Có thể chia ra bến mức độ dạy học giải quyết vấn đề như sau Mức 1: GV đặt vẫn đề, nêu cách giải quyết van dé:HS thực hiện cách giải quyết vẫn dé theo hướng dẫn của GŒV;GV đánh giá kết
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NO TRUONG PAI HOC GIÁO DỤC
NGUYEN THI THAM
BIEN SOAN TAI LIEU IIUONG DAN TIỌC VÀ TỎ CHỨC HOẠT
TRÔNG CÁC MỖI TRƯỜNG”
ĐÔNG DẠY HỌC VỆ “DŨNG ĐI
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM VAT LÝ
TẢ NỌI — 2015
Trang 2DẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ THÁM
BIEN SOẠN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC VÀ TÔ CHỨC HOẠT
DONG DAY HOC VE “DONG DIEN TRONG CAC MOI TRUONG”
THIEO MÔ TIÌNI TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PILAM VẶT LÝ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã sẽ: 6U 14 Ú1 11
ấn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành
HÀ NỘI — 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tìm xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: PGS T8 Nguyễn
Xuân Thành - người dã tận tỉnh chỉ bảo và hướng dẫn cm trong suốt quả trình
thực hiệnđể tải này
Tôixin trân trọng cảm ơn Ban Giảm hiệu, Phòng 8au đại học - Trường
Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiến tốt nhất để tôi được học tập, nghiên cứu trong, suốt khóa học
Lôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong nhóm Vật lí — tổ Lý
Hóa và Han Giám hiệu trường LHPT Chương Mỹ B — Hả Nội đã luôn quan
tâm, động viên và Lạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, gông tác
'Iôi xin cảm ơn các em học simh lớp IIAI, 11A13 - trường HPT
Chương Mỹ B đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực nghiệm sư phạm.Tôi xin
cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và các anh chị học viên cao học cùng lớp đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi
Hà Nội, tháng 1] năm 2015
“Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thắm
Trang 4CÁC CHIỮ VIỄT TÂT TRƠNG LUẬN VĂN
‘Trung hoc phổ thông
Thí nghiệm
Trang 56 Nhiệm vụ nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu để tài
wo
8 Cầu trúc luận văn
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIÊN BE TAI
1.1 Day học phát triển năng lực học sinh
1.1.1 Quan điểm đạy học phat triển năng lực học sinh 4
1.12 Phương pháp day học nhằm phát triển năng lực học sinh 5
1.1.3 Tổ chức hoạt động học theo định hưởng phát triển năng luc hoc sinh 8
9
1.2 TẾ chức hoạt động giải quyết vẫn đề của học sinh trong day hoc vat li
1.3 Cơ sở khoa học của việc tổ chức hoạt động giải quyết vấn để của học sĩnh 11
1.3.1 Chu trình sáng tạo khoa học
1.3.2 Tiên trình khoa học giải quyết vấn đề - 12
1.3.3 Sự khác biệt giữa hoạt động của học sinh và hoạt động của nhà khoa học 14
1.3.4 Cơ sở định hướng việc tổ chức hoạt động giải quyết vấn đề của học sinh 15
1.3.5 Tính tích cực nhận thức của học sinh trong học tập 16
1.3.6 Năng lực nhận thức sáng tạo của học sinh trong học tập 18
1.4 Các pha của tiến trình đạy học giải quyết vấn đề 21
1.4.1 Các pha của tiên trình dạy học giải quyết vẫn để 21
1.4.2 Ilinh thức hoạt động nhóm trong các pha của tiến trình dạy học giải
Trang 61.5.1 Cấu trúo viết tài liệu hướng dẫn how theo mô hình trường học mới
1.5.2 Dánh giá quá trỉnh học tập của học sinh khi
1.6 Thực trạng dạy - học hai bài “Dòng điện trong kim loại”, “Hiện tượng
nhiệt điện Hiện tượng siêu dẫn” ở các trường phổ thông hiện nay 33
2.1 Phân tích đặc điểm đạy học các bài “Dòng điện trong kim loại”, “THện
tượng nhiệt điện Hiện tượng siêu dẫn” vat ly 11 nang cao 37
2.1.1 Chuẩn kiến thức và kĩ năng của các bài “Dòng điện trong kim loại”,
“Hiện lượng nhiệt điện Hiện lượng siêu dẫn” vật lý 11 nâng cáo 37
8
2.1.2 Nội dung kiến thức các bài trong chuyên để mà để tài xây dựng
2.2 Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động học chuyên để “Dòng điện trong
2.2.1, Kay dung chuyén dé “Dong điện trong kim loại” 39
2.2.2 Biên soạn câu héi/bai lap cho chuyén dé “Dong din trong kim loại” 41 2.2.3 Thiét ké tién trinh 16 chute hoat déng ho eee AG
Chuong 3 THUC NGHIEM SL’ PHAM
3.1 Mục đích, đổi tượng, phương pháp và nội dung thực nghiém su pham 54
3.12 Di tượng và thời gian thực nghiệm — &- ee DA
3.2 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm ——— ete et tate eee rene DS
3.2.1 Trước thời gian day học ở trường phố thông 35
3.2.2 Thời gian day hoc ở trường phổ thông Š6
Trang 73.3 Tổ chức hoạt động học
3.4 Phân tích kết quá thực nghiệm sư phạm
3.4.1 Phân tích kế hoạch đạy học
3.4.2 Phân lịch việc Lễ chức hoạt động học cho học sinh
3.4.3 Phân tích hoạt động học của học sinh
OL
93 94
Trang 8MỞ ĐÀU
1 Lý do chạn dé tai
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi: "Phương pháp giáo đục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phủ hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rên
luyện kĩ năng vận đụng kiển thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thủ học tập cho học sinh”
Để đạt được điều đó nên giáo dục phải đổi mới toàn điện và quan trong
nhất phải đổi mới chiến lược đảo tạo con người, những con người mới đáp từng yêu cầu của thời đại mới Đối mới giáo dục cần phải đối mới phương
pháp đạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học, Lừng bước áp dụng các phương pháp liên tiến và
phương tiện hiện dai vao qua trinh day hoc
Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao lrì thức, bỗi
dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bai dưỡng
phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng
thủ học tập cho người học Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống
như:bám sát mục tiêu giáo dục, nội dung dạp học, đặc trưng môn học; phù
hợp với đặc điễm lâm sinh lí lúa tôi học HS; giờ học đổi mới phương pháp
day học côn có những yêu cầu mới như: được fhực hiện thông qua việc GỮ tô chức các hoại động học lập cha HS theo hướng chú # đến việc rèn huyện phương pháp hé dụy, khả năng hự học, như câu hành dộng và thải độ tự tin;
được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GI với HÀ, giữa
HS với HS Đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá
nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theo lớp) I2ay học giải
quyết vấn đề là một phương pháp giúp đạt được một giờ học như vậy
Thue trạng gido đục ở nước ta qua nghiên cứu cho thấy, với cách lên
lớp mỗi bài phải dạy hết trong một hoặc hai tiết theo phần phổi chương trình
Trang 9làm cho nội dung trình bảy trong sách giáo khoa nặng về logic hình thành
kiến thức cho H§ mà không chủ tâm vảo việc vận dụng kiến thức, do đỏ
phương pháp day học của GV nặng về thuyết trinh Với áp lực không được
cháy giáo án, dã không lạo điều kiên cho GV sử dụng phương pháp dạy học
tích cực Việc tổ chức lớp học theo mê hỉnh trường học mới VNEN sẽ thay
đổi căn bản vai trò, nhiệm vụ của học sinh trong quá trỉnh học; thể hiện được
tính tự chủ, tự giác, phát huy sáng tạo và tôn trọng ý kiến của các em nhiều
hơn Theo mô hinh này, nhóm lả mệt phận gắn kết cơ bản xuyên suốt cả quá
trình, do vậy học sinh có điều kiện để rẻn luyện các kĩ năng làm việc cá nhân
Xây dựng tiến trình tổ chức HĐ học một số nội dung kiến thức trong
chuong “Dong dién trong các môi trường” thành một chuyên để theo hướng
tiếp cận mô hình trường học mới VNTTN
3 Giá thuyết khoa hục
Nềuxây dựng được một số nội dung kiến thức trong chương “Dòng
điện trong các mỗi trường” thánh một chuyên đề theo hướng tiếp cận mõ hình
trường học mới VNENà tổ chức HĐ học sử dụng phương pháp day học giải
quyết vấn đề sẽ phát triển được năng lực giải quyết vẫn dé cua IIS
4 Đối tượng nghiên cửu
Nội dung và phương pháp dạy học các nội dung kiến thức trong
chương “Dòng điện trong các môi trường” vật lí 11 nâng cao
5 Mau khao sat
TH§ lớp L1 trường TIIPT Chương Mỹ D - huyện Chương Mỹ - Hà Nội
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
=
Trang 10~ Nghiên cứu lí luận dạy học hiện đại về việc tổ chức HĐ nhận thức gúa H8 trong dạy học vật lí, mô hình trường học mới VNEN
- Nghiên cứu công văn 5555 của Bộ giáo dục và đảo tạo
~ Phân tích chương lrình, nội dung kiến thức vả kỹ năng cần đạt được
