Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài
Trang 1lời mở đầu
nớc ta đang trong quá trình chuyển dịch nền kinh tế, các doanh nghiệp gặpphải nhiều khó khăn mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay gắt trênthị trờng Điều này đòi hỏi các doanh nhgiệp phải luôn năng động, sáng tạo,nhạy bén hơn Vì sự tồn tại và phát triển đòi hỏi cả doanh nghiệp làm ăn ngàycàng có lãi hơn Vũ khí đắc lực để cạnh tranh là chất lợng và giá cả Doanhnghiệp không chỉ sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm có chất lợng đảm bảo màcòn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản xuất Giá thành của sản phẩmphản ánh kết quả của việc quản lý vật t, lao động, tiền vốn tiết kiệm hay lãngphí Từ đó giúp cho các nhà quản lý biết đợc nguyên nhân để đề ra các biệnpháp hữu hiệu giảm chi phí và hạ giá thành sản xuất Tổ chức công tác kế toántập hợp chi phí và tính giá thi hành sản phẩm trong cả doanh nghiệp là quantrọng vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất là hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành
Với vai trò quan trọng nh vậy, vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp đặc biệt làdoanh nghiệp sản xuất là làm sao tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành một cách khoa học, thống nhất, kịp thời để quản lý có hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình là một doanh nghiệp xây lắp, công ty xây dựng,dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài cũng không nằm ngoài vấn đề đó Trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao độngvới nớc ngoài, đối diện với thực tế, kết hợp với nhận thức của bản thân về vaitrò quan trọng của tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: '' Tổ chức công tác kế
toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài".
Bố cục của luận văn này trình bày nh sau:
- Lời mở đầu.
- Nội dung:
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay.
Chơng II: Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao
động với nớc ngoài.
Chơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty OLECO.
1
Trang 2-Kết luận.
Mặc dù đã cố gắng và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy,cô giáo, của cáccán bộ kế toán công ty nhng do thời gian và trình độ có hạn nên luận văn nàycòn nhiều thiếu sót và hạn chế Em rất mong sự đóng góp chỉ bảo của thầy cô
và bạn đọc để em hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô giáo, cáccán bộ phòng tài vụ công ty OLECO đã giúp em hoàn thành luận văn này
Trang 3Ch ơng I
lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp trong doanh nghiệp hiện nay.
1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp tác động
đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1.Đặc điểm của sản xuất xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tạo
ra tài sản cố định, cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dân, tăngcờng tiềm lực kinh tế cho đất nớc Hiện nay, nớc ta đang trên con đờng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, để tạo đà cho công cuộc đó, việc phát triển cơ
sở hạ tầng, đặc biệt xây dựng cơ bản là vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết, nó giữvai trò chủ chốt đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Mang tính chất của ngành sản xuất công nghiệp, song ngành XDCB cónhững đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật thể hiện rõ ở sản phẩm cũng nh quátrình thi công sản xuất sản phẩm Điều này chi phối trực tiếp đến việc tổ chứccông tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thànhsản phẩm nói riêng, đó là :
Thứ nhất : Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, quá trình thi công chia làm nhiềugiai đoạn Do đó việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩmXDCB phải thông qua dự toán và lấy dự toán làm thớc đo hạch toán chi phí vàthanh toán công trình
Thứ hai : Thi công từng công trình đều theo đơn đặt hàng do vậy nó phụthuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình Vì vậy,khi thi công đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế
kỹ thuật và phải đảm bảo đợc chất lợng công trình
Thứ ba: Quá trình từ khi thi côngcho đến khi công trình hoàn thành bàn giao
đa vào sử dụng thờng là dài, có thể là vài tháng, có thể là vài năm, quá trình sảnxuất có thể không liên tục, hơn nữa sản phẩm lại chịu ảnh lớn của điều kiện tựnhiên, vì vậy quá trình tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chi phí ngoài dựtoán, chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai đoạn thi công Thứ 4: Sản phẩm xây dựng mang tính chất cố định, nơi sản xuất cũng là nơi
sử dụng sản phẩm Tuy nhiên các điều kiện phục vụ sản xuất, thi công, vật tthiết bị, nhân lực, phải di chuyển theo địa điểm sản xuất Vì thế, công tácquản lý, sử dụng, hạch toán tài sản xuất vật t cũng trở nên phức tạp, đặc biệt đối
3
Trang 4với những máy móc, vật t luân chuyển tham gia vào nhiều công trình trong một
kỳ hạch toán
Những đặc điểm trên đây của sản xuất có ảnh hởng rất lớn đối với côngtáctổ chức hạch toán nói chung và phơng pháp tập hợp CPSX và tính giá thànhnói riêng Do đó, công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cũng có nhữngnét đặt trng riêng để phù hợp với ngành nghề và thực hiện đợc đúng chức năng
Cũng nh các loại doanh nghiệp khác, hiện nay doanh nghiệp xây dựng
đang đứng trớc cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trờng xây dựng Để có thểnhận đợc nhiều hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp phải đa ra đợc một giá đấuthầu hợp lý đối với từng công trình xây dựng trên cơ sở các định mức đơn giáxây dựng theo quy định của Nhà nớc, phù hợp với giá cả thị trờng và khả năngcủa doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản
lý kinh tế, trớc hết là quản lý CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp Để đáp ứng
đợc yêu cầu đó, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp phảithực hiện đợc các nhiệm vụ sau:
-Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp; Từ đó vận dụng phơng pháp tậphợp chi phí và tính giá thành phù hợp; phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộCPSX thực tế phát sinh
-Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, chi phí nhân công,
dự toán chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí khác Phát hiện và đề xuấtnhững biện pháp hạn chế xhi phí phát sinh ngoài dự toán
-Tính toán, đánh giá chính xác khối lợng thi công dở dang; tính đúng, tính
đủ giá thành sản phẩm xây lắp; kiểm tra tình hình thực hiện hạ giá thành; đề rakhả năng và biện pháp hạ giá thành, bàn giao thanh quyết toán kịp thời khối l-ợng xây lắp hoàn thành
- Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp
và các đối tợng liên quan
1.2 Những nội dung cơ bản về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Trang 51.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1.1 Bản chất của CPSX trong doanh nghiệp xây lắp.
