - sinh viên lại ngân hàng chính sách xã hội
3.2.1 Doanh số cho vay HSSE giai đoạn 2014-2016 45
3.2.2 Doanh số thu nợ cho vay HSSV tai NHCSXH giai đoạn 2014-2016 4T
3.2.3 Tông dự nợ cho vay LISSV giai đoạn 2014-2016 48
3.3 Phân tích hiệu quả cho vay họu sinh — sinh viên Lại NIICSXÍT huyện Kim
3.3.1 Pê nhóm hiệu quả đổi với NHCSVIT huyện Kim Động
3.2
3.4 Hiệu quả cho vay dựa trên kết quá diễu tra, khảo sátrror! — Boakmark
not defined.
Trang 83.5 Đánh giá chung về hiệu quả cha vay học sinh — sinh viên tại ngân hàng
chính sách xã hội huyện Kim Đông, tỉnh Hưng Yên - 45
3.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nHÃn 5S
3.5.2, đột số hạn chế vẻ nguyên HhÂH 60
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAV HỌC SINH - SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
4.1 Định hướng hoạt động của NHỎSXH huyện Kim Động — Hưng Yên 66
4.1.1 Mục tiêu tỐng thể của Chiến lược phat triển NHCSXH đến năm 2020 66
41.2 Phương hướng hoạt dộng của NHCSXH Kim Động — Hưng Yên 67
42 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay học sinh — sinh viền tại
4.2.1 Nhỏm giải pháp dối với NHƯSXH Kim Động - 68
4.2.3 Tăng cường công láo phối hợp giữa các cơ quan bên quan trong việc
4.3.3 Đái với Chính quyền, các cơ quan liên quan - 77
vi
Trang 9DANIIMUC BANG
Bang 3.1 Doanh sé cho vay chương trình HSSV piai doan 2014-2016 .46
Bang 3.2: Chi số vay binh quan HSSV va số lượt HSSV vay vốn 46
Tăng 3.3 Doanh số thu nợ chương trình cho vay HSSV giai doạn 2014-2016 47
Bảng 3.4 Dư nợ quá hạn THỈNH 2110111 krErrec 47 Bang 3.5: Dung cho vay IISSV 6 thai diém 31/12 mỗi năm 48
Bang 3.6 Cơ cầu dư nợ chơ vay theo đối tượng đến 30/12/2016 49
Bang 3.7 Co câu dung cho vay theo trình độ đảo tạo đến 30/12/2016 49
Bang 3.8: IHIệ số thu nợ chương trình cho vay IISSV giai đoạn 2014-2016 50
Bảng 3.9: 'ÿ lệ nợ quá hạn trên toàn địa bản - 52
Bang 3.10: Vong quay vốn tín dụng chương trình cho vay 1ISSV
Bang 3.11: Ty IG HSSV được vay vốn của chương trình cho vay HSSV 53
Báng 3.12: 1ÿ lệ HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn
Bang 3.13: Tỷ trọng đư nợ tín dụng của chương trình cho vay IISSV %4
Bang 3.14: Tốc đô tăng trưởng tin dựng của chương trình cho vay HSSV 54
Bang 3.15: Việc vay vẫn chương trình tín dụng hoc sinh sinh viên đã mang lại
lợi ích gì cho gia đình ông (bà)
Bang 3.16: Y kiến của các hộ gia đình về lãi suất, mức Vay và thời gian hoàn trả
Băng 3.17: Nguyên nhân hạn chế của chương trình cho vay học sinh sinh viên
Trang 10DANITMỤC TIÌNIT
Sơ đề 3.1 Mô hình tổ chức của NHCS%H Kim Dộng
Biểu đỗ 3.1 Dư nợ cho vay HSSV ở thời điểm 31/12 mỗi năm 48
Biểu dé 3.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo trình độ đảo tao dén 30/12/2016 50
Biểu đồ 3.3 Hệ số thu nợ chương trình cho vay HSSV giai đoạn 2014-201651
vi
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ngan hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ra đời nhằm thực hiện chính
sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo va các đổi tượng chính sách khác,
góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghéo Day là một định
chế tin dung đặc thủ của Nha nước nhằm chuyển tải vốn tin dụng ưu đãi đến
người nghẻo, học sinh sinh viên vả các đối tượng chính sách khác góp phần
thực hiện chương trinh mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và thực hiện
các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội
Cho vay học sinh sinh viên là chỉnh sách quan trọng của Đảng và khả
nước, dẫu tư cho giáo dục là dầu tư cho tương lai, đầu tư cho nền kinh tế trị
thức, "giáo dục lả quốc sách hảng đầu” Đặc biệt Hang va Nhà nước ta luôn
quan tâm đến đối tượng là học sinh — sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, học sinh — sinh viên nghẻo, ở vùng sâu, vùng sa có điều kiện vươn lên, học tập tốt,
nhằm nâng cao địa vị xã hội, giảm bớt sự thiểu hụt cán bộ, rút dần khoảng
cách chênh lệch về dân trí giữa các vùng miễn
Huyện Kim tông nằm ở trưng tâm của đồng bằng Bắc Hộ, người dân
Kim Động mang trong mình dòng máu Lạc Rềng có truyền thống cần củ
trong lao động, dũng cắm trong đầu tranh, không chịu khuất phục trước bắt kỳ
ké thủ nào, đã củng đống bảo cả nước đánh đuỗi hết thù trong giặc ngoài
y nay, trong thời bình người dân Kim Đông hằng say lao động, tuổi trẻ
im Động hãng say học tập Cùng với đó là chỉnh sách khyến học của từng
xã, tùng dòng họ trong huyện rất phát triển Số lượng học sinh sinh viên
trong huyện là khá cao so với mặt bằng cả nước Tuy nhiên người dân lại chủ
yếu làm nghễ nông nên tỉnh hình kinh tế côn khó khãn.
Trang 12Trong những năm Lới Ngân hàng chính sách xã hội huyện Kim Động
lây chương trình cho vay hoc sinh sinh viên làm trọng điểm
Xuất phát từ tỉnh hình đó đề tài “Vâng cao biệu quả cho vay học sinh -
sinh viên tại NHCAXH - chỉ nhánh huyện Kừn Động, Hưng Yên” có ý nghĩa
cả về lý luận và thực tiễn giúp cho các nhà quản lý của NHCSXH huyện Kim
Động — Hưng Yên có thể đánh giá được hiệu quả của chương trình tín dụng ưu đãi dối với học sinh — sinh viên, trên cơ sở đó cỏ thể áp đụng các biện pháp để
nâng cao hiệu quả cho vay học sinh sinh viên tại ngân hang
Trước đây, dã có nhiều dễ tải nghiên cửu về hiệu quả cho vay học sinh
— sinh viên của NHƠSXH Việt Nam, tuy nhiên những dễ tải này chủ yếu
nghiên cứu trên địa bản toản quốc hoặc các tỉnh, thành phế mà chưa đi sâu
nghiên cửu tại NHCSXH huyện Kim Đông, tính Hưng Yên, nên chưa thấy
được những tổn tại trong việc cho vay học sinh — sinh vién tai NHCSXH
huyện Kim Động, tỉnh Iiưng Yên Vì vậy, đề tài “Vâng cao hiệu quã cha
vay học vinh - sinh viên tại NHCNXH huyện Kim Động, lĩnh Hưng Yên”
đang trở nên hết sức cấp thiết
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cúu
2.1 Mục tiều nghiên cứu
Phân tích các khía cạnh cụ thể có liên quan đến đối tượng cho vay là
học sinh-sinh viên, đo lường hiệu quả cho vay học sinh-sinh viên ota
KHCSXH huyén Kim Déng, tỉnh Hưng Yên và hướng tới các giải pháp nhằm
nâng uao hiệu quả cho vay học sinh — sinh viên lại NIICSXI huyện Kim
Đông, tỉnh Hưng Yên
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục Liêu nêu trên, nhiệm vụ đặt ra của dễ tải là:
- thứ nhất, nghiên cứu những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về hiệu qua cho vay hoc sinh sinh viên tại NICSXII
bà
Trang 13- Thứ hai, phân tích thực trạng hiệu quả cho vay học sinh — sinh viễn lai
NHC8XH huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
- Thứ ba, phát hiện ra những nguyên nhân của những tên tại để tìm
ra biện pháp khắc phục những tôn tại nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hoe sinh — sinh viên tại NHƠBXH huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các tiêu chi nao để đánh giá hiệu quả cho vay học sinh, sinh viên
- Giải pháp nao để nâng cao hiệu quả cho vay hoc sinh sinh viên tại
®IICSXII huyện Kim Động, tỉnh Ilưng Yên?
