1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sử dụng graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng việt ngữ văn 11 tập 2 ban cơ bản

98 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng Graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng Việt Ngữ Văn 11 tập 2 ban cơ bản
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ban
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, việc sử dụng Graph trong dạy học tiếng Việt là một kỹ năng cần được GV rẻn luyện nhằm tích cực hóa hoạt đông học tập của HS 1.2.. Xuất phát từ thực trạng dạy và học hiện nay ở

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIÁ HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN THU HA

SU’ DUNG GRAPH TRONG DAY HOC BAI

“ON TAP PHAN TLENG VLET” (NGU VAN 11, TAP 2, BAN CO BAN)

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGANH SƯ PHAM NGU VAN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUÔC GIÁ HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

“DUNG GRAPH TRÔNG DẠY HỌC BÀI

«ON TAP PIEAN TIENG VIET” (NGU VAN 11, TẬP 2, BAN CƠ BẢN)

KHOA LUAN TOT NGHIEP NGANII SU PIIAM NGU VAN

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ban

Sinh viên thực biện khóa luận: Nguyễn Thu Hà

Hà Nội — 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đổ hoàn thánh khóa luận với dé tai Sit dung Graph trong dạy học bai “On

tập phan tiếng Việt” (Ngữ Van 11, tap 2, ban Co bản), em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ quý thầy cỗ vả các bạn học sinh

Đầu tiên, em xin gửi lởi cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới T8 Nguyễn

Thị Ban, người trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ nhiệt tỉnh em hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp Đồng thời, cm cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng kiểm tra dánh giá khóa luận khoa Sư phạm, trường Đại học Giáo

Dục

Chân thanh cảm ơn Ban giám hiệu nhà trưởng, các thầy cô giáo bồ môn

Ngữ Văn và các bạn học sinh trường THPT' Thuận Thành số 1, tỉnh Bắc Ninh

đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu và thực nghiệm sư

pham

Mặc đủ đã rất nỗ lực, cố gắng nhưng khóa luận không tránh khỏi những

thiểu sói Kính mong các thay cô giáo góp ý để khóa luận của em được hoàn

thiện hơn

Em xin chân thành câm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thu Hà

Trang 4

1.2 Xuất phát từ thực trạng dạy và học hiện nay ở trường THPT 2

1.3 Xuất phát từ vai trò của phiin Gn tap tiếng Liệt và nhitng wu thé cha

2.1 Nghiên cứu và tận dụng Lý thuyết Graph vao day học trên thê giới 4

3.3 Nghiên cứu và vận dụng lý thuyết Graph vao day học & Uiệt Nam 6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TIIỰC TIẾN CỦA ĐẼ TẢI ik

1.1 Vị trí, đặc diễm và một số vẫn đề cú tính nguyễn Lic của việc dạy học

Trang 5

1.1.1 Ị trí của phân môn tiễng Việt trong nhà trường phố thông li 1.1.2 Đặc diễm và yêu cầu của chương trình tiếng Việt ở trưởng trung học

1.2.1.3 Vai trò của Graph trong quá trình dạy học " 22

1.2.2 tị trí, vai trò, đặc diém bai 6n tép ¬ " 20

1.3 Thực trạng dạy học bài “Ôn tập phân tiếng Việt" @gữ Văn 11, tập

Trang 6

1.3.2.3 Kết quả điều tra về thái độ, phương pháp và kết quả học tập phân

2.2 Quy trình sử dụng Graph vào dạy học bài “Ôn tập phần tiếng Việt”

2.2.1 Giải thiệu với học sinh cách học bằng Graph 4?

2.2.2 Str dung Graph trong dạy học bài ôn tập 47

2.2.3 Sit dang Graph dé kiém tra đánh giá hết quả học tập 3]

3.4 Nội dung và cách thức tiền hành thực nghiệm 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DHSP TP.HCM Dại học sư phạm thành phê Hồ Chi Minh

GS Giáo sư

Gv Giáo viên

IIs Tiọc sinh

Trang 8

DANH MỤC BẰNG

bảng

12 Mức độ thường xuyên sử dụng phương phán giảng 32

dạy phân môn tiếng Việt, bộ môn Ngữ Văn

phân môn tiếng Việt, bộ môn Ngữ Văn

14 Mức độ thường xuyên về cách sử dụng Graph của 36

giáo viên trong day học tiếng Việt

15 Kết quả diéu tra về thái đô, phương pháp và kết 38

qua hoc tap phan môn tiéng 'Việt, bộ môn Ngữ Văn của học sinh

21 Nội dung day hoc bai Ôn tập 46

theo %

34 Kết quả phần hồi của học sinh lớp thực nghiệm sau 74

Trang 9

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu câu đỗi mớt phương pháp dạy học hiện nay ở trưởng

TH

Việc dỗi mới giáo dục THPT đựa trên những đường lỗi, quan diém chỉ dạo

giáo dục của nha nước Việc đổi mới phương pháp đay học đóng vai trò vô

ac biệt là cấp hoc THPT

củng quan trọng trong mọi cấp học, bậc học,

Nghỉ quyết 'Irung ương 2 khóa VIII khẳng định: “Phải đổi mới phương

pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lỗi truyền thụ một chiều, rên luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp liên

tiến và phương tiên hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiên và thời

gian tự học, tự nghiên cứu chơ học sinh” [19]

Nghị quyết Trung ương 8, khỏa XI về việc déi mới căn bản và toàn diện

giáo dục và đảo tạo đã nệu rõ một trong những nhiệm vụ và giải pháp đôi mới giáo đục trong thời gian sắp tới “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp

kiểm tra, thị và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đám trung thực, khách

quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất người học”

ứI

Về phương pháp dạy học, Luật giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục

phải phát huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học,

bỗi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê

học tập và ý chí vươn lên” [19]

Trong Tạp chí Khoa học ĐIISP TP.HCM (số L7 nằm 2009) của lắc giả

Phan Thị Minh 'Thúy có chỉ rõ công cuộc đổi mới về giáo dục đã đặt ra những

yêu cầu về phẩm chất vả năng lực, làm thay đổi vai trò của người GV Tính

hiệu quá của việc dạy học không phải dựa vào điều GV trình bảy mà dựa vào

“cach gây ảnh hưởng” của họ như thế nảo đối với HS Khi lẫy HS làm trung

1

Trang 11

tâm phương pháp day hoc hiện nay đã chuyển từ cách dạy thông bảo — đồng

loạt bị động sang cách dạy thực hành phân hỏa chủ động Bải viết cũng chỉ rõ “Chỉnh tính chất phong phú của nội đưng môn học, sự đa dạng

của nhiều cách tiếp cận kiển thức và nhu cầu tâm lý luôn muốn đổi mới, sảng

†ạo trong học tập của học sinh đã buộc giáo viên phải thay đồi cách đạy” [20]

hư vậy, dỗi mới phương pháp day học dã, dang và sẽ là vẫn dé cấp thiết dỗi với sự nghiệp giáo dục nước nhà Đây dược xem như một chiến lược ưu

tiên để tìm ra đáp số cho việc nâng cao chất lượng day va học Vì thế, việc sử

dụng Graph trong dạy học tiếng Việt là một kỹ năng cần được GV rẻn luyện

nhằm tích cực hóa hoạt đông học tập của HS

1.2 Xuất phát từ thực trạng dạy và học hiện nay ở trường THPT

Giờ học Ngữ Văn từ trước dến nay phần lớn vẫn theo cách truyền thụ

truyền thông, H5 thụ động trong cách tiếp thu kiến thức, thiểu tính tích cực,

tự giác, sáng tạo và đặc biệt, íL có hứng thú với môn học này,

Phần lớn trong giờ học Ngữ Văn nói chung, giờ học tiếng Việt nói riêng,

GV vẫn sử dụng các phương pháp day học truyền thông như thuyết trình, dạy

học nêu — giải quyết vấn đề, đàm thoại mà íL khi sử dụng các phương pháp dạy học mang tính đổi mới, sảng tạo Chỉnh vi thể, HS có tâm lý tiếp thu kiên thức mộL cách thụ động với thói quen đọc — chớp, học thuộc lòng kiến

thức Điều này khiển tiếng Việt một trong những phân môn vỗ củng thủ vị

với sự tr duy, sáng tạo của ngôn ngữ trong bộ môn Ngữ Văn không còn trở

nên hắp dẫn đối với HS Đặc biệt, đối với những bài ôn lập tiếng Việt với một khếi lượng kiển thức rất lớn, việo sử dụng các phương pháp dạy học truyền

thống sẽ khién IIS đễ đàng nhàm chán, giảm hứng thú học tập Từ đó, chất

lượng ôn tập kiển thức và kết quả học tập sẽ không cao

Vì thể, việc nghiên cứu tỉm ra các phương, pháp dạy học tích cực nói chung

va str dung Graph nói riêng vào việc day hoc dé phat huy tính tích cực hóa

hoạt déng của HS dóng vai trỏ hết sức quan trọng, piúp nâng cao chất lượng

2

Trang 12

giảng đạy và học tập cúa HS đối với phân môn liêng Việt nói riêng, bộ môn

Tgữ Văn nói chung

1.3 Xuất phát từ vai trò của phẫn On tập tiếng Liệt và nhitng uu thé cha

vie siz dung Graph

Tiếng Việt là một trong 3 phân môn quan trọng bên cạnh phân môn Văn

băn, Làm Văn của bộ môn Ngữ Văn Trong đó, tiết ôn tập tiếng Việt có vai trỏ tổng hợp những kiến thức HS dã được học Qua tiết ôn tập, ŒV có thể

giúp IIS củng cố, đảo sâu và nắm vững các kiến thức đó hơn Bài ôn tip

thường được tổ chức thành tiết riêng, đặc trưng nổi bật nhất của bài ôn tập là

tống kết và củng cô kiến thức cũ, hệ thẳng hóa, khái quát hóa lại kiển thức đã

được học Qua bài ôn tập, những kiến thức quan trọng sẽ được nhắn mạnh

Phần ôn tập tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 11, tập 2 có khá nhiều

