Bài tập vật lý là một phương tiện dễ ôn tập, cúng cổ kiến thức lí thuyết đã học, phương tiện rất tốt để rẻn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh, BTVI, c
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOL
TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN THE MANH
XAY DUNG VA HUONG DAN GIAI HE THONG BAI TAP VE DAO DONG DIEU HOA, VAT LY 12
TRUNG HOC PHO THONG
LUAN VAN THAC SI SU PHAM VAT LY
IA NOI - 2013
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN TIL MANII
XAY DUNG VA IIUONG DAN GIAI IIE THONG BAI
TAP VE DAO DONG DIEU HOA, VAT LY 12
TRUNG HOC PHO THONG
LUAN VAN THAC SI SU PHAM VAT LY
Chuyén nginh: LY LUAN VA PIIUONG PIAP DAY HỌC
(BO MON VAT LY)
Mã số: 60 14 10
Cán hộ hướng dẫn: TL Pham Kim Chung
HÀ NỘI - 2013
Trang 3
LOI CAM ON
Em xin bay tô lỏng biết ơn các thầy cô đã tham giảng dạy cao học tại
trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà nội đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho em trong thời gian học tập vả thực hiện dễ tài luận văn này
Nhân dịp nảy tôi cũng xin chân thành cảm ơn trường THPT Nguyễn
Trung Ngạn, Ân Thị, llưng Yến tạo điều kiện cho tôi thực hiện để tài
Em xin chân thành cảm on TS Pham Kim Chung đã tận tình hướng dẫn
em thực hiện dễ lải này
Ha Nội, 2013
Tác giả
Nguyễn Thế Mạnh
Trang 4NITGNG CII! VIET TAT TRONG LUAN VAN
Vị trí cần bằng,
Trang 51 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CÚA ĐỀ TÀI NGHIÊN CUU.S
1.1 Vai trò của bài tập trong đạy học vật lý
1.2 Phương pháp giải bài tập vật lự
1.2.1 Cấu bước giải bài tập
1.2.2 Xây dụng lập luận trong giải bải tập
1.3 Hưởng dẫn học sinh giải bài tập vật lý
1.3.1 Hưởng dẫn thco mẫu (Angorit)
1.3.2 Hướng dẫn tìm tòi
1.3.3 Định hương khái quát chương trình hóa
1.3.4 Tựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lý
1.4 Thực trạng sử dụng hệ thống bài tập vật lý ở trường THPT
1.4.1 Phương pháp diễu tra
142 Kết quả diều tra
Trang 61.5 Kết luận chương 1 - - 20
Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THÓNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HỌC
SINH GIẢI BÀI TẬP PHẢN DAO DONG DIEU HOA TRONG CHUONG
TRINIIVAT LY 12, TRUNG IIQC PIIO TIONG
2.1 Các kiến thức cơ bản về đao động điều hỏa 21
2.1.2 Dao động diễu hòa của con lắc đơn 22
2.1.3 Dao động tắt dẫn và đao động cưỡng bức 23
2.2 Chuẩn kiến thức và hệ mục tiêu về dao động điều hòa 25
2 2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần dao động điều hòa 25
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập - - 30
2.3.2 Lựa chọn các bài toán để xây dựng hệ thống bải tập 30
2.4.1 Hướng dẫn học sinh giải bài tập về chu kì của đao động điều hòa 41 2.42 Hướng dẫn học sinh giải bài tập về năng lượng trong dao động điều hoà 47
243 Hướng đẫn học sinh giải bài tập vỀ thời gian, quãng dường, li độ
2.4.4 Iướng dẫn học sinh giải bài tập về phương trình dao động điều hoà 64
245 Hướng dẫn học sinh giải bải tập về tổng hợp hai dao dộng điều hòa củng
phương cùng tần số, đao động điều hòa cưỡng bức,tắt dần, cộng hưởng 7l
Chương 3: I'HỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 78
3.2 Đối tượng và phương thức thực nghiệm sư phạm - 78
3.2.1 Dễi tượng thực nghiệm sư pham 78
iv
Trang 73.2.2 Phuong thie thue nghiém su phạm
3.3 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.3.1 Phân tích định tính điển biển các giờ học trong quá trình TRSP
3.3.2 Phân lịch dịnh lượng
3.4 Hiệu quả của phương pháp
Phụ lục 1 - Giáo án thực nghiệm sư pham
Phụ lục 2 Đề kiểm tra thực nghiệm sư phạm
Trang 8DANII MYC CAC BANG
Bang 3.1 So sánh kết quả khảo sát trước và sau thực nghiệm 81
Bang 3.2 Các ân suất điểm sé thu ng] Ất diểm sẮ
Trang 9DANII MUC CAC INI ANIL DO TIT
Hinh 3.1.Dé thi tin suất điểm số thực nghiệm sư phạm 83
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí đo chọn đề tài
rong day học môn vật lý, có thế phát huy tỉnh tích cực, chủ đồng và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh bằng việc sử dụng hệ thống bai tập
vật lý Bải tập vật lý có lác dụng giúp cho học sinh hình thánh, rèn luyên kĩ
năng, kĩ xảo vận dụng kiên thức vào thực tiễn, giúp cho việc đảo sâu, mở rộng,
kiến thức Không chỉ có vậy thông qua việc rèn luyện tư duy của các bài tập
vật lý sẽ giúp cho học sinh có được những ki nang kĩ xão cần thiết trong cuộc
sống, mia trong số các kĩ năng đó có những phẩm chất vô củng quý giá là tích
cực, chủ động sáng tạo
Bài tập vật lý là một phương tiện dễ ôn tập, cúng cổ kiến thức lí thuyết
đã học, phương tiện rất tốt để rẻn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp
nghiên cứu khoa học cho học sinh, BTVI, cũng là một phương tiện rẻn luyện
cho học sinh khá năng vận dung kiến thức vào thực tiễn, đời sống, phương
tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh, có thể được sử
dựng như là một phương tiện nghiên cứu tải liệu mới trong giai doạn hình
thành kiến thức mới cho học sinh, giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức
mới một cách sâu sắc và vững chắc Trong dạy học vật lý việo hướng dẫn học
sinh giải bài tập vật lý sao cho thuần thục va nhanh nhay thì phải tốn nhiều thời gian và công sức đôi hỏi phải vận đụng lý thuyết đã học và kèm theo các
biến đổi toán học Tiết bải tập vật lý giữ một vai trẻ quan trọng giúp học sinh
củng cổ, đảo sâu và nắm vững kiến thức, nỏ là một hình thức tổng hợp kiến
thức của một bải, một chương, là thước đo mức độ sâu sắc VÀ vững vàng kiến thức mà học sinh thu nhận dược
Trong các kiến thức vật lý ở lớp 12 trung học phổ thông thi kiến thức
vé dao động diều hòa là một trưng những máng kiến thức cực kỉ quan trọng gop phan lim nén cái hay, dẹp và thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các
phương pháp vật lý với kiến thức toán học
Trang 11Trong chương trình vật lý 12 phần dao động điều hòa chiếm thời lượng khá lớn bằng phép tính toàn thông thường theo sé cu trong dé thi vao Đại
học và Cao đẳng thi có thé thấy phần dao động cơ điều hòa chiếm khoảng
20% nội dung chương trình lớp vật lý 12 Ngoài ra các bài tập và kiến thức về
sóng, điện xoay chiều hay dao động điều hòa của mach dao động lại sử dựng
các kiến thức về đao động điều hòa, sự liên quan đó không những chỉ là về sự
biểu diễn của chứng dều là hàm điều hỏa theo thời gian mả qua do con thay
được sự tương quan giữa các đại lượng dao động điền hỏa, từ đó có những
suy luận và tính toán liên quan chặt chế với nhau
Qua đó ta thấy rằng học sinh cần phải nắm vững kiến thức về dao động, điều hòa, phân biệt được các đại lượng, nhận đạng vả thực hiện tính toán suy
luận về các bài toán dao động điều hòa một cách thành thạo và bài bản
Bài tập và hệ thống bai tập trong day học đã được nhiều nhả khoa học,
nhà giáo dục học trong va ngoài nước quan tâm, phát triển và tìm tòi Tuy
nhiên da phần các công trình trước đây về vấn dÈ này con mang tính lý thuyết
và khái quát hóa cao Do vậy để góp phân đưa hệ thông bài tập vào trong qua
trình đạy vả học ở trường THPT, xây dựng và hướng dẫn giái chỉ tiết hệ thống