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
4.1 tiối tượng nghiên cứu
Déi tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả cho vay học sinh sinh
viên Lại NIICSXITI huyện Kim Động, lĩnh Tlưng Yên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Để tài đi sâu vào phân tích thực trạng hiệu quả cho vay học sinh sinh viên
tại NHCãXH huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên trong 3 năm 20144, 2015, 2016
§ Kết cầu luận văn
Luận văn được thiết kế thành 4 chương:
Chương 1: Téng quan tỉnh hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiến
về hiệu quá cho vay học sinh — sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay học sinh sinh viên tại ngần
hàng chính sách xã hội huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay học sinh — sinh viễn
Trang 14tại ngân hàng chỉnh sách xã hội huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
CHUONG 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU, CƠ SỞ
LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỀN VỀ HIỆU QUÁ CHO VAY HỌC SINII - SINII VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNII SÁCII XÃ HỘI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cửu rước ngoài
Nghién ctu “Student loans in Thailand, are they effective, equitable,
suslainable?” được thực hiện năm 2003 bởi Adrian Ziderman Nghiên cửu tập
trung vào việc tìm hiểu chính sách chơ vay sinh viên ở Thái Lan giai doạn từ
1997 — 2003 nghiên cứu cho thấy cuộc khủng hoảng tài chính - tiễn tê năm
1997 tại Thái Lan đã có ảnh hưởng tiêu cực đến giáo đục đại học ở Thái Lan
Những tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng Lài chính — tiền tệ Lới ngân sách
quốc gia cũng như thu nhập của người dân dã làm cho những sinh viên nghéo
gặp nhiều khó khăn trong nỗ lực tiếp cận với giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp Các chương trình cho vay sinh viên của Thái Lan dược khởi xướng từ năm 1996 những phải đến năm 1997 mới chính thức hoạt động với
mục đích hễ trợ tài chính, tăng cơ hội tiếp cận địch vụ giáo dục đại học và
giáo dục nghề nghiệp cho những II8SV có hoàn cảnh khó khăn Tuy nhiên,
theo chính sách cho vay học sinh sinh viên của Thái T.an, chỉ những hộ gia
đình có tổng thu nhập bình quân đầu người dưới 150.000 BahVnăi
tiếp cận với nguẫn vấn của chương trình, học sinh sinh viên phải hoàn trả vốn
im mới được
vay sau khi tốt nghiệp ra trường, lãi suất cho vay của chương trình cho vay H85V thấp hơn lãi suất cho vay củng thời hạn trên thị trường, nguồn vốn của
chương trinh chủ yếu do Chính phủ tài trợ
Đài viết “what matters in srudent loan default: A review of the research
licraLure” dược thực hiện năm 2009 bởi nhém tác giá Gross, J,O.Cckic,
1.Hossler, and N Hillman Bai viét tap trang tỉm hiểu và phân tích những,
Trang 15nguyên nhân làm cho sinh viên không trả được nợ vay ở Mỹ Theo kết quả
nghiên cứu của bài viết thi những nguyên nhân đó là
Kết quả học tập của sinh viên là yếu tố có ảnh hưởng đầu tiên tới khả
năng trả nợ của sinh viên, bởi vì chỉ những sinh viên học hành chăm chỉ, có kiến thức tốt họ sẽ có cơ hội tỉm kiểm được một công việc tốt với thu nhận
cao Dây là yếu tổ căn bản có ánh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của sinh
viên Mỹ
Thu nhập và các khoản nợ là yêu tế thứ hai ảnh hưởng tới khá năng trả
nợ của sinh viên, bởi vì có rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã có việc
lâm, có thu nhập khá nhưng vẫn không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho các
khoản vay sinh viên trước đây do thu nhập của họ không cân bằng với giá trị
các khoản nợ Nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy, có rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã vay thêm các khoản vay khác dễ mua xe, mua nhà nên
đã làm mất cân đổi giữa thu nhập và các khoản nợ của họ
Tuổi tác của những người vay vốn đi học là yêu tổ thứ ba ảnh hưởng tới
khả năng trả nợ của sinh viên, bởi vì theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác
gid cho thấy ở Mỹ có rất nhiều sinh viên là những người ngoài 30, 40 tuổi
Những dối tượng dó có rất nhiều khá năng có người phụ thuộc hoặc dang phải
gánh chịu nhiều khoản nợ vay khác (vay mua nhả, mua xe) trước klu đi học
Toàn cảnh gia đình là yếu tổ thứ tư ảnh hưởng đến kha năng trả nợ của sinh viên, theo kết quả nghiên cứu của bi viết, mức thu nhập và giáo dục của
bố mẹ có ảnh hưởng nhiều đến khả năng trả nợ của sinh viên Những gia đình
có thu nhập khá hơn kể tử khi sinh viên đi học hoặc những ga đình quan lâm
đến giáo dục con cái thi kha ning trả nợ của sinh viên thường cao hơn những gia đình khác
1.1.2 Tũng quan các công trình nghiên cứa trong nước
Trang 16Để tải nghiên cứu khoa học, Ngân hàng chỉnh s
h xã hội, “Giải pháp thu hồi nợ chương trình tín dụng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,
tạo nguồn vốn quay vòng”, 2014, chủ biên Dảo Anh Tuấn nghiên cứu đánh
giá thực trạng thu hồi nợ HSSV cúa NHCSXH, từ đó rút ra những mặt đã làm
được va những tôn tại, hạn chế cần giải quyết làm cơ sở để xuất giải pháp thu
hỗi nợ tạo nguồn vốn quay vòng cho vay HSSV
Cơ sở lý luận, nghiên cứu chủ yếu tổng kết thực tiễn hoạt động thu hồi
nợ của NHCSXH, kết hợp với các quy định về quản lý của Nhà nước,
NHCSXH về chương trình cho vay HSSV để làm cơ sở phân tích, đánh giá
thực trạng thu nơ H§5V của NHCSXH
Phương pháp nghiên cứu, đề tài nghiên cứu sử đụng phương pháp phân
tổ thống kê, phân tích hoạt động kinh tế dễ phân tích thực trạng thu no HSSV
của NHƠSXH
Những kết quả nghiên cứu chính của đề tài
Nghiên cứu đã tổng kết dược cơ bán thực tiễn thu ng HS
NHCSXH từ năm 2007-2014 nghiên cứu đã phần tích và đảnh giá được một
số nội dung về thực trạng thu hỗi nợ của NIICSXII giai đoạn 2007-2014,
nghiền cửu cũng đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hỗi nợ tạo
của
nguồn vốn quay vòng cho chương trình cho vay IISSV
Hạn chế của nghiền cứu, nghiên cứu chì để cập đến thực trạng thu no
che vay HSSY trong giai đoạn 2007-2014 mã chưa bao quát được các hoạt
động khác của chương trình cho vay IISSV
Bai viết “Những vướng mắc và giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách
cho học sinh, sinh viên nghẻo vay vốn” của tác giả Nguyễn Đức Tú Bài viết
cho ring chính sách cho vay HSSV là một chính sảch mang lại những lợi ich
kinh tẾ, xã hội to lớn Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, thực hiện vẫn còn
khá nhiều khó khăn, vướng mắc cân được tháo gỡ như: nguồn vén cho vay
Trang 17còn hạn hẹp, chủ yếu là nguồn vốn do NSNN cấp hàng năm nên còn chậm và
thiểu; thủ tục vay vốn còn nhiều bất cập vì để được vay vẫn IISSV phải xin xác nhận của nhiều cơ quan, tô chức, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ
khó khăn vi thời gian cho vay dải, nguồn thu nợ phụ thuộc vào thu nhập của
HSSV sau khi ra trường, sự phối hợp của nhà trường và NHCSXH chưa chặt chế nên gây ra nhiều khó khăn trong việc theo đði món vay Từ việc phân tích những bất cập trong việc triển khai chương trình cho vay HS8V bài viết đã
đề xuất ba giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách cho HSSV nghéo vay vốn là: @) tăng cường khai thác các nguồn vốn cho vay , (ii) can có biện pháp quản lý và giám sát tiền vay hợp lý và thu hồi nợ hiểu quả, (in) cần tăng
cường sự phối hợp chặt chế giữa ngân hàng với nhà trường và nhà trường với dịa phương trong thực hiện chính sách
Kết luận, bài viết chỉ dừng lại ở việc nêu ra những khó khăn, tồn tại
trong quả trình triển khai hương trính cho vay H8SV của NHCSXH trong giai đoạn đầu thực hiện (2007) nhưng chưa phân tích kỹ để chỉ ra đầu là
nguyên nhân dẫn đến những tồn lại, khó khăn đó
Qua phần Lông quan tình hình nghiên cửu đã trình bày ở trên cho thay
các công trình nghiên cứu về cho vay IISSV đã được công bế ở trong và
ngoài nước trong quả trình nghiên cửu và viết luận văn, tác giá có tham khảo,
kế thừa một số lý luận, thực tiển cũng như phương pháp nghiên cứu của
những công trình đó Dồng thời xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn tập trưng
vào một số khoảng trống nghiên cửu sau
- Xác định những nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay HSSV của
NHCSXH Viét Nam.
