1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập chương vii lượng tử Ánh sáng vật lý 12 ban cơ bản trung học phổ thông nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

90 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập chương VII lượng tử Ánh sáng vật lý 12 ban cơ bản trung học phổ thông nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Loát
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của khâu giải bài tập Vật lý ở trường phổ thông, 'ghiền cứu thực tế việc giảng dạy bài tập vật lý ở các trường trưng học phổ thông cho thay ca

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRUONG DAI QC GIAO DUC

NGUYEN THI THUY NGA

XAY DUNG HE THONG VA PHUONG PHAP GIẢI BÀI TẬP

CHƯƠNG VII: LUQNG TU ANI SANG, VAT LY 12 BANCO BAN

TRUNG HOC PHO THONG NHAM PHAT HUY

TÍNH TÍCH CỰC CUA HOC SINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM VATLY Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy hục hộ môn Vật lý

(BO MON VAT LY)

Mã số: 60 14 01 11

Cán hộ hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn TLaát

TIA NỘI —2014

Trang 2

LOT CAM ON

Trước tiên tôi xin chân thành cản em Bạn Giản Hiệu Trường ĐHỚD,

các thấy cô giáo, các cán bộ quân lý gũa Trường đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tỏi trong suốt quá trình học tập tại trường,

Tôi xin chân thành gũi lời câm ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Van Loat

dã tận tỉnh hướng dẫn, chỉ bão tôi trong quá trình nghiên cửu và hoàn thành:

luận văn

Tôi xiu chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô trong lễ vật lý

và các on học sinh lớp 12B1, 12B2 Trường THPT Gia Viễn A đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Trơng quả trình nghiên cứu, tác giả đá cô gắng rất rhiêu sơng bản luận

văn không tránh khỏi những thiểu sót Tỏi sim chân thành lắng nghe những ý

kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp vả

những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ì

Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 nấm 2014

Tac giả

Nguyễn Thị Thúy Nga

Trang 3

CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA VIEC XAY

DUNG HE TIONG VẢ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÂN

LUONG TU ANH SANG CHONG TRINH VẬT LÝ 12 THPT NHAM

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH

1.22 Vai trò của bài lập trong dạy học vật lý - 19 1.2.3 Phân loại bài tập vật lý 1 -.21 1.2.4 Phương pháp giải bài tập vật lý ceehereeenerie 23 1.2.5 Lựa chọn và sữ dụng bải tập vật lý a 25

1.3 Thực trang sit dung BTVT hign way tại trường TEPT Giá Viễu A 28 1.3.1 Đặc điểm tỉnh hình của nhà trường:

1.3.2 Thực trạng việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật W hiện nay tại

CHUONG 2: XAY DUNG HE THONG VA PHUONG PHÁP GIẢI BÀI TAP PHAN LITONG TU ANH SANG NHAM PHAT HUY TINH TiCH

Trang 4

2.1 Vị trí và những kiên thức cơ bản chương "Lượng tử ánh sáng"" .0 2.1.1 Vị trí chương “Lượng tử ánh sáng "trong chương trình vật lý phổ thông

.ˆa 2.1.3 Những kiên thức cơ bản của chương “Tượng tử ảnh sáng" 29 2.2 Muc tiéu day học chương “Laương tử ảnh sáng” 133 2.1 Mục tiêu về kiến thức cccec ¬— - 133

2.2 Kỹ năng của học sinh khi học chương “Lượng tử ảnh sáng” Ö„33

2.3 Soạn thão hệ thông bài tập chương " Lượng tử ánh sáng" 34

2.3.1 Nguyễn lắc xây dựng hệ thống bài lập - 34

2.3.3, Để xuất hệ thống bài tập va phương pháp giải bải tập chương "Lượng tử

ánh sáng" nhằm phát huy tinh tích cực của học sinh - 37

3.2 Chúng tôi đã chọn đổi tượng thực nghiệm theo yêu cảu như sau 6%

3.4.2 Đánh giá định lượng con son — „69

Trang 5

Bang 3.2: Báng thông kế số phần trầm học sinh đạt điểm X, 70

ĐANH MỤC BIẾU ĐỎ

Biểu để 3.3: Biểu đồ phân phối tấn số tích lũy

iv

Trang 6

MỞ BẦU

1 Lý do chọn đề tải

Trong quá trình dạy học vật lý ở trường phổ thông (THPT), ngoài việc giảng, dạy lý thưyết vật lý thi bai tap vật lý luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học vật ly Viée gidi bai tap Vat ly

giúp cũng cổ đảo sau, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giâng, xây dựng củng cố kỳ năng kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Giải bài tập Vật lý cũng là một biện pháp hữu luệu dé phat tnén năng lực bự duy của học

sinh Sau khi giải các bài tập Vật lý, học sinh hiểu sâu sắc hơn các khải niệm,

định luật Vật lý, vận dụng chúng váo những vấn để thực tẻ trong cuộc sông

Fhén nay, day hoe Vat ly bong trường phố thông chưa phát huy được hết vai trò của bài tập Vật lý trong thực hiện các nhiệm vu day hoe Day hoe sinh giải bài tập Vật lý là một công việc khó khăn và ở đó bộo lộ rõ nhất trình:

độ của người giáo viên trong việc hưởng đẫn hoạt động trí tuệ của học sinh

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của khâu giải bài tập Vật lý ở trường phổ thông,

'ghiền cứu thực tế việc giảng dạy bài tập vật lý ở các trường trưng học

phổ thông cho thay cach lam việc của thầy và trô xung quanh vẫn để hướng,

dẫn học sinh giải bái tập vẫn còn dập khuôn theo các đạng bài vá vậu dụng

công thức toản học để giải các bài tập, còn hản chẻ trong việc vận dụng kiến

thức vật lý và các phương, pháp tư duy của vật lý dễ giải các bái tập đó dẫn tới chưa phát huy được tính tích cực của học sinh

Trong chương trình vật lý lớp 12, phần lượng tử ánh sáng có vai tro

quan trọng trong quả trình rén luyén tu day và nhất là để đáp ứng lượng kiến thức cho các kì thì quốc gia quan trong,

Từ những lý do trẻn tôi chọn để tài “Xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập chương VI: Lượng tử ánh vắng, vậi lý 12 Trung hục

phổ thông nhằm phát huy tính tích cực của học sinh”,

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống bải tập vật lý phân “lượng tử ánh sảng” thuộc

chương trình vật lý lớp 12 TITPT

- Dễ xuất phương pháp giải bài tập phẫn “Luong tử ánh sảng” thuộc

chương trình vật lý lớp 12 THPT rhằm phát huy tính tích cực của học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận vẻ bài tập vật lý và phương, pháp giải bài tập vật lý

nhằm đạt hiệu quả cao nhất

- Nghiên cứu nội dung kiến thức ly thuyết và bài tập chương VII

“Tarợng tử ảnh sáng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 TITPT và một số tải liệu tham khảo vật lý kháu

- Xây đựng hệ thông bài tập về nội dụng kiến thức chương “Tượng tử

ảnh sáng” thuộc chương trình vật lý 12 THPT

- Đề xuấi muột số phương pháp giãi bắt tập nhằm phát huy tính tích cục

của học sình

- Điều tra khảo sát tính kha thi của những biện pháp được đề xuất, Xử

lý kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kê

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn vật lý chương VTI

THPT Tiên cơ sở đó xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài lập nhằm

phát huy tính tich cực cúa học sinh.

Trang 8

6 Mẫu khảo sát

Đổi tượng khảo sắt: Học sinh lớp : 12B1,12B2 Trường TIIPT Gia Viễn

A- Ninh Binh

7 Câu hỏi nghiên cứu

Tản thể nao dé soan thảo hệ thông bài tập và tổ chức hơại động dạy học chương VII “Lượng #ữ ánh sáng” Vật lý 12 THPT để góp phần phát huy

tinh tích cực của học sinh?