bài tập đó Ứng dụng hệ thống bài tập dé day và học có hiệu quả phần kiến thức nói trên và là phần kiến thức rất quan trọng của chương trỉnh vật lý 12, vi
thể tôi chọn để lãi nghiên cứu là: * Xây dựng và hướng dẫn giải hệ thống bai
tip về đao động điều hòa , vật lý 12 trung học phố thông”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những đặc trưng của việc dạy học bài tập vật lý từ đó xây
đựng và hướng dẫn giải hệ thống bài tập về đao động điều hòa, vật lý 12 trung
học phố thông nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học vật lý, phát huy tinh lich
cực, chủ động và sáng tạo ở học sinh 'THP
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình vật lý phố thông hiện hành, chuẩn kĩ năng
kiến thức, các dang bài tập và phương pháp giải bài tập phần dao đông điều hỏa
Trang 12- Xây dựng hệ thống bải tập và hướng dẫn học sinh giải bài tập về daa
động diều hòa dựa trên hệ mục tiểu và chuẩn kĩ năng kiến thức dã để ra
- Thực nghiệm sư phạm
4 Đối tượng nghiên cửu
Hoạt động đạy học của giáo viên và học sinh trong quả trinh dạy học phần bài tập về đao động điêu hỏa, vật lý 12 trung học phổ thông theo hệ mục
tiêu dạy học và chuẩn kiến thức kĩ năng
5 Giả thuyết khoa học
Nếu căn cứ theo lý luận đạy học vật lý biện đại về dạy bài tập vật lý, chuẩn kiến thức kĩ năng và hệ mục tiêu day học có thể xây dựng và hưởng dẫn giải hệ thống bài tập về dao động điêu hỏa, vật lý 12 trung học phế thông
từ đó giúp họo sinh nắm vững kiến thức, nâng cao năng lực giải bài tận về dao đông điều hòa từ đó tao niễm say mê trong việc học tập môn vật lý ở trường
TUPT
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí luận
~ Nghiên cứu cơ sở lí luan dé lam sáng tö vai trỏ hệ thông bải tập vật lý
và bài tập về dao động điều hòa, chương trình vật lý 12 trung học phổ thông,
- Nghiên cứu chương trình vật lý phổ thông, các giáo trình, tài liệu
hướng dẫn về dao động điều hỏa, nội dung sách giáo khoa và những tải hiệu
tham khảo có liên quan để xác định mức độ nội dung vả yêu cầu về kiến thức,
kĩ năng giái bai tập mà học sinh cần nắm vững
6.2 Nghiên cửa thực tiễn
- Tìm hiểu nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức
việc giải bài tập vật lý đao động điều hòa
~ Điều tra thực tiễn việc sử dụng hệ thống bài tập trong giải bài tập vật
lý phần đao động điều hòa tại trường trung học phế thông,
6.3 Thực nghiệm sư phạm
- "tiến hành giảng dạy song song nhóm đổi chứng và nhóm thực
Trang 13nghiệm theo phương án đã thiết kế
- Trên cơ sở phân tích định tính vả định lượng kết quá thu được trong
quá trình thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của
các biên pháp do dễ tài đưa ra
7 Cầu trúc luận văn
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận
vần dược trình bảy trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của để tài
Chương 2 Xây dựng hệ thông bài tập và hướng dẫn học sinh giải bài
tập phần đao động điểu hòa trong chương trình vật lý lớp 12, trung học phổ
thông
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG1
CƠ SỞ LÍ TUẬN VÀ THỰC TIẾN CA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Vai trả của bài tập trong dạy học vật lý
1.1.1 Bài tập vật lý
Vật lý là một môn khoa học giúp học sinh hiển được quy luật vận động
của thế piới vật chất và bài tập vật lỷ giúp học sinh hiểu rõ những qui luật Ấy,
biết phân tích và vận dụng những qui luật dy vào thực tiễn Kiến thức sẽ được
nắm vững thật sự, nếu học sinh có thể vận dụng thành thạo chúng hoàn thành
vào những bài tập lí thuyết hay thực hành [7] [8]
Bài tập vật lý là những bài luyện tập, những tình huống được lựa chọn một
cách phủ hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng vật lý, hình
thành các khái niêm, phát triển tư duy vật lý của học sinh và rèn kĩ năng vận
dụng kiến thức của học sinh vào thực tiễn
Ví dụ: Sau khi đạy xong phần lý thuyết vật lý về đòn bẩy và nguyên tắu
đòn bẫy, có thể rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh vào thực
tiễn bằng một cầu hỏi
Em hãy nêu các dụng cụ sử dụng nguyên tắc đòn bẩy mà em biết?
Hoặc đưa ra một tỉnh huỗng cụ thể cần phải tính toán và từ đỏ chứng minh
lâm sáng US ác vấn dễ lý thuyết vừa học
Bai tap vat ly cd indt vi trí đặc biệt trong dạy học vật lý ở trường pho
thông Việc giải bài tập vật lý không chỉ nhằm mục đích giải toán, mà nó còn
có ý nghĩa to lớn trong việc rên luyện cho hoe sinh khả năng vận dụng kiến
thức, kĩ năng tỉnh toán, suy luận logic để giải quyết những vấn để trong thực
tế cuộc sống Giúp học sinh hiểu được một cách sâu sắc và đầy đủ những kiến
thức quy định trong chương trình mà còn giúp các em vận dụng những kiến
thức đó để giải quyết những nhiệm vụ của học tập và những vấn để mà thực tiễn đã đặt ra Muốn đại được điều đó, phái thường xuyên rẻn luyện cho hoe
sinh những kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày KỸ
Trang 15nắng vận dụng kiến thức trong bài lập vả trong thực tiễn đời sống chính là
thước do mức dé sầu sắc vá vững vàng của những kiến thức mả học sinh đã
thu nhận được
Trong quá trình giải quyết các tình huỗng cụ thể do các hải lập vật lý
đặt ra, học sinh phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tông hợp, so
sánh, khải quát hỏa, trừu tượng hóa để giải quyết vấn đề, do đỏ tư duy của
HS cé diéu kién dé phát triển Vì vậy có thể nói bài tập vật lý là một phương
tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tướng tượng, khả năng độc lập trong suy
nghĩ và hành động, tính kiên trì trong việc khắc phục khó khăn trong cuộc
sống của học sinh
Trong quá trình dạy học bài tập vật lý, vai trỏ tự học của học sinh là tất cần thiết, Để giúp học sinh kha nang lw học, người giáo viên phải biết lựa
chơn bài tập sao cho phủ hợp, sắp xếp chúng một cách có hệ thông từ dễ đến
khó, từ đơn giản đến phức tạp và hưởng dẫn cho học sinh cách giải để tìm ra được băn chất vật lý của bài toán Đài tập vật lý còn là phương tiên kiểm tra
đánh giá kiến thức, kĩ năng và kĩ xáo, đặc biệt là giúp phát hiện trình độ phát
triển trí tuệ, làm bộc lộ những khó khăn, sai lầm của học sinh trong học tập
đồng thời giúp họ vượt qua những khó khăn và khắc phục các sai lầm đó
Vật lý là một môn học liên quan đến nhiều hiện tượng trong đời sống,
Những kiến thức vật lý cũng dược ứng dụng trong kĩ thuật ông hàng
ngày Học sinh khi giải BTVL là tìm đến bản chất của các vân để đó và áp
dụng nó giải quyết các vấn đề cúa cuộc sống Vì vậy việc sử dụng bải tập vật
lý còn có chức năng giảo dục tư tưởng dạo đức, kĩ thuật tổng hợp và hướng,
nghiệp
1.1.2 Các kiểu bài tập vật lý
1.1.2.1 Bài tập vật lý định tình
Bài tập định tính là bài tập mà 115 không cần phải tính toán (Hay chỉ có
các phép loán đơn giản) ma chỉ vận dụng các định luật, định lý, qui luật đỄ
giải thích các hiện tượng thông qua các lập luận có căn củ, có lôgíc Nội dung,
Trang 16của cáo câu hỏi khá phong phú, và đôi hỏi phải vận dụng rất nhiều các kiển thức vật lý
Vi du: Em hãy cho biết người ta đã làm thể nào để đo độ sâu của đáy biển?