Trang 18- Thực trạng hiệu quả cho vay II8SV của NIICSXII huyện Kim Động,
tỉnh Hưng Yên: Những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân của những kết quá, những hạn chế đỏ
- Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay HS8V của NHCSXH huyện Kim Déng, tinh Hung Yên
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay học sinh — sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội
1.2.1 Các vẫn dễ chung về Ngân hàng chính sách xã hội
1.2.1.1 Khải niệm và đặc điễm của NHƠSXIT
Chỉnh sách cho vay ưu đãi đối với các đổi tượng chính sách dược
Chính phủ nhiều nước trên thế giới thực hiện thông qua các TCTD khác nhau, tủy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước Có những nước, Chính phú
thông qua ngân hàng thương mại, hoặc các quỹ, các tô chức tài chính vi mồ,
nhưng có những nước Chính phủ thành lập những ngân hàng riêng để thực
hiện mục đích này Nhận thức về mô hình ngân hàng tham gia thực hiện chính sách có nhiều quan diém khác nhau
Quan điểm thứ nhất, để chuyển tãi vốn tới các đối tượng thụ hưởng
chính sách xã hội phải là một loại hình ngân hàng chính sách của Chỉnh phủ,
được thành lập chỉ để thực hiện các chương trình cho vay ưu đãi Lheo quan
điểm này Chính phủ các nước sẽ thành lập ngân hàng chuyên biệt để thực
hiện các hoạt động chính sách
Quan điểm thứ hai, để chuyển tải vốn đến các đối tượng thụ hưởng
chính sách xã hội, Chỉnh phú có thể thông qua hệ thống NHTM thuộc sở hữu
Nhà nước để thực hiển các chương trình cho vay ưu đãi theo chỉ đỉnh của
Chính phủ
Quan diém thứ ba, cha rằng không cần thánh lập ngân hàng chuyên biệt cho người nghẻo, người nghèo và các đổi tượng chính sách khác không nhất
Trang 19thiết phải được hướng ưu đãi về lãi suất Điều cần thiết đối với họ là được ưu
đãi về điều kiên vay vốn l3o đó có thể thành lập NHIM cỗ phần để cho vay
đối với họ với lãi suất theo cơ chế thị trường
Cách tiếp cận về mô hình ngân hàng tham gia thựo hiện chỉnh sách xã
hội như đã trình bảy ở trên có khác nhau, sự vận dụng chúng có hiệu quả hay
không sẽ tùy thuộc vào việc chúng có phủ hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị,
xã hội gủa mỗi nước hay không
Trong xu thế phát triển nên kinh tế theo cơ chế thị trường, ở mỗi quốc
gia đều nãy sinh tỉnh trạng có những ngành hàng, những khu vực kinh tế,
những dỗi tượng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không dủ các diễu kiện
tiếp cận với địch vụ tải chính của các NIITM Tuy nhiên, những ngành hảng,
những khu vực kinh tế và những dối tượng khách hàng này không thé bi “bd
rơi", nó cần sự hỗ trợ của Chính phủ để tần tại và phát triển bởi tính xã hội
của nó Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó, Chính phủ các nước đã sử
dụng nhiều công cụ khác nhau, trong đó công cụ tín dụng chính sách được
đánh giá là công cụ có hiệu quả nhất
Tùy điều kiện và nhu cầu của mỗi quốc gia, Chính phủ sẽ thiết lập các
kênh tín dụng hoặc thiết lập các Ngân hàng chuyên biệt để cho vay: các khu
vực kinh tế ưu tiên, các ngành kinh tế có tính chất chiến lược; phát triển kinh
tế nông thôn và các khu vực xã hội
Các ngân hàng được thiết lập để thực hiện các chương trình cho vay
chính sách của Chính phủ được gọi là Ngân hàng chỉnh sách hoặc Ngân hàng
chính sách xã hội
Từ những phân tích trên, tác giả thống nhất sử dụng khải niệm
NHC8XH là loại hình Ngân hàng chuyên biết dược Chính phủ cáo nước thiết
lập, chuyên cho vay các dối tượng chính sách theo quy định của Chính phủ.
