Quan điểm dạy học hiện đại Cơ sở lí luận của dạy học tích cực Một số khải niệm Đặc trưng của dạy học tích cực 'Yêu cầu của đạy học tích cực Mô hình dạy học tích cực van dé Thương
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ NHÀN
VẬN DỤNG PIIƯƠNG PHÁP PHÁT IIEN VÀ GIẢI QUYẾT VĂN ĐÈ
TRONG GIANG DAY PHAN PHUONG TRINH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH
MŨ VÀ LOGARIT - SÁCH GIÁO KHOA GIẢI TÍCH LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN CHUYỂN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số : 60 14 10
Nguời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nhụy
HÀ NỘI - 2011
Trang 26 — Câu hỏi nghiên cửu
7 Giả thuyết nghiên cửu
8 Dựkiến luận cứ
9 Thương pháp nghiên cứu
10 Những đóng góp mới của luận văn
11 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
1.1 Những quan niệm về dạy học
1.1.1 Quan điểm dạy học cỗ điển
Trang
Trang 3Quan điểm dạy học hiện đại
Cơ sở lí luận của dạy học tích cực
Một số khải niệm
Đặc trưng của dạy học tích cực
'Yêu cầu của đạy học tích cực
Mô hình dạy học tích cực
van dé
Thương pháp dạy học phát hiện vả giải quyết
Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dạy học phát hiện
vả giải quyết vấn dé
Một số khái niệm cơ bắn
Dặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Ưu điểm và hạn chế của phương pháp đạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp
phát hiện vả giải quyết vấn dé
Thực trạng day va học phần phương trình, bắt phương trinh mũ
và logarit lớp 12 ở trường THPT Đan Phuong
Trang 4Chuong 2: VAN DUNG PHUONG PHAP PHAT HIEN VA GIAI
QUYET VAN DE TRONG GIANG DAY PHAN PHUONG TRINH,
BAT PHUGNG TRINH MU) VA LOGARIT LOP 12
21
2.2
2.3
2.4
Kế hoạch Giảng dạy phần phương trình mũ, phương trình loparit —
Bách giáo khoa giải tích lớp 12
Chuẩn kiến thức, kỹ năng,
Khung phân phối chương trình (Theo khung phân phối chương trình
của Bộ Giáo dúc và Đảo tạo ban hành)
TMục tiêu chỉ tiết
Một số cách thông dụng dé tao tinh huống gợi vấn đề trong day hoc
phin
phuong trinh, bat phuong trinh mi va logarit
Thiết kế một số hoạt động dạy học giải phương trinh ,bất phương
trình mũ và logarit theo hướng vận dụng phương pháp phát hiện va
giải quyết vấn để
Một số giáo án đạy học “Phương trình, bắt phương trình mũ và
logarit” theo phương pháp phát hiên và giải quyết vấn đề
Trang 5Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Trang 6trang
Thực nghiệm
“Trung học phố thông
Trang 7MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Bude sang thé ky 21, gido dục đào tạo nước ta dứng trước những thách thức
lớn, đỏ là xu hướng toàn cầu hóa ngày cảng phát triển và lan nhanh, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển manh mẽ, sự bủng nễ thông tin khắp toản
cầu, nền kinh tế trí thức có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển ở mỗi
quốc gia
Những thách thức đỏ đòi hỏi giáo dục phải thay đổi nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục toàn điện, dáp ứng yêu cầu của đất nước về phát triển nguồn nhân lực
Trong công cuộc déi mới giáo dục thi một trong những vấn dễ cấp thiết 1a
đổi mới phương pháp dạy học Dịnh hướng đổi mới phương pháp dạy học, đặc
biệt là phương pháp dạy học mên Toán đã được xác định trong Nghị quyết
"Trung ương 4 khóa VII (01-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIH (12-
1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục nước Cộng IIòa Xã Ilội Chủ Nghĩa Việt Nam (năm 2005), dược cụ thé hoa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đặc biệt là trong chỉ thị 14 (01-1999) Tại đó đã nêu rất rõ: Vấn đề cốt lõi của việc đổi mới phương pháp đạy học môn Toán ở trường phố thông lả làm cho
hợc sinh học tập với thái độ tích cực, chỗ dộng, sáng tạo Irong quá trình giáo
đục, học sinh đóng vai trò là chủ thể của hoạt động nhận thức, hướng vảo cải
biến bản thân dễ tích lũy kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, dẫn dẫn phát
triển tư duy của bản thân Quá trình này phụ thuộc vào hoạt động của mỗi học
sinh, không ai có thể làm thay được Sự tác động của môi tường và hoàn cảnh như sự giúp đỡ của thầy cô, gia đỉnh, bạn bè có tác dụng hỗ trợ cho quá trình này
đạt kết quả tất hơn Vì vậy, phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh
Trang 8là một yêu cầu dặt ra cho nền giáo dục Việt Nam nhằm tạo ra những người lao đồng sáng tạo, làm chủ đất nước
Dưới ảnh hưởng của lý thuyết cỗ điển về nhận thức, phương pháp dạy học là do người thầy thuyết trình và truyền thụ các niềm tin về chân lý cho người
hợc với sự cảm hóa bằng các lập luận logic và thực nghiệm Và dĩ nhiên, nhiệm
vụ của người học là tiếp thu một cách đầy đủ và trung thành, nhưng thụ động,
các niềm tin chan ly trong các trí thức khoa học được truyền giáng đó
Cho đến dầu thể kỹ 20, khi nhận thức về khoa học dã phát triển, người ta
phát hiên ra rằng, có những sự kiện không thể suy từ các nguyễn lý khoa học cỗ
điển từ đó dẫn đến việc tiếp cận chân lý theo các phương pháp khác Người ta
cho rằng nhiệm vụ của khoa học không nhất thiết là phải đi tìm chân lý, ví có thể không bao gid tim ra, ma tim cách giải quyết vấn để, tìm những câu trả lời chấp
nhận được cho những bài toán mà con người thường gấp trong cuộc sống Quan
điểm này phủ hợp với quan điễm giáo đục của nhà triết học và giáo đục lớn của
Mỹ Jonh Dewey để ra từ buổi giao thời của thể kỷ 19 và thế kỷ 20 khi chủ
trương “ học sinh dến trương không phải chỉ để tiếp thu những trì thức được ghỉ
'vào một chương trỉnh và có lẽ không bao giờ dùng đến, mà chính là để giải quyết
các bài toán cũa nó, những bải toán thực lễ mà nó gặp hằng ngày Về phía người thầy, ông ta sé hành động như một người bạn có kinh nghiệm, khuyên nhủ và
rễ vấn đề được đặt ra”
hướng dẫn học sinh biết những gi mà thầy bid
Như vậy trong nền giáo duc thé giới đã có cơ sở để hình thành một phương
pháp dạy học mới, nay ta gọi là phương pháp giải quyết vấn để (Problem solving), thay cho phương pháp cũ là truyền đạt và tiếp thu thụ động các bài giảng có sẵn trong chương trình và sách giáo khoa Phương pháp này hiện dã
Trang 9dược sử dụng ở rất nhiều trường học ở Mỹ và dã trở thành một yếu tố chú đạo
trong cải cách giáo đục ở nhiều nước khác
Hiện nay, sau nhiêu thập niền phát triên, nội dung của phương pháp giải quyết vấn để đã được bồi dip rất phong phú, được kết hợp với các nội dung về