đơn vị kiên thức từ đầu năm học Dây là bài ôn tap phan tiếng Việt duy nhất

trong cả năm học Chính vì thế, bải ôn tập này có lắc dụng lớn trong việc

thống kê và hệ thống hóa lai kiến thức trọng tâm, giúp H§ nắm bắt, ôn tập dễ dang hon

Tên cạnh đó, trong qua irinh hoc lap, HS tiếp nhận thông tin va tri thite

khea học đề hỉnh thánh trị thức của bản thân Thông qua tri giác, H5 sẽ khái

quát hóa, trừu tượng hóa và cuối củng là mê hình hóa thông tin để ghỉ nhớ

theo mô hình

Việc sử dụng Graph trong dạy học thực chât là hoạt động mô hình hóa, tạo

1a các đối Lượng nhận lạo lương tự về mặt nào dé với dối tượng hiện thực để

tiên cho việc nghiên cứu Như vậy, Graph thuộc loại mô hình “mã hóa”, tức

loại mô hình mà các yếu tố trực quan bị loại bỏ, chỉ cén các mỗi quan hệ

logic Loại mô hinh nảy có ý nghĩa quan trọng trong các thao tác tư duy như hình thành biếu tượng, trừu tượng hóa — khái quát hóa [3] [5] [6]

Vì thế, việc vận dung Graph vao day học các bài ôn tập với một lượng kiến

thức lớn có những ưu thé nhất dịnh Sử dụng Graph sẽ giúp H5 lĩnh hội kiến

3

Trang 13

thức nhanh chóng và thúc đầy sự phát triển tư duy, Linh thần tự học, tự nghiên

cứu, rên luyện năng lực hệ thống hóa kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo

của học sinh

Với tất cả những lí đo trên, người viết lựa chọn dé tai “Str dung Graph

trong dạy học bai “On tap phần tiếng Việt”” (Ngữ Văn II, tập 2, ban Cơ bản)

Tam dé tai nghiên cứu khóa luận của mình

2 lịch sử nghiên cứu vẫn dễ

Nghiên cứu về Graph, đã có rất nhiêu công trình bàn về vấn dé này nhưng

ở dây, người viết chỉ khái quát một số vẫn dễ liên quan trực tiếp đến dễ tải

2.1 Nghiên cứa và vận dụng lý thuyết Graph vào dạy học trên thể giái

Li thuyét Graph — còn được gọi là lí thuyết sơ dé được ra đời từ hơn 250

năm trước, dược khai sinh từ công trình về bai toán “Bap cấy cẩu ở

Konigburg” của nhà Toán học Thụy St Leonhard Euler (1707 — 1783) Khi

mới ra đời lí thuyết này chủ yêu nghiên cứu giải quyết những bài toán có tính chất giải trí và tiêu khiến Vào thời điểm đó, lí thuyết Graph chỉ là một bộ

phận nhỏ của toán hạc, chưa thu hút được chú ý của các nhà khoa học nên

thành tựu về Graph chưa nhiều Cho đến những năm 30 của thé ki XX, khi

toán học ứng dụng và lí thuyết đồ thị phát triển mạnh thì lí thuyết Graph mới

được xem là một ngành toán học riêng biệt thực sự [3] [5] [6]

Năm 1958, tại Pháp, Claude Rege dã viết “I4 tuoyết Graph va những ứng

dụng của nó”, trình bày các khải niệm, định lí Toản học cơ bản của lí thuyết

Graph, đặc biệt là ứng dụng của Graph trong các lãnh vực khác nhau |5 |

Năm 1965 — 1966, để giúp cho HR có một phương pháp tư duy và tự học

mang tỉnh khái quát, đạt hiệu quả cao, nhả sư phạm người Nga L.N Lanđa đã

tiên hành thực nghiệm chuyển hóa phương pháp của toán học thành phương

pháp dạy học chung cho nhiêu bô môn khoa học nhà trường, I.N Landa đã

trổ thành một người định hướng, mở ra hướng đi mới cho phương pháp day

Trang 14

học Đó là việc chuyển hóa những phương pháp nghiên cứu khoa học thành

những phương pháp đạy học cụ thê có tính tích cực trong nhà trường

Sau L.N Landa, nim 1965, tại Liên Xô, A.M.Xokhor đã vận dụng một số

quan điểm của lí thuyết Graph dé m6 hinh hóa nội đưng tải liệu piáo khoa

môn Hóa học Củng năm đó, V.X Poloxin đựa trên thành công nghiền ctu

của Xokhor dã dùng phương pháp Graph để điễn Lá trực quan các diễn biển

của hoạt dộng day và học trong một thí nghiệm Hóa học, đã tạo ra một hước

tiến mới trong vận đụng lí thuyết Graph vào việc đạy học [5]

Nim 1972, V.P.Garkumop đã sử dụng phương pháp Graph để mô hình hóa

các tỉnh huống của dạy học nêu vấn để, dựa vào đó phân loại các tình huồng

có vẫn đề Lí thuyết Graph vận dụng để tạo ra mẫu của các tỉnh huống nêu

van dé va giải quyết vấn dễ theo một trình tự xác định [5]

Hiện nay, nhiều trường đại học trên thể giới có những nhóm tác giả đang

nghiên cứu về lý thuyết Graph, về sự chuyển hóa của lý thuyết Graph vào

những lĩnh vực khoa học khác nhau: [2]

- Trường đại học Antrep Bỉ có nhóm nghién ciru cia gido su Dirk Janssens,

trường Đại học kỹ thuật Boclin — Đức có nhóm nghiên cứu của giáo sư

Hartmut Ehrig, trường Dại học tổng hợp Layden Hà Lan có giáo sư

Grzegorz Rozenberg

- 6 Hoa Ky co nhidu tac gid di nghién cita sau vé ly thuyét Graph làm cơ sở

cho lý thuyết mạng máy tinh va chuyển hóa vào các ngành khoa học khác

Trong đó có công trinh nghiên cửu cia Jonathan L Gross (iruéng Dai hoc Columbia, New York) và Jay Yellen (trường Rolin, Elorida) Đây là 2 tác giả

có công bố công trình về Graph nhiều nhất

Có thể nhận thấy việc nghiễn cứu vá vận dung lý thuyết Graph vào day

học trên thé giới bắt nguồn từ lĩnh vực Toán học từ nhà Toán học Thuy 8ĩ

Leonhard Truler Sau đó, việc chuyển đổi phương pháp Graph trong Toán học

sang phương, pháp dạy học chung cho nhiều bộ môn khác đã dược thực hiện

Trang 15

Từ đó, rất nhiễu những công trình nghiên cứu về việc ứng dung Graph trong

dạy học được công bô

2.2 Nghiên cứu và vận dung ip thuyết Graph vaa day hoc 6 Kiệt Nam

Từ năm 1971, GS Nguyễn Ngọc Quang là người tiên phong nghiên cứu

chuyển hóa Graph Toán học thành Graph dạy học và đã đạt được rất nhiễu

thành công Thco ông, có thể chuyển Graph của lí thuyết Toán thành Graph trong dạy học vi Graph có ưu thế đặc biệt tron việc mô hình hóa cầu trúc của

các hoạt động từ đơn giản đến phức tạp, lại vừa có tính trực quan G5 có Tất

nhiều những công trình dược công bể, dặc biệt những công trinh trong lĩnh

vực giảng dạy hóa học G5 đã hướng dẫn rất nhiều nghiên cứu sinh và học

viên cao học vận dụng lí thuyết Graph để đạy một số chương, một số bài cụ

thể của chương trình hóa học phễ thông, [18]

Năm 1980, với sự hướng dẫn của G§ Nguyễn Ngọc Quang, tác giá ‘Tran

Trọng Dương đã nghiên cứu đề tài: “Áp dụng phương pháp Graph va alogrit

đê nghiên cứu cấu trúc — phương pháp xây dựng và giải hệ thông bài toán về lận công thức hóa học ở trường phổ thông” Tác giả đã áp dụng phương pháp

Graph và algori hóa vào việc phân loại các kiểu bài taán công thức hóa

học và có kết luận: [S]

- Phương pháp Graph và algoriL cho phép chúng 1a nhìn thấy rõ cấu trúc

của một đầu bài toán hóa học, cấu trúc và các bước giải toán

- Graph có thể phân loại, sắp xếp các bài toán về hỏa học thành hệ thông

bải toán có logic giúp cho việc đạy học có kết quả hơn

Năm 1983, tác giả Nguyễn Đình Bảo dã nghiên cứu sử dụng Graph dé

hướng dẫn ôn tập môn Toán, tác giả Nguyễn Anh Châu đã nghiên cứu sử

dụng Graph hướng dẫn ôn tập môn Ngữ Văn [12]