Trang 20Ở Việt Nam, cũng như các TCTD khác, NICSXIT Việt Nam thực hiện
các nghiệp vụ huy đông vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ ngân hàng Tuy
nhiên, với đặc thù là một TCTD hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nên
NHƠSXH có những đặc điểm sau: (1) NHƠSXH là đơn vị hạch loán tập trung
toàn hệ thông, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật, thực hiện báo Lần và phát triển vốn, bủ đắp chỉ phí
và rúi ra hoạt động tín dụng NHCSXH khéng tham gia bao hiém tiền gửi, có
tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoân phải nộp ngân
sách Nhà nước, (1) Vốn diều lệ ban đầu là 5.000.000.000.000 đồng và dược
cấp hỗ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ, (I1) NHƠBXH hoạt động không vỉ mục tiêu lợi nhuận mà vì an sinh xã hội, thực hiện cho vay với Tai suất và các diều kiện ưu đãi, mục tiêu chủ yếu là xoá đổi giẩm nghẻo Mức cho vay và lãi suất cho vay của NHƠ8XH theo Quyết định của Chính phủ
từng thời kỹ Liện nay, lãi suất của các chương trình cho vay cla NIICSXII
từ 09/tháng dén 0,9%4/tháng, (iv) Đối tượng vay vấn là những hộ gia đình
nghèo, các đối tượng chính sách gặp khó khăn thiếu thốn trong cuộc sống
không đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngân hảng thương mại, các đối tượng
sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn (theo quyết định số 30/2007/QÐ-
TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tưởng Chính phủ), (v) Phương thức cho vay ủy
thác qua các tổ chức chính trị - xã hội; (vi)Có Hội đồng quán trị và Ban đại
điện HDQ1 các cấp
Ngân hàng Chỉnh sách xã hội (NHCSXTT) ra đời nhằm thực hiện chính
sách tín dụng ưu đãi đối với người nghẻo va các đổi tượng chính sách khác,
góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghẻo Dây lả một định
chế tin dụng đặu thủ của Nhả nước nhằm chuyển ti vốn tin dụng ưu đãi đến
người nghẻo, học sinh — sinh viên và các đối tượng chỉnh sách khác góp phần
Trang 21thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghỏo và thực hiện
các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội
Nên hiệu quả cho vay không chỉ lả hiệu quả về kinh tế mà còn xét đến
hiệu quả về mặt xã hội của chương trình cho vay
1.2.1.2 Mô hình tổ chức NHI CRXH
Theo chức năng nhiệm vụ, hệ thông tổ chức bộ máy của NHƠSXH Việt Nam
gồm:
a) Bộ máy quan tri NHCSXH
Bộ máy quản trị gồm có: Iội đồng quản trị (IĐQT) ở Trung ương và Ban đại diện HĐQT cấp tính, thành phố, quận, huyền, thị xã
ti) Hội đẳng quản trị
HDQT NHƠS5XH cỏ 14 thành viên, gồm 12 thành viên kiêm nhiệm và
02 thành viên chuyên trách 12 thành viên kiêm nhiệm gồm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là chủ tch HOT; 11 thánh viễn còn lại là Thứ trưởng hoặc dấp tương đương Thử trưởng của Bộ Tải chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Lao động - Thương bmh và xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Ngân hàng Nhả nước Việt Nam, Uỷ ban dàn tộc, Văn phòng
Chính phú và Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội
Cựu chiến bình va Doan thanh niên Cộng sản Hồ Chỉ Minh; 02 thành viên
chuyển trách gồm: 01 Lý viên giữ chức Tổng giám đốc, 01 ý viên giữ chức
Trưởng Ban kiểm soát
HDQT cỏ chức năng quản trị các hoạt động của NHCSXH, phê duyệt chiến lược phảt triển dài hạn, kế hoạch hoạt động hang năm, bàn hành các văn
bản về chủ trương, chính sách, quy định, quy chế tổ chức vả hoạt động của NIICSXII các cấp, nghị quyết các kỳ họp IIĐQT thường kỷ và đột xuất
Trang 22Ngoài chức năng nhiệm vụ như trên, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của
mỗi Bộ, ngành, từng thành viên kiểm nhiệm HĐỢT còn trực tiếp chỉ đạo hệ
thông Bộ, ngành mình tham gia quản lý, giám sát, hỗ trợ các hoạt động của
NHCSXH, tham gia chuyển tải vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương
Giúp việc cho HĐQT có Ban chuyên gia tư vẫn và Ban kiểm soát
NHCSXH:
- Ban chuyên gia tr vẫn gồm chuyên viên của các Bộ, ngành là thành viên HDQT vả một số chuyên gia do Chủ tịch HDQT quyết định chấp thuận
Ban chuyên gia tư vấn có nhiệm vụ tham mưu giúp việc trực tiếp cho thành
viên HDQT thuộc Bộ nganh minh, đồng thời có nhiém vu tu van cho HDOT
về chủ trương chỉnh sách, cơ chế hoạt động của NHCSXH, các văn bản thuộc thấm quyền của HĐQT
- Ban kiếm soát NHCSXIT giúp việc cho HDQT trong việc kiểm tra
hoạt động lài chính, thẩm định bảo cáo tải chính hàng năm, giám sát việc chấp
hanh ché độ hạch toán, kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp
luật vả Nghị quyết của IIĐQT Ban kiểm soát NIICSXII được sử đụng hệ
thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong toàn hệ thống để thực hiện các nhiệm
vụ của mình; kiến nghị với IIĐQT các biện pháp bể sung, sửa đổi các văn
bản, dải tiên hoạt động của ngân hàng theo quy định của pháp luật
Tan kiểm soát NIICSXII theo điều lệ có tối thiểu 5 thành viên, trong đó
có ít nhất 3 thành viên chuyên trách, 2 thành viên kiêm nhiệm của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nha nue do 02 co quan nay đề cử
Ban kiểm soát hiện nay gdm co: Trưởng ban (thành viên HĐQT), 02
thành viên kiêm nhiệm (của Bộ Tài chính và NIINN), 02 thành viên chuyên
trách, Phòng Kiểm toán nội bộ (01 phó phòng và 01 kiếm Loán viên)
(ii) Ban dai dién BOT cde cấp
Trang 23
chỉ nhánh NHCSXII tính, thành phố trực thuộc Trung ương,
quan, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Ban đại diện HDQT có chức
Tại œ
năng giám sát việc thực thi các Nghị quyết, Văn bản chỉ đạo của HDQT tại
các địa phương Chỉ đạo việc gắn tín đựng chính sách với kế hoạch xoá đói giảm nghẻo va dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn vỗn ưu đãi
Thành phân, số lượng thành viên Ban đại điện IIĐQT các cấp tại địa thương tương đương như thành phần của IIĐQT ở Trung ương (nhưng không
có thành viên chuyên trách) là cán bộ các cơ quan quản lý Nhà nước như các
Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, trong đó Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBNI2 củng
cấp làm Trưởng ban Giúp việc cho Han đại diện HĐQT các cấp do Giám dốc
NHCSXH củng cắp đảm nhận
Hiện nay, có 63 Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh, trên 650 Ban đại diện TIĐQT cấp huyện với hơn 8.000 thành viên Ban đại điện các cấp
b) Hộ máy điều hành tác nghiệp
(i) Lai Lrung wong
- Hội sở chính là cơ quan cao nhất trong bộ máy điều hành tác nghiép của hệ thống NHCSXH chịu sự điều hành của Tổng giám đốc
- Tổng giám đốc là người điều hành toàn bộ hoại động của hệ thống
NHCSXH, giúp việc cho Tổng piám dốc có các Phó Tổng piám dốc vả Giảm
đốc các Ban chuyên môn nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giao dịch và Chánh
Văn phỏng,
- Bộ máy giúp việc gồm các Ban chuyển môn nghiệp vụ, các Trung tâm, Sở giao dịch có chức năng tham mưu, giúp Tổng giám đốc trong việc
quản lý và diều hành cổng việc chuyên môn của NHƠSXH Cơ cấu tổ chức,
chức năng nhiệm vụ của các ban chuyên môn, nghiệp vụ do HDQT quyết
định ban hành.
