1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12

138 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa Giải tích lớp 12
Tác giả Nguyên Thị Nhàn
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Nhụy
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm dạy học hiện đại Cơ sở lí luận của dạy học tích cực Một số khải niệm Đặc trưng của dạy học tích cực 'Yêu cầu của đạy học tích cực Mô hình dạy học tích cực van dé Thương

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYÊN THỊ NHÀN

VẬN DỤNG PIIƯƠNG PHÁP PHÁT IIEN VÀ GIẢI QUYẾT VĂN ĐÈ

TRONG GIANG DAY PHAN PHUONG TRINH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH

MŨ VÀ LOGARIT - SÁCH GIÁO KHOA GIẢI TÍCH LỚP 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN CHUYỂN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN TOÁN)

Mã số : 60 14 10

Nguời hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nhụy

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

6 — Câu hỏi nghiên cửu

7 Giả thuyết nghiên cửu

8 Dựkiến luận cứ

9 Thương pháp nghiên cứu

10 Những đóng góp mới của luận văn

11 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN

1.1 Những quan niệm về dạy học

1.1.1 Quan điểm dạy học cỗ điển

Trang

Trang 3

Quan điểm dạy học hiện đại

Cơ sở lí luận của dạy học tích cực

Một số khải niệm

Đặc trưng của dạy học tích cực

'Yêu cầu của đạy học tích cực

Mô hình dạy học tích cực

van dé

Thương pháp dạy học phát hiện vả giải quyết

Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dạy học phát hiện

vả giải quyết vấn dé

Một số khái niệm cơ bắn

Dặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Ưu điểm và hạn chế của phương pháp đạy học phát hiện và giải

quyết vấn đề

Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp

phát hiện vả giải quyết vấn dé

Thực trạng day va học phần phương trình, bắt phương trinh mũ

và logarit lớp 12 ở trường THPT Đan Phuong

Trang 4

Chuong 2: VAN DUNG PHUONG PHAP PHAT HIEN VA GIAI

QUYET VAN DE TRONG GIANG DAY PHAN PHUONG TRINH,

BAT PHUGNG TRINH MU) VA LOGARIT LOP 12

21

2.2

2.3

2.4

Kế hoạch Giảng dạy phần phương trình mũ, phương trình loparit —

Bách giáo khoa giải tích lớp 12

Chuẩn kiến thức, kỹ năng,

Khung phân phối chương trình (Theo khung phân phối chương trình

của Bộ Giáo dúc và Đảo tạo ban hành)

TMục tiêu chỉ tiết

Một số cách thông dụng dé tao tinh huống gợi vấn đề trong day hoc

phin

phuong trinh, bat phuong trinh mi va logarit

Thiết kế một số hoạt động dạy học giải phương trinh ,bất phương

trình mũ và logarit theo hướng vận dụng phương pháp phát hiện va

giải quyết vấn để

Một số giáo án đạy học “Phương trình, bắt phương trình mũ và

logarit” theo phương pháp phát hiên và giải quyết vấn đề

Trang 5

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Trang 6

trang

Thực nghiệm

“Trung học phố thông

Trang 7

MO DAU

1 Ly do chon dé tai

Bude sang thé ky 21, gido dục đào tạo nước ta dứng trước những thách thức

lớn, đỏ là xu hướng toàn cầu hóa ngày cảng phát triển và lan nhanh, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển manh mẽ, sự bủng nễ thông tin khắp toản

cầu, nền kinh tế trí thức có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển ở mỗi

quốc gia

Những thách thức đỏ đòi hỏi giáo dục phải thay đổi nhằm nâng cao chất lượng

giáo dục toàn điện, dáp ứng yêu cầu của đất nước về phát triển nguồn nhân lực

Trong công cuộc déi mới giáo dục thi một trong những vấn dễ cấp thiết 1a

đổi mới phương pháp dạy học Dịnh hướng đổi mới phương pháp dạy học, đặc

biệt là phương pháp dạy học mên Toán đã được xác định trong Nghị quyết

"Trung ương 4 khóa VII (01-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIH (12-

1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục nước Cộng IIòa Xã Ilội Chủ Nghĩa Việt Nam (năm 2005), dược cụ thé hoa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào

tạo, đặc biệt là trong chỉ thị 14 (01-1999) Tại đó đã nêu rất rõ: Vấn đề cốt lõi của việc đổi mới phương pháp đạy học môn Toán ở trường phố thông lả làm cho

hợc sinh học tập với thái độ tích cực, chỗ dộng, sáng tạo Irong quá trình giáo

đục, học sinh đóng vai trò là chủ thể của hoạt động nhận thức, hướng vảo cải

biến bản thân dễ tích lũy kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, dẫn dẫn phát

triển tư duy của bản thân Quá trình này phụ thuộc vào hoạt động của mỗi học

sinh, không ai có thể làm thay được Sự tác động của môi tường và hoàn cảnh như sự giúp đỡ của thầy cô, gia đỉnh, bạn bè có tác dụng hỗ trợ cho quá trình này

đạt kết quả tất hơn Vì vậy, phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh

Trang 8

là một yêu cầu dặt ra cho nền giáo dục Việt Nam nhằm tạo ra những người lao đồng sáng tạo, làm chủ đất nước

Dưới ảnh hưởng của lý thuyết cỗ điển về nhận thức, phương pháp dạy học là do người thầy thuyết trình và truyền thụ các niềm tin về chân lý cho người

hợc với sự cảm hóa bằng các lập luận logic và thực nghiệm Và dĩ nhiên, nhiệm

vụ của người học là tiếp thu một cách đầy đủ và trung thành, nhưng thụ động,

các niềm tin chan ly trong các trí thức khoa học được truyền giáng đó

Cho đến dầu thể kỹ 20, khi nhận thức về khoa học dã phát triển, người ta

phát hiên ra rằng, có những sự kiện không thể suy từ các nguyễn lý khoa học cỗ

điển từ đó dẫn đến việc tiếp cận chân lý theo các phương pháp khác Người ta

cho rằng nhiệm vụ của khoa học không nhất thiết là phải đi tìm chân lý, ví có thể không bao gid tim ra, ma tim cách giải quyết vấn để, tìm những câu trả lời chấp

nhận được cho những bài toán mà con người thường gấp trong cuộc sống Quan

điểm này phủ hợp với quan điễm giáo đục của nhà triết học và giáo đục lớn của

Mỹ Jonh Dewey để ra từ buổi giao thời của thể kỷ 19 và thế kỷ 20 khi chủ

trương “ học sinh dến trương không phải chỉ để tiếp thu những trì thức được ghỉ

'vào một chương trỉnh và có lẽ không bao giờ dùng đến, mà chính là để giải quyết

các bài toán cũa nó, những bải toán thực lễ mà nó gặp hằng ngày Về phía người thầy, ông ta sé hành động như một người bạn có kinh nghiệm, khuyên nhủ và

rễ vấn đề được đặt ra”

hướng dẫn học sinh biết những gi mà thầy bid

Như vậy trong nền giáo duc thé giới đã có cơ sở để hình thành một phương

pháp dạy học mới, nay ta gọi là phương pháp giải quyết vấn để (Problem solving), thay cho phương pháp cũ là truyền đạt và tiếp thu thụ động các bài giảng có sẵn trong chương trình và sách giáo khoa Phương pháp này hiện dã

