1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phương pháp dạy học biện pháp tu từ trong chương trình trung học phổ thông theo Định hướng phát triển năng lực

74 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp dạy học biện pháp tu từ trong chương trình trung học phổ thông theo Định hướng phát triển năng lực
Tác giả Lưu Minh Toàn
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Minh Diệu
Trường học Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dồng thời, khi xem xét lại thục tẻ dạy học hiện nay, ca GV wa ITS déu chua coi trọng phản kiến thức về các BPTT này đo dây là phần kiến thức không thi và chương trình học độc lập, chú y

Trang 1

DAI TOC QUOC GIA TIA NOI TRUONG DAI IIQC GIAO DỤC

LUU MINH HOAN

PHƯƠNG PHAP DAY HOC BIEN PHAP TU TI’

TRONG CIIƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PIIO THONG

THEO DINH HUONG PHAT TRIEN NANG LUC

KHOA LUAN TOT NGHLEP

NGANH SU PHAM NGU VĂN

Hà Nội — 2018

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

'TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC

PHƯƠNG PHẮP DẠY LIỌC BIỆN PHÁP TU TỪ

TRONG CHUONG TRINH TRUNG HOC PHO THON

THEO BINA HUONG PHAT TRIEN NANG LUC

KHÓA I.UẬN TỐT NGHIẸP

NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN

“Người hưởng dẫn khoa học: PGS ‘I'S Pham Mink Diệu

Sinh viên thực hiện khóa luận: Lưu Minh Toàn

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với những tình cảm và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên PGS.TS Phạm Minh Diệu Thầy là người đã trực tiếp hướng dan và tận

tỉnh giúp đỡ tôi trong một quá trình thực hiện khóa luận này

Tôi xin cảm ơn với các thấy cô khoa Sư phạm — Trường Đại học Giáo Dục dã

chí báo, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập vả thực hiện đề tải

Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ của các anh chị trong Trưng tâm thư viện Đại hoc

KHXH - NV, thư viên Mễ Trì và phòng Lư liệu trường Đại học Giáo dục -

DIIQGIIN đã tạo điều kiện đề tôi có những nguồn tư liệu bỗich

Tôi cũng xin cảm ơn đến các thây cô vả các em HS trường THPT Nguyễn Thị

Minh Khai — Hà Nội đã nhiệt tình hợp tác rong quá trình điểu tra, nghiên cửu và

thê nghiệm phục vụ cho đề tài

Trong quá trình hoàn thiên khóa luận không thế tránh khởi những thiếu sót, tôi

rất mong nhận dược những dóng góp chỉ bảo của thầy cô và các bạn để khỏa luận

hoàn thiện hơn

Tôi xin chan thanh cam on!

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm2018

Sinh viên thực hiện

Luu Minh Ioan

Trang 4

DANIIMUC VIET TÁT TRƠNG KHÓA LUẬN

Tr

Trang

Trang 5

DANII MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Mite dé lựa chọn các phương pháp sử dụng trong giờ 19

Trang 6

MUC LUC Trang

CHƯƠNG 1: CƠ SỬ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA DẠY HỌC BLEN

PHAP TU TU TIIEO DỊXH HƯỚNG PHIÁT TRIỀN NĂNG LỰC HS 12

1.2.2 Kháo sát thực tiến dạy học biện pháp tu tử trong trưởng THP† hiện nay — 18

CHƯƠNG 2: ĐÈ XUẤT PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BIỆN PHÁP ‘TU TU’ TRONG TRUONG THPT THEO DINH HUONG PHAT TRIEN NANG LUC

Trang 7

2.2.1 Dạy học biện pháp tu từ tích hợp với đọc — hiểu

2.2, Đề xuất một số phương pháp đạy học biện pháp tu từ cho HS THPỂ 26

2.3 Dạy học theo dự án (Phương, pháp dự án)

2.2.3 Van đụng mét sé ki thuat day học tích cực trong đạy học tu tử

2.2.3.1 Kĩ thuật chúa nhón

3.2.3.2 Kĩ thuật đặt câu hồi

CHƯƠNG 3: THIẾT KÉ GIÁO ÁN TITỬ NGIHỆM

3.1 Giáo án theo hướng tích hợp với đọc - hiểu

KET LUAN VA KHUYEN NGHI

TẢI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chon dé tai

Các biện pháp tu từ là một nội dung quan trọng trong ngôn ngữ học được đưa vào CT Ngữ văn ở THPT từ xua tới nay Theo quan niệm đối mới giáo đục, những bại học về các BPTT sẽ đóng vni trò quam trọng trong việc hình thành các răng lực

thấm mỹ, năng lực giao tiếp cho IIS Dây là phân nội dung giúp 1T8 có được kiến

thức nền đẻ khám phá và học tập các tác phẩm ở mức độ lương đổi khỏ

Tuy nhiên, trong thực tế ở trường THPT thì việc dạy học các BPTT sòn tổn tại nhiều vẫn đẻ chưa được giải quyết Vả một trong những nguyên nhân ảnh hường

đến hiệu quả cũa việc dạy học tiếng Việt nói chung và việc dạy học các BPTT nói

riêng, là sự lạc hậu, cải tiên nửa vời về phương pháp ở nhiều GV, nội dung va phương pháp đạy học còn nghèo nàn khiển cho 115 không còn thích thủ với môn học Cách day học truyền thông chỉ đạt đến mức truyền đạt kiến thức và có môi số

bải tập thực bảnh cho HS, chưa thể phát huy được các năng lực cho HS một cách toàn điện Dồng thời, khi xem xét lại thục tẻ dạy học hiện nay, ca GV wa ITS déu

chua coi trọng phản kiến thức về các BPTT này đo dây là phần kiến thức không thi

và chương trình học độc lập, chú yếu được các GV sứ dụng trong quả trình giáng

văn nên chưa đạt được hiệu quả cao Như vậy, có thể thây được việc đạy học về TBPTT nói nêng và dạy học tiếng Việt nói chưng chưa được nhận thức đầy đũ và đúng mức

Chính vì lý đo trên cùng với việc muồn đề xuất phương pháp dạy học tiếng

Việt nói chung va day hoe BPTT nói riêng theo định hướng phát triể lăng lực cho IIS một cách toàn điện, tôi thực hiện để tài Phương pháp dạy học biện pháp tú từ

trong chương trình trung hạc phỗ thông theo định hưởng phút triển măng lực

2 Lịch sử vẫn để

'Việo nghiên cứu tụ từ và phương pháp dạy học tụ từ tiếng Việt đã có những

thành tựu rải to lớn Các công trình tiêu biểu trên lĩnh vực tụ từ học phải kế đến như cuỗn Từ vựng học tiếng Việt hiện dai do Nguyễn Văn Tu biên soạn và dược xuất

‘ban năm 1968 là cuấn sách giáo khoa vẻ từ vựng học tiếng, Việt đầu tiên ở Đại học