8 Giá thuyết nghiên cứu

Xây dựng một cách hệ thống và đổi mới phương pháp giải bài tập

chương “Lượng tử ánh sảng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 THPT, sử dụng

vao dt hoe Bai lap phủ hợp với nội dụng kiến thức của bài học sẽ làm phat

uy tích tích cực của học suii trong quả trình: học Lập

9 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lý học, Lý luận dạy học, các tài liệu

về phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

I Nghiên cứu cơ sở lý luận của BTVT

1 Nghiền cứu SGK Vật lý 12 vá các tải Hệu khoa học để cập đến vấn để

“lượng tử ánh sáng”

- Phương pháp nghiền cứu thực tiễn

+ Điều tra thực tiến hoạt động dạy giải bởi tap vat ly & trưởng THPT

Gia Viễn A

+ Thực nghiệm str phạm

- Phương pháp thông kê toán để xử lý thông tin từ thực nghiệm su nhạm

Trang 9

1 Câu trúc luận văn

Ngoài phần mỡ đầu, kết luận, tải liệu tham khảo và phụ lục, luận văn

dự kiến gêm 3 chương:

Chương 1: Téng quan vẻ cơ sở lý luận và thực tiễn của để tài

Chương 2: Xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập vật lý chương VI *T.ượng tử ảnh sáng” Huộc chương bình vật lý lớp 12 THPT

nhằm phát huy tích tích cực của học sinh

Chương 3: Thực ngÌuiệm sự phạm.

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ T.Ý LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC XÂY

DỰNG HỆ THÓNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG

LUONG TU ANII SANG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 12 TIPT NHẢM

PIIÁT IIUY TÍNH TÍCT CỰC CỦA HỌC SINH

1.1 Cơ sở lý luận của đạy học tích cực

1.1.1 Tính tích cực nhận thức

1.1.1.1 Tính Heh cực nhận thik:

Tỉnh tích cực là muột phẩm chất vốn có của con người Cơn người

không, chí tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên rhiền ma con chu dong san

xuất ra những, cúa cải vật chất cần thiết cho sự tổn tại vá phát triển của xã hội,

chủ động cãi biển môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội

TTinh thành và phát triển tỉnh tích cực là một trong các nhiệm vụ chủ yến cửa giáo dục, nhằm dio tuo những cou người năng động, thích ứng và

Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trinh

nhận thức trong học tập không nhằm phát hiện những điểu loài người chưa

biết đến mà nhằm lĩnh hội những trị thức loài người đã tích luỹ được Tuy nhiên, trong học tập học sinh cũng “khám phả” ra những hiểu biết mới đối với

bản thân dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV,

Trang 11

Học sinh sẽ thông, hiểu, ghỉ nhớ những gì đã nắm dược qua hoạt động

nỗ lực của chính mình Khưng khi đạt tới một trình độ nhất định thì sự học tập tích cực sẽ mang tỉnh nghiên cửu khoa học và người học cững có thể tạo ra

những in thite mới cho khoa học

1.1.1.3, Những dấu hiệu của tính tích cực học tập

Tĩnh tích cực học tập biểu biện ở những dâu hiệu như:

- lãng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên đặt ra, tích cực bỗ sưng các câu trả lời của bạn

~ Thích phát biểu ý kiến của mình trước vẫn đề nêu ra và có lập luận

dễ bảo vệ ý kiến đó

- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giái thích cặn kế những vấn để chưa đủ rõ

và đi sâu vào bản chất của sự kiện

- Chủ động vận dung kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn để

qi, tp trung chủ ý vào van để đang học

- Kiền tri hoàn thành các bài tập, không nân chí trước những tình huống khó khăn

Tỉnh tích cực học tập được sắp xếp theo những cắn độ từ thân đến cao

lus

- Bất chước: gắng sức là theo các mẫu hành động của thấy, của bạn Bat chước thường được biểu hiện trong các tiết thực hành: học sinh bắt chước

các kĩ năng biểu diễn thị nghiệm của giáo viên va khi đạt được ở mức độ cao

hơn thì biến thành kỹ năng của minh

~ Thu tôi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiểm những cách giải quyết khác nhau vẻ một vẫn để , được biểu hiện khi học sinh tự giải bài tập

hoá học hay tự tiễn hành thí nghiệm theo hướng nghiên cứu

- Sang tao: tim ra cach giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu

Tỉnh tích cực trong hoạt động học tập liên quan trước hết đến động cơ

học tập Đông cơ đúng tựo ra hứng thú Hừng Thú là tiển để cửa tự giác Tính

tích cực tạo ra nếp tư duy độc lập Tư duy độc lập là mảm mỗng của sảng tạo

Trang 12

Su biểu hiện và cấp độ tử thấp đến cao của tính tích cực học tập, mỗi liên

quan giữa động cơ và lửng thủ rong học tập được diễn đạt trong sơ đồ sau:

TÍCH CUC HOC TAP

-Khao khát lãng hải trả lời

Trang 13

1.1.1.4 Những nguyên tắc sai phạm cần dam bao dé nang cao tinh tich cue

nhận thức cho học sinh

Qua những cơ sở lý luận trên ta nhận thấy muốn nâng cao tính tích cực nhận

thức của học sinh cân dám bảo những nguyên tắc sau:

- Việc dạy học phải được tiến hành ở mức độ gắng sức đổi với HS Cân

phát lôi cuốn học sinh vào hoạt động rhiận thức tích cực, kích thích sự ham

biểu biết của học sinh, có chủ trọng đến nãng lực và khả nang của học sinh

sao cho mỗi học sinh phải huy động hết mức trí lực của mình Giáo viên không nên làm cho hoạt động học tập trở nên khó khăn với học sinh bằng bài

tập tình huồng khó má phải tạo cho học sinh một chướng ngại nhận thức bằng

những bải tập sảng tạo vá rên luyện ý chí nhận thức

- Việc nắm vững kiển thức lý thuyết phải chiếm ưu thế Cần giúp học

sinh nắm vững một cách sâu sắc nội dưng lý thuyết, đi sâu vào bản chất của

các hiện tượng và các chất nghiên cửu nhằm lĩnh hội những quan điểm và khái niệm quan trọng nhất Nội đung lý thuyết, khái miệm là cơ sớ cho tư duy

hoạt động trí tuế

- Trong quả trình dạy học phái duy trí nhịp độ khẩn trương của việc nghiên cửu tài ligu, con những kiến thức đã lnh hội sẽ được cúng cổ khi

nghiên cứu kiến thức mới Qua thực tế đã chứng minh việc đừng lại lâu để

nghiên gứu ruột nội đụng học lập sẽ chóng làm học sinh một nuôi vì tính chất

đem điệu của nó, nên khi học sinh đã liễu một số vẫn để rồi thì phải chuyển

sang nghiên cứu vấn đẻ khác Như vậy hoạt động cúa học sinh sẽ được liên

tục, không bị nham chén

~ Trong đạy học phải tích cực chăm lo sự phát triển bí tuệ của tất cả cáo đổi tượng học sinh (kha gidi, trung bình, yêu kớm), Giáo viên điều khiển, chỉ

đạo hoạt động trí tuệ của học sinh theo năng lực cúa họ làm cho học sinh tu

duy tích cực để vượt qua chướng ngại nhận thức bằng hoạt động tự lực, độc

lap

hư vậy những nguyễn tắc trên đều hưởng tới các hoạt động điều khiển

Trang 14

của giáo viên nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong đỏ

có chú trọng đến việc dạy học sinh phương pháp học tập, phương pháp hoạt động trí tuệ, hình thành năng lực giải quyết vẫn đề và khả năng tự đánh giá

kết quá học lập của mình

1.1.2 Phương hưởng đt mới phương pháp day hoc vat ly

1.1.3.1 Khái niệm phương pháp dụy học

Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động cúa

giáo viên và học sinh trong những điều kiện day học xác định nhằm đạt mục

đích dạy học

1.1.2.2 Phương hướng đỗi mới phương pháp dạy họo vật ly

Từ thực lễ của ngành giáo dục, cùng với yêu cầu đảo lạo nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nước chúng ta đang tiên hành đổi mới phương pháp

day hoc cht trong đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của LIS, coi hoc

xinh Ia chit thé nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quả trình dạy học

Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phải triển mạnh mẽ trên thể giới

và được xác định là một trong những phương hướng câi cách giáo dục phổ

thông Việt Nam Những từ tưởng, quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc trên đã được chủng ta nghiên cứu, áp dụng trong day hoc các môn

học và được coi là phương pháp đạy học tích cực

Những quan điểm, những tiếp cậu 1uới dùng làm cơ sở cho việc đổi

mới phương pháp đạy học vật lý:

a Dạy học lÂy học sinh làm trung lâm

Đây là một quan điểm được đánh giá là tỉch cực vi hướng dạy học chú

trọng đến người học để tìm ra những phương pháp dạy học có hiệu quả Quan điểm nay dé chi: trong cae wan dé:

- Về mục tiêu day hoc: Chudn bi cho HS thich ứng với đời sống, xã hội

Tên trọng như câu, hứng thú, khả năng và lợi ich ofa ITS

- Về nội ding: Chú trọng bồi dưểmg, rèn luyệu kỉ năng thực hành, vận

Trang 15

dựng kiển thức, nắng lực giải quyết vẫn đẻ học tập và thực tiễn, hướng vào sự

chuẩn bị thiết thực cho IIS hoà nhập với xã hội

- Về phương pháp: Cơi trọng rèn luyện cho TT5 phương pháp tự học, tự

khẩm phả và giải quyết vấn đề, phát huy sự tầm lời tư dny độc lập sắng lao của HS thông qua các hoạt đông học tập Trong các phương pháp học thì cốt

lõi là phương pháp tự học Học sinh chủ động than gia các hoạt động học tập

Giáo viên là người tổ chức, điểu khiển, động viên, huy động tôi đa vên hiểu

biết, kinh nghiệm của từng HS trong việc tiếp thu kiến thức và xây dung bai

học

- VỀ linh thức tổ chức: Không khí lớp học thân mật tự chủ, bế trí lớp

học linh hoạt phù hợp với hoạt động học tập, đặc điểm của từng tiết học

- Về kiểm tra đánh giá: Giáo viên đánh giá khách quan, học sinh tham

gia vào quá trình nhận xét đánh giá kết quả học tập cũa mình (tự đánh giá),

đánh giá nhận xét lấn nhau, Nội dụng kiếm tra chủ ý đến các mức độ: biết,

hiểu, vận dụng

- Kết quả đạt được: Trị thức thu được vững chắc bằng con đường tự tim tồi, học sinh được phát triển cao hơn về nhận thức, tỉnh cảm, hảnh vị, tự tin

trong cuộc sông,

Dạy học lây học snh làm trung tâm, đặt vị trí của người học vừa là clnủ thể, vừa là mục địch cuối củng cúa quá trùnh dạy học, phát huy tối da những

tiềm nắng của từng người học Do vậy vai trò tích cực, chủ động, độc lập sảng, tạo của người học được phát huy Người giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hưởng đấu động viên các hoạt động độc lập của học sinh, đánh thức các

tiền năng của mỗi học sinh giúp hơ chuẩn bị tham gia vào cuộc sống

Như vậy bán chất cúa "dạy học lẫy học sinh làm trung tâm” là đặt người học vào vị trí trung tâm của quả trình dạy họo, chủ trọng đến những

phẩm chất, năng lực riêng của mỗi người, họ vừa là chủ thế vừa là mục đích

cuối cùng của quả trình dạy học, phần đầu cá thể hoá quá trình dạy học để cho

các tiêm năng của mỗi cá nhân được phát huy tối đa Tư tưởng của quan điểm

10

Trang 16

này đã được thẻ hiệ

với các phong tảo: “ Tất cả vì học sinh thân yêu”, “ Thay chủ đạo, trò chủ

động”, “ Biển quá trình đào tạo thánh quá trình tự đào tạo”, “họo sinh là chũ

1 qua các định hướng chỉ đạo hoạt động dạy hợc ở nước ta

thể sảng tạo trong học tập”

b, Đãi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học

Đình hướng hoạt động hóa người học đã clxú trọng đến việc giải quyết

van dé dạy học thông qua hoạt động tự giác tích cực và sang tạo của người

học, hình thành công nghệ kiểm tra đánh giá, sử đụng phương tiện kĩ thuật,

đặc biệt là công nghệ thông tím trong quá trình dạy học

Theo định hướng hoại động hoá người học các nhà nghiên cửa đã dễ

xuất;

- Học sinh phải được hoạt đông nhiễu hơn và trở thành chú thể hoạt động đắc biệt là hoạt động tư đuy

- ủc phương phép dạy họu vật lý phái thê hiện phương pháp nhận thức

khoa học vật lý như: thực nghiệm vật lý, phân tích lý thuyết, dự đoán lý

thuyết, mô hình hoá và tận đụng khai thác nét đặc thủ cña môn vật lý để tạo

ra cáo hình thức hoạt động đa dạng phong phú của học sinh trong giờ học

- Chủ trọng đạy học sinh phương pháp tự học, phương pháp tự nghiên cửu trong quả trình học tập,

Nét đặc trưng cơ bán của định hướng hoạt động hoá người học là sự

học lập tự giác và sáng tạo của học sinh Dễ học sinh học tập tích cực, tự giác

can lam cho học sinh biết biến như câu của xã hội thánh nhu câu nội tại cửa

ban than minh Để có Lư day sáng lạo tả phải tập luyện hoại động sảng lao

thông qua học tập Như vậy ngay trong bài học đầu tiên của môn học phải đặt

học sinh vào vị trị của người nghiên cửu, người khám phá, chiếm lĩnh trị thức

mới và coi việc xây dựng phong cách “ học tập sáng tạo” là sốt lôi của việc

đổi mới phương pháp dạy học

Trang 17

Biện pháp hoạt động hoá người học áp dụng trong dạy học vat ly la:

- Khai thác nét đặc thủ môn vật lý tạo ra các hinh thức hoạt động đa dạng, phong phú của học sinh trong giờ học như:

| Tang cường sử dụng thí nghiệm vật lý, các phương tiện trực quan (nô hình, tranh về ), phương tiện kĩ thuật trong dạy học vật lý (máy chiều,

máy tính, các phần mềm dạy học }

+ Trong giờ học cin su dụng phổi hợp nhiều hình thức hoạt động phong phú của học sinh như thí nghiệm, dự đoán lý thuyết, mê hình hoá, giải thích, thảo luận nhôm giúp học sinh được hoạt động tích cực chỗ động,

- Tăng thời gimt hoại động của học simh trong giờ học Hoạt động của

giáo viên chủ trọng đến việc thiết kế, hướng, dẫn điều khiển các hoạt động và

tư duy hay hoạt động nhóm Giáo viên cần động viên học sinh hoạt động,

nhiều hơn trong giờ hẹc, giảm tối đa các hoạt động nhận thức thụ động

- Tăng múe độ loạt động trí lực chủ động cũa học sinh thông qua việc lựa chọn nội dung và hình thức sử dụng các câu hỏi, bài tập có sự suy luận,

vận đụng kiến thức một cách sáng tạo

hư vậy tư tưởng chủ đạo của định hướng đôi mới phương pháp dạy

đọc theo hướng hoạt động hoá người học là học sinh được phát huy tỉnh tích

cực nhận thức học tập đến mức tôi đa thông qua các hoạt động chủ động, độc

lập, sảng tạo trong giờ học

1.1.3.3 Dịnh hướng đổi mới phương pháp đạy học

Cất lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cục, chống lại thói quen học tập thụ động Đối mới nội dụng và hình thức hoạt

động của giáo viên và học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới

bình thức tương tác xã hội trong dạy học với định hưởng:

- Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ một chiêu sang mô hình đạy học hợp tác hai chiêu

- Chuyển từ xu hướng dạy bọc “lây GV làm trung ta” sang quan điểm

day hoc “lây HS làm trung tâm”, “hoạt động hóa người học”

12

Trang 18

- Dạy cách học, bồi dưỡng năng lực tự học và tự đánh giá

- Tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học, lưu ý đến ứng,

dụng của công nghệ thông tin

1.1.3 Phương pháp dạy hợc tích cực

1.1.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là khái niệm nói tới những phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sảng lạo của người học

Vị vậy phương pháp dạy học tích cực thực chất là các phương pháp dạy

học hướng tới việc giúp học sinh học tập chủ động, tích cực, sáng tạo chống

fai thỏi quen học tập thụ động,

Thương pháp dạy học tích cực chủ trọng đến hoạt động học và vai trò

của người học trong, quá trình day học theo các quan điểm, tiếp cận mới về

hoạt động đạy học như: “Lây người học là trung tâm”, “loạt động hoá người học”

1.1.3.2 Đặc trưng cơ bãn của phương pháp đạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực có những dẫu liệu đặc trưng cơ bản như

- Dạy học cỏ chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo đề người học trớ thành

chủ thể hoạt đồng, tự khám phá những kiến thức mả mình chưa biết Trong

giờ họơ họu ginh được Lổ chức, động viên tham gu vào các hoại động học lập,

qua đó vừa nắm được kiện thức, kĩ năng mới vừa nằm được phương pháp nhận thức, học tập Trong phương pháp dạy học tích cực việc tổ chức để học

sinh học được trị thức, kĩ năng, phương phán học tập luân gắn quyện vào

xửnau theo quá trình học kiên thức- hoại động đến biết hoạt động và muốn hoại

Trang 19

động, qua đỏ mà phát triển nhân cách người lao động tự chủ, năng động và

ty" đồng thời là chủ thể của hoạt động “học”- được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và

sáng tạo Người học - đối tượng của hoạt động “

chữ đạo thông qua đỏ tự lực khám phá những điển trinh chưa rõ

- Dạy học có chú trọng rên luyện kĩ năng, phương pháp và thỏi quen tự hog, tix dé ma tao cho HS hig thu, lòng ham muốn, khát khao học tập, khơi