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình chuyển biến củavật liệu xây dựng thành các công trình, vật kiến trúc dới sự tác động của máymóc thiết bị và sức lao động của công nhân Tất cả những hao phí đợc thể hiệndới hình thái giá trị mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình thi công tạo rasản phẩm xây dựng chính là CPSX
Nh vậy, cũng nh các doanh nghiệp khác, CPSX trong doanh nghiệp xâylắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá màdoanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định
1.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
CPSX trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau với tínhchất, nội dung kinh tế và công dụng khác nhau.Việc quản lý sản xuất, CPSXkhông chỉ dựa vào số liệu cụ thể của từng công trình, HMCT theo những thờigian nhất định để có thể nắm đợc toàn bộ nơi phát sinh chi phí, đối tợng chịuchi phí Do đó, việc phân loại CPSX hợp lý là hết sức cần thiết, nó giúp choviệc quản lý chi phí và tính giá thành công tác xây lắp một cách kịp thời, chínhxác
Thông thờng, CPSX đợc phân loại dựa vào các tiêu thức :
+ Phân loại CPSX xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.Theo cách phân loại này, toàn bộ CPSX trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp đợcchia thành 5 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính (nh: gạch, vôi, đá, cát, xi măng, sắt thép ) vật liệu phụ, phụ tùngthay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, cấu kiện bê tông
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho ngời lao
động và các khoản phải trả khác: tiền lơng ( lơng chính, lơng phụ, phụ cấp củacông nhân viên ), BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân viên sản xuất và quản
lý sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sửdụng cho công tác xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ muangoài, thêu ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp ( nh tiền điện, điệnthoại, tiền nớc, chi phí thuê máy )
- Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí kể trên
Phân loại CPSX theo cách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việcquản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất : cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi
5
Trang 6phí doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động sản xuất thi công, làm cơ sở choviệc xây dựng kế hoạch, định mức vốn lu động trong các thời kỳ, lập thuyếtminh báo cáo tài chính, phục vụ cho việc lập dự toán CPSX kỳ sau
+ Phân loại CPSX xây lắp theo mục đích , công dụng
Theo cách phân loại này thì những CPSX có cùng mục đích, công dụng đợcxếp vào một khoản chi phí Nh vậy, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp đợc chiathành các khoản mục chi phí sau:
- CPNVLTT : Là những chi phí các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vậtliệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp
- CPNCTT : Là chi phí tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ
có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là chi phí sử dụng máy để hoàn thànhsản phẩm xây lắp , gồm : Chi phí khấu hao MTC, chi phí sửa chữa thờng xuyêncủa máy thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi phíkhác của MTC
- CPSXC : Là những chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máy quản lý tổ
đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Cách phân loại này cho phép xác định đợc những chi phí tính trong giá thànhsản phẩm xây lắp, đồng thời cho biết mức độ ảnh hởng của từng loại chi phí
* Chi phí gián tiếp
- Phân loại CPSX theo mối quan hệ CPSX với khối lợng sản xuất :
* Chi phí cố định ( Định phí )
* Chi phí biến đổi ( Biến phí )
1.2.2 Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Để tiến hành xây dựng một công trình hay hoàn thành một khối lợng côngviệc nhất định, doanh nghiệp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một l-ợng chi phí nhất định Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trìnhhoặc HMCT hoàn thành
Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ CPSX thực tế : Chi phí vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng MTC, chi phí trực tiếp khác Tính cho
Trang 7một công trình, HMCT, hay một khối lợng xây lắp hoàn thành nghiệm thu bàngiao và đợc chấp nhận thanh toán
Khác với giá thành sản phẩm trong các loại doanh nghiệp sản xuất khác,mỗi công trình, HMCT sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng Giá thànhcông tác xây lắp là một trong những chỉ tiêu chất lợng quan trọng đánh giá chấtlợng công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, khi nhận thầu một công trình thì giá nhận thầu
là giá bán đã có ngay trớc khi thi công, hay giá bán có trớc khi xác định đợc giáthành thực tế của công trình Nên giá thành thực tế của công trình sẽ quyết địnhlãi, lỗ của doanh nghiệp do thi công công trình đó tạo ra
1.2.2.2 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
+ Giá thành dự toán công tác xây lắp ( Zdt)
Giá thành dự toán của CT, HMCT là tổng chi phí dự toán để hoàn thànhkhối lợng xây lắp CT, HMCT Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các
định mức kinh tế kỹ thuật và đơ giá của Nhà nớc Giá thành dự toán khác vớigiá trị dự toán ở điểm sau : Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ởphần lãi định mức Do đó, căn cứ vào giá trị dự toán của từng CT, HMCT ta cóxác định đợc giá thành dự toán của chúng :
Zdt của CT , HMCT = Giá trị dự toán - Lãi định mức
đơn giá xây dựng hiện hành
Thông qua tổng dự toán công tác xây lắp chúng ta có thể đánh giá đợcthành tích của doanh nghiệp Nó là hạn mức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp
có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn phấn đấu hai định mức thực tế.Giá thành dự toán công tác xây lắp là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành côngtác xây lắp và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảonhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp đợc giao
Hiện nay, để thi công xây lắp một công trình các đơn vị xây dựng thờngtham gia đấu thầu Để thắng thầu đơn vị xây dựng phải xây dựng đợc giá đấuthầu hợp lý và đảm bảo chất lợng thi công công trình Và nh vậy trong giáthành dự toán của CT, HMCT có các loại giá thành sau :
7
Trang 8- Giá thành đấu thầu công tác xây lắp : Là một loại giá thành dự toán công tácxây lắp do chủ đầu t đa ra để các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó mà tính toángiá thành dự thầu công tác xây lắp của mình Nếu nh thấy giá thành của mìnhbằng hoặc thấp hơn giá thành do chủ thầu đa ra thì sẽ tham gia đấu thầu thicông xây lắp công trình
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp : Là một loại giá thành dự toán côngtác xây lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và tổ chức xây lắp saukhi đã thoả thuận giao nhận thầu Đây cũng chính là giá thành dự thầu công tácxây lắp của tổ chức xây lắp trúng thầu
+ Giá thành kế hoạch công tác xây lắp ( Zkh )
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là giá thành đợc xây dựng trên cơ sởnhững điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức đơn giá, biện phápthi công Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức :
Zkh của CT , HMCT = Zdt của CT , HMCT - Mức hạ giá thành kế hoạch
Nh vậy, giá thành kế hoạch công tác xây lắp khác với giá thành công tác dựtoán công tác xây lắp là đợc lập ra không dựa vào định mức dự toán mà dựa vàonhững định mức chi phí nội bộ của tổ chức xây lắp Về nguyên tắc định mứcchi phí nội bộ này phải tiên tiến hơn định mức dự toán Vì vậy, giá thành dựtoán chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá thành hợp đồng nên giá thành kế hoạch làcơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch Điềunày phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp xây lắp
+ Giá thành thực tế công tác xây lắp ( Ztt )
Giá thành thực tế công tác xây lắp là biểu hiện bằng tiền những chi phí thực tế
để hoàn thành khối lợng xây lắp Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu
kế toán về CPSX của khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ
Muốn đánh giá đợc chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức xâylắp thì ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành với nhau Về nguyên tắc thìmối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo :
Zdt Zkh Ztt
Đây cũng là nguyên tắc khi thực xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kếhoạch giá thành Có nh vậy mới đảm bảo có lãi cho doanh nghiệp, có tích luỹcho doanh nghiệp và cho nhà nớc
Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản là có giá trịlớn, thời gian xây dựng dài, để đáp ứng yêu cầu quản lý về CPSX và giá thành.Trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên
Trang 9hai chỉ tiêu: Giá thành khối lợng hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thànhtheo quy ớc
1.2.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp.
Giữa CPSX và gía thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Về bản chất, CPSX và giá thànhsản phẩm xây lắp là hai khái niệm giống nhau: Chúng đều là các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá của doanh nghiệp Tuy vậy, giữa CPSX và giáthành sản phẩm xây lắp cũng có điểm khác nhau thể hiện qua sơ đồ sau :
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.2.4 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 1.2.4.1 Đối tợng kế toán CPSX sản phẩm xay lắp.