Tổng hợp Hà Nôi Trong giáo trình này, Nguyễn Văn Tu đã để cập đến những vẫn

Trang 9

đề có tỉnh thời sự trong từ vựng học như: bản chất của từ về mặt cầu tạo và ý nghĩa, tính hệ thống của vén từ, Khi xem xét từ và vớn từ tiếng Việt, ông không chỉ đừng lại ở việc miêu tả trạng thải đồng đại, mà còn chú ý đền quá trình lịch sử, không chỉ chú trọng &hÍa cạnh ngân ngữ, mà còn quan tâm đến những yấu đố xã hội, không chỉ

chú trọng đến những vân để có tính chất chưng, tính chất lí luận" mả còn bam sát

những nhiệm vụ thực tiến đang được đặt ra đổi với tiếng Việt Cuốn 99 phương liện

và biện pháp ta fừ, Đình Trọng, Lạc đã trình bày về các phương tiện tụ từ tiếng Việt

như: phương tiện tu từ từ vựng, phương tiện tu từ ngữ nghĩa, phương tiện tu từ củ

pháp, phương tiện tu từ vẫn bản và phương tiện ngữt âm của phong cách học Cuốn sách côn trình bày về các HEPTT tiếng Việt như: BPTT từ vựng, BPTT ngữ nghĩa, BPTT cú pháp, BPTT văn bản và BPTT ngữ âm - văn nr Củ Đình Tú với cuốn

Phong cách học và đặc điễm từ từ tiếng Việt, một trong những cuỗn sách có chất lượng tốt nhất vẻ phong cách học và hiện đang được dùng phổ biến trong các

trường DII, CD trong cả nước

Các công trình tiêu biểu trên lĩnh vực phương pháp giảng đạy tu từ học trong,

nhà trường phổ thông gồm có ?w rừ học với vẫn đề giáng dạy Ngữ: vẫn của tác giá Đỉnh Trọng Lạc, Mai Xuân Miền với Vải ý kiến về day, học các biện pháp iu rừ Tiếng Việt ở trường phố thông trung bọc, Các công trình nghiên cứu trên đã nêu

lên được những cách thức, biện pháp đã dạy học Ngữ văn nói chung vả phản môn

tiếng Việt nói riêng Đây đêu là những vấn để mang tích chiến lược cho ngành giáo

trò của việc hình thành các năng lực cho 115 khi dạy học Ngữ văn hiện nay Trong,

đó, việc hình thành và phải triển cho HS năng lục giao tiếp ngôn ngữ là ruột trục tiểu quan trọng, gũng lả mục tiêu thế mạnh mang tinh đặc tủ của môn học

Trang 10

Khỏa luận này sẽ đi sâu nghiên cứu về phương, pháp đạy học biện pháp tu từ theo định hướng phát triển năng lực IIS

3 Mục đích nghiên cứu

Để xuất phương, pháp dạy học BPTT trong chương trinh Ngữ văn THPT theo định hướng phát triển năng lực

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Để tải nảy nghiên cửu hệ thống các khải niệm liên quan, những vấn đẻ lý hiận day hoc ở trường TIIPT và những phương pháp phát triển năng lye cho IIS

phổ thông

- Dễ tải cững điều tra thực trạng, khá năng học tập bài học về I3PLT của 118

lớp L0 trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, để xuất phương pháp dạy học BPTT

theo dịnh hướng phát triển năng lực áp dụng ở trường THPT

§ Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Đi tượng: Phương pháp dạy học BPTT

Khách thể

- GV giáng dạy bộ môn Ngữ văn trường THP1' Nguyễn Thị Minh Khai, LIN

- HS lớp 10 trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp lý luận

+ Phương pháp nghiên cứu tải liệu, tiến hành đọc, phân Lích, tổng hợp, hệ

thống hỏa, khái quát hóa cáo nguồn tải liệu lý luận và thực tiến có liên quan dến phương pháp đạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vẫn đề cho IIS THPT

- Phương pháp thực tiễn

+ Phương pháp quan sát Quan sát quá trình học tập của HS lớp 10B12

trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

+ Phương pháp điều tra bằng bằng hột: Điều tra trên H5 đề tầm biểu về khả

xăng học tập của LIS lớp 1UB12 trường TLIPT Nguyễn Thị Minh Khai, Là Nột

+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứa kê hoạch tả chức các bài tập cho Hồ và các sẵn phẩm khác có liên quan đến để tải

10

Trang 11

+ Phương pháp thông kê toán học: Sũ dụng phan mém Microsoft Office dé thống kê đữ liệu thu được từ phiên điều tra để có được những kết luận vẻ vẫn đề của

để tải

7 Câu trúc khóa luận

Ngoài phản mở đầu và kết luận, khóa luận này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đạy học BPTT trong trường 'THPT hiện nay

Chương 2: Đề xuất biện pháp đạy học BPTT trong trường THPT theo định

Thưởng phát triển năng lựo

Chương 3: Thiết kế giáo án thứ nghiệm

11

Trang 12

CHIƯƠNG 1: CƠ SỞ KHIOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA DẠY HỌC

BIEN PHAP TU TU THEO DINH HUONG PHAT TRIEN NANG LUC

Từ điển tẳng Việt lại đình nghĩa “Tu từ bọc là bộ môn ngôn ngữ học nghiÊn

cứu những thuộc tính biểu cảm của các phương tiện ngôn ngữ dễ sử dụng làm cho

lời văn hay hơn, đẹp hơn”, [38]

Theo các nhà ngôn ngũ học hiện đại thì cách tu từ được liểu với nghữa rộng hơn là “những hình thức điển dạt, những cách thức diễn đạt, những phương tiện diễn đạt sao cho có hiệu lực, phủ hợp với phong cách chức năng ngồn ngữ” [1] Cho

đến nay thuật ngữ BPTT được sử dụng phố biến và theo quan niệm của các nhả

phong cách học thi BPTT là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt dộng lời nói

các phương tiện ngôn ngữ không kẻ là trung hoa hay tu tir (con được gọi là diễn câm) để tạo hiệu quả tu từ (tác dụng gợi hình gợi cảm, nhân mạnh lâm nối bật ) đo

ông qua lại của các yếu tổ trong một ngữ cảnh rộng, [17]

Như vậy có thẻ thảy, RPTT là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt động

sự tác

lời nói các phương liên ngôn ngữ để nhằm một mục đích tụ từ nhất định

1.1.2 Dạy học theo định hướng phải triểu năng lực

Môn Ngữ văn có ưu thế đặc biệt trong việc góp phần hình thánh và phát triển

toàn điện các năng lực chúng đã được nêu Irong Chương trình giáo dục phỏ thông,

tổng thể Cụ thể ở dây, tôi đẻ cập đến hai loại năng lực chủ yếu hình thánh cho HS khi day hoc BPTT: Nang lực sử đụng ngôn ngĩt và năng lực thâm mỹ

a Xăng lực sử dụng ngôn ngất

- Định nghĩa:

12

Trang 13

‘Theo Chomsky (1965), nang lực ngôn ngữ là kiến thức của người nói người phe về ngân ngữ của mình trong sự đối lập với Hanh điện ngôn ngữ, được hiểu là Thực tế sử đụng ngôn ngữ trong các tỉnh huỗng cụ thế Năng lực này cũng được nhìn nhận như 1 hệ thống các quy tắc chi phỏi sự ngầm hiểu cúa các cá nhân về cái có

thể hay không thế được chấp nhận trong ngôn ngữ mà họ sử dụng [40]

Năng lực ngôn ngữ cũng được liễu lá khả năng sử đụng hệ thông kiến thức ngôn ngữ, hay bộ mỡ ngôn ngữ trong hoạt dộng thực tế Bộ mã này bao gdm các