Trang 9

dược sử dụng ở rất nhiều trường học ở Mỹ và dã trở thành một yếu tố chú đạo

trong cải cách giáo đục ở nhiều nước khác

Hiện nay, sau nhiêu thập niền phát triên, nội dung của phương pháp giải quyết vấn để đã được bồi dip rất phong phú, được kết hợp với các nội dung về

rên luyện kỹ năng tư duy phê phán và tư duy sáng 1ao, làm cơ sở lý luận cho rên

luyện và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo cho học sinh

Chủ đề phương trình, bất phương trình mũ và logarit là một chủ để khó,

chưa gây được hứng thủ đổi với học sinh THPT Học sinh với tâm lý ngại và sợ

học chủ để này dẫn tới hiệu quả của việc day và học không cao lễ cải thiên

tỉnh hình nói trên, giáo viên phải có những biện pháp tích cực, trong đó việc sử

dụng những phương pháp day học tích cục là cần thiết Thay đối phương pháp day hoe như thế nào là một bài toán khó, cân nhiễu thời gian và công sức tim tai

của giáo viên, tuy nhiên quan trọng hơn cã là sử dụng phương pháp day học như

thế nào để đạt được hiệu quả cao trong quá trình dạy và học Với những lý do trên, tôi đã lựa chon dé tai nghiên cứu luận văn

“ lận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết van dé trong giảng day phần phương trình, bắt phương trình mi và laparif - sách giảa khoa Giải tỉch

lép 12”

2 Lịch sử nghiên cứu

2.1 Trên thể giới

Thuật ngữ “Dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật ngữ “ Orixtic” hay còn gọi

là phương pháp phát kiến, tìm tôi Nội dung này dã được nhiều nhả khoa học

nghiên cứu như A Ja Ghecđơ, B.E Raicop, Xcatlin, Llecne Các nhà khoa học

đã nêu lên phương án tìm tôi, phát hiện trong dạy học nhằm hình thành năng lực

Trang 10

nhận thức của học sinh bằng cách đưa học sinh vào các hoat déng tìm kiếm ra tri

thức, học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức Đây chỉnh là cơ sở lý luận của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề

3.1 Ở Việt Nam

Người đầu tiên giới thiệu phương pháp này cho người Việt Nam là địch giả

Phan Tắt Đắc với "Dạy học nêu vấn dé” Ul Lecne) (1977) Về sau có nhiều nhả

khoa học đã nghiên cứu phương pháp nảy như Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo,

Nguyễn Bá Km,

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thẳng hỏa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học tích cực

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học phát hiện vả giái quyết

- Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết van để để thiết kế một

số hoạt động dạy học vả một số giáo án dạy học phương trình, bất phương trình

mũ và lôgarit nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán ở

trường TIIPT Dan Phuong I1à Nội

-Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả của của việc dạy học theo

phương pháp dã để xuất

Trang 11

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiễn cứu nội dung về phương trình, bắt phương trình mũ và logariL và các

vấn đề có liên quan trên một số tài liệu hiện có

- Nghiên cứu thực trạng dạy học phần phương trình, bất phương trình mũ và logarit ở một số lớp 12 Trường TIIPT Đan Phượng — Là Nội

- Vận dụng phương pháp day học phát hiện và giái quyết vẫn đề để thiết kế một

số hoạt động dạy hoc va mat sé giao án day học phương trình, bất phương trình

mũ vả logarit (SGK Giải tích 12) nhằm góp phần nâng cao chất lượng đạy và học

môn Toản ở trường THPT Đan Phượng — Ha Nai

5 Mẫu khảo sát

- Giáo viên dạy toán trường THPT Đan Phượng — Hà nội

~ Học sinh lớp 12 trường THPT Đan Phượng - Hà Nội

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng dạy và học chủ đề phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit lớp 12 như thế nảo?

-Dạy học phương trình, bất phương trình mũ và lâgarit theo hướng phát hiện và

giải quyết vấn đề có thể nâng cáo hiệu quả của việc dạy và học toán hay không?

7 Gia thuyết nghiên cửu

- Việc đạy và học phần phương trình, bất phương trình mũ và lôparit hiện nay

còn nhiều bắt cập hiệu quả chưa cao

- Dạy học phương trình, bất phương trình mũ và lỗgarit theo hưởng phát hiện

và giải quyết vẫn đề có thể nâng cao hiệu quả của việu đạy và họu toán.

Trang 12

- Theo quan diém của tôi bằng cách tạo tỉnh huống gơi vấn dễ, sử đựng những

gơi ý, hướng dẫn hoc sinh phát hiển ra phương pháp và giải quyết các bài tập

phương trình, bất phương trình rnũ và logarit trong chương trình giải tích 12

trung học phổ thông sẽ phát huy được tính tích cức hoc tập của học sinh

8 Dự kiến luận cứ

8.1 Luận cứ tý thuyết

Cơ sử lý luận của phương pháp dạy học phát biện vả giải quyết vấn đề

8.2 Luận cứ thực tiễn

-Bử dụng phiếu hỏi đối với giáo viên trường IHPI' Dan Phương đã day phan

phương trình, bất phương trình mũ và logarit và học sinh đã học phần phương

trình mũ vả lỗparit

-Vận dựng phương pháp day học phát hiển và giải quyết vấn dề dễ thiết kế một

số hoạt động đạy học và một số giáo án dạy học phần phương trình, bắt phương

trình mã và logari ( 8GK Giải tích 12)

- Thiết kế một số hoạt động dạy học và một số giáo án dạy học phần phương

trình, bất phương trình mũ và logarit (SGK Giải tích 12) theo phương pháp truyền thống,

- Xây dựng để khảo sát và thu thập số liệu để đánh giá tỉnh khả thi của để tài

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp nghiên cứu lỊ thuyết

- Nghiên cứu tài liệu: thu thập tài liệu (các văn bản, chỉ thị, luật giáo dục .}

—> phân tích tải liệu —> tổng hợp tài liêu (xử lý kết qua phan tich tài liệu dùng cái hay của tải liệu vào để tài đang nghiên cứu),

Trang 13

~ Nghiên cứu về lý luận dạy học, các phương pháp dạy học môn Toán, phương

pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn để, nội dung chương trình sách giáo

khoa, sách bài tập, sách giáo viên Giải tích 12 cơ bản, nâng cao, nội dưng một số

sách tham khảo liên quan đến đề tài dang nghiên cửu

9.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Điều tra, quan sát: Thông qua dự giờ, trao dỗi, thảo luận, nghiên cứu lich

trình, giáo án, sẽ điểm, nhất là các phương tiện trực quan và cach sử đựng chúng

nhằm tìm hiểu việc dạy và học để có thể dánh giá sơ bộ kết qua day và học

bộ môn

- “tiến hành giảng day theo tiến trình đã soạn thảo

-_ Tiển hành giảng dạy theo tiến trình bình thường (đếi chứng)

- Dùng thống kê toán học xử lí kết quả thu được rút ra những, kết luận của đề

tải

9 3 Phương pháp thẳng kê Toán học

Xử lý các số liệu thu được từ thực nghiêm sư phạm bằng các phần mềm như Excel, SPSS

10 Những dông góp mới của luận văn

- Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của hình thức dạy học tích cực, dạy học

phát hiện và giải quyết vấn đề

- Đề xuất quy trình đạy học phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khoa

học.