Trang 24liiện nay, Các Dan chuyên môn tai 1161 sé chính: Tổ chức cán hộ, Kế hoạch Nguồn vốn, Iín dụng HS8V và các đối tượng chính sách khác, Tín
đụng người nghẻo, Quản lý và xử lý nợ rủi ro, Kế toán và Quản lý tài chính,
Xây dựng cơ bản và quần lý tải sẵn, Hợp tác Quốc tế, Kiểm tra Kiểm soát nội
bộ, Tài vụ, Văn phòng, Cơ quan Dắng ủy và Cơ quan Công đoản
Trung tâm Đảo tạo lại Hà Nội, có 07 cơ sở đào tạo tại: Thành phế Việt Trì
- Phú Thọ, Sầm Sơn - Thanh Hóa; Cứa Tò - Nghệ An; Buén Ma Thudt - Dak
Lắk, Thành phố Cần Thơ; Tuy Hòa - Phú Yên vả Thành phố Hỗ Chí Minh
Trung tâm Công nghệ thông 1m tại Hà Nội, có 02 cơ sở xứ lý dữ liệu Lại
‘Thanh phé Da Ning va ‘Thanh phé Hd Chi Minh
Sở giao địch có trụ sở tai 11a Nội
(ii), Tai chi nhanh cdp tinh
Chỉ nhánh NHƠSXH các tỉnh, thành phổ là đơn vị trực thuộc Hội sở
chính, đại điện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ
đạo, diều hành các hoạt động của NHƠBXH trên địa bản
Liễu hành chỉ nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố là Giám đốc chỉ nhánh,
giúp việc giám đốc là cáo Phó giám đốc và các trưởng phỏng, chức năng, chuyên môn
liiện nay trong toàn hệ thống NIICSXII có 63 chỉ nhánh MIICSXII
tỉnh, thành phế đặt trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trong phạm vị toàn quốc
Mỗi chi nhénh NHCSXH tinh, thành phố có 5 phòng: Kế hoạch - Nghiệp vụ
tín dụng, Kế toán - Ngân quỹ, Ilành chính Tả chức, Kiếm tra Kiểm Loán nội
bộ, Tin học với số cán bộ dịnh biên từ 25 - 30 người
ti) Tại Phòng giao dich cdp huyện
Phong giao dich NHCSXH ede huyện là đơn vị trực thuộc chỉ nhánh
tinh, thanh phố đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trong dia ban hành chính nội tỉnh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của NIICSXII trên địa bản
14
Trang 25Điều hành Phòng giao địch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc Giám
đốc gồm các Phó giảm đốc và các 'Iỗ trưởng nghiệp vụ, mỗi phỏng giao dịch
có biên chế từ 7 - 11 người
1.2.1.3 Các chương trành cho vay chủ yêu của NHỎSXH Việt Nam
NHCSXH thực hiện cho vay các chương trình tín dụng sau: 17 chương
trình tín dụng và cho vay dự án
- Cho vay hộ nghẻo
- Cho vay vốn đi xuất khẩu lao động
- Cho vay hộ nghỏo về nhà ở theo quyết dịnh 167 của Thủ tướng Chính phủ
- Cho vay hô nghẻo tại 62 huyện nghẻo
- Cho vay học sinh sinh viên
- Cho vay giái quyết việc lảm
- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu
Long
- Cho vay hộ gia đỉnh sản xuất kinh doanh ving khó khăn
- Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Một số chương trình cho vay khác
1.2.2 Cho vay học sinh - sinh viên của NHCSXH Liệt Nam
1.2.2.1 Khải nệm cho vay học sinh — sinh viên
Ở nước ta chương trình tín dụng học sinh — sinh viên được triển khai
thực hiện từ năm 2006 theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg, đến khi Quyết
dịnh số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tưởng Chỉnh phú được
ban hành chương trình nảy đã được mở rộng cả quy mồ, cả đổi tượng thụ
hướng, tốc độ tăng trưởng dư nợ nhanh chóng, Ngoài những dic điểm chung
về tín dụng ưu dãi của Chính phủ dối với hộ nghẻo và các dối tượng Chính sách khác mà NHCSXII đang triển khai thực hiện, chương trình tín dụng đối
15
Trang 26với học sinh — sinh viên còn có những đặc điểm mang tỉnh đặc thù nhằm đâm bảo cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, kịp thời đáp ứng nhu cầu cho người
vay nhưng vẫn tuân thủ các quy định pháp lý, đồng thời giải đáp, tháo gỡ kịp
thời những khó khăn, vướng mắo lại các địa phương thì đòi hói NHCSXH
thường xuyên phải nghiên cửu, tham mưu, để xuất kịp thời, chỉ đạo và hưởng
dẫn đám bảo chương trình Lin dung này phát huy hiệu quả đáp ứng thông điệp
của Chính phú “không dể học sinh — sinh viễn náo phải bố học vi khó khăn về
tai chính”
Cho vay học sinh — sinh viên là việc sử dụng các nguồn lực lải chính do
Nhà nước huy dộng để cho HSSV có hoàn cảnh khó khan dang theo học tại
các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao dang, trưng cấp chuyên
nghiệp và tại các cơ sở dào tạo nghề dược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam vay nhằm góp phân trang trải chỉ phí cho việc
học tập, sinh hoạt của IISSV trong thời gian theo học tại trường bao gầm: tiền
học phí, chỉ phí mua sắm sách vở, phương tiên học tập, chỉ pí än, 6, di lại
1.2.2.2 Đặc điểm cho vay déi voi LISSY
a) Dâi tượng 119V được vay vốn: 1ISSV mô côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ
côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, IISSV là thành viên của hộ gia đình thuộc IIộ nghèo theo tiêu chuân quy định của pháp luật; HSSV là thành viên của gia đỉnh có mức thu nhập bình quân đầu người
tối đa bằng 150% mức thu nhập binh quân đầu người của hộ nghẻo theo quy định của pháp luật; HS5V mà gia đỉnh gặp khó khăn về tải chính do bai nạn, 'ˆbệnh tật, thiên tai, hỗa hoạn, dịch bệnh; bộ đội xuất ngũ học nghề theo quyết định
số 121/2009/QD-TTg của Thủ tưởng Chính phủ; lao động nông thôn học nghề
theo quyết định số 1956/QD-TTg ngảy 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phú
bì Phương thức cho vap: Việc cho vay đối với H85V được thực hiện theo
phương thức cho vay thông qua hộ gia dình Đại diễn hộ giá dinh là người
16
Trang 27trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NIICSXII Trường hop IISSV md
côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tai NIICSXII nơi nhà trường đóng Trụ sở
©) Điễu kiện vay von: HSSV dang sinh séng trong hé gia dinh cu trú hợp pháp tai địa phương nơi cho vay Dối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy bao trứng tuyến hoặc giấy xác nhận được vào học của nhả trường Đối với
HS8V năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhả trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên vẻ các hãnh vi: cờ bạc,
nghiên hút, trộm cắp, buôn lậu
4) Thải hạn cho vay: Thời hạn chơ vay được xác định như sau:
"Thời hạn cho vay — Thời hạn phát tiền vay + 'Thời gian tìm việc + Thời
Thời hạn trả nợ: Di với các chương trình đào tạo có thời gian đảo tạo đến một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay; Đối với
các chương trình đảo tạo trên một năm, thời hạn trả nợ tôi đa bằng thời han phát tiền vay
Thời gian tìm việc: tỗi đa 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khỏa học
Trường hợp một hộ gia đỉnh vay vốn cho nhiều HSSV củng một lúc
(cùng làm thú Lục vay vốn cho nhiều HSSV trên cùng một Giấy đề nghị vay
vốn kiêm phương án sử dụng vay) nhưng thời hạn ra trường của từng H8SV
khác nhau, thì thời hạn cho vay của hộ gia đình được xác định theo HSSV có
thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất
17
Trang 28- Đổi với IISS8V đã vay vốn sau khi tết nghiệp đi nghĩa vụ quân sự néu còn dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khan tai NHCSXH
thi số dư nợ đó được kéo dải hơn thời gian trả nợ tương ứng với thời gian
phục vụ lại ngũ oủa 88V đó, nhưng tối đa không quá 24 tháng kế từ ngày
HSS5V nhập ngũ Thời gian phục vụ tại ngũ: được tỉnh từ ngày nhập ngũ ghi
trên Lệnh gọi nhập ngũ đến ngày kết thúc thời gian thực hiện nghĩa vụ quân
sự (lả ngày tháng có hiệu lực của các Quyết dịnh về việc quần nhân xuất ngũ)
- Dối với HSSV học liên thông: NHCSXH chỉ cho vay những trường
hựp HSSV học liên thông luôn khi kết thúc hệ đảo tạo này đạt loại khá và có
đủ diều kiện để thi và học tiếp liên thông lên chương trình cao hơn
- Đối với IISSV đã vay vốn để học trung cấp nhưng năm học mới thi
đỗ trường cao đẳng, dại học chuyển sang học cao dang, dai học hoặc HSSV
đã vay vốn để học đại học, cao đắng nhưng chuyển sang học tại trường trung
cấp, học nghề Thời hạn cho vay= Thời hạn phát tiên vay trước đây ! thời hạn
phát tiền vay trang thời pian học lần này + 12 thing ké tir ngay HSSV két
thúc khóa học tại trường học lan nay + Lhời hạn trả nợ
- Đối với trường hợp IISSV dang vay von NIICSXII nhưng bị lưu ban hoặc ấm đau được nhà trường cho phép nghĩ học có thời hạn và được bảo lưu
kết quả học tập: Thời hạn cho vay = Thời han phát tiền vay ! Thời gian lưu
ban hoặc Ốm đau được nhà trường cho phép nghĩ học có thời hạn và được bảu
lưu kết quả học tập + 12 tháng kế từ ngày HS5SV kết thúc khóa học ~ Thời
hạn trả nợ
- Đối với những HSSV mà pia đỉnh gặp khó khăn về tài chỉnh: Thời
hạn cho vay = Thời hạn phát tin vay (tối đa không quá 12 tháng) + Thời gian
còn lại học tại trưởng + 12 tháng kể tử ngày HSSV kết thúc khóa học + Thời
hạn trả nợ.
