MỞ ĐẢU 1.1 do chon đề tài Dé đáp ứng cho việc đối mới chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng lực và phẩm chất, hài hỏa đức, trí, thể, mỹ của học sinh với nội dung giáo d
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN HONG HANH
THIẾT KÉ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
THPT TRONG DẠY HỌC VĂN BẢN TÁC PHAM VIET VE
MIEN NUL VA CAC DAN TOC THIEL SO
KIIOA LUẬN TÓT NGIIIPP NGANH SU’ PHAM NGU VAN
Ha Nai — 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
THIET Ki HOAT DONG TRAI NGHIEM CHO HOC SINH THPT TRONG DAY HQC VAN BAN TAC PHAM VIET VE
MIEN NUI VA CAC DAN TOC THIET SO
KHOA LUAN TOT NGHIRP
NGANII SU PIIAM NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thanh Iluyén
Sinh viên thực hiện khóa luận: Nguyễn Hỗng Hạnh
Trang 32.1 hhững nghiên cứu về đạy học trải nghiệm 5
2.2 Những nghiên cứu về phương pháp dạy học văn bản tác phẩm viết về
miễn núi và các dân tộc thiểu số trong chương trình THPT 9
3 Đổi tượng nghiên cứu,khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiền cứu ee IO
3.1 Đối tượng nghiên cửu, khách thể nghiền cứu - 10
3.2 Phạm vỉ nghiên cứu 11
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cửu - 11
6 Cấu trúc luận văn che H2rrerreerrrrrrriseoes T2 CHƯƠNG 1:CØ SỞ LÍ LUẬN VÀ TIIỰC TIỀN CỦA ĐẺ TÀI 13
1.1 Hoạt động trải nghiệm 13
1.1.2 Thiết kế và tô chức HIYIN trên thể giới 15
1.1.3 Thiết kế và tổ chức HDTN ở Việt Nam " sua TẾ 1.144 So sánh giữa hoạt động day hoc truyền thống và hoại động trải nghiệm
1.2 Ilinh thite t6 chire cdc hoat động trải nghiệm trong nha trường trung học
Trang 41.2.6 Hội thi / cuộc thi 22
2.2.3 Nội dung diều tra và kết quả diễu tra - - 30 CHƯƠNG 2: DÈ XUẤT GIÂI PHÁP THIẾT KB HOAT DONG ‘TRAL NGITỆM TRONG DẠY HIỌC VĂN BẢN TÁC PHẨM VIỄT VỄ MIBN
1 Những nguyên tắc khi tổ chức hoạt động trải nghiệm 3
2 Một số hình thức va biện pháp tổ chức hoạt động trái nghiệm trong dạy học
ăn bản tác nhẪm xiết xổ miần núi xà các din tộc thiểu số
văn bản tác phầm việt vẽ miền núi và các dân tộc thiểu sô 39
2.1 Tổ chức hoạt động trải nghiệm bằng hình thức trò chơi để tiếp cận văn
hóa ving miền, phát triển khá năng ngôn ngữ, khả năng ghi nhớ 40
2.2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm bằng hình thức tham quan, đã ngoại trong
day hoe du án về cụm bài theo chủ để hoặc chuyên đề 46
Trang 52.3 Sử dụng công cụ trực quan để tiếp cận van héa ving miễn, phát triển trí tưởng tượng,
2.4 Str dung hình thức đóng vai, sân khẩu hóa để đọc hiểu về nhân vật
CHIƯƠNG 3 TIIỰC NGITEM SU PILAM
1 Kế hoạch thực nghiềm
1.1 Mục đích thục nghiệm
1.2 Nội dung thực nghiệm
1.3 Dôi tượng vả địa bản thực nghiệm
1.5 Phương pháp tiễn hành thực nghiêm
Trang 6LỜI CẢM ƠN Trong thời gian làm đỗ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, đóng góp Ý kiến và chỉ bảo nhiệt tỉnh của thầy cô, gia đình và bạn bẻ
Em xin bay tả lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến T.8 Lê Thanh
Huyền, giảng viên khoa sư phạm- trường ĐH Giáo I2ục- ĐHQGHN người đã
tận tỉnh hưởng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho e trong quá trình nghiên
cứu, tìm tôi Lư liệu vả viết luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường DHGI2 nói chung, các thầy cô trong Khoa sư phạm Ngữ văn nói riêng đã dạy đỗ cho
em kiến thức vỀ các môn dại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp
em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điếu kiện giúp đỡ em trong suốt
quả trình học tập
Cuối củng, cm xin chân thành cảm ơn gia dinh va ban bè, đã luôn tạo
điều kiện, quan tầm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập vả
hoàn thành khoá luận Lốt nghiệp
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực, có gắng song khó tránh khỏi những hạn
chế thiểu sót Kính mong Quy thay, cô giáo và những người quan tâm đóng
gop ý kiển dễ luận văn dojợc hoàn thiện hơn
Hà Nôi, tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Hằng Hạnh
Trang 7DANII MUC VIET TAT TRONG LUAN VAN
Hoc sinh
Giáo viên
“Trung học phổ thông
"trải nghiêm
Trải nghiệm sảng tạo
Hoạt động trài nghiệm
Trang 8MỞ ĐẢU
1.1 do chon đề tài
Dé đáp ứng cho việc đối mới chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát
triển năng lực và phẩm chất, hài hỏa đức, trí, thể, mỹ của học sinh với nội
dung giáo dục phủ hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh; coi trong
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; chú trọng giáo dục nhân cách,
đạo đức, lỗi sống, văn hoá pháp luật và ý thức sông dân, thì hoạt động trải
nghiệm là môt trong những hoạt động quan trọng và không thể thiểu Hoạt động trải nghiệm là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của
H8 về hoạt động xã hội, hoạt động nhân dao, văn hoá nghệ thuật, thẩm mỹ,
thé duc thé thao, vui choi giải trí, khoa học kỹ thuật, lao động công ích, để
giúp các cm hình thành và phát triển nhân cach thực sự, phát triển vả nuôi dưỡng óc sáng tao: là một bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt đông giáo dục ớ
trường phổ thông Hoạt động trải nghiệm củng với hoạt động đạy học trên lớp
lá một quá trinh gắn bó, thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học
sinh những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân,
công đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên, tính tự lập, tự tin, tự
chủ: các năng lực sáng tao, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân
Tloat động trải ở cấp Tiểu học, nhằm phát hiện và bồi dưỡng những tư chất,
cá tính của trẻ vả tập trung hình thành ý thức tự chăm sóc, rên luyện thân thể,
yêu quý, gắn bỏ và có ý thức tham gia các hoạt động ở lớp, ở trưởng va cộng
đồng nơi ở; tôn trọng, lắng nghe có phán ứng lich cực trong giao tiếp; Ở oẩn
‘Trung hoc cơ sở, hoạt động trải nghiệm nhằm tập trung hình thành cho hoc
sinh thỏi quen tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của ban than
trong học tập, lao động và sinh hoạt, tìm hiểu về định hướng nghề nghiệp bản
thân; Ở cấp Trung học phố thông, hoạt động trái nghiệm tập trung hình thành
chờ học sinh thỏi quen chủ động trong giao tiếp; biết tự khẳng định vả tự quản
3
Trang 9lý bản thân, tiếp cận được với nghề nghiệp phủ hợp với năng khiếu, sở thích
và hướng phát triển của bản thần Sau năm 2015, HĐTN sẽ được áp dụng
rộng rãi ở tất cả các cấp học từ cấp tiếu học đến cấp Trung học cơ sở và rung
học phổ thông ở tÂI cả các môn học với nhiều hình thức tễ chức phong phú và
da dang,
Ngày 16 tháng 6 năm 2015, nha văn Hà Lâm Kỳ đã có bài viết đăng trong
hội nhà văn Hãi Phòng.Ông đã dé cap mat vẫn đề không mới nhưng lại rất
mới đó là vấn đề “ Lưa tác phẩm văn học dân tộc và miền núi vio nha trường” Ông đã có những chia sẻ tất thật : “ Những năm 60 của thể kỉ trước,
tôi di học cấp một, cấp 2 đã dược nghe thầy giáo giảng dạy trên lớp các bài
học về truyện Km Ding, truyén Vir A Dinh, Tiéng hát làm dâu, Em là con gái
Châu Yên, Vợ chồng A Phủ, Huan hô chiến sĩ Điện Điện Và chính những
tác phẩm nảy luôn in dậm, piục gif trong tâm trí nhà thơ suốt từ tuổi nhỉ dồng
đến đoạn đời lên lão.Nhưng kế từ khi đất nước thống nhất, lượng tác phẩm
nhiều lên, thởi lượng giờ học có hạn những người lảm sách giáo khoa, làm
chương trình giảng day văn học trong nhà trường thật dau dầu Có lẽ vì thế mà
tỷ lệ tác phẩm văn học viết về miễn nủi, về đân tộc thiểu số có trong các chương trình piãng day rat khiểm tốn đã vậy có tác phẩm cón không tiêu biểu
nữa trong khi đó thành tựu văn học dân tộc và miền núi của nước nhà đã
khẳng định, sắc thái văn hỏa đỏ làm nên “vườn hoa có nhiều hương sắc” Văn
học dân tộc, miễn núi nếu là một “sự nghiệp", đang đứng trước cơ chế thị
trường hôm nay, nó sẽ phát triển như thế nào đây? Khi mả học sinh ngày nay
rất kứn chọn loại hình thưởng thức văn học và tác phẩm văn học VỀ tac
phẩm họ đễ chọn truyện nào, thơ nao có "mốt” thời cuộc, có “nóng” của thị