Trang 14

- Thiết kế hoan chinh 04 giao an gidng day phin phương trình, bất

phương trình mũ và lôgarit ,Giải tích 12 theo phương pháp phát hiện và giải

quyết vấn để

- Qua kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi của đề tài

11 Cầu trúc của luận văn

Ngoài nhân mỡ đầu, kết luận và khuyến nghị, tải liệu tham khảo, nội dung chính

của luận văn được trình bảy trong ba chương

Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vin dé trong giảng

dạy phần phương trình, bất phương trình mũ và logarit lớp 12

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ 1,UẬN VÀ THỰC TIỀN

1.1 Những quan điểm về dạy học

1.1.1 Quan diễn dạy học cỗ diễn

Học sinh được đánh giá về năng lực học tập theo điểm số thầy giáo cho, vì

vậy không thấy được tầm nhìn về hành vi tương lai của mình, su dong gop của mình Việc dánh giả bing diém số nảy dược thực hiện thường xuyên va công

khai Quan điểm giáo dục cỗ điển nảy thực tế đã †ạo ra những học sinh thiếu

năng động và linh hoạt trong cuộc sống, thiếu nhiều kỹ năng rất cần thiết trong

cuộc sống hiện đại Nhiều kỹ năng làm việc liễn quan nhiều ngưởi, công tác

trong các nhóm lao động thực tế rất cần cho xã hội vẫn chưa được đưa vào huần

luyện cho học sinh Nhiều kĩ năng tìm tri thức mới có trên thé giới chưa được giới thiệu cho học sinh Sự tách rời giữa thành tựu mới đang được sử dụng trong

xã hội với những trị thức của học sinh được trang bị trong nhà trường dã dẫn đến

việc xã hội phải mắt thêm thời gian đào tạo lại người lao động trong các cơ sở

sắn xuất

1.1.2 Quan điềm dạy học hiện đạt

Ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình dạy - học, nhưng các

quan niệm đều thông nhất cho rằng: học là quá trình trình tự làm phong phú kiến

thức của ban than và tự biến đổi mình Dạy là quá trinh giúp con người đi học tự

chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng Tắt cả mọi phương pháp day học đều hưởng đến

lây người học làm trung tâm, phát huy tính chủ động của người học

Trong quá trình giảng bài, giáo viên không chỉ truyền đạt thông tin tri thức

mả phải khơi đậy, lôi kéo người học phát huy khá năng, tư duy sảng tạo của

Trang 16

minh trong qua trinh học tập để biển quả trình đảo tạo thành tự đảo tạo, từ việc

bất buộc phải đến lớp dưới sự quản lí khắt khe của nhà trường thành việc hứng

thú đi học, tự học

1.2 Cơ sở lí luận của đạy học tích cực

1.2.1 Một sễ khải niệm

1.2.1.1 Tỉnh tích cực

Tỉnh tích oực là phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội

Con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong tự nhiên mà còn chủ động

sắn xuất ra những của cải vật chất cần cho sự tần tại của xã hội IIinh thánh và phat triển tính tích cực lả một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo đục nhằm

đào tạo những con người nãng động, sáng tạo và thích ứng với xã hội

1.3.1.2 Phương pháp tích cực

Phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp dạy học phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt dông nhân thức của người học nghĩa là tập

trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không tập trưng vào người

dạy,

1.2.2 Đặc trưng của dạy học tích cực

Dạy học tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ

chúc thực hiện các hoạt động học tập của học sinh Dạy học lay hoc sinh lam

trung tâm, trong phương pháp tổ chức, người học dược cuốn hút vảo các hoạt

động học tập do giáo viên tô chức vả chỉ đạo, qua đó học sinh tư khám phá

những điều mình chưa rõ

Trang 17

1.2.3 Yêu cần của đạy học tích cực

1.2.3.1 Yêu cầu chung:

Day hoc tiến hành thông qua việc lỗ chức các hoại động học tập của học

sinh Dạy học kết hợp giữa học tập cá thé va hoc tập hợp tác Dạy học thể hiện mỗi quan hệ tích cực giữa nội dung bài học với thực tiễn

Dạy học tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cửu

Day hee tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học

Dạy học chủ trọng các hình thức tổ chức dạy học, tăng cường các hình

thức kiểm tra đánh giá

1.3.3.2 Yêu cầu đổi với học sinh

"Tích cực chủ động học tập tự tìm tòi, tự khám phá vả rèn luyện kĩ năng tự học

Xây dựng các kế hoạch học tập phủ hợp với khả năng học tập của mình Chủ

động trong việc giải quyết các tình huống có vấn đề

Mạnh đạn trình bảy ý kiến, quan điểm cá nhân

Biét ty đánh giá hoạt động học tập của bản thân và đánh giá ý kiến quan điểm

của bạn bè

1.2.3.3 Yêu cẩu dối với giáo viên

Thiết kế, tổ chức, hướng đẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với

các hình thức đa dạng, phong phủ, có sức hấp dẫn phủ hợp với đặc trưng bai hoc,

với đặc diểm và trinh độ học sinh

Đông viên, khuyến khích, tạo cơ hội vả diều kiện cho học sinh dược tham gia

một cách tích cực, chủ động, sáng tạo và quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức.