Năm 1984, tác giả Pham ‘Tu nghiên cứu để tài: “2 ùng Graph nội dung của

bài lên lớp để dạy và học chương NHơ — Photpho ở lớp 11 trường THPT”

Đây là công trình đầu tiên tìm hiểu sâu sắc việc sử dụng Graph dễ dạy học

6

Trang 16

Táo giá có trình bảy tương đối đầy đú những cơ sở lí luận của việc chuyển

hóa từ phương pháp nghiên cứu khoa học thông qua việc xử H sư phạm thành phương pháp dạy học [5] [€]

Năm 1987, tác giả Nguyễn Chính Trung đã nghiên cửu “Đứng phương

pháp Graph lập trình tối wu và đạp môn sử dụng thông tin trong chiến dịch ”

Trong công trình, tác giả dã nghiên cứu chuyển hóa Graph toán học vào lĩnh

vực giảng dạy quân sự [12]

Năm 2000, tác giả Phạm Thị Xfy đã thực hiện luận văn thạc sĩ: “Ứng tụng

li thuyét Graph xây dựng và sit dung sa dé dé té chitc hoat động nhận thức

của học sinh trong dạy học Sinh học ở THPT” [13] Cũng cùng năm đó, tác

giả Phan Thị Thanh Ilội có luận văn thạc sĩ với đề tài “Xây dựng và sử dụng

một số dạng sơ dỗ trong dạy học Sinh thái học lớp I1 THPT”” [10]

Năm 2003, Tiến sĩ Phạm Tư có 2 bài báo “2gy học bằng phương pháp

Graph góp phân nâng cao chất lượng giờ giảng” (Giáo đục thời đại, số 124)

và “Dạy học bằng phương pháp Giaph gúp phân nâng cao chất lượng học

tận, tự học” với mục đích thể hiện hiệu quả của Graph trong việc nâng cao

chất lượng dạy học và đổi mới phương pháp dạy học Đây là sự khẳng định

tính hiệu quả của việc sử dụng Graph trong dạy học [21]

Năm 2005, Luận văn tiễn sĩ của tác giá Nguyễn Phúc Chỉnh đã nghiên cứu

xuat sic dé tai “Nang cao hiệu quả dạy học giải phẫu sinh lí người và vệ sinh

THỊCS bằng áp dụng phương pháp Granh” [6]

Năm 2009, trong Tạp chí giáo dục số đặc biệt 8/2009, tác giá Nguyễn Đình Nhâm dã có bài viét “Day hoc Sink thái hạc — Sinh học THPT bằng phương

pháp Graph”’ [16]

Năm 2013, Luận văn thạc sĩ Trần Văn Hiệu đã trinh bảy nghiên cửu “4y

dựng và sử dụng bản đã khái niệm trong dạy học ôn tập, củng cổ kiển thức Chương 1 và 2— Phần di uyên học — Sinh học 12” [9] Cũng cùng năm đó,

tác gid Trin Thi MY Ha có công trình nghiên cửu “27Hiể: kế và sử dung Graph

7

Trang 17

vào dgy học chương HT: Sinh trưởng và phải triển, Sinh học 11 — Trung học

phố thông”, Luận văn thạc sỹ sư phạm sinh học [#]

Như vậy, có thể thấy những công trình nghiên cứu của các tác giả nước

ngoài và Việt Nam trong việc vận dụng Graph vào quá trình dạy học đã có

những thành tựu quan trọng, đáng kể Có thể nhận thấy, phần lớn những công

trình nghiên cứu déu thuộc gác lĩnh vực tự nhiên như Hóa học, Toán học,

Sinh học Các công trình nghiên cứu về việc sử dụng Graph vào day học

trong các môn học xã hội như Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa lí không nhiều Có thể

kế ra một số công trinh nghiên cửu Graph trong phân môn tiếng Việt, bộ môn Ngữ Văn như sau

Năm 2004, đề tải Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Dan có nghiên

cita “Sir dung Graph trong dạt học tiếng Việt cho học sinh Trung học cơ sở”

Mục đích của luận án giúp ŒV làm quen với các nội dung quan trọng nhất của

lý thuyết Graph và biết cách sử dụng Graph trong đạy học, phương pháp sử

dung Graph trong day học ngôn ngữ tiếng Vi8t cho HS ‘Trang học cơ sở Luận

án có xây dựng quy trình lập Graph nội dung bài học và hướng dẫn sử dụng

Graph long day học tiếng Việt ở một số dạng bài như: đạng bài lý thuyết,

dang bai ôn tập hay trong luyện tập thực hành Quy trỉnh này phủ hợp với đặc

điểm của ngôn ngữ tiêng Việt, đơn giản, dễ thực hiện để GV thuận lợi trong

những giờ giảng dạy |3]

Năm 2009, trong Tạp chỉ khoa học DHSP TP.HCM, số 17 năm 2009, tác

giả Phan Thị Minh Thúy có bài viểL“Sứ dung Graph trong day hoc tiéng

Việt” Bài báa có dưa ra cụ thể một số cách sử dụng Graph: [20, tr 192-199]

- Sử dung Graph trong việc tạo lập, phát hiện kiến thức mới (trong đó có đưa

ra cáo trường hợp cụ thể như: Xác dịnh các khái niệm chủ đạo trong bài học, Dùng để so sánh, phân loại các khái niệm với nhau)

- §ử dụng Graph để thực hành, để ôn tập, củng cỗ và hoàn thiện kiến thức

Trang 18

- Sử dụng Graph trong việc kiểm tra — đảnh giá học sinh (Kiểm Ira khả năng

vận dụng thực tiễn của H5; Kiểm tra khả năng tự học của H5; Kiểm tra khả năng ghi nhớ tích cực của IIS, khắc phục lối học vẹt, thụ động)

Năm 2011, sinh viên Nguyễn Thị Ngọc có đề tài Khỏa luận tốt nghiệp “Sứ

dụng Graph vào dạy học bài Đặc điễm loại hình của néng Việt” trong sách giáo khoa Ngữ Văn 11 Khóa luận dóng góp thêm việc sử dụng Granh vào

day hoc mét bai hoc cụ thể “Đặc điểm loại hình của tiếng Việt” nhằm tạo ra

hứng thủ học tập cho IIS [15]

Tác giá Hồ Trần Ngọc Oanh có bài viết “Sứ dung Graph trong day hoc tir

loại tiếng Việt cho hoc sinh tiểu học Jrai” được đăng trên Kỷ yêu Hội thâu

“Khoa học toàn quốc” “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và giáo đục ngôn

ngữ trong nhà trường”, NXH Dân trí, Hà Nội, năm 2016 [17, tr 1433-1437]

C6 thé nhận thấy, những nghiên cứu về việc sử dụng Graph trong dạy học

các bộ môn khá nhiều, thế nhưng đối với h môn Ngữ Văn, đặc biệt là phân môn tiếng Việt còn khá ít nghiền cứu đề cập tới Chính vì thế, Khóa luận tốt

nghiệp xin được đóng góp một cách cụ thể về lý thuyết Graph và cách vận

dụng Graph vào dạy học bài “Ổn tập phần Lống Việt (Ngữ Văn 11, tập 2,

ban Cơ bản)

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục dich nghiên cửu

Dé xuất cách thúc sử đụng Graph vào việc day hoc bài “Ôn tập phần tiếng

Việt” (Ngữ Văn 11, tập 2) nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS, gúp

phần nâng cao chất lượng hiệu quả của việc dạy vả học bai “Ôn tập phần

tiếng Việt” nói riêng, dạy học Ngữ Văn nói chung

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng Graph trong dạy

học tiếng Việt (Ngữ Văn)

Trang 19

- Phân tích nội dung xác định mục Liêu dạy học bài “Ôn tập phần tiếng Việt”

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của việc sử dụng Graph

trong dạy học bài “Ôn tập phần tiếng Việt” (Ngữ Văn 11, tập 2)

4 Tiối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

4.1.ĐÃIi trọng nghiên cứu

Graph va viée sit dung Graph trong dạy học bài "Ôn tập phẩn tiếng Việt”

trong chương trình kgữ Văn 11, tập 2

#.2 Phạm vì nghiên cửu

Bài "Ôn tập phần tiếng Việt” trong chương trình Ngữ Văn 1], tập 2

§ Phuong pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cửu lý thuyếU: Nghiên cứu lý thuyết Graph, cac giáo

trình lý luận, sách giáo khoa và các tải liệu tham khảo có liên quan

- Phương pháp điều tra: Phiểu thăm đỏ ý kiến GV, HS ;tham khảo ý kiến GV

- Phương pháp thực nghiệm: Kiểm tra, đánh giá mức dộ hiệu quả của việc vận

dụng Graph vào dạy học bài “Ôn tập phân tiếng Việt" (Ngữ Văn l1, tập 2}

6 Câu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở dẫu và phần kết luận, tải liệu tham khảo, phụ lục, nội dung

khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của để tải

Chương 2: Tổ chức dạy học bài “Ôn tập phân tiếng, Việt” bằng Graph

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 20

NOI DUNG

Chuong 1 CO SO Li LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAT

1.1 Vị trí, đặc điểm và một số vẫn đề có tính nguyên tắc của việc dạy học tiếng Việt trang trường phố thông

1.1.1 Vị trí của phân môn trắng Liệt trong nhà trường phổ thông

Trong tài liệu Phương pháp dạy học liễng Việt cho học sinh phd thông

trung học có dề cập đến vị trí, nhiệm vụ của môn tiếng Việt Theo dó, tài liệu

để cập môn tiếng Việt có vị trí hàng đầu ở trường phổ thông, đặc biệt là ở cấp

tiểu học và trung học cơ sở |4|

- Đây vừa là một môn học độc lập, lại vừa là một môn học công cụ hỗ trợ

cho khả năng diễn dạt và tư duy tất cả các môn học khác, tiếng Việt thể hiện

tính liên dới dạy học với các môn khác Trong chương trình cải cách piáo dục

cũng như chương trình thí điểm chuyên ban, tiếng Việt được xác định là một

môn học độc lập Với lư cách là một môn học, tiếng Việt có nhiệm vụ cung

cấp cho học sinh những tri thức ngôn ngữ học, hệ thống tiếng Việt, gui tắc hoạt động và những sân phẩm của nó trong mọi hoạt động giao tiếp Mặt

khác, vi tiếng Việt là một công cụ giao liếp, học tập, tư duy và biểu hiện tư

duy nên nó cỏn có tư cách là một phương tiện đạy và học trong nhả trường

- Tính liên đới dạy học của môn Liêng Việt với các môn học khác xuất phát

từ chức năng công cụ của nó

Trong giáo trình ương pháp dạy học tiếng Việt (Lê A chủ biên) có đề

cập đến quan hệ của tiếng Việt với các môn khác rất rõ ráng Dạy và học tốt môn tiếng Việt sẽ tạo diều kiện thuận lợi cho dạy và học các môn học khác

Với các môn học khác trong chương trình TIIPT, môn tiếng Việt giữ vai

trỏ “môn học công cụ” giúp HS tiếp nhận và diễn dạt tết các thông tin khoa

học được giảng dạy ở nhà trường Nói cách khác, H8 để thực hiện tốt các

nhiệm vụ học tập, trước hết phải nghiên cứu và rèn luyện các kĩ năng sử dụng

tiếng Việt — chia khóa của nhân thức, học vấn, sự phát triển trí tuệ Nếu thiếu

11

Trang 21

sư quan lam đúng mực đến việc rờn luyện năng lực liếng Việt, HS không thé

hoàn thành tốt được nhiệm vụ học tập của bắt cứ môn khoa học nảo trong nha

trường [1, tr.8]

Đối với mỗi quan hệ liên môn, trí thức khoa học các môn học khác dược

thể hiện thông qua hệ thông khái niệm và thuật ngữ khoa học Vốn từ ngũ của

HS sẽ dược làm giảu hơn qua các môn khoa hoc trong nhà trường Đồng thời,

khi tiếp xúc với nhiều môn học, H8 sẽ thấy dược cách diễn dạt phong phú của

tiếng Việt với các phong cách khác nhau, rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng

Việt theo các phong cách khác nhau {1, tr.8-9]

"trang các phân môn của chương trình Ngữ Văn, tiếng Việt có quan hệ gần

gũi và mật thiết với 2 phân môn còn lại là Văn bản và Làm văn Nội dung

giảng dạy của môn tiếng Việt là hệ thống ngôn ngữ, những qui luật hành chức

của tiếng Việt trong giao tiếp và các sản phẩm lời nỏi bằng tiếng Việt, hệ thẳng các kĩ năng cần thiết để giao tiếp xã hội

Mục đích, nhiệm vụ day học của môn tiếng Việt chủ yêu trang bị cho các

em năng hye sir dung tiếng mẹ đẻ ngày cảng tốt hơn với các kĩ năng nghe, nói,

đọc, viết

Về phương pháp day hoc, dạy tiếng Việt lả quá trỉnh hướng dẫn H5 khám phá cầu trúc tiếng Việt, cách thức hoạt động của tiếng Việt và những sản

phẩm của quả trình nảy Trong khi dạy Văn bắn tác động nhiều đến cảm xúc

thi đạy tiếng lại tác động nhiêu đến tư đuy và trí tuệ H8 [1, tr.9]

Tiếng Việt và 2 phân môn Văn bản, Làm văn có mối quan hệ chặt chữ không thể tách rời Văn bản là những tác phẩm của nghệ thuật ngôn từ, còn

Lam Văn là việc sử đụng ngôn từ để tạo lập văn bản Chính vì thế, cả 3 phân

môn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong bộ mỗn Ngữ Văn

-Vai trường THPT, môn tiếng Việt vẫn đóng vai trỏ then chốt trang việc

nâng cao năng lực tư duy (tư đuy logic và tư đuy hình tượng), trong việc phát

triển ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ khoa học tự nhiên

12

Trang 22

-Tăng cưởng dạy học phong cách học và ngữ dụng học, góp phần phát triển

tư duy hình tượng và ngôn ngữ văn học

-Tăng cường dạy học kĩ năng lâm văn, kĩ năng lập luận nhằm phát triển tư

duy logic và ngôn ngữ nghị luận

1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu của chương trình tiếng Việt ở trường trung học

ph thông

1.1.2.1 Đặc diễm

Môn tiếng Việt ở TIICS va THPT bao gém 2 bộ phận: trị thức về hệ thống

tiếng Việt và trì thức về cách sử dụng tiếng Viết: |1, tr 13|

- Tri thức về hệ thống tiếng Việt gồm những khái mệm cư bản trong khoa

học nghiên cứu tiếng Việt, trong cơ cầu hệ thống tiếng Việt với các bộ phận

hop thanh như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Từ đó, H8 có cái nhìn tổng quan

về tiếng Việt, tự phân cắt và lí giải được sự tương, đồng và dị biệt khi đối

chiếu tiếng mẹ để và ngoại ngữ đang học

- ‘Tri thức về cách sử dụng tiểng Việt bao gồm các qui tắc sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp xã hội và các sản phẩm được tạo ra từ quả trình đó Vì

vậy, có thể nói HS học cách sử dụng tiếng Việt lả học mẹ đé trong hành vị

tâm lí giao tiếp của dân tộc Việt

1.1.2.2 Yên cầu

8o với cấp học THƠS, hoc sinh THPT phải đạt trình độ cao hơn trong trí

thức về tiếng Việt cũng như trong năng lực hoạt động ngôn ngữ bằng tiếng

Việt |1, tr.11-12|

- “tiếp tục nâng cao, hoàn chỉnh hóa cho học sinh trị thức về tiếng Việt

những trỉ thức có tính chất lí thuyết về hệ thống các đơn vị của tiếng Việt, về

ngữ nghĩa, phong cách, nghệ thuật ngôn tử, những trí thức cơ bản về quả trình

phát triển của tiếng Việt trong lịch sử, qua đầu tranh để tự khẳng định và phát

triển, cũng như qua tiếp xúc với các ngôn ngữ khác Tóm lai, IIS can đạt một

13

Trang 23

trình độ tối thiểu về trí thức ngôn ngữ học để có thể vận dụng trí thức ấy vàn

các phạm v1 của hoạt động ngôn ngữ ”

- Tiệp tục nâng cao, hoàn chỉnh hóa cho II5 năng lực hoạt động ngôn ngữ

HS THPT cần có năng lực lĩnh hội tốt các ngôn bản, bao hảm nẵng lực phân

tích, lí giải, bình luận cải hay, cái đẹp do nghệ thuật ngôn từ mang lai Déng

thời, năng lực tạo sinh văn bản của các em cũng phải được phát triển lên một

tầm cao mới sơ với THƠ H§ THET cũng cần có năng lực tạo lập tốt các loại

ngôn bản, bao gồm năng lực nói và viết đúng chuẩn mực của tiếng Việt, biết

Jam cho ngôn bản của mình thích hợp với mục dích, hoàn cảnh và diều kiện

xã hội của giao tiếp, biết tự đánh giá, tự điêu chỉnh cách viết, cách nói của

mình hợp với các phong cách ngôn ngữ Môn tiếng Việt ở THPT, trong quan

hệ với phân môn Văn học, cần tạo cho H8 năng lực thưởng thức, thâm định

giá trị nghệ thuật của tác phâm văn chương, phong cách của các nhả văn vả tự

xây dựng cách viếL, cách nói bắt đầu có phong cách cá nhân

- Tiếp tục phát triển năng lực trí tuê cho các em Các phương pháp tư duy logic, tự duy biện chúng vả tư duy hình ảnh cần được tập đượt qua rèn luyện

kĩ năng tiếng ViệL Từ đỏ, giúp HS biết tích lũy cho mình một vốn trí thức

ngày cảng phong phú, biết hụy động và tổ chức những trí thức cân thiết cho

một đề tài, biết Lự đặt vẫn đề và giải quyết vấn đề, biết diễn đạt kết quả tư duy

của mình một cách rành mạch, chặt chế, loaie, có sức thuyết phục về trí tuệ và

tình cảm Sự nâng cao năng lực tư duy qua sự nâng cao năng lực ngôn ngữ có

tác dụng hết sức quan trọng dến sự đảo lạa năng lực lao dộng của thanh niên

trong dời sống xã hội, cũng như năng kực học tập của họ ở bậc dại học

- Thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, cùng với các bộ môn

khác trong nhả trường, môn tiếng Việt góp phần hinh thành cho H8 thế giới

quan khoa học, những phẩm chất tốt đẹp của thể hệ Việt Nam mới như long

yêu quê hương đất nước, yêu gia đình, bạn bè, ý thức trách nhiệm trước cuộc

14

Trang 24

sống, ý thức chú động sáng tạo, lòng yêu quý và ý thức giữ gìn, phái triển bản

sắc giảu đẹp của tiếng Việt

1.1.3 Một s vẫn để có tỉnh nguyên tắc trong dạy học tiếng Việt ở tường

phổ thông

Mỗi bộ môn trong nhà trường do những đặc thù riêng nên cũng có những

nguyên tắc dạy học riêng Đó là những nguyễn tắc dạy học mang tính chất chung và những nguyên tắc riêng trong dạy học tiếng Việt ở trường phổ

thông

1.1.3.1 Nguyên tắc khoa học

Nguyên tắc này đòi hổi chương trình môn tiếng Việt phải đảm bảo cung

cấp cho IIS những tri thức khoa học chính xác, hiện đại Nó còn yêu cầu việc

sắp xếp bố trí nội dung tri thức tiếng Việt, vừa phản ánh dược cấu trúc, sự

hoạt động của tiếng Việt, vừa hợp với quy luật tiếp nhận và khả năng tâm lí

của II8 phổ thông trung học [1, tr 14-15]

