Yêu cầu rẻn luyện cho học sinh những kĩ nang như quan sắt hiện Lượng vật lí trong tự nhiên, trong dời sống hoặc trong các thí nghiệm, sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vat Hi, bi
Trang 1DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAL HQC GIAO DUC
NGUYEN THỊ PHƯƠNG NHUÿ
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ THÍ NGHIỆM
KET NOI MAY VI TÍNH TRONG DẠY HỌC PIIÄN DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TU VAT LÍ 12
LUAN VAN THAC Si SU PHAM VAT LY
HA NOI-2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN TI] PIIUONG NIUE
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỌT SÓ TIÍ NGIIỆM
KET NOI MAY VI TÍNH TRONG DẠY HỌC PHẪN DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIÊU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ VẬT LÍ 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẶT LÝ
CHUYÊN NGHÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ĐỀ hoàn thành luận văn tất nghiệp nàu, tôi xin được bay 16 long
cảm ơn sâu sắc tới các thây, cô giảng viên Khoa Sư phạm, Khoa các khoa học
giáa dục, phòng Sau Đại học Truờng Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia
Hà Nội dã quan tâm giúp đỡ tôi trong suất thời gian học lập và thực hiện để
tài này
Tôi xin gửi lồi cảm ơn chân thành tới các thầ: cô trong Ban giám
hiệu trường THPT Hồng Hà - Hà Nội đã tạo điều kiện tuân lợi cho tôi trong
quá trình thực hiện đỀ tài này
Đặc biệt, em xin trận trọng cảm ơn T8 Phạm Kim Chung dã lận
tình hướng dẫn em thực luện dé tai nay
Tà nội - 2015 Tiọc Viên
Nguyễn Thị Phương Nhuệ
Trang 4CAC Ki HIEU, CAC CHU VIET TAT
Công nghề thông tin
Cơ sở vật chất
Day học
Dạy học Vật lí
TIẹc sinh 'Phiết bị thí nghiệm
May tinh điện tử
Phương tiện dạy học
Sách giáo khoa
Sư phạm
Vật lí
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 1.1 Đảng các kĩ năng thí nghiệm co ban cần rẻn luyện cho học
sinh THPT trong dạy học vật lí
Bảng 12 Thống kê phiểu khảo sát học sinh THỊPT Ilềng
Bang 2.1 Danh mục các thiết bị thí nghiêm
Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số báo cáo chuẩn bị trước khi tiến hành
Trang 6DAXH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hinh 2.1 Mach dao déng LC
Hình 2.2 Dạng đề thị của biên độ dao động trong đao động điện từ tắt
dần
Hình 2.3, Mach điện xoay chiều chỉ có tụ điện
Hình 2.4 Đẻ thị biểu diễn sự biến đỗi cia Ue và ly giữa hai dầu bản Lụ
theo thời gian
THỉnh 2.5 Mạch diện xoay chiều chỉ có cuộn cắm
Hình 2.6 Dễ thị biểu diễn sự biến đổi của Ủy và lụ giữa hai đầu cuộn
cảm thuần theo thời gian
Hình 27 Độ dụng cụ thị nghiệm Vật i phan diện, từ và dao
động
Tĩnh 2.8 Mạch tạo dao động điện từ LC
Hinh 2.9 Ré tri mach tao dao động diện từ TC
1Tỉnh 2.10 Mạch đao động LC có thêm điện trở R
Hình 2.11 Bề trí mạch tạo dao động điện từ tắt dân
Hình 2.12 Hình ảnh dao đồng điện từ tắt dần trên màn hình phần mềm
Soundcard Oszilloscope
Tinh 2.13 Mach dién xoay chiều chỉ có tụ điện
THỉnh 2.14 Mạch điện xoay chiều chỉ có cuôn cắm
Hình 2.15 Hồ trí mạch tạo dao động didn tit LC
Tĩỉnh 2.16 Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ đi
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỎ
Tiiễu đồ 3.1 Kết quả báo cáo chuẩn bị trước khi tiến hành thí nghiệm
Biéu đồ 3.2 Đề thị các đường tân suất lũy tích
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.19 do nghiên cửu
2.Mục đích nghiên cứu
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Ehách thể và déi tượng nghiên cửu
5 Vấn đề nghiên cứu
6.Giả thiết khoa học
7.Giới hạn phạm vỉ nghiên cửu
8.Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn oủa đề tài
L5 Phương, pháp nghiên cứu
CHUONG 1 CO SO LY LI JUAN vA THU 2 TIEN CUA DE TAI
1.1.'Thi nghiém Vật lí và đặc điểm thí nghiệm Vật lỉ
1.1.2 Đặc điểm thí nghiệm Vật lí
1.2 Vai trò thí nghiệm trong day học Vật lí ở trường phổ thông
1.2.1 Vai trò thí nghiêm trong DHVL ở trưởng phổ thông theo quan diểm
1.22 Vai trò thí nghiệm trong DH VL ở trường phê thông theo quan điểm
của lý luận dạy học
13.118 théng các kĩ năng thí nghiệm cần rèn luyện ở học sinh phé thông
trong dạy học Vật lí
1.3.1.Khải niệm kĩ năng :
1.3.2.Kĩ năng thí nghiệm cần rén huyện ó ở hos sinh phổ thông trong dây
học Vật lí
1.4 Thí nghiệm biểu diễn và những yêu cầu cơ bản khi sử dụng _
1.5 'Thực trạng của việc sử dụng thi nghiệm trong dạy học Vật lí ở trường
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MỘT SỐ TI NGHIỆM KẾT NÓI MÁY
TINH TRONG DAY HOC PHAN DONG BIEN XOAY CHIEU VÀ DAO
DONG DEEN TU VAT Li 12
Trang 9
2.2 Xây dựng một số thí nghiệm kết nổi máy tính trong dạy học phần
Dòng điện xoay chiêu và Dao động điện từ - Vật lí 12
2.2.1 Ý tưởng xây dựng thí nghiệm
2.2.2 Xây dựng một sô thí nghiệm kết nối máy tính trong day hoc phần
Dòng điện xoay chiêu và dao động điện từ
2.3 Tổ chức hoạt động dạy học sử dụng thí nghiệm kết nỗi máy tỉnh trong
phần Dòng điện xoay chiều và Dao động điện từ - Vật lí 12
2.4 "Thiết kế tiến trình dạy học sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong
phần Dòng điện xoay chiều và Dao đông điện từ - Vật lí 12
2.5 Kết luận chương 2
CHUONG 3 THỰC NGHIEM SU PHAM
3.1 Mục dích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.2 Đối tượng và nhương thức thực nghiệm sư phạm
3.2.1 Đôi tượng thực nghiệm sư phạm
3.6 IIiệu quả của biện pháp đã đề xuất
KET LUAN VA KITUYEN NGII
Tai ligu tham khdo
Trang 10MỞ BÁU
1 Lý do nghiên cứu
Đối với môn vat Hi bac ‘THEY, quan điểm xây dụng chương trình là coi trọng phương pháp thực nghiệm Yêu cầu rẻn luyện cho học sinh những kĩ
nang như quan sắt hiện Lượng vật lí trong tự nhiên, trong dời sống hoặc trong
các thí nghiệm, sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vat Hi, biết lắp ráp
và tiễn hành các thỉ nghiệm vật lí đơn giản, thu thập và xử lí thông tin thu
được dễ rút ra kết luận, để ra các dự doán dơn giản về các mỗi quan hệ hay
