Khái quát về lý thuyết và các ứng dụng cơ bản của quy trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí với công nghệ Bùn hoạt tính khuấy trộn hoàn chỉnh (gọi tắt là quy trình CMAS).Quy trình này được thiết kế để xử lý tốt BOD và Nitrat hóa Amoni, làm tiền đề để lập quy trình MLE (quy trình khử Nitơ). Nội dung của tài liệu bao gồm: Sơ đồ của quy trình xử lý; các biểu đồ và bảng biểu động học phục vụ tra cứu. Tài liệu mô tả chi tiết Quy trình tính toán Công nghệ CMAS. Tài liệu có kèm theo File Excel, được lập, tối ưu hóa để phục vụ cho quá trình tính toán được nhanh, đáp ứng các ứng dụng tức thời.
Trang 1HIẾU KHÍ TĂNG
TRƯỞNG LƠ LỬNG
NĂM 2025
THIẾT KẾ
BỂ AEROTANK ĐỂ
XỬ LÝ BOD VÀ CHUYỂN HÓA NH4-N
(QUY TRÌNH CMAS)
PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Trang 2MỤC LỤC
I Lý thuyết 4
1.1 Mô tả quy trình chung 4
1.2 Cân nhắc chung về thiết kế quy trình 4
II SƠ ĐỒ QUY TRÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG DỮ LIỆU 4
2.1 Sơ đồ quy trình 4
2.2 Bảng dữ liệu 5
III PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐỂ THIẾT KẾ QUY TRÌNH BÙN HOẠT TÍNH 9
IV THIẾT KẾ QUY TRÌNH 10
4.1 Yêu cầu tính toán 10
4.2 Các thông số giả định và thực nghiệm: 10
4.3 Tính toán 12
4.3.1 Tính toán bể bùn hoạt tính để loại bỏ BOD mà không cần nitrat hóa 12
4.3.2 Tính toán bể bùn hoạt tính để loại bỏ BOD và nitrat hóa 13
4.3.3 Tính toán bể lắng 18
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Quy trình bùn hoạt tính trộn hoàn chỉnh: (a) sơ đồ và (b) góc nhìn của một bể phản ứng trộn hoàn chỉnh điển hình 4
Trang 4DANG MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng để mô tả các thành phần nước thải quan trọng
được sử dụng để phân tích và thiết kế các quy trình xử lý nước thải sinh học 5
Bảng 2: Hệ số động học thiết kế bùn hoạt tính để loại bỏ BOD và nitrat hóa ở 20°C 6
Bảng 3: Thông tin thiết kế điển hình cho bể lắng thứ cấp cho quy trình bùn hoạt tính 7
Bảng 4: Đặc tính nước thải đầu vào - ra 10
Bảng 5: Các thông số giả định và thực nghiệm phục vụ thiết kế 10
Trang 5I Lý thuyết
1.1 Mô tả quy trình chung
Quy trình bùn hoạt tính trộn hoàn toàn (CMAS) điển hình được thể hiện trên Hình 1 Nước thải từ bể lắng sơ cấp và bùn hoạt tính tuần hoàn thường được đưa vào tại một số điểm trong bể phản ứng Do các thành phần trong bể được trộn đều nên tải lượng hữu cơ, nhu cầu oxy và nồng độ chất nền đồng đều trong toàn bộ bể sục khí và tỷ lệ F/M thấp Bể phản ứng trộn hoàn chỉnh thường có các hình dạng: hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn Kích thước bể chủ yếu phụ thuộc vào kích thước, loại và kiểu trộn của thiết bị sục khí
1.2 Cân nhắc chung về thiết kế quy trình
Đối với đặc tính nước thải, bCOD, TKN, rbCOD và nbVSS có ý nghĩa quan trọng nhất trong thiết kế quy trình Đối với các quy trình loại bỏ BOD và nitrat hóa, nồng độ bCOD và TKN trong nước thải, nhiệt độ bùn hoạt tính và SRT hiếu khí rất quan trọng để xác định tốc độ nhu cầu oxy Nồng độ rbCOD, TKN và NH4-N rất quan trọng để đánh giá biểu đồ nhu cầu oxy cho các quy trình làm thoáng kéo dài, giai đoạn và quy trình mẻ Nồng độ bCOD và nbVSS đầu vào ảnh hưởng đến sản lượng bùn quy trình và yêu cầu về thể tích bể sục khí
2.1 Sơ đồ quy trình
Hình 1: Quy trình bùn hoạt tính trộn hoàn chỉnh: (a) sơ đồ và (b) góc nhìn của một bể phản ứng trộn hoàn chỉnh điển hình.
Trang 62.2 Bảng dữ liệu
Bảng 1: Định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng để mô tả các thành phần nước thải quan trọng được sử dụng để phân tích và thiết kế các quy trình xử lý nước thải sinh học
Thành phần a,b Ký hiệu c Định nghĩa
BOD
BOD Tổng nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày
sBOD Nhu cầu oxy sinh hóa hòa tan 5 ngày
UBOD Nhu cầu oxy sinh hóa cuối cùng
COD
TCOD CODT Tổng nhu cầu oxy hóa học
bCOD Nhu cầu oxy hóa học phân hủy sinh học
pCOD Nhu cầu oxy hóa học dạng hạt
sCOD Nhu cầu oxy hóa học dạng hòa tan
nbCOD Nhu cầu oxy hóa học không phân hủy sinh học
rbCOD Ss Nhu cầu oxy hóa học dễ phân hủy sinh học
bsCOD Nhu cầu oxy hóa học hòa tan có thể phân hủy sinh học
bcolCOD XCOL Nhu cầu oxy hóa học dạng keo phân hủy sinh học
sbCOD XS Nhu cầu oxy hóa học phân hủy sinh học chậm
bpCOD XSP Nhu cầu oxy hóa học dạng hạt phân hủy sinh học
nbpCOD XI Nhu cầu oxy hóa học dạng hạt không phân hủy sinh học
nbsCOD SI Nhu cầu oxy hóa học hòa tan không phân hủy sinh học
Nitrogen
TKN Tổng nitơ Kjeldahl
bTKN Tổng nitơ Kjeldahl có thể phân hủy sinh học
sTKN Tổng nitơ Kjeldahl hòa tan (đã lọc)
ON Nitơ hữu cơ
NH4-N SNH 4 Nitơ amoniac
bON Nitơ hữu cơ phân hủy sinh học
nbON Nitơ hữu cơ không phân hủy sinh học
pON Nitơ hữu cơ dạng hạt
bpON XNS Nitơ hữu cơ dạng hạt phân hủy sinh học
Trang 7nbpON XNI Nitơ hữu cơ dạng hạt không phân hủy sinh học
SON Nitơ hữu cơ hòa tan
bsON SNS Nitơ hữu cơ hòa tan có thể phân hủy sinh học
nbsON Nitơ hữu cơ hòa tan không thể phân hủy sinh học
Phốt pho
TP Tổng phốt pho
PO4 SPO 4 Orthophosphate
bpP XP Phốt pho dạng hạt phân hủy sinh học
nbpP XPT Phốt pho dạng hạt không phân hủy sinh học
bsP SP Phốt pho hòa tan có thể phân hủy sinh học
nbsP SPI Phốt pho hòa tan không phân hủy sinh học
Chất rắn lơ lửng
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
VSS Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi
nbVSS Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi không phân hủy sinh học
iTSS Tổng chất rắn lơ lửng trơ
a Ghi chú: b = phân hủy sinh học; i = trơ; n= không; p = dạng hạt; s = hòa tan
b Các giá trị thành phần được đo, dựa trên thuật ngữ được đưa ra trong bảng này, sẽ thay đổi tùy thuộc vào kỹ thuật được sử dụng để phân đoạn một thành phần cụ thể
cBiểu tượng thường được sử dụng cho các thành phần trong mô hình bùn hoạt tính IWA
Bảng 2: Hệ số động học thiết kế bùn hoạt tính để loại bỏ BOD và nitrat hóa ở 20°C
Thông
số
Đơn vị Oxy hóa COD a Oxy hóa NH 4 Oxy hóa NO 2
Giá trị Ký hiệu định
danh
Giá trị định danh Ký hiệu Giá trị Ký hiệu định
danh
max,H 0,90 µmax,AOB 1,0
K mg/L 8,0 K S 0,50 KNH 4 0,20 KNO 2
substrate oxidized
Trang 8b g VSS/g
H 0,17 bAOB 0,17
Ko2 mg/L 0,20 Ko2 ,H 0,50 Ko2 ,AOB 0,90
Hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ θ
K S , KNH 4+,
KNO 2
a Adapted from Henze et at (1995); Barker and Dold (1997)
b Adapted from U.S EPA (2010)
Bảng 3: Thông tin thiết kế điển hình cho bể lắng thứ cấp cho quy trình bùn hoạt tính
Loại xử lý Tải trọng thủy lực Tải chất rắn Độ sâu
mực nước, m b
m 3 /m 2 d kg/m 2 h Trung
bình Đỉnh Trung bình Đỉnh
Lắng sau khi sục khí bằng
bùn hoạt tính (trừ sục khí
kéo dài)
Bộ chọn lọc, loại bỏ chất
dinh dưỡng sinh học
Lắng sau khi sục khí kéo
Giải quyết nồng độ P đầu
ra sau khi bổ sung hóa chất
Tổng P = 0,2-0,5d 12-20
Trang 9aAdapted in part from Kang (1 987), WEF (2010).
b m × 3.2808 = ft
c Thỉnh thoảng cần thêm hóa chất.
d Cần thêm hóa chất liên tục để làm sạch đầu ra.
Trang 10III PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐỂ THIẾT KẾ QUY TRÌNH BÙN HOẠT
TÍNH
1 Thu thập dữ liệu đặc tính nước thải đầu vào.
2 Xác định yêu cầu đầu ra theo nồng độ NH 4 -N, TSS và BOD.
3 Chọn hệ số an toàn Nitrat hóa thích hợp cho SRT thiết kế dựa trên tải trọng TKN
đỉnh/trung bình dự kiến Hệ số an toàn có thể thay đổi từ 1,3 đến 2,0.
4 Chọn nồng độ DO tối thiểu cho hỗn hợp nước trong bể sục khí Nồng độ DO tối thiểu
được khuyến nghị là 2,0 mg/L cho quá trình nitrat hóa.
5 Xác định tốc độ tăng trưởng riêng cực đại của quá trình nitrat hóa (µmax,AOB) dựa trên
nhiệt độ bể sục khí và nồng độ DO; và xác định K N
6 Xác định tốc độ tăng trưởng riêng ròng N và SRT ở tốc độ tăng trưởng này, để đáp ứng
nồng độ NH 4 -N đầu ra.
7 Thu được SRT thiết kế bằng cách áp dụng hệ số an toàn vào Bước 6.
8 Xác định sản lượng sinh khối.
9 Tiến hành cân bằng nitơ để xác định NO X , nồng độ NH 4 -N bị oxy hóa.
10 Tính toán khối lượng VSS và khối lượng TSS cho bể sục khí.
11 Chọn nồng độ MLSS thiết kế và xác định thể tích bể sục khí và thời gian lưu nước.
12 Xác định tổng sản lượng bùn và sản lượng quan sát được.
13 Tính toán nhu cầu oxy.
14 Thiết kế hệ thống sục khí.
15 Xác định xem có cần bổ sung độ kiềm hay không.
16 Thiết kế bể lắng thứ cấp.
17 Tóm tắt chất lượng nước thải đầu ra.
18 Lập bảng tóm tắt thiết kế.
Trang 11IV THIẾT KẾ QUY TRÌNH
4.1 Yêu cầu tính toán
Thiết kế quy trình bùn hoạt tính trộn hoàn chỉnh chỉ để loại bỏ BOD và để loại bỏ BOD bằng quá trình nitrat hóa Với đặc tính nước thải đầu vào như sau:
Bảng 4: Đặc tính nước thải đầu vào - ra
Thông số Đơn
vị
Đầu vào Yêu cầu đầu ra Giá trị Ký hiệu định
danh
Giá trị
Ký hiệu định danh
CaCO3
Nhiệt độ nước
thải
oC 12 T
4.2 Các thông số giả định và thực nghiệm:
Bảng 5: Các thông số giả định và thực nghiệm phục vụ thiết kế
Trang 12STT Tham số Tra
cứu Đơn vị hiệu Ký
định danh
Giá trị
A Các thông số lựa chọn
2 Điểm thoát khí của bộ khuếch tán so
air 0,5
4 Nồng độ MLSS trong bể sục khí
3 XTSS 3000
6 Độ cao của địa điểm xây dựng trạm
b 500
B Các thông số từ những nghiên cứu thực nhiệm
5 Hệ số độ bão hòa DO tương đối với
8 Khối lượng phân tử của không khí - g/mole air M 28,97
air.K)
R 8314
Trang 13STT Tham số Tra
cứu Đơn vị hiệu Ký
định danh
Giá trị
12 Bộ khuếch tán khí bọt mịn với nước
sạch có sục khí với hiệu suất truyền
13 Nồng độ bùn hồi lưu (4000 – 12.000
mg/L), bùn đặc vừa phải = 8000
mg/L
14 Tải trọng thủy lực của bể lắng (16
3/m2.d SOR 24
4.3 Tính toán
4.3.1 Tính toán bể bùn hoạt tính để loại bỏ BOD mà không cần nitrat hóa
Bước 1 Xây dựng các đặc tính nước thải cần thiết cho thiết kế
a Tìm giá trị bCOD
bCOD (So) = FCOD (BODo) = 1.6 (140 g/m3) = 224 g/m3
b Tìm nbCOD
nbCOD = CODo – bCOD = (300 - 224) g/m3 = 76 g/m3
c Tìm sCOD không phân hủy sinh học đầu ra (nbsCODe)
nbsCODe = sCOD – 1,6 sBOD = (132 g/m3) - (1,6)(70 g/m3) = 20 g/m3
d Tìm nbpCOD
nbpCOD = CODo - bCOD - nbsCODe = (300 - 224 - 20) g/m3 = 56 g/m3
e Tìm VSSCOD
2,8 g COD/g VSS
f Tìm nbVSS
20 g nbVSS/m3
g Tìm iTSS
iTSS = TSSo – VSSo = (70 - 60) g/m3 = 10 g/m3
Bước 2 Thiết kế hệ thống tăng trưởng lơ lửng chỉ để loại bỏ BOD
a Xác định giá trị bCOD đầu ra theo tính toán (SH)
Sử dụng các giá trị µ max,H , b H ở bảng 2 và các hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ để hiệu chỉnh
các giá trị theo nhiệt độ của nước thải ở 12 o C
- µ max,H,To C = µ max,H (θ)T-20 = 6,0 g/g.d (1,07)12-20 = 3,5 g/g.d
- bH,ToC = bH (θ)T-20 = (0.12 g/g.d)(l.04)12-20 = 0,088 g/g.d
Giá trị S tính toán như sau:
Trang 14= = 0,7 g bCOD/m3
b Xác định sản lượng sinh khối P X,bio
Sử dụng các giá trị động học ở bảng 2 và các kết quả ở bước 2a, thay vào phương trình để
xác định giá trị P X,bio
P X,bio = 1688,6 kg VSS/d
Bước 3 Xác định khối lượng theo VSS và TSS trong bể sục khí
a Xác định PX,VSS và PX,TSS
i Xác định PX,VSS
PX,VSS = PX,bio + Q(nbVSS) = 1688,6 kg/d + (22.700 m3/d)(20 g/m3)(1 kg/103
g)
= 2142,6 kg/d
ii Xác định PX,TSS
= [(1688,5 kg/d)/0,85] + (454,0 kg/d) + (22.700 m3/d)(10g/m3)(1 kg/103 g)
= 2667,6 kg/d
b Tính khối lượng VSS và TSS trong bể sục khí
i Xác định khối lượng MLVSS
(Xvss)(V) = (PX,VSS)SRTH = (2142,6 kg/d)(5 d) = 10.713 kg
ii Xác định khối lượng MLSS
(XTSS)(V) = (PX,TSS)SRTH = (2667,6 kg/d)(5 d) = 13.338 kg
Bước 4 Xác định thể tích bể sục khí (Aerotank) bằng cách sử dụng mối quan hệ từ Bước 3b
(XTSS)(V) = 13.338 kg
Trang 15Với XTSS = 3000 g/m3 (Xem bảng 4)
= 4445,7 m3
4.3.2 Tính toán bể bùn hoạt tính để loại bỏ BOD và nitrat hóa
Bước 5 Xác định tốc độ tăng trưởng riêng µAOB cho vi khuẩn oxy hóa amoniac
Sử dụng các giá trị µ max,AOB , bAOB ở bảng 2 và các hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ để hiệu
chỉnh các giá trị theo nhiệt độ của nước thải ở 12 o C
- Tìm µmax,AOB tại T = 12°C.
µmax,AOB,ToC = µmax,AOB (1,072)T-20 = (0.90g/g.d)(1,072)12-20 = 0,516 g/g.d
- Tìm bAOB, tại T = 12°C.
bAOB,ToC = bAOB (1,029)T-20 = (0,17g/g.d)(1,029)12-20 = 0,135g/g.d
Xác định tốc độ tăng trưởng riêng µ AOB
0,0714g/g.d Bước 6 Xác định SRT lý thuyết và thiết kế
a Tìm SRT lý thuyết
14,0 ngày
b Xác định SRT thiết kế
SRTTK = (SF)(SRTLK) = 1,5 (14,0 d) = 21,0 ngày
Bước 7 Xác định sản lượng sinh khối P X,bio,VSS
a Xác định giá trị bCOD đầu ra có quá trình nitrat hóa theo tính toán (SN)
0,32 g bCOD/m3
b Giả sử giá trị NOX
Giả sử nồng độ NO X trong là một tỷ lệ phần trăm nhất định của TKN chảy vào Sau đó, có thể sử dụng giải pháp lặp để giải cho NO X , sau khi tính toán P X,bio
NOX = 80% (TKN) = 0,8 (35 g/m3) = 28 g/m3
c Xác định sản lượng sinh khối P X,bio,VSS
Trang 16P X,bio,VSS (1) = 802,3 kg/d + 222,4 kg/d + 24,9 kg/d = 1049,5 kg VSS/d
Bước 8 Xác định lượng nitơ bị oxy hóa thành nitrat (NOX) Lượng nitơ bị oxy hóa thành nitrat có thể được tìm thấy bằng cách thực hiện cân bằng nitơ
= (35,0 – 0,50 – 5,6)g/m3 = 28,95 g/m3
Lặp lại để tính giá trị P X,bio,VSS theo giá trị NO X mới nhận được
P X,bio,ckeck (2) = 802,3 kg/d + 222,4 kg/d + 25,7 kg/d = 1050,4 kg VSS/d
Giá trị tính toán gần với giá trị NO X = 28,0 g/m 3 được giả định ở bước 9b Thay 28,9 cho
NOX trong phép tính trên lại cho giá trị NO X là 28,9 g/m 3 , do đó một lần lặp lại là thỏa đáng (xem File Excel đính kèm tính toán).
Bước 9 Xác định nồng độ và khối lượng của VSS và TSS trong bể sục khí dùng Nitrat hóa
a Xác định P X,VSS và P X,TSS
i Xác định P X,VSS
PX,VSS = PX,bio + Q(nbVSS) = 1050,4 kg/d + Q(nbVSS)
= 1050,4 kg/d + (22.700 m3/d)(20 g/m3)(1 kg/103 g) = 1503,5 kg/d
ii Xác định P X,TSS
= 1235,8 kg/d + 454,0kg/d + (22.700 m3/d)(10g/m3)(1 kg/103 g) = 1915,7 kg/d
b Tính khối lượng VSS và TSS trong bể sục khí
i Tính khối lượng MVSS
(XVSS)(V) = (PX,VSS) SRTTK = (1503,5 kg/d)(21,0 d) = 31.573,5 kg
Trang 17ii Tính khối lượng MLSS
(XTSS)(V) = (PX,TSS) SRTTK = (1916,8 kg/d)(21,0 d) = 40.229,8 kg
Bước 10 Chọn nồng độ khối lượng MLSS thiết kế và xác định thể tích bể sục khí và thời gian lưu giữ bằng cách sử dụng khối lượng TSS được tính toán ở Bước 11b Xác định thể tích bể sục khí cho Nitrat hóa
(XTSS)(V) = 40.229,8 kg
Với XTSS = 3000 g/m3 (Bảng 4)
=13.410 m3
Bước 11 Xác định các tham số của bể sục khí – Aerotank
a Xác định thể tích bể Aerotank
VNitrat >VBOD
Thể tích bể sục khí = VAer = VNitrat = 13.410 m3
Sử dụng 3 bể, mỗi bể có dung tích 4470 m3 để có thể ngắt một trong các bể trong thời gian ngắn khi cần bảo trì hệ thống sục khí
Vì V Nitrat > V BOD cho nên các phần tính toán tiếp theo, sẽ sử dụng các tham số của quá trình Nitrat hóa để tiếp tục tính toán
b Xác định thời gian lưu nước trong bể Aerotank
14,2 h
c Xác định MLVSS
FVSS =
MLVSS (XH) = 0,78 (XTSS) = 0,78 (3000 g/m3) = 2340 g/m3
d Xác định F/M
=0,10 g/g.d = 0,10 kg/kg.d
e Xác định tải lượng BOD
Trang 180,24 kg/m3.d
f Năng suất sinh khối dựa trên TSS
- Xác định lượng bCOD bị loại bỏ theo tính toán
bCODre = Q(So – SN)= (22.700 m3/d)[(224 – 0,32) g/m3](l kg/103 g) = 5078 kg/d
Năng suất sinh khối dựa trên TSS
0,38 g TSS/ g bCOD = 0,61 g TSS/g BOD
g Năng suất sinh khối dựa trên VSS
0,79 (0,78) = 0,30 gVSS/g bCOD = 0,48 g VSS/g BOD Bước 12 Tính nhu cầu O2
a Xác định giá trị P X,bio
Nếu VBOD > VNitrat thì giá trị P X,bio chính là giá trị được tìm thấy ở bước 2b; ở bài này thì ngược
lại, cho nên P X,bio sẽ là giá trị ở bước 8 nhưng trừ đi khối lượng vi khuẩn nitrat hóa (Xem bước 8)
P X,bio = 802,3 kg/d + 222,4 kg/d = 1024,7 kg/d
b Tính nhu cầu O2
Ro = Q(So – SN) - 1.42PX,bio + 4.57(Q)NOX
Ro = (22.700 m3/d)[(224 – 0,32)g/m3](l kg/103 g) – 1,42(1024,7 kg/d) +4,57(22.700 m3/d) (28,95 g/m3)(l kg/103 g) = 6620 kg O2/d = 276 kg O2/h
Bước 13 Thiết kế sục khí bọt mịn
a Xác định nồng độ bảo hòa Oxy trong nước (tra cứu trong file 04.PL-E TK Oxy.elxs)
i Nồng độ bão hòa oxy hòa tan ở nhiệt độ chuẩn (20°C) Cs,20 = 9,092 mg/L
ii Nồng độ bão hòa oxy hòa tan ở nhiệt độ (12°C) Cs,T = 10,777 mg/L
b Xác định áp suất tương đối ở độ cao xây dựng bể Xử lý nước thải zb = 500 m để hiệu chỉnh
nồng độ DO theo độ cao
c Xác định nồng độ oxy ở 20°C (C*
∞,20) tính đến lượng khí thoát ra ở độ sâu bộ khuếch tán
Trang 19d Xác định tốc độ truyền oxy tiêu chuẩn tại địa điểm - SORT
= 655,4 kg O2/h
e Xác định lưu lượng khí
i Xác định mật độ không khí ở 12 oC
1,1639 kg/m3
ii Xác định lượng Oxy tương ứng theo khối lượng
(1,1633 kg/m3)(0,2318) = 0,27 kg O2/m3 air
Lưu lượng khí là
= 115,7 m3/min Bước 14 Kiểm tra độ kiềm
Chuẩn bị cân bằng độ kiềm (Alk): pH ~ 7 = Alk đầu vào (Alkin) - Alk đã sử dụng (Alksd) + Alk cần thêm vào (Alkadd)
- Nồng độ kiềm còn lại cần thiết để duy trì độ pH trong khoảng 6,8-7,0
Alksd = 70 g CaCO3/m3
- Độ kiềm sử dụng cho quá trình nitrat hóa
Alksd = 7,14(NO X) = (7,14 g CaCO3/g NH4-N)(28,95 g/m3) = 206,7 g CaCO3/m3
(Lượng nitơ chuyển đổi thành nitrat: NO X = 28,95 g/m 3 – Xem ở Bước 8)
Độ kiềm cần bổ sung
Alkbs = 70 - Alkin + Alksd = 70g/m3- 140g/m3 + 206,7 g/m3 = 136.7 g/m3 as CaCO3
Khối lượng kiềm cần cho 1 ngày
Alkbs = (22.700 m3/d)(136,7 g/m3)(1 kg/103 g) = 3102,7 kg/d as CaCO3
Xác định độ kiềm cần thiết dưới dạng natri bicarbonate Lượng NaHCO3 cần thiết như sau:
Trọng lượng tương đương của NaHCO = 84 g/equivalent