Co thé thdy rằng, Chomsky đã đưa ra nhận định về năng lực ngôn ngữ là kiến

thúc và khả năng sử dụng hệ thống kiến thức ngôn ngữ trong giao tiếp (người nói —

người nghe), chưa nhân mạnh đến việc sử dụng chúng trong, văn bản

"theo Nguyễn Quang thi: Néu ía coi năng lực ngôn ngữ là một hệ thẳng vô thức của các quan hệ ngôn ngữ và mang tính bam sinh thi nang lực ngôn ngữ cũng

có thể được so sảnh một cách thô thiên như một mạng diện sẵn có, thường hàng,

Còn nếu ra nhìn nhận năng lực ngôn ngữ như là kiến thức ngôn ngữ mà người 14 có

được thì nó lại mang tinh tích tụ và có thế được nồm na vi như đồng điện chạp

trong mạng Vũ nữa, nễu xem năng lực ngân ngữ như là khả năng thực hiện thì nó

cũng có thể âược khiên cuống so sánh như trạng thái sẵn sàng hoạt động của mạng

tích điện đó Do vậy, nêu Chomalp có coi langue của Saussure chi thudn ty lé ban

kiêm kê có tính bệ thông của các khoản mục (a swsiematic inventory dƒ iems) và hưởng về cải được gọi là một hệ thông các quả trình sản sinh (a sysiem of generalive prooesaes) thì chúng lôi nhận thấy nó vẫn có đôi điều cần được lạm bàn

Dù năng lực ngôn ngữ dược hiểu là thiên về khả năng (abllit) bay kiến thức (knowledge), thién vé thanh td (elements) hay quan hé (relations), thién vé khoản

mu’ (items) hay quá tình (processes) thì nó cũng phải dược hiểu là một hệ

thống, hay chỉ ít một cơ chế có tính hệ thống, ở dạng thé năng bao gém cd các yếu

13

Trang 14

tổ cầu thành (thành tổ, khoản mục) cúng các dạng thức, cách thức kết nổi (quan hệ/quá trình) hoàn chỉnh và sẵn sàng chuyẫn sang dạng động năng khi được kích

boạt trong môi trường tương tác." Ö đây, tác giã nhan manh tinh hệ thống hoàn

chính của năng lực ngôn ngữ ở trước và trong môi trường tương tác, [30]

hư vậy, có thể hiểu năng lực ngón ngữ là một hệ thống hoàn chỉnh bao gốm

các thành tố của ngôn ngữ, khả năng sit dung kiến thức về ngôn ngữ ay lrong các trường hợp giao tiếp, dọc-viết

- Thanh phan ciia năng lực ngôn ngữ:

+ Theo định nghĩa đã nêu ở trên, thành phần của nắng lực ngôn ngữ bao gồm các kiến thức về ngôn ngữ, khả năng sử dụng ngôn ngữ của mỗi người trong mỗi

trường tương tác

+ Theo Chương trình giáo due phổ thông — Chương trình tổng thể, thì năng lực ngôn ngữ gồm 2 thành phân lá Sứ dụng tiếng Việt và Sứ dụng ngoại ngữ được chia

theo các cập học

~ Môn Ngữ văn hỗ trợ năng lực ngôn ngữ:

+ Day LIS doc - hiéu được các văn bản phức tạp trong chương trình học và đời sống Từ đó, HS có thé phan hồi một cách tích cục vả hiệu quả những nội đụng đã

dọc Việc dược tiếp xúc với văn học và ngôn ngữ thông qua mén Naữ văn sẽ kích thích việc tìm tôi và mở rộng phạm vi đọc của 118, từ đỏ năng cao kiên thức về tgồn ngĩt cũng như môi trường xung quanh

+ HS hoe và có thể viết dũng và sáng tạo các kiểu loại văn bản phức Lạp về các

chủ đề học tập và đời sảng; biết trinh bảy một cách thuyết phục quan điểm của cá

nhân, có tính đến quan điềm của người khác

+ Biết trình bay va bảo về quan điểm của cá nhân một cách chặt chế, cỏ sức

thuyết phục

+ Biết nghe biểu và chất lọc được thông lin quan trọng, bổ ích từ các cuộc đổi

thoại, thảo luận, tranh luận phức tạp; có phản hỏi lĩnh hoạt và phủ hợp

Tất cả những điều trên đều xuất phát từ kiến thức về ngôn ngữ mà môn Ngữ

văn mang lại đồng thời Irong chương trình học

ng có những giờ luyên nói, các

14

Trang 15

hoạt động giúp HS hoàn thiên khả năng sử dụng ngôn ngữ cửa minh với cä 4 kĩ

năng: nghe — nói — đọc — viết

- Ví đự

Chương trình lớp 6 sách giảo khoa Ngữ văn có tiết Luyện nói về van miéu ta

TIS sẽ tổng hợp các kiến thức để có thẻ miễu †ä được một sự vật, sự việc hay một

hiện lượng đựa trên vốn từ của bân thân Sau đó trình bay trước lớp Lắng nghe

nhận xét của thấy cô, bạn bè để hoàn thiện bài viết của mình, cũng nÌư mở rộng, vốn từ hay khả năng nói trước đám đông,

> Nang lục thậm my

- Định nghĩa:

Theo tiếng Hán, thẩm có nghĩa là xem xét zmỹ có nghĩa là đẹp, như vay ¿ẩm THỹ có nghĩa là hiểu biết và trưởng thức cái đẹp

Kết hợp khải niệm năng lực ở trên, có thê thấy rằng: Năng lực thẩm mỹ là khá

năng vận dụng những kiến thức, lÿ năng liên quan đến các hệ thông by thuyét vé cdi

đẹp và nghệ thuật dễ có thế thưởng thức và sảng tạo ra củi đẹp

Năng lực thẩm mnỹ chỉ được hình thành vá phát triển khi chúng ta tham gia vào các hoạt đông thâm mỹ của xã hội Năng lụe thâm mỹ thế hiện khả năng của mỗi cá nhân trong việc nhận ra dược các giả trị thâm mỹ của sự vật, hiện tượng, con người

và cuộc sống, thông qua những cảm nhận, rung động trước cái đẹp và cái thiện, từ

đó biết hướng những suy nghĩ, hành vĩ của mình theo cái đẹp, cái thiện

Năng lục thăm mỹ của con người có thể do bám sinh, đối với nhiều người, từ

khi sinh ra đã có những nhạy cảm với những âm vang của cuộc sông, biết rung động

cA sinh ra đã có được như

trước những sự vật hiện tượng Tuy nhiên, không phả

vật, phải trải qua những hoạt đông thực tiễn mới dẫn đến rên huyện về mặt thâm mỹ này Phân quan trọng nhất thuộc về khả năng rèn luyện ở mỗi ca nhân, biết rung động, lắng nghe, cảm nhận những giá trị thấm tuỹ hiện hữu trong đời sống và trong những tác phẩm văn chương,

- Thanh phan của năng lực thâm mỹ bao gồm các khả năng,

Thử nhất là khả năng nhân biết các yếu Lỗ thẩm mf (cai dep, edi bi, cai hai, cai

chân, gái thiện, cái cao cá): Thông qua cảm nhận vẻ đẹp của ngôn Ngữ văn học, biết