rên luyện kỹ năng tư duy phê phán và tư duy sáng 1ao, làm cơ sở lý luận cho rên
luyện và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo cho học sinh
Chủ đề phương trình, bất phương trình mũ và logarit là một chủ để khó,
chưa gây được hứng thủ đổi với học sinh THPT Học sinh với tâm lý ngại và sợ
học chủ để này dẫn tới hiệu quả của việc day và học không cao lễ cải thiên
tỉnh hình nói trên, giáo viên phải có những biện pháp tích cực, trong đó việc sử
dụng những phương pháp day học tích cục là cần thiết Thay đối phương pháp day hoe như thế nào là một bài toán khó, cân nhiễu thời gian và công sức tim tai
của giáo viên, tuy nhiên quan trọng hơn cã là sử dụng phương pháp day học như
thế nào để đạt được hiệu quả cao trong quá trình dạy và học Với những lý do trên, tôi đã lựa chon dé tai nghiên cứu luận văn
“ lận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết van dé trong giảng day phần phương trình, bắt phương trình mi và laparif - sách giảa khoa Giải tỉch
lép 12”
2 Lịch sử nghiên cứu
2.1 Trên thể giới
Thuật ngữ “Dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật ngữ “ Orixtic” hay còn gọi
là phương pháp phát kiến, tìm tôi Nội dung này dã được nhiều nhả khoa học
nghiên cứu như A Ja Ghecđơ, B.E Raicop, Xcatlin, Llecne Các nhà khoa học
đã nêu lên phương án tìm tôi, phát hiện trong dạy học nhằm hình thành năng lực
Trang 10nhận thức của học sinh bằng cách đưa học sinh vào các hoat déng tìm kiếm ra tri
thức, học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức Đây chỉnh là cơ sở lý luận của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề
3.1 Ở Việt Nam
Người đầu tiên giới thiệu phương pháp này cho người Việt Nam là địch giả
Phan Tắt Đắc với "Dạy học nêu vấn dé” Ul Lecne) (1977) Về sau có nhiều nhả
khoa học đã nghiên cứu phương pháp nảy như Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo,
Nguyễn Bá Km,
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thẳng hỏa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học tích cực
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học phát hiện vả giái quyết
- Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết van để để thiết kế một
số hoạt động dạy học vả một số giáo án dạy học phương trình, bất phương trình
mũ và lôgarit nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán ở
trường TIIPT Dan Phuong I1à Nội
-Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả của của việc dạy học theo
phương pháp dã để xuất
Trang 114 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiễn cứu nội dung về phương trình, bắt phương trình mũ và logariL và các
vấn đề có liên quan trên một số tài liệu hiện có
- Nghiên cứu thực trạng dạy học phần phương trình, bất phương trình mũ và logarit ở một số lớp 12 Trường TIIPT Đan Phượng — Là Nội
- Vận dụng phương pháp day học phát hiện và giái quyết vẫn đề để thiết kế một
số hoạt động dạy hoc va mat sé giao án day học phương trình, bất phương trình
mũ vả logarit (SGK Giải tích 12) nhằm góp phần nâng cao chất lượng đạy và học
môn Toản ở trường THPT Đan Phượng — Ha Nai
5 Mẫu khảo sát
- Giáo viên dạy toán trường THPT Đan Phượng — Hà nội
~ Học sinh lớp 12 trường THPT Đan Phượng - Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng dạy và học chủ đề phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit lớp 12 như thế nảo?
-Dạy học phương trình, bất phương trình mũ và lâgarit theo hướng phát hiện và
giải quyết vấn đề có thể nâng cáo hiệu quả của việc dạy và học toán hay không?
7 Gia thuyết nghiên cửu
- Việc đạy và học phần phương trình, bất phương trình mũ và lôparit hiện nay
còn nhiều bắt cập hiệu quả chưa cao
- Dạy học phương trình, bất phương trình mũ và lỗgarit theo hưởng phát hiện
và giải quyết vẫn đề có thể nâng cao hiệu quả của việu đạy và họu toán.
Trang 12- Theo quan diém của tôi bằng cách tạo tỉnh huống gơi vấn dễ, sử đựng những
gơi ý, hướng dẫn hoc sinh phát hiển ra phương pháp và giải quyết các bài tập
phương trình, bất phương trình rnũ và logarit trong chương trình giải tích 12
trung học phổ thông sẽ phát huy được tính tích cức hoc tập của học sinh
8 Dự kiến luận cứ
8.1 Luận cứ tý thuyết
Cơ sử lý luận của phương pháp dạy học phát biện vả giải quyết vấn đề
8.2 Luận cứ thực tiễn
-Bử dụng phiếu hỏi đối với giáo viên trường IHPI' Dan Phương đã day phan
phương trình, bất phương trình mũ và logarit và học sinh đã học phần phương
trình mũ vả lỗparit
-Vận dựng phương pháp day học phát hiển và giải quyết vấn dề dễ thiết kế một
số hoạt động đạy học và một số giáo án dạy học phần phương trình, bắt phương
trình mã và logari ( 8GK Giải tích 12)
- Thiết kế một số hoạt động dạy học và một số giáo án dạy học phần phương
trình, bất phương trình mũ và logarit (SGK Giải tích 12) theo phương pháp truyền thống,
- Xây dựng để khảo sát và thu thập số liệu để đánh giá tỉnh khả thi của để tài
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Phương pháp nghiên cứu lỊ thuyết
- Nghiên cứu tài liệu: thu thập tài liệu (các văn bản, chỉ thị, luật giáo dục .}
—> phân tích tải liệu —> tổng hợp tài liêu (xử lý kết qua phan tich tài liệu dùng cái hay của tải liệu vào để tài đang nghiên cứu),
Trang 13~ Nghiên cứu về lý luận dạy học, các phương pháp dạy học môn Toán, phương
pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn để, nội dung chương trình sách giáo
khoa, sách bài tập, sách giáo viên Giải tích 12 cơ bản, nâng cao, nội dưng một số
sách tham khảo liên quan đến đề tài dang nghiên cửu
9.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Điều tra, quan sát: Thông qua dự giờ, trao dỗi, thảo luận, nghiên cứu lich
trình, giáo án, sẽ điểm, nhất là các phương tiện trực quan và cach sử đựng chúng
nhằm tìm hiểu việc dạy và học để có thể dánh giá sơ bộ kết qua day và học
bộ môn
- “tiến hành giảng day theo tiến trình đã soạn thảo
-_ Tiển hành giảng dạy theo tiến trình bình thường (đếi chứng)
- Dùng thống kê toán học xử lí kết quả thu được rút ra những, kết luận của đề
tải
9 3 Phương pháp thẳng kê Toán học
Xử lý các số liệu thu được từ thực nghiêm sư phạm bằng các phần mềm như Excel, SPSS
10 Những dông góp mới của luận văn
- Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của hình thức dạy học tích cực, dạy học
phát hiện và giải quyết vấn đề
- Đề xuất quy trình đạy học phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khoa
học.