Đối tợng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh
đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh đợc tập hợp theo giớihạn đó, giới hạn tập hợp CPSX có thể là nơi gây ra CP và có thể là nơi chịu chiphí
Đối với doanh nghiệp xây dựng, do tính chất phức tạp của quá trình côngnghệ và loại hình sản xuất đơn chiếc thờng phân chia thành nhiều khu vực, bộphận thi công, mỗi hạng mục công trình có thiết kế riêng, giá dự toán riêng nên tuỳ thuộc vào công việc cụ thể và trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệpxây lắp mà có đối tợng hạch toán chi phí khác nhau là: HMCT tờng công ty,
đơn đạt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành
Việc xác định, đúng , hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí snr xuất vàtính tổng sản phẩm kịp thời đúng đắn
1.2.4.2 Phơng pháp tập hợp CPSX sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tập hợp chi phi sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
ơhơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại CPSX trong phạm vi giới hạncủa đối tợng kế toán tập hợp CPSX
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp CP vào các đối tợng toán tập hợp CPSX,
kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp CPSX một cách phù hợp
9
Trang 10+ Phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các CP có liên quan trực tiếp đến đối ợng kế toán tập hợp CP đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầucho phép qui nạp trực tiếp các chí phí này vào đối tợng kế toán tập hợp CP cóliên quan
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp nàyđợc áp dụng khi một loại CP có liên quan đến nhiều đối ợng kế toán tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối t ợng đợc.Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ CP cho các đối tợngliên quan theo công thức sau:
t-Trong đó :
Ci : CPSX phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng CPSX đã tập hợp cần phân bổ
: Tổng đại lợng của tiêu thức dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
1.2.5 Kế toán tập hợp CPSX ở các DNXL.
Theo quy định số 1864 do Bộ trởng Bộ Tài chính ban hành cho các đơn vịXDCB thì hiện nay phơng pháp hạch toán hàng tồn kho duy nhất mà các đơn vịXDCB đợc phép áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nội dung chính của phơng pháp này là:
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 621: CPNVLTT
- TK622: CPNCTT
- TK623: Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán CP sử dụng MTC đối với DNXL thựchiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp: v ừa thủ công vừabằng máy
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phơngthức bằng máy thì không sử dụng TK623 mà hạch toán các chi phí xây lắp trựctiếp vào TK621, TK622, TK627
- TK627: CPSXC , TK này có 6 TK cấp 2 là: TK6271,TK6272, TK6273,TK6274, TK6277, TK6278
- TK 154: CPSXKDDD,TK này đợc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chiphí: đội sản xuất, công trờng, công trình, HMCT
Trang 11TK154 có 4 TKcấp 2 là TK1541, TK1542, TK1543, TK1544.
+Phơng pháp kế toán:
- Kế toán tập hợp CPNVLTT: CPNVLTT bao gồm giá trị thực tế toàn bộvật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện , các bộ phận kết cấu công trình sử dụngtrong quá trình sản xuất xây lắp từng CT, HMCT Nó không bao gồm giá trị vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho MTC và vật liệu sử dụng cho quản lý đội côngtrình Chi phí vật liệu sử dụng cho quản lý còn bao gồm cả CP cốt pha, dàngiáo, công cụ, dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần
Vật liệu sử dụng cho CT, HMCT nào thì tập hợp trực tiếp cho CT, HMCT
đó Trờng hợp không tách riêng đợc thì phải phân bổ cho từng CT, HMCT theo
định mức tiêu hao vật liệu hoặc từng khối lợng thực hiện
Để tính toán, tập hợp chính xác CPNVLTT, kế toán cần kiểm tra, xác định
số NVLTT sử dụng trong kỳ
CP thực tế Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá
NVLTT = xuất đa - còn lại cuối - phế liệu
trong kỳ vào sử dụng kỳ cha sử dụng thu hồi
Đối với doanh nghiệp cần NVL đến đâu mua đến đó thì thờng không cóNVL tồn cuối kỳ
Trình tự kế toán : Đợc tóm tắt theo sơ đồ 1- Các bút toán: 1,2,3,5b,7
-Kế toán tập hợp CPNCTT:
CPNCTT trong xây lắp bao gồm tiền lơng chính, các khoản phụcấp lơng và
l-ơng có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp thuộc đơn vị và tiền công trảcho lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp, để hoàn thanh sản phẩm xây lắp theo
đơn giá XDCB Nó không bao gồm các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ trích trêntiền lơng của công nhân xây lắp, tiền lơng của cán bộ quản lý, các cán bộ kỹthuật, nhân viênquản lý đội công trình và tiền lơng của công nhân điều khiểnMTC CPNCTT đợc tập hợp riêng cho từng đối tợng (CT, HMCT )
Trình tự kế toán : Đợc tóm tắt theo sơ đồ 1 - Các bút toán 4,5b,8
- Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC :
CP sử dụng MTC là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sửdụng MTC để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy theo phơng thứchỗn hợp Chi phí sử dụng MTC gồm : chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chiphí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác cho xemáy thi công
Kế toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC
Trình tự kế toán : Sơ đồ1 - Các bút toán: 5a, 9
-Kế toán tập hợp CPSXC:
11
Trang 12CPSXC trong từng đội xây lắp bao gồm lơng của nhân viên quản lý đội thicông, BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng củacông nhân trực tiếp xây lắp, nhân viênquản lý đội, nhân viên kỹ thuật, kế toán
đội thi công; chi phí vật liệu công cụ dùng cho quản lý đội; chi phí khấu haoTSCĐ ; chi phí dịch vụ mua ngoài ; chi phí bằng tiền khác
Trình tự kế toán : Sơ đồ 1 - Các bút toán: 6, 5b,10
- Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp:
CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục:CPNVLTT, CPNCTT, CPsử dụngMTC, CPSXC cần đợc kết chuyển để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp và chitiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp CPSX
Trình tự kế toán : Đợc tóm tắt ở sơ đồ 1 - Các bút toán 7,8,9,10,11
1.2.6.Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp.
SPDD là khối lợng sản phẩm, công việc đang còn trong quá trình sản xuấthoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng còn phải gia công tiếp mớitrở thành thành phẩm
Đánh giá SPDD là tính toán xác định phần CPSX mà SPDD cuối kỳ phảichịu, từ đócho phép xác định trung thực, hợp lý giá thành thành phẩm hoànthành trong kỳ
Trong DNXL, SPDD có thể là CT, HMCT dở dang cha hoàn thành hoặckhối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu,chấp nhận thanh toán
Do đặc điểm sản xuất phức tạp, quy mô xản xuất lớn nên bộ phận kếtoángiá thành cần kết hợp với các bộ phận chức năng tổ chức kiểm kê đánh giáchính xác khối lợng SPDD và mức độ hoàn thành của từng CT, HMCT so vớikhối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từng giai đoạn thi công để phục
vụ cho công tác tính giá thành CT, HMCT
Để đánh giá SPDD các doanh nghiệp thờng áp dụng các phơng pháp sau:
1.2.6.1.Phơng pháp đánh giá SPDD theo chi phí dự toán:
Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc tính nh sau:
CP thực tế của KL CPthực tế KLXL CP của
CP thực tế XLDD đầu kỳ + thực hiện trong kỳ KLXL
DD cuối kỳ CPcủa KLXLHT CPcủa KLXL kỳ theo
bàn giao trong kỳ + DD cuối kỳ dự toán theo dự toán theo dự toán
1.2.6.2.Phơng pháp đánh giá SPDD theo giá trị dự toán:
Trang 13Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lỡngây lắp dơ dangcuối kỳ đợctính theo công thức:
CP thực tế của CP thực tế của KLXL Giá trị
CP thc tế của KLXLDDđầu kỳ + thực hiện trong kỳ dự toán
cuối kỳ Giá trị dự toán của Giá trị dự toán của XLDD
KLXLHT trong kỳ + KLXLDD cuối kỳ cuối kỳ
1.2.6.3.Phơng pháp đánh giá SPDD theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dởcủa công tác lắp đặt máy móc thiết bị.Phơng pháp này có độ chính xác cao hơnnhng việc xác định tơng đối phức tạp
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của KLXLDD cuối kỳ đợc xác định
nh sau:
CP thực tế của CP thực tế của KLLĐ CP theo dự
CP thực tế KLLĐDD đầu kỳ + thực hiện trong kỳ toán của
DD cuối kỳ CP theo dự toán CP theo dự toán của cuối kỳ đã
của KLLĐ bàn + KLLĐDD cuối kỳ đã tính chuyển giao trong kỳ tính chuyển theo SLHTTĐ theoSLHTTĐ
1.2.7.Đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.7.1.Đối tợng tính giá thanh sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, công việc do doanhnghiệp sản xuất ra cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị Công việc tínhgiá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm
đã hoàn thành
Xác định khối lợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ côngtác tính giá trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan trọng trong việc tínhchính xác giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp là các CT, HMCT đã hoànthành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành bàn giao, các sản phẩm lao vụkhác đã hoàn thành ( nếu có )
1.2.7.2.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
13
Trang 14Phơng pháp tính gía thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu
về chi phí xây lắp để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế theotừng khoản mục chi phí hoặc theo các yếu tố trong kỳ tính giá thành xây lắp đã
đợc xác định
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành mối quan hệ giữa các
đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn, sửdụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho từng
đối tợng
Trong DNXL thờng áp dụng phơng pháp tính giá thành sau :
+ Phơng pháp tính giá thành theo định mức :
Phơng pháp này áp dụng với DNXD thoả mãn các điều kiện sau :
- Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ cở các định mức và đơn giá tạithời điểm tính giá thành
- Vạch ra đợc một cách chính xác thay đổi về định mức trong quá trình thựchiện thi công công trình
- Xác định đợc các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây rachênh lệch đó
Theo phơng pháp này , giá thành thực tế sản phẩm xây lắp đợc xác địnhtheo công thức :
Giá thành thực Giá thành định Chênh lệch do Chi phí
tế của sản phẩm = mức của sản thay đổi thoát ly
xây lắp phẩm xây lắp định mức sản xuất
B
ớc 1 : Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp
Giá thành định mứccủa sản phẫmây lắp đợc tính trên cơ sở các định mứckinh tế kỹ thuật hiện hành và cácdự toán chi phí đợc duyệt
Nó bao gồm giá thành định mức của các bộ phận chi tiếtcấu thành nên sảnphẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm của từng giai đoạn thi công CT, HMCThoặc có thể là tính luôn cho sản phẩm xây lắp
B
ớc 2 : Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức :
Việc thay đổi định mức chi phí thờng đợc tiến hành vào đầu tháng nên kếtoán phải tính toán lại sốchênh lệch do thay đổi định mức đối với số sản phẩmlàm dở đầu kỳ còn CPSX trong kỳ sẽ tính theo định mức mới
Trang 15Chênh lệch CPSX thực tế CPSX tính theo
định mức = (theo khoản mục) - định mức
Từ đó tính đợc giá thành thực tế sản phẩm xây lắp theo định mức Đặc điểmnổi bật của phơng pháp này làthc hiện sự kiểm tra thờng xuyên, kịp thời chuẩnxác những khoản chi phí vợt định mức để có thể có biện pháp kịp thời, đồngviên mọi khả năng tiềm tàng hiện có, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp
+ Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Theo phơng pháp này, tạp hợp chi phí tất cả các chi phí phát sinh trực tiếpchomột CT, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tếcủa CT, HMCT đó
Trờng hợp có khối lợng xây lắp bàn giao từng phần thì:
Giá thành thực CP thực tế CP thực tế CP thực tế
tế của KLXLHT = KLXLDD + phát sinh - KLXLDD
bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trờng hợp CPSX tập hợp cho tất cả công trình nhng gía thành thực tế phảitính riêng cho từng HMCT, kế toán có thể căn cứ cào CPSX của cả nhóm và hệ
số kỹ thuật đã quy định cho từng HMCT để tính gía thành thực tế cho HMCT Nếu HMCTcó thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau, cùng thi công trênmột địa điểm do một đội công trình đảm nhiệm nhng không có điều kiịen quản
lý theo dõi riêng chi pí của từng HMCT theo từng loại chi phí đã tập hợp chungtoàn công trình đều phải tiến hành phân bổ cho từng HMCT
Phơng pháp này thờng đợc các doanh nghiệp xây lắp lựa chọn vì nó đơngiản, dễ thực hiện, cung cấp kịp thời số liệu giá thành thực tế trong kỳ báo cáo
và phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp
15
Trang 16+ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp nhận thầu theo đơn đặthàng Khi đó, đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là từng đơn đặthàng Theo phơng pháp này, hàng tháng, CPSX thực tế phát sinh đợc tập hợptheo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì CPSX tập hợp đợccũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng
1.2.7.3 Hệ thống sổ phục vụ cho việc tính giá thành.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính giá thành và hình thức kế toán mà kế toán
mở các sổ kế toán và thiết kế các Bảng tính giá thành cho phù hợp Từ đó, đảmbảo cho công tác tập hợp chi phí sản xuất cho từng CT, HMCT, đơn đặthàng, đánh giá, so sánh với dự toán của từng CT, HMCT trong từng thời kỳcũng nh hoàn thành toàn bộ, xác định đợc kết quả thi công cho từng CT,HMCT
Trang 17chơng ii
tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng dịch vụ và hợp tác
lao động với nớc ngoài.
2.1.Đặc điểm, tình hình chung của công ty OLECO.
2.1.1.Khái quát chung về công ty.