của các bài “Dòng điện trong kim loại” và “Hiện tượng nhiệt điện Hiện
tượng siêu dẫn” vật lý 11 nang cao
~ Tìm hiểu thực trang dạy học các nội đung trên ở một số trường THPT
trên địa bàn huyện Chương Xfỹ - Thanh phổ THả Nội
- Xây dựng tiền trình tổ chức I1Ð học chuyên để “Dòng điện trong kim loại”,
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tiễn trình tổ chức IIÐ học chuyên
để đã xây dựng về lính khả thi và tác dụng phát triển năng lực giải quyết vấn
để của HS
7 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu lí luận về dạy học hiện đại
~ Khảo sát thực tiễn đạy học ở trường phê thông
- Thực nghiệm sư phạm ở trường phô thông
8 Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được trinh
bảy trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn ủa để tài
Chương 2 Xây dựng tiến trình tế chức hoạt động hoc chuyén dé “Dong điện trong kim loại”
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ TIIỰC TIẾN CUA DE TÀI
1.1.Dạy học phát triển năng lực học sinh[12]
1.1.4 Quan điển đạy học phát miễn năng luc hoc sink
Trong mệt xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh
tranh gay git đôi hỏi con người phải có nhiều năng lực như: quan sát, tư duy,
tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử
đụng ngôn ngữ, tính toán nhằm hình thành và phát triểnmột năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sốnglà phát hiện sớm và giải quyết hợp lý
những vấn dề nảy sinh trong thực tiễn Vĩ vậy, tập dượt cho H8 hiết phát hiện,
đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của
cá nhân, gia dinh và công dỗng không chỉ có ý nghĩa ớ tầm phương pháp day
hoc ma phải được đặt như một mục tiêu giáo duc vá đảo tạo Có thể chia ra
bến mức độ dạy học giải quyết vấn đề như sau
Mức 1: GV đặt vẫn đề, nêu cách giải quyết van dé:HS thực hiện cách
giải quyết vẫn dé theo hướng dẫn của GŒV;GV đánh giá kết quả làm việc của
HS
Mức 2: GV nêu vấn đề, gơi ý dé HS tim ra cách giải quyết vẫn đề,H§ thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cn,GV và HS
củng dánh giá
Mức 3: GV cụng cấp thông tin tạo tỉnh huồng ¢6 van dé;HS phat hiện
va xác định vấn để nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải
phap:HS thuc hiệncách giải quyết vẫn để;ŒV và HS cùng đánh giá
Mức 4: HS tự lực phát hiện van để nảy sinh trong hoàn cảnh của mình
hoặc công dồng, lựa chọn vẫn dễ giải quyết;HS giãi quyết vấn dé, ur danh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của (†V khi kết thúc
Như vậy, đủ ở mức độ nào, đạp học thea định hướng phát triển năng
lực H8 là tô chức cho HÑ hoạt động học Trong quá trình đạy học, 118 là chủ
4
Trang 12thể nhận thức, GV có vai trỏ 0Ö chức, kiểm tra, định hướngHĐ học tập của HS
theo một chiến lược hợp lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng trì thức
Quá trình dạy học các trí thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu là
quả trình HĐ của GV va của HS trong sự tương Lắc thông nhất biện chứng của
ba thành phân trong hé day học bao gom: Giáo vién, hoc sinh va tu liéu hoat
TƯ LIỆU DẠY HỌC
Hành động với te liệu
day hoe, trao đổi,
ranh luận với nhan
và với giáo viên
Hành động với tư liệu
day hoc, 16 chute, kiểm
tra, dink Jurong haat
động học của học sinh:
11ình 1.1: Bản chất của quá trình dạy học
IID hoe cia IIS bao gồm các hành động với tư liệu dạy học, sự trao
đôi, tranh luận với nhau và sự trao déi voi GV Hanh động học của H§ với tư
liệu hoạt động đạy học lả sự thích ứng của HS với tình huống học tập đồng
thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mỉnh Sự trao
dỗi, tranh luận piữa H8 với nhau và giữa HS với GV nhằm tranh thủ sự hỗ trợ
từ phía GV va tap thé IIS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Thông qua các
TID ca TS voi Lư liệu học lập mả GV thu được những thông tin liên hệ
ngược cần thiết cho sự định hướng của GV đối với HS
IID cua GV bao gầm hành động với tư liệu đạp học và sự traa đổi,
định hướng trực tiếp với HS QV là người tổ chức tư liệu HÐ dạy học, cung
cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho HD ctia HS Dựa trên tu ligu HD day
Trang 13hoc, GV có vai trỏ 2Ô chứa, kiểm tra, định hướng hoạt động cúa HS với tư liệu
học tập vả dịnh hướng sự trao dỗi, tranh luận của HS với nhau
Trong đạy học theo định hướng phát triển nang luc, HS vita nắm được
trị tức mới, vừa nắm dược phương pháp lĩnh hội trí thức đó, phát triển tư duy
tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ủng với đời sống xã
hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vẫn đê nảy sinh
1.1.2 Phương pháp dạp học nhằm phát triển năng lực hạc sink
Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực IIS, GV phải vận
dung các phương pháp dạy học tích cực để tổ chức TID học của IIS Phương
pháp dạy học tích cưchướng tới việc HĐ hóa, tích cực hóa H†) nhận thức của
người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ
không phái là tập trung vào phảt huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để
day hoc theo phương pháp tích cực thỉ GV phải nỗ lực nhiễu sơ với dạy theo
phương pháp thụ động Phương pháp day học tích cực nhắn mạnh việc lấy TRĐ học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhắn mạnh HĐ học wa vai trò của học sinh trong quá trình day học, khác với cách tiếp cận truyền
thống lâu nay là nhắn mạnh HĐ dạy và vai trò của ŒV Mặc dù có thể được
thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìa chung các phương pháp đạy học tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau:
a) Dạy học là tỗ chức các HĐ học lập của học sinh
Trong phương pháp đạy học tích cực, HS được cuốn hút vào các HD học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều
minh chưa rõ chử không phải thụ động tiếp thu những trí thức đã được GV
sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, II8 trực tiếp
quan sát, thảo luận, làm TN, giải quyết vấn đề đặt ra thoo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp
chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có,
được bộc lộ và phát huy tiểm năng sáng lạo Dạy thco cách này thi GV không
chỉ giản đơn truyền đạt trí thức mà cỏn hướng dẫn hảnh đồng
Trang 14b)Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Các phương pháp dạy học tích cực coi việc rén luyện phương pháp học
tap cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là
một mục tiêu đạy học Trong các phương pháp học thì cối lối là phương pháp
tự học Nếu rên luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói
quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vẫn có
trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ dược nhân lên pấp bội Vì vậy, cần
phải nhấn mạnh mặt IIÐ học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển
biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vẫn đề phát triển tự hos
ngay trong trường phố thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự
học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV,
6JDạy học tăng cường học lập cá thể, phối hợp với học lập hợp táo
JIrong một lớp học mà trỉnh dé kiến thức, tư duy của H§ không thể
đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực phải có sự phần hóa
về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được
thiết kế thành một chuỗi HD độc lập Áp đụng phương pháp tích cực ở trình
độ cảng oao thì sự phân hóa này cảng lớn Tuy nhiên, trong học tập, không
phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những HD độc
lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp GV - HS và H5 - H5, tạo nên
mối quan hệ hợp lác giữa các cá nhân trên con dường chiếm lĩnh nội dung học
tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được
bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình đệ
xới Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là HĐhợp tác trong nhóm
nhỏ Lọc tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất lä lúc phải giải quyết
những vấn để gay cắn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cả
nhân để hoàn thành nhiệm vụ chưng,
d) Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thấy với tự đánh giá của trò
Trong quả trình dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục dich
nhận định thực trạng và điều chỉnh H2 học của trò rnà còn đồng thời tạo điều
Trang 15kiên nhận định thự trang và điều chínhHĐ day của thầy Trong phương pháp
tích cực, GV phải hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá dễ tự điều
chỉnh cách học Liên quan với điều nay, GV can tao diéu kiện thuận lợi để HS
được tham gia đánh giá lẫn nhau
Trong dạy học tích cực, ŒV không còn đóng vai trò đơn thuận là người
truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng din cdc IP độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ
động đạt các mục tiéu kiển thức, kĩ năng, thái độ theo yêu câu của chương
trình Trên lớp, IISIIĐ là chính, GV có về "nhân" hơn nhưng trước đó, khi
soạn giáo án, ŒV đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy
và học thụ động mới có thé thực hiện bai lén lớp với vai trỏ là người gợi mỡ,
xúc táo, động viên, cỗ vấn, trọng Lài trong các hoại động lim tỏi hảo hứng,
tranh luận sồi nồi của Hồ ŒV phải có trình độ chuyên môn sầu rộng, có trình
độ sư phạm lánh nghề mới có thé tổ chức, hướng dẫn các IIÐ của II8 mà
nhiều khi diễn biển ngoài tấm dự kiến của GV
1.1.3 TỔ chức hoạt ding hoctheo dinh hicdng phat triển năng lực học sinh
Theo quan điểm dạy học theo địmh hưởng phát triển năng lực H8, quá
trình dạy - học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của GV tổ
chức HD trí óc và tay chân của H8, đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạtđược mục tiêu xác định Trong quá trình dạy học, GV tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức của HS phóng theo tiến trình
của chu trỉnh sáng tạo khoa học Như vậy, chủng ta có thể hình dung diễn
biến của HĐ dạy học như sau
- Chuyển giao nhiệm vụ:GV tổ chức một tỉnh huống có tiềm ân vấn
đề để giao cho I1 Nhiệm vụ phải đảm bảo vừa sức để 1I8 sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ:1IS hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ (cá
nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ) HĐ giải quyết vấn đề có thể (thường) được
thực hiện ở ngoài lớp học và ở nhả
Trang 16- Báo cáu, thảu luận:ŒV tổ chức cho HS báo cáo và thảo luận
- Kết luận, nhận định: Tử kết quá bảo cáo, tháo luận, ŒV hướng dẫn
Hỗ nhận định các kết qua va rat ra kết luận, xác nhận các kiến thức mà HS
thu được và giáo nhiệm vụ tiép theo
Tổ chức tiến trinh đạy học như vậy, co thé hinh dung mdi chủ đề dạy
học bao gồm một số nhiệm vụ học tập được thiết kế thành các IIÐ kế tiếp
nhau Lớp học có thể được chia thành từng nhóm nhỏ Tủy mục dịch, yêu cầu
của vấn đề học tập, các nhỏm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định,
được đuy tri én định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao
cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Irong nhóm nhỏ, mỗi
thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ở lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn Các thánh viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn
để nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của
mdi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Kết quả TTÐ của
các nhóm HS được dưa ra tháo luận, từ dỏ nay sinh vấn để cần giải quyết và
đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn để đó.HD giải quyết vấn đề của HS
có thể được thực hiện ngay trong giờ học trên lớp nhưng thường thị phải thực
hiện ở nhà, giữa hai giờ lên lớp kế tiếp nhau mới đạt được hiệu quả cao.Giai đoạn này, các phương pháp quan sát, ôn tập, nghiên củu độc lập cần được
hướng dẫn cho H8 sứ dụng Trong quá trình tổ chức HĐ đạy học như trên, vấn
để đánh giá của GV và đánh giá của HS về kết quả HD (bao gôm tự đánh giá
và đánh giá đồng đẳng) được quan tâm thực hiện Trong toàn bộ tiến trình tổ
chức HĐ dạy học như trên, các phương, pháp truyền thống như thuyết trình,
đảm thoại, trực quan, thực hành vẫn còn nguyên giá trị của chúng và cần
phải được khai thá
hiệu quả cao nhất
ử dụng một cách hợp 1í, đúng lúc, đứng chỗ để đạt được
1.2 Tổ chức hoạt ding giải quyết vấn dễ cia hoc sinh trong dạy học vật lí
Trang 17Nhiệm vụ của giáo dục là tạo ra những cn người võ trí tuệ phát triển, giảu tính sảng tạo vả nhân văn Trước tỉnh hình đó, nhiêm vụ quan trọng dược
để ra cho các môn học trong nhả trường phổ thông là phải làm sao cho khi
vào cuộc sống, tham giá vào lao động, sản xuất hoặc nghiên cứu khoa học,
HS có thế nhanh chóng tiếp thu được cái mới, thích ứng được với những nhu
cầu của xã hội Để lâm được việc đó, ngoài việc trang bị kiến thức, kĩ năng
cẦn thiết, các môn học phải tạo ra cho họ tiểm lực nhất dịnh để họ thu dược
những hiểu biết xa hơn những gi ma ho di thu hrom được khi côn ngdi trên
ghế nhà trường Tiềm lực đó chính là khả năng giải quyết những vấn đề mà
thực tiễn đặt ra, khả năng tự vạch ra con đường để đạt đến những nhận thức
mới, tìm ra giải pháp mới Tiềm lực dé nằm trong phương pháp tư duy và
hành động một cách khoa học |10|
Vì vậy, việc day học nói chung va day hoe vật lí nói riêng cần phải đỗi
xmởi mạnh mẽ về nội dung và phương pháp, nhất là đổi mới phương pháp dạy
và học sao cho nâng cao lính tích cực, sáng tạo của HŠ trong dạy học Để dạt
được điều này, trong quá trình dạy học ở trường phố thông cần phải tễ chức
HS tham gia vào các HĐ nhận thức phống tho HĐ gủa cáo nhà khoa học, qua
đó ngoài việc có thể giúp H5 trang bị kiến thức cho bản thân, đồng thời cờn cho họ rèn luyện tính sáng tạo khoa học vả năng lực giải quyết vẫn đề Vì
vậy, phương pháp đạy học mới hiện nay được xây dựng lrên tinh thần đạy học
giải quyết vẫn để thông qua việc tổ chức cho FiS HD tích cực chiếm lĩnh kiến thức mà cơ sở của nó là 2 lí thuyết phát triển nhận thức của Jean Fiaget
(1896-1980) va Tép Vugôtski (1896-1934) Việc học tập của H8 có bản chất
TID, théng qua IIÐ của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức, thái độ Như vậy, dạy học
là dạy HĐ rong quá trình dạy học, H8 là chủ thế nhận thức, ŒV có vai trò
tổ chức, kiếm tra và định hướng IIÐ học tập của IIS với phương pháp hợp li
đổ HS tích cực chiếm lĩnh, xây dựng tri thức Quá trinh đạy họo các kiển thức
thuộc một mộn khoa học cu thể được hiểu lả quá trình HD của GV và của HS
lô
Trang 18trong sự tương tảu thống nhất biện chứng cúa 3 thành phan trong hé day hoe
bao gam: GV, HS va ne lig HE day hoo
Tóm lại, theo quan điểm hiện đại thì dạy học là đạy giải quyết vấn đề;
quả trình dạy - học là hệ thống các hành động có mục dich của GV tổ chức
HD trí óc và tay chân của H5, dim bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung day
học với các mục tiểu xác định Trong quá trình dạy hoe, GV tổ chức định
tướng hành dông chiếm lĩnh trí thức vật li của HS phóng theo tiến trình của
chu trinh sáng tạo khoa học Chúng ta có thế hình dung điễn biến của IIÐ day
học như sau: [7]
+ GV tổ chức tình huồng (giao nhiệm vụ cho HS): H8 hăng hái nhận
nhiệm vụ, gặp khó khăn, nãy sinh vấn để cần giải quyết Tưới sự chỉ đạo của
GV, vấn để được diễn đạt chính xác húa, phù hợp với nội dung và mục Liêu
đạy học xác định
| IIS tich cực tỉm tôi giải quyết vẫn đề đặt ra Với sự theo dõi, định
hướng, giúp đỡ của GV, HĐ học của HS diễn ra thco một tiễn trình hợp lí,
phủ hợp với những đòi hỏi của phương pháp luận
+ GV chỉ đạo sự trao đối, tranh luận của HS, bỗ sung, tổng kết, khái
quát hóa, thể chế hóa trị thức và kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu
đạy học các nội dung kiến thức đã xác định
1.3 Cơ sở khoa học của việc tố chức hoạt động giải quyết vẫn đề của học sinh
1.3.1 Chu trình sảng tạo khoa học
Cơ sở lí luận của việc phát triển khả năng sáng tạo của IIS trong qua
trình đạy hạc là sự hiểu biết những quy luật sáng tạa khoa học tự nhiên, Có
thể trình bay quá trình sảng tạo khoa học bằng chu trình gồm 4 giai đoạn
chính [5] 1ình 1.1): từ sự khái quát hoá những sự kiện khổi đầu đi đến xây
đựng mô hình trừu tượng của hiện tượng (để xuất piả thuyết), từ mỗ hình suy
ra các hệ quả lôgic; từ hệ quả đi đến thiết kế và tiễn hành kiếm tra bằng thực nghiêm: nếu các sự kiện thực nghiệm phù hợp với hệ quả dự đoán thì giá
11
Trang 19thuyết trở thành chân lí khoa học (một định luật, một thuyết vật HỘ và kết thúc một chu trình
TTình I_2.Chu trình sáng tạo khoa học
Nhiing hệ quả ngày một nhiều nên phạm vi ứng dụng của các thuyết và
định luật vật lí ngày cảng mớ rộng Đến khi xuất hiện những sự kiện thực
nghiệm mới không phủ hợp với các hệ quả rút ra từ lí thuyết thì điều đó dẫn
tới phải xem lại lí thuyết cũ và chỉnh lí lại hoặc phải thay đổi mô hình giả
thuyết, lại bắt đầu một chu trinh mới, xây dựng những giả thuyết mới, thiết kế những thiết bị mới để kiếm tra và nhờ đó mả kiến thức của nhân loại ngày
cảng phong phú thêm
1.3.2 Tiên trình khoa bạc giải quyết vẫn đề
Tương ứng với chu trình sáng tạo khoa học thì việc xây dựng kiến thức vật
Ti cụ thể có tiến trình HĐ giải quyết vẫn dễ dược mỗ tả như sau|9|
Trang 20
_—_ Diu kign odin str dung
đỗ đi tìm câu trả lời cho vẫn đề đặt ra
KẾT LUẬN / NHẬN ĐỊNH
Y
Vân đề (Dai héi kiểm nghiễm, ứng dung
thựctiến kiến thức)
Hinh 1.3.So dé tién irinh gidi quyét van dékhi xây dựng,
kiếm nghiệm, ứng dụng kiên thức
+ Để xuất vẫn đề: Từ cái dã biết và nhiệm vụ cần giải quyết nãy sinh
nhu cầu về cái còn chưa biết, về cách giải quyết không có sẵn, nhưng hi vọng,
có thể tìm tỏi, xây dựng được Và diễn đạt nhu cầu đỏ thành câu hỏi
+ Suy doán gidi phap: Dé giải quyết vẫn để dặt ra, suy đoán diém xuất
phat cho phép đi tìm lời giải: chọn hoặc để xuất mô hình có thể vận hành
13
Trang 21được để đi tới cái cần tìm; hoặc phỏng đoán các biến cố thực nghiệm có thể
xẵy ra mà nhờ đó có thể khảo sát thực nghiệm dễ xây dung cái cần tìm
+ Khảo sắt lí thuyết và/hoặc thực nghiệm: Vận hành mô hình rút ra kết luận lôgíc vỀ cái cần Lm và/hoặc thiết kế phương án thực nghiệm, liến hành
thực nghiệm, thu lượm các dữ liệu cần thiết và xem xét, rút ra kết luận về cải cần tìm
+ Kiểm tra, vận dụng kết quả: Xem xét khả năng chấp nhận được của
các kết quả tìm được, trên cơ sở vận dụng chúng để giải thích“tiên đoán các sự
kiện và xem xét sự phù hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm Xem xét sự cách biệt giữa kết luận có được nhờ suy luận lí thuyết với kết luận có được từ các
đữ liệu thực nghiệm để quy nạp chấp nhận kết qua tim được khi có sự phủ
hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm, hoặc để xét lại, bỗ sung, sửa đối đối với
thực nghiệm hoặc đối với sự xây dựng và vân hành mô hình xuất phát khi
chưa có sự phù hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm, nhằm liếp tục tìm tòi xây dựng cái cần tìm
Theo tác giả Phạm Hữu Tòng, có thé khái quát tiển trình khoa học giải quyết vẫn để khi xây dựng, kiểm nghiệm hoặc ứng dụng thực tiễn một kiến
thức cụ thế bởi sơ đỗ hình 1.2
1.3.3 Sự khác biệt giữa hoạt động của học sinh và hoạt động của nhà khoa học
VỀ nội dung kiển thức: Nhà khoa học phải tìm ra gái mới, giải pháp
mới mà trước đó loài người chưa hề biết đến, còn HS thi tim lai cho ban than
kiến thức đã biết của nhân loại Trong học tập, II5 tự "khám phá lại" các kiến
thức dễ tập làm cái công việc khám phá đó trong HĐ thực tiễn sau này
Về thời gian: Nhà khoa học có thời gian đải để khám phá một kiến
thức, còn học sinh thì chỉ có thời gìan rất ngắn trên lớp
Về phương tiện: Nhà khoa học có các thiết bị thi nghiệm, máy móc
hiện đại, còn HS, trong diều kiện của trường phổ thông chỉ có những thiết bị
đơn giản
Trang 22Chính vì sự khác biệt rất lớn đó cho nên trong dạy học, GV phải từng
bước tập dượt cho H8 vượt qua những khó khăn trong HĐ giải quyết vẫn dé
Dé dat được mục tiêu đó, người GV cần phải vận dụng được lý thuyết về
"vùng phát triển gần" của Vưwôtxki dễ Lạo ra những diều kiện thuận lợi dễ HS
tỉnh nguyện tham gia vào HD nhận thức và thực hiện thành công nhiệm vụ
được giao
VỀ mặt tâm ly, can phải tạo được mâu thuẫn nhận thức, gợi động cơ,
trứng thủ tìm cái mới bằng cách xây dựng các tình huỗng có vấn để, đồng thời
†ạo ra một môi trường sư phạm thuận lợi để học sinh tin tưởng vào khả năng của mình trong việc giải quyết nhiệm vụ được giao và tình nguyện tham gia
vào hoạt động nhận thức
Về nội dung và biện phap hỗ trợ hoạt động nhận thức, giáo viễn cần
thải tạo mọi điều kiện để học sinh có thể giải quyết thành công những nhiệm
vụ được giao Điều này là hết sức quan trợng bởi vì sự thành công của họ trong việc giải quyết vấn để học tập có tác dụng rất lớn cho họ tự tin, hứng
thủ, mạnh đạn suy nghĩ để giải quyết các vấn đề tiếp theo Muến vậy, trước
hết cẦn phải lựa chon một lögíc bài học thích hợp, phân chia bài học thành
những nhiệm vụ nhận thức cụ thể phủ hợp với năng lực của học sinh sao cho
họ có thể tự lực giải quyết được với cố gắng vừa phải Bên cạnh đó, cần phải
từng bước rèn luyện cho học sinh thực hiện một số kỹ năng cơ bản bao gồm
các thao tác chân tay vả các thao tác tư duy, giúp cho học sinh có khả nắng
quan sat, sit dung các phương tiện học lập Cuỗi củng là phải cho học sinh
làm quen với các phương pháp nhân thức vat ly phd biến như phương pháp thực nghiệm, phương pháp tương tự, phương pháp mô hình
1.3.4 Cơ sẽ định hướng việc tỗ chức hoạt động giải quyết rẫn để cũa học sinh
Chính vì sự khác biệt lớn giữa IIÐ nhận thức của II§ và [IP nhận thức của nhà khoa học cho niên trơng day học, ŒV phải từng bước tập đượt cho HS
vượt qua những khó khăn trong HÙ giải quyết van để Dể đạt được mục tiêu
15
Trang 23đó, người GV cần phải vận dụng được lí thuyết về "Vùng phát triển gần" của
Vưgôbxdki để tạo ra những diễu kiện thuận lợi để H8 tỉnh nguyên tham gia vào
HH nhận thức, thực hiện thành công nhiệm vụ được giao [4]
VỀ mặt lâm lí: GV cần phải tạo dược mầu thuẫn nhận thức, gợi dộng
cơ, hứng thú tìm cái mới bằng cách xây đựng các tỉnh huống có vấn đề, đồng thời tạo ra một môi trường sư phạm thuận lợi để IIS tin tưởng vào khả năng
của mình trong việc giải quyết nhiệm vụ được giao và tỉnh nguyện tham gia vào TIĐ nhận thức
Về nội dung và biện pháp hỗ trợ IIĐ nhận thức: GV cần phải tạo mọi
điều kiện đế HS có thể giải quyết thành công những nhiệm vụ được giao
Điều này 1a hết sức quan trọng bởi vì sự thành công của họ trong việc giải
quyết vẫn đề học tập có tác dụng rất lớn cho họ tự tin, himg thi, manh dan
suy nghĩ để giải quyết các vẫn đề tiếp theo Muén vậy, trước hết cần phải lựa
chọn một lôgíc bài học thích hyp, phan chia bai học thành những nhiệm vụ
nhận thức cụ thể phù hợp với năng lực của H3 sao cho họ có thể tự lực giải
quyết được với cô gắng vừa phải Bên cạnh đó, cần phải từng bước rèn luyện
cho HS thực hiện một số kĩ năng cơ bán báo gồm các thao tác chân Lay va eae
thao tác tư duy, giúp cho Hồ có khả năng quan sát, sử dụng các phương tiện học tập .Cuỗi cùng lả phải cho H5 làm quen với các phương pháp nhận thức
vật lí phổ biến như phương pháp thực nghiệm, phương pháp Lương tự, phương
pháp mô hình
THai mục Tiêu quan trọng cân hướng tới đổi với việc tổ chức IIÐ nhận
thức của HS là phát huy tính tích cực nhân thức và năng lực nhận thức sảng
tạo Vì vậy, tế chức IIP giải quyết vấn đề cần dựa trên cơ sở những hiểu biết
sâu sắc về tính tích cực nhận thức và năng lực nhận thức sáng lạo của II8
1.3.5 Tỉnh tích cực nhận thức của học sinh trong học tập
a) Nguyễn nhân của tình tích cực nhận (hức
Trang 24Tính tích sự nhận thức gũa HS tuy nãy sinh trong quá trình hục tập
nhưng nó lại là kết quả của nhiều nguyên nhân Có những nguyên nhân phát
sinh lúc học tập, có những nguyên nhân được hình thành từ quá khứ, thậm chí
từ lịch sử lâu dài của nhân cách Nhỉn chung, tính tích cực nhận thức phụ thuộc vào các nhân tố sau đây: hứng thú,nhu cầu động cơ, năng lực, ý chí, sức
khoẻ, môi trường.[3]
Những nhân tố trên đây, có những nhân tế có thể hình thánh ngay
nhưng có những nhân tế chỉ được hình thành qua một quá trình lâu đài dưới
ảnh hưởng của rất nhiều tác động Như vậy, việc tích cực hoá IIÐ nhận thức
của HS đòi hỏi một kế hoạch lâu dài và toàn diện khi phối hợp HĐ gia đình,
hà trường và xã hội
b) Các biểu hiện tính tích cực cũa học sinh trong học tập
- GV muốn phát hiện được II5 có tích cực hay không, cần dựa vào một
số dấu hiệu sau dây:
+ Các em có chú ý học tập không?
+ Có hăng hái tham gia vào các HD học tập không (thể hiện ở hành
động giơ tay phát biểu ý kiến, thảo luận nhóm, ghỉ chép }?
+ Có hoàn thành những nhiệm vụ dược giaa không?
+ Có ghỉ nhớ tốt những điều đã học không?
1 Có thể trình bày lại nội dưng bài học theo ngôn ngữ riêng không?
+ Có vận dụng dược những kiến thức đã học vào thực tiễn không?
! Tốc độ học tập có khẩn trương không?
I Có hứng thủ trong học tập không hay vì một lí do bên ngoài nào đó
má phải học?
- GV muốn phát hiện được mức độ tích cực của HS cần dựa vào một số
đầu hiệu sau đây:
¡Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia
đình, bạn bẻ, xã hội )?
Trang 25+ Thực hiện nhiệm vụ của GV ở mức độ tối thiểu hay tối da?
+ Tích cực nhất thời hay thường xuyên?
+ Tích cực ngày cảng tăng hay giảm dần?
+ Có kiên trì, vượt khỏ hay không?
©) Các biện pháp phát huy tình tịch cực nhận thức của học sinh
- Nói lồn ý nghĩa lí thuyết, ÿ nghĩa thực tiễn và Lam quan trọng của vẫn
dé sé nghiên cứu
- Nội dưng dạy học phải mới, nhưng cái mới ở đây không phải quá xe
lạ với HS, cái mới phất liên hệ và phát triển từ cái cũ Kiển thức phải có tính
thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, với suy nghĩ hàng ngày, thoả mãn nhu cầu
nhận thức của H8
- Phải dủng các phương pháp, hình thức đạy học da dạng: nêu vẫn dé
và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết giảng, trò chơi,
- Kiến thức phải được trỉnh bày trong đạng động, phát triển vả mâu thuẫn với nhau Những vấn đề quan trọng, các hiện tượng then chốt có lúc cần
diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ
- Sử dụng một cách hợp lí các phương tiện dạy học trong quá trình tổ
chức IIĐ nhận thức của II8
- 8ử dụng gác hình thức tô chức dạy học phong phú: dá nhân, nhóm,
†ập thể, tham quan, làm việc trong phòng TN
- Luyện tập dưới các hỉnh thức khác, vận dụng, kiến thức vào thực tiễn,
vào vac tinh huỗng mới
- Kích thích tính tích cực qua thải độ, cách ứng xử giữa ŒV với H8,
động viên, khen thưởng của thầy cô vả bạn bẻ khi có thành tích tốt
1.3.6 Năng lực nhận thức sáng tạo của học sùnh trong học tập
a) Khải niệm năng lực và năng lực sáng tạo
Trong khoa học tâm lí, người ta coi năng lực là những thuậc tỉnh tâm lí
riêng của cả nhân; nhở những thuộc tính này mà con người hoán thành tết
18
Trang 26một loại HĐ nảo đỏ, mặc đủ phải bö ra íL sức lao động nhưng vẫn đạt kếL quá
tốt Năng lực pắn liễn với kĩ năng, kĩ xão trong lĩnh vực HĐ tương ứng Song
kĩ năng, kĩ xảo liên quan đến việc thực hiện một loại hành động hẹp chuyên
biệt, đến mức thành thạo, tự dộng hoá, máy móc Còn năng lực chứa dựng
yêu tố mới mẻ, linh hoạt trong hành động, có thể giải quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tỉnh huỗng khác nhau, trong một lĩnh vực rộng hơn.Tâm lí
học hiện đại cho rằng: con người mới sinh ra chưa có nắng lực, chưa cỏ nhân
cách Chính trong quả trình sống, học tập, lao động, giao lưu, con người đã
hình thành và phát triển năng lực của mình Sự hình thành và phát triển năng
lực của con người chịu tác động của nhiều yếu tổ: yếu tố sinh học, yếu tố tự
vận động của chủ thể, yếu tế môi trường xã hội và vai trò của giáo đục, dạy
học ]3|
Sáng tạo là một HD má kết quả của nó là một sản phẩm tỉnh thần hay
vật chất có tính đổi mới, có ý nghĩa xã hội, có giá trị [10].Năng lực sáng tạo
có thể hiểu lả khả năng tạo ra những giá trị mới về vậL chất và tỉnh thần, tìm
ra cải mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận đụng thành công những hiểu biết
đã có ván hoàn cánh mới HĐ sáng tạo đối với H8 mang ý nghĩa là mội HĐ
tập dượt sáng tạo, sảng tạo lại Điều quan trọng cẩn đạt được không phải là những sản phẩm sáng tạo mà là khả năng sáng tạo của họ Kiến thức HS sáng
tạo ra sau nảy sẽ quên đi vì không được dùng dến, còn năng lực sắng tao của
họ thì sẽ luôn được sử đụng trong HD thực tiễn sau này
b) Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sóng tạo của học sinh trong day hoc vat li [37
- TA chite IID nhận thức sáng tạo gắn liền với quá trình xây dựng kiến
thức mới
Kiến thức vật lí trong trường phổ thông là những kiến thức đã được
loài người khẳng định Tuy vậy, chúng luôn luôn là mới mẻ đối với HS Việc
Trang 27xây dựng kiến thức mới sẽ thường xuyên tạo ra những tỉnh huống đỏi hỏi HS
phải dưa ra những ý kiến mới, giải pháp mới dối với chính bán thân họ
- Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết
I3ựư đoán có vai trỏ rất quan trọng trên con đường sáng tạo khoa học
Dự đoán dựa chủ yêu vào trực giác, kết hợp với kinh nghiệm phong phú và
kiến thứ sâu sắc về mỗi lĩnh vực Dự đoán khoa học không phải là tuỳ tiện
nà luôn phải có một cơ sở nào đó, tuy chưa thật chắc chắn ‘trong day hoc vat
lí có thể có những căn cứ để đưa ra dự đoán:
+ Dựa vào liên tưởng tới một kinh nghiệm dã có
+ Dựa trên sự tương tự
+ Dựa lrên sự xuất hiện đồng thời giữa 2 hiện Lượng mà dự đoán
giữa chúng có mỗi quan hệ nhân qua
! Dựa trên nhận xét về 2 hiện tượng luôn luôn biến đổi đồng thời, củng tăng hoặc củng piãm mà đự đoán về quan hệ nhân quả giữa chủng
+ Lựa trên sự thuận nghịch thường thấy của nhiều quá trình
! Dựa trên sự mở rộng phạm vi ứng dụng của một kiến thức đã biết sang một lĩnh vực khác
! Dựa trên sự đự đoán về mối quan hệ định lượng
- Luyện tận đề xuất phương án TN kiểm tra dự đoán Trong nghiên cứu vật lí, muốn kiếm tra xem dự đoản, giả thuyết có
phủ hợp với thực tẾ không, ta phải xem xét điều dự đoán đó biểu hiện trong, thực tế thể nảo, có những đấu hiệu nảo có thể quan sát, do lường dược Điều
đỏ có nghĩa là: từ một dự đoán, giả thuyết, †a phải suy ra được một hệ quả có
thể quan sát dược trong thực tẾ, sau đó tiến hanh TN dé kiém tra xem hệ quá
rút ra bằng suy luận đó có phù hợp với kết quả TN không, Quá trình rút ra hệ
quả thường áp dụng suy luận lôgíc hay suy luận toán học Sự suy luận này
không dỏi hồi một sự sảng tạo thực sự, có thể kiểm soát được Vấn để dỏi hồi
sáng tạo ở đây là đề xuất được phương an TN kiểm tra hệ quả đã rút ra được
20
Trang 28- Đài lập sáng tạo Trong dạy học vật lí, ngoài việc rèn luyện năng lực sáng tạo chủ Hã
trong quá trình xây dựng kiến thức mới, người ta còn xây dựng những loại bài tập riêng với mục đích bồi dưỡng năng lực sáng tạo và được gọi lả bài tập
sảng lạo Khi giải những bài tập sáng Lạo, ngoài việc phải vận dụng một số
kiến thức đã học, HS bắt buộc phải có những ý kiến độc lập mới mẻ, không thể suy ra một cách lôgíc từ những kiến thức đã học
1.4, Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vẫn đề
1.4.1 Các pha của tHẫn trình dạy học giải quyết vẫn để
Để phát huy đầy đủ vai trò tích cực của 115 trong IIÐ cá nhân và thảo
luận tập thể nhằm giải quyết vẫn dề cũng như vai trỏ của GV trong việc tổ
chức, kiểm tra, định hướng các HD đó thi với mỗi nhiệm vụ nhận thức cần
phải được thực hiện theo các pha như sau (Hình 1.3)
¡ Pha thứ nhất: Cñuyền giao nhiệm vy, bat dn hod tri thức, phát biểu
vẫn dễ
'Iyong pha nay, GV piao cho H3 một nhiệm vụ có tiểm An vn dé Dadi
sự hướng đẫn của GV, IIS quan tâm đến nhiệm vụ đặt ra, sẵn sảng nhận và tự