Trang 14- Thiết kế hoan chinh 04 giao an gidng day phin phương trình, bất
phương trình mũ và lôgarit ,Giải tích 12 theo phương pháp phát hiện và giải
quyết vấn để
- Qua kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi của đề tài
11 Cầu trúc của luận văn
Ngoài nhân mỡ đầu, kết luận và khuyến nghị, tải liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được trình bảy trong ba chương
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vin dé trong giảng
dạy phần phương trình, bất phương trình mũ và logarit lớp 12
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ 1,UẬN VÀ THỰC TIỀN
1.1 Những quan điểm về dạy học
1.1.1 Quan diễn dạy học cỗ diễn
Học sinh được đánh giá về năng lực học tập theo điểm số thầy giáo cho, vì
vậy không thấy được tầm nhìn về hành vi tương lai của mình, su dong gop của mình Việc dánh giả bing diém số nảy dược thực hiện thường xuyên va công
khai Quan điểm giáo dục cỗ điển nảy thực tế đã †ạo ra những học sinh thiếu
năng động và linh hoạt trong cuộc sống, thiếu nhiều kỹ năng rất cần thiết trong
cuộc sống hiện đại Nhiều kỹ năng làm việc liễn quan nhiều ngưởi, công tác
trong các nhóm lao động thực tế rất cần cho xã hội vẫn chưa được đưa vào huần
luyện cho học sinh Nhiều kĩ năng tìm tri thức mới có trên thé giới chưa được giới thiệu cho học sinh Sự tách rời giữa thành tựu mới đang được sử dụng trong
xã hội với những trị thức của học sinh được trang bị trong nhà trường dã dẫn đến
việc xã hội phải mắt thêm thời gian đào tạo lại người lao động trong các cơ sở
sắn xuất
1.1.2 Quan điềm dạy học hiện đạt
Ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình dạy - học, nhưng các
quan niệm đều thông nhất cho rằng: học là quá trình trình tự làm phong phú kiến
thức của ban than và tự biến đổi mình Dạy là quá trinh giúp con người đi học tự
chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng Tắt cả mọi phương pháp day học đều hưởng đến
lây người học làm trung tâm, phát huy tính chủ động của người học
Trong quá trình giảng bài, giáo viên không chỉ truyền đạt thông tin tri thức
mả phải khơi đậy, lôi kéo người học phát huy khá năng, tư duy sảng tạo của
Trang 16minh trong qua trinh học tập để biển quả trình đảo tạo thành tự đảo tạo, từ việc
bất buộc phải đến lớp dưới sự quản lí khắt khe của nhà trường thành việc hứng
thú đi học, tự học
1.2 Cơ sở lí luận của đạy học tích cực
1.2.1 Một sễ khải niệm
1.2.1.1 Tỉnh tích cực
Tỉnh tích oực là phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội
Con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong tự nhiên mà còn chủ động
sắn xuất ra những của cải vật chất cần cho sự tần tại của xã hội IIinh thánh và phat triển tính tích cực lả một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo đục nhằm
đào tạo những con người nãng động, sáng tạo và thích ứng với xã hội
1.3.1.2 Phương pháp tích cực
Phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp dạy học phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt dông nhân thức của người học nghĩa là tập
trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không tập trưng vào người
dạy,
1.2.2 Đặc trưng của dạy học tích cực
Dạy học tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ
chúc thực hiện các hoạt động học tập của học sinh Dạy học lay hoc sinh lam
trung tâm, trong phương pháp tổ chức, người học dược cuốn hút vảo các hoạt
động học tập do giáo viên tô chức vả chỉ đạo, qua đó học sinh tư khám phá
những điều mình chưa rõ
Trang 171.2.3 Yêu cần của đạy học tích cực
1.2.3.1 Yêu cầu chung:
Day hoc tiến hành thông qua việc lỗ chức các hoại động học tập của học
sinh Dạy học kết hợp giữa học tập cá thé va hoc tập hợp tác Dạy học thể hiện mỗi quan hệ tích cực giữa nội dung bài học với thực tiễn
Dạy học tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cửu
Day hee tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học
Dạy học chủ trọng các hình thức tổ chức dạy học, tăng cường các hình
thức kiểm tra đánh giá
1.3.3.2 Yêu cầu đổi với học sinh
"Tích cực chủ động học tập tự tìm tòi, tự khám phá vả rèn luyện kĩ năng tự học
Xây dựng các kế hoạch học tập phủ hợp với khả năng học tập của mình Chủ
động trong việc giải quyết các tình huống có vấn đề
Mạnh đạn trình bảy ý kiến, quan điểm cá nhân
Biét ty đánh giá hoạt động học tập của bản thân và đánh giá ý kiến quan điểm
của bạn bè
1.2.3.3 Yêu cẩu dối với giáo viên
Thiết kế, tổ chức, hướng đẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với
các hình thức đa dạng, phong phủ, có sức hấp dẫn phủ hợp với đặc trưng bai hoc,
với đặc diểm và trinh độ học sinh
Đông viên, khuyến khích, tạo cơ hội vả diều kiện cho học sinh dược tham gia
một cách tích cực, chủ động, sáng tạo và quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức.