15

Trang 16

xung động trước những hình ảnh, hinh tượng được khơi gợi trong tác phẩm về thiên nhiên, con người, cuộc sống qua ngôn ngữ nghệ thuật Nhận ra được những giá trị thâm mỹ được thế hiện trong tác phẩm văn học: cái đẹp cái xâu, cái hài, cái bị, cải cao cả, cái thấp hèn, từ đó cảm nhận được những giả trị tư tưởng và cắm lửng,

phệ thuật của nhà văn được thế hiện qua tác phẩm

“Thứ bai là phân tích, đánh giá các yếu tổ thẩm mỹ: Cảm hiểu được những giá

trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm văn học, hình thành và nâng cao nhận thức và xúc căm thẩm mỹ của cả nhân; biết cảm nhận và rung động trước vẻ đẹp

của thiên nhiên, con người, cuộc sống, có những hành vì đẹp đối với bản thân và

các mỗi quan hệ xã hội, hình thành thể giới quan tham my cho ban thân qua việc tiếp nhận tác phẩm văn chương

Thứ ba là khả năng tái luện và tạo các yếu tỏ thẩm mỹ:

- Dạy học Ngữ văn phát triển năng lực thầm mỹ

Thông qua khái niệm, thành phản của năng lục thâm mỹ, có thẻ thầy được

mức dộ cân thiết của năng lực thấm mỹ dỗi với cuộc sống và trong đặc thủ môn Ngữ văn Không chỉ có sự tác động đến mặt nhận thức đề cái tạo, hoàn thiện con người mà côn làm phong phú hơn đời sống tỉnh thân Thanh lọc tâm hén, tim ở đó

những giả trị đẹp, cao cả

Năng lực cảm thụ thâm mỹ là năng lực đặc thủ của môn học Ngữ văn, gắn với

tử duy hình tượng trong việc tiệp nhận văn bản văn học Quá trình tiép xúc với tác

phẩm văn chương là quá trình người đọc bước vào thể giới hình lượng của tác phẩm

và thể giới tam hén của tác giá từ chính cánh cửa tâm hồn của mình

Có thể thấy, trong quá trình đạy học môn Ngữ văn, bên cạnh việc hình thành

và phát triển những năng lực chung cho HS thì còn có cả những năng lực dặc thù riêng đối với từng bộ môn Một trong những năng lực riêng cắn phát triển cho 11S khi dạy học môn Ngữ văn chính là năng lực thậm mỹ

Dạy học Ngữ văn sẽ góp phản giúp H5 bồi dắp về dẹp tâm hồn, cảm nhận cái đẹp thông qua những bức tranh cuộc sống được tô về trong từng câu thơ, câu văn Day hạc Ngữ văn sẽ góp phan giải quyết cho HŠ các van dé vé ly tuổng, ước ma,

16

Trang 17

sự hoàn thiện một cách hoàn mỹ của con người trước thể giới Như vậy, dạy học Ngữ văn có thể giúp cho T18 cách hiểu biết và thưởng thức cái đẹp

Nhưng ngoài việc HS cách hiển biết và thường thức cái đẹp ra thi năng lực thẩm mỹ còn góp phẩn cung cấp kiến thức để H3 có thể sáng tạo ra yêu tổ thậm mỹ

(sái đẹp, cái hai, cái bí, cái chân, cái thiện, cải cao cả)

- Ví dụ

8au khi học xong các doạn trích trong Truyện Kiểu của Nguyễn Du, H5 có thê

trình bảy được vẽ đẹp của nhân vật Kiểu, vẻ đẹp thiên nhiên, nêu lên được giá trị

Tiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm Đông thời HS có thể sáng lạo [hở văn từ thể thơ lục bát truyền thông của dân tộc

của việc dạy học các BPTT trong chương trình Ngữ văn ở bậc THPT là cúng có lại kiến thức, thực hành và luyện tập cho những kĩ năng đã được dạy học ở chương trình THƠS Như vậy đã đáp ứng được với mục tiêu đạy học Ngữ văn mà Cñương

trình Ngữ văn trung học phẩ thông dã đề ra

b Nội dung dạy bọc các biện pháp tu từ trong chương trình THPT

Ở THCS, HS đã được trang bị những kiến thức, kĩ năng cơ bản về các BPTT như: phép tu từ so sánh, nhân hoá, ân đụ

So với phân BPTT trong Chương trinh Ngữ văn THCS thì ở chương trình Ngữ văn THPT, phân BPTT có nhiều điểm mới, răng cao hơn Cụ thể, Chương trình

Neti van (CT chuẩn) đã dành tiết học trên lớp về BPTT với các bài như sau:

Trang 18

chủ yêu thông qua các tiết học thực hành

1.22 Khão sát thực tiễn dạy học biện pháp tụ từ trong trường THỊT hiện nap

1.2.2.1 Mue dich diéu tra

Bé tim hign thuc té day hoc cac bai hoc vé BPTT hiến nay, để tài nây đã tiến thành phỏng vận GV và đánh giá trắc nghiệm kết quả lọc tập của HS

1.2.2.2 Các nội dụng điễu tra

a Danh giả thục tế day học thông qua phỏng vẫn GV

Phiếu phỏng vấn GV gốm các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi dang tự luận dễ lẫy ý kiến tự do

Các câu hỏi trắc nghiệm đặt ra các vẫn đẻ

(1) Nhận thức của GV về thời lượng, của các bài dạy BPTT trong phân phỏi

chương trình TIIPT

(3) Nhận thức của GV về tâm quan trọng của việc đạy học các bài học về TBPTT đối với HS

(3) Thực trạng áp đụng phương pháp đạy học mới khi đạy bài học vẻ BPTT

(4) Điều tra về tải liệu, SGK phục vụ quả trình day boc BPTT

(5) Điều tra dỗ dùng, thiết bị phục vụ quả trình dạy học BPTT

(6) Điều tra về thời gian cho việc chuân bi bai day BPTT

Œ) Điều tra về nội đựng đạy học của GV kìu dạy học BPTT

(8) Đánh giá của GV về kết quả tiếp thụ kiến thức về BPTT của HS

(8) Dánh giá của GV về thái độ của 1IS trong quá trình học bài học BPTT

(10) Điều tra về cách ŒV đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học về BPTT

của HS

18

Trang 19

(1) Điều tra về múc độ lỏng ghép kiến thức về BPTT trong khi dạy các phân

xuôn khảo của môn Ngữ văn

(12) Ý kiến tr đo về để xuât nội đung, phương phap day hoc BPTT

(Nội dung phiểu khảo sát thực tế, xem phụ lục số 1)

b Dánh giá KOIT của IIS qua phiếu đánh giá trắc nghiệm

(1) Nhận thức của HS về mội số kiến thức cơ bản về BPTT

(2) Hừng thú của H5 khu học BPTT

(3) Môi trường học tập của HS liên quan đến BDTT,

œ Thời gian, địa điểm, số lượng điều tra

- Thời gian: Từ tháng 3 dễn tháng 4 năm 2018

- Địa điểm, số lượng tham gia:

+ Dia didn phòng vấn GV được triển khai tại trường THPT Nguyễn Thị Minh

Khai Hà Nội

+ Dịa điểm, số lượng IS tham gia điều tra- đánh giá: 28 ITS lớp LƠB12 trường

THET Nguyễn Thị Minh Khai — Hà Nội

1.2.2.3 Két quả diều tra

a Kết quả phỏng van GV

~ Khi diễu tra về mức độ lựa chọn các phương, pháp sử dụng trong giờ học các

bài về 13PT'T, chủng tôi đã thu được kết quá như sau:

Bảng 1.1 Mức độ lựa chọn các phương pháp sử đụng trong giờ học các bàn về

Không bao gia

Trang 20

Từ bảng số liệu trên có thể thấy, khu dạy học về BPTT, phương pháp giải

quyết vẫn đẻ, phương pháp thuyết trình dược các ŒV sử dụng khả thường xuyên

Phương pháp đạy học đự án, phương pháp đóng vai và phương pháp đảm thoại là những phương pháp hiếm khi được GV sử dụng khi dạy học các bài học về BPTT

- Điểu tra về nhận thức của GV về tâm quan trọng của việc dạy học các bài

học về BPTT đối với HS, tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.2 Nhận thức của GV về lẫm quan trọng của việc dạy học các bài học BPTT

Số lượng GV | Không quantrọng | Quan trọng | Rat quan trong

Nhận thức của GV vẻ tâm quan trọng của việc đạy học ISPTT rất cao 60%

GV cho rằng các bài học về BDTT là quan trọng và 40% cho rằng các bài học về JBPLT là rất quan trọng Như vậy, tôi thấy được rằng tại trường TIIPT Nguyễn Thị

‘Minh Khai - Hà Nội, GV nhận thức được việc đạy học BPTT là quan trọng,

Không đồng ý Tương đổi đồng ý Hoàn toàn dồng ý

Trang 21

Thông qua đánh giá của GV thì số HS hăng hải phát biểu bài chiếm 90%, HS

hào hứng đặt câu hỏi tranh luận với GV chiêm 40%, HS tích cực trao đổi vẻ bài học chiêm 60%, HS luôn chăm chú, tập trung vào bải học chiếm 70%, HS tích cực, chủ đông hoàn thành các nhiệm vụ bài học chiếm 90% Tôi nhận thây rằng, đa phản GV

cho rằng HS cỏ thái độ tích cực trong quá trình học bải học vẻ BPTT, tuy nhiên, vẫn

có một số lượng HS chưa thật sự tích cực, hứng thú đổi với bài học

~ Điều tra vẻ cách GV đánh giả mức độ đạt được mục tiêu bài học về BPTT

của HS

Bảng 1.4 Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học về BPTT của HS

Tần suất sử dụng các cách kiểm tra đánh giá học sinh

Kiểm tra viới - 8 ỹ u.uHg—=— nu:

Kiếm tra bài tập về nhà mm Đặt các cu hỏi nhanh <<

Quan sắt thái độ học tập của học sinh Hs

Quan sắt thái độ học tập của học ảnh, ĐấtCác câu hội nhanh Kiểm tra bài tập về An Kiểm tra viết

'8 Không bao giờ ° 0 9 0

'# Thinh thoang 2 3 7 4

'8 Không bao giờ '# Thình thoảng, # Thường xuyên

Từ biểu đồ trên, có thẻ thấy rằng GV thường xuyên quan sát thải độ học tập

của HS chiếm đến 80%, 70% GV thường xuyên đặt các câu hỏi nhanh vả 60% GV

sử dụng các bài kiểm tra viết để kiểm tra mức độ đạt được mục tiêu bải học về

21

Trang 22

BPTT của HS Như vậy, GV thường sử dụng đa dạng các cách đánh gia dé co the

kiểm tra được mức độ đạt được mục tiêu dạy học BPTT

~ Điều tra vẻ mức độ lẻng ghép kiên thức vẻ BPTT trong khi dạy các phần

môn khác của môn Ngữ văn

Biểu đồ 1.1 Mức độ lòng ghép kiến thức về BPTT khi dạy các phân môn khác

Từ biểu đồ trên, tôi nhận thây có 90% GV thường xuyên lỏng ghép kiến thức vẻ BPTT khi dạy học phân môn Lâm văn, 80% GV thường xuyên lỏng ghép kiến thức vẻ BPTT khi dạy học Đọc - hiểu các văn bản Như vậy, có thể thây được tam quan trong

của các kiến thức vẻ BPTT khi day hoc trong cả hai phân môn Lâm văn và Đọc ~ hiểu

b Ket qua dieu tra tric nghiệm HS

Bang 1.5 Kết quả điều tra KQHT của HS bang phiéu tréc nghiém

Kết quả xếp loại

3 |Môi trư học taj

Trang 23

Qua Being 1.5 ta thay

- Các điều kiên về cơ sở vat chat đảm bảo cho HS học tập và rén luyén các nội dụng liên quan đến BPLT được H5 cho là đám báo tương đối tốt Có 71,7% H8 đánh

giá loại khá và tốt

- Có 46,4% HS hứng thú đồ

¡ các bài học về BPTT ở mức trung bình Còn lại

Ja ning thủ ở mức dó khả, tốt dỗi với các bài học vẻ BPTT

- Nhận thức của HS đôi với những kiên thức lí thuyết eơ bàn về BPTT đạt ở mức

tương đối khá Có tới trên 50% TS đạt loại khá và giỏi

‘Yom lai, qua su phóng vận và diễu tra dối với GV va HS, ta thay rang, HS lớp 10B12 trường THPT Neuyén Thi Minh Khai — Ha Néi tiép thu kiên thức cơ bản về BPTT tuong dối tốt tuy nhiên HS chưa thật sự cảm thấy hứng thứ khi học BPTT chưa cao Lý giải cho nguyên nhân về sự hứng thủ của HS, tôi cho rằng vì số lượng bai hoc

về BPTT chủ yêu là các bài tập đơn thuận, không mang tính thực tiễn ITơn nữa, GV

còn chưa áp dụng nhiều những phương pháp đạy học tích cực dễ tăng hứng thú chơ

LS

23

Trang 24

TIỂU KÉT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày cơ sở lý huận và thục tiễn của việc dạy học BPTT trong

chương trình THPT theo định hướng phát triển nắng lực

Theo dỏ, chủng tỏi dã tổng, hợp các ý kiến quan trọng về khải niệm, phân loại các BPTT Bén cạnh đó, để tài còn giải quyết một số vấn đề lý luận liền quan như việc phải uiển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thảm mỹ trong khi đạy học bài

là nguyên nhân đẫn đến hứng thủ của GV và EES trong day hoc BPTT chura cao, kết

qua day hoc chưa được như ý muốn

Nghiên cứu các vấn dễ lý luận và thực tiển như trên đã giúp tôi xác lập cơ sở khoa học cho việc để xuất phương pháp dạy học BPTT trong chương trình THPT

theo định hướng phát triển năng lực

24

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐÈ XUAT PHƯƠNG PHÁP DẠY HIỌC BIỆN PHÁP TU