1.1.3.2 Nguuên tắc hệ thông và phát triển

Nguyên tắc hệ thống yêu cầu các tài liệu học tập tiếng Việt phải được trình

bày thco thử tự hợp lí vá nêu được mỗi quan hệ giữa chúng với nhau ; bảo

đầm sự kế thừa vả phát triển chương trình ở các cấp học dưới ” [1, tr.15]

1.1.3.3 Nguyên lắc vừa sửc

“Những thành tựu của tâm lí học hiện đại khẳng định ở mỗi độ tuổi, HS có

những đặc điễm tâm lí tiếp nhận riêng, có ngưỡng nhật định Khác với lứa

Bên cạnh đó, trong giáo trình “hương pháp dạy học tiếng Việt” cũng đề

cập đến các nguyên tắc đặc thù của phương pháp dạy học tiếng Việt, cụ thé như sau:

15

Trang 25

Nguyén tac rèn luyện ngôn ngĩĩ gắn liền với rèn luyện tư duy |1, tr 56-57]

Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, tư duy là hiện thực trực tiếp của ngôn

ngữ IHai lĩnh vực nảy có mối quan hệ hết sức chặt chế với nhau, tạo thánh

một khối thống nhất biện chứng, có quan hệ thúc đây lẫn nhau củng phát

triển Qúa trinh chiếm lĩnh tiếng "Việt khoa học ở HS là quá trình thông hiểu

các quy luật cầu trúc nội bộ của tiếng Việt, quy luật hoạt dộng của nó, và trên

sơ sở đó hình thành các kĩ năng và kĩ xảo ngôn ngữ Song song với quá trình

đó, đồng thời cũng xảy ra quá trình hình thành và phát triển các thao tác, các

phẩm chất tư duy Hai quá trình nảy có tác đụng thúc day, hỗ trợ lẫn nhau

'Thực tế giảng dạy đã chứng minh rằng HS nảo yếu về tư duy đồng thời cũng

yêu về ngôn ngữ và ngược lại, IIS nảo yếu về ngôn ngữ cũng yếu về năng lực

tư duy

Nguyên tắc rẻn luyện ngôn ngữ gắn liên với rẻn luyện tư duy trong quá

trình dạy tiếng Việt đòi hỗi người GV cần lưu ý một số yêu cầu

+ Phải chú ý rèn luyên các thao tác tư duy, phẩm chất tư duy trong quá

trình dạy tiếng

+ Phải làm cho HS thông hiểu ý nghĩa các đơn vị ngôn ngữ, gắn từ, câu,

đoạn văn với nội dung hiện thực mà chúng phản ánh đồng thời phải thây được

giá trị của chúng trong hệ thống ngôn ngữ

+ Phải chuẩn bị tốt nội dung các để tải cho các bài tập rên luyện lời nói liên

két Muốn vậy, các đề tài nay phải gần gũi với đời sông của các em, các em

cần phải thường xuyên quan st, phi chép thực tế, chuẩn bị dây dủ nội dung cần trình bày

-Nguyên tắc hướng vào hoạt động giao tiếp [1, tr.S7]

Ngôn ngữ là hệ thống hoạt đông chức năng, tách khỏi hoạt động chức năng

thỉ nó sẽ không còn tồn tại Ngôn ngữ phải được thể hiện qua các dạng lời nói

khác nhau, mọi quy luật cấu trúc và hoạt động của hệ thông ngôn ngữ chỉ

được rút ra trên cơ sở nghiên cứu lời nói sinh đông Mặt khác, muắn hình

16

Trang 26

thành các kĩ năng và kĩ xảo ngôn ngữ, HS phải trực tiếp tham gia vào hoạt

động giao tiếp Việc lĩnh hội lời nói của người khác, sản sinh ra các lời nói

đúng và hay vừa là phương tiện, đồng thời là mục đích của bộ môn tiếng Việt

ở nhà trưởng phổ thông Đây chính là đặc trưng cúa bộ môn tiếng Việt so với

các bộ môn khoa học khác trong nhà trường phế thông

Nguyên tắc dạy tiếng hướng vào hoạt động giao tiếp đôi hỏi

Đặt các dơn vị ngôn ngữ cần nghiên cứu vào hệ thống hành chức Phương

hướng tốt nhất để day ede đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động hành chức là phải

tìm mọi cách hướng HS vào hoạt dộng nói năng Học tiếng Việt, HS không

chỉ nghiên cứu về nó mà phải biết cách sử dụng thành thạo vũ khí này vào tư

đuy và giao tiếp Muễn đạt được điều đó, cần phải tạo được các hoàn cảnh

giao tiếp, tỉnh huống giao tiếp khác nhau dễ kích thích động cơ giao tiếp cho

các em có như cầu giao tiếp Các hình thức hoạt động ngoại khóa, các cuộc

tranh luận là các hình thức tao tinh huống giao tiếp, kích thích nhu cầu và

đông cơ giao tiếp cho HS

- Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng Việt vốn có của học sinh [ 1, tr.S8-60]

Khi học môn tiếng Việt, HS tiếp xúc với một đối tượng võ cùng quen thuộc

xả gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày của mình

Chủ ý đến trình đệ tiếng Việt vẫn oó của HS là phát huy lính tích cực chủ

déng cua HS trong giờ giảng dạy tiếng, một yêu cầu dang dặt ra một cách cấp

thiết trong lí luận và thưc tiễn giảng day

Nguyên tắc này lưu ý các nhà phương pháp, các nhả giáo cần phải điều tra

nắm vững khả năng ngôn ngữ của H8 theo từng độ tuổi, dia phương dễ trên

cơ sở đó mà xác định nội dung về phương pháp day học thích hop

Chủ ý dến trình dê tiếng mẹ dế của HS có nghĩa là cần phải hệ thống hóa,

phát huy những năng lực ngôn ngữ, tích cực của H8, bạn chế và đi đến tha

tiêu những mặt tiêu cực về lời nói của I1S trong qua trinh học tập

-guyên tắc so sánh và hướng tới cá dạng nói lẫn dạng viét (1, tr.60-61]

17

Trang 27

Tạng nói và dang viếL là hai dạng tồn tại khác nhau của lời nói, mang

những đặc điểm khác nhau Bởi vậy, muồn cho HS nắm được cả hai dang lời nói này, cần phải so sánh đối chiếu và chỉ ra sự khác biệt giữa chúng với

nhau, học sinh không nền “nói như viết” hay “viết như nói”

Như vậy, có thể hiểu nguyên tắc đặc trưng của việc đạy học tiếng Việt ở

trường phổ thông là những tiền dễ ly luận cơ bản nhất để xác dịnh nội dung

dạy học, phương pháp dạy học và những hoạt dông khác có liên quan đến việc

đạy học tiếng Việt ở nhà trường phổ thông

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.3.1 Khải quát về lý thuyết Graph

1.2.1.1 Khải niệm Graph

‘Theo ti điển Anh -Việt, Graph (danh từ) có nghĩa là sơ dé, dé thi, mach,

mạng: khi là động tử, Graph được hiểu là vẽ sơ đô, vẽ 46 thi, minh hoa bing

đỗ (hị, vẽ mạng, vẽ mạch

'Lừ Graph trong lý thuyết Graph lai bắt nguồn ti tinh tir “Graphic”, nghĩa là

†ạo ra một hình ảnh rõ ràng, chỉ tiết, sinh động trong tư duy

Giraph có thể được thể hiện dưới dạng sơ đồ, dạng biểu đồ quan hệ hoặc

dạng bảng (ma trận) Một Graph có thể có những cách thể hiện khác nhau

sơng phải chỉ ra được mối quan hộ giữa các đỉnh

1.2.1.2 Bản chất, đặc điểm cũa Graph

*Ban chất của Graph [14, tr.16-L7]

Muén lập một Graph cần có 2 yếu tố: tập hợp các dính và tập hợp cá:

cung, Mỗi cung lại là tập hợp của một cặp dinh có mỗi quan hệ với nhau

Đầu tiên là tập hợp các đỉnh Đỉnh có thế được kỉ hiệu bằng một đầu chấm,

có thể là một vỏng tròn, một ô vuông hay một hình chữ nhật Số lượng các

đỉnh có trong Graph đó sẽ quyết định bản chất Graph

Số lượng các đỉnh có trong Graph đó: Một Graph có hai đỉnh sẽ khác về

ban chất so với một Graph có ba, bốn, năm hay sáu dinh Tủy vào số lượng

18

Trang 28

đỉnh mà ta sẽ có những Graph khác nhau Ví dụ về hai Graph khác nhau vé

bản chất vi số lượng đỉnh hai graph khác nhau:

A

E

Tập hợp các cúng: Bỗ lượng đỉnh của 2 Graph bằng nhau nhưng mỗi quan

hệ giữa các đỉnh ở 2 Graph khác nhau thì bản chất của 2 Graph đó sẽ khác

nhau Ví dụ:

Quan sat có thể thay, 2 Graph déu có số lượng đỉnh bằng nhau (4 đỉnh

A,B,C,D) Tuy nhién, & Graph 1, dinh C có quan hệ với 2 đỉnh B,D thì ở Graph 2, dinh C chỉ có quan hệ với dinh Ð Như vậy, bậc của đỉnh C 6 2 Graph này là khác nhau nên bán chất của chúng cũng khác nhau

Từ đó, có thể nhận xét bản chất của 1 Oraph được thê hiện

-Có bao nhiều đỉnh

- Có bao nhiêu cạnh

- Các đỉnh được nối với nhau như thế nào

*Đặc diễm của Granh

18

Trang 29

~ Tỉnh hệ thống khái quái |14, tr.18]

Graph là sơ đô thể hiện nội dung cơ bản của một bài học hay một chương Khi nhìn vào Graph sẽ thấy toàn bộ nội dung kiến thức chọn lọc nhất, chủ yếu

và quan trọng nhất qua cáo dinh của Graph Bên cạnh đó, chúng ta còn nhận

ra mỗi quan hệ được thể hiện giữa các nội đung kiển thức thông qua các cung

của Graph

Sơ dễ Graph chủ yếu là sơ dễ hình cây, được sắp xếp theo thứ tự, tằng bậc,

nêu trình độ kiến thức của bài Trong mỗi Graph chỉ có một đỉnh để xác định

để tải của Graph con lai là các dinh chính, dinh phụ, dỉnh nhánh Các dinh nay

thuộc các tầng bậc khác nhau Sự phân chia thành các tầng bậc, đỉnh đã tạo

nên tính hệ thống của Graph Nhìn vào Graph có thể thấy được tổng thể logic

phát triển của nội dung kiến thức bài học H8 vừa có cái nhìn tổng thể vừa cá

cái nhìn bộ phận, cụ thể cho từng kiến thức học tập Bên cạnh đó, H5 cũng

thấy được mỗi quan hệ giữa các nội dung kiến thức, giúp IIS nhìn nhận van

để tổng quan và chỉ tiết Điều này góp phần làm nâng cao chất lượng ghi nhớ nội dung kiến thức tốt hơn của HS

-Tính lagie |14, tr 18-19]

Graph có nội dung nêu lên được những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến

thức, các khái niệm, định luật Do sự sắp xếp có tính hệ thống nên Granh

mang tinh logic rat cao Tinh logic của Graph thể hiện cụ thể, rổ rảng trong

việc bố trí các đỉnh, các cung Graph Thể hiện qua quan hệ ngang, đọc, rẽ,

nhánh của các dơn vị kiến thức Qua Graph, tinh ly duy của HŠ được rẻn

luyện và nâng cao hơn rất nhiều

-Tỉnh trực quan [ 14, tr 19]

Tinh trực quan tác đông trực tiếp đến các piảo quan của HS Đồng thời,

giúp cho việc trình bày kiến thức theo hình thức hấp dẫn, sinh động, sáng tao

hơn, thu hút sự chú ý, tập trung, khơi gợi sự tỏ mò, hứng thú học tập của IIS

Graph dược bắ trí với các hình khối đẹp, sắp xếp hợp lí, rõ rằng sẽ tạo thành

20

Trang 30

một điểm nhắn thu hút sự chủ ý của rất nhiều đối tượng Một Graph hợp lí,

chính xác, sử dụng theo đúng quy trình, phù hợp với đặc tưng bộ môn sẽ trở thành một phương tiện trực quan đóng vai trò quan trọng trong việc cung câp

nguồn thông tin cho hoc tap

-Tinh dn dinh va chuyén tdi cao [14, tr 19-20]

Graph ¢6 tinh én dinh vì được tạo ra tử phương pháp khoa học Ổn định Đây là một phương pháp riêng, phạm vi rộng, đồng thời có thể áp dụng kết

hợp với nhiều phương pháp dạy học khác như: thuyết trình, nêu-giải quyết

van dé, day học nhóm, gợi mở Bên cạnh đó, Granh có thể sử dụng với nhiều

hình thức khác nhau như kiểm tra bài cũ, trong các bài học mới, các bài ôn tập

kiến thức, kiểm tra — đánh gid Vi thé Graph có tính chuyển tải cao Một

lượng kiến thức lớn sẽ dược thể hiện qua Graph giúp người học có thể hình

dung, ghi nhở khối lượng kiến thức ấy dễ dàng và tống thể hơn

Vì thế, Graph là tập hợp của các yếu Lỗ, bao gằm:

Điểm: Mỗi đỗi tương nghiên cứu được xác định thành một điểm của Graph

Đoạn: Biểu thị mối quan hệ của các điểm

Sơ đề:

A

BOD cu) D (9 idm)

Ls ti 3 Lh

Thư vậy, 2 yếu tổ quan trọng nhất cầu thành nén 1 Graph bao gm doan va

điểm, nhưng điều cốt lõi đễ hoàn chỉnh Graph [A su sắp xếp Sự sắp xếp biểu

hiện mốt quan hệ của các yếu tố

Lễ hình thức thể hiện:

21

Trang 31

Điêm có thể được biểu thị bằng kí hiệu (®)

Đoạn có thê được biểu thị bằng kí hiệu: Dường thẳng, đường cong, vòng

tròn, mũi tên

1.2.1.3 Vai trò của Graph trong quá trình dạy học

Trên Tạp chí Khoa học DHSP TP.HCM (số I7 năm 2009) của tác giả Phan

Thị Minh Thúy có bài viết “Sử dụng Graph trong dạy học tiếng Việt" Trong

đó, tác giả có dễ cập cu thé dén vai trò, ưu diễm của Graph

Trong đạy học tiếng Việt, việc lập graph có thể được áp đụng với cả giờ

dạy lí thuyết lẫn thực hành, có thể dùng dễ kiểm tra-dánh piá HS hoặc dùng

để cúng cổ bài, ôn tập chương Củng với hệ thống ngữ liệu, Graph cũng

được coi là phương tiện trực quan, làm “tăng cường và mở rộng các giác quan

của HS”, tạo sự Ấn tượng về thị giác, làm thay déi “cham nhìn”, tạo sự chủ ý

của H8 trong giờ học Grpah bé sung và hỗ trợ cho việc giảng dạy của GV

khi mà việc diễn đại bằng lời thường hạn chế bởi thời gian, sự cụ thể - sinh đông sự tập trung nhằm điều khiến hoat đông nhận thức của H§ [20,

tr.191]

Bài viết cũng chỉ rõ việc lập Graph cho phép kết hợp chặt chế nhiều công

đoạn dạy học với nhau, không mất nhiều thời gian, không làm "loãng” trọng

tâm bài học và thu hút HS Graph cho phép GV có thể tập hợp nhiều tài liệu

học tập, tạo ra những biện pháp sư phạm thích hợp với các dối tượng HS Cụ

-Nhò tính trực quan cao, Graph giúp H5 tăng cường trí nhớ và khả năng tập

trung làm cho việc học tập dược lâu bền, tiết kiểm thởi gian (toàn bộ nội

dung bai hạc được tóm tắt trong 1 sơ đỗ ngắn pon, đây đủ, dễ nhớ)

-Làm rẽ được khái niệm, quy tắc, đơn vị kiến thức trong sự phần loại theo

tầng bậc, qua đó phát triển tư duy logic, tư duy khoa học cho H8

22

Trang 32

-Khắc phục được nhược điểm khải quát hóa vần để vốn can yếu kẻm ở HS

trên cơ sở giúp các em biết liên hệ các kiến thức rời rạc lại với nhau iNgoài ra, Graph với việc xây dựng cấu trúc hợp lí bải sọan giảng của GV, giúp GV

soạn giảng bai day phản ảnh dược mục tiêu của chuẩn kiến thức cơ bán, chứa

đựng nội dung kiến thức sách giáo khoa và cũng định hướng cho HS vào

những nhiệm vụ nhận thức cụ thể Bài giảng được soạn từ Cranh sẽ giúp GV tập trung vào kiến thức cơ bản, tránh lặp lại toàn văn của sách giáo khoa Bài

giảng Graph cũng giúp học sinh chủ động tìm hiểu và nhận thức từ sách giáo

khoa Ổ những mục mà Graph chưa hoàn chính, H3 sẽ chủ động tìm hiểu bd

sung cho hoàn chính

Nói tóm lại, Graph có vai trò trong việc giảng dạy của GV và trong việc

nhận thức của HS rất lớn, tạo diễu kiện giúp HS có thể lĩnh hội kiến thức bài

học một cách cụ thê, chính xác vả khoa học

1.2.1.4 Phân loại Graph

Căn cử vào đặc điểm, tỉnh chất của đổi tượng nghiên cứu và mục dich sử dụng, chủng ta có thể phân Graph thành những loại khác nhau