Trang 18Thiết kế và hưởng dẫn học sinh thực hiện các dạng câư hỏi, bài tập phát
biểu tư duy và rẻn luyện kĩ năng,
Sử dụng các phương pháp và hình thức tô chức dạy học một cách hợp li, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của môn học, nội dung bài học, trình
độ của học sinh, diễu kiện dạy học của trường
1.2.4 Mô hình dạy học tích cực
Hiện nay, dễ nhắn mạnh quan điểm dạy học mới, các tài liệu về phương,
pháp dạy học đưa ra mô hình hợp tác hai chiều và mô hinh truyền thụ một chiều
Bảng 1.1 5o sánh các mô hình day hoc
Sa Ở lớp có nhiều nguồn kiến thức
Giáo viên là nguôn kiên thức ,
duy nhất
dại chúng
Tu hoe, kết hợp với nhóm, tổ và sự
giúp đỡ của thây giáo
4 Day thanh timg bai nêng biệt | Hệ thống bài học
Cơi trọng độ sâu của kiến thức,
5 Coi trọng trí nhớ không chỉ nhớ mà còn suy nghĩ đặt
ra nhiều vấn đề mới
6 Ghi chép tóm tắt Lam so dé, mé hinh, lam bộc lộ cấu
Trang 19
trúc bài học, giúp học sinh để nhớ và
vận dụng
7 Chỉ dùng lại ở câu hỏi bài tập | Thực hành nêu ý kiến Tiêng
Không gắn 1í thuyết với thực | Lí thuyết kết hợp với thực hành, vận
8
ts Cỗ vũ cho học sinh tim tòi bd sung
Dùng thời gian học Lập để nằm |
5 „| kiên thức từ việc nghiên cửu lí luận
tổ chức, hưởng dẫn Không khí lớp học linh hoạt và cởi mở về mặt tam ly Ile
sinh vả giáo viên củng nhau khảo sát các khía cạnh của vấn dé hoc tập hơn 1a
giáo viên giao cho học sinh giải pháp của vấn để đặt ra Vai trỏ của giáo viên là
tạo Ta các tình huồng giúp học sinh nhát hiện vấn để, thu thập tư liệu và số liệu
có thể sử dụng được để đề xuất và chứng mình giả thuyết, tự rút ra kết luận
- Mô hình dạy hoc hợp tác hai chiều phát huy tối da tính tự chủ và kích thích
tính sáng tạo của học sinh Trong mỗi ý kiến phát biểu của học sinh khi giải
quyết vẫn đề, giáo viên cần có gắng tìm ra một phần nào là hợp lý để nâng cao
long ty tin của học sinh về khả năng của họ Giáo viên luôn đòi hỏi học sinh phải
chứng mình chặt chỗ, nhưng đồng thời giáo viên cững phải sẵn sảng chứng minh
Trang 20ý kiến của chỉnh minh Giáo viên can bac bs một cách nghiềm búc lời giải sai,
gợi sự tranh luận trong học sinh và hướng sự tranh luận đó đi đúng đường,
- Mô hình dạy học hợp tác hai chiều nhấn mạnh khía cạnh tự đánh giá Trước đây quan niệm về đánh giá còn phiến diện: giáo viên giữ độc quyên đánh giá,
học sinh là dối tượng dánh giá Vĩ vậy, học sinh nhất thiết phải dược đánh pia dé
điều chỉnh cách học của mình Mặt khác, để giúp học sinh hiểu đứng và hiểu sâu sắc vấn để thì bên cạnh việo phát huy tính tự chủ, độc lập giải quyết nhiệm vụ
học tập cần đảm bảo cho học sinh được tham gia tự đánh giá và đảnh giá lẫn
nhau trong quá trình thảo luận Kết quả đánh giá không chỉ sử dụng cho mục
dich duy nhất là xếp hạng thứ bậc học sinh mà được dùng để động viên, khích lệ
sự cố gắng của học sinh; cung cấp thông tin phần hồi dé điều chính phương pháp
giảng day phủ hợp
- Một dặc trưng quan trọng nữa của mô hình dạy học hợp tác hai chiều là
“Thay 1a thay hoc, chuyén gia về việc học, day tra cách học; trò học cách học, cách ứng xứ, cách giải quyết vấn đề, cách sống” Vậy rõ ràng người giáo viên
phải là người nắm vững về phương pháp học và phương pháp nghiên cửu khoa
học trong bộ môn đảm nhiệm Từ đó, thông qua kiến thức môn học mình giảng
dạy, rên cho học sinh phương pháp học, khá năng bình phẩm, xem xót các vẫn để
thực tiễn cuộc sống xã hội Như vậy thay là thầy học, dạy cho trỏ cách học, kiến thức môn học thực chất là phương tiên tổ chức hoạt đông học lập tự lực
- Để thực hiện được yêu cầu trên giáo viên không chỉ am hiểu các trí thức khoa
học cơ bản mà còn am hiểu các vẫn đề của khoa học, các quan điểm khác nhau
về các vấn đề đó
R6 ring, mô hình đạy học hợp tác bai chiều như đã trình bảy ở trên có nhiều
Xhả năng để phát huy tính cực trong học tập của học sinh THPT
20
Trang 211.3 Phuong phap day hục phát hiện và giải quyết van dé
Phương pháp dạy học phải hiện và giải quyết vẫn dé \a một phương pháp
đạy học mả ở đó giáo viên tạo ra tỉnh huống gợi vẫn để, tổ chức điều khiển học sinh phat hién vấn đề, học sinh chủ động, tự giác tích cực hoạt động để giải
quyết vẫn dễ và thông qua dé dé kiến tạo trì thức, rèn luyện kỹ năng nhằm dat
được những mục đích học tập khác
1.3.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải
quyết vẫn để
1.3.1.1 Cơ sở triết học
Theo triết học duy vật biện chứng, mâu thuẫn chỉnh 14 nguồn gốc và động
lực của sự vận động và phát triển Trong quá trình học tập của học sinh luôn luôn xuất hiện mậu thuẫn, đó là mu thuẫn giữa yêu uầu, nhiệm vụ nhận thức với trí
thức và kinh nghiệm có sẵn của bản thân Phương pháp dạy học phát hiện và
giải quyết vấn để là một phương pháp dạy học mà ở đó giáo viên tạo ra những
tỉnh huống cỏ vấn đễ (tao mẫu thuẫn) Phương pháp nảy đã vận dụng khái niém
về mâu thuẫn lâm cơ sở lý luận, cơ sở khoa học của mình
1.3.1.2 Cơ sở tâm b hoe
‘Theo các nhà tâm lý học, cơn người chỉ bắt đâù tư duy tích cực khi nảy sinh
nhu cau tu duy, tức là khi đứng trước một khó khăn về nhận thứ cần phái khắc
phục Tư duy sáng tao luôn bắt đầu bằng một tình huống gợi vẫn để Như vậy