Để có thể trá lời dược bài lập trên người học phải nắm vững kiến thức
vật lý, căn cứ và nhiều khối kiến thức đã biết và lựa chợn vận đụng cho phù
hợp, đó chính là khối kiến thức về sóng âm, từ khối kiến thức sóng lại phải tim sự liên hệ đến vận tốc sóng vả quãng đường sóng truyền như thế nảo dé
trả lời yêu cầu của để bài
1.1.2.2 Bài lập vật 19 định lượng
Đó là loại bài tập vật lý mà muốn giải quyết nó ta phải thực hiện một
loạt các phép tính Dựa vào mục đích đạy học ta có thể phân loại bài tập dang
nảy thành hai loại
- Bài tập tập dượt : Là bải tập đơn giản được sử dụng ngay khi nghiên
cứu một khái niệm hay một qui lắc vật lý nào dé để học sinh vật dựng kiến thức vừa mới tiếp thu
- Bài tập tổng hợp : Là những bài tập phức tạp mà muôn giải nó học
sinh vận dụng nhiều kiến thức ở nhiều phân, nhiều chương, nhiễu cấp học va
thuộc nhiều lĩnh vực Dặc biệt khi các câu hỏi loạt nảy được nêu dưới dạng
trắc nghiệm khách quan, thi yêu cầu học sinh phải nhớ kết quả cuối cùng đã
được chứng mình trước dé để giải nó một cách nhanh chóng, Vì vậy yêu cầu
học sinh phải hiểu bài một cách sâu sắc dé vin đụng kiến thức ở mức độ cao
Vị dụ: Khi nghiền cứu về vận tắc và quãng đường ta có sự liên hệ quãng
đường bằng vận tốc nhãn với thời gian
S=v.t
Từ đó có thé cho biết quãng đường vật đi được là 12km, cho vận tốc 3km/h yêu cầu học sinh tính thời gian vật đi?
Để trả lời được bài tập mang tính tập đượt này học sinh dễ dàng thay vào
công thức để tính toán đại lượng mã đề bài yêu cầu
Trang 17Muốn có mét bai lap ting hop GV cé thé cho nhimg quing đường khác nhau vật di với vận tốc khác nhau, yêu cầu học sinh tỉnh vận tốc trung binh trên cả
Đó là bài tập mà đữ kiện đề bài cho đưới dạng dé thi hay trong quả trình giải
nó ta phải sử dụng đỗ thị, có thể phân loại đạng câu hỏi này thành các loại
- Đọc và khai thác đỗ thị đã cho : Hải tập loại nảy có tác dụng rèn luyên chơ
học sinh kỹ năng đọc đề thi, biết cách đoán nhận sự thay đổi trạng thái của vật
vila một hiện Lượng hay một quá trình vậ
khai thác từ để thị những đữ để giải quyết một vấn để cụ thể
- Về đồ thị theo những dữ liệu đã cho: bài tập này rên luyện cho học sinh kỹ
năng vẽ đỗ thị, nhất lả biết cách chọn hệ tọa độ và tỉ lệ xích thích hợp để vẽ
đỗ thị chỉnh xác
Ví dụ: Từ công thức liên hệ quãng đường với vận tấu S—v.L, và bằng cáo kiến
thức đã học, em cho biết đồ thị sự phụ thuộc giữa quãng đường và thời gian là đường gi? Cho vận tốc của chuyển động là không đổi 3km⁄h
Đổ giải bài toán trên HS phải nắm vững kiến thức về dồ thị, cách chọn điểm
tương ứng giữa các đại lượng Từ nhiêu điểm thuộc đồ thị, HS nổi các điểm
đỏ tạo thành một đường thắng, trả lời và nhận xét về đặc điểm của đường thẳng đỏ như thế nảo
1.1.2.4 Bai tap thí nghiệm
Bai lập thí nghiệm là loại bài tập cần phải tiến hành các thí nghiệm hoặc để kiếm chứng cho lời giải lý thuyết, hoặc để tìm những số liệu, dữ kiện
dung trong việc giải các bài tập Tác dung cụ thể của loại bài tập này là giáo
dục, giáo đưỡng và giáo dục kỹ thuật tổng hợp Đây lá loại bái tập thường gây
cho học sinh cảm giác lí thú và đặc biệt đỏi hỏi hoc sinh nhiêu tính sáng tạo.
Trang 18Vi du: Lam thi nghiêm về mạch điện kín có dòng điện chạy qua sẽ làm
dén đây tóc sáng Thông qua các máy do Vôn kế và Ampe kể em hãy kiểm nghiệm lại định luật Ôm
Để làm bài tập này giáo viên cần tạo điều kiên hưởng dẫn cho học sinh,
gợi mở cách thức tiễn hành thí nghiệm, cách thức ghi nhận số liệu, sử dụng
các đại lượng nảo thay đổi để chứng minh Và có thể yêu cầu học sinh tìm tòi
các cách làm khác thông qua đỏ phát huy tính sáng tạo ở học sinh
[7, tr 126-145],[8, tr90- 108]
1.2 Phương pháp giải bài tập vật lý
1.2.1 Các bước giải bài tập
Quá trinh giải một bài tập vật lý thực chất là quá trình tìm hiểu điều
kiện của bải tập, xem xót hiện lượng vật lý, xác lập được những mỗi liên hệ
cụ thé dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lý vào điều kiến cụ thể của bài tập
đã cho Từ đó tính toán những mỗi liên hệ đã xác lập được để dẫn đến lời giải
và kết luận chỉnh xác Sự nắm vững những mắt liên hệ nay sẽ giúp cho giáo
viên định hướng phương pháp đạy bải tập một cách hiệu quả
Bài tập vật lý rất đa dạng, cho nôn phương pháp giải cũng rất phong
phú Vi vậy không thể chí ra được một phương pháp nào cụ thể ma có thể áp dung để giải được tất cã bài tập Từ sự phân tích như đã nêu ở trên, có thể
vạch ra một dàn bài chung gồm các bước chính như sau
1 Tìm hiểu đầu bài, tóm tắt các đữ kiện
- Doc kf dé bai, tim hiểu ý nghĩa của những thuật ngữ quan trọng, xác
định đâu là ẩn số, dâu lả dữ kiên
- Dũng kí hiểu tóm tắt để bài cho gi? [Idi gi? Ding hinh vé mồ tả lại
tỉnh huéng, minh hoa néu cin
2 Phân tích hiện tượng,
- Nhận biết các dữ liệu đã cho trong để bài có liên quan đến những kiến
thức nào, khái niệm nào, hiện tượng nào, quy tắc nảo, định luật nảo trong vật by
Trang 19- Xác định cáo giai đoạn diễn biến của hiện tượng nêu trong đề bài, mỗi giai đoạn bị chỉ phối bởi những đặc tỉnh nào, định luật nào Có như vậy học
sinh mới hiểu rõ được bản chất của hiện tượng, tránh sự äp dụng máy móc
công thức
3 Xây đựng lập luận
Thực chất của bước này là tim quan hệ giữa ẫn số phải tìm với các dữ
kiện dã cho Đối chiếu các dữ kiện đã cho và cải phải tim liên hệ với nhau như thể nảo, qua công thức, định luật nảo để xác lập mỗi liên hệ Thành lập các phương trình nếu cần với chủ ý có bao nhiêu ẩn sé thi có bấy nhiêu
phương trình
$ Đối với những bài tập tổng hợp phức tạp, có hai phương pháp xây dung lập luận dể giải
- Phương pháp phân tích : xuất phát từ ân số cần tìm, tùm ra mối liên hệ
giữa ân số đó với một đại lượng nảo đó theo một định luật đã xác định ở bước
thứ 2, diễn dạt bằng một công thức có chứa ẩn số Sau dó tiếp tục phát triển
lập luận hoặc biến đổi công thức này theo các đữ kiện đã cho Cuối củng đi
đến công thức sau củng chứa ẩn số và các đữ kiện đã cho
- Phương pháp tổng hợp : xuất phát từ dữ kiên đã cho của đầu bài, xây
