ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRỊNH THỊ HỎNG HẠNH VẬN DỰNG QUY TRÌNH BÀI HỌC TRONG MÔ HÌNIT TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM VMEM VÀO VIỆC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG Ở L
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRINA THI HONG HANH
'VẬN DỤNG QUY TRÌNH BÀI HỌC TRONG MÔ TTÌNIT 'TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM (VNEN) VÀO VIỆC DẠY HỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG Ở LỚP 7
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM NGỮ VĂN
HÀ NỘT- 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ HỎNG HẠNH
VẬN DỰNG QUY TRÌNH BÀI HỌC TRONG MÔ HÌNIT TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM (VMEM) VÀO VIỆC DẠY HỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG Ở LỚP 7
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM NGỮ VĂN
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ Văn
Mã số: 60 14 01 11
Giảng viên hưởng dẫn: TS Phạm Minh Diệu
HA NOL 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày lô lòng biết ơn sâu xắc tới TR Phạm Minh Diệu Âã lận tình
hướng đẫn tôi trong quả trình học tập và thực biện luận văn,
Tôi cũng xin bày lô lòng biết ơn tới các thâu cô giáo, gia đình, bạn bè,
các trường thực nghiệm đã giúp đề tôi hoàn thành huận vẫn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Trinh Thị Hỗng Hạnh
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi xin cam doan loan bộ phần kết quả thực nghiệm của luận văn này
đếu được hoàn thành ở trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Hội Dễng thời, các phần ly thuyết tham khảo trong luận văn đều được sự đồng ý trực tiếp hoặc gián tiếp của các tác giả
Người gan đoạn
'Trịnh Thị Hồng Hạnh
Trang 5DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT
Trang 6DANH MỤC BẰNG BIẾU
1 | Bang 7.7- Thống kế địa bàn, số lượng GV tham gia phỏng vẫn 20 2| Bảng 1.2- Thông kế địa ban, số lượng Hỗ tham gia khảo sat 2
3 | Bảng 1.3- Kỗ quả phòng vận GV về thực tạng dạy học đọc hiển
văn bản nhật dụng 2
4 | Bang 1.4- Kết quả học tập văn bản nhật dụng của HS lớp 7 25
Š | Bang 3.1- Các trường, lớp, QV và Hồ tham gia thực nghiệm đôi
6 | Báng 3.2- Tổng hợp kết quả dạy đọc biểu văn bàn nhật đụng theo
quy trình thực nghiệm A
7 | Bảng 3.3- Đỗi chứng kết quá dạy học VBND trong thực nghiệm 23
8 | Biểu đồ 3.4 So sảnh kết quả học tập nhóm thực nghiệm và đổi
73
Trang 7MỤC LỤC
Loi cam on
Léi cam doan
Danh mue eae chit vidt tt
Danh inục bằng biểu
1.1.2- Mỏ hình trường học mới Việt Nam (VNTN) và quy trình
bai học của VNEN
1.1.3- Đặc điểm của văn bản nhật dụng và các bài dọc văn bản
nhật dụng ở lớp 7
1.1.4- Dac điểm tâm sinh lí ITS lớp 7 liên quan đến việc áp dung
quy tình bài học VNEN vào dạy đọc hiểu vău bản nhật đụng
Chương 2- Đề xuất vận đụng quy trình ÝNEN vào đạy học đọc
hiểu văn bản nhật dung theo CT Nei văn 2
2.1- Nguyên lắc đề xuất quy trình
4.3- Đ xudt quy wink va khung giáo dn bài đọc hiểu văn bản nhật
Trang
Trang 8đụng ở lớp 7 co
2.2.1- Dễ xuất quy trinh "_—
3.2.2- Thể hiên quy trình qua khung giáo án và giáo án mình họa
2.3
Những điểm mới và lưm y khi ứng dụng
3.4- Tiểu kết chương 2
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
3.1- Mục đích, đôi tượng, nội dung, địa bàn thực nghiệm
3.2- Phương pháp và quy trình thực nghiệm
3.3- Những công việc cụ thÊ và kết quả thực nghiệm
3.3.1- Những công việc cụ th của thực nghiệm
3.3.1.1- Thiết kế giáo an
3.3.1.2- Dạy học theo các giáo án thực nghiệm
3.3.1.3- Kiểm tra- đảnh giả trong thực nghiệm
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tỉ do chọn để tài
1.1- Äfôö hình trường học mới liệt Nam (VWEN) là một dé iu dang trong
giai đoạn thị điểm, được Bộ Giáo dục va Dao tao triển khai từ năm học 2010-
2011 ở Tiểu học và hiện nay đang thực hiện ỡ cấp THƠS Đây là một trong
những mô hình day học dó rhiều ưu điểm, do đó, ngoài việc tú điểm, các trường vẫu có thể vận dụng mô hình này vào thực tế dạy học ở các cắp, ngay
cả đổi với CT vá SGK hiện hành Đặc biệt, áp dụng mô bình nảy sẽ tạo điều kiện đẻ thực hiện tốt việc đổi mới CT và SGK sau 201
1.2 Văn bản nhật dụng là những, bài viết có nội dụng gân gũi, bức thiết
đổi với cuộc sống con người và công đồng trong xã hội hiệu đại như : thiền nhiên , nôi trường, năng lượng, dân số, quyền trể em, ma tuý và các tác hại của
tệ nạn xã hội Hiện nay, để giúp HS hỏa nhập với thực tế cuộc sống, trên
quan điểm “nhà trường gắn liễn với xã hội”, CT Agữ văn 7 đã có một số bài
học về văn băn nhật đụng Loại văn bản này không yêu cầu quả cao về nghệ thuật văn chương mà chú trọng nhiều vào việc chuyển tấn tới người dọc những, van để nóng hỗi chất thời sự, cho nên khi dạy học cũng có những thuận lợi và
khó khăn riêng so với những văn bên văn học khác, Trên thực tế day hoc văn
bản nhật đụng, cả thây và trò đêu đang gặp phải những lúng túng nhất định
13 Vì những lí do đỏ, dé tai nay xin chọn vận đề “Vận dụng quy trùnh
của bài học trong Mô hình đường học mới Việt Nani (VNEN) vào việc dạy
học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7”
2 Lịch sử vẫn đề
2.1- Vévin bân nhật dụng và PPDH văn bân nhật dụng
a Tai nhiều nước trên thẻ giới, văn bản nhật dụng đã được dạy đại trà
trong các lớp phổ thông CT ở các nước như: Ánh, Ô-xtrây-H-a, MỊ, , gọi
Trang 10vău bản này la everyday text (văn bản thường ngày) , CT của Pháp ding thuật ngữ directif (văn bán điều bành) (18, tr 277- 278)
Theo thông kê sơ bộ sủa PGS T5 BS Ngọc Thồng, trong CT của Trung
Quốc, O-xtray-li-a (bang Victd-i-a), Mi (bang Ma-sa-chu-sel) 66 mid số
dang van bẫn trong văn bán nhật dựng gồm: thư từ (uz thương trại, thư riêng, thư điện tử); bảo cáo; kiến nghị, tóm tat, nhận xét; ghi chép, quảng cao;
lời giới thiệu, thông bảo; tóm tắt tiểu sử và tự thuật tiểu sử: lời chúc mừng; don kiện; chỉ thị (huấn thị); thỉnh thị; kế hoạch công tác; điều tra; tổng kết; hợp đẳng (18, tr 277-278)
b Ở Việt Nam, từ năm 1945 đến trước 2000, CT và SGK phân môn Tập
làm văn đã giảng dạy một số văn ban hanh chính — céng vu (18, tr 7-34)
Trước CCGD (1982), CT cấp 1, 2 chủ yếu dạy viết đơn tù, biên bản, thư