day học phát hiện và giải quyết vẫn đề dựa trên cơ sử tâm lý học của quá trình tư duy và về dặc điểm tâm lý lửa tuổi Cỏ thể mỗ tả quá trình day hoc phát hiện vả
giải quyết vấn dé như sau: Giáo viên đưa ra một trở ngại A (tình huỗng có vẫn
dé), @ dé A théa mãn các điều kiện gây cho học sinh sự ngạc nhiên, hứng thú,
21
Trang 22chờ đợi và với những kiến thức đã có thì học sinh chưa thể piãi quyết ngay trở ngai đó nhưng chỉ cần các em cố gắng, tích cực một chút sẽ vượt qua được trở
ngại đó Họe sinh tích cực hoạt động dưới sự din đất, gợi mở toản bệ hoặc từng
phần của giáo viên, hoặc độc lập suy nphĩ để tìm ra con đường vượt qua trở ngại
.A, đi đến một kết luận nào đó
Theo tâm lý học kiến tạo, học tập chủ yếu lả một quá trình trong đó người
học trí thức cho mình bằng cách liên hệ những vấn đề mới náy sinh với những
kiến thức vả kinh nghiệm đã có của bản thân l2ay học phát hiện vả giải quyết
vẫn đề phù hợp với quan điểm này
1.3.1.3 Cơ số giáo dục học
Day hoc phat hién và giải quyết vẫn đề phù hợp với nguyên lắc về: tính tích
cực và tính tự giác vì nó kích thích được hoạt động của học sinh 3ay học phát
thiện và giải quyết vẫn đề biểu hiện sư thống nhất giữa kiến tạo trí thức, phát triển
năng lực trí tuệ vả bồi dưỡng phẩm chất Nhưng trị thức mới đối với học sinh
được kiển tạo nhờ quả trình phát hiện và giải quyết vấn đề Tác dụng phát triển
năng lực trí tuệ của kiểu đạy học này thể hiện ớ chỗ học sinh được khám phá, tức
là rên luyện cho họ cách thức phát hiện, tiếp cận và giải quyết vẫn để một cách
khoa học Đằng thời, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề cũng góp phần bai
dưỡng cho người học những dức tính cần thiết của người lao động sáng tạo như
tính chủ động tích cực, kiên trì vượt khó, tinh kế hoạch, tĩnh thần kỷ luật và thói
quen tự kiểm tra
Trang 231.82 Một số khải niệm cơ bản
1.3.2.1 Vẫn dễ và một số khái riệm liên quan
Hệ thống được hiểu là một tập hợp những phần tứ cùng những quan hệ giữa
những phần tử của tập hợp đó
Một tình huông là gồm chủ thể và khách thể, trong đó chú thế có thể là
người còn khách thể là một hệ thống nào đỏ
Nếu trong một tình huống ma chủ thể cỏn chưa biết ít nhất một phần tứ nào
của khách thể thỉ tình huồng nảy gọi là tình huồng bài toán với chủ thể
"Trong một tình huống bài toán, nêu chủ thể đặt ra mục đích tìm phần tử chưa biết nào đó dựa vào những, phần tử cho trước trong khách thé thi ta cé một
bài toán
Một bài toán dược gọi là vẫn dễ nếu chủ thể chưa cỏ trong lay một thuật giải
nào đó để tìm ra phân tử chưa biết của bài toán,
Theo cách hiểu trên thì vẫn đề không đồng nghĩa với bài toán Nếu bài toán
chỉ yêu cầu học sinh áp dựng một quy tắc để giải thí không gọi là vấn dé
Vấn đề chỉ có tính tương đối, ở thời điểm này thi đó là vấn đề nhưng ở thời
điểm khác thì đó lại không còn là vấn dé
Ví dụ : Vẽ đỗ thị hàm số y= 2* sẽ là vấn để nếu học sinh chưa học bài ” Hàm
số mũ, hảm số logari”, nhưng khi đã học xong bài nảy thì yêu cầu vẽ đỗ thị
ham số y= 2” sẽ không còn là vẫn dễ nữa
Vấn để là điều cần được xem xét, nghiền cứu, giải quyết 1Trong toán học,
người ta hiểu vấn để là một câu hỏi hay một hành động mà
- Học sinh chưa trâ lời được câu hồi hoặc chưa thực hiện được hành động
23
Trang 24- Hoe sinh cũng chưa được học một quy tắc, quy luật có tính thuật giải nào dé
trả lời câu hỏi hoặc thực hiện hành động đó
1.3.2.2 Tình huống sợi vẫn dé
Tình huống sợi vẫn đề hay còn gọi là tình huông có vấn đề là tỉnh huỗng
mà ở đó gợi cho người học những khó khán về lý luận, thực tiễn mà họ cần phải
vượt qua, có khả năng vượt qua nhưng cần phải có một quá trình tư duy tích cực
thông qua một thuật toán vả liên hệ với trí thức cũ liên quan Một tình huông gợi
vẫn đễ phải thỏa mẫn ba diều kiện
a) Tan tai mat van dé
Tinh huống phải bộc lỗ mầu thuẫn giữa thực tiễn với trình dộ nhận thức, chủ
thể phải ý thức được một khó khăn trong tư duy hoặc hành động mã với vến hiểu
tiết sẵn có chưa đủ để vượi qua Trong học tập, vẫn để có thể là trì thức mới,
cách thức hành động mới, kỹ năng mới mà học sinh cần phát hiện chiểm lĩnh
b) Giợi nhụ cầu nhận thức
Nếu một tỉnh huống co van dễ nhưng học sinh không thấy có nhu cầu cần tìm
hiểu, giải quyết, chẳng hạn họ thấy vấn đề đưa ra xa lạ, không liên quan đến
minh thì đỏ cũng không phải là một tình huống gợi vẫn dễ Quan trọng lả tình
huông phải gợi cho học sinh nhụ cầu nhận thức để họ thấy cần phải bỗ sung, điều
chính, hoàn thiện tri thức kỹ năng bằng cách tích cực tham gia giải quyết vẫn đề
nảy sinh Tốt nhất là tình huồng gây được cắm xúc ngạc nhiên hứng thú và
mong muốn giải quyết
6) Khơi dậy niềm tin ở khả năng của bản thân
Nếu một tình huỗng có vấn đẻ, học sinh tuy có nhụ cầu giải quyết nhưng hụ cảm thay vn dé vượt xa so với khả năng của mình thi họ cũng không sẵn sang
Trang 25tham gia giải quyết vấn đề Tình huống cần khơi gơi ở học sinh niém tin vao kha
năng có thể piải quyết được vấn để đó trên cơ sở những trí thức, kỹ năng, đã có
nếu họ tích cực suy nghĩ
Nếu thiếu một trong ba yêu tế thành phần trên thì sẽ không có tình hudng có
van dé
13.3 Déc diém của day học phát hiện và giải quyết vấn để
- Học sinh được đặt vào một tỉnh huỗng gợi vấn để chứ không phái được thông,