ban chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án
thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
190 các thiết bị thí nghiệm dất tiền, cổng kẻnh, tốn nhiễu thời gian
chuẩn bị dụng cụ, việc tiến hành thí nghiệm có nhiều khó khăn cho giáo viên
trong dạy học Một số bộ thí nphiềm phần Điện học dược thiết kế với bảng mạch lắp sẵn cỏ ưu điểm dễ thao tác tiến hành thí nghiệm và đảm bảo thí
nghiệm thành công, tuy nhiên da các bảng mạch và thiết bị nhỏ chỉ phủ hợp
với các thí nghiệm thực hành của học sinh, việc tiến hành thí nghiệm biểu
diễn của giáo viên lả hạn chễ
Để đáp ứng việc giảng dạy chương trình vật lí ở Trung hac phé thing,
việc nghiên cứu, chế tạo bộ thí nghiệm Vật lí bằng các vật liệu rẻ tiễn, tiết kiệm, đễ sử dụng trong đạy học, đồng thời nghiền củu kết hợp thí nghiệm thật
và các phẫn mễm trên máy tính nhằm nâng cao hiệu quả của các thí nghiệm
Có khả năng thiết kế, lắp rấp các mạch điện linh hoạt, đỗ thao tác, thực hiện
được nhiều thí nghiệm phần Điện học trong môn Vật lí ở bậc TIIPT (lớp 11
và lớp 12) các thí nghiệm biểu diễn của giảo viên trên mặt bảng từ, dảm bảo
hoc sinh để quan sát, giáo viên đễ tiến hành thí nghiệm nhanh và chính xác là
cần thiết
Với những lý do trên, tối chọn đề tài nghiên cứu: “KÂY DỰNG VÀ SỬ
DỰNG MỘT SỐ THÍ NGHIỆM KÉT NOI MAY VI TÍNH TRONG DẠY HỌC PHẢN
DONG BIEN XOAY CHIEU VA DAO BONG BIEN TU VAT Li 12”
10
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng thí nghiệm và thiết kế phương án sử dụng một số thí nghiệm
phần Diện học trong day học Vật lí lớp 12 nhằm rẻn luyén kĩ năng thỉ nghiêm
cho học sinh THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học có sử dụng thí nghiệm trong bộ
môn Vật lí THPT
~ Xây đựng bộ thí nghiệm trong môn Vật li phần Dòng diện xoay chiều
và đạo động điện từ kết nối máy vi tính
- Nghiễn cửu về nội dung, phương pháp tổ chức dạy học phần lòng
điện xoay chiều và dao động điện từ - Vật lí L2
- Thiết kế tiến trình day học phần Dòng điện xoay chiều và dao động
diện từ - Vật lí 12 với các bộ thí nghiệm dã xây dựng được
~ Thực nghiêm sư phạm nhằm dánh giá tính khả thì và hiệu quá của các
bai thí nghiệm và các tiến trình đạy học đã xây dụng
4 Khách thé và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy và học thực hành Vật lí của giáo viên và học sinh lớp 12
trường THPT Hồng Hà, thành phổ Hà Nội
- ĐÃi tượng nghiên cứu:
+ Thiết bị thí nghiệm Vật lí và sử dụng thí nghiệm trong day hoc Vat lí
phần I3òng điện xoay chiều và dao động điện tử - Vật lí 12
iL
Trang 125 Vẫn đề nghiên cứu
Dé tai lập trung vào nghiên cứu vấn để cơ bản sau
Lam thé nào để xây đựng và sử dụng một số thí nghiệm kết nối máy vi
tính trong việc dạy học phần I3òng điện xoay chiều và dao đồng điên từ - Vật
lí 12 nhằm rẻn luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh TIIPT
6 Giá thuyết khoa hục
Việc xây dựng các thiết bị thi nghiệm phần Dòng diện xoay chiều và dao
đông điện từ - Vật lí 12 - kết nối máy vi tính bằng các vất liêu đơn giản, dễ
chế tạo và thiết kế tiến trình dạy học theo con đường thực nghiệm sẽ nâng cao trình đô kiến thức, kĩ năng thi nghiém cho hoc sinh trong dạy học Vật lí phần Dòng điện xoay chiều và đao động điện từ - Vật lí 12
7 Giới hạn phạm vi nghiên cửu
- Các nghiên cửu khảo sát được tiễn hành trên phạm vi cdc trường trung
học phố thông trên địa bàn thành phổ Hà Nội, với đơn cử là tường THPT Tiồng [Ta - 11a Nội
- Số liệu sử đụng đề tải này được thu thập trong khoảng thời gian từ
2009 đến 2013, những số liệu khảo sát mới được diều tra trong năm 2014
~ Thời gian dự kiến thực hiện đề tài: tử tháng 8/2014 dén thang 5/2015
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
- Ý nghĩa lý luận cha dé tai:
Để tải phát triển lí luận về rèn luyện kĩ năng thí nghiệm Vật lí cho học
sinh THPT
- nghia thực tiễn của dé tai:
Kết quả nghiên cửu có thể dược van dung vào việc rẻn luyễn kĩ năng
thí nghiệm cho học sinh THPT môn Vật lí
12
Trang 139 Phương pháp nghiên cứu
* Nhằm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý thuyết về sử dụng thí nghiệm trong dạy học bộ môn
Vat li THPT
- Nghiên cửu nội dung và cách thức tổ chức hoạt động sử dụng thí
nghiệm trong việc dạy học phần Dòng điện xoay chiều và dao động điện từ
— VẬI lí 12
*Nhom các phương pháp nghiên cửu thực tiễn: Quan sát, điều tra về thực tiễn hoạt động sử đụng thí nghiệm trong việc dạy học Vật lí
* Nhóm các phương pháp thực nghiệm:
- Tiên hành tế chức hoạt động dạy học một số nội dung trong phần
Dòng điện xoay chiều và đao động điện từ Vật lí l2 có sử dụng các thí
nghiệm tại trường THPT Hồng Hà — Hà Nội
* Nhỏm phương pháp xử lý (hông tìm: Định lượng, định tính, thống kê và
phân tích thống kê
10 Câu trúc của luận văn
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của để tài
Chương 2 Xây dựng và sử dụng một số thí nghiệm kết nối máy tính
trong dạy học phân Dòng điện xoay chiều và đao động điện tử - Vật lí 12
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
13
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI
1.1 Thí nghiệm Vật lí và đặc điểm thí nghiệm Vật lí
1.1.1 Thí nghiệm Vat i
Thí nghiệm Vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người
vao cde đối tượng của hiện thực khách quan Thông qua sự phân tích các điều
kiên mà trong đó đã diễn ra sự tác dộng và các kết quá của sự tác động, ta có
thể thu nhận được trí thức mới Cụ thể, thi nghiệm lả quả trình tạo ra một hiện
tượng, một sự biển đổi nào đỏ trong điều kiện xác dinh dé quan sát, thu thập
di liệu [14tr 124]
Mục đích của thí nghiệm là tạo ra được hiện tượng vả thu được các dữ liệu quan sát, đo đạc, còn mục đích của thực nghiệm khoa học là đựa trên việc
tiến hành thí nghiệm để đề xuất hoặc kiểm tra xác minh giả thuyết khoa học
Dựa trên việc thiết kế phương án thỉ nghiệm và tiên hành thí nghiệm (thao tác
với các vật thể, thiết bị, đụng cụ, quan sát, đo đạc, xử lý số liệu) để thu được