TU TRONG TRUONG THPT THEO BINH HUONG PHAT TRIEN

của việc dạy học các BPTT trong chương trình Ngũ văn ở bậc THPT lá cũng có lại kiển thức, thực hành và luyện tập cho những kĩ năng đá được dạy học ở chương trình THCS Như vậy đã đáp ửng được với mục tiêu day học Ngữ văn mà Chương

trình Ngữ văn trung học phô thông đã đề ra

Chủ ý đến trình đồ HS luôn là nguyên tắc của giáo đục Ở đây nhân mạnh các

xuức độ đánh giá má Ö.J.Bloom đã nêu

Theo B.J.Bloem, có 6 mức độ nhận thức như sau:

Trang 26

31.4 La tiên hoạt động của HS

Trong các tài liệu hướng dẫn hay thiết kế bài giảng, quy trình nến có cùng

thường được mô tã từ phía người đạy, vì các tài liệu đó trước hết phục vụ cho GV,

Trong thiết kế quy trình bài học ở đây, các hoạt dộng sẽ được mỏ tả từ phía

118 Dó chính là một trong những tru tiến của để tải này

2.2 Đề xuất một số phương pháp dạy học biện pháp tu từ cho HS THPT

3211 Dạy học biện pháp tu từ tích bựp với đọc — hiểu

Quá trình day hoc tích hợp lây chủ thể IIS làm xuất phát điểm và đích đến,

trong đỏ tích hợp là việc tổ chức nội dưng dạy học của GV sao cho HS có thể huy

động nội đang, kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết

các nhiệm vụ học tập, thông qua đó lại hình thành những kiến thức, kĩ nãng mới, từ

đó phát triển được những năng lực cần thiết, Trong môn học Ngữ văn, đạy học tích

hợp là việc tổ chức các nội dung của các phân môn văn học, tiếng Việt, làm văn

trong các bài học, giúp HS từng bước nâng cao năng hro sử dụng tiếng Việt trong, việc tiếp nhận vả tạo lập các văn bản thuộc các kiểu loại và phương thức biểu đạt

Các bước thực hiện trong đạy học theo hướng tích hợp với đọc — hiểu

- Bước 1: Xác định nội dung:

Trong chương trình Ngữ vẫn của lừng khối lớp hoặc của nhiều khối lớp, chủng ta chọn những bải học có mối liên quan chặt chế nhau Từ những nội dung

liên quan đó, ŒV định hình chủ để sẽ đạy và soạn thành một giáo án Nhu vậy một

giảo án tích hợp có thể it hoặc nhiều tiết; có thể ở một khói lớp hoặc ở nhiều khôi lớp (Ít nhất là 2 đơn vị kiến thức hoặc hai phan môn trở lần rong một chủ đề),

Vi đụ: Xét ừ loại (rong tiếng Việt) ta có chủ đề Từ loại nắng Triệt,

26

Trang 27

- Bước 2: Xác dịnh những nội dụng liên quan giữa các đơn vị bải học, cảu trúc

lại chương trinh

Ở nhữmg bài học củng nội đưng, từ yêu cầu kiên thức (theo chuẩn), GV cân xác định giữa các tiết đỏ liên quan ở những nội dung cụ thể nào Khi dạy ở tiết

trước, GV định hình những nội dung nào để IIS chuẩn bi cho những tiết sau Khi

những tiết sau, GV cho HS vận dịmg những gì từ tiết trước dé HS tim luểu cho bài mới Và từ bài đạy tiết sau, các em sẽ hệ thông, củng có lại dược kiến thức nào đã được nằm bắt từ những tiết trước Tắt cä những nội dưng này được thé Tiện cụ thể ủ hệ thống câu hỏi, những vận để đặt ra cho HS thực hiện trong nội dung chuẩn bị ở nhà, trong tiết học

- Bước 3: Định hướng thời lượng cho kiến thức sẽ thực hiện

Néu chỉ dùng lại ở nội dung (môi liêu quan giữa những bài học mà ta soạn theo chú để) thì chưa đủ Bởi nếu ta không dạy theo hướng nảy thí bắn thân những,

bài Ay đã có mối liên quan vì chương trình đang đạy học hiện nay được câu trúc

theo hướng đồng tâm -một sở bài, thể loại, dược lặp lại, nàng cao Du it hay nhiều GV đều thực hiện tích hợp kiến thức giữa cáo bái có cũng chú để đỏ (Nhưng

đối lúc chúng ta thực hiện thiếu chủ động, mang tính tự phát)

- Bước 4: Soạn giảo án, chuẩn bị đỗ dùng dạy học, phương tiện dạy học

222 Lên dụng một số phương pháp đạy học tích cực khi dạy học các bài học vỀ biện pháp tu từ

em: vừa thực hiện hoặc quan sát được u “diễn” không phải là phần chỉnh của

phương pháp nảy ma diéu quan trong là sự thảo luận sau phân diễn ấy

Trang 28

- GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tỉnh huồng, yêu câu dong vai cho từng,

nhóm Trong đỏ có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm

- Các nhóm tháo luận chuẩn bị đóng vai

- Cáo nhóm lên đóng vai

~ Tiứp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn, về ý xghũa cửa các cách ứng xử

- GV kết luận, đính hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huỗng

đã cho

© AMđột số lưu ý'

- Tinh huống đóng vai phải phù hợp với chủ để bài học, phủ hợp với hứa mối,

trình độ HS và diểu kiện, hoàn cảnh lớp học,

- Tinh huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép

~ Tỉnh hướng phải có nhiền cách giãi quyết

~ Tình huống cần để mở để HS tự tùn cách giải quyết, cách ứng xử phú hợp,

không cho trước “ kịch bán”, lời thoại

- Méi tinh tống 06 thé phân công một hoặc nhiêu nhóm cùng đóng vai

- Phải dành thời gian phủ hợp cho H8 thảo luận xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai

- Cân quy định rõ thời gian thảo luận và đóng vai của các nhóm

~ Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đồng vai, GV nên di dếu từng nhóm lắng

nhe và gợi ý, giúp đỡ IIS khi cần thiết

~ Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đấm nhận

- Nên khích lê cả những HS nhút nhát củng tham gia

- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hập dẫn của tiểu phẩm

động vai

2.3.2.2 Phương pháp trỏ chơi

a Bản chất

28

Trang 29

Phương pháp trỏ chơi là phương pháp tổ clưức cho HS tim hiểu một van dé

tay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việo làm thông qua một trò chơi nào đó

b Quy trình thực hiện

- GV phỏ biễn tên trà chơi, nội dung và luật chơi cho TT

- Chơi thử (nêu cần thiết)

- H8 tiến hành chơi

- Đánh giá sau trò chơi

~ Thảo luận về ý ngHĩa giáo dục của trò chơi

e Một số lưu ý

- Trẻ chơi phải để tổ chúc vả thục hiện, phâi phủ hợp với chủ để bài học, với đặc điểm va tinh dé HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, diều kiện thực tế của lớp học, đồng thời phải không gay nguy hiểm cho HS

~ HS phải năm được quy tắc chơi và phải tồn trọng luật chơi

~ Phải quy dịnh rõ thời gian, dịa điểm chơi

- Phải phát huy tỉnh tích cực, chủ động, sáng tạo của LIS, tạo điều kiện cho 115

tham gia tả chức, điền khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh

giá sau khi choi

~ Trẻ chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gay nhằm

Dạy học theo theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện

xnột nhiệm vụ học tập phúc hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành

Nhiệm vụ này dược H8 thục hiện với tình tự lục cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện đự án IEnh thức làm việc chủ yếu

là theo nhóm, Kết quả dự án là những sân phẩm hành động có

b Quy trình thực hiện

ễ giới thiệu được

29

Trang 30

- ước ï: Lập kế hoạch

+ Lita chon chi dé: Mop báo ra mắt tận tha về môi trường

I Tập kế hoạch: GV yêu cầu HS cùng thảo luận và phân chia các vai xã hội

(nhỏm tác giả, nhóm hậu cân, nhóm đổi nội, nhóm đổi ngoại ) và các sản phẩm dự

*iên cân có cho mỗi nhỏm vai xã hội, lên kế hoạch chương trình họp báo

~ Bước 2: Thục hiện dự áu

+ Thu thập thông tin: HS sẽ di tìm hiểu cách thức tổ chức buổi toạ dam Lim thơ, Tìm hiểu về cách vận đụng kiến thức đã học về BPTT để có thế sáng tác thơ,

+ Thảo luận với các thành viên khác, bảo cáo tiến độ thực hiện với trưởng nhóm

¡ Tham vân GV hướng dẫn, báo cáo tiến độ với GV hướng dẫn, ŒV hướng

dẫn sẽ dóng vai trò hỗ trợ che HS thực hiện dự án

- Các dự án học tập cần góp phan gan việc học tập trong nhá trường, với thực

tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiền cửu li thuyết và vận dụng lí thuyết

vào hoạt động thực tiễn, thực hành

~ Nhiễm vụ đự án cần chứa dựng những vẫn đẻ phủ hợp với trình độ và khả

nang ctia IIS

~ HS duoc tham gia chon để tài, nội dụng học tập phủ hợp với kha năng và

~ Sin phim của dự án không giới hạu trong những thu hoạch lý thuyết; sâu

phẩm nảy có thể sử dụng, công bổ, giới thiệu

30

Trang 31

223 Vận dụng một vỗ kĩ thuật dạy học tích cực trong day hoc te tie

+ GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/56 (tủy theo số riồm GV muốn có

là 4,5 hay 6 nhóm, ), hoặc điểm danh theo các màu (xanh, dỏ, tim, vàng, ), hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc, ): hay điểm danh theo các mùa (xuân, lạ, thu, đông, }

+ Yêu cầu các H8 có củng một số điểm danh hoặc củng một mẫu/củng một

loài hỏa/củng một mùa sẽ vào củng một nhóm

~ Chia nhóm theo sở thích

GV có thể chúa LES thành các nhóm có củng sở thích để các em có thể củng, thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới

các hình thức phủ hợp với sở trưởng của các em Ví dự: Nhóm Họa sĩ, Nhỏm Nhà thơ, Nhóm 1Tùng biện,

- Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành một thốn

Ngoài ra còn có nhiều oách chia nhóm khác như: nhóm củng trình độ, nhóm tiến hợp, nhóm theo giới tính,

3.3.3.2 Kĩ thuật đặt câu hôi

Trong dạy học theo PP cửng tham gia, ŒV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dan dat HS tim hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phái sử dụng câu hỏi dễ hỏi lại, hỏi thém GV

và các 115 khác vẻ những ND bài hoc chưa sáng tỏ

31

Trang 32

Sử dụng câu hỏi cô hiệu qua dem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS - GV và

TI§ - 118 Kĩ năng đặt câu hỏi cảng tốt thì mức độ tham gia của IIS cảng nhiễu, II5

sẽ học tập tích cực hơn

Mục đích sứ dụng câu hỏi ương day hoc la dé

- Kích thích, dẫn dắt IS suy nghĩ, khám phá trí thức mới, tạo điều kiện cho

HS tham gia vao qua trinh day hoc

- Kiểm tra, đánh giá KT, KXN của HS va sự quan tâm, lửng, thú của các em đôi

với ND học tập

~ Thu thập, mỡ rộng thông tín, kiến thức

Khi dặt câu hỏi căn dâm bảo các yêu cầu sau:

- Cân hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học

- Ngắn gọn, rõ ràng, để hiểu

- Đúng lúc, đúng chỗ

- Phù hợp với trình độ 118

~ Kích thích suy nghĩ của HS

-_ Phủ hợp với thời gian thực tả

- Sắp xếp thep trình tự từ để đến khó, từ đơn giản đến phúc tạp

- Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xinh

- Không hỏi nhiều vẫn để củng một lúc

3.2.3.3 Kĩ thuật “Hải và trả lời”

Đây là KTDH giúp cho HS có thể cũng cố, khắc sâu các kiến thức đã học

thông qua việc hỏi và tra lai cdc cau hoi

Kĩ tuuật này có thể tiến lánh rửnư sáu:

~ HS nay sẽ tiếp tục quá trình trả lời và dặi cầu hồi chơ các bạn cùng lớp, Cứ

như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại

32

Trang 33

CHƯƠNG 3: TIIẾT KE GIAO AN TIIỬ NGIIẸM

3.1 Giáo án theo hướng tích hợp với đọc - hiểu

- Trinh bay được ý nghĩa nhan đẻ đoạn trích

- Phân tích dược diễn biến tâm lí phức tạp của Thúy Kiểu, qua dé hiểu dược tình yêu sâu nặng, bi kịch và nỗi đau của Tlrủy Kiểu trong, đêm trao duyên

- Nhận diện, phân tích và đảnh giá được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

- Đánh giá dược tài năng của Nguyễn Du trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, sự diều luyện, tỉnh xáo trong việc lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ

LỄ kĩ năng:

- Ren huyện cách dọc hiểu văn bản thơ trữ tỉnh theo dặc trưng thể loại

- Tích hợp kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình với kĩ năng sử dụng BPTT

- Rèn huyện kĩ năng thuyết trình, thảo luận, làm việc nhóm

Ề thải độ:

- Trân trọng và có ý thức giữ gìn những tình cảm quý báu mã tình đang có

- Có ý thức bồi đấp thêm tỉnh yêu thương cơn người

Trang 34

- Năng lực chuyền biệt

~+ Năng lực giao tiếp

| Nang luc tham my

B CHUẢN BỊ, PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Chuẩn bị

| GV: giáo ámAhiết kế bái họ: slide tinh chiều

+ H§ soạn bài ở nhà theo câu hỏi hưởng dẫn dọc hiểu trong, SGE

- Phương pháp chủ yếu Gợi mở, Nên vả giải quyết vân để

- Phương tiên: SGK, SŒV, máy tính, máy chiếu

C TIỀN TRÌNH LÊN LỚP

HD cia GV va HS

* GV yêu câu IIS đọc mục Kế? guả cần

đạt trong SGK để nắm được mục tiêu

của bài học

1 Hoạt động khới động

GV cho II8 thực hiện 1 trong 2 hoạt

động sau:

(1) Yêu cầu 1-2 HS đọc hoặc đọc diễn

cam 0] đoạn trích Truyện Kiểu của

Nguyễn Du mà HS đó đã được học hoặc

sưu tâm được (trù doạn trich Zrao

duyén)