từ, sau CCGD, HS được học nhiều kiến văn bãn như: thư, tờ khai ín sẵn (lớp
4), báo cáo thông kẻ, chương trình hoạt động (lớp 5}v.v
Từ CT- 2000, khái niêm văn bản nhật dụng mới chính thức hình thành
Môn Tiếng Việt (Tiểu học) đưa vào sách từ Tiếng Việt lớp 2 đến lớp 5 các
dạng cụ thể sau: lập thời gian biểu; lập danh sách lớp; viết đơn, điển vào giây
ta in sin; tap để vào phong bì thư
W
áo công tình nghiên gứa, 06
ñc giáo trình và tải liện hướng din GV
trong dạy học văn bản nhật dựng từ bậc Tiêu học đến cấp THƠS và THPT Ổ Tiểu học cỏ một số công công trình như: Đánh gió kết gud hoc lập ở Tiểu học (nhiễu tác NXB Gido dục (2006), Đổi mái phương pháp đạy học ở Tiểu
học (nhiêu tác giả) (Dự án phái triển GV Tiểu học), NXB Giáo dục Hà Nội,
2008, Gš T8 Lê Thị Phương Nga, Phương pháp day hoc & Tiéu hoc, NXB Giáo dục, Tà Nội, 2008
Ở cấp TIICS vá TITPT, đáng quan tâm nhất là cuốn giao trinh Lam van
của nhón tác giả do PGS T8 Đỗ Ngọc Thống làn chủ biểu Cuốn sách này
đã khảo cứu tỉnh hình nghiệm cửu trong nước và tiêu thể giới đưa ra những
Trang 11quan niệm, cách biểu có tỉnh thuyết phục Theo các lác giả, dùng thuậi ngữ
văn bản ứng dụng là phù hợp hơn cá (so với các thuật ngữ khác như: văn bán thường ngày, vẫn bản hành chính, văn bản điều bành ), và đây là cách đừng,
theo ỢT của Trung Quốc (18, tr 277- 286)
Trong khi đó, trên phương diện Đọc liễu, CT va SGK Ngữ văn -2000
cũng đưa váo một số văn bản nhật dụng, bên cạnh các văn bản nghệ thuật, coi
văn bản nhật đựng như một "tiểu loại” văn bản, xếp ngang hàng với các thể loại văn học khi sử dựng nó để cấu thành một bộ phận của CT đọc hiểu
Tuy nhiên, trong gắc giáo trình hiển có lại các cơ sở đảo tạo V trên cả nước, văn bản nhật đựng là nội dụng dường như bị lấn lướt, vì ở đó thường chỉ chuyên chủ vào việc đạy đọc biểu văn bản nghệ thuật
Nếu văn bản nhật dụng được hiểu chung như các kiểu và các thể loại văn
bản khác khi nói vẻ quy trình, cách thức day hoc doe hiéu, thi chimg ta thay
có 2 điểm đảng lưu ý
a- Phản lớn tác giả vẫn chủ trương thiết kế quy trình day hoe đọc hiểu
theo giảng văn hoặc vẫn đáp (chẳng hạn, xem 10, tr 109-110)
b- Cứng có một số tác giả chủ trương thiết kế thánh các “việc” mà GV
cần giúp HS thực hiện Tuy nhiên, với các thiết kế này, thì cả GV và HS đều cing hoạt động như nhan, và đổi kin GV vẫn côn lẩu lướt cỗ công việc của
HS (ching hạn xem 1], tập 2, tr.105- 110)
3.2- Vẫn đỀ vận dụng mô hình VNEN vào thực tỄ đạy học
“Mô trình trường học mới tại Việt Nam” (VNEN), như đã giới thuyết, lá
một dự án đăng được thực hiện tại các đường đăng kì thí điểm; Bộ Giáo dục và Dio tao có chủ trương cho phép các trường không nằm trong dự án có thể học
tập những yếu tế tich cực, phù hợp với cơ số, địa phương, Chính vì vậy, khi nói
tới vận dụng quy trinh VNTNM vào dạy học theo CT Ajg# văn hiện hành, chúng ta
can Linh dung cd 2 loại hoạt động liên quan đang điển ra trong thực tế
Trang 12Một là, việc tldết kế biên soạn tải liệu Hướng dẫn học Ägỡữ vốn 7 vẫn
đang được tiếp diễn theo mô hình VNEN
Hai là, việc vận dựng mô hính này một cách “tự phát” cũng đang diễn ra
ở nhiêu trường phố thông, với sự khuyên khích của cơ quan chủ quản:
Chúng lồi thầy, việc vận dụng VNEN đổi với gác trường ngoài dự án là công việc hoàn toàn khả thi, tuy nhiên, cần cỏ những nghiên cứu khoa học để
công việc đó được đảm bảo chắc chắn về tính hiện quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1- Đổi lượng:
Dé tai nay chon đổi tượng nghiên cứu là quá trình dạy học văn bản nhật dựng ở THƠS, tập trung vào trọng điểm là quy trình đạy học
3.3- Phạm vị nghiên cửu:
a- Về lí thuyết, để tài chỉ vàn dụng kết quê nghiên cứu của các chuyên
ngành: Tàm lí học, Giáo duc hoe, Li luận vá phương pháp dạy học bộ môn
Ngữ văn để để xuất các biên pháp đổi mới quy trình dạy học văn bản nhật
dụng ớ lớp 7 mà không bản tới các vẫn dé lí thuyết có liền quan
b- VỀ thực tiễn, chúng tôi chỉ tiền hành khảo sắt và thực nghiệm tại Trường Cao đẳng Múa Việt Nam và 03 trường THƠS thuộc địa bàn Thành
phố Hà Nội
Trường THCS Lê Quý Đôn
à Trường THCS Hai Bà Trưng, Trường THƠS Nghĩa Tân,
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích
Xây dụng quy trình đạy học các bài đọc hiểu văn bản nhật dụng trên tỉnh thần ủng dụng mô hình trường học mới Viet Nam (VNEN)
4.3 Nhiệm vụ
a- ác định cơ sở khoa học, gêm cơ sở lí luận và cơ sở thục tế để đề xuất
quy nhủ đạy bọc đổi với các bài học văn bản nhật dụng ð lớp 7 theo hướng
ting dung VNEN
Trang 13b- Để xuất quy trình dạy học cáo bài học văn bản nhật dụng ở lớp 7
e- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tỉnh khả thị và tính hiệu quá của quy trình đề xuất
8, Phuong pháp nghiên cứu
Đổ đại được mục dich trên, luận văn đã sử dụng mội số phương pháp
nghiên cứu sau đây:
$.1- Các phương pháp nghiên cứu Ìš luận, gồm: phân tích— tổng hợp
Phương pháp này được sử đựng khi nghiên cứu cơ sở lí hiện nhằm phân tích và
tổng hợp các công trình nghiên cửu, các quan điểm đổi mới giáo đục, các phương,
pháp dạy học biện đại, các phạm trủ, khải niệm liên quan tới luận văn, Phương,
pháp này còn được sử dụng khi nghiền củu cơ sở thực tiễn, phân tích đặc điểm nội
dụng của các bài học về văn bản nhật đụng trong CT Ngữ văn 7, từ đó nit ra
những kết luận cân thiết cho việc đề xuất quy trình dạy học các bài loại này
5.2- Các phương pháp nghiên cửu thực tiễn, ôm:
a- Quan sát sự phạm là phương pháp được dùng để nghiên cứu quả trình
dạy học, trong đó chú yếu là hoạt động của GV và T8;
b- Điều tra là phương pháp được sử đụng đề tìm hiểu thực trạng dạy và
học các bài đọc hiểu văn bán nhật dụng trong CT
o- Thực nghiệm là phương phúp sử dụng để dạy học thủ nghiệm nhằm kiểm
tra tỉnh khá thủ và tính hiệu quá cũa các quy trình đã được hiện van nay đề xuất
6 Bé cục để tải
Ngoài phân mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, nội đưng chỉnh
của luận văn gồm ba chương
Chương 1- Cơ sở khoa học cúa việc vận dụng quy trinh VNEN vào dạy
học đạc hiểu văn bản nhật đụng ở lớp 7
Chương 2- Dễ xuất vận dụng quy trình VNEN vảo dạy học đọc hiểu van
bản riậi dụng theo CT Ngữ văn 7
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm!
Trang 14CHƯƠNG 1- CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC VẬN DỰNG QUY TRINH
VNEN TRONG DẠY ĐỌC HIỂU VAN BAN NHẬT DỤNG Ở LỚP 7
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1- Một số khỏi niệm
a- Qiợ trình bài học
Trong Giáo đực học, khái miệm “quả trình dạy học” (Tiếng Anh:
Teaching, process) dược sử dụng rất phổ biển Cụm từ này cũng cỏ thẻ được
ding theo nghia hep hon đề chỉ “quy trình đạy học”
Với từng bài học cụ thể, iệc sắp xếp cầu trúc nội dung vả các thao tác
tiên hành còn được gọi là “quy trình bải lọc” Trong Z4 luận đạp học, có người gọi đầy là “lö-gie bài học” [9, tr.34]
Trong sách GV Nei van 7, đây là mục HI của mỗi bài học, gọi là “tiến
trinh tổ chức cáo hoạt động day hoc” [14, tr 6]
Đề hiểu rõ hơn khải niệm này, cẳn đi vào khảo cứu một số tít điền
Trong từ điển Hếng Việt, “quy tril” có nghĩa là “chương trình đã được
quy định" [19]
Trong từ điển Hán Việt, “quy” được hiểu là: khuôn phép, lệ [18- tr.548],
còn “trình” được giải thích là: 1) khuôn phép (VD: chương trình); 2) kỳ hẹn (VD: khóa trinh) v.v [18, tr 400]
Nhu vay, “quy trình” có thể được hiểu là một cung đoạn của quá trình
dạy học được quy dinh về mặt tổ chức, được cầu trúc một cách khoa học
“Quy trình bái học” là việc tổ chức, sắp xếp trong phạm vi một bài học những
kiến thức, kỹ năng hoặc những hoạt động, thao tác của thầy và trò
G8 Nguyễn Thanh Hùng trong cuốn X7 năng đọc hiểu văn gọi day là
“mô hình” hay “thiét ké giờ dạy” [10, tr108-109] Đây dường như chỉ lá
những từ ngữ được sứ dụng thông thường, không có ý đúng như thuật ngữ
GS Phan Trọng Luận trong Phương pháp đạy học văn tập 1 đã sử dụng
những cách gọi khác nhau, mang tỉnh thuật ngữ, rhw “câu tao mét gid day
Trang 15bọc” [11, tr 260] “mô hình thiết kế bài học”, “bầu thiết kế giờ học” v.v Táo
giá cho rằng: "Bản thiết kể giờ học không phái là đề cương nội dung can truyền thụ qua lời diễn giải của ŒV Mội dưng co bản chính yếu của của một
giờ học tác phẩm văn chương bao gồm lai thành lễ hữu cơ Một là, những tình huỗng được đặt re từ nội đụng cửa tác phẩm phủ hợp với trình độ và đặc diễm tiếp nhận văn chương của lớp học Hai là, song song, tmg hợp với nội
cùng trên là một hệ thông thao tác được GV sắp xếp hợp li, nhằm từng bước hướng dẫn 115 tự xử lí đề tiếp cận và chiếm lĩnh tác phẩm một cách sang tao
To đỏ tạo được ở chủ thể H8 mội sự tự phát triển toàn điện” [11, tr.299-300]
b- Doe hiéu
Đọc hiểu là thuật ngữ được dùng đề chỉ hoạt động tiếp nhận văn bản cửa
bạn đọc là 115 trong nhà trường
Theo GS Trần Đình Sử, “đọc hiểu" là giai đoạn tiếp nói “giảng văn” và
sau đỏ là “phân tích tác phẩm văn học” trong nhà trưởng
Tác giả chỉ ra sáu nội dung của đọc hiểu tác phẩm văn học như sau:
(1) Dẹc là hoạt động tâm lí nhằm giải mã văn bản (gồm chuyên mã văn
bản và giải mã văn bản)
Ø) Đẹc là hoạt động tìm nghĩa, và là hoạt động cám thụ kết hợp với tư
duy thẩm kiến lạo ¥ nghia,
(3) Doe là hoạt động mang tỉnh cá thể hoá cao độ, gắn với trinh độ, cả
tính, trí tuệ của người đọc
(1) Đọc là hoạt đông sáng tạo
(5) Đọc là quá trình đối thoại với tác giá và công đẳng (tỉnh liên chủ thể,
tinh hop tac)
(6) Dọc là xử lí mêi liên hệ giữa văn bản đang đọc với trường văn bản xung quanh (tinh liên văn bản, hoạt động liên kết văn hoá) [15]
e- Văn bản nhật dụng
Trang 16Thuật ngữ “văn bảu nhật dụng” được đưa vào CT và SGK từ năm: 2006
Theo cuốn Làm vấn của PG5 T8 Dễ Ngọc Thông (chủ biên), “văn bản ứng
dựng” hay “văn bản nhật dựng” (everyday tex0 là một trong 6 kiểu văn bản được đưa vào nhà trường, nhưng không cùng loại với 5 kiểu văn bản khác, vì
bẩm thân nó bao gầm nhiều kiểu văn bản: văn bản hành chính- công vụ, vẫn bản thông kẻ, quáng cáo; thư, điện chúc mửng, v.v Nó còn được gọi bằng,
những tên gọi khác như: văn bản thường nhật, văn bản diéu hành, văn bản hành chỉnh- công vụ,v.v Theo cuốn sách này, văn bản nhật dụng có các đặc
điểm sau đây:
dụng (thường là hỏi kí, nhật kí, thư từ, ) đã được đưa vao CT Cách hiểu vấn
ban nhat dung trong CT Doe hiểu cũng thống nhật với khái niệm này trong,
CT Làm văn, tuy nhiên các văn bản nhật dụng được ding trong đọc hiểu thường chỉ bao gồm một số văn bản thuộc nhật kí, hồi kú, thự từ, truyện ngỗn, mà không có các dạng văn bán hanh chinh nhu bdo edo, don từ
1.1.2- Mô hình trường học mới Liệt Nam (UNEN) và quy trình bài học của VNEN
Như đã giới thiệu, “Mô bình hưởng bọc mới trì Việt Nam” (VNEN) là
dự án đang trong giai đoạn thí điểm với khoảng 2000 trường trên cả nước
tham gia Mô hình nảy được khởi xưởng từ Columbia vá hiện nay, sau gần ba
mươi năm phát triển, đã raỡ rộng địa bản ra nhiều nước khác trên thế giới
được xác định là phủ hợp với những nước đăng phát triển như Việt Nam,
Trang 17Mô hình này có những lợi thể trong việc tạo không khí dên chủ ương lớp
hoe, trong nhà trường; tạo xiểm hứng thú cho 119, đám bảo cho IIS “mai ngày đến trường là một ngày vui”: đặc biệt nó có khả năng tạo điều kiện tốt nhất để
HS lành thành và phát triển các năng lực và phẩm chất cần thiết rhưc tự lập,
hop tac, sing Lao, fu tin,
Mô hình trường hợc mởi Việt Nam (VNEN) có nhiều nội dung: từ tổ
chức lớp học đền thực hiện đạy học theo quy trình mới, trong đó, quan trọng,
nhất là biên soạn và thục hiện tải liệu /fướng đẫn học các bộ môn
Sau đây là quy trình 3 bước của bài học theo VMEN ở cập THƠS
(À) Hoạt động khối động
Mục đích của bước này là giúp IT8 tạo ra hứng thú để 11S bước vào bải
học mới; huy động vồn kiến thức và kĩ năng để chuẩn bị tiếp nhận kiên thúc
và kỉ năng mới
Œ) Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục địch của bước này giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua
hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ
Các trì thức ở hoạt động này thuộc câ ba phân môn trong SGK hiện hành:
Đọc - hiểu, Tiếng Việt và Tập làm văn, được tiền hành theo trinh tự sau:
© Doc vin bin
Mục nảy yêu cầu HS đọc, có mục Chứ thích GV cần giao nhiệm vụ cho H8 đọc trước ở nhà, đến lớp chỉ dọc một đoạn hoặc bài ngắn và một vài lưu ý
trong chú thích
® Tim hiểu văn bản
Sách Hướng dẫn học Ngữ văn thiết kế các bài tập/ nhiệm vụ cho HS khi tìm hiểu văn bản theo một số hình thức dưới đây:
— Sử đụng một số câu hỏi tập hợp thành một bài tập/ nhiệm vụ lớn hơn
— Thiết kế các bài tập trắc nghiệm, kết hợp tự luận
~ Thiết
các hoạt động kích thích khám phá, sáng tạo
Trang 18Nội dụng các bài tập/ nhiệm vụ trong mục này nêu lồn các yêu cầu tìm
hiểu vẻ nội đụng, nghệ thuật, đặc điểm thả loại của vấn bán
Cáo hoạt động của HS trong mục này gầm: hoạt động cá nhân, hoạt động,
nhôm, một số trường hợp có thể có hoạt động chung cả lớp
+ Tích hợp kiển thúc Tiổng Viet
Tich hợp với nhiệm vụ tìm hiểu văn bản, một số bài tập/ nhiệm vụ yêu câu T8 tìm liễu các kiến thức hồng Việt
Cáo khải niệm thuộc ngôn ngữ học được giảnn tải, chuyển hoá thành
dạng kĩ nắng, giúp H3 dễ tiếp nhận hơn
Các mục Ơi nhớ trong SGK cũng được chuyển hoá sang bải tập củng
cổ hoặc một phú ý mang tỉnh tham khảo
+ Tích hợp kiến thức Tập làm văn
Các kiên thức tập làm văn cũng được đạy tích hợp với đọc - hiển và tiếng Việt Cĩmg như phần kiến thức tiếng Việt, những nội dụng H Huyết tập làm văn được giãm tấn và chuyển hoà tránh kĩ năng,
Lưu ý:
— Khi tiển hành dạy học đọc - hiểu, cán đặc biệt lưu ý không biển mục này
thánh giờ giảng văn, thuyết trình, bay vấn đáp, như cách dạy lọc truyền thông
— Với những kiến thức Tiếng Việt và Tập làm vău, GV cũng không dùng,
phương pháp diễn giáng mà thông qua các bài tập; nhiệm vụ để HS tự giải
quyết
(C) Tioạt động thực hành
Mục đích của hoạt động này là cũng cổ và rên luyện kĩ năng cho HS
thông qua hệ thông các bài tập/ nhiệm v11
Các bài tập/ nhiệm vụ trong phần thực hành cũng theo trình tự: đọc -
hiểu văn bản, tiếng Việt vá tập làm văn
() Hoạt động ng đựng
19
Trang 19Mục đích của hoạt động ứng dụng là giúp HS sử dụng kiến thức, kĩ răng
đã học để giải quyết các vẫn đề, nhiệm vụ trong thực tế
Với sách Eiướng dẫn học Ngữ văn THƠS, hoạt động mg dụng được thiết
ké cho HS lam việc ở nhà
Co bài lập ứng dụng gầm các loại:
Vận dụng kiến thức đọc - hiểu để giải thích, phân tích một hiện tượng,
văn học, văn hoá khác tương từng Vị dụ: giải thích câu tục ngữ, phân tich bai
ca dao, nên ÿ kiển về một hiện tượng văn hoa,
— Vận dung kiến thức, kĩ năng tiếng Việt để giải quyết một số van dé, như: giải nghĩa, tìm từ loại, xác định cấu tạo từ, trơng các hiện tượng ngôn
— Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tập làm văn
Phan tmg đụng vẫn có thê sử đụng trong hoạt đồng trên lớp, nền thây cần
thiết và có thời gian; giữa Joạt động thực hành và Hoạt động ứng dung cd
mỗi quan hệ lĩnh hoạt, không cửng nhắc
(Z) Hoat ding bé sung
Mục địch của hoạt động này là tiếp tục mở rông kiến thức, kĩ năng cho HS
Nội đung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ gốm:
— Đọc thêm các đoạn trích, văn bản có liền quan
Trao đổi với người thân vẻ nội dưng bái học, như: kể cho người thân nghe về câu chuyện vừa học, hỏi về ý nghĩa của cân chuyện,
— Tìm đọc trên in-tơ-nét một số nội dung theo yêu cdu
Cáo nhiệm vụ trong hoạt động bổ sung cũng được thiết kế cho HS tự làm
việc ở nhá Mục đích của VXEN là đưa các thành viên gia đình và xã hội vào
quá trình học tập của các em; đổng thời, yêu cầu các em sử dụng in-to-net 48 kết gắn với xã hội rộng lớn
Với 5 bước hoại động trên, sách Hướng dẫn học Ngữ văn 6ö VNEN tiiải
kế các loại hoại động của T8 bao gồm:
11
Trang 20a Hoạt động cả nhân
b Hoạt động cặp đôi
o Hoạt động nhóm
4L Hoạt động chung cả lớp
ø Hoạt động với công đồng,
Dạy học môn Ägữ văn cap THCS theo VNEN là sự tiếp nỏi quá trình
đạy học môn Tiếng lệ: của dự án nay ở cấp Tiểu học Quy trình bai học 5 bước của bài học ở TIICS 1a sự phát triển của quy trình 3 hước ở Tiéu học
(gồm: fiogt động cơ bán, Hoại động thực hành và TToại động ứng dựng)
1.1.3- Đặc đim cũu văn bản nhật dụng và các bài đục vẫn bản nhật dụng ở lắp 7
1.1.3.1- Dặc điểm và các dạng thức của văn bản nhật dựng
a Dae điềm của văn bản nhật dụng
Mặc dủ có nhiều loại phong phủ nhưng theo các nhả chuyên muôn, văn
bản nhật dụng có những đc điểm chung như sau:
(1) Tỉnh phế cập: Tỉnh phổ cập của văn bản nhật dựng thể hiện ở mực
đích và phạm vi sử đụng chúng Mọi lĩnh vực hành chính xã hội và mọi công
dân ở các lửa tuổi khác nhau, nghề nghiệp khác nhau, vị trị xã hội khác mưu đến íL nhất liên quan với cáo văn bản thuộc loại này, Đẳng lhời những
nội dung được nhắc đến trong các vần bản này đều liên quan đến những sự
việc hàng ngày diễn ra trong đời sẵng xã hội của con người
(2) Tính thực dựng: Cáo văn bản nhật đụng được sẵn sinh đo nhu cầu xã
Hội nhất định, gắn với cáo nuôi quản hệ giao tiếp giữa người với người trong xã
hội Mỗi loại văn bản là sự trình bày những, nhu câu, nguyện vọng, những công,
việc và kết quả đạt được hoặc những thông tin cân thiết của cá nhân hay tập thể
(3) Tính thông tim: Mỗi vấn bản nhật đựng đều chữa đựng một nội dung
thông tín cụ thể, xác thực, gắn với nhủ cầu, nguyễn vọng của người soạn thảo Nội dụng thông tin chính là điểm cốt lõi của văn bản nhật dụng Đỏ là nội
12
Trang 21dung 1à người viết muốn trình bảy, để đại và người nhận 1uuổn thu hiểu,
năm bắt, Do vậy có thể nói, nội dung thông tin là những mục đích quan trong
của vến bản nhật đựng
(4) Tỉnh quy phạm: Co thé noi văn bản nhật dụng là phương tiện tác
động nêng lẻ của pháp luật đến các quam hệ xã hội Do vậy, các văn bản được
ban bành theo chức năng pháp lí là sản phẩm của quá trình áp dựng, cụ thể các quy phạm pháp luật trong quản lí nhà nước và trong lĩnh vuc hanh chính xá
hội Tính quy phạm được thể hiện ở những quy định về nội dung và cách thức
trình bày được coi là khuôn mẫn, bắt buộc mợi người phải Luân theo khi soạn thảo những văn bản nảy [18, tr 280],
Chú ÿ: Mặc đù riêu 4 đặc điểm của văn bản nhật dụng, nhưng trên thực
tế, chỉ có tính phổ quát và tính thực dựng là những đặc điểm gắn liền với các
loại văn bân nhật dụng Còn nh /hông sin thì chỉ phù hợp với các văn bên thông tin, tình guy phạm thì phủ hợp với các văn bản hành chính- công vụ
Van bản thông tin và văn bản hành chính- công, vụ là 2 loại chiếm tỉ lệ nhiều
nhất trong văn bản nhật dụng,
Ð Các dạng thức của văn bản nhật đụng
Quan niệm về văn bán nhật dụng, văn bản ứng đụng hay văn ban hành
chỉnh đến nay vẫn còn nhiều điểm phưưa thống nhật
Theo nội dụng, các thể thức văn bản được dạy trong nhả trường từ Tiểu học đến THPT, vấn bán nhật đựng bao gềm một số kiểu truyền thẳng vả một
số mới được bế sung:
au ban hank
b.1- Cáo kiểu văn bản truyền thống gồm các dạng thức
chinh- công vụ, văn bản sinh hoạt như: đơn, thư, hợp đồng, biên bán, tường,
trình, thông báo, bản tổng kết
b.2- Một số văn bản bỗ sưng, gồm:
~ Kiến nghị, thư- điện chúc rừng, tín nhắn,
~ Kế hoặch cá nhân, thời gian biểu, danh sách lớp;
13
Trang 22- Quảng cáo, phỏng vấn, bản tin,
- Tiểu sử tóm tắt,
- Để cương điễn thuyết;
- Hải kí, nhật kí, phú chép, truyền ngắm,
Luu y, vấn bản nhật dụng rất đn dạng, Thuộc các phong cách nhớ: vấn
bản hành chính, vẫn bản thẳng kê, văn bản nghệ thuội, , thâm chi ching
cũng có thể thuộc về các kiểu văn bản: # sự, miều tả, biểu cảm, thoát minh, Tuy nhiên, chúng không bao gềm tất cả các loại văn bản thuộc các
phòng cách kể trên, mà chỉ gồm nhữmg van ban mang cae dic điểm chúng của
văn bẵn nhật đụng, trong dò chủ yêu là tỉnh thực dụng
Sở đi có các dạng bổ sung là vì trong quan miệm dạy học mới, các văn bản không chỉ đừng lại ở các kiểu “hàn lâm” mà gắn chặt với thực tế cuộc
sống, nhất là cuộc sống thị trường, hiện đại
1.1,8.2- Các văn bản nhật dụng trong C7 Đọc hiểu ở THCS
Theo SƠV, văn bản nhật dụng được dựa vào CT Ngữ văn THƠS với một
số nội dung chinh như sau:
Lớp 6: Tập trung vào một số văn bản viết vẻ các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh và thiên nhiên, môi trường,
chiến tranh, giữ gìn hòa bình và tỉnh hữu nghị giữa các dân tộc, vẫn đề hội
nhập và phát triển, bão vệ bản sắc văn hóa đân tộc
Trang ŒT Dẹc hiểu của Ngữ văn 7, các văn bản sau đây được coi là vấn
bán nhật dựng:
a Công trường mở ra (hồi kÙ (luân 1)
14
Trang 23b Me 163 (di ki) (tuân 1)
© Cuộc chia tay của những con búp bê (truyện ngắn) (tuần 2)
d Ca Thuê trên sông Hương (bút kÔ (tuần 28)
Xét về mặt văn học, các văn bậm trên đều thuộc các thể loợt khác nhau như: truyện ngắn, hỏi kì, bút kí: tuy nhiên, cúng đều là những văn bản dùng
trong “nói viết hàng ngày”, mang tính thực dụng cao nên sách Hướng dẫn GV gọi là văn bán nhật dụng [14, tập 1, tr 6]
1.1.4- Đặc điểm tâm sinh lÍ 11S lắp 7 liên quan đếu việc ấp dụng quy Đình bài học VNEN vào dạy đọc hiểu văn bãn nhật dụng
Theo cae nha Tam li hoe su pham, HS THCS noi chung và HS lớp 7 nói
riêng có những đặc trưng tâm lí rất rõ rệt Dây là lứa tuổi vừa bước qua thời thơ ấu, đang chập chững bước vào cuộc đời Người ta thường gọi đây là “tuổi
teen”- lửa tuổi đậy thị, trôi vị thành niên, tuổi của nhiễu mộng mơ, nhiều thay
đổi đột biên về tỉnh cách
Về trì giác, HS THC8 nói chung và lớp 7 có độ nhạy cảm tốt hơn so với
lửa tuổi tiểu học Các em dễ dàng nằm bắt những khia cạnh tỉnh tổ của tỉnh
cảm, qua các hành vi, lời nói Từ đây có thể suy ra rằng, TS lớp 7 cỏ thẻ nhận biết tết hơn vẻ những quy định, tỉnh quy tróc của văn bản, cfng như nhận biết tỉnh thuết thực của cáp văn bản nhật dụng
Về tư duy, HS lớp 7 thuộc lửa tuổi vị thành niên, một mặt có thể hiểu biết cáo trí thức pháp luật, văn hỏa- xã hôi thể hiện trong văn bản nhật dụng,
nhưng mặt khác vẫn chưa đủ khả nàng để làm chũ các trị thức đó Đây lâ giai
đoạm tự duy của cáo em để có những biển động, các em đang tìm biểu thế giới xưng quanh một cách tích cực, tuy vậy nêu không được định hưởng đúng dẫn,
nhận thức của các em vẻ thẻ giới xưng quanh dễ đẫn đến những điều cực doan Déi với một số em, tri thức sách vở giip cáo em có hiểu biết nhiều về
cuộc sống, nhưng vấn thiểu rất nhiều kinh nghiệm, sự từng trai edn thiết để
Trang 24tiếp thu văn bản nhật dụng một cách đúng dau Cần định hưởng để các cúi
phát triển đứng hướng
Về tình cảm, cảm xúc, 118 THCS nói chưng và HS lớp 7 nói riêng có
link nhay cam, dé bi kich thieh, giau mong mo Mie du vay, cimg đã có sự
xuất hiện của tâm lí yêu thích thực tiến trơng lửa tuổi vị thành miền Do đó, có
thẻ suy ra rằng, khi tiếp xúc với văn bản nhật dụng, một số H5 có thể lĩnh hội
được tỉnh thực dụng của nó, nhưng một số khác có thể sẻ phản ứng vì tâm lí thích những gì lắng mạn, mơ mộng, xa xăm, có thể trái với tỉnh thực dụng
trong văn bản ứng đụng, Cần có những sự định hướng phủ hợp đề các em có thể gắn bé hơn những trỏc mơ lãng mạn với cuộc sóng thục tại
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.21- Mục đích, nội dung, PPDIT phần đọc hiểu văn bản nhật dụng & lấp 7
1.2.1.1- Mục địch, nội dụng phân đọc biếu vấn bản nhật dụng ở lớp 7
CT, SGK Ngữ văn 7 đã giới thiêu các văn bản nhật dung sau:
- Công trường rỡ ra của L4 Lan
- Me tôi (rich những tâm lòng cao cả) của Ét-môn-đô do- A- mi-xi
- Cuộc chỉa lay của những con búp bê của Khánh Hoài
- Ca HuỄ trên xông Hương của Hà Ảnh Miủi
Bên văn bản trên được học trong 5 tiết Bài Ì: Cổng trường mở ra và Mẹ đãi ( tiếu; bài 2: Cuộc chỉa tay của những con búp bề (2 tiết, bài 28: Ca Huế trên sông Hương (1 tiết)
Mục đích chúng của các vău bản nhật dụng được đưa vào ỚT nhằm bd sung vén kién thite trong phân môn Đợc hiểu, đưa phân môn nảy nói riêng và
môn Ngũ văn nói chung đến gân hơn, trực tiếp hơn với thực tiễn cuộc sống Lau nay, dạy văn trong nhà trường thường van chi tinh đến các văn băn giàu
tỉnh nghệ thuật mà chưa tỉnh đến những văn bản thực dụng, hàng ngày Điều
đó khiến cho nội đúng đạy học có phẩn tách rời cuộc sống, nhất là cuộc sống
16
Trang 25làng ngày của các en, Đó là do bên chất ước lệ và cách điệu của hình tượng,
nghệ thuật, trong chừng rực nhất định, cần phái khải quát hóa, trừu tượng hóa thea phương pháp của nghệ thuật để hính tượng đạt tới những giá tri phd
cập hơm Cho nên, nêu chỉ quan lầm đến văn bữn nghệ thuật thuận túy sẽ dẫn đến thiêu sốt như vữa nêu Hơn nữa, những văn bứm thật dụng được đưa vào
CT không phải là những tác phẩm thiểu tính nghệ thuật
Ngoài những mục đích chung, mỗi vần ban nhật dụng được đưa vào CT
còn có một mục đích riêng,
Van ban Công tường mở ra gÌủ lại tầm trạng, của tột người rúe trong,
một đêm chuẩn bi cho con bước vào ngày khai trường đầu tiên Bài học này
giúp 115 tầm hiểu vá phân tích tâm trạng người mẹ, qua tâm trạng này mã thấy được tình cảm và tấm lòng người mẹ đối với con cải, từ đó 115 liên hệ với
chỉnh bân thân
Văn bản Aứẹ tôi là một bài văn mang tính đạng truyền nhưng lại dưới dạng một bức thư Có chuyên xảy ra nhưng phản chính vẫn là tâm trạng và
những suy nghĩ của người bổ qua bức thư gửi cho cơn- người đã phạm lỗi
Bài học này giúp HS thấy được công lao và tính cảm của người mẹ có ý nghĩa
thé nao đối với người con cái HS có thể tự liền hệ và kiểm tra thải độ và tình cắm của bản thân đổi với cha mẹ của 1rình
Văn bản Cuộc chỉa tay của những con búp bề cò đề tài quyền trẻ em Bài học giúp HS thấy được những tình cảm chân thánh, sâu nặng của hai anh em
trong câu chuyện; cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ
chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bắt lụnh, đồng thời biết cảm thông với
những người bạn ấy
Văn bản Ca 7ô trên sông Thang giới thiệu sản phẩm văn hỏa của một địa danh nổi tiếng với dòng sông TTương tho mộng Văn bản nảy giúp T15 thấy
được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hóa ở Có đô Huế, một vimg đân ca với
những cơn người rất đối tài hoa
1
Trang 261.3.12-PPDH dục hiểu văn bản nhật dụng theo CT Ngũ văn 7 hiện hành
a Một số PPLMI chủ yếu
- Thuyết trình là trình bày một tài liện hoặc tổng kết những trì thức trong
quả trình tổng hợp thực liên đề tài Phương pháp nay eo những ưu điểu là: cho phép truyền đạt những nội dụng lý thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa
dựng nhiêu thông tin má người học tự mình khéng, dé dang tim hiểu được một
cách sâu sắc Ví dụ: khi đạy bai ban Cuộc cÌHa tay của những con búp bê, GV cần cung cấp cho ITS những thông tin về quyên trẻ em, trẻ em có quyển được
di hoc Hay khi day hoe bài Ca Đuế trên sông Hương QV có thể cũng cấp thêm thông tin về ca Huế và sông Hương thông qua phương pháp thuyết trình
Ngoài ra, phương pháp này còn giúp IIS nắm được hình mẫu về cách tư duy lồ-gic, cảch đặt và giải quyết vấn để khoa học, cách sử dụng ngôn
ngữ để diễn đạt những vân để khoa học một cách chỉnh xác, rõ ràng Tạo điều
kiện thuận lợi tác động mạnh rnẽ đến tư tưởng, tình căm của người nghe qua việc trinh bày tài liệu với giọng nói cử chỉ, điệu bộ thích hợp và diễn cảm
Tao điều kiện phát triển năng lực chú ý và kích thích tính tích cực tư duy của
người học, vì cò như vậy người học mới hiểu được lời giảng của giáo viên và mới ghỉ nhớ được bải học
~ Pần đáp là phương pháp GV khỏo léo đặt hệ thống côn hỏi dễ HS trả
lời nhằm gợi mở chọ H5 săng tỏ những vân đề mới, tự khai thác những trí
thức mới bằng sự tải hiện những tài liệu đã học hoặc từ những linh nghiệm đã
tích ly được trong cuộc sống, nhằm giúp HS củng cả, mê rộng, đào sâu, tổng
kết hệ thông hóa những trì thức đã hếp thủ được và nhữm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúp học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội trì thức
Phương pháp nay có tru điểm là kích thích sự chủ động trong tư duy của người học, qua đỏ II5 sẽ nắm bài kỹ hơn Ví dụ: Khi day bài Ca 7lué trên
xông Hương GV có thê bắt đầu tiết học mày bằng cách nêu câu hỏi nhằm huy
động vốn hiểu biết của HS về xứ Huế và các sản phẩm tỉnh thần của dân tộc
18
Trang 27như: Trước khi học bài này, cm đã biết gì về cỗ đỏ Huế? Hãy nêu một vải đặc điểm tiêu biểu của xứ Huẻ mà em biết?
- Luyện tập thực hành: Trong, mỗi văn bản nhật dung đều có những
phương phép điển đạt, kế chuyên được sử đụng kết hợp nhuằn nhuyễn với
nhau Trong quá trình dạy hoe, GV ein chỉ ra được táo giá đổ sử dụng những,
phương pháp đó như thể nào, có tác dụng gì để học sinh từ đó có thể học hỏi
cách sử dụng này
b Quy trình đạy học đọc hiầu văn bản nhật dụng lép 7 lnện bành
Hiện lại, quy Hình dạy học văn bản nhật dụng lớp 7 thường được xây dựng theo các bước sau:
Bước 1: Giới thiệu bài
Ở bước này, GV có thể bắt đầu bài học bằng cách nêu câu hỏi gợi mở
hoặc liên hệ với phần bài trước đây đã học
Bước 2: Tiên trùnh tổ chức các hoạt động
Bước này thường gồm 03 hoạt đông,
loạt động 1: Doc van ban va tìm hiểu phần chú thích ở phần nay, GV
nên đọc mẫu và có hưởng đẫn HS cach doc phủ hợp với từng văn bản cụ thể
trước khi phân tích, tim hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn H8 tìm hiểu văn bản qua hệ thống các câu hỏi
để từ đó cùng học sinh xây dựng nội dung bai hoc Dựa vảo hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản sau mãi bái đề nêu vẫn để cho HS tìm hiểu, trao đối
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện tập GV lần lượt cho HS tim hiểu
từng bài tập và nêu lên gác nội dụng cân thiết không đủ thời gian làn hết
thì hướng dan một bài tiêu biểu, số cón lại gợi ý và giao làm bài tập về nhà
1.2.3- Khảo sát kết guả đạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lắp 7
a Mục đích khảo sát
19
Trang 28~ Xác định thực tế hoạt động của GV (việu nắm vững ruục đích, nội dung
dạy học văn bản nhật dụng; các PPDII chủ yêu; các tài liệu và phương tiện dạy học khác)
- Đánh giá kết quả học lập của H3 (kiến thức, kĩ nẵng, năng lực vận
dụng, hứng thú),
b- Thời gian,địa điểm, số lượng và cách thức khảo sát
b.1- Thời gian: Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014
b.2- Phỏng vấn GV:
| Bia điểm phỏng vẫn GV được triển khai ở Trưởng Cáo đẳng Múa Việt
Nam và 3 tường THƠS thuộc địa bản Thành phổ Hà Nội là: Trường THC8 11ai Bả Trưng, Trường THCS Nghĩa Tân, Trường THCS Lê Quý Dồn
+ Số lượng GV tham gia phỏng van (bảng 1.1)
Ấy na
Tong 34 34 34
Bang 1.1- Théng ké dia ban, sé luong GV tham gia phỏng vẫn:
b.3- Khảo sát HS
+ Địa diễm số lượng HS tham gia khảo sát
+ Dia bàn điều tra, đánh giá đối với IIS cũng được tiển hành như với
GV, gồm các trường Cao đẳng Múa Việt Nam, Trường TIICS lai Bà Trưng,
Trường THCS Nghĩa Tân, Trường THCS Lê Quý Đôn (Bâng 1.2)
Trang 29
Ô |Phátrn| —
3 Trưởng THƠS Hai Ba Trung | 90 9ð 90
4 — Trường THƠS Lê Quý Đôn aS 85 RS
Tăng 1.2- Thông kê địa bản, số lượng HS tham gia khảo sắt
e- Nội dụng
e.1- Đảnh giá thực tẾ dạy bọc thông qua phiêu phóng vẫn GI
Phiểu phỏng vẫn gồm 8 câu trắc nghiệm và một câu hởi tự luận đề lây ý kiến tự do
Cáo câu trắc nghiệm: đặt ra vẫn để sau
Câu 1-2: Đánh giá nhận thức của @V về mục đích dạy đọc hiểu văn bản
những thuận lợi vả khó khăn của nhà trường khi dạy học văn bản nhật dựng
Nội dụng phiểu phòng van, xem phu luc 1)
¢.2-Danh giá kết quả học tập của 113 qua phiếu điều tra
Trang 30Phiểu điều tra uắc nghiêm dỗi với HS lớp 7 (đã học xong phần văn bản
nhật dụng kì 1) gêm 10 câu hỏi dạng lựa chọn phương án để trá lời, với những,
nội dung sau:
- Cầu 1, 2, 3, 4 nhằm đảnh giá mức độ nhận biết, sự thông liễu của HS
về đầu trung cũa văn bản nhật dụng, nội dụng và nghệ thuật của các vẫn bên nhật dụng, đã học
- Cân 5, 6, 7, 8 đánh giá năng lực vận dụng của IIS sau khi học xong
phan đọc hiểu văn bản nhật dựng ở lớp 7
- Câu 9 là câu hồi tự do về mức độ hứng thú của H8 khi học văn bản nhật dụng,
á Kết quả điều tra
đ.1- Kết quả phỏng vấn GV:
Kết qua phỏng vẫn GV vẻ thực trạng dạy học văn bản nhật đụng được
mô tả qua bảng sau (bảng 1.3)
Trang 313 Phương pháp thường dùng cia GV
khi dạy văn bản nhật dựng
4 Vẽ phương pháp đạy học phần li
thuyết
5 — Về tài hiệu, SGK phục vụ quả tình
(1) Về bả lời phiểu trắc nghiệm, đáng lưu ý
- Nhận thức của GV vẻ mục đích dạy lọc văn bản nhật dụng có 55% đạt
yêu câu, như vậy vẫn côn gần một rửa số giáo viên vẫn chưa nhận thức ding
về mục đích dạy học văn bản nhật dựng,
~ Vẻ phương pháp dạy học thường dùng của GV khi dạy học văn bản nhật
dụng : chí có 1⁄3 số giáo viên được khảo sát sử dụng các phương pháp dạy học
Trang 32dại yêu câu Đây là những văn bản có tỉnh ứng dụng cao nên kÌn đạy học cũng
cân có những điểm khác so với khi dạy các dang văn bán văn học khác
(2) Về câu hói tự do, đa số GV đều thông nhất ở những điểm sau:
- Tỉ số HS khá, giỏi trong phân môn Đọc hiểu nói chmg và Đọc hiểu
văn bản nhật dụng nói riêng, trong những năm gân đây bị giảm thiếu Tỉ số
HS dat mức điểm trung bình tương đối lớn, một bộ phận còn bị xếp loại yếu
kém
- H§ thường có cảm giác “sợ” khó khi học văn bán nhật dụng, dẫn đến mức độ tiếp thu bài tại lớp của các em bị hạn chế, các em học một cách thụ động, mấy móc và đổi pho
~ Một số GV gòn khó khăn trong khâu tổ chức, quản lí lớp học Điều này một phần do thời gian trên lớp còn hạn chẻ, GV không đủ thời gian cho HS
luyện tập, thực hành nhiều
- GV chưa thực ar “đân tư" cho tiết dạy, chủ yêu đạy chay theo kiểu đối
phó, đổ dùng đạy học cũng như các thiết bị hỗ trợ đạy học chưa được khai thác đúng mức
(3) Bên cạnh việc phỏng vấn qua phiêu, tác giá đẻ tải còn tiến hành phỏng vẫn trực tiếp đối với một số GV dạy Ngữ văn, dự một số giờ sinh hoạt
chuyên môn và một số tiết dạy về van bản nhật dựng ở Cao đẳng Múa Việt
Naw, Trường THƠ§ Hai Bò Trứng, Trường THƠS Nghĩa Tân, Trường
THCS Lé Quy Dén Xin được đưa ra một số nhận xét sau:
Thứ nhất, trong các giờ dạy văn bản nhật dụng, GV thực hiện theo nội đảng SGK và hướng dẫn trong SGV, trong do chủ
hạn chế tính năng động, sáng tạo và hứng thủ từ phía người học Việc giao bai
Trang 33tập về nhà do lan chế thời gian thực lành trêu lớp dẫn đến GV không có điều
kiện kiểm tra, giám sát việc tự học của 115
Thủ hat, trang các cầu hỏi luyện tập sau khi đọc hiểu vấn bản nhật dụng,
GV chưa xác định rõ mục tiêu cẩn đại của cáo bài tập Nhiều GV làm thay
phần của HS dẫn đến các em thường có thôi quen ÿ lại, gìn chép một cách
may moc
Thủ: ba, trong các giờ trả bài, GV mới chỉ tập trung sửa lỗi dùng từ, điễn
đạt ý mà chưa chú trọng rên các kĩ năng đọc hiểu văn bản Vì vậy khi đi vào
thực lành H8 lúng tổng, thâm chỉ không phân liệt được các loại vẫn bản,
không hiểu được sự bắp dẫn của văn bản nhật dung
d.2- Kết quả điều tra trắc nghiệm đổi vei IIS
Thêng kê kết quả điều tra năng lục đọc hiển văn bản nhật dung ctia IIS
Trang 34Nhận xéi
Qua số liệu thống kê che thấy:
- Nhận thức của HS đối với những kiến thức lí thuyết cơ bản về văn ban
nhật dụng đạt ở mửa tương đổi khá (100/ 340 HS chiếm 29%), Iuy nhiên kĩ năng thực hành văn bản nhật dụng của HS chiếm E lệ thấp (130/ 340 HS
(1) Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) là một dự án có nhiều tra
điểm, có thể vận dụng trong, dạy học ở tất cả các trường THƠS Trong phương, pháp đạy học của VNEN, quy trình day hoe là một nhân tố cần được tiếp thu
để vận dung vào đỗi mới phương pháp dạy học theo CT sau 201 5, vì nó đã tạo
cơ chế cho H8 tự làm việc, tuuận lợi lrong 1nục tiêu hình Hành các phẩm chất
vả năng lực cốt lõi cho H3
(2) Trong thực té, GV va IIS TIICS trong các bài đọc hiểu văn bản nhật dung đang gặp không ít khỏ khăn, đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu, nội dung va
phương pháp đạy học, giúp họ hứng thú hơn, cầm thấy thiết thực hơn trong việc lô chức các hoại động lọc tập
Trang 35CHUONG 2- DE XUAT VẬN DUNG QUY TRINH BAI HOC VNEN
VAO VIỆC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VAN BAN NHẬT DUNG Ở LỚP 7
3.1- Những nguyên tắc đề xuất
3.1.1- Bảm sát mục đích, yêu câu của CT văn bên nhật dụng lớp 7
Mục địch, yêu cầu của CT dạy học đọc hiểu văn bản nhật đụng ở lớp 7 là
sự cụ thể hóa mục tiêu dạy học phân môn Đọc hiểu nói riêng và môn Xgữ văn
ở THCS nói chưng, Dạy đọc hiểu văn bản nhật dựng, ngoài việc giúp 115 năm
vữmg đặc trưng thế loại, hiểu được đặc điểm nội dung, nghệ thuật của văn
Lân, GV còn phải quan tan bình thành vá phát triển năng lực hoạt động thực
tế cho H8 Nhiệm vụ liên hệ thực tế, liên hệ bản thân được đặt ra một cách
bức thiết hơn đối với văn bản nhật dụng so với các loại văn bản khác
2.1.2- Bảm sát đặc trưng vẫn bản nhật dựng
‘Van bản nhật dung dime trong doc hiểu cỏ đặc điểm chung với các văn bản nhật dụng khác, tuy nhiên, đó là những văn bản nghệ 1huật chứ không,
phái các văn bán hành chính- sông vụ hay văn bản thông kẻ, thương rnại,
De đó, nguyên tắc bám sát đặc trung của vân bán nhật dụng chỉnh là sự nhắn
mạnh tỉnh chất thực dụng bền cạnh tính chất nghệ thuật của các văn bản nảy
3.1.3- Tuân thì có sắng tạo mô hình bài hoc cia VNEN
Để tài này học tập mô hình bài học của VNEN nhưng cỏ sáng tạo Điều nảy thể hiện ở chỗ, nỏ vẫn giữ 5 hoạt động cơ bán trong mồ hình bài học của
VNEN, nhưng cách gọi tên cỏ khác, và hơn nữa, có thêm bước đánh giả ở
cuối mỗi bai hoc
2.1.4- Định hướng hình thành và phát triển phâm chất, năng lực cho HS
Mô hình VNEN cũng đã quan tâm dến việc “định hướng hình thành và
phát triển phẩm chất, năng lực cho IIS”, tuy nhiên định hướng này thực chất
là một xu hướng mới, là sự triển khai Nghị quyết 29-TW về “đổi mới căn bản
và toàn điện giáo dục Việt Nam”.