trường Về loại hình, hụ nghiêng về nghe, nhìn hơn là đọc sách Không ai phủ
nhận sở thích của mỗi con người, nhưng để đưa được tác phẩm dến với lớp trẻ
và họ tự nguyện tiếp nhận thi cần cỏ sự thích img.Ngay cả khi đưa hết các tác
phẩm ấy vảo trong nhà trường THPT thì việc giảng dạy như thể nản để học
4
Trang 10sinh có thể hiểu, yêu thích và say mê là một vấn đề khó khăn, không dé dang
To vậy, thông qua để tài “ Thiết kế hoạt dông trắi nghiêm cho hoc sinh THPT
trong dạy học văn bản tác phẩm viết về miền núi và các dân tộc thiểu số” tôi
muốn đưa học sinh đến gần với những Lác phẩm văn học dân tộc và miền nủi
bằng những hình thức phương pháp day hoc trải nghiệm mới mê để giờ học
của các em trở nên thú vị hơn, các em có thể lĩnh hội được nhiều kiến thức
thơm thay vì những cách tiếp fn bai học truyền thông như trước kia
2 Lịch sử vấn để
2.1 Những nghiên cứu về day hoc trải nghiệm
Vấn để học tập qua trải nghiệm không phải là vấn dé mdi với nhiều nước
trên thể giới nhưng ở Việt Nam, vấn để này còn khá mới mẻ Dặc biệt, chưa
có nhiều tải liệu nghiên cứu, luận văn, luận án nào trình bảy cụ thể đến việc tổ
chức hoạt động trải nghiêm trong dạy học Ngữ văn Vi vậy, chúng tôi tìm
hiểu và tham khảo các loại tài liệu đề cập đến những vấn đề chung của hoạt
động trải nghiệm sảng lạo như sau
Lý thuyết hoạt động nghiên cứu về bản chất quá trình hình thành con người
Trong dó Lý thuyết hoạt động đã nếu ra một luận đểm cơ bản và đã trở thành
nguyên tắc nghiên cứu bản chất người và quả trình hỉnh thánh cơn người, đó
là “tâm lí hình thành thông qua hoạt động” Nghĩa là, thông qua hành động
của chỉnh bán thần con người, nhân cách mới được hình thanh va phat triển Hoạt động là phương thức tồn tại của con người Nguyên tắc này có ý nghĩa
chí đạo, tỂ chức các hoạt đông giáo dục con người trong nhà trường Người
học có tự lực hoạt động thì mới biển kiển thức, kinh nghiệm thành trí thức, kĩ
năng của bản thân
Ly thuyết tương tác xã hội dã chỉ ra rằng, môi trường xã hội - lịch sử không chỉ là đối tượng, là điều kiện, phương tiện mà còn là môi trường hình thành
tâm lí mỗi cả nhân Con người tương tí
s
với những người xung quanh Lương
Trang 11†ác trong môi trường xã hội sẽ hỉnh thành nên tâm lý người Vận dụng nguyên
tắc ấy trong pido duc, nha tam li hoc hoạt dộng nổi tiếng, T.X Vưpôxki đã chí
Ta rằng: Irong giáo dục trong một lớp hoc cần coi trọng sự khám phả có sự
trợ giúp hơn là sự tự khám phá Sự khuyến khích bằng ngôn ngữ của giáu
viên và sự công tác cả các bạn cùng lứa tuổi trong học tập là rất quan trọng
Như vậy, quá trình học tập, học sinh cần được hoạt động, tương tác với các
bạn trong lớp, đưới sự chỉ huy, hướng dẫn cúa giáo viên để hình thánh trì
thức, kĩ năng, kĩ xảo có hiệu quả
Một trong những lý thuyết trực tiếp của hoạt động trải nghiệm trong dạy học
là Lý thuyết học từ trải nghiệm của David Á Kolb Trong dó, Kolb dã chỉ ra
rằng: “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được
tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm học Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ nó gắn với kinh nghiệm và
cảm xúc cá nhân” Lý thuyết Học từ trải nghiệm lả cách tiếp cận về phương,
pháp học đối với các lĩnh vực nhận thức Nếu như mục dích của việ
¿ dạy học chủ yếu là hình thành va phát triển hệ hệ thống trí thức khoa học, năng lực và
hảnh động khoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục cho
mỗi cả nhân thì mục dích hoạt đông giáo đục là hình thành và phát triển
những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, các giá tri sống, kĩ năng sống và
những năng lực chung khác Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có
thể tác đông vào nhận thức của người học nhưng để hình thành va phát triển
phẩm chat thi người học phải được trải nghiệm Trải nghiệm sẽ làm cho việc
học trở nên hiệu quả nếu trái nghiệm có sự định hưởng, tư vấn của người đáy
Nhà khoa học nỗi tiếng người MIỹ ở giữa thé ki XX, John Dewey di dua ra
quan điểm về vai trả của kinh nghiệm trong giáo đục Theo ông, học qua trải
nghiệm xảy ra khi một người học sau khi tham gia trái nghiệm nhìn nhận lại
và đánh giả, xác định cái gỉ là hữu ích hoặc quan trong cần nhở và sử dụng
những điều này đẻ thực hiện các hoạt động khác trong tương lai
6
Trang 12Tại Anh, trong “Chương trình giáo dục phê thông Anh Quấc” năm 2013,
trung tâm Widehorizon thành lập năm 2004 như lả niễm hi vọng của giáo dục
ngoài trời, trong đó dạy học phiêu lưu — mạo hiểm là một hình thức của trải
nghiệm Tầm nhìn sứ mệnh của lỗ chức này đơn giản là: “Chúng tôi tin ring
mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri thức về phiêu lưu mạo hiểm
như lả một phần được giáo dục trong cuộc đời chủng.” Dó cũng chỉnh là một
thức của Lễ chức các hoạt động cho trẻ em Tóm lại, từ các nghiên về lâm lí
hoc và giáo dục hoc cũng như các mô hình học tập trải nghiệm trên thê giới
đã và đang khẳng định được vai trỏ, tâm quan trọng của hoạt động trải
nghiệm trong hình thành và phát triển năng lực học sinh
* Ten liệu trong nước:
Nghi quyết Hội nghị rung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn điện
giáo duc va dao tao da dé cap dến việc tổ chức hoạt dộng trải nghiệm cho học
sinh như là một phương pháp dạy học tích cực trong quá trỉnh dạy học Xiục
dích của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm hình thanh và phát triển nhân cách, phẩm chất cho người học, các giá trị sống, kĩ năng sống và những
năng lực cân có của người học để đáp ứng những yêu cầu con người trong xã
hội hiện đại Các hoạt động trải nghiệm sẽ được thiết kế theo chủ để của từng,
môn học và theo hướng tích hợp liên môn Hình thức và phương pháp tổ chức
các hoạt động trải nghiệm cũng phong phú lình hoại hơn, mở hơn về thời
gian, không gian, quy mô, đổi tượng tham gia, tạo điều kiện tối đa cho
người học tham gia tri nghiệm và phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo Hơn hốt, người học được chú trọng xác định là trung tâm của quá trình trái
nghiệm
Tự tháo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thé Việt Nam sau năm 2015
cũng dề cập dến tám lĩnh vực học tập chủ chốt và hoạt động trải nghiệm
Theo dự thảo, hoạt động trải nghiệm sẽ được thiết kế, tô chức ở cả ba cấp học,
được phát triển từ các hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa và được thiết
7
Trang 13kế theo các chuyền để từ chọn loạt động trải nghiệm có thế được tổ chức
bằng các hình thức như: tham quan thực tế, diễn đản, giao lưu, trỏ chơi, cầu
lạc bô, Từ đó, học sinh được phát triển các kĩ năng, năng lực cũng như cảm
xúc, phẩm chất đạo đức, nhờ việc vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm
của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo Như vậy, có thể thấy
hoạt động trải nghiệm chính là một nội đung quan trọng trong định hướng đối
mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam giai đoạn sau 2015
Ở nước tạ cũng có một công trình nghiên cửu, bài viết về lí luận dạy học cũng để cập đến vấn đề tổ chức các hoạt động trải nghiệm như:
Tac gid Pham Minh Hạc từng chỉ ra rằng, thông qua hoạt đông của chỉnh cá
nhân, bản thân mới được hình thánh và phát triển Con người có tự hoạt động
mới biển kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành kinh nghiệm
của bản thân
Tác giả Dễ Ngọc Thống trong bài nghiên cứu “Hoạt động trải nghiệm kinh
nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam” đã kết luận rằng: *T.âu nay, chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam đã có hoạt dông giáo dục nhưng chưa
được chủ ý đúng mức, chưa hiểu đúng vị trị, vai trò va tinh chất của các hoạt
động giao duc Chua xây dựng được một chương trình hoạt đồng da dang,
phong phú vả chỉ tiết với đầy đủ các thành tổ của một chương trình giáo dục
Chưa có hình thức đánh giá và sử đụng kết quả cáo hoạt động giáo dục một
các phủ hợp.”