Trang 18

Thiết kế và hưởng dẫn học sinh thực hiện các dạng câư hỏi, bài tập phát

biểu tư duy và rẻn luyện kĩ năng,

Sử dụng các phương pháp và hình thức tô chức dạy học một cách hợp li, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của môn học, nội dung bài học, trình

độ của học sinh, diễu kiện dạy học của trường

1.2.4 Mô hình dạy học tích cực

Hiện nay, dễ nhắn mạnh quan điểm dạy học mới, các tài liệu về phương,

pháp dạy học đưa ra mô hình hợp tác hai chiều và mô hinh truyền thụ một chiều

Bảng 1.1 5o sánh các mô hình day hoc

Sa Ở lớp có nhiều nguồn kiến thức

Giáo viên là nguôn kiên thức ,

duy nhất

dại chúng

Tu hoe, kết hợp với nhóm, tổ và sự

giúp đỡ của thây giáo

4 Day thanh timg bai nêng biệt | Hệ thống bài học

Cơi trọng độ sâu của kiến thức,

5 Coi trọng trí nhớ không chỉ nhớ mà còn suy nghĩ đặt

ra nhiều vấn đề mới

6 Ghi chép tóm tắt Lam so dé, mé hinh, lam bộc lộ cấu

Trang 19

trúc bài học, giúp học sinh để nhớ và

vận dụng

7 Chỉ dùng lại ở câu hỏi bài tập | Thực hành nêu ý kiến Tiêng

Không gắn 1í thuyết với thực | Lí thuyết kết hợp với thực hành, vận

8

ts Cỗ vũ cho học sinh tim tòi bd sung

Dùng thời gian học Lập để nằm |

5 „| kiên thức từ việc nghiên cửu lí luận

tổ chức, hưởng dẫn Không khí lớp học linh hoạt và cởi mở về mặt tam ly Ile

sinh vả giáo viên củng nhau khảo sát các khía cạnh của vấn dé hoc tập hơn 1a

giáo viên giao cho học sinh giải pháp của vấn để đặt ra Vai trỏ của giáo viên là

tạo Ta các tình huồng giúp học sinh nhát hiện vấn để, thu thập tư liệu và số liệu

có thể sử dụng được để đề xuất và chứng mình giả thuyết, tự rút ra kết luận

- Mô hình dạy hoc hợp tác hai chiều phát huy tối da tính tự chủ và kích thích

tính sáng tạo của học sinh Trong mỗi ý kiến phát biểu của học sinh khi giải

quyết vẫn đề, giáo viên cần có gắng tìm ra một phần nào là hợp lý để nâng cao

long ty tin của học sinh về khả năng của họ Giáo viên luôn đòi hỏi học sinh phải

chứng mình chặt chỗ, nhưng đồng thời giáo viên cững phải sẵn sảng chứng minh

Trang 20

ý kiến của chỉnh minh Giáo viên can bac bs một cách nghiềm búc lời giải sai,

gợi sự tranh luận trong học sinh và hướng sự tranh luận đó đi đúng đường,

- Mô hình dạy học hợp tác hai chiều nhấn mạnh khía cạnh tự đánh giá Trước đây quan niệm về đánh giá còn phiến diện: giáo viên giữ độc quyên đánh giá,

học sinh là dối tượng dánh giá Vĩ vậy, học sinh nhất thiết phải dược đánh pia dé

điều chỉnh cách học của mình Mặt khác, để giúp học sinh hiểu đứng và hiểu sâu sắc vấn để thì bên cạnh việo phát huy tính tự chủ, độc lập giải quyết nhiệm vụ

học tập cần đảm bảo cho học sinh được tham gia tự đánh giá và đảnh giá lẫn

nhau trong quá trình thảo luận Kết quả đánh giá không chỉ sử dụng cho mục

dich duy nhất là xếp hạng thứ bậc học sinh mà được dùng để động viên, khích lệ

sự cố gắng của học sinh; cung cấp thông tin phần hồi dé điều chính phương pháp

giảng day phủ hợp

- Một dặc trưng quan trọng nữa của mô hình dạy học hợp tác hai chiều là

“Thay 1a thay hoc, chuyén gia về việc học, day tra cách học; trò học cách học, cách ứng xứ, cách giải quyết vấn đề, cách sống” Vậy rõ ràng người giáo viên

phải là người nắm vững về phương pháp học và phương pháp nghiên cửu khoa

học trong bộ môn đảm nhiệm Từ đó, thông qua kiến thức môn học mình giảng

dạy, rên cho học sinh phương pháp học, khá năng bình phẩm, xem xót các vẫn để

thực tiễn cuộc sống xã hội Như vậy thay là thầy học, dạy cho trỏ cách học, kiến thức môn học thực chất là phương tiên tổ chức hoạt đông học lập tự lực

- Để thực hiện được yêu cầu trên giáo viên không chỉ am hiểu các trí thức khoa

học cơ bản mà còn am hiểu các vẫn đề của khoa học, các quan điểm khác nhau

về các vấn đề đó

R6 ring, mô hình đạy học hợp tác bai chiều như đã trình bảy ở trên có nhiều

Xhả năng để phát huy tính cực trong học tập của học sinh THPT

20

Trang 21

1.3 Phuong phap day hục phát hiện và giải quyết van dé

Phương pháp dạy học phải hiện và giải quyết vẫn dé \a một phương pháp

đạy học mả ở đó giáo viên tạo ra tỉnh huống gợi vẫn để, tổ chức điều khiển học sinh phat hién vấn đề, học sinh chủ động, tự giác tích cực hoạt động để giải

quyết vẫn dễ và thông qua dé dé kiến tạo trì thức, rèn luyện kỹ năng nhằm dat

được những mục đích học tập khác

1.3.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải

quyết vẫn để

1.3.1.1 Cơ sở triết học

Theo triết học duy vật biện chứng, mâu thuẫn chỉnh 14 nguồn gốc và động

lực của sự vận động và phát triển Trong quá trình học tập của học sinh luôn luôn xuất hiện mậu thuẫn, đó là mu thuẫn giữa yêu uầu, nhiệm vụ nhận thức với trí

thức và kinh nghiệm có sẵn của bản thân Phương pháp dạy học phát hiện và

giải quyết vấn để là một phương pháp dạy học mà ở đó giáo viên tạo ra những

tỉnh huống cỏ vấn đễ (tao mẫu thuẫn) Phương pháp nảy đã vận dụng khái niém

về mâu thuẫn lâm cơ sở lý luận, cơ sở khoa học của mình

1.3.1.2 Cơ sở tâm b hoe

‘Theo các nhà tâm lý học, cơn người chỉ bắt đâù tư duy tích cực khi nảy sinh

nhu cau tu duy, tức là khi đứng trước một khó khăn về nhận thứ cần phái khắc

phục Tư duy sáng tao luôn bắt đầu bằng một tình huống gợi vẫn để Như vậy

day học phát hiện và giải quyết vẫn đề dựa trên cơ sử tâm lý học của quá trình tư duy và về dặc điểm tâm lý lửa tuổi Cỏ thể mỗ tả quá trình day hoc phát hiện vả

giải quyết vấn dé như sau: Giáo viên đưa ra một trở ngại A (tình huỗng có vẫn

dé), @ dé A théa mãn các điều kiện gây cho học sinh sự ngạc nhiên, hứng thú,

21

Trang 22

chờ đợi và với những kiến thức đã có thì học sinh chưa thể piãi quyết ngay trở ngai đó nhưng chỉ cần các em cố gắng, tích cực một chút sẽ vượt qua được trở