bảo trí thức có sẵn
- Học sinh hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, huy động tri thức và
kha năng sẵn có của mình để phát hiện va giải quyết vấn để chứ không phải chỉ
nighe giáo viên giảng bái một cách thụ động
- Mục đích của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề không phải là làm cho
học sinh lĩnh hội được kết quả mà còn phát triển ở họ khã năng tiễn hành những
quả trinh, những hoạt động học tập Qua đó , tập đượt cho học sinh biết phát hiện
sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nây sinh trong thực tiễn
1.3.4, Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết
đầm bảo sự thành công trong cuộc sống, đặc biệt trong một xã hội đang phat triển nhanh theo cơ chế thị trường hiện nay
25
Trang 261.342 Hạn chế
- Thời gian: Day học pháL hiện và giải quyết vấn dễ tốn nhiều thời gian trên lớp
và ở nhà, đời hỏi người giáo viên phải kiên trì và nỗ lực không ngừng
- Giáo viên phải có khả năng xây dựng các tỉnh huồng có vấn đề cũng như xử lý linh hoạt các tình huống sư phạm
- Hue sinh phải dó trình độ tư duy nhất định, phải tích cực tham gia huạt động,
1.3.5 Cầu trúc một bai hoc (hoặc một phần bài học) theo phương pháp phát
hiện và giải quyết vẫn dé
Cầu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp phát hiển và
giải quyết vấn để thường như sau:
van để, xây dựng bài Laán nhận thức
- Tạo lỉnh huồng có vẫn dé
- Phát hiện, nhận dạng vấn dé nay sinh
- Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- Giải quyết vẫn để đặt ra
- Đề xuất cách giải quyết
- Lập kế hoạch giải quyết
-Thực hiện kế hoạch giải quyết
- Kết luận
- Thân luận kết quả và đánh gia
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
Trang 27- Phat biéu kết luận
~ Đề xuất vấn đễ mới
Trong dạy học theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn dễ, học sinh vita
năm được tri thức mới, vửa nắm được phương pháp lĩnh hội trị thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời
sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vẫn dễ nảy sinh trong
cuộc sống
1.4 Thực trạng dạy và học chủ đề phương trình ,bắt phương trình mũ và lôgarit lớp 12 ở trường TIIPT Đan Phượng
ĐỂ diều tra về thực trang dạy và học chủ đề phương trỉnh, bất phương trình
mũ và lôgarit lớp 12 ở trường THET Dan Phượng, tôi đà tiến hành dự giờ, trao
đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra đối với 15 giáo viên và 200 học sinh khối 12 trường 'THPT' Đan Phượng
Kết quả điều tra được trình bảy trong bảng 1.2, 1.3
Hãng 1.2 Kết quả thăm dò việc day chủ dễ phương trình, bắt phương trình mũ
Trang 28
- Chưa gây được hứng thú với học sinh 12 |#0
Dé day học chú dễ phương trình, bắt phương tình mũ | 15 100
va légarit lip 12, thấy /cô đã sử dụng phương pháp
Thâu cô đã sử dụng phương phúp dạy học phát biên | 15 100
và giải quyết vẫn để trong đạp học Toản-hỏi chưng và
day hoc chit dé phương trình, bắt phương trình mũ và
lôgartt, thiiy’cé che rằng
- Phương pháp dạy học này mang lại hiệu quả tích cực | 12 80 trong day hoc
- Mắt rất nhiều thời gian trong việc chuẩn bị bài giảng và | 15 100
cấu hoạt động dạy hoe
- Dạy học theo phương pháp này tuy hay nhưng có về ít | 10 70
cơ hội thực hiện do khỏ tạo ra nhiều tình huống gợi vấn
Trang 29
- Việc đễ học sinh tìm tòi giải quyết vấn để mắt nhiều | 09 60
thời gian vả để bị “chảy giáo án”
Dé day học chủ để phương trình, bắt phương trình mã | 15 100
va: légarit lép 12 Thâu/cô đã sử dụng phương tiện day
học
Thdy/eé đã từng sit dung bai pidng dian tir trong day | 15 100
học phương trình, bắt phương trinh mit va légarit lop
12
- Trên 04 lần (04 bài giảng khác nhau) 02 13,33
- Tử 03 dến 04 lần (bài giáng khác nhau) 02 13.33
- Từ 01 đến 02 lần (bài giảng khác nhau) o4 |2667
- Chỉ trong các hội giảng hoặc thi giáo viên giỏi a9 60
Thây/cô ứ khi, chưa từng sử dạng bài giảng điện nữ |15 — |100
trong dạy học Toán là do
- Việc chuẩn bị bài giảng điện tử mắt nhiều thời gian 12 80
- Thay/cd chưa biết cách soạn bải giáng diện tử 02 133
- Cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng yêu cầu 11 76,3
29
Trang 30
Dé kiém tra dénh gid hoc sinh khi học chủ dễ phương | 15 100
7 | trình, bắt phương trình mã và lôgarit lớp 12, thây/câ đã
Dé chuẩn bị trước cho một bài hoc về chủ đễ phương
2 | trình, bắt phương trình mũ và lôgarit lớp 12, em| 200 | 100
thưởng
- Nghiên cứu trước bài học theo nội dung hướng dẫn của oe | a
giáo viên (nêu có)
- Xem trước nội dung bải học, tham kháo tải liệu để ưa| 75 | 37
30
Trang 31
lời trước câu hỗi/bải Lập trong bài
- Tìm đọc thêm các tải liệu có liên quan đến bài học ở
ngoài SGK để nắm vững kiến thức sẽ học hơn » ”
3| Khi giáo viên kiểm tra bài cũ em thưởng 200 100
- Suy nghĩ dễ trả lời câu hỏi giáo viên dặt ra §5 | 42,5
-Nghe ban trả lời để nhận xét và đánh giá 45 22,5
- Chuẩn bị câu hỏi của mình để bỗ sung ý kiến cho bạn 62 31
- Xem lại bài để đối phó nếu giáo viên gọi lên bảng, 53 | 265
- Không suy nghĩ không xem lai bai vi dự đoán giáo viên
4 Trang giờ hoc khi gida vién dua ra cdu héi/bai tap em soo | 100
thường
- Suy nghĩ, tìm cách trả lời câu hỏi/ bài tập để phát biểu 78 30
- Suy nghĩ, tim cách tr lời câu höbải tập nhưng khong] | „
đám phát biểu vi sợ không đúng
- Chờ câu trã lời hoặc cách phát biểu của bạn 41 20,5
- Chờ giáo viên trả lời giải bài tập 28 14
San khi học xong chủ để phương trình, bất phương
5 trình mũi và lôgarit lắp 12 về nhà em thường 200 4109
- Tìm đọc thêm các tài liệu có liên quan ở ngoài SGK để| 41 20,5
31
Trang 32nam vimg kién thirc da hoc hon
- Không học bài cũ vị không hiểu bài 33 | 16,5
- Không học bải cũ vi không thích học 15 7S
Em cho rằng chủ đề phương trình, bất phương trình
mã tà lôgari lớp 12 là một chủ đề
Trong cúc giờ học Toán, nấu giáo viên có sử dụng các
phương tiện dạy bọc như máy chiêu, bằng biểu, sơ đô, | 200 | 100
hình vẽ trực quan
- Em hảo hứng học tập hơn, tập trung chú ÿ đến bài
giảng của giáo viên hơn
- Em tập trung vào các phương tiện dạy học hơn là tậi
trung nghe giảng
- Em không quan tâm đến các phương tiện dạy học, chỉ 58 20
- Em cảm thấy minh tiép thu được kiến thức tốt hơn,
nhiều hơn cụ thể em có thể làm được tất cả các bài trong | 157 | 78,5
sách giáo khoa và sách bài tập
Trong các giờ học Toán, khả giáo viên tạo cơ hội chơ | 200 | 100
Trang 33
em về cả lớp được chủ động tự tìm tòi kiến thức và lỏi giải cho bài toàn mái thông qua các hoạt động do giáo viên tổ chức, diễu khiển
- Hm rất thích học, giờ học thật thoải mái và thủ vị 138 | 69
- Em liếp thu được kiến thức tốt hơn, nhiều hơm cụ thể là
em có thể làm được các bài tập trong SGK và SH
- Em thường mở 8GK hoặc tài liệu liên quandến bài học
để tìm câu trả lời cho chính xác, đỡ mật thời gian
- Thời gian không đủ để cho em tự tìm tôi kiến thức, cụ
thể em chưa tìm ra lời giải đã hết giờ
- Các bạn trong lớp thường ngỗi chơi tranh thủ nói
chuyện riêng, chỉ có một số ít ban tập trung thực hiện| 40 20
yêu cầu của giáo viên
- Em thấy mắt thời gian mà kiến thức thu duoc rat it 20 10
- Em thường ngồi chơi không suy nghĩ tìm tỏi 33 6,5
- Nếu bải Toán mới thú vị gây trí lở mỏ cho om thi em
thây hảo hứng, tập trung tìm lời giải
- Nếu bài Toán mới không quả khó và em có thể giải
được bằng các kiến thức đã học có sự gợi ý của giáo viên | 134 67
thi em sẽ tập trung tìm lời giải
33
Trang 34
Thông qua diều tra, tôi thu dược kết quả: Có tới 80% học sinh khi dược hỏi
cho rằng chủ để phương trình, bất phương trình mũ và logarit lớp 12 là một chủ
đề khó với các em va 28% hoc sinh cho rằng chủ đề này chưa gây được hứng thú
trong học tập Việc học của các em mang tính thụ động, ít sáng tạo Hầu hết các
hoc sinh chi chun bị bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn của giáo viên (31%);
khoảng 35% có xem trước nội dưng bài học, tham khảo tải liệu để trả lời trước các câu hỏi, các hoạt động trong bài, chỉ có khoảng 15% học sinh tỉm đọc thêm
các tải liệu có liên quan đến bài học ở ngoài SGK để nắm vững hơn những kiến
thức đã học; vẫn có những học sinh không chuẩn bị gi (239) Trong giờ học có
80% học sinh suy nghĩ tìm câu trả lời nhưng có tới 42,5% không đám phát biểu
vi sợ sai, 35,7% học sinh chờ câu trá lời của bạn và giáo viên
Trong gác giờ học, nếu giáo viên Lao cơ hội cho học sinh trong lớp chú động
tự tìm tỏi kiến thức và tìm lời giải cho các bải toán mới thông qua các hoạt động
đo giáo viên tổ chức, điều khiển, theo học sinh nếu bài toán mới thú vị, gợi trí tô
mỏ của các em thì các em sẽ hào hứng tìm lời giải (60%) và nếu bài toán không,
quá khó, học sinh có thể giải được dựa vào kiến thức đã biểt và SỰ gợi ý của
giáo viên thì học sinh sẽ tập trung tìm lời giải (65%)
"Trang quả trình phỏng vẫn diễu tra, chỉ có 40% giáp viên được hồi có sử
dụng phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong,
quả trình dạy học, tạo cơ hội cho học sinh được tìm tòi khám phá trì thức mới
Phương pháp day học PH&GQ VD Hầu hết các giáo viên khi sử dụng phương pháp này đều công nhận hiệu quả của phương pháp và sự hứng thú hơn của học
sinh trong học lập Tuy nhiên dạy bọc theo phương pháp nảy mắt rất nhiều thời
gian chuẩn bị bài và các hoạt động dạy học, các tỉnh huéng có vẫn dé it có cơ
Trang 35hội thực hiện dược và khả năng, “cháy giáo án” dễ xây ra nếu học sinh tham gia
tim tồi giải quyết vẫn đề
Khi được hỏi về việc giảo viên sử dụng các phương tiện dạy học như máy
chiếu, biểu bảng, sơ đồ hình vế minh họa, có tới 75% học sinh cảm thấy hảo
trứng với việc học hơn, tập trung chú ý dén bài giảng hơn va 81% các em cho
rằng mình tiếp thu kiến thức tết hơn
Có thể thấy việc đạy và học chủ để phương trình, bất phương trình mũ và
logarit lớp 12 cỏn nhiều bất cập Cần thiết phải có sự thay dỗi trong cách dạy của giáo viên, cách học của học sinh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể thay đổi mang lại hiệu quả tích cực trong đạy học Pay là một van dé khó gần có sự
phối hợp của nhả quần lý, giáo viên và học sinh
KẾT luận chương 1
Chương nảy trình bày những vẫn để cơ bản về phương pháp dạy học tích cực,
trong đó có phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Với những ưu điểm của mình, dạy học phát hiện và giải quyết vẫn để đang
chiểm vi tri quan trong trong nền giáo dục nước ta Vấn dễ giờ đây là áp dung
PPDH phat hién và giải quyết vấn dé như thể nào để đạt được hiệu quả cao
35