Tác giả Dinh Thị Kim Thoa, trường Dại học Giáo duc, Dai hoc Quốc gia Hà
Nồi đã trình bày đến sự khác biêt giữa học đi đôi với hành, họu thông qua lắm
và học tử trải nghiệm trong bải viết “Hoạt động trải nghiệm góc nhìn từ lí
thuyết và học từ trải nghiệm” Trong đó, “học từ trải nghiệm gần giống với
học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc
cá nhân” Từ những nghiên cứu trong nước và nước ngoài mà chúng tôi đã
lim hiểu vả trinhbày ớ trên, có thê thấy vai trỏ, vị trí và (ầm quan trọng của
§&
Trang 14hoạt động trải nghiệm trong dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh Đó là
những nghiên cứu lý thuyết về khái niềm, nội dung, hình thức của hoạt
đông trải nghiêm nhưng chưa để cập cụ thể đến việc thiết kế hoạt động trải
nghiệm trong môn học Xgữ văn
2.2 Những nghiên cửu về phương pháp đạp học văn bản tác phẩm viết vê
miễn nửi và các đân tộc thiếu sễ trong chương trình THPT
Việo nghiên cứu thiết kế các hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn học
viết về miễn núi và các dân tộc thiểu số đã xuất hiện công trình, bài viết của tác giá Nguyễn Hằng Phương trong bài báo “ Văn học dân gian miền núi phía
bắc với hoạt đông trái nghiệm sáng tạo của học sinh trung học phổ thông”
Trong bài viết để cập tới mỗi quan hệ và sự tương tác giữa văn học đân gian ở
khu vực miền núi phia Bắc của Việt Nam với hoại động trấi nghiệm sảng tạo Để tài nghiền cứu luận án tiến sĩ của nhà văn Phạm Tuy Nghĩa “ Văn xuôi
Việt Nam hiện đại về dân tộc và miền núi” Dây lả công trình đầu tiên nghiên
cứu toàn diễn và hệ thống về văn xuôi miền núi ôm cả táo phẩm của người Kinh và người dân tộc thiểu số từ khi ra dời dến nay, dem lại cái nhìn bao
quát, toản cảnh về mét đề tài lớn trong nền văn học Việt Nam hiện đại
Ngoài ra còn một số những sáng kiến kinh nghiệm hưởng dẫn học sinh tiếp
cận văn bản “Vợ chồng A Phủ”- Lê Hoài qua phương pháp vấn đáp, đàm
thoại và gợi tìm của tác giả Nguyễn Thị Mai Lan Sáng kiến kinh nghiệm tích
hợp liên môn ngữ văn, lịch sử, địa lý, văn hỏa học, sinh thái học trong bài đọc
tiểu văn bản “Người lái đò sông Dà” (trích) của Nguyễn Tuần
Dạy học đoạn trích Việt Đắc của Tố Hữu (Ngữ văn 12, tập 1) theo hưởng
tiép cân thi pháp tác giả và thi pháp tác phẩm của tác giả Nguyễn Ihị Thu
Tiằng Ở đề tải này, Lác giả đã sử dụng kết hợp một số phương pháp dạy học
tích cực như phương pháp dọc sáng lao, dién giảng, dâm thoại, trực quan và
đạy học tích hợp liên môn.
Trang 15Day bai “Chiến thắng MIao-Mxây theo phương pháp nêu vấn đề và thảo
luận nhỏm của tác giả Lê Thị Thu Hằng Trong để tài, tác piả đã nêu ra một số
vấn để như so sánh đề tải chiến tranh giữa sử thị Mahabrata (Ân D6), liat (H1
Lạp) và sử thi Đăm Săn,và tiến hành cho học sinh thảo luận những câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn I0 tập 1
Chuyên đề: Tích hợp kiến thức liên môn trong day tác phẩm Rừng Xà Nu
của tác giả Nguyễn Văn Sương Chuyên dé này đã tích hợp một số kiến thức
về lịch sử, địa lý vả văn hóa
Những công trình trên chủ yếu nghiên cứu một văn bản tác phẩm cụ thé
trong hệ thông những văn bán Lác phẩm viết về miễn núi và các đân tộc thiểu
số, mới chỉ nghiên cứu một vải phương pháp dạy xoay quanh văn bản đó.Mỗi
công trình là một phương pháp khác nhau và thông qua việc tìm hiểu những nghiên cửu của họ tôi đã học hỏi thêm một số kinh nghiệm trong phương
pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học tích cực, trong tích hợp kiến thức liên môn
vào dạy học Tuy nhiên những nghiên cứu này vẫn còn khá chung chung chưa
mang tỉnh cụ thể khái quát Vì vậy, tôi nhận thấy dễ tài của tôi vẫn chưa có ai thực hiện một cách có hệ thông nên đê tài của tôi được tiễn hành một cách
hợp pháp
3 Đối tượng nghiên cứu,khách thế nghiên cứu, phạm vỉ nghiên cứu
3.1 Déi trựng nghiên cứ, khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu mà khóa luận tập trưng lả những hình thức tổ chức
HDTN được sử đụng trong quá trình dạy học
Khách thể nghiên cứu mã để tải tập trung là các văn băn tác phẩm thơ,
truyện _ ( truyện ngắn, truyện vửa, truyền dải, sử thi) về để tài các dân tộc
thiểu số và miền núi trong chương trình ngữ văn TIÍPT của các nhà văn là
người Kinh cũng như người dân tộc thiểu số
10
Trang 163.2 Phạm vì nghiên cứu
To hạn chế về mặt tư liệu cũng như một số yếu tổ khách quan, chú quan nên
tôi chỉ có thể khảo sát các tác phẩm viết về miễn núi và các dân tộc thiểu số
trong giới hạn phân phối chương trình trung học phổ thông Giới hạn nghiên
cứu của khóa luận tập trung vào những vẫn đề cơ bản sau:
- Phạm vị tư liệu: Văn bản tác phẩm truyện, thơ về để tài miễn núi và các dân
tộc thiểu số thể hiển qua cáo bình diện con người xã hội, con người văn hóa,
con người trong mối quan hệ với tự nhiên, cơn người cá nhân
- Phạm vi vấn để nghiên cứu:
+ Các vấn dễ xung quanh khái mệm, hình thức HĐTN
+ Thực trạng day hoc cdc văn bản tác phẩm viết về miễn nủi và các dân tộc
Nghiên cứu khải niệm, các hình thức của HDTN và xác định một phạm vi
khải niệm được sử dụng trong dễ tài Khảo sát các văn bản tác phẩm viết về
dé tai mién núi và dân tộc thiểu số,
tác giả có thể hệ thống lại dầy đủ kiến thức
đặc biệt là những kiến thức trọng tâm trong các văn bản viết về để tải này để
có thể đưa ra được cái nhìn tổng quát nhất Thông qua việc hệ thống lại kiến
thức đó, tác giã có thế thiết kể được một số hoạt động trải nghiệm thay vi
những phương pháp dạy học đọc chép truyền thông,nhằm giúp học sinh dén gần hơn với mảng văn học mién nui vén bị cho là khô khan, khé hiểu Thông
qua những nghiên cứu dé có thể khẳng dịnh được tính khả thì của các giải
pháp đưa ra
11
Trang 174.2 Nhiệm vụ nghiên cửu
Đề đạt được những mục đích đã đặt ra, trong khóa luận này tôi sẽ thực hiện
các nhiệm vụ cụ thể
- Hệ thống lại các văn bản tác phẩm viết về miễn nủi và các dân tộc thiểu só
trong chương trình ngữ văn trung học phê thông
- Thiết kể một số hoại động trải nghiệm được áp dụng phủ hợp đối với những
văn bản bản, tác phẩm viết về miễn núi và các dân tộc thiểu số
- Phát phiểu khảo sát và xây dựng một số nguyên tắc khi thiết kế các hoạt đông nảy
- Thực nghiệm dựa trên thiết kế một giáo án cụ thể và dưa ra khuyến nghi
5 Phương pháp nghiên cửu
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động đạy và học của giáo viên, học
sinh để thu thập những thông tin cần thiết
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng các mẫu phiểu điểu tra, trò
chuyện, phỏng vấn giáo viên và học sinh dé thu thập thông tin về thực trang
sử dụng các phương pháp dạy học, chất lượng dạy học môn Ngữ văn, mức độ
hiểu biết của cản bộ, giáo viên về HĐTN
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng hệ thống toán học để xử lí các kết quả nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng kết các tải liệu liên quan đến đề tải nghiên cứu dễ xác lập cơ sở lí luận cho đễ tài
6 Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mớ đầu, kết thúc, phụ lục, tải hộu tham khảo, luận văn gồm ba
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tải
Chương 2: Dễ xuất giải pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học văn
băn tác phẩm viết về miễn núi và các dân tộc thiểu số
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
12
Trang 18HDTR (HDTNST) là các HDGD thực tiễn được tiến hành sơng song với
hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông HĐTN là một bộ phận của
quả trình giáo dục được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và
có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt
đông thực hành, những việc làm cụ thỂ và các hành dộng của học sinh, HĐTN
là các HDGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà
trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, dồng thời quan tâm, chia sẻ tới những
người xung quanh Thông qua việc tham gia vào các HDTTR, học sinh được
phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, Lự giác và sảng tao của bắn thân Các em dược chú đông tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phủ hợp với đặc điểm lửa tuổi và khả năng của bản thân Các em dược
trải nghiệm, được bảy tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá vả lựa chọn ý
tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và
đánh giá kết quả hoạt đông của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,
Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực
oan thidl HTN vé cơ ban mang tính chất của hoại động tập thể trôn tính thần
tự chủ, với sư nỗ lực giáo duc nhằm phát triển khả năng sáng tạo vả cá tính
riêng của mỗi cá nhân trong tập thể
Ly giải về sự thay dỗi tên gọi từ hoạt động trái nghiệm sáng lwo sang hoạt
động trải nghiệm, PGS.TS Dinh Thị Kim Thoa- chủ biên hoạt động trải
nghiệm cho biết: Tên gọi chỉnh xác của từng cấp được phân chia: “Cấp tiểu
13
Trang 19học gọi lả hoạt động trải nghiệm, cấp TIIC§ và TIIPT là hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp” Mặc đủ tên gọi có sự thay đổi từ “ Hoạt động trải
nghiệm sáng tạo” sang “Hoạt động trải nghiêm” nhưng tử “sáng tạo” có hay
không có trong tên gọi thì cũng không làm thay đỗi quan điểm tiếp cận về xây
đựng chương trình cũng như mục tiêu cẦn dat
HĐTR có nội dung Tất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức,
kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học Lập và giáo dục như: giáo dục
đạo đức, giáo duc trí tuê, giáo dục kĩ năng sống, giáo duc gia ti sống, giáo đục nghệ thuật, thấm mi, giáo đục thể chất, giáo đục lao động, giáo dục an
toàn giao thông, giáo dục môi trưởng, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục
phòng chống HIV/AIDS vả tệ nạn xã hội
Nội dung giáo dục của HĐTN thiết thực và gần gũi với ouộu sống thực tổ, dap ứng dược nhu cầu hoạt dêng của học sinh, giúp các em vận dụng những
hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách đễ đàng, thuận lợi
HTN co thé 6 chite theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Tuy nhiên, tổ chức theo quy mô
nhóm vả quy mỗ lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơn giản, không tốn
kém, mất ít thời gian, học sinh tham gia được nhiễu hơn vả có nhiều khả năng
hình thành, phát triển các năng lực cho hoc sinh hơn HI7IN có khả năng thu
hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiễu lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhả trường như: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng
phụ trách Dội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sình, chính quyền địa
phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoản Thanh niên Cộng sản Hồ Chi
Minh, Hội Cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương
các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở
địa phương,
14
Trang 201.1.2 Thiết kể và tễ chức IIDTN trên thể giới
Hoạt động trải nghiệm được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là
các nước tiếp cận chương trình giáo dục phố thông theo hướng phát triển năng
lực, chủ ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ
năng sống,
Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà lrường nhỗ thông toàn bộ chương trình của
các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật
Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những
sảng tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hỖ sơ sáng tạo (dự án) của
minh vio trang mạng này, thụ thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án ủa mình
Vương quốc Anh: Cung cấp hang loạt tỉnh huống, bối cảnh da dạng phong
phú cho học sinh va đòi hồi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong
chương trình, cho phép học sinh sáng lao và Lư duy; giải quyết vấn dễ làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm dạt kết quả tắt hơn, cung cắp cho học
sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dam nghĩ, đám làm
Đức: Từ cấp Tiểu học dã nhẫn mạnh dến vị trí của các kỸ năng cả biệt, trong
đó có phát triển kĩ năng sáng tao cho trẻ; phát triển khá năng học độc lập; tư
duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình
Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hôi, hình
thành một cơ sở vững mạnh đề khuyến khích trễ sáng tạo
Hân Quốc: Mục tiêu hoạt động rải nghiệm hướng đến con người được giáo
đục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp 'Tiểu học vả cấp ‘Trung hoc co sé
nhắn mạnh cắm xúc và ý lưởng sáng tạo, cấp Trung học phố thông phát triển
công đân Loàn cầu có suy nghĩ sáng tạo
15
Trang 211.13 Thiết kế và tổ chức HDTN ở Việt Nam
TĐTN là một hướng nghiên cứu mới, vì vậy ở Việt Nam đã tổ chức thí
điểm ở một số trường phố thông với các hình thức tổ chức khác nhau như: tổ
chức cho học sinh đi dã ngoại thực tế Lại làng nghề truyền thống Bal Trang, 14
chức cho học sinh vùng cao điều hảnh cuộc gặp lãnh đạo, rưởng ‘THPT
Thực nghiệm tổ chức cuộc thi “ Môi trường quanh ta” Dã có một sẽ bài bảo
cáo về việc thiết kế và tổ chức HĐTN ứ Việt Nam được lưu lại trong “Kỷ yếu
hôi thảo hoạt đông giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phỗ thông” năm 2014 như: bài báo cáa “Hoạt động trải nghiệm- kinh nghiệm quốc tế và
vấn dề của Việt Nam” của PGS.TS Đỗ Ngọc Thống, bài bảo cáo “Tổ chức
hoạt động giáo dục trải nghiệm- cơ sở để phát triển mô hinh trường PT gắn
với sản xuất, kinh doanh lại địa phương” cúa Th§ Nguyễn Tất Thắng - Học viên Nông nghiệp Việt Nam, bải báo cáo “Tổ chức các hoạt đồng trải nghiêm
vả hoạt động hướng nghiệp cho học sinh trường THCS và THET Nguyễn Tất
Thanh” của Th§ Nguyễn Thị Thu Anh - Hiệu trưởng trường THƠS&THPT Neuyén ‘Vat ‘Thanh
1.14 So sánh giữa boạt động dạy học nuyền thẳng và hoạt động trải
Trang 22
Có thế mạnh về mặt phát triển trí
tuể, nhận thức: hỉnh thánh các biển tượng, khái niệm, định luật,
lý thuyết, các kỹ năng, kỹ xảo
Có thế mạnh về mặt xúc cảm, thái độ: hình thành niềm tin, chuẩn mực, lý tưởng, động cơ,
Đôi Hệ thông khái nệm Hệ thống giá trị, chuẩn mực
tượng _ |TIệ thống trị thức, kĩ năng, kĩ xảo | Iiệ thống các chuẩn mực xã hội
dược quy dịnh chặt chế, phủ hợp | (các dịnh hưởng giá trị về dạo
lô gíc nhận thức, tuân theo một | đức, văn hoá thẫm mĩ ), có
chương trình, kế hoạch đạy học | tính định tính, chủ yếu dựa thea nhằm dạt dược một mục tiểu | nhu cầu xã hội, nguyện vọng và
giáo dục xác định hứng thú của đấi tượng,
Lĩnh Môn học(khoa học Chủ để, chủ điểm, nội dung
Cơ chế | Cen đường nghiên cứu khoa học, | Tác động vảo cảm xúc, nhiều
thành
Thời Chiêm lĩnh nhanh hơn Lâu dài hơn, bên bí hơn