ngại đó Họe sinh tích cực hoạt động dưới sự din đất, gợi mở toản bệ hoặc từng

phần của giáo viên, hoặc độc lập suy nphĩ để tìm ra con đường vượt qua trở ngại

.A, đi đến một kết luận nào đó

Theo tâm lý học kiến tạo, học tập chủ yếu lả một quá trình trong đó người

học trí thức cho mình bằng cách liên hệ những vấn đề mới náy sinh với những

kiến thức vả kinh nghiệm đã có của bản thân l2ay học phát hiện vả giải quyết

vẫn đề phù hợp với quan điểm này

1.3.1.3 Cơ số giáo dục học

Day hoc phat hién và giải quyết vẫn đề phù hợp với nguyên lắc về: tính tích

cực và tính tự giác vì nó kích thích được hoạt động của học sinh 3ay học phát

thiện và giải quyết vẫn đề biểu hiện sư thống nhất giữa kiến tạo trí thức, phát triển

năng lực trí tuệ vả bồi dưỡng phẩm chất Nhưng trị thức mới đối với học sinh

được kiển tạo nhờ quả trình phát hiện và giải quyết vấn đề Tác dụng phát triển

năng lực trí tuệ của kiểu đạy học này thể hiện ớ chỗ học sinh được khám phá, tức

là rên luyện cho họ cách thức phát hiện, tiếp cận và giải quyết vẫn để một cách

khoa học Đằng thời, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề cũng góp phần bai

dưỡng cho người học những dức tính cần thiết của người lao động sáng tạo như

tính chủ động tích cực, kiên trì vượt khó, tinh kế hoạch, tĩnh thần kỷ luật và thói

quen tự kiểm tra

Trang 23

1.82 Một số khải niệm cơ bản

1.3.2.1 Vẫn dễ và một số khái riệm liên quan

Hệ thống được hiểu là một tập hợp những phần tứ cùng những quan hệ giữa

những phần tử của tập hợp đó

Một tình huông là gồm chủ thể và khách thể, trong đó chú thế có thể là

người còn khách thể là một hệ thống nào đỏ

Nếu trong một tình huống ma chủ thể cỏn chưa biết ít nhất một phần tứ nào

của khách thể thỉ tình huồng nảy gọi là tình huồng bài toán với chủ thể

"Trong một tình huống bài toán, nêu chủ thể đặt ra mục đích tìm phần tử chưa biết nào đó dựa vào những, phần tử cho trước trong khách thé thi ta cé một

bài toán

Một bài toán dược gọi là vẫn dễ nếu chủ thể chưa cỏ trong lay một thuật giải

nào đó để tìm ra phân tử chưa biết của bài toán,

Theo cách hiểu trên thì vẫn đề không đồng nghĩa với bài toán Nếu bài toán

chỉ yêu cầu học sinh áp dựng một quy tắc để giải thí không gọi là vấn dé

Vấn đề chỉ có tính tương đối, ở thời điểm này thi đó là vấn đề nhưng ở thời

điểm khác thì đó lại không còn là vấn dé

Ví dụ : Vẽ đỗ thị hàm số y= 2* sẽ là vấn để nếu học sinh chưa học bài ” Hàm

số mũ, hảm số logari”, nhưng khi đã học xong bài nảy thì yêu cầu vẽ đỗ thị

ham số y= 2” sẽ không còn là vẫn dễ nữa

Vấn để là điều cần được xem xét, nghiền cứu, giải quyết 1Trong toán học,

người ta hiểu vấn để là một câu hỏi hay một hành động mà

- Học sinh chưa trâ lời được câu hồi hoặc chưa thực hiện được hành động

23

Trang 24

- Hoe sinh cũng chưa được học một quy tắc, quy luật có tính thuật giải nào dé

trả lời câu hỏi hoặc thực hiện hành động đó

1.3.2.2 Tình huống sợi vẫn dé

Tình huống sợi vẫn đề hay còn gọi là tình huông có vấn đề là tỉnh huỗng

mà ở đó gợi cho người học những khó khán về lý luận, thực tiễn mà họ cần phải

vượt qua, có khả năng vượt qua nhưng cần phải có một quá trình tư duy tích cực

thông qua một thuật toán vả liên hệ với trí thức cũ liên quan Một tình huông gợi

vẫn đễ phải thỏa mẫn ba diều kiện

a) Tan tai mat van dé

Tinh huống phải bộc lỗ mầu thuẫn giữa thực tiễn với trình dộ nhận thức, chủ

thể phải ý thức được một khó khăn trong tư duy hoặc hành động mã với vến hiểu

tiết sẵn có chưa đủ để vượi qua Trong học tập, vẫn để có thể là trì thức mới,

cách thức hành động mới, kỹ năng mới mà học sinh cần phát hiện chiểm lĩnh

b) Giợi nhụ cầu nhận thức

Nếu một tỉnh huống co van dễ nhưng học sinh không thấy có nhu cầu cần tìm

hiểu, giải quyết, chẳng hạn họ thấy vấn đề đưa ra xa lạ, không liên quan đến

minh thì đỏ cũng không phải là một tình huống gợi vẫn dễ Quan trọng lả tình

huông phải gợi cho học sinh nhụ cầu nhận thức để họ thấy cần phải bỗ sung, điều

chính, hoàn thiện tri thức kỹ năng bằng cách tích cực tham gia giải quyết vẫn đề

nảy sinh Tốt nhất là tình huồng gây được cắm xúc ngạc nhiên hứng thú và

mong muốn giải quyết

6) Khơi dậy niềm tin ở khả năng của bản thân

Nếu một tình huỗng có vấn đẻ, học sinh tuy có nhụ cầu giải quyết nhưng hụ cảm thay vn dé vượt xa so với khả năng của mình thi họ cũng không sẵn sang

Trang 25

tham gia giải quyết vấn đề Tình huống cần khơi gơi ở học sinh niém tin vao kha

năng có thể piải quyết được vấn để đó trên cơ sở những trí thức, kỹ năng, đã có

nếu họ tích cực suy nghĩ

Nếu thiếu một trong ba yêu tế thành phần trên thì sẽ không có tình hudng có

van dé

13.3 Déc diém của day học phát hiện và giải quyết vấn để

- Học sinh được đặt vào một tỉnh huỗng gợi vấn để chứ không phái được thông,

bảo trí thức có sẵn

- Học sinh hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, huy động tri thức và

kha năng sẵn có của mình để phát hiện va giải quyết vấn để chứ không phải chỉ

nighe giáo viên giảng bái một cách thụ động

- Mục đích của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề không phải là làm cho

học sinh lĩnh hội được kết quả mà còn phát triển ở họ khã năng tiễn hành những

quả trinh, những hoạt động học tập Qua đó , tập đượt cho học sinh biết phát hiện

sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nây sinh trong thực tiễn

1.3.4, Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết

đầm bảo sự thành công trong cuộc sống, đặc biệt trong một xã hội đang phat triển nhanh theo cơ chế thị trường hiện nay