-Tên công ty: Công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài.-Tên giao dịch quốc tế: Overseas labour employment, servises and constractioncorporation ( Viết tắt là OLECO )
-Trụ sở chính: Km10 quốc lộ 1A -Thanh Trì - Hà Nội
2.1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Cuối năm 1992, dựa vào chủ trơng chính sach của Đảng và Nhà nớcvề việc
tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế, Bộ trởng
Bộ Thuỷ lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) đã ra quyết định
số 507 QĐ/TCCB ngày 03/11/1992 sáp nhập các công ty, xí nghiệp:
-Xí nghiệp xây dựng 4 tiền thân là công ty xây dựng 3 thuộc Bộ Thuỷ lợithành lập năm 1972
- Xí nghiệp đá Gia Thanh thuộc Bộ Thuỷ lợi
- Công ty hợp tác lao động thuộc Bộ Thuỷ lợi, thành lập năm 1989
trở thành công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài
Theo quyết định này, công ty đợc phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:
-Về xây dựng: + Xây dựng các công trình thuỷ lợi :đê, kè
+Xây dựng các công trình dân dụng
+Làm đờng giao thông: đờng cấp 4 trở xuống
+Kinh doanh bất động sản, nhà nghỉ, khách sạn
-Về dịch vụ: +Mua bán phục vụ xe máy, thiết bị
+Kinh doanh : cảctạm xăng dầu, kiốt
- Về hợp tác lao động với:
+Xuất khẩu lao động sang các nớc :LiBăng, Hàn quốc, Ku wait
+ Trung tâm đào tạo ngoại ngữ và tay nghề phục vụ cho xuất khẩu lao
động
Với sự kế thừa và sáng tạo, phấn đấu không ngừng trong những năm quacông ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kể và từng bớc khẳng định đợc ví trícủa mình trên thị trờng, điều đó đợc thể hiện qua những chỉ tiêu sau
17
Trang 182.1.1.2.Những thuận lợi, khó khăn và xu hớng phát triển của công ty OLECO.
Công ty OLECO là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàphat triển nông thôn, là đơn vị chuyên thi công các công trình thuỷ lợi, côngtrình giao thông, các công trình dân dụng, kinh doanh dịch vụvà hợp tác lao
động với nớc ngoài nên trong quá trình hoạt động công ty có nhuững thuận lợi
- Phơng tiện máy móc thi công còn lạc hậu, thiếu thốn
- Vốn chủ sở hữu không đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh nêncôngty phải đi vay vốn và phải chịu nhiều áp lực thanh toán cả gốc và lãi
-Là doanh nghiệp nhà nớc song phải hạch toán độc lập và tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động của mình chứ không đợc sự uđãi nào của cơ quancấp trên
-Khó khăn đặc biệt mà công ty gặp phải đó là sự cạnh tranh gay gắt của thịtrờng xây dựng, nhất là công ty xây dựng Việt Nam (VINACONEX)
Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức song công ty xây dựng, dịch vụ
và hợp tác lao động với nớc ngoài đã từng bớc khắc phục, vơn lên tự khẳng
định mình, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động với thu nhập ổn địnhvà ngàycàng nâng cao Và trong thời gian tới công ty tiếp tục tìm kiếm thị trờng xuấtkhẩu lao động ra nớc ngoài
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty OLECO hoạt động theo nguyên tắc: Thực hiện hạch toán kinh tế
độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh Đảm bảo hoạt
động có lãi để tái sản xuất mở rộng và có nguồn kinh phí bổ sung để xây dựngcơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ tăng cờng năng lực sản xuất,
đảm bảo và phát triển vốn đợc giao
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theomô hình sau:
Sơ đồ 2 : cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 19Chức năng của từng bộ phận, phòng ban:
+ Ban giám đốc : Gồm giám đốc và 2 Phó giám đốc
Giám đốc công ty do Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn bổnhiệm là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc bộ và trớc Phápluật về điều hành hoạt động của Công ty Giám đốc có toàn quyền ra quyết
định sản xuất kinh doanh trong phạm vi Công ty cũng nh chỉ đạo việc thực hiệncác kế hoạch đó
Phó Giám đốc công ty gồm:
Phó Giám đốc tài chính: Là ngời giúp việc cho Giám đốc, điều hành cáchoạt động trong lĩnh vực kinh tế của công ty và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
và trớc Pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công
+ Phòng tài vụ: là Phòng nghiệp vụ trong bộ máy quản lý của OLECO, giúpGiám đốc công tythực hiện chức năng quản lý về công tác tài chính kinh tế + Phòng tổ chức cán bộ: Là phòng nghiệp vụ của công ty, giúp Giám đốcthực hiện chức năng quản lí và chức năng phục vụ trên lĩnh vực: Tổ chức bộmáy sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ, công tác quản lý lao động và thựchiện chế độ chính sách của Nhà nớc đối với cán bộ công nhân viên trong côngty
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Là Phòng nghiệp vụ có chức năng giúp giám
đốc thực hiện chức năng quản lí trên các lĩnh vực công tác kế hoạch sản xuấtkinh doanh, tiếp thị, đấu thầu Tổ chức quản lý và giám sát kĩ thuật, xử lý kỹthuật, tiến độ thi công, xác định CPSX giá thành xây dựng công trình và các dự
án Quản lý xe máy thiết bị thi công
+ Phòng Hành chính Quản trị- Y tế: Có chức năng thực hiện các công việchành chính của công ty, báo vệ tài sản giữ gìn trật tự an ninh trong công ty, bảo
Phòng kế hoạchKT- Xe máy
Phòng HC Quản trị -Y tế
-Xí nghiệp
xây lắp 1 Xí nghiệp xây lắp 4 Xí nghiệp dịch vụ Xí nghiệp hợp tác lao động
Trang 20vệ sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, khám chữa bệnh định kì, thực hiêncông tác vệ sinh phòng dịch.
+ Xí nghiệp xây lắp 1: nhận nhiệm vụ đấu thầu xây lắp trong và ngoài nớc,
tổ chức thi công công trình khi trúng thầu
+ Xí nghiệp xây dựng 4: Có nhiệm vụ đấu thầu xây dựng và tổ chức thicông các công trình trúng thầu
+ Xí nghiệp dịch vụ có nhiệm vu kinh doanh các trạm xăng dầu và kiốt + Xí nghiệp hợp tác lao động: Có chức năng tìm kiếm nguồn xuất khẩu lao
động, tham mu cho giám đốc công ty về việc kí hợp động xuất khẩu lao động.Ngoài ra xí nghiệp cìn có nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, làm thủ tục phục vụcho ngời lao động làm việc ở nớc ngoài
Mỗi phòng ban, bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng biệt song lại cómối quan hệ mật thiết với nhau phục vụ lợi ích của toàn công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu là lĩnh vực xây dựng: Đờng giaothông, công trình thuỷ lợi và công trình dân dụng
Những sản phẩm của công tty là các công trình giao thông, công trình thuỷlợi và các công trình dân dụng
Những sản phẩm này có đặc điểm:
- Là sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, mang tính đơn chiếc
- Các công trình cố định tại nơi sản xuất và ở xa công ty, các điều kiện sảnxuất: Vật liệu, lao động, xe máy thi công phải di chuyển theo các công trình
- Đối tợng hạch toán chi phí là các CT hoặc HMCT, chi phí và giá thành đợclập dự toán theo từng công trình hoăc HMCT
- Công ty nhận thầu và tiến hành xây dựng thông qua việc đấu thầu nên sảnphẩm đã xác định đợc giá bán và thời gian hoàn thành trớc khi thi công nêntính hàng hoá của sản phẩm này ít thể hiện
- Sản phẩm của công ty là đờng giao thông, công trình thuỷ lợi Việc sảnxuất đợc tiến hành ngoài trời nên tài sản vật t máy móc dễ mất mát hỏng hóc và
ảnh hoửng đến tiến độ thi công
- Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty đợc tóm tất theo sơ đồ (Sơ đồ3) :
Sơ đồ 3 :quy trình xản xuất của công ty
Triển khai thi công
Nghiệm thu bàn giao
Thanh quyết toán
Trang 21trúng thầu ), sau đó nhận mặt bằng thi công giao khoán cho các đội, xí nghiệp,xây dựng nhà tạm cho bộ phận quản lý tại công trờng và công nhân, tập kết vật
t kho bãi rồi khởi công công trình Trong quá trình thi công, để đáp ứng nhucầu của công ty, khi nào có khối lợng công trình hoàn thành, công ty tiến hànhnghiệm thu từng phần theo trình tự hoàn tất và đề nghị bên A thanh toán Saukhi hoàn thành toàn bộ công trình, công ty cùng với bên A tiến hành nghiệmthu tổng thể và bàn giao đa công trình vào sử dụng
Công ty áp dụng phơng thức thi công hỗn hợp: Kết hợp vừa thủ công vừabằng máy thi công
Vì các sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng mang tính đơnchiếc, khối lợng công việc và gía trị của mỗi công trình đều khác nhau Nên đểtheo dõi kết quả của từng công trình, từng hạng mục công trình thì kế tón phảitập hợp chi phí và tính giá thành đối với từng công trình, hạng mục công trình Hơn nữa, các công trình cố đinh tại nơi sản xuất và địa điểm thi công lạicách xa công ty, việc tập hợp chứng từ hàng ngày là rất khó khăn nên kế toáncông ty thờng tập hợp chứng từ theo tháng, điều này cũng làm cho việc ghichép sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính gặp khó khăn nhất là đối với bộphận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán ở công ty.
Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp và việc tổ chức thực hiệnghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theonhững nội dung công tác kế toán bằng phơng pháp khoa học của kế toán, phùhợp với chính sách chế độ quản lý kinh tế, phù hợp với đặc điểm loại hình cụthể của doanh nghiệp để phát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toántrong công tác quản lý vĩ mô của nền kinh tế Tổ chức công tác kế ttrong doanhnghiệp nh một hệ thống các yếu tố cấu thành với nội dung khác nhau Cụ thể:
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty xây dựng dịch vụ hợp tác lao động với nớcngoài đợc tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán Cụ thể bộ máy kếtoán đợc tổ chức theo sơ đồ:
Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán
21
Kế toán vật t, TSCĐ
ơng,BH XH, BHYT
Kê toán tổng hợp kiêm
KT thuế
Tổ kế toán XN4
Kế toán CPSX
và tính giá
thành
Tổ kế toán XN1
Kế toán trởng
Tổ kế toán XN
HTLĐ
Trang 22toán
Công ty áp dụng kế toán thủ công, phòng kế toán của công ty gồm:
- Kế toán trởng: Giúp Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê điều
lệ tổ chức kế toán nhà nớc trong mọi lĩnh vực hoạt động của công ty, hớng dẫnchỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên kế toán, đồng thời là ngời chuyêngiao dịch với bên ngoài
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt ( Tiền Việt nam, thơng phiếu ) Căn cứ vào cácchứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành nhập, xuất quỹ và ghi sổ
- Kế toán thanh toán, ngân hàng: Chuyên thực hiện các khoản thanh toángiữa công ty với các nhà cung cấp, với khách hàng với ngân hàng.Cụ thể kếtoán thanh toán, ngân hàng theo dõi các TK 112,131,311,331
- Kế toán vật t, tài sản cố định: Chuyên theo dõi việc nhập xuất, tồn kho củacác loại vật t, hàng hoá Theo dõi TSCĐ cả về mặt hiện vật lẫn gia trị theo dõiviệc khấu hao TSCĐ
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Có nhiệm vụ tính lơng vàcác khoản trích theo lơng cũng nh tình hình thanh toán lơng cho công nhânviên và thanh toán các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội co cơ quan bảohiểm theo dõi các TK 334,338 (3,4,8)
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế: Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ gốc
do kế toán các xí nghiệp chuyển lên, phân loại tổng hợp và ghi sổ kế toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Ngoài ra kế toán tổng hợp còn theo dõi các khoảnthuế, thanh toán, khấu trừ thuế với cục thuế
- Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợpcác chi phí phát sinh từ các chứng từ gốc do bộ phận kế toán tập hợp ở các độisản xuất gửi lên, phân bổ một số chi phí chung phát sinh ở công ty và tính giáthành thực tế công trình, HMCT hoàn thành trong kỳ
Các bộ phận kế toán khác có nhiệm vụ cung cấp những số liệu cần thiết cho bộphận kế toán chi phí và tính giá thành Còn kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để kế toán tổng hợp xác định kếtquả sản xuất kinh doanh của công ty và cùng các bộ phận kế toán khác kiểmtra, đối chiếu số liệu
Trang 23-Tổ kế toán ở các xí nghiệp trực thuộc có nhiệm vụ hạch toán xí nghiệp nhmột đơn vị độc lập, hàng tháng hoặc định kỳ gửi các báo cáo về công ty.
Ngoài ra còn có các nhân viên kế toán ở các đội sản xuất làm nhiệm vụ tập hợpchứng từ định kỳ gửi lên phòng kế toán công ty
2.1.4.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Để tập hợp kịp thời chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho từng công trìnhcũng nh toàn bộ công ty phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ với đầy đủ chứng từ gốc,bản tổng hợp chứng từ, chứng từ ghi sổ, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chitiết
- Cuối quí phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vu kinh tế tàichính phát sinh trong quý trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phátsinh Nợ, số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổcái lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết ( đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
2.2.Tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng dịch vụvà hợp tác lao động với nớc ngoài.
2.2.1.Tập hợp CPSX.
2.2.1.1 Các loại chi phí sản xuất.
Công ty OLECO là công ty xây dựng tham gia vào quá trình sản xuất ra củacải vật chất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Để tiến hành hoạt xây dựngvới sản phẩm là các CT, HMCT, công ty phải bỏ ra các khoản chi phí về lao
động sống, lao động vật hoá, cụ thể là các loại chi phí:
- Chi phí NVLTT: Bao gồm toàn bộ các chi phí về NVL chính, vật liệu phụ,phụ tùng thay thế
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lơng, tiền côngcủa công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ sản xuất nhng mang tínhchất chung cho toàn đội quản lý nh tiền lơng của nhân viên quản lý đội, cáckhoản trích theo lơng, khấu hao TSCĐ phân bổ cho công trình chi phí bằng tiềnkhác
23
Trang 242.2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từ công trình hạng mụccông trình
Trong thời gian thực tập tại công ty, để phản ánh đúng tình hình công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp của công ty, sau đây là
số liệu thực tế của một số công trình
- Công trình Đê Vĩnh Khang ( Thanh Hoá)
- Công trình Phú Lão ( Hoà Bình)
- Công trình kênh Núi Cốc ( Thái Ngyên)
Từ khi khởi công cho đến khi hoàn thiện bàn giao, mỗi công trình đều đợc
mở riêng một số chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh
2.2.1.4 Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX ở công ty OLECO.
2.2.1.4.1 Chi phí NVLTT.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm:
- CP nguên liệu, vật liệu: Gạch, đá, xi măng, cát, thép,
- CP vật liệu phụ: Vôi, sơn, đinh, ốc
- Cp vật liệu kết cấu : kèo cột
- Cp vật liệu khác
CPNVLTT còn gồm các chi phí nhiên liệu cho máy thi công trong trờnghợp máy thi công là của công ty
ở công ty CPNVL là khoản mục CP đóng vai trò quan trọng trong các yếu
tố CP đầu vào và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành CT, HMCT hoànthành Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác CPNVL có tầm quan trọng đặcbiệt trong việc xác định lợng tiêu hao vật chất trong thi công và đảm bảo tínhchính xác giá thành công trình xây dựng
Do là một loại chi phí trực tiếp nên toàn bộ CPNVL đợc hạch toán trực tiếpvào từng đối tợng sử dụng ( CT,HMCT ) theo giá trị thực tế của từng loại NVL
đó
Đặc điểm sản phẩm sản xuất của công ty là các công tình xây dựng thờng xatrụ số chính nên việc thu mua, lu giữ và xuất vật liệu ngay tại kho công trìnhnên do nhân viên trong ban quản lý công trình ( BQLCT ) đảm nhiệm
Trang 25Chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán CPNVLTT ở công ty đợc tómtắt qua sơ đồ sau:
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi tạm ứng PC 271 ngày 07/12/2001 về việc tạm ứngcho A Cơng CT kênh Núi Cốc TN kế toán ghi số theo định khoản:
Có TK 136.2 (Chi tiết theo công trình)
- Căn cứ vào kế hoạch thi công, nhu cầu thực tế và định mức tiêu haoNVL, nhân viên phụ trách mảng kĩ thuật công trình sẽ viết phiếu yêu cầu xuấtkho vật t, ghi danh mục vật liệu cần lĩnh về số lợng, sau đó chủ nhiệm côngtrình sẽ phê duyệt và yêu cầu thủ kho viết phiếu xuất kho và xuất giao vật t,(Biểu 1.5 )
- Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu, kế toán độc lập bảng kê xuất vật ttrong tháng(Biểu 1.6)
từ ghi sổ
Sổ cáiTK152,153,621
Bảng tổnghợp CPNVL
Trang 26Cuối tháng, kế toán ở các đội CT tổng hợp các loại chứng từ chuyển lênphòng kế toán của công ty Kế toán tổng hợp sau khi xem xét, kiểm tra chứng
từ, kiểm tra chứng từ thấy khớp đúng giữa chứng từ gốc, bảng kê xuất vật t thìlập CTGS số 254 theo định khoản:
Số liệu ở CTGS dợc dùng để ghi vào số ĐKCTGS ( Bảng 2 )và đồng thời đợcdùng để ghi vào sổ các TK 621 ( Biểu 1.7 ) Bên cạnh đó số liệu chi tiết nàycòn đợc ghi vào bảng tổng hợp CPSX của từng CT ( Phần CPNVLTT ở bảng 3)
* Ghi chú : Hiện nay công ty áp dụng phơng pháp đích danh để xác định trịgiá NVL xuất kho , tức là vật t xuất kho thuộc lô nào thì lấy đúng đơn giá nhậpkho của chính lô ấy để tính trị giá NVL xuất kho
Trang 27Đối với các vật liệu phụ nh phụ gia bê tông, khi mua vào sử dụng cũng
đ-ợc hạch toán vào TK 621 tơng tự nh trên
Do vật t cần đến đâu mua đến đó, nên thờng đến thời điểm hoàn tất côngtrình , các kho công trình của công ty không có vật t tồn kho
2.2.1.4.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Trong giá thành xây dựng , chi phí nhân công trực tiếp cũng chiếm tỷ lệ
t-ơng đối lớn nhất là trong điều kiện thi công bằng máy còn hạn chế Do vậy,việc hoạch toán CPNC vào giá thành một cách chính xác hợp lý, đầy đủ sẽ gópphần vào việc hạ gá thành xây lắp và nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thanhtoán tiền công cho ngời lao động thoả đáng và kịp thời
ở công ty OLECO, lao động đợc chia thành hai loại: lao động trực tiếp vàlao động gián tiếp Trong lao động gián tiếp lại bao gồm hai bộ phận: Bộ phậnquản lý công ty và bộ phận nhân viên văn phòng công ty
Lao động trực tiếp là những công nhân trực tiếp tham gia xây dụng ở các
CT ở công ty OLECO, lao động trực tiếp gồm cả lao động trong biên chế củacông ty và lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ tuỳ yêu cầu xây dựngcông trình
Hình thức trả lơng cho bộ phận lao động trực tiếp của công ty dựa vào hìnhthức trả lơng kết hợp vừa theo khối lợng sản phẩm công việc hoàn thành vừatheo thời gian làm việc thực tế Việc tính lơng nh vậy sẽ đảm bảo đợc chất lợngcông trình, quản lý CPNVLTT đợc chặt chẽ và bảo đảm kế hoạch thi công Cụthể, Công ty tính tiền lơng cho các tổ đội theo khối lợng công việc hoàn thành.Dựa vào công việc khối lợng đợc giao khoán, tổ trởng (đội trởng) sản xuất thựchiện việc đôn đốc lao động, theo dõi thời gian làm việc của từng công nhân,chấm công cho từng ngời
Lơng phải trả (Hệ số lơng+ phụ cấp)*Mức lơng cấp bậc Số công
Đơn giá tiền công là đơn giá nội bộ của công ty do phòng quản lý kỹ thuật
CT lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nớc , sự biến động của thị ờng và điều kiện thi công của từng công trình cụ thể
Đối với lơng công nhân điều khiển máy thi công ( trờng hợp máy thi côngcủa công ty ) đợc tính tơng tự nh trên
Tổ trởng sản xuất lậpp bảng chấm công ( Biểu 2.1 ) và lập bảng thanh toánlơng cho công nhân ( Biểu 2.2 )
27
Trang 28Công ty hạch toán CPNCTT theo phơng pháp hạch toán trực tiếp cho từng
đối tợng tập hợp chi phí ( CT ,HMCT ) Và để hạch toán CPNCTT kế toán sửdụng TK 621 CPNCTT với trình tự :
TK 1362 TK 334 TK 622 TK154
Hoàn chứng từ chi Phân bố lơng
thanh toán lơng cho CNTT Kết chuyển CPNCTT
Thanh toán tiền lơng cho bên nhận khoán
Trờng hợp thuê ngoài thi công , chứng từ ban đầu để hạch toán lơng là "Hợp đồng giao khoán ", "Biên bản nghiệm thu khối lợng khoán gọn " (Biểu2.3)
Hợp đồng giao khoán do đại diện bên giao và đại diện bên nhận lập và kýnhận
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lơng hợp đồnggiao khoá và biên bản nghiệm thu khối lợng khoán gọn để lập CTGS (Số 271) Công trình Chứng từ ghi sổ
Trang 29Đồng thời số liệu trên cũng đợc ghi vào bảng tổng hợp CPSX của từng côngtrình (Bảng 3).
đội ( thuộc biên chế công ty)
- CP dụng cụ sản xuất: Phản ánh các chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùngcho hoạt động quản lý của đội
- CP khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCP dùng cho hoạt độngcủa đội: nhà tạm, máy thi công, phơng tiện
- CP dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua lại ngoài phục vụcho hoạt động của đội CP sữa chữa, CP điện, điện thoại, nớc
- CP bằng tiền khác: Gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các chi phí kể trênphục vụ cho hoạt động của đội
Kế toán áp dụng phơng pháp tập hợp CPSX trực tiếp đối với CP nhânviênphân xởng, CP vât liệu, CP dụng cụ SX, CP dịch vụ mua ngoài và CP bằngtiền khác Riêng CP khấu hao TSCĐ, kế toán dùng phơng pháp phân bổ Tínhkhấu hao toàn bộ TSCĐ của công ty sau đó phân bổ cho từng công trình theotiêu thức số ca máy làm việc đối với máy thi công và theo tiêu thức giá trị sản l-ợng đối với TSCĐ khác Công việc phân bổ đợc tiến hành vào thời điểm cuốiquí trớc khi tính giá thành CT, HMCT
29
Trang 30Để tập hợp CPSX chung kế toán sử dụng TK627 " CPSX chung", TK này
đợc mở chi tiết cho từng CT và trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
* CP nhân viên quản lý đội:
ở công ty OLECO, CP nhân viên quản lý đội gồm lơng chính, lơng phụ,phụ cấp lơng, phụ cấp lao động của nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăngiữa ca của công nhân viên quản lý đội XD, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ phần trăm qui định tiền lơng của công nhân viêntrong đội (thuộc biên chế của công ty)
Để hạch toán CP nhân viên quản lý đội, công ty áp dụng hình thức trả lơngthời gian theo công thức :
Tiền lơng thời gian = Lơng cơ bản x ( HSL + phụ cấp )
Cuối tháng, căn cứ vào ''Bảng thanh toán lơng của nhân viên quản lý đội''(Biểu 3.1 ) kế toán lập CTGS số 280 sau đó, số liệu đợc ghi chép vào sổ
ĐKCTGS, đồng thời từ CTGS số liệu cũng đợc ghi vào số các TK 627 (Biểu3.2) theo định khoản:
Nợ TK 627 ( 6271 ) 2.084.544
Đồng thời số liệu cũng đợc ghi vào sổ chi tiết TK627 ( Biểu 3.3 )
Công trình bảng thanh toán lơng (Biểu 3.1 )
Trang 31Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, của cán
bộ quản lí đội, kế toán xác định BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 32Nợ TK 6272 350.000
Có TK 153 350.000 Khi công trình hoàn thành thì tiến hành thanh lý hoặc nhợng bán, căn cứ sốliệu trên chứng từ kế toán hạch toán theo định khoản:
Nợ TK 111 19.000
Có TK 627 19.000 Căn cứ vào số liệu tính toán đợc, kế toán lập CTGS số 285 nh sau:
Căn cứ vào CTGS kế toán vào sổ ĐKCTGS (Bảng 2), vào sổ Cái TK 627(Biểu3.2) và vào sổ chi tiết TK627 (Biểu 3.3)
*Chi phí khấu hao TSCĐ:
Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là chế độ quản lý khấu hao TSCĐ ban kèm theoquyết định 166/TC/QĐ, kết hợp với chế độ tài chính của ngànhvà kỳ hạch toáncủa công ty là quí Việc trích khấu hao TSCĐ trên cơ sở tăng (giảm) trongtháng này thì tháng sau mới trích khấu hao TSCĐ hoặc thội không trích khấuhao TSCĐ nữa
Kế toán áp dụng phơng pháp khấu hao theo qúi để trích khấu hao các loạiTSCĐ khác nhau, tức là kế toán tính số khấu hao cho các TSCĐ sử dụng dựatrên nguyên giá và số năm sử dụng
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao quí =
Trang 33và tính khấu hao nh bình thờng.
Sau đó, kế toán phân bổ chi phí khấu hao cho từng công trình, HMCT theotiêu thức ca máy làm việc thực tế đối với MTC và theo tiêu thức giá trị sản lợngtheo từng công trình
Mức khấu hao Tổng giá trị khấu hao Số ca máy Tổng giá trị KH Giá cho từng CT, = * làm việc ở + *tri SL HMCT Tổng số ca máy làm việc CT, HMCT Sản lợng C.ty CT
Tổng số khấu hao quí IV cần phân bổ cho CT, HMCT là :
Chi phí khấu hao phân bổ cho công trình kênh Núi Cốc:
* 1.257.300.000 + * 147 = 1.406.16612.894.500.000 40.755
Chi phí khấu hao phân bổ cho công trình Phú Lão:
10.190.750 114.225.660
* 3.408.327.033 + * 609 = 4.400.52812.894.500.000 40.755
Căn cứ vào số liệu tính toán đợc, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí khấuhao TSCĐ (Biểu 3.4)
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán lập CTGS số 288theo định khoản sau:
33
Trang 34Nợ TK 627 124.416.410 (CT: CT kênh Núi Cốc: 1.406.166
Số tiềnphân bổ
*Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Các công trình của công ty đa số có qui mô lớn mà lao động thủ công
không đáp ứng đợc yêu cầu công việc, do đó công ty thực hiện đa máy móc vào
để thay thế một phần lao động chân tay Do máy móc thiết bị dùng cho thi côngcông trình còn ít, hơn nữa địa điểm thi công lại cách xa công ty Để đáp ứngnhu cầu cần thiết này, công ty phải đi thuê máy ở ngoài Trong trờng hợp này,công ty sẽ hạch toán vào TK627 (chi tiết TK6277 )
Vì thực hiện phơng thức khoán cho các đội công trình hoặc xí nghiệp nên
đội hoặc xí nghiệp tự tiến hành thuê máy Phơng thức thuê thờng là thuê toàn
bộ bao gồm cả chi phí thuê máy, chi phí nhiên liệu và lơng công nhân vận hànhmáy Máy móc thi công thuê cho công trình nào sử dụng thì đợc hạch toán vàochi phí sản xuất công trình đó
Trang 35Căn cứ để hạch toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài là hợp đồng thuê và biên bản nghiệm thu khoán gọn ( Biểu 3.5 ).
35
Trang 36Căn cứ vào Bản nghiệm thu kế toán vào sổ chi tiết TK627 (Biểu3.3) theo
*Chi phí bằng tiền khác:
Loại chi phí này bao gồm chi phí tiếp khách, chi phí giao dịch, chi bồi ỡng cán bộ làm bản dự thầu, Chi phí này phát sinh cho công trình nào thì đợctập hợp trực tiếp cho công trình đó, đồng thời cũng đợc phản ánh vào sổ chi tiếtTK627 (Biểu 3.3) theo định khoản:
d-Nợ TK627 (ct từng công trình)
Có TK 1362 Các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác đợc tập hợp trên bảng kê sau đó sử dụng để lên một CTGS (số 293)
2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, kế toán lập sổ ĐKCTGS.
Quí IV Năm 2001