Trang 36Nguyên tắc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS trong quy
trình bài học trong luận văn này thể hiện ở chế:
- Phát huy tính dân chủ trong hoạt động đạy học
~ Tạo cơ chế để H8 được hoạt động,
~ Tạo điều kiện để kết gắm gia đình và nhà tường, nhà trưởng với xã hội
- Tạo điều kiện để H5 sử dựng công nghệ thỏng tin, khai thác internet, 3.2- ĐỀ xuẤt quy trình và khung giáo dn bài đọc hiểu văn bảm nhật
a) Aục đích của bước này là giúp ITS
— Tạo ra hứng thú để HS bước vào bài học mới
Huy động vén kiến thức và kĩ năng để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và
kĩ năng, mới Hoạt động này dựa trên cơ sở lập luận rằng: việc tiếp thu kiến
thức mới bao giờ củng dựa trên những kinh nghiệm trước đó Cho nên, hước nảy còn được gợi là “kih nghiệm” hay “trải nghiệm”
b) Mội đụng, hình thức khởi động
Hoạt động này có thê được thiết kế với những, nội dụng và hình thức sau:
— Câu hỏi, bài tập,
Trong mỗi bài học, Zoại động khởi động thường gốm 1-3 câu hôi, bài
tập Các bài tập này thường yêu cầu H5 quan sát tranh/ ảnh đẻ trao đổi với nhau về một vấn đề nào đó có liên quan đến bài học Cũng có một số bài lập
không sứ dụng tranl/ ánh mà trực tiếp ôn lại kiến thức đã học ở cắp Tiểu học, nhưng thiết kế đưới dạng kết nối hoặc những câu hỗi đơn giãn, nhẹ nhâng
— Thi đọc, ngâm thơ, kể chuyện, hát
Trang 37Một số hoạt đông yêu cầu HS đọc điu câm, ngâm thơ, kế chuyện hoặc
hát về chủ đề liên quan đến bài học Các hoạt động nảy trong một số trường hop được thiết kế thánh các cuộc thí nhằm tạo ra không khí sôi nổi, hứng thủ
trước khi tiên lành học bài mới
— Trỏ chơi
Một số trò chơi trong hoạt động khởi động giúp tạo ra hứng thú trước khi
vào bài học mới Các trỏ chơi này cing cé néi dung gin với mỗi bài học
Trang thực tế, việc thiết kế các trò chơi phù hợp với tâm li lứa tuổi, lại
gầm với môn học Ngữ văn quả là đang gặp nhiều khó khăn, vì @ THCS va THPT chưa có truyền thẳng thiết kế các trỏ chơi như vậy Tuy nhiên, trong
tương lai gân, có thể sẽ cỏ rất nhiều trò chơi được thiết kế một cách phong
phủ và sinh động
€) Tam ý
— Mục đích của phản khởi động chỉ giúp HS hình dung lại vốn kiến thức,
kĩ năng đã cỏ, không nên biển thành nội dung ôn tập nặng nể
Với mục đích gây hứng thủ, cân tránh đi quá xa chủ để hoặc quá kéo
dài khiến HŠ mệt mỗi, sao nhãng việc tiếp thu kiến thức mới
— C8 hai mục đích của khối động không chỉ đừng lại này mà vẫn
tiếp tụe trong suốt tiến trình của bài học Chẳng Tưm, sự hứng thủ sẽ còn được
sinh ra từ chính nội dung bài học, cũng vậy, những kiến thức mới sẽ giúp Hã gợi
lại những kiến thúc cũ Do đó, cần xác định đứng mục đích, mức độ yêu cầu
“Bước 2- Hình thành kiến thức mới
ga) Aục đích của bước này giúp HS tự chiêm lĩnh kiến thức mới thông, qua hệ thống các bái tập/ nhiệm vụ
b) Mội đừng và hình thúc của bài tập/ nhiệm vụ:
Các nội dưng chỉnh của hoạt động hình thành kiến thức mới có thể được
tiền hanh theo tinh tir sau
® Dạc văn ban va phan chủ thích
29
Trang 38GV có thể giao nhiệm vụ cho HS đọc trước ở nhà; đến lớp chỉ kiểm tra,
đọc lại một đoạn/ bài ngắn và lưu ý một vải chú thích (nếu cần)
© Tim hiéu vin ban
Cũng như trong mô hình VNEX, mục này có thẻ thiết kế các bài tập/ nhiệm vụ cho 118 khi tìm hiểu văn bản theo một số hình thức đưới đây:
— Sử đụng một số cầu hỏi tập hợp thành một bài tập/ nhiệm vụ lớn hơn
— Thiêt ễ gác bài tập rắc nghiêm, kết hợp tự luận
— Thiết kế các hoạt động kích thích khám phá, sáng tạo
Nội dung các bài tập/ nhiệm vụ trong, mục này nêu lên các yêu cảu tim
hiểu vẻ nội đung, nghệ thuật, đặc điểm thể loại của văn bản Với văn bản nhật
dụng, cần tập trung vào các nhiệm vu chink nhs sau:
~ Tìm hiểu xuất xử văn bã (lác giả, tác phẩm, lun cảnh sắng tác )
~ Tóm tắt nội dung, văn bản
- Phát hiện cầu trúc nghĩa của văn bản: từ ý nghĩa của đoạn, câu , khái quát hóa để tìm ra nội dung tư trởng hoặc chủ ý của tác giả
~ Phát liện đặc điểm nghệ thuật của văn bám, gắn nghệ thuật với thể loại (truyện ngắn hay but ki, tay but ), đồng thời gắn với đặc điểm của kiểu văn
bản (nhân mạnh sự gắn bó với các vẫn đề thực tiễn của văn bản nhật đụng)
- Cuối hoạt động này, nên có mục Ghi nhở để IIS chết lại kiến thủc
trong bài học
Khác với cách dạy đang thịnh hành luện nay là sử dụng phương pháp
vẫn đáp hay thuyết trình, quy trình này đỏi hỏi GV phải thiết kể các hoạt động
cho 113 đưới các hình thừc hoạt động cả nhân, hoạt động nhỏm, hoạt động chung cả lớp
c) Lent y
— Khi Hến hành dạy học đọc - hiểu văn bản nhật dụng, cẩn lồn trong
những khoáng tĩnh lặng, piúp HS tập trung tư duy, phat huy sáng tạo
30
Trang 39~ Trường hợp H5 không làm được bải tập nhiệm vụ, GV câu nghiên cứu
nguyên nhân và tim cách giải quyết Có thể kích thích lại hung thú hoặc ra
các bài tập/ nhiệm vụ khác, từ những bài tập để hơn, phù hợp hơn, rồi từ đó
nang dan su hiểu biết cũa cáo em
Bước 3- Thực hành
a) Myce địch của hoạt động này giáp HŠ cúng, có và rên huyện các kĩ năng,
đã có, hình thành những kĩ năng mới thông qua hệ thống các bài tập/ nhiệm
vụ
Đây là một nội dụng trọng tầm khác của bài học
b) Nội dụng và hình thức bài tập/ nhiệm vụ
Tioạt động thực hành gồm các bài tập/ nhiệm vụ yêu câu I5 củng cổ các
tri thức vừa học và rèn luyện các kĩ năng liền quan
Các bải tập/ nhiệm vụ trong Ffoại động thực hành tập trung hướng đến việc hình thành các kĩ năng cho HS, khác với các bài tập Hoạt động hình thành kiến thức mới hướng tới việc khám pha tri thức
Các kĩ năng trong phan thực hành bao gồm:
~— Nhận điện thể loại văn bản (Ghi nhớ đặc trưng thể loại, vận dụng các
đặc trrmg đỏ để nhận điện thể loại trong chính văn bản đang học),
— Nhận điện kiểu văn bản, báo gồm:
+ Ghi nhớ đặc điểm cúa kiểu văn bản nhật dụng,
| Van đựng các đặc điểm đó đế nhận điện văn bản nhật dựng trong chỉnh
văn bản đang học;
~— Phâu tích câu trúc nội dung văn bản, bao gdm
+ Xác định ý nghĩa của các cầu từ, doạn văn, ;
+ Khái quát hóa để tim ra ý nghĩa chủ đạo;
+ So sánh, suy luận để tìm ra tư hrởng của tác giả
— Phâu tích đặc điểm nghệ thuật của văn bản, bao gồm
1 Phái hiện lác dụng của các chỉ tiết nghệ thuật;
31
Trang 40+ Phát hiệu các chỉ tiết, yếu tổ nghệ thuật có giá trị nỗi bột,
+ So sảnh để tìm ra đặc điểm riêng của văn bản, phong cach nha van
oc) Lume yi
— Cae niém vụ trong Hoạt động thực hành cũng được thiết kế cho HS, không soạn dưới dạng côu hỏi vẫn đáp hay Lạo điều kiện cho GV thuyết trình
GV tránh lạm dụng gợi ý, hướng dan dé lam thay HS
— GV quan tâm đến từng nhóm, từng cá nhân I1S, không “khoản trắng”
các bi tập cho 115
— Cuối mỗi bái tập đều rút kinh nghiệm chúng (theo nhón hoặc Em việc
chưng cả lớp)
Bước 4- Ứng dụng
a) Mue dich cia hoạt động ứng dụng là giúp IIS sử dụng kiến thức, kĩ
năng đã học để giải quyết các vẫn để, nhiệm vụ trong thực tế
Thực tê ở đây được hiểu là thực tế trong nhả trường, trong gia đình và trong cuộc sống của HS
b) Aội dụng và hình thức bài tập/ nhiệm vụ
Trong SGK Ajg# vấn 7 hiện hành, các bải tập ứng dựng trong đọc hiểu văn bản nhật đụng còn rất đơn giãn
Chúng tôi có thể đưa 1a các hình thức ứng đụng chỉnh sau đây đối với