25

Trang 26

1.342 Hạn chế

- Thời gian: Day học pháL hiện và giải quyết vấn dễ tốn nhiều thời gian trên lớp

và ở nhà, đời hỏi người giáo viên phải kiên trì và nỗ lực không ngừng

- Giáo viên phải có khả năng xây dựng các tỉnh huồng có vấn đề cũng như xử lý linh hoạt các tình huống sư phạm

- Hue sinh phải dó trình độ tư duy nhất định, phải tích cực tham gia huạt động,

1.3.5 Cầu trúc một bai hoc (hoặc một phần bài học) theo phương pháp phát

hiện và giải quyết vẫn dé

Cầu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp phát hiển và

giải quyết vấn để thường như sau:

van để, xây dựng bài Laán nhận thức

- Tạo lỉnh huồng có vẫn dé

- Phát hiện, nhận dạng vấn dé nay sinh

- Phát hiện vấn đề cần giải quyết

- Giải quyết vẫn để đặt ra

- Đề xuất cách giải quyết

- Lập kế hoạch giải quyết

-Thực hiện kế hoạch giải quyết

- Kết luận

- Thân luận kết quả và đánh gia

- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra

Trang 27

- Phat biéu kết luận

~ Đề xuất vấn đễ mới

Trong dạy học theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn dễ, học sinh vita

năm được tri thức mới, vửa nắm được phương pháp lĩnh hội trị thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời

sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vẫn dễ nảy sinh trong

cuộc sống

1.4 Thực trạng dạy và học chủ đề phương trình ,bắt phương trình mũ và lôgarit lớp 12 ở trường TIIPT Đan Phượng

ĐỂ diều tra về thực trang dạy và học chủ đề phương trỉnh, bất phương trình

mũ và lôgarit lớp 12 ở trường THET Dan Phượng, tôi đà tiến hành dự giờ, trao

đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra đối với 15 giáo viên và 200 học sinh khối 12 trường 'THPT' Đan Phượng

Kết quả điều tra được trình bảy trong bảng 1.2, 1.3

Hãng 1.2 Kết quả thăm dò việc day chủ dễ phương trình, bắt phương trình mũ

Trang 28

- Chưa gây được hứng thú với học sinh 12 |#0

Dé day học chú dễ phương trình, bắt phương tình mũ | 15 100

va légarit lip 12, thấy /cô đã sử dụng phương pháp

Thâu cô đã sử dụng phương phúp dạy học phát biên | 15 100

và giải quyết vẫn để trong đạp học Toản-hỏi chưng và

day hoc chit dé phương trình, bắt phương trình mũ và

lôgartt, thiiy’cé che rằng

- Phương pháp dạy học này mang lại hiệu quả tích cực | 12 80 trong day hoc

- Mắt rất nhiều thời gian trong việc chuẩn bị bài giảng và | 15 100

cấu hoạt động dạy hoe

- Dạy học theo phương pháp này tuy hay nhưng có về ít | 10 70

cơ hội thực hiện do khỏ tạo ra nhiều tình huống gợi vấn

Trang 29

- Việc đễ học sinh tìm tòi giải quyết vấn để mắt nhiều | 09 60

thời gian vả để bị “chảy giáo án”

Dé day học chủ để phương trình, bắt phương trình mã | 15 100

va: légarit lép 12 Thâu/cô đã sử dụng phương tiện day

học

Thdy/eé đã từng sit dung bai pidng dian tir trong day | 15 100

học phương trình, bắt phương trinh mit va légarit lop

12

- Trên 04 lần (04 bài giảng khác nhau) 02 13,33

- Tử 03 dến 04 lần (bài giáng khác nhau) 02 13.33

- Từ 01 đến 02 lần (bài giảng khác nhau) o4 |2667

- Chỉ trong các hội giảng hoặc thi giáo viên giỏi a9 60

Thây/cô ứ khi, chưa từng sử dạng bài giảng điện nữ |15 — |100

trong dạy học Toán là do

- Việc chuẩn bị bài giảng điện tử mắt nhiều thời gian 12 80

- Thay/cd chưa biết cách soạn bải giáng diện tử 02 133

- Cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng yêu cầu 11 76,3

29

Trang 30

Dé kiém tra dénh gid hoc sinh khi học chủ dễ phương | 15 100

7 | trình, bắt phương trình mã và lôgarit lớp 12, thây/câ đã

Dé chuẩn bị trước cho một bài hoc về chủ đễ phương

2 | trình, bắt phương trình mũ và lôgarit lớp 12, em| 200 | 100

thưởng

- Nghiên cứu trước bài học theo nội dung hướng dẫn của oe | a

giáo viên (nêu có)

- Xem trước nội dung bải học, tham kháo tải liệu để ưa| 75 | 37

30

Trang 31

lời trước câu hỗi/bải Lập trong bài

- Tìm đọc thêm các tải liệu có liên quan đến bài học ở

ngoài SGK để nắm vững kiến thức sẽ học hơn » ”

3| Khi giáo viên kiểm tra bài cũ em thưởng 200 100

- Suy nghĩ dễ trả lời câu hỏi giáo viên dặt ra §5 | 42,5

-Nghe ban trả lời để nhận xét và đánh giá 45 22,5

- Chuẩn bị câu hỏi của mình để bỗ sung ý kiến cho bạn 62 31

- Xem lại bài để đối phó nếu giáo viên gọi lên bảng, 53 | 265

- Không suy nghĩ không xem lai bai vi dự đoán giáo viên

4 Trang giờ hoc khi gida vién dua ra cdu héi/bai tap em soo | 100

thường

- Suy nghĩ, tìm cách trả lời câu hỏi/ bài tập để phát biểu 78 30

- Suy nghĩ, tim cách tr lời câu höbải tập nhưng khong] | „

đám phát biểu vi sợ không đúng

- Chờ câu trã lời hoặc cách phát biểu của bạn 41 20,5

- Chờ giáo viên trả lời giải bài tập 28 14

San khi học xong chủ để phương trình, bất phương

5 trình mũi và lôgarit lắp 12 về nhà em thường 200 4109

- Tìm đọc thêm các tài liệu có liên quan ở ngoài SGK để| 41 20,5

31

Trang 32

nam vimg kién thirc da hoc hon

- Không học bài cũ vị không hiểu bài 33 | 16,5

- Không học bải cũ vi không thích học 15 7S

Em cho rằng chủ đề phương trình, bất phương trình

mã tà lôgari lớp 12 là một chủ đề

Trong cúc giờ học Toán, nấu giáo viên có sử dụng các

phương tiện dạy bọc như máy chiêu, bằng biểu, sơ đô, | 200 | 100

hình vẽ trực quan

- Em hảo hứng học tập hơn, tập trung chú ÿ đến bài

giảng của giáo viên hơn

- Em tập trung vào các phương tiện dạy học hơn là tậi

trung nghe giảng

- Em không quan tâm đến các phương tiện dạy học, chỉ 58 20

- Em cảm thấy minh tiép thu được kiến thức tốt hơn,

nhiều hơn cụ thể em có thể làm được tất cả các bài trong | 157 | 78,5

sách giáo khoa và sách bài tập

Trong các giờ học Toán, khả giáo viên tạo cơ hội chơ | 200 | 100

Trang 33

em về cả lớp được chủ động tự tìm tòi kiến thức và lỏi giải cho bài toàn mái thông qua các hoạt động do giáo viên tổ chức, diễu khiển