thông tin trả lời cho vấn dé dat ra [10, tr125]
1.1.2 Đặc diễm thị nghiệm Vật lý
'Thí nghiêm Vật lí có các đặc điểm sau:
-_ Quan sát được các biến đổi của đại lượng nào đó (biển phụ thuộc) do
sự biến đổi của đại lượng khác (biến độc lập)
-_ Mỗi thí nghiệm có ba yếu tổ cầu thành cần được xác định rõ: đối tượng
cần nghiên cứu, phương tiện gây tác động lên đổi tượng nghiên cứu và
phương tiện quan sát, đo đạc để thu nhân các kết quả của sự tác động,
- Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi được để ta có thể
nghiên cứu sự phụ thuộc giữa hai đại lượng, trong khi các đại lượng
khác giữ không đổi
14
Trang 15-_ Cáo điều kiện của trí nghiệm phái được không chế, kiểm soát đứng như
dự định nhờ sử đụng các thiết bị thí nghiệm có độ chỉnh xác ở mức độ
cần thiết
-_ Có thể lặp lại thí nghiệm [10, tr 286]
1.2 Vai trò thí nghiệm trong dạy học Vật lí ở trường phố thông
1.2.1 Vai trò thí nghiệm trong DHVL ở tường phố thông theo quan điểm
của lý luận nhận thức
+ Thí nghiệm là phương tiện của việc thu nhận trì thức:
Khi học sinh chưa có hoặc có ít hiểu biết về đối tượng cần nghiên cứu thi
thí nghiệm được sử dựng để thu nhận những kiến thức đầu tiên về nó, các đữ
liệu nay tạo điều kiến cho học sinh dưa ra những giá thuyết Việc thiết kế
phương án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, xử lý kết quả quan sát, đo đạc
được từ thi nghiệm là cơ sở cho những khái quát về tính chất, mối liên hệ phd
biển, có tính chất quy luật của các đại lượng vật lí trong hiện tượng, quá trình
vật li được nghiên cứu
Như vậy, thí nghiệm được sử dụng như là kẻ phân tích hiện thực khách
Moi giả thuyết khoa học trong quá trình nghiên cửu vật lí đều phi dược
kiếm tra bằng thực nghiệm trước khi coi chúng là các quy luật vật lí Trong
nhiều trưởng hợp, kết quả thí nghiệm phủ nhận tỉnh dùng dắn của trị thức dã biết, đỏi hỏi phải dưa ra piã thuyết khoa học mới và lại phải kiểm tra nó ở các
thí nghiệm khác Nhờ vậy, người ta sẽ thu được những tri thức có tính khái
quát hơn, bao hàm các trí thức đã biết trước dỏ như lả những trường hợp
riêng, trường hợp giới hạn Một số kiến thức có thể được rút ra nhờ suy luận
15
Trang 16logic chặt chế từ kiến thức đã biết, cần tiến hành thí nghiệm để kiểm tra tính
về mặt an toàn Khi đó thí nghiệm được sử dụng với tư cách như thi nghiệm
với mô hình, như một phương Liên tạo cơ sở cho việc vận dụng các trí (hức đã
thu được vao thực tiễn
+_ Thi nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thie Vat lt
Việc bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức được dùng phổ biển
trong nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình) là
một nội dung của việc hình thành những kiến thức cơ bẩn vật lí ở trường phố thông Thí nghiệm Vật lí là một bộ phận của các phương nháp nhận thức Vật
lí nên trong quá trình thi nghiệm, học sinh sẽ được lảm quen vả vận dụng có ý thức các phương pháp nhận thức này Các kiến thức về phương pháp mà học
sinh lĩnh hội có ý nghĩa quan trọng, vượt qua khói giới hạn môn Vật lí [11, tr
292-293]
1.2.2 Vai rò thí nghiém trong DH VI 6 trudng phé thông theo quan diễm
của lj luận dạy học
Trong dạy học vật lí, thí nghiệm có vai trò quan trọng, chúng giúp
cho hoc sinh hệ thống kiến thức, trực quan cáo hiện Lượng, hình thành khái
niệm, nghiên cứu các định luật một cách trực tiếp trên các đối tượng cần nhận
thite trong giờ học Thí nghiệm có thổ được sử dụng ở tất cả các giai đoạn
16
Trang 17khác nhau của quả trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cổ kiến thức
đã thu dược và kiểm tra, dánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh
Vai trò của thí nghiêm vật lí theo quan điểm lí luận day học như sau:
a Thí nghiệm là phương tiện tễ chức tình huống, định hướng hành động,
kích thích hứng thú học tập Vật Ù
Cư sở định hướng của hành động có lầm quan trọng đặc biệt với chất
lượng, hiệu quả của hành động Giáo viên có vai trỏ quan trọng trong việc
giúp đỡ cho sự hình thành cơ sở đmh hướng khái quát hành động của học
sinh Giáo viên cần tổ chức các tỉnh huống học tập dỏi hỏi sự thích ứng của
học sinh đề qua đó học sinh chiêm lĩnh được trị thức đẳng thời phát triển trí
tuệ và nhân cách toàn diện của mình Việc sử dụng thí nghiệm để tạo tỉnh
huống có vấn đề đặc biệt có hiệu quả trong giai doạn để xuất van dé cain nghiên cứu Do kết quả thí nghiệm mâu thuẫn với kiển thức đã biết, kinh nghiệm sẵn có hoặc trải ngược với dự doán của học sinh nên nó tạo ra nhu cầu, hứng thủ tìm tời kiến thức mới của học sinh
È Thi nghiệm là phương tiện tổ chức quả trinh học tập tích cực, tự lực và sảng tạo của học sinh
Trong quá trình thí nghiệm cá nhân hoặc nhóm, học sinh phải tiển hành
một loạt các hoạt động trí tuể - thực tiển: thiết kế phương án, lập kế hoạch thí
nghiệm, thu thập và xử lí số liệu Vì vậy, thí nghiệm lả phương tiện hữu hiệu
để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh Quá trình làm việc tự lực với thí nghiệm sẽ khơi pợi sự hứng thú, lỏng ham muốn nghiên cửu, tạo niễm vưi của
sự thành công khi giải quyết được nhiệm vụ đặt ra, góp phần phát triển động lực quá trình học tập của học sinh
17
Trang 18œ Thí nghiệm là phương tiện để cùng cỔ (ôn lập, đào sâu, mở rộng, hệ
thông hóa và vận dụng) kiên thức, kĩ năng của học sinh
Việc củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh được tiến hành ngay ở mỗi
bải học nghiễn cứu tài liệu mới, trong các bải học dinh cho việc luyện tập,
các trết ôn tập và các giờ thí nghiêm thực hành sau mỗi chương, trong các giờ
ngoại khóa ở lớp, ở nhà Các thí nghiệm ở giai đoạn cúng cổ không phải lả sự
lặp lại các thí nghiệm đã làm nhằm nhắc lại kiến thức cũ mà phải có những
yếu tổ mới nhằm đảo sâu, mở rộng các kiến thức đã biết của học sinh, piúp
học sinh thấy được những biểu hiện trong tự nhiên, các ứng dụng trong đời
sống và sắn xuất của các kiến thức này