*Qraph định hướng và Graph vô hướng |14, tr 20-23]

Graph định hướng là Graph có sự xác định rõ đỉnh nào là đỉnh xuất phát

trong Graph Ở loại Graph này, mối liên hệ giữa các đình của Graph sẽ được

dịnh rõ đi theo hướng náo chiều nào, di tử dinh nảo tới đính nào trong Graph

Vì thể nên các đoạn nối đỉnh trong Graph định hướng đều được thê hiện bằng

những doạn nối có chiều mũi tên Chiểu mũi tên là chiểu quan hệ, chiều phân

chia, hoặc chiều vận dông của các yếu tổ

2

Trang 33

Ví dụ

khéng cần thể hiện bằng những đoạn nối có chiều mũi tên

'trong hai loại Graph trên, thường sử dụng Graph định hướng để biểu thị

mỗi quan hệ động, mỗi quan hệ trong sự phát triển của các yếu tố được đưa

yao Graph Con Graph vỗ hướng được sử dụng dé biểu thị mối quan hệ tĩnh

của các yếu tổ Trong dạy học, người ta chủ yêu sử dụng loại Graph định

hướng vì Graph dịnh hướng cho biết cấu ưrúc của đối Lượng nghiên cửu Graph định hướng sẽ giúp H8 trực quan, cu thể dược các mối quan hệ trừu

tượng của hệ thống ngôn ngữ Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho 11S nhận

thức được các yếu tổ, các khải niệm, sự kiện và hiện tượng ngôn ngữ

*Graph khép va Graph mở [14, tr.23~25]

Graph khép 14 Graph trong đó mọi cặp đỉnh đều có sự liên thông với nhau

24

Trang 34

Giraph mỡ là graph trong đỏ không phải tất cả các đính đều có quan hệ liên

thông với nhau mà ít nhất phải có hai đỉnh treo

Graph khép thường được thể hiện để biểu diễn mỗi quan hệ giữa các yếu tố

trong một tổng thể hoàn chỉnh, chuyển đổi tuần hoàn để tạo ra chu trình khép

kin Trong khi đó, Graph mở lại được sử đụng để biểu diễn mỗi quan hệ bao

ham, quan hệ phân chia hoặc quan hệ mang tính tầng bậc Sử dụng Graph

trong day hoc môn Ngữ Van cha yéu la Graph mở, vỉ nó phủ hợp với dặc tính

hệ théng ting bậc kiến thức

*Graph đủ, graph câm, graph khuyết |14, tr 25-26]

Graph di la graph mà tất cá các đỉnh của nó đều được ghi chú hoặc ghi kí

hiệu một cách đầy đủ, không thiếu một đỉnh nào Ví đụ:

Trang 35

| Tỉnh truyền cảm |

Đây là 1 Graph khuyết vì trong đó có 2 đình rỗng

Graph câm và Graph khuyẾt có tác dụng lớn trong việc Ôn lập kiến thức

cho HS HS có thể vừa luyện tập vừa ôn tập kiến thức bằng việc gìú nhớ để

hoàn thién Graph

*Theo Nguyễn Ngọc Quang, trong dạy học có 2 loại Graph là Graph ndi dung

va Graph hoạt động dạy học

-Graph nội dưng

Graph nôi dung là Graph phần ánh một cách khái quát, trực quan cấu trúc

logic phát triển bên trong của một tài liệu Graph nội dung là sự tập hợp

những yếu tổ thành phần của một nội dung vả mối liên hệ bên trong pitta

chúng với nhau, diễn tả cấu trúc logic của nội đung dạy học bằng một ngôn

ngữ trực quan, khái quát, cô đọng, súc tích, Mỗi loại kiến thức được mô hình

26

Trang 36

hóa bằng một loại Graph đắc trưng để phán ánh những thuộc tỉnh bản chất của

loại kiên thức đó [L2]

-Oraph hoạt động

Đây là loại Graph mô tả trình tự các hoạt đông sư phạm theo logic hoat

động nhận thức nhằm tối ưu hóa bải học Graph hoat động được xây dựng

trên cơ sở Graph nội dung kết hợp với các thao táu sư phạm của thầy trò trên

lép, bao gam cả việc sử dụng các phương pháp, biện pháp, phương tiên dạy

học Thực chất Graph hoạt động dạy học là mô hỉnh khái quát vả trực quan

của giáo án Graph hoạt dộng là một dạng angorit hóa hoạt déng day hoc thea phương pháp đường tối ưru Lập (iraph hoạt đông là xác định các phương án

khác nhau để triển khai bài học, điều này phụ thuộc vào Graph nội dung và

quy luật nhận thức [12]

-Miối quan hệ giữa Graph nội dụng và Graph hoạt động trong dạy học

Đổi với GV: Căn cứ vào nội dưng Sách giáo khoa, tải liệu tham

khảo lập praph nội dung của một số tổ hợp kiến thức và bai hoc ‘fy Graph nội dung, GV xác định được các hoạt động dạy học để lập Graph hoạt động

day học trên lớp, GV thực hiện các tỉnh huống dạy học, triển khai Graph nội

dụng theo hoạt động đạy học và chỉ đạo hoạt động lĩnh hội tri thức của học

sinh

+Đái với HS: thực hiện các hoạt déng trên lớp với sự tổ chức của GV để

lập Graph nội dung, từ đó hiểu bắn chất nội dung học tập Ö nhà, HS tự học

hằng Graph để ghi nhớ nội dung bai hoc và có thể vận dựng lĩnh hoạt

Có thé thay, Graph nội dung và Graph hoạt động có mỗi quan hệ mật thiết

với nhau Dùng Graph nội dung để hình thành Craph hoạt động day hoc, ding

Graph hoat déng day học dễ triển khai Graph nội đưng theo lopie khoa học [12]

12.1.5 Cade buée lap Graph

*Quy trinh lap Graph néi dung [11]

27

Trang 37

Bước 1: Xác định các đính của Granh

-Lựa chọn những kiến thức cơ bản của nội dung bai hoc

-Mã hỏa chúng sao cho súc tích, khoa học

-Đặt chúng vào các đỉnh của Graph

Bước 2: Thiết lập các cung

Thiểt lập các mối quan hệ giữa các dinh cúa Graph, nối chúng bằng các mũi tên đễ diễn tả mỗi liên hệ giữa nội dung các dỉnh với nhau

Các mối quan hệ đó phải đảm bảo tính logie khoa học, tuân theo những quy

luật khách quan và tính hệ thống của nội dung kiến thức

Bước 3: Hoản thiện Granh (bố trí các đỉnh và các cung lên mặt phẳng)

Khi đã xác định được các đỉnh và mối quan hệ giữa chúng, chúng ta tiến

hành xếp các dinh lên mặt phẳng theo logic khoa học, lưu ý

~lrung thành với nội dung được mô hỉnh hóa về cấu trúc logic

Quy trình lập Graph ni dung

*Quy trinh lap Graph hoạt động [\ L]

Tước 1: Xác

inh mục tiêu bài học Mục tiêu bài học là những yêu cầu cân đạt của HS sau khi học xong bài

học Các yếu tế tác động đến việc xác định mục tiêu bai hoc bao gồm: nội

đung bài học, yếu tố nhận thức của H8 và năng lực của GV

28

Trang 38

Bước 2: Xác định các hoạt động

Xác định các họa động trong một bài học có thể dựa trên việc phân tích cấu

trúc bài học Mỗi hoạt động ứng với một đơn vị kiến thức

Bước 3: Xác định các thao tác trong mỗi hoạt động

Cân xác định các thao tác chính để đạt được mục tiêu

Bước 4: Lập Graph hoạt động dạy học

Sau khi da xac định dược các hoạt dộng và các thao tác của hải học, GV lập

Graph mô tả diễn biến của bài học Sau đó tiến hành lap Graph day học

1.2.2 tị trí, vai trò, đặc điểm bài ôn tập

Bài ôn lap phải đưa ra được bản danh mục những kiến thức cơ bản nhất mà

học sinh đã được học trước đó Đây chính là những kiến thức chốt, kiến thức

chia khóa của chương trình Phụ thuộc vào số lượng bài, số lượng kiến thức

ôn tập mà bản danh mục có thể nhiều hay íL, phạm vi rộng hay hẹp Nếu việc

ôn tập chỉ mang tính chất củng cố, nhắc lại kiến thức của một số bài học cũ để

chuẩn bị bước vào bài học mới thi bản danh mục này không nhiều Nhung

29

Trang 39

niếu là bài ôn tập cuối của một chương, một kì hay cuỗi năm thì bản danh mục

nay sẽ nhiều hơn, đây đủ hơn [12]

Bai ồn tập cũng có nhiệm vụ nêu một cách ngắn gọn, tôm tắt lại nội dung kiến thức cơ bán H8 dã học Nhu vậy, bài ôn tập là bán danh mục có sự giải

thích, minh họa ngắn gọn làm sảng tê cho nội dung kiển thức ôn tập [12]

Bài ôn tập phải hệ thống hóa được taàn bộ những nội dung kiến thức đã được học Nếu mỗi bài học giúp H8 có cái nhìn cụ thể, riêng biệt về từng nội

đưng kiến thức ôn tập thì bải ôn tập lại có nhiệm vụ giúp I1S có một cải nhìn

tổng thể trong mỗi quan hệ lẫn nhau giữa các nội dung kiến thức đã học Bài

ôn tập giúp H8 nhớ lại những vẫn để đã học, giúp HS xâu chuỗi kiến thức và hình dưng lại trong cái nhìn khái quát, chung nhất Các kiến thức riêng lẻ

trong từng bài học, khi đến bài ôn tập sẽ dược hệ thẳng hóa lại thành từng

khía cạnh, vẫn đề và được sắp xếp một cách logic chặt chẽ theo từng đặc tính

cần tông kết, hệ thống [12]

Vì vậy, nhiém vụ của bài ôn tập là phải đưa ra được bản danh mục những

+kiển thức cơ bản nhất với sự giải thích và tóm tắt cần thiết, được hệ thống hóa

lại thco từng mặt, từng khía cạnh cần ôn tập ĐỀ thực hiện mục đích này, việc

sử dụng Graph có rất nhiều ưu thể

Bài ôn lập phần tiếng Việt được lựa chọn trong đề tài nghiên cứu có vị trí

nằm ở cuối học kỉ TT, ôn tập lại toàn bộ hệ thống kiến thức tiếng, Việt đã dược

học từ đầu năm Dây là bài ôn tập tiếng Việt duy nhất trong cd năm học lớp

11 Chính vì thế, bài ôn lập này có vị trí, vai trò đặc biệt quan ong giúp HS

ôn tập kiến thức và vận dụng làm bài tập dễ chuẩn bị cho kì thi cuối học ki,

thi cuối năm Một điểm chung trong việc ôn tập các đơn vị kiến thức này là

déu cé thé sit dung Graph để sơ dé hỏa những đơn vị kiến thức Ấy Việc lựa

chon bải học này là vô củng hợp lí và thuận tiện để sử dụng Graph

1.3 Thực trạng đạy học bài “Ôn tập phân tiếng Viét” (Nga Van 11, tập

2,) ở trường THPT

30

Trang 40

1.8.1 TỔ chức nghiên cứu

1.8.1.1, Đối tượng khảo sat

- GV giảng dạy bộ môn Ngữ Văn, trường TIIPT Thuận Thanh số J, tinh Bic

Ninh

- H§ lớp LIAI1, L1A12 trường THPT Thuận Thành số I, tỉnh Bắc Ninh

Bảng 1.1 Đặc diễm dối tượng khảo sát

Tiên hành xây dựng phiếu thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng phương

pháp giảng dạy phân môn tiếng Việt, bộ môn Ngữ Văn và phiếu thăm dò ý kiến 115 về thái độ, phương pháp và kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn

Sau khi xây dựng xong phiểu thắm do ý kiến, người viết nhờ sự giúp đỡ

của nhà trường đã phát phiếu cho 11 thay cô giảng đạy bộ môn Ngữ Văn và

94 ban HS lớp 11A11, 11A12 Nhờ sự hỗ trợ vả tạo điều kiện của nhà trưởng,

sự nhiệt tình của quý thầy cô và các bạn H8, phiếu phát ra 11 phiếu và thu về

11 phiểu, 94 phiếu vả thu về 94 phiếu Đạt chuẩn số lượng

Sau đó, người viết tiến hành xứ lí số liễu phiếu thăm đỏ ý kiển bằng cách

phân loại các phiểu và tính phần trăm tương đương với mỗi nội dung câu hỏi 1.3.2 Kết quả hhão sát

Người viết tiến hành thăm đỏ ý kiến 11 thầy cổ giảng dạy bộ môn Ngữ

Văn, trường LHPT Thuận Thành số 1, tỉnh Bắc Ninh

1.3.2.1 Thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy phân mân tiếng Liệt, bộ

môn Ngữ Văn

31

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Hỗ Tân Minh (2014), Thiết kế và sử dụng Granh để dạy học chương sinh sản - sinh học 1] TLIPT. Luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng Granh để dạy học chương sinh sản - sinh học 1
Tác giả: Hỗ Tân Minh
Nhà XB: TLIPT
Năm: 2014
13. Phạm Thị My (2000), Ứng dung 1ð thuyết Oraph xâu dựng và sử đụng sơ đồ dễ tô chức hoạt dộng nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học ởTIIPT. Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Dại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng 1ð thuyết Oraph xâu dựng và sử đụng sơ đồ dễ tô chức hoạt dộng nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học ởTIIPT
Tác giả: Phạm Thị My
Nhà XB: Dại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2000
14. Vũ Thị Ngà (2011). 8ử dụng Graph dễ dạy học ôn tập tác nhẫm văn xuôi lớp 12 cho học viên bỗ túc văn hỏa — Trung tâm giảo dục thường xuyên tínhLang Son. Luan van thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8ử dụng Graph dễ dạy học ôn tập tác nhẫm văn xuôi lớp 12 cho học viên bỗ túc văn hỏa
Tác giả: Vũ Thị Ngà
Nhà XB: Trung tâm giảo dục thường xuyên tínhLang Son
Năm: 2011
15. Nguyễn Thị Ngọc (2011), Sử đụng Graph vào dạy học bài Đặc điểm loại hình của tiếng Liệt. Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử đụng Graph vào dạy học bài Đặc điểm loại hình của tiếng Liệt
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Năm: 2011
16. Nguyễn Đình Nhâm (2009), Dạp học Sinh thải học — Sinh học THPT bằng phương phỏp Graph. Số đặc biệt thỏng ẹ năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạp học Sinh thải học — Sinh học THPT bằng phương phỏp Graph
Tác giả: Nguyễn Đình Nhâm
Năm: 2009
17. Hỗ Trần Ngọc Oanh (2016), “Sở dụng Graph trong dạy học từ loại tiếng Việt cho học sinh tiêu học Jrai”, KỦ yếu Hội thảo “Khoa học loàn quốc”NXB Din tri, Ha NOi (1.1433 — 1437) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở dụng Graph trong dạy học từ loại tiếng Việt cho học sinh tiêu học Jrai
Tác giả: Hỗ Trần Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Din tri
Năm: 2016
18. Nguyễn Thị Thu Oanh (2011), S¿ dung Graph day hoc va so dé tw duy đề nâng cao chất lượng các giờ huyện lập môn hóa học lớp 11 ban Cơ bảnLuận văn thạc sỹ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Graph dạy học và sơ đồ tư duy đề nâng cao chất lượng các giờ huyện lập môn hóa học lớp 11 ban Cơ bảnLuận văn thạc sỹ giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Oanh
Năm: 2011
19. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chú nghĩa Việt Nam (1998), Luật Giáo dục. NXP. chinh tri Quée gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXP. Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
20. Phan Thị Minh Thúy (2009), “Sở dụng Graph trong dạy học tiếng Vi Tạp chỉ Khoa học ĐHSP TP.HCM, số 17 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở dụng Graph trong dạy học tiếng Vi Tạp chỉ Khoa học ĐHSP TP.HCM
Tác giả: Phan Thị Minh Thúy
Năm: 2009
21. Phạm 'Tư (2003), “Day hoc bing phương pháp Graph góp phần nâng caochất lượng giờ giảng”, “Dạy học bằng phương pháp Graph góp phần nâng caochất lượng học tập, tự học ”, Báo giáo đục thời đại số 124.80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học bằng phương pháp Graph góp phần nâng cao chất lượng học tập, tự học
Tác giả: Phạm 'Tư
Năm: 2003
1. Lê A (chủ biên) (2004), Phương pháp dạy học tiếng Việt. NXD Giáo duc 2. Lê Thị Ngọc Anh (2008), Sử đựng phương pháp Graph trong day họcToán ở trường THPT nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, Luận văn thạc sỹ Toán học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  khác  nhau  như  kiểm  tra  bài  cũ,  trong  các  bài  học  mới,  các  bài  ôn  tập - Luận văn sử dụng graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng việt ngữ văn 11 tập 2 ban cơ bản
nh thức khác nhau như kiểm tra bài cũ, trong các bài học mới, các bài ôn tập (Trang 30)
Sơ đồ  tưduy  |  1  |  91%  3  2  4  3639 |  2  |182% |  1  |9 - Luận văn sử dụng graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng việt ngữ văn 11 tập 2 ban cơ bản
t ưduy | 1 | 91% 3 2 4 3639 | 2 |182% | 1 |9 (Trang 41)
Bảng  1.5.  Kải  quả  điều  tra  về  thái  độ,  phương  pháp  và  kết  quả  học  lập - Luận văn sử dụng graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng việt ngữ văn 11 tập 2 ban cơ bản
ng 1.5. Kải quả điều tra về thái độ, phương pháp và kết quả học lập (Trang 47)
Hình  của  tiếng  Việt - Luận văn sử dụng graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng việt ngữ văn 11 tập 2 ban cơ bản
nh của tiếng Việt (Trang 63)
Hình  tượng  bả - Luận văn sử dụng graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng việt ngữ văn 11 tập 2 ban cơ bản
nh tượng bả (Trang 66)
Hình  của  tiêng |  Í  „.s›  mỗi  tếng  là  một  hình  thái  được  biểu  hiện. - Luận văn sử dụng graph trong dạy học bài Ôn tập phần tiếng việt ngữ văn 11 tập 2 ban cơ bản
nh của tiêng | Í „.s› mỗi tếng là một hình thái được biểu hiện (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w