- Hm rất thích học, giờ học thật thoải mái và thủ vị 138 | 69

- Em liếp thu được kiến thức tốt hơn, nhiều hơm cụ thể là

em có thể làm được các bài tập trong SGK và SH

- Em thường mở 8GK hoặc tài liệu liên quandến bài học

để tìm câu trả lời cho chính xác, đỡ mật thời gian

- Thời gian không đủ để cho em tự tìm tôi kiến thức, cụ

thể em chưa tìm ra lời giải đã hết giờ

- Các bạn trong lớp thường ngỗi chơi tranh thủ nói

chuyện riêng, chỉ có một số ít ban tập trung thực hiện| 40 20

yêu cầu của giáo viên

- Em thấy mắt thời gian mà kiến thức thu duoc rat it 20 10

- Em thường ngồi chơi không suy nghĩ tìm tỏi 33 6,5

- Nếu bải Toán mới thú vị gây trí lở mỏ cho om thi em

thây hảo hứng, tập trung tìm lời giải

- Nếu bài Toán mới không quả khó và em có thể giải

được bằng các kiến thức đã học có sự gợi ý của giáo viên | 134 67

thi em sẽ tập trung tìm lời giải

33

Trang 34

Thông qua diều tra, tôi thu dược kết quả: Có tới 80% học sinh khi dược hỏi

cho rằng chủ để phương trình, bất phương trình mũ và logarit lớp 12 là một chủ

đề khó với các em va 28% hoc sinh cho rằng chủ đề này chưa gây được hứng thú

trong học tập Việc học của các em mang tính thụ động, ít sáng tạo Hầu hết các

hoc sinh chi chun bị bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn của giáo viên (31%);

khoảng 35% có xem trước nội dưng bài học, tham khảo tải liệu để trả lời trước các câu hỏi, các hoạt động trong bài, chỉ có khoảng 15% học sinh tỉm đọc thêm

các tải liệu có liên quan đến bài học ở ngoài SGK để nắm vững hơn những kiến

thức đã học; vẫn có những học sinh không chuẩn bị gi (239) Trong giờ học có

80% học sinh suy nghĩ tìm câu trả lời nhưng có tới 42,5% không đám phát biểu

vi sợ sai, 35,7% học sinh chờ câu trá lời của bạn và giáo viên

Trong gác giờ học, nếu giáo viên Lao cơ hội cho học sinh trong lớp chú động

tự tìm tỏi kiến thức và tìm lời giải cho các bải toán mới thông qua các hoạt động

đo giáo viên tổ chức, điều khiển, theo học sinh nếu bài toán mới thú vị, gợi trí tô

mỏ của các em thì các em sẽ hào hứng tìm lời giải (60%) và nếu bài toán không,

quá khó, học sinh có thể giải được dựa vào kiến thức đã biểt và SỰ gợi ý của

giáo viên thì học sinh sẽ tập trung tìm lời giải (65%)

"Trang quả trình phỏng vẫn diễu tra, chỉ có 40% giáp viên được hồi có sử

dụng phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong,

quả trình dạy học, tạo cơ hội cho học sinh được tìm tòi khám phá trì thức mới

Phương pháp day học PH&GQ VD Hầu hết các giáo viên khi sử dụng phương pháp này đều công nhận hiệu quả của phương pháp và sự hứng thú hơn của học

sinh trong học lập Tuy nhiên dạy bọc theo phương pháp nảy mắt rất nhiều thời

gian chuẩn bị bài và các hoạt động dạy học, các tỉnh huéng có vẫn dé it có cơ

Trang 35

hội thực hiện dược và khả năng, “cháy giáo án” dễ xây ra nếu học sinh tham gia

tim tồi giải quyết vẫn đề

Khi được hỏi về việc giảo viên sử dụng các phương tiện dạy học như máy

chiếu, biểu bảng, sơ đồ hình vế minh họa, có tới 75% học sinh cảm thấy hảo

trứng với việc học hơn, tập trung chú ý dén bài giảng hơn va 81% các em cho

rằng mình tiếp thu kiến thức tết hơn

Có thể thấy việc đạy và học chủ để phương trình, bất phương trình mũ và

logarit lớp 12 cỏn nhiều bất cập Cần thiết phải có sự thay dỗi trong cách dạy của giáo viên, cách học của học sinh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể thay đổi mang lại hiệu quả tích cực trong đạy học Pay là một van dé khó gần có sự

phối hợp của nhả quần lý, giáo viên và học sinh

KẾT luận chương 1

Chương nảy trình bày những vẫn để cơ bản về phương pháp dạy học tích cực,

trong đó có phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Với những ưu điểm của mình, dạy học phát hiện và giải quyết vẫn để đang

chiểm vi tri quan trong trong nền giáo dục nước ta Vấn dễ giờ đây là áp dung

PPDH phat hién và giải quyết vấn dé như thể nào để đạt được hiệu quả cao

35

Trang 36

CHƯƠNG2

VẬN DỰNG PHƯƠNG PIIÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VĂN ĐÈ TRONG GIẢNG DẠY PHẢN PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT LỚP 12

2.1 Kế hoạch Giảng dạy phần phương trình mũ, phương trình logariL —

Sách giáo khoa giải tích lớp 12

3.1.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng

Theo [16, tr 121], sau khi kết thúc phần phương trinh, bat phương trình mũ và

logarit học sinh phải đạt

* Về kiến thức

+ Nắm được dịnh nghĩa, tỉnh chất, các phép biến đỗi cơ bản, diều kiện xác định của phương trình, bắt phương trình mũ và logarit

+ Hiểu rõ được các phương pháp thường dùng, các phương pháp đặc biệt để

giải các dạng phương trình, bất phương trình mũ và logarit cơ bản

* VỀ kỹ năng :

+ Van dụng thành thạo các phương pháp giải phương trình, bắt phương trinh

mũ và logarit vào bài tập

+ Biết sử dụng các phép biển đổi về lũy thừa và logarit vào việc giải phương

trình, bắt phương trình mũ và logarit

* Về tư duy, thái độ:

Trang 37

+ Giáo dục cho học sinh tỉnh cần củ, cần thận, kỷ luật, không ngại khó, phương,

pháp làm việc khoa học, khả năng phát hiện và giải quyết vẫn để nhanh nhạy,

hiệu quả

! 1Tình thành và phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tự nghiên cứu