gian
TIình Lướp/bài Nhóm/mội dung GD
thức chủ | Hệ thống bài lên lớp (theo thời | Các sinh hoạt tập thế, hoạt
yếu khoá biểu), xemine, thực hành, | động xã hội, tham quan, lao
thường nhật
Khéng | Phỏng học là chủ yêu Ngoài lớp học thông thường,
1
Trang 23trong nha may, trong cuộc sông
TTình thức: chủ yếu cá nhân TTình thức: chủ yếu IIÐ tập thể
Quản lý | Người lãnh đạo quá trình dạy | Người lãnh đạo là dại điện của
5 vẤn TẢ giớn siên bồ xả
học chủ yêu là giáo viên bộ môn
Quan lí theo chương trinh mén
học, thì cử tập thể học sinh, đoàn thé va
gia đình, của giáo viên chủ
nhiệm/ giáo dục viên
Quản lí theo chương trình hoạt
động của tập thể
1.2 Ilinh thúc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường trung
hoc pha thing
IEBTN được tễ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc
bộ, tổ chức trỏ chơi, diễn dan, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thí, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt
động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ,
hát, múa rồi, tiểu phẩm, kịch tham gia, ), thể dục thể thao, tổ chức các ngây
hội, Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định Dưới đây là một số hình thức 6 chite cla IIDTN trong nhà trường phố thông
1.2.1 Haạt động câu lạc bộ (CI.B)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng
sở thích, nhu cầu, năng khiếu, dưới sự định hưởng của những nhà giảo dục
nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau
và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động của
18
Trang 24CLB tao cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình
về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua dó phát triển ác kĩ năng của học
sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình
bảy suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác,
lầm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, CI.B là nơi để
học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyển được học tập,
quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,
quyền được tự do biểu đạt, tìm kiếm, tiếp nhận vả phố biến thông tin
Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu vả quan tâm hơn đến
nhu cầu, nguyện vọng mục dích chính dáng của các cm CLB hoạt đồng theo
nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ
chức với nhiều lĩnh vựo khác nhau như: CLP học thuật; CLB thé duc thé
thao; CI.B văn hóa nghệ thuật; CTI.B võ thuật, CLB hoạt dộng thực tế, CIB
trò chơi dân gian
1.22 Tổ chức trò chưi
'Trỏ chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn, là món ăn tỉnh thần
nhiễu bỗ ích và không thể thiểu được trong cuộc sống con người nói chung,
déi với học sinh nói riêng, Trỏ chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui
chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiễu lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo
dục “chơi mà họo, học mà chơi” Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiêu
tỉnh huồng khác nhau của HEVI'NS' như lám quen, khởi đông, dẫn nhập vảo
nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức, đánh giá kết qua, rèn luyện
oác kĩ năng và củng cố những trị thức đã được tiếp nhận, Trò chơi giúp
phat huy tính sảng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh: giúp học sinh
dễ tiếp thu kiến thức mới, giúp chuyển tải nhiều trí thức của nhiều lĩnh vực
khác nhau; lạo được bầu không khỉ thân thiện, tạo cho các cm tác phong
nhanh nhẹn
19
Trang 251.2.3 Tổ chức điễn đàn
Dign dan là một hình thức tổ chức hoạt déng được sử dụng dễ thúc đây sự
tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bảy tỏ ý kiến
của mình với đông đảo bạn bẻ, nhà trưởng, thấy cô giáo, cha mẹ và những
người lớn khác có liên quan Iiễn đản là một trong những hình thức tổ chức
mang lại hiệu quả giáo dục thiết thực Thông qua diễn đàn, học sinh có cơ hội
bay tú suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, để xuất của mình về
một vấn để nào đó có liền quan đến nhu cầu, lrúng thú, nguyên vọng của các
em Dây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Vì
vậy, diễn dàn như một sân chơi tao điều kiện dễ học sinh được biểu đạt ý kiến
của mình một cách trực tiếp với đông dao bạn bè và những người khác Diễn
đản thường được tổ chức rất linh hoạt, nhong phú vả đa dạng với những hình thức hoạt dông cụ thể, phủ hợp với từng lửa tuổi học sinh Mục đích của việc
tổ chức điển đàn 14 dé tao cơ hội, môi trường cho học sinh được bảy tô ý kiến
về những vấn dé các cm quan tâm, giúp các em khẳng định vai trò và tiếng
nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi tích cực để khẳng định vai trò
và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vị tích cực để khẳng
dinh minh Qua các diễn dân, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh và những người
lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng vả mong đợi của các
em về bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia dinh, tăng cường cơ hội giao lưu
giữa người lớn và trễ em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩy quyển trẻ em
trong trường học Giúp học sinh thực hành quyển được bảy tổ ý kiến, quyền
được lắng ngho và quyền được tham gia, đồng thời giúp các nhá quán lí
giáo duc và hoach định chính sách nắm bắt, nhận biết được những vẫn dễ mà
học sinh quan 14m tir dé có những biện pháp giảo dục và xây dựng chính sách
phủ hợp hơn với các cm
20
Trang 261.2.4 Sân khẩu nương tác
Sân khấu tương tác (hay sân khẩu diễn dan) là một hình thức nghệ thuật
tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu
đưa ra tỉnh huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia
Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẽ, thảo luận giữa những người thực
hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả
Mục đích cúa hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học
sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gap phải trong bất ki nội dung nảo của cuộc sống Thông qua sân khẩu tương tác, sự
tham gia của học smh duve tăng cường va thúc dây, tạo cơ hội cho học sinh
rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích van
đổ, kĨ năng ra quyết địmh vả giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải
quyết tỉnh huồng và khã năng mg phó với những thay đổi của cuộc sống,
1.2.5 Tham quan, đã ngoại
Tham quan, đã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn dối với học sinh Mục dích của tham quan, đã ngoại là đễ các em học sinh được di
thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các đi tích lịch sử, văn hóa,
công trình, nhà máy ở xa nơi các em dang sống, học tập, giúp các em có
được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của
chính cáo em Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hựp đối
với học sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giảo
đục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Dảng, của
Đoản, gúa Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Mimh Cáo lĩnh vực tham quan,
đã ngoại có thể được tổ chức ở nhả trường phổ thông là: Tham quan các danh
lam thẳng cảnh, dị tích lịch sử, văn hóa, Tham quan các công trình công cộng,
nha may, xi nghigp; Tham quan các cơ sở sắn xuất, làng nghề, Tham quan các