dựng lập luận hoặc biến đổi công thức diễn đạt mối quan hệ giữa các dữ kiện
đã chơ với các đại lượng khác dễ tiến dần đến công thức cuối cùng có chứa ấn
số và các dữ kiện đã cho
+ Dỗi với bài tập định tính : ta không cần tính toán nhiều mà chủ yếu
sử dụng lập luận, suy luận logic dựa vào kiến thức vật lý dễ giải thích hoặc dự
đoán hiện tượng xây ra
"Thông thường đễ giải các bài toán này cần tiến hành theo các bước
* Phan tích câu hỏi
# Phân tích hiện Lượng vật lý có đề cập đến trong câu hỏi đề từ đó xác định các định luật, khái niêm vật lý hay một qui tắc vật lý nào đó để giải
quyết câu hỏi
10
Trang 20* Tổng hợp các điều kiện đã cho với các kiển thức tương ứng để trả lời câu hồi
& Đối với bài tập trắc nghiệm khách quan : cần năm thật vững kiến thức trong sách giáo khoa, nếu không sẽ không nhận biết dược trong các
phương án đề lựa chọn đầu là phương án đúng
4 Lựa chọn cách giải cho phủ hợp
5 Kiểm tra, xác nhận kết quả vả biện luận
- Từ mối liên hệ cơ bản, lập luận giải để tìm ra kết quả
- Phân Lịch kết quá cuối cùng để loại bỏ những kết quả không phù hợp với điều kiện đầu bài tập hoặc không phù hợp với thực tế Việc biện luận này cũng là một cách để kiểm tra sự đứng đắn của quá trình lập luận Đôi khi nhờ
sự biện luận nảy mả học sinh có thể tự phát hiện ra những sai lầm của quá
trình lập luận, do sự vô lý của kết quả thu được [7],[8],[10]
1.2.2 Xây dựng lập luận mong giải lập
Xây dựng lập luận trong giải bài tập là một bước quan trọng của quá
trình giải bải tập vật lý Trong bước này, ta phải vận dụng những định luật vật
lý, những quy tắc, những công thức dễ thiết lập mối quan hệ giữa đại lượng,
cần tìm, hiện tượng cần giải thích hay dự đoán với những dữ kiện cụ thể đã
cho trong đầu bai Muén làm được điều đó, cần phải thực hiện những suy luận
logic hoặc những biến đổi toán học thích hợp Có rất nhiều cách lập luận tùy
theo loại bài tập hay đặc điểm của từng bài tập Tuy nhiên, tắt cả các bài tập
mia la đã nêu ra trong mục phân loại bài tập ở trên đều chứa đựng một số yếu
tố của bài tập định tính và bài tập tính toán tống hợp Dưới đây, ta xét đến phương pháp xây dụng lập luận giải hai loại bải tập đó
1 Xây dụng lập luận trong giái bài tập dinh tinh
Bài tập định tính thường có hai đạng : giải thích hiện tượng và dự đoán hiện tượng sẽ xây ra
+ Bài tập giải thích hiện tượng
11
Trang 21Giải thích hiện tượng thực chất là cho biết một hiện tượng và lý giải
xem vì sao hiện tượng lại xăy ra như thể Nói cách khác là biết hiện tượng và
phải giải thích nguyên nhân của nỏ Dối với học sinh nguyên nhân đỏ là
những đặc tính, những định luật vật lý Như vậy trong cdc bai tap nay, bat
buộc phải thiết lập được mối quan hệ giữa một hiện tượng cu thé với một số
đặc tính của sự vật hiện tượng hay với một sẽ định luật vật lý Ta phải thực
hiện phép suy luận lopic (luận ba đoạn), trong đỏ tiên đề thử nhất lả một đặc
tính chung của sự vật hoặc định luật vật lý có tính tông quát, tiên đề thứ hai là những điều kiện cụ thể, kết luận là hiện tượng niêu ra
"Thông thường những hiển tượng thực tế rất phức tạp mà các định luật vật lý lại rất đơn giản, cho nên mới nhìn thì khó có thể phát hiện ra mếi liên
hệ giữa hiện tượng đã cho với những định luật vật lý đã biết Ngoài ra ngôn
ngữ dùng trong lời phát biểu các định nghĩa, định luật vật lý nhiều khi lại
không hoàn toàn phủ hợp với ngôn ngữ thông thường dùng dé mô tả hiện
tượng Vì vậy cẩn phải mô tả hiện Lượng tho ngôn ngữ vật lý và phân tích
hiện tượng phức kạp ra các hiện tượng đơn giản chỉ tuân theo một định luật,
dùng trong đời sống hằng ngày)
» Phân tích hiện tượng
“ Xây dựng lập luận :
~ Tìm trong dầu bài những dấu hiệu cỏ liên quan đến một tỉnh chất vật
lý, một định luật vật lý đã biết
~ Phát biểu dẫy dũ tinh chất đó, dịnh luật dá
- Xây dựng một luận ba đoạn để thiết lập mối quan hệ giữa định luật đó
với hiện tượng đã cho, nghĩa lả giải thích được nguyên nhân của hiện tượng
12
Trang 22Trong trưởng hợp hiện lượng phức tạp thì phái xây dựng nhiều luận ba đoạn
liên tiếp
+ Bài tập dự đoán hiện tượng
Tự doán hiện Lượng thực chất là căn cứ vào những diều kiện cụ thể của
đầu bài, xác định những định luật chỉ phối hiện tượng và dự đoán được hiện
tượng gi xây ra và xây ra như thế nảo Từ đó tim quy luật chung chỉ phối hiện
tượng củng loại vả rút ra kết luận Về mặt logic ta phải thiết lập một luận ba đoạn, trong đỏ †a mới biết tiên để thứ hai (phán đoán khẳng định riêng), cần phải tìm tiên đề thứ nhất (phán đoán khẳng định chung) và kết kuận (phán đoán khẳng định riêng)
2 Xây dựng lập luận trong giải bài tập định lượng
Muốn giải được bài tập định lượng, trước hết phái hiểu rõ hiện tượng
xây ra, diễn biển của nó từ đầu đến cuối Cho nên có thể nói phần đầu của bài
tập định lượng là một bài tập định tính Do đó khi giải bài tập định lượng cần
phải thực hiện bước 1 và 2 giếng như khu giải bài tập dịnh tính Riêng bước 3
về xây đựng lập luận, có thế áp dựng các công thức vả những cách biến đỗi
toán học chặt chế, rỡ ràng hơn
Có hai phương pháp xây dựng lập luận : phương pháp phân tích và phương pháp tông hợp
$ Phương pháp phân tích : phương pháp phân tích bắt đầu băng việc tìm
một định luật, một quy tắc diễn đạt bằng một công thức có chứa đại lượng cần
tim và một vài đại lượng khác chưa biết Sau đó tim những định luật, công thức
khác cho biết mỗi quan hệ giữa những đai lượng chưa biết này với các dai lượng đã biết trong đầu bài Cuối cùng ta tim được một công thức trơng đó chỉ
chứa đại lượng cần tìm với các đại lượng dã biếL Thực chất của phương pháp
phân tích là phân tích một bài toán phức tạp thành nhiều bài toán đơn giản hơn
® Phương pháp tổng hợp : việc giải bài tập bắt dầu từ những đại lượng,
đã cho trong điều kiên của bài tập Lưa vào các định luật, quy tắc vật lý, ta
phải tìm những công thức chứa đại lượng đã cho và các đại lượng trung gian
Trang 23xnả ta dự kiên có liên quan đến đại lượng phải Lim Cuối củng ta lim được một
công thức chỉ chứa dại lượng phải tim và những đại hượng dã biết
$ Phối hợp phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp : trong
thực tế giải bài tập, hai phương pháp trên không tách rời nhau, mả thường xen
kẽ, hỗ trợ lẫn nhau
Thương pháp tổng hợp đôi hỏi người giải bai tập có kiến thức rộng rãi,
kinh nghiêm phong phú để có thể dự đoán được con đường ải từ những dữ kiện trung gian, thoạt mới nhìn hình như không có quan hệ gì chặt chế tới một
kết quả có liên quan dén lắt cä những diều đã cho Bởi vậy, ở giai đoạn đầu
của việc giải bài tập thuộc một dạng nảo đó, do học sinh chưa có nhiều kinh
nghiệm, ta nên bắt đầu từ câu hỏi đặt ra trong bài tập rồi gỡ dần, làm sáng tỏ
dần những yếu tổ có liên quan đến đại lượng cần tìm, nghĩa lả dùng phương,
pháp phân tích
Trong những bài tập tính toán tổng hợp, hiện tượng xây ra do nhiều
nguyên nhân, trải qua nhiều giai đoạn, khi xây dựng lập luận có thể phối hợp
hai phương pháp [7] [8]
1.3 Tướng din hoc sinh giai bài tập vật lý
1.3.1 Hưởng din theo mau (Angorit)
Đối với học sinh phố thông, vấn đề hướng dẫn học sinh giải bài tập gặp
không ít khó khăn vi học sinh thường không nắm vững lý thuyết và kĩ năng
vận dụng kiến thức vật lý Vì vậy các em giải một cách mò mẫm, không có
định hướng rõ ràng, áp dụng công thức máy móc và nhiều khi không giải
được Có nhiều nguyên nhân :
- Học sinh chưa cỏ phương pháp khoa học để giải bải tập vật lý
- Chưa xác định được mục dích của viộc giải bải tập là xem xét, phân
tích các hiện tượng vật lý để đi đến bản chất vật lý
Việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập một cách khoa học,
dim bao di đến kết quả một cách chính xác là một việc rất cần thiết Nó
14
Trang 24không những giúp học sinh nắm vững kiến thức mà gòn rờn luyền kĩ năng suy luận lopic, làm việc một cách khoa học có kế hoạch
Hướng đẫn Angorit là sự hướng dẫn chỉ rễ cho học sinh những hảnh
động cu thé cin thực hiện và trình tự thực hiển các hành động đó để dạt dược
kết quả mong muốn Giáo viên phải phân tích một cách khoa học việc giải
toán để xác định được một trình tự giải một cách chỉnh xác,
chặt chẽ, logic,
khoa học Học sinh chấp hành các hành động đã dược giáo viên chỉ ra, vận
đụng đúng công thức và tính toán cần thận sẽ giải được bài toán đã cho
+ Lu điểm
- Bao dam cho học sinh giải được bài tập đã cho một cách chắc chắn
- Giúp cho việc rn luyện kỹ năng giải bài tập của IIS một cách hiệu quả
® Nhược điểm : ít có tác dụng rên luyện cho học sinh khả năng tim tdi, sáng tạo Sự phát triển tư đuy sắng tạo của học sinh bị hạn chế Dể khắc phục
nhược điểm nảy, trong quá trình giải bài tập, giáo viên phải lôi cuốn học sinh
tham gia vao quá trình xây đựng Angorit cho bai tập
& Điều kiện áp dụng : khi cần đạy cho học sinh phương pháp giải một
bái toán diễn hình, luyện cho học sinh kỹ năng giải một đạng bài tập xác định
1.3.2 Hướng dẫn tìm toi
Định hướng tìm tòi là kiểu định hướng mang tính chất gợi ý cho họu
sinh suy nghĩ tìm tỏi phát hiện cách giải bài toán Giáo viên phải gơi mở để
học sinh Lu tim cach giải quyết, tự xác định các hành động thực hiện dé dat
được kết quả, phải chuẩn bị thật tốt các câu hỏi gợi mở Học sinh phải tự lực
tim tdi cách giải quyết chứ không phải là học sinh chỉ việc chấp hành các
hành động theo mẫu của giáo viên
+ Ưu điểm
- Tránh được tình trạng giáo viên làm thay học sinh trong việc giải bài tập
- Phát triển tư duy, khã năng làm việc tự lực của học sinh
& Nhược điểm
15
Trang 25- Do học sinh phải tự tìm cách giải quyết bải toán nên đổi khi cũng
không đảm bảo học sinh giải được bài toán một cách chắc chắn
- Phương pháp này không thể áp dụng cho toàn bộ đối tượng học sinh
- Hưởng dẫn của giáo viên không phải lúc nảo cũng định hướng dược
tư đưy của học sinh
& Điều kiện áp dụng : khi cần giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn để
giải quyết được bài tập đồng thời vẫn đảm bảo được yêu cầu phát triển tư duy
học sinh muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm tòi cách giải quyết
1.3.3 Dịnh hướng khải quát chương trinh hóa
Dinh hướng khái quát chương trình hóa lả sự hướng dẫn cho học sinh tự tìm tòi cách giải quyết tương tự như hướng dẫn tìm tỏi Sự định hướng được
chương trình hóa theo các hước dự định hợp lý để giải quyết vẫn dễ đặt ra
Cụ thể :
- Giáo viên định hướng ban đầu để HS tự tìm tỏi giải quyết vẫn đề đặt ra
- Néu hoc sinh không tự giải quyết dược, giảo viên sẽ pợi ý thêm, cụ thé hóa hoặc chỉ tiết hóa thêm một bước để thu hẹp phạm vi tìm tôi giải quyết cho vửa sức học sinh
- Nếu học sinh vẫn không tự giải quyết được thì giáo viên nên chuyến dần sang kiểu định hướng theo mẫu để theo đó học sinh tự giải quyết được
một bước hay một khia cạnh nào dó của vẫn đề Sau đỏ tiếp tục giải quyết vẫn
để tiếp theo
- Cử như thể giáo viên hướng dẫn và định hướng để học sinh giải quyết
hoàn chỉnh vấn đề
& Yêu cầu đổi với giáo viên : định hưởng hoạt động tư duy cúa HS, không
được lâm thay, phải theo sát tiến trình hoạt động giải bài toán cúa học sinh
& Yêu cầu đối với học sinh : phải Lự mình giải quyết vấn đề, van dung hết kiển thức và kỹ năng đã dược học để tham gia vảo quá trình giải
« Ưu điểm
16
Trang 26- Rén luyén được Lư duy và Linh độc lập suy nghĩ của học sinh trong quá trình giải bài tập
- Dảm bảo cho học sinh giải được bài tập đã cho
- Giáo viên có thể thco sát HS trong quá trình giải bài tập nên dễ phát hiện
được những thiểu sót hoặc sai lầm của học sinh để điều chính va củng cổ lại
€ Nhược diễm
- Dé làm tốt được sự hướng dẫn nảy phụ thuộc vao trinh dé va kha
năng sư phạm của người giáo viên Dôi khi người giáo viên đễ sa vào làm
thay cho học sinh trong từng bước dịnh hưởng Do vậy câu hỏi định hướng
của giáo viên phải được cân nhắc kỹ và phủ hợp với trình độ học sinh
Trong quá trình hướng dẫn học sinh giải bải tập không thể theo một
khuôn mẫu nhất định, mà tủy thuộc vào nội dung, kiến thức, yêu cầu của bài