nguyên thực hiện nhiệm vụ Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ dỏ, quan niệm và giải pháp ban đầu của HS được thử thách và H8 ý thức được khó khăn Lúc này vấn đề đối với 1IS xuất hiện, đưới sự hướng dẫn của GV vấn đề
đó dược chính thức diễn đạt
+ Pha thứ 2: Hợc sinh hành động độc lập, ch cực, trao dỗi, tìm tôi
giải quyết vẫn để
Sau khi đã phát biểu vấn đề, Hồ độc lập HD, xoay trở để vượt qua khó
khăn.Trong quá trình đó, khi cần,vẫn phải có sự định hướng của GV, Trong
quả trình tìm tồi giải quyết vẫn dễ, Hã diễn dạt, trao đồi với người khác trong nhóm về cách giải quyết vấn để của minh và kết quá thu được, qua đó có thể
21
Trang 29chính lí, hoàn thiện tiếp Dưới sự hưởng dẫn của ŒV, hành động gúa HS được dịnh hướng phủ hợp với tiến trình nhân thức khoa học và thông qua các tỉnh
huống thử cấp khi cần.Qua quá trinh dạy học, cùng với sự phát triển năng lực
giải quyết vấn đễ của HS, các tỉnh huỗng thử cấp sẽ mắm dần Sự dịnh hướng
của GV chuyên dân từ định hướng khái quát chương trinh hoá (theo các bước tuỳ theo trình độ của IIS) tiệm cận dần đến định hướng tìm tòi sáng tạo, nghĩa
là GV chỉ dưa ra cho HS những gợi ý sao cho HS có thể tự tìm tỏi, huy động,
hoặc xây dựng những kiến thức và cách thức IIÐ thịch hợp để giải quyết
nhiệm vụ mả họ đảm nhận Nghĩa là đần đần bồi dưỡng cho 118 khả năng tự
xác định hành động thích hợp trang những tỉnh huống không phải là quen thuộc đối với họ Đề có thể thực hiện tết vai trò định hướng của mỉnh trong
quá trình đạy họu, GV cần phái nắm vững quy luật chung của quá trình nhận
thức khoa học, lôgíc hình thành các kiến thức vật lí, những hành đông tường
gặp trong quá trình nhận thức vật lí, những phương pháp nhận thức vật lí phố
biển để hoạch dinh những hành động, thao tác cẦn thiết của HS trong quá
trình chiêm lĩnh một kiến thức hay một kĩ năng xác định
+ Pha thứ 3: Jranh luận, thê chế hoá, vận dụng trí thúc mới
Trong pha nảy, dưới sự hướng dẫn của GV, 1I5 tranh luận, bảo vệ cái
xây dựng được GV chính xác hod, bd sung, thé chế hóa trí thức mới II8
chính thức ghi nhận tri thức mới và vận dụng
2
Trang 30Pha ‘tne as Giải quyệt vẫn đề £
là ich ewe suy đoán, thực hiện giải pháp
giái quyệt vẫn | Kiểm tra, xác nhận kết quả: xem xét sự phủ hợp của
Hình 1.4 Sơ đồ các pha cũa tiến trình dạy học phòng theo
tiển trình xây dụng, bảo vệ tri thức mới trong nghiên cứu khoa học
Tổ chức đạy học theo tiến trình trên, GV đã tạo điều kiện thuận lợi để H8 phát huy sự tích cực hành đông xây dựng kiến thức đồng thời cũng phát
huy được vai trò tương tác của tập thể H3 đối với quá trình nhận thức của mỗi
cá nhân II8 Tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề như vay, IID của IIS da được dịnh hưởng phỏng theo tiến trình xây dựng kiến thức trona nghiên cứu
khoa học Như vậy, kiến thức của HS được xây dựng một cách hệ thông va vững chắc, năng lực sáng tạo của IIS từng bước được phát triển
Hình thức dạy học cần phải phù hợp với phương pháp tổ chức HĐ
nhận thức Với phương pháp tổ chức HĐ nhận thức theo hướng dạy học giải
quyết vấn đê thi hình thức dạy học tương ứng là hình thức dạy học nhóm Nếu
như tiễn trinh đạy học giải quyết vấn đề chia thành các pha với các đặc trưng
riêng thì hình thức dạy học nhỏm ứng với các pha ấy cũng có những đặc điểm
khác nhau
23
Trang 311.4.2 Hình thức hoạt động nhóm trong các pha của tiển trình đạy học giải
quyết vẫn đề
Rgày nay, lam việc vả học tập theo nhóm là một xu thế phể biến và tất
yêu Dạy học nhóm tại lớp có một lịch sử lâu đời và hình thức dạy học này
đang được áp dụng rộng rãi, hiệu quả trên thế giới Việc cộng tác giữa các
thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau là tự giác, tự nguyên dưới
sự tố chức, điều khiến và hướng din cha GV
a) Khái niệm hoạt dộng nhóm
Trong dạy học, HĐ nhóm lả hình thức tổ chức cho HS học tập, thảo
luân theo từng nhóm củng nhau giải quyết một nhiệm vụ học tập cụ thé nao
46 giúp ITS ty chiém lĩnh kiến thức, hiểu thấu đáo vấn đề và phát triển những
ằn thiết |3|
Cơ sở của việc tổ chức HĐ nhóm pồm triết học, tâm lí học, xã hội học,
kĩ năng wil
sự phạm học.Tế chức HD nhóm cần tuân thủ 5 nguyên tắc: Phụ thuộc tích
cực; trách nhiệm cả nhân; tương tác tích cực trực tiến, kĩ năng xã hội,đánh giá rút kinh nghiêm
b) Bản chất của quả trình dạy học nhóm
Trong phương pháp dạy học, khi tổ chức IIĐ nhóm, ta lấy IIS lam
trung tâm tiếp cận từ việc dạy cho tới việc học vì hiệu quả thực tẾ của người
học Sự tác đông giữa 3 thành tố: ŒV, H8 va trí thức được diễn ra trong môi
trường HD nhóm, trong đó [3]:
| TES 14 cha thé tích cực cla IID hoc, tự mình tìm ra trí thức bằng
chính HI của bản thân và sự hợp tác với bạn, với G V,
! Nhóm là môi trường xã hội cơ sở, là nơi điễn ra quá trình hình thành
giao lưu giữa các Hỗ với nhau và giữa H5 với GV làm cho các trí thức cá nhân được xã hội hoá
+ GV lả người hướng dẫn, tổ chức, điều khiển HD của các nhóm HS,
giup ITS ty tim ra tri thức
+ TT thức được Hỗ tự tỉm ra trong HB hop tac voi bạn, với GV
24
Trang 32Nhu vậy, bán chất gủa quá trình dạy học nhóm là quả trình thực hiện
những biện pháp có cơ sở khoa học để tổ chức, điểu khiển mỗi tương tác giữa
Bằng nhiều phương pháp khác nhau, ŒVdẫn đất và piao cho HS một
nhiệm vụ có tiêm ẩn vẫn đẻ.Lhường thi, GV sẽ đặt một câu hôi chung (chứa
đựng vấn đề) cho cả lớp và mỗi cá nhân IIS sẽ tự lực suy nghĩ để trả lời Khi
gặp khó khăn, cỏ nhu cầu trao đổi, H8 có thể quay sang bên cạnh đề hỏi các
bạn cùng bàn, củng tổ của mình Nhu vay, trong tinh hudng học tận nảy, các
nhóm nhỏ có thể được thành lập một cách ngẫu nhiên, phủ hợp với quy luật
xã hội của một lớp học
Cá nhân HS phát biểu ý kiến trá lời cho câu hỏi của GV Dưới sự hướng
dẫn của ŒV, H8từ chỗ quan tâm đến nhiệm vụ đặt ra đến chỗ sẵn sàng nhận
vả tự nguyện thục hiện nhiệm vụ Lúc này, các nhóm nhồ 2 4 em tích cực
thảo luận và tranh luận hơn để tìm hưởng giải quyết nhiệm vụ
li ra Trong
quả trình giải quyết nhiệm vụ đó, quan niệm và giất pháp ban dầu của mỗi
H8trong nhóm được thử thách, chọn lọc và mỗi cả nhân ý thức được khó
khăn.Lúc này, vấn để đối với IIS xuất hiện, dưới sự hướng dẫn của GV vẫn
để đó dược chính thức diễn đạt
- Trong pha thứ 2: đọc sinh hành động độc lập, tích cực, trao đối, lầm tòi giải quyết vẫn dé
Sau khi đã phát biểu vẫn dễ, HS độc lap HD, xoay trở để vượt qua khó
khăn.Một xu hướng chung trong việc giải quyết các vẫn để khó khăn là tập trung tư đuy của tập thể, là I2 nhóm Lúc này các nhóm trưng bình được
thành lập một cách có chủ dịnh theo sự chỉ đạo cúa GV GV cần thể hiện rõ
vai trò định hướng của mình mà trước tiên thể hiện ở việc chia nhóm
25
Trang 33HS Không nên chia các nhóm HS quá nhỏ vì số lượng phương liên dạy học
(LN, mô hình, ) cần cung cấp cho các nhóm quá nhiều Cũng không nên
chia các nhóm HS quá lớn vì như vậy các em sẽ khó HD, bản bạc, thảo luận chung với nhau Tủy thuộc vào điều kiện phương tiện dạy học hoặc bản ghế,
không gian lớp học, số lượng HS, mà có thể chia lớp thành 4, 5 hoặc 6
nhóm
Trong quá trình tìm tỏi giải quyết vẫn đề, có thể do chủ định hoặc ngẫu
nhiên mà mỗi nhỏm sẽ có một nhóm trưởng để điều hành quá trình IIÐ của
nhóm Trong quả trình nảy, HS diễn dạt, trao đổi với các bạn trong nhỏm về
cách thức cụ thế để giải quyết vấn đề: hoặc là sự suy luận từ các kiến thức đã
tiết, hoặc là các thao thác để nghiên cứu TN Qua trao đổi, tranh luận, các
giải pháp cụ thếđược thống nhất và được thực hiển với sự đóng góp công sức,
trị tuệ chung của cả nhóm Quả trình này điễn ra dưới sự hướng đẫn của GV, hành động của IIS được định hướng phủ hợp với tiến trình nhận thức khoa
học.Qua quá trình dạy học nhóm trong mỗi kì học, năm học, cùng với sự phát
triển năng lực giải quyết vấn đề của HS thi tính chủ động, tích cực, sáng tạo
của mỗi cá nhân trong HD nhỏm và tính tích cực của mỗi nhóm ngảy cảng được tăng cường và nâng cao Sự định hướng của GV đối với 1IÐ nhóm từ chỗ
thưởng dẫn trình tự HĐ, nội dung thảo luận, cách thức trình bày đến chỗ chí
đưa ra những gợi ý đếnhóm có thể tự tìm tỏi, huy động hoặc xây dựng những
kiến thức và cách thức IIÐ thích hợp để giải quyết các nhiệm vụmả nhóm
đăm nhận
- Trong pha thứ 3: Tranh luận, thể chế hoá, vận dụng trí thức mới
Dưới sự hướng đẫn của GV, các nhóm II8 tranh luận, bảo vệ kết quả THĐ của nhóm mình Trong tỉnh huéng này, không chỉ có nhóm trưởng hay người đại diện cho nhóm tranh luận mà mỗi thành viên trong nhóm cũng có
quyền và cơ hội phát biểu ý kiên trước lớp.Như vậy, quá trình tranh luận, bảo
vệ trí thức đã đần dẫn gộp gác nhóm trung bình thành nhóm kin hơn, đó chính
là cả lớp học Khi nhiệm vụ thống nhất, thể chế kiễn thức được dặt ra, chính
tính xã hôi của lớp đã xóa nhòa ranh giới giữa các nhóm 1rong tỉnh huống
26
Trang 34
nay, GV chinh lá người điều hành nhóm, chính xác hoá, bổ sung, thể
trị thức mới H8 chính thức ghi nhận tri thức mới vá vận dụng,
d) Những tu diễm và nhược diễm của hình thức dạy học nhóm
- Ưu điểm
+ Việc học tập theo nhóm giúp HS có thể cùng nhau dạt được các kết
quả mà các em khó có thể làm được một mình, bằng cách mỗi người đóng
góp một phần hiểu biết của minh, để rồi tất cả hợp lại thành một “bức tranh
tổng thế"
+ Việc học nhóm nếu dược tổ chức tốt thì sẽ hình thành và phát triển
nhân cách, năng lực của HS trong HD Học qua làm, qua khắc phục sai lâm, học qua giao tiếp, trình bảy Ý kiến với người khác, với thực tiễn
+ GV có cơ hội tân dụng ý kiến và kinh nghiệm của người học
+ Việc sử dung day hoe nhóm sẽ cải thiện quan hệ của H8 với nhau,
tạo cho lớp học không khí tin cậy, khuyến khích hơn Hầu hết mọi người a1
cũng thích IIĐ giao tiếp xã hội, việc chia nhóm sẽ xây dựng được thái độ tích cực, chủ động của người học
- Nhược điểm
| Cac nhóm có thể đi chệch hướng và mat IIS nảo đó tích cực hơn cá
thể “bắt cóc cũ nhóm”
+ Một số H§ trong nhóm có thể sẽ trở thành “bủ nhìn” hoặc “kẻ ăn
theo” thụ động nếu GV không đảm bảo được rằng mọi thành viên đều có
trách nhiệm với công việc của nhỏm
+ Khi thảo luận nhóm, lớp hẹc thường sẽ ồn và một số HS sẽ có tư thế
ngôi không thuận lợi để nhìn lên bảng
+ Giáo nhiệm vụ, thấo luận nhóm không khoa học sẽ mắt nhiều thời gian va viée tổ chức HĐ theo nhóm sẽ trở nên “hình thức”
+ GV có thế mắc vào 2 thái cực: hoặc rất ít khi tố chức hoạt động
nhóm, dẫn đến không phát huy được tính ưu việt của hỉnh thức day hoc nay
hoặc dạy học kiến thức nào cũng Lỗ chức hoại động nhóm, mặc dù, thực tế,
HẾ cũng cần có những lúc suy nghĩ độc lập vả tập trung tư duy ở mức độ cao
27
Trang 351.5 Mô hình trường học mới VNEN
1.51 Cẩu trúc viết tài lậu hướng dẫn học theo mô hình trưởng học mới
NEN
Mô hình VNEN giữ nguyên nội dung, chuẩn kiến thức, kĩ năng vả kế
hoạch đạy học theo chương trình của Bộ Giáo dục và Dào tạo
Tài học mô hình VNEN được cầu trúc theo một đơn vị kiến thức hoàn
chỉnh, nhằm giải quyết trọn vẹn, liên tục một vấn dễ: hình thảnh, cũng cố, vận
dung, ing dung kiến thức vào thực tế
Mê hình VNEN biên soạn sách giáo khoa thành Hưởng đẫnhọc chủ học sinh Như vậy Hướng dẫn học là tải liêu học của học sinh vả tải] iệu dạy
của giáo viên
"Thông thường, trong một bai học giáo viên o6 toàn bộ quyền bố trí thời
gian để học sinh đạt được mục tiêu bài học
Nội dung tài liệu hướng dẫn gồm: nội dung học lập, các hoạt động học
tập phù hợp với nội dung, hệ thống sư phạm và các biện pháp sư phạm dễ
triển khai các hoạt động học tập, đánh giá năng lực học sinh thông qua các
hoạt động học tập vả hợp tác Tài liêu hướng dẫn trang bị cho học sinh khả năng hiểu biết, sự biểu đạt thông tin, kĩ năng tính toán, đề xuật, nẵng lực quản
lí, năng lực bảo vệ môi trường học tập đồng thời phát huy vai trò đân chủ
trong học tập và thi dua lành mạnh
Tể đám bảo những yêu cau trên và đảm bảo nguyễn tắc của H thuyết
kiến tạo trong quá trình dạy học, tải liệu hướng dẫn học được biên soạn theo
các chủ dễ Trong mỗi chủ dễ, các don vi kiến thức có mối quan hé chặt chế
với nhau thành một thể thống nhất.Miỗi đơn vị kiến thức được hưởng dẫn học
theo một cầu trúc thẳng nhất gồm các hoạt động, trong đó có boạt động cả nhân và/hoặc hoạt động nhỏm; hoạt động với giáo viên và gia đình
Mỗi bài học được thiết kế thànhnhiều hoạt động với các nội dung chính
sau
1.3.1.1 Hoạt động khỏi động
28
Trang 36-Mục địch: Giúp học sinh huy đông những kiến thứo, kĩ năng, kinh
nghiệm của bán thân về các vấn đẻ có nội đung liên quan dến bài học mới, rẻn
luyện cho học sinh năng lực cảm nhận về các khái niệm, sự hiểu biết, khả
năng biểu đạt, tỉnh toán, dé xuất chiến lược, năng lực tư duy dồng thời
giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thể nào về những van
để trong cuộc sống có liên quan đến nội dung của bài học
- Nội dung: Nêu các câu hỏi gợi mở hoặc yêu cầu đưa ra ý kiến nhận
xét về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiến thức trong chủ để
- Phương thức hoạt động: Tải liệu cần hướng dẫn tiến trình thực hiện
hoạt động cúa học sinh Các hoạt động cá nhân, nhóm được tổ chức linh hoạt
sao cho vừa giúp học sinh huy động kiến thức, kĩ nãng, kinh nghiệm của bản
thân, vừa xây dựng được ý thức hợp lác, tỉnh thần học tập lẫn nhau trong hoe
sinh Việc trao đỗi với giáo viên có thể thực hiện trong quá trình hoặc sau khi
đã kết thúc hoạt động nhóm
1.5.1.2 Hoại động hình thành kiên thức mới
-Mục đích: Giúp học sinh tìm hiểu nội dung kiên thức của chủ đề, rên
luyện cho học sinh năng lực cảm nhận về khải mệm khoa họu; cưng eap cho
học sinh cơ sở khoa học của những kiến thức được để cập đến trong chủ đề
-Nội dung: Trình bảy những lập luận về cơ sở khoa học của những kiến
thức cần dạy cho bọc sinh trong chủ để
Có3 loại câu hỏi gin với hoạt động về cơ sở khoa học
1 Câu bỏi xác thực: yêu cầu học simh trả lời trực tiếp về nội dung kién
thức trong chủ dễ;
1 Câu hỏi li luận: yêu cầu học sinh lập luận, giải thích về những khái
niệm khoa hoc trong chủ dé;
+ Câu hỏi sáng tạo: Khuyễn khích học sinh tìm hiểu thêm kiến thức
liên quan (ngoài nội dung trình bày trong chit dé)
29
Trang 37- Phương thức hoạt động: Tải liêu nêu nhiệm vụ cụ thể vả hướng dẫn
học sinh hoạt động theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ Kết thúc hoạt déng
nhóm, học sinh phải trình bảy kết quá vả thảo luận với giáo viên
1.3.1.3 Hoại động thực hành
-Mục đích: Yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức vừa học được ở bước 2 để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể Thông qua đó, giáo viên
xem học sinh đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm ở mức độ nào
-Nội dung: Đây là những hoạt động gắn với thực tiễn bao gồm những
nhiệm vụ như trình bảy, viết văn, bải thực hành, tạo ra tư duy chặt chẽ, yêu
cầu học sinh phải vận dụng những hiểu biết đã học vào giải quyết các bài tập
cụ thể; giúp che học sinh thực hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp
- Phương thức hoạt động: Học sinh có thể được hướng dẫn hoạt động
cá nhân hoặc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành Dau
tiên nên cho học sinh hoat động cá nhân để học sinh hiểu và biết được mình
hiểu kiến thức như thé nảo, có dóng góp gỉ vào hoạt động nhớm và xây dựng
các hoạt động của tập thể lớp Sau đó cho học sinh hoạt động nhóm để trao
đổi chia số kết quả mình làm được, thông qua đó học sinh có thể học lập lẫn
nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình học tập của học sinh hiệu quả
hơn Kết thúc hoạt động này học sinh sẽ trao đổi với giáo viên để được bễ
sung, uốn nắn những nội dung chưa dùng
1.3.1.4 Hoại động ứng dụng
-Mục đích: Khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới
theo sự hiểu biết của mình; tìm phương pháp giải quyết vẫn dé và dua ra
những cách giải quyết vẫn đề khác nhau; gop phần hinh thành năng lực học
tập với gia đình và cộng đồng
-Nội dung: Hoạt động ứng dụng khác với hoạt động thực hành Hoạt
động thực hành là làm bài tập cụ thể do giáo viên hoặc sách hướng dẫn đặt ra
cón hoạt động ứng dụng lả hoạt động triển khai ở nhà, cộng đồng, dông viên,
khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo: giúp học sinh gần gti voi gia
30
Trang 38đình, địa phương, tranh thú sự hướng din cua gia dinh, dia phương Học sinh
tự đặt ra yêu cầu cho mình, trao đổi, thảo luận với gia dình và công dồng dễ
cùng giải quyết.Tài liệu cần nêu các vấn để cần phái giải quyết và yêu cầu học
sinh phải lìm ra các cách giái quyết vẫn dễ khác nhau, yêu cầu học sinh phai
thể hiện năng lực thông qua trao đổi, thảo luận với các bạn trong lớp, giáo
viên, gia đình và cộng đồng Có một yếu tổ quan trọng để giúp cho học sinh
sảng tạo là các vẫn dễ đưa ra không chỉ pắn chặt với những gì dã học trên lớp
-Phương thức hoạt động: Học sinh được hướng dẫn hoạt động cá nhân
và nhóm để trao đỗi với các bạn về nội dung và kết quả về bài tập do mình đặt
ra, sau đó thảo luận với giáo viên Đặc biệt cần lưu ý hưởng dẫn học sinh trao
đổi, thảo luận với gia đình về những vấn để cần giải quyết hoặc nêu những
câu hỏi để các thành viên trong gia đỉnh trả lời Hoại động với sông đồng
như tìm hiểu thêm về những vấn để thực tiễn có liên quan đến nội dung bai
học Hoạt động với giáo viên có thể là trao đổi những kết quả và yêu câu đánh giá
-Nội dung: Giao cho học sinh những nhiệm vụ bỗ sung va hướng học
sinh tìm các nguồn tài liêu khác để mở rộng kiến thức đã học, cung cấp cho học sinh các nguồn sách tham khảo và nguồn tài liệu trên mạng
-Phương thức hoạt động: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm, đồng thời yêu cầu học sinh làm các bài tập đánh giá năng lực
Bat dau của mỗi hoạt độ ng đều cỏ một hình vẽ (ôgô) hoặc những câu
“lệnh” thực hiện để học sinh dé dang nhận ra yêu cầu và các hình thức tổ
chức thực hiện hoạt động học tập (học cả nhân, theo cặp, nhóm nhỗ hoặc toàn
lớp) cụ thể ở trang đầu của tải liệu hướng dẫn oác môn Giáo viên nên hiểu
lộgô hưởng dẫn hoặc câu lênh chỉ có tác đụng định hướng cho các nhóm học
31
Trang 39sinh hoạt động, không máy móc mả có thể điều chỉnh để hoạt động học của
học sinh đạt hiệu quả
Lôgô hoặc câu lệnh làm việc cá nhân được hiểu là cá nhân lảm việc là
chính Nhưng khi lam xong có thể đối vở cho bạn để kiểm tra bài lắm của
nhau, hoặc bảo cáo với nhóm kết quá mình đã làm được
Lgôhoặc câu lệnh làm việc nhóm chủ yếu nhắc nhở — học sinh hoạt
đồng theo nhóm có sự tương tác trong nhóm để cùng giải quyết mốt nhiễm vụ
hoc tập nảo đó Có lêgô hoạt động nhóm, thì mỗi học sinh vẫn phải suy nghĩ, phải làm việc cá nhân , nhóm không làm thay , học thay cá nhân Nhu vay rat
can sự điều chỉnh linh hoạt của giáo viên để hoạt động học diễn ra tự nhiên _,
hiểu quả
1.42 Đánh giá quả trình học tập của học sinh
Dây là một khâu quan trợng trong quá trinh dạy-học
- Đánh giá thông qua sự tham gia vào hoại động học, thời gian hoàn
thành, thứ tự hoàn thành công việc trong tập thể nhỏm, kết quả học tập
- Đánh giá sự tiến bộ về kién thức, kĩ năng, khả năng tự học, khả năng
giao tiếp, hợp tác, khả năng độc lập, sáng tạo
1.3.2.2 Giáo viên đánh giá học sinh:
Giáo viên đánh giá học sinh thông qua
- Quan sát các hoạt động của học sinh trong suốt quá trinh hoc để thu
thập thông tin, làm minh chứng cho quá trinh đánh giá, về
+ Sự tích cực, sẵn sảng học tập, sự hợp tác, cúa mỗi học sinh
+ Năng lực học tập: Nhân thức, sự linh hoạt, tính độc lập, sáng tạo
32
Trang 40+ Năng lực xã hội: Giao tiếp, hợp táo, thích ứng
- Thực hiện các hải kiểm tra: vấn dáp, viết, hoạt ding thực tiễn, câu lạc
bộ, chuyên đề,
Đánh má thường xuyên, toản diện, cụ thể là quan trọng nhất
1.6 Thực trang day - học bai bài “Dòng diện trong kim loại", “Hiện
tượng nhiệt diện Hiện tượng siêu dẫn” ở các trưởng phổ thông hiện nay
về phương pháp giảng dạy: phần lớn GV chủ yếu sử dụng phương
pháp thuyết trình, đảm thoại, giảng giải để trình bày lại kiến thức cỏ sẵn trong, sách giáo khoa cho HS GV đóng vai trò là người thông báo kiến thức còn HS
sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động Quá trinh dạy học chỉ là truyền thụ
kiến thức một chiều, thấy đọc - trỏ chép GV chưa thực sự quan tâm đến việc
gin ly thuyét vao thực tế mặc dù các kiến thức của hai bải nảy dược ứng dựng
trong thực tế rất nhiễu.GV chưa tạo cho II§ thói quen “học đi đôi với hành”
gắn lý thuyết với thực tiễn cuộc sống Các bài tập định tính và câu hối liên hệ thực tế ít được sử dựng
về phương tiện đạy học: GV chỉ sử dụng các phương tiện đạy học
truyền thống lä bảng đen và phân lrắng, một số ŒV có thêm hình vẽ của một
số thí nghiệm
Vé IID hoc của IIS: IIS tiếp thu kiến thức một cách thụ động, các cầu
phát biểu trong giờ học phần lớn lá những câu có nội đung nặng về tải tạo, có
trong sách giáo khoa, việc vận đựng vốn kinh nghiệm, kiến thức đã có hay
những suy luận lõgic để xây dựng bài hầu như rất hiếm Sự tiếp thu kiến thừu
của HS chi ở mức hỉnh thức, HS có thể giải được bài tập, tìm ra kết quả
nhưng lại không hiểu bản chất vật lý, do đó vận dụng lý thuyết một cách khó khăn trong những trường hợp có sự sảng lạo
Có thể thấy ở trường phố thông, khi dạy học các nội dung dỏng điện trong kim loại, hiện tượng nhiệt điện, hiện tượng siêu dẫn, các GV thường tiến
hành day hoc theo trình tự dược xây đựng trong sách giáo khoa Hầu hết các
33