() Yêu cầu 1-2 H8 dựa vào doạn trích

rao duyên, về cảnh chị em Thủy Kiểu

trao đuyên theo cảm nhận riêng

Trang 35

SGK là một văn bản thuyết núnh, từ đó

yêu cầu H5 dọc lướt dẻ nim dược nội

dung chính của phần Tiểu dẫn

- GV yêu cầu HS dọc kĩ phân Tiểu dẫn

để nắm được những thông tin cụ thể

- TIS doc va tóm tắt phản trước của đoạn

trích, tìm hiểu vị trí của đoạn trich Trae

duyên

- GV lưu ý HS sử dụng các thông tin đó

để đọc hiểu đoạn trích Trao duyên

thể nguyễn giữa Kmn Trọng và Thúy

Kiểu,Kim Trọng phải vẻ hộ tang chú ở Liêu Dương Tai nạn ập đến khí gia đình Kiểu bị thẳng bán to vụ oan Vương Ông

và Vương Quan bị bắt, bị đảnh đập tan

nhẫn tài sản bị cướp hết Kiểu buộc phải

bản mình chuộc cha và em Đêm trước ngây phải theo Mã Giảm Sinh Thúy

Kiểu đã nhờ cậy Thứy Vân thay minh

trả nghĩa cho Kim Trọng

- Vị trí doạn trích: từ câu 723 dén câu

736 La lời Kiền nói cùng Vân

những đặc điểm chung vẻ nghệ thuật và

nội đụng của bài thơ hằng việu lễ chức

cho HS tháo luận nhóm (theo kĩ thuật

khin trai ban), tra lời các câu hỏi:

(1) Đoạn trích được viết theo thé tho

nảo? Chí ra những đặc điểm chính của

phép đổi sẽ chuyển sang nhịp 3⁄3

¡ tiếng 6 câu 6 vẫn tiếng 6 cảu 8 cing van bing, tong cầu 8 tiếng thứ 6 là thanh ngang thì tiếng 8 14 thanh huyén

35

Trang 36

(2) Trong bài thơ, tác giả sử dụng những

phương thức biểu đạt nảo?

(3) Đoạn trích là lời của ai nói với ai?

Mục đích gì Nói trong tâm trang nao?

Dựa vào dau dé lam sáng tỏ nhận xét ây?

(4) Bố cục bải thơ được chia lam may

phân? Nội dung chỉnh của mỗi phân là

~ Có sự kết hợp giữa phương thức biểu

cảm với tự sự, miêu tả, ngôn ngữ mang dam màu sắc hội họa và âm nhạc

~ Đoạn trích là loi dan do, tam sự của

Thuy Kieu với Thuy Van

~ Mục đích: Nhở một việc thiêng liêng —

trao duyên

- Cảm xúc của chủ thể trữ tình mang

tính phức hợp (kết hợp giữa nhớ nhung, lưu luyễn, bảng khuâng, xót xa, đau đớn

tuyệt vọng, ) Điều đó được thẻ hiện

trực tiếp qua ngôn ngữ thơ và đặc điểm

của hình tượng thơ

~ Kết câu: chia làm ba đoạn:

+ Phân 1 : 12 câu thơ đâu : Thúy Kieu

giãi bày lí do, tìm cách thuyết phục, trao

duyên cho Thủy Vân

+ Phần 2 : 14 câu thơ tiếp : Thúy Kiều

trao kỷ vật cho em va dan do em

+ Phan 3: 8 cau cuối : Tâm trạng đau

đớn, tuyệt vọng của Thủy Kiều khi

hưởng về tình yêu và Kim Trọng,

~ Sử dụng nhiều BPTT (an dụ, hoán dụ

Trang 37

đoạn trích

e) GV hướng dân HS đọc hiểu nội dung

của đoạn trích theo bổ cục

+ HS phải đọc các câu thơ, nhận biết và

giải thích các từ ngữ, hình anh, chi tiết,

BPTT để hiệu được đặc điểm của hình

tượng thơ được nói đến trong câu thơ, từ

đỏ chỉ ra cảm xúc của nhân vật trữ tỉnh

+ H§ trả lời các câu hỏi

+ Đọc hai câu đầu, em thấy trong lời của

Thúy Kiểu (1 người chỉ) nói với Thủy

Van (1 người em) có gỉ khác thường?

Gợi mở: Cỏ thể thay tử cậy bằng nhở,

chịu bằng nhận không? Vì sao?

+ Trong lúc đau khổ nhật, Kiêu vẫn lựa

2 Nội dung cụ thể 2.1 Lời trao duyên của Thúy Kiểu (12 câu đầu)

a 2 câu đầu:Kiểu mở lời nhờ cậy Vân

- Cay:

+ thanh trắc => âm điệu nặng ne gợi sự

quần quại, đau đớn, khó nói >< nhờ + ham ý hi vọng tha thiết, cỏ y tựa

nương, gửi gắm, vat nai, tin tuéng nơi

quan hệ ruột thịt

- Chịu: nải ép, bắt buộc, không nhận

không được (Còn nhận lại mang tính tư

nguyên)

~ Lạy, thưa: thái độ kính cần, trang trọng

với người bẻ trên hoặc với người mình

ham on,

Kết luận:Lời xưng hô của Kiều vừa như

37

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Mức  độ  lựa  chọn  các  phương  pháp  sử  đụng  trong  giờ  học  các  bàn  về - Luận văn phương pháp dạy học biện pháp tu từ trong chương trình trung học phổ thông theo Định hướng phát triển năng lực
ng 1.1. Mức độ lựa chọn các phương pháp sử đụng trong giờ học các bàn về (Trang 19)
Bảng  1.2.  Nhận  thức  của  GV về  lẫm  quan  trọng  của  việc  dạy  học  các  bài  học  BPTT - Luận văn phương pháp dạy học biện pháp tu từ trong chương trình trung học phổ thông theo Định hướng phát triển năng lực
ng 1.2. Nhận thức của GV về lẫm quan trọng của việc dạy học các bài học BPTT (Trang 20)
Bảng  1.4.  Đánh  giá  mức  độ  đạt  được  mục  tiêu  bài  học  về  BPTT  của  HS - Luận văn phương pháp dạy học biện pháp tu từ trong chương trình trung học phổ thông theo Định hướng phát triển năng lực
ng 1.4. Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học về BPTT của HS (Trang 21)
Hình  kết  nổi  bai  linh  hỗn  dễng  diệu  về  câm  xúc  của  Kim,  của  Kiểu.  Dù  bây  giờ  Yong  tin  ấy  có  mất  di,  tinh  duyên  Kiểu  đã  sắp  đặt  cho  em  gái,  nắng  vẫn  muốn  giữ - Luận văn phương pháp dạy học biện pháp tu từ trong chương trình trung học phổ thông theo Định hướng phát triển năng lực
nh kết nổi bai linh hỗn dễng diệu về câm xúc của Kim, của Kiểu. Dù bây giờ Yong tin ấy có mất di, tinh duyên Kiểu đã sắp đặt cho em gái, nắng vẫn muốn giữ (Trang 41)
Hình  ảnh  Tựa  chọn  hình  ảnh |  Lựa  chọn  hình  ảnh  |[Taua  chọn  hình - Luận văn phương pháp dạy học biện pháp tu từ trong chương trình trung học phổ thông theo Định hướng phát triển năng lực
nh ảnh Tựa chọn hình ảnh | Lựa chọn hình ảnh |[Taua chọn hình (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w