đậy những tiểm năng vốn có trong mỗi IIS dé giup ho dễ dàng thích ứng với

cuộc sống của xã hội phát triển PPDHTC xem việc rèn luyện phương pháp

học tập không chỉ là một biện pháp nâng, cao hiệu quã dạy học ruả côn là muội xục tiêu đạy học

- Dạy học chủ trọng đến việc tỏ chức các hoạt động học tập cúa từng học sinh, hoạt động hợp tác trong tập thể nhỏm, lớp học thông qua tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS Bằng sự trao đổi, tranh luận, thể hiện quan

điểm của từng ca than, su đảnh giá nhận xét những quan điểm của lạm tà học sinh năm được kiến thức, cách tư duy, sự phối hợp hoạt động trong một tập thể Lớp học là môi trường giao tiếp #:ẩy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan

hệ hợp tác giữa các cả thể trên con đường chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng

Thông qua thảo luận, tranh luận ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định

hay bác bổ, qua đó người học nàng mình lên một trình độ mới Bài học vận

dụng được vên hiểu biết vá kinh nghiệm của H3, lớp học sẽ sinh động và kích

thích được sự hứng thú học tập nhớ sự động viên khích lệ của thầy, của bạn

Tiọc hợp tác làm tăng hiệu quả học tập nhất là khi xuất hiện nhu cau phdi hop

giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chưng, Trong việc học hợp tác tính

cách, năng lực của mỗi thành viễn được bộc lộ, tỉnh ÿ lại được uốn nắn, ÿ thức tổ chức, tỉnh bạn, tính thẳn tương trợ được phát triển, lớp học sẽ trở nèn

thân thiên hơn

- Dạy học có sự phổi hợp sử đụng rông rãi các phương tiện trực quan

nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn, tưấy vì tỉnh, phần mềm day

Trang 20

học tầng tính năng động cho người học đáp ứng yêu cẩu cá thể hoá hoạt

động học tập theo năng lực và như cầu của mỗi học sinh, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện hiện đại trong xã hội phát triển

- Dạy học có sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh gid da dang,

khách quan, tạo điểu kiện để học sinh được tham gia tích cực vào hoạt động,

tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra danh giá phải đa dạng, phong phú với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật,

may tinh va phân mềm kiểm tra để dam bao tinh khách quan, phan ảnh trưng thực tỉnh trạng kiến thức gủa học sinh và quá trình đảo lạo Sự thuy đổi khâu đánh giá sẽ có tác dụng mạnh mẽ là động lực dễ đổi mới phương, pháp day

bọc Theo hưởng dạy học tích cực

1.1.3.3 Sw di mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực

Sự đối mới phương pháp đạy học vật lý theo hướng dạy học tích cục được dựa trên cơ sở quan ruột về tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

va day học hướng váo học sinh Dạy học tích cực áp dụng trong dạy học vật

lý được đặt ra do yêu cầu đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới nội đụng môn học và được tiên hành đồng hộ với đổi mới kiểm tra - đành giá kết quả học

tập của học sinh

Như vậy dổi mới phương pháp dạy học có quan hệ mật thiết với việc đổi mới mục tiêu, nội dung dạy học và cách thức tổ chức day hoe nhằm phát

huy tối đa tỉnh tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

a Đổi mới hoạt động dạy của giáo viên

Hoạt động dạy học vật lý không chứ là quá trình truyền tÌa kiến thức, thông báo thông tin mả chủ yếu lả quả trình giáo viên thiết kế, tô chức, điều

khiển các hoạt động học tập của học sinh để đạt được các mục tiêu cụ thể ở

mỗi bài học

hư vậy hoạt động cụ thể của giáo viên sẽ là

~ Thiết kế giáo an (kế hoạch giờ dạy) gồm cáo hoạt động cia hee sinh

theo những mục tiêu cụ thể của mỗi bài học mà học sinh cân đạt được

lỗ

Trang 21

- Tế chức các hoạt động trên lớp đẻ học sinh hoạt động, theo cá nhân

hoặc theo nhóm như: nêu vẫn đề cân tìm hiểu, tổ chức hoạt động tìm tòi, phát

biện tri thức và hình thành kĩ năng vật lý, kỹ năng nghiên cứu vật lý

- Định hướng điểu chữnh các hoạt động của học si giáo viên có

nhiệm vụ lâm chính xác hởa cáo khái niệm, kết luận, nhận xét về các hiện tượng, bản chat của hiện tượng vat ly ma hoc sinh da ty tim tdi trong hoạt động học tập của minh va thông báo thêm một số thông tin có liên quan đến

bài học mà học sinh không thể tự tìm tòi được qua hoạt động trên lớp

- Thiết kế

và thựơ hiện việc sử dụng cáo phương tiện trực quan, thí

nghiệm vật lý, luện tượng thực tế rửư là nguồn kiến thức dé hoe sinh tim ti,

phát hiện những kiên thức kỹ năng can nghiên cửu, tiếp thu Trong quá trinh

tổ chức, điều khiển luên tạo điều kiện để học sinh được bộc lộ và vận dụng nhiều hơn những kiên thức đã oó của mình để giải quyết các vẫn đẻ học tập và

các vẫn để có liên quấn đến vật lý trong đời sông sắn xuất

b Đôi mới hoạt động học tập của học sinh

Quá trình học tập vật lý không phải là quá trình tiếp nhận một cách tHrạ động kiến thức mà chủ yếu là quả trình tự học, tự nhận thức, tự khám pha, tim tồi các trì thức vật lý một cách chủ động, tích cực Đó chỉnh là quả trình Lự

phát hiện và giải quyết các vẫn để hay là quả trình tập nghiên cửu khoa học

dưới sự điều khiển của giáo viên Như vậy trong giờ học, học sinh được tiến hành các hoạt động như:

- Tự phảt hiện vẫn đề hoặc hiểu được vấn đề, nhiệm vụ do giao vién

miêu ra

- Hoạt động cả nhân hoặc hợp tác theo nhóm để tìm tòi phát hiên vẫn

để, giải quyết các vẫn đề đặt ra Tuỷ theo nội dung và nhiệm vụ đặt ra mà học

sinh cân thục hiện các hoạt động như dự đoán lý thuyết, làm thí nghiệm,

quan sát, mô tã hiện tượng, giải thích rút ra kết luận hoặc phán đoán, suy luận,

để ra giả thuyết, trả lời câu hỏi, tìn dữ kiên để khẳng định hoặc bác bỏ giả

thuyết để ra Nếu nhiệm vụ đôi hỏi hoạt động nhóm, học sinh cẳn chuẩn bị ý

16

Trang 22

kiển, tham gia thảo luận nhóm rút ra kết luận và bảo cáo kết quả hoạt động

của cả nhân hoặc nhóm của mình

Như vậy sự đổi mới phương pháp dạy học vật lý là cần phải làm cho

học sinh được hoạt động nhiều hơn, tư duy một cách tích cực chủ động hen

trong việc cliểm lĩnh kiến thức và kỹ năng Học sinh phải luôn có ý thức và Inết cách vận dụng kiến thúc vật lý vào thực tế đời sống Thông qua gắc hoạL

động điều khiển của giáo viên, học sinh không chí nằm được các trí thức, kỹ năng mà cỏn nằm được kỹ năng hoạt động tìm tỏi, phát hiện vấn đề học tập và

kỹ năng hoạt động tích cực đề giải quyết vấn dé một cach linh hoạt và sáng

tạo

Củùng với sự đổi mới hoạt động dạy, hoạt động, học thì cũng cần có sự

đổi mới hình thức tệ chức dạy hoc

c Dải mới bình thức tổ chức dạy học và sử dụng phương tiện dạy học

Theo yêu cáu đổi mới phương pháp dạy học thì hình thức tổ chức dạy

hoc cũng cẩn thay đổi cho pha hop với các phương pháp day học được sử

dụng trong bài học Hinh thức tổ chức lớp học phải đa dạng phong phủ cho

phú hợp với việc tìm tòi của cả nhân, hoạt động nhóm và cả lớp Dịa điểm học của 1S không chỉ điển ra trên lớp mà còn thực hiện ở phòng bộ môn, phòng học đa phương tiện, ở ngoài trường học HS thu nhận thông tin quá nhiều kénh khac nhau vhu SGK, bing, dia, mang intemet

Khi lựa chọn các hình thức tổ chức lớp học gido viên cản chú ý tạo ra

môi trường học tập đăm bão được mối liên hệ tương tác giữa hoạt động của

giáo viên, hoạt động của học sinh và nhằm đảm bão cho học sinh tiến hành

các hoại động học lập có hiệu quả, chất lượng cao

Trang 23

Các phương tiện day học được da dang hoa , không chỉ là phân, bảng, sách vớ mà còn là dụng cụ thi nghiệm, mô hình, mẫu vật, máy chiều, ban trong, máy tính, phần mềm ứng dựng đạy học Phương tiện dạy học, thí

nghiệm vật lý được sử dụng như là nguồn kiến thức để TS tìm tỏi, phát hiện,

thu nhận kiến thức,

d Sử dụng phối hợp, linh hoạt các phương pháp đặc thù của vật lý

Với yêu cầu đổi mới quá trình dạy học vật lý, GV cần chủ ý đến việc

khai thác các yếu tổ tích cực trong từng phương pháp dạy học được sử dựng,

để tạo điểu kiện cho HS được hoạt động nhiền hơn, tích cực, chủ đồng hơn

trong giờ học Sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực đồng

vai trỏ quan trọng, có tính chất quyết định đến chất lượng, dạy và học vật lý

Trong đạy học vật lý có nhiều phương pháp được sử đụng theo hướng

dạy học tích cực như: sử dụng các PPDH dạy học truyền thống theo hướng tích cực, sử dụng thú nghiệm, phương tiện đạy học, sử dụng bài tập vật lý

tiếp thu cỏ chọn lọc những phương pháp dạy học hiện đại như: dạy học kiến

tạo, dạy học hợp tác theo nhỏm nhỏ, dạy học tương tác

1.3.4 Một số phương pháp đạy học tích cực

- Khóm phương pháp trực quan: Sử dụng thí nghiệm hay các phương

tiên trực quan theo PP nghiên cứu, để kiểm nghiệm giả thuyết, thí nghiệm đổi chứng, thí nghiệm nêu vẫn để , sử dụng hình vẽ, sơ đỏ, biểu băng để tổ

Trang 24

- Dam thoại tìm tôi : Trong số các PP đúng lời thì đàm thoại tìm tỏi là một PPDIITC Trong đâm thoại tìm tòi, GV là người tổ chức sự tìm tỏi, càn

TTS là người tự lực phát hiện kiến thức mới

- Dạy học riêu và giải quyết vẫn để: Dạy học nêu vả giải quyết vấn dé

giúp cho HS không chỉ nắm được trì thức mới mẻ cởn nắm được cả phương,

pháp chiêm lĩnh trí thức đỏ, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị

một năng lực thích ứng với đời sông xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết

1.2 Bài tập vật lý

1.21 Khải niệm bài tập vật tý

Trong thực té day học, người ta gọi một vẫn để hay một câu hỏi được

giải đắp nhờ các lập luận logic, suy luận toán học hay thực nghiệm vật lý trên

cơ sở các định luật và các phương pháp của vật lý học là bái toán vật lý Bai toán vật lý hay đơn giản gọi lả các bài tap vật lý là một phản hữu cơ của quá trình dạy học vật lý vì nó cho phép hình thành và làm phong phú các khải

niệm vật lỷ, phát triển tư duy vật lý và thói quen vận dựng kiến thức vat ly

vào thực tiễn

1.22 ad trò cña bài tập trong dạy học vật lý

a Bài tập giáp cho việc ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức

Trong giai đoạn xây dụng kiến thức, học sinh đã nằm được cái chưng,

cái khải quát của oác khải niệm, định luật và cứng là oái trừu tượng, Trong các bài tập, học sinh phải vận dựng những kiến thức khái quát, trừu tượng, đó vào

những trường hợp cụ thể rất đá dạng, nhờ thể sả, học sinh nắm được những biểu luẻn cụ thể của chúng trong thực tẻ, phát liên ngảy càng nhiều những,

hiện tượng thuộc ngoại diện của các khái niệm hoặc chịu sự chủ phối của các định luật hay thuộc phạm vi ứng dụng của chủng Quá trình nhận thức các khác niệm, định luật vật lý không kết thúc ô việc xây dựng nội hàm của các

khái riệm, định luat val Wy ma con liếp tục Ở việc vận dụng vào thực tế Ngoài

những ứng dụng quan ượng trong kĩ thuật, bái tập vật lý sẽ giúp học sinh thấy

18

Trang 25

được những ứng dựng muôn hình, muôn vẻ trong thực tiễn của các kiến thức

đã học

Vật lý không phải chỉ tên tại trong óc chúng ta đưởi dạng những mô

hình trừm tượng do tá tghữ ra mà là sự phâu ánh vào trong óc chúng l2 thực tế phong phú, sinh động Tuy nhiên các khái niệm, định luật vật lý thì đơn giản

còn biểu hiện trong tự nhiên của chúng thì lại rất phức tạp, bởi vi các sự vật,

hiện tượng có thể bị chỉ phối bởi nhiều định luật, nhiều nguyên nhân đồng

thời hay liên tiếp chồng chất lên nhau Bái tập sẽ giúp luyện tập cho học sinh phân tích để nhận biết được những trường hợp phức tạp đó

Bài lập vật lý là phương tiền cũng cố ôn tập kiến thức sinh động, Khi

giải bài tập, học sinh phái nhớ lại những kiên thức đã học, có khi phái sứ dụng,

tổng hợp của nhiền chương, nhiều phân chương trình

b Bài tập có thể là khải điểm đâu đó dẫn tới các kiến thức mới

Nhiều khi các BTVI, được sử đụng khéo léo có thể dẫu dắt HS đi đếu những suy nghĩ về một hiện tượng mới hoặc xây dựng một khải niệm mới dé

giải thích hiện tượng mới đo bài tập phát hiện ra

e 1Tnh thành và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiắn thức vào thực tiễn

Tài tập vật lý là một trong những phương tiệu rất quý báu giúp HS rêu

luyện kỹ năng, kỹ x40 vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khải quát đã thu nhận được để giải quyết các vẫn dé cua

thực tiễn Có thể xây dựng rất nhiều bải tập có nội dung thực tiễn, trong đỏ

yêu cần HS phải vận dụng kiến thức lý thuyết để giãi thích các hiện tượng hoặc dự đoán hiện tượng có thể xây ra trong thực tiễn ở những điều kiên cho

trước

d Mt trong những hình thức làm việc rự lực cao

Trong khi giải BTVL, HS phải tự mình phân tích các điều kiện của bài tập đặt ra, xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán những kết luận rút

va duge nén tue day cia hoe sinh được phải triển, năng lực làm việc tự lực cửa

học sinh được nằng cao

20

Trang 26

e, Phát triển hr duy vật lý

Tư duy vật lý là khả năng quan sát hiện tượng vật lý, phân tích một hiện

tượng phức tạp thành những hiện tượng thành phân, thiết lập các môi liên hệ

giữa các mặt định tính và định lượng của các liện lượng và các đại lượng vật

lý, đoán trước các hệ quả từ lý thuyết và vận dụng được kiến thức Hầu hết

các hiện tượng nêu lên trong BTVL lả phúc tạp, trừ một số bài tập đơn giản

chi dé cập đến một hiện tượng vật lý Muốn giải được chúng cân phải phân

tích hiện tượng phức tạp ấy thành các hiện tượng thành phân, nghĩa là cân

phải phân tích một BTVT, phức tạp thành cde bai tap đơn giản Trong quả trình đỏ HS phải vận dụng các thao tác tư duy để giấi bái tập, nhở đó trả bự

duy được phát triển vả năng lực làm việc tự lực được nâng, cao

Kiểm tra mức độ năm vững kiến thúc

Tuy thea cach đặt câu hỏi kiểm tra, ta có thể phân loại được các mức độ

nắm vững kiến thức của HS, làm cho việc đ«nh giá chất lượng kiển thức cửa H8 được chỉnh xác Bởi vậy, BTVL là phương tiện rất hữu hiệu dé kiểm tra

mức độ nắm ving kiến thức của TTS

1.2.3 Phân loại bài tập vật lý

Các tác giả đã chỉ ra răng dựa vào phương thức giải, ta có thể chia

ĐTVL thành bải tập định tính, bài tập định lượng, bài tập th nghiệm và bài

tập đồ thị

1.2.3.1 Bài tập vật lÿ định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết,

- Lá bài tập mả học snh không cắn phổi tình toán (Hay chỉ có các phép

- Thông thường để giải các bải toán nảy cần tiến hành theo các bước:

* Phân tích cau hỏi

21

Trang 27

* Phân tích hiện tượng, vật lý cỏ để cập đến trong câu hỏi để từ đó xác

định các định luật, khải niệm vật lý hay một qui tắc vật lý nào đỏ để giải

quyết câu hỏi

* Tổng hợp các điều kiện đã cho với các kiến thức tương ứng để trả lời

cầu hồi

1.3.3.2 Bài tập vật lý định lượng

Đó là loại bái tập vật lý mà muốn giải quyết nó ta phải thực hiện một

loạt các phép tính Dựa vào mục đích đạy học ta có thế phân loại bài tập dạng, này thành 2 loại

a Bai tập tập duet: Là bài tập đơn gián được sử dụng ngay kÌu nghiền

cứu một khái niệm hay một qui tắc vật lý nào dé đề học sinh vật dung kiến

tức vừa tuới tiếp thu

b Bùi lập tông hợp: Là những bài tập phức tạp trà muốn giải nỗ học xinh vận đựng nhiều kiến thức ở nều phan, uluéu chương, nhiều cân học và

thuộc nhiều lĩnh vực Đặc biệt, khi các câu hỏi loại này được nêu dưới dạng,

trắc nghiệm khách quan thì yêu cầu học sinh phải nhớ kết quả cuối cũng đã

được chứng trình trước đỏ để giải nó một cách nhàn chồng, Vì vậy yêu câu

học gình phải tiếu bài một cách sâu sắc để vận dụng kiến thức ở mức độ cao,

1.2.3.8 Bài lận đồ thị

Đó là bài lập mà dữ kiện để bài cho đưới dụng đổ thị hay trong quá

trình giải nó ta phải sử dụng đổ thị Ta có thể phản loại dạng câu hỏi này

thánh các loại:

a Dee và khai thác đồ thị đã cho: Bài tập loại này có tác dụng rên

luyện cho học sinh kỹ năng đọc để thị, biết cách đoán nhận sự thay đổi trang

thải của vật thể, hệ vật lý, của nuệt hiện tượng hay môi quá trình vật lý nào đó

Biết cách khai thác từ đồ thị những đữ kiện để giài quyết một vấn đề cụ thể

Vẽ đỗ thị theo những dữ liệu đã cho : bài tap này rèn luyện cho học

22

Trang 28

sinh kỹ năng vẽ đỏ thị, nhất là biết cách chọn hệ tọa độ và tỉ lệ xích thích hợp

1.2.4 Phương pháp giải bài tập vật lý

Bài tập vật lý rất phong phú va da dang, cho nên phương pháp giải

cũng rất phong phú Vì vậy không thể chỉ ra được một phương pháp nao cu thé wa 06 thé ap dung dé gidi cho tit ca cdc loai bai tap Nhung uhin chung dé giải một BTVI, tà thường trải qua những bước sau:

Bước 1: Đọc đề bài, tôm tắt các dữ kiện

- Xác định ý nghĩa các thuật ngữ, phân biệt đâu là ân sỏ đã cho, Ân số

cần tim

- Dùng ki hiệu vật lý để ghỉ tôm tắt đề bài

- Dỗi đơn vị vẻ hệ đơn vị chuẩn

- Vẽ hình mô tả hiện tượng vật lý (nếu có)

Bước 2: Phân ích hiện tượng bài toán để xác lập các mối liên hệ cơ bản

Học sinh cẩn xác định xem hiện tượng đó thuộc loại nào, hình dưng

diễn biến của hiện tượng đó để nhận biết những đữ kiện để bài liên quan đến khải niệm ảo, hiện tượng nào, quy lắc nào, định luật nào trong vật lý, liên hệ

những hiện tượng đó với những hiện tượng đã học trong lý thuyết

Giai đoạn nảy học sinh phải:

23

Trang 29

- Đối chiếu các dữ kiện đã cho với cải phải tìm, xét bản chất vật lý của

hiện tượng để nhận ra các định luật, các công thức lý thuyết liên quan

- Xáo lập các mới liên hệ cụ thể của cái đã biết và cái phải tìm

Dổi với những bài tập định lượng tổng hợp phức tạp, có hai phương

pháp xây dụng lập luận để giải

+ Phương pháp phân tích: Xuất phát từ ẫn số cần tìm, tìm ra mối liên

hệ giữa ẩn số đó với một đại lượng nào đó theo một định luật đã được chỉ ra, diễn đại bằng một công thức có ân số Sau đó tiếp tục phát triển lập luận hoặc biển đổi ông thức này theo các dữ kiện đã cho

+ Phương pháp tổng hợp: Xuất phát từ những đữ kiện đã cho của để bài, xây đựng lập luận hoặc biến đổi công thừc diễn đạt mối quan hệ giữa các

dữ kiện đã cho với các đại lượng khác để hiến dân đến uông thức cuỗi cũng,

có chứa ấn số và cáo dữ kiện đã cho

Đổi với bài lập định tỉnh: 1á không cần tính toán nhiều mà chủ yếu sử

dụng các lập luận, suy luận logic dựa vào các kiến thức vật lý để giải thích

hoặc đự đoán các hiện tượng xây ra

Đổi với bài tập giải thích hiện tượng: dạng bài tập này đã cho biết hiện

tượng và yêu cầu giải thiuh nguyên nhân điển ra liện lượng ấy Nguyên nhân

chính là những đặc tính, những địh luật vật lý Do dé ching ta can Lim xem

để bài đã đẻ cập đến những dấu hiệu cỏ liên quan đến tính chất, định luật vật

lý nào từ đó sẽ giải thích được

Đổi với bài tập đự doan hién trong: dang bai tap nay yéu cau phai dua

vao nhimg diéu kién ou thé 48 cho & để bài, tìm những định luật chỉ phổi hiện

tượng và dự đoán được hiện tượng số diễn ¡ø cũng như quá trình diễn rø hiện tượng đó

Bước 3: Luận giải, tính toán các kết quả bằng số

Bước 4: Nhận xét kết quả

24

Trang 30

Bước này nhằm giúp học sinh có thể phát hiện ra những sai sot mac

phải khi giải Tlọc sinh cần nhận xét kết quả về giá trị thực tế của kết quã,

phương pháp giải, khả năng mở rộng bải tập, kha năng ứng dụng của bài tập

1.3.5 La chọn và sử dụng bài tập vật lý

Trong dạy học bất cử để tài nào giáo viên cũng phải lựa chon mét hé

thống bài lập thôn mãn các yêu cầu sau

a, Cae bai lập đi từ dễ đến khó, từ đơn giãn đến phite tap (pham vi va

số lượng các kiên thức, kỹ nắng cân van dụng từ trong một đẻ tài đến trong nhiều đẻ tài, số lượng các đại lượng cho biết và các đại lượng phái tim } giúp học sinh nắm được phương pháp giải các bái tập điển hình

b Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống bài tập đóng góp auột phẩn no đỏ vào việc cũng có, hoàn thiện và mở rộng kiến thức

© Hệ thống bai tap cần bao gốm nhiều loại bài tập: Bài tập giả tạo va

bài tập cỏ nội dụng thực tế, bài tập luyên tập vả bải tập sáng tạo, bài tập cho

thừa và thiểu dữ kiện, bài tập mang tính chất ngụy biện và nghịch lý, bài tập

cỏ nhiễu cách giải khác nhau và bài tập có nhiễu lời giải tùy theo những đữ kiện cụ thể của bài tập mả giáo viên không nêu lên hoặc chỉ nêu lên một điều

kiện tảo đỏ mà thôi

Bài tập giả lao là bài tập má nội dung của nó không sát với thực lễ, các

quá trình tự nhiên được đơn gián hóa đi nhiều hoặc ngược lại, cổ ý ghép nhiều

yếu tổ thành một đối tượng phức tạp đẻ huyện tập nghiên cứu Bái tập giả tạo

thường là bài tập định lượng, cỏ tác dụng giúp học sinh sử dụng thảnh thạo

các công thức dé tinh cde dai lượng nao đó khi biết các đại lượng khá liên quan, mặc đủ trong thực tế ta có thể đo nỏ trực tiếp được

Bài tập có nội dung thực tế là bài lập để cập đến những vẫn để có liên

quan trực tiếp tới đổi tượng có trong đời sống, kỹ thuật Dĩ nhiên những vẫn

đề đó cần được thu hẹp va đơn giản hóa đi nhiều so với thực tế Trong bài tập

Trang 31

có nội dung thực tế, những bài tập cỏ nội dung kỹ thuật có tác dụng lớn về

mặt giáo đục kỹ thuật tổng hợp

1.26 Dink hướng giải bài tập vật lý

Giải BTVL là một quá trình phức tạp, đời hoi IIS phái hiểu điều kiện

bài tập, biết vận dụng kiến thức nào để giải, biết cách giải và có kiến thức toán học Cho nên, dé rờn luyện kỹ năng giải BTVI, nhằm nâng cao chấL lượng nắm vững kiển thức của H3, phát triển năng lực tư duy độc lập và nâng,

cao hiệu quá tạ học thi một trong những, biện pháp quan trong 1a day cho HS phương pháp giải BTVL nói chung, giải từng BTCB va BTPIL

1.2.6.1 Các cách định hướng giải bài tập vật Tý

Cách định hướng giải BTVL là cách hướng dẫn việc thực hiện câu hành

động hay các thao tác đề giải BTVL Ta có thể phân làm ba cách: Định hướng,

Khải quát, định hướng hành động và hướng dẫn algorit

a Định hướng khái quát

Định hướng khái quát giải BTVT, bao gồm các bước sai

1) Tim hiểu đầu bài: Đọc kĩ đầu bài, tóm tắt đầu bài bằng những kí hiệu

quen dùng, thống nhất đơn vị của các đại lượng, vẽ hình hoặc sơ đề

2) Xác lập mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tim, lập kế hoạch

giải: Phân tích hiện tượng vật lÿ liên quan đến để bài để nhận ra các quy tắc

và đmh luật clủ phổi hiện tượng, vạch ra môi liên hệ giữa cái đã cho và cái

phải tìm, dự kiến những lập luận và biên đổi toán học cân thực hiện

3) Thực hiện lời giải: Viết các phương trình của định luật và giải hệ

phương trinh để được cái phải tìm qua cái đã cho, thay giá trị bằng số và thực

hiện cúc phúp tính với độ sai số cho phép

4) Kiểm tra và biện luận kết quả: Kiểm ra xem đã trã lời hết câu hỏi

chưa, tỉnh toán cỏ đúng khỏng, thứ nguyên phủ hợp không, biện luận kết quả

dựa vào ÿ nghĩa thực tế xem có phú hợp không?

b Định hướng hành động

26

Trang 32

Định hướng hành động là việc hướng dẫn những hành động cần thiết để

giải BTVL Dịnh hướng hành động thục chất là việc cụ thế hóa định hướng Khái quát đổi với bài tập của mỗi chương, mối phần thuộc chương trình vật lý

c Algoril hénh dong

Algorit hanh đông là một chương trình hành động được xác định một cách rõ ràng, chính xác và chặt chế, trong, đó chỉ rõ cân thực hiện những hành

động nào và trình tự nào để đi đến kết quả Những hành động nảy gọi là

những hành động sơ cấp được hiểu một cách đơn giản và chủ thé đã nắm

vĩmg

1.3.6.2 Tác dụng của việc định hướng giải bài lập vật lý

Định hướng giải BTVL có tác dụng rất lớn trong việc rên lưyện kỹ năng

và kỹ xảo, phát triển năng lực tư đuy độc lập và nâng cao hiệu quả tự học của HS:

Phần lớn các định hưởng được sử dụng trong việc giải BTVL bà định

hướng hành động Đối với loại định hưởng này, việc hướng dẫn chỉ là phương pháp chung đi tim lời giải bai tập, nên cân phải rên luyện cho 115 só thỏi quen xáo định phương hướng và cách thùc hành động Ilơn nữa, hướng dẫn chỉ nêu

ra cân phải làm gi, còn thực hiện các tháo tác nào và trinh tự nào rong muối

hành động đỏ thì HS tự suy nghĩ để quyết định Bởi vậy, định hưởng hành

động có táo dụng lớn trong việc rèn luyện phát triển tư duy độc lập của H5

Dinh hưởng giải BTVL có tác dựng chuẩn bị cho giải bai tập sáng tạo Bởi vị, trong quá tinh giải các bài tập mẫu theo định hướng thi những thao tác tự duy và kỹ năng giải bài tập của H8 được linh thánh Đồng thời, HS sẽ

thực hiên các thao tác ấy ở mức tự động hóa khi chuyển từ việc giải bài tập

mau sang bai tập sáng tạo

Định hướng giải BTVL có tác dụng tạo cho HS có thói quen lập luận và

hành động chặt chẽ, chính xác Đông thời, hạn chế những khỏ khăn vé việc năm vững kỹ năng giải bài tập và cho phép ap dung moi đối tượng H8 giải

từng loại bài tập.

Trang 33

1-3 Thực trạng sứ dụng BTVI, hiện nay tại trường THPT Gia Viễn A

1.3.1 Đặc điễm tnh hình câa nhà trường:

- Trường THPT Gia Viễn A có cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy tương đối tốt, có phòng học, phòng thiết bị, phòng chức năng kiên cổ sạch

sẽ Có đỗ đúng, sách giáo khoa tương đối đây đủ cho các khối lớp

- Học sinh trường THPT Gia Viễn A tương đổi ngoan, các em có đây

đủ sgk và các đỗ dùng học tập,

- Đội ngũ giảng dạy bộ mỏn vật lý năng động, nhiệt tình, dây dạn kinh nghiệm

1.3.2 Thực trụng việc hướng dẫn hạc xinh giải bài tập vật lý hiện nay tại

trường THPT Gia Hiển 4

Về kỹ nắng các em biết tiến hành các thí nghiệm liẻm tra hay thí

nghiệm nghiên cứu đề rúi ra kiện thức, vận dụng được các công thức để giải bài tập Giải thích được một số hiện tượng về ánh sảng,

Trong quá trinh giảng dạy bộ môn vật lý, các giáo viên thường sử dụng

biện pháp chia nhóm để học sinh thảo luận để tim ra đáp an cho cau hei

Phương pháp này đã giúp nêng cao tỉnh tích cực của học sinh trong quá trinh học tập tuy nhiên vì có cả học sinh khả, giỏi, trìng bình và việc sử dụng các cầu hỏi trong quá tình dạy học vào việc chia bom chưa có sựy đều tự , phẩm

loại kĩ cảng dẫn tới sự nhàm chán và hiệu quá không cao trong quả trình dạy

và học

28

Trang 34

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THÓNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ẢNH SÁNG NHẰM FHÁT HUY TÍNH

TÍCH CỰC CỦA TIỌC STNIT 2.1 Vị trí và những kiến thức cơ bản chương "Lượng tử anh sang"

211 Vị trí chương "Lượng tử ảnh sắng”trong chương trình vật ff phd

thẳng

"Taượng tử ảnh sảng" là chương guối cũng thuộc phần quang học va được đưa vào cuối chương trình vật lý phê thông sau khi học sinh đã được

học phản cơ học, điện học, nhiệt học, dao động và sóng cơ học, đao động và

sóng điện tử Việc sắp xếp chương " lượng tử ánh sáng" sau khi đã nghiên cứu

lý thuyết điên trường, từ trường, đao động điện từ, sóng điện từ tạo điều kiện thuận lợi chờ học sinh và giáo viên trong việc kế thừa các kiến thức đó Tuy nhiên, so với các chương khác nội dung chương " lượng tử ảnh sảng" khá trừu

tượng và là một phân hoàn toản mới đối với học sinh vì các em chưa được

làm quen nội dung nảy trong chương trình trưng học sơ sở, mặt khác các thí

nghiệm trong chương không thể tiến hanh trong điêu kiện của phỏng thí nghiệm phổ thông của nước ta hiện thay

212 Những kiên thức ca bãn cũu chương “Lượng tz ink xing"

a Chữm ảnh sáng đơn sắc có bớc sống À được cơi như là dòng các phôiôn,

mỗi phôtôn mang một năng lương xác định s

s=if=be

Trong 46: #14 hing số Plăng; h = 6625.10.28

cla vận tốc ánh sáng: ¢ = 3.10sm/s

lý được gọi là một lượng tử năng lượng

ö Hiện tượng quang điện

+ Diễu kiện để xảy ra hiện tượng quang điện (Dịnh luật quang điện thứ

nhất)

2

Trang 35

| Céng thirc Anhxtanh về hiện tượng quang điện

e=hf=At THUng + Hiệu điện thế hãm

Để triệt tiều đòng quang điện, ta phái đặt giữa anôt và catÔt một liệu

điện thế [/7,x thỏa man: Ua $-Un

ỦAw được gọi là liệu điện thể hãm, thỏa mãn hệ thức

+ Cường độ dòng quang điện

Trong đó: N; là số phétén téi bé mặt kim loại trong mỗi giây

! Hiệu suất của hiệu ứng quang điện (Hiệu suất lượng tử)

Hoe NUK,

c Ung dụng của thuyết lượng tử trong nguyên tk hidro

+ Quang phê vạch của nguyên tứ hiểro

Khi khảo sát thực nghiệm quang phổ của nguyên tử hiểro, người ta

thấy các vạch phái xạ của nguyên tử hiđro sắp xếp thành các đấy khác nhau

~ Trong nền lữ ngoại có đây Tzai-man và một phần của đấy Pan-rme

- Trong miễn ánh sáng nhìn thấy cỏ dãy Ban-me

- Trong miễn hồng ngoại có dãy Pa-sen

30

Trang 36

+ Các tiên đẻ của Bo

Tiên đề về trạng thái dừng

Nguyên tử chỉ tổn tại trong một số trạng thái cỏ năng lượng xác định

Bà, gọi là các trạng thải dùng Khi ở trạng thái đừng, nguyên lữ không bie xa

Tiên đề về sự bức xạ và hắp thụ năng lượng của nguyễn tử

- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng cỏ năng lượng E, sang, trạng,

thái đừng năng lượng Z„ nhó hơn thỉ nguyên tứ phát ra một phôtôn có năng,

lượng đứng bằng hiện Z„- E„

F,-E, lý

- Ngược lạ, nếu nguyên từ đăng ở trạng thái đừng có rồng lượng E„

mụ hấp thụ được một phôtôn cỏ năng lượng #/ đứng bằng hiệu Z„ - E, thì nó chuyển sang trạng thái đừng có năng lượng Z, lớn hơn

| Hé qua của các tiên để Bo

Bán lính nguyên lữ

Trong các trạng thái đừng của nguyên tử, elecron chuyên động quanh

hạt nhân trên các quỹ đạo có bán kinh hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo

đừng,

Bo đã tim được công thức tính bản kính của quý đạo dừng của electron

trong nguyên tử hiđro: r - n”.ro

Trong đó: n là số nguyễn

7,=5,3.10" gọi là bán kính Bo thứ nhất

Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tie dro

Khi thận được răng lượng kích thích, các nguyên lử lađto chuyển từ trạng thái cơ bản E, lên các trang thái kích thích khác nhau, tức là electron

chuyển từ quỹ đạo dùng K (gần hạt nhân nhất) ra các quỹ đạo đừng ở phía

ngoài Khi chuyển vẻ trạng thải cơ bản, các nguyên tử hiểro sẽ phát ra các

phôtôn có tần số khác nhau Vì vậy, quang phổ của nguyên tử hiểro là quang phổ vạch

31

Trang 37

Dãy Laiman được tạo thanh khi electron chuyên từ các quỹ đạo dừng

bên ngoài về quỹ đạo K, phát ra phôtôn có năng lượng,

e= En-Ei (n= 2,3, )

Dãy Ban-me đợc tạo thành khi electron chuyển từ các quỹ đạo dừng

phía ngoài vẻ quỹ đạo L phát ra phôtôn mang năng lượng

s=E,-E:(n= 3, 4, )

Dãy Pa-sen được tạo thảnh khi electron từ các quỹ đạo phía ngoải

chuyên về quỹ đạo M và phát ra phôtôn mang năng lượng

Trang 38

2.2 Mục tiêu dạy học chương “Tượng tử ảnh sáng”

3.2.1 Mục tiêu về biển tước

- HS nữn được khái nêm hiện tượng quang điện, dòng quang điện, giới hạn quang điện, đòng quang điện bão hòa và hiệu điện thế hãm Hiểu được

đường đặc trưng Vên - Ampe của tế bảo quang điện

- 11S hiéu néi dung thuyết lượng tử và có kĩ năng vận dụng được thuyết

lượng tử đề giải thích ba định luật quang điện

- Nắm được công thức Anh-xtanh vẻ hiện tượng quang điện và liểu

được lưỡng tính sông - hạt của ảnh sảng H8 có kĩ năng giải cáo bài toàn đơn giãn về hiện tượng quang điện,, tính giới hạn, công thoát,

- HS nắm được hai tiền để Bo, hệ quả về quỹ dao dimg và giải thích được sự tạo thành vạch quang phổ, sự tạo thành cáo đây vạch quang phổ của

nguyên tử Hidro

- Nắm được khái mệm về hiện tượng quang dẫn và biện tượng quang

điện trong, cầu tạo và hoạt động của quang trở và pin quang điện

- Hiểu sự hắp thụ lọc lựa, phân xạ lọc lựa và màu sắc các vật

~ Hidu lave là gi, các tinh chit cia lave va img dung ela lave

322 Kỹ năng cầu học xinh khi học chương “Lượng từ Ảnh sáng”

- HS có kĩ năng giải bài tập vẻ hiệu suất, công thức Anh-xtanh, vận

dựng các tiên đề Bo vào việc giải các bài toán liên quan

Khi nghiên cửu chương “Lượng tử ánh sáng” 115 biết được các hiện

tượng thể hiện tính chất hạt của các bức xa trong ưng đo sóng điện tứ Kết

hợp với chương “Tỉnh chất sóng ảnh sảng” giúp HS hoán thiên bức tranh về

bản chất của ảnh sảng dé là lưỡng tính sóng - hạt

Số tiết đành cho chương này là 12 tiết gồm 8 tiết lý thuyết và 3 tiết bài

tập, 1 tiết kiếm tra

33

Trang 39

2.3 Suan thâu hệ thống bài tận chương " Tượng tử ánh sáng”

2.31 Nguyễn tắc xập dựng bệ thẳng bài tập

- Các bải tập được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn gián đến phức tạp về phạm vi và mỗi quan hệ giữa các kiến thùc, kĩ năng cdn vận dụng Khi giải

các bài tập học sinh từng bước hiểu được một cách vững vàng và có kỹ năng,

kỹ xáo, khả năng vận dụng lĩnh hoạt các kiến thức đó

~ Mỗi bài tập phổi là một rnắt xích trong hệ thống kiển thức vật lý, góp

cũng cổ, mớ rộng kiến thức cho học sinh, giúp học sinh hiểu được mỏi liền hệ giữa các đại lượng vật lý và bán chất của chủng,

- Hệ thống bài tập phái đám bảo chỉnh xác, khoa học có néi dung phù hợp với múc đồ nhận thức và gần gũi với học sinh, dim bảo tính tích cực, chủ

đồng sáng tạo cho học sinh khi học tập

Nội dung của các bài tập được xây dựng trên:

+ Các định luật, khải niêm, nguyên lý về vật lý liên quan tới kiến thức

của chương, "lượng tử ảnh sảng", dựa vào chuẩn kiến thức kỉ năng của chương,

những bải tập cũ để xây dựng nên những bải tập có nội dưng biến đổi

+ Những sai lâm ma hoo sinh thưởng mắc phải và những biểu hiện đa

dạng của các hiện tượng , quá trình vật lý để xây đựng lên những bải tập

nghịch lý, ngụy biện

34

Trang 40

+ Thay déi cách hỏi đề tăng mức đó tư duy cho học sinh khi giải: só thể

hỏi nhiều câu để học sinh biết được thứ tự các bước làm, có thể hỏi gdp dé

học sinh phải tự suy luận ra các bước cân thực hiện, tính cai gì trước cái gì

sau, hỏi lương lự nhưng trong các tình huồng khác,

2.32 Quy nh xây dựng hệ thẳng bài tập

Bước 1-Xác định mục đích của hệ thông bài tập

Mục đích xây dựng hệ thống bởi tập chương VI Tượng tử ảnh sáng vật

lý 12 ban cơ bán nhằm phát huy tỉnh tích cực của học sinh

ước 2: Xác định nội dung hệ thẳng bài tập

Nội dung của hệ thông bải tập phối bao quát được kiến thức của

chương Để ra một bài tập vật lý thỏa mãn mục tiêu của chương giảo viên

phái trả kẽ được các câu hỏi sau:

ø) Bài lập giải quyết vẫn đề gi?

b) Vị trí của bái tập trong bài học?

@) Loại bái tập đự định xây dựng? (định tính định lượng hay thí nghiệm)?

d) Có liên hệ với những kiến thúc cũ và mới không?

#) Có phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh không?

Ð Có phổi hợp với những phương tiện khác không? (thí nghiệm),

ø) Bài tập được biên soạn phải phú hợp với yêu cầu sư phạm định

trước

Bước 3: Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập

Đôi với phân hóa học, chúng tôi chúa thành các loại bài tập sau:

- Bài tập định tinh

- Bài tập định lượng, Ứng với từng loại chúng tôi clủa làm hai hình thức: Bài tập tự luận và

bài tập trắc nghiệm

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm