Do dỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra hết sức tri trệ, bị động nên việc huy đông vả sứ dụng vốn của các doanh nghiệp thường không hiệu quả.. Chuyển sang cơ
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TR- ONG DAI HOC KINH TE
HOANG THE DONG
NANG CAO HIỆU QUA SU DUNG VON TẠI CÔNG TY
GIAY TISSUE SONG DUONG - TONG CONG TY GIAY
VIET NAM
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
Trang 2
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các sơ đổ, bằng biển
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: NHUNG VAN DE CO BAN VE VON VA HIỆU QUÁ SỬ
DING VON TRONG DOANH NGHIEP
112 Đặc trưng của vốn
113 Vai trỏ của vốn trong hoạt động của doanh nghiệp
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh
1.1.41 Phân loại vễn theo đặc điểm luân chuyển của vẫn
1142 Phân loại nguồn vến thco hình thức sở hữu
1.1.43 _ Phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn
1.1.44 Phân loại nguồn vến teo thới gian huy động
1.2 TIiệu quả sử dụng vỗn
1.2.1 khái niệm
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vén cla DN
1.2.3.1 Những nhân tế khách quan
123.2 Những nhân tổ chủ quan
1.24 Hệ thông các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp
1.241 Các chỉ tiêu tẳng hợp
1242 Cée chỉ Liêu dánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.2.43 Các chỉ tiêu dánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu dộng
CHUONG I: THUC TRANG QUAN LY SỬ ĐỤNG VỐN Ở CÔNG TY
GIAY TISSUE SONG BLONG- TONG CONG TY GIAY VIET NAM
2.1 Tổng quan về Công ty Giấy Tissue Sông Duống- Tổng
2.1.1 Lịch sử hỉnh thành va phát triển của Công ty Giấy Tissue
Sông Duống
Trang
33 33
Trang 32 1.2 Lĩnh vực và mục tiêu kinh doanh của Công ty Giấy ‘Tissue
Sông Đuống
2.1.3 Bộ máy tổ chức của Công ty Giấy Tissuc Song Pudng
2.1.3.1 Sơ đồ lỗ chức bộ máy của công Ly
2 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bê phận
2.1.3.3 Mỗi quan hệ giữa các bộ phận
2.14 Đặc điểm về lễ chức hoạt đậng SXKD của Công ty Giấy
Tissue Séng Duéng
2.1.4.1 Sản phẩm của Công ty Giấy Tissue Séng Duéng
2.1.4.2 Kết quả hoạt động SXKD trong những năm từ 2004 đến
'Thực trạng quản lý sử dựng vốn ở công ty
Cơ cầu nguồn vốn của công ty
Cơ câu tài sẵn của công ty
Đánh giá thực trang hiệu quả sử dụng vốn ở công ty qua hệ ining chỉ tiêu
2.3 1 Hiệu quả sử dụng vin chung
2.3.2 Các chí tiêu dánh giá hiệu quả sử dụng vn cố dinh
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHAP CHU YEU NHAM NANG CAO HIEU
QUÁ SỬ DỤNG VON 0 CONG TY GIAY TISSUE SONG ĐUÔNG —
TỎNG CÔNG TY GIẢY VI TET NAM
3.1 Phương hướng phát triển trong thời gian tới và dự đoán
nhu cầu vẫn kinh doanh của Công ty Giấy Tissue Sông Đuốồng
3.11 Phương hướng phát triển cửa công ty trong thời gian tới
3.1.2 Dự đoán nhu cầu vốn của công ty
3.2 Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử đụng vốn ở
Công ty Giấy Tissue Sông Đuống - Tổng Công ty Giấy Việt Nam
3.2.1 Giải pháp đối với công ty
3.2.1.1 Xác định đúng nhu cầu vốn của công ty từ đó có giải pháp
TW T7
Trang 4huy déng vén thích hợp nhằm giảm chỉ phí sử dụng vẫn
3.2.1.2 Định hướng quản lý sử dựng vốn
3.2.1.3 Hoàn thiên chương trình marketing
3.2.1.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng TSŒĐ
3.2.1.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2.1.6 Đỗi mới phương thức điều hành quân lý SXKD, tăng cường
+hả năng kiểm soát các nguồn lực tài chính, hoàn thiện công tác
kiểm toán nội bộ
3.2.1.7 Day nhanh công tác cỗ phan hoa
3.2.1.8 Nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ trong công ty
3.2.2 Méotsd kién nghị đối với Nhà nước
3.2.2.1 Nhà nước cần tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận và
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHLĐ Bảo hộ lao động
CDCNV: Cán bệ công nhân viên
CHXHCN: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Trang 6Cơ cấu tài sản của Công ty Giấy Tissue Séng Duéng
Tiiệu quả sử dụng vốn của Công ty Gidy Tissue Sông Duông g1a1 đoạn 2004 — 2008
"tỉnh hình tải sẵn cố dịnh của Công ty Gidy ‘Tissue
Sông Đuống giai đoạn 2004 — 2008
Hiệu quả sử dụng vấn có định cúa Công ty Giấy
Tissuc Sông Đuống giai doan 2004 — 2008
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ly Giấy
Tissue Séng Đuông giải đoạn 2004 — 2008
Trang
37
Trang
47 49
Trang 7PHAN MG DAU
A bas
1 Tính cấp thiết của dé tai
Vấn la yếu tổ cơ bản không thể thiểu được trong quả trình sẵn xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là yếu tế rất quan trọng đối với
sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quắc đân
Trong thời kỳ bao cấp, với cơ chế quản lý tập trung bao cấp Nhà
nước cung cấp các yêu tố đầu vào, bao tiêu sân phẩm đầu ra và chịu trách
nhiệm bủ lễ khi doanh nghiệp hoạt dộng không có hiệu quả Do dỏ hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra hết sức tri trệ, bị
động nên việc huy đông vả sứ dụng vốn của các doanh nghiệp thường
không hiệu quả Chuyển sang cơ chế thị trường có sự quân lý của Nhà
nước các đoanh nghiệp phải tự kinh doanh, hạch toán lỗ lãi do đó một
trong những yêu cầu dặt ra dỗi với các doanh nghiệp là phải nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh mả hiệu quả đó phụ thuộc rất lớn vào việc
quan lý và sử dụng vốn Vì vậy phân tích đánh giá và đưa ra các giải
pháp nhằm tăng cường huy đông vốn và nâng cao hiệu quả sử dung von
của đoanh nghiệp là công Lác không thể thiếu trong hoạt động quản lý tài
chỉnh của doanh nghiệp
Công ty Giấy Tissue Sông Duống là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực sẵn xuất giấy Iissuc cuộn lớn, tissue thành phẩm và gỗ dân chịu nước phục vụ như cầu tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu sang các nước châu A, chau Au va châu Mỹ Thị trường tiêu
thụ của Công ty ngày càng rộng lớn nhưng cũng chịu sự cạnh tranh gay
gắt bởi sản phẩm của các công ty sản xuất kinh doanh giấy, gỗ khác trong
Trang 8vả ngoài nước Thực tế trên dặt ra yêu cầu cho doanh nghiệp là phải quản
lý và sử dựng vốn Nhà nước giao sao cho có hiệu quả nhằm tăng lợi
nhuận góp phần tăng khả năng cạnh tranh trong trong nền kinh tế thị
trường
Nhận thức được vấn đề đó tôi đã lựa chọn đề tài: “ Nẵng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại công ty Giấy Tissue Sông Duống - Tổng công ty Giấy Việt Nam" làm đề tài luận văn tốt nghiệp Hy vọng kết quá nghiên cứu
của dễ lài sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý sử dụng vốn
tại công †y
2 Tình hình nghiên cứu
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp ở
nước la là một trong những nội dung quan trong trang công Láo quản trị tải
chính doanh nghiệp đã được nhiều tác giả đề cập vả nghiên cứu, có thể kế
đến như sau:
1- Nguyễn Ngọc Dinh - Luan an PTS khoa học kinh tẾ - Quản lý và nâng,
cao hiệu quá sử dụng vốn đầu tư xây đựng cơ bản ở Việt Nam
2- Trương Thị Hả - Luận án T§ kinh tế - Khai thác các nguồn vốn và
biên pháp quần lý sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vận tải hàng hoá
đường bộ ngành Giao thông vận tải, 2002
3- Trần Văn Hang - Luận án T8 kinh tế - Đổi mới cơ chế quần lý sử dụng,
vốn đầu tư xây dụng cơ bản của Nhà nước, 2002
4- Ngô Thị Năm - Luận án TS kinh tế - Giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội, 2002
Mặc dù các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp
đã dược nghiên cứu khả nhiều đưới các khía cạnh khác nhau và tại các
Trang 9doanh nghiệp khác nhau song vấn dé: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vễn ở
Công ty Giấy Tissue Sông Đuồng - Tổng công ty Giấy Việt Nam ” cho đến
nay chưa có ai nghiên cứu và cũng là nội dung chính mà luận văn đễ cập tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
-_ Äfục dịch nghiên cứu:
Phân tích thực trạng sử dụng vốn từ đó để xuất những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Giấy Tissue Sông Đuống
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
| Lam rỡ cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về quản lý sử dụng vấn và tiêu chí hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường
+ Thân tích thực trạng quần lý và sử dụng vốn của Công ty Giấy
Tissue Sông Duống qua đó rút ra những ưu điểm và nhược điểm cần khắc phục
+ Đề xuất các biên pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn
ở Công ty Giấy Tissue Sông Đuống
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cúu: Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn và hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty Giấy Tissuc Sông Dudéng
Pham vì nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình quan ly sir dung vén trong khoảng thời gian từ nấm 2004 — 2008
$ Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử đụng các phương pháp sau để nghiền cứu
Trang 10- Phuong phap thực chứng so sánh
-_ Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp
6 Dự hiễn những đóng góp mới của luận văn
+ Phân tích, đánh giá thực trang tình hình quân lý, sử dụng vốn của
Công ty Giấy Tissue Sông Dung trong những năm gần đây, phát hiện
những tồn tại và chỉ ra nguyễn nhân của lỗn tại đỏ
+ Dể xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử
đụng vốn của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống trong điều kiện hiện nay
7 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và đanh mục lài liệu tham kháo, luận văn dược bố cục lâm 3 chương,
Chương Í: NHIỮNG VĂN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIẾU! QUÁ SỬ DỤNG VỐN TRƠNG DOANH NGHIỆP
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẦN LÝ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIẦY TISSUE SÔNG ĐƯỜNG - TÔNG CÔNG TY GIAY VIET NAM TRONG NHỮNG NAM 2004 - 2008.
Trang 11Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NÂNG CAO HIỆU QUA SU DUNG
VON Ở CONG TY GIAY TISSUE SONG DUONG - TONG CONG TY GIAY
VIỆT NAM
CHƯƠNG I
NHONG VAN DỄ LÝ LUẬN CƠ BẢN VẼ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỰNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Vấn
1.1.1 Khái niệm vẫn
Vến là điêu kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định để tiến
hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nảo Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển, vốn là một trong các yếu tổ đầu
vào để sản xuất kinh đoanh Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được
chế tạo để sử dụng trong sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị,
nhà cửa, sắn phẩm Quan điểm nảy nhìn nhận vốn dưới góc độ hiện vật lả chủ yếu
Theo Paul A.Samuelson va William D.Nordhaus trong kinh tế
học: Vốn là khái niễm thường dùng để chỉ các hàng hoá làm vẫn nói chung, một nhân tổ sản xuất Miột hàng hoá làm vốn khác với nhân tố
sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ nó là một đầu vào mà bản thân là một dẫu ra của một nền kinh tế pồm: vốn vật chất (nhà xưởng, thiết bị, kho
tầng .); vén tài chính (tiền, chứng khoán ) Theo quan điểm nảy
vẫn bao gồm hai loại là vẫn vật chất và vẫn tải chính.
Trang 12“trong bộ *Tư bản” Các Mác đã khái quát hoá phạm trủ vốn
thông qua phạm trù tư bản Theo Các Mác: Tư bản là giá trị mang lại
giá trị thăng dư qua quá trình vận dộng của nó
Nhu vay: Vén là giá trị toàn bộ tài sản doanh nghiệp dùng đễ tiễn
hành hoại động sẵn xuất kinh doanh nhằm mục địch sinh lời
1.1.2 Dặc trưng của vốn
Vốn có những đặc trung cơ bản sau đây:
- Vốn đại diện cho một lượng giả trị tải sản có nghĩa là vốn phải đại
điện cho một lượng giá trị thực của tải sản hữu hình và vô hình như nhả
xưởng, máy móc thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền đẫn ; quyền sử dụng dất, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy
vị tính, bản quyển, bằng sing chế, giấy phép nhượng quyền
- Vốn phẩi dược vận động nhằm mực dich sinh lời Trong quá trình
vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát va
điểm cuối gùng của vòng Luẫn hoàn phải là giá trị - là tiễn Đồng tiền phải
quay trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định nào đó
mới có thể phát huy tác đụng: Muốn dầu tư váo sẵn xuất kinh doanh, vốn
phải được tập trung thành một lượng đủ lớn để mua sắm máy móc thiết
bị, nguyễn vật liệu cho sẵn xuất và chủ động cho các phương án sẵn xuấL
kinh doanh Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp không chỉ khai
thác các tiềm năng về vốn của mình mà phải tìm cách thu hút vốn từ
nhiều nguồn khác như phát hành cỗ phiếu, trái phiếu, huy động lr von liên đoanh liên kết.
Trang 13- Vến có giá trị về mặt thời gian: Miệt dỗng hôm nay có piá trị hơn giá
trị đồng tiền ngảy hôm sau do giá trị của đồng tiền chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tế như: giá cả, lạm phát, chính trị Trong cơ chế kế hoạch hoa
tap trung van đề này không được xem xét kỹ lưỡng vì Nhà nước đã tạo ra
sự ổn định của đồng tiền một cach gid tao trong nền kinh tế Trong điều
kiện kinh tế thị trường cần phải xem xét về yêu tổ thời gian của đông vốn bởi do ảnh hưởng sự biến động của giá câ thị trường, lạm phát nên sức
mua của đồng Liễn ở các thời diễm khác nhau là khác nhau Điều nả
có ÿ
nghĩa quan trọng trong việc đầu tư vẫn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Vốn luôn gắn với chủ sở hữu nhất định: Mỗi đồng vốn đều có chủ sở hữu nhất dịnh, nghĩa là không có những dồng vẫn vô chủ Tùy theo hình
thức đầu tư mà người chủ sở hữu vốn và người str dung vén có thể đồng
nhất hoặc tách rời Song, dù trường hop nao di chăng nữa, người sở hữu
vốn vẫn được ưu tiên đám bảo quyển lợi và phải được tôn trọng quyên sở
hữu vốn của mình Có thể nói đây là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng
trong việc huy động, quân lý và sử dụng vốn Nó cho phép huy động được vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sắn xuất kinh doanh, đồng thời quản
lý và sử dụng vốn có hiệu quả Nhận thức được đặc trưng này sẽ giúp
đoanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Vén là một loại hàng hoá đặc biệt được mua bản trên thị trường, dưới hình thức mua bán quyển sử dụng vốn Giá cá của hàng hoá đặc biệt
nảy trên thị trường được thể hiện là số lợi tức mà người mua quyền sử
dung vén phải trá cho người đã nhượng đi quyền sử dụng vii
; được thoả
thuận, có tính chất xác định trước, cũng có thể chưa được xác định trước
Trang 14Giá cả của vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tổ trong dé dặc biệt là quan hệ
mu trân thị Prườ 4
cung cầu trên thị trường vốn
1.1.3 Vai trỏ của vén trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn tối thiểu cần thiết dầu tư cho hoạt động sản xuất kimh doanh Trong quả trình sản xuất kinh
đoanh vốn lả điều kiện để doanh nghiệp đầu tư thay thế tài sản cố định, đầu
tư cho sự lăng trưởng của doanh nghiệp Như vậy vỗn có thể được xem là diều kiện tiên quyết dầm bảo cho sự ra dời và tốn tại của doanh nghiệp
- Quy mô vốn của đoanh nghiệp nhiễu hay ít sẽ quyết định quy mô tải sản, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô thị trường và khá năng thâm
nhập, mổ rộng thị trường của đoanh nghiệp Doanh nghiệp có đủ vốn có thể
mở rộng phạm vi hoạt đông, có thể đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới hoặc cũng có thể cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường
- Vốn là yếu tế quyết định đến việc đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu
khoa học, ứng dụng các thành tựu tiễn bộ khoa học kỹ thuật mới vào sẵn
xuất kinh doanh, quyết định khả năng đổ: mới trang thiết bị, quy trình công,
nghệ, phương pháp quân lý trong đoanh nghiệp
- Quy mô vốn là một trong những tiêu thức quan trọng dễ phân biệt
quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
thực hiện giảm sắt kiếm tra thường xuyên chặt chế các mặt hoạt động sản
xuất kinh đoanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định để điều chỉnh
Trang 15các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh
1.1.4 Phân loại vấn kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định Số vốn kinh doanh dé dược biểu hiện đưới dang tai
sản Trong hoạt động tài chính của đoanh nghiệp, quản lý và sử đụng vốn
kinh doanh có hiệu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất quyết định dến mức dộ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiép Do vay, dé ning
cao hiệu quả sử đụng vốn kinh đoanh ta cần phải nắm được vốn có những
loại nào, đắc diễm vận dộng của nó ra sao Có nhiều cách phân loại vốn kinh
doanh tuỷ thuộc vào mục đích và loại hinh doanh nghiệp
1.1.4.1 Phân loại vốn theo dặc điểm luân chuyển của vốn
Theo cách phân loại này vén kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
¢ diém của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chủ
ky sin xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tai san cd
định hết thời gian sử dụng
‘Tai sn cé dinh là những tư liệu lao động chủ yếu dược sử dụng một cách
trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sắn xuất kinh doanh Tài sản cố định
của doanh nghiệp gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố dịnh võ hình
‘Tai san cé định hữu hình là những tải sản cố định có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sẵn xuất kinh đoanh như
nhả xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Trang 16'Phông thường các tài sản dược ghi nhận lả tải sản cố dịnh hữu hình phải
thoả mãn đông thời tất cả các điều kiện sau:
+ Chắc chắn thu dược lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tai
sản đó
1 Nguyên giá tài sẵn phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử đụng ước tính trên 1 năm
+ Có đũ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Tài sẵn cổ định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sắn xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phủ hợp với tiêu
chuẩn phi nhận tải sản cố định vô hình như quyền sử dụng dất, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, bản quyền, phần mễm máy vì tính, bằng sáng chế, piấy phép nhượng quyền
Dặc điểm chung của các tài sản cổ định trong doanh nghiệp là tham gia
vào nhiều chu kỳ sẵn xuất kinh doanh với vai Irẻ là cáo công cụ lao động
‘Trong quá trình đó hình thải vật chất vả đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản
cố định không thay đổi, song giá trị của nó lại chuyển dịch dần dần từng
phan vào giá trị sẵn phẩm sẵn xuất ra Bộ phận piá trị chuyển dịch náy cầu thành một yếu tế chỉ phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bủ đắp khi sản phẩm được Liêu thụ
Những đặc điểm kinh tế của tải sản cỗ định trong quá trình sử dụng có
ảnh hưởng quyết định chỉ phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn
cố định, đó là
Trang 17+ Vấn cổ định tham gia vào nhiều chu kỳ san xuat kinh doanh diéu nay 1a
do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dai trong nhiều chu ky san xuất quyết dịnh
+ Vốn cô đmh được luân chuyền dan ting phan trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trính sản xuất một bộ phận vén cổ định
được luân chuyển và cầu thành chỉ phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chỉ phí khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cổ định
+ §au nhiều chu kỳ sẵn xuất, vẫn cố định mới hoàn thành một vòng luận
chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào gid tri san phim dan tăng lên, phần vốn đầu tư ban đầu vào tải sản cố định dần giảm
xuống chơ đến khi tài sân cố dịnh hết thời gian sử dụng, giả trị của nó dược
chuyển địch hết vào giá trị sản phẩm đã sân xuất ra thì vốn cố định hoàn
thành một vòng luân chuyển
Vốn cổ định là bộ phận vốn quan trọng trong toàn bộ vốn của doanh:
nghiệp Quy mô của vốn cố định nhiều hay ¡L sẽ quyết định quy mô của tải sản có định, ảnh hướng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ,
năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ những đặc điểm luân chuyển của
vốn cố dịnh dỏi hỏi việc quản lý vốn cỗ định phải luôn gắn liền với việc
quản lý hinh thái hiện vật của nó là các tài sắn cố định
n lưu dộng của doanh nghiệp dược chia thánh 2 loại: ải sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sắn xuất bao
gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm đở dang, phụ tùng thay thế dang trong quả trỉnh dự trữ, sản xuất hoặc chế
Trang 18biển Tải sản lưu dộng lưu thông bao gằm các sản phẩm, thành phẩm chờ
tiều thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, chỉ phí chờ
kết chuyển, chỉ phí trả trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài
sản lưu động sẵn xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thể
chuyển hoá lẫn nhau đâm bảo cho quá trình sẵn xuất kinh doanh được tiến
hành liên tục
Dặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chỉ phối bởi đặc
điểm của tải sản lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng
vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh đó là dự trữ sản xuât, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục thường xuyên lắp đi
lập lại theo chu kỷ và dược gọi là quá trình tuần hoản chu chuyển của vốn
lưu động, Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động lại thay
dỗi hình thái biểu hiện: Từ hình thái vốn tiền tê ban dầu chuyển sang hình
thái vốn vật tư hàng hoa trong dự trữ và sản xuất cuối củng lại trở về hình
thái vấn Liền lệ Sau mỗi chu kỳ lái sản xuất vẫn lưu động hoàn thành mộL
vỏng chu chuyển
Từ những đặc điểm của tải sản lưu động và đặc điểm vận động của
vốn lưu dông nêu trên, trong quản lý sử đụng vốn lưu động cần chú ý tới các
nội dung sau:
¡ Xác định số vấn lưu động Irong kỳ kinh doanh
+ Tế chức khai thác các nguễn tài trợ vốn lưu động,
! Luôn có giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động
+ Thường xuyên tiến hành phân Lích tình hình sử đựng vốn lưu động,
1.1.4.3 Phân loại nguồn vốn theo hình thức sở hữu
Trang 19'Pheo cách phân loại này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
- Vấn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Khi
doanh nghiệp mới thành lập vốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp và
hình thành vễn điều lệ Khi doanh nghiệp đang hoạt động ngoài vốn điêu lệ
còn có một số nguồn khác cũng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như lợi nhuận chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen
thưởng phúc lợi
- Các khoản nợ phải trả bao gồm các khoản vay (vay ngắn hạn, vay đài hạn), các khoản phải thanh toán cho công nhân viên, các khoản phải trả nhà
cung cắp, các khoản phải trả, phải nộp khác
Đối với doanh nghiệp cần xây dựng cơ cầu nguồn vốn hợp lý, kết hợp hải
hoà giữa nợ phải trả với nguồn vốn chủ sở hữu trong diễu kiện nhất định Cơ
cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường biển động trong các chu kỳ kinh
doanh và có thể ánh hưởng lích cực hoặc Liêu cực đốn lợi ích của chú sở hữu
Vì vậy việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ câu nguồn vốn tối ưu là một trong các quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp
1.1.4.3 Phân loại nguén vấn thco phạm ví huy động vấn
Theo cách phân loại này nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia thành 2
loại: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh
nghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Bao gồm lợi nhuận để lại nhằm
tăng thêm vốn phát triển sản xuất kinh doanh và tiền khẩu hao tài sản cỗ
định
Trang 20- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn đoanh nghiệp có thé
huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có
nhiều hình thức huy động vốn bên ngoài như: Phát hảnh trái phiêu, cỗ phiếu,
huy động vốn liên doanh, vay vốn dai han của ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, vay vốn dài han của nước ngoài, huy động vốn bằng hình thức thuế tải
chính
1.1.4.4 Phân loại nguồn vốn theo thời gian huy động
Theo cách phân loại này có thể chia nguẫn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại
- Nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn dài han): Bao gồm vốn chủ sở
hữu và các khoắn vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tỉnh chất Ổn định, tạo ra
mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh lâm cho tinh trang tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo chắc chắn hơn, doanh nghiệp có thể
sử dụng, rang tính chất lâu dải vào hoại động kinh doanh của đoanh nghiệp
Tguồn vốn này thường dùng để đầu tư mua sắm tài sản cỗ định và tải sản lưu động tôi thiểu thường xuyên, cần thiết đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục
- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)
bao gồm tin dung ngân hảng, tín dụng thương mại, các khoản nợ tích luỹ (nợ
tiền lương và bảo hiểm xã hội đổi với người lao động, các khoân nợ phi,
thuế đối với ngân sách, các khoản tiền đặt cọc của khách hàng .) Doanh
nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn này để đáp ứng cho nhu câu vốn tạm thời phat sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả sử dụng vấn
Trang 2117
1.2.1 Khai niém
Doanh nghiép la mét tổ chức kinh tế với mục đích thực hiện các hoạt
đông kinh doanh nhằm dạt dược mục tiêu của doanh nghiện là tối da hoá lợi
nhuận, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp vả khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường Để đạt được mục tiêu trên một trong
những yêu cầu đặt ra đổi với doanh nghiệp là nâng cao hiệu quá hoạt đông, kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được biểu
hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu dược và chỉ phí bỏ ra Xét về mặt
định lượng doanh nghiệp có được kết quả hoạt động kinh doanh khi kết quả đầu ra lớn hơn chỉ phi đầu vào, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh
doanh càng cao và ngược lại Để tăng hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp có
thể sử đụng những biện pháp như:
+ Giảm dầu vào, dầu ra không dỗi
+ Giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra
+ Giảm đầu vào, Lăng đầu ra
1oanh nghiệp tổ chức sử đụng các nguôn lực đầu vào hợp lý tiết kiệm tránh lãng phí, tránh những tổn thất có thể có nhằm tăng cường giá trị đầu ra
Tuy nhiên khi giảm dau vảo trong nhiều trường hợp có thể sẽ lâm giảm giá
trị đầu ra và làm cho hiệu quả gidm xuống Vi thé dé nâng cao hiệu quả kinh
doanh các doanh nghiệp không những không giảm mà còn phải tăng chất
lượng đầu vào như: sử dụng nguyên vật liệu tốt hơn, sử dụng lao động có
trình độ tay nghề cao hơn, máy móc thiết bị công nghệ hiện đại hơn, tổ chức
quản lý sẵn xuất, quần lý Lái chỉnh khoa học sẽ tiết kiệm chỉ phí hạ giá thành
sản phẩm nhưng vẫn tạo ra sản phẩm với số lượng, chất lượng cao Như vậy
để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần thưởng xuyên đổi mới