'Viện bảo tảng; Dã ngoại theo các chủ a8 hoc tập: Dã ngoại theo các hoạt động nhãn đạo
21
Trang 271.3.6 Hội thi / cuộc thi
Hội thicuộc thì l một trong những hình thức tổ chức hoạt động hắp dẫn, lôi
cuốn học sinh va dat hiệu qua cao trong việc tập hợp, giáo dục, rén luyén va
định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thì mang tính chất thi đua giữa các cá
nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục
tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ
chức hội thì cho học sinh là một yêu sầu quan trọng cần thiết của nhả Lrường,
của giáo viên trong quá trình tổ chức HI?IN Mlục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuỗn học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào các hoạt
động giáo dục của nhà trường: đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho học
sinh; thu hút tải năng và sự sáng tạo của học sinh; phát triển khả năng hoạt
động tích cực và Lương tác của học sinh, góp phần bồi dưỡng cho các em déng cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức Hội
thi/cuộc thi có thé được thực hiện đưới nhiều hình thức khác nhau như: Thi
vẽ, thị viết, thì tìm hiểu, thí đồ vui, thì giất chữ, thì tiểu phẩm, thị thời trang, thí kể chuyên, thi chụp ảnh, thi kể chuyên theo tranh, thi sáng tác bài hát, hội
thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh lịch, có nội dụng giáo
đục về một chú dé nao dé Ndi dung của hội thị rất phong phủ, bắt cứ nội
dung gido duc nào cũng có thể được tổ chức dưới hình thức hội thi/cuộc thi
Điều quan trọng khi tổ chức hội thi lả phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực
hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn
1.2.7 Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhá lrưởng phế thông là một hoạt động tạo cơ hội chủ
học sinh được thể hiên những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thé hiện
năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm lra giám sát hoạt động Thông
qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rẻn luyện tỉnh tỉ mĩ, chỉ tiết, đầu
óc tế chức, tỉnh năng đông, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiết lập mối
quan hệ tốt, có khả năng làm vide theo nhóm, có sức khỏe và niềm đam mẽ
22
Trang 28Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức bền cũng như khả
năng chịu được áp lực cao của mình Ngoài ra, các em còn phải biết cách
xoay xở và ứng phó trong mọi tỉnh huống bat ki xây đến Các sự kiện học
sinh có thẻ tố chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tắt
nghiệp, lễ ki niêm, lễ chúc mừng, ;, Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội
đất nước, trấi nghiệm văn hóa nước ngoài
1.2.8 Hoạt động giao lưu
Giáo lưu là một hình thức tổ chức gián dục nhằm tạo ra các điều kiện oần
thiết dé cho học sinh dược tiếp xúc, trỏ chuyên và trao đổi thông tin với
những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúp
các em có tình căm và thái độ phủ hợp, có dược những lời khuyên ding din
để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoản thiện nhân cách Hoạt dộng giao
lưu có một số đặc trưng sau: - Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu
là những người diễn hinh, có những thành tích xuất sắc, thành dạt trong các
lĩnh vực nào đó, thực sự là tâm gương sáng dé hoc sinh noi theo, phủ hợp với
ahu cầu hứng thú của học sinh - Thu hút sự tham gia đông đo và Lự nguyện
của học sinh, được học sinh quan tâm và hảo hứng, - Phải có sự trao đổi thông,
tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành và sôi nỗi giữa học sinh với người
đượo giao lưu Những vấn đề trao đổi phải thiết thực, liên quan đẳn lợi ích và
hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu của các em Với những đặc trưng
trên, hoạt động giao lưu rất phủ hợp với các IIĐTNST theo chủ để Hoạt động
giao lưu dé ding duoc tổ chức trong mọi điều kiện của lớp, của trường
23
Trang 291.2.9 Iioạt động chién dich
Hoạt động chiến dịch là hình thức tổ chức không chỉ tác động dén hoc sinh
mả tới cả các thành viên công đổng Nhờ các hoạt động nảy, học sinh có cơ
hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức
“minh vi moi người, mợi người vì minh” Việc học sinh tham gia các hoạt
động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiển biết và sự quan tâm của học sinh
đổi với các vẫn đề xã hội như vẫn đễ môi trường, an Loân giao thông, an toàn
xã hội, giúp học sinh có ý thức hành động vi cộng đồng; tập dượt cho học sinh tham gia giải quyết những vấn đề xã hội, phát triển ở học sinh một số kĩ
năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng dánh
gid va kĩ năng ra quyết định Mỗi chiến địch nên mang một chủ để để định
hướng cho các hoạt động như: Chiến dich giờ trái đất, Chiến dịch lắm sạch môi trường xung quanh trường học; Chiến dịch ứng phỏ vơi biển đổi khí hậu,
Chiến dich bảo vệ môi trường, bảo vệ rùng ngập mặn; Chiến dịch lam cho thé
giới sạch hơn, Chiến dịch tnh nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7 tỉnh nguyên Để thực hiện hoạt dộng chiến dịch được tắt cần xây dựng kế hoạch
để triển khai chiển địch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy động được và
học sinh phãi dược trang hị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết dễ tham
gia vao chiến địch
1.2.10 Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tìm, tình cảm, sự đồng
cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Thông qua hoạt động nhãn đạo, học sinh biết thêm những hoán cảnh khó khăn
của người nghẻo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mé côi, người tản tật,
khuyết tật, người già sô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn, những đối tượng để bị tổn thương trong cuộc sống đỂ kịp
thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ỗn định cuộc sống,
vươn lồn hòa nhập với cộng đồng Hoạt động nhân đạo giúp các cm học sinh
24
Trang 30được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giả trị vật chất của minh với những
thành viên trong công dỗng, giúp các em biết quan tâm hơn dễn những người
xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho học sinh như: tiết kiêm, tôn trọng,
chia sẽ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc, loạt động nhân
đạo trong trường phổ thông được thực hiển dưới nhiễu hình thức khác nhau
như: Hiển máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ các bạn thuộc gia đình nghèo,
có hoàn cảnh khó khăn; TẾI vì người nghẻo và nạn nhân chất độc da cam,
Quyên góp cho trẻ em mô tim trong chương trình ” lrái tín cho em”: Quyên góp đề đàng học tập cho các bạn học sinh ving cao, Tế chức trung thu cho
học sinh nghỏo vùng sâu, vùng xa
đỏ là miền núi và các dân tộc thiểu sổ.Các văn bản tác phẩm viết về đề tài
nảy phải tập trung hướng đến hai bình điện chính đó lả thiên nhiên và con
người Nếu viết về con người, thì văn bản tác phẩm đó phải có hình tượng
nhân vật, nhân vật được thể hiện đó phải là nhân vật chính và đặc biệt nhân
vật đó phải là con người dân tộc thiểu số Vỉ dụ như nhân vật Ham San trong
“Chiến thing Mitao-Mxây”, nhân vật Tnú, nhân vật cụ Mất trong “Rừng xả
nu” Nếu viết về thiên nhiền thì đó phải là một bức tranh thiên nhiên ở miễn
núi được miêu tả với nhiều chỉ tiết nghệ thuật đất giá, hàm lượng từ ngữ phải
chiếm một nửa tac phim trở lên Ví dụ “bộ tử bình” trong bài thơ Việt Bắc,
hình ảnh con sông Đà trong “Người lát đò sông Đã”
25
Trang 31đình vả thiết tha với cuộc sống bình yên, phần vinh cúa thị tộc, xứng đáng là người
anh hủng mang tầm vóc sử thị của dân tộc
Bae
Lời tiễn |Tlẹc kì | 1uết | Truyện thơ | Tiễn dặn người yêu CX4ng chu xon xao) là
dặn 1 lớp của dân | một truyện thơ nỗi tiếng của dân tốc Thái
10 gian người | Câu chuyện kể về sự trắc trở trong tỉnh
Thái Tây | yêu vả hôn nhân của đôi bạn tình người
Bắc "Thái Hai người tuy làm bạn với nhau từ
lại không lay được nhau vỉ gia cảnh của bạn trai quá nghèo hèn Chị bị cha mẹ gả
cho một nhà giàu rồi tiếp tục Chị lại bị bán
vào cửa quan Cuối cùng tản tạ, chị bị đem
ra chợ bán Lúc ấy đầu ngờ, Anh đã “mua”
được chị với giá chỉ bằng một cuộn đong,
Cuối cùng họ nhận ra nhau rồi về sông với nhau cho trọn lời ước cũ: “Không lấy được
nhau mùa hạ, sẽ lấy nhau mùa dông
Không lây nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi
26
Trang 32goa mua vé gia”
Bai tho tái hiện bức tranh thiên nhiên vùng
Tay Bac của tố quốc ta vừa trắng lệ, hùng
vĩ, vừa nên thơ trữ tình Khẳng định va ca ngợi vẻ dep dim cht bi trang về hình ảnh
người lính Tây Tiến: tâm hồn lãng mạng,
khí phách anh hùng, lý tưởng cao cả.Lồng
thời thể hiện tình yêu, sự gắn bó, niễm tự
bảo của tác giá về trưng đoàn Tây Tiến và
quê hương Tây Bắc trong những năm
tháng kháng chiến chẳng Pháp
Bài thơ thể hiện tỉnh cảm lưu luyễn , bin
Tin của những người cán bộ Cách Mang về
xuôi với đồng bảo Việt Bắc và đó cũng là
tỉnh cắm của người dân Việt Bắc với cán
bộ Cách Mạng.Nồi bật trong đoạn trích là
những vâu thơ khắc họa bite tranh tử bình
của núi rùng Việt Bắc - một bức tranh
thiên nhiên phong phú, rực rỡ, tươi thấm
tượng trưng cho vẻ dẹp của bến mùa, gắn
lién với hình ảnh con người lao động bình
người dân lao động vùng cao Tây Bắc
không cam chịu bon thực dân, chúa đất áp
bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống,
27
Trang 33
tăm tôi đã vùng lên phản khang, di tim
cuộc sống tự do Tác phẩm khắo họa chân
thực những nét đặc sắc về phong tục, tập
quán, tính cách vả tâm hồn người dân các
dân tộc thiểu số
Người lái | Học kỉ |2 tiết | Tùy bút Người lải đỏ sông Đả" là một bải tuỳ bút
đò sông |I, lớp day chất thơ, là một công trình khảo cứu
Nguyễn Tuân dã vận dụng những trí thức
sâu rộng của nhiều ngành văn hóa nghệ
thuật khác nhau để cung gấp cho người đọc những hiểu biết bổ ích lí thú vẻ ngơn
nguồn lai lịch, địa thế hiểm trở của con
sông Đá cũng như phương thức vượt thác
leo ghénh, công cuộc chỉnh phục thiên nhiên của người lao động Tây Bic
Rừng xả | Học kì |3 tiết | Truyện Rừng xà nu là cầu chuyện về quá trình
nu 1L lớp ngắn trưởng thánh lIrong nhận thức cách mạng
báo Tây Nguyên Chân lý tất yếu má họ
nhận ra là, chỉ có dùng bạo lực cách mạng mới có thể đẻ bẹp bạo lực phản cách
Bang 1.1: Thống kê các văn bản tác phẩm viết về miễn ii va cd dan tfc
thiểu số trong chương trình TIIPT
Môn Ngữ văn trong nhả trường trong những năm quá là một môn học ít thu
hút được sự chú ý của học sinh Phân vì nhụ cầu thực dụng của nguời học về
cơ hội thi đại học, tìm kiếm việc làm nhưng mọợi nguyên nhân không thế
28
Trang 34không kế đến là nội dưng chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh
giá chưa đáp ứng được sự mong mỗi, chưa kích thích dược niễm dam mê,
sự yêu thích môn học Có thế thấy các văn bản, tác phẩm viết về miễn núi và các dân tộc thiểu số được bố trí trong chương trình TIIPT như sau
Ở chương trình lớp 10: số tiết chơ các văn bản, tác phẩm viết về miễn núi và các dân tộc thiếu số chiếm 3/105 tiết chiếm khoảng 2,85% thời lượng đảnh
cho chương trình ngữ văn bao gồm những tác phẩm như: “Chiến thắng Milao- Mxây” (trích sử thi Dăm Săn- tiết 9,10), và “ Lời tiễn dặn” ( truyện thơ dân
gian- tiết 30)
Ở chương trình lớp 12: số tiết cho các văn bắn, tác phẩm viết về miền nui va
các dân tộc thiểu số chiếm 12/105 tiết chiếm khoảng 11,5% thời lượng dành
cho chương trình ngữ văn bao gồm những tác phẩm như: “ Tây Tiến” ( tiết 18.19), “ Việt Bắc” (tiết 21.2425), “ Người lải đỏ sống Đã” ( tiết 45,46)
„“ Vợ chồng A Phủ” ( tiết 55,56), Rừng xà nu ( tiết 62,63)
Thư vậy, số tiết đảnh cho các văn bản, tác phẩm viết về miễn nữi và dân tộc thiểu số trong chương trình THĐT là 15/315 tiết chiếm khoảng 4,79% tổng thời
lượng dành cho chương trình Ngữ văn.Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy tỷ lệ
tắc phẩm văn học về miễn nủi, về đân tộc thiểu số có trong các chương trình
giảng dạy rất khiêm tôn, đã vậy có tác phẩm lại không tiêu biểu nữa, các văn
ban nay trong chương trình trung học phổ thông còn khá sơ sài hầu hết phân
bổ chủ yếu trong chương trình lớp 12, lớp 10 chiếm thời lượng rất nhỏ chỉ với
3 tiết nhưng Ì tiết đã được đưa vào chương trình đọc thêm, còn lớp 11 không
có vin bin nao viết về miền núi và dân tộc thiểu số VỀ mặt nội dung chưa
được phong phú đa dang các tác phẩm còn hạn chế chủ yêu đề cập tới hai
vùng miền chính đó là miền núi Tây Bắc và Tây Nguyên, và bai đề tài chính
dó là thiên nhiên hùng vĩ tươi đẹp và cơn người vùng núi giản dị, chất phác,
nghĩa tình
29
Trang 352.2 Thực trạng dạy và học TN các văn bản tác phẩm viết về miền núi và
Chúng tôi điều tra để tìm hiểu về thực trạng việu tê chức HĐTN trong dạy
học các văn bản tác phẩm viết về miễn núi và các dân tộc thiểu số tại một số trường THPT
3.2.2 Phương pháp diều tra
Thát phiếu điều tra tới 9 GV va 40 HS ở một số trường THPT Hoài Dức A
3.2.3 Nội dưng điều tra và kết quá điều tra
2.2.3.1 Nội dưng điều tra giáo viên
Chúng tôi tiền hành điều tra GV ở các phương diện sau ( phụ lục 1.2)
~ Nhận thức về vai trò của HĐTN
- Tính thường kì trong tổ chức HĐIN
- Hiệu quả của việc tổ chức IIĐTM
- Khó khăn khi tiến hành HĐTN
- Các hình thức hoạt động H8 được tham gia trong giờ học
- Cảm nhận của họạu sinh sau giờ học
2.2.3.2 Kết quả điều tra giáo viên
'Về nhận thức của giáo viên về HDTN: đa số GV phổ thông cho ra ý kiên
HĐTN là quan trọng và cần thiết chiếm 4/9 phiếu và rất thiết thực chiếm 4/9
phiêu va 1/9 phiếu cho rằng HIYIN mắt thời gian
Về tính thường xuyên: các ŒV cho biết việu tổ chức thường xuyên các
HĐTN là rất khỏ thực hiện do rất nhiều nguyên nhân khách quan, nên hầu
như các HDTN nếu có tổ chức cũng xmnang tính chất đặc biệt cho các ngày
30
Trang 36phát động nâng cao thành tích đạy và học, chiếm 7/9phiếu, 2/9 phiếu có tổ chức nhưng rất it khi
ánh giá của giáo viền về kết quả của HIYIN: đa số các GV trẻ đều cho ring
sau kién
hiệu quả của ITĐTN là rất lớn, nâng cao chất lượng dạy và học, kh:
thức cho H8, 8/9 phiêu đồng ý lả HT nâng cao hiệu quả dạy và học các
văn bản tác phẩm viết về miền núi và các dân tộc thiếu số, chi cd 1/9 phiéu
VỀ khó khăn: sau khi khảo sát thì khó khăn mà các thầy cố gặp phải là do
nhiễu lí do khác nhau như khó khăn về mặt thời gian, kinh phí, kỹ năng tổ chức, LÍ do về mặt thời gian, không gian lớp học chiêm 2/9 phiếu, khó khăn
về khâu thiết kế tổ chức chiếm 5/9 phiếu va khâu tiến hành và tổ chức quan li chiếm 2/9 phiếu
Các hình thức thường được thầy cô lựa chọn trong giờ đạy của mình chú yêu
là sân khẩu hóa và trỏ chơi, 7/9 phiểu, vả các hình thức khác lả 2/9 phiểu
Da số các thầy cô déu cho ring việc thực hiện giờ học TNST học sinh sẽ
cám thấy lôi cuốn hấp dẫn và tham gia phát biểu bài tích cực hơn
Qua trao dỗi và lấy ý kiến khảo sát của ŒV phổ thông, chúng tôi cũng thấy
rằng: IIĐTN ở trường PT hiện nay chưa được quan tâm và chủ ý nhiễu
THĐTN chưa được nhìn nhận đúng giá trị, các HĐTN dù được tổ chức nhưng
hầu như ở quy mô cắp lớp, khối Với nhiễu lí do khác nhau, trong đỏ có lí đo
là chương trình chính khóa quá nặng, vỉ vậy nhả trường cũng như giáo viên
không có thời gian để tổ chức HIVIN Bên cạnh đó, nhiều ŒV gặp phải không
ít khó khăn trong quá trình thiết kế HDTN vả phương pháp tổ chức HDTN
Cùng với đó lá các khó khăn mà các GV gặp phải như thời gian tễ chức, các
trang thiết bị, thiếu sư chủ đồng tích cực của HŠ, sự quan tâm của lãnh đạo
nhà trường làm cho các IIĐTN không được tổ chức thường xuyên, kết quả
không cao Như vậy, dễ việc tổ chức HĐTN được diễn ra thường xuyên, hiệu
quả cần thay đổi nhận thức của lãnh đạo nhà trường, GV về vai trò của
HĐTN Đồng thời, các GV phổ thông dần được trang bị kiến thức, kỹ năng
31
Trang 37nhật định trong quá trình thiết kế các IIĐTN và phương pháp tổ chức các HĐTN
3.3.3.3 Nội dưng điều tra học sinh
Chúng tôi điều tra các vẫn đề sau đây (Phụ lục 1.1)
- Hiển biết của H§ về HtYTN trong môn văn học nói chung và các văn bản tác
phẩm viết về miễn núi và các dân tộc thiểu số nói riêng
- Việc sử dụng HĐTN của thầy cô trong dạy học văn học
- Các hình thức HULN mả H8 được tham g1a
- Cảm nhận của HS sau khi tham gia HDTN về: kiến thức, kĩ năng, thái độ
3.2.3.4 Kết quả diễu tra học sinh
Chủng tôi đã tiễn hành thiết kế phiếu điều tra thực trạng (Phụ lục 1.1) sau đó gửi đến 40 em học sinh lớp 12 của trường THPT Hoài Đức A Qua xử lí số liệu phiểu diều tra chúng tôi cỏ rút ra một số kết luận như sau
Khi khảo sắt sự hiểu biết của các em về HDTN trong giờ học văn thi có tới
5/40 phiếu các em chưa biết tới HĐTN trong giờ học văn,19/40 phiếu các em cho là đã biết tới hoạt động nay và 16/40 phiếu các em dã biết tới hoạt động
nảy nhưng chưa được học
Có tới 11240 phiểu cho rằng chưa bao giờ dược các thầy cô sử dụng HĐTMN
trong giờ day hoc van, 28/40 phiếu cho lả ít khi được học và chỉ có 1/40 phiếu
cho rằng bài nào cũng được các thầy cô áp dụng hoạt động này vào giờ day Hầu hết, các em cảm thấy học văn vì nhiệm vụ chiếm 27/40 phiếu và 9/40
phiếu các em không thích và sợ học môn văn, chỉ có 4/40 phiêu các em cảm
thấy yêu thích và muốn khám phả văn học nói chung và văn học miễn núi và
các dân tộc thiếu số nói riêng
Chỉ có 8⁄40 phiếu các em thấy rất hài lòng với cáo phương pháp dạy của các
thầy cd, 27/40 phiếu thấy hải lòng và 5/40 phiêu không thấy hải lỏng về các
phương pháp dạy học TN của các thầy cô
32
Trang 38Khi được hỏi tới các hình thức TN mà các em đã được học là gì thì đa số
26/40 phiếu các em lựa chọn là sân khẩu hóa, trò chơi, 3⁄40 phiếu lựa chọn
hôi thi, cuộc thi, 6/40 phiêu lựa chọn các hình thức khác và 5/40 phiếu lựa
chọn hình thức tham quan, dã ngoại
Một nửa, 20/40 phiếu các em cảm thấy khó khăn khi phải khái quát và tổng
hợp kiến thức trong quá trình tham gia HĐTN, 7/40 phiếu thấy hoạt động này mắt nhiều thời gian, 2/40 phiều cảm thấy khó khăn khi phải di chuyển nhiều trong lớp và 11/40 phiếu không cảm thấy khó khăn gì
Đa phần các em cảm thấy hứng thú với bài học va hoạt đông nhiều hơn 31/40 phiếu, 7⁄40 phiếu thấy bình thường và 2/40 phiếu cảm thấy nhàm chan
khi học TN
Có 29/40 phiếu các em cho rằng HĐTN sẽ khắc ghi được nội dung trọng tâm
và nhớ lâu hơn, } 1/40 phiếu vẫn chưa xác định được nội dung học và cảm thay
khó nhớ
* Việc sử dụng HĐTN trong dạy học cá văn bản, tác phẩm viết về miễn núi
và cá dân tộc thiểu số của thấy cô giáo
3%
# Chưa bao giờ sÍtkhi
'# Bài nào cũng áp dụng
Hình 1.1 Sử dụng HĐTN trong dạy học các văn bản tác phẩm viết về miễn
núi và các dân tộc thiêu số Nhận xét: Việc các thầy cô giáo sử dụng HĐTN trong dạy học cá văn bản, tác phẩm viết về miền núi và các dân tộc thiểu số còn khá hạn chế, có đến
33
Trang 3927% HS chưa bao giờ được tham gia vào HĐTN, số lượng còn lại được tham
gia nhưng không thường xuyên Việc nghiên cứu và sử dụng HĐTN vào tắt cả
các bài dạy của các thầy cô giáo là rất hạn chế gần như chưa thực hiện được
*Các hình thức HĐTN mà HS được tham gia
'# Hội thị, cuộc thị
'# Tham quan, dã ngoại 's Sân khẩu hóa, trò chơi _# Các hình thức khác
Hình 1.2 Các hình thức HĐTN
Nhận xét: Qua bảng 1.2, ta thấy: Hình thức HĐTN chủ yếu được sử dụng
trong dạy học các văn bản tác phẩm viết về miền núi vả các dân tộc thiểu số là
sân khấu hóa, trò chơi ( 65%), tiếp đến là hình thức tổ chức các hội thi, cuộc thi (79%), tham quan đã ngoại (139%) các hình thức khác chiếm 15%
“Tim hiéu những thuận lợi và khỏ khăn khi tiến hành các hoạt động TN
- Thuận lợi:Các GV đều thấy HS cam thay khá hào hứng khi tham gia vào các
HĐTN, đây là một thay đổi tích cực, khơi lại niềm đam mê, yêu thích đối với
môn học khi vận dụng các HĐTN trong dạy học Thông qua các hoạt động
này, HS được tạo môi trường học tập chủ đông tích cực và được phát huy tinh sang ta
- Khó khăn: Các GV và HS cũng còn gặp không ít khó khăn trong khi tiến
hành các HĐTN GV cho rằng khó khăn chủ yếu là do chưa biết cách thiết kề,
34
Trang 40quả lý và tổ chức các IIĐTN phù hợp với nội dung nhằm đạt hiệu quả cao
nhất Ngoài ra, tiêu chí đánh giá và mắt nhiễu thời gian chuẩn bị cũng lả khó
khăn mà GV nhận thấy ở hình thức dạy hoc nay Với H8, khó khăn mà các
em gặp phải cũng là mắt nhiễu thời gian cho việc học tập môn học, nguần Lài
liệu tham khảo còn ít và hình thức học tập này cũng còn nhiều khác biệt so
với hình thức học truyền thống khiến các em còn gặp nhiều bỡ ngỡ, các em
vừa phái Lập trung học vừa phải khái quát và Lông hợp kiến thức để ghỉ nhớ
*& & luận chúng saa khảo sát
- Về chương trình, chương trình học quá nặng mà số tiết ít, thời lượng ở
nhiều bài học cỏn qua it dé đáp ứng được yêu cầu về kiến thức, kĩ năng HS
cần đạt Mặt khác, cả GV và HS đều phải dạy và học đâm bảo thời gian theo
kế hoạch dạy học vá đáp ứng yêu cầu của thú cử Vì vậy, không thể tránh khỏi những giờ học bị gò ép; GV khỏ mả tạo ra dược sự lắng đọng, ấn tượng văn
chương cho HS; HS phần nào bị hạn chế trong việc tiếp nhận văn bản, giam
di hứng thủ và say mê học tập Riêng đối với những tác phẩm như “ Rừng xa
mu”, * Người lái đỏ sông Đả”, “Chiến thắng Mao-Mxây” là những tác phẩm
khó tiếp cận, hệ thống nhân vật lạ vì vậy cần phải hiểu sâu mới có thể phân
tích được tác phẩm Hơn thể nữa, thời lượng cho mỗi tác phẩm còn khá ngắn
không có đủ thời gian để ŒV giúp H8 hiểu hết được tường tân nội dung bài
học
- Đối với giáo viên
+ Việc đổi mới phương pháp làm GV phải tốn nhiều thời gian, công sức, đối
mặt với nhiều thử thách Thực tẾ, giáo viên vẫn còn đi vào “lối mời trong
giảng dạy, chưa cập nhật vả áp dụng các phương pháp dạy học mới Hơn nữa,
các tải liệu hướng đẫn về các phương pháp đạy học hiện đại trong đó có
hưởng dẫn tổ chức các HĐTN cũng chưa cụ thể Vì vậy, việc tiếp cận và vận
dụng các phương pháp nảy trong dạy học của GV còn gặp nhiễu khó khăn
- Đối với học sinh
35