Trang 29Trường hợp hộ đã nhận tiên vay đủ 12 tháng nhưng hộ gia đình vẫn còn
khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp: Thời hạn cho vay — Thời hạn phát tién vay
đợt trước và thời hạn phát tiền vay đợt nảy + Thời gian còn lại học tại trường,
+ 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học ~ Thời hạn trả nợ
~ Trường hợp hệ gia đình đang thuộc diện gặp khó khăn về tải chính đã
được vay vốn nhưng nay thuộc điện hộ nghèo, hộ cỏ thu nhập tối đa bằng
150% mức thu nhập bình quân hô nghẻo: Thời hạn cho vay = Thời hạn phát
tiền vay trước đây + Thời hạn phát tiên vay lần này + 12 tháng kế từ ngày
THSSV kết thúc khỏa học + Thời hạn trả nợ
e) Mức cho vay
Mire cho vay tối đa/háng /1ISSV được thú tướng Chính phủ quy định
theo tửng thời kỳ: từ 1/8/2013 là 1.100.000 déng/HSSVithang từ 09/01/2016
là 1.250.000 đổng/H8SV4háng,
liạn mức cho vay tối da = Mức cho vay tối da/thang/TISSV x sé thang
học trong năm x số năm học được vay vốn
_ối với các bắc học khác nhau, điều kiện kinh tế khác nhau sẽ có hạn
mức cho vay tôi đa khác nhau: 1I88V học các trường trung học, cao đẳng va
đại học thì số tháng được vay vốn trong một năm học là 10 tháng Trưởng hợp
đối với IISSV mà gia đỉnh gắp khó khăn về tải chính số thời gian được vay tối
đa 12 tháng Trường hợp hộ đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng hộ gia đình
vẫn còn khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp nếu được UBNI2 cấp xã xác nhận thì
người vay liếp tục được nhận tiền vay không quá 12 tháng tiếp theo Trường hop hé gia đình đang thuộc diễn gap khé khăn về tải chính đã dược vay vốn
nhưng nay thuộc điện hộ nghẻo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% mức thu
nhập binh quân hộ nghỏo khi cho vay NHƠSXH nơi chủ vay phê duyệt bố
sung thêm số tiền cho vay do thay dổi đối tượng thụ hưởng Trường hợp
Trang 30IISSV bị lưu ban 1 năm thì bỗ sung tăng hạn mức số Liền cho vay của năm học lưu ban
) Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay do Thú tướng Chính phú quy định theo từng thời kỳ,
cụ thé từ 2007-2010 lả 0,5%/tháng, từ năm 2011 là 0,6594/tháng; lãi suất nợ
quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay,
8) Phương thức cho vay:
Có hai phương thức cho vay là cho vay thông qua hệ gia đình, tức là
dại điện hô gia dinh lả người trực tiếp vay vên cho HSSV và có trách nhiệm
trả ng NHCSXH: va cho vay trực tiếp đối với H§SV mồ côi cả cha lẫn mẹ
hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khá năng lao
động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHƠ8XH nơi dịa bản nha trường
đóng trụ sở
h) TẾ chức giải ngâm: Việc giải ngân của NIICSXTII được thực hiện một năm hai
lần vào các kỷ học Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng vả số
tháng của từng học kỳ Giấy xác nhân của nhả trường hoặc giấy báo nhập học
được sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần sủa năm học đó Để giải ngân cho
năm học tiếp theo phải có Giấy xác nhận mới của nhà trường
Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng mính nhân đân, Khế ước
nhận nự đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay Trường
hợp người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được ủy quyên cho thành
Trang 31Thứ nhất, định kỳ bạn trả nợ Khi giải ngân số tiền cho vay của học kỳ
cuối cimg, NHCSXH noi cho vay cùng người vay thỏa thuận việc định kỳ bạn
trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay
lần đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể
từ ngày HS8V kết thúc khóa học Số tiên cho vay được phân kỳ trả nợ tối đa
6 tháng/lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do ngân hàng và người vay thỏa thuận ghi trong Kế ước nhận nợ
Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV củng một lúc nhưng thời
hạn ra trường của lừng HSSV khác nhau, thì việc định kỷ bạn trả nợ dược thực hiện khi giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối củng của HHSV ra trường,
sau cùng
Đổi với HSSV mà gia dinh gap khó khăn về tài chính: NHCSXH chỉ
cho vay một lần với thời gian học được vay vốn tối đa không quá 12 tháng
Đối với những đối tượng nay, NIICSXII noi cho vay và người vay thỏa thuận
phát tiễn vay nhiều lần hoặc một lần cho cả năm hoc, day cũng là số tiền giải ngân lần cuối cho người vay nếu người vay không còn khó khăn theo quy định Vì vậy, ngân hàng phải cùng hộ vay tiền hành thỏa thuận kỳ hạn trả nợ
ngay Trường hộp hô đã nhân tiền vay đỏ 12 tháng nhưng hộ gia đình vẫn còn
khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp vả đủ điền kiện được nhận tiền vay 12 tháng
tiếp theo, khi giải ngân khoản vay này ngân hàng nơi cho vay tiếp tục định kỳ
han nợ, thời gian trả nợ bao gồm cả thời han trả nợ của khoản tiền giải ngân
trước đây và thời hạn phát tiễn vay lần này, đồng thời điều chỉnh thời hạn trả
nợ trên khế ước Đối với trường hợp HSS§V dã vay vén sau khi tết nghiệp đi
nghĩa vụ quân sự nếu cỏn dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh
khó khăn tại NHƠSXH thì số đư nợ đó được kéo dải thời gian Irả nợ nhưng, tối da không quả 24 tháng kế từ ngày H8SV nhập ngũ
Trang 32Thứ hai, (lu nợ gốc: việu thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả
nợ đã thóa thuận trong Khé ude nhận nợ 'Irường hợp người vay có khó khăn
chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ thí được theo đối vào kỳ hạn trả
mợ tiếp theo
Thứ ba, thụ lãi tiễn vay: lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay
nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hếi nợ gốc NHCSXH thỏa thuận với
người vay trả lãi theo định kỷ tháng hoặc quý trong thời hạn trả nợ Trường
hợp người vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý trong thời hạn
phát tiễn vay thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu câu của người vay
Thứ trụ, gia han no NHCSXH sé xem xét pia hạn nợ cho người vay nếu
người vay có khó khăn khách quan chưa trả được nợ, thời gian cho gia hạn nợ
tủy vào từng trường hợp cụ thể, có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một
khoản vay nhưng không quá 1⁄2 thời han trả nợ
Thử năm, chuyền nợ quá hạn: khi người vay không trả nợ đứng hạn và
không dược NHƠSXH cho gia han nợ thi chuyển toan bộ số dư nợ sang nợ
qua han
1.2.2.3.Quan điểm của Dẳng và Nhà mước Việt Nam về cho vay học sinh —
sinh vién tai NHCSXH
Ở Việt Nam, hỗ trợ họu sinh, sinh viên họ tập Lai các cơ sở giáo đục đã
trở thảnh chính sách nhất quán của Đáng và Nhà nước Ngay trong thời
khó khăn nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giáo dục nói chưng
và giáo dục đại học nói rếng là một lĩnh vực được Nhà nước ưu liên Tất cả các cấp học từ mẫu giáo đến giáo dục đại học đều được đầu tư, hễ trợ kinh: phí từ
hà nước Học sinh, sinh viên theo học lại c cơ sở giáo dụo đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề đều được nhận học bỗng và không phải déng học phí
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ
nghĩa, thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực, giáo dục trở thành dịch vụ công,
22
Trang 33thực hiện theo nguyên tắc chung mà nhiều quốc gia trên thể giới áp dụng
người sử dụng địch vụ phải trả phí cho việc cung cấp dịch vụ, sinh viên theo
học tại các cơ sở giáo đục đại học phải đóng học phí Dồng thời, để hỗ trợ
xột số đối tượng có hoàn ảnh khó khăn và khuyến khích học tập đối với sinh viên có kết quả học tập cao, Nhà nước thực hiện các chương trỉnh, dự án đầu
tư công trực tiếp cho sinh viên, gồm: Dự ám học bằng khuyên khích học tập
nhằm khuyến khich học sinh, sinh viễn các cơ sở giáo dục công lập Học bằng nảy cấp cho học sinh, sinh viên có thành tích học tập đạt từ loại khá trổ lên Mỗi cấp dánh giá dược thưởng một mức học bỗng nhất dịnh và mức này dược điều chính phụ thuộc vào mức lương tối thiểu 2w án học bỗng chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo cho học sinh, sinh viên thuộc diện chỉnh sách, gềm sinh
viên hệ cử tuyển, học sinh các trường dự bị đại học dân tộc, các trường dan tộc nội trú, học sinh là người tàn tật học tại các trường day nghé trang wong
đành cho thương bímh và người tàn tật do ngành Lao động, Thương bình và
Xã hội quản lý ¿2 án rợ cắp xã hội hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên
có hoàn cảnh khó khăn, gồm học sinh, sinh viên: là người dân tộc thiểu số ở
vùng cao: mồ gôi cả cha lấn mẹ, không nơi nương tựa; là người lần tật, có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, thuộc diện hộ nghẻo vượt khó học
tập Các đự án liên quan đến niễn, giảm học phí chỉ áp dụng đối với học
sinh, sinh viên cáo trường ông lập, với 9 nhóm đối lượng, trong đó các đối
tượng thuộc giáo dục đại học bao gềm học sinh, sinh viên: là người có công
với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng: có cha mẹ
thường trủ tại các xã biên giới, hải dảo, vùng cao và các xã dặc biệt khó khăn,
mê côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa hoặc bị tản tật có khó khăn về
kinh lế; hệ cử tuyển, học sinh trưởng dự bị dại học, khoa đự bị dại học; Lại áu
cơ sở giáo dục nghề và pido duc dai hoc là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo vá hộ có thu nhập tối đa đạt 150% so với mức thu nhập của hộ
3
Trang 34nghèo Dự đn đấu tr công HỖ trợ sinh viên thông qua hình (hức vay tín dụng
có tru đối (những khoản ưu đãi do Nhà nước chỉ trả) Đi tượng gdm hoc sinh,
sinh viên: mô côi cả cha lẫn mẹ hoặc một trong hai người còn lại không có
khả năng lao động: gia đình thuộc hộ nghỏo, oần nghèo, giá đình gặp khó
khăn về tài trong thời gian theo hoc; bộ đội xuất ngũ, thanh niên nông thôn
học nghề
1.2.3 Hiện quả cho vay học sinh - sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội
1.2.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay học sinh — sinh viên
a) Nhôm chỉ tiêu về hiệu quả cho vay của NHCSXH
Doanh số cho vay
(ii) Vang quay vén tin dung
Hiệu quả hoạt động kình doanh của một ngân hang được phản ánh
thông qua vòng quay vốn tín dụng Vòng quay cảng nhanh thì cảng chứng tỏ ngân hàng có khả năng sử dụng vốn càng hiệu quả đáp ứng tốt nhu cầu vốn
trong quá trình hoại động Vỏng quay vốn tín dụng lớn phản ảnh hiệu quả của
hoạt động cho vay là cao
Vong quay vốn tín dụng — — Tưng 5ù quân
(8Ù Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dc nợ
Dây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả tin dụng của ngân hàng nói chưng,
NHCSXH nói riêng, chỉ tiêu nàycác ngÃ
ìn hàng sử dụng dể so sánh chất lượng
tín dụng của nhau về mặt kinh tế để tìm biện pháp nẵng cao chất lượng tín
24
Trang 35dụng, tăng khả năng cạnh tranh Đồng thời, chỉ tiêu còn phản ánh tình trạng
ng qua hạn ở ngân hàng đang ở mức cao hay thấp, công tác quan tâm đến tín
dụng như thế nào Dối với ngân hàng Chính sách xã hội, chỉ tiểu này phản
ánh hiệu quá kinh tế
ủa chương trình cho vay
b) Nhóm chỉ tiêu vễ hiện quả xã hội
(Ụ TẾ lệ học sình sinh viên được vay vẫn
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của chương trình cho vay đối với
TISSV Chỉ tiêu nảy lớn phản anh NIICSXI đã đáp ứng được nhu cầu vay
vốn của nhiều H8SV, hiệu quả của chương trình cảng cáo
Tỷ lệ HS5V được Tổng số HSSV được vay vốn NH
vay vốn NII _ Tông số IISSV
(ii) Ty 12 LISSV vay von thoát khối khó khăn
"Tỷ lệ HSSV vay vẫn "Tổng số HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn
thoát khỏi khó khăn 7 Tong sé HSSV vay von
Tý lễ HSSV vay vén dã thoát khỏi khó khăn cho thay trong sé những
m của chương trình thì số lượng HSSV thoát khỏi khó khăn là
bao nhiều, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản anh higu qué cho vay HSSV của chương trình cho vay HS5V Tý lệ này cảng cao chứng tổ vấn ngân hàng,
được sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả, điều đó phản ánh chất lượng
tín dụng Ngược lại, nếu tỷ lễ náy thấp cho thấy vốn ngân hàng dã dược sử dụng
sai muc dich, diéu nay chứng tô hiệu quả của chính sách đổi với HSSV thap
Trang 36(iii) Quy mô tín dụng đối với HSSV
Quy mô tín dụng thể hiện ở 2 chỉ tiêu:
- Tỷ trọng đư nợ tín dụng đối với HSSV
Tỷ rong dư nợ tin _ Dự nợ tín dụng HSSV v ng dụng dối với HSSV "Tổng dư nợ tin dụng
Chỉ tiêu nảy phân ánh quy mô tín dụng cho hoạt động cho vay IISSV
của NHCSXII so với việc cho vay các đối tượng khác, chỉ Liêu này phản ảnh
việc NHƠSXH có tập trung vào việc cho vay H88V hay không, hay còn mở
rộng cho vay các đối tượng khác nhằm mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghẻo
toàn diện
- 'Lốc đô tăng trưởng tin dung déi voi HSSV
Chỉ tiêu này phần ánh lốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với IISSV
Tốc độ tăng Dư nợ tín dụng HSSV năm sau Dư
trưởng Lin nợ lín dụng HSSV năm trước
dụng đôivới — “DưnyUmdmglHSSVnimwMEb
HSSV
Chí tiêu này phản ảnh nỗ lực của NHCSXH trong việc chuyển tấi vốn
tới HSSV vả có biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay HSSV
tu) Thời gian giải ngân khoản vay
Chỉ tiêu này phản ánh ngần hàng có đáp ứng vốn hợp lý, kịp thời dến
HSSV hay không
1.2.3.2 Các nhân lô ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay học sinh S— sinh viên a) Nhân tổ khách quan
() Môi trường pháp lý, chủ mương chính sách của Đảng và Nhà nước
Để đám báo an toàn cho hoạt động cúa hệ thống Ngân hàng noi chung
thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện Iặc biệt đối với sự
36
Trang 37hoạt động của NIICSXIL, do đối tượng khách hàng là 1IS8V, nhận thức chưng
về luật pháp còn ít nhiều hạn chế, điều này tất yếu sẽ tác động tiêu cực tới
chất lượng tín dụng của ngân hàng Dồng thời Chủ trương, Chính sách của
Đăng và Nhà nước sẽ tác động trực tiếp nôn hoạt đông cho vay HSSV của
iNHCSXH Cho nên, việc tạo ra một môi trưởng pháp lý thuận lợi chỉnh lâ tao
tiền dé để nâng cao chất lượng tín dụng
Mãi trường pháp lý ở dây không chỉ là hệ thông pháp luật về hoạt dộng
ngân hảng đổng bộ và hoàn thiện, mà còn là khả năng nhận thức và ý thức
chấp hành luật pháp của người dân, các chế
¡ phủ hop dé
ac dung rin de,
để làm dược điều nay doi hỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành luật pháp
cần được chú trọng
Trong môi trường pháp lý, chính sách tín dụng có ý nghĩa quan trong
đến hiệu quả cho vay Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tổ giới hạn cho
vay đối với IISSV, kỳ hạn của khoắn tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho
vay dược thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng
Chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt dông kinh doanh
tín dụng Toản bộ hoạt động cho vay diễn ra như thế nảo phần lớn tuân theo
hướng dẫn của chính sách tín dụng để ra Cho nền, chính sách tin dụng cần
phải được xây dựng hợp lý, có sự linh hoạt, vì nếu cứng nhắc thì sẽ ảnh hướng bất lợi đến chất lượng tín dụng
Nhìn chung một khi Dảng và Nhà nước có những quyết sách và chủ
trương đúng đắn, tạo môi trường pháp lý phủ hợp trong việc giúp đỡ IISSV
thì vấn hoạt déng cua NHCSXH sẽ được hỗ trợ tích cực, từ đó giúp ngần
hàng mở rộng cho vay và ngược lại
(l) Môi trường tự nhiên - xã hội, môi trường kinh tê
Nếu trong môi trường xã hội lành mạnh ít tệ nạn xã hôi, môi trường tự
nhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện để các hộ gia đỉnh trả nợ cho NHCSXIL môi
bà 3
Trang 38trường kinh tế phát triển, vẫn để giải quyết việc làm được chú trọng, tỷ lệ
HSSV ra trường kiếm được việc làm nói chung sẽ tăng lên, và tỷ lệ H88V
vay vốn ngân hàng có khả năng trả nợ cũng sẽ tăng lên, do đó chất lượng tín
dụng đối với HSSV sé vd xu hướng tăng lên và ngược lại
(iii) Nhận thức của HASSV và gia đình HSSV về chương trình cho vay HSSV
Nhận thức của khách hàng là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực
tiếp tới chất lượng tin dụng của NHƠSXH Nếu khách hàng là người có nhận thức đứng din về mục đích, ý nghĩa của chương trình cho vay HSSV thi họ sẽ
sử dựng vẫn dúng mục đích và sau khi ra trường HSSV sau khi tìm kiếm
được việc làm, có thu nhập sẽ có ý thức trả nợ ngân hàng cao từ đó hiệu quả
cho vay của chương trình sẽ rất lớn và ngược lại nếu IISSV vẫn coi các khoản
vay vốn từ NHƠ§XH như là “của trời cho” thì họ sẽ không quan tâm đến
việc trả nợ vay, sử đựng sai vin vay sai mục dich
b) Nhân tô chủ quan
( TẾ chức quản lý của NHƠSXH
1ây là nhân tổ ảnh hưởng có tính quyết định tới chất lượng tín dụng đối
với IISSV, bởi nếu như ngân hang chỉ hoạt động mang tính chất thụ động,
không định hướng một cách cụ thể, tổ chức quân lý lỏng lẻo đặc biệt trong
việc bình xét cho vay tại các địa phương (xã, phường) trong quả trình bình xét
yêu cầu các cán bộ địa phương phái có trình độ chuyên môn, làm việc với thái
độ công bằng tránh trường hợp người đú tiêu chuẩn vay thi không được vay,
người có khả nắng lài chính thì lại được vay và sử đụng vào mục đích khác
Đằng thời việc giám sát các khoản vay cũng rất quan trọng nếu nó dược tiễn
hành một cách không chặt chế thì tất yếu ngân hàng không thế nâng cao chất
lượng hoạt đông cho vay HSSV
3%
Trang 39(i) Nang luc cin bộ nhân viên của NHSXH và các tổ chức chính trị - xế
hội, tễ TR & VI
Tổ xét đến các nhân tổ tác động đến hiệu quả cho vay của chương trình
thì nhân tố quan trọng phãi kể đến là nhân tổ con người, đây là nhãn tổ trung
tam Con người la yếu tổ quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp
vụ và quần lý kinh doanh Ngân hàng Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất
lượng nhân sự ngày cảng cao để có thể đáp ứng kịp thời Việc tuyển chọn
nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp ngân hàng
có thể ngắn ngừa dược các sai phạm có thể xảy ra khi thực hiển hoạt dộng cho
vay dối với HS8V Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động ngân
hảng cũng ngày cảng tính vị và phức tạp đôi hỏi cán bộ ngân hàng phải hội tụ
đã đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn để lĩnh hội và ứng dựng khoa
học tiên tiến dễ nâng cao được chất lượng hoạt động của ngân hàng nói chung,
vả chương trình cho vay IISSV nói riêng
(iii) Cơ sử vật chất của ngân hùng
‘Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được hoàn thiên sẽ tạo
tiền đẻ để ngân hàng mở rộng các loại hình địch vụ phục vụ khách hàng Nếu
cơ sở vật chất trang thiết bị thiểu vốn thì ngay bản thân việc thực hiện nhiệm
vụ giải ngân vốn tín dụng ưu đãi đã là khó khăn, bản thân nó cũng không kích
thích oán hộ nhân viên thì đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Như la đã biết, trong lĩnh vực tải chính ngân hàng có rất nhiễu các loại hình dịch vụ hỗ
trợ nhau Việc thực hiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép ngân
hàng tặng hiệu quả hoạt dông, tăng uy tỉn đối với khách hàng Nhưng việc mỡ
za một loại hình dịch vụ mới đòi hỏi chi phi rat cao Diễu nay đặt ra một vần
dể, lả nếu như Chính phủ muốn duy trì sự hoạt đông bền vững của NHCSXH
để giải quyết cỏ hiệu quả hơn các vẫn dé thuộc về chính sách xã hội thì trước tết cần đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị cho ngân hàng hoạt
39
Trang 40động hiệu quả Đỏ cũng là cơ sở tăng niềm tin cho các đổi tượng chính sách
về một sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủ trong công cuộc chống đói nghẻa
song hành với chiến lược tăng trưởng kinh tế
(iv) Các nhân tổ khác
Vốn cũng là nhân tê ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của chương trình vỉ
nguễn vốn uó đủ mới đáp ứng được nhu uầu vay vốn của HSäV, khi HSSV đã
để nghị được vay vốn nhưng không có vốn để giải ngân sẽ ảnh hưởng đến việc đống học phí, việc chỉ trả sinh hoạt phí của HSSV từ đó không đạt được
mục tiêu đã đề ra của chương trinh
Và các diều kiện hỗ trợ khác cho việc thực hiện chương trình như ứng,
đụng công nghệ thông tin: nếu việc ứng dụng công nghệ thông tin vào chương
trình tốt sẽ giúp cho ngân hàng thuận tiện trong việc quản lý, giám sát, theo dõi các khoản cho vay H88V từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả cho vay H88V
và ngược lại
1.2.3.3 Sự cân thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay học sinh — sinh viên
Dang va Nhà nước Việt Nam luôn luôn chủ trơng tới sự nghiệp giáo
đục đảo tạo Giáo dục đảo tạo là quốc sách bàng đâu, là sự nghiệp của Nha
nước và của toàn dân Phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu quả
quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đảo tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhần tài phục vụ dông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu
cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giảu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh
Tuy nhign, ở nước ta hiện nay số lượng HS§V có hoàn cảnh khó khăn
chiếm tỷ lệ cao trong tống số HSSV đang theo học tại các trường đại học, cao
ding, trung học chuyên nghiệp, học nghề, nếu không được sự hỗ trợ của Nhà
nước thì bộ phận H8SV này khó có thể yên tâm học tập, chất lượng học tập sẽ kem đi, đất nước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tải Nhận thức được vấn để
30