Trang 36CHƯƠNG2
VẬN DỰNG PHƯƠNG PIIÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VĂN ĐÈ TRONG GIẢNG DẠY PHẢN PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT LỚP 12
2.1 Kế hoạch Giảng dạy phần phương trình mũ, phương trình logariL —
Sách giáo khoa giải tích lớp 12
3.1.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng
Theo [16, tr 121], sau khi kết thúc phần phương trinh, bat phương trình mũ và
logarit học sinh phải đạt
* Về kiến thức
+ Nắm được dịnh nghĩa, tỉnh chất, các phép biến đỗi cơ bản, diều kiện xác định của phương trình, bắt phương trình mũ và logarit
+ Hiểu rõ được các phương pháp thường dùng, các phương pháp đặc biệt để
giải các dạng phương trình, bất phương trình mũ và logarit cơ bản
* VỀ kỹ năng :
+ Van dụng thành thạo các phương pháp giải phương trình, bắt phương trinh
mũ và logarit vào bài tập
+ Biết sử dụng các phép biển đổi về lũy thừa và logarit vào việc giải phương
trình, bắt phương trình mũ và logarit
* Về tư duy, thái độ:
Trang 37+ Giáo dục cho học sinh tỉnh cần củ, cần thận, kỷ luật, không ngại khó, phương,
pháp làm việc khoa học, khả năng phát hiện và giải quyết vẫn để nhanh nhạy,
hiệu quả
! 1Tình thành và phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tự nghiên cứu
2.1.2 Khung phân phẫi chương trình ( Theo khung phân phối chương tình
của Bộ Giáo dục và Đảo tạo ban hành )
thuyết lân |hành |ưa
1 Phương trình mũ và phương trinh > > 1 1
2 Tất phương trình mũ và bất phương > 1 1 4
irinh logarit
2.1.3 Mục tiêu chỉ tiết
Thương trỉnh _-Nhận biết dược một
mi va phương trình có phải là
phương trình phương trình mũ,
lagarit logarit hay không
-Néu duoc khai miém phương trình mũ và
logarit
-Giải được một số phương trình mũ
và phương trinh
logarit đơn giản
bằng các phương pháp đưa về cùng
và logarit theo các
cách giải
- Xây dựng được
các dạng bài tập
Trang 38
pháp thường dùng để hóa trên cơ sở các bài
mũ, phương trình logariL
Tất phương -Nhận biết được một
trình mũ và bất phương trình cỏ -Giái được một số |_ -Hệ thống được
bất phương phải là bátphương trình | bấtphương trinh | các đạng bài tập trình logarit mũ, logariLhay không | mũ và bất phương |_ bất phương trình
-Nêu được khái niệm tinh logarit don | mũ và logarit theo bắt phương trình mũ và giản các cách giải
-Nêu được phương xác định của một | các dang bài tập
pháp thường dùng dễ sé ham sé trong và lời giải mới
giải các bắt phương đó có chửabiểu | trên cơ sở các bài
2.2 Mật số cách thủng dụng dễ tạo tình huồng gợi van dé trong day hoc
phần phương trình, bất phương trình mũ và logarit
Theo Kguyén Ba Kim [6, tr 196], để thực hiện dạy học phát hiện và giải
quyết vẫn dé, điểm xuất phát lá tạo tỉnh huồng gợi vẫn dễ Nhiễu giáo viên cho
rằng dạy học phát hiện và giải quyết vẫn dễ tuy hay nhưng ít có cơ hội thực hiện
vì khó tạo ra nhiều tình huống gợi vấn dé Sau đây là một số cách tạo tình huống
Trang 39gợi vẫn dé phổ biến, dễ thiết lập, có thể áp dụng trong dạy học phần phương trình, bắt phương trỉnh mũ và lôgarit
Cách 1: Dựa vào tỉnh huống có thực trong thực tiễn
Fi dy 21: Khi học xong phương trình mũ đơn giản đ =b, để din dit van dé đưa đến việc học phương trình lôgarit đơn giản giáo viên có thể đưa ra bài toán
Sau:
Mat người gửi tiết kiệm với lãi suất 8,4% / năm và lãi hàng năm được nhập vào
vốn IIỏi sau bao nhiêu năm người đó thu được số tiền gấp đôi số tiền ban đâu Nghiên cứu bải toán này ta thấy Nếu coi số tiên gửi ban đầu là P
-Sau 1 năm, số tiền thu duge la P; =P (J+ 0,084) =P 1,084
- 8au 2 năm, số tiền thu được là P; —P,(11 0084) T— P( 1084
- Sau nnầm, số tiễn thu được lả
P(1,084Ƒ
Đổ số tiền thu được gấp đôi số tiền ban đầu thi ?„ = P (1.084/” = 2P
Đẳng thức này tương đương với (1,0847'=2
Bài toán sẽ đưa về tỉnh huồng tìm số tự nhiên n để (7,084J' — 2 Kết quá của
việc tim n chính lả tỉnh lôgarit cơ số 1,084 cla 2
Cách 2: Tạo tình huông có vẫn dễ từ việc giải bài toán mà người học chưa biết
thuật giải
Vi dy 2.2: Giai phương trình m.ư”?? + na” + p=0 (1) trong đó m, n, p là những
hing sé, m+?
39
Trang 40Đây là tình hudng có vấn để khi học sinh chưa hoe bai “Các phương trình mũ và logarit thường gặp” — SGK Giải tích lớp 12
Cách 3: Tạo tình huông có vẫn đề từ các kiến thức đã biết bằng cách biến đối tình huồng chưa có vẫn đề thành một tình huồngkhác có vẫn dé
i dụ 2.3: Sau khi hạc bài “Các phương trình mũ và logarit thường gặp” — SGK
Giải tích lớp 12, nếu giáo viên đưa yêu cầu:
fe)
Giải phone trinh ma”! +n.a® +p—-0 (1) trong dé m, n, p la nhimp hang số,
m+0 thì không còn là tinh huéng cỏ vấn để nữa Nhưng nếu giáo viên đưa bài
toán “Tìm x thöa mãn phương trình m(x).a'?2 + nfx).a" + p(x) = 0" thi sé
thành một tình huống có vấn đề
Củch 4: Lật ngược vấn đề
Vi dy 2.4: Với x >0 và k cN thì lag,x” = 2k-log, x
hưng nếu không có điều kiện x > Ø thì kết quả trên còn đủng không ?
Cũch 5: Xem xét tương tự
Vi dy 2.5: Tiền cơ sở học sinh đã biệt cách giải phương trình
ma™ | na® | p= afi)
có thể áp dụng để giải phương trình dạng
ma® ind 1 p=0 (với điều kiện ab=1 }
hoặc m (at?! In.(ab}P?) | pb =9
Củch 6: Khái quát hóa
Vi dy 2.6 Tir bai lp 3 [16,tr 68]
Rat gon biểu thức — A— log, 3 log; 4 log, 5 log: 6