Nghị quyết số 14/2005 gủa Chính phú về đổi mới cơ bản vả toàn điện GDĐITI Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã nêu: “Mục tiên chưng là đổi mới cơ bản và toàn điện GDDH, tạo được chuyển biể
Trang 1NGUYÊN HUY THÁI
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM ẢO
PHAN DAO DONG CO, VAT Li 12 BANG PHAN MEM
MACROMEDIA FLASH NHAM NANG CAO NANG LUC
'THỤC NGHIỆM CHO HỌC SIXH
LUẬN VĂN THAC S¥ SU PHAM VAT LI
CHUYEN NGANH: Li LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC
Trang 21 Lý do chọn dé tai §
2 Mục dịch nghiền cứu 9
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
5 Vấn để nghiên cứu — 10
6 Giả thuyết khoahọc 10
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu II
8
9
1
Dóng góp mới của để tải 11
Phương pháp nghiên cứu 11
{ Câu trúc của luận văn 1
Trang 3
1.1.1 Thi nghiệm Vật lí và dặc diém của thí nghiệm Vật lí 13
1.1.2 Vai trò của thi nghiệm trong dạy học Vật lí ở THPT 14
1.1.3 Các loại thí nghiệm Vật lí ở rường phố thông 20
1.1.4 Một số yêu cầu đổi với thí nghiệm Vật lí trong quá trình tễ chức hoạt
động nhận thức tích cực, tự lực của học sinh TIIPT21
1.13 Xu hướng đổi mới tổ chức hoạt động thực hành thí nghiệm 22
1.2 Hệ thông các kĩ năng thí nghiệm cần rẻn luyện ở học sinh phổ thông
1.24 Các cấp độ phát triển kĩ năng thi nghiém cua hoe sinh 27
1.2.5 Cáu giai đoạn phát triển kĩ năng 30
1.3 Năng lực thực nghiệm trong đạy học Vật lí ở trường THPT 32
1.3.1 Khái niệm về năng lực thực nghiệm: 32
1.3.2 Câu trúc của năng lực thực nghiệm 33
1.3.3 Năng lực chuyên biệt môn Vật lí 33
1.3.4 Béi dung nang lye thực nghiệm Vật lí cho học sinh Error!
Bookmark not defined
1.4 Vai trò của thí nghiệm thực hành trong rên luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trưởng THPT, Krror! Bookmark not
defined
1.4.1 Thi nghiém thie hanh Vat li Error! Bookmark not defined
1.42 Nội dung, hình thức tổ chức thí nghiệm thực hành trong dạy học Vật lí
ởtrường THPT Error! Bonkmark not deñned
1.5 Sử dựng phần mềm thí nghiệm äo trong day học Vật lí Error!
Bookmark not defined
1.5.1 Khai niém phan mém day hoc Error! Bookmark not defined
1.5.2 Những yêu cầu chung đối phần mềm đạy học Error! Bookmark not defined
1.5.3 Phần mềm thí nghiệm ảo trong dạy học Vật lí Error! Bookmark not defined
1.6 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng thí nghiệm cho hoc sinh trong day
học Vật lí ở trường THPT Error! Bookmark not defined
1.6.1 Mue dich tim hiéu Error! Bookmark not defined
1.6.2 Néi dung tim hiểu Error! Bookmark not defined
1.6.3 Phuong pháp tim hidu Error! Bookmark not defined
1.64 Ké qui tim hiéu Error! Bookmark not defined
1.7 Kết luận chương 1 Error! Bookmark not defined
Trang 4
12, BAN CƠ BÁN
THPT
not defi ed
2.1 Phân tích nội dung, mục tiêu dạy học bài thí nghiệm thực hành Chương
Dao động cơ Error! Bookmark not defined
2.1.1 Vị trí của bài thí nghiệm thực hành trong chương Dao ding cơ Error!
Bookmark not defined
2.1.2 Mục tiêu bải thí nghiệm thực hành Chương Dao déng co Error!
Bovkmark not defined
2.1.3 Nội dung bài thực hành: “Khảo sát các định luật thực nghiệm của
Errur! Bookmark not defined
2.1.4 Những khá khăn khi lam bải thí nghiệm thực hành Chương Dao động
co Error! Bookmark not defined
2.2 Đề xuất các giải pháp xây dựng va str dung phần mém thí nghiệm Vật lí
äo hỗ trợ thực hành Vật lỉ chương Dao động cơ — Error! Bookmark not
2.2.1 Xây dựng và sử dung phần mém thí nghiệm Vật lí ảo hỗ trợ quá
trình tự học, tự nghiên cứu ở nhà của học sinh (Hễ trợ tìm kiêm vả trao
dỗi thông tin) Error! Bookmark not defined
2.2.2 Xây dựng va sit dung phần mềm thí nghiệm Vật lí áo (Hỗ trợ
thực hiện Quy trinh) Error! Bookmark not defied
2.2.3 Xây dựng và sử dựng phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo hỗ trợ quá
trình kiểm tra, đánh giá — Error! Bookmark not defined
2.3 Xây đựng và sử dụng phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo hỗ trợ thực Error! Bookmark not defined _
23.1.Ý tưởng xây dụng phần mềm Error! Bookmark not defined
2.3.2 Xây đựng bải thí nghiệm thực hành Vật lí ảo bing Macromedia Error! Bookmark not defined
2.4 Sử dụng phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo hỗ trợ thực hành Vật lí chương
Dan động cơ Krror! Bookmark not defined
2.4.1 Các bước tổ chức thí nghiêm thực hanh với sự hỗ trợ của thí nghiệm
Vật lí áo Error! Bookmark not defined
2.4.2 Thiết kế tiến trình dạy học thực hành thí nghiém “Khao sat thue Error!
Bookmark not defined
2.5 Kết luận chương 2 Error! Bookmark not defined
3.1 Mục đích, đổi tượng, nội dung thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined
3.1.2 Đối tượng vả nội dung thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark
not defined
-Error! Bookmark
Trang 5
3 2.2 Phương thức tổ chức quá trình thực nghiệm sưphạm — Errorl
Bookmark not defined
3.3, Kết quả thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark nof defined
3.3.1 Phin tich dinh tinh Error! Bookmark not defined
3.3.2 Phân tích kết quả định lượng Error! Bookmark not defined
3.4 Hiệu quả của biện pháp đề tài đã đề xuâtKrror! Bankmark no defined
3.5 Kết luận chương 3 Error! Beakmark not defined
Trang 62 Khuyén nghị Error! Bookmark not defined
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng các kĩ năng thí nghiệm cơ bản can rèn luyện cho học sinh
Bảng 3.2 - Bảng thống kê số học sinh đạt từ điểm x, trở xuống
DANH MUC HiNH
Hình 1.1: Sơ đồ Chu trinh sang tao theo V.G
Trang 7
Hình 2.5: Bảng lựa chọn đụng cụ thí nghiệm trong phan mém
Tinh 2.6: Thuc hién thí nghiệm trong phần mềm
Trang 8MO DAU
1 Lý do chọn đề tài
Trước yêu cầu cắp bách của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá dat
nước, trước nhu cầu hội nhập, đòi hỏi giáo đục đại học Việt Nam phải có những
đổi mới mạnh mẽ Nghị quyết số 14/2005 gủa Chính phú về đổi mới cơ bản vả toàn
điện GDĐITI Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã nêu: “Mục tiên chưng là đổi mới
cơ bản và toàn điện GDDH, tạo được chuyển biển cơ bản về chất lượng, hiệu quả
và quy mô, đáp ứng yên cầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá- hiện đại hóa đất
nước, hội nhập kinh tế quốc tế” và yêu cầu giáo dục, đảo tạo sinh viên trong thời
kỳ mới: "Phát triển tiêm năng nghiên cứu sáng tạo, kĩ năng nghề nghiệp, năng lực
hoạt động trong cộng đồng và khả năng lập nghiệp của người học"
Môn Vật lí là môn học không thể thiểu các bài thi nghiệm, đặc biết là các bài
thí nghiệm thực hành của học sinh, hi Vật lí cũng như một số môn học khác, là
một môn khoa học thực nghiệm Việc nắm vững mục đích, cơ sở lý thuyết liên
quan dến các thí nghiệm, các kĩ năng lắp ráp cũng như các thao tác khi tiến hành thí nghiệm có ý nghĩa rất lớn Nö góp phần quan trọng trong quả trình tổ chức các
hoạt động nhận thức lích cực và tự lực của học sinh Đồng thời, thí nghiệm Val I
cỏn tạo ra va nâng cao hứng thú học tập cho hoc sinh, tạo cho hoc sinh niém tin
khoa học bằng những kiến thức đã thu nhận được trong quá trình học
Trong những năm trở lại đây, phòng thí nghiệm ở ở các trường phổ thông đã
được trang bị một cách khá đầy đủ về số lượng thiết bị thí nghiệm, nhưng vẫn còn nhiều | khé khăn cần phải khắc phục, như nhiều dung cụ thí nghiệm chưa đầm bảo yêu cầu, cán bộ quản lý thí nghiệm thì không chuyên nên việc chuân bị thí nghiệm cho một tiết học trên lớp còn nhiều khỏ khăn Dổng thời, mỗi tiết học chỉ diễn ra trong thời gian 45 phút, không đủ để thực hiện hoàn chỉnh một bài thực hành Vật
1, , Bay trở ngại cho cả thảy và trò 'Irong mỗi giờ thực hành Vật lí, thời gian chủ
yêu danh cho thao tac giới thiệu vả lắp rap thiết bị nên thời gian để đo đạc và xử lý
kết quả còn lại rất ít Muốn có nhiều thời gian hơn, người thầy phải dành thời gian
để chuẩn bị trước cho bài thực hành trước khi lên lớp, Dé lam duoc điều nay thi
các bát thực hành Vật li cần được bố trí trong các phỏng chuyển môn riểng biệt dễ
mỗi khi có tiết thí nghiệm thực hành, học sinh chỉ cần lên phòng học chuyên môn
và tiến hành các tha tác do dạc, tính toán Tuy nhiên, hiện nay cỏ rẤt ÍL các trường
phố thông được trang bị phòng học chuyên môn nên giáo viên vẫn phải mang các
thiết bị, đồ dùng thí nghiệm lên lớn học để hướng dẫn cũng như cho học sinh làm
thi nghiệm thực hành Điều nay dẫn đến thiết bị thí nghiệm có thể bị hỏng hóc, bị lỗi trong quá trình van chuyển, khiến cho chất lượng quả trình dạy và học còn
nhiều hạn chế Nhieu khi do phân phổi chương trình, có nhiều lớp cùng tiển hành
bài thực hành, mã số lượng bệ dụng cụ có hạn, nên phải lùi thời gian thực hành lại,
Trang 9dẫn tới hiệu quả giảng dạy giảm ‹ sút Một lý do nữa là, bài thực hảnh được chia làm
2 tiết, tiết 1 nêu ra cơ sở lý thuyết, giới thiệu dụng cụ, các phương án, các bước
thực hành, tiết 2 sẽ cho học sinh thực hành, thu thập số liệu, xử lý số liệu 'Tiết 1
chỉ có giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và học sinh chỉ quan sắt thi nghiém thi khéng
thể hiểu phương án thí nghiệm, cũng như năm vững các bước tiền hành thí nghiệm
Điều đó sẽ dẫn tới khi làm thí nghiệm thực hành, học sinh có thể thu được các số
liệu xã rời thực tế
Tiện nay, việc ứng dụng CNTT đã góp phần khắc phục những khó khăn cho
giáo viên khi lôn lớp, nâng cao hứng thú học tập cho học sinh khi lâm bài thực
hành Đồng thời CNTT cũng làm phong phú thêm các bài thi nghiệm thực hành, thi nghiệm biểu điển, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với công nghệ hiện đại, với
nhiều loại hình thí nghiệm, loại hình kiểm tra trực tiếp trên máy tính từ đó nâng
cao chất lượng giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập của học sinh
Có Tất nhiều phân mém tin hoc được sử dụng rong quá trinh day hoc, trong d6 phan mém Macromedia Flash la phan mềm có khả năng lập trình đa phương
tiện, có khả năng xử lý hình ảnh cũng như video rất tốt Nó có khả năng chạy tốt
trên cả máy tính cá nhân vá mạng Intemet nên được sử dụng ngày cảng nhiễu dễ phát triển các phần mêm dạy học Có thế đủng phan mém Macromedia Flash dé
lập trình thí nghiệm äo dựa trên các thí nghiệm thực sẽ góp phần giải quyết các khó
khăn và nâng cao dược chất lượng dạy học Vật lí hiện nay
Trong chương trình Vật lí lớp 12 thì chương Dao động cơ cỏ nhiều hiện tượng
‘Vat li phức tạp, thậm chí khỏ thực hiện trong diễu kiện thực tế, các thí nghiệm đôi
hỏi phải sử dụng những dung cu do ma hoc sinh chưa được rén luyện các kĩ năng,
sử đựng Vì vậy, để tiến hành các thí nghiệm trong phần này, học sinh gặp phải
nhiều khó khăn
'Với những lý đo trên, chúng tồi chọn đề tài nghiện cứu: “Xây dựng và sử
dụng thí nghiệm ảo phần Dao động cơ - Vật lí 12 bằng phần mềm
Macromedia Flash nhằm nẵng cao năng lực thực nghiệm cho học sinh”
Dao động cơ - Vật lí 12, ban Cơ bản THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vai trò của thí nghiệm Vật lí trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh ở các trường THPT
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thí nghiệm ảo vả những yêu cầu đối với thí
nghiệm ảo
Trang 10- Ung dụng CNLL để xây dựng bài thí nghiệm thực hành Vật lí áo trong,
chương I2ao dộng cơ (Vật lí 12, ban Cơ bản THET) đáp ứng các yêu cầu cơ bản của thí nghiệm thực hành hiện nay (đòi hỏi nâng cao tỉnh tích cực, tự lực của bọc
sinh trong khi chuẩn bị, tiễn hành và sử dụng các thí nghiệm Vật lí phổ thông)
- Nghiên cửu việc sử dụng hiệu quả các thí nghiệm Vật lí ảo đã xây dựng,
trong quá trình dạy bài thực hành chương Dao động cơ
- Thực nghiệm sư phạm nhằm dánh giá tính khả thí và hiệu quả của các bài thí nghiệm thực hành Vật lí äo và các tiên trình đạy học đã xây đựng
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
+ Khách thé:
- Quá trình dạy và học thí nghiệm thực hành có sử dụng thí nghiệm Vật lí áo
trong các bài của chương Dao động cơ (Vật 1í 12, ban Cơ bân TIIPT) của giáo viên
và học sinh lớp 12 trường TTIIET Phổ Yên — Thị xã Phổ Yên — Thai Nguyên
+ Dẫi tượng:
- Bài thí nghiệm thực hành chương Dao động cơ ( Vật lí 12, ban Cơ bản
'THPL)
- Quả trình nhân thức, kĩ năng thí nghiệm của học sinh khi được tổ chức hoc
thực hành thí nghiệm có sử dụng phổi hợp các thiết bị thí nghiệm thật và thí
nghiệm ảo
5 Vấn đề nghiên cứu
Đồ tải tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:
- Ung dụng CNLT để xây dựng bài thí nghiệm thực hành Vật lí áo trong,
chương Tao dông sơ (Vật lí 12, ban Cơ bản THPT) như thể nảo đễ đáp ứng các
yêu cầu cơ bản của thí nghiệm thực hành Vật lí hiện nay ?
- Việc sử dụng thi nghiệm Vật ] hỗ trợ trong quả trình dạy bài thực thành
thí nghiêm Vật lí trong chương Tao đông cơ như thể nào dể có hiệu quả và dúng
mục địch ?
6 Giả thuyết khoa hoc
Xây dựng các phần mềm thí nghiệm Vật lí áo tương tự như thi nghiêm that cả
về hình ảnh, quy trình, thao táo thí nghiệm và thiết kế tiễn trình đạy học có sự kết
hợp giữa thí nghiệm Vật lí áo vả thí nghiệm thật hướng tới các mục tiêu về kiến
thức, kĩ năng thí nghiệm cần hình thành & học sinh Từ đó nâng cao năng lực thực
nghiệm cho học sinh trong day hoc Vat li
Trang 117 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu:
- Sử dụng phần mềm Mlacromedia Flash để xây dựng thí nghiệm áo trong bài
thí nghiệm thực hành của chương Dao dộng cơ (Vật li 12, ban Cơ băn THPT),
- Sử dụng thí nghiệm áo để dạy tiết thực hành thí nghiệm Vật lí chương I3ao
động cơ (Vật lí 12, ban Cơ bán THPT)
8 Đóng góp mới của đề tài
- Về lý luận ĐỀ tải phát triển lý luận về rèn luyện kĩ năng thí nghiệm Vật lí cho
hoe sinh THPT
~ FỀ3: nghĩa thực tiễn KẾt quả nghiền cửu có thể dược vận dụng vào việu rèn
luyện kĩ năng thí nghiệm cho học sinh TIIPT môn Vật lí
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương phúp nghiên cứm tý luận: Nghiên cửu lý luân về thí nghiệm trong
day va hoc Vat li ở trường THPT, lý luận về thí nghiệm ảo, các yêu cầu dôi với thí
nghiệm ao
- Phương phúp nghiên cứn thực tiễn (điều tra, quan sát, chuyên gia )
Nghiên cứu thực tiễn việc dạy và học thí nghiệm thực hành trong chương
Dao động cơ
Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia giáo đục, chuyên gia tín học về xây đựng và sử dụng thí nghiệm thực hành Vật lí ảo
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
“Liên hành dạy song song lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Một lớp sử dụng
các thiết bị thí nghiệm thật của phòng thi nghiệm và một lớp sử dụng bài thi
nghiệm thực hành ảo kết hợp với thiết bị thí nghiệm thật
- Phương pháp thống kê toán học: nhằm phân tích, đánh giá kết quả thực
nghiệm sư phạm
10 Câu trúc của luận văn
Ngoài phân mở dầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, nội dung bản luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của để tài
Chương 2 Xây dựng và sử dụng thí nghiệm Vật lí ảo hỗ trợ thực hành Vật lí
chương Dao dộng cơ — Vật lí 12, ban Cơ băn THPT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 12
CHUONG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THY’ TIEN CUA DE TAI
1.1 Thi nghiệm Vật li và vai trò trong dạy học ở trường phố thông
1.1.1 Thí nghiệm Vật lí và đặc điềm của thí nghiệm Vật lí
Thí nghiệm Vật lí (TNVL) là sự tác động một cách có chủ định, có hệ thống của cơn người vào các đối tượng của hiện thực khách quan Thông qua sự phân
tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác
động ta có thể thu nhân được tri thức mới (5, tr 76]
‘Theo mét số định nghĩa thì thí nghiệm lả
- Một sự thử nghiệm trong diễu kiện có thể kiểm soát được nhằm minh hoa cho
một chân lí đã biết, kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, xác định tính
hiện quả của cái gì đó mà chưa dược xác nhận
- Một sự thử nghiệm hay một quá trỉnh trong didu kiện có thể kiểm soát dược nhằm kiểm tra tính đúng dắn của giá thuyết khoa học hay dưa ra một phát hiện mới
'Thí nghiệm Vật lí có các đặc điểm sau
- Các điều kiện của thí nghiệm phải được lựa chọn và được thiết lập mot cach
có chủ định sao cho thông qua quá trình thí nghiệm, có thể trả lời được các câu hỏi
đặt ra, có thể kiểm tra được các giả thuyết hoặc hệ quả suy ra tir gid thuyết
Mỗi thí nghiệm có ba yếu tổ cấu thành cần được xác định 16, bao gôm đối
tượng cần nghiền cứu, phương tiện gây tác động lên đối tượng cần nghiên cứu và phương tiện quan sát, đo đạc dé thu nhận các kết quả của sự tác động
- Các điều kiện của thí nghiệm có thể lâm biển đối được để ta có thể nghiên cứu sự phụ thuộc giữa hai đại lượng nảo đó, trong khi các đại lượng khác được giữ không đổi
- Các điều kiện của thí nghiệm phải được không chế, kiểm soát theo như dự
định nhờ sử dụng các thiết bị thí nghiệm có độ chính xác ở mức đô cần thiết, nhờ
quá trình phân tích thường xuyên các yêu tổ của dối tượng cân nghiên cứu, lâm
giảm tôi da anh hưởng của các tắc động gây nhiễu
- Đặc điểm đóng vai trỏ quan trọng của thí nghiệm là khả năng có thể quan sắt
được những biển đối của đại lượng nào đó được gây ra bởi sự biến đổi của đại
lượng khác Điều này đại được nhờ các giác quan của con người vả sự hỗ trợ của các phương tiện quan sat, do dac
- Đặc tính có thể lặp lại của thí nghiệm Tức là: với các thiết bị thí nghiệm,
các điều kiện thí nghiệm như nhau, khi bề trí lại hệ thống thí nghiệm, tiến hành lại thi nghiệm thì hiện tượng, quá trình Vật li phải diễn ra trong thí nghiệm giống như các lân thí nghiệm trước đó [7, tr 56-61]
Trang 13'Irong nghiên cứu khoa học nói chung, đặc biệt trong nghiền cứu vật lí thì thí
nghiệm dóng vai trò sire quan trọng,
Các định nghĩa này để cập đến các nội dung sau
- Mục dịch của thí nghiệm (kiểm tra tỉnh dúng dẫn của giá thuyết, dưa ra một phát
hiện mới hay mình hoa cho một qui luật dã biết)
a hoạt động thí nghiệm (sự thử nghiệm hay một quá trình trong điều
jem goát được)
- Trong các định nghĩa trên, nội hảm đầy đủ của hoạt động gọi là thí nghiệm với tư
cách lả một quá trình chưa được chú ý trình bảy
1.1.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Vật lí ở THPT
1.1.2.1 Vai trò thí nghiệm theo quan điểm lý luận nhận thức
Xu hưởng dạy học hiện đại coi kiến thức về phương pháp hoạt động là một loại
kiến thức cơ bản, quan trọng, đỏ là kiến thức công cụ Ilẹc tập vật lí tốt nhất là
đủng chính phương pháp nhận thức của Vật lí (Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình), tổ chức quá trình học tập của học sinh tương tự với quá trình
nghiên cứu của các nhà khoa hạc
Con đường nhận thức Vật lí cũng đã được nhiều nhả Vật lí chỉ ra như Newton,
A.Einstein, M.Planek, M.Bcrn V.G Razumôpxki đã khái quất thành chu trình nhận thức như sau: 'Từ việc khái quát những sự kiện xuẤt phat di dén xây dựng, mô hình trừu tượng giả định (có tính chất như một giả thuyết): từ mô hình dân đến việc
rút ra hệ quả lý thuyết (băng suy luận lôpíc hay suy luận toán học}, Để rồi, những,
hệ quả lý thuyết ấy sẽ dược kiểm tra bằng thực nghiệm
u thực nghiệm phù hợp với những hệ quả trên thì mô hình giả thuyết là
Trang 14Do méi mé hinh, m6i Ii thuyét chi phan 4nh mét mặt của thưc tế nên khi ta
mé réng phạm vi ứng dụng của mô hình sẽ đến một lúc ta pšp những sự kiên thực
nghiêm mới không thể giải thích được bằng mô hình cũ, lúc nảy ta phải bổ sung,
chỉnh lý mô hình cũ cho phù hợp hoặc thậm chí phải bỏ đi đễ xây dựng một mô
hình mới cho một chu trình mới của quá trinh nhận thức
Như vậy, chu trình nhận thức khoa học không khép kín mả dược mở rộng dẫn
dẫn, làm giảu thêm kiến thức khoa học và cũng nhờ đó mà con người ngày cảng
tiếp cận gần hơn với chân lý khách quan
Tương ứng với chu trình sáng tạo khoa học, đối với việc xây dựng một kiến thức
vật lí cụ thể thỉ tiến trình hoạt đông giải quyết vẫn để được mô tả như sau:" đề xuất
vấn để - suy đoán giải pháp - khảo sát lí thuyết hoặc thực nghiệm - kiểm tra, vận
dụng kết quả"
- Để xuất vấn đề: Từ cái đã biết và nhiệm vụ cần giải quyết nảy sinh như cầu
về một cái côn chưa biết, về một cách giải quyết không có sẵn, nhưng hỉ vọng có
thé tim toi, xây dựng dược Diễn dat như cầu đỏ thành câu hỏi
- Suy đoán giải pháp: ĐỀ giải quyết vấn đề đặt ra, suy đoán điểm xuất phát
cho phép đi tìm lời giải: chọn ho: để xuất mô hỉnh có thế vận hành được để đi tới
cái cần tìm, hoặc phỏng đoán các biển cố thực nghiệm có thế xáy ra mà nhờ đó có
thê khảo sát thực nghiệm để xây dựng cái cần tìm
- Khảo sat lí thuyết hoặc thực nghiệm: Vận hành mô hình rút ra kết luận
lôgíc về cái cần tìm hoặc thiết kế phương án thực nghiệm, tiến hành thực nghiệm, thu lượm dữ liệu cần thiết và xem xét, rút ra kết luận về cái cần tìm
- Kiểm tra, vận dụng kết quả: xem xét khả năng chấp nhận được của các kết qua tim được, trên cơ sở vận đụng chúng để giải thích /tién đoán các sự kiện và
xem xét sự phủ hợp của lí thuyết và thực nghiệm Xem xét sự cách biết giữa kết
luân có được nhờ suy luận lí thuyết với kết luận có được từ các dữ liệu thực
nghiệm để quy nạp chấp nhận kết quả tìm được khi có sư phủ hợp giữa lí thuyết vả
thực nghiệm, hoặc để xét lại, bổ sưng, sửa đối dối với thực nghiêm hoặc dối với sự
xây dung va vận hành mô hình xuất phát khi chưa có sự phù hợp giữa lí thuyết vả thực nghiệm, nhằm liếp tụo tìm tòi xây dựng cái vần lim
Sự xây dựng trị thức khoa học như trên không phải lả công việc chỉ oủa riêng một
Trang 15thức Kết quả nghiên cứu của mỗi cá nhân nhà khoa học có sư hỗ trợ của người
khác Kết quả đó được thông báo và trải qua sự tranh luận, phản bác, bảo vệ trong
công đẳng các nhà khoa học Nhở đó kết quả nghiên cứu dược chỉnh lí, bổ sung,
hoàn thiện và được cộng đồng khoa học chấp nhận
Trong day hoc vat li, cần tạo điều kiện cho học sinh trải qua các giai đoạn của các giai đoạn nhận thức theo các nhà khoa học, để học sinh khám phả ra các kiến thức Vật lí, tái tạo lại, biển chúng thánh vấn liếng của bản thần minh Những trải
nghiệm đó sẽ lả cơ sở để sau này, người học hoản toàn có thé khám phá ra được
những đầu hiệu đặc trưng, bản chất của sự vật, hiện tượng
~ Tìm ra những tính chất chung; mỗi quan hệ khách quan, phổ
sự vật, hiện tượng
- Mô hình hoá những sự kiện quan sát được dười dạng những khái mệm,
những mô hình lý tưởng để sử dụng chúng làm công cụ tư duy
- Bo đạc các đại lượng Vật lí, tìm ra mỗi quan hệ đưới dạng hàm số giữa các
đại lượng Vật lí, biểu điển bằng công cụ toán học |
- Dự đoán diễn biến của một hiện tượng trong những điền kiện thực tế xác
định, giải thích một hiện tượng thực tế
- Xây dựng một giả thuyết, tử giả thuyết suy ra hệ quả
- Lập phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết ết (hệ quả)
- Tim những biểu hiện cụ thể tron thực tê của những khái niệm, định luật Vật
lến giữa các
- Diễn dạt bằng lời những kết quá thu dược Đánh giá kết quả hành động,
- Tìm phương pháp chung để giải quyết một loạt các vấn đề tương tự
củng, mỗi hành động được thực hiện bằng nhiều thao tác, được sắp xếp theo một trình tự xác định Ứng với mỗi thao tác trong những điều kiện cụ thể là
những phương tiện, công cụ thích hợp
Những thao tác pho biến trong quả trình nhận thức Vật lí là
- Thao tác vật chất:
Nhận biết bằng giác quan
— Tác động lên các vật thể bằng công cụ: chiều sáng, hơ nóng, làm biến dạng,
co xat,
— Sử dụng các dụng cụ đo
Trang 16— Lam thí nghiệm (bố trí, lắp ráp, vận hành thiết bi .)
— Thu thập tài liệu, phi nhân số liệu thực nghiệm
— Thay đỗi các điều kiện thí nghiệm, điều chỉnh
~ Thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá,
quy nạp, điển dịch,
Tay thuộc vào vốn hiểu biết của con người, khối kiến thức đã có về đối tượng
cần nghiên cứu mà thí nghiệm có những vai trỏ quan trọng khác nhau Trong dạy
học Vật lí ở trường phố thông, thí nghiệm có các vai trỏ sau
~— Thi nghiệm là phương liện đề học sinh thu nhận trị thức Khi học sinh hoàn
toàn chưa có hoặc có ít hiểu biết về đối tượng cần nghiên cứu thì thí nghiệm được
sử đụng như là mệt phương tiện để phân tích hiện thực khách quan thông qua quả trình thiết lập đối tượng nghiên cứu một cách chủ quan như: thiết kế phương án thí nghiệm, liên hành thi nghiệm, lý kết quả quan sát và đo đạc được từ thí nghiệm
để từ đó thu nhận những kiến thức đầu tiên về đối tượng cần nghiên cứu
— 'thí nghiệm lả phương tiền để kiểm tra tính ding đắn của tri thức ma học
sinh đã thu được Irong nhiêu trường hợp, kết quả thí nghiệm phủ nhận tính đúng,
đắn của trị thức học sinh dã biết, đỏi hỏi phải dưa ra giả thuyết khoa học mới và lại
phải kiếm tra nó ở các thí nghiệm khác Nhờ vậy, học sinh sẽ thu được những trí
thức có tính khải quát hơn, bao hàm các trí thức đã biết trước đó như là những
trường hợp riêng, trường hợp giới hạn
— Thí nghiệm là phương tiện học sinh vận dụng những trị thức đã tiếp thu
được vào thực tiễn Trong quá trình vận dụng các trị thức lý thuyết vào việc thiết
kế, vận dụng, học sinh sẽ gặp phải những khó khăn do tính trừu tượng của trí thức
cân sử đụng, tính phức tạp chịu sự chỉ phối bởi nhiều định luật hoặc các ly do
khách quan khác Khi đó thí nghiệm được sử dụng như một phương tiện tạo cơ sở cho việc vận dung các trị thức đã thu được vào thực tiễn
"Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức Vật lí Thi
nghiệm Vật lí đặc biệt đóng vai trỏ quan trọng, đối với các phương pháp nhận thức phô biển trong nghiên cứu Vật lí, đó là phương pháp thực nghiệm và phương pháp
mê hình, cụ thê như sau:
- Phương pháp thực nghiệm, là phương pháp thu thập các sự kiện trong những
điêu kiện được tạo ra một cách đặc biệt (tạo ra kinh nghiệm mới, lý thuyết mới để
khẳng dịnh những mới liên hệ dự kiến sẽ có trong những diều kiện mới) đấm bão
cho sự thể hiện tích cực, chủ động của các hiện tượng, sự kiện nghiền cứu
Phương pháp thực nghiệm khoa học là một trong các phương phản cơ bản
trong nghiên cứu khoa học Song chỉ được sử dụng khi và chỉ khi đặt ra bài loan
làm sáng tỏ các mối liên hệ, sự phụ thuộc, giữa các hiện tượng nghiên cửu và sự
Trang 17thể hiện các giả định, kiếm định các giả thuyét.Cé 3 điều kiện để sử dụng phương
pháp thực nghiệm khoa học
~ Biết được chính xác những yếu tế nào ảnh hưởng đến sự nãy sinh và diễn
biển của các hiện tượng nghiễn cứu
— áo dịnh được những nguyên nhân của các hiện tượng do vạch ra dược các
— Lap lai thi nghiệm nhiều lần luỳ theo ý muốn và như vậy sẽ thu dược, tích luỹ được những tài liệu định lượng mà Lừ đó có thể phán đoán về tính điển hình
hay ngẫu nhiên của các hiện tượng nghiên cứu
Phương pháp thực nghiệm được chia ra gồm 4 giai đoạn:
1- Lam nay sinh van đề cần giải đáp, câu hồi cân trả lời
2- Để xuất giả thuyết,
3- 'Lừ giá thuyết, dùng suy luận lôgíc rút ra hệ quả có thé kiểm tra bằng thỉ
nghiệm
_ 4- Xây dựng và thực hiên phương án thí nghiệm để kiểm tra hệ quá đã rút ra
Nếu kết quả thí nghiệm phủ hợp với hệ quả đã rút ra thì giả thuyết là chân thực,
nếu kết quả thu được không phủ hợp thì phải để xuất giả thuyết mới Như vậy thí nghiệm đóng vai trỏ quan trọng ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuỗi của phương pháp
- Phương pháp mô hình, là một phương pháp khoa học đễ nghiên cửu các dỗi
tượng, các quá trình bằng cách xây dụng các mô hình của chủng (các mô hình
nảy bảo toàn các Lính chất cơ bản được trích ra của đổi tượng đang nghiên cứu) và
dựa trên mô hỉnh đó đề nghiền cứu trở lại đối tượng thực Phương pháp mô hình gầm 4 giai đoạn:
1- Thu thập các thông tin về dối tượng gốc Ở giai đoạn này các thông tin về
dồi tượng gốc thường được thu (hập nhờ thí nghiệm, qua thí nghiệm có thê loại bổ những yêu 16 không quan Lâm, tìm ra các thuộc tính, các mỗi quan hệ bản chất của
đối tượng sắc
2- Xây dựng mô hình Cần cứ trên các thông tin thuộc tỉnh vả mối i quan hé
ban chết của đối tượng gốc, ta xây đựng nên mô hinh cho đôi tượng Nếu mô hình
là vật chất người ta sẽ phải tiến hành các thí nghiệm thực với nó
3- Thu thập các thông tin trên mô hình để suy ra các hệ quả lý thuyết
4- Kiểm tra lại hệ quả trên đối tượng gốc Trong giai doạn này, thông qua thí nghiệm trên vật sốc, đối chiếu kết quả thu được trên mô hình với những kết quả
thu được trên vật gốc, kiểm tra được tính đứng đẳn của mô hình và rút ra giới hạn
áp dụng của mô hình [5] [7]
Trang 18
1.1.2.2 Vai trò thi nghiệm theo quan điềm lý luận dạy học
Theo quan diém của lý luận dạy học, thí nghiệm có các vai trò sau
`Thí nghiệm có thể được sử dụng ở tất cả các giai doạn khác nhau của quá
trình dạy học như: đề xu dễ cần nghiên cứu; hình thánh kiến thức, kĩ năng
mới, cũng cố kiến thức, kỹ năng đã thu được và kiểm tra, dánh giá kiến thức, kỹ
Việc sử dụng thí nghiệm để Lạo tình huồng cá vấn đề, đức biết có hiệu quả
trong giải đoạn đề xuất vẫn để cần nghiên cứu Các thí nghiệm được sử dụng để tạo
tình huôồng có vấn đề : thường là các thí nghiệm đơn giản, tốn ít thời gian chuẩn bị
cũng như thời gian tiến hành thí nghiệm
Trong giai đoạn hình thành kiến thức mới, thí nghiệm cung cấp một cách có
hệ thống các cứ liệu thực nghiệm, để từ đó quy nạp, khái quát hoá, kiểm tra được tính đúng đắn của giả thuyết hoặc hệ qua lôgic rút ra từ giả thuyết đã đề xuất, hình thành kiên thức mới
‘Thi nghiém có thé được sử dụng một cách da dạng trong quá trình củng cố
(ôn tập, đảo sâu, mở rộng, hệ thống hoá vả vận dụng) kiên thức, kỹ năng của học
sinh Những thí nghiệm loại này dược tiễn hanh ngay ở mỗi bài học nghiên cửu tải Tiêu mới, trong các bai học đánh cho việc luyện tập, các tiết ôn tập và các gid thi
nghiêm thực hành sau mỗi chương, trong các giữ ngoạn khoá ở lớp, ữ nhà
Thí nghiệm là phương tiên để kiểm tra, đành giá kiến thức và kỹ năng của học
c hoạt động trí tuệ - thực tiễn của học sinh trong quá trinh thi
nghiêm (thiết kế phương án thí nghiệm, dự doán hoặc giới thích hiện tượng Vật lí
hay quả trình Vật lí diễn ra trong thí nghiệm, lựa chọn các dụng cụ thí nghiệm cần thiết, Lip rap cdc dung cụ và bố trí thí nghiệm, tiên hành thí nghiệm, thu nhận và xử
lý kết quả thí nghiệm ), học sinh sẽ chứng tỏ những, kiến thức về hiện tượng Vật lí dang dé cập, kiến thức về phương pháp và cả kỹ năng của bản than minh
Dể kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức vả kỹ năng của học sinh, giáo viên cân có nhiều cách thức sử dụng thí nghiệm ở nhiều mức độ yêu cầu khác
nhau, từ đơn giản đên phức tạp Mức độ tự lực của học sinh trong quá trình thí
nghiệm cũng có thế khác nhan, từ việc tiền hành thí nghiệm theo bảng hưởng dẫn
chỉ tiết cho sẵn đến việc học sinh hoàn toàn tự lực trong tất cả các giai đoạn của thí
nghiệm
— 'Thí nghiệm lả phương tiền góp phần phát triển nhân cách toàn diện của học
sinh Hiện nay dạy học không chỉ truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xáo mà còn
góp phần phát triển nhân cách cho học sinh một cách toàn diện Cho nên trong dạy học Vật lí nói chung vả thí nghiêm Vật lí nói riêng cũng không nằm ngoài quy luật
đó Qua thí nghiệm Vật í làm cho học sinh hứng thú học tập và quá trình thu nhận
thông tin của học sinh ngày cảng mang rõ nét tính tích cực, tự lực sáng lạo khi học
tập môn Vật lí Như vậy quá tình tiếp cận các thí nghiệm Vật lí dẫn dẫn trong học
sinh xuất hiện sự ham muốn tìm hiểu, ham muốn nghiên cứu, xóa dần sự ngăn cách
Trang 19
ý thức của học sinh giữa Vật lí và cuộc sống muén mau mudn vé dé tao cho hoc
sinh hứng thủ nhận thức
'thí nghiệm là phương tiện để nâng cao chất lượng kiến thức và rẻn luyện kỹ
năng, kỹ xảo về Vật li của học sinh Bởi vì thí nghiêm luôn có mắt trong quả trình
nghiên cửu các hiện tượng, quả trình Vật lí, soạn thắo khái niệm, dịnh luật Vật lí,
xây dựng các thuyết Vật lí, đề cập các ứng dụng trong sản xuất và đời sống của các
kiên thức đã học
Thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập Vật lí, tổ chức quá
trình học lập tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Thi nghiệm là phương tiện tổ chức các hình thức làm việc tập thể khác
nhau, bai dưỡng các phẩm chất đạo đức của học sinh
“Thí nghiệm là phương tiện giúp đơn giản hoá và trực quan các kiến thức
trong dạy học Vật lí
Do thí nghiệm Vật lí là mệt bộ phận của các phương pháp nhận thức Vật lí nên thông qua mỗi quan hệ với các quá trình thí nghiệm, học sinh sẽ được làm
quen vả vận dụng có ý thức các phương pháp nhận thức nãy Các kiên thức về
phương pháp mà học sinh lĩnh hội dược có ÿ nghĩa quan trọng, mở rồng vượt qua
khỏi giới hạn môn Vật lí sang các mân học khác, lĩnh vực khác
1.1.3 Các loại thí nghiệm Vật lí ở trường phô thông
'thí nghiêm Vật lí ở trường phố thông được chia ra các loại thí nghiệm sau đây
-_ Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên: là loai thí nghiệm do giáo viên tiến
hành, học sinh là người quan sát Loại thí nghiệm này giữ vị trí hàng dầu trong hệ
thống thí nghiệm Vật lí phổ thông, Trong quá trình thực hiện, người giáo viên tải
tao lại các hiện tượng Vật lì qua đó giúp người học khảo sát mối liên hệ giữa các hiện tượng khi tiến hành nghiên cứu một lý thuyết nảo dó
Loại thí nghiệm này được giáo viên sử dụng phổ biến trong các bài giáng Với
việc lam sống lại trước mắt học sinh những hiện Lượng cần nghiên cửu, loại thí
nghiệm này nêu được tiến bảnh hợp lý sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng
hơn và tiếp thu một cánh có căn cứ khoa học
Căn cứ theo mục đích dạy học, thí nghiệm biểu điễn có thể được phân loại
— Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng, quá trình vật 1í: Là loại thí nghiệm
dược dùng để hình thành kiến thức mới, nhằm dưa ra mỗi quan hệ bán chất pitta các hiện tượng Vật lí 'Tuỷ theo mục đích nghiên cửu mà người ta có thể phân
thành hai loại: thí nghiệm nghiên cứu khảo sát và thí nghiém minh họa Thi nghiệm
nghiên cứu khảo sát dược tiền hành nhằm dị đến một luận để khái quát, một dịnh
Trang 20
luật hay một quy tắc trên cơ sở khái quát những kết quả rút ra từ thực nghiêm Thí
nghiêm minh họa là thí nghiệm sau khi giáo viên dã hướng dẫn học sinh dưa ra kết luận, định luật, quy tắc bằng cách suy luận lý thuyết, sau đó ding thí nghiệm kiểm chứng lại những nhận định ấy Thí nghiệm loại nảy dược sử dụng khi thí nghiệm
nghiên cửu khảo sát khó thực hiện do phức tạp, mất nhiễu thời gian, số liệu không,
đây đủ, chính xác
— Thi nghiệm củng cố: Được thực hiện ở cuối tiết học, có thể giúp đảo sầu
kiến thức cho học sinh, giúp học sinh ghi nhở chính xác, chắc chắn bài giảng, rèn
luyện kỹ năng cho học sinh Đông thời thông qua đó giáo viên kiểm tra được mức
độ tiếp thu bài giảng của học sinh
- Thí nghiệm thực tập Vật lí là loại thí nghiệm do chính học sinh thực hiện ở mức độ dộc lập, tích cực khác nhau dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên Thí
nghiệm thực tập về Vật lí gồm các loại sau:
+ Thi nghiệm trực diện:
Là loại thí nghiệm mả dưới sự hướng, dẫn của giáo viên trong quá trình nghiên cứu tài liệu mới, mỗi học sinh tiên hảnh những quan điểm ngắn, những thí nghiệm
mà trên cơ sở đó rút ra kết luân hoặc minh hoa lý thuyết
+ Thí nghiệm thực hành Vật lỉ
Là loại thí nghiệm dược tiến hành sau khi học xong một chương, một phần
của chương trình Thí nghiệm # thực hành thường có nội đúng có thê là dịnh tính hay
dinh lượng, song chủ yếu là kiểm nghiệm các định luật, các quy tắc Vật lí hoặc do các dại lượng Vật lí
+ Thí nghiệm và quan sát Vật lí ở nhà
Đây là hình thức thí nghiệm tổng hợp được tiến hành ngoài lớp học do học
sinh độc lập tiến hành không có sự kiểm soát của giáo viên, 14 một dạng hoạt động,
tự lực của học sinh, có tính độc lập và sắng tạo cao
'Tóm lại, hệ thông thí nghiệm trên đây dù thực hiện dưới hình thức náo,
phương pháp nào thì thí nghiệm Vật l cũng đóng một vai trò to lớn trong quá trình
day va hoe Vt li
1.1.4 Một sé yêu cầu đói với thí nghiệm Vật lí trong quá trinh t6 chirc
hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của học sinh THPT
- Thí nghiệm phải trình bảy quá trinh xây ra của hiện tượng Vật lí cần nghiên
cứu một cách ỗn định vả chính xác (tức là thí nghiệm đó phải thành công ngay và
xây ra như nhau trong các điều kiện giông nhau )
- rong thí nghiệm phải cho phép (tạo điều kiện) cho người nghiên cứu (học sinh) quan sat, thu thap day đủ các thông tin cần thiết về quá trinh, hiện tượng Vật
li cần nghiên cứu để có thể hễ trợ việc tễ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự
lực, sáng tạo của học sinh Giáo viên đóng vai trò là người hưởng dẫn học sinh
cách thu thập thông tin vì các em còn ít kinh nghiệm.
Trang 211.1.5 Xu hướng đối mới tô chức hoạt động thực hành thí nghiệm
'Trong những năm trước đây, hoạt động thực hành thí nghiệm vẫn được thực hiện
cách thứ ải thực hanh được chia ra thành 02 tiết theo phân phối ‹ chương trình của Bộ giáo dục, trong đó 01 tiết người học được tổ chức hưởng dẫn nghiên cứu
mục đích, cơ sở lý thuyết, đồng thời đưa ra phương án thí nghiệm Tử đó được
hướng dẫn thực hiển các thao tác tiến hành thí nghiệm thực hành Sau đó có 01 tiết
người học được trực tiếp tiến hành các thao tác thí nghiệm thực hành trên các dụng,
cụ thí nghiệm theo các phương án đã được đưa ra và lựa chọn trong tiết học thứ
nhất Điều này gây ra không ít khó khăn cho người học vỉ (hao tác thí nghiệm thực
hảnh cỏn chưa được nhuẫn nh n trong tiết thir nhất nhưng phải trực tiên tiền
hành thao Láo đo đạc trong tiết thứ 2, dẫn đến kết quả của quá trinh thí nghiệm thực
hạnh không dạt hiệu quả cao, đôi khi quả trình thí nghiệm thực hành cỏn không
thành gông, Với lý do đó, cần phải đối mới cách thức tổ chức hoại động thí nghiệm thực hành, cần phải tiến hành hoạt động nảy một cách có hiệu quả Vừa để người
học lĩnh hội được mục đích cũng như cơ sở của hoạt động thí nghiệm thực hành,
vừa để người học nắm chắc các phương pháp cũng như thao tác trong quá trình
tiến hành thí nghiệm thực hành Xgười giáo viên lúc này chỉ đóng vai trò là người
hỗ trợ, đứng phía sau, đưa ra những, ĐỢi ý để người học tự tìm tòi, vận dụng vốn kiến thức, hiểu biết của minh để thiết kế phương án và tiên hành theo phương án đã
được thống nhất và đưa ra trong tập thể Đỏ là xu hướng mới trong tổ chức hoạt
động thí nghiêm thực hành và đang ngày cảng trở nên phổ biến
1.2 Hệ thóng các kĩ năng thí nghiệm cần rèn luyện ở học
sinh phố thông trong dạy học Vật lí
1.2.1 Khái niệm kĩ năng
“KT năng là khả năng ứng dụng trì thúc khoa học vào thực tiễn; khả năng vận
“110]
“KT năng (và cả năng lực) là khả năng học được, rèn luyện được nhằm thực hiện
đụng những kiến thức trong một lĩnh vực nào đó vào thực
hành động có kết quả dược dự định trước và thường với chỉ phá thấp nhất về thời gian, sức lực hay cä hai” [11]- Ở dịnh nghĩa này, cã mặt năng lực hiểu theo nghĩa
của Tâm lí học lẫn mặt năng lực về thực hiện hành động đều được chú ý Quan
điểm này cũng được tác giá Đặng Thành [lung bản đến trong các nghiên cứu của minh Theo Đặng Thành IIưng: “KT năng chính là hình thái kép của cả hai loại
năng lực: năng lực — Ability— theo nghĩa Tâm lí học và CompeleHdy - năng lực
thực biện hénh ding (Performance) Vi vay, kĩ năng có bản chất tâm lí nhưng có
hình thức vật chất là hành vi hoặc hành động ”