d Thi nghiệm là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiễn thức và Kĩ năng
của hee sinh
Dé kiếm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiển thức và kĩ năng của học sinh, giáo viên có nhiều cách thức sử dụng thí nghiệm với nhiều mức độ yêu cầu
khác nhau Thông qua các hoạt dộng trí tuê-thực tiễn của học sinh trong quá
trình thí nghiệm, cho thấy kiến thức, kĩ năng hiện có của học sinh
«Thí nghiệm là phương tiện để nâng cao chất lượng kiển thức và phát
triển kỹ năng, kỹ xảo về Vật lí của học sinh
Thỉ nghiệm luôn có mặt trong quá trình nghiên cứu các hiện tượng, quá
trình Vật li, hình thánh khái niệm, dịnh luật Vật lí, xây dựng các thuyết Vật lí,
nghiên cứu các ứng đụng trong sản xuất và đời sống của các kiến thức đã học
Thi nghiệm gỏp phẩn vào việc phát hiện và khắc phục cáo sai lầm của họu
sinh, ding théi do thi nghiệm là bộ phận của cáo phương pháp nhận thức vật
lí nên học sinh cũng được làm quen vả vận dụng các phương pháp nảy Vì vậy
thí nghiệm có tác dụng nng cao chất lượng kiến thức của học sinh
Thờ lhí nghiệm ta có thể nghiên cứu các hiện Lượng, các quá trình xãy ra
trong những điêu kiện có thể khống chế được, thay đổi được, có thể quan sắt,
18
Trang 19do đạc đơn giãn hơn, dễ đảng hơn để đi tới nhận thức được nguyễn nhân uũa mỗi hiện tượng vả mối quan hệ có tính quy luật giữa chủng với nhau Thí
nghiệm là phương tiện trực quan giúp học sinh nhanh chóng thu được những,
thông tín chân thực về các hiện Lượng quá trình Vật lí
Trong thi nghiệm do học sinh tự tiến hành, học sinh được rèn luyện các kĩ
năng, kĩ xảo thí nghiệm
# Thí nghiệm là phương tiện góp phần phát triển nhân cách toàn điện của học sinh
Trong quá trình thi nghiệm đòi hỏi tuân thủ các giai đoạn của quả trình thí
nghiệm (lập kế hoạch, lựa chọn và bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và
xử lí sế liệu) học sinh được rên luyện phong cách làm việc khoa học Quá
trình tự lực xây dựng kiến thức từ các thí nghiệm, học sinh thu nhận những
quan điểm của thể giới quan duy vật, đặc biệt là vai trò thực tiễn trong việc nhận thức thế giới, có niềm tin trong việc nhận thức được thế giới và sự tồn
tại khách quan của các mối liên hộ có tỉnh quy luật trong tự nhiên
Thí nghiệm là phương tiện tổ chức các hình thức lâm việc tập thể khác
nhau, việc tổ chức các nhóm học sinh tiến hanh thi nghiệm dòi hỏi sự phân
a học sinh trong tập thể, quá trình
công, phổi hợp những công việc tự lực
này bồi dưỡng các phẩm chất dao dite xây dựng các chuẩn mực hành ding
†ập thể cho học sinh [1 1, tr 310-311]
1.3 TIệ thống các kĩ năng thí nghiệm cần rèn luyện ở học sinh phố
thông trong dạy học Vật lí
1.3.1 Khải niệm kĩ năng
Theo Từ điển tiếng Việt, X? năng là khả năng vận dụng những kiến thức
trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế, k# xảo là khả năng đạt đến mức thuần
thục; năng iực là khả năng, điêu kiện chủ quan hoặc tự nhiên, sẵn có để thực
hiện một hoạt động nào đó
19
Trang 20Nhu vậy k7 năng và k# xảo thuộc cùng một phạm trù, chỉ khác nhau ở trình đô cao thắp, đó là phạm trù hoạt đồng học vá làm, hay nói rõ hơn là hoạt
động học tập các kiến thức và vận dụng chúng vảo trong việc giải quyết các
vấn dễ thực tế, coi đó là hành động cần thiết cho việc dạt được mục dich
XT năng là khả năng của con người thực hiện cáo hoạt động nhất dinh
dựa trên việc sử dụng các kiến thức và kĩ xảo đã có [14, tr 42] Cơ sở tâm lý
của kĩ năng là sự hiểu mỗi liên hệ tương hỗ giữa mục đích hoạt động, các điều
kiên hoạt đông và các cách thức thực hiện hoạt động, hờ quá trình huyện tập,
một số kĩ năng nhất định có thể trở thành kĩ xảo
Như vậy, có thể hiểu: Kĩ măng là khái niệm chỉ mức độ thành thạo (của
chân, tay) khi thao tác lên một đối Lượng vật chất nào đó (kĩ năng hành động)
Hay kế năng là khải niệm chỉ mức dộ lĩnh hoạt của việc vận dụng một kiến
thức vào việc giải một bài tập, một bài toán nào đó (kĩ năng trí tuể)
1.3.2 KE nang thi nghiệm cân rèn luyện ở học sinh phẫ thông trang day
hoe Vat li
Yêu cầu của chương trình giáo dục môn vật li phổ thông, trong đó cần
rẻn luyện cho học sinh những kĩ năng như quan sát hiện tượng vật lí trong tự
nhiên, trong đời sống hoặc trong các thí nghiệm, sử đụng được các dụng cụ đo
phổ biến của vật lí, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn gián,
thu thập và xử lí thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn
giăn về các mối quan hệ hay băn chất của các hiện lượng hoặu quá trinh vật lí,
cũng như dễ xuất phương án thí nghiệm dễ kiểm tra dự đoán dễ ra Tức là học
sinh cần có kĩ năng sử dụng thí nghiệm đề nghiên cứu kiến thức vật lí theo
các phương pháp nhận thức phổ biến của vật lí phổ thông |2 tr 5-7|
Trên cơ sở định nghĩa về kĩ năng vả dựa trên các hoạt dộng quan trọng,
cơ bản nhất của người nghiên cửu trong tiến trình thực hiện của một thí
nghiệm, chúng tôi xác định các kĩ năng thí nghiệm cần rẻn luyện cho học sinh
20
Trang 21trong day học vật lí ở tường THPT gồm hai nhóm kĩ năng: Nhóm kĩ năng
liên quan nhiều đến hoạt động trí tuệ, có thể gọi là kf năng tết kế thi nghiệm và nhóm các kĩ năng liên quan nhiều đến các hoạt động tay chân, pợi
là kf năng tiễn hành thí nghiệm Các kĩ năng cụ thể như bảng 1.1 và được
mô tả chỉ tiết như sau
a) Nhom ki nang thiết kỂ thí nghiệm:
1 Kĩ năng xác ânh mục địch tiến hành một bài thí nghiệm
Mục đích thí nghiệm là những vấn đề khoa học cần nghiên cứu, được
đặt ra và phải dược giải quyết sau khi làm thí nghiệm Kết quả cụ thể của hoạt
động này thưởng là hình thành được kiến thức mới (hay ở mức sâu, rộng hơn),
kĩ năng mới (hoặc trình độ kĩ năng ở bậc cao hơn), thái độ, tình cảm mới, hay sâu sắc hơn Ngoài ra, từng bài thí nghiệm, từng giải đoạn dạy hoc có thể có
những mục đích riêng
1 Trả lời được câu hỏi yêu cầu của bài thí nghiêm là làm gì (đo, xác định,
chứng mình, giải thích, ) với đối tượng nào?
+ Tìm được mối quan hệ giữa các hiện tượng cần nghiên cứu với các vấn
đỗ có liên quan
3 Kĩ năng dé xuất phương án thí nghiệm
+ Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm (nhớ được tiến trình thí
nghiệm)
+ Khả năng tự đề xuất phương án tiến hành thí nghiệm (khác với các
phương án đã được trình bảy trong sách giáo khoa)
2L
Trang 22Các kĩ năng thiết kế thí nghiệm Các lã năng tiễn hành thí
2 Dễ xuất phương án thí nghiệm | nghiệm, lắp đặt (ấp ráp) thí
nghiệm theo sơ đề
Suy Tiên hành thí nghiệm để đảm
Xây đựng sơ đô, bé tri thiết bị
4 ke , |bản chat của quá trỉnh vật li
Đa nghiên cứu hay các số liệu (Đọc hiệu bản chất, mối quan hệ có | „
thích các hiện tượng, quá trinh
6 vật lí quan sát được hay các số
liệu thu thập được
Bảng 1.1 Bằng các kĩ năng thí nghiệm cơ bản cần rèn luyện cho
hoc sinh TIEPT trong day hoc Vat li
3 XT năng xây đựng sơ đồ, bồ trí thiết bị thí nghiệm
+ Khả năng dọc vả hiểu sơ dé Hí thuyết
2
Trang 23+ Biết lựa chọn dụng cụ thi nghiệm cho phủ hợp
+ Giải thích được công dụng nguyên tắc hoạt động của từng dụng cụ, thiết bị có trong bài thí nghiêm Đọc vả hiểu các kí hiểu, thông số kĩ thuật ghi
trên dụng cụ, thiết bị
1 Lắp đúng thí nghiệm theo sơ đỗ li thuyết với các dụng cụ đã chọn
4 Kĩ năng trình bày hiện tượng quan sát được, tình bày số hệu dưới
dạng bằng, đồ th các dạng khác nhau để làm nỗi bật dấu liệu bản chất, môi
quan hệ có tinh qui luật
+ Kĩ năng trình bày một vẫn đề (viết, nói)
+ Kĩ năng trình hay van dé bing dễ thị, hoặc/ và bằng biểu bảng
5 Kĩ năng phân tích, xứ li số liệu để tìm ra dấu liệu ban chất, mối liên
hệ có tính qui luật trong hiện tượng, quả trình nghiên cứu
! Khả năng phán đoán
! Kĩ năng tính toán: tính các đại lượng trung bình, tính sai số va lam tron
kết quá thí nghiệm
+ Khả năng đổi chiếu, so sảnh giữa kết quá thực nghiệm và lí thuyết
+ Biết các phương pháp xác dịnh sai số, phân biệt được sai số do phương,
án và sai số do đụng cụ, tùhn biện pháp làm giảm sai sô
+ Kĩ năng xử lí biểu bảng, vẽ đồ thị (nêu có), từ đồ thị biết rút ra quy luật
liên hệ giữa các đại lượng và điều kiện xây ra hiện tượng
6 Ki nang van dung kiến thức để giải thích các biện tượng, quả tình vật
lí quan sat được hay các số liệu thu thập được
+ Kĩ năng viết bài báo cáo thí nghiệm hoàn chính
+ Kĩ năng giải thích hiện tượng nghiên cửu dược
23
Trang 24b) Nhóm kĩ năng tiền hành thí nghiệm:
1 Kĩ năng lắp đặt thí nghiệm theo sơ đề
Thông thường các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm trong các bài thực hành
được xây dựng đặt sẵn Học sinh chỉ sử dụng các dụng cụ vả các thiết bị đó để tiễn hành thí nghiệm Chỉ khi thay đổi điều kiện thí nghiệm, học sinh cẩn biết tháo lắp những bộ phận nhỏ có liên quan đến sự thay đổi điều kiện đó
Các thao tác tháo lắp dụng cụ thí nghiệm mà học sinh cần đạt như sau
+ Thảo lắp được các bộ phận của dụng cụ khi cần thay dỗi diều kiện thí nghiệm
+ Biết lắp rán các dụng cụ thí ngbiệm theo sơ dỗ
+ Biết bố trí, sắp đặt các dựng cụ, 1BIN cho phù hợp cả về nguyên tắc
lí thuyết và cả về vị trí không gian
3 Kĩ năng tiền hành ti nghiệm đề đảm bão xây ra và quan sói rõ quả
trình, hiện Hrợng Vat li cần nghiên cứu
+ Tiến hành thí nghiệm đúng ede thao tac
+ Khả năng xác định đại lượng cần do, dại lượng cần giữ nguyễn , không
thay đôi trong khi làm thí nghiệm
+ Khả năng dự đoán trước kết quả thí nghiệm
+ Kĩ năng điều chỉnh các dụng cụ và thiết bị đo trong quá trình tiến hành
thí nghiệm để hiện tượng, quá trình xảy ra rõ và/ hoặc sai số thấp
+ Xác định góc độ quan sát rõ và toàn bộ quá trình hiện tượng vật lí xây ra
1 Kĩ năng phát hiện vả xử ]i nh ững sự cổ bắt thường trong lúc tiến hành
thí nghiệm (dối với những thí nghiệm nguy hiểm, phức tạp}
24
Trang 253 Ki nding quan sat và thu thập dẫu hiệu bản chất của quả trình vật lí
nghiên cứu hay các sỐ liệu thí nghiệm
+ Kĩ năng chọn mốc chọn vật chỉ thị
+ Kĩ năng lựa chọn phương pháp đo, phương pháp khảo sát
+ Kĩ năng dọc và phi số liệu Chọn góc độ quan sát, dọc số liệu trên
dụng cụ đo đúng
! Kĩ năng quan sát và nhận xét được các biểu hiện trên dụng cụ khi đo
1.4 Thí nghiệm biểu diễn và những yêu cầu cư băn khi sứ dụng
Iva vào hoạt động cia GV va HS, có thể phân TNVI, thánh hai loại
thí nghiêm biểu diễn và thí nghiệm thực hành Dối với thí nghiêm biểu diễn,
dựa vào mục đích sử dụng thí nghiệm, có thể phân gác loại như sau
| TN mỡ đầu: là những TN được dùng để đặt vấn để định hướng bài
học 'TN mỡ dầu dôi hỏi phải hết sức ngắn gọn và cho kết quả ngay
+ TN nghiên cứu hiện tượng mới: dược tiến hành trong khi nghiên gứu
ải mới TN nghiên cứu hiện tượng mới có thể là TN khảo sát hay TN kiểm
chứng
+ TN củng cố: là những TN được dùng dé cũng cố bài học Cũng như
'TN mở dầu, TN cũng cố cũng phái hết sức ngắn gon và cho kết quả ngay
Dé cé thé phát huy tốt vai trò của 'LN biểu diễn trong dạy học Vật lí, giáo viên cần phải quán triệt các yêu cầu sau đây trong khi tiễn hành TN
Thử nhất, TN biểu diễn phải gắn liền hữu cơ với bài giảng TN là một khâu trong tiến trình đạy học, đo đỏ nó phải luôn gắn hền hữu cơ với bài
giảng, phải là một yếu tố tất yếu trong tiên trinh day hoc Néu TN biéu diễn
khéng gin hén hữu cơ với bải giáng thi không thể phát huy tốt vai trò của nó trong giờ học Muốn TN gắn liền hữu cơ với bài giảng, trước hết TN phái
25
Trang 26xuất hiện đúng lúc trong tiến trình dạy học, đồng thời kết quả TN phải được khai thác cho mục dích day hoc mét cach hop li, gic va khéng guong ép
Thú: hai, 'ÌN biểu diễn phải ngắn ngọn hợp lí 2o thời gian của một tiết học chỉ 45 phút, trong khi đó TN là một khâu trong tiến trình dạy học, vì vậy
xiểu kéo dải sẽ ãnh hướng dến các khâu khác, tức là ảnh hưởng dến tiến trinh
day học chung Bởi vậy, phải căn cử vào từng TM cụ thể để GV quyết định thời lượng cho thích hợp
Thử: ba, TN biêu diễn phải đủ sức thuyết phục Trước hết TN biểu diễn phải thành công ngay, có như vậy HS mới tin hưởng, TN mới có sức thuyết
phục thuyết phục đối với HS Ngoài ra, cần phải chú ý rằng, từ kết quả của
TN lập luận đi đến kết luận phải lôgic và tự nhiên, không miễn cưỡng và sương ép, không hắt HS phải công nhận Cần phải giải thích cho HS nguyễn
nhân khách quan và chủ quan của những sai số trong két qua TN
Thứ te, TN biéu điễn phải đảm bảo cả lớp quan sát được Phải được bố
tri TN dé cho cả lớp có thé quan sát được và phải tập trung được chủ ý của
HŠ vào những chỉ tiết chính, quan trọng Muốn vậy, GV cần chú ý từ khâu lựa chọn dụng cụ TN đến việc bể trí sắp xếp dụng cụ sao cho hợp lí Nếu cần
thiết có thể sử dựng các phương tiện kĩ thuật, như: Camcra, đẻn chiếu, máy
chiếu qua đầu, máy vi tính để hỗ trợ
Thứ năm, TN biểu diễn phải đám bảo an toàn Trong khi tiễn hành TN
biếu diễn không được dé TN gay ảnh hưởng đến sức khóc của HS TN phải an toản, tranh gay cho HS cảm giác lo sự mỗi khi tiến hành TN
— ĐỀ thực hiện những TN một cach có hiệu quá, cần chú ý dến những,
*ĩ thuật biểu điễn TA cơ bân sau:
+ Sip xếp đụng cụ: Các dụng cụ TN phải được bổ trí và sắp xép sao
cho lôi cuỗn được sự chú ý của HS và dim bao cho cả lap quan sat được
Muốn vậy phải lựa chọn các dụng cụ LN có kích thước đủ lớn vả phải sắp xếp
26
Trang 27những dụng cụ này trong củng một mặt phẳng thắng đứng để chúng không che lấp lẫn nhau Những dung cụ quan trọng phải đặt ở vị trí cao nhất, dựng,
cụ thứ yếu đặt thấp hơn và dụng cụ không cần thiết để HS quan sat thi cé thé
che lip
+ Dùng vật chỉ thị: ĐỂ tăng cường tính trực quan của các TN La có thể
dùng các vật chỉ thị, chẳng hạn: Dùng mâu pha vào nước; dùng khói trong TT truyền thang anh sang, hoc trong TN đối lưu của không khi
1.5 Thực trạng cửa việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí ở
trường phố thông
1.4.1 Mục đích tìm hiển
Đổ chuẩn bị cho việc dé xuất các thiết kế thí nghiệm hỗ trợ cho học
sinh trong day học vật lí ở trường THP1, chứng tôi đã tiến hành tim hiéu tinh
tình dạy và học Vật lí của một số giáo viên và học sinh trường TIIPT IIỗng
Hà, Hà Nội Từ đó rút ra các ưu nhược điểm của việc dạy học này, đồng thời
rút ra kinh nghiệm và xây dựng tiến trình dạy học cho phủ hợp với phương án
đã đề xuất
1.5.2 Nội dụng từm biển
- ‘Thue trang trang thiết bí, cơ sở vật chất, đặc biệt quan tâm tới trang thiết
bị phòng thí nghiệm phục vụ bộ môn Vật lí của nhả trường,
-_ Về liễn trình dạy học: Tìm hiểu các phương pháp đạy học chủ yếu mà
gido viền sử đụng, việc sử đụng các phương tiện vào dạy học Vật lí
-_ Về Linh hình học tập của học sinh: Tìm hiểu Linh hình học tập của học
sinh ở trên lớp và ở nhà, nhưng khó khăn của học sinh trong quá trình
học tập môn Vật lí và phần Déng dién xoay chiều và dao động điện từ nói riêng,
1.5.3 Phương pháp từm hiểu:
-_ Gặp gỡ lãnh đạo nhà trường, tham quan cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm
‘Vat li của nhà trường
27
Trang 28-_ Dự giờ, gặp và trao đổi với giáo viên bộ môn
- Quan sat hoc sinh trén lop va gap gỡ trao dỗi với một số học sinh
LS4, Két qua tim hiểu:
Qua tìm hiểu chúng tôi thấy:
Trường TIIPT Iiỗng Hà - Hà Nội là một trường nằm ở trung tâm
thành phố, cá truyền thống dạy và học tốt nhiều năm liên Lục, có thánh tích
cao trong các kì thi tốt nghiệp, có một cơ sở vật chất khá hoàn thiện cho việc
giảng dạy cũng như học tập
Thông qua các phiếu hỏi khảo sát ý kiến của 147 học sinh Tổng
hợp kết quá diễu tra theo bằng 1.2
Hảng 1.2 Thông kê phiếu khảo sát hoc sinh THPT Hong Ha
Lập luan logic dé suy ra hé
Trang 29Qua quan sát cáu giờ dạy và kết quá điều tra cha thấy, việc quan sắt
và tiễn hành thỉ nghiệm hễ trợ bai học cũng như các thi nghiệm có kết nỗi
máy tính không được chú trọng sử đụng, ngoài ra những kĩ năng tr duy như
phát hiện vấn để, để xuất giá thuyết thường dược quan tầm nhiễu hơn Trong
khi những kĩ năng cũng rất cần thiết như là xây dựng và thực hiện phương án
thi nghiệm; phân tích, xử lý và rút ra các quy luật, định luật chiếm tỉ lệ thấp hơn sơ với các kĩ năng khác
Để tìm hiểu nguyên nhân dẫn dến thực trạng trên, chúng tôi tìm hiển cơ
sở vật chất phục vụ môn học Vật lí, cụ thê là phòng thí nghiệm và trao đổi
với giáo viên bộ môn Kết quả như sau
Tài liệu học tập của học sinh chủ yếu là SGK phổ thông và lài liệu hướng dẫn thực hành do giáo viền biên soạn Một số phần mềm, bái giảng
điện tử đã được giáo viên sử dụng
Các phòng học được xây dựng một cách khoa học, thoáng, mát và rộng,
tao diễu kiện Lỗi đã cho người học
Có cáo phòng học chuyên dụng như phòng thí nghiệm Vật lí , húa học,
sinh học.v.v được trang bị các thiết bị tương đối đầy đủ, nhưng có một số
dụng cụ đã cũ và hỏng, gây ra một số hạn chế khi tiến hành thí nghiệm
Đội ngũ giáo viên giảng dạy có nhiều kinh nghiệm, được tuyển kĩ cảng,
lâm huyết với nghề, luôn tim tỏi phương pháp dể cái thiên chất lượng dạy và
học
Giáo viên và học sinh đã chuẩn bị thí nghiêm rất cần thân nhưng khi
tiến hành thí nghiệm học sinh làm không kip dẫn đến ling ting, không đủ
thời gian để rèn luyên kĩ năng thí nghiệm và học sinh sẽ bắt chước theo thao tắc của giáo viên
Phương pháp dạy và học đã có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích
cực khiến tiết học trở nên hứng thú, nhưng vẫn còn một số học sinh học theo
29
Trang 30lối thụ động và chưa tích ực Một trong những nguyên nhân là do thì tốt
nghiệp và thi dại học hiện nay, chú yếu kiểm tra lý thuyết và bài tập nên học
sinh chi quan tam đến bài tập và lý thuyết, ít chú trọng đến thực hành
1.6 KẾt luận chương 1
Trên đây, chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận vả thực tiễn của để tải
luận án Những vấn để dã trinh bày có thể tóm tắt thành những luận điểm sau:
- Thí nghiêm đóng vai trỏ quan trong trong day học Vật lí, các nhà giáo
đục đã khẳng định lợi ¡ch to lớn của các hoạt động, thí nghiệm dỗi với học tập
Vật lỉ
- Việc tổ chức hoạt động thỉ nghiệm vật li trong giảng dạy Vật lí còn
han chế tỉnh sáng tao, linh hoạt Chưa cớ nhiễu thiết bị thí nghiệm biếu diễn
để phục vụ các bài dạy trên lớp của giáo viên khiến việc giảng dạy trở nên
khó khẩn, học sinh khá tiếp thu bởi không được quan sát trực quan
- Việc rẻn luyên kĩ năng sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí cho học sinh trong dạy học Vật lí còn hạn chế
- Việc xác định kĩ năng sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí cần phát triển cho học sinh sư phạm cẻn thiếu hệ thống, chưa xây dựng được quy trình
xửn luyện kĩ năng sử dụng thí nghiệm trong dạy học cho học sinh
- Dựa trên lí luận dạy học nói chung, lí luận day học vật lí ở trường phố
thông và các chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên THPT, chủng tôi hệ thống hóa
kĩ năng thi nghiệm cần hình thành ở học sinh trong dạy học vật H ở trường
phố thông,
- Phân tích vị trí, vai trò, thực trạng việc rẻn luyện kĩ năng thỉ nghiệm cho học sinh trong dạy học Vật lí ở các trưởng phổ thông, chứng tôi nhận thầy
thí nghiệm có vai trò quan trọng trong dạy học vật lỉ ở trưởng phố Tuy nhiên
việc tổ chức nội dung các bài thí nghiệm chưa có định hướng rẻn luyện kĩ
năng thí nghiệm, Việc kiểm tra đánh giá kĩ năng thí nghiệm còn hạn chế
- Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, máy vi tỉnh và các phần mềm đã và đang được sử dụng trong đạy học Vật lí nói chung vả rèn
luyện kĩ năng sử dụng thí nghiệm dem đem lại nhiễu lợi ích
30
Trang 31CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG MỘT SÓ THÍ NGHIỆM KÉT NÓI MÁY TÍNH TRONG
DAY HOC PHAN DONG DIEN XOAY CHIEU VA
DAO DONG DIEN TU - VAT Li 12
2.1 Phân tích nội dung các bài phần Dòng điện xoay chiều và Dao động
điện từ - Vật lí 12
2.1.1 Nội dung các bài phần Dòng điện xoay chiều và Dao động điện từ -
Vật lí 12
Theo chương trình Vật lí 12, phần Dòng điện xoay chiều và Dao động
điện từ có các bài cụ thể sau
1) Bài 21 Dao động điện từ
Bài này là bài mở đầu của chương 4 Dao động và sóng điện từ, khi
đó học sinh đã được học về dao đông cơ, học sinh đã biết về phương trình và dang đồ thị của dao đông cơ, cụ thể là dao động của con lắc đơn, từ đây có thể liên hệ và thấy được mối tương đồng với dao động điện từ
Mục 1 của bài là Dao động điện từ trong mạch LC có thí nghiệm để chứng minh mach LC 1a mạch dao động dựa trên dạng đồ thị hình sin trên dao đông kí Khi trong mạch kín LC có sự phóng nạp của tụ điện thì làm cho dòng điện qua cuộn cảm thay déi hay dong trong mạch thay đổi Sự phóng nạp liên tục và theo chu kì phóng nạp của tụ điện làm cho dòng điện trong mạch tăng
giảm theo chu kì Kết quả tạo ra đao động điện từ
Hình 2.1 Mạch dao động LC
31
Trang 32Trong mụo này có bề trí thí nghiệm gồm tụ điện C, cuôn cảm L„ pin P và
chuyển mạch K Nỗi hai dầu của cuộn cảm T, với lối vào dao déng ki dién tit
Điều chỉnh dao động kỉ để có hình ảnh ổn định để thay dé thi dang hình sin
Mục 3 của bài là Dao động điện từ tắt dần Dao động điện từ trong
mạch đao động LC lả đao động tắt dần do cuộn đây và các đây nỗi trong
mạch bao giờ cũng có điện trở nên khi dỏng điện chạy qua sẽ có sự tỏa nhiệt làm cho năng lượng điện từ trong mạch giảm dần theo thời gian, tương tự như
sự mắt mát năng lượng trong các hệ dao dộng cơ học do có lực ma sát của
môi trường Biên độ của dỏng điện trong mạch và điện áp trên tụ điện sẽ giảm
dan theo thời gian đến khi bằng không,
TTình 22 Dạng đồ thị của biên độ dao động trong đao động điện từ tắt dẫn
Xét một mạch đao động LƠ có thêm điện trở R Chọn bản tụ nỗi với điểm A để khảo sát điện tích của tụ điện và chiều dương cua dong điện theo
chiều mũi tên như hình vẽ Khi đó, ta có: ¡ = - q
Trang 33Phương trình én cé dang toán học tương tự như phương trình của dao động
cơ tắt dẫn dưới tác dụng của lực ma sắt nhớt
x7 + 2B.x + wx 0
với mạ” — kém; | — b/2m trong đó 2ñ được gọi là hệ số tắt dần
Nghiệm của phương trình vi phân trên có dạng
Q~QaePcos(t+ g) với am (mạ) — [Ủ}? — (1/10 —R?/412)
Còn Qo va œ là các hằng số dược xác định bởi diện tích trên bản tụ và cường
độ dòng điện trong mạch ở thời điểm ban đâu t = 0
Tuy nhiên, bộ thi nghiệm này chưa được trang bị đây đủ Dằng thời đối
với việc sử dụng Dao động kí đỏi hỏi kĩ năng sử dụng phức tạp, nhiều giáo
viên cũng chưa sử dụng thánh thạo nên việc tiên hành thí nghiệm biểu diễn cũng trở nên khó thực hiện Vì vậy giáo viên không thể thực hiện thí nghiệm
và chỉ cỏ thể giới thiểu các thiết bị thí nghiệm cho học sinh biết thêm
23) Bài 27 Mạch điện xoap chiêu chỉ có tu dién, cuén cam
2.1) Doan mach xoay chiéu chi cé ty dién:
Hình 2.3 Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
a) Tac dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều được nghiên cứu
định tính bằng TN mắc tụ nỗi tiếp với một đèn rồi sau dó mới chứng mình định lượng bằng giải tích Nếu điều kiện cho phép có thể để IIS tham gia làm
TN để chứng tổ hiện tượng dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện Việc lí giải hiện tượng đòng điện đi qua tụ điên 1A yêu cầu mở rông nên được xếp ở cột
plu Ilai tac dung co ban của tụ điện nắc đến trong bài này là có tác đụng cân
trở đòng diện xoay chiều và làm cho dòng điện sớm pha 72 sơ với diện áp
33
Trang 34
acd)
Hình 2.4 Dé thi biéu dién su bién déi ctia Us va Te giữa hai đâu ban tu
theo thơi gian
b) Khác với SGK cũ, các biểu thức điện áp và cường độ tức thời trong chương V đều được viết dưới dạng côsin như đối với các dao động cơ Riêng phần chứng minh điện áp giữa hai bản tụ trễ pha đối với dòng điện, ta dùng biểu thức dưới dạng sin : u = Ugsinot Với biểu thức này của u, cường độ dòng điện có dạng ¡ = Iạcosot Do đó, trên giản đỗ vectơ 7 nằm trên trục pha (thường vẽ nằm ngang) đúng với giá trị của 7 trên giản đồ của đoạn mạch chỉ
có cuộn cảm và đoạn mạch RLC mắc nổi tiếp học ở các tiết sau Điều đó, nhằm tạo thuận lợi hơn cho HS khi vận dụng kiến thức của bài này vao bai Sau
2.2) Doan mach xoay chiều chỉ cỏ cuộn cảm
Hình 2.5 Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm
a) Cần chú ý ở mục 1, ta dùng cuộn cảm có lõi sắt địch chuyển được để
chứng tỏ một cách định tính ảnh hưởng của đô tự cảm tới cường đô hiệu dụng
của dòng điện trong mạch khi điện áp hiệu dụng của mạch không đổi Trong
TN nảy, khi mắc A và B với nguồn điện một chiều, ngay sau khi dóng hay
ngắt khóa K, dòng điện trong cuôn cảm day chưa ổn định, dòng điện tự cảm
có tác dụng qua đèn khi mở khóa K nhưng chỉ có tác dụng tăng hoặc giảm
dòng điện khi đóng hay ngắt mạch Lúc ổn định, cuộn cảm chỉ có tác dụng như một dây dẫn điện trở nhỏ Trong TN nảy, ta quan sát độ sáng của bóng
34
Trang 35đèn khi dòng điện đã ổn định Đối với dòng điện xoay chiều, cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện ngay khi mạch điên đã ổn định Trong các mục tiếp
theo ta dùng cuộn cảm có độ tự cảm không đổi
b) Các cuộn dây trong thực tế đều có điện trở Nếu ta đặt vào hai đầu
cuôn day có độ tự cảm L và có điện trở thuần R một điên áp xoay chiều u = Uueos(ot + @;) rồi đóng mạch lúc t = 0 thì trong mạch có dòng điện cường độ
¡ xác định bởi phương trình: Ri=u~L., (1) Do hiện tượng tự cảm nên dòng điện qua cuộn dây biến thên liên tục, lúc t = 0 cường độ dong điện bằng 0
Nghiêm của phương trình (1) thỏa mãn điều kiên t = 0, ¡ = 0 là
dòng điên tổng hợp qua cuôn dây không biên thiên theo quy lun dang sin
Tủy theo tỉ số R/L, thành phần ne = l có giá trị không đổi theo thời gian
Trong thực tế không xảy ra điều đó Như vay, tuy mục nảy học về cuén cảm
có điện trở bằng không nhưng ta lại sử dụng kết quả thu được cho cuôn cảm
có điện trở nhỏ Chỉ cần cho HS hiểu cuôn cảm thuần là cuộn dây có điện trở
nhỏ không đáng kể và dòng điện mà ta để cập tới ở đây là dòng điện ở chế độ
ôn định
Hình 2.6 Đồ thị biểu điễn sự biến đổi của U, và I, giữa hai đầu cuộn
cảm thuần theo thời gian
35
Trang 36Như vậy trong bài này có hai thí nghiệm biểu diễn để học sinh để hoe
sinh có thể quan sát vả rút ra nhận xót Tuy nhiên các bộ thí nghiệm nảy chưa
được trang bị trong các trường học vì vậy khi đạy đến bài nay cả giáo viên va
học sinh rất khó trơng việc dạy và học
được khái niệm đao động điện từ
1A2 Thiết lập được công thức về dao động điện từ riêng
của mạch T,C (các biểu thức phụ thuộc thời gian của điện
tích, cường độ đòng điện, hiệu điện thể, năng lượng điện
từ)
1A3 Hiểu dược nguyên nhân làm tit dan dao déng diện từ
và nguyên tắc duy trì dao động,
1A4 Hiểu được sự tương tự giữa dao đông điện và dao động cơ,
TLAI Phát biều được khái niệm dung kháng, cảm kháng
1LA2 Hiểu được các tác dụng của tạ điện vả của cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều
b Kĩ năng
TIB1 Biét cach tinh dung kháng, cảm kháng
TIB2 Biết cách biếu diễn u và ¡ bằng vectơ quay cho đoạn
mạch chỉ có tụ điện và doạn mạch chỉ có cuộn cảm
36
Trang 372.2 Xây dựng thí nghiệm kết nỗi máy tính trong dạy học phân Dòng điện
xoay chiều và Dao dộng điện từ
2.2.1 Ý rằng xây dựng thí nghiện:
Phần Điện học là những nội dung quan trọng trong chương trình Vật lí
Trung học cơ sở (lớp 7 và lớp 9) và của chương trình Vật lí phổ thông (đớp
11 và lớp 12) Các bài thí nghiệm phần Điện học ở THPT cần oác thiết bị thí
nghiệm chuyên dụng như dao động kí, diện kế, vôn kế, ampe kế, các linh
kiện điện tử Đặc biệt là trong các thí nghiệm biểu diễn cửa giáo viên, đòi hỏi
phải cỏ kích cỡ dủ lớn dễ học sinh cỏ thể quan sắt và tham gia thí nghiệm, vì
vậy khi giáo viên chuẩn bị thí nghiệm để day học trên lớp mất rất nhiều thời
gian do di chuyển các thí bị thí nghiệm và chuẩn bị thí nghiệm, nên khi dạy
học piáo viên chỉ vẽ so dé thi nghiệm trên băng vả mô tả chúng, thậm trí
trong các thí nghiệm thực hành thì học sinh cũng gặp nhiều khó khăn vi mach
diện trên thí nghiệm khác biết với sơ dỗ đã học
Mặc dù hiện nay các trường phổ thông đã được trang bị các thiết bị thí
nghiệm để phục vụ đối mới chương trỉnh, sách giáo khoa phố thông, tuy nhiên
các thiết bị này đất tiền nên việc trang bị chưa dược dầy đủ Đồng thời, đối với các thiết bị thí nghiệm hiện đại như Dao động kí đôi hồi kĩ năng sử dựng
phức tạp, nhiều giáo viên cũng chưa sử dụng thành thạo
Từ ý tưởng sản phẩm đồ chơi xếp hình IL.EGO - một bộ để chơi bao
gồm những thanh nhựa nhiều máu cài được vào nhau, bất cứ thứ gì đều có thể
tháo rời sau khi di lap ghép va các mảnh ghép sẽ được dùng dễ tạo ra những
cái mới — Ý tưởng xây dựng bộ thí nghiệm Vật lí phan điện học như sau:
1 Các thiết bị thí nghiệm được gắn trên các tắm mạch điện và được
minh hoa bing gác kí hiệu, có thể đặt trên các bảng từ (loại bằng này rất phổ biến trong các lớp học hiện nay)
2 Giáo viên có thể nối mạch điện theo các sơ đồ như thường được vẽ trên bảng, tiến hành thí nghiệm ngay trên băng dé học sinh quan sát và học
37
Trang 38sinh cũng có thể tham gia thí nghiệm với giáo viên Với các thiết kể gọn nhẹ,
dễ sử dụng, chỉ cần mang một hộp nhỏ, giáo viên có thể dạy được rất nhiều
bài trong chương trình vật lí phổ thông
3 Sử dụng máy vi tính các phần mềm thay thế các thiết bị hiện đại như
đao động kí để thu thập tín hiệu vào, ra nhằm tăng sự chỉnh xác và trực quan
của các thí nghiệm Giáo viên có thể sử dụng thí nghiêm trên bảng kết hợp với máy tính và máy chiều (hoặc màn hình Tivi LCD) để dạy học trên lớp
Các bài thí nghiệm có thể thực hiện
1 Bài 1 Minh họa mạch dao động điện từ LC (Vật lí 12)
2 Bài 2 Khảo sát dao động tắt dần trong mạch LƠ ( Vật lí 12)
3 Bài 3 Mạch điện xoay chiêu chỉ có tụ điện, cuộn cảm (Vật lí 12)
Hình 2.7 Bộ dụng cụ thí nghiệm Lật lí phan điện, từ và dao động
38
Trang 39
Bảng 2 1 Danh mục các thiết bị thi nghiệm
2.2.2.1 Thiết kế thí nghiệm kết nỗi máy tính hỗ trợ dạy học bài Dao động
diện tứ
BAI 1 MINH HOA MACH DAO BONG BIEN TU LO
A Muc dich thi nghiém
- Chứng minh có sự dao déng dign ti trong mach kin LC
- Thí nghiệm ứng dụng trong bải Dao động điện từ- Vật lí L2
39
Trang 401B Cơ sở lý thuyết
- Khi trong mạch kín TC cớ sự phỏng nạp của tụ điện thi làm cho dòng
qua cuộn cảm thay đổi hay đòng trong mạch thay đổi
- Su phóng nạp liên tục và thco chủ kì phóng nạp của tụ điện làm cho
đòng điện trong mạch tăng giảm theo chu kì Kết quả tạo ra dao động điện từ