Trang 22thiết bị công nghệ sân xuất, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ
tổ chức sản xuất tổ chức lao dệng nhằm làm cho giá trị dầu ra ngây cảng,
tăng lên đồng thời doanh nghiệp còn nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
phẩm tử đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Hiệu quả sử dụng vốn là một mặt của hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh đoanh vì vốn chỉ là một trong rất nhiều yếu tố của quá trình kinh đoanh
nhưng hiệu quả hoại động kinh đoanh phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sử
đụng vốn Hiệu quá sử dụng vốn của doanh nghiệp trước hết phải bảo toàn được vốn và góp phần đạt được mục tiêu hoạt động của đoanh nghiệp, đáp
ting duoc lợi ích của các nhà dầu tư Đồng thời hiệu quả sử dung von thu
được phải gắn với việc giải quyết yéu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội Kết quả tao ra do việc sử dựng vốn phải dap img dee loi ích doanh
nghiệp và lợi ích kinh tế xã hội Khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cần quan
tâm đến cá 2 mặt là tối thiểu hoá số vẫn và thời gian sử dụng
Nhu vay, Aiéu gud si dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ quân lò sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoại
động sẵn xuất kinh doanh nhằm dạt dược lợi ích tôi da hoặc tôi thiểu hod sb vốn và thời gian sử dụng vốn trong điều kiện nguồn lực xác định phù hợp
với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Khi đánh giá hiệu quá sử dụng vẫn của doanh nghiệp, người ta thường
so sánh đoanh thu với việc bổ vốn vào kinh đoanh đưới các tài sân khác
nhau; so sảnh lợi nhuận đạt được Irong kỳ với giá trị tải sẵn, doanh thu, vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp đề thấy được khả năng sinh lợi của đồng vốn
1.2.2 Sự cần thiết phải năng cao hiệu quả sử dụng vấn
Trang 23Nang cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa vô củng quan trong va cần
thiết trong công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp bởi lẽ:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là diều kiện trực tiếp trong việc
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an Loàn tải chính cho
doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trưởng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tải chính Dây là vấn đễ có ảnh hưởng trực tiếp dén sự tồn Lại của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn co
hiệu qua sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ cũng như khả năng thanh toán của đoanh nghiệp được đảm bảo
Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp có đủ năng lực dé phục vụ hoạt dông sản
xuất kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là diều kiện dễ doanh nghiệp
tham gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường,
- Năng cao hiệu quả sứ dụng vốn sẽ giúp cho đoanh nghiệp đạt được
mục tiêu gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của đoanh nghiệp như nâng cao uy tín của công ty trên thương trường Bởi vị,
trong quá trình hoạt động kinh đoanh thi việc doanh nghiệp có dược chỗ
đứng trên thị trường sẽ có nhiều khả năng mở rộng hoạt động sản xuất kinh
đoanh cũng như tạo ra nhiều việc làm cho người lan động, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Điều nảy sẽ tạo đông lực cho nền kinh tế cũng
như đóng góp cho Nhà nước một khoản ngân sách đáng kể
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vấn của doanh nghiệp
không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và cho người
Trang 24lao déng ma cén ảnh hưởng đến nền kinh tế và x4 hdi No vay doanh nghiép
luôn phải tìm ra các biện pháp phủ hợp để nâng cao hiệu quá sử dụng vốn
1.2.3 Các nhãn tổ ánh hưởng dến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là mối quan hệ giữa doanh thu, lợi nhuận vá
vấn kinh đoanh bé ra Làm thé nào để với số vốn kinh đoanh hiện có sẽ nâng
cao doanh thu và lạo ra nhiều lợi nhuận nhất Do đó khi xem xót đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì một diều không thể bỏ qua đó là xét
các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sử đụng vốn của đoanh nghiệp Có rất
nhiều nhân tố ảnh hưởng dến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cả các
nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan
- Trang thải phát triển kinh tễ
Sự én định hay không ổn dịnh của nền kinh (é co anh hưởng trực tiếp
dến hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp, tới doanh thu của đoanh
nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Khi nền kinh tế ôn định
và tăng trưởng thì các hoạt động dầu tư được mở rộng, thị trường vốn dn
định, sức mua của thị trường lớn Diều đó sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp
phát triển với nhiệp độ phát triển chưng của nền kính lế, do đó sẽ làm tăng
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lai khi nên kinh tế có những biến động có khả năng gây ra những rủi ro trong kinh doanh hay khi
nền kinh tế suy thoái thì thất nghiệp, khủng hoáng, phá sản xảy ra, khi do doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển sản xuất kinh đoanh và do đó ảnh
thưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Trang 25- Co ché quan lj va cde chính sách kinh lễ của nhà nước
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi đoanh nghiệp được tự
do lựa chọn ngành nghề kinh đoanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho
doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà doanh
nghiệp đã lựa chon vả hướng các hoạt động đó theo chính sách quán lý kinh
tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước đều trực Liếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến huại động kinh
doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp Một
số chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như
+ Chỉnh sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ dễ diễu hành
lượng cung cầu tiễn tê, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy đông vốn và hiệu quả kinh doanh của đoanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chỉ phí vốn
tăng, nêu doanh nghiệp không có cơ cầu vốn hợp lý, kinh doanh không hiệu
quả thì hiệu quả sử dụng vn, nhất lá với phần vốn vay giảm sil O nước ta
cho dén nay vẫn dang thi hành chỉnh sách lãi suất cá sự can thiệp lrực tiến
cia Nha nude: Nha nước ổn định mức lãi suất cơ bản vả dưa ra biên độ dao
động đối với lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Theo đó, nếu lãi suất tiền
gửi cao chứa đựng yếu tế tích cực là giúp cho việc phân phối lại thu nhập trong quảng đại quần chúng nhưng lại là việc khó khăn cho việc huy động
vốn dầu tư sản xuất và nâng cao hiểu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Chính sách tỷ giá: Tý giá hối doái vừa phản ánh sức mua của dồng,
nội tê, vừa biểu hiện cung cầu về ngoại tê Dến lượt mình, tỷ giá lại tác động, cung cầu ngoại tệ, điều tiết sản xuất qua việc thúc đẩy hoặc hạn chế sản
xuất, hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu Mặt khác, bản thân tỷ giá hối đoái cũng tác déng đến thu nhập của doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Nếu tỷ piá
của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ cao sẽ kích thích xuất khẩu, làm ting
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ngược lại J2o đó, khi tỷ giá thay đổi, có đoanh nghiệp thu lãi nhưng cững có daanh nghiệp thua lỗ
Trang 26+ Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước dé diều
tiết kinh tế vi mô nói chung vả hoạt động kinh doanh cửa doanh nghiệp nói riêng, Chính sách thuế của nhả nước tác động trực tiếp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dổi vỉ, mức thuế cao hay
phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hướng trực tế
và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
'Ióm lại, sự thay đổi cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của nhà
nước đã gây rất nhiều khé khăn cho việc sử đụng có hiệu quả vốn kinh
doanh của doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chúng nắm bắt được
những thay đổi và kịp thời thích nghỉ thì sể đứng vững trên thị trường, cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác và có điều kiên để phát triển và mở rông
sản xuất kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý và điều hành
hoạt động kinh doanh của mình
- Sức tua của thị trường
Nếu sức mua của thị trường đổi với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì
đó là một thuận lợi đối với doanh nghiệp I3oanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, từ đó tăng đoanh rhu, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ
làm cho doanh nghiệp phải bán sản phẩm với giá rô để tiêu thụ hết khối
lượng hàng hoá sản xuất ra Từ đó, làm giầm doanh thu, giảm lợi nhuận hoặc
doanh nghiệp sẽ bị thua lễ Khi đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
sẽ giảm xuống
~ Thị trưởng tài chink
Sự hoạt dông của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian
cũng là nhân tế đáng kể tác động đến hoạt động của đoanh nghiệp nói chung
và hoạt động tài chính nói riêng Miột thị trường tài chính và hệ thống các tổ
chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo cho doanh nghiệp
tim kiếm nguẫn vễn với chỉ phí rẻ, đẳng thoi doanh nghiệp có thé da dang
Trang 27hoá các hình thức dầu tư và có dược cơ cấu vấn hợp lý mang lại hiệu quả
cao nhất trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Mức độ lạm phát
Nếu lạm phát phi mã và siêu lạm phát xây ra thi sẽ ảnh hưởng xấu đến
các lĩnh vực của nền kinh tế quốc đân Khi xẩy ra lạm phát thì sản xuất bị
thu hẹp vi lợi nhuận của các doanh nghiệp bị giảm thấp do giả cả nguyên vật
liệu tăng lên liên tục Nếu doanh nghiệp không diều chỉnh kịp thời giá trị của
các loại tài sản thí sẽ làm cho vốn cửa doanh nghiệp sẽ bị mất dần, theo mức
độ trượt giá của tiên tệ Tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
- Rui ro bắt thường trong kinh doanh
Rai ro được hiểu là các yếu tổ không may xẩy ra mà con người không thé lường trước được
Rai ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh, trong kinh doanh có nhiều
loại rủi ro khác nhau như : Rồi ro tài chính (rủ
trong quá trình sử dụng lai san, vận chuyển hàng hoá (mất mát, thiếu hụt,
iro do su dung ng vay), nit ro
hồng hóe) điều này dẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất vốn, mất uy tin, mật bạn hảng trong kinh doanh, từ đó nó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động,
kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Miặt khác,
trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh
tế tham gia vào hoạt động sẵn xuất kinh doanh củng cạnh tranh vả thị trường tiêu thụ không én định, sức mua của thị trường hạn chế cảng lâm gia tăng rủi
1o của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoá hoạn, lũ lụt mả đoanh nghiệp khó có thể lường trước
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan
- Xác định như câu vốn và sử dung rốn kinh doanh
Trang 28Xác dinh dúng dẫn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh
doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và tiết kiêm được chi phi str dụng vốn Bởi vỉ, nếu thiếu vốn, doanh nghiệp sế không có đủ tiền để
thanh toán với người cung ứng đầu vào, không có tiễn trả lương cho người lao động từ đó sản xuất bị đình trệ, không sẵn xuất được hàng hoá đã ký kết với khách hàng dẫn đến mắt tín nhiệm trong quan hệ mua bán ĐỀ giải quyết tỉnh trạng đó, doanh nghiệp phải vay vốn ngoải kế hoạch với lãi suất
cao làm tăng chỉ phí, giâm lợi nhuận Nhưng nếu xác định nhu cầu vỗn khá
cao sẽ gây nên tỉnh trạng ứ đọng vốn, làm lăng chỉ phí sử dựng vốn góp phần
làm tăng giá thành vả giêm lợi nhuận của doanh nghiệp Điều nay doi hỏi
các nhà quan lý phải xác định được cơ câu đầu tư hợp lý góp phân thúc đây vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh vận động nhanh,
giảm được chỉ phí vốn, đồng thời hỗ trợ sản xuất diễn ra liên tục
- Yẩu tô chỉ phí
Chỉ phí là yêu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quá sử dụng vốn Chỉ
phí tăng lên làm giá cả hàng hoá dich vu ting lên, dẫn dén hàng tiêu thụ
châm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy các đoanh nghiệp luôn phân dau gam chi phi, ha giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hãng hoá
trên thị trường Từ đó hàng hoá được tiêu thụ nhanh, tấng vòng quay sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp
- Đặc điểm kinh tê kỹ thuật của ngành sẵn xuất kinh doanh
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngảnh sắn xuất kinh doanh có ảnh hướng không nhỗ đến hiệu quã sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất
*kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngành nghề, tính thời vụ, chu kỳ sản xuất kinh đoanh
+ Ảnh hưởng của tính chất ngảnh nghề tới hiệu quả sử dựng vốn thể hiện
ở quy mê, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vấn khác nhau sẽ ảnh
Trang 29hưởng tới tốc dé luân chuyển vốn, tới phương, pháp dầu tư, thể thức thanh
toán, chỉ trâ do đó ảnh hưởng tới doanh thu vả lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Ảnh hưởng tinh thời vụ va chu ky sản xuất thể hiện ở như cầu vốn và
doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngảnh
sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vên lưu động giữa các quý trong nim
thường có sự biến động lớn, đoanh thu bán hàng thường không được đều,
tỉnh hình thanh toán chỉ trả cũng gặp khó khan, ảnh hướng tới kỷ thu tiễn
bình quân, tới hệ số quay vòng vin Do dé, anh hưởng tới hiệu quả sử dung
vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sân xuất kinh đoanh:
ngắn thì nhu cầu vốn giữa các thời kỳ trong năm thường không biến động
lớn, doanh nghiệp thường xuyên thu được tiền bản hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng cân di giữa thu chỉ bằng tiền và đảm bão nguồn vốn
cho kinh doanh, vốn được quay vòng nhiều lần trong năm Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chu kỳ sắn xuất dải, phải ứng ra một
lượng vốn lưu động Lương đối lớn, vấn quay vang iL
- Lựa chọn phương an đầu tr
Với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội
để lựa chọn các dự án đầu tư Vấn để là doanh nghiệp phải xem xét nên lựa
chọn phương án nào, bởi vì quyết định đầu tư của doanh nghiệp cỏ tính chiến lược, nó quyết định tương lai vả hiệu quả sản xuất kinh đoanh của
doanh nghiệp Việc ra quyết định đầu tư cần dựa trên cơ sở xem xéL các
chính sách kinh tế và dịnh hưởng của Nhà nước, thị trường và sự cạnh tranh, chi phí vay vốn và thuế trong kinh doanh, sự tiễn bộ của khoa học công nghệ, độ vững chắc vả tin cậy của đầu tư, khả năng tài chính của đoanh
nghiệp Bên cạnh quá trình lựa chọn phương án phủ hợp, hiệu quả của vốn
đầu tư phụ thuộc nhiều vào việc du toán đúng đắn về vốn đầu Lư Đới vì, nếu đầu tư vốn quá mức hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tỉnh trạng ling
phi vốn rất lớn cho doanh nghiệp Nếu đầu tư quá ít sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng đủ các đơn đặt hàng, từ đó có thể mất thị
Trang 30trong do khéng di sản phẩm bán Hơn nữa, nếu doanh nghiệp không quyết
định đầu tư, đối mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất trong điều
kiện cạnh tranh, doanh nghiệp có thể thua lễ phá sản
- Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Tăng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở hai mặt : năng lực quản lý
tải chính và năng lực quản lý sẵn xuất Trong quả trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quán lý doanh nghiệp không có những phương án sản xuất hữu hiệu,
không bề trí hợp lý các khâu, các trình độ lao động, các giai đoạn sản xuất sẽ
gây lãng phi nguồn lực, vốn, vật liệu Điều đó có nghĩa là năng lực quản lý của doanh nghiệp yếu kém và sẽ ảnh hưởng dến hiệu quả sản xuất kinh
doanh nói chung vả hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, Trong quần lý tài chính,
nha quản trị tài chính phải xác định được nhu cầu vốn kinh doanh phải bổ trí cơ cấu hợp lý, không để vén bị ử đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn
cho sẵn xuất Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vén dau tu lớn các tải sẵn không
sử dụng hoặc it sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán hị chiếm dụng sẽ lam tăng chi phí sản xuất, làm giảm khá năng luân chuyển vốn Điểu đó có
nghĩa là năng lực quản lý hành chính yêu kém và tất yêu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
Nỏi tóm lại, nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì có nhiều Tuỳ theo từng loại hinh, lĩnh vực kinh đoanh cũng như môi trường hoạt động của từng doanh nghiệp mà mmức độ và xu hướng tác
động của chứng có thể khác nhau Do đó, việc nhận thức đầy đú các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp đoanh nghiệp có những biện
pháp kịp thời, hữu hiệu
nâng cao hiệu quả sẵn xuất kinh doanh, tồn tại và đứng vững trong nền kinh
Trang 311.2.4.1 Các chỉ tiêu tổng hợp
- ITiệu suất sử đụng vốn (Vòng quay toàn bộ vẫn):
Doanh thu thuin Hiệu suất sử dụng vẫn —
'Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiểu nảy còn gọi là vỏng quay toán bộ vốn, phản ảnh vốn của
doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Thông qua chỉ tiêu
này có thể đánh giá được khả năng sử dụng Lài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiện đã đầu tư
'Vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thì hiệu quả sử dung vén cảng cao
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (Viức doanh lợi trước thuế và lãi vay của tổng
vẫn kinh doanh)
Tợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lời của tài sẵn =
Giá tị tải sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cử một đồng giá trị tài sản mà đoanh nghiệp đã
huy động vào sẵn xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiễu đẳng lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế 'NDN
Trang 32"Tý suất lợi nhuận vốn KI) —
Vẫn kinh doanh binh quân
Chỉ tiêu này đo lường mức độ sinh lợi của đồng vốn, phản ánh cứ một
đồng vốn kinh doanh sử đụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế vấn kinh doanh được sử dụng
nhiễu hơn vì nó phản ảnh số lợi nhuận cỏn lại (sau khi đã trả lãi vay vả làm nghĩa vụ với Nhả nước) được sinh ra do sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh
đoanh
Tỷ suất lợi "Tỷ suất lợi
Công thức trên được sử dụng đề phân tích tải chính và được coi là phương trỉnh hoàn vốn (ROI: Return On Investment)
Có thể dừng ROI để tim hiểu nguồn gốc sâu xa của tỷ suất lợi nhuận sau
thuế vễn kinh doanh: 1 đồng vến kinh doanh bình quân một năm tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế là đo 2 nhân tố:
+ Sit dung 1 dẳng vốn kinh doanh binh quân tạo ra bao nhiêu đẳng đoanh
thu
+ Trong 1 déng đoanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thud
- TỆ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trang 331.ợi nhuận sau thué TNDN
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giả hiệu quả sử dụng vẫn cô định
- Hiệu suất sir dung TSCD:
Doanh thu thuần trong kỷ Hiệu suất sử dụng TSCD =
Nguyên giá 15C b quân trong ky
Chỉ tiêu nay cho biết 1 đồng TSCĐ bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiều
doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố
định của doanh nghiệp càng cao.
Trang 3430
- Hàm lượng vốn cô dịnh
Vến cổ định bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn cổ định —
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu nảy là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định nó phản ánh để tạo ra 1 đồng đoanh thu thuần cần bao nhiều
đẳng vốn cổ định
~'T$ suất lợi nhuận vốn cỗ định
LN trước (hoặc sau) thuế TNDN
Tỷ suất lợi nhuận vốn cổ định =
Vôn có định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cỗ định: Cứ 1 đồng
vốn cỗ định bình quân trong kỳ số tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
(hoặc sau) thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.4.3 Các chỉ tiéu đánh giá hiệu quả sũ: dụng vẫn lưu động
- Số vòng quay vốn lưu dộng
“Tổng mức luân chuyển VLD trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động —
Vốn cố định bình quần trong kỳ
Mã: lỗng mức luân chuyển VLD trong ky = Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phân ánh số vòng quay vến lưu động được thực hiên
trong một thời kỳ nhất dịnh (thưởng tỉnh 1 năm) Vòng quay vốn lưu động,
Trang 3531
cảng lớn chứng tổ vốn lưu đông luân chuyển cảng nhanh và hiệu suất sử
đụng vên lưu động của doanh nghiệp cảng cao và ngược lại
- Kỷ luãn chuyển vốn lưu dậng
360 ngày
Kỳ luân chuyển vên lưu đông —
Số vòng quay vẫn lưu dộng,
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng
quay vén luu động Vỏng quay vốn lưu động càng nhanh thi kỳ luân chuyển
vốn cảng được rút ngắn, chứng tỏ vấn lưu động được sử dụng có hiệu quả
- Hiệu suất sử dụng vấn lưu động
Doanh thu thuần trong ky Hiệu suất sử dụng VLD ~
Vn lưu động bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động phản ánh cứ ì đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng đoanh thu thuần Số doanh thu thuần tạo ra trên 1
đẳng vốn lưu động cảng lớn thì hiệu suất sử đụng vốn lưu động gàng cao
- Hàm lượng vốn lưu động (mức đắm nhận vốn lưu động)
Vốn lưu động bình quần trong ky 1m lượng vốn lưu động —
Doanh thu thuần trong kỳ Hảm lượng vốn lưu động là chỉ tiêu nghịch đảo của hiệu suất sử dụng
vốn lưu động Chỉ tiêu nay phản ảnh số vốn lưu động cần có để dat 1 đồng
doanh thu Hàm lượng vỗn lưu động càng nhỏ thi hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao
Trang 36- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
‘Ti san lau động và đâu tư ngắn han
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn —
Nơ ngắn hạn
Kha năng thanh toản nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đầm báo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn - những khoản nợ phải thanh toán trong kỳ và
doanh nghiệp phải dùng tải sẵn thực có của mình để thanh toán sau khi đã
chuyển đối bộ phận tài sản thành tiền Thông thường nếu chỉ tiêu nảy gần
bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
và tinh hinh tải chính là bỉnh thường
- Khả năng thanh toán nhanh
Tiền và tương dương tiền
Khả năng thanh toán nhanh —
Nợ ngắn hạn
IIê số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay
của doanh nghiệp trong kỳ không đựa vào việc phải bán các loại vật tư, hing
hoá 116 số này quá nhỏ thì doanh nghiệp gặp khó khán trong việc thanh toản
công nợ vi vào lúc ần doanh nghiệp có thể phải bản các tải sắn với giá thấp
để trả nợ Tuy nhiên độ lớn của hệ số nảy phụ thuộc vào ngành nghề kinh
doanh va ky hạn thanh Loán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ
- Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuan trong ky
Vòng quay các khoắn phải thu —
Số dư bình quan các khoán phii thu
Trang 3733
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc dộ chuyển dỗi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thi tốc độ
thu hỗi các khoân phải thu cảng nhanh
- Ky thu tiền trung bình
360 ngày
Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Ky thu tién trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các
khoản phải thu (số ngày của 1 vỏng quay các khoản phi thu) Vong quay
các khoản phải thu cảng lớn thì kỳ thu tiền trung bình cảng nhỏ và ngược lại
Tuy nhiên, kỷ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn được mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính
sách tín dụng thương mại của đoanh nghiệp
-_ Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) vấn hưu động
LN trước (hoặc sau) thuê TNDN
'†ÿ suất lợi nhuận VILĐ —
Vốn lưu dông bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này nhân ánh cứ 1 dồng vẫn lưu động cú thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế thu nhập đoanh nghiệp Tỷ suất lợi
nhuận vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vẫn lưu động sảng cao
Nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp luôn là vẫn để
quan tâm của các nhà nghiên cứu, các cắn bộ quản lý điều hành doanh
nghiệp Việc dánh giá hiểu quả sử dụng vấn cần cỏ sự tổng hợp nhiều gác độ
và bám sát các chỉ tiêu trên Mặt khác, cũng cần đánh giá, phân tích qua sự
Trang 3834
tác động của các nhân tố ảnh hưởng do là những nhân tổ bên ngoài như
chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và hệ thông pháp lý, thị trường tài
chính và các trung gian tải chính, thị trường và sự cạnh tranh, sự tiến hộ của
khoa học kỹ thuật vả công nghệ, môi trường tự nhiên Các nhân tổ thuộc về
doanh nghiệp như: đặc điểm ngành kinh doanh và quy mô hoạt động sản
xuất kinh doanh trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp, mô hình vả cơ
chế quần lý vốn của doanh nghiệp, cơ cầu vẫn và chỉ phí sử dụng vốn, yếu
tố con người
CHƯƠNG 2
THUC TRANG QUAN LY SU DUNG VON GO
CONG TY GIAY TISSUE SONG ĐUÔN:
TONG CONG TY GIAY VIET NAM
2.1 Tổng quan về Công ty Giấy Tissue Sông Đuống - Tổng công fy
Giây Việt Nam
2.1.1 Lịch sứ tình hình thành và phát triển của Công ty Gidy Tissue
Sông Duéng
Công ty Giấy Tissue Sông Duống trực thuộc Tổng công ty giấy Việt
am liền thân là Nhà máy Gỗ Cầu Đuồng Trước khi dỗi tên thành nha may
Gỗ Cầu Đuống nhà máy có tên gọi: “Nhả máy gỗ dán Cầu Đuống”, thuộc
Cục công nghiệp nhẹ, Bộ công nghiệp, đo nước CIIXIICN Tiệp Khắc cũ
viên trợ, thiết kế và xây dựng sau hỏa bình lập lại ở miền Bắc, là cơ sở chế
biến gỗ đầu tiên của ngành công nghiệp Việt Kam Khu đất sản xuất của
Nhà máy thuộc thôn Thanh Am, xã Thượng Thanh, huyện Gia Lâm, Hà Nội
nay thuộc quận Long Biển, Hà Nội Tổng diện tích đất trước đây là
138.610m° Năm 2001, chuyển cho Công ty Văn phòng phẩm Ting IIA
Trang 3935
61.547m theo quyết dịnh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam Hiện nay diện
tích đất Công ty sử đụng là: 77.063mẺ
Vị trí địa lý: Phía Đông giáp với cánh đồng xã Giang Diên, phía Bắc
giáp với sông Đuếng, phía Nam giáp với Nhà máy diễm Thống Nhất còn
phía Tây mặt tiền của Nhà máy là quốc lộ 1A cách Trung tâm Hà Nội 9km
Với vị trí thuận tiện như vậy rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá,
nguyên vật liệu bằng đường thủy và đường bộ
* Quả trình hình thành, xây dựng nhà may (1956-1965)
Nhà máy được khởi công xây dựng vào tháng 01 năm 1956, tháng 4
năm 1958 hoàn thành phân xưởng mộc, tháng 8 năm 1958 thành lập phan
xưởng dân Và ngày 11/7/1959 nhà máy dược khánh thành
Ngày 27/01/1960 Nhà máy Gỗ Cầu Đuống hợp nhất với Nhà máy Diêm Thông Nhất gọi là Nhà máy gỗ diêm Thống Nhất, đến tháng 6/1960 lại được lách thành Nhà máy Gỗ Câu Đuống
Thời kỳ này nhà máy sản xuất ổn định và phát triển oâ về số và chất lượng với các mặt hàng chủ yếu lả gỗ dán, đồ mộc, bút chỉ và các sản phẩm +khác như gỗ xẻ, ván lạng, ván sản, vợt cầu lông,
Trang 4036
* Giai dogn1973-1987
Năm 1973 Nhà máy bước vào thời kỳ khôi phục lại nhà xưởng, mặt
°bằng sản xuất và từng bước đi và sản xuẤt
Năm 1984 Nhà máy được sáp nhập với Nhà máy Diêm Thống Nhất trở thành XNLH Diễm Thống Nhất Ngày 6/5/1987 Bộ công nghiệp ra
quyết định chuyển giao đầu mối quân lý, XNLH trực thuộc Liên hiệp giấy
số 1
Giai doạn này và các giai đoạn trước các sản phẩm của Nhà máy được phân phổi theo chỉ tiêu của Hộ công nghiệp nhẹ, nguồn nguyên vật
liệu được Bộ Lâm nghiệp cung cấp căn cứ theo các chỉ tiêu kế hoạch do
Nhà nước quy dịnh, giá mua vật tư và giá bán sản phẩm hoàn toàn theo sự
quy định của Nhà nước
* Năm 1088-1997
“
Năm 1988 Nhà máy Gỗ Cầu Đuống được thánh lập lại trên cơ sở tách XNLH Gỗ Diễm Câu Đuống,
Ngày 17/11/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ ra quyết dịnh dối tên Nhà máy
Gỗ Cầu Duống thành Công ty Gỗ Cầu Duống
Sau khi Nhà Nước xóa bỏ bao cấp và chuyển dần nền kinh tế sang
cơ chế thị trường, tỉnh hình sẵn xuất kinh doanh của công ty gặp rất nhiều
khó khăn, công ty phải tự tỉm thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như
nguyên vật liệu đầu vào và tìm ra phương án kinh doanh có hiệu quả Trong
khi đỏ Nhà nước ban hành những quy định mới về khai thắc va bảo vệ rừng
nên nguyên vật liệu đầu vảo càng khan hiểm và giá gỗ nguyên liệu tăng
cao Thêm vào đó đến cuối năm 1995 thuế doanh thu của ngành chế biến gỗ