1.3.4 Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lý
Hệ thống bài tập mà giáo viên lựa chon phải thỏa mãn các yêu cầu sau :
- Bai tập phải đi từ dễ tôi khó, từ đơn giản đến phức tạp (phạm vị
và số lượng các kiến thức, kĩ năng cần vận dụng từ một dễ tài đến nhiều dễ
tài, số lượng các đại lượng cho biết và các đại lượng cần tìm ) giúp học sinh
nắm được phương pháp giải các loại bài tập điển hình
- Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thỗng bài tập đóng góp một phần nào đó vào việc cũng có, hoàn thiện và mở rộng kiến thức
- Hệ thống bài tập cần bao gồm nhiễu thể loại bài tập : bài tập giả tạo
va bai tập có nội dụng thực tế, BT luyện tập và bài tập sáng tạo, BT cho thửa
hoặc thiểu đữ kiện, BT mang tính chất ngụy biện và nghịch lý, bài tập có nhiều cách giải khác nhau vả bài tập có nhiễu lời giải tùy theo diễu kiện cụ thể của
bài tập mà GV không nêu lên hoặc chỉ nêu lên một điều kiện nào đó mà thôi
17
Trang 27Giáo viên phấi dự kiến chỉ tiết kế hoạch sử dụng hộ thống bải tập Sử
dung các khẩu trong quá trình dạy học: nêu vấn dể, hình thành kiến thức
mới, củng, cỗ, hệ thống hóa, kiểm tra và đánh gia kiến thức, kỹ năng của HS
Cần quan tâm cã đến số lượng bai tap cân giải, ở lớp, hay tự làm ở nhà
1-4 ' Thực trạng sử dụng hệ thống bài tập vật lý ở trường THPT
1.4.1 Phương phúp điều tru
Quá trình diều tra dược tiễn hành ở trường: THPT Nguyễn Trung Ngạn, An
Thi, Img Yén
I Điều tra giáo viên:
- 'Irao đổi trực tiếp với 10 giáo viên
- Nghiên cứu giáo án của 10 giáo viên
+ Điều tra học sinh
- rao đối trực tiếp với 100 học sinh
- Nghiên cứu vở ghi chép của 100 học sinh
+ Dự giờ 1Ô giáo viên
1.4.7 Kết quả điều tra
— Ki quả điều tra với giáo viên
~ Qua trao đổi trực tiếp với các giáo viền, thi đa phần các giáo viên
được trao đổi đều tễ chức hoạt động nhận thức cho học sinh theo tiến trình nội
dung bài học theo kiểu truyền thống Trong quá trình sử dụng bài tập thì có
khoảng 90 %6 giáo viên dạy bài tập theo các đạng bải tập trong sách giáo khoa
hoặc sách tham khảo, các sách này có phần bài tập côn ở đạng cơ bản, chưa
phân loại và dịnh hướng theo chuẩn kiến thức kĩ năng và hệ mục tiêu đạy học
Còn 10% số giáo viên trong tông số giáo viên đã kết hợp chuẩn kiến thức kĩ
năng và hệ mục tiêu đạy học để xây dựng hệ thông bài tập và hưởng dẫn học
sinh giải bài tập Tuy nhiên số giáo viên trên xây dựng hệ thông bài tập còn thiểu tính khoa học, chưa thật sự đấm bảo được những yêu cầu đã để ra ở trên
đối với bài tập và hệ thắng bài tập
18
Trang 28- Nghiên cứu giáo án của giáo viễn, kết quá 90% giáo án thiết kế tiến
trình day học theo phương pháp truyền thống trong đỏ sử dụng phương pháp thuyết trình có giảng giải và phương pháp van dap lá chính, các phương pháp
day học mới hay các kỹ thuật dạy học hiện dại là không có Việc học tập của
học sinh còn thụ động, quá trình đi tìm kiến thức còn phụ thuộc vảo giáo viên
nhiều ¡2o đó không kích thích được sự say mẽ, tích cực học tập, sáng tạo cho
người học
Kết quả điều tra với học sinh
Qua trao đổi trực tiếp với các học sinh và nghiên cứu vở ghỉ của học
sinh thì thấy đa số các em cho biết chúng em ngôi nghe cô giảng bài thông báo kiến thức và ghỉ lại các kiến thức gõ nhẫn mạnh hoặc dọc chậm Thỉnh
thodng có một vài câu hỏi phát vấn chứ ít khi chúng em duce tu minh di tim
hay khám phá kiến thức mới Khi trao dồi về sự tập trung chủ ¥ va hime tha
trong học tập thì các em nói mặc dù rất cố gắng nghe giảng nhưng vẫn thường, xuyên mắt tập trung, hay nghĩ về vân để khác trong quá trình học tập Các em
nói đó là do kiến thức qua nhiều, có quá nhiêu công thức, định luật, định lí
cần nhớ, nhìn chưng giờ học quá căng thing, nhiều áp lực, không thoải mái,
nên các em lhấy mệt mỗi Khi hỏi về các kiến thức đã học các em nhớ lại nhiều không? thì da số học sinh nói quên nhanh sau dỏ Khi kiểm tra phái bỏ rất nhiều công sức và thời gian đỗ ôn tập
Khi dự giờ giáo viên, quan sát học sinh thi hầu hết thấy các cm tiếp thu
kiến thức một cách thụ động Irong tiết dạy học bài tập thi học sinh học tập
và piải bài tập rất yếu chỉ tận trung vào một số ít bạn trong lớp có thể làm và
hiểu được các bài tập thay cô cho Các bài tập không phong phú, ít có sự liên
kết với nhau như những mit xich, hay chưa phân loại được các bài tập từ dễ
đến khó Quan sát học sinh thi hầu hết thấy các em tiếp thu kiến thức một
cách thụ động Nhiều học sinh rất ngại phát biểu xây dựng bài, thiếu tự tin khi
trả lời sâu hỏi Đại đa số là có tâm lí chờ đợi sự giải thích, thông báo kiến
19
Trang 29thứo của giáo viên vừa nghe, vừa căm cụi ghi lại Như vậy với vai trò là chủ
da học sinh không được phát huy Tiết
Giải bài tập vật lý là một trong những hình thức tập luyện chủ yếu và
được tiến hành nhiều nhất Trong mỗi tiết học hoạt déng giải bài tập vật lý
tham gia vào quá trình quá trình dạy học như một yếu tố then chết, giúp học
sinh nắm bắt kiến thức mới một cách hiệu quả và đặc biệt là việc cúng cố lại
kiến thức đã học
Vì vậy giải bài tập vật lý có vai trỏ rất quan trọng trong dạy học :
- Giải bài tập vật lý giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến
thức, liên hệ lí thuyết với thực tễ, học tập với đời sống,
- Bài tập vật lý sử dụng như một phương tiện độc đáo để nghiên cửu tài liệu
mới khi trang bị kiến thức cho học sinh nhằm dảm bảo cho học sinh lĩnh hội
kiến thức một cách sâu sắc và vững chắc
- Bài tập vật lý có tầm quan trọng đặc biệt rèn luyện cho học sinh tỉnh sang
†ạo, độc lập trong suy nghĩ, rèn luyện tư duy, đức tỉnh kiên trỉ và sự yêu thỉch
môn học, bôi dưỡng phương pháp nghiên cửu khoa học cho học sinh
- ải lập vật lý lá hình thức cũng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và là
phương tiện để kiểm tra kiến thức kĩ năng của học sinh một cách hiệu quả
- Bải tập vật lí có ý nghĩa to lớn trong việc giáo đục kĩ thuật tổng hợp
20
Trang 30CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG HỆ THỎNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIAI BAI TAP PHAN DAO DONG DIEU HOA TRONG CHUGNG
TRÌNH VẶT LÝ 12, TRUNG HỌC PHÔ TIIÔNG
2.1 Các kiên thức cơ bản về dao động điều hòa
2.1.1 Phương trình dao động điều hòa
Dao động điêu hoà là đao động trong đó li đệ của mệt vật là một hàm côsin
(hay hàm sim) của thời gian
Phương trình của dao động điều hoa có dang
&— Acos(at t+ g)
Trong đó, x là li độ, A là biên độ của đao ding (là một số dương), ø là pha
ban đầu, œ là tần số góc của dao động, (ot + ø) là pha của dao động tại thời
điểm 1
+ Li độ x của dao động là toa đô của vật trong hệ toa độ có gốc là vị trí cân
bằng Don vi do li d6 14 dom vị đo chiều dai
® Biên độ A của dao động là độ lệch lớn nhất của vật khỏi vị trí cân bằng
Don vị đo biên độ là đơn vị đo chiều dài
* (at + ø) gợi là pha cúa dao đông lại thời diểm t, có đơn vị là radian (rad)
Với một biển độ đã cho thì pha lả dại lượng xác định vị trí vả chiều chuyển
động của vật tại thời điểm t
® ø là pha ban đầu của đao đông, có dơn vi la radian (rad)
« w 1A tan s6 géc cla dao động, có don vi la radian trén gidy (rad/s)
« Chu kì T của dao dộng điều hoà là khoảng thời gian dễ vật thực hiện được
một dao động toàn phan ơn vị của chu kỉ là giây (s)
« Tần số (1) của dao động điều hoả là số dao động toàn phần thực hiện trong
một giây, có đơn vị là một trên giây (1⁄4), pọi là héc (kí hiệu Hz)
21
Trang 31Hệ thức mối liên hệ giữa chu kì và tần số là œ = = = 2nf
Các bước thiết lập phương trình đao động điều hòa:
Phương trình động lực học của đao động điều hoà la
T —ma - -kx hay œ—- Šx m
trong đó F 1a lực tác dụng lên vật m, x là li độ của vật m
Phuong trình có thể dược viết dưới dạng
* Phuong trinh dao động của dao động điều hoà là
& = Acos(ar +p) VOI m—
6 phan nay học sinh cần có khả năng
Nhận diện các đại lượng bằng cách thông qua đơn vị và dữ kiên để bài cho từ đó nhận biết các đại lượng đặc trưng của dao động điều hỏa, bừ các đại lượng đã cho trong quan hệ bằng phương trình, công thức có thể tính các đại
lượng còn lại
X4c dinh duge cac Ie tác dụng lên vật dao động
Thực hiện tính toán vả viết được phương trình động lực học và phương
trình đáo động điều hoà của con lắc đơn
® — Biết oách chọn hệ trục toa độ
Biết cách lập phương trình dao động, tính chu ki dao động và các đại
lượng trong các công thức của con lắu lò xo
3.1.2 Dao dộng diễn hòa của con lic don
« Với con lắc đơn, thành phần lực kéo vật về vị trí cân bằng là
Pị— -mg ; — ma —ms" hay 8" —-g ; — -mỖs
trong đó, s là l độ cong của vật đo bằng mét (m), 1 là chiều dải của con He
đơn đo bằng mét (m) Đó là phương trình động lực học của con lắc đơn
2
Trang 32* Phương trinh dao động của cơn lắc đơn là là
§ — SạCos(fĐf + @)
trong đó, sạ — laạ là biên đồ đao động
e Công thức tỉnh tần số góo của dao động con lắc đơn là : œ f :
® Công thức tính chu kì của dao động con lắc đơn là: T =2z, £
&
Trong dỏ g là gia tốc rơi tự đo (m/s*), | 14 chidu dai con lắc (m)
s Dùng con lắc đơn có chiều dài lớn) Cho đao động điều hoà Do thời gian
của một số dao động toàn phan, tir dé suy ra chu ki T
Axl
2
© Tinh g theo công thức : g—
« Diết cách chọn hệ trục toạ độ, chỉ ra được các lực tác dụng lên vật dao
động
s Biết cách lập phương trình đao động, tính chu kỉ dao động va các đại lượng
trong gác công thức của con lắc đơn
3.1.3 Dao động tắt dẫn va dao động cưỡng bức
© Dao động của hệ xây ra đưới tác dụng chỉ của nội lực gọi là dao động tự do hay dao đồng riêng Dao động riêng có chu kì chỉ phụ thuộc vào các yếu tổ
bên trong hệ mà không phụ thuộc vào cách kích thích để tạo nên dao động Trong quá trình dao động, tần số của đao đông riêng không đổi Tân số nay
gọi là tần số riêng của đao động, kí hiệu lA fy
® Dao động tắt dần là đao động oó biên độ giảm dan theo thé gian Nguyên nhân gây ra đao động tắt dẫn là lực căn của môi trường Vật đao động bi mat
dần năng lượng Biên độ của dao động giảm cảng nhanh khi lực cản của mỗi trường cảng lớn
* Dao déng cưỡng bức là dao động mà vật đao động chịu tác dụng của một
ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi,
có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức Điện độ của dao động cưỡng bức
Trang 33phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức và độ chênh lệch tần số của lựu
cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao đông Khi tần số của lực cưỡng bức
cảng gần với tần số riêng thì biên độ dao động cưỡng bức cảng lớn
® Dặc điểm của đao động duy trì là biên độ đao động không đối và tân số đao động bằng tân số riêng của hệ Biên độ không đối là do: Irong mỗi chủ
ki đã bố sung phần nắng lượng đúng bằng phần năng lượng hệ tiêu hao do
ma sat
« Hiện tượng cộng hướng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức Lăng
đến giá trị cực dại khi tần số (f) của lực cưỡng bức bằng tần số riêng (fp) của
hệ dao động
s Điều kiện xây ra hiện tượng công hudng la: f — fy
3.1.4 Tẵng hợp hai dan dộng diễu hòa cùng phương cùng tan số, phương
- Có độ dài
Jing bién dé dao déng, OM — A
- Hợp với trục Ox một góc bằng pha ban đầu và quay đều quanh Ö với tốc
độ góc œ, với chiều quay là chiều đương của dường tròn lượng giác, ngược chiều kim déng hd
Biết cách biểu diễn được dao động điều hoà bằng vectơ quay
« Phương pháp giản dỗ Fre-nen
Xét hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần
SỐ là: 2, = Ayos(ol + a) va xy = Aosta + Øy)
Dé tang hop hai dao động điều hoà này, thực hiện
như sau
- Vẽ hai vceLr 21 và OAZ, biểu diễn hai dao
24
Trang 34đồng thành phần xạ và x;,
- VE vecto OM-OM,—OM, la vecto biểu diễn dao động tổng hợp Hình bình hành OMMM; không biến dạng quay đều với tốc độ œ quanh O Vectơ cũng quay đều như thé Ido đó x — x, +x, — Acos(foEL— @)
se Biên độ A, pha ban đầu øcủa dao động tông hợp xác định bằng công thức
Hién tuong cong hudng: Xay ra khi: f — fy hay @ — ty hay TT;
Voi f, w, T va fo, Og, Ty la tần số, tần số góc, chu kỳ của lực cưỡng bức và của
hệ dao động
2.2 Chuẩn kiến thức và hệ mục tiêu về dao déng diéu hòa
3.21 Chuẩn kiển thức, kĩ năng phần dao động diéu hòa
Các chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành
Kiên thức
KTI, Nêu dược dao dộng diều hòa là gì
KT2.Phát biểu được định nghĩa về các đại
lượng đặc trưng của dao động điêu hòa: chủ
ky, tấn số, tần số góc, pha, pha ban dầu
KT3 Việt được các công thức liên hệ giữa chu
kỳ, tần số, tần số góc của dao động điều hỏa
K'14 Nêu được con lắc lò xo,con lắc đơn, con
lắc vật lý là gì
KTS Viết dược phương trình động lực học và
phương trình dao đông điều hỏa của con lắc lò
xo và con lắc đơn
ĩ năng
KNI Giải dược các bái
tập về con lắc 16 xo, con
lic don
KN2 Vân dụng được công
thức tính chu kỳ dao động
của con lắc vật lý
KNä Biểu diễn được một
đao động điều hòa bằng
Trang 35KT6 Việt được các công thức tính chu kỳ dao
động của con lắc lò xo, con lắc đơn và con lắc
vật lý Nêu được ứng dụng của con lắc đơn và
cơn lắc vật lý trong việc xác định gia tốc rơi tự
de
KIT Nêu được dao động riêng, đao động tất
dẫn, dao động cưỡng bức, đao động duy trì là
gi và các đặc điểm của mỗi loại dao đông nay
KT8 Nều được hiện tượng cộng huếng là gì,
các đặc diễm và diều kiện để hiện tượng này
xây ra
KT9 Trỉnh bảy được nội dung của phương
pháp giãn đỗ Erc-nen
KT10 Nều được cách sử đụng phương pháp
giản đỗ Ire-nen để tổng hợp hai dao động điều
hỏa củng tần số và cùng phương dao động,
KTI1 Nêu được công thức tính biên đệ và
pha ban đầu của dao động tổng hợp khi tổng
hợp hai dao đông điều hóa cùng chu kỳ và
động của con lắc đơn hoặc
con lic 16 xo và gia tốc
trọng trường bằng thí nghiệm
'Yêu cầu vỀ thái độ
- Có hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những
đóng gép của vật lý cho sự tiễn bộ của xã hội và đối với công lao của các nhả
khoa học
-_ Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, can thận, chính xác
và có tỉnh thần hợp tác trong công việc học tập môn vật lý, cũng như trong
việc áp dụng các hiểu biết đã đat được
2
Trang 36- Có ý thức vin dụng những hiểu biết vật lý vào đời sống nhằm cải thiện điều
kiên sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên
2.2.2 Hệ mục tiêu về dao động điều hòa
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành,
kiến thức cơ bản phần trên, chúng tôi xây dựng hệ mục tiêu chỉ tiết để làm căn
(Hiéu, Van dung) | (Phân tích, tổng,
AI, Phát biêu được | B1 Xây dựng được | C7 Từ đặc điểm
1 Dao khái niêm về|phương trình dao | trong chuyển
động điều |chuyển đông dao | đông dao đông điều đông của dao hòa động, hòa của con lắc lò|động điều hỏa,
A2 Viết được
phương trình l¡ độ, vin tốc, gia tốc trong dao động điều
hệ của gia tốc và
vận tốc trong quá
trình động,
một chu kỳ, nửa chu kỳ,
quỹ đạo
Vận dụng
27
Trang 37được định luật bảo
toan co nang trong con lắc lò xo
A20 Thát biếu
dược các khải niệm: dao động tất
đầu của đạo động
B20 Tinh được
động năng, thể nang, cơ năng của
con lắc lò xo đao
động điều hòa
B22 Giải được bài
toán viết phương
đều và dao dông
điền hòa để tim
thời gian hoặc
đường đi trong
chuyển động dao
động điêu hòa của vật
c9 Từ các
phương trình li
độ, vận tốc, gia
tốc trong dao động điều hòa rút
ra các hệ thức độc lập với thời
con lắc dơn với
các đại lượng
trong con lắc vật
28
Trang 38A22 Phái biếu
được nội dung của phương pháp giản
hai dao động diễu
Trang 39Ghi chi: Ki hiéu muc tiéu (chit c4i A: Bac 1, B: Bae 2, C: Bac 3}
2.3 Xây dựng hệ thống bài tap
2.3.1 Căn cứ xây đựng hệ thông bài tập
Từ chuẩn kiến thức kĩ năng và căn cứ váo hệ mục tiêu đã nêu ta sẽ chọn lựa
các bài tập theo nguyên tắc từ dễ dến khó để đảm bảo cho học sinh tiến thu
hình thành từng mắng kiến thức từ các bài tập cơ bản đó là các bài tập nhớ
công thức đã học, bài Lập vận dụng các kiến thức trong trường hợp cụ thể cho đến các bài tập khó hơn bằng cách kết hợp các khối kiên thức với nhau
Tính mắt xích
Trong quá trình đỏ Lôi phân tích các bãi tập thành các dang bai Lip dé hee sinh
dé dang thấy được sự tương ứng về mặt nổi dung tùng dạng bài tập Từ đó
nhận dạng bài tập vả cách giải bài tập đó một cách dé dang
Các bài tập dược chia thành các dang sau:
«£ Dạng bài lập về chủ kì của đạo động điều hòa
# Dạng bài tập về năng lượng trong dao đông điều hoà
ø Dạng bài tập về thời gian, quãng đường, li dé trong dao động điều hoà
+ Dạng bài tập về phương trình dao động điều hoà
ø Dạng bài tập về tổng hợp hai dao động điểu hòa cùng phương củng tần số, đao động điều hóa cưỡng bức, tắt dẫn, công hưởng
3.32 Lựa chọn các bài toán dé xây đựng hệ thẳng bài tập
Bài tập 1.1 :
Một vật dao động điều hỏa thực hiện được 20 dao động toàn phần trong 20s
Chu kì dao động của vật là bao nhiêu?
Diễn giải
30
Trang 40- Li do chon bài lập: Đây là bài tập để, chỉ yêu câu học sinh nằm vững kiến
thức về chu kỉ, công thức tính chu kỉ T
- Làm được bài tập này thi hoc sinh sé: Hiểu thể nao 1a chu kì dao động, một
đại lượng thường thấy và quan trọng trong dao động điều hòa
- Lí do chọn bãi tập: Đây là bài tập vận dụng, ngoài việc yêu cầu học sinh
nắm vững kiến thức về chu kì, công thức tính chu kì (T) thì học sinh phải có
sự vận dụng Lừng công thức (mg với mỗi dữ kiện để bài cho
- Làm được bài tập nảy thì học sinh sẽ: Hiếu thế nào là chu ki dao déng, van
dung công thức chu kì cho phủ hợp với mỗi bải toán, kết hợp tính toán phức tạp hơn ở bài tập 1.1, và nhờ bài tập 1.1 ta tính toán chu kỉ một cách dễ dang
hơn
Bai tap 13:
Cho 5 vật có khối lượng m;, mạ, mạ, mạ, m; lrong đó mạ~ mạ-m;; m—
mụ tim; tụ— ý mộ
Biết rằng gắn cùng một lò xo với mạ thực hiện đao động với chủ kì T¡—0,3s
với mm; thực hiện dao động với chu kỉ Tạ=0,4s
Tìm các chu kì của con lắc nếu gắn lẻ xo trên lần lượt với mạ, mụ, m; ( theo
Ty, Tz)
Dién gidi:
- Lí đo chọn bài tập: Đây cũng là bải tập vận dụng, ngoài việc yêu cầu học
sinh năm vững kiến thức về chu kì, công thức tính chu kì (T) thì học sinh phải
có sự vận đụng từng công thức úng với mỗi đữ kiện đề bài cho
31