2.1.2 Khung phân phẫi chương trình ( Theo khung phân phối chương tình

của Bộ Giáo dục và Đảo tạo ban hành )

thuyết lân |hành |ưa

1 Phương trình mũ và phương trinh > > 1 1

2 Tất phương trình mũ và bất phương > 1 1 4

irinh logarit

2.1.3 Mục tiêu chỉ tiết

Thương trỉnh _-Nhận biết dược một

mi va phương trình có phải là

phương trình phương trình mũ,

lagarit logarit hay không

-Néu duoc khai miém phương trình mũ và

logarit

-Giải được một số phương trình mũ

và phương trinh

logarit đơn giản

bằng các phương pháp đưa về cùng

và logarit theo các

cách giải

- Xây dựng được

các dạng bài tập

Trang 38

pháp thường dùng để hóa trên cơ sở các bài

mũ, phương trình logariL

Tất phương -Nhận biết được một

trình mũ và bất phương trình cỏ -Giái được một số |_ -Hệ thống được

bất phương phải là bátphương trình | bấtphương trinh | các đạng bài tập trình logarit mũ, logariLhay không | mũ và bất phương |_ bất phương trình

-Nêu được khái niệm tinh logarit don | mũ và logarit theo bắt phương trình mũ và giản các cách giải

-Nêu được phương xác định của một | các dang bài tập

pháp thường dùng dễ sé ham sé trong và lời giải mới

giải các bắt phương đó có chửabiểu | trên cơ sở các bài

2.2 Mật số cách thủng dụng dễ tạo tình huồng gợi van dé trong day hoc

phần phương trình, bất phương trình mũ và logarit

Theo Kguyén Ba Kim [6, tr 196], để thực hiện dạy học phát hiện và giải

quyết vẫn dé, điểm xuất phát lá tạo tỉnh huồng gợi vẫn dễ Nhiễu giáo viên cho

rằng dạy học phát hiện và giải quyết vẫn dễ tuy hay nhưng ít có cơ hội thực hiện

vì khó tạo ra nhiều tình huống gợi vấn dé Sau đây là một số cách tạo tình huống

Trang 39

gợi vẫn dé phổ biến, dễ thiết lập, có thể áp dụng trong dạy học phần phương trình, bắt phương trỉnh mũ và lôgarit

Cách 1: Dựa vào tỉnh huống có thực trong thực tiễn

Fi dy 21: Khi học xong phương trình mũ đơn giản đ =b, để din dit van dé đưa đến việc học phương trình lôgarit đơn giản giáo viên có thể đưa ra bài toán

Sau:

Mat người gửi tiết kiệm với lãi suất 8,4% / năm và lãi hàng năm được nhập vào

vốn IIỏi sau bao nhiêu năm người đó thu được số tiền gấp đôi số tiền ban đâu Nghiên cứu bải toán này ta thấy Nếu coi số tiên gửi ban đầu là P

-Sau 1 năm, số tiền thu duge la P; =P (J+ 0,084) =P 1,084

- 8au 2 năm, số tiền thu được là P; —P,(11 0084) T— P( 1084

- Sau nnầm, số tiễn thu được lả

P(1,084Ƒ

Đổ số tiền thu được gấp đôi số tiền ban đầu thi ?„ = P (1.084/” = 2P

Đẳng thức này tương đương với (1,0847'=2

Bài toán sẽ đưa về tỉnh huồng tìm số tự nhiên n để (7,084J' — 2 Kết quá của

việc tim n chính lả tỉnh lôgarit cơ số 1,084 cla 2

Cách 2: Tạo tình huông có vẫn dễ từ việc giải bài toán mà người học chưa biết

thuật giải

Vi dy 2.2: Giai phương trình m.ư”?? + na” + p=0 (1) trong đó m, n, p là những

hing sé, m+?

39

Trang 40

Đây là tình hudng có vấn để khi học sinh chưa hoe bai “Các phương trình mũ và logarit thường gặp” — SGK Giải tích lớp 12

Cách 3: Tạo tình huông có vẫn đề từ các kiến thức đã biết bằng cách biến đối tình huồng chưa có vẫn đề thành một tình huồngkhác có vẫn dé

i dụ 2.3: Sau khi hạc bài “Các phương trình mũ và logarit thường gặp” — SGK

Giải tích lớp 12, nếu giáo viên đưa yêu cầu:

fe)

Giải phone trinh ma”! +n.a® +p—-0 (1) trong dé m, n, p la nhimp hang số,

m+0 thì không còn là tinh huéng cỏ vấn để nữa Nhưng nếu giáo viên đưa bài

toán “Tìm x thöa mãn phương trình m(x).a'?2 + nfx).a" + p(x) = 0" thi sé

thành một tình huống có vấn đề

Củch 4: Lật ngược vấn đề

Vi dy 2.4: Với x >0 và k cN thì lag,x” = 2k-log, x

hưng nếu không có điều kiện x > Ø thì kết quả trên còn đủng không ?

Cũch 5: Xem xét tương tự

Vi dy 2.5: Tiền cơ sở học sinh đã biệt cách giải phương trình

ma™ | na® | p= afi)

có thể áp dụng để giải phương trình dạng

ma® ind 1 p=0 (với điều kiện ab=1 }

hoặc m (at?! In.(ab}P?) | pb =9

Củch 6: Khái quát hóa

Vi dy 2.6 Tir bai lp 3 [16,tr 68]

Rat gon biểu thức — A— log, 3 log; 4 log, 5 log: 6

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  5o  sánh  các  mô  hình  day  hoc - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng 1.1. 5o sánh các mô hình day hoc (Trang 18)
Hình  vẽ  trực  quan... - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
nh vẽ trực quan (Trang 32)
Bảng  trinh  bảy  lời  giải - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng trinh bảy lời giải (Trang 57)
Bảng  trinh  bảy  lời  giải - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng trinh bảy lời giải (Trang 60)
Bảng  trình  hày  lời  giải - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng trình hày lời giải (Trang 73)
Bảng  trả  lời  cầu  hỏi - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng trả lời cầu hỏi (Trang 89)
Hình  thức  a)32  1<  )  dọn  TH. - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
nh thức a)32 1< ) dọn TH (Trang 96)
Bảng  3.3.  Phân  loai  trinh  dé  HS  qua  lần  kiểm  tra  thứ  nhất. - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng 3.3. Phân loai trinh dé HS qua lần kiểm tra thứ nhất (Trang 130)
Bảng  3.6.  Phân  loại  trình  độ  HS  qua  lần  kiểm  tra  thứ  hai  trong  thực  nghiệm - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng 3.6. Phân loại trình độ HS qua lần kiểm tra thứ hai trong thực nghiệm (Trang 132)
Bảng  3.8.  Tân  suất  cộng  dẫn  sau  thực  nghiệm - Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn Đề trong giảng dạy phần phương trình bất phương trình mũ và logarit sách giáo khoa giải tích lớp 12
ng 3.8. Tân suất cộng dẫn